1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT NĂNG SUẤT SINH SẢN VÀ CÁC BIỂU HIỆN BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN HEO NÁI SAU KHI SINH VÀ HEO CON THEO MẸ

62 358 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 734,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra cần chú ý đến các loại vitamin, tuy nhu cầu không cần nhiều nhưng giữ vai trò quan trọng đối với sự sinh sản của heo nái như: Vitamin A cần cho sự hình thành hoàng thể, giúp địn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT NĂNG SUẤT SINH SẢN VÀ CÁC BIỂU HIỆN

BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN HEO NÁI SAU

KHI SINH VÀ HEO CON THEO MẸ

Ngành :Dược Thú Y

Tháng 08/2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y



NGÔ VĂN LỊCH

KHẢO SÁT NĂNG SUẤT SINH SẢN VÀ CÁC BIỂU HIỆN

BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN HEO NÁI SAU

KHI SINH VÀ HEO CON THEO MẸ

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác Sỹ Thú Y

Giáo viên hướng dẫn

TS NGUYỄN ĐÌNH QUÁT

Tháng 08/2012

Trang 3

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên thực hiện: NGÔ VĂN LỊCH

Tên khóa luận: “KHẢO SÁT NĂNG SUẤT SINH SẢN VÀ CÁC BIỂU

HIỆN BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN HEO NÁI SAU KHI SINH VÀ HEO CON

THEO MẸ”

Đã hoàn thành luận văn theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý

kiến đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp khoa, ngày ….tháng… năm……

Giáo viên hướng dẫn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN!

Con xin kính dâng lòng biết ơn sâu sắc đối với cha mẹ đã sinh thành, nuôi dưỡng và là điểm tựa vững chắc cho con trong suốt thời gian đi học

Cảm ơn các anh, em trong gia đình đã luôn bên tôi và tạo điều kiện cho tôi

đi học để có được thành quả như ngày hôm nay

Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến PGS.TS Trần Thị Dân, TS Nguyễn Đình Quát đã tận tình hướng dẫn, hỗ trợ, động viên và cung cấp nhiều tài liệu quý báu giúp tôi hoàn thành đề tài này

Xin chân thành cảm ơn!

Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh

Ban Chủ Nhiệm Khoa Chăn Nuôi – Thú y

Quý thầy cô đã tận tình dạy bảo và truyền đạt cho tôi những kinh nghiệm vô cùng quý báu trong thời gian theo học ở trường và thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn toàn thể anh, chị ở trại heo đã nhiệt tình hỗ trợ, tạo

điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập

Cảm ơn!

Tất cả các bạn lớp Dược thú y 33 đã giúp đỡ và động viên tôi trong thời gian học tập và thực hiện đề tài

 

Trang 5

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Khóa luận “Khảo sát năng suất sinh sản và các biểu hiện bệnh thường

gặp trên heo nái sau khi sinh và heo con theo mẹ” được thực hiện từ ngày

15/01/2012 đến ngày 30/06/2012, trên 97 heo nái và 972 heo con theo mẹ

(1) Số heo con sơ sinh 11,69 con/ổ, heo con chọn nuôi 10,02 con/ổ và heo

con cai sữa 9,54 con/ổ

(2) Tỷ lệ thai khô và thai chết tươi bình quân 6,38 %, tỷ lệ heo sơ sinh sống

(5) Tỷ lệ nhiễm PRRS trên heo nái ở các lứa là 86,36 %

(6) Nái viêm đường sinh dục chiếm 27,74 %, kém sữa 3,9 %, viêm đường sinh dục lẫn kém sữa 5,1 % trong tổng số nái khảo sát Heo nái ở lứa 1 có tỷ lệ viêm đường sinh dục cao hơn các lứa còn lại

(7) Tỷ lệ ngày con bị tiêu chảy bình quân trên heo con theo mẹ ở các lứa 5,96 %

(8) Tỷ lệ ngày con bị tiêu chảy cao nhất ở nhóm nái viêm tử cung có mủ (7,83 %) và thấp nhất là nhóm nái bình thường (2,81%)

(9) Khi can thiệp điều trị, hiệu quả trên tổng số ca mắc bệnh cao nhất 100 %

ở nhóm nái bị sốt, kém sữa và thấp nhất ở bệnh đường hô hấp trên heo con (64,71

%)

Trang 6

MỤC LỤC

TRANG TỰA i

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii

LỜI CẢM ƠN! iii

TÓM TẮT KHÓA LUẬN iv

MỤC LỤC v

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT ix

DANH MỤC CÁC BẢNG x

DANH MỤC CÁC HÌNH xi

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Chương 2 TỔNG QUAN 3

2.1 Giới thiệu sơ lược về trại 3

2.1.1 Vị trí địa lý 3

2.1.2 Mục tiêu của trại 3

2.1.3 Cơ sở vật chất 3

2.1.4 Qui mô đàn 4

2.1.5 Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng heo khảo sát 4

2.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của heo nái 5

2.3 Một số rối loạn thường xảy ra trên heo nái đẻ 7

Trang 7

2.4 Các bệnh trên heo con theo mẹ 12

2.4.1 Tiêu chảy 12

2.4.2 Viêm khớp 13

2.4.3 Bệnh trên đường hô hấp 15

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 17

3.1 Thời gian và địa điểm khảo sát 17

3.2 Đối tượng khảo sát 17

3.3 Nội dung khảo sát 17

3.4 Dụng cụ 17

3.5 Phương pháp khảo sát 17

3.6 Qui trình chủng ngừa và kháng sinh tại trại 19

3.7 Các chỉ tiêu và cách tính 20

3.7.1 Số heo con đẻ ra trên ổ (con/ổ) 20

3.7.2 Số heo con chọn nuôi trên ổ (con/ổ) 20

3.7.3 Số heo con cai sữa trên ổ (con/ổ) 20

3.7.4 Tỷ lệ heo con chọn nuôi (%) 21

3.7.5 Tỷ lệ heo con cai sữa (TLHC CS) (%) 21

3.7.6 Trọng lượng toàn ổ heo con chọn nuôi (kg/ổ) 21

3.7.7 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa (kg/ổ) 21

3.7.8 Trọng lượng bình quân heo con chọn nuôi (kg/con) 21

3.7.9 Trọng lượng bình quân heo con cai sữa (kg/con) 21

3.7.10 Số ngày lên giống lại (ngày) 21

3.7.11 Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ (ngày) 21

3.7.12 Tỷ lệ nái dương tính PRRS và tỷ lệ bệnh trên heo nái (viêm tử cung, viêm vú, mất sữa …) 21

Trang 8

3.7.13 Tỷ lệ bệnh trên heo con (tiêu chảy, viêm khớp, bệnh hô hấp) 21

3.7.14 Hiệu quả điều trị 21

3.8 Phương pháp xử lý số liệu 21

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22

4.1 Năng suất sinh sản của nái 22

4.1.1 Số heo con đẻ ra 22

4.1.2 Tỷ lệ thai chết tươi, chết khô và tỷ lệ heo con sơ sinh còn sống 23

4.1.3 Số heo con chọn nuôi 25

4.1.4 Tỷ lệ heo con chọn nuôi 25

4.1.5 Số heo con và tỷ lệ lúc cai sữa 26

4.1.6 Trọng lượng heo con còn sống theo lứa đẻ 27

4.1.7 Trọng lượng heo con cai sữa 28

4.1.8 Thời gian chờ phối 30

4.1.9 Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ 30

4.2 Biểu hiện bệnh lý trên heo nái 31

4.2.1 Tỷ lệ nhiễm PRRS 31

4.2.2 Tỷ lệ viêm tử cung trên heo nái sau khi sinh 32

4.2.3 Tỷ lệ các dạng viêm tử cung theo lứa 33

4.2.4 Những biểu hiện lâm sàng khác của heo nái 34

4.3 Biểu hiện lâm sàng trên heo con theo mẹ 34

4.3.1 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy theo lứa đẻ của nái 34

4.3.2 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy trên từng nhóm nái 35

4.3.3 Những biểu hiện lâm sàng khác của heo con 36

4.4 Kết quả điều trị 377

Trang 9

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 38

5.1 Kết luận 38

5.2 Đề nghị 399

TÀI LIỆU THAM KHẢO 450

Trang 10

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

APP Actinobacillus pleuropneumoniae

ELISA Enzyme – linked immunosorbent assay

MMA Viêm tử cung (metritis), viêm vú (mastitis), mất sữa (agalactia) NLTĐ Năng lượng trao đổi

PRRS Porcine reproductive and respiratory syndrome (Hội chứng rối

loạn hô hấp và sinh sản trên heo) TGE Transmissible Gastro Enteritis

TLHCCS Tỷ lệ heo con cai sữa

RLSS Rối loạn sinh sản

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn cho nái nuôi con 5

Bảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng thức ăn tập ăn 5

Bảng 2.3 Một số vi sinh vật gây RLSS trên heo nái 11

Bảng 3.1 phân bố số heo nái và heo con trong khảo sát 18

Bảng 3.2 Qui trình chủng ngừa bệnh 19

Bảng 3.3 Kháng sinh dùng tại trại 20

Bảng 4.1 Số heo con đẻ ra trên ổ theo lứa đẻ 22

Bảng 4.2 Tỷ lệ thai chết tươi, chết khô và tỷ lệ heo con sơ sinh còn sống 23

Bảng 4.3 Số heo con chọn nuôi và tỷ lệ chọn nuôi trên ổ theo lứa đẻ 25

Bảng 4.4 Số heo con và tỷ lệ lúc cai sữa 26

Bảng 4.5 Trọng lượng heo con còn sống theo lứa đẻ 27

Bảng 4.6 Trọng lượng heo con cai sữa 29

Bảng 4.7 Thời gian chờ phối theo lứa đẻ của nái 30

Bảng 4.8 Tỷ lệ dương tính PRRS trên heo nái ở các lứa 31

Bảng 4.9 Tỷ lệ biểu hiện bệnh theo lứa đẻ 32

Bảng 4.10 Tỷ lệ các dạng viêm tử cung theo lứa 33

Bảng 4.11 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy theo lứa đẻ của nái 34

Bảng 4.12 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy trên từng nhóm nái 35

Bảng 4.13 kết quả điều trị 37

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH

 

Hình 4.1 Thai chết khô 24 Hình 4.2 Viêm tử cung 33 Hình 4.3 Viêm khớp 36

 

Trang 13

cao … mang lại hiệu quả kinh tế nhất cho nhà chăn nuôi

Hiện nay, các giống heo có khả năng sinh sản khá cao, tuy nhiên tỷ lệ nuôi sống thấp, do nhiều nguyên nhân như: chế độ dinh dưỡng, khâu quản lý chăm sóc, chu chuyển đàn, bệnh tật…dẫn đến chi phí cao mà lợi nhuận thấp, không đáp ứng được mục tiêu của người chăn nuôi Để hiểu rỏ về tình hình trên, cần có một khảo sát thực tế để tìm ra nguyên nhân nhằm đánh giá tình hình và đề ra biện pháp khắc phục

Xuất phát từ vấn đề trên, được sự chấp thuận của Khoa Chăn Nuôi Thú Y, Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh và dưới sự hướng dẫn của PGS.TS

Trần Thị Dân, TS Nguyễn Đình Quát, chúng tôi tiến hành đề tài “Khảo sát năng

suất sinh sản và các biểu hiện bệnh thường gặp trên heo nái sau khi sinh và heo con theo mẹ”

Trang 15

Chương 2 TỔNG QUAN

2.1 Giới thiệu sơ lược về trại

2.1.2 Mục tiêu của trại

Đây là trại chăn nuôi heo tư nhân, chủ yếu sản xuất heo thịt để cung cấp cho thị trường trong nước

2.1.3 Cơ sở vật chất

Trại có 7 khu chuồng nuôi, mỗi khu có 2 dãy, các khu cách nhau 5 m

Khu A: nuôi nái bầu và nái chờ phối, gồm 2 dãy A1 và A2 mỗi dãy có 55 ô

chuồng với diện tích mỗi ô là 2,2 m x 1,9 m và khoảng cách giữa 2 dãy chuồng là 1

m

Khu B: nuôi nái đẻ và nái nuôi con, gồm 2 dãy B1 và B2, mỗi dãy gồm 13 ô

chuồng, các ô chuồng đối xứng nhau qua hành lang, xây theo hướng Đông Tây, mái lợp bằng tôn và tường được xây bằng gạch cao 70 cm Phần còn lại được lắp lưới B40, bên ngoài được che bằng bạt cuốn Diện tích của sàn đẻ (2 m x 1,6m) trong mỗi chuồng có lồng úm heo con bằng sắt với diện tích (0,7 m x 0,5 m) có đèn úm

75 W Hệ thống nước uống được bom từ giếng khoan lên bồn rồi dẫn xuống cho heo uống bằng núm tự động Hệ thống cống thoát phân và nước tiểu nằm ở chính giữa hai bên dãy chuồng

Trang 16

Khu C , D và E nuôi heo thịt gồm 2 dãy, khoảng cách giữa 2 dãy là 1 m, mỗi

dãy có 12 ô chuồng với diện tích 8 m x 6 m, cao 0,8 m

Khu F và G : nuôi heo cai sữa, gồm 2 dãy, mỗi dãy có 8 ô chuồng với diện

tích 2,2 m x 2 m và khoảng cách giữa 2 dãy là 1 m

2.1.4 Qui mô đàn

Tổng đàn 1208 con, gồm 102 nái, 2 đực giống, 18 heo hậu bị cái, 605 heo thịt, 181 heo con sơ sinh đến cai sữa, 300 heo 21 ngày đến 60 ngày tuổi

2.1.5 Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng heo khảo sát

Trước khi đẻ 1 tuần, nái được chuyển từ dãy chuồng bầu sang ô chuồng đẻ

đã làm vệ sinh sạch và cho ăn thức ăn của nái đẻ, lúc này nái được cho ăn tối đa 3kg/ngày Một ngày trước khi đẻ giảm khẩu phần ăn xuống 2 kg/ngày Nái sau khi sinh ngày đầu tiên không cho ăn, ngày thứ 2 cho ăn 2 kg/ngày và tăng dần đến mức tối đa vào ngày thứ năm Heo con đẻ ra được lau khô, cắt răng nanh, cắt đuôi, cột và cắt rốn, sát trùng cuống rốn và đuôi bằng cồn iode Ghi nhận số con đẻ ra, cân trọng lượng từng con Nái đẻ được 2 đến 3 con thì cho heo con bú ngay để tận dụng nguồn sữa đầu và giúp kích thích heo mẹ đẻ nhanh hơn Những nái đẻ trên 11 con được ghép sang nái đẻ ít con Heo con đem ghép là những heo con đã được bú sữa đầu Khi heo nái đẻ được 8 - 9 con thì tiêm oxytocin, đẻ xong tiêm Tetracyclin và oxytocin vào ngày thứ hai và ngày thứ ba giúp ngăn ngừa viêm tử cung Tùy trường hợp khỏe hay mệt có thể truyền glucose 5 %, chích Bio – Bcomplex giúp thú hồi

phục nhanh, tiết sữa đều đặn cho heo con

Úm heo con bằng bóng đèn 75 W Khi thấy heo mẹ có nguy cơ mất sữa thì chuyển heo con sang nuôi ghép nái khác Heo con tập ăn vào lúc 7 ngày tuổi, cho ăn ngày 2 lần, tránh để thừa thức ăn và tăng dần lượng thức ăn khi ăn thành thạo Mỗi ngày phải kiểm tra tình trạng sức khỏe Nếu phát hiện heo bị tiêu chảy thì sử dụng thuốc Bio – colistin (cho uống hoặc tiêm) Heo con được 1 ngày tuổi cho uống Baycox 5% để phòng cầu trùng Sau khi sinh 3 ngày chích sắt lần 1 và lần 2 vào ngày tuổi thứ 10 Heo con được thiến vào ngày tuổi thứ 7, cai sữa lúc 24 đến 28 ngày tuổi và được giữ lại tại chuồng 3 ngày sau đó được chuyển lên dãy cai sữa

Trang 17

Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn cho nái nuôi con

NLTĐ tối thiểu (Kcal/kg) 2900

Protein tối thiểu (%) 16,5

Xơ thô tối đa 7

Độ ẩm tối đa 13

(Nguồn: trên bao bì sản phẩm)

Bảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng thức ăn tập ăn

NLTĐ tối thiểu (Kcal/kg) 3400

Protein tối thiểu (%) 20

Xơ tối đa 5

Độ ẩm tối đa 13

(Nguồn: trên bao bì sản phẩm)

2.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của heo nái

Trang 18

của heo nái là do kiểu di truyền của nó, số heo con đẻ ra trên ổ phụ thuộc vào kiểu

di truyền của mẹ Theo Trần Thị Dân (2003) sự sai lệch về di truyền chịu trách nhiệm đến 50 % của số phôi thai bị chết

Yếu tố ngoại cảnh

Ngoại cảnh bao gồm chuồng trại, khí hậu, nhiệt độ, dinh dưỡng, bệnh tật, chăm sóc, quản lý…đây là những yếu tố tác động mạnh mẽ đến khả năng sinh sản của heo nái

Khí hậu chuồng nuôi gồm có nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng, độ thông thoáng…ảnh hưởng đến chức năng sinh sản của heo nái

Chuồng nuôi phải thiết kế phù hợp đúng kỹ thuật, phù hợp với thời tiết, khí hậu và vệ sinh chăm sóc, nuôi dưỡng quản lý tạo môi trường thuận lợi để nâng cao năng suất đàn nái Bên cạnh đó nền chuồng sạch sẽ, độ thông thoáng tốt, không ẩm thấp sẽ đưa năng suất sinh sản của nái tăng lên từ 10 % - 15 %, ngược lại giảm từ

15 % - 30 % (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 1999)

Dinh dưỡng: là yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công trong chăn nuôi, cho heo nái hậu bị ăn thức ăn kém phẩm chất sẽ làm kéo dài tuổi thành thục của heo Theo Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (1999) thức ăn thiếu protein và vitamin hay thức ăn ẩm mốc kém phẩm chất làm phôi ngừng phát triển Ngoài ra cần chú ý đến các loại vitamin, tuy nhu cầu không cần nhiều nhưng giữ vai trò quan trọng đối với

sự sinh sản của heo nái như:

Vitamin A cần cho sự hình thành hoàng thể, giúp định vị phôi bào trong sừng

tử cung, bào thai phát triển bình thường Thiếu vitamin A heo nái có thể bị sẩy thai, con đẻ ra ít, heo con sinh ra yếu, nếu thiếu quá nhiều có thể đàn heo con của heo nái sinh ra không có tròng mắt

Vitamin E là vitamin rất cần cho cơ quan sinh dục có tác dụng chống vô sinh Nếu thiếu vitamin E sẽ làm mất khả năng sinh sản bình thường, bào thai chết, thai khô, không đủ sữa để nái nuôi con

Trang 19

Sự viêm nhiễm đường sinh dục trước hoặc trong khi phối giống hay sau khi sanh hoặc các trường hợp bệnh lý khác đều có ảnh hưởng không tốt đến khả năng sinh sản của heo nái Khi nái biếng rặn hoặc đẻ khó, việc can thiệp bằng tay hay sử dụng các dụng cụ khác không đúng kỹ thuật có thể dẫn đến tình trạng là làm trầy xước bộ phận sinh dục của heo nái từ đó sẽ gây ra những bệnh hậu sản như viêm âm đạo, viêm tử cung…làm nái mất sức, khả năng nuôi con kém, chất lượng đàn heo con thấp

Chế độ chăm sóc, quản lý góp phần không nhỏ đến năng suất sinh sản của đàn heo nái Việc chăm sóc tốt phát hiện kịp thời thú mắc bệnh để điều trị hiệu quả, làm giảm tỷ lệ heo con chết ngộp, heo con bị mẹ đè, heo con bị nhiễm khuẩn…

2.3 Một số rối loạn thường xảy ra trên heo nái đẻ

(1) Hội chứng MMA ở heo nái sinh sản

Thường xảy ra ở heo nái sau khi sinh từ 12 - 72 giờ, bao gồm tử cung tiết

nhiều dịch viêm; vú sưng cứng, nóng và đỏ; lượng sữa giảm hay mất sữa

Nguyên nhân gây MMA

Khẩu phần không đầy đủ hay không cân đối dưỡng chất, protein trong thức

ăn thừa hay thiếu trong thời gian mang thai có thể làm nái viêm tử cung Trước và trong giai đoạn mang thai nên tránh nái dư thừa dưỡng chất sẽ làm nái quá mập Những nái quá mập thường đẻ rất khó, lười rặn, đẻ chậm rất dễ gây chết thai và sau khi đẻ dễ mắc hội chứng M.M.A (Võ Văn Ninh, 1999)

Có nhiều khuyến cáo cho rằng việc bổ sung 9 % chất xơ trong khẩu phần nái mang thai trong giai đoạn 2 của thai kì đến sinh, sẽ làm giảm hội chứng M.M.A Chất xơ có vai trò như chất độn làm nái có cảm giác no đồng thời làm tăng nhu động ruột, giảm táo bón từ đó làm giảm hội chứng M.M.A (Nguyễn Như Pho và ctv, 1991)

Quản lý – chăm sóc đóng vai trò quan trọng trong hạn chế viêm tử cung Trong thời gian mang thai heo nái thiếu vận động dễ bị stress do nhốt tập trung gần nhau, điều kiện tiểu khí hậu chuồng nuôi quá nóng, chuồng trại dơ bẩn, có thể gây

nên hội chứng M.M.A (Đặng Đắc Thiệu, 1978)

Trang 20

Những nái quá già hay quá nhiều lứa, sẽ làm tử cung co bớp yếu không đẩy hết sản dịch ứ động, nhau và thai chết ra ngoài, gây sót nhau – sót thai Nái tơ quá mập xương chậu hẹp khi sinh làm tổn thương dây thần kinh vùng chậu, hay móc thai làm tổn thương niêm mạc tử cung và viêm tử cung trên nái

Kích thích tố giữ vai trò quan trọng trong viêm tử cung, sự mất cân bằng cũng là nguyên nhân rất lớn gây nên hội chứng M.M.A Theo nghiên cứu trên heo nái mắc hội chứng M.M.A, những nái này thường có buồng trứng nhỏ, tuyến giáp teo lại, tuyến thượng thận rất lớn, mô trong tuyến thượng thận và tuyến yên bị thoái hóa (Martin và ctv, trích bởi Huỳnh Trọng Đạt, 2005)

Vi sinh vật là nguyên nhân hiện diện trong các trường hợp trường hợp viêm

tử cung, đây là những vi sinh vật cơ hội có rất nhiều ở môi trường như: E.coli,

Streptoccocus, Staphylococcus, Klebsiella, Proteus, Shigella, Pseudomonas… gây

viêm tử cung Sau khi sinh cổ tử cung mở, sản dịch ứ động là điều kiện lý tưởng cho vi sinh vật sinh trưởng và phát triển gây viêm tử cung

Các chứng trong hội chứng MMA

Viêm tử cung

Dạng viêm nhờn (thể cata): Là dạng viêm nhẹ, thường xảy ra ở giai đoạn đầu

1 – 3 ngày sau khi sinh, niêm mạc tử cung bị viêm nhẹ, tử cung tiết ra nhiều dịch nhờn trong hoặc đục, lợn cợn, thường sau vài ngày dịch tiết giảm dần và đặc lại Heo nái thường sốt nhẹ, thân nhiệt khoảng 39,5 – 400 C nái vẫn cho con bú và ăn bình thường Thể viêm này ít ảnh hưởng đến sức khỏe của nái, heo con vẫn phát triển bình thường, nếu không được chăm sóc và điều trị không hiệu quả sẽ chuyển sang dạng viêm có mủ

Dạng viêm mủ: Tử cung tiết ra dịch nhờn có mủ rất hôi tanh, nguyên nhân do một số vi sinh vật xâm nhiễm vào tử cung, kết hợp sức đề kháng kém hay dạng viêm nhờn kế phát Biểu hiện heo thường sốt 40 – 410C, hô hấp tăng, nái thường nằm và bỏ ăn, khát nước…Nái mệt mỏi, thường nằm úp, ít cho con bú hay đè con Lúc đầu dịch viêm màu trắng đục, sau chuyển sang dạng nhày đặc có màu vàng và lợn cợn Về sau mủ chảy ra nhiều hơn có màu vàng hay xanh đặc đôi khi có lẫn

Trang 21

máu, mùi rất hôi tanh Bệnh thường kéo dài 4 – 5 ngày, sau đó mủ đặc lại dính bê bết ở âm hộ Thể viêm có mủ can thiệp kịp thời và không triệt để, sẽ chuyển sang thể viêm mủ lẫn máu

Dạng viêm có mủ lẫn máu: Dịch viêm chảy ra có mủ lẫn máu, là phản ứng viêm do tổn thương mao quản gây chảy máu, nái sốt rất cao 40 – 410C bỏ ăn nhiều ngày, sản lượng sữa giảm dần hoặc mất hẳn, tần số hô hấp tăng, nái khát nước và mệt mỏi hay nằm không cho con bú và hay đè con Thành tử cung viêm nặng có

nhiều tiết vật chảy ra mùi rất hôi tanh, dịch viêm có màu xám đen lẫn máu

Heo nái viêm tử cung sẽ giảm sức đề kháng, khả năng thụ thai giảm, khả năng nuôi thai trong tử cung không bình thường, số con sơ sinh các lứa sau giảm đáng kể, viêm tử cung dẫn đến viêm buồng trứng gây chậm động dục và vô sinh….Mặt khác nái viêm tử cung thường sốt, bỏ ăn, làm sản lượng sữa giảm, heo con thiếu sữa, không cho con bú và hay đè con, gây còi cọc, tiêu chảy, làm giảm trọng lượng heo con cai sữa, hao hụt trong giai đoạn theo mẹ cao gây thiệt hại lớn

cho nhà chăn nuôi

Viêm vú thay đổi tùy theo mức độ của bệnh, có thể xảy ra trên một vài vú hay cả bầu vú luôn kèm theo sốt cao, vú bị viêm sưng, nóng, cứng, có màu đỏ bầm, khi ấn vào sẽ để lại vết lõm và nái rất đau Vú không tiết sữa nái thường nằm úp không cho con bú, khi vuốt mạnh sữa chảy ra lợn cợn có thể có lẫn máu Viêm vú ít xảy ra nhưng tác hại rất lớn đến người chăn nuôi như: ảnh hưởng trực tiếp đến heo con sơ sinh như thiếu sữa, còi cọc, tiêu chảy, hao hụt trong giai đoạn theo mẹ cao Viêm vú can thiệp không đúng phương pháp và không triệt để sẽ làm vú mất chức năng tạo sữa, các tuyến bị xơ, sau đó vú teo lại hoăc bầu vú bị xơ cứng (Nguyễn Như Pho, 1995)

Mất sữa

Kém sữa hay mất sữa là hậu quả của 2 chứng viêm tử cung và viêm vú Những xáo trộn về sinh lý của 2 chứng trên làm cho nái không tạo sữa ở mức bình

Trang 22

thường, biểu hiện là sản lượng sữa giảm và mất hẳn Bệnh thường xảy ra từ 1 – 3 ngày sau khi sinh hoặc có thể thấy bất cứ thời điểm nào trong giai đoạn nuôi con

(2) Bệnh bại liệt sau khi sinh

Bệnh thường xảy ra sau khi sinh đến 24 giờ (Nguyễn Văn Thành, 1995) Thú bệnh thường đứng dậy không được, kèm theo sự liệt các cơ như cơ hầu, sự co thắt ở các cơ ống dẫn sữa làm bầu vú căng cứng sữa, nhưng sữa không xuống được Thú

có triệu chứng thần kinh như run rẩy, co giật… mất cảm giác 4 chân rồi liệt hẳn

Theo Đoàn Thị Kim Dung và Lê Thị Tài (2002), hàm lượng Ca trong máu thiếu một cách đột ngột ở nái mới đẻ Có thể trong giai đoạn mang thai nhất là giai đoạn cuối, nái không được cung cấp đủ muối phosphat canxi trong khi giai đoạn này thai phát triển nhanh, bộ xương cần một lượng lớn Ca nếu khẩu phần ăn không cung cấp đầy đủ sẽ làm nái bị thiếu và bại liệt

Theo Nguyễn Như Pho (1995) hàm lượng Ca thấp và kết hợp tăng Mg trong máu, thú có triệu chứng đi đứng loạng choạng, sau đó tê liệt và mê sảng Nếu hàm lượng Ca kết hợp Mg thấp, thú bị co giật mạnh, nhất là phần đầu, cổ, phần thân sau

và 4 chân sau đó nằm liệt Vì một lý do nào đó sự dự trữ Ca trong xương thú không cao, khi sữa đầu lấy đi một lượng lớn Ca trong máu, sự vận chuyển Ca từ trong xương ra bù đắp không đủ sẽ dẫn đến sự giảm thấp hàm lượng Ca máu đưa đến bại liệt

Theo Nguyễn Xuân Bình (2002), bại liệt sau khi sinh có thể là do nái quá già, lượng Ca không đủ cung cấp cho bào thai và tạo sữa nuôi con Trường hợp nái

đẻ khó, phải can thiệp bằng tay, khi đưa tay vào tử cung làm tổn thương dây thần kinh hông lớn, dây thần kinh này chỉ đạo sự vận động của 2 chi sau dẫn đến bại liệt

Trang 23

3) Rối loạn sinh sản do vi sinh vật Bảng 2.3 Một số vi sinh vật gây RLSS trên heo nái (Straw và Wilson, 1980)

Vi

sinh

vật Bệnh

Triệu chứng trên nái Tuổi thai Biểu hiện của thai và nhau thai Chẩn đoán

Vi

khuẩn

Do Leptospira

Ít biểu hiện Sốt, biếng ăn (ít) Tiêu chảy, sảy thai

Thai chết cùng lúc khoảng giữa đến cuối thai kì

Chết lưu, viêm màng nhau khuếch tán

KHV nền đen,HTH bằng MAT

Do Brucella Sảy thai bất kì lúc nào bất kì giai đoạn nào Thai chết cùng lúc

Thai phân hủy, phù thủng dưới da,tích dịch hoặc xuất huyết ở phúc mạc.Viêm màng

nhau có mủ

Nuôi cấy vsv từ thai,HTH nái

Thai tự phân hủy và phù thủng, viêm màng nhau có mủ Nuôi cấy vsv từ thai

Vius

Do Parvovirus

(PPV) Không biểu hiện Thai chết bất kì giai đoạn nào

Kích thước thai nhỏ, thai khô, một phần nhau hư bám quanh

Nhảy mũi, ho,biếng

ăn, bón, chảy nước miếng, ói, dấu hiệu thần kinh

Thai chết bất kì giai đoạn nào Vùng hoại tử ở gan,thai khô, thai nhỏ, viêm nhau, hoại tử IFA trên thai và HTH trên nái

Dịch tả heo

Bỏ ăn, sốt,xung huyết, khó thở, ói, tiêu chảy, lảo đảo,

co giật

Thai chết bất kì giai đoạn nào

Thai khô, thai phù thủng,báng nước, đầu và 4 chân bất thường, xuất huyết lấm tấm, hoại tử gan

IFA trên thai và HTH trên nái

Viêm não Nhật

Bản B (JE) Không biểu hiện Thai chết bất kì giai đoạn nào

Giống PPV, phù não, tích nước xoang ngực, xuất huyết lấm tấm, hoại tử điểm ở gan,

Sảy thai bất kì lúc nào.Thường sinh sớm trước vài ngày

Xuất huyết dọc cuốn rốn của thai, vết bong tróc nhỏ hoặc hoại tử trên nhau thai, thai khô

ELISA, IFA, PCR

(*): do E.coli, Salmonella, Pasteurella, Listeria, Bacillus ;KHV: kính hiển vi; HTH: huyết thanh học

Trang 24

2.4 Các bệnh trên heo con theo mẹ

Nguyên nhân

Trong giai đoạn mang thai, dưỡng chất không đầy đủ như thiếu protein, vitamine A, thiếu Fe, Cu, Zn…làm rối loạn quá trình trao đổi chất ở bào thai nên heo con sinh ra yếu, sức đề kháng kém dễ mắc bệnh, nhất là bệnh trên đường tiêu hóa

Theo Nguyễn Như Pho (1995), nuôi dưỡng heo mẹ không hợp lý, làm heo

mẹ sau khi sinh sản xuất sữa kém, chất lượng sữa không đảm bảo Do đó heo con còi cọc, yếu ớt, làm giảm sức đề kháng… tạo điều kiện cho bệnh phát sinh Hay do

mẹ mắc hội chứng M.M.A, heo con bú sữa có sản vật viêm hoăc liếm xuống nền chuồng gây tiêu chảy

Heo con mới sinh nên hệ thống tiêu hóa hoạt động chưa hoàn chỉnh, sự tiết dịch tiêu hóa ở dạ dày và ruột không đủ số lượng và chất lượng, lượng HCl thiếu không đủ tiêu hóa thức ăn Heo con 1 tháng đầu chưa có lượng HCl tự do nên heo con dễ bị tiêu chảy (Kvanhixki, 1960)

Theo Trần Thi Dân (2003) thú non ăn quá nhiều sữa hoặc chất thay thế sữa, khi đó heo con rất dễ bị tiêu chảy do hấp thu kém Giai đoạn này ruột già có khả năng hấp thu một lượng nước gấp 3 – 5 lần lượng nước đi qua ruột non Tuy nhiên lactose không được tiêu hóa ở ruột non và bị lên men ở ruột già, lượng acid quá

Trang 25

nhiều làm pH trong ruột già giảm, ruột già không đảm bảo vai trò hấp thu hết lượng nước, kết quả làm heo con bị tiêu chảy

Heo con thiếu Fe nên thiếu máu, làm heo con gầy, xanh xao, làm giảm sức

đề kháng, heo con dễ bị tiêu chảy Hay heo con bị viêm rốn do E.coli, các chủng

E.coli tiết ra độc tố đường ruột, khi đó áp lực thẩm thấu trong đường ruột tăng lên,

làm tình trạng tiêu chảy trở nên trầm trọng hơn

Thời kỳ heo con mọc răng cũng ảnh hưởng đến sức đề kháng làm heo con bị tiêu chảy (Võ Văn Ninh, 1985) Ngoài ra còn do đặc tính heo con hay liếm láp nước đọng và thức ăn heo mẹ cũng là nguyên nhân gây tiêu chảy cao

Heo con trong giai đoạn theo mẹ, lớp mỡ dưới da rất mõng nên rất dễ bị mất nhiệt và heo bị lạnh, từ đó các tác nhân ngoại cảnh như thời tiết thay đổi đột ngột, chuồng trại ẩm ướt, nhiệt độ úm heo con trong tuần đầu không đủ ấm, heo con bị lạnh tác động lên thần kinh dẫn đến rối loạn tiêu hóa (Đào Trọng Đạt, 1964, trích bởi Nguyễn Như Pho, 1995)

Theo Vũ Văn Ngữ và Nguyễn Hữu Nhạ (1977) tiêu chảy phân trắng trên heo con là hiện tượng loạn khuẩn (dysbacterios) Các vi khuẩn ở ruột luôn cân bằng đảm bảo cho sự tiêu hóa bình thường Nhiều tác giả (Lê Minh Chí, 1981, Trần

Trọng Toàn, 1977), nghiên cứu xác định E.coli là tác nhân gây bệnh quan trọng so

với các loại vi sinh vật gây bệnh tiêu chảy khác

Những rối loạn chức năng tiêu hóa sẽ làm mất cân bằng áp suất thẩm thấu ở lòng ruột do sự chênh lệch nồng độ các cation (Na+, K+) và amion (Cl-) trong dịch ruột làm ảnh hưởng đến hệ thống đệm trong huyết tương (bicarbonate, phosphate, proteinate…)

2.4.2 Viêm khớp

Nguyên nhân

Bệnh viêm khớp do những chấn thương cơ học ở cẳng chân như: Heo mẹ đè,

do chuồng quá trơn trợt hay quá nhám, heo con nằm bú bị cọ sát nền chuồng làm trầy da

Trang 26

Thoái hóa xương hay do những bất thường về khớp Heo con sau khi sinh yếu không bú được sữa đầu từ heo mẹ đầy đủ cũng là nguyên nhân gây viêm khớp trên heo con theo mẹ (theo Báo Nông Thôn Ngày Nay, số 123, 4/8/2003)

Viêm khớp do vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể qua vết thương ở da hay cuống

rốn như: Streptococcus suis, Streptococcus spp, Staphylococcus spp, Actinobacillus

pleuropneumoniae, Haemophilus parasuis, bệnh dấu son… xâm nhập, phát triển và

gây bệnh (Đặng Hồng Dung, 2000)

- Viêm khớp do Streptococcus suis

Bệnh làm ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng thân thịt khi xuất chuồng, gây

thiệt hại cho nhà chăn nuôi Streptococcus suis là vi khuẩn gram dương, gây viêm

khớp trên heo cấp tính và mãn tính ở mọi lứa tuổi, bệnh được phân loại là một phần của hội chứng “yếu khớp kết hợp viêm rốn” trên heo con 1 – 6 tuần tuổi (Nguyễn Thị Ánh Tuyết, 2008) Theo Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (1997)

Streptococcus gây bệnh trên mọi lứa tuổi nhất là trên heo con

- Viêm khớp do Mycoplasma

Mycoplasma hyosynoviae gây bệnh trên mọi giống heo, nhưng phổ biến nhất

là trên dòng heo nhiều nạc và yếu chân Trong quá trình chuyển chuồng làm xáo trộn đàn, thời tiết thay đổi đột ngột là điều kiện thuận lợi cho bệnh phát triển Heo bệnh biếng ăn, ủ rủ, khớp bị viêm cấp sẽ căng phồng và nóng đỏ, các mô xung quanh khớp sưng phồng và dây thần kinh bao bọc bị chèn ép cũng bị viêm

Mycoplasma hyorhinis thường đi kèm với những heo bị viêm phổi, viêm

ruột, stress, vệ sinh kém…Bệnh thường xảy ra trên thú non với các biểu hiện như thở khó, khớp sưng to, hay nằm, một số con bị què

- Viêm khớp do bệnh đóng dấu son

Theo Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (1997) tác nhân gây bệnh là

Erysipelothrix insidiosa làm cho heo viêm khớp, viêm cơ tim, bệnh xâm nhập qua

vết thương và vết chích côn trùng Biểu hiện bệnh làm heo ủ rủ, kém ăn, sốt, khó di chuyển, thú hay nằm, bại 2 chân sau, khớp sưng rất to

Trang 27

Ngoài ra chuồng trại dơ bẩn, ẩm thấp là môi trường thuận lợi cho những vi sinh vật cơ hội phát triển ở môi trường, khi thú bị bệnh giảm sức đề kháng, qua cuống rốn, vết thương khi cắt đuôi, bấm răng, bấm tay, cắn nhau làm tổn thương, hay vết thương ở chân, da sẽ xâm nhập và gây bệnh Bệnh viêm khớp trên heo con

là một trong những nguyên nhân chính gây chết heo con trong giai đoạn theo mẹ Những heo điều trị khỏi sẽ bị dị tật, dáng đi khập khiễng ảnh hưởng đến sức bú và khả năng ăn uống, heo còi cọc chậm lớn

2.4.3 Bệnh trên đường hô hấp

Bộ máy hô hấp là cơ quan thường xuyên tiếp xúc với môi trường bên ngoài, nên rất dễ bị các yếu tố ngoại cảnh tác động Nếu hàng rào bảo vệ này (lông rung, niêm mạc mũi, da, thanh quản, khí quản…) bị tổn thương, sẽ không còn chức năng phòng vệ bệnh hô hấp sẽ xảy ra Niêm mạc mũi có khả năng tiết dịch nhày nhằm ngăn chặn các tác nhân kích thích, các phản xạ hắt hơi là phản ứng tự vệ của cơ thể giúp tống các vật lạ ra ngoài

Có rất nhiều nguyên nhân làm rối loạn hoạt động hô hấp, nhưng phần lớn là

do vi sinh vật xâm nhập, các yếu tố ngoại cảnh như nhiệt độ, ẩm độ, độ thông thoáng, khí độc tồn đọng trong chuồng nuôi Yếu tố thức ăn cũng đóng vai trò quan trọng, khẩu phần thức ăn mất cân đối về dưỡng chất, nhiễm nấm mốc làm tình trạng bệnh trở nên trầm trọng hơn

Dinh dưỡng dóng vai trò hết sức quan trọng, khẩu phần đầy đủ dưỡng chất, thú sinh trưởng phát triển tốt nâng cao sức đề kháng chống lại bệnh tật Khẩu phần thiếu vitamin A làm tổ chức biểu mô đường hô hấp phát triển không bình thường, giảm sức bền từ đó dễ mắc bệnh đường hô hấp Hay trong khẩu phần mất cân đối tỉ

lệ Ca/P, làm xương lồng ngực bị biến dạng và biến đổi tổ chức biểu mô đường hô hấp (trích Nguyễn Như Pho, 1995)

Các nguyên nhân kế phát rất phức tạp, bệnh thường kế phát từ các bệnh truyền nhiễm như tụ huyết trùng, kí sinh trùng như giun phổi Bệnh có thể phát ra sau hay cùng lúc với bệnh chính như: phó thương hàn ở gia súc non, bệnh giun đũa hay giun phổi Bệnh tim mạch cũng làm ảnh hưởng hoạt động hô hấp

Trang 28

Tiểu khí hậu chuồng nuôi ảnh hưởng trực tiếp đến bộ máy hô hấp Sự chênh lệch ẩm độ và nhiệt độ làm ảnh hưởng rất lớn đến thú, chuồng trại dơ bẩn làm tồn đọng nhiều khí độc trong chuồng nuôi như: amoniac, bụi, nấm mốc Mưa tạt gió lùa làm thú bị lạnh nên thú ho

Khâu chế biến thức ăn rất quan trọng, khi chế biến và ép viên ở nhiệt độ cao làm thức ăn mất rất nhiều loại vitamine Khâu ép viên thức ăn quá nhuyễn làm tăng

độ bụi, thú hít vào lâu ngày gây viêm phổi (theo Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 1997)

Vi sinh vật giữ vai trò quan trọng ngoài các bệnh gây viêm kế phát như lao,

tụ huyết trùng… Các vi sinh vật như Streptococcus, Staphylococcus, Pneumococcus

có thể trực tiếp gây viêm phế quản (Nguyễn Như Pho, 1995) Vấn đề chăm sóc, quản lý cũng ảnh hưởng trực tiếp đến sức đề kháng của cơ thể đối với mầm bệnh

Trang 29

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT

3.1 Thời gian và địa điểm khảo sát

Đề tài đã được thực hiện từ 15/1/2012 đến 30/6/2012 Tại trại heo Nguyễn Thị Yến, Đồng Nai

3.2 Đối tượng khảo sát

Gồm những nái sắp sinh, nái đẻ nuôi con và heo con theo mẹ trong thời gian khảo sát Trong thời gian tiến hành đề tài, 97 heo nái và 972 heo con theo mẹ từ sơ

sinh đến cai sữa đã được khảo sát

3.3 Nội dung khảo sát

Khảo sát sức sinh sản và bệnh lý lâm sàng sau khi sinh ở heo nái

Ghi nhận tình hình bệnh trên heo con theo mẹ từ sơ sinh đến cai sữa

Các số liệu được cân đo trực tiếp trên heo trong thời gian thực tập

Gián tiếp: sử dụng phiếu gốc của trại để thu thập số liệu của các lứa đẻ trước

đó

Số heo nái đã khảo sát được phân bố trong bảng 3.1

Trang 30

Bảng 3.1 phân bố số heo nái và heo con trong khảo sát

Sau khi cho heo nái ăn vào mỗi buổi sáng và chiều, quan sát và ghi nhận các

biểu hiện lâm sàng xảy ra trên heo như: quan sát thức ăn thừa để ghi nhận những

heo bỏ ăn, kiểm tra tình trạng chung của heo nái, kiểm tra dịch viêm tử cung, bầu

vú, dấu hiệu thở gấp…dùng nhiệt kế để đo thân nhiệt nếu heo có triệu chứng bất

thường Quan sát đồng thời trên heo con theo mẹ: tiêu chảy, bỏ bú, viêm khớp, thở

thể bụng, ho, xù lông nằm chồng lên nhau Đánh dấu những heo có biểu hiện bệnh

bất thường và cùng công nhân tiến hành can thiệp và điều trị

Heo nái sau khi sinh tiến được kiểm tra tình trạng sót nhau ghi nhận số lượng

heo con sơ sinh, cân trọng lượng heo con sơ sinh và loại thải những con có trọng

lượng thấp (< 800 gram) hay những con bị dị tật, ghép bầy những ổ nhiều con sang

nái khác có số con ít hơn

Một số heo nái được lấy máu, xét nghiệm sự hiện diện của kháng thể kháng

virus PRRS bằng kỹ thuật ELISA với bộ kít IDEXX (thực hiện bởi Bệnh Viện Thú

Y – Trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh) để đánh giá tình trạng

nhiễm PRRS

Trang 31

3.6 Qui trình chủng ngừa và kháng sinh tại trại

Ngày đăng: 05/04/2018, 17:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm