1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn tại huyện cam lộ, tỉnh quảng trị

115 233 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 3,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp nghiên cứu tài liệu sơ cấp phục vụ cho phân tích định lượng được sử dụng thông qua khảo sát các đối tượng có liên quan đến công tác quản lý vốn về các nội dung có liên quan,

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN VĂN PHƯỢNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN

TẠI HUYỆN CAM LỘ, TỈNH QUẢNG TRỊ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

MÃ SỐ: 8340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRỊNH VĂN SƠN

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, tất cả nguồn số liệu được sử dụng trong phạm vi nội dung nghiên cứu của đề tài này là trung thực và chưa hề được dùng để bảo vệ một học vị khoa học nào

Tôi xin cam đoan rằng, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ

rõ nguồn gốc và mọi sự giúp đỡ cho luận văn đã được gửi lời cảm ơn

Quảng Trị, ngày 21 tháng 03 năm 2018

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Phượng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Kinh tế Huế, Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành chương trình học của mình

Tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy, Cô giáo trong và ngoài Trường Đại học Kinh tế Huế đã tham giảng dạy, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, đặc biệt là PGS TS Trịnh Văn Sơn đã có nhiều thời gian, tình cảm truyền đạt kinh nghiệm và tận tình giúp đỡ trong quá trình tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin cảm ơn các cơ quan, ban ngành trên địa bàn huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị, các bạn bè đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi và động viên tôi rất nhiều trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Mặc dù bản thân đã rất cố gắng, nhưng chắc chắn rằng luận văn sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết Tôi kính mong Quý thầy, cô giáo, các đồng nghiệp, các cá nhân có quan tâm đến vấn đề này góp ý cho tôi để luận văn được hoàn thiện hơn Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến tất cả người thân, bạn bè đã luôn động viên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn Tôi xin chân thành cảm ơn!

Quảng Trị, ngày 21 tháng 03 năm 2018

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Phượng

Trang 4

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Họ và tên học viên : NGUYỄN VĂN PHƯỢNG

Chuyên ngành : QUẢN LÝ KINH TẾ Niên khóa: 2016 - 2018

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS TRỊNH VĂN SƠN

Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN TẠI HUYỆN CAM LỘ, TỈNH QUẢNG TRỊ

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Cam Lộ là một huyện bán sơn địa, với hơn ¾ là địa hình trung du miền núi, trong những năm qua với sự cố gắng của tất cả cán bộ, nhân dân trên địa bàn huyện nhưng do tình hình kinh tế còn nhiều khó khăn, nguồn thu ngân sách trên địa bàn nhỏ, nguồn vốn đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn còn ít, chủ yếu là từ ngân sách trung ương hỗ trợ Do đó, cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn trên địa bàn huyện còn nhiều bất cập, chưa được hoàn thiện, ảnh hưởng đến quá trình phát triển kinh tế xã hội và Chương trình mục tiêu quốc về xây dựng nông thôn mới trên toàn

huyện Xuất phát từ đó, tác giả chọn nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện công tác quản

lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn tại huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị "

2 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp được sử dụng để thu thập và đánh giá thực trạng tình hình quản lý vốn đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn trên địa bàn huyện Phương pháp nghiên cứu tài liệu sơ cấp phục vụ cho phân tích định lượng được sử dụng thông qua khảo sát các đối tượng có liên quan đến công tác quản lý vốn về các nội dung có liên quan, làm cơ sở để đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn trên địa bàn huyện Cam Lộ Ngoài ra, đề tài còn sử dụng một số công cụ như Excel, SPSS để xử lí số liệu điều tra

3 Kết quả nghiên cứu:

Ngoài các kết quả đánh giá từ các số liệu thứ cấp phân tích thực trạng tình hình quản lý vốn đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn trên địa bàn huyện trong thời gian qua, đề tài còn đánh giá được một số tiêu chí liên quan đến công tác quản lý vốn đầu tư thông qua việc phỏng vấn trực tiếp 40 đối tượng có liên quan

Từ kết quả nghiên cứu thực trạng, tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn trên

Trang 5

DTNN Đầu tư nhà nước

ĐVHL Đơn vị hưởng lợi

ĐVXL Đơn vị xây lắp

FDI Vốn đầu tư trực tiếp ở nước ngòai

GDP (Gross Domestic Product): Tổng sản phẩm quốc nội GPMB Giải phóng mặt bằng

GTNT Giao thông nông thôn

Trang 6

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Danh mục các chữ viết tắt iv

Mục lục v

Danh mục các bảng biểu ix

Danh mục các hình, sơ đồ xi

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Câu hỏi nghiên cứu 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Cấu trúc của luận văn 4

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN 6

1.1 Tổng quan về vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn 6

1.1.1 Nguồn vốn đầu tư 6

1.1.2 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn bằng vốn Ngân sách nhà nước 9

1.1.3 Các loại đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn 12

1.2 Nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn 15

1.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý 15

1.2.2 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch 17

1.2.3 Chủ đầu tư xây dựng công trình và công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu 17

1.2.4 Xây dựng cơ chế quản lý vốn và tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng công trình 18

1.2.5 Công tác kiểm tra, giám sát công trình 18

1.2.6 Kiểm tra, giám sát về vốn 19

TR ƯỜ

NG ĐẠ

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 7

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý vốn đầu tư cơ sở hạ tầng giao

thông nông thôn 19

1.3.1 Chỉ tiêu số lượng các cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn được cấp có thẩm quyền phê duyệt 19

1.3.2 Chỉ tiêu phản ánh quy mô vốn đầu tư phân theo nguồn hình thành, theo cấp quản lý 20

1.3.3 Chỉ tiêu phản ánh số lượng vốn giải ngân 21

1.3.4 Chỉ tiêu cơ cấu thành phần của vốn đầu tư 21

1.3.5 Chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn đầu tư 22

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông nông thôn 23

1.4.1 Cơ chế quản lý vốn đầu tư hạ tầng giao thông nông thôn 23

1.4.2 Chiến lược phát triển kinh tế và chính sách kinh tế trong từng thời kỳ 23

1.4.3 Sự tiến bộ của khoa học công nghệ 24

1.4.4 Nhân tố con người 24

1.4.5 Đặc điểm sản phẩm công trình xây dựng 25

1.4.6 Công tác quy hoạch và kế hoạch hoá đầu tư 26

1.4.7 Công tác tổ chức quản lý vốn đầu tư xây dựng 26

1.5 Thực tiễn và kinh nghiệm về công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn 27

1.5.1 Hệ thống các văn bản liên quan đến vốn đầu tư 27

1.5.2 Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư các địa phương trong nước 29

1.5.3 Bài học kinh nghiệm cho huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị 33

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN Ở HUYỆN CAM LỘ, QUẢNG TRỊ 36

2.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Cam Lộ, Quảng Trị 36

2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 36

2.1.2 Đặc điểm về kinh tế - xã hội 38

2.2 Tình hình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị 41

2.2.1 Hiện trạng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn huyện Cam Lộ 41

2.2.2 Tình hình thực hiện vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn 44

TR ƯỜ

NG ĐẠ

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 8

2.3 Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao

thông nông thôn tại huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị 49

2.3.1 Tổ chức bộ máy Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Cam Lộ 49

2.3.2 Công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng 51

2.3.3 Kết quả thực hiện vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn 65

2.4 Ý kiến đánh giá của các đối tượng điều tra về thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn ở huyện Cam Lộ, Quảng Trị 69

2.4.1 Đặc điểm mẫu điều tra 69

2.4.2 Kết quả điều tra khảo sát 70

2.5 Đánh giá chung về công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn tại huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị 77

2.5.1 Những kết quả đạt được 77

2.5.2 Một số hạn chế 78

2.5.3 Nguyên nhân của những hạn chế và yếu kém 80

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN TẠI HUYỆN CAM LỘ, TỈNH QUẢNG TRỊ 81

3.1 Định hướng, mục tiêu phát triển giao thông nông thôn ở huyện Cam Lộ 81

3.1.1 Định hướng phát triển giao thông nông thôn đến năm 2020 81

3.1.2 Mục tiêu phát triển giao thông nông thôn đến năm 2020 82

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn ở huyện Cam Lộ, Quảng Trị 83

3.2.1 Nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư 84

3.2.2 Nâng cao chất lượng rà soát, tiếp nhận vốn đầu tư 84

3.2.3 Nâng cao chất lượng công tác quản lý vốn dự án đầu tư 84

3.2.4 Nâng cao chất lượng quản lý nợ đọng 90

3.2.5 Tăng cường các nguồn vốn huy động khác cho đầu tư 91

3.2.6 Nâng cao năng lực quản lý vốn đầu tư 92

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95

1 Kết luận 95

2 Kiến nghị 96

2.1 Đối với chính phủ và các bộ ngành 97

TR ƯỜ

NG ĐẠ

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 9

2.2 Đối với chính quyền địa phương 97

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100 PHỤ LỤC 101

Quyết định Hội đồng chấm luận văn

Biên bản của Hội đồng chấm luận văn

Nhận xét của Phản biện 1

Nhận xét của Phản biện 2

Giải trình chỉnh sửa luận văn

Xác nhận hoàn thiện luận văn

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Đơn vị hành chính và diện tích của các xã, thị trấn thuộc

huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị, năm 2016 37 Bảng 2.2: Tình hình dân số và mật độ dân cư 9 xã, thị trấn huyện Cam Lộ,

tỉnh Quảng Trị, năm 2016 39 Bảng 2.3: Tình hình sử dụng lao động huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị

giai đoạn 2014-2016 40 Bảng 2.4: GDP huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị, giai đoạn 2014-2016 41 Bảng 2.5: Hiện trạng giao thông nông thôn huyện Cam Lộ phân theo loại

đường giao thông năm 2016 42 Bảng 2.6: Hiện trạng giao thông nông thôn huyện Cam Lộ phân theo

tuyến đường các xã, thị trấn năm 2016 42 Bảng 2.7: Hiện trạng giao thông nông thôn huyện Cam Lộ phân theo loại

kết cấu của đường năm 2016 43 Bảng 2.8: So sánh mật độ mạng lưới đường GTNT của huyện Cam Lộ,

tỉnh Quảng Trị với bình quân chung của cả nước năm 2016 44 Bảng 2.9: Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội của huyện Cam Lộ

giai đoạn 2014-2016 45 Bảng 2.10: Tình hình tích luỹ đầu tư từ nguồn vốn Ngân sách nhà nước

giai đoạn 2014-2016 46 Bảng 2.11: Phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông

thôn huyện Cam Lộ theo lĩnh vực đầu tư giai đoạn 2014-2016 47 Bảng 2.12: Tình hình phê duyệt dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao

thông nông thôn huyện Cam Lộ giai đoạn 2014-2016 51 Bảng 2.13: Quy mô, nguồn vốn bố trí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao

thông nông thôn huyện Cam Lộ giai đoạn 2014-2016 52 Bảng 2.14: Tình hình quản lý đầu thầu trong việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ

tầng giao thông nông thôn huyện Cam Lộ giai đoạn 2014-2016 54 Bảng 2.15: Tình hình tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao

thông nông thôn tại huyện Cam Lộ giai đoạn 2014-2016 56 Bảng 2.16: Giá trị thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông

nông thôn tại huyện Cam Lộ giai đoạn 2014-2016 60

Trang 11

Bảng 2.17: Kết quả quyết toán dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao

thông nông thôn tại huyện Cam Lộ giai đoạn 2014-2016 62 Bảng 2.18: Tình hình nợ đọng vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao

thông nông thôn tại huyện Cam Lộ giai đoạn 2014-2016 63 Bảng 2.19: Kết quả kiểm tra, giám sát vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

giao thông nông thôn tại huyện Cam Lộ giai đoạn 2014-2016 64 Bảng 2.20: Tình hình thực hiện các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng giao

thông nông thôn huyện Cam Lộ giai đoạn 2014-2016 66 Bảng 2.21: Tình hình giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao

thông nông thôn huyện Cam Lộ giai đoạn 2014-2016 67 Bảng 2.22: Đặc trưng mẫu điều tra 70 Bảng 2.23: Ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về công tác chuẩn bị đầu

tư 71 Bảng 2.24: Ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về công tác đấu thầu và

lựa chọn nhà thầu 72 Bảng 2.25: Ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về công tác tạm ứng vốn

73 Bảng 2.26: Ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về công tác kiểm soát

thanh toán khối lượng hoàn thành 74 Bảng 2.27: Ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về công tác quyết toán,

kiểm tra quá trình sử dụng vốn 76

Trang 13

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Giao thông nông thôn là một bộ phận quan trọng của giao thông vận tải nói riêng

và của hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội nói chung, nó có vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội Là huyết mạch của nền kinh tế, đóng góp to lớn vào quá trình phát triển sản xuất hàng hoá và lưu thông hàng hoá, cho phép mở rộng giao lưu kinh tế văn hoá giữa các vùng trong cả nước Giao thông nông thôn là cơ sở để khai thác và sử dụng hợp lý mọi tiềm năng của đất nước; xoá đi khoảng cách về địa lý

và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hợp lý; phát huy lợi thế của từng vùng, từng địa phương, từng ngành; xoá đói giảm nghèo và cũng cố quốc phòng - an ninh … Tuy nhiên, hệ thống hạ tầng giao thông nông thôn của nước ta trong thời gian qua còn bộc lộ nhiều hạn chế làm cản trở nhiều tới mục tiêu phát triển chung của đất nước, làm giảm khả năng thu hút vốn đầu tư vào nền kinh tế, đặc biệt là các nguốn vốn nước ngoài và giảm tốc độ công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn, cản trở tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và trên thế giới

Trong thời gian qua, nguồn vốn Ngân sách nhà nước dành cho phát triển giao thông nông thôn luôn chiếm tỷ trọng cao so với những ngành khác, đây là nguồn vốn

đã góp phần phát phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn và là một trong những nguồn vốn quan trọng nhất trong đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đường bộ Tuy nhiên, công tác sử dụng nguồn vốn Ngân sách nhà nước trong thời gian qua cũng còn bộc lộ nhiều hạn chế cần phải khắc phục nhằm tránh lãng phí nguồn vốn ngân sách trong điều kiện nước ta còn là nước đang phát triển, còn rất nhiều mục tiêu cần thực hiện và Ngân sách nhà nước cũng tương đối hạn hẹp

Cam Lộ là một huyện bán sơn địa, với hơn ¾ là địa hình trung du miền núi, trong những năm qua với sự cố gắng của tất cả cán bộ, nhân dân trên địa bàn huyện nhưng

do tình hình kinh tế còn nhiều khó khăn, nguồn thu ngân sách trên địa bàn nhỏ, nguồn vốn đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn còn ít, chủ yếu là từ ngân sách trung ương hỗ trợ Do đó, cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn trên địa bàn huyện còn nhiều bất cập, chưa được hoàn thiện, ảnh hưởng đến quá trình phát triển kinh tế xã hội và

Trang 14

Để giải quyết vấn đề trên, đồng thời cũng là một chuyên viên của Ban quản lý dự

án đầu tư và xây dựng huyện Cam Lộ, tôi quyết định chọn nội dung nghiên cứu:

thôn tại huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị” làm đề tài luận văn cao học của mình

2 Câu hỏi nghiên cứu

- Các vấn đề lý luận liên quan đến đầu tư, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn, nguồn vốn đầu tư, vốn NSNN, quản lý vốn đầu tư và quản lý vốn đầu

tư từ NSNN?

- Những kinh nghiệm nào từ thực tế để quản lý vốn đầu tư nói chung? Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn nói riêng? ở các địa phương trong nước và trong tỉnh?

- Những đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của địa phương có ảnh hưởng đến công tác đầu tư và quản lý vốn đầu tư?

- Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn tại huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị như thế nào?

- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý, sử dụng vốn đầu tư nói chung

và từ NSNN nói riêng?

- Những giải pháp nào để hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở

hạ tầng giao thông nông thôn tại huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị?

3 Mục tiêu nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu chung

Trên cơ sở tổng quan lý luận và thực tiễn, phân tích thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn, đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn tại huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị

3.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

- Đánh giá thực trạng về công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn tại huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2014-2016

Trang 15

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn tại huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị giai đoạn

từ nay đến 2020

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Các hoạt động đầu tư và công tác quản lý vốn đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn, đi sâu nghiên cứu quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn tại huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị

dựng huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị, bao gồm:

+ Các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông trên địa bàn huyện Cam

Lộ do UBND huyện Cam Lộ làm Chủ đầu tư giao cho Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng huyện Cam Lộ trực tiếp quản lý dự án

+ Các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông trên địa bàn huyện Cam

Lộ do Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng huyện Cam Lộ làm Chủ đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

dựng cơ sở hạ tầng các công trình giao thông nông thôn trên địa bàn huyện Cam Lộ giai đoạn 2014-2016

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu

Nguồn số liệu thứ cấp: Thu thập ở các văn bản, chính sách của Trung ương và địa

phương ban hành, các báo cáo tổng kết, các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện và của ngành GTVT, nguồn số liệu thống kê về vốn đầu tư trên địa bàn huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị (Phòng Thống kê, Ban QLDA đầu tư và xây dựng, các Phòng

có liên quan của huyện Cam Lộ)

Nguồn số liệu sơ cấp: Thu thập thông qua điều tra, phỏng vấn các các cán bộ

thuộc các Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng huyện, các Phòng ban chức năng của huyện có liên quan như Phòng Tài chính – Kế hoạch, Phòng Kinh tế - Hạ Tầng, Kho

Trang 16

bạc, đơn vị thi công và các cán bộ tại UBND các xã đã và đang làm công tác quản lý vốn NSNN

+ Phần cuối: Các câu hỏi mở để người được phỏng vấn có thể tự phản ánh ý kiến của mình về những tồn tại hoặc kiến nghị các giải pháp trong việc sử dụng vốn NSNN đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng GTNT

- Phương pháp chọn mẫu: Tiến hành phỏng vấn các cán bộ có liên quan đến công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng GTNT, tổng cộng 40 người, cụ thể: + Ban Quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng huyện: 06 người

+ Kho bạc Nhà nước: 05 người

+ Phòng Tài chính – Kế hoạch: 02 người

+ Phòng Kinh tế - Hạ tầng: 03 người

+ Đơn vị thi công: 15 người

+ Đơn vị hưởng lợi (8 Xã và 01 Thị trấn): 09 người

Đây là các đối tượng có liên quan trực tiếp và am hiểu rõ các vấn đề liên quan đến công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng GTNT của huyện Cam Lộ

- Phương pháp điều tra: Tiến hành điều tra phỏng vấn trực tiếp các đối tượng

Luận văn sử dụng các phương pháp sau để tổng hợp và phân tích là phương pháp phân tổ thống kê; phương pháp thống kê mô tả; phương pháp chuyên gia chuyên khảo; phương pháp phân tích kiểm định giả thuyết thống kê

6 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn gồm 3 chương:

Trang 17

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ

sở hạ tầng giao thông nông thôn

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn tại huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn tại huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị

Trang 18

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG

NÔNG THÔN

1.1 Tổng quan về vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

1.1.1.1 Khái niệm nguồn vốn đầu tư

Nguồn vốn đầu tư của xã hội là nguồn được hình thành trên cơ sở huy động các nguồn lực trong nước và ngoài nước, thông qua các công cụ chính sách, cơ chế, luật pháp Nguồn vốn trong nước bao gồm: Nguồn vốn từ NSNN; nguồn vốn tín dụng (tín dụng Nhà nước, tín dụng Ngân hàng); các nguồn vốn khác (vốn đầu tư của các doanh nghiệp, các tổ chức và dân cư) Nguồn vốn ngoài nước gồm có: Đầu tư trực tiếp nước ngoài; nguồn vốn vay, viện trợ và các nguồn vốn khác [15]

1.1.1.2 Phân loại nguồn vốn đầu tư

Điều kiện cần cho hoạt động đầu tư là phải có vốn, đặc biệt trong điều kiện kinh

tế hội nhập, nền kinh tế còn gặp khó khăn, vốn đầu tư được huy động bằng nhiều nguồn khác nhau và được phân loại như sau:

a Nguồn vốn đầu tư trong nước

- Nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nước:

Luật Ngân sách Nhà nước của Việt Nam đã được Quốc hội Việt Nam thông qua ngày 25/6/2015 định nghĩa: “Là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự

toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” [15]

Nguồn vốn đầu tư từ NSNN phần lớn được sử dụng để đầu tư cho các dự án không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp; có vốn đầu tư lớn, có tác dụng chung cho nền kinh tế - xã hội; các thành phần kinh tế khác không có khả năng hoặc không muốn tham gia đầu tư Nguồn vốn cấp phát không hoàn lại này từ NSNN có tính chất bao cấp nên dễ bị thất thoát, lãng phí, đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ

Nguồn vốn NSNN được hình thành từ tiết kiệm của NSNN, đó là khoản chênh lệch giữa thu và chi của NSNN Thu của NSNN được thực hiện chủ yếu là từ thuế và

Trang 19

cho đầu tư phát triển và chi thường xuyên cho quản lý hành chính, quốc phòng - an ninh,

sự nghiệp văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, chi các sự nghiệp kinh tế Muốn tăng nguồn tích lũy của NSNN phải phấn đấu tăng thu và tiết kiệm chi Vốn đầu tư phát triển qua kênh NSNN được thể hiện qua hai phần: Một phần vốn đầu tư xây dựng công trình tập trung của Nhà nước, một phần từ nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế hàng năm

tư phát triển, hình thức tín dụng nhà nước có thể tác động lên hai mặt: Chính phủ vay ngắn hạn tạo điều kiện cân đối ngân sách đảm bảo kế hoạch đầu tư phát triển kinh tế

và phát hành trái phiếu để đầu tư cho một số dự án nào đó, nếu vận dụng tốt sẽ tạo ra nguồn vốn đầu tư phát triển quan trọng

- Nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế nhà nước:

Hiện nay, ở các quốc gia đều tồn tại khu vực kinh tế nhà nước vì nhiều lý do khác nhau: Bảo đảm những ngành, lĩnh vực then chốt, mũi nhọn, kinh doanh ở những lĩnh vực mà tư nhân không đủ sức, đủ vốn hoặc không muốn làm vì hiệu quả kinh tế thấp, nhất là ở những lĩnh vực như giao thông, thủy lợi, năng lượng, dịch vụ công cộng

Vốn đầu tư của các thành phần kinh tế nhà nước được hình thành từ rất nhiều nguồn khác nhau: Là nguồn vốn do NSNN cấp cho các tập đoàn, công ty nhà nước nắm 100% vốn hoặc cổ phần chi phối, tuy nhiên nguồn vốn này sẽ có xu hướng giảm đáng

kể cả về tỷ trọng và số lượng; nguồn vốn huy động thông qua phát hành trái phiếu, cổ phiếu (đối với các doanh nghiệp nhà nước đã thực hiện cổ phần hóa); tiền khấu hao cơ bản của tài sản cố định, lợi nhuận tích lũy được phép để lại doanh nghiệp

Trang 20

việc huy động vốn đầu tư phát triển Các tổ chức này có ưu điểm là có thể thỏa mãn được mọi nhu cầu về vốn của các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế, nếu những đối tượng vay vốn chấp hành đầy đủ những quy chế tín dụng Sở dĩ các tổ chức này có thể thu hút, huy động nguồn vốn bằng tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế với khối lượng lớn, bởi vì các tổ chức này đã sử dụng dưới nhiều hình thức huy động khác nhau rất phong phú và đa dạng Mặt khác, thời hạn cho vay cũng rất linh hoạt (bao gồm vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn), tùy thuộc vào nhu cầu của người đi vay

- Nguồn vốn đầu tư của khu vực dân doanh:

Nguồn vốn đầu tư của khu vực dân doanh được hình thành từ nguồn tiết kiệm của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và tiết kiệm của dân cư

b Nguồn vốn đầu tư nước ngoài

Những nước đang phát triển như nước ta, dù có huy động tối đa nguồn vốn trong nước cũng chưa thể thỏa mãn nhu cầu cho đầu tư phát triển, nhất là trong điều kiện hạ tầng kinh tế - xã hội còn thấp như hiện nay Với tình hình thực tế ở nước ta cho thấy, đầu tư nước ngoài góp phần tích cực để giải quyết hai vấn đề nan giải nêu trên, đồng thời với xu hướng quốc tế hóa, toàn cầu hóa đời sống kinh tế - xã hội, quan hệ giao thương kinh tế và khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ đã trở thành nhu cầu bức xúc của tất cả các nước trên thế giới Nguồn vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam hiện nay gồm các nguồn chủ yếu sau:

- Viện trợ phát triển chính thức (ODA):

Là nguồn vốn do Chính phủ các nước và các tổ chức quốc tế viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay với lãi suất thấp, thậm chí không có lãi Nguồn này thường được tập trung vào Ngân sách của Chính phủ để đầu tư phát triển hoặc cho vay Hình thức viện trợ phát triển chính thức ngoài vốn ngoại tệ thường được đầu tư dưới dạng máy móc, thiết bị, công nghệ, công trình hoặc chuyên gia

- Vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI):

Theo Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đưa ra định nghĩa “Đầu tư trực tiếp

nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó”

Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác Trong

Trang 21

phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là

"công ty mẹ" và các tài sản được gọi là "công ty con" hay "chi nhánh công ty"

- Viện trợ của các tổ chức phi chính phủ (NGO):

Trước đây, viện trợ của các tổ chức phi Chính phủ chủ yếu là cho các nhu cầu nhân đạo như nhu cầu cung cấp thuốc men, lương thực, quần áo cho nạn nhân bị thiên tai, dịch bệnh, dịch họa Những năm gần đây tính chất của những khoản viện trợ này

đã có sự thay đổi, chuyển dần từ viện trợ nhân đạo sang hỗ trợ cho việc đầu tư phát triển các công trình cơ sở hạ tầng có quy mô vừa và nhỏ Nếu chúng ta biết tranh thủ, khai thác các dự án của NGO thì có tác dụng tốt đối với các công trình có quy mô vừa

và nhỏ ở nông thôn, tạo điều kiện thúc đẩy công nghiệp ở nông thôn phát triển

1.1.2 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn bằng vốn Ngân sách nhà nước

Đầu tư phát triển giao thông nông thôn (GTNT) là một phần của đầu tư phát triển

cơ sở hạ tầng (CSHT), vì vậy trước khi tìm hiểu hiểu về khái niệm của GTNT chúng ta

sẽ tìm hiểu khái niệm về CSHT

Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một

xã hội, là tổ hợp các công trình vật chất kỹ thuật có chức năng phục vụ trực tiếp các dịch

vụ sản xuất, đời sống của dân cư được bố trí trên một phạm vi lãnh thổ nhất định

Khi lực lượng sản xuất chưa phát triển thì quá trình sản xuất chỉ là sự kết hợp giản đơn giữa 3 yếu tố là: lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động Nhưng khi lực lượng sản xuất phát triển đến một trình độ nào đó thì cần phải có sự tham gia của CSHT mới tạo ra được sự phát triển tối ưu nhất, bởi lẽ CSHT có vai trò quyết định đến kiến trúc thượng tầng hay tác động trực tiếp đến sự phát triển của nền kinh tế, CSHT chỉ thực sự phát triển sau cuộc cách mạng khoa học công nghệ vào Thế kỉ thứ 19

Cơ sở hạ tầng được chia làm 3 nhóm chính: CSHT kỹ thuật, CSHT xã hội và CSHT môi trường: [17]

+ CSHT kỹ thuật bao gồm các công trình và phương tiện vật chất phục vụ cho sản suất và đời sống sinh hoạt của xã hội như các con đường, hệ thống điện, bưu chính

Trang 22

+ CSHT xã hội là các công trình và phương tiện để duy trì và phát triển các nguồn lực như các cơ sở giáo dục đào tạo, các cơ sở khám chữa bệnh, các cơ sở đảm bảo đời sống và nâng cao tinh thần của nhân dân như hệ thống công viên, các công trình đảm bảo an ninh xã hội

+ CSHT môi trường bao gồm các công trình phục vụ cho bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước cũng như môi trường sống của con người như các công trình xử lý nước thải, rác thải…

GTNT là một bộ phận của CSHT kỹ thuật bao gồm toàn bộ hệ thống cầu, đường phục vụ cho nhu cầu đi lại của người dân cũng như nhu cầu giao lưu kinh tế, văn hoá,

xã hội giữa những người dân trong cùng một vùng hay giữa vùng này với vùng khác hoặc giữa nước này với nước khác

1.1.2.2 Đặc điểm đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

Hạ tầng GTNT là một bộ phận quan trọng của kết cấu hạ tầng giao thông vận tải nói riêng và của kết cấu cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội nói chung Sự phát triển của hạ tầng GTNT góp phần nâng cao năng lực của nền kinh tế, là tiền đề thúc đẩy các ngành khác phát triển, do đó vốn đầu tư phát triển hạ tầng GTNT cũng có những đặc điểm riêng so với vốn đầu tư phát triển các ngành khác:

- Vốn đầu tư phát triển hạ tầng GTNT phải đảm bảo về mặt vật chất nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành kinh tế khác, đặc biệt là các ngành kinh tế mũi nhọn, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất, tiết kiệm chi phí cho xã hội và tài nguyên của đất nước

- Vốn đầu tư để thực hiện phát triển GTNT được cân đối trong phạm vi ngân sách, do đó cần phải chú ý đến những đặc điểm nào nhằm tăng cường hạ tầng GTNT đạt hiệu quả tối đa mà không ảnh hưởng đến nguồn vốn từ NSNN để phát triển các ngành khác

- Hạ tầng GTNT có vị trí cố định, phân bổ khắp các vùng miền của đất nước và

có giá trị rất lớn Vì vậy, vốn đầu tư phát triển GTNT từ NSNN không chỉ chú trọng tới nhu cầu đi lại hiện tại mà còn phục vụ nhu cầu đi lại và lưu thông hàng hoá ngày càng tăng trong tương lai, cho nên cần phải có kế hoạch sử dụng vốn một cách hiệu quả: Cần xem xét các ngành mũi nhọn, tính toán lựa chọn các tuyến đường…

- Vốn đầu tư cho xây dựng các công trình hạ tầng GTNT thường phát sinh trong thời gian dài, nhiều công trình phải đầu tư trong 5 năm mới có thể đưa vào khai thác,

Trang 23

sử dụng, nhiều loại công việc có tính chất, đặc điểm khác nhau Chính vì vậy cần phải

có các biện pháp quản lý và sử dụng vốn thích hợp để tránh thất thoát lãng phí nguồn vốn NSNN

- Hiệu quả sử dụng vốn NSNN để đầu tư phát triển hạ tầng GTNT gồm cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, trong đó hiệu quả xã hội còn được đánh giá cao hơn ở nhiều công trình như các công trình xây dựng giao thông nông thôn… Hiệu quả sử dụng vốn là rất khó đo lường trực tiếp và thường được đo lường thông qua hiệu quả của các ngành kinh tế khác

1.1.2.3 Vai trò vốn Ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

Trong bất cứ một ngành nghề hay một lĩnh vực nào thì vốn NSNN cũng đều đóng một vai trò rất quan trọng, đặc biệt trong lĩnh vực đầu tư phát triển hạ tầng GTNT là lĩnh vực đòi hỏi một lượng vốn rất lớn, do đó đây là lĩnh vực mà tư nhân rất hạn chế tham gia đầu tư Vì vậy, nguồn vốn nhà nước càng có một vị trí đặc biệt trong lĩnh vực đầu tư phát triển hạ tầng GTNT:

Trước hết, vốn NSNN đóng vai trò nền tảng, quyết định đến sự hình thành hệ

thống hạ tầng GTNT Đây là nhiệm vụ nền tảng của bất cứ quốc gia nào xuất phát từ nhiệm vụ và vai trò của Nhà nước trong việc cung cấp hàng hoá công cộng

Hơn nữa, chỉ có Nhà nước mới có đầy đủ về mặt pháp lý và vốn để có thể đảm đương vai trò chính trong lĩnh vực này

Thứ hai, vốn đầu tư từ NSNN đóng vai trò chủ đạo để thu hút các nguồn vốn

khác thực hiện đầu tư phát triển hạ tầng GTNT bao gồm cả vốn đầu tư trong nước và ngoài nước Chỉ khi có nguồn vốn Nhà nước tham gia vào trong các dự án mới tạo được niềm tin tối đa cho các nhà đầu tư để từ đó họ bỏ vốn ra đầu tư, đặc biệt với nguồn vốn nước ngoài, có thể thấy rõ vai trò quan trọng của vốn NSNN trong việc thu hút vốn ODA khi mà vốn NSNN là một nguồn vốn đối ứng quan trọng trong công tác chuẩn bị đầu tư, đền bù giải phóng mặt bằng…

Thứ ba, NSNN đóng vai trò điều phối trong việc hình thành hệ thống hạ tầng

GTNT một cách hợp lý và đạt hiệu quả cao nhất NSNN sẽ tập trung đầu tư vào các dự

án trọng điểm tạo điều kiện giao lưu giữa các vùng và thúc đẩy kinh tế - xã hội phát

Trang 24

Thứ tư, vốn NSNN khi đầu tư vào phát triển hạ tầng GTNT sẽ là công cụ kích

cầu rất hiệu quả, bằng chứng là các công trình GTNT ảnh hưởng trực tiếp đến các ngành sản xuất khác như sắt, thép… từ đó tăng đóng góp vào GDP và tạo thêm việc làm cho xã hội, nâng cao thu nhập cho một bộ phận người lao động

Như vậy, vốn đầu tư từ NSNN vào phát triển hạ tầng giao thông nông thôn đóng vai trò cực kì quan trọng trong sự phát triển của bất cứ quốc gia nào

1.1.3 Các loại đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

1.1.3.1 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn theo chu kỳ dự án

Chu kì của một dự án đầu tư là các bước hoặc các giai đoạn mà một dự án phải trải qua bắt đầu từ khi dự án mới chỉ là ý đồ đến khi dự án được hoàn thành chấm dứt hoạt động

Chu kì dự án dự án đầu tư có thể được minh họa bằng sơ đồ:

Sơ đồ 1.1: Chu kì dự án đầu tư

Cũng như các dự án đầu tư phát triển thông thường thì chu kì của dự án đầu tư phát triển hạ tầng GTNT cũng trải qua các giai đoạn như trong sơ đồ chu kì dự án:

- Ý đồ về dự án đầu tư: Đây là bước rất quan trọng vì là sự khởi đầu cho bất cứ một dự án đầu tư nào đặc biệt là đối với các dự án có mục tiêu xã hội cao như các dự

án hạ tầng GTNT, xác định ý đồ cho dự án phải được dựa trên các cơ chế chính sách phát triển hệ thống hạ tầng giao thông vận tải của cả nước nói chung và của hệ thống

hạ tầng GTNT nói riêng cũng như nhu cầu cấp thiết của dự án

- Chuẩn bị đầu tư:

+ Soạn thảo dự án: trên cơ sở có ý đồ đầu tư thì nhà đầu tư sẽ tiến hành lập dự án cũng như tiến hành nghiên cứu khả thi và nghiên cứu tiền khả thi Sau giai đoạn này sẽ

có một dự án hoàn chỉnh để trình lên cơ quan có thẩm quyền xin cấp vốn NSNN + Thẩm định dự án: Sau khi dự án đã được lập hoàn chỉnh, để dự án có thể được

Ý đồ về

dự án

đầu tư

Chuẩn bị đầu tư

Thực hiện đầu

Vận hành các kết quả đầu tư

Ý đồ về

dự án đầu tư

Trang 25

hạn không thể đầu tư dàn trải được Mục tiêu quan trọng nhất của giai đoạn này là phải tiến hành thẩm định khía cạnh tài chính kết hợp với thẩm định khía cạnh xã hội của dự

án, không thể xem nhẹ khía cạnh xã hội như đối với các dự án tư nhân

- Thực hiện đầu tư: Các dự án sau khi được tiến hành thẩm định nếu có tính khả thi sẽ được cấp vốn đầu tư và tiến hành thực hiện đầu tư Trong quá trình thi công công trình cần phải thường xuyên giám sát, kiểm tra quá trình thực hiện xây dựng công trình và phải báo cáo tiến độ thường xuyên cho các cơ quan quản lý có thẩm quyền nhằm đảm bảo cho công trình hoàn thành đúng theo kế hoạch phát triển chung của cả nước cũng như đảm bảo cho công trình được hoàn thành với chất lượng tốt nhất

có thể nhưng với chi phí thấp nhất Kết thúc giai đoạn này thì công trình đã được hoàn thành và có thể bắt đầu được đưa vào sử dụng Sản phẩm ở đây là các con đường mới, cây cầu mới…

- Vận hành kết quả đầu tư: Đây là giai đoạn cuối cùng của bất kì dự án đầu tư nào, sau khi công trình đã được hoàn thành sẽ được bàn giao cho các cơ quan có trách nhiệm khai thác công trình Trong giai đoạn này ở một số công trình có thể tiến hành thu phí sử dụng công trình đối với các phương tiện sử dụng nhằm bù đắp một phần chi phí cho nhà nước

- Ý đồ về dự án mới: Nền kinh tế phát triển không ngừng và hạ tầng GTNT cũng phải phát triển cùng với nền kinh tế để có thể hỗ trợ tối đa cho nhau trong mục tiêu phát triển chung của quốc gia, do đó sau mỗi một công trình hoàn thành thì lại xuất hiện các kế hoạch chiến lược phát triển nhằm hỗ trợ tốt nhất cho sự phát triển chung

1.1.3.2 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn theo lĩnh vực đầu tư

- Đầu tư và xây dựng mới đường bộ: Đây là nội dung chủ yếu của đầu tư phát triển hạ tầng GTNT và nó chiếm một tỷ trọng vốn lớn trong tổng số vốn Nhà nước đầu

tư cho phát triển hạ tầng GTNT, thông thường nó chiếm trên 80% tổng số vốn hàng năm Đầu tư mới và xây dựng mới nhằm nâng cao tài sản cố định của nền kinh tế quốc dân cũng như nhằm nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế và nhu cầu đi lại của người dân Đầu tư xây dựng mới hạ tầng GTNT là chiến lược phát triển trong nhiều năm để có thể là tiền đề và động lực cho việc phát triển các ngành khác, phát triển mỗi vùng và địa phương, nâng cao đời sống của các địa phương

Trang 26

- Đầu tư nâng cấp và duy tu bảo dưỡng đường bộ: Đây là công việc xuất phát từ thực trạng GTNT của nước ta Sau nhiều năm sử dụng, các công trình GTNT đã bị hư hỏng nhiều nhưng vẫn còn có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu trước mắt, cùng với đó

là do sự thiếu vốn đầu tư của Nhà nước nên không thể xây dựng mới trong một thời gian ngắn, do đó hàng năm Nhà nước cần phải chi một lượng vốn nhất định để có thể duy trì hoạt động của hệ thống hạ tầng GTNT Đây là một giải pháp tốt đối với một nước đang phát triển như Việt Nam để có thể nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống GTNT nhưng vẫn tiết kiệm được các nguồn lực, điều này là rất quan trọng trong tình trạng thiếu vốn nhưng vẫn còn có quá nhiều mục tiêu đầu tư cấp bách khác

1.1.3.3 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn theo khu vực đầu tư

- Đầu tư vào giao thông nông thôn: Đây là chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta nhằm xây dựng một xã hội công bằng, văn minh, thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước Thực hiện thành công Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới Giao thông đi lại chủ yếu của nông thôn là giao thông nông thôn bao gồm các con đường bên trong các xã nối liền với các đường quốc lộ; các con đường liên huyện, liên xã, liên thôn Đầu tư phát triển hạ tầng GTNT nông thôn nhằm xây dựng một hệ thống hạ tầng đường bộ liên hoàn, phát triển nông nghiệp theo hướng công nghiệp hoá và nâng cao dân trí của khu vực nông thôn Trên cơ sở Nhà nước và nhân dân cùng làm thì đây là chủ trương thích hợp của Đảng trong điều kiện nước ta vẫn đang là một nước nông nghiệp và chủ yếu người dân sống bằng nghề nông

- Đầu tư vào giao thông đô thị: Song song với đầu tư vào phát triển vào khu vực nông thôn nhằm mục đích xã hội là chủ yếu thì đầu tư vào hệ thống hạ tầng giao thông

đô thị lại nhằm phát triển kinh tế văn hoá ở khu vực đô thị, đặc biệt là ở các thành phố lớn, vì đây là những đầu tàu trong nền kinh tế, hàng năm ở các khu vực đô thị đóng góp vào GDP của cả nước cao hơn nhiều so với khu vực nông thôn Hơn nữa khu vực

đô thị cũng là bộ mặt của đất nước nhằm thu hút các nguồn vốn cả trong nước lẫn ngoài nước Thực trạng hạ tầng giao thông đô thị của nước ta trong thời gian qua chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển là do một số nguyên nhân như tỷ lệ đất để xây dựng

hạ tầng giao thông đô thị là thấp, dân cư ở các đô thị tăng quá nhanh do sự di dân từ các vùng khác, sự phát triển quá nhanh của các phương tiện giao thông do đời sống

Trang 27

của người dân ngày càng cao… Do vậy, đầu tư vào hạ tầng giao thông đô thị cần phải được Nhà nước quan tâm hơn nữa

Địa lý nước ta trải dài từ Bắc tới Nam, mỗi một vùng lãnh thổ lại có những điều kiện về địa hình, tự nhiên, khí hậu … khác nhau, do đó mục tiêu phát triển cũng là khác nhau Vì vậy hàng năm nhà nước cũng sẽ có sự ưu tiên khác nhau với mỗi vùng lãnh thổ nhưng vẫn đảm bảo sự công bằng xã hội và đảm bảo mục tiêu phát triển chung của xã hội Ví dụ như các vùng gần biên giới hay gần biển sẽ được ưu tiên đầu

tư trước để có thể tận dụng tối đa lợi thế về mặt địa lý trong phát triển kinh tế Nước ta được chia thành các vùng sau:

- Vùng trung du và miền núi phía Bắc

- Vùng đồng bằng sông Cửu Long

1.2 Nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn 1.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý

Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn có nhiều chủ thể tham gia từ Trung ương tới địa phương: [1]

tư, quản lý NSNN và các lĩnh vực khác liên quan đến đầu tư (Luật NSNN, Luật Đầu

tư, Luật Đấu thầu, Luật Xây dựng, Luật Đất đai ); đưa ra các quyết định về thu chi NSNN, phân bổ ngân sách Trung ương, giám sát việc thực hiện, phê chuẩn các quyết

toán theo quy mô và tính chất; dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết

định về chủ trương đầu tư

- Chính phủ: Ban hành các dự án luật, pháp lệnh, văn bản quy phạm pháp luật, dự

toán NSNN và phương án phân bổ ngân sách Trung ương, báo cáo tình hình thực hiện NSNN, các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, dự án công trình quan trọng cho

Trang 28

Quốc hội Thủ tướng ra các quyết định đầu tư đối với các dự án đã được Quốc hội thông qua, chỉ định các gói thầu đối với các dự án mang tính chất bí mật quốc gia, cấp bách, an ninh và an toàn năng lượng, Chính phủ phân cấp cho các chính quyền địa phương, ban hành các quy định về định mức phân bổ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN

quy hoạch xây dựng Quyết định đầu tư với các dự án nhóm A, B, C, kiểm tra, phát hiện và kiến nghị xử lý chất lượng các công trình

vốn đầu tư để trình Thủ tướng Chính phủ, chuẩn bị các dự án luật, pháp lệnh, ban hành văn bản pháp luật của các dự án về tài chính - ngân sách, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiến hành phân bổ vốn đầu tư cho các Bộ, các địa phương và các dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn NSNN Kiểm tra, quyết toán vốn đầu tư các dự án, hướng dẫn cho quá trình cấp phát vốn cho các dự án NSNN, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành

nước về đầu tư, trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh liên quan đến đầu tư, kế hoạch đầu tư phát triển hàng năm và 5 năm, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phối hợp với Bộ Tài chính lập dự toán NSNN, phương án phân bổ NSNN, hướng dẫn nội dung trình tự lập, thẩm định và quản lý các dự án quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, phối hợp với các bộ, ngành kiểm tra đánh giá hiệu quả vốn đầu tư

chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của mình

- Hội đồng nhân dân các cấp: Quyết toán thu chi NSNN, phân bổ dự toán ngân sách,

quyết định các chủ trương và biện pháp thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn mình

- UBND các cấp: Lập dự toán NSNN, danh mục đầu tư, phương án phân bổ điều

chỉnh ngân sách đối với các dự án thuộc cấp mình quản lý, kiểm tra nghị quyết của

HĐND cấp dưới và giao nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ quan đơn vị trực thuộc

- Chủ đầu tư: Là người sở hữu vốn được giao có nhiệm vụ thẩm định phê duyệt

kết quả trúng thầu xây dựng công trình, thanh toán cho các nhà thầu, nghiệm thu công

Trang 29

trình, quản lý chất lượng, khối lượng, chi phí đầu tư xây dựng, tiến độ, an toàn và vệ sinh môi trường của các công trình cụ thể

Đảm bảo quy hoạch đầu tư: Quy hoạch đầu tư là nội dung hết sức quan trọng, nhằm xác định lĩnh vực cần đầu tư, nhu cầu vốn đầu tư…; đảm bảo mối liên kết giữa các dự án đầu tư và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội quốc gia

Nội dung này cũng xác định các nguồn vốn đầu tư, trên cơ sở đó phân định lĩnh vực đầu tư thuộc phần vốn nhà nước (trong đó có vốn ngân sách và các nguồn vốn khác) Từ đó, có cơ sở hướng các nguồn lực bên ngoài vào các lĩnh vực cần ưu tiên Đồng thời, hỗ trợ công tác quản lý tài chính công nói chung trong việc cân đối giữa các cam kết và nguồn lực trong dài hạn Thiết lập một khuôn khổ cho việc chuẩn bị, thực hiện và giám sát các dự án đầu tư

1.2.3 Chủ đầu tư xây dựng công trình và công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu

Chủ đầu tư xây dựng công trình là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng Theo Điều 4, Nghị định 59/2015/NĐ-CP quy định “Chủ đầu tư xây dựng theo quy

định tại Khoản 9 Điều 3 của Luật Xây dựng năm 2014 do người quyết định đầu tư quyết định và được quy định cụ thể như sau”[14]

- Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, đơn vị được Thủ tướng Chính phủ giao Chủ đầu tư thực hiện thẩm quyền của người quyết định đầu tư xây dựng, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình;

- Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách

do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư, chủ đầu tư là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực được thành lập theo quy định tại Điều 63 của Luật Xây dựng năm 2014 hoặc

cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách của cấp xã, chủ đầu tư là Ủy ban nhân dân

Trang 30

cấp xã Riêng đối với dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, chủ đầu tư do người quyết định đầu tư quyết định phù hợp với điều kiện cụ thể của mình;

- Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách do tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định đầu tư thì chủ đầu tư là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực do các doanh nghiệp này quyết định thành lập hoặc là cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình;

- Đối với dự án sử dụng vốn khác, chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn hoặc vay vốn để đầu tư xây dựng Trường hợp dự án sử dụng vốn hỗn hợp, các bên góp vốn thỏa thuận về chủ đầu tư [14]

1.2.4 Xây dựng cơ chế quản lý vốn và tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng công trình

Sử dụng các công cụ như các kế hoạch, chính sách với một số các yếu tố đặc thù: Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và một số bộ, ngành chức năng khác xây dựng các chính sách huy động và sử dụng vốn, được cụ thể hóa bằng các quy định, chỉ tiêu và các định mức Bộ Tài chính chịu trách nhiệm về quyết toán vốn đầu tư, hướng dẫn chi tiết quyết toán, đồng thời kiểm tra công tác quyết toán vốn đầu tư, định kỳ thẩm định các dự án Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp quy đổi chi phí xây dựng, lập hồ sơ quyết toán vốn Cơ chế quản lý vốn đầu tư xây dựng công trình gồm những quy định về quản lý chi phí dự án, thanh quyết toán vốn đầu tư; xây dựng các kế hoạch ngắn, trung và dài hạn về đầu tư, qua đó có thể cụ thể hóa chủ trương, định hướng đầu

tư trong cả nước Dự báo các nhu cầu vốn, cơ sở xác định và xây dựng gắn với chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế, từ đó xác định rõ nguồn vốn huy động và phương thức phân phối nâng cao hiệu quả sử sụng vốn

Giám sát xây dựng là chỉ các công tác kiểm tra, đôn đốc, chỉ đạo và đánh giá công việc những người tham gia công trình Nó lấy hoạt động của hạng mục công trình xây dựng làm đối tượng; lấy pháp luật, quy định, chính sách và tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan, văn bản hợp đồng công trình làm chỗ dựa, lấy quy phạm thực hiện công việc, lấy nâng cao hiệu quả xây dựng làm mục đích Trong mọi hoạt động xây dựng

Trang 31

bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình đều cần có sự giám sát

Giám sát thi công xây dựng công trình là một trong hoạt động giám sát xây dựng

để theo dõi, kiểm tra về chất lượng, khối lượng, tiến độ xây dựng, an toàn lao động và

vệ sinh môi trường trong thi công xây dựng công trình theo đúng hợp đồng kinh tế, thiết kế được duyệt và các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, các điều kiện kỹ thuật của công trình Giám sát thi công xây dựng giúp phòng ngừa các sai sót dẫn đến hư hỏng hay sự cố Giám sát thi công xây dựng công trình có nhiệm vụ theo dõi - kiểm tra - xử

lý - nghiệm thu - báo cáo các công việc liên quan tại công trường

1.2.6 Kiểm tra, giám sát về vốn

Đây là chức năng cơ bản và rất quan trọng, qua đó đảm bảo được sử dụng vốn đầu

tư hiệu quả cao nhất và tuân thủ đúng các quy định của pháp luật, kiểm tra giám sát gắn với các biện pháp xử phạt thích đáng đối với các vi phạm các quy định về điều kiện năng lực hành nghề, các hoạt động tư vấn công trình theo dõi kiểm tra các kết quả đạt được tiến hành đối chiếu với các yêu cầu của quá trình đầu tư, đảm bảo phù hợp với mục tiêu định hướng phát triển trong phạm vi cả nước Quá trình giám sát tức là giám sát đánh giá tổng thể đầu tư, dự án đầu tư, thực hiện các chức năng thanh tra chuyên ngành xây dựng, thanh tra tài chính và cuối cùng là ngăn ngừa và xử lý các vi phạm

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý vốn đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

1.3.1 Chỉ tiêu số lượng các cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Số lượng công trình giao thông được cấp có thẩm quyền phê duyệt đánh giá được năng lực quản lý xây dựng cơ bản của chủ đầu tư nói chung và công tác quản lý vốn đầu tư công nói riêng Theo kế hoạch trung hạn, dài hạn, kế hoạch đầu tư công hằng năm của Chính phủ, HĐND, UBND các cấp thì sẽ phân cấp đầu tư cho mỗi một công

Trang 32

trình; đồng thời, đánh giá năng lực quản lý của từng đơn vị để giao trách nhiệm chủ đầu tư; thể hiện:

- Số công trình giao trách nhiệm đầu tư và khởi công trong kế hoạch

- Số công trình giao trách nhiệm chuẩn bị đầu tư trong kế hoạch

1.3.2 Chỉ tiêu phản ánh quy mô vốn đầu tư phân theo nguồn hình thành, theo cấp quản lý

Trong nguồn vốn đầu tư công, bao gồm nhiều nguồn vốn khác nhau: các nguồn vốn ngân sách Nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn Trái phiếu chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, các khoản vốn vay khác của địa phương để đầu tư

Theo đó, mỗi một công trình có thể được đầu tư bằng nhiều nguồn vốn khác nhau Hiện nay, các dự án được đầu tư qua nhiều kênh khác nhau, từ nhiều cấp đầu tư khác nhau: trung ương, tỉnh, huyện, huyện, vay ưu đãi, ODA … Do đó, khi xem xét tỷ trọng nguồn vốn ta sẽ biết được khả năng quản lý của đơn vị quản lý Nhà nước cũng như chủ đầu tư Nếu tỷ lệ nguồn vốn ngân sách lớn chứng tỏ việc huy động nguồn lực chưa tốt, nguồn vốn đầu tư chỉ phụ thuộc vào ngân sách có sẵn; đối với nguồn ngân sách có hạn thì việc này sẽ ảnh hưởng đến việc đầu tư và phát triển ngành Ngược lại,

tỷ lệ vốn ngoài ngân sách lớn chứng tỏ công tác huy động vốn được thực hiện tốt, thu hút được nhiều nguồn vốn dồi ào trong xã hội, đóng góp vào sự phát triển hệ thống giao thông của địa phương Việc thu hút nguồn vốn đầu tư, quy mô vốn đầu tư đòi hỏi năng lực quản lý của đơn vị phải được đáp ứng đầy đủ, nhất là năng lực quản lý vốn, thể hiện:

- Cách thức tiếp cận và khả năng huy động nguồn vốn đầu tư

- Khả năng tiếp nhận nguồn vốn đầu tư

- Khả năng, phương thức quản lý và giải ngân thanh toán vốn

- Khả năng giải quyết các nguồn vốn tồn đọng

- Năng lực và trình độ chuyên môn con người trong công tác quản lý và thực hiện

Trang 33

1.3.3 Chỉ tiêu phản ánh số lượng vốn giải ngân

Hiện nay, nguồn vốn đầu tư ngày càng khó khăn, việc bố trí vốn đầu tư hạn hẹp; tình trạng nợ công cao Chủ đầu tư cần kiểm soát chặt chẽ tiến độ thi công theo hợp đồng đã ký, đồng thời phối hợp với nhà thầu xây dựng kế hoạch chi tiết về tiến độ thi công đối với từng hạng mục công trình, đảm bảo tiến độ của cả dự án, công trình; yêu cầu đơn vị thi công tập trung mọi nguồn lực, tranh thủ thời tiết thuận lợi đẩy nhanh tiến độ theo cam kết Nghiêm túc xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền đối với các trường hợp chậm tiến độ ngoài yếu tố khách quan Qua đó tích cực chủ động giải ngân và kịp thời đảm bảo các hồ sơ thủ tục thanh toán, hoàn thành kế hoạch vốn đã được bố trí

Đối với các dự án khởi công mới, các chủ đầu tư cần khẩn trương hoàn chỉnh các hồ sơ, thủ tục trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để kịp thời tổ chức lựa chọn nhà thầu và khởi công xây dựng Chủ đầu tư chủ động phối hợp với Kho bạc Nhà nước, các cơ quan liên quan thực hiện thu hồi hoàn trả tạm ứng và đảm bảo hồ sơ, thủ tục thanh toán đối với các dự án được bố trí vốn trả nợ dự án công trình hoàn thành Tích cực phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan đẩy mạnh công tác quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành thuộc NSNN, đảm bảo các khoản công nợ phải trả, phải thu trong kế hoạch năm, tất toán tài khoản và hạch toán tài sản Nhà nước theo quy định

Do đó, công tác giải ngân vốn, chất lượng và số lượng vốn đã được giải ngân sẽ

là nhân tố đánh giá quan trọng về năng lực quản lý vốn đầu tư

1.3.4 Chỉ tiêu cơ cấu thành phần của vốn đầu tư

Tổng mức vốn đầu tư gồm có các thành phần: xây lắp, thiết bị, GPMB, quản lý

dự án, tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác (vốn kiến thiết cơ bản khác) Chỉ tiêu cơ cấu thành phần vốn đầu tư là tỷ trọng (%) từng thành phần vốn đầu tư (vốn xây lắp, vốn thiết bị, Bồi thường giải phóng mặt bằng, Quản lý dự án, Tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác) trong tổng mức vốn đầu tư

Trang 34

GPMB: Vốn giải phóng mặt bằng của dự án

QLDA: Vốn quản lý dự án

TVĐTXD: Vốn tư vấn đầu tư xây dựng (Lập dự án đầu tư, thiết kế BVTC, khảo sát lập dự án, giám sát thi công, thẩm tra thiết kế BVTC, thẩm tra dự toán, lập hồ sơ yêu cầu (hoặc hồ sơ mời thầu), đánh giá hồ sơ đề xuất (hoặc hồ sơ dự thầu) …

CK: Vốn kiến thiết cơ bản khác (Bảo hiểm công trình, lệ phí thẩm định dự án, thẩm tra phê duyệt quyết toán

Sử dụng chỉ tiêu này để phân tích mức độ an toàn trong quản lý vốn đầu tư XDCB, xem xét tỷ trọng từng thành phần vốn đầu tư thực hiện (tỷ trọng xây lắp, tỷ trọng thiết bị, tỷ trọng GPMB, tỷ trọng QLDA, tỷ trọng tư vấn đầu tư xây dựng, tỷ trọng chi phí khác) trong tổng vốn đầu tư Qua đó phân tích xu hướng sử dụng vốn đầu

tư của từng thành phần theo hướng tích cực hay tiêu cực để tìm nguyên nhân và giải pháp khắc phục Theo xu hướng tích cực thì tỷ trọng thiết bị trong tổng vốn đầu tư ngày càng tăng, tỷ trọng vốn xây lắp, chi phí khác ngày càng giảm Đó là xu thế có tính quy luật vì sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ Tuy nhiên, trong thực tế còn có sự đột biến của các chính sách kinh tế - xã hội của Đảng, Nhà nước cũng làm ảnh hưởng đến sự thay đổi về cơ cấu thành phần vốn đầu tư cần được xem xét khi phân tích, đánh giá Mặt khác, mỗi dự án có chi phí giải phóng mặt bằng khác nhau, tùy vào hiện trạng mặt bằng đầu tư của dự án

1.3.5 Chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

Các hoạt động đầu tư sử dụng nguồn vốn NSNN thường là các hoạt động đầu tư công cộng Vì thế, hầu hết các công trình sử dụng vốn NSNN đều mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội to lớn, mặc dù lợi nhuận thu được trực tiếp từ dự án có thể không có

Để đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội một dự án đầu tư cần phải xác định vị trí của nó trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tiếp đó cần xem xét mức độ đóng góp của hoạt động khai thác, sử dụng công trình sau đầu tư Những lợi ích mà xã hội thu được chính là sự đáp ứng của dự án đầu tư đối với việc thực hiện các mục tiêu chung phát triển của nền kinh tế Sự xem xét này mang tính chất định tính như: đáp ứng được mục tiêu phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phục vụ việc thực hiện các chủ trương chính sách Nhà nước, đảm bảo công bằng xã hội, xoá đói giảm nghèo, góp

Trang 35

phần chống ô nhiểm môi trường, cải tạo môi sinh… Hoặc đo lường bằng các tính toán định lượng như: Mức tăng thu ngân sách, mức gia tăng số người có việc làm, mức tăng thu ngoại tệ, mức tăng thu hút VĐT toàn xã hội so với VĐT từ NSNN…

giao thông nông thôn

Cơ chế QL vốn đầu tư và xây dựng là các quy định của Nhà nước thông qua các

cơ quan có thẩm quyền về các nội dung QL làm chế tài để QL hoạt động đầu tư và xây dựng Nếu cơ chế QL đầu tư và xây dựng mang tính đồng bộ cao sẽ là nhân tố quan trọng thúc đẩy nhanh hoạt động đầu tư xây dựng, tiết kiệm trong việc QL VĐT cho XDCB và hạ tầng giao thông, ngược lại nếu chủ trương đầu tư thường xuyên bị thay đổi sẽ gây ra những lãng phí to lớn đối với nguồn VĐT cho XDCB và hạ tầng giao thông, trong đó có giao thông nông thôn

Mặc dù Chính phủ và các Bộ, ngành đã có nhiều cố gắng nghiên cứu sửa đổi bổ sung các cơ chế chính sách cho phù hợp hơn trong điều kiện nền KT thị trường song

cơ chế, chính sách QL KT nói chung, QL đầu tư và xây dựng nói riêng vẫn chưa theo kịp thực tế cuộc sống

1.4.2 Chiến lược phát triển kinh tế và chính sách kinh tế trong từng thời kỳ

Đối với nước ta, chiến lược PT KTXH là hệ thống quan điểm định hướng của Đảng, của Nhà nước về PT KTXH theo ngành, theo vùng KT trong từng giai đoạn Tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt của chiến lược PT KTXH Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 là tập trung vào hai nội dung cơ bản: Tạo ra tốc độ tăng trưởng KT cao và chuẩn bị các điều kiện cần thiết để nhanh chóng đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp, tiến sát với trình độ tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới trong một vài thập kỷ tới Cùng với chính sách KT và pháp luật KT, hoạt động đầu tư của Nhà nước nói chung và hoạt động đầu tư XDCB nói riêng là biện pháp KT nhằm tạo môi trường và hành lang cho DN PT sản xuất kinh doanh và hướng các hoạt động

KT của các DN đi theo qũy đạo của kế hoạch vĩ mô

Trang 36

1.4.3 Sự tiến bộ của khoa học công nghệ

Nó có thể là cơ hội và cũng có thể là nguy cơ đe dọa đối với một dự án đầu tư Trong đầu tư, chủ đầu tư phải tính đến thành tựu của khoa học, công nghệ để xác định quy mô, cách thức đầu tư về trang thiết bị, quy trình kỹ thuật, công nghệ sản xuất sự tiến bộ của khoa học công nghệ cũng đòi hỏi nhà đầu tư dám chấp nhận sự mạo hiểm trong đầu tư nếu muốn đầu tư thành công Đặc biệt trong đầu tư XDCB, đầu tư cơ sở

hạ tầng giao thông nông thôn, sự tiến bộ của khoa học công nghệ đã làm tăng năng suất lao động, giúp cải tiến nhiều trong quá trình tổ chức thi công, rút ngắn thời gian hoàn thành công trình Bên cạnh đó quá trình QL hoạt động đầu tư XDCB đòi hỏi phức tạp hơn

1.4.4 Nhân tố con người

Nhân tố con người là nhân tố vô cùng quan trọng đối với công tác QL VĐT XDCB, bởi vì cho dù khi đã có cơ chế chính sách đúng, môi trường đầu tư thuận lợi nhưng năng lực QL đầu tư xây dựng yếu kém, luôn có xu hướng tìm kẽ hở trong chính sách để tham nhũng thì công tác QL vốn sẽ không đạt được hiệu quả mong muốn Các biểu hiện của những hạn chế trong nhân tố con người đối với QL VĐT XDCB hay đầu

tư xây dựng hạ tầng giao thông nông thôn:

- Quyết định đầu tư vội vàng thiếu chính xác

Chất lượng công tác quy hoạch thấp, quy hoạch chưa thực sự đi trước một bước

để làm căn cứ xác định địa điểm xây dựng cho dự án đầu tư, nên quyết định đầu tư thiếu chính xác Vì thế không ít dự án khi xây dựng chưa có quy hoạch tổng thể nên các công trình phải dịch chuyển địa điểm gây tổn thất, lãng phí, hiệu quả đầu tư thấp Hiện tượng khá phổ biến khác là nhiều cấp có thẩm quyền khi ra các quyết định liên quan đến chủ trương đầu tư như tổng dự toán, dự toán chi tiết thiếu chính xác nên đưa đến hiện tượng phổ biến là thường phải điều chỉnh bổ sung

- Bố trí công trình hàng năm quá phân tán làm lu mờ mục tiêu chiến lược: Bố trí

kế hoạch quá phân tán, hàng năm số dự án, công trình đưa vào kế hoạch đầu tư quá lớn Do vậy thời gian thi công bị kéo dài, hiệu quả thấp Các công trình có khối lượng thực hiện quá lớn lại được bố trí kế hoạch năm sau thấp, nên kéo dài niên độ thực hiện

kế hoạch của các dự án, công trình

Trang 37

1.4 5 Đặc điểm sản phẩm công trình xây dựng

Các sản phẩm xây dựng có những đặc điểm chủ yếu sau:

- Sản phẩm xây dựng có tính chất cố định, nơi sản xuất gắn liền với nơi tiêu thụ sản phẩm, phụ thuộc trực tiếp vào điều kiện, địa chất, thủy văn, khí hậu

Chất lượng và giá cả (chi phí xây dựng) sản phẩm chịu ảnh hưởng trực tiếp của các điều kiện tự nhiên Do vậy để giảm thiểu lãng phí, thất thoát do nguyên nhân khách quan bởi các tác động trên đòi hỏi trước khi xây dựng phải làm thật tốt công tác chuẩn bị đầu tư và chuẩn bị xây dựng, Đặc điểm này đòi hỏi cần có giải pháp tài chính

để kiểm tra việc sử dụng và QL VĐT XDCB hay đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông nông thôn ngay từ khâu đầu tiên là xác định chủ trương đầu tư, lựa chọn địa điểm, điều tra khảo sát, thăm dò để dự án đầu tư đảm bảo tính khả thi cao

- Sản phẩm xây dựng có quy mô lớn, kết cấu phức tạp

Sản phẩm xây dựng với tư cách là công trình xây dựng đã hoàn chỉnh mang tính chất là tài sản cố định , kết cấu của sản phẩm phức tạp, các bộ phận công trình có yêu cầu kỹ thuật khác nhau,đòi hỏi khối lượng VĐT , vật tư lao động, máy thi công nhiều khác nhau Do vậy trong QL vốn trong hoạt động đầu tư XDCB hay đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ phải nâng cao chất lượng công tác kế hoạch hoá VĐT, lập định mức KT kỹ thuật và QL theo định mức

-Sản phẩm xây dựng có thời gian sử dụng lâu dài và chất lượng của nó có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả hoạt động của các ngành khác

-Sản phẩm xây dựng mang tính tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, văn hoá nghệ thuật và quốc phòng Đặc điểm này dễ dẫn đến phát sinh các mâu thuẫn, mất cân đối trong phối hợp đồng bộ giữa các khâu công tác trong quá trình chuẩn bị cũng như quá trình thi công

-Sản phẩm xây dựng có tính chất đơn chiếc, riêng lẻ

Mỗi sản phẩm đều có thiết kế riêng theo yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế Mỗi công trình có yêu cầu riêng về công nghệ, về tiện nghi, về mỹ quan, về an toàn Do đó khối lượng của mỗi công trình đều khác nhau, mặc dù về hình thức có thể giống nhau khi xây dựng trên những địa điểm khác nhau

Trang 38

1.4 6 Công tác quy hoạch và kế hoạch hoá đầu tư

Đối với công tác quy hoạch và kế hoạch hoá hoạt động đầu tư (gọi tắt là kế hoạch hoá đầu tư) vừa là nội dung, vừa là công cụ QL hoạt động đầu tư Để nâng cao hiệu quả sử dụng VĐT XDCB hay đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông nông thôn thì công tác kế hoạch hoá đầu tư phải xuất phát từ nhu cầu phát triển kinh tế Mục đích cuối cùng của hoạt động đầu tư XDCB là tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các

cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền KT quốc dân Do nhu cầu của nền KT là xuất phát điểm cho việc lập quy hoạch và công tác kế hoạch hoá, đồng thời cần căn cứ vào định hướng lâu dài của Nhà nước, phù hợp với quy định của pháp luật Kế hoạch đầu tư phải dựa trên khả năng huy động nguồn lực trong và ngoài nước; phải đảm bảo tính khoa học, tính đồng bộ và tính liên tục, tính vững chắc và phải có mục tiêu rỏ ràng Do vậy thì hiệu quả sử dụng vốn đầu tư mới được nâng cao

1.4.7 Công tác tổ chức quản lý vốn đầu tư xây dựng

Tổ chức, QL VĐT xây dựng là một lĩnh vực rất rộng bao gồm nhiều nội dung, nhằm khuyến khích các thành phần KT đầu tư sản xuất kinh doanh phù hợp với chiến lược PT KT xã hội trong từng thời kỳ nhất định của đất nước Sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn VĐT do Nhà nước QL, chống thất thoát, lãng phí; đảm bảo dự án xây dựng đúng quy hoạch mỹ quan, bền vững; đảm bảo môi trường sinh thái; tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong đầu tư xây dựng; áp dụng công nghệ tiên tiến với chi phí hợp lý

Tổ chức QL đòi hỏi phải chặt chẽ theo đúng trình tự XDCB đối với các dự án thuộc nguồn vốn NSNN Vì vậy, cần phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan QL Nhà nước, chủ đầu tư, tổ chức tư vấn và nhà thầu trong quá trình đầu tư và xây dựng, nhằm sử dụng có hiệu quả VĐT Để nâng cao chất lượng của công tác QL đầu tư xây dựng sẽ tạo điều kiện tiết kiệm VĐT cũng như tạo điều kiện cho các kết quả đầu tư tăng về mặt khối lượng và mang lại nhiều lợi ích KT xã hội khi khai thác,

sử dụng các kết quả đầu tư này Do những thiếu sót chủ quan lẫn khách quan trong công tác QL đầu tư xây dựng đã làm cho VĐT bị thất thoát, lãng phí mà một số đối tượng đầu tư đã đem mang lại hiệu quả sử dụng không như mong muốn về lợi ích KTXH

Trang 39

Tóm lại, VĐT XDCB hay đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông nông thôn từ NSNN là tiền đề để tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật, CSHT, thu hút các nguồn VĐT như: vốn nước ngoài, vốn của các DN và của các tầng lớp dân cư…đảm bảo tăng trưởng và phát triển kinh tế Nó là động lực phát triển quan trọng của mọi nền sản xuất xã hội Trong quá trình phát triển của đất nước không thể không cần tới VĐT Tuy nhiên, do những đặc thù riêng có của ngành XDCB và VĐT XDCB từ NSNN như: quy mô lớn, thời gian xây dựng kéo dài, nhiều rủi ro; việc QL liên quan đến nhiều ngành và nhiều cấp… đồng thời do nguồn lực khan hiếm, nhu cầu đầu tư luôn luôn cao hơn khả năng của nền KT, nên đòi hỏi VĐT phải được sử dụng có hiệu quả

1.5 Thực tiễn và kinh nghiệm về công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

1.5.1 Hệ thống các văn bản liên quan đến vốn đầu tư

Nhìn chung, hoạt động đầu tư ở nước ta được quy định bởi nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác nhau, do nhiều cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở trung ương và

địa phương ban hành

Văn bản của Quốc hội

Tính từ thời điểm sau khi có Luật Xây dựng, Quốc hội đã ban hành nhiều đạo luật có liên quan tới lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình như: Luật Ngân sách, Luật Đầu tư công 2014; Luật Đấu thầu 2013; Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 2013; Luật Doanh nghiệp 2014; Luật Nhà ở 2014; Luật Bảo vệ môi trường 2014; Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006; Luật Kinh doanh bất động sản 2014; Luật Phòng chống tham nhũng 2005 (sửa đổi 2007); Luật Quản lý và sử dụng tài sản nhà nước 2008

Ngoài ra, Quốc hội còn ban hành nhiều Nghị quyết có liên quan như: Nghị quyết

số 49/2010/QH12 ngày 19/6/2010 về dự án, công trình quan trọng quốc gia trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư; Nghị quyết về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và

dự toán Ngân sách Nhà nước hàng năm; Nghị quyết về quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất và các Nghị quyết về các chương trình mục tiêu trong lĩnh vực giáo dục, y tế

Văn bản của Chính phủ và các Bộ, nghành có liên quan

Để thực hiện các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng công trình, Chính phủ và các bộ, ngành đã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn

Trang 40

Chỉ tính riêng các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng, Luật Đầu tư công

và Luật Đấu thầu được ban hành từ năm 2010 đến 2016, đã có tới hơn 25 Nghị định được ban hành như: Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015; Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015; Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 Ngoài ra, còn một số lượng lớn các văn bản có liên quan như:

- Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ ban hành nhiều Quyết định và Nghị định như: Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015; Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015; Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015; Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011

- Bộ Xây dựng ban hành Thông tư, Quyết định, Chỉ thị để hướng dẫn thi hành

Luật Xây dựng và các Nghị định của Chính phủ Các văn bản như: Quyết định số 788/QĐ-BXD ngày 26/8/2010; 451/QĐ-BXD ngày 23/05/2017; Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016

- Có rất nhiều văn bản của các Bộ, ngành liên quan (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ

Giao thông vận tải, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Y tế,

Bộ Công thương) như: Thông tư số: 76/TC-ĐTPT ngày 01/11/1997 của Bộ Tài chính;

Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính; Thông tư số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 09/8/2015 của liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính

- Ngoài ra, còn có các văn bản hướng dẫn đối với nguồn vốn trái phiếu của Chính phủ, vốn hỗ trợ phát triển chính thức và các nguồn vốn có tính chất hỗ trợ phát triển chính thức

Văn bản của địa phương

Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố cũng đã ban hành nhiều chỉ thị và quyết định nhằm cụ thể hóa các quy định của trung ương cho phù hợp với thực tế địa phương Chính quyền địa phương và các cơ quan trực thuộc ban hành nhiều văn bản hướng dẫn cụ thể về vấn đề phân cấp, lập và thẩm định dự án quy hoạch; phân cấp quản lý đầu tư ở cấp tỉnh, huyện, xã; về quản lý chất lượng xây dựng công trình giao thông nông thôn và công trình quy mô lớn ở đô thị trên địa bàn mình quản lý, về việc bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư

Ngày đăng: 03/05/2018, 10:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Nguyễn Thị Cành (2004), Phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu khoa học kinh tế, NxB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu khoa học kinh tế
Tác giả: Nguyễn Thị Cành
Năm: 2004
8. Trương Minh Dục (2014), Phát huy vai trò nhân dân trong xây dựng và quản lý đô thị qua kinh nghiệm thực tiễn ở thành phố Đà Nẵng, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát huy vai trò nhân dân trong xây dựng và quản lý đô thị qua kinh nghiệm thực tiễn ở thành phố Đà Nẵng
Tác giả: Trương Minh Dục
Năm: 2014
9. Hoàng Hữu Hoà (chủ biên), Tập bài giảng về phương pháp nghiên cứu khoa học, trường Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng về phương pháp nghiên cứu khoa học
10. Nguyễn Bá Huy (2014), Nâng cao chất lượng quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, Vĩnh Phúc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Tác giả: Nguyễn Bá Huy
Năm: 2014
12. Quản lý dự án công trình xây dựng (2007). NxB Lao động & Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án công trình xây dựng (
Tác giả: Quản lý dự án công trình xây dựng
Năm: 2007
17. UBND huyện Cam Lộ (2016), Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội huyện Cam Lộ các năm 2014, 2015, 2016 và giai đoạn 2010 – 2015TR ƯỜ NG ĐẠ I H Ọ C KINHT Ế HU Ế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội huyện Cam Lộ các năm 2014, 2015, 2016 và giai đoạn 2010 – 2015
Tác giả: UBND huyện Cam Lộ
Năm: 2016
1. Bộ Tài chính (2011), Thông tư số 86/2011/TT – BTC ngày 17/06/2011 Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước Khác
2. Bộ Tài chính (2010), Thông tư số 210/2010/TT – BTC ngày 20/12/2010 Quy định việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm Khác
3. Bộ Tài chính (2016), Thông tư số 08/2016/TT – BTC ngày 18/01/2016 Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước Khác
4. Bộ Tài chính (2016), Thông tư số 09/2016/TT – BTC ngày 18/01/2016 Quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước Khác
5. Bộ Xây dựng (2016), Thông tư số 03/2016/TT – BXD ngày 10/03/2016 Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫN áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng Khác
7. Chi cục thống kê huyện Cam Lộ, Niên giám thống kê huyện 2016 Khác
13. Quốc hội (2014), Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014 Khác
14. Quốc hội (2014), Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm