1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh thái nguyên

118 94 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Trước xu thế phát triển kinh tế thị trường thì hoạt động thanh toán quốc tế được coi như là chiếc cầu nối để giúp các nước mở cửa hợp tác và hội nhậ

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––

DƯƠNG THỊ NGỌC ANH

PHÁT TRIỂN PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––

DƯƠNG THỊ NGỌC ANH

PHÁT TRIỂN PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 8 34 01 02

LUẬN VĂN THẠC THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS HOÀNG THỊ THU

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Phát triển phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam - chi nhánh Thái Nguyên” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu, kết quả

nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này chưa từng được công bố tại bất kỳ công trình nào khác

Thái Nguyên, ngày… tháng…… năm 2017

Tác giả luận văn

Dương Thị Ngọc Anh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, các quý thầy cô trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này Đặc biệt tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến PGS TS Hoàng Thị Thu đã hướng dẫn tận tình, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo ngân hàng, lãnh đạo các phòng ban, các anh chị cán bộ công nhân viên, các khách hàng tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - chi nhánh Thái Nguyên đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn

Cuối cùng, tôi cũng xin cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp

đã tận tình hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu

Kính mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của quý thầy cô và bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn nữa

Xin trân trọng cảm ơn !

Thái Nguyên, ngày… tháng……năm 2017

Tác giả luận văn

Dương Thị Ngọc Anh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học của luận văn 2

5 Kết cấu của luận văn 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NHTM 4

1.1 Những vấn đề chung về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 4

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 4

1.1.2 Thư tín dụng 7

1.1.3 Quy trình thanh toán theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 13

1.1.4 Lợi ích và rủi ro cho các bên tham gia thực hiện phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 15

1.2 Phát triển phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại NHTM 19

1.2.1 Quan điểm phát triển phương thức thanh toán TDCT tại NHTM 19

1.2.2 Nội dung phát triển phương thức thanh toán TDCT tại NHTM 20

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển phương thức thanh toán TDCT 21

1.3 Kinh nghiệm thực tiễn để phát triển phương thức thanh toán TDCT của một số NHTM 26

1.3.1 Kinh nghiệm thực tiễn ở một số ngân hàng thương mại trên thế giới 26

1.3.2 Kinh nghiệm thực tiễn của một số NHTM của Việt Nam 27

Trang 6

1.3.3 Bài học kinh nghiệm để phát triển phương thức thanh toán TDCT cho

Vietinbank Thái Nguyên 29

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 31

2.2 Phương pháp nghiên cứu 31

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 31

2.2.2 Phương pháp phân tích thông tin 33

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu đánh giá hoạt động phát triển phương thức thanh toán TDCT 34

2.3.1 Các chỉ tiêu nghiên cứu theo quy mô 34

2.3.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu theo chất lượng 35

Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NHTMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN 37

3.1 Giới thiệu chung về NHTMCP Công Thương Việt Nam - chi nhánh Thái Nguyên (Vietinbank Thái Nguyên) 37

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Vietinbank Thái Nguyên 37

3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Vietinbank Thái Nguyên 38

3.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Vietinbank Thái Nguyên 39

3.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Vietinbank Thái Nguyên 44

3.2 Thực trạng phát triển phương thức thanh toán TDCT tại Vietinbank chi nhánh Thái Nguyên 54

3.2.1 Cơ sở pháp lý liên quan đến phương thức thanh toán TDCT 54

3.2.2 Quy trình nghiệp vụ cụ thể của phương thức thanh toán TDCT của Vietinbank Thái Nguyên 58

3.2.3 Thực trạng phát triển phương thức thanh toán TDCT 65

3.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển thanh toán TDCT tại Vietinbank Thái Nguyên 82

3.3.1 Các yếu tố khách quan 82

3.3.2 Các yếu tố chủ quan 84

Trang 7

3.4 Đánh giá chung về phát triển phương thức thanh toán TDCT tại Vietinbank

Thái Nguyên 87

3.4.1 Kết quả đạt được 87

3.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 88

Chương 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NHTMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN 92

4.1 Định hướng phát triển phương thức TTQT tại Vietinbank Thái Nguyên 92

4.1.1 Định hướng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế 92

4.1.2 Định hướng phát triển phương thức thanh toán TDCT 93

4.2 Giải pháp phát triển phương thức thanh toán TDCT tại NHTMCP Công Thương Việt Nam - chi nhánh Thái Nguyên 93

4.2.1 Hoàn thiện quy trình giao dịch 93

4.2.2 Hiện đại hóa công nghệ TTQT của ngân hàng 94

4.2.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 94

4.2.4 Nâng cao năng lực cạnh tranh 96

4.2.5 Đẩy mạnh công tác tư vấn khách hàng 96

4.2.6 Quản lý, kiểm tra kiểm soát trong hoạt động thanh toán TDCT 97

4.3 Kiến nghị đối với các bên có liên quan 98

4.3.1 Đối với Nhà nước 98

4.3.2 Đối với ngân hàng Nhà nước Việt Nam và ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 99

4.3.3 Đối với ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 101

KẾT LUẬN 102

TÀI LIỆU THAM KHẢO 104

PHỤ LỤC 104

Trang 8

2007 ICC - Bản phụ trương UCP về xuất trình chứng từ điện tử

3 ICC Phòng thương mại quốc tế

4 ISBP

International Standard Banking Practice Under Documentary Credit – Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế trong kiểm tra chứng từ theo L/C

6 L/C Thư tín dụng

8 NHNN Ngân hàng Nhà nước

9 NHTM Ngân hàng thương mại

10 NHTW Ngân hàng trung ương

11 NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần

12 TDCT Tín dụng chứng từ

13 TTQT Thanh toán quốc tế

14 UCP Uniform Custom And Practice For Documentary Credit –

Quy tắc và thực hành thống nhất về Tín dụng chứng từ

15 URR

Uniform Rules For Bank To Bank Reimbursements Under Documentary Credit - Quy tắc thống nhất về hoàn trả liên hàng theo L/C

16 Vietinbank Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam

17 Incoterms International Commerce Terms - Các điều khoản thương mại

quốc tế

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Thang đánh giá Likert 32

Bảng 3.1: Tình hình huy động vốn tại Vietinbank chi nhánh Thái Nguyên giai đoạn 2014 – 2016 46

Bảng 3.2: Kết quả hoạt động cho vay tại Vietinbank Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2016 48

Bảng 3.3: Kết quả hoạt động thanh toán tại Vietinbank chi nhánh Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2016 51

Bảng 3.4: Kết quả hoạt động khác tại Vietinbank chi nhánh Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2016 52

Bảng 3.5: Kết quả hoạt động kinh doanh tại Vietinbankchi nhánh Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2016 53

Bảng 3.6: So sánh tỷ trọng L/C tại Vietinbank chi nhánh Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2016 66

Bảng 3.7: Thu nhập từ hoạt động thanh toán TDCT tại Vietinbank chi nhánh Thái Nguyên giai đoạn 2014 – 2016 68

Bảng 3.8: So sánh các loại L/C tại Vietinbank Thái Nguyên 69

Bảng 3.9: Tình hình thanh toán L/C nhập khẩu 69

Bảng 3.10: Tình hình thanh toán L/C xuất khẩu 70

Bảng 3.11: Thị phần về thanh toán TDCT của các ngân hàng tại Thái Nguyên 71

Bảng 3.12: Số món giao dịch L/C tại Vietinbank chi nhánh Thái Nguyên giai đoạn 2014-2016 72

Bảng 3.13: Kết quả đánh giá cơ sở vật chất của khách hàng về dịch vụ thanh toán TDCT tại Vietinbank Thái Nguyên 74

Bảng 3.14: Kết quả đánh giá nhân viên ngân hàng của khách hàng về dịch vụ thanh toán TDCT 76

Bảng 3.15: Kết quả đánh giá sản phẩm, chương trình khuyến mãi của khách hàng về dịch vụ thanh toán TDCT tại Vietinbank Thái Nguyên 77

Bảng 3.16: Kết quả khảo sát khách hàng về chất lượng dịch vụ thanh toán TDCT 79

Trang 10

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ trình tự nghiệp vụ phương thức tín dụng chứng từ 14

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của Vietinbank chi nhánh Thái Nguyên 40

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trước xu thế phát triển kinh tế thị trường thì hoạt động thanh toán quốc tế được coi như là chiếc cầu nối để giúp các nước mở cửa hợp tác và hội nhập với nước ngoài, thúc đẩy cho hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa,dịch vụ, đầu tư, thu hút kiều hối và các quan hệ tài chính tín dụng quốc tế khác Thanh toán quốc tế còn

là một mắt xích quan trọng để phát triển các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng như kinh doanh ngoại tệ, tài trợ xuất nhập khẩu, bảo lãnh ngân hàng trong hoạt động ngoại thương, tăng cường nguồn vốn huy động,… Phương thức thanh toán được sử dụng nhiều nhất là phương thức tín dụng chứng từ vì nó đảm bảo được an toàn cho bên xuất khẩu và bên nhập khẩu

Tại Vietinbank chi nhánh Thái Nguyên, sau gần 30 năm hoạt động, nghiệp vụ TTQT nói chung và thanh toán TDCT nói riêng đã đạt được những kết quả nhất định, tuy nhiên quy mô hoạt động vẫn còn nhỏ, các phương thức TTQT còn ít, số lượng và giá trị chưa xứng tầm với một NHTM lớn Bên cạnh đó, ngân hàng lại chịu sự canh tranh gay gắt từ các NHTM khác trong bối cảnh ngày càng nhiều các doanh nghiệp trên địa bàn mở rộng quan hệ mua bán hàng hóa quốc tế

Chính vì vậy, việc phát triển hoạt động thanh toán quốc tế mà cụ thể là phương thức thanh toán TDCT trở nên hết sức cần thiết để đáp ứng hội nhập trong thời gian tới, cũng như góp phần vào việc thu hút thêm khách hàng, tạo thêm nguồn thu

dịch vụ cho chi nhánh Xuất phát từ thực tế đó, tôi chọn đề tài “Phát triển phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam - chi nhánh Thái Nguyên” làm luận văn tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích và đánh giá thực trạng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại NHTMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh Thái Nguyên và phát hiện những vấn đề bất cập, cần giải quyết, mục tiêu của luận văn hướng đến việc đề xuất phương hướng, các giải pháp nhằm phát triển phương thức thanh toán tín dụng

chứng từ tại chi nhánh trong thời gian tới

Trang 12

- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại NHTMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh Thái Nguyên trong giai đoạn từ năm 2016-2020

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là lý luận và thực tiễn liên quan đến phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - chi nhánh Thái Nguyên

+ Thời gian nghiên cứu: từ năm 2014 đến năm 2016

4 Ý nghĩa khoa học của luận văn

Về mặt lý luận: Luận văn đã tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận

cơ bản về phương thức thanh toán TDCT, vai trò của nó đối với hoạt động ngân hàng, các nhân tố ảnh hưởng đến phương thức thanh toán TDCT của các ngân hàng thương mại, các ưu, nhược điểm của phương thức thanh toán TDCT

Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở phân tích thực trạng phương thức thanh toán

TDCT của Vietinbank Thái Nguyên, luận văn đã chỉ ra những kết quả đã đạt được đồng thời có những hạn chế còn tồn tại từ đó kiến nghị các giải pháp nhằm phát triển phương thức thanh toán TDCT tại Vietinbank Thái Nguyên trong các năm tiếp theo

Trang 13

Về tính ứng dụng: Đề tài nghiên cứu hướng đến việc ứng dụng rộng rãi không

chỉ cho chi nhánh nói riêng mà còn có thể áp dụng được cho các chi nhánh khác nói chung, nhằm nâng cao hiệu quả công việc, đồng thời hạn chế thấp nhất những rủi ro

có thể xảy ra trong nghiệp vụ thanh toán TDCT

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo và phụ lục, kết luận, luận văn được kết cấu gồm 4 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển phương thức thanh toán

tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại

- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

- Chương 3: Thực trạng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân

hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam - chi nhánh Thái Nguyên

- Chương 4: Giải pháp phát triển phương thức thanh toán tín dụng chứng từtại

ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam - chi nhánh Thái Nguyên

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN PHƯƠNG THỨC

THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NHTM

1.1 Những vấn đề chung về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

1.1.1.1 Khái niệm phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

Phương thức tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán quốc tế đang sử dụng rộng rãi ngày nay, do phương thức này đảm bảo quyền lợi tương đối cho cả người mua và người bán hàng hóa Do đó góp phần thúc đẩy hoạt động ngoại thương, nâng cao hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu của các nước

Phương thức tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán trong đó một ngân hàng sẽ phát hành một thư bảo lãnh dưới dạng một tín dụng thư theo yêu cầu của người nhập khẩu để cam kết với người xuất khẩu sẽ trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán cho người xuất khẩu nếu người xuất khẩu thực hiện đúng các điều khoảnđã ghi trong thư tín dụng, đồng thời xuất trình một bộ chứng từ thanh toán đầy đủ, đúng hạn theo quy định của thư tín dụng

Bằng ngôn ngữ luật, định nghĩa về phương thức tín dụng chứng từ dc nêu tại điều 2, UCP 600 như sau “Tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận bất kỳ, cho dù được mô tả hoặc đặt tên như thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn của ngân hàng phát hành để thanh toán khi xuất trình phù hợp”

Phương thức tín dụng chứng từ được điều chỉnh bởi “quy tắc và thực hành về TDCT” số xuất bản 600 (UCP 600) của phòng thương mại quốc tế ICC Bảng quy tắc này mang tính chất pháp lý tùy ý, hoàn toàn do các chuyên gia thuộc các quốc gia khác nhau soạn thảo, ra đời nhằm giảm sự bất đồng giữa các bên thuộc các quốc gia khác nhau trong thương mại quốc tế

Trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, thư tín dụng (L/C) được coi

là một phương tiện thanh toán, một văn bản pháp lý quan trọng trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ Đó là bức thư do ngân hàng lập ra trên cơ sở yêu cầu của khách hàng là người nhập khẩu, trong đó thể hiện cam kết cho người xuất khẩu

Trang 15

nếu họ xuất trình được bộ chứng từ thanh toán phù hợp với điều khoản và điều kiện của L/C

1.1.1.2 Đặc điểm của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

Trong nghiệp vụ tín dụng chứng từ, tất cả các bên liên quan chỉ giao dịch bằng chứng từ mà không giao dịch bằng hàng hoá hay các dịch vụ, các công việc khác

mà chứng từ đó có thể liên quan

- Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là hợp đồng kinh tế hai bên

Trong quan hệ thanh toán chứng từ có ba bên: nhà nhập khẩu, ngân hàng phát hành và nhà xuất khẩu Nhưng thực tế, tín dụng chứng từ là hợp đồng kinh tế độc lập chỉ của hai bên là ngân hàng phát hành và nhà xuất khẩu Mọi yêu cầu và chỉ thị của nhà nhập khẩu đã do ngân hàng phát hành đại diện, do đó, tiếng nói chính thức của nhà nhập khẩu không được thể hiện trong phương thức tín dụng chứng từ

- Thanh toán tín dụng chứng từ độc lập với hợp đồng cơ sở và hàng hóa

Về bản chất, thanh toán TDCT là một giao dịch hoàn toàn độc lập với hợp đồng ngoại thương hoặc hợp đồng khác mà hợp đồng này là cơ sở để hình thành giao dịch thanh toán TDCT Trong mọi trường hợp, ngân hàng không liên quan đến hoặc bị ràng buộc vào hợp đồng như vậy, ngay cả khi TDCT có bất cứ dẫn chiếu nào liên quan đến hợp đồng này

Như vậy, phương thức thanh toán TDCT có tính chất quan trọng, nó hình thành trên cơ sở của hợp đồng ngoại thương, nhưng sau khi được thiết lập, nó lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng này Một khi TDCT đã được mở và đã được các bên chấp nhận, thì cho dù nội dung của TDCT có đúng với hợp đồng ngoại thương hay không, cũng không làm thay đổi quyền lợi và nghĩa vụ của các bên có liên quan đến TDCT

- Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ chỉ giao dịch bằng chứng từ và thanh toán chỉ căn cứ vào chứng từ

Các ngân hàng chỉ trên cơ sở chứng từ, kiểm tra việc xuất trình để quyết định xem trên bề mặt của chứng từ có tạo thành một xuất trình phù hợp hay không Như vậy, các chứng từ trong giao dịch TDCT có tầm quan trọng đặc biệt, nó là bằng chứng về việc giao hàng của người bán, là đại diện cho giá trị hàng hóa đã được

Trang 16

giao, do đó chúng trở thành căn cứ để ngân hàng trả tiền, là căn cứ để nhà nhập khẩu hoàn trả tiền cho ngân hàng, là chứng từ đi nhận hàng của nhà nhập khẩu…Việc nhà xuất khẩu có thu được tiền hay không, phụ thuộc duy nhất vào xuất trình chứng từ có phù hợp; đồng thời ngân hàng cũng chỉ trả tiền khi bộ chứng từ xuất trình phù hợp, nghĩa là ngân hàng không chịu trách nhiệm về sự thật của hàng hóa mà bất kỳ chứng từ nào đại diện

Khi chứng từ xuất trình là phù hợp, thì ngân hàng phát hành phải thanh toán

vô điều kiện cho nhà xuất khẩu, mặc dù trên thực tế hàng hóa có thể không được giao hoặc được giao không hoàn toàn đúng như ghi trên chứng từ Như vậy, việc thanh toán TDCT không hề căn cứ vào tình hình thực tế của hàng hóa; nếu hàng hóa không khớp với chứng từ, thì hai bên mua bán trực tiếp giải quyết với nhau trên cơ

sở hợp đồng mua bán, không liên quan đến ngân hàng Chỉ trong trường hợp chứng

từ không phù hợp, mà ngân hàng vẫn thanh toán cho người xuất khẩu, thì ngân hàng phải chịu hoàn toàn trách nhiệm, bởi vì người nhập khẩu có quyền từ chối thanh toán lại tiền cho NH

- Phương thức thanh toán TDCT yêu cầu tuân thủ chặt chẽ của bộ chứng từ

Vì giao dịch chỉ bằng chứng từ và thanh toán chỉ căn cứ vào chứng từ, nên yêu cầu tuân thủ chặt chẽ của chứng từ là nguyên tắc cơ bản của giao dịch TDCT Để được thanh toán, người xuất khẩu phải lập được bộ chứng từ phù hợp, tuân thủ chặt chẽ các điều khoản và điều kiện của TDCT, bao gồm số loại, số lượng mỗi loại và nội dung chứng từ phải đáp ứng được chức năng của chứng từ yêu cầu

- Phương thức thanh toán TDCT là công cụ thanh toán, hạn chế rủi ro hay là công cụ từ chối thanh toán và lừa đảo

Xét về giác độ công cụ thanh toán và phòng ngừa rủi ro cho nhà xuất khẩu

và nhà nhập khẩu, thì phương thức thanh toán TDCT có ưu điểm vượt trội so với các phương thức thanh toán khác Chính vì vậy mà phương thức này đã tồn tại và phát triển như ngày nay Tuy nhiên, trong thực tiễn thương mại quốc tế, do diễn biến của thị trường, giá cả…mà phương thức thanh toán TDCT có thể bị lạm dụng trở thành công cụ để từ chối nhận hàng, từ chối thanh toán và là công cụ để gian lận và lừa đảo

Trang 17

Từ bản chất của TDCT chỉ là giao dịch bằng chứng từ và khi kiểm tra chứng

từ lại chỉ xem xét trên bề mặt, chính vì điều này mà không ít các tranh chấp xảy ra

về tính chất tuân thủ chặt chẽ của chứng từ Trong thực tế, lập được một bộ chứng

từ hoàn hảo không có bất cứ sai sót nào là một việc làm không hề dễ, hơn nữa, giữa phù hợp và sai sót lại tùy thuộc vào tập quán, trình độ, quan điểm, động cơ của những người liên quan Ngoài ra, do tính chất độc lập của TDCT với hợp đồng, nên người lừa đảo có thể lợi dụng không giao hàng hoặc giao hàng không đúng, nhưng

vẫn lập bộ chứng từ phù hợp để thanh toán

1.1.1.3 Vai trò của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

So với các phương thức thanh toán khác thì phương thức tín dụng chứng từ đem lại nhiều ưu điểm hơn Nếu như với phương thức thanh toán chuyển tiền, lợi thế sẽ nghiêng về phía người bán nhiều hơn, trong khi bất lợi lại thuộc về người mua hàng do họ phải thanh toán tiền trước sau đó mới được nhận hàng Còn trong phương thức nhờ thu thì ngược lại, người mua có lợi thế hơn do họ có quyền lựa chọn giữa việc nhận hàng hay không nhận hàng và việc thanh toán lại hoàn toàn phụ thuộc vào ý chí chủ quan của người mua Riêng đối với phương thức tín dụng chứng từ thì quyền lợi của cả 2 bên đều được đảm bảo, người bán giao hàng và xuất trình chứng

từ phù hợp với quy định của thư tín dụng thì chắc chắn sẽ nhận được tiền, người mua thanh toán tiền và nhận được hàng hoá như đã thoả thuận trong hợp đồng

Mặt khác, ở đây cam kết thanh toán không phải từ phía người mua mà từ một

tổ chức trung gian tài chính là NH Do vậy cam kết thanh toán đó chắc chắn và đầy

đủ uy tín Người bán không phải quan tâm nhiều đến khả năng thanh toán của tổ chức tín dụng đó Nếu thấy uy tín của tổ chức tín dụng đó vẫn chưa đảm bảo, người bán có thể yêu cầu có thêm một ngân hàng khác xác nhận thư tín dụng, điều này làm tăng thêm gấp đôi mức độ đảm bảo trong thanh toán cho họ

1.1.2 Thư tín dụng

1.1.2.1 Khái niệm thư tín dụng

Thư tín dụng là một công cụ thanh toán không thể thiếu của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ Thư tín dụng (Letter of Credit - L/C) là một chứng thư (điện hoặc chứng chỉ), trong đó ngân hàng phát hành thư tín dụng sẽ cam kết sẽ

Trang 18

trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó nếu người này xuất trình được bộ chứng từ thanh toán phù hợp với các điều kiện và điều khoản của L/C, với các điều khoản có thể áp dụng của UCP 600 và các tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế 691 ICC L/C được hình thành trên cơ sở của hợp đồng cơ sở, nhưng sau khi được phát hành, nó lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng cơ sở Đây là tính chất quan trọng của L/C Tính chất của L/C được quy định rất chặt chẽ trong UCP 600 2007 ICC “về bản chất, L/C là những giao dịch riêng biệt với các hợp đồng mua bán hoặc các hợp đồng khác mà các hợp đồng này có thể làm cơ sở của L/C và các ngân hàng không

bị lien can đến hoặc bị ràng buộc vào các hợp đồng như thế, thậm chí ngay cả trong L/C có bất cứ sự dẫn chiếu nào đến các hợp đồng đó”

1.1.2.2 Nội dung của thư tín dụng

*) Số hiệu, địa điểm và ngày phát hành L/C

+ Số hiệu của L/C

Tất cả L/C đều phải có số hiệu riêng Tác dụng của số hiệu là để trao đổi thư

từ, điện tín có liên quan đến việc thực hiện L/C Số hiệu của L/C ngoài việc dùng để ghi vào các chứng từ có liên quan, còn dùng để dẫn chiếu trong các trao đổi thông tin qua điện tín giữa các bên có liên quan đến L/C, nhằm tạo điều kiện thuận tiện trong việc trao đổi thông tin giữa các bên có liên quan trong quá trình thực hiện Số hiệu của L/C còn có tác dụng để nhận dạng chứng từ xuất trình có thuộc L/C đó không

+ Địa điểm phát hành L/C

Là nơi ngân hàng phát hành L/C viết cam kết cho người thụ hưởng Địa điểm này có ý nghĩa trong việc tham chiếu luật lệ áp dụng giải quyết xung đột, bất đồng xảy ra (nếu có) khi trong L/C không dẫn chiếu luật áp dụng

+ Ngày phát hành L/C

Là ngày bắt đầu phát sinh và tính hiệu lực của L/C, là ngày có hiệu lực về cam kết của NH mở thư tín dụng đối với người thụ hưởng, ngày NH chính thức chấp nhận dơn xin mở thư tín dụng của người nhập khẩu, là ngày phát sinh trách nhiệm không hủy ngang của người nhập khẩu đối với thanh toán Đây cũng là mốc để nhà xuất khẩu kiểm tra xem nhà nhập khẩu có mở L/C đúng thời gian cam kết hay không

Trang 19

*) Tên và địa chỉ của các bên liên quan đến L/C

Những người có liên quan đến L/C có thể chia làm 2 loại:

- Các thương nhân bao gồm những người nhập khẩu (là người yêu cầu mở

L/C), người xuất khẩu (là người hưởng lợi L/C)

- Các ngân hàng tham gia trong phương thức tín dụng chứng từ bao gồm ngân

hàng phát hành L/C, ngân hàng thông báo, ngân hàng trả tiền (nếu có), ngân hàng xác nhận (nếu có)

+ Ngân hàng phát hành L/C (Issuing Bank hay Open Bank) là ngân hàng

thường được hai bên mua bán thỏa thuận lựa chọn và quy định trong hoạt động, nếu chưa có sự quy định trước, người nhập khẩu có quyền lựa chọn

+ Ngân hàng thông báo (Advising Bank) là ngân hàng đại lý của ngân hàng

phát hành ở nước người hưởng lợi L/C Quyền lợi và nghĩa vụ chủ yếu của ngân hàng thông báo là khi nhận được thông báo L/C của ngân hàng phát hành thì ngân hàng thông báo có trách nhiệm kiểm tra tính chân thật bề ngoài của L/C rồi chuyển toàn bộ nội dung đã nhận được cho người hưởng lợi dưới hình thức văn bản

+ Ngân hàng trả tiền (Paying Bank) là một ngân hàng khác do ngân hàng phát

hành L/C ủy quyền trả tiền Nếu địa điểm trả tiền quy định tại nước người hưởng lợi L/C thì ngân hàng trả tiền có thể là ngân hàng thông báo Trách nhiệm của ngân hàng trả tiền giống như ngân hàng phát hành L/C khi nhận được các chứng từ của người hưởng lợi L/C xuất trình

+ Ngân hàng xác nhận (Confirming Bank) là ngân hàng khác theo yêu cầu của

ngân hàng phát hành đứng ra cùng cam kết trả tiền cho người hưởng lợi L/C Ngân hàng xác nhận thường là một ngân hàng lớn, có uy tín trên thị trường tín dụng và tài chính quốc tế Muốn được một ngân hàng khác xác nhận, ngân hàng phát hành phải trả thủ tục phí xác nhận rất cao và ký quỹ phải xác nhận có khi bằng 100% trị giá L/C

*) Số tiền của thư tín dụng

Số tiền của L/C ghi bằng chữ, số phải thống nhất Nếu có sự khác nhau thì người thụ hưởng phải làm thủ tục sửa đổi cùng với tiêu chuẩn quốc tế Những từ

“khoảng chừng” (about), “độ khoảng” (circa) hoặc những từ ngữ tương tự được dùng để chỉ mức độ số tiền của L/C nên hiểu là cho phép xê dịch hơn kém không

Trang 20

được quá 10% của tổng số tiền đó Ngoài ra, trừ khi L/C quy định số lượng hàng giao không được hơn kém, còn thì được phép có một khoảng dung sai trong phạm

vi hơn kém 5%, miễn là tổng số tiền chi trả luôn luôn không được vượt quá số tiền của L/C

*) Thời hạn hiệu lực, thời hạn trả tiền và thời hạn giao hàng ghi trong L/C

+ Thời hạn hiệu lực của L/C: là thời hạn mà ngân hàng mở thư tín dụng cam

kết trả tiền cho người xuất khẩu, nếu người này xuất trình được bộ chứng từ trong thời hạn đó và phù hợp với quy định trong thư tín dụng Thời hạn hiệu lực của thư tín dụng tính từ ngày phát hành L/C đến ngày hết hiệu lực của L/C

+ Thời hạn trả tiền của L/C (date of payment): là thời hạn trả tiền ngay hay trả

tiền về sau Điều này hoàn toàn phụ thuộc vào quy định của hợp đồng Nếu việc đòi tiền bằng hối phiếu thì thời hạn trả tiền được quy định ở yêu cầu ký phát hối phiếu Thời hạn trả tiền có thể nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C, nếu như trả tiền ngay hoặc có thể nằm ngoài thời hạn hiệu lực L/C, nếu như trả tiền có kỳ hạn

+ Thời hạn giao hàng (shipment date): thời hạn này cũng được ghi trong L/C

và do hợp đồng mua bán quy định Thời hạn giao hàng có quan hệ chặt chẽ với thời hạn hiệu lực của L/C

*) Những nội dung về hàng hóa

Đó là các nội dung liên quan đến hàng hóa như tên hàng, số lượng, trọng lượng, giá cả, bao bì, ký mã hiệu, phẩm chất cũng được ghi trong nội dung L/C Đảm bảo đặc điểm trên được truyền đi an toàn thì nội dung bức điện phải chính xác, hợp lý, chấp nhận được; thể hiện vắn tắt, gửi bằng thư đi kèm để mô tả chi tiết

*) Điều kiện giao hàng, vận chuyển như: điều kiện cơ sở về giao hàng (FOB,

CIF,…), nơi giữ hàng, giao hàng, cách thức vận chuyển, cách giao hàng,…

*) Các chứng từ mà người xuất khẩu phải xuất trình: đây là bằng chứng

chứng minh nhà xuất khẩu đã chuyển giao hàng hóa như L/C đã quy định Thông thường thì ngân hàng mở thường yêu cầu người xuất khẩu thỏa mãn những yếu tố: chứng từ phải xuất trình căn cứ theo yêu cầu đã thỏa thuận trong hợp đồng như hối phiếu thương mại, hóa đơn thương mại, vận đơn hàng hải, chứng nhận bảo hiểm, chứng nhận xuất xứ, chứng nhận trọng lượng, danh sách đóng gói hàng, chứng nhận

Trang 21

kiểm nghiệm; số lượng bản chứng từ thuộc mỗi loại; yêu cầu về việc ký phát từng loại chứng từ

*) Cam kết trả tiền của ngân hàng phát hành L/C cho người thụ hưởng:

ràng buộc trách nhiệm của ngân hàng phát hành phải thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu nếu nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ phù hợp

*) Những điều khoản đặc biệt khác

Ngoài những nội dung kể trên, khi cần thiết ngân hàng phát hành L/C có thể thêm những nội dung khác, ví dụ như có thể hoàn trả tiền bằng điện (T/T Reimbursement)

*) Chữ ký của ngân hàng phát hành L/C

L/C thực chất là một khế ước dân sự, do vậy người ký nó cũng phải là người có đầy đủ năng lực hành vi, năng lực pháp lý để tham gia và thực hiện quan hệ dân luật Nếu phát hành L/C bằng thư, chữ ký trên L/C phải đúng với chữ ký đã được đăng ký giữa hai ngân hàng phát hành L/C và ngân hàng thông báo L/C trong thỏa thuận đại lý giữa hai ngân hàng đó

1.1.2.3 Phân loại thư tín dụng

*) Phân theo loại hình người ta có thể chia làm hai loại là L/C có thể huỷ ngang và L/C không huỷ ngang

- Thư tín dụng có thể hủy ngang (Revocable L/C)

Đây là loại thư tín dụng mà người mua (nhà NK) có quyền tự ý để nghị sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ nó mà không cần báo trước cho người bán (nhà XK) Tuy vậy khi hàng hóa đã được giao mà NH mới thực hiện thông báo lệnh hủy bỏ hay sửa đổi thì thông báo này không có giá trị, NH phát hành lúc này vẫn phải thực hiện thanh toán như đã cam kết

- Thư tín dụng không thể hủy ngang (Irrevocable L/C)

Đây là loại L/C mà sau khi mở NH phát hành chỉ có thể tiến hành sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ trên cơ sở có sự thoả thuận của các bên liên quan Vì thế quyền lợi của người bán được đảm bảo, do đó loại L/C này hiện nay được sử dụng khá phổ biến

Trang 22

*) Theo phương thức sử dụng người ta phân chia L/C thành:

- L/C không huỷ ngang, miễn truy đòi (irrevocable without recourse L/C)

Là loại thư tín dụng không thể huỷ ngang mà sau khi người thụ hưởng đã được trả tiền thì NH mở không có quyền đòi lại tiền trong bất kỳ tình huống nào Do vậy đây là loại L/C có lợi nhất cho nhà xuất khẩu Khi sử dụng loại thư tín dụng này, người xuất khẩu phải ghi trên hối phiếu “Miễn truy hồi người ký phát” đồng thời thư tín dụng cũng phải ghi như vậy

- L/C không huỷ ngang và có xác nhận (confirnied irrevocable L/C)

Là loại thư tín dụng không thể huỷ ngang, được một NH khác đảm bảo trả tiền cho người thụ hưởng theo yêu cầu của NH mở thư tín dụng đó Bằng việc xác nhận L/C, NH xác nhận tạo ra thêm một sự cam kết thanh toán một cách độc lập đối với cam kết của NH phát hành NH xác nhận đảm bảo thực hiện cam kết đó bất kể NH phát hành có thanh toán hay không

- L/C tuần hoàn (revolving L/C)

Đây là loại L/C mà sau khi sử dụng xong hoặc đã hết thời hạn hiệu lực lại có giá trị như cũ và được trực tiếp sử dụng sau một thời gian nhất định

Có 3 cách tuần hoàn: tuần hoàn tự động, tuần hoàn bán tự động, tuần hoàn hạn chế Thư tín dụng tuần hoàn được chỉ rõ ngày hết hạn hiệu lực cuối cùng, số lần tuần hoàn và giá trị mỗi lần đó Đồng thời, cũng phải quy định số dư của hạn nghạch L/C dùng chưa hết lần trước được hay không được cộng dồn vào hạn nghạch L/C sử dụng lần kế tiếp

- L/C chuyển nhượng (irrevocable transferable L/C)

Là loại L/C không thể huỷ ngang mà NH trả tiền được phép hoàn trả toàn bộ hay một phần số tiền của thư tín dụng cho một người hay nhiều người theo lệnh của người hưởng lợi đầu tiên Khái niệm chuyển nhượng ở đây bao gồm chuyển nhượng quyền thực hiện L/C và quyền được đòi trả tiền Một thư tín dụng muốn chuyển nhượng được phải có lệnh đặc biệt của NH mở, trên thư tín dụng phải ghi “có thể chuyển nhượng được”

- L/C giáp lưng (back to back L/C)

Là loại thư tín dụng được mở trên số tiền của một thư tín dụng khác đã được

mở trước L/C đem đi thế chấp gọi là L/C chủ hay L/C gốc, còn L/C sau gọi là L/C

Trang 23

giáp lưng hay L/C phụ, tuy nhiên cả hai L/C này đều không ghi tiêu đề như vậy Giữa L/C gốc và L/C giáp lưng không có mối quan hệ pháp lý nào Người mở L/C chủ không liên quan đến L/C phụ, còn người thụ hưởng L/C đối không liên quan đến L/C chủ

- L/C đối ứng (reciprocal L/C)

Là loại L/C không thể huỷ ngang chỉ bắt đầu có giá trị hiệu lực khi L/C đối ứng với nó đã được mở ra, thường được sử dụng trong phương thức mua bán hàng đổi hàng, ngoài ra không loại trừ khả năng dùng trong phương thức gia công khi nhà cung cấp nguyên liệu và nhà gia công ở hai nước khác nhau Tuy nhiên việc sử dụng trong gia công có nhiều phức tạp

- Thư tín dụng thanh toán dần (Deferred L/C)

Là loại thư mà NH phát hành sẽ thanh toán dần giá trị L/C cho người hưởng lợi theo tiến trình hoàn thành nghĩa vụ chuyển giao hàng hóa đối với bên mua Theo L/C này, người bán giao hàng và xuất trình chứng từ như L/C quy định Khi bộ chứng

từ được NH xác định là hợp lệ, NH sẽ chấp nhận thanh tóan và thực hiện việc trả tiền

vào ngày đáo hạn như đã quy định, có thể trả 1 lần hoặc nhiều lần theo thỏa thuận Loại L/C này thích hợp với các hợp đồng cần giao hàng thành nhiều lần

- Thư tín dụng điều khoản đỏ (Red clause L/C)

Là L/C mà NH phát hành cho phép NH thông báo ứng trước cho người thụ hưởng để mua hàng hóa, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất hàng hóa theo L/C đã

mở NH thông báo chỉ thực hiện theo điều khoản L/C mà không cam kết hoặc chịu trách nhiệm nào về số tiền đó Gọi là L/C điều khoản đỏ vì trước đây sử dụng mực

đỏ để tăng sự chú ý Hiện nay điều khoản đỏ được sử dụng trong thanh toán XNK khá rộng rãi, nhất là đối với hàng hóa nông, lâm, thổ sản có thời vụ như cà phê, lúa, gạo, ngô,…

1.1.3 Quy trình thanh toán theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

Có 4 bên tham gia chính thức vào quá trình thanh toán theo phương thức TDCT là: Người yêu cầu mở thư tín dụng; Người hưởng lợi; Ngân hàng phát hành L/C (Issuing Bank hay Open Bank); Ngân hàng thông báo (Advising Bank)

Trang 24

Bên thứ nhất là người yêu cầu mở thư tín dụng (applicant): là người nhập khẩu hay người mua hàng hóa, dịch vụ

Bên thứ hai là người hưởng lợi (beneficiary): là người xuất khẩu, người bán hay là người được hưởng lợi chỉ định

Bên thứ ba là ngân hàng phát hành thư tín dụng (issuing bank): là ngân hàng đại diện cho người nhập khẩu

Bên thứ tư là ngân hàng thông báo (advising bank): là ngân hàng ở bên nước xuất khẩu, người hưởng lợi

Quy trình nghiệp vụ thanh toán TDCT được thực hiện theo sơ đồ 1.1 dưới đây:

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ trình tự nghiệp vụ phương thức tín dụng chứng từ

(1) Trong quá trình thanh toán hàng hoá xuất nhập khẩu, người xuất khẩu và người nhập khẩu phải tiến hành ký hợp đồng thương mại với nhau

(2) Người nhập khẩu căn cứ vào hợp đồng thương mại, làm đơn xin mở Thư tín dụng (L/C) cho người xuất khẩu hưởng tại NH phục vụ mình

(3) Căn cứ vào nội dung đơn xin mở thư tín dụng, nếu đáp ứng yêu cầu, NH

mở sẽ lập thư tín dụng và thông qua NH đại lý của mình ở nước người xuất khẩu, thông báo về việc mở thư tín dụng và chuyển một bản chính của L/C đến người xuất khẩu

(4) Khi nhận được thông báo về việc mở thư tín dụng và bức thư thu tín dụng,

NH thông báo sẽ thông báo và chuyển ngay thư tín dụng cho người xuất khẩu (5) Người xuất khẩu nếu chấp nhận nội dung thư tín dụng đã mở thì giao hàng, nếu không thì đề nghị NH mở sửa đổi và bổ sung lại thư cho phù hợp nội dung hợp đồng rồi giao hàng hóa

Người nhập

khẩu

Ngân hàng thông

báo Advising Bank

Trang 25

(6) Sau khi giao hàng hóa người xuất khẩu lấy bộ chứng từ thanh toán theo quy định của thư tín dụng qua NH thông báo, xuất trình cho NH mở để yêu cầu được thanh toán tiền

(7) NH mở kiểm tra bộ chứng từ thanh toán nếu thấy phù hợp thì tiến hành trả tiền cho người xuất khẩu, nếu không phù hợp với quy định trong thư tín dụng thi từ chối thanh toán và gửi lại toàn bộ chứng từ cho người xuất khẩu

(8) NH mở thư tín dụng đòi tiền người nhập khẩu và chuyển bộ chứng từ hàng hóa cho người nhập khẩu

(9) Người nhập khẩu kiểm tra toàn bộ chứng từ nếu thấy phù hợp sẽ tiến hành trả tiền cho NH mở thư tín dụng, nếu không thấy phù hợp cũng có quyền từ chối trả tiền Thư tín dụng là một phương tiện quan trọng của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ Vì nếu không mở được thư tín dụng thì phương thức này cũng không thể được xác lập và người xuất khẩu sẽ không thể giao hàng cho người nhập khẩu Vì thế để tìm hiểm về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ ta cần tìm hiểm về thư tín dụng: nội dung cơ bản của thư tín dụng; các loại thư tín dụng…

1.1.4 Lợi ích và rủi ro cho các bên tham gia thực hiện phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

1.1.4.1 Lợi ích và rủi ro đối với người nhập khẩu (người mua hàng hóa)

Lợi ích đối với người nhập khẩu: Nếu hợp đồng thương mại đòi hỏi việc áp

dụng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ thì việc mở thư tín dụng của người mua là điều kiện không thể thiếu để người bán thực hiện hợp đồng Để mở một L/C thì người mua phải làm đơn, gửi tới ngân hàng phục vụ mình đồng thời phải kí quĩ một số tiền (ti lệ này tùy theo quan hệ của người yêu cầu mở thư tín dụng với ngân hàng mở, có khi phải ký quĩ tới 100%) Phải trả một khoản phí (tùy thuộc số tiền và thời hạn của L/C) Vì thế mà người mua có quyền đề nghị ngân hàng sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ L/C (theo đúng những qui định trong UCP 500 hoặc UCP 600) Người mua có quyền từ chối hoàn trả toàn bộ hay một phần số tiền của L/C cho ngân hàng nếu xét thấy bộ chứng từ thanh toán không phù hợp với những điều kiện

mà họ đã nêu ra trong thư tín dụng Phương thức thanh toán L/C giúp người mua có thể mở rộng nguồn cung cấp hàng hoá cho mình mà không phải tốn thời gian, công

Trang 26

sức trong việc tìm đối tác uy tín và tin cậy Bởi lẽ, hầu hết các giấy tờ chứng từ đều được ngân hàng đối tác kiểm tra và chịu trách nhiệm hoàn toàn về sai sót này Người mua được đảm bảo về mặt tài chính rằng bên bán giao hàng thì mới phải trả tiền hàng Ngoài ra, các khoản ký quỹ mở L/C cũng được hưởng lãi theo quy định

Rủi ro với người nhập khẩu: Do việc thanh toán trong phương thức L/C

thường được thực hiện trước khi hàng hoá đến tay người nhập khẩu do vậy họ thường bị rủi ro về hàng hoá như số lượng, phẩm chất, mẫu mã không đúng theo yêu cầu của họp đồng, hay nhập phải một loại hàng hoá khác không đúng như thoả thuận, thậm chí có khi không có hàng hoá Nguyên nhân của rủi ro này là xuất từ việc ngân hàng chỉ có thế khống chế về mặt hình thức của các loại chứng từ mà không thế kiểm soát được tính pháp lý hay tính xác thực của chúng, nên ngân hàng không thể biết rõ trên thực tế hàng hoá giao có đúng theo quy định hay không Do

đó, nếu người xuất khấu không trung thực thì họ sẽ giao hàng không đúng với điều khoản ghi trong L/C nhưng sẽ tiến hành giả mạo chứng từ,thay đổi chứng từ đê có thê xuất trình được bộ chứng từ phù hợp về hình thức theo đúng L/C đến ngân hàng Và ngân hàng sẽ trả tiền cho người xuất khẩu dựa vào việc kiểm tra bề mặt các chứng từ đó, trong khi không biết rằng hàng hoá không được giao nhận theo đúng quy định Do vậy rủi ro về hàng hoá đã xảy đến với người nhập khẩu Đây là điểm yếu rất lớn của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ Vì thế đế tránh rủi

ro thì trước khi ký kết hợp đồng thươngmại, người mua cần phải tìm hiểu kĩ thông tin về tài chính và uy tín của người bán trên thương trường Ngoài ra còn có các rủi

ro khácnhư: lựa chọn hãng tàu không tin cậy, hư hỏng hàng hoá do xếp hàng không đúng quy định

1.1.4.2 Lợi ích và rủi ro đối với người xuất khẩu (người bán hàng hóa)

Lợi ích đối với người xuất khẩu: Khi nhận được thư tín dụng do ngân hàng

thông báo chuyến đến phải tiến hành kiềm tra kỹ lưỡng xem có phù hợp nội dung của hợp đồng thương mại không Nếu phát hiện ra những nội dung không phù hợp, không rõ ràng và gây bất lợi cho mình có thể đề nghị ngân hàng phát hành sửa đổi,

bổ sung cho phù hợp Người bán chuyên giao hàng hóa cho người mua sau khi đã

có được thư tín dụng đáp ứng yêu cầu Người bán hoàn toàn được đảm bảo thanh

Trang 27

toán với bộ chứng từ hợp lệ Việc thanh toán không phụ thuộc vào nhà nhập khẩu Người bán sau khi giao hàng tiến hành lập bộ chứng từ phù hợp với các điều khoản của L/C sẽ được thanh toán bất kế trường hợp người mua không có khả năng thanh toán Do vậy, nhà xuất khấu sẽ thu hồi vốn nhanh chóng, không bị ứ đọng vốn trong thời gian thanh toán

Rủi ro đối với nhà xuất khẩu:

Thông thường, rủi ro xảy ra với người xuất khẩu là khi người mua không thiện chí trong thanh toán do họ muốn từ chối thanh toán tiền hàng, hoặc muốn kéo dài thời gian thanh toán vì tình hình tài chính chưa sẵn sàng, hoặc do sự biến động trong thị hiếu tiêu dùng mặt hàng đó Người nhập khẩu gây khó khăn trong thanh toán bằng cách tìm ra những điểm khác biệt rất nhỏ giữa các chứng từ do người xuất khẩu xuất trình so với quy định của L/C Bởi sự khác biệt dù là rất nhỏ giữa các chứng từ với nhau và giữa chứng từ với L/C cùng là cớ hợp lệ để người nhập khẩu từ chối thanh toán cho người xuất khẩu mặc dù hàng hoá đã được giao hoàn toàn đúng theo yêu cầu của người mua

Khi nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ không phù hợp với L/C thì mọi khoản thanh toán (chấp nhận) đều có thể bị từ chối và nhà xuất khẩu sẽ phải tự giải quyết bằng cách dỡ hàng, lưu kho, bán đấu giá cho đến khi vấn đề được giải quyết hoặc phải chở hàng quay về nước Nhà xuất khẩu phải trả các khoản chi phí như lưu tàu quá hạn, phí lưu kho, mua bảo hiểm hàng hoá trong khi không biết nhà nhập khẩu có đồng ý nhận hàng hay từ chối nhận hàng vì lý do bộ chửng từ có sai sót Nếu NH phát hành hoặc NH xác nhận mất khả năng thanh toán thì mặc dù bộ chứng từ xuất trình có hoàn hảo cùng không được thanh toán Cũng tương tự như vậy, nếu NH chấp nhận hốiphiếu kỳ hạn bị phá sản trước khi hối phiếu đến hạn thì hối phiếu cũng không được trả tiền Trừ khi L/C được xác nhận bởi một NH hạng nhất trong nước, còn lại nhà xuất khấu sẽ phài chịu rủi ro về hệ số tín nhiệm của

NH phát hành cũng như rủi ro chính trị hay rủi ro do cơ chế chính sách của nhà nước thay đổi

1.1.4.3 Lợi ích và rủi ro đối với ngân hàng phát hành thư tín dụng

Lợi ích đối với ngân hàng phát hành thư tín dụng: Thực hiện nghĩa vụ thanh

toán này, ngân hàng thu được các khoán phí thủ tục, ngoài ra, ngân hàng còn thu

Trang 28

hút được một khoản tiền khá lớn (khi có kí quỹ) Khi thực hiện nghiệp vụ này, ngân hàng còn thực hiện được một số nghiệp vụ khác như cho vay xuất khẩu, bảo lãnh, xác nhận, mua bán ngoại tệ Hơn nữa, thông qua nghiệp vụ này uy tín và vai trò của ngân hàng trên thị trường tài chính quốc tế được củng cố và mở rộng Ngoài ra theo qui định điều 14 trong UCP 600, “NH phát hành phải kiểm tra việc xuất trình, chỉ dựa trên cơ sở chứng từ để giải quyết chứng từ, thể hiện trên bề mặt của chúng, có tạo thành một xuất trình phù hợp hay không” Mọi sự tranh chấp “bên trong” của chứng từ sẽ do hai bên mua - tự giải quyết NH được miễn trách nhiệm trong trường hợp rơi vào rủi ro bất khả kháng như chiến tranh, đình công, nổi loạn, động đất, lụt lội

Rủi ro đối với ngân hàng phát hành thư tín dụng: Tuy nhiên tham gia vào

phương thức thanh toán này ngân hàng cũng gặp phải một số rủi ro như: rủi ro về tỷ giá, rủi ro trong quá trình vận chuyến, rủi ro do nhà xuất khẩu có hành vi lừa đảo Nhưng trong đó rủi ro do nhà nhập khẩu mất khả năngthanh toán hoặc bị phá sàn là rủi ro gây thiệt hại nặng nề nhất cho ngân hàng phát hành L/C, vì ngân hàng

mở buộc phải thanh toán cho người xuất khấu trong khi không thề thu hồi được vốn

từ phía người nhập khẩu Mức độ thiệt hại của ngân hàng sẽ tỉ lệ nghịch với tỷ lệ %

kí quỹ phát hành L/C mà ngân hàng yêu cầu nhà nhập khẩu thực hiện khi mở L/C

Vì thế, trước khi chấp nhận phát hành L/C, NH cần thẩm định một cách chặt chẽ giống như việc cấp một khoản tín dụng cho khách hàng

1.1.4.4 Lợi ích và rủi ro đối với các ngân hàng khác

Lợi ích của các ngân hàng khi thực hiện nghĩavụ thanh toán, đều thu được các khoản phí thủ tục Ngoài ra thông qua nghiệp vụ này uy tín và vai trò của ngân hàng trên thị trường tài chính quốc tế được củng cố và mở rộng

Đối với ngân hàng thông báo không chịu trách về những hậu quả phát sinh do

sự chậm trễ hoặc mất mát chứng từ trên đường đi đến ngân hàng phát hành L/C Rủi ro đối với NH thông báo xảy ra khi gặp phải một L/C giả (hoặc sửa đổi giả) mà không có ghi chú gì Theo thông lệ quốctếthì NHthôngbáophảichịuhoàn toàn trách nhiệm với các bên liên quan

Đối với ngân hàng trả tiền rủi ro xảy ra khi các NH này thường ứng trước tiền cho nhà xuất khấu với điều kiện truy đòi để trợ giúp cho nhà xuất khẩu Do đó, NH này thường phải tự chịu rủi ro tín dụng đối với NH phát hành hoặc nhà xuất khẩu

Trang 29

Đối với ngân hàng xác nhận được hưởng phí xác nhận khá cao và nó thường yêu cầu ngân hàng mở L/C phải đặt tiền kí quỹ có khi tới 100% trị giá của L/C Rủi

ro đối với NH xác nhận xảy ra khi họ không nắm vững được năng lực tài chính của

NH mở mà xác nhận theo yêu cầu của họ để rồi khi xảy ra hậu quả thì lại phải chịu trách nhiệm thanh toán thay cho NH mớ L/C do NH mở L/C thiếu thiện chí hay mất khả năng thanh toán, thậm chí bị phá sản

1.2 Phát triển phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại NHTM

1.2.1 Quan điểm phát triển phương thức thanh toán TDCT tại NHTM

- Phát triển phương thức thanh toán TDCT phải quán triệt đường lối phát triển kinh tế đối ngoại và đáp ứng kịp thời với quá trình phát triển thương mại quốc tế

Nhân tố quan trọng nhất, quyết định sự thành công của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn vừa qua là hội nhập kinh tế quốc tế gắn liền với sự chỉ đạo, lãnh đạo của Đảng Hội nhập kinh tế quốc tế là một chủ trương lớn của Đảng ta, là nội dung trọng tâm của hội nhập quốc tế và là một bộ phận quan trọng, xuyên suốt của công cuộc đổi mới Trong gần 30 năm đổi mới vừa qua, các chủ trương cơ bản

về hội nhập kinh tế quốc tế được nêu tại các kỳ Đại hội Đảng; Bộ Chính trị và Ban Chấp hành Trung ương đã ban hành ba Nghị quyết chuyên đề về hội nhập kinh tế quốc tế

Đại hội VI mở đầu cho thời kỳ đổi mới đất nước đã đưa ra chủ trương tranh thủ những điều kiện thuận lợi về hợp tác kinh tế và khoa học kỹ thuật, tham gia ngày càng rộng rãi vào việc phân công và hợp tác quốc tế trong “Hội đồng tương trợ kinh tế và mở rộng với các nước khác"

Tại Đại hội VIII, mở ra chủ trương “Xây dựng một nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và thế giới” Đại hội IX nhấn mạnh “chủ động hội nhập kinh tế quốc tế

và khu vực theo tinh thần phát huy tối đa nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, bảo đảm độc lập tự chủ và định hướng xã hội chủ nghĩa” Đại hội X nhấn mạnh chủ trương “chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời mở rộng hợp tác trên các lĩnh vực khác” Đại hội XI đã đề ra đường lối đối ngoại của Việt Nam trong thời kỳ phát triển mới, trong đó có chủ trương rất quan trọng là “chủ động và tích cực hội nhập quốc tế” Từ “hội nhập kinh tế quốc tế” của các kỳ đại hội trước,

Trang 30

chuyển sang “hội nhập quốc tế” một cách toàn diện là một phát triển quan trọng về

tư duy đối ngoại của Đảng ta

- Hài hoà lợi ích khách hàng và ngân hàng, đặt lợi ích khách hàng lên trên lợi ích ngân hàng để chủ động hỗ trợ khách hàng trong quan hệ giao dịch và giải quyết

sự cố

- Phát triển phương thức thanh toán TDCT phải dựa trên cơ sở hạ tầng công nghệ tiên tiến và nguồn nhân lực chất lượng cao.Đảm bảo chất lượng chương trình công nghệ để ngân hàng có thể thực hiện phục vụ khách hàng thuận lợi nhanh chóng Tập trung phát triển các sản phẩm, đặc biệt là những sản phẩm dựa trên nền công nghệ hiện đại, có tính cạnh tranh mạnh giữa các ngân hàng khác nhau Đồng thời các sản phẩm này phải có tính mở, tức là tại chi nhánh có thể linh hoạt vận dụng và thay đổi một số chi tiết nhỏ của sản phẩm cho phù hợp với yêu cầu của từng loại đối tượng trên từng địa bàn, tuy nhiên vẫn đảm bảo tính thống nhất theo một khung chung Đi kèm với công tác phát triển cơ sở hạ tầng tiên tiến là việc đào tạo và nâng cao trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ tác nghiệp Đảm bảo tốt quyền lợi của cán bộ nhân viên và người lao động, có hình thức khen thưởng động viên kịp thời để nâng cao hiệu quả công tác

1.2.2 Nội dung phát triển phương thức thanh toán TDCT tại NHTM

1.2.2.1 Phát triển về quy mô dịch vụ theo phương thức thanh toán TDCT

- Mở rộng doanh số theo phương thức tín dụng chứng từ: chính là việc gia tăng doanh số theo định hướng phát triển của ngân hàng trong một giai đoạn nhất định

- Gia tăng thị phần thanh toán tín dụng chứng từ: được đánh giá dựa trên so sánh doanh số thanh toán TDCT của ngân hàng với doanh số thanh toán TDCT của các ngân hàng trên địa bàn ngân hàng đang hoạt động

- Tăng trưởng số lượng khách hàng: số lượng khách hàng là tổng số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán tín dụng chứng từ tại một thời điểm nhất định

- Mức độ đa dạng về sản phẩm theo hoạt động thị trường: Nền kinh tế nước ta đang trong giai đoạn hội nhập và phát triển do đó hoạt động TTQT sẽ ngày càng đa dạng và phong phú, trong thời gian tới các loại hình L/C sẽ được mở rộng và áp dụng nhiều Vì vậy để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất,

Trang 31

ngân hàng thương mại không chỉ dừng lại ở việc phát triển L/C không hủy ngang hay L/C xác nhận mà còn mạnh dạn triển khai tất cả các loại hình L/C như: L/C dự phòng, L/C tuần hoàn, L/C chuyển nhượng và đi kèm với đó là cung cấp các dịch

vụ tư vấn cho KH

1.2.2.2 Phát triển về chất lượng dịch vụ theo phương thức thanh toán TDCT

- Nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán theo phương thức TDCT: Thái độ phục vụ của cán bộ, trình độ của cán bộ tư vấn, cán bộ xử lý nhằm gia tăng sự thỏa mãn của khách hàng Đầu tư cơ sở vật chất, hiện đại hóa công nghệ quản lý ngân hàng giúp rút ngắn thời gian xử lý công việc, đảm bảo an toàn dữ liệu cho ngân hàng và khách hàng Nâng cao khả năng cạnh tranh về chất lượng dịch vụ thanh toán tín dụng chứng từ

- Kiểm soát và quản lý các loại rủi ro trong phương thức thanh toán TDCT: Ngân hàng cần đẩy mạnh công tác kiểm soát nội bộ với mục tiêu quan trọng là xây dựng được hệ thống tìm kiếm những xu hướng tiềm ẩn tiêu cực, bất ổn và thiếu sót trong hoạt động thanh toán TDCT để từ đó đưa ra các biện pháp giải quyết thích hợp Hệ thống kiểm tra, kiểm soát hoạt động thanh toán TDCT phải được coi trọng

và tiến hành thường xuyên Việc kiểm tra, giám sát các quy trình nghiệp vụ thanh toán TDCT cần được chuẩn hóa để phù hợp với các thông lệ quốc tế

- Gia tăng thu nhập từ hoạt động thanh toán TDCT:

Có 2 nhân tố phản ánh tăng trưởng thu nhập gồm:

+ Nhân tố trực tiếp thể hiện qua sự tăng trưởng thu nhập

+ Nhân tố gián tiếp ảnh hưởng đến thu nhập là mức phí thanh toán TDCT

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển phương thức thanh toán TDCT

Trang 32

thương là trung tâm Chính sách ngoại thương là một hệ thống các nguyên tắc, công

cụ và biện pháp thích hợp mà Nhà nước sử dụng để điều chỉnh các hoạt động ngoại thương của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định nhằm đạt được mục tiêu đặt ra trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia đó Nhiệm vụ của chính sách ngoại thương là điều chỉnh các hoạt động thương mại quốc tế theo chiều hướng

có lợi cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước Sự phát triển của hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung và hoạt động ngoại thương nói riêng kéo theo sự phát triển của các lĩnh vực khác như đầu tư quốc tế, TTQT, bảo hiểm… Đối với TTQT nói chung và hoạt động TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ nói riêng, việc phát triển hoạt động kinh tế đối ngoại có ý nghĩa to lớn Việc phát triển của kinh tế đối ngoại đặc biệt là ngoại thương làm phát sinh nhiều nhu cầu thực hiện các nghĩa

vụ tiền tệ với các quốc gia khác Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển các nghiệp

vụ TTQT nói chung và hoạt động TTQT theo phương thức tín dung chứng từ nói riêng Hơn thế nữa, kinh tế ngoại thương phát triển sẽ yêu cầu nhiều loại hình dịch

vụ TTQT trong đó có TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ để đáp ứng nhu cầu thanh toán đa dạng của nó

- Chính sách ngoại hối

Với chức năng trung gian thanh toán, khi thực hiện TTQT, hệ thống NHTM đóng vai trò kiểm soát luồng tiền ra, vào của một đất nước Vì vậy, các NHTM được phép hoạt động TTQT phải tuân thủ đầy đủ, chấp hành nghiêm ngặt các quy định về quản lý ngoại hối do NHNN ban hành Ngược lại, nếu chính sách ngoại hối không đúng đắn sẽ tác động xấu đến cán cân thanh toán, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cân đối ngoại tệ đáp ứng nhu cầu thanh toán của ngân hàng

- Tốc độ tăng trường, phát triển kinh tế

Sức khỏe của nền kinh tế là thước đo hiệu quà cho mọi hoạt động thương mại, đầu tư Một khi nền kinh tế đạt được tốc độ tăng trưởng cao, bền vững, thương mại quốc tế sẽ được thúc đẩy, kéo theo sự gia tăng của tỉ trọng, giá trị, của thanh toán tín dụng chứng từ (với tư cách là phương thức thanh toán phổ biến)

- Môi trường pháp lý

Khi một hoạt động kinh doanh vượt ra khỏi biên giới của quốc gia sẽ phải tuân thủ hai loại pháp luật là luật pháp trong nước và luật pháp của nước chủ nhà nơi tiến

Trang 33

hành việc kinh doanh Ngoài ra, hoạt động thanh toán quốc tế còn phải tuân thủ theo những quy tắc, chuẩn mực quốc tế, thông lệ quốc tế của từng nghiệp vụ

- Môi trường chính trị

Một nước có môi trường chính trị ổn định thì mức độ rủi ro trong đầu tư càng giảm, tạo ra cơ hội đầu tư cho các nhà đầu tư nước ngoài càng được nâng cao Như vậy, hợp đồng TTQT nói chung và hoạt động TDCT nói riêng sẽ phát triển theo

- Cơ cấu ngành

Một nền kinh tế quốc gia có cơ cấu ngành hướng ra xuất khẩu, hoặc chịu ảnh hưởng của yếu tố hàng nhập, là khi hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ có điều kiện được đẩy mạnh

- Hoạt động xuất nhập khẩu

Một nền kinh tế vận hành theo quy luật thị trường, tất yếu đòi hỏi mối quan hệ giao thương giữa các quốc gia Mối quan hệ càng được đẩy mạnh, thì TTQT cũng được mở rộng tương ứng, phương thức thanh toán L/C càng phát triển mạnh mẽ

- Tập quán thương mại quốc tế

Thông lệ trong thương mại quốc tế là một yếu tố rất quan trọng, trực tiếp tác động tới việc lựa chọn phương thức thanh toán Một phương thức thanh toán được cho là tối ưu, nhưng không phù hợp với tập quán của một hoặc các bên, thì cũng sẽ chưa chắc là phương thức được lựa chọn

- Sự biến động của tỷ giá hối đoái

Tỷ giá hối đoái là giá cả của đồng tiền nước này được biểu hiện bằng đồng tiền nước khác Trong hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ, có quy định đồng tiến nào dùng thanh toán và thời gian thanh toán Vì thế, trong thời gian thanh toán nếu tỷ giá thay đổi tăng hay đồng nội tệ giảm giá trị, khi đó người nhập khẩu sẽ bị thiệt hại do phải mua ngoại tệ với giá cao và xu hướng

là người nhập khẩu sẽ hạn chế mở L/C nhằm giảm bớt chi phí do mua với giá cao, kết quả là L/C nhập khẩu giảm Ngược lại, khi tỷ giá giảm, đồng nội tệ tăng giá, nhu cầu mở L/C nhập khẩu tăng Tỷ giá hối đoái là một nhân tố nhạy cảm Sự biến động lên xuống của nó sẽ ảnh hưởng đến nhiểu hoạt động trong nền kinh tế thế giới trong

đó có hoạt động TTQT nói chung và hoạt động TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ nói riêng của ngân hàng

Trang 34

1.2.3.2 Các yếu tố chủ quan

*) Về phía ngân hàng

Với tư cách là chủ thể trung gian trong toàn bộ tiến trình của hoạt động thanh toán quốc tế bằng L/C, rõ ràng, NHTM đóng vai trò hết sức quan trọng đối với bản thân mỗi nghiệp vụ đơn lẻ, cũng như sự phát triển của phương thức thanh toán L/C nói chung Hoạt động của một ngân hàng nói chung và hoạt động TTQT nói riêng

có thể được mở rộng hay không là tùy thuộc rất nhiều vào uy tín ngân hàng đó trong nước và trên thế giới Điều này quyết định lượng khách hàng mà ngân hàng thu hút được Uy tín của ngân hàng được thể hiện ở các mặt: khả năng thanh toán,

kỹ thuật xử lý nghiệp vụ, thời gian thanh toán, khả năng đáp ứng các phương tiện thanh toán, sự đa dạng của các sản phẩm dịch vụ…

Cơ cấu sản phẩm dịch vụ mà ngân hàng cung cấp là yếu tố hàng đầu, bởi nếu NHTM không triển khai phương thức thanh toán bằng L/C, thì sẽ không có hoạt động thanh toán qua L/C Điều này mang tính quyết định căn bản không chỉ với phương thức tín dụng chứng từ, mà còn với hoạt động thanh toán quốc tế nói chung

mà L/C đã và đang trớ thành một công cụ phổ biến

Nguồn nhân lực là yếu tố trung tâm của mọi quá trình, đồng thời có tác động

to lớn tới sự phát triển của hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ Cho dù công nghệ ngân hàng có được hiện đại hóa đến đâu, với sự tham gia sâu rộng của máy móc, thiết bị, thì yếu tố nhân lực vẫn luôn giữ vai trò chủ đạo, đặc biệt là trong tính

đa dạng và phức tạp của thanh toán L/C

Bản chất của thanh toán, là quan hệ giữa người mua và người bán Vai trò của NHTM trong mối quan hệ này, là nhằm giải đáp cho vấn đề đặt ra là sự tin tưởng của các bên Ngân hàng càng củng cố chất lượng hoạt động, mở rộng mạng lưới, quy mô, nâng cao uy tín, đó là tiền đề vững chắc cho hoạt động thương mại quốc tế được mở rộng, và theo đó là sự phát triển của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ Thâm nhập vào thị trường nước ngoài nhằm mở trộng quy mô hoạt động, phục vụ khách hàng tốt hơn, các ngân hàng có thể bằng một trong những các: mở chi nhánh, mở văn phòng đại diện… Tuy vậy, cho đến khi khối lượng hoạt động ở một nước chưa đạt đến mức cần thiết, và nhiều nguyên nhân khác các ngân hàng

Trang 35

không thể mở chi nhánh ở khắp mọi nơi trên thế giới, họ đã chọn phương thức thiết lập các quan hệ ngân hàng đại lý nhằm giải quyết các yêu cầu công việc ngay tại nước đó Quan hệ đại lý giữa hai ngân hàng là quan hệ dịch vụ Trong mối quan hệ này, có thể hai bên cùng cung cấp cho nhau các dịch vụ cần thiết mang tính chất địa phương hoặc chỉ đơn thuần là ngân hàng này làm đại lý cho ngân hàng kia trong việc xử lý một giao dịch nào đó Với một ngân hàng đại lý rộng, các NHTM có điều kiện để thực hiện các chức năng làm đại lý cho ngân hàng đối tác Trên cơ sở đó, có thể tăng doanh thu nhờ việc thực hiện các dịch vụ ủy thác của ngân hàng đại lý của mình, mở rộng nghiệp vụ TTQT như trở thành: ngân hàng thu hộ, ngân hàng thông báo, ngân hàng bảo lãnh, ngân hàng chiết khấu, ngân hàng chuyển nhượng… Ngược lại, các NHTM có thể sử dụng mạng lưới ngân hàng đại lý đó để hoàn tất việc thực hiện các nghiệp vụ TTQT, giới thiệu thêm các sản phẩm dịch vụ của mình Hơn thế nữa, với mỗi quan hệ đại lý tốt với một ngân hàng, ngân hàng đối tác

có thể được ngân hàng bạn cung cấp cho một hạn mức tín dụng hay các dịch vụ đầu tư… Hạn mức tín dụng giúp cho ngân hàng không bị ứ đọng vốn ký quỹ trong trường hợp yêu cầu ngân hàng bạn xác nhận thư tín dụng Với một mạng lưới ngân hàng hạn chế, các NHTM rất khó có thể thực hiện được các nghiệp vụ TTQT của mình một cách thông suốt bởi vù các ngân hàng nước ngoài có thể từ chối thực hiện giao dịch đối với các ngân hàng không có quan hệ đại lý, hoặc quan hệ đại lý không tốt Chất lượng thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng nước ngoài ủy thác cũng là một tiêu chuẩn đánh giá xếp hạng ngân hàng đại lý Số lượng và mức độ ủy thác thực hiện các nghiệp vụ của ngân hàng nước ngoài tùy thuộc rất lớn và mức xếp hạng ngân hàng đại lý

*) Về phía khách hàng (nhà xuất khẩu, nhập khẩu)

Với tư cách là chủ thể trực tiếp tham gia vào hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ, khách hàng (của ngân hàng) đóng vai trò quyết định tới bản thân sự phát triển của loại hình dịch vụ này

Một là, thói quen sử dụng phương thức thanh toán nhất định sẽ quyết định, khách hàng có sử dụng công cụ thanh toán qua L/C hay không Thông thường, với tính chất phức tạp của thương mại quốc tế, thanh toán qua L/C vẫn là lựa chọn hàng đầu, căn cứ vào quy mô và tầm quan trọng của mỗi giao dịch

Trang 36

Hai là, sự thành công trong kinh doanh của bản thân khác hàng, là yếu tố vững chắc đảm bảo cho sự thịnh vượng của hoạt động thương mại, mà tất yếu là sự phát triển cúa phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, bởi cơ sở cho thanh toán, là hoạt động thương mại

1.3 Kinh nghiệm thực tiễn để phát triển phương thức thanh toán TDCT của một số NHTM

1.3.1 Kinh nghiệm thực tiễn ở một số ngân hàng thương mại trên thế giới

1.3.1.1 Kinh nghiệm của NHTM Pháp

Để hạn chế đến mức tối đa rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thực hiện các lệnh thanh toán, hầu hết các ngân hàng thương mại của Pháp đã áp dụng hệ thống thanh toán tự động với nước ngoài, bằng viễn thông (Sagit-Taire) Đây là hệ thống thanh toán chuyển tiền quốc tế, được tạo ra kết hợp với mạng SWIFT để thực hiện thanh toán quốc tế, nhằm đảm bảo việc thanh toán được diễn ra nhanh chóng, an toàn, hạn chế đến mức tối đa những sai sót chứng từ do đường truyền kém, hóa đơn đến chậm…

1.3.1.2 Kinh nghiệm của NHTM Đức

Chú trọng công tác thu thập thông tin về các ngân hàng đối tác, về các doanh nghiệp có liên quan trong quan hệ tín dụng chứng từ… Để có được những thông tin

về bạn hàng và khách hàng, hầu hết các NHTM của Đức đều là thành viên của

“Liên hiệp các cộng đồng bảo vệ cho sự đảm bảo tín dụng nói chung” gọi tắt là Liên hiệp SCHUFA Hiệp hội này bao gồm 12 trung tâm thon tin tín dụng với thành viên rất đa dạng từ các NHTM đến các ngân hàng hợp tác xã, các quỹ tiết kiệm… Khi tham gia vào các trung tâm tín dụng như vậy, các NHTM của Đức có thể thu thập được tất cả các thông tin mà mình quan tâm, được cung cấp các thông tin về việc mất khả năng thanh toán hoặc không muốn thực hện nghĩa vụ thanh toán của doanh nghiệp… Những thông tin này rất hữu ích giúp các NHTM của Đức trong việc xác định mức ký quỹ L/C hay bảo lãnh L/C nhập hàng trả chậm…

1.3.1.3 Kinh nghiệm của ngân hàng ANZ

Chú trọng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong hoạt động thanh toán quốc tế Ngay từ khi tuyển dụng, ngân hàng ANZ - một trrong những NHTM

Trang 37

lớn của Australia đã tiến hành tuyển dụng cán bộ dựa trên yêu cầu cụ thể Sắp xếp công việc phù hợp với kỹ năng chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiêp, ngoại ngữ,

vi tính… của từng người nhằm phát huy tốt nhất năng lực của mỗi cá nhân Không những thế, ngân hàng còn thường xuyên bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn đến kinh nghiệm thực tế, kỹ năng xử lý tình huống trong hoạt động thanh toán bằng tín dụng chứng từ cho các thanh toán viên

1.3.2 Kinh nghiệm thực tiễn của một số NHTM của Việt Nam

1.3.2.1 Kinh nghiệm của NHTM ngoại thương Việt Nam - VCB

Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam là ngân hàng phục vụ dịch vụ thanh toán quốc tế đầu tiên tại Việt Nam, được bình chọn là ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế tốt nhất Việt Nam trong nhiều năm liền, được Standard Chartered trao tặng chứng nhận dịch vụ thanh toán quốc tế xuất sắc về xử lý tự động (2009), là ngân hàng đứng đầu về mức độ đa dạng các loại tiền mặt, tiền giao dịch và các phương thức mua bán chuyển đổi ngoại tệ Để đạt được điều này, VCB

đã đưa ra một loạt các giải pháp như:

- Phát triển công nghệ: Triển khai hệ thống ngân hàng cốt lõi (Core banking)

và công cụ quản trị, phân tích dữ liệu (Data Appliance), triển khai hướng dẫn phân tích quyền truy cập hệ thống tài trợ thương mại phục vụ hoạt động kinh doanh

- Thực hiện tốt chính sách khách hàng: phân nhóm khách hàng theo từng đối tượng, từ đó áp dụng các chính sách khuyến mại, miễn giảm phí, ưu đãi lãi suất cho vay và các chính sách khác nhằm thu hút khách hàng…

- Hoàn thiện công tác Marketing, không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, chăm sóc khách hàng: VCB luôn tích cực triển khai các chương trình thúc đẩy bán hàng thông qua các hình thức khuyến mãi, thi đua bán hàng…

- Phát triển mạng lưới, đào tạo nguồn nhân lực: tích cực mở rộng thị trường, phát triển thêm các phòng giao dịch, các chi nhánh mới trên toàn quốc, chú trọng đến việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

1.3.2.2 Kinh nghiệm của NH Nông Nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank)

Agribank là ngân hàng đóng vai trò nòng cốt của ngân hàng thương mại nhà nước trong hoạt động kinh doanh đối ngoại Với những nỗ lực của cả hệ thống

Trang 38

Agribank trong việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ thanh toán quốc tế cho khách hàng như thanh toán bằng thư tín dụng, thanh toán nhờ thu, chuyển tiền… phục vụ cho các mục đích kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa hay đáp ứng các nhu cầu cá nhâ như du học, du lịch, khám chữa bệnh… ở nước ngoài Để thực hiện được điều này Agribank đã chú trọng phát triển sản phẩm dịch vụ TTQT bằng việc thực hiện các giải pháp sau:

- Nâng cao năng lực tài chính của ngân hàng Agribank chủ trương tăng vốn điều lệ bằng nhiều hình thức: đề nghị Nhà nước cấp bổ sung, nghiên cứu đánh giá lại tài sản cố định để nâng cao vốn, xây dựng kế hoạch phát hành trái phiếu dài hạn

- Xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp Thường xuyên mở các khóa đào tạo về TTQT cho cán bộ nhân viên chuyên trách

- Hoàn thiện quy trình nghiệp vụ thanh toán L/C Ngân hàng đã ban hành các văn bản hưỡng dẫn cũng như các văn bản liên quan đến hoạt động TTQT để các chi nhánh

có cơ sở triển khai hoạt động TTQT và các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ TTQT

- Để hạn chế rủi ro tín dụng, Ngân hàng đã xây dựng khâu thẩm định khách hàng thật tốt và bài bản bằng cách thành lập một bộ phận chuyên trách nhằm thẩm định khách hàng từ đó đưa ra định mức kí quỹ một cách hợp lý đối với từng loại khách hàng khi họ yêu cầu mở L/C

- Agribank chú trọng phát triển dịc vụ TTQT bằng việc triển khai chính thức dịch vụ chuyển tiền đa tệ trong hệ thống, điều chỉnh hạn mức giao dịch hối đoái trên

hệ thống Realtime, tiếp tục khai thác các lợi ích của sản phẩm UPAS L/C…

- Bên cạnh đó, Agribank luôn tích cực làm việc với các ngân hàng nước ngoài để phát triển sản phẩm mới và bổ sung các tính năng mới của sản phẩm TTQT hiện có như: Ngân hàng Wells Fargo, BNY Mellon, ICBC, Maybank, CTBC, JP Morgan…

1.3.2.3 Kinh nghiệm của NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam - Techcombank

Là một trong những ngân hàng hàng đầu Việt Nam, Techcombank đang có những bước phát triển mới trong các hoạt động thanh toán ngân hàng Điển hình là hoạt động thanh toán quốc tế Ngân hàng đã được vinh danh bởi nhiều ngân hàng quốc tế trong lĩnh vực thanh toán quốc tế như Citibank, Bank of NewYork Mellon,

Trang 39

Wells Fargo… Với tỉ lệ đạt chuẩn cao, các giao dịch TTQT của khách hàng sẽ được phục vụ một cách nhanh chóng, chính xác đồng thời ngân hàng cũng tiết kiệm được thời gian và chi phí Để đạt được những điều này, Techcombank đã thực hiện một

số biện phá cụ thể như sau:

- Duy trì và đẩy mạnh quan hệ với các khách hàng truyền thống, là những khách hàng vừa có tiềm năng tài chính vừa có uy tín và quan hệ lâu dài với ngân hàng

- Tăng cường hoạt động Marketing nhằm khai thác tiềm năng, thế mạnh của một số đơn vị kinh doanh trong các ngành sản xuất ché biến nông sản, thủy sản, thủ công mỹ nghệ, nội thất, xây dựng, sản xuất linh kiện điện tử… đang là những ngành

có tốc độ tăng trưởng cao

- Ngoài việc củng cố và tăng cường hợp tác toàn diện cũng như hợp tác trong TTQT với HSBC, Ngân hàng luôn có kế hoạch mở rộng và phát triển quan hệ vớ các ngân hàng lớn trên toàn thế giới, tiếp cận và triển khai các loại hình và phương tiện thanh toán quốc tế ngày càng tiên tiến hiện đại góp phần nâng cao chất lượng TTQT của ngân hàng, làm nền tảng cho việc phát triển bền vững

- Quan tâm phát triển các dịch vụ hỗ trợ khách hàng

- Chú trọng đầu tư và sử dụng hiệu quả công nghệ hiện đại vào quy trình thanh toán TDCT

1.3.3 Bài học kinh nghiệm để phát triển phương thức thanh toán TDCT cho Vietinbank Thái Nguyên

Qua phân tích kinh nghiệm thực tiễn ở một số ngân hàng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế, có thể tổng hợp và rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Vietinbank Thái Nguyên như:

- Một là: Phải xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh mới, nhất là chú

trọng việc mở rộng quy mô hoạt động, hiện đại hoá công nghệ, hoạt động Marketing, đa dạng hoá và nâng cao tiện ích các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại dựa trên công nghệ kỹ thuật tiên tiến, cải cách bộ máy quản lý và điều hành theo

tư duy kinh doanh mới, xây dựng, chuẩn hoá và văn bản hoá toàn bộ các quy trình nghiệp vụ của các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng Thực hiện cải cách hành chính doanh nghiệp, xác định trách nhiệm rõ ràng, tuân thủ triệt để các quy trình và văn

Trang 40

bản đã được xây dựng Tăng cường quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của NH trong kinh doanh

- Hai là: Xây dựng quy trình hoạt động TTQT hiện đại theo chuẩn mực quốc

tế, xây dựng hệ thống kế toán và thiết lập các chỉ tiêu, báo cáo tài chính phù hợp với chuẩn mực kế toán quốc tế, xây dựng và hoàn thiện hệ thông chỉ tiêu đánh giá mức

độ an toàn và hiệu quả hoạt động TTQT của ngân hàng phù hợp với chuẩn mực quốc tế và thực tiễn Việt Nam Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát hoạt động TTQT để ngăn ngừa rủi ro

- Ba là: Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng để bắt kịp với trình độ công nghệ

các nước trong khu vực và quốc tế Việc hiện đại hoá công nghệ ngân hàng sẽ làm giảm thiểu được thời gian, lao động, phục vụ việc quản trị, điều hành, tác nghiệp cũng như phục vụ khách hàng nhanh chóng và thuận tiện hơn

- Bốn là: Thiết lập chính sách khách hàng đối với từng nhóm khách hàng riêng

biệt, phân loại khách hàng để có phương án phục vụ tốt nhất đối với từng nhóm KH

- Năm là: Đẩy mạnh hoạt động tài trợ xuất khẩu Tăng cường thu hút các

nguồn vốn ngoại tệ trong và ngoài nước nhằm phục vụ tốt hơn cho các hoạt động thanh toán quốc tế

Ngày đăng: 13/04/2018, 10:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w