1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học loài Bời lời nhớt (Litsea glutinosa) họ Long não (Lauraceae) và loài Nhãn dê (Lepisanthes rubiginosa (Roxb.) Leenh.) họ Bồ hòn (Sapindaceae) của Việt Nam (Luận án tiến sĩ)

172 238 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 172
Dung lượng 2,53 MB
File đính kèm Luận án Full.rar (8 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học loài Bời lời nhớt (Litsea glutinosa) họ Long não (Lauraceae) và loài Nhãn dê (Lepisanthes rubiginosa (Roxb.) Leenh.) họ Bồ hòn (Sapindaceae) của Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học loài Bời lời nhớt (Litsea glutinosa) họ Long não (Lauraceae) và loài Nhãn dê (Lepisanthes rubiginosa (Roxb.) Leenh.) họ Bồ hòn (Sapindaceae) của Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học loài Bời lời nhớt (Litsea glutinosa) họ Long não (Lauraceae) và loài Nhãn dê (Lepisanthes rubiginosa (Roxb.) Leenh.) họ Bồ hòn (Sapindaceae) của Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học loài Bời lời nhớt (Litsea glutinosa) họ Long não (Lauraceae) và loài Nhãn dê (Lepisanthes rubiginosa (Roxb.) Leenh.) họ Bồ hòn (Sapindaceae) của Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học loài Bời lời nhớt (Litsea glutinosa) họ Long não (Lauraceae) và loài Nhãn dê (Lepisanthes rubiginosa (Roxb.) Leenh.) họ Bồ hòn (Sapindaceae) của Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học loài Bời lời nhớt (Litsea glutinosa) họ Long não (Lauraceae) và loài Nhãn dê (Lepisanthes rubiginosa (Roxb.) Leenh.) họ Bồ hòn (Sapindaceae) của Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học loài Bời lời nhớt (Litsea glutinosa) họ Long não (Lauraceae) và loài Nhãn dê (Lepisanthes rubiginosa (Roxb.) Leenh.) họ Bồ hòn (Sapindaceae) của Việt Nam (Luận án tiến sĩ)

Trang 1

VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

-*** -

Ạ T

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH

SINH HỌC LOÀI BỜI LỜI NHỚT LITSEA GLUTINOSA

(LOUR.) C.B ROB HỌ LONG NÃO (LAURACEAE) VÀ

LOÀI NHÃN DÊ (LEPISANTHES RUBIGINOSA (ROXB.)

LEENH.) HỌ BỒ HÒN (SAPINDACEAE) CỦA VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾ SĨ ÓA ỌC

Hà Nội, 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC

VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

-.*** -

Ạ T

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH

SINH HỌC LOÀI BỜI LỜI NHỚT (LITSEA GLUTINOSA)

HỌ LONG NÃO (LAURACEAE) VÀ LOÀI NHÃN DÊ

(LEPISANTHES RUBIGINOSA (ROXB.) LEENH.)

HỌ BỒ HÒN (SAPINDACEAE) CỦA VIỆT NAM

Chuyên ngành: Hóa hữu cơ

Mã số: 62.44.01.14

LUẬN ÁN TIẾ SĨ ÓA ỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

S TS T Ầ V SU

TS T Ầ T T O

Hà Nội, 2018

Trang 3

i

LỜ CA ĐOA

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác

Hà nội, ngày tháng năm 2018

Tác giả luận án

m T n

Trang 4

ii

LỜI C M N

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TSKH Trần Văn Sung

và TS Trần Thị Phương Thảo những người thầy đã giao đề tài, tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian làm luận án

Tôi xin cảm ơn tới Tập thể cán bộ khoa học Phòng Tổng hợp Hữu cơ – Viện Hoá học – Viện Hàn lâm KH và CN Việt Nam đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo các Phòng Ban chức năng của Viện Hóa học và Học viện Khoa học và Công nghệ -Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án

Tôi cũng xin được cảm ơn các cán bộ kĩ thuật phòng phổ IR, phổ NMR

và phổ MS – Viện Hoá học đã thực hiện đo các loại phổ giúp tôi

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến những người thân trong gia đình và bạn bè đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tác giả

Phạm Thị Ninh

Trang 5

iii

MỤC LỤC

Trang

Lời cam đoan i

M c l c iii

Danh m c các ký hiệu, chữ viết tắt vi

Danh m c các bảng vii

Danh m c các hình viii

MỞ ĐẦU 1

C 1 TỔNG QUAN 2

1 1 Đặc đ ểm thực vật, thành phần hóa học và ho t tính sinh học một số loài thực vật thuộc chi Bời lời (Litsea Lam.) 2

1.1.1 Giới thiệu về chi Bời lời (Litsea Lam.) 2

1.1.1.1 Phân loại và đặc điểm thực vật 2

1.1.1.2 Phân bố 2

1.1.1.3 Ứng d ng trong y học cổ truyền và giá trị sử d ng của một số loài thuộc chi ời lời 4

1 1 2 Thành ph n ho học của c c loài thuộc chi ời lời 4

1.1.2.1 Các alkaloid 5

1 1 2 2 c utanoli và ut nolacton 7

1.1.2.3 Các terpen 9

1.1.2.4 Các flavonoid (247-286) 12

1.1.2.5 Các amide (287-296) 13

1.1.2.6 Các lignan(297-331) 14

1 1 2 7 c lớp chất h c 332-407) 16

1.1.2.8 Tinh d u chi Bời lời 18

1.1.3 Hoạt tính sinh học 19

1 1 3 1 Hoạt t nh chống ung thư 19

1 1 3 2 Hoạt t nh h ng vi m 20

1.1.3.3 Hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định 21

1.1.3.4 Hoạt tính chống oxy hóa 22

1.1.3.5 Hoạt tính chống tiểu đường 23

1.1.3.6 Hoạt tính bảo vệ tim mạch 24

1.1.3.7 Hoạt tính bảo vệ gan 24

1 1 3 8 c hoạt t nh sinh học h c 25

1.1.4 Loài Bời lời nhớt (Litsea glutinosa (Lour.) C B Rob.) 25

1.1.4.1 Tình hình nghiên cứu về loài Bời lời nhớt (L glutinosa) trên thế giới 26

Trang 6

iv

1.1.4.2 Tình hình nghiên cứu về loài Bời lời nhớt (Litsea glutinosa

(Lour.) C B Rob.) ở Việt Nam 31

1 2 Đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và ho t tính sinh học một số loài thực vật thuộc c ó k ơ (Lepisanthes Blume.) 31

1.2.1 Giới thiệu về chi Gió hơi 31

1.2.1.1 Phân loại và đặc điểm thực vật 31

1.2.1.2 Phân bố 32

1.2.1.3 Ứng d ng trong y học cổ truyền và giá trị sử d ng của một số loài thuộc chi Gió hơi (Lepisanthes Blume.) 34

1 2 2 Thành ph n ho học của một số loài thuộc chi Gió hơi 34

1.2.3 Hoạt tính sinh học của các loài thuộc chi Gió hơi 36

1.2.3.1 Hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định 36

1.2.3.2 Hoạt tính chống oxy hóa 36

1.2.3.3 Hoạt t nh gây độc tế bào 36

1.2.4 Giới thiệu về loài Nhãn dê (Lepisanthes rubiginosa (Roxb.) Leenh) và ứng d ng 37

1.2.4.1 Tình hình nghiên cứu về loài Nhãn dê (L rubiginosa) trên thế giới 38

1.2.4.2 Tình hình nghiên cứu về loài Nhãn dê (L rubiginosa) ở Việt Nam 39

C 2: THỰC NGHIỆM 40

2.1 Hóa chất và thiết b nghiên cứu 40

2.1.1 Hóa chất 40

2.1.2 Thiết bị nghiên cứu 40

2.2 Mẫu thực vật 40

2 3 ương p áp ng ên cứu 41

2 3 1 Phương ph p chiết tách 41

2.3.2 Phương ph p x c định cấu trúc 42

2 3 3 Phương ph p thử hoạt tính sinh học 42

2 3 3 1 Phương ph p thử hoạt tính quét gốc tự do DPPH 42

2 3 3 2 Phương ph p thử hoạt t nh gây độc tế bào in vitro 43

2 3 3 3 Phương ph p thử hoạt tính hạ đường huyết 45

2 3 3 4 Phương ph p đ nh gi hoạt tính hạ đường huyết trên chuột được tiêm alloxan (in vivo) 45

2.3.3.5 Phương ph p gây tăng đường huyết và x c định khả năng hạ glucose huyết của cao chiết 46

2.3.3.6 Phương ph p thử độc tính cấp của cao chiết cồn nước (80/20) (dịch EtOH) trên chuột thí nghiệm 47

2.4 Chiết tách, tinh chế các hợp chất từ hai loài nghiên cứu 48

Trang 7

v

2.4.1 Loài Bời lời nhớt (Litsea glutinosa (Lour.) Rob.) 48

2.4.1.1 Phân lập các chất từ loài Bời lời nhớt thu hái tại tỉnh Thừa Thiên- Huế 48

2.4.1.2 Phân lập các chất từ vỏ và cành loài Bời lời nhớt thu hái tại tỉnh Thừa Thiên- Huế 51

2.4.1.3 Loài Bời lời nhớt thu hái tại Thái Nguyên 55

2.4.2 Chiết xuất và phân lập các hợp chất từ loài Nhãn dê (Lepisanthes rubiginosa) 59

C 3: KẾT QU VÀ TH O LUẬN 65

3.1 Loài Bời lời nhớt (Lisea glutinosa) 65

3.1.1 Hoạt tính sinh học của các dịch chiết từ loài Bời lời nhớt thu tại Thừa Thiên - Huế 65

3.1.1.1 Hoạt tính hạ đường huyết in vitro của các dịch chiết 65

3.1.1.2 Hoạt tính hạ đường huyết in vivo của dịch EtOH trên chuột bị tiểu đường 65

3.1.2 Thành ph n hóa học của loài Bời lời nhớt 69

3 1 2 1 X c định cấu trúc của các hợp chất phân lập từ Bời lời nhớt thu tại Thừa Thiên- Huế 69

3.1.2.2 X c định cấu trúc các chất phân lập từ Bời lời nhớt thu hái tại Thái Nguyên 86

3.1.3 Hoạt tính sinh học của các chất sạch phân lập được 91

3.1.3.1 Hoạt t nh gây độc tế bào của các chất sạch phân lập từ cây Bời lời nhớt 91

3.1.3.2 Hoạt tính chống oxy hóa của một số chất sạch phân lập được 92

3.1.3.3 Hoạt tính ức chế enzyme -glucosidase của một số chất sạch phân lập từ loài Bời lời nhớt 93

3.1.4 Nghiên cứu độc tính cấp dịch EtOH của cây Bời lời nhớt 93

3.2 Cây Nhãn dê [(Lepisanthes rubiginosa (Roxb.)Leenh)] 95

3.2.1 Hoạt tính sinh học 95

3.2.2 Thành ph n hóa học của loài Nhãn dê 95

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGH 132

TÀI LIỆU THAM KH O 135

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ L Ê QUA ĐẾN LUẬN ÁN 134

Ụ LỤC PL

Trang 8

DEPT: Distortionless Enhancement by Polarization Transfer

DMSO: Dimethyl sulfoxide

ĐVT : Động vật thí nghiệm

ESI-MS: Phổ khối lượng phun mù điện tử - Electron Spray Ionization

Mass Spectroscopy

EtOAc: Ethyl acetat

EtOH: Dịch chiết cồn nước

FT-IR: Phổ hồng ngoại biến đổi Fourier - Fourier Transform

Infrared Spectroscopy

HMBC: Tương t c ị hạt nhân qua nhiều liên kết - Heteronuclear

Multipe Bond Coherence

HR-ESI-MS: Phổ khối lượng phun mù điện tử phân giải cao- Hight

Resolution Electron Spray Ionization Mass Spectroscopy

HSQC: Tương t c ị hạt nhân qua một liên kết - Heteronuclear

Single Quantum Coherence

1 H-NMR: Phổ cộng hưởng từ hạt nhân

1H - Proton Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy

IC 50 : Nồng độ ức chế 50% tế ào tăng trưởng (Compound

concentrations that produce 50% of cell growth inhibition)

J; : Hằng số tương t c Hz); độ dịch chuyển hóa học (ppm)

MIC: Nồng độ ức chế tối thiểu - Minimum Inhibitory Concentration

Trang 9

vii

DANH MỤC CÁC B NG

Bảng 1.1: Danh m c các loài thuộc chi Bời lời (Litsea Lam.) được tìm thấy

ở Việt Nam 3

Bảng 2.1: Hàm lượng % các cao chiết so với mẫu khô 49

Bảng 2.2: Hàm lượng % các cao chiết so với mẫu khô 51

Bảng 2.3: Hàm lượng các cao chiết vỏ và cành loài Nhãn dê 59

Bảng 3.1: Hoạt tính ức chế enzym -glucosidase của các dịch chiết thu được tử vỏ và lá loài Bời lời nhớt tại tỉnh Thừa Thiên- Huế 65

Bảng 3.2: Ảnh hưởng của dịch EtOH trên chuột bị tiểu đường 66

Bảng 3.3: Kết quả x c định nồng độ glucose trong huyết thanh của chuột 67

Bảng 3.4: Số liệu phổ 1H và 13C-NMR của chất BL01 và BL02 71

Bảng 3.5: Số liệu phổ 1H và 13C NMR của chất BL03 và BL04 73

Bảng 3.6: Số liệu phổ 1H và 13C-NMR của chất BL05, BL06 77

Bảng 3.7: Số liệu phổ 1H và 13C NMR của chất BL07, BL09 và BL10 81

Bảng 3.8: Số liệu phổ 1H - NMR và 13C- NMR của chất BL12 và BL13 84

Bảng 3.9: Số liệu phổ 1H -NMR và 13C-NMR của chất BL16 88

Bảng 3.10: Hoạt t nh gây độc tế bào của các chất sạch (từ BL01-BL11) phân lập được từ loài Bời lời nhớt tại Thừa Thiên-Huế 92

Bảng 3.11: Hoạt tính chống oxy hóa của các chất BL01- BL04 93

Bảng 3.12: Hoạt tính ức chế enzyme -glucosidase của một số chất sạch 93

Bảng 3.13: Số lượng chuột chết, biểu hiện bên ngoài của chuột khi uống dịch EtOH của vỏ và cành cây Bời lời nhớt 94

Bảng 3.14: Hoạt t nh gây độc tế bào của dịch chiết n-butanol của cây Nhãn dê (NDL-Bu) 95

Bảng 3.15: Số liệu phổ 1H- và 13C-NMR của chất ND1 và lupeol 96

Bảng 3.16: Số liệu phổ 1H- và 13C-NMR của chất ND3 và heptadecanoic acid trong CDCl3 Heptadecanoic acid 99

Bảng 3.17: Số liệu phổ 1H - NMR (500 MHz) và 13C- NMR (125 MHz) của chất ND6 (CD3OD), acutoside A (pyridine-d6) và ND7 trong (CD3OD) 101

Bảng 3.18: Số liệu phổ 1H - NMR (500MHz) và 13C- NMR (125 MHz) của chất ND8 và ND9 trong CD3OD 109

Bảng 3.19: Số liệu phổ 1H - NMR (500MHz) và 13C- NMR (125 MHz của chất ND10 và ND11 trong CD3OD 117

Bảng 3.20: Tổng hợp các chất phân lập từ hai cây nghiên cứu 127

Trang 10

viii

DANH MỤC CÁC HÌNH

H nh 1 1: c al aloi phân lập từ chi ời lời 7

H nh 1 2: c utanoli và ut nlacton phân lập từ chi ời lời 8

H nh 1 3: c hợp chất t rp n được phân lập từ chi ời lời 12

H nh 1 4: c lavonoi phân lập từ chi ời lời 13

H nh 1 5: c ami phân lập từ chi ời lời 14

H nh 1 6: c lignan phân lập từ chi ời lời 16

Hình 1.7: Một số chất khác phân lập từ chi Bời lời 17

Hình 1.8: Cành và quả Bời lời nhớt 26

Hình 1.9: Cây Bời lời nhớt 26

Hình 1.10: Các alkaloid phân lập được từ loài Bời lời nhớt 28

Hình 1.11: Các dẫn xuất flavone glycoside, epoxylignan và megastiman glycoside phân lập được từ cành và lá của loài Bời lời nhớt 29

Hình 1.12: Các dẫn xuất khung lignan và abscisic acid phân lập được từ loài Bời lời nhớt 29

Hình 1.13: Các dẫn xuất butanolide từ dịch chiết thân gỗ loài Bời lời nhớt 30

Hình 1.14: Arabinoxylan phân lập từ dịch chiết nước của lá loài Bời lời nhớt 30

Hình 1.15: Thành ph n chính của tinh d u trong lá (phytol) và quả (lauric acid) của loài Bời lời nhớt ở Bangladesh (phân tích GC-MS) 30

Hình 1.16: Các hợp chất phân lập từ loài Lepisanthes senegalensis 35

Hình 1.17: Cành và quả của loài Nhãn dê 38

Hình 1.18: Các hợp chất phân lập từ cây Lepisanthes rubiginosa 38

Hình 1.19: Các hợp chất phân lập từ cây Lepisanthes rubiginosa 39

Hình 2.1: Sơ đồ phân lập các chất từ dịch chiết lá loài Bời lời nhớt thu hái tại Huế 49

Hình 2.2: Sơ đồ phân lập các chất từ dịch chiết vỏ và cành loài 51

Hình 2.3: Sơ đồ phân lập các chất từ vỏ và cành loài 56

Hình 2.4: Sơ đồ phân lập các chất từ dịch chiết alkaloid tổng của vỏ và cành loài 58

Hình 2.5: Sơ đồ phân lập các chất từ cây Nhãn dê 60

Hình 3.1: Biểu đồ ảnh hưởng của dịch EtOH lên trọng lượng của chuột bị tiểu đường: 67

Hình 3.2: Biểu đồ ảnh hưởng của dịch EtOH liều 250 và 500 mg/kg lên nồng độ glucose trong huyết thanh của chuột thí nghiệm 68

Trang 11

ix

Hình 3.3: Cấu trúc của chất BL01 69

Hình 3.4: Cấu trúc của chất BL02 70

Hình 3.5: Cấu trúc của chất BL03 72

Hình 3.6: Cấu trúc của chất BL04 73

Hình 3.7: Cấu trúc và một số tương t c ch nh tr n phổ HMBC của chất BL05 75

Hình 3.8: Cấu trúc và một số tương t c ch nh trong phổ HMBC của chất BL06 76

Hình 3.9: Cấu trúc và một số tương t c ch nh trong phổ HMBC của chất BL07 78

Hình 3.10: Cấu trúc và một số tương t c ch nh tr n phổ HMBC của chất BL08 79

Hình 3.11: Cấu trúc và một số tương t c ch nh tr n phổ HMBC của chất BL09 79

Hình 3.12: Cấu trúc và một số tương t c ch nh tr n phổ HMBC của chất BL10 80

Hình 3.13: Cấu trúc và một số tương t c ch nh tr n phổ HMBC của chất BL11 82

Hình 3.14: Cấu trúc của chất BL12 83

Hình 3.15: Cấu trúc của chất BL13 84

Hình 3.16: Cấu trúc của chất BL14 85

Hình 3.17: Cấu trúc của chất BL15 86

Hình 3.18: Cấu trúc của chất BL16 87

Hình 3.19: Cấu trúc của chất BL17 89

Hình 3.20: Cấu trúc của chất BL18 89

Hình 3.21: Cấu trúc của chất BL19 89

Hình 3.22: Cấu trúc của chất BL20 90

Hình 3.23: Cấu trúc của chất BL21 90

Hình 3.24: Cấu trúc của chất ND1 95

Hình 3.25: Cấu trúc của chất ND2 97

Hình 3.26: Một số tương t c COSY và HMBC (H C) trong phân tử của chất ND2 98

Hình 3.27: Cấu trúc của chất ND3 98

Hình 3.28: Cấu trúc của chất ND6 100

Hình 3.29: Một số tương t c ch nh của chất ND6 101

Hình 3.30: Phổ 1H- NMR giãn của chất ND6- CD3OD 104

Hình 3.31: Cấu trúc của chất ND7 105

Hình 3.32: Một số tương tác chính trong phổ HM →) của chất ND7 106

Hình 3.33: Cấu trúc của chất ND8 106

Hình 3.34: Phổ dãn HMBC của chất ND8 108

Hình 3.35: Một số tương t c ch nh trong phổ HMBC của chất ND8 109

Trang 12

x

Hình 3.36: Cấu trúc của chất ND9 112

Hình 3.37: Một số tương t c ch nh trong phổ HMBC của chất ND9 113

Hình 3.38: Phổ 1H-NMR của chất ND9 -CD3OD Error! Bookmark not defined Hình 3.39: Phổ 1H-NMR giãn 1 của chất ND9- CD3OD 114

Hình 3.40: Phổ 1H-NMR giãn 2 của chất ND9 -CD3ODError! Bookmark not defined Hình 3.41: Phổ 1H-NMR giãn 3 của chất ND9 -CD3OD 114

Hình 3.42: Phổ 13C-NMR giãn 1 của chất ND9 -CD3ODError! Bookmark not defined Hình 3.43: Phổ 13C-NMR giãn 2 của chất ND9 -CD3OD 115

Hình 3.44: Phổ giãn HMBC của chất ND9 Error! Bookmark not defined Hình 3.45: Cấu trúc của chất ND10 và ND11 115

Hình 3.46: Một số tương t c ch nh trong phổ HM H→ ) của chất ND10 117

Hình 3.47: Phổ 1H-NMR giãn 1 của chất ND10- CD3OD 120

Hình 3.48: Phổ 1H-NMR giãn 2 của chất ND10- CD3OD 121

Hình 3.49: Phổ 1H-NMR giãn 3 của chất ND10- CD3OD 121

Hình 3.50: Phổ 13C-NMR giãn 1 của chất ND10- CD3OD 122

Hình 3.51: Phổ 13C-NMR giãn 2 của chất ND10- CD3OD 122

Hình 3.52: Phổ 13C-NMR giãn 3 của chất ND10- CD3OD 123

Hình 3.53: Phổ HMBC giãn của chất ND10- CD3OD 123

Hình 3.54: Phổ COSY giãn của chất ND10- CD3OD 124

Hình 3.55: Một số tương t c ch nh trong phổ HM H→C) của chất ND11 125

Hình 3.56: Phổ DEPT giãn của chất ND11- CD3OD 126

Hình 3.57: Phổ HMBC giãn của chất ND11- CD3OD 126

Trang 13

1

Ở ĐẦU

Ngày nay, cùng với sự phát triển kinh tế là sự phát triển ồ ạt của các ngành công nghiệp đồng thời kéo theo nhiều vấn đề về môi trường, sinh thái ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ con người Thế giới luôn phải đối mặt với những bệnh hiểm nghèo và dịch bệnh có khả năng lan rộng thành đại dịch ở quy mô toàn c u như HIV/AIDS, ung thư, vi m đường hô hấp cấp SARS, cúm gia c m H5N1, cúm lợn H1N1 và các bệnh về tim mạch v.v Thực tế đó đã thúc đẩy chúng ta luôn luôn phải tìm ra các thuốc chữa bệnh mới có hiệu quả, tác d ng chọn lọc, giá thành rẻ và thân thiện với môi trường hơn Một trong những con đường hữu hiệu để phát hiện

ra các chất có hoạt tính nhiều tiềm năng, có thể phát triển thành thuốc chữa bệnh cho người, gia súc là đi từ các hợp chất thiên nhiên Ưu điểm khi sử d ng các loại thảo ược là không gây nghiện và ít có tác d ng ph

Để góp ph n vào việc nghiên cứu, đ nh gi một cách có hệ thống các hợp chất có hoạt tính sinh học từ các loài thực vật, đồng thời đề xuất hướng khai thác và bảo tồn nguồn gen quý hiếm của các loài thực vật ở Việt Nam, chúng tôi tiến hành

đề tài: “Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học loài Bời lời nhớt (Litsea

glutinosa) họ Long não (Lauraceae) và loài Nhãn dê (Lepisanthes rubiginosa (Roxb.)

Leenh.) họ Bồ hòn (Sapindaceae) của Việt Nam”

M c tiêu của luận án: Nghiên cứu thành ph n hoá học của hai loài là Bời lời

nhớt (Litsea glutinosa) thuộc họ Long não (Lauraceae) và loài Nhãn dê [(Lepisanthes rubiginosa (Roxb.)] thuộc họ Bồ hòn (Sapindaceae), nhằm tìm kiếm

các hợp chất có hoạt tính sinh học, làm cơ sở khoa học cho những nghiên cứu tiếp

th o để tạo ra các chế phẩm chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cộng đồng

● Nội dung luận án bao gồm:

1 hiết t ch phân lập c c hợp chất từ l , vỏ và cành của loài ời lời nhớt

Litsea glutinosa (Lour.) Rob thu h i tại tỉnh Thái Nguyên và tỉnh Thừa Thiên-Huế

2 hiết t ch phân lập c c hợp chất từ l và cành của loài Nhãn dê thu h i tại

ãi iển tỉnh Thừa Thi n- Huế

3 X c định cấu trúc hoá học các hợp chất phân lập được bằng c c phương pháp phổ IR, MS, 1D-NMR, 2D-NMR

4 Đ nh gi hoạt t nh gây độc tế bào, hạ đường huyết, chống oxi hóa của các dịch chiết và một số chất sạch

Trang 14

2

C 1 TỔ QUA

1.1 Đặc đ ểm t ực vật, t àn p ần óa ọc và o t tín s n ọc một

số loà t ực vật t uộc c Bờ lờ (Litsea Lam.)

1.1.1 Giới thiệu về chi Bời lời (Litsea Lam.)

1.1.1.1 Phân loại và đặc điểm thực vật

Chi ời lời (Litsea Lam.) thuộc: Giới: Thực vật

Lớp: Magnoliopsita

Chi ời lời có tên hoa học là (Litsea Lam.) hay còn được gọi là Tetranthera, là

một trong những chi lớn và đa ạng nhất trong họ Long não [còn gọi họ là Nguyệt quế (Lauraceae)] Theo anh l c thực vật (The plant list), cho đến nay chi ời lời có tất cả

735 loài, trong đó có 649 loài đã được x c định t n hoa học Chi ời lời ao gồm các loài cây i hay cây thân gỗ với l xanh quanh năm hoặc sớm r ng lá Cây thân

gỗ đại mộc, cao hoảng 5-10 m nh nh to, l t ở chót nh nh, phiến u c hơi

rộng từ 11-15 x 4-5 cm Theo phân loại thực vật của Li và c c cộng sự, chi ời lời

được chia thành ốn lớp: Lớp Tomingo aphn l ) Hoo ao gồm c c loài cây

l r ng; Lớp ời lời gồm c c loài cây có l xanh quanh năm với hoa t c nh; Lớp Conodaphn l ) nt và Hoo gồm c c loài cây có l xanh quanh năm mọc

x n ẽ hoặc đối iện, quả tròn nhỏ Lớp ylico aphn N s) Hoo gồm c c loài cây có l xanh quanh năm với quả tròn to [1]

1.1.1.2 Phân bố

Chi ời lời được phân ố chủ yếu ở c c vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu

Á, ắc và Nam Mỹ Ở Trung Quốc có 74 loài trong đó 47 loài đặc hữu), chủ yếu là sống ở c c vùng đồi núi có độ cao ≥1500 m so với mực nước iển tại c c vùng ph a Nam và Tây Nam của Trung Quốc Mười hai loài được phân ố tại ắc Mỹ và ốn loài ở M xico và Trung Mỹ Tại Ấn Độ, có 46 loài (trong đó có 27 loài đặc hữu) [2] Ở Việt Nam có hoảng 45 loài ảng 1.1), phân ố phổ iến chủ yếu ở c c vùng đồi núi trung u, một số loài trong chi được ph t triển thành c c cây công

nghiệp như loài Màng tang [Litsea cubeba (Lour.) Pers.], [3, 4]

Trang 15

3

Bảng 1.1: Danh m c c c loài thuộc chi ời lời (Litsea Lam.)

được t m thấy ở Việt Nam [3, 4]

Litsea acutivena Hay

Litsea balansae Lec

Litsea baviensis Lec

Litsea baviensis var venulosa

Litsea brevipes Kost

Litsea brevipetiollata Lec

Litsea cambodiana Lec

Litsea cambodiana var

acutifolia Lec

Litsea chartacea (Nees) Hook.f

Litsea clemensii Allen

Litsea cubeba (Lour.) Pers

Litsea elongata (Neees) Benth

Litsea eugenoides A Chev

Litsea euosma J.J Sm

Litsea ferruginea Liouho

Litsea firma Hook.f.var

austroannamensis Liouho

Litsea glutinosa (Lour.) Rob

Litsea grandifolia Lec

Litsea griffithii Gamble

var.annamensis Liouho

Litsea garretii Pers

Litsea helferi Hook.f

Litsea iteodaphne (Nees) Hook.f

Litsea laevifolia Kost

Litsea lancifolia Hook f

Litsea lancilimba Merr

Litsea longipes (Meissn.) Hook f Litsea mekongensis Lec

Litsea mollis Hemsl

Litsea monopetala (Roxb.) Pers Litsea multiumbellata Lec

Litsea rotundifolia Hemsl

var oblongifolia (Nees) Allen

Litsea rubescens Lec.f

tonkinensis Liouh

Litsea salmonea Chev

Litsea thorelii Lec

Litsea umbellata (Lour.) Merr Litsea variabilis Hemsl

Litsea verticillata Hance

Trang 16

Litsea costalis ở Trung Quốc và Malaysia được sử ng trong y học cổ truyền để trị

ệnh cúm, đau ng [5] Loài Litsea guatemalensis được ùng để trị một số ệnh

như hô hấp, rối loạn ti u hóa [6] Quả của một số cây i thuộc chi ời lời chứa c c hợp chất có hoạt t nh sinh học, một số trong chúng được sử ng trong thực phẩm

và mỹ phẩm [7] Cây Màng tang [L cubeba (LC), (Lour.) Pers.] là một trong những

thảo ược đ u ti n được sử ng trong y học cổ truyền Tinh u từ Màng tang có mùi thơm và hương vị độc đ o n n sử ng như là một chất tăng cường hương vị trong thực phẩm, mỹ phẩm, thuốc l [8] Trong y học cổ truyền quả Màng tang sấy

hô được sử ng chữa ệnh đ y hơi, lợi tiểu, long đờm, thuốc an th n, và hử trùng [9, 10] Ngoài ra một số nghi n cứu đã được công ố về hoạt t nh h ng huẩn và chống oxy hóa từ u của loài Màng tang [11, 12]

Những ết quả nghi n cứu g n đây đã làm rõ thành ph n hóa học và đặc điểm ược lý của các loài trong chi Bời lời Ví d , các nghiên cứu về tác d ng chống viêm

và chống tiểu đường cũng như cơ chế hoạt động của L japonica [13-17]; hay ịch chiết tổng lavonoid của Litsea coreana làm giảm lượng đường trong máu của chuột

bị bệnh tiểu đường typ 2 [18], hoạt t nh chống oxy hóa của nhiều loài trong họ

Lauraceae [19]; hoạt t nh trừ sâu và iệt cỏ của ịch chiết loài Litsea salicifolia [20];

hả năng điều trị ệnh cúm, đau ng, ti u chảy, và c c ệnh h c của loài L

pungens Hemsl [21] Ở Trung Quốc nhiều loài đã được sử ng trong y học cổ

truyền như loài L.rubescens L comt được sử ng trong chữa phù và vi m hớp ạng thấp Vỏ và quả của loài L panamonja (Nees Buch.-Ham ) Hoo được sử

ng trong việc điều trị ệnh s n l ây; lá L panamonja cũng được ùng để điều trị chấn thương cơ ắp; hay rễ của loài L rotundifolia H msl được sử ng để làm

giảm đau, thấp hớp [23]

1.1 h nh phần ho học củ c c lo i thu c chi Bời lời

hi ời lời rất đa ạng về mặt hóa học chúng bao gồm nhiều lớp chất có

Trang 17

5

hoạt tính sinh học như al aloid, lactone, sesquiterpene, flavonoid, lignan… và các d u ay hơi, ước t nh đến 8/2015 có khoảng 407 chất đã được phân lập từ 69 loài của chi này

1.1.2.1 Các alkaloid

Các alkaloid được phân lập từ chi ời lời rất đa ạng về cấu trúc cũng như

hoạt t nh sinh học (1-63) Alkaloid đ u ti n được phân lập từ chi này vào năm 1890

là laurot tanin 37) từ loài L chrysocoma lum [24] c nghi n cứu th m về chi

này đã ẫn tới việc ph t hiện ra một loạt c c al aloid mà đại iện là c c hung chất aporphine iểu isoquinoline Các aporphin này có thể được chia thành 3 loại hung chính: khung aporphin nguy n mẫu (aporphine prototype), các khung nguyên oxo-aporphine (oxoaporphine) và các hung ị aporphine dehydro hóa (dehydroaporphine) [25] Trong đó, nhóm khung aporphin là phổ iến nhất trong c c loài thuộc chi này Nhiều aporphin al aloid có hoạt t nh sinh học như chống oxy ho , chống ết t tiểu c u, chống hối u, chống co giật, và chống sốt r t Các aporphine alkaloid và

ẫn xuất tổng hợp của chúng đóng vai trò là c c tiền chất cho sự ph t triển c c thuốc tiềm năng trong điều trị các ệnh h c nhau [26, 27] ho đến nay có hoảng

63 alkaloid đã được phân lập từ chi này, trong đó boldine (19) và laurolitsine (36) là

phổ iến nhất, chúng được x m như là chất đ nh ấu trong phân loại thực vật của chi ời lời [28] Số lượng c c al aloid được phân lập nhiều nhất là từ loài Màng

tang (L.cubeba) Lidebamine (39) là một ph nanthr n al aloid được t ch ra l n đ u

ti n từ thân cây của Màng tang [29] Một số al aloid ậc 4 hiếm gặp trong thiên nhi n cũng đã được phân lập từ Màng tang như 2 hợp chất i nzopyrrocolin

alkaloid là –)-litcubine (2) và (–)-litcubinine (3) [30], 5 hợp chất isoquinolin

alkaloid là (+)-8-methoxyisolaurenine-N-oxite (6),

(+)-N-(methoxylcarbonyl)-N-norbulbodione (12), (+)-N-(methoxylcarbonyl)-N-nordicentrin (13),

norisocorydione (14), và

(+)-N-(methoxylcarbonyl)-N-norpredicentrine (15) [31] Hợp chất is nzylisoquinolin là lanci oliain 34), đã

được phân lập từ vỏ thân loài ời lời thon L lancifolia) ( nh 1.1) [32]

Trang 18

6

Trang 19

7

nh 1.1: Các alkaloid phân lập từ chi ời lời

1.1.2.2 Các butanolide và butenol ctone

Butanolide và But nolacton cũng là các lớp chất thứ cấp ch nh đại iện trong chi ời lời [7] Từ những công ố đ u ti n về c c hợp chất lacton được phân

lập từ loài L japonica [33], tới nay đã có hơn 69 hợp chất utanolide và

butenolactone (64-132) ( nh 1.2) được phân lập từ c c loài thuộc chi này Từ

2011-2015 có 7 chất hung butanolide là c c litseakolide H-N (98-104) đã được

phân lập từ rễ của loài L hypophaea [34], hai butanolide mới với mạch nh nh 10

carbon là licunolides A (80) và B (81) từ rễ của L acuminate [35]

Trang 20

8

nh 1.2: Các butanolide và ut nlacton phân lập từ chi ời lời

Trang 21

Luận án đủ ở file: Luận án full

Ngày đăng: 21/04/2018, 13:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm