1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO sát TÌNH HÌNH NHIỄM ký SINH TRÙNG ĐƯỜNG máu TRÊN gà THỊT tại 3 xã THUẬN hòa, PHÚ tâm và hồ đắc KIỆN TỈNH sóc TRĂNG

62 334 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tỉ lệ nhiễm ký sinh trùng ñường máu trên gà thịt tại 3 xã Thuận Hòa, Phú Tâm Về thành phần loài, gà thịt tại 3 ñịa ñiểm ñiều tra nhiễm 2 loài ký sinh trùng ñường máu là Leucocytozoon 24,

Trang 1

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

NGUYỄN THƯ TRÂN

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH NHIỄM KÝ SINH TRÙNG ðƯỜNG MÁU TRÊN GÀ THỊT TẠI 3 XÃ THUẬN

HÒA, PHÚ TÂM VÀ HỒ ðẮC KIỆN

TỈNH SÓC TRĂNG

Luận văn tốt nghiệp Ngành: THÚ Y

Cần Thơ, 2009

Trang 2

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Luận văn tốt nghiệp Ngành: THÚ Y

Giáo viên hướng dẫn:

TS Nguyễn Hữu Hưng

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thư Trân MSSV: 3042842 Lớp: THÚ Y K30

Trang 3

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

ðề tài: ðiều tra tình hình nhiễm ký sinh trùng ñường máu trên gà thịt tại

3 xã Thuận Hòa, Phú Tâm và Hồ ðắc Kiện tỉnh Sóc Trăng; do sinh viên Nguyễn Thư Trân thực hiện tại Sóc Trăng từ 01/2009 ñến 03/2009

Trang 4

LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình luận văn nào trước ñây

Tác giả luận văn

Nguyễn Thư Trân

Trang 5

LỜI CẢM TẠ

Cảm tạ !

Cha mẹ ñã tận tụy chăm sóc cho con về mọi mặt Con kính dâng lên cha mẹ lòng biết ơn chân thành và thiêng liêng nhất và những người thân ñã ñộng viên con trong thời gian qua

Thành kính biết ơn!

Thầy Nguyễn Hữu Hưng ñã dành thời gian quý báu tận tình hướng dẫn, giúp

ñỡ em trong suốt thời gian làm luận văn tốt nghiệp

Cô Huỳnh Kim Diệu, cố vấn học tập và các thầy cô thuộc bộ môn Thú Y, ñã truyền ñạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt 5 năm ở giảng ñường ðại học

Trang 6

MỤC LỤC

Trang duyệt i

Lời cam đoan ii

Lời cảm tạ iii

Mục lục iv

Danh sách chữ viết tắt vii

Danh sách bảng và biều đồ viii

Danh sách hình ix

Tĩm lược xi

CHƯƠNG 1 ðẶT VẤN ðỀ 1

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2

2.1 Sơ lược về nghiên cứu ký sinh trùng đường máu trên gà ở nước ngồi 2

2.2 Sơ lược về nghiên cứu ký sinh trùng đường máu trên gà ở trong nước 2

2.3 Phân loại ký sinh trùng đường máu 3

2.3.1 Bệnh do Leucocytozoon spp gây ra 3

2.3.1.1 Khái quát 3

2.3.1.2 ðặc điểm về hình thái 4

2.3.1.3 Vịng đời 6

2.3.1.4 Triệu chứng 7

2.3.1.5 Bệnh tích đại thể 7

2.3.1.6 Bệnh tích vi thể 8

2.3.1.7 Chẩn đốn 9

2.3.1.8 Phịng và điều trị 9

2.3.2 Bệnh do Plasmodium spp gây ra 9

2.3.2.1 Khái quát 9

2.3.2.2 Vịng đời 11

2.3.2.3 Triệu chứng 11

Trang 7

2.3.2.4 Chẩn đốn 11

2.3.2.5 ðiều trị và phịng bệnh 11

2.3.3 Bệnh do Haemoproteus spp gây ra 12

2.4 ðặc điểm phân biệt giữa ba lồi ký sinh trùng đường máu 14

2.4.1 Haemoproteus spp 14

2.4.2 Plasmodium spp 14

2.4.3 Leucocytozoon spp .14

2.5 ðặc điểm phân loại giữa Plasmodium và Haemoproteus 15

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 16

3.1 Nội dung 16

3.1.1 Giới thiệu địa điểm điều tra 16

a ðiều kiện tự nhiên, xã hội và tình hình chăn nuơi huyện Châu Thành 16

b ðiều kiện tự nhiên, xã hội và tình hình chăn nuơi huyện Mỹ Tú 17

3.1.2 Tình hình thú y tại địa điểm điều tra 18

3.2 Phương tiện và phương pháp 18

3.2.1 Phương tiện 18

3.2.2 Phương pháp tiến hành thí nghiệm 19

3.2.2.1 Phương pháp đàn mỏng máu nhuộm Giemsa 19

3.2.2.2 Khảo sát triệu chứng và bệnh tích đại thể qua mổ khám 20

3.2.2.3 Phương pháp thực hiện tiêu bản vi thể 20

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24

4.1 Tình hình nhiễm ký sinh trùng đường máu trên gà thịt tại 3 xã thuộc tỉnh Sĩc Trăng 24

4.1.1 Tỉ lệ nhiễm ký sinh trùng đường máu trên gà thịt tại xã Thuận Hịa 25

4.1.2 Tình hình nhiễm ký sinh trùng đường máu trên gà thịt tại xã Phú Tâm 26

4.1.3 Tình hình nhiễm ký sinh trùng đường máu trên gà thịt tại xã Hồ ðắc Kiện 26

4.2 Triệu chứng và bệnh tích ở gà nhiễm ký sinh trùng đường máu tại một số cơ sở chăn nuơi 28

Trang 8

4.3 Kết quả phương pháp nhuộm tiêu bản vi thể 31

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 34

5.1 Kết luận 34

5.2 ðề nghị 34

TÀI LIỆU THAM KHẢO 35

PHỤ LỤC 36

Trang 9

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT KST: ký sinh trùng

SMKT: số mẫu kiểm tra

SMN: số mẫu nhiễm

TLN : tỉ lệ nhiễm

Trang 10

DANH SÁCH BẢNG VÀ BIỂU ðỒ

Bảng 1 Tỉ lệ nhiễm ký sinh trùng ñường máu trên gà thịt tại 3 xã thuộc tỉnh

Sóc Trăng 29 Bảng 2 Thành phần loài, tỉ lệ nhiễm ký sinh trùng ñường máu trên gà thịt theo

lứa tuổi tại xã Thuận Hòa 30 Bảng 3 Thành phần loài, tỉ lệ nhiễm ký sinh trùng ñường máu trên gà thịt theo

lứa tuổi tại xã Phú Tâm 31 Bảng 4 Thành phần loài ký sinh trùng ñường máu trên gà theo lứa tuổi tại xã

Hồ ðắc Kiện 33 Bảng 5 Tỉ lệ nhiễm từng loại ký sinh trùng ñường máu trên gà thịt tại 3 xã

thuộc tỉnh Sóc Trăng 34 Bảng 6 Triệu chứng và bệnh tích gà bị nhiễm ký sinh trùng ñường máu do

Leucocytozoon gây ra tại các ñịa ñiểm thu mẫu 35 Biểu ñồ 1 So sánh tỉ lệ nhiễm KST ñường máu trên gà thịt tại 3 xã tỉnh Sóc

Trăng 29 Biểu ñồ 2 So sánh tỉ lệ nhiễm chung ký sinh trùng ñường máu trên gà thịt theo

lứa tuổi tại xã Thuận Hòa 30 Biểu ñồ 3 So sánh tỉ lệ nhiễm ký sinh trùng ñường máu trên gà thịt theo lứa

tuổi tại xã Hồ ðắc Kiện 32 Biểu ñồ 4 So sánh thành phần loài ký sinh trùng ñường máu trên gà theo lứa

tuổi tại xã hồ ðắc Kiện 33

Trang 11

DANH SÁCH HÌNH

Hình 1: Tiểu thể trong hồng cầu 5

Hình 2:Muỗi Culicoides arakawae 5

Hình 3: Tiểu thể Leucocytozoon sabraesi 6

Hình 4: Thể giao tử của Leucocytozoon simondi trên vịt 6

Hình 5: Leucocytozoon smithi trong máu gà 7

Hình 6: Simuliidae 7

Hình 7: Vòng ñời của Leucocytozoon caulleryi 7

Hình 8: Nốt màu ñỏ sậm dưới da chân 9

Hình 9: Nốt màu ñỏ sậm trong cơ ức 9

Hình 10: Mào gà bị tái do thiếu máu 9

Hình 11: Lách gà bị hoại tử 9

Hình 12: Bào tử thế hệ 2 (mũi tên) trong phổi 10

Hình 13: Thể liệt sinh (schizoint) trong gan 10

Hình 14: Megaloschizont trong gan 10

Hình 15: Nhiều ñiểm hoại tử ở gan 10

Hình 16: Plasmodium gallinaceum trong hồng cầu 12

Hình 17: Plasmodium juxtanucleare trong hồng cầu 12

Hình 18: Haemoproteus trong hồng cầu 14

Hình 19: Ruồi ñen thuộc họ Simuliidae 14

Hình 20: Haemoproteus columbae 15

Hình 21: Haemoproteus meleagridis 16

Hình 22: A Plasmodium 17

B Haemoproteus

C Leucocytozoon

Hình 23: Plasmodium spp 18

Hình 24: Haemoproteus spp 18

Hình 25: Bản ñồ tỉnh Sóc Trăng 19

Hình 26: Trại gà kín nhìn từ bên ngoài 21

Hình 27: Hệ thống làm mát bằng quạt 21

Hình 28: Hệ thống làm lạnh bằng giấy 21

Hình 29: Chia lớn mẫu gan 25

Hình 30: Tiểu thể của Leucocytozoon trong hồng cầu 37

Hình 31: Leucocytozoon smithi trong máu gà 37

Hình 32: ðại giao tử của Leucocytozoon trong huyết tương 37

Hình 33: Plasmodium có hình không ñều hoặc tròn nhỏ sát nhân 37

Hình 34: Gà tiêu chảy phân có màu xanh lá cây 38

Hình 35: Gà có mào tái do thiếu máu 38

Trang 12

Hình 36: Gà chảy máu mũi, miệng; mắt sưng tím 38

Hình 37: Họng ứ máu 38

Hình 38: Thận sưng 38

Hình 39: Gan có nốt hoại tử 38

Hình 40: Lách bị xuất huyết 39

Hình 42: Gan có ñám hoại tử 39

Hình 43: Dụng cụ lấy máu 40

Hình 44: Dầu cedar 40

Hình 45: Xem mẫu dưới kính hiển vi 40

Hình 37: Thao tác trong quy trình nhuộm vi thể 40

Trang 13

Tỉ lệ nhiễm ký sinh trùng ñường máu trên gà thịt tại 3 xã Thuận Hòa, Phú Tâm

Về thành phần loài, gà thịt tại 3 ñịa ñiểm ñiều tra nhiễm 2 loài ký sinh trùng ñường máu là Leucocytozoon (24,24%), Plasmodium (5,33%) và có sự nhiễm ghép

cả 2 loài trên ở xã hồ ðắc Kiện

Về triệu chứng ghi nhận thấy gà nhiễm ký sinh trùng ñường máu có triệu chứng tiêu chảy phân màu xanh lá cây, thiếu máu, còi, ít vận ñộng, chảy máu mũi, miệng, họng ứ máu, gan có nốt hoại tử, lách xuất huyết, thận sưng

Về bệnh tích vi thể nhận thấy có sự bất thường trong tổ chức vi thể như xuất huyết, hoại tử ở gan và lách

Trang 14

CHƯƠNG 1 đẶT VẤN đỀ

Bệnh ký sinh trùng ựường máu ký sinh ở gia cầm ựược tìm thấy có sự hiện diện của 3 giống: Plasmodium, Leucocytozoon và Heamoproteus Chúng ựược truyền ựi bởi côn trùng môi giới hút máu và vòng ựời nói chung tương ựối giống nhau đây là bệnh khá phổ biến ở các loài gia cầm và chim hoang dã, phân bố tại các nước ở Châu Mỹ, Tây Âu, Châu Phi, đông và đông Nam Á đến nay, các nhà khoa học ựã phát hiện 29 loài Leucocytozoon spp ký sinh và gây bệnh cho gà, gà tây, vịt, ngỗng và nhiều loài chim hoang dã ở các nước Châu Á như: Nhật Bản, Malaysia, Thái Lan, Indonesia (Wilfred T Spriger, 1991)

Ở Việt Nam, bệnh cũng ựược phát hiện ở gà, gà tây, vịt và một số loài chim hoang dã (Houdemer A, 1925; Hsu C.K, 1973) Nhưng sau ựó, bệnh ựã không ựược ựiều tra và nghiên cứu ựầy ựủ về các lĩnh vực: dịch tễ, bệnh học và các biện pháp phòng và trị bệnh

Gần ựây, ở một số trại nuôi gà thịt ựã xuất hiện triệu chứng nghi mắc bệnh

ký sinh trùng ựường máu, các cơ sở này ựã dùng thuốc chống bệnh nhưng không giải quyết ựược tận gốc để tìm hiểu sự hiện diện của chúng trên ựàn gà nuôi thịt, chúng tôi thực hiện ựề tài: ỘKhảo sát tình hình nhiễm ký sinh trùng ựường máu trên

gà thịt tại 2 xã Thuận Hòa và Phú Tâm huyện Châu Thành và xã Hồ đắc Kiện huyện Mỹ Tú tỉnh Sóc TrăngỢ

Mục ựắch của ựề tài là:

- Xác ựịnh tình hình nhiễm ký sinh trùng ựường máu

- Xác ựịnh thành phần loài ký sinh trùng ựường máu ký sinh trên gà thịt tại ựịa ựiểm khảo sát

- Mổ khám tìm bệnh tắch ựại thể

- Thực hiện tiêu bản vi thể trên gan và lách bệnh và tìm bệnh tắch vi thể

- Từ ựó ựề ra hướng giải quyết

Trang 15

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1 Sơ lược về nghiên cứu ký sinh trùng ựường máu trên gà ở ngoài nước

Những thông tin ựầu tiên về Leucosis ở gà xuất hiện vào cuối thế kỉ XIV bởi Moor (1895) và Capirini (1896) (Trắch dẫn nguồn: Nguyễn Thát, 1975.)

Năm 1980, Ellerman và O.Bang ựã viết về Leucosis của gà ở đan Mạch Sau ựó, các ông ựã tiến hành nghiên cứu các hệ thống và viết tỉ mỉ về bệnh này (1922-1923) (Trắch dẫn nguồn: Nguyễn Thát, 1975.)

Vào những năm 30, người ta ựã bắt ựầu chẩn ựoán Leucosis ở nhiều vùng trong nước, giáo sư Konge (1935) ở Liên Xô, V.M Xadovski và M.A Artmitsev (1937) ở Bắc Mĩ (Trắch dẫn nguồn: Nguyễn Thát, 1975.)

Leucocytozoon ựược phát hiện ựầu tiên bởi Mathis và Leger (1909) và ở Nhật Bản bởi Akiba và ctv (1958)

Năm 1959-1960, A Ia Fomina và ctv, ựã tiến hành những thắ nghiệm lớn ở Matxcova và vùng Stavropon, ựã mổ 7.572 gà mái tại 11 cơ sở và phát hiện Leucosis ở 315 con chiếm 4,10% (Trắch dẫn nguồn: Nguyễn Thát, 1975.)

Ở Tây đức, 1955-1956, trong số 1.066 gà ựược mổ khám chỉ trong trường đại học tổng hợp Bon, Leucosis có ở 277 gà chiếm 26,40% (Trắch dẫn nguồn: Nguyễn Thát, 1975.)

Ở Na Uy, 1941, Leucosis chiếm 8,70% số gia cầm chết (Buren, 1941) Isobe và Akiba (1990) ựã ghi nhận rằng tùy theo giai ựoạn phát triển của ký sinh trùng, gà có biểu hiện khác nhau, giảm tăng trọng, giảm sản lượng trứng, năng suất của gà bị ảnh hưởng, ựôi khi gà bị chết Theo tác giả này, tỷ lệ chết có thể lên ựến 80,00% ở gà thịt và 12,00% ở gà lớn

Theo Isobe và Akiba (1990), có thể phát hiện Leucocytozoon sớm nhất vào ngày thứ 6 sau khi gây bệnh

Theo Shurulikov và Golemansky (2003), ba loài thuộc giống Plasmodium (P relictum, P vaughani, P polare) và 6 loài thuộc giống Leucocytozoon

(L majoris, L fringillinarum, L dubreuili, L eurystomi, L danileuskyi, L bennetti) tìm thấy trên máu của 1.332 con chim hoang dã Tỷ lệ nhiễm bệnh của chim hoang dã ựối với Plasmodium là 6,20%, cao nhất là P fringillidae (18,50%)

và ựối với Leucocytozoon là 1,30%

2.2 Sơ lược về nghiên cứu ký sinh trùng ựường máu trên gà ở trong nước

Ở Việt nam, Leucocytozoon ựã ựược phát hiện ở gà, gà tây, vịt và một số loài chim hoang dã (Houdemer A, 1925; Hsu C.K, 1973)

Theo Hoàng Thạch (2004), loài ký sinh trên gà là Leucocytozoon caullery xuất hiện hầu khắp các nơi trên thế giới Tỷ lệ nhiễm tại các nước trong khu vực đông Nam Á như Malaysia (15,52% - 31,00%), Thái Lan (13,20% - 15,60%) và

có tỷ lệ chết từ 30,00% - 70,00%

Trang 16

Theo Hoàng Thạch (2004), bệnh có hầu hết khắp các nơi trên thế giới, tại các nước trong khu vực đông Nam Á như Malaysia, Indonesia, Thái Lan bệnh phát triển rất mạnh và gây ra những dịch lớn gây thiệt hại ựáng kể cho ngành chăn nuôi gia cầm, tỉ lệ chết cao (30,00% - 70,00%) Ở Việt Nam, tỉ lệ nhiễm Leucocytozoon trên gà là 18,16%

Theo Hoàng Thạch (2004), ựiều tra ký chủ trung gian truyền bệnh qua kiểm tra 3.465 muỗi và bọ cánh cứng cho thấy có 107 muỗi Culicoides (23,00%) thuộc loài Culicoides arakawae

Theo Lâm Thị Thu Hương (2005), Leucocytozoon hiện diện dưới dạng những nốt sậm màu trên cơ và phủ tạng Bệnh tắch vi thể ựặc trưng bởi nhiều nốt tròn lớn sậm màu gọi là megaloschizont, thường gặp nhất trên cơ, mỡ, phổi, thận, gan Trong ựó gan chiếm tỷ lệ cao nhất 80,00%

Theo Lâm Thị Thu Hương (2005), gà ở các nhóm tuổi ựều bị nhiễm Leucocytozoon trên những vị trắ khác nhau của cơ thể, nhiều nhất ở gà thuộc nhóm trên 40 ngày tuổi (71,43%)

Theo Lâm Thị Thu Hương (2005), tần số xuất hiện bệnh tắch ựại thể (nốt sậm màu, màu sắc của nốt thay ựổi từ trắng ngà, vàng, ựỏ ựến ựen) ở gà bị nhiễm Leucocytozoon trên da, cơ và phủ tạng là cao nhất (96,22%), tiếp ựến là sưng lách (88,68%), thận sưng (86,79%), xuất huyết thận (79,24%), xuất huyết gan (69,81%), gan lớn (67,92%), xuất huyết dạ dày tuyến (60,37%), xuất huyết da chân (32,07%)

2.3 Phân loại ký sinh trùng ựường máu

2.3.1 Bệnh do Leucocytozoon spp gây ra

2.3.1.1 Khái quát

Giới: Protista Ngành: Apicomplexa Lớp: Aconoidasida Bộ: Haemosporoda Họ: Leucocytozoidae Giống: Leucocytozoon Leucocytozoon là một loại ký sinh trùng ựường máu, thuộc giới nguyên sinh ựộng vật, bộ Haemosporoda, họ Leucocytozoidae, 6 loài gây bệnh ở gà Leucocytozoon caullery, Leucocytozoon sabrazesi, Leucocytozoon simondi ( gà Tây), Leucocytozoon schoutedeni, Leucocytozoon andrewsi, Leucocytozoon macleani, 2 loài ở vịt Leucocytozoon smithi và L anatis Trong ựó, 2 loài Leucocytozoon caullery, Leucocytozoon sabrazesi quan trọng và gây bệnh phổ biến cho gà nuôi thuộc các nước đông và đông Nam Á bao gồm các quốc gia như: Hàn Quốc, đài Loan, Indonexia, Malaysia, Việt Nam ( SOULSBY, 1968), ựặc tắnh của bệnh này ựược truyền lây bởi con côn trùng hút máu thuộc họ Culicoidae Bệnh không lây truyền qua trứng và cũng không lây nhiễm qua ựường không khắ

Trang 17

Thường thấy sự bùng phát dịch vào các tháng mùa hè ( tháng 7 Ờ tháng 9 ) khi những con muỗi (dĩn) Culicoidae thuộc giống hút máu thuận lợi phát triển Những con gà có thể bị nhiễm nếu không ựược phòng bệnh và sự xâm nhiễm có thể ở bất kì giai ựoạn nào, ở mọi lứa tuổi khác nhau và phát triển thành những triệu chứng khác nhau Bệnh này có thể ựược ngăn ngừa, gà ựẻ khi sử dụng thuốc kháng nguyên sinh ựộng vật có thể ngăn ngừa ựược bệnh

2.3.1.2 đặc ựiểm về hình thái

Theo Phạm Sỹ Lăng và ctv (2005) thì các loài ựơn bào ký sinh trùng ựường máu thuộc giống Leucocytozoon ký sinh chủ yếu ở hồng cầu và phủ tạng của các loài gia cầm và các loài chim hoang dã, trong ựó có 4 loài chủ yếu sau

Leucocytozoon caulleryi Mathis et Leger, 1909

Sự phân bố và ký chủ: phát hiện lần ựầu tiên ở gà đông Dương (Mathis và Leger, 1909)

Ký sinh và gây bệnh cho gà nhà, gà rừng ở các nước thuộc đông và đông Á như Nhật Bản, Malaysia, Thái Lan, Việt Nam, các bang thuộc Bắc Mỹ Bệnh thường xuất hiện vào mùa hè (tháng 7 Ờ tháng 9)

Ở Việt Nam, ựã phát hiện ở gà, gà tây, vịt bởi Mathis và Leger (1909 - 1910), Houdemer (1925), Hsu (1973) Gần ựây bệnh ựược xảy ra ở gà thả vườn ngoại vi Thành phố Hồ Chắ Minh và đồng Nai bởi Hoàng Thạch (2002 - 2003)

Vật chủ trung gian truyền bệnh: các loài muỗi Culicoides arakawae, Culicoides odibilis, Culicoides circumscriptus Trong ựó Culicoides arakawae là quan trọng nhất

Theo Phạm Sỹ Lăng và ctv (2005) các loài Leucocytozoon spp có nhiều hình dạng khác nhau trong quá trình phát triển ở ký chủ cũng như ký chủ trung gian Kắch thước thay ựổi tùy thuộc vào từng giai ựoạn phát triển, tùy thuộc vào dạng ký sinh trùng và loài ký sinh trùng Có thể chia ra như sau

+ Dạng bào tử (Sporozoite): hình thuẫn, hình elip nhọn 2 ựầu Kắch thước

từ 10 -15 ộm Thể này thấy ở tuyến nước bọt của muỗi ký chủ trung gian

+ Dạng tiểu thể (Merozoite): hình tròn, hình trứng Kắch thước 15- 20 ộm Thể này thường gặp ở hồng cầu

Hình 1: Tiểu thể trong hồng cầu

(Phạm Sỹ Lăng, 2005) Hình 2: Muỗi culicoides arakawae Bên phải (chưa hút máu)

Bên trái (ựã hút máu )

Trang 18

+ Dạng liệt tử (Schizont): hình elip, nhỏ 2 ựầu Kắch thước 20 - 45 ộm + Dạng ựại giao tử (Macrogametocyte): hình ựa giác, gần tròn Kắch thước 350 - 400 ộm

+ Dạng tiểu giao tử (Microgametocyte): hình thuẫn, hình trứng Kắch thước 20 - 25 ộm

Leucocytozoon sabrazesi Mathis et Leger, 1910

Sự phân bố và ký chủ: ký sinh và gây bệnh cho gà và chim hoang dã các nước đông Nam Á như Philippin, Thái Lan, Malaysia, Việt Nam

Vật chủ trung gian: các loài muỗi Culicoides spp, Simulium spp

Leucocytozoon simondi Mathis et Leger, 1910

Sự phân bố và ký chủ: ký sinh và gây bệnh cho vịt nhà, vịt trời, ngỗng nhà và ngỗng trời, các loài thủy cầm nuôi và hoang dã khác ở Mỹ, Canada và Việt Nam

Ký chủ trung gian: vật chủ trung gian là các loài dĩn Simulium venustum, Simulium croxtoni, Simulium rugglesi

Leucocytozoon smithi Laveran et Lucet, 1905

Sự phân bố và ký chủ: ký sinh ở gà Tây thuộc các bang vùng đông nước Mỹ như Bắc Dakota, CHLB đức, các nước vùng Balkan

Ký chủ trung gian: ký chủ trung gian là các loài muỗi Simulium occidantale, Simulium slosonae, Simulium aureum

Hình 4: Thể giao tử của Leucocytozoon simondi trên vịt

( Nguồn:http://cal.vet.upenn.edu )

Hình 3: Tiểu thể Leucocytozoon sabraesi ( Nguồn: http://cal.vet.upenn.edu)

Trang 19

Hình 7: Vòng ñời của Leucocytozoon caulleryi (Japan Livestock Technology Association) 2001)

Giao tử ñực

Hợp tử

Trong cơ thể muỗi

Hút máu

Trong máu

Thể liệt sinh I Tiểu thể I

Thể liệt sinh II Tiểu thể II

Giao tử cái

Bào tử

Noãn nang

giao bào cái

giao bào ñực

Trong mô

Trong cơ thể gà

Hút máu Trứng di ñộng

Hình 5: Leucocytozoon smithi trong máu gà

( Nguồn: http://cal.vet.upenn.edu)

Hình 6: Simuliidae (Nguồn: http://k53.pbase.com)

Trang 20

kích thước lớn hình thành những nốt tròn lớn trên các cơ quan Tại ñây chúng sẽ

trải qua quá trình liệt sinh lần thứ 2 Khi thành thục, chúng cũng sẽ phóng thích

hàng triệu dạng tiểu thể ở giai ñoạn thứ hai này (Merozoite II) và bắt ñầu giai ñoạn

sinh sản vô tính trong tế bào nhu mô gan hoặc vào hồng cầu hay bạch cầu phát triển

thành các giao bào ñực và giao bào cái

Quá trình thụ tinh và phát triển thành tế bào hợp tử trong cơ thể muỗi, tế bào

hợp tử hình thành trứng có khả năng di ñộng chui qua thành dạ dày rồi tiếp tục phát

triển thành noãn nang Các noãn nang này bắt ñầu hình thành bào tử lên tuyến nước

bọt muỗi và lặp lại vòng ñời như cũ 2.3.1.4 Triệu chứng

Các triệu chứng khác nhau ñược nhìn thấy dựa vào tuổi của gà, trọng lượng

cơ thể và mức ñộ xuất chuồng Các triệu chứng ñiển hình bao gồm

(1) Chết do gà bị xuất huyết nội tạng

(2) Chết do bị gầy mòn sau khi xảy ra hiện tượng thiếu máu và phân thải ra

có màu xanh

(3) Sự chống chịu với bệnh và có thể sống sót mặc dù gà bị thiếu máu, phân

thải ra cũng có màu xanh, trì hoãn sự tăng trưởng, vỏ trứng trở nên mềm, giảm sản

lượng trứng và gà bị rụng lông

(4) Có khả năng chống chịu với bệnh mà không có biểu hiện gì ñặc biệt

Nhìn chung, những con gà hay chim có ñộ tuổi già, trọng lượng cơ thể lớn

thì thường biểu hiện triệu chứng rõ hơn Triệu chứng sẽ nặng hơn khi có sự bội

nhiễm xảy ra nếu ký chủ trung gian Colicoides arakawae chích hút máu gà bệnh

Trong suốt 2 tuần khi nhiễm bệnh, hầu hết ký chủ không biểu hiện triệu chứng

Nhưng chỉ sau 2 tuần nhiễm, những ký chủ bị nhiễm bệnh nặng thường chết ñột

ngột sau khi có triệu chứng như ho máu, gây suy yếu, ít vận ñộng và xù lông Thậm

chí những cá thể còn sống sau khi nhiễm bệnh cũng có triệu chứng như ít vận ñộng,

nằm bẹp xuống, biểu hiện triệu chứng thiếu máu, phân thải ra có màu xanh, gầy

mòn và giảm sản lượng trứng

2.3.1.5 Bệnh tích ñại thể

Xuất hiện những thương tổn lớn, những ñốm xuất huyết hình tròn có kích

thước từ những ñốm nhỏ như ñầu kim sẽ trở nên lớn như hạt ñậu Hiện tượng xuất

huyết này thường xảy ra thất thường và thấy trên khắp các cơ quan như: những mô

dưới da, cơ, thận, của gà và gây chết do thổ huyết, xuất huyết Một số ký chủ khác

có sự ứ ñọng máu trong khoang bụng, trong phế quản và bầu diều Các vết xuất

huyết nhỏ liên kết với nhau tạo thành một khối xuất huyết thanh mạc gan và lách

Lách sưng và to gấp 3 lần thường thấy ở ký chủ có mào tái và phân tiêu chảy có

màu xanh Mổ khám sẽ thấy những ñốm xuất huyết ở nhiều cơ quan khác nhau

Trang 21

2.3.1.6 Bệnh tích vi thể

Về mặc mô học bệnh có thể gây ra sự nghẽn mạch, sự sung huyết và phù do

sự phát triển của các thể liệt sinh, xuất huyết xung quanh nơi có sự phá vỡ của thể liệt sinh

Nếu nhiễm vừa và nặng (3 – 6 kí sinh trùng trên một vi trường) thì xuất hiện

sự thoái hóa, biến màu, thậm chí hoại tử từng ñám nhỏ, rõ nhất là gan và lách

Hình 8: Nốt màu ñỏ sậm dưới da chân Hình 9: Nốt màu ñỏ sậm trong cơ ức

Hình 10: Mào gà bị tái do thiếu máu Hình 11: Lách gà bị hoại tử

Trang 22

2.3.1.7 Chẩn ựoán

Dịch tễ

Mùa xuất hiện bệnh thường là mùa hè vào khoảng tháng 7 Ờ tháng 9

Trong vùng dịch ựã từng có dịch bệnh do ký sinh trùng ựường máu xảy ra

Vùng có nhiều ao, hồ, nước ựọng làm ựiều kiện tốt cho sự sinh sản của ký chủ trung gian là các loài ruồi, muỗi hút máu

Trại từng có bệnh xảy ra, mầm bệnh sẽ ựược lưu dẫn trong những con gà bị bệnh

Dấu hiệu lâm sàng

Gà biểu hiện mào tái do thiếu máu, còi cọc, ựôi khi liệt cơ, phân tiêu chảy có màu xanh, xuất hiện các nốt sậm màu trong cơ

Chẩn ựoán miễn dịch

Sử dụng phương pháp ngưng kết trên gel thạch ựể phát hiện kháng thể kháng Leucocytozoon spp

2.3.1.8 Phòng và ựiều trị

Phát hiện sớm gia cầm bệnh, cách ly ựiều trị hoặc xử lý

Diệt côn trùng môi giới: phun thuốc Pyrethroides (Hantox) diệt dĩn với nồng ựộ 1/1000 vào chuồng trại và môi trường chăn nuôi, theo ựịnh kỳ 2 tuần lần

Thực hiện tốt các biện pháp vệ sinh thú y chuồng trại và môi trường nuôi gia cầm Theo Phạm Sỹ Lăng (2005) sử dụng một trong các hóa dược sau

Pyrimethamine: dùng 0,5 - 1 ppm/kg thức ăn, cho ăn liên tục 1 - 2 tuần Sulfaquinoxaline: liều 50 - 75 ppm/kg thức ăn, cho ăn liên tục 1 - 2 tuần

Sulfadimethoxine: liều 50 ppm/kg thức ăn, cho ăn liên tục 1 - 2 tuần

2.3.2 Bệnh do Plasmodium spp gây ra

2.3.2.1 Khái quát

Ba loài thuộc giống Plasmodium bao gồm P gallinaceum, P juxtanucleare,

P durae là gây bệnh phổ biến nhất cho gà và có thể là nguyên nhân làm cho tỉ lệ chết ựến 90%

Plasmodium gallinaceum

Sự phân bố và ký chủ: chim hoang dã, gà nuôi, gà Lôi, Ngỗng, gà Rô, Công Vịt, chim Hoàng Yến, Bồ Câu, chim Sẽ Anh Quốc có thể chống lại sự nhiễm bệnh

Vật chủ trung gian: muỗi thuộc họ Culicinae (Culex và Aedes)

Sự phân bố: vùng hoang dã, thường xuất hiện ở Nam và đông Nam Châu Á

Trang 23

Hình thái (Mô tả loài)

Thường ñược gọi là bệnh sốt rét ở chim (Avian malaria), loài với giao tử dạng hình tròn hoặc hình dạng không ñều, nó có thể làm di chuyển nhân hồng cầu của ký chủ như P gallinaceum, P juxtanucleare Bệnh này nếu gây bệnh trên chim thì thường không có dấu hiệu rõ ràng so với bệnh thiếu máu nặng

P gallinaceum là một loài lớn, giai ñoạn phát triển ñầy ñủ Schizonts và Gamonts có kích thước 2/3 tế bào chất của tế bào ký chủ và có thể làm di chuyển nhân hồng cầu Những con chim cánh cụt thường dễ mẫn cảm và thường chết rất nhanh Những con muỗi gây bệnh bằng cách truyền bào tử vào ký chủ

Plasmodium juxtanucleare

Sự phân bố: Plasmodium juxtanucleare ñược tìm thấy ở gà nuôi ở miền nam

và trung châu Mỹ, Ceylon, Malaya và Nhật Bản

Ký chủ: gà tây cũng bị ảnh hưởng bởi ký sinh trùng ñường máu này Nhưng vịt, thủy cầm, bồ câu thì không bị ảnh hưởng

Hình thái: giống với Plasmodium gallinaceum, loài này ñược tìm thấy chủ yếu ở các nước phương tây trên gà mái nội ñịa Nó thì dễ dàng phát hiện bởi kích thước nhỏ của chúng và ở vị trí gần nhân của hồng cầu

Dạng giao tử thì có hình bầu dục hoặc hình cầu và kích thước lớn hơn

Plasmodium durae

Ký chủ: phát hiện trên gà tây châu Phi, ñôi khi sự truyền bệnh ở vịt

Hình thái: dạng giao tử thường làm nhân tế bào ký chủ dịch chuyển

Schizogony trong 24 giờ sản sinh ra 6 - 14 tiểu thể

Hình 16: Plasmodium gallinaceum trong hồng cầu

( Nguồn: http://tolweb.org)

Hình 17: Plasmodium juxtanucleare trong hồng cầu

(Nguồn: http://www.danji.com.cn)

Trang 24

Giai đoạn ngồi hồng cầu của Plasmodium durae được tìm thấy trong tế bào nội mơ của gan, phổi, thận và não của gà tây

2.3.2.2 Vịng đời

Ở Plasmodium gallinaceum các bào tử đi vào đại thực bào ở trong những vùng da mà gần vị trí bị tiêm bởi những vết cắn của con muỗi, chúng phát triển thành những thể liệt sinh và sau khi phân chia tế bào thì các tiểu thể được sản sinh

và tiếp tục đi vào đại thực bào và trải qua giai đoạn liệt sinh lần thứ 2, một số tiểu thể của thế hệ thứ 2 này thì lại đi vào tế bào mơ, một số khác thì xâm nhập vào hồng cầu, sau đĩ xảy ra sự sinh sản vơ tính ở trong máu và cả trong tế bào mơ Giao tử phát triển trở nên trưởng thành ở trong hồng cầu

Các giai đoạn phát triển ở trong ký chủ trung gian là muỗi thì cơ bản giống nhau về sự mơ tả trên người

2.3.2.4 Chẩn đốn

Nhuộm Giemsa chúng ta sẽ thấy phần lớn giao tử và tiểu thể trong hồng cầu,

tế bào bị nhiễm bệnh thì sẽ cĩ màu tối

2.3.2.5 ðiều trị và phịng bệnh

Những cá thể hoặc khi cả đàn bị bệnh cĩ thể được điều trị với

Quinacrine, hằng ngày trong suốt 5 ngày

Phun thuốc diệt cơn trùng vào chuồng trại và mơi trường chăn nuơi, theo định kỳ 2 tuần/ lần

Trang 25

2.3.3 Bệnh do Haemoproteus spp gây ra

Haemoprpteus columba

Ký chủ: bồ câu nuơi và bồ câu hoang dã, chim gáy và một số khác ở chim hoang dã

Ký chủ trung gian: ruồi Hippboscid

ðặc điểm về sự phân bố và hình thái: H columbae thì phân bố khắp nơi trên thế giới Sự chẩn đốn dựa trên xét nghiệm máu Giao tử được phát hiện trong tế bào chất của hồng cầu ký chủ, nĩ làm cho tế bào bị kéo dài ra và giao tử thì ơm nhân hồng cầu Chúng cĩ hình dạng là những hình trịn nhỏ hoặc cĩ thể là dạng dài, giao tử dạng hình liềm cĩ thể bao quanh nhân của tế bào ký chủ Nhân cĩ thể bị dịch chuyển đẩy ra nhưng khơng đến sát biên của tế bào Giao tử cái bắt màu xanh đen với thuốc nhuộm Romanowsky, nhân là một khối bắt màu tím đen đến màu đỏ,

cĩ những hạt sắc tố phân tán khắp tế bào chất Giao tử đực bắt màu xanh nhạt đến màu hồng nhạt và khuyết tán và những hạt sắc tố tập hợp lại thành một khối hình cầu

Vịng đời: chu trình phát triển nội sinh được mơ tả bởi Aragao (1908) và Huf (1942) bắt đầu khi bào tử được tiêm vào bởi ruồi Hippboscid Sporozoite đi vào vịng tuần hồn máu, thâm nhập vào tế bào nội mơ của mạch máu và tại đĩ phát triển thành thể liệt sinh Giai đoạn sớm là một khối tế bào chất nhỏ với một nhân, nhưng bằng cách tăng trưởng và các nhân phân chia 15 lần hoặc là ít hơn, một khối

tế bào khơng cĩ sắc tố, hoặc là mảnh tế bào với một nhân ở bên trong Mỗi một mảnh tế bào lại tiếp tục phát triển, nhân của nĩ cũng được trải qua sự phân chia cho đến khi nĩ chiếm đầy tế bào nội mơ với một số lượng lớn những Cytomeres, chúng bao quanh tạo thành một cái vách u nang lớn Mỗi Cytomeres lại sản sinh ra một lượng lớn tiểu thể Sau đĩ, tế bào nội mơ vỡ ra và phĩng thích Cytomeres, chúng

Hình 19: Ruồi đen thuộc họ Simuliidae ( Nguồn:http://www.scielo.cl/ )

Hình 18: Haemoproteus trong hồng cầu

(Nguồn:http://cal.vet.upenn.edu)

Hình 20: Haemoproteus columbae (Nguồn: htpp://www.bio.winona.edu)

Trang 26

tập hợp lại ở trong mao mạch dẫn đến tắc mạch, sau khi được phĩng thích một thời gian, những Cytomeres đứt ra và Merozoite được phĩng thích vào trong dịng máu

Sự phát triển đến giai đoạn này kéo dài 4 tuần

Merozoite đi vào hồng cầu và trở thành giao tử, cĩ thể những giao tử vào tế bào nội mơ và lặp lại giai đoạn sinh sản vơ tính, cĩ thể sản sinh vài thế hệ

Tiếp theo, sự phát triển xảy ra trong ruồi Hippoboscid Sự trĩc của giao tử đực xảy ra ở trong ruột giữa và nỗn động di trú đến bề mặt ngồi của ruột giữa Ở

đĩ, thể sinh bào tử di chuyển chỗ và sản sinh ra bào tử, chúng được phĩng thích vào trong ổ bụng và di chuyển vào tuyến nước bọt để chờ nhiễm vào ký chủ mới

Bệnh học: Haemoproteus columbae cĩ tỉ lệ nhiễm bệnh thấp và ở những con chim trưởng thành biểu hiện bệnh khơng rõ ràng Tuy nhiên, ở những con chim non thường biểu hiện dạng cấp khi bị nhiễm bệnh và cĩ tỉ lệ chết cao Triệu chứng lâm sàng bao gồm biếng ăn và thiếu máu, gan và thận bị sưng và cĩ màu tối

Chẩn đốn: sự nhiễm bệnh cĩ thể được chẩn dốn bằng cách dựa vào sự xuất hiện của giao tử trong máu khi phết kính, sự hiện diện về số lượng lớn của thể liệt sinh trong tế bào nội mơ của mạch máu phổi Thể liệt sinh cũng cĩ thể tìm thấy trong gan, lách và thận

ðiều trị: điều trị bệnh này ít được biết đến Coatney (1935) đề nghị Quinacrine thì cĩ tác dụng ngăn chặn Gamtocyte chưa thành thục, nhưng khơng cĩ những thơng tin nào cho biết rằng cĩ thể chống lại giai đoạn liệt sinh Sự ngăn ngừa vật chủ trung gian truyền bệnh (cơn trùng) là điều hết sức cần thiết để giảm nguy cơ gây bệnh

Haemoproteus meleagridis

Ký chủ: gà tây hoang dã và gà tây nội địa

Sự phân bố: Nam Châu Mỹ

Hình thái: gametocyte cĩ dạng kéo dài và dạng xúc xích, tập trung lại bao quanh nhân tế bào ký chủ và thường tiếp xúc sát với nhân Vịng đời thì chưa được biết đến

Bệnh học: chưa được mơ tả

Hình 21: Haemoproteus meleagridis (Nguồn: http://wildlife1.wildlifeinformation.org)

Trang 27

Haemoproteus nettionis

Ký chủ: vịt nuôi và ngỗng nuôi, một số loài vịt hoang dã và thiên nga Một số loài có thể bị nhiễm bệnh ñược ñưa ra bởi Herman (1954) và Fallis & Uood (1957) Một bài báo cáo bởi Bennet & Fallis (1960) ñã xác ñịnh 3.000 con chim ở công viên Alogoquin, Canada thì trong ñó tỉ lệ nhiễm Haemoproteus là 26,00%

Hình thái: gametocyte có hình dạng kéo dài hoặc hình dạng xúc xích, tập trung lại và bao quanh nhân tế bào ký chủ Nhân tế bào ký chủ cũng có thể bị ñẩy ra Những hạt sắc tố thì to và tập trung lại thành một cụm, vòng ñời ít ñược biết ñến 2.4 ðặc ñiểm phân biệt giữa ba loài ký sinh trùng ñường máu

2.4.1 Haemoproteus spp

Giao tử thì hiện diện trong hồng cầu

Giao tử co dạng thòng lọng và có thể làm dịch chuyển một chút nhân của tế bào ký chủ

Thể liệt sinh không thấy ở ngoại biên ở máu phết kính

Nhiều hạt sắc tố có màu vàng ñến màu nâu hiện diện trong hồng cầu

Có thể ñược tìm thấy ở trong những tế bào khác bao gồm: Tiểu cầu, bạch cầu

và trong tế bào nội mô

2.4.3 Leucocytozoon spp

Nhiễm trong hồng cầu hoặc trong bạch cầu

Giao tử là nguyên nhân làm cho tế bào bị nhiễm to lên và có hình dạng méo

mó, không có sự hiện diện các hạt sắc tố (Nguồn: htpp://www vet.uga.edu)

Hình 22: A Plasmodium

B Haemoproteus

C Leucocytozoon (Nguồn: htpp:// www.vet.uga.edu)

Trang 28

2.5 ðặc ñiểm phân loại giữa Plasmodium và Haemoproteus

Giao tử của Plasmodium thường nhỏ hơn của Haemoproteus, thường chiếm ít hơn phân nửa tế bào chất của tế bào ký chủ

Một số tế bào giao tử của Plasmodium có thể làm dịch chuyển nhân của tế bào hồng cầu, Haemoproteus thì không

Plasmodium có thể trãi qua giai ñoạn liệt sinh trong máu ngoại vi, Haemoproteus thì không

Plasmodium có thể tìm thấy trong hồng cầu và cả trong những tế bào khác như: tiểu cầu, bạch cầu và tế bào nội mô

Hình 23: Plasmodium spp Hình 24: Haemoproteus spp

(Nguồn: htpp://www.Vet.uga.edu)

Trang 29

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 3.1 Nội dung

3.1.1 Giới thiệu ựịa ựiểm ựiều tra

Xã Thuận Hòa và xã Phú Tâm của huyện Châu Thành và xã Hồ đắc Kiện huyện Mỹ Tú, cả hai huyện Châu Thành và Mỹ Tú ựều thuộc tỉnh Sóc Trăng

3.1.1.1 điều kiện tự nhiên, xã hội và tình hình chăn nuôi huyện Châu Thành

Huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng ựược thành lập theo Nghị ựịnh 02/Nđ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2008 của Chắnh phủ Việt Nam

Huyện Châu Thành ựược tách ra từ huyện Mỹ Tú, ựược thành lập gồm toàn bộ diện tắch của 7 xã là: Thuận Hòa, Hồ đắc Kiện, An Ninh, An Hiệp, Phú Tân, Phú Tâm, Thiện Mỹ và 1 thị trấn là Châu Thành thuộc huyện Mỹ Tú, với diện tắch 23.632,43 ha và 103.518 nhân khẩu Nhiệt ựộ trung bình 270 - 300C

Vị trắ ựịa lắ: đông giáp thành phố Sóc Trăng và các huyện Long Phú, Kế Sách; Tây giáp huyện Phụng Hiệp, thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang; Nam giáp huyện Mỹ Tú; Bắc giáp huyện Kế Sách và thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang

Tình hình chăn nuôi tại ựịa ựiểm lấy mẫu:

Trại tại ựịa ựiểm lấy mẫu nuôi gà thịt giống Newlohman gia công cho công

ty JAPFA, con giống, thức ăn và kỹ thuật do công ty ựưa xuống, chủ trại ựầu tư xây dựng chuồng trại, chuồng trại phải ựược xây dựng theo quy cách của công ty JAPFA quy ựịnh Công ty bao thầu ựầu ra sản phẩm và chia phần trăm cho chủ trại sau mỗi ựợt xuất gà Phần trăm tiền lời chủ trại ựược hưởng tùy theo chất lượng ựàn

gà xuất và tùy theo giá thị trường

Gà thịt tại ựịa ựiểm lấy mẫu ựược nuôi bằng chuồng kắn có hệ thống làm mát bằng quạt gió ở cuối mỗi dãy và vách giấy thấm nước ở ựầu mỗi dãy chuồng nuôi Mỗi chuồng có chiều dài 70 Ờ 100 mét, rộng 10 Ờ 12 mét, cách nhau 10 Ờ 12

Hình 25: Bản ựồ tỉnh Sóc Trăng ( Nguồn: http://www.mekongdelta.com.vn)

Trang 30

mét Số lượng gà nuôi khoảng trên 5000con/dãy chuồng Thời gian nuôi ựến xuất chuồng khoảng 42 ngày tuổi, trong ựó giai ựoạn 1-10 ngày tuổi là giai ựoạn úm gà con Trọng lượng xuất chuồng gà thịt 42 ngày tuổi khoảng 2,5 Ờ 2,8kg/con Thời gian ựể trống chuồng là 2 tuần

Tình hình dịch bệnh: Dịch bệnh quan trọng ở vùng là bệnh Gumboro, Newcatsle và Viêm phế quản truyền nhiễm Ngoài ra, cúm gia cầm ựược tiêm chủng ựúng theo quy ựịnh ( quy trình và vaccine phòng bệnh xem phụ chương) 3.1.1.2 điều kiện tự nhiên, xã hội và tình hình chăn nuôi huyện Mỹ Tú

Diện tắch tự nhiên 36.815,56 ha và 111.647 nhân khẩu, có 09 ựơn vị hành chắnh trực thuộc, bao gồm: thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa và 8 xã là: Mỹ Tú, Mỹ Hương, Mỹ Phước, Mỹ Thuận, Hưng Phú, Long Hưng, Phú Mỹ, Thuận Hưng Huyện lỵ là thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa nằm cách thành phố Sóc Trăng 20 km về hướng tây

Vị trắ ựịa lắ: Mỹ Tú là huyện nằm ở phắa tây tỉnh Sóc Trăng, đông giáp huyện Châu Thành; Tây giáp huyện Ngã Năm và huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang; Nam giáp huyện Mỹ Xuyên và huyện Thạnh Trị; Bắc giáp huyện Châu Thành và huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang Nhiệt ựộ trung bình 270 - 300C

Tình hình chăn nuôi tại ựịa ựiểm lấy mẫu:

Trại cũng nuôi gia công cho công ty JAPFA như trại trên

Gà thịt tại ựịa ựiểm lấy mẫu ựược nuôi bằng chuồng kắn, hai tầng, có hệ thống làm mát bằng quạt gió ở cuối dãy chuồng và vách giấy thấm nước ở ựầu dãy

Số lượng gà nuôi khoảng trên 5000con/tầng/dãy chuồng Thời gian nuôi ựến xuất chuồng khoảng 42 ngày tuổi, trong ựó giai ựoạn 1-10 ngày tuổi là giai ựoạn úm gà con Trọng lượng xuất chuồng gà thịt 42 ngày tuổi khoảng 2,5-2,8kg/con Thời gian ựể trống chuồng là 2 tuần

Tình hình dịch bệnh: Dịch bệnh quan trọng ở vùng là bệnh Gumboro, Newcatsle và Viêm phế quản truyền nhiễm Ngoài ra, cúm gia cầm ựược tiêm chủng ựúng theo quy ựịnh Cầu trùng luôn luôn có nhưng không có biện pháp phòng bệnh, khi nào có triệu chứng bệnh thì tiến hành ựiều trị bằng thuốc Baycox

Trang 31

Hình ảnh về một số trại lấy mẫu

3.1.2 Tình hình thú y tại ñịa ñiểm ñiều tra

Vaccine phòng bệnh chủ yếu là cúm gia cầm, Gumboro, Newcastle và viêm phế quản truyền nhiễm Ngoài ra cầu trùng, tiêu chảy do Ecoli cũng là vấn ñề quan trọng

ðối với bệnh ký sinh trùng ñường máu chưa ñược quan tâm phòng bệnh Thuốc phòng và trị có tên thương mại DAIMETON Soda

- Thành phần: Sulfamonomethoxine sodium 100%

- Liều lượng:

Phòng: 25g cho trại 3000 con, cho uống liên tục

Trị: 50g/200 lít nước cho trại 3000 con ðiều trị ñến khi hết bệnh, thường

từ 4 - 7 ngày thì bệnh khỏi

Việc phòng bệnh chỉ áp dụng vào mùa mưa

3.2 Phương tiện và phương pháp

3.2.1 Phương tiện

ðịa ñiểm lấy mẫu: 2 xã Thuận Hòa và Phú Tâm huyện Châu Thành và xã

Hồ ðắc Kiện huyện Mỹ Tú tỉnh Sóc Trăng

ðịa ñiểm phân tích mẫu: phòng thí nghiệm ký sinh trùng bộ môn Thú Y, Khoa Nông nghiệp & SHƯD

Thời gian thực hiện: bắt ñầu từ tháng 01/2009 - 03/2009

Hình 26: Trại gà kín nhìn bên ngoài Hình 27: Hệ thống làm mát bằng quạt ở trại gà kín

Hình 28: Hệ thống làm lạnh bằng giấy

Ngày đăng: 12/04/2018, 18:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm