Phân tích, thiết kế hướng dẫn đầy đủ làm đồ án, luận văn tốt nghiệp ngành nônglâm ngư, kĩ thuật, cơ khí, chủ đề MÁY CẤY LÚA. Phân tích, thiết kế hướng dẫn đầy đủ làm đồ án, luận văn tốt nghiệp ngành nônglâm ngư, kĩ thuật, cơ khí, chủ đề MÁY CẤY LÚA. Phân tích, thiết kế hướng dẫn đầy đủ làm đồ án, luận văn tốt nghiệp ngành nônglâm ngư, kĩ thuật, cơ khí, chủ đề MÁY CẤY LÚA.
Trang 1CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ BỘ PHẬN CÔNG TÁC CHÍNH
4.1 Cơ cấu tay cấy:
4.1.1 Xác định kích thước động các khâu của cơ cấu:
-Chọn khâu ngắn nhất làm khâu quay toàn vòng(khâu dẫn),khâu kề khâu ngắn nhất làm giá
-Cho trước kích thước khâu dẫn AB = 50mm, kích thước và vị trí ban đầu của thanh truyền
như hình vẽ:
Hình 4.1 Kích thước các khâu
Ta đo được khoảng cánh từ F đến B là:188,5mm.Vậy không gian mà đầu tay cấy có khảnăng với tới là hình vành khăn có bán kính ngoài là (AB+BF)=238.5mm tâm đặt tại A,vàbán kính trong là (BF-AB)=138,5mm
-Chọn vị trí thấp nhất của dàn chứa mạ có tọa độ (210;65)
Theo yêu cầu thì mỗi lần tay cấy xé mạ thì tách được khoảng 1cm2.ta giả xử dàn chứa mạnghiêng góc 45 độ thì khi đó ta tìm được tọa độ thứ 2 của đầu tay cấy là (220;70),đây là tọa
độ tay cấy bắt đầu tách mạ
-Chọn tọa độ thứ 3 tại vị trí (140;0)
Vị trí của các điểm cơ bản được thể hiện trên hình vẽ sau:
Trang 2Ta cần tổng hợp cơ cấu thông qua các kích thước và vị trí đã cho.Để dễ dàng ta sử dụngphương pháp họa đồ.
Phương pháp tổng hợp như sau:
Bước 1:Tại vị trí F1 vẽ đường tròn bán kính FB,(F1,FB) cắt (A,AB) tại B1.Khi đó AB1 là vịtrí khâu dẫn tại vị trí số 2
Bước 2:Vẽ (F1,FE) cắt (B1,BE) tại E1
Bước 3:Vẽ (F1,FC) cắt (E1,EC) tại C1
Bước 4:Nối C1B1E1F1 ta được thanh truyền ở vị trí số 2
Bước 5:Nối CC1,sau đó vẽ đường trung trực của CC1
Tương tự ta có thanh truyền C2B2E2F2 ở vị trí số 3,sau đó ta nối C1C2 rồi vẽ trung trực của
C1C2.Hai đường trung trực này cắt nhau tại D là điểm cần tìm
Trang 3Cuối cùng ta nối DC và DA: Ta có DC=97,93~98mm và AD= 138,49 ~ 138,5 mm
Trang 4Sau khi tổng hợp cơ cấu ta được các kích thước như sau :
Bằng phương pháp họa đồ ta vẽ được quỹ đạo đầu tay cấy F khi khâu dẫn AB quay được 1vòng như sau:
Hình 4.2 Quỹ đạo của đầu tay cấy
Trang 54.1.2 Phân tích động học cơ cấu chính:
Mục đích:
Mục đích việc phân tích động học cơ cấu là ta đi xác định họa đồ vận tốc và gia tốc của
8 vị trí khi máy hoạt động; từ đó ta xác định được phương, chiều, độ lớn của cơ cấuchính
Tìm vận tốc, gia tốc:
Ở đây chúng ta chỉ xét cho một vị trí,rồi sử dụng phần mềm WM2D để mô phỏng rồi sosánh kết quả.Nếu kết quả ở 2 phương pháp này giống nhau ta có thể sử dụng kết quả môphỏng Để rõ ràng, ta không xét tại vị trí biên số 1, mà ta sẽ xét tại vị trí số 2 ứng với bản
vẽ cơ cấu tổng hợp như ở chương 1
Hình vẽ cơ cấu chính tại vị trí 2 như sau:
Hình 4.3 Cơ cấu chính tại vị trí thứ 2
Tay quay AB quay với vận tốc 5 vòng/s
Trang 6→ ⃗V C = ⃗V B + ⃗V CB (2.1)
⃗
V B ⊥AB và VB =1,57 (m/s)
⃗V CB ⊥ BC và VCB = ω2.lBCĐiểm C và D cùng thuộc khâu DC
Ta có VD = 0 do đó:
⃗
V C ⊥ DC và VC = ω3.lDC Do ω3 chưa biết nên VC là một ẩn số của bài toán
Phương trình (2.1) có 2 ẩn số có thể giải bằng phương pháp họa đồ
Chọn tỉ lệ xích họa đồ vận tốc
μ V = 0,05 = Gí atr ịth ự c c ủ a v ậ n t ố c đ ộ d à ibi ể u diễ n = V B
pb [mm s m ]Suy ra pb = 1,570,05 = 31,4 (mm)
Chọn một điểm p bất kì làm gốc.Từ p vẽ ⃗pb biểu diễn ⃗V B.Qua b vẽ đường thẳng
∆⊥BC.Tiếp theo,từ p vẽ đường thẳng ∆’ ⊥CD.Đường thẳng ∆ và ∆’ giao nhau tại điểmc.Suy ra: ⃗pc biểu diễn ⃗V C và ⃗bc biểu diễn ⃗V CB
Hình vẽ 4.4 là họa đồ vận tốc của cơ cấu tại vị trí 2.Điểm p là gốc họa đồ
Lượt đồ động cơ cấu
Trang 7Hình 4.4 Họa đồ vận tốc của cơ cấu tại vị trí 2
Đo độ dài đoạn pc đo trên họa đồ là : pc = 12,23 mm.Vậy vận tốc thực của điểm C là: VC =
+ Xác định vận tốc ⃗V E của điểm E trên khâu 2 :
Do 2 điểm B và E cùng thuộc một khâu (khâu 2)
Trang 8Đo trên họa đồ vận tốc ta được đoạn pe = 60,24 mm
+Xác định vận tốc ⃗V F của điểm F trên khâu 2:
Do 2 điểm B và F cùng thuộc một khâu (khâu 2)
→⃗V F = ⃗V B + ⃗V FB (2.5) ⃗F EB ⊥ BF và VFB = ω2.lBF
Điểm C và điểm F cùng thuộc khâu 2
→⃗V F = ⃗V C + ⃗V FC (2.6)
⃗V FC⊥CF và VFC = ω2.lCF
Trang 9Đo trên họa đồ ta đuợc pf =73,08 mm
b.Xác định gia tốc các điểm C,E,F trên cơ cấu:
+Xác định gia tốc của điểm C
Điểm B và C cùng thuộc khâu 2 :
Trang 10a CB t = ε2.lBC và ⃗a CB t ⊥ BC (ε2 chưa biết)
Mặt khác do khâu 3 quay quanh tâm D
→ ⃗a C = ⃗a CD n + ⃗a CD t
(2.8) ⃗a CD n hướng từ C về D và a CD n =ω32.lCD = 6,232.0,098 = 3,80 (m/s2)
Chọn một điểm π bất kì làm gốc,từ π vẽ ⃗π b' biểu diễn ⃗a B.Từ b’ vẽ ⃗b ' n CB chiềuhướng từ C về B biểu diễn ⃗a CB n Quan nCB vẽ đường thẳng x⊥CB.Tiếp theo từ π vẽ
⃗π n CD hướng từ C về D thể hiện ⃗a CD n Từ nCD vẽ đường thẳng y⊥CD.Hai đường thẳng x
và y giao nhau tại c’.Suy ra ⃗π c ' biểu diễn ⃗a C ⃗n CB c ' biểu diễn ⃗a CB t , ⃗n CD c ' biểu diễn
Đo trên họa đồ gia tốc ta được: n CB c ' = 23,18 (mm)
aC = 28,47 (m/s2
)+Xác định gia tốc điểm E :
Hai điểm B và E cùng thuộc khâu 2:
Trang 11Hai điểm C và E cùng thuộc khâu 2 :
Hai điểm B và F cùng thuộc khâu 2:
Trang 12c.Mô phỏng cơ cấu tại vị trí 2 bằng WM2D:
Vị trí số 2 của cơ cấu :
Hình 4.5 Mô phỏng vị trí số 1 của cơ cấu
Vị trí số 2 ta dễ dàng tính toán được tương ứng ở thời gian t=0,0125s
Trang 13Các thông số cần tính được thể hiện trên hình.
Hình 4.6 Mô phỏng vị trí 2 của cơ cấu
VF(m/s)
Trang 14Gia tốc aC
(m/s2)
aE(m/s2)
aF(m/s2)
VF(m/s)
Trang 15Bảng 4.4(gia tốc)
Gia tốc aC
(m/s2)
aE(m/s2)
aF(m/s2)
*Tính moment trên khâu dẫn:
a.Sử dụng WM2D xác định moment lực quán tính và vị trí trọng tâm của mỗi khâu:
Sau khi tổng hợp cơ cấu ta có được kích thước động của các khâu.Từ đó ta thiết kế sơ bộcác khâu rồi sử dụng WM2D để tính moment quán tính của từng khâu.Ta được kết quả sau:+Khâu dẫn (1): -khối lượng :m1= 0,1 kg
-Moment quán tính :JS1 = 46,323 Kg.mm2-Vị trí trọng tâm so với trục quay : lS1= 21mm+Thanh truyền(2) : -Khối lượng : m2 = 1 kg
-Moment quán tính :JS2 = 7094,455 Kg.mm2-Vị trí trọng tâm so với trục quay :lS2 = 22,5 mm+Khâu nối giá(3) : -Khối lượng :m3 = 0,3 kg
-Moment quán tính :JS3 = 399,738 Kg.mm2-Vị trí trọng tâm so với trục quay :lS3 = 46,77 mm
Trang 16Hình 4.7 Mô phỏng thanh truyền
Hình 4.8 Mô phỏng khâu nối giá
Trang 17b.Đặt lực cản kỹ thuật tại vị trí tay cấy bắt đầu tách mạ :
+Lực cản kỹ thuật là lực cần khắc phục để thực hiện quy trình công nghệ của máy,lực nàyđược đặt lên một khâu bị dẫn của cơ cấu.Trong trường hợp này là phản lực của thảm mạ tácdụng lên nĩa cấy gắn trên thanh truyền trong quá trình tách mạ
Do hạn chế về quá trình thực nghiệm,ta có thể chọn lực cắt khoảng : PC=20N, có phương vàchiều như hình vẽ
Hình 4.9 Đặt lực vào khâu nối giá
c.Tính moment cân bằng trên khâu dẫn :
Đặt một moment cân bằng Mcb lên khâu dẫn
Áp dụng nguyên lý di chuyển khả dĩ : ‘tổng công suất tức thời của một hệ lực cân bằng bằng
0 ’
Ta có : ∑⃗P i⃗V i +∑⃗M i⃗ω i + ⃗M cb ⃗ ω1 = 0
M cb= - ω1
1[∑⃗P i⃗V i +∑⃗M i⃗ω i]Trong đó ⃗P i ,⃗ M i là ngoại lực và moment ngoại lực tác động lên khâu thứ i (kể cả lực vàmoment lực quán tính) ;⃗V i là vận tốc tại điểm đặt lực ⃗P i ;⃗ω i là vận tốc góc khâu thứ i có đặtMoment ⃗M i
Trang 18Vị trí tay cấy bắt đầu tách mạ ngẫu nhiên trùng với vị trí số 2 trong phần phân tích vận tốcgia tốc.Ta có bảng vận tốc,gia tốc liên quan sau.
1[−P C V F cos ¿)+P S 2 V S 2 cos¿) - P S 3 V S 3 cos ¿) - M S 2 ω2+M S 3 ω3]
= 31,46−1 [-20.3,76.cos(15°) + 10.2.cos(43°) - 3.0,29.cos(66°) -0,0071.181,37.12,18 –0,00039.284,9.(-6.01)]
= 2,33 N.m = 2330 N.mm
Công suất trên khâu dẫn của 1 tay cấy là:
P = M cb n
9,55.106Với n = 5 (v/s)~300 (v/p)
P = 2330.300
9,55.106 =0,073 KW = 73WVậy công suất để dẫn động toàn bộ 6 tay cấy là:
Trang 19Ptổng= 73.6 = 438 W ~ 0,57 HP
4.1.3 Thiết kế cơ cấu cam đẩy:
4.1.3.1 Phối hợp chuyển động của tay cấy:
Hình 4.10 Các vị trí chuyển động của tay cấy
Khi tay cấy hoạt động gồm các giai đoạn sau:
Trang 20c Sơ đồ phối hợp chuyển động giữa thanh đẩy và góc quay của khâu dẫn của tay cấy:
Hình 4.11 Sơ đồ phối hợp chuyển động giữa thanh đẩy và góc quay của khâu dẫn tay cấy
4.1.3.2 Trình tự thiết kế:
Trang 21a Xđ các biểu đồ
d( )d
, ( )bằng cách tích phân đồ thị
2 2
dd
d( )d
d( )d
Trang 22Chia ra 4 phần bằng nhau tương ứng :
Xác định các đoạn thẳng cách đầu cần theo công thức:
Trang 23Hình 4.13 Vị trí cam
d.Xác định biên dạng cam lý thuyết:
Vẽ đường tròn (O2;O2O4),chia làm 16 phần bằng nhau tại các O4i
Trên đồ thị β(φ),chia đều φ ra 16 phần bằng nhau.Từ các điểm chia gióng lên đồ thị β(φ) tađược các βi(mm) → βi°= βi(mm).μβ.Vẽ các βi lên góc lắc được các Ci.Dựng các đường tròn(O2;O2Ci).Dựng các đường tròn (O4i;O4Ci) cắt đường tròn tâm O2 tương ứng tại C’i Nối cácC’I bằng đường cong suông ta được biên dạng cam
Các góc i tương ứng với n phần bằng nhau là:
Trang 24Hình 4.14 Vị trí tâm cam
4.2 Bộ phận cung cấp mạ:
4.2.1 Bộ truyền vít xoắn tự đảo chiều:
Bộ truyền vít xoắn tự đảo chiều gồm có hai chiều xoắn ngược nhau trên cùng mộttrục vít, có nhiệm vụ dịch chuyển dàn mạ qua lại theo chu kỳ 200mm tạo điều kiện cho taycấy làm việc đều đặn mà không sót mạ
a Chọn vật liệu:
- Sử dụng ren hình vuông có hiệu quả cao hơn ren hình thang và răng cưa vì góc α = 0,nhưng có độ bền thấp hơn ren hình thang, tính công nghệ kém (không thể gia cônglần cuối bằng phay hoặc mài), khi mòn tạo thành khe hở dọc trục khó khắc phục Chỉtiêu chủ yếu về khả năng truyền động vit-đai ốc là độ chịu mòn, độ bền và độ ổnđịnh
- Vít : thép tôi
- Đai ốc : Gang giảm ma sát
Trang 25Vậy σ td ≤[σ b] thõa điều kiện.
Kiểm tra độ ổn định của vít khi λ ≤ λ gh
Trong đó độ dẻo của thanh λ= l
i
Trang 26⇒Không cần thiết phải tính toán kiểm tra độ ổn định của vít.
Lực làm việc Plv để kéo tải trọng dàn mạ được xác định lực cần cho quay vít tác dụngvào đường kính trung bình của ren
Plv =Q tg(β +ρ) (chỉ tác dụng tại vị trí mà nó tiếp xúc)Trong đó : Q tg(β +ρ) :lực cần thiết để để nâng tải trọng và thắng ma sát trongren
4.2.2 Tính toán và lựa chọn thông số bánh cóc:
Chuyển động của bánh cóc kết hợp với chuyển động của vít xoắn hai chiều, sau mỗivòng quay của nó thì trục tang băng tải sẽ quay làm cho thảm mạ dịch chuyển xuống mộtđoạn là 10mm cung cấp mạ đều đặn cho tay cấy
a Chọn đường kính tang băng tải sơ bộ :
-Băng tải trong máy cấy đuợc dùng để dịch chuyển dàn mạ đi xuống khi dàn mạ đi đến cuốihành trình 200 mm
-Ta chọn tang băng tải có đường kính là :d = 44 mm và chiều dày băng tải là :l = 3 mm
Trang 27Hình 4.15 Bánh cóc
b Tính, chọn thông số bánh cóc và tính chính xác đường kính tang :
-Bánh cóc được gắn trên trục của tang chủ động.Khi bánh cóc quay thì tang chủ động quaylàm di chuyển thảm mạ đi xuống
Thông số đặc trưng của bánh cóc là góc quay.Ta chọn loại bánh cóc ăn khớp trong để thiếtkế
Theo yêu cầu,khi dàn chứa mạ dịch chuyển đến cuối hành trình 200 mm thì thảm mạ dịchchuyển xuống một đoạn là 10mm,đồng nghĩa với băng tải bị cuốn 10mm
Góc quay cần thiết của tang là :φ = 1025 = 0,4 (rad) = 22,9°
Vì bánh cóc gắn cố định trên trục tang nên góc quay của tang cũng là góc quay của bánhcóc