Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học loài Bời lời nhớt (Litsea glutinosa) họ Long não (Lauraceae) và loài Nhãn dê (Lepisanthes rubiginosa (Roxb.) Leenh.) họ Bồ hòn (Sapindaceae) của Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học loài Bời lời nhớt (Litsea glutinosa) họ Long não (Lauraceae) và loài Nhãn dê (Lepisanthes rubiginosa (Roxb.) Leenh.) họ Bồ hòn (Sapindaceae) của Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học loài Bời lời nhớt (Litsea glutinosa) họ Long não (Lauraceae) và loài Nhãn dê (Lepisanthes rubiginosa (Roxb.) Leenh.) họ Bồ hòn (Sapindaceae) của Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học loài Bời lời nhớt (Litsea glutinosa) họ Long não (Lauraceae) và loài Nhãn dê (Lepisanthes rubiginosa (Roxb.) Leenh.) họ Bồ hòn (Sapindaceae) của Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học loài Bời lời nhớt (Litsea glutinosa) họ Long não (Lauraceae) và loài Nhãn dê (Lepisanthes rubiginosa (Roxb.) Leenh.) họ Bồ hòn (Sapindaceae) của Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học loài Bời lời nhớt (Litsea glutinosa) họ Long não (Lauraceae) và loài Nhãn dê (Lepisanthes rubiginosa (Roxb.) Leenh.) họ Bồ hòn (Sapindaceae) của Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học loài Bời lời nhớt (Litsea glutinosa) họ Long não (Lauraceae) và loài Nhãn dê (Lepisanthes rubiginosa (Roxb.) Leenh.) họ Bồ hòn (Sapindaceae) của Việt Nam (Luận án tiến sĩ)
Trang 1
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-*** -
Ạ T
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH
SINH HỌC LOÀI BỜI LỜI NHỚT LITSEA GLUTINOSA
(LOUR.) C.B ROB HỌ LONG NÃO (LAURACEAE) VÀ
LOÀI NHÃN DÊ (LEPISANTHES RUBIGINOSA (ROXB.)
LEENH.) HỌ BỒ HÒN (SAPINDACEAE) CỦA VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾ SĨ ÓA ỌC
Hà Nội, 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-.*** -
Ạ T
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH
SINH HỌC LOÀI BỜI LỜI NHỚT (LITSEA GLUTINOSA)
HỌ LONG NÃO (LAURACEAE) VÀ LOÀI NHÃN DÊ
(LEPISANTHES RUBIGINOSA (ROXB.) LEENH.)
HỌ BỒ HÒN (SAPINDACEAE) CỦA VIỆT NAM
Chuyên ngành: Hóa hữu cơ
Mã số: 62.44.01.14
LUẬN ÁN TIẾ SĨ ÓA ỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
S TS T Ầ V SU
TS T Ầ T T O
Hà Nội, 2018
Trang 3i
LỜ CA ĐOA
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác
Hà nội, ngày tháng năm 2018
Tác giả luận án
m T n
Trang 4ii
LỜI C M N
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TSKH Trần Văn Sung
và TS Trần Thị Phương Thảo những người thầy đã giao đề tài, tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian làm luận án
Tôi xin cảm ơn tới Tập thể cán bộ khoa học Phòng Tổng hợp Hữu cơ – Viện Hoá học – Viện Hàn lâm KH và CN Việt Nam đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo các Phòng Ban chức năng của Viện Hóa học và Học viện Khoa học và Công nghệ -Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án
Tôi cũng xin được cảm ơn các cán bộ kĩ thuật phòng phổ IR, phổ NMR
và phổ MS – Viện Hoá học đã thực hiện đo các loại phổ giúp tôi
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến những người thân trong gia đình và bạn bè đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tác giả
Phạm Thị Ninh
Trang 5iii
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan i
M c l c iii
Danh m c các ký hiệu, chữ viết tắt vi
Danh m c các bảng vii
Danh m c các hình viii
MỞ ĐẦU 1
C 1 TỔNG QUAN 2
1 1 Đặc đ ểm thực vật, thành phần hóa học và ho t tính sinh học một số loài thực vật thuộc chi Bời lời (Litsea Lam.) 2
1.1.1 Giới thiệu về chi Bời lời (Litsea Lam.) 2
1.1.1.1 Phân loại và đặc điểm thực vật 2
1.1.1.2 Phân bố 2
1.1.1.3 Ứng d ng trong y học cổ truyền và giá trị sử d ng của một số loài thuộc chi ời lời 4
1 1 2 Thành ph n ho học của c c loài thuộc chi ời lời 4
1.1.2.1 Các alkaloid 5
1 1 2 2 c utanoli và ut nolacton 7
1.1.2.3 Các terpen 9
1.1.2.4 Các flavonoid (247-286) 12
1.1.2.5 Các amide (287-296) 13
1.1.2.6 Các lignan(297-331) 14
1 1 2 7 c lớp chất h c 332-407) 16
1.1.2.8 Tinh d u chi Bời lời 18
1.1.3 Hoạt tính sinh học 19
1 1 3 1 Hoạt t nh chống ung thư 19
1 1 3 2 Hoạt t nh h ng vi m 20
1.1.3.3 Hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định 21
1.1.3.4 Hoạt tính chống oxy hóa 22
1.1.3.5 Hoạt tính chống tiểu đường 23
1.1.3.6 Hoạt tính bảo vệ tim mạch 24
1.1.3.7 Hoạt tính bảo vệ gan 24
1 1 3 8 c hoạt t nh sinh học h c 25
1.1.4 Loài Bời lời nhớt (Litsea glutinosa (Lour.) C B Rob.) 25
1.1.4.1 Tình hình nghiên cứu về loài Bời lời nhớt (L glutinosa) trên thế giới 26
Trang 6iv
1.1.4.2 Tình hình nghiên cứu về loài Bời lời nhớt (Litsea glutinosa
(Lour.) C B Rob.) ở Việt Nam 31
1 2 Đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và ho t tính sinh học một số loài thực vật thuộc c ó k ơ (Lepisanthes Blume.) 31
1.2.1 Giới thiệu về chi Gió hơi 31
1.2.1.1 Phân loại và đặc điểm thực vật 31
1.2.1.2 Phân bố 32
1.2.1.3 Ứng d ng trong y học cổ truyền và giá trị sử d ng của một số loài thuộc chi Gió hơi (Lepisanthes Blume.) 34
1 2 2 Thành ph n ho học của một số loài thuộc chi Gió hơi 34
1.2.3 Hoạt tính sinh học của các loài thuộc chi Gió hơi 36
1.2.3.1 Hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định 36
1.2.3.2 Hoạt tính chống oxy hóa 36
1.2.3.3 Hoạt t nh gây độc tế bào 36
1.2.4 Giới thiệu về loài Nhãn dê (Lepisanthes rubiginosa (Roxb.) Leenh) và ứng d ng 37
1.2.4.1 Tình hình nghiên cứu về loài Nhãn dê (L rubiginosa) trên thế giới 38
1.2.4.2 Tình hình nghiên cứu về loài Nhãn dê (L rubiginosa) ở Việt Nam 39
C 2: THỰC NGHIỆM 40
2.1 Hóa chất và thiết b nghiên cứu 40
2.1.1 Hóa chất 40
2.1.2 Thiết bị nghiên cứu 40
2.2 Mẫu thực vật 40
2 3 ương p áp ng ên cứu 41
2 3 1 Phương ph p chiết tách 41
2.3.2 Phương ph p x c định cấu trúc 42
2 3 3 Phương ph p thử hoạt tính sinh học 42
2 3 3 1 Phương ph p thử hoạt tính quét gốc tự do DPPH 42
2 3 3 2 Phương ph p thử hoạt t nh gây độc tế bào in vitro 43
2 3 3 3 Phương ph p thử hoạt tính hạ đường huyết 45
2 3 3 4 Phương ph p đ nh gi hoạt tính hạ đường huyết trên chuột được tiêm alloxan (in vivo) 45
2.3.3.5 Phương ph p gây tăng đường huyết và x c định khả năng hạ glucose huyết của cao chiết 46
2.3.3.6 Phương ph p thử độc tính cấp của cao chiết cồn nước (80/20) (dịch EtOH) trên chuột thí nghiệm 47
2.4 Chiết tách, tinh chế các hợp chất từ hai loài nghiên cứu 48
Trang 7v
2.4.1 Loài Bời lời nhớt (Litsea glutinosa (Lour.) Rob.) 48
2.4.1.1 Phân lập các chất từ loài Bời lời nhớt thu hái tại tỉnh Thừa Thiên- Huế 48
2.4.1.2 Phân lập các chất từ vỏ và cành loài Bời lời nhớt thu hái tại tỉnh Thừa Thiên- Huế 51
2.4.1.3 Loài Bời lời nhớt thu hái tại Thái Nguyên 55
2.4.2 Chiết xuất và phân lập các hợp chất từ loài Nhãn dê (Lepisanthes rubiginosa) 59
C 3: KẾT QU VÀ TH O LUẬN 65
3.1 Loài Bời lời nhớt (Lisea glutinosa) 65
3.1.1 Hoạt tính sinh học của các dịch chiết từ loài Bời lời nhớt thu tại Thừa Thiên - Huế 65
3.1.1.1 Hoạt tính hạ đường huyết in vitro của các dịch chiết 65
3.1.1.2 Hoạt tính hạ đường huyết in vivo của dịch EtOH trên chuột bị tiểu đường 65
3.1.2 Thành ph n hóa học của loài Bời lời nhớt 69
3 1 2 1 X c định cấu trúc của các hợp chất phân lập từ Bời lời nhớt thu tại Thừa Thiên- Huế 69
3.1.2.2 X c định cấu trúc các chất phân lập từ Bời lời nhớt thu hái tại Thái Nguyên 86
3.1.3 Hoạt tính sinh học của các chất sạch phân lập được 91
3.1.3.1 Hoạt t nh gây độc tế bào của các chất sạch phân lập từ cây Bời lời nhớt 91
3.1.3.2 Hoạt tính chống oxy hóa của một số chất sạch phân lập được 92
3.1.3.3 Hoạt tính ức chế enzyme -glucosidase của một số chất sạch phân lập từ loài Bời lời nhớt 93
3.1.4 Nghiên cứu độc tính cấp dịch EtOH của cây Bời lời nhớt 93
3.2 Cây Nhãn dê [(Lepisanthes rubiginosa (Roxb.)Leenh)] 95
3.2.1 Hoạt tính sinh học 95
3.2.2 Thành ph n hóa học của loài Nhãn dê 95
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGH 132
TÀI LIỆU THAM KH O 135
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ L Ê QUA ĐẾN LUẬN ÁN 134
Ụ LỤC PL
Trang 8DEPT: Distortionless Enhancement by Polarization Transfer
DMSO: Dimethyl sulfoxide
ĐVT : Động vật thí nghiệm
ESI-MS: Phổ khối lượng phun mù điện tử - Electron Spray Ionization
Mass Spectroscopy
EtOAc: Ethyl acetat
EtOH: Dịch chiết cồn nước
FT-IR: Phổ hồng ngoại biến đổi Fourier - Fourier Transform
Infrared Spectroscopy
HMBC: Tương t c ị hạt nhân qua nhiều liên kết - Heteronuclear
Multipe Bond Coherence
HR-ESI-MS: Phổ khối lượng phun mù điện tử phân giải cao- Hight
Resolution Electron Spray Ionization Mass Spectroscopy
HSQC: Tương t c ị hạt nhân qua một liên kết - Heteronuclear
Single Quantum Coherence
1 H-NMR: Phổ cộng hưởng từ hạt nhân
1H - Proton Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy
IC 50 : Nồng độ ức chế 50% tế ào tăng trưởng (Compound
concentrations that produce 50% of cell growth inhibition)
J; : Hằng số tương t c Hz); độ dịch chuyển hóa học (ppm)
MIC: Nồng độ ức chế tối thiểu - Minimum Inhibitory Concentration
Trang 9vii
DANH MỤC CÁC B NG
Bảng 1.1: Danh m c các loài thuộc chi Bời lời (Litsea Lam.) được tìm thấy
ở Việt Nam 3
Bảng 2.1: Hàm lượng % các cao chiết so với mẫu khô 49
Bảng 2.2: Hàm lượng % các cao chiết so với mẫu khô 51
Bảng 2.3: Hàm lượng các cao chiết vỏ và cành loài Nhãn dê 59
Bảng 3.1: Hoạt tính ức chế enzym -glucosidase của các dịch chiết thu được tử vỏ và lá loài Bời lời nhớt tại tỉnh Thừa Thiên- Huế 65
Bảng 3.2: Ảnh hưởng của dịch EtOH trên chuột bị tiểu đường 66
Bảng 3.3: Kết quả x c định nồng độ glucose trong huyết thanh của chuột 67
Bảng 3.4: Số liệu phổ 1H và 13C-NMR của chất BL01 và BL02 71
Bảng 3.5: Số liệu phổ 1H và 13C NMR của chất BL03 và BL04 73
Bảng 3.6: Số liệu phổ 1H và 13C-NMR của chất BL05, BL06 77
Bảng 3.7: Số liệu phổ 1H và 13C NMR của chất BL07, BL09 và BL10 81
Bảng 3.8: Số liệu phổ 1H - NMR và 13C- NMR của chất BL12 và BL13 84
Bảng 3.9: Số liệu phổ 1H -NMR và 13C-NMR của chất BL16 88
Bảng 3.10: Hoạt t nh gây độc tế bào của các chất sạch (từ BL01-BL11) phân lập được từ loài Bời lời nhớt tại Thừa Thiên-Huế 92
Bảng 3.11: Hoạt tính chống oxy hóa của các chất BL01- BL04 93
Bảng 3.12: Hoạt tính ức chế enzyme -glucosidase của một số chất sạch 93
Bảng 3.13: Số lượng chuột chết, biểu hiện bên ngoài của chuột khi uống dịch EtOH của vỏ và cành cây Bời lời nhớt 94
Bảng 3.14: Hoạt t nh gây độc tế bào của dịch chiết n-butanol của cây Nhãn dê (NDL-Bu) 95
Bảng 3.15: Số liệu phổ 1H- và 13C-NMR của chất ND1 và lupeol 96
Bảng 3.16: Số liệu phổ 1H- và 13C-NMR của chất ND3 và heptadecanoic acid trong CDCl3 Heptadecanoic acid 99
Bảng 3.17: Số liệu phổ 1H - NMR (500 MHz) và 13C- NMR (125 MHz) của chất ND6 (CD3OD), acutoside A (pyridine-d6) và ND7 trong (CD3OD) 101
Bảng 3.18: Số liệu phổ 1H - NMR (500MHz) và 13C- NMR (125 MHz) của chất ND8 và ND9 trong CD3OD 109
Bảng 3.19: Số liệu phổ 1H - NMR (500MHz) và 13C- NMR (125 MHz của chất ND10 và ND11 trong CD3OD 117
Bảng 3.20: Tổng hợp các chất phân lập từ hai cây nghiên cứu 127
Trang 10viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
H nh 1 1: c al aloi phân lập từ chi ời lời 7
H nh 1 2: c utanoli và ut nlacton phân lập từ chi ời lời 8
H nh 1 3: c hợp chất t rp n được phân lập từ chi ời lời 12
H nh 1 4: c lavonoi phân lập từ chi ời lời 13
H nh 1 5: c ami phân lập từ chi ời lời 14
H nh 1 6: c lignan phân lập từ chi ời lời 16
Hình 1.7: Một số chất khác phân lập từ chi Bời lời 17
Hình 1.8: Cành và quả Bời lời nhớt 26
Hình 1.9: Cây Bời lời nhớt 26
Hình 1.10: Các alkaloid phân lập được từ loài Bời lời nhớt 28
Hình 1.11: Các dẫn xuất flavone glycoside, epoxylignan và megastiman glycoside phân lập được từ cành và lá của loài Bời lời nhớt 29
Hình 1.12: Các dẫn xuất khung lignan và abscisic acid phân lập được từ loài Bời lời nhớt 29
Hình 1.13: Các dẫn xuất butanolide từ dịch chiết thân gỗ loài Bời lời nhớt 30
Hình 1.14: Arabinoxylan phân lập từ dịch chiết nước của lá loài Bời lời nhớt 30
Hình 1.15: Thành ph n chính của tinh d u trong lá (phytol) và quả (lauric acid) của loài Bời lời nhớt ở Bangladesh (phân tích GC-MS) 30
Hình 1.16: Các hợp chất phân lập từ loài Lepisanthes senegalensis 35
Hình 1.17: Cành và quả của loài Nhãn dê 38
Hình 1.18: Các hợp chất phân lập từ cây Lepisanthes rubiginosa 38
Hình 1.19: Các hợp chất phân lập từ cây Lepisanthes rubiginosa 39
Hình 2.1: Sơ đồ phân lập các chất từ dịch chiết lá loài Bời lời nhớt thu hái tại Huế 49
Hình 2.2: Sơ đồ phân lập các chất từ dịch chiết vỏ và cành loài 51
Hình 2.3: Sơ đồ phân lập các chất từ vỏ và cành loài 56
Hình 2.4: Sơ đồ phân lập các chất từ dịch chiết alkaloid tổng của vỏ và cành loài 58
Hình 2.5: Sơ đồ phân lập các chất từ cây Nhãn dê 60
Hình 3.1: Biểu đồ ảnh hưởng của dịch EtOH lên trọng lượng của chuột bị tiểu đường: 67
Hình 3.2: Biểu đồ ảnh hưởng của dịch EtOH liều 250 và 500 mg/kg lên nồng độ glucose trong huyết thanh của chuột thí nghiệm 68
Trang 11ix
Hình 3.3: Cấu trúc của chất BL01 69
Hình 3.4: Cấu trúc của chất BL02 70
Hình 3.5: Cấu trúc của chất BL03 72
Hình 3.6: Cấu trúc của chất BL04 73
Hình 3.7: Cấu trúc và một số tương t c ch nh tr n phổ HMBC của chất BL05 75
Hình 3.8: Cấu trúc và một số tương t c ch nh trong phổ HMBC của chất BL06 76
Hình 3.9: Cấu trúc và một số tương t c ch nh trong phổ HMBC của chất BL07 78
Hình 3.10: Cấu trúc và một số tương t c ch nh tr n phổ HMBC của chất BL08 79
Hình 3.11: Cấu trúc và một số tương t c ch nh tr n phổ HMBC của chất BL09 79
Hình 3.12: Cấu trúc và một số tương t c ch nh tr n phổ HMBC của chất BL10 80
Hình 3.13: Cấu trúc và một số tương t c ch nh tr n phổ HMBC của chất BL11 82
Hình 3.14: Cấu trúc của chất BL12 83
Hình 3.15: Cấu trúc của chất BL13 84
Hình 3.16: Cấu trúc của chất BL14 85
Hình 3.17: Cấu trúc của chất BL15 86
Hình 3.18: Cấu trúc của chất BL16 87
Hình 3.19: Cấu trúc của chất BL17 89
Hình 3.20: Cấu trúc của chất BL18 89
Hình 3.21: Cấu trúc của chất BL19 89
Hình 3.22: Cấu trúc của chất BL20 90
Hình 3.23: Cấu trúc của chất BL21 90
Hình 3.24: Cấu trúc của chất ND1 95
Hình 3.25: Cấu trúc của chất ND2 97
Hình 3.26: Một số tương t c COSY và HMBC (H C) trong phân tử của chất ND2 98
Hình 3.27: Cấu trúc của chất ND3 98
Hình 3.28: Cấu trúc của chất ND6 100
Hình 3.29: Một số tương t c ch nh của chất ND6 101
Hình 3.30: Phổ 1H- NMR giãn của chất ND6- CD3OD 104
Hình 3.31: Cấu trúc của chất ND7 105
Hình 3.32: Một số tương tác chính trong phổ HM →) của chất ND7 106
Hình 3.33: Cấu trúc của chất ND8 106
Hình 3.34: Phổ dãn HMBC của chất ND8 108
Hình 3.35: Một số tương t c ch nh trong phổ HMBC của chất ND8 109
Trang 12x
Hình 3.36: Cấu trúc của chất ND9 112
Hình 3.37: Một số tương t c ch nh trong phổ HMBC của chất ND9 113
Hình 3.38: Phổ 1H-NMR của chất ND9 -CD3OD Error! Bookmark not defined Hình 3.39: Phổ 1H-NMR giãn 1 của chất ND9- CD3OD 114
Hình 3.40: Phổ 1H-NMR giãn 2 của chất ND9 -CD3ODError! Bookmark not defined Hình 3.41: Phổ 1H-NMR giãn 3 của chất ND9 -CD3OD 114
Hình 3.42: Phổ 13C-NMR giãn 1 của chất ND9 -CD3ODError! Bookmark not defined Hình 3.43: Phổ 13C-NMR giãn 2 của chất ND9 -CD3OD 115
Hình 3.44: Phổ giãn HMBC của chất ND9 Error! Bookmark not defined Hình 3.45: Cấu trúc của chất ND10 và ND11 115
Hình 3.46: Một số tương t c ch nh trong phổ HM H→ ) của chất ND10 117
Hình 3.47: Phổ 1H-NMR giãn 1 của chất ND10- CD3OD 120
Hình 3.48: Phổ 1H-NMR giãn 2 của chất ND10- CD3OD 121
Hình 3.49: Phổ 1H-NMR giãn 3 của chất ND10- CD3OD 121
Hình 3.50: Phổ 13C-NMR giãn 1 của chất ND10- CD3OD 122
Hình 3.51: Phổ 13C-NMR giãn 2 của chất ND10- CD3OD 122
Hình 3.52: Phổ 13C-NMR giãn 3 của chất ND10- CD3OD 123
Hình 3.53: Phổ HMBC giãn của chất ND10- CD3OD 123
Hình 3.54: Phổ COSY giãn của chất ND10- CD3OD 124
Hình 3.55: Một số tương t c ch nh trong phổ HM H→C) của chất ND11 125
Hình 3.56: Phổ DEPT giãn của chất ND11- CD3OD 126
Hình 3.57: Phổ HMBC giãn của chất ND11- CD3OD 126
Trang 131
Ở ĐẦU
Ngày nay, cùng với sự phát triển kinh tế là sự phát triển ồ ạt của các ngành công nghiệp đồng thời kéo theo nhiều vấn đề về môi trường, sinh thái ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ con người Thế giới luôn phải đối mặt với những bệnh hiểm nghèo và dịch bệnh có khả năng lan rộng thành đại dịch ở quy mô toàn c u như HIV/AIDS, ung thư, vi m đường hô hấp cấp SARS, cúm gia c m H5N1, cúm lợn H1N1 và các bệnh về tim mạch v.v Thực tế đó đã thúc đẩy chúng ta luôn luôn phải tìm ra các thuốc chữa bệnh mới có hiệu quả, tác d ng chọn lọc, giá thành rẻ và thân thiện với môi trường hơn Một trong những con đường hữu hiệu để phát hiện
ra các chất có hoạt tính nhiều tiềm năng, có thể phát triển thành thuốc chữa bệnh cho người, gia súc là đi từ các hợp chất thiên nhiên Ưu điểm khi sử d ng các loại thảo ược là không gây nghiện và ít có tác d ng ph
Để góp ph n vào việc nghiên cứu, đ nh gi một cách có hệ thống các hợp chất có hoạt tính sinh học từ các loài thực vật, đồng thời đề xuất hướng khai thác và bảo tồn nguồn gen quý hiếm của các loài thực vật ở Việt Nam, chúng tôi tiến hành
đề tài: “Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học loài Bời lời nhớt (Litsea
glutinosa) họ Long não (Lauraceae) và loài Nhãn dê (Lepisanthes rubiginosa (Roxb.)
Leenh.) họ Bồ hòn (Sapindaceae) của Việt Nam”
M c tiêu của luận án: Nghiên cứu thành ph n hoá học của hai loài là Bời lời
nhớt (Litsea glutinosa) thuộc họ Long não (Lauraceae) và loài Nhãn dê [(Lepisanthes rubiginosa (Roxb.)] thuộc họ Bồ hòn (Sapindaceae), nhằm tìm kiếm
các hợp chất có hoạt tính sinh học, làm cơ sở khoa học cho những nghiên cứu tiếp
th o để tạo ra các chế phẩm chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cộng đồng
● Nội dung luận án bao gồm:
1 hiết t ch phân lập c c hợp chất từ l , vỏ và cành của loài ời lời nhớt
Litsea glutinosa (Lour.) Rob thu h i tại tỉnh Thái Nguyên và tỉnh Thừa Thiên-Huế
2 hiết t ch phân lập c c hợp chất từ l và cành của loài Nhãn dê thu h i tại
ãi iển tỉnh Thừa Thi n- Huế
3 X c định cấu trúc hoá học các hợp chất phân lập được bằng c c phương pháp phổ IR, MS, 1D-NMR, 2D-NMR
4 Đ nh gi hoạt t nh gây độc tế bào, hạ đường huyết, chống oxi hóa của các dịch chiết và một số chất sạch
Trang 142
C 1 TỔ QUA
1.1 Đặc đ ểm t ực vật, t àn p ần óa ọc và o t tín s n ọc một
số loà t ực vật t uộc c Bờ lờ (Litsea Lam.)
1.1.1 Giới thiệu về chi Bời lời (Litsea Lam.)
1.1.1.1 Phân loại và đặc điểm thực vật
Chi ời lời (Litsea Lam.) thuộc: Giới: Thực vật
Lớp: Magnoliopsita
Chi ời lời có tên hoa học là (Litsea Lam.) hay còn được gọi là Tetranthera, là
một trong những chi lớn và đa ạng nhất trong họ Long não [còn gọi họ là Nguyệt quế (Lauraceae)] Theo anh l c thực vật (The plant list), cho đến nay chi ời lời có tất cả
735 loài, trong đó có 649 loài đã được x c định t n hoa học Chi ời lời ao gồm các loài cây i hay cây thân gỗ với l xanh quanh năm hoặc sớm r ng lá Cây thân
gỗ đại mộc, cao hoảng 5-10 m nh nh to, l t ở chót nh nh, phiến u c hơi
rộng từ 11-15 x 4-5 cm Theo phân loại thực vật của Li và c c cộng sự, chi ời lời
được chia thành ốn lớp: Lớp Tomingo aphn l ) Hoo ao gồm c c loài cây
l r ng; Lớp ời lời gồm c c loài cây có l xanh quanh năm với hoa t c nh; Lớp Conodaphn l ) nt và Hoo gồm c c loài cây có l xanh quanh năm mọc
x n ẽ hoặc đối iện, quả tròn nhỏ Lớp ylico aphn N s) Hoo gồm c c loài cây có l xanh quanh năm với quả tròn to [1]
1.1.1.2 Phân bố
Chi ời lời được phân ố chủ yếu ở c c vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu
Á, ắc và Nam Mỹ Ở Trung Quốc có 74 loài trong đó 47 loài đặc hữu), chủ yếu là sống ở c c vùng đồi núi có độ cao ≥1500 m so với mực nước iển tại c c vùng ph a Nam và Tây Nam của Trung Quốc Mười hai loài được phân ố tại ắc Mỹ và ốn loài ở M xico và Trung Mỹ Tại Ấn Độ, có 46 loài (trong đó có 27 loài đặc hữu) [2] Ở Việt Nam có hoảng 45 loài ảng 1.1), phân ố phổ iến chủ yếu ở c c vùng đồi núi trung u, một số loài trong chi được ph t triển thành c c cây công
nghiệp như loài Màng tang [Litsea cubeba (Lour.) Pers.], [3, 4]
Trang 153
Bảng 1.1: Danh m c c c loài thuộc chi ời lời (Litsea Lam.)
được t m thấy ở Việt Nam [3, 4]
Litsea acutivena Hay
Litsea balansae Lec
Litsea baviensis Lec
Litsea baviensis var venulosa
Litsea brevipes Kost
Litsea brevipetiollata Lec
Litsea cambodiana Lec
Litsea cambodiana var
acutifolia Lec
Litsea chartacea (Nees) Hook.f
Litsea clemensii Allen
Litsea cubeba (Lour.) Pers
Litsea elongata (Neees) Benth
Litsea eugenoides A Chev
Litsea euosma J.J Sm
Litsea ferruginea Liouho
Litsea firma Hook.f.var
austroannamensis Liouho
Litsea glutinosa (Lour.) Rob
Litsea grandifolia Lec
Litsea griffithii Gamble
var.annamensis Liouho
Litsea garretii Pers
Litsea helferi Hook.f
Litsea iteodaphne (Nees) Hook.f
Litsea laevifolia Kost
Litsea lancifolia Hook f
Litsea lancilimba Merr
Litsea longipes (Meissn.) Hook f Litsea mekongensis Lec
Litsea mollis Hemsl
Litsea monopetala (Roxb.) Pers Litsea multiumbellata Lec
Litsea rotundifolia Hemsl
var oblongifolia (Nees) Allen
Litsea rubescens Lec.f
tonkinensis Liouh
Litsea salmonea Chev
Litsea thorelii Lec
Litsea umbellata (Lour.) Merr Litsea variabilis Hemsl
Litsea verticillata Hance
Trang 16Litsea costalis ở Trung Quốc và Malaysia được sử ng trong y học cổ truyền để trị
ệnh cúm, đau ng [5] Loài Litsea guatemalensis được ùng để trị một số ệnh
như hô hấp, rối loạn ti u hóa [6] Quả của một số cây i thuộc chi ời lời chứa c c hợp chất có hoạt t nh sinh học, một số trong chúng được sử ng trong thực phẩm
và mỹ phẩm [7] Cây Màng tang [L cubeba (LC), (Lour.) Pers.] là một trong những
thảo ược đ u ti n được sử ng trong y học cổ truyền Tinh u từ Màng tang có mùi thơm và hương vị độc đ o n n sử ng như là một chất tăng cường hương vị trong thực phẩm, mỹ phẩm, thuốc l [8] Trong y học cổ truyền quả Màng tang sấy
hô được sử ng chữa ệnh đ y hơi, lợi tiểu, long đờm, thuốc an th n, và hử trùng [9, 10] Ngoài ra một số nghi n cứu đã được công ố về hoạt t nh h ng huẩn và chống oxy hóa từ u của loài Màng tang [11, 12]
Những ết quả nghi n cứu g n đây đã làm rõ thành ph n hóa học và đặc điểm ược lý của các loài trong chi Bời lời Ví d , các nghiên cứu về tác d ng chống viêm
và chống tiểu đường cũng như cơ chế hoạt động của L japonica [13-17]; hay ịch chiết tổng lavonoid của Litsea coreana làm giảm lượng đường trong máu của chuột
bị bệnh tiểu đường typ 2 [18], hoạt t nh chống oxy hóa của nhiều loài trong họ
Lauraceae [19]; hoạt t nh trừ sâu và iệt cỏ của ịch chiết loài Litsea salicifolia [20];
hả năng điều trị ệnh cúm, đau ng, ti u chảy, và c c ệnh h c của loài L
pungens Hemsl [21] Ở Trung Quốc nhiều loài đã được sử ng trong y học cổ
truyền như loài L.rubescens L comt được sử ng trong chữa phù và vi m hớp ạng thấp Vỏ và quả của loài L panamonja (Nees Buch.-Ham ) Hoo được sử
ng trong việc điều trị ệnh s n l ây; lá L panamonja cũng được ùng để điều trị chấn thương cơ ắp; hay rễ của loài L rotundifolia H msl được sử ng để làm
giảm đau, thấp hớp [23]
1.1 h nh phần ho học củ c c lo i thu c chi Bời lời
hi ời lời rất đa ạng về mặt hóa học chúng bao gồm nhiều lớp chất có
Trang 175
hoạt tính sinh học như al aloid, lactone, sesquiterpene, flavonoid, lignan… và các d u ay hơi, ước t nh đến 8/2015 có khoảng 407 chất đã được phân lập từ 69 loài của chi này
1.1.2.1 Các alkaloid
Các alkaloid được phân lập từ chi ời lời rất đa ạng về cấu trúc cũng như
hoạt t nh sinh học (1-63) Alkaloid đ u ti n được phân lập từ chi này vào năm 1890
là laurot tanin 37) từ loài L chrysocoma lum [24] c nghi n cứu th m về chi
này đã ẫn tới việc ph t hiện ra một loạt c c al aloid mà đại iện là c c hung chất aporphine iểu isoquinoline Các aporphin này có thể được chia thành 3 loại hung chính: khung aporphin nguy n mẫu (aporphine prototype), các khung nguyên oxo-aporphine (oxoaporphine) và các hung ị aporphine dehydro hóa (dehydroaporphine) [25] Trong đó, nhóm khung aporphin là phổ iến nhất trong c c loài thuộc chi này Nhiều aporphin al aloid có hoạt t nh sinh học như chống oxy ho , chống ết t tiểu c u, chống hối u, chống co giật, và chống sốt r t Các aporphine alkaloid và
ẫn xuất tổng hợp của chúng đóng vai trò là c c tiền chất cho sự ph t triển c c thuốc tiềm năng trong điều trị các ệnh h c nhau [26, 27] ho đến nay có hoảng
63 alkaloid đã được phân lập từ chi này, trong đó boldine (19) và laurolitsine (36) là
phổ iến nhất, chúng được x m như là chất đ nh ấu trong phân loại thực vật của chi ời lời [28] Số lượng c c al aloid được phân lập nhiều nhất là từ loài Màng
tang (L.cubeba) Lidebamine (39) là một ph nanthr n al aloid được t ch ra l n đ u
ti n từ thân cây của Màng tang [29] Một số al aloid ậc 4 hiếm gặp trong thiên nhi n cũng đã được phân lập từ Màng tang như 2 hợp chất i nzopyrrocolin
alkaloid là –)-litcubine (2) và (–)-litcubinine (3) [30], 5 hợp chất isoquinolin
alkaloid là (+)-8-methoxyisolaurenine-N-oxite (6),
(+)-N-(methoxylcarbonyl)-N-norbulbodione (12), (+)-N-(methoxylcarbonyl)-N-nordicentrin (13),
norisocorydione (14), và
(+)-N-(methoxylcarbonyl)-N-norpredicentrine (15) [31] Hợp chất is nzylisoquinolin là lanci oliain 34), đã
được phân lập từ vỏ thân loài ời lời thon L lancifolia) ( nh 1.1) [32]
Trang 186
Trang 197
nh 1.1: Các alkaloid phân lập từ chi ời lời
1.1.2.2 Các butanolide và butenol ctone
Butanolide và But nolacton cũng là các lớp chất thứ cấp ch nh đại iện trong chi ời lời [7] Từ những công ố đ u ti n về c c hợp chất lacton được phân
lập từ loài L japonica [33], tới nay đã có hơn 69 hợp chất utanolide và
butenolactone (64-132) ( nh 1.2) được phân lập từ c c loài thuộc chi này Từ
2011-2015 có 7 chất hung butanolide là c c litseakolide H-N (98-104) đã được
phân lập từ rễ của loài L hypophaea [34], hai butanolide mới với mạch nh nh 10
carbon là licunolides A (80) và B (81) từ rễ của L acuminate [35]
Trang 208
nh 1.2: Các butanolide và ut nlacton phân lập từ chi ời lời
Trang 21Luận án đủ ở file: Luận án full