Đặc điểm ngôn ngữ của các văn bản thuyết minh bảo tàng trong tiếng Việt và tiếng Anh từ quan điểm Ngôn ngữ học chức năng hệ thống (Luận án tiến sĩ)Đặc điểm ngôn ngữ của các văn bản thuyết minh bảo tàng trong tiếng Việt và tiếng Anh từ quan điểm Ngôn ngữ học chức năng hệ thống (Luận án tiến sĩ)Đặc điểm ngôn ngữ của các văn bản thuyết minh bảo tàng trong tiếng Việt và tiếng Anh từ quan điểm Ngôn ngữ học chức năng hệ thống (Luận án tiến sĩ)Đặc điểm ngôn ngữ của các văn bản thuyết minh bảo tàng trong tiếng Việt và tiếng Anh từ quan điểm Ngôn ngữ học chức năng hệ thống (Luận án tiến sĩ)Đặc điểm ngôn ngữ của các văn bản thuyết minh bảo tàng trong tiếng Việt và tiếng Anh từ quan điểm Ngôn ngữ học chức năng hệ thống (Luận án tiến sĩ)Đặc điểm ngôn ngữ của các văn bản thuyết minh bảo tàng trong tiếng Việt và tiếng Anh từ quan điểm Ngôn ngữ học chức năng hệ thống (Luận án tiến sĩ)Đặc điểm ngôn ngữ của các văn bản thuyết minh bảo tàng trong tiếng Việt và tiếng Anh từ quan điểm Ngôn ngữ học chức năng hệ thống (Luận án tiến sĩ)Đặc điểm ngôn ngữ của các văn bản thuyết minh bảo tàng trong tiếng Việt và tiếng Anh từ quan điểm Ngôn ngữ học chức năng hệ thống (Luận án tiến sĩ)
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ QUỲNH HOA
ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ CỦA CÁC VĂN BẢN THUYẾT MINH BẢO TÀNG TRONG TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG ANH TỪ QUAN ĐIỂM NGÔN NGỮ HỌC CHỨC NĂNG
HỆ THỐNG
Chuyên ngành: Ngôn ngữ học so sánh, đối chiếu
Mã số: 9 22 20 24
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS HOÀNG VĂN VÂN
HÀ NỘI - 2018
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu, dẫn chứng nêu trong luận án là chính xác, trung thực và hoàn toàn không trùng khớp với bất kì công trình nghiên cứu nào khác
Tác giả Luận án
Nguyễn Thị Quỳnh Hoa
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN 8
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 8
1.1.1 Tổng quan nghiên cứu về diễn ngôn và Ngôn ngữ học chức năng hệ thống trên thế giới 11
1.1.2 Tổng quan các nghiên cứu về diễn ngôn (văn bản) và nghiên cứu dựa vào khung ngữ pháp chức năng hệ thống để phân tích ngữ pháp ở Việt Nam 12
1.1.3 Tổng quan những nghiên cứu về đặc điểm ngôn ngữ của văn bản thuyết minh bảo tàng trên thế giới và ở Việt Nam 17
1.2 Cơ sở lí luận 22
1.2.1 Lí thuyết về diễn ngôn, ngôn ngữ nói và viết, phân tích diễn ngôn và thể loại .23
1.2.2 Lí thuyết liên quan tới văn bản thuyết minh bảo tàng, phong cách và thể loại của chúng 28
1.2.3 Lí thuyết về Nghĩa liên nhân 32
1.2.4 Một số khái niệm liên quan tới siêu chức năng tư tưởng 43
1.2.5 Một số khái niệm liên quan tới siêu chức năng ngôn bản 50
1.2.6 Lí thuyết về phân tích đối chiếu 53
1.3 Tiểu kết 56
CHƯƠNG 2: ĐỐI CHIẾU SỰ THỂ HIỆN CỦA NGHĨA LIÊN NHÂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH BẢO TÀNG TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG ANH 57
2.1 Dẫn nhập 57
2.2 Phân tích và miêu tả sự thể hiện nghĩa liên nhân trong văn bản thuyết minh bảo tàng đã chọn khảo sát tiếng Việt và tiếng Anh 57
2.2.1 Phân tích và miêu tả thức 57
2.2.2.Phân tích và miêu tả tình thái 58
2.2.3 Phân tích và miêu tả hệ thống ngôi 82
2.3 Đối chiếu sự thể hiện của nghĩa liên nhân trong văn bản thuyết minh bảo tàng tiếng Việt và tiếng Anh 87
2.3.1 Kết quả đối chiếu hệ thống thức trong văn bản thuyết minh bảo tàng tiếng Việt và tiếng Anh 87
Trang 42.3.2.Kết quả đối chiếu sự thể hiện của tình thái trong văn bản thuyết minh bảo tàng tiếng Việt và tiếng Anh 87 2.3.3 Đối chiếu sự thể hiện của hệ thống ngôi trong văn bản thuyết minh bảo tàng tiếng Việt và tiếng Anh 95 2.3.4.Thảo luận 96
2.4 Tiểu kết 99 CHƯƠNG 3: ĐỐI CHIẾU HỆ THỐNG CHUYỂN TÁC TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH BẢO TÀNG TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG ANH 102 3.1 Dẫn nhập 102 3.2 Phân tích và miêu tả hệ thống chuyển tác trong văn bản thuyết minh bảo tàng tiếng Việt và tiếng Anh 102
3.2.1 Phân tích và miêu tả hệ thống chuyển tác trong văn bản thuyết minh bảo tàng tiếng Việt và tiếng Anh 102 3.2.2 Phân tích và miêu tả hệ thống chuyển tác trong văn bản thuyết minh bảo tàng tiếng Việt và tiếng Anh 107
3.3 Đối chiếu quá trình, chu cảnh, mật độ thực từ và cấu trúc chủ động/bị động trong văn bản thuyết minh bảo tàng tiếng Việt và tiếng Anh 113 3.4 Tiểu kết 118 CHƯƠNG 4: ĐỐI CHIẾU SỰ THỂ HIỆN CỦA HỆ THỐNG QUY CHIẾU
VÀ THỂ LOẠI TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH BẢO TÀNG TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG ANH 120 4.1 Dẫn nhập 120 4.2 Đối chiếu sự thể hiện của quy chiếu trong văn bản thuyết minh bảo tàng tiếng Việt và tiếng Anh 120
4.2.1.Sự thể hiện của quy chiếu ngoại chỉ, hồi chỉ, khứ chỉ trong văn bản thuyết minh bảo tàng tiếng Việt và tiếng Anh 120 4.2.2 Sự thể hiện của quy chiếu ngôi, chỉ định và so sánh trong văn bản thuyết minh bảo tàng tiếng Việt và tiếng Anh 121 4.2.3 Sự khác nhau trong việc sử dụng phương tiện quy chiếu ngôi, quy chiếu chỉ định, quy chiếu so sánh trong văn bản thuyết minh bảo tàng tiếng Việt và tiếng Anh 123
4.3 Phân tích và miêu tả thể loại trong văn bản thuyết minh bảo tàng
Trang 5tiếng Việt và tiếng Anh 128
4.3.1 Phân tích và miêu tả thể loại trong văn bản thuyết minh bảo tàng tiếng Việt 128 4.3.2 Phân tích và miêu tả thể loại trong văn bản thuyết minh bảo tàng tiếng Anh 132
4.4 Đối chiếu thể loại trong văn bản thuyết minh bảo tàng tiếng Việt và tiếng Anh 137 4.5 Tiểu kết 139 KẾT LUẬN 141 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN TỚI ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 148 TÀI LIỆU THAM KHẢO 149 PHỤ LỤC 159
Trang 6DANH MỤC QUY ƯỚC VIẾT TẮT Tiếng Việt
VBTMBT Văn bản thuyết minh bảo tàng
BTLSQGVN Bảo tàng Lịch sử quốc gia Việt Nam
BTPNVN Bảo tàng phụ nữ Việt Nam
BTMTVN Bảo tàng mỹ thuậtViệt Nam
VB 1 Văn bản thuyết minh hiện vật: Tượng đá
VB 2 Văn bản thuyết minh hiện vật: Chuông đồng
VB 3 Văn bản thuyết minh hiện vật: Bình gốm
VB 4 Văn bản thuyết minh hiện vật: Cây đèn đồng
VB 5 Văn bản thuyết minh hiện vật: Lưỡi rìu đồng
VB 6 Văn bản thuyết minh hiện vật: Bức tranh “Thập điện Diêm
vương”
VB 7 Văn bản thuyết minh hiện vật: Tượng sư tử bằng đá
VB 8 Văn bản thuyết minh hiện vật về đồ trang sức: Khuyên tai bằng
đá hai đầu thú
VB 9 Văn bản thuyết minh hiện vật: Mộ cổ Việt Khê bằng gỗ
VB 10 Văn bản thuyết minh hiện vật: Ấn “Môn Hạ Sảnh ấn” bằng đồng
VB 11 Văn bản thuyết minh nhân vật thuộc lĩnh vực thời trang: Nguyễn
VB 14 Văn bản thuyết minh nhân vật: Phụ nữ trong cuộc sống gia đình
VB 15 Văn bản thuyết minh nhân vật thuộc lĩnh vực kinh doanh: Kim
Chi
VB 16 Văn bản thuyết minh nhân vật thuộc lĩnh vực giáo dục: Nữ tiến sĩ
đầu tiên của Việt Nam: Nguyễn Thị Duệ
VB 17 Văn bản thuyết minh nhân vật thuộc lĩnh vực hoạt động xã hội:
Trang 7Lê Thị Xuyến (1909 – 1996) Hội trưởng đầu tiên của Hội LHPN Việt Nam
VB 18 Văn bản thuyết minh nhân vật thuộc lĩnh vực hoạt động xã hội:
Nữ nghệ nhân gốm sứ mỹ nghệ thời Lê Mạc
VB 19 Văn bản thuyết minh nhân vật thuộc lĩnh vực y học:Giáo sư –
VB 22 Văn bản thuyết minh nhân vật: Tác giả Tô Ngọc Vân và tác phẩm
VB 23 Văn bản thuyết minh hiện vật: Tranh sơn dầu: Phố Hàng Mắm
VB 24 Văn bản thuyết minh hiện vật: Tranh lụa: Bữa cơm mùa thắng lợi
VB 25 Văn bản thuyết minh hiện vật: Tượng gỗ
VB 26 Văn bản thuyết minh hiện vật: Bức tranh nhớ một chiều Tây Bắc
VB 27 Văn bản thuyết minh hiện vật về chạm khắc: Bức tranh phiến
đoạn chạm khắc đề tài “Mẹ gánh con”
VB 28 Văn bản thuyết minh hiện vật: Dao găm đồng
VB 29 Văn bản thuyết minh hiện vật: Tượng Bà Tu Mật
VB 30 Văn bản thuyết minh hiện vật: Khóa thắt lưng đồng
Trang 8Tiếng Anh
VB I Quartzite statue of Peraha (Văn bản thuyết minh hiện vật
tượng đá Quartzite của Peraha)
VB II St Cuileáin’s bell shrine (Văn bản thuyết minh hiện vật
chuông đền bằng đồng của thánh Cuileáin)
VB III Tripod-footed painted ceramic vessel (Văn bản thuyết minh
hiện vật bình gốm ba chân)
VB IV Bronze oil lamp with a leaping ibex (Văn bản thuyết minh
hiện vật cây đèn dầu bằng đồng với hình dê rừng đang nhảy)
VB V Bronze axe-head (Văn bản thuyết minh hiện vật lưỡi rìu
đồng)
VB VI
Wall- painting with the three Hebrews in the fiery furnace
and the martyrs Cosmas (Văn bản thuyết minh hiện vật tranh treo tường trong đó có ba người Hebrews trong lò lửa và các
vị tử đạo Cosma)
VB VII Red granite statue of Sobekemzaf I (Văn bản thuyết minh
hiện vật tượng đá granit về Sobekemzaf I )
VB VIII
Gold necklace with lion-headed terminals -300/-300 (Văn bản
thuyết minh hiện vật: Đồ trang sức:Vòng cổ bằng vàng với phần đầu sư tử)
VB IX Wooden burial chest (1700 – 1850) (Văn bản thuyết minh
hiện vật: Mộ thuyền bằng gỗ)
VB X
minh hiện vật: Chiếc ấn hình trụ được tráng men về nữ vương Sobekneferu)
VB XI Diane Von Furstenberg (Văn bản thuyết minh nhân vật thuộc
lĩnh vực thời trang - Diane Von Furstenberg)
VB XII Mercy Otis Warren (Văn bản thuyết minh nhân vật thuộc
lĩnh vực văn học: Mercy Otis Warren)
VB XIII Madeleine Korbel Albright (Văn bản thuyết minh nhân vật
thuộc lĩnh vực ngoại giao: Madeleine Korbel Albright)
VB XIV The women of Jamestown Settlement Native Inhabitants
Trang 9(Văn bản thuyết minh nhân vật thuộc lĩnh vực phụ nữ trong cuộc sống gia đình: Phụ nữ của khu dân cư Jamestown)
VB XV Her Story (Văn bản thuyết minh nhân vật thuộc lĩnh vực kinh
doanh: Câu chuyện của cô ta)
VB XVI
Tribute to Margaret Floy Washburn (Văn bản thuyết minh
nhân vật thuộc lĩnh vực giáo dục: Nữ Tiến sĩ đầu tiên có tên
là Margaret Floy Washburn)
VB XVII
Sophonisba Breckinridge (1866-1948) (Văn bản thuyết minh
nhân vật thuộc lĩnh vực hoạt động xã hội: Sophonisba Breckinridge
VB XVIII Maria Tallchief (1925-2013) (Văn bản thuyết minh nhân vật
thuộc lĩnh vực hoạt động xã hội: Maria Tallchief)
VB XIX Lucy Hobbs Taylor (1833-1910) (Văn bản thuyết minh nhân
vật thuộc lĩnh vực y học: Lucy Hobbs Taylor)
VB XX Harriet Beecher Stowe (1811- 1896) (Văn bản thuyết minh
nhân vật thuộc lĩnh vực lịch sử Harriet Beecher Stowe)
VB XXI
Erastus Salisbury Field: Margaret Gilmore (Văn bản thuyết
minh nhân vật tác giả Erastus và tác phẩm Margaret Gilmore)
VB XXII
Susan Catherine Moore Waters: The Lincoln Children (Văn
bản thuyết minh nhân vật tác giả Susan và tác phẩm The Lincoln Children)
VB XXIII The Copley Family (Văn bản thuyết minh hiện vật tranh sơn
dầu về gia đình Copley)
VB XXIV Silk picture: Happiness (Văn bản thuyết minh hiện vật tranh
Trang 10VB XXVIII
Bowl of a Royal Pipe (Văn bản thuyết minh hiện vật bằng
đồng: Tẩu hút thuốc lá hình loa đầu voi được sử dụng trong Hoàng gia)
VB XXIX Aphrodite (Văn bản thuyết minh hiện vật: Tượng Aphrodite)
VB XXX Scraper (strigil) (Văn bản thuyết minh hiện vật bằng đồng:
Vật dụng để nạo hoặc cạo)
Quy ước chung cho cả tiếng Việt và tiếng Anh
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH, SƠ ĐỒ
Hình 1.1 Ngữ vực được ngôn cảnh hóa bởi thể loại 26
Sơ đồ 1.1 Hệ thống thức 33
Bảng 1.1 Chức năng lời nói và hàng hóa được trao đổi 35
Bảng 1.2 Ba giá trị của tình thái 37
Bảng 1.3 Tác tử tình thái 38
Bảng 1.4 Các kiểu chu cảnh 47
Bảng 2.1 Các loại thức trong VBTMBT tiếng Việt và tiếng Anh 58
Bảng 2.2.Phụ ngữ tình thái hóa trong VBTMBT tiếng Việt 59
Bảng 2.3 Các loại phụ ngữ tình thái trong VBTMBT tiếng Anh 68
Bảng 2.4 Tác tác tình thái trong VBTMBT tiếng Anh 78
Bảng 2.5 Tần số xuất hiện ngôi thứ ba trong VBTMBT tiếng Việt 82
Bảng 2.6 Tần số xuất hiện của hệ thống ngôi trong VBTMBT tiếng Anh 84
Bảng 2.7 Kết quả đối chiếu sự thể hiện của tình thái trong VBTMBT tiếng ViệtVà tiếng Anh 87
Bảng 2.8 Phụ ngữ tình thái trong VBTMBT tiếng Việt và Anh 88
Bảng 2.9 Các giá trị của tác tử tình thái trong VBTMBT tiếng Việt và tiếngAnh 90
Bảng 2.10 Sự thể hiện và mức độ cam kết của phụ ngữ tình thái trong VBTMBT tiếng Việt và Anh 91
Bảng 2.11 Mức độ cam kết của phụ ngữ tình thái trong VBTMBT tiếng Việt và tiếng Anh 94
Bảng 2.12 Vị từ tình thái nhận thức trong VBTMBT tiếng Việt và tiếng Anh 94
Bảng 2.13 Đạo nghĩa hóa trong VBTMBT Tiếng Việt và tiếng Anh 95
Bảng 2.14 Tần số xuất hiện của hệ thống ngôi trong VBTMBT Tiếng Việt và tiếng Anh 95 Bảng 3.1 Tần số xuất hiện của các kiểu quá trình trong VBTMBT tiếng Việt 102
Bảng 3.2 Tần số xuất hiện của các loại chu cảnh trong VBTMBT tiếng Việt 104
Bảng 3.3 Tần số xuất hiện của các loại quá trình trong VBTMBT tiếng Anh 108
Bảng 3.4 Tần số xuất hiện của các loại chu cảnh trong VBTMBT tiếng Anh 110
Bảng 3.5 Tần số xuất hiện của các kiểu quá trình trong VBTMB tiếng Việt và Anh 114
Bảng 3.6 Tần số xuất hiện của các loại chu cảnh trong VBTMBT tiếng Việt và tiếng Anh 116
Bảng 3.7 Mật độ thực từ trong VBTMBT tiếng Việt và tiếng Anh 118
Bảng 4.1 Tần số xuất hiện của quy chiếu ngoại chỉ, hồi chỉ, khứ chỉ trong VBTMBT tiếng Việt và tiếng Anh 120
Bảng 4.2 Tần số xuất hiện của quy chiếu ngôi, quy chiếu chỉ định và quy chiếu so sánh trong VBTMBT tiếng Việt và tiếng Anh 123
Bảng 4.3 Sự khác nhau trong việc sử dụng phương tiện quy chiếu ngôi, quy chiếu chỉ định, quy chiếu so sánh trong VBTMBT tiếng Việt và tiếng Anh 123
Trang 121
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Bảo tàng là nơi “cất giữ những tài liệu, hiện vật có ý nghĩa lịch sử.” (Hoàng Phê, 2010, tr 64) Để khách tham quan Bảo tàng hiểu được ngọn ngành những tài liệu, hiện vật có ý nghĩa lịch sử được sưu tầm, cất giữ, trưng bày nơi đây, rất cần
có những văn bản thuyết minh Nếu văn bản thuyết minh được viết bằng tiếng mẹ
đẻ của khách tham quan/độc giả thì việc tiếp thu thông tin về hiện vật được trưng bày hay nhân vật được tôn vinhtrong bảo tàng hầu như không có gì khó khăn, cản trở Song nếu khách tham quan/độc giả là người nước ngoài, chẳng hạn trong trường hợp luận án của chúng tôi quan tâm nghiên cứu là những cộng đồng người nói tiếng Anh, thì việc lĩnh hội thông tin về hiện vật được trưng bày hay nhân vật
được tôn vinh chắc chắn phụ thuộc vào chất lượng của bản dịch văn bản thuyết
minh bảo tàng (VBTMBT) Trong trường hợp này rất dễ có thể xảy ra sự xung
đột về ngôn ngữ và văn hóa giữa hai cộng đồng dân tộc khác nhau: giữa người Việt – đại diện là những cán bộ làm công tác bảo tàng và người bản ngữ nói tiếng Anh- khách tham quan bảo tàng/độc giả Bởi vì như chúng ta biết, mỗi dân tộc có một ngôn ngữ và một nền văn hóa riêng mang đặc trưng dân tộc Trong quá trình giao tiếp ngôn ngữ, đã có không hiếm trường hợp xảy ra hiện tượng được các chuyên gia gọi là “sốc văn hóa” do những người tham gia giao tiếp đã không hiểu, thậm chí hiểu lầm lẫn nhau do có sự bất đồng về văn hóa Chính những người viết VBTMBT có thể được coi là những sứ giả có nhiệm vụ quan trọng giúp cho du khách/độc giả nước ngoài hiểu biết sâu sắc những thông tin có ý nghĩa về văn hóa - lịch sử của đất nước và con người Việt Nam qua các tài liệu thuyết giải về hiện vật/nhân vật Điều này đặc biệt quan trọng trong giai đoạn hội nhập, toàn cầu hóa hiện nay của đất nước - Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các quốc gia và các dân tộc trên thế giới Để làm tốt công tác chuyển dịch VBTMBT từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác nói chung, từ tiếng Việt sang tiếng Anh nói riêng, dịch giả phải nắm chắc và am hiểu sâu sắc cả hai thứ tiếng và hai nền văn hóa- cả ngôn ngữ và văn hóa nguồn lẫn ngôn ngữ và văn hóa đích
Thực tế hiện nay cho thấy, trình độ tiếng Anh của cán bộ làm công tác bảo tàng ở Việt Nam chưa cao nên khi chuyển dịch VBTMBT từ tiếng Việt sang tiếng Anh (hay ngược lại) để phục vụ khách tham quan/độc giả người nước ngoài còn gặp nhiều khó khăn Thậm chí một số bảo tàng đã đầu tư mời chuyên gia nước ngoài chuyển dịch VBTMBT sang tiếng Anh nhưng không phải “bài toán đã được giải quyết”, vì dù sao đây cũng mới chỉ là giải quyết được một vế của vấn đề là đảm bảo được tính đúng văn phạm tiếng Anh của bản dịch VBTMBT, một nửa công
Trang 13Hiện nay, lí thuyết Ngôn ngữ học chức năng hệ thống, trong đó có Ngữ pháp chức năng hệ thống, đã được các nhà ngôn ngữ học hết sức quan tâm, vận dụng vào các công trình nghiên cứu của mình Chính sự vận dụng lý thuyết Ngôn ngữ học chức năng hệ thống để phân tích VBTMBT sẽ giúp làm sáng rõ được những điểm tương đồng và khác biệt về đặc điểm ngôn ngữ và văn hóa dân tộc được thể hiện trong diễn ngôn bảo tàng viết bằng tiếng Việt so với diễn ngôn bảo tàng thuộc những nền văn hóa nói tiếng Anh để chuyển dịch chúng từ tiếng Việt sang tiếng Anh và ngược lại một cách hiệu quả Bên cạnh đó, việc vận dụng Ngôn ngữ học chức năng hệ thống còn giúp những người kiến tạo VBTMBT tiếng Việt và tiếng Anh hiểu sâu sắc hơn về cách sử dụng ngôn ngữ hay nghệ thuật diễn đạt trong ngôn ngữ mẹ đẻ của mình Như vậy, khi hiểu được “nội hàm” của VBTMBT, chúng ta sẽ phá bỏ được bức tường ngăn cách về ngôn ngữ và văn hóa giữa các dân tộc
Hiện nay, ở Việt Nam vẫn chưa có một công trình nghiên cứu nào ứng dụng Ngôn ngữ học chức năng hệ thống để phân tích, miêu tả và đối chiếu đặc điểm ngôn ngữ của VBTMBT tiếng Việt và tiếng Anh
Tất cả những điều đã trình bày ở trên chính là lí do chủ yếu để chúng tôi lựa
chọn đề tài nghiên cứu: Đặc điểm ngôn ngữ của các văn bản thuyết minh bảo tàng trong tiếng Việt và tiếng Anh từ quan điểm Ngôn ngữ học chức năng hệ thống
Trang 143
(i) Văn bản thuyết minh bảo tàng có những đặc điểm ngôn ngữ nổi trội nào
để khu biệt chúng với các kiểu văn bản khác?
(ii) Văn bản thuyết minh bảo tàng bằng tiếng Việt và tiếng Anh có những điểm tương đồng và khác biệt gì về sự thể hiện của thức, tình thái, hệ thống ngôi,
hệ thống chuyển tác, quy chiếu và thể loại?
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích đã nêu, luận án sẽ giải quyết các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu, hệ thống hóa cơ sở lí thuyết của ngôn ngữ học chức năng hệ thống về diễn ngôn, phân tích diễn ngôn, nghĩa liên nhân, hệ thống chuyển tác, hệ thống quy chiếu, thể loại để làm cơ sở triển khai đề tài luận án;
- Phân tích và miêu tả các đặc điểm trong VBTMBT từ cách nhìn của Ngôn ngữ học chức năng hệ thống về các phương diện: thức, tình thái, hệ thống ngôi, hệ thống chuyển tác, hệ thống quy chiếu và thể loại
- Đối chiếu VBTMBT trong hai ngôn ngữ Việt và Anh theo những phương diện nêu trên;
- Trên cơ sở đó, đưa ra kết luận chung về đặc điểm từ vựng - ngữ nghĩa, ngữ pháp và các mục đích giao tiếp khác nhau được thể hiện trong các VBTMBT tiếng Việt và tiếng Anh
4 Đối tượng, phạm vi và nguồn ngữ liệu nghiên cứu
4.1.Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là những đặc điểm ngôn ngữ điển hình của VBTMBT tiếng Việt và tiếng Anh
4.2.Phạm vi nghiên cứu
Văn bản thuyết minh bảo tàng bằng tiếng Việt và tiếng Anh đã được thu thập
và nghiên cứu dựa vào khung ngữ pháp chức năng hệ thống có bổ sung thêm nội dung
lí thuyết của một số nhà nghiên cứu khác để phân tích Đồng thời luận án cũng lấy nghiên cứu của một số tác giả khác làm khung đối chiếu Do ngữ pháp chức năng hệ thống là một mô hình lí thuyết liên quan tới nhiều nội dung và do khuôn khổ của luận
án, nên chúng tôi chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu ở những bình diện sau: thức, tình thái, hệ thống ngôi, chuyển tác, quy chiếu và thể loại Nói cách khác, mặc dù luận án
chưa phân tích được các bình diện còn lại của nghĩa kinh nghiệm và nghĩa ngôn bản, nhưng theo chúng tôi, những bình diện đã lựa chọn ở trên cũng đủ đại diện để nhận biết được sự thể hiện của ba loại nghĩa trong VBTMBT tiếng Việt và tiếng Anh
Trang 154
4.3.Nguồn ngữ liệu
Nguồn ngữ liệu của luận án là VBTMBT bằng tiếng Việt và tiếng Anh mở rộng Các tài liệu này được thu thập từ sách hướng dẫn tham quan, cuốn thuyết minh nội bộ hoặc những thuyết minh từ trên trang web của các cặp viện bảo tàng sau:
- Bảo tàng Lịch sử Quốc gia Việt Nam – Bảo tàng Quốc gia Anh
- Bảo tàng Phụ nữ Việt Nam – Bảo tàng Lịch sử Phụ nữ Mỹ
- Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam – Bảo tàng Mỹ thuật Boston của Mỹ
Cụ thể là, chúng tôi đã lựa chọn 30 VBTMBT tiếng Việt và 30 VBTMBT tiếng Anh (ở cả Anh và Mỹ) về các loại hình hiện vật (cùng chất liệu) hoặc nhân vật (cùng lĩnh vực) để phân tích Theo chúng tôi,số lượng 30 VBTMBT trong mỗi ngôn ngữ là ngữ liệu đủ đại diện để nghiên cứu vì đã bao gồm tất cả các vấn đề chính trong lĩnh vực bảo tàng.VBTMBT bằng tiếng Anh được lựa chọn ở cả nước Anh và nước Mỹ để bổ sung cho nhau, bởi vì khi thu thập tài liệu nghiên cứu, bảo tàng nước Anh thiếu một số VBTMBT có chủ đề tương ứng hoặc gần tương ứng với những chủ đề trong VBTMBT tiếng Việt Các VBTMBT này lại có ở các bảo tàng tại Mỹ
VBTMBT trong mỗi ngôn ngữ Anh/Việt được sử dụng để nghiên cứu phải đáp ứng một số tiêu chí sau:
(i) Là VBTMBT của cơ quan bảo tàng tiêu biểu ở cấp trung ương;
(ii) Đảm bảo tính cập nhật, thời sự;
(iii) Có độ dài và số lượng cú trong mỗi văn bản tương đương nhau;
(i) Có nội dung viết về cùng một loại chủ đề - cùng loại hình hiện vật (tức có cùng chất liệu) hoặc nhân vật thuộc cùng lĩnh vực
Sở dĩ chúng tôi chọn Bảo tàng Lịch sử quốc gia Việt Nam và Bảo tàng Quốc gia Anh vì đây là nơi đại diện bộ mặt lịch sử, văn hóa của một quốc gia Bên cạnh
đó, Bảo tàng Quốc gia là kho báu vô giá, là bản sắc, là trí tuệ của một dân tộc Tiếp đến, chúng tôi chọn Bảo tàng Phụ nữ Việt Nam và Bảo tàng lịch sử Phụ nữ Mỹ vì những lí do sau: Đây là nơi trưng bày và giới thiệu những di sản vật thể và phi vật thể
về lịch sử, văn hóa của phụ nữ Việt Nam và Mỹ Bên cạnh đó, những bảo tàng này còn nghiên cứu và thuyết giải những cống hiến và thành tựu của người phụ nữ trong đời sống văn hóa, xã hội, kinh tế và chính trị của mỗi quốc gia Cuối cùng, chúng tôi chọn Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam và Bảo tàng Mỹ thuật Boston của Mỹ Có thể thấy, Bảo tàng Mỹ thuật là nơi lưu giữ các vẻ đẹp trong hội họa và tạo hình điêu khắc Vì đây là Bảo tàng Mỹ thuật nên các bài thuyết minh luôn đem đến cho mọi người cái nhìn đa chiều và phong phú về nghệ thuật Mọi người có thể hiểu một cách sâu sắc và
Trang 165
rõ nét về quá trình phát triển của lịch sử Mỹ thuật thông qua các bài thuyết minh về hiện vật được trưng bày
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng các phương pháp và thủ pháp nghiên cứu chủ yếu dưới đây:
5.1 Phương pháp phân tích diễn ngôn
Phương pháp phân tích diễn ngôn được sử dụng để tìm hiểu ý nghĩa liên nhân được sử dụng ra sao (cách sử dụng hệ thống thức, tình thái và hệ thống ngôi); hệ tư tưởng đã tạo ra những đặc điểm ngôn ngữ gì (VBTMBT được phân tích theo các kiểu quá trình và được đối chiếu để xem ý nghĩa nội dung được thể hiện như thế nào trong các ngôn bản này trong hai ngôn ngữ); các loại quy chiếu hồi chỉ, khứ chỉ, ngoại chỉ, quy chiếu ngôi, chỉ định và so sánh được phân tích và đối chiếu để xem những yếu tố nào ảnh hưởng tới tần số xuất hiện của từng tiểu loại trong hai loại VBTMBT tiếng Việt và tiếng Anh; mục đích và cấu trúc của từng văn bản là gì và thiết lập mối tương đồng và dị biệt giữa các văn bản trong hai ngôn ngữ (phân tích thể loại)
Khung lí thuyết dùng để phân tích diễn ngôn chủ yếu dựa vào lí thuyết của Halliday & Hasan (1976), Halliday & Hasan (1989), Halliday (1994) và các nhà nghiên cứu khác như Martin & White (2005), Martin & Rose (2008), v.v
5.2 Phương pháp miêu tả
Phương pháp miêu tả được sử dụng trong luận án vì nó “liên quan đến việc tập hợp các thủ pháp được sử dụng để định rõ, phác họa hoặc miêu tả một cách tự nhiên những hiện tượng diễn ra mà không có vận dụng thí nghiệm” (Seilger & Shohany,
1989, tr 124) Phương pháp miêu tả quan tâm đến một số đặc điểm ngôn ngữ (ví dụ: đặc điểm về thức và tình thái, hệ thống ngôi, các quá trình, chu cảnh…) trong VBTMBT tiếng Việt và tiếng Anh Khung lí thuyết dùng để miêu tả chủ yếu dựa vào ngữ pháp chức năng hệ thống của Halliday và một số nhà nghiên cứu về ngữ pháp chức năng hệ thống
5.3 Thủ pháp thống kê
Thủ pháp thống kê được sử dụng để chỉ ra mức độ phổ biến hoặc tần số xuất hiện của từng loại đặc điểm ngôn ngữ trong VBTMBT làm cơ sở cho việc
nhận xét, kết luận khi phân tích diễn ngôn, miêu tả và đối chiếu
5.4 Phương pháp đối chiếu
Phương pháp đối chiếu được sử dụng để tìm ra sự tương đồng và khác biệt
về đặc điểm ngôn ngữ của hai loại VBTMBTbằng tiếng Việt và tiếng Anh trên các bình diện: thức, tình thái, hệ thống ngôi, chuyển tác, quy chiếu và thể loại Khung
lí thuyết dùng để đối chiếu dựa trên các nghiên cứu của James (1980), Lê Quang Thiêm (2008), và Richards (1992)
Trang 176
6 Đóng góp của luận án
Luận án là công trình tiếp thu và ứng dụng mô hình nghiên cứu ngôn ngữ học hiện đại trên thế giới vào phân tích VBTMBT bằng tiếng Việt và tiếng Anh Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống và chuyên
sâu về diễn ngôn bảo tàng bằng tiếng Việt và tiếng Anh
6.1 Ý nghĩa khoa học
Luận án hi vọng sẽ có những đóng góp cho lí luận ngôn ngữ học một số cứ liệu về đặc điểm ngôn ngữ của VBTMBT tiếng Việt và tiếng Anh, những nét tương đồng và khác biệt về đặc điểm ngôn ngữ giữa hai loại văn bản này Do vậy luận án
đã góp phần làm phong phú thêm phương pháp phân tích diễn ngôn về một thể loại văn bản cụ thể trong tiếng Việt và tiếng Anh
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ giúp người kiến tạo VBTMBT tiếng Việt
và tiếng Anh hiểu rõ hơn về việc sử dụng ngôn ngữ trong từng ngữ cảnh cụ thể để
từ đó có thể soạn thảo ra những VBTMBT có chất lượng cao và hấp dẫn Ngoài ra, việc hiểu biết được quy ước diễn ngôn, cấu trúc ngôn ngữ bề mặt và xa hơn nữa là các giá trị văn hóa được thể hiện trong VBTMBT ở hai ngôn ngữ, sẽ giúp việc chuyển dịch những văn bản này từ tiếng Việt sang tiếng Anh (hoặc ngược lại) một cách hiện quả
7 Bố cục của luận án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận án gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lí luận.Trong
chương 1, luận án giới thiệu tổng quan nghiên cứu về diễn ngôn Ngôn ngữ học chức năng hệ thống trên thế giới và ở Việt Nam, những nghiên cứu liên quan tới việc sử dụng ngôn ngữ trong VBTMBT trên thế giới và ở Việt Nam Bên cạnh đó, luận án cũng tập trung trình bày lí thuyết về diễn ngôn, ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết, phân tích diễn ngôn và thể loại; lí thuyết liên quan tới VBTMBT, phong cách
và thể loại của chúng; lí thuyết về các bình diện của nghĩa liên nhân là thức, tình thái và hệ thống ngôi; một số khái niệm liên quan tới ý nghĩa biểu đạt tư tưởng được thể hiện qua hệ thống chuyển tác; lí thuyết về từ vựng; một số khái niệm liên quan tới siêu chức năng ngôn bản - quy chiếu; và cuối cùng là lí thuyết về phân tích đối chiếu
Chương 2: Đối chiếu sự thể hiện của nghĩa liên nhân trong VBTMBT tiếng Việt và tiếng Anh Trong chương này, luận án đi sâu phân tích và miêu tả sự thể
Trang 18Luận án đủ ở file: Luận án full