1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến mức độ bao phủ nhà tiêu hợp vệ sinh của người dân xã tân hộ cơ, huyện tân hồng, tỉnh đồng tháp

96 242 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU Nghiên cứu “Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến nhà tiêu hợp vệ sinh của người dân xã Tân Hộ Cơ, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp năm 2016” được thực hiện bằng phư

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

NGUYỄN VĂN SĨ

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN MỨC ĐỘ BAO PHỦ NHÀ TIÊU HỢP VỆ SINH CỦA NGƯỜI DÂN XÃ TÂN HỘ

CƠ, HUYỆN TÂN HỒNG, TỈNH ĐỒNG THÁP

NĂM 2016

LUẬN VĂN THẠC SỸ CHUYÊN NGÀNH Y TẾ CÔNG CỘNG

MÃ SỐ: 60.72.03.01

Hà Nội – 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

NGUYỄN VĂN SĨ

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN MỨC ĐỘ BAO PHỦ NHÀ TIÊU HỢP VỆ SINH CỦA NGƯỜI DÂN XÃ TÂN HỘ

Trang 3

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Lê Thị Thanh Hương, Trường Đại học Y tế Công cộng đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể Lớp Cao học Y tế Công cộng khóa 18 Đồng Tháp đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Trung tâm Y tế huyện Tân Hồng và Trạm Y tế xã Tân Hộ Cơ đã tạo điều kiện và nhiệt tình cộng tác với tôi trong thời gian thu thập số liệu tại địa phương Chân thành cảm ơn các hộ gia đình tại xã Tân Hộ Cơ đã nhiệt tình và dành thời gian tham gia nghiên cứu để tôi có thể hoàn thành luận văn này

Với những nổ lực và cố gắng nhưng luận văn này sẽ không thể tránh được những thiếu sót và hạn chế, rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô, đồng nghiệp và bạn đọc

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

MỤC LỤC II DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT V TÓM TẮT NGHIÊN CỨU IX

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Khái niệm và tiêu chuẩn nhà tiêu hợp vệ sinh 4

1.1.1 Khái niệm về nhà tiêu hợp vệ sinh 4

1.1.2 Một số loại nhà tiêu hợp vệ sinh 4

1.1.3 Tiêu chuẩn vệ sinh đối với các loại nhà tiêu 4

1.1.3.1 Tiêu chuẩn vệ sinh đối với nhà tiêu khô chìm 5

1.1.3.2 Tiêu chuẩn vệ sinh đối với nhà tiêu khô nổi 5

1.1.3.3 Tiêu chuẩn vệ sinh đối với nhà tiêu tự hoại 6

1.1.3.4 Tiêu chuẩn vệ sinh đối với nhà tiêu thấm dội nước 7

1.2 Thực trạng nhà tiêu hợp vệ sinh và một số yếu tố liên quan 7

1.2.1 Trên Thế giới 7

1.2.2 Tại Việt Nam 9

1.2.3 Tại tỉnh Đồng Tháp 13

1.2.4 Tại huyện Tân Hồng 14

1.2.5 Một số yếu tố liên quan đến nhà tiêu hợp vệ sinh 15

1.3 Sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh và vấn đề sức khỏe cộng đồng 17

1.4 Thông tin về địa bàn nghiên cứu và khung lý thuyết 18

1.4.1 Thông tin về địa bàn nghiên cứu 18

1.4.2 Khung lý thuyết nghiên cứu 20

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Đối tượng nghiên cứu 21

2.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu 21

Trang 5

2.3 Thiết kế nghiên cứu: 21

2.4 Cỡ mẫu: 21

2.5 Phương pháp chọn mẫu 22

2.6 Phương pháp thu thập số liệu 22

2.6.1 Phỏng vấn hộ gia đình và quan sát tình trạng vệ sinh nhà tiêu 22

2.6.2 Tập huấn điều tra viên 22

2.7 Các biến số nghiên cứu 23

2.8 Các tiêu chuẩn đánh giá 23

2.9 Phương pháp phân tích số liệu 25

2.10 Vấn đề đạo đức nghiên cứu 26

2.11 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục 26

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27

3.1 Tỷ lệ bao phủ nhà tiêu hợp vệ sinh tại xã Tân Hộ Cơ 27

3.2 Một số yếu tố liên quan đến nhà tiêu hợp vệ sinh 33

3.2.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu: 33

3.2.2 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về nhà tiêu 35

3.2.3 Tiếp cận nguồn thông tin về nhà tiêu 37

3.2.4 Một số yếu tố liên quan đến tỷ lệ bao phủ nhà tiêu hợp vệ sinh 38

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 45

4.1 Tỷ lệ bao phủ nhà tiêu hợp vệ sinh tại xã Tân Hộ Cơ 45

4.1.1 Tỷ lệ nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng 46

4.1.2 Tỷ lệ nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về sử dụng và bảo quản 47

4.1.3 Tỷ lệ nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng, sử dụng và bảo quản 48

4.1.4 Thực trạng đi tiêu và dự định xây mới hoặc sửa chữa nhà tiêu của hộ gia đình 49

4.2 Một số yếu tố liên quan đến tỷ lệ bao phủ nhà tiêu hợp vệ sinh 50

4.2.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 50

4.2.2 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về nhà tiêu 51

4.2.3 Tiếp cận thông tin về nhà tiêu 52

4.2.4 Một số yếu tố liên quan đến tỷ lệ bao phủ nhà tiêu hợp vệ sinh 53

Trang 6

KẾT LUẬN 56

5.1 Tỷ lệ bao phủ nhà tiêu hợp vệ sinh tại xã Tân Hộ Cơ 56

5.2 Một số yếu tố liên quan đến tỷ lệ bao phủ nhà tiêu hợp vệ sinh 56

KHUYẾN NGHỊ 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Phụ lục 1: Các biến số nghiên cứu 61

Phụ lục 2: Bộ câu hỏi phỏng vấn “Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến nhà tiêu hợp vệ sinh của người dân xã Tân Hộ Cơ, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp năm 2016 65

Phụ lục 3: Hướng dẫn đánh giá kiến thức về nhà tiêu 70

Phụ lục 4: Bảng kiểm tra tình trạng vệ sinh nhà tiêu tự hoại 71

Phụ lục 5: Bảng kiểm tra tình trạng vệ sinh nhà tiêu thấm dội nước 73

Phụ lục 6: Bảng kiểm tra tình trạng vệ sinh nhà tiêu khô chìm 75

Phụ lục 7: Bảng kiểm tra tình trạng vệ sinh nhà tiêu khô nổi 77

Phụ lục 8: Biên bản của Hội đồng chấm luận văn 79

Phụ lục 9: Biên bản giải trình sau bảo vệ luận văn 83

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Phân bố các loại hình nhà tiêu tại các hộ gia đình 27

Bảng 3.2 Tỷ lệ nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng tính trên tổng số hộ điều tra 27

Bảng 3.3 Tỷ lệ nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng tính trên tổng số hộ điều tra có nhà tiêu thuộc loại HVS 28

Bảng 3.4 Nguyên nhân nhà tiêu không đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng 28

Bảng 3.5 Tỷ lệ nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về sử dụng và bảo quản tính trên tổng số hộ điều tra 29

Bảng 3.6 Tỷ lệ nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về sử dụng và bảo quản tính trên tổng số hộ điều tra có nhà tiêu thuộc loại HVS 29

Bảng 3.7 Nguyên nhân nhà tiêu không đạt tiêu chuẩn vệ sinh về sử dụng và bảo quản 30

Bảng 3.8 Thực trạng đi tiêu của người dân 31

Bảng 3.9 Dự định xây hoặc sửa chữa lại nhà tiêu của người dân 32

Bảng 3.10 Lý do hộ gia đình không xây hoặc sửa chữa lại nhà tiêu 32

Bảng 3.11 Một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 33

Bảng 3.12 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về các loại nhà tiêu 35

Bảng 3.13 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về các bệnh có thể gây ra do sử dụng nhà tiêu không hợp vệ sinh 36

Bảng 3.14 Nguồn thông tin được tiếp nhận về nhà tiêu 37

Bảng 3.15 Nguồn thông tin được tiếp nhận về nhà tiêu đối tượng nghiên cứu thích nhất 38

Bảng 3.16 Mối liên quan giữa kiến thức về nhà tiêu với thực trạng có và không có nhà tiêu 38

Bảng 3.17 Mối liên quan giữa kiến thức về nhà tiêu với thực trạng nhà tiêu không hợp vệ sinh và nhà tiêu hợp vệ sinh 39

Trang 9

Bảng 3.18 Mối liên quan giữa trình độ học vấn với thực trạng có và không có nhà tiêu 40 Bảng 3.19 Mối liên quan giữa trình độ học vấn với thực trạng nhà tiêu không hợp

vệ sinh và nhà tiêu hợp vệ sinh 40 Bảng 3.20 Mối liên quan giữa nghề nghiệp với thực trạng có và không có nhà tiêu 41 Bảng 3.21 Mối liên quan giữa nghề nghiệp với thực trạng nhà tiêu không hợp vệ sinh và nhà tiêu hợp vệ sinh 41 Bảng 3.22 Mối liên quan giữa tình trạng kinh tế với thực trạng có và không có nhà tiêu 42 Bảng 3.23 Mối liên quan giữa tình trạng kinh tế với thực trạng nhà tiêu không hợp

vệ sinh và nhà tiêu hợp vệ sinh 42 Bảng 3.24 Mối liên quan giữa tiếp cận thông tin về nhà tiêu với thực trạng có và không có nhà tiêu 43 Bảng 3.25 Mối liên quan giữa tiếp cận thông tin về nhà tiêu với thực trạng nhà tiêu không hợp vệ sinh và nhà tiêu hợp vệ sinh 44

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 1.1 Thực trạng nhà tiêu HVS tại một số quốc gia trên thế giới 8

Hình 1.2 Thực trạng nhà tiêu HVS theo vùng giai đoạn 2013 - 2014 11

Hình 1.3 Thực trạng nhà tiêu HVS giai đoạn 2011 - 2015 14

Hình 3.1 Thực trạng nhà tiêu tại các hộ gia đình 31

Hình 3.2 Loại nhà tiêu người dân dự định xây hoặc sửa chữa lại 33

Hình 3.3 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về các loại nhà tiêu hợp vệ sinh 35

Hình 3.4 Tổng hợp kiến thức của đối tượng nghiên cứu về nhà tiêu………36

Hình 3.5 Tiếp cận thông tin về nhà tiêu……… 37

Trang 11

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu “Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến nhà tiêu hợp vệ sinh của người dân xã Tân Hộ Cơ, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp năm 2016” được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu cắt ngang có phân tích, tiến hành từ tháng 01/2016 đến tháng 7/2016 với 392 chủ hộ hoặc người đại diện hộ gia đình của xã Tân Hộ Cơ được chọn vào nghiên cứu theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống và được phỏng vấn bằng bộ câu hỏi kết hợp quan sát, kiểm tra tình trạng vệ sinh nhà tiêu của những hộ gia đình tham gia nghiên cứu có nhà tiêu, bảng kiểm tình trạng vệ sinh nhà tiêu được thiết kế dựa trên các tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng, sử dụng và bảo quản đối với từng loại nhà tiêu theo Thông tư 27/2011/ TT-BYT của Bộ Y tế về ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu và điều kiện đảm bảo vệ sinh

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh tại xã Tân Hộ Cơ là 21,7%, trong đó tự hoại là 19,4% và thấm dội nước 2,3% Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng là 25,3%, có 23,0% hộ gia đình có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về sử dụng và bảo quản Tỷ lệ hộ gia đình không có nhà tiêu tại xã còn rất cao là 66,3%

Kiến thức về nhà tiêu của đối tượng nghiên cứu thấp, chỉ có 15,3% ĐTNC có kiến thức đúng về nhà tiêu, tỷ lệ ĐTNC có kiến thức không đạt về nhà tiêu chiếm rất cao 84,7%, có 50,8% ĐTNC chưa được tiếp cận thông tin về nhà tiêu HVS Tỷ

lệ hộ gia đình đi tiêu bừa bãi rất cao với 59,4% hộ gia đình đi cầu tiêu ao cá và 8,4% đi tiêu ngoài đồng ruộng

Kết quả nghiên cứu cho thấy có một số yếu tố liên quan đến thực trạng nhà tiêu HVS Những người có kiến thức đúng về nhà tiêu, những người có tình trạng kinh tế không nghèo cũng như những người được tiếp cận với thông tin về nhà tiêu thì có mối liên quan đến thực trạng nhà tiêu HVS, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê p<0,05

Từ kết quả nghiên cứu đã đưa ra một số khuyến nghị cần tổ chức truyền thông cho người dân về xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu, tác hại của việc sử dụng nhà tiêu không HVS

Trang 12

Hộ gia đình lựa chọn cho gia đình mình một loại nhà tiêu hợp vệ sinh theo Quy chuẩn của Bộ Y tế phù hợp với điều kiện kinh tế gia đình, khi xây dựng nhà tiêu HVS cần chú trọng các tiêu chí vệ sinh về xây dựng cụ thể đối với nhà tiêu tự hoại và thấm dội nước cần xây hố thấm nước thải từ bể xử lý, không để nước thải từ

bể xử lý chảy tràn ra mặt đất làm ô nhiễm môi trường Với nhà tiêu thấm dội nước khi xây dựng cần chú ý nên cách nguồn nước ăn uống và sinh hoạt từ 10 mét trở lên

Trang 13

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thực trạng ô nhiễm môi trường do phân người là một trong những vấn đề y

tế công cộng cấp bách tại một số quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), trong năm 2015 vẫn còn 2,4 tỷ người chưa được tiếp cận với điều kiện vệ sinh cơ bản, trong đó có 946 triệu người vẫn còn có hành vi đi tiêu bừa bãi [23] Điều kiện vệ sinh kém ước tính gây ra 280.000 trường hợp tử vong do tiêu chảy, vệ sinh kém cũng là nguyên nhân gây ra một số bệnh như giun sán, đau mắt hột, thương hàn [23] Tổ chức Y tế thế giới đã chứng minh việc sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh có thể giảm được 32% bệnh tiêu chảy Việc

sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh có thể cứu sống hơn 200.000 trẻ em trên thế giới [23] Các nước có tỷ lệ đi tiêu bừa bãi cao cũng là nước có số trẻ em dưới 5 tuổi bị tử

vong và suy dinh dưỡng cao, tỷ lệ đói nghèo lớn [7]

Theo báo cáo thực trạng vệ sinh môi trường tại Việt Nam của Cục Quản lý môi trường y tế năm 2014 thì bệnh tật liên quan đến vệ sinh ở Việt Nam hàng năm

có 1 triệu ca tiêu chảy, các bệnh nhiễm giun truyền qua đất phổ biến từ 50% - 90%

ở một số vùng Chiều cao trẻ dưới 5 tuổi sống ở khu vực phóng uế bừa bãi thấp hơn 3,7 cm so với trẻ sống ở khu vực sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh, xóa bỏ phóng uế bừa bãi Sử dụng nhà tiêu HVS giảm 32% bệnh tiêu chảy [8]

Nhà tiêu không đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo quy chuẩn của Bộ Y tế chiếm một

số lượng khá lớn ở nông thôn làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến nguồn nước mặt, nguy cơ xảy ra dịch bệnh Đây là vấn đề cần quan tâm giải quyết nếu không sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe người dân và nguy cơ ô nhiễm môi trường do phân người

Mặc dù mục tiêu chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 – 2015 với mục tiêu đến cuối năm 2015 có 65%

hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu HVS [15], nhưng thực tế hiện nay theo báo cáo kết quả kiểm tra nước sạch và nhà tiêu năm 2015 của Trung tâm Y tế huyện Tân Hồng, tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu của huyện chỉ đạt 43,45% [21] Tỷ lệ này sẽ thấp hơn rất nhiều so với mục tiêu chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường Mặc khác, nhà tiêu của hộ gia đình tại huyện Tân Hồng hiện vẫn chưa được

Trang 14

đánh giá theo Thông tư 27/2011/TT-BYT ban hành kèm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu và điều kiện bảo đảm HVS và tại đây cứ hộ gia đình nào xây nhà tiêu thì được đánh giá là nhà tiêu HVS

Xã Tân Hộ Cơ là một xã thuần nông trong tổng số 08 xã, 01 thị trấn của huyện Tân Hồng Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn được xã triển khai từ năm 1999 đến nay Theo báo cáo kết quả thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và vệ sinh môi trường năm 2015 của Trạm Y tế xã Tân Hộ Cơ, toàn xã có 833 hộ gia đình có nhà tiêu trên tổng số hộ 2.835 hộ, chiếm 29,4%, tỷ lệ này thấp hơn rất nhiều so với mục tiêu chương trình MTQG Nước sạch và vệ sinh môi trường giai đoạn 2012 – 2015 là 65% [15] Nhà tiêu của hộ gia đình tại xã chưa được đánh giá theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế ban hành theo Thông tư 27/2011/TT-BYT và tại xã cứ hộ gia đình nào xây nhà tiêu thì được đánh giá là nhà tiêu HVS Câu hỏi đặt ra là thực trạng nhà tiêu hợp vệ sinh của người dân tại xã Tân Hộ Cơ hiện nay là như thế nào? Tại sao tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu thấp như vậy? Những yếu tố nào liên quan đến thực trạng này? Xuất phát

từ các vấn đề trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến nhà tiêu hợp vệ sinh của người dân xã Tân Hộ Cơ, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp năm 2016”

Trang 15

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Xác định tỷ lệ bao phủ nhà tiêu hợp vệ sinh tại xã Tân Hộ Cơ, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp năm 2016

2 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến tỷ lệ bao phủ nhà tiêu hợp vệ sinh của người dân xã Tân Hộ Cơ, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp năm 2016

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Khái niệm và tiêu chuẩn nhà tiêu hợp vệ sinh

1.1.1 Khái niệm về nhà tiêu hợp vệ sinh

Nhà tiêu hợp vệ sinh là nhà tiêu bảo đảm cô lập được phân người, ngăn không cho phân chưa được xử lý tiếp xúc với động vật, côn trùng Có khả năng tiêu diệt được các mầm bệnh có trong phân, không gây mùi khó chịu và làm ô nhiễm môi trường xung quanh Một nhà tiêu được đánh giá là hợp vệ sinh khi đạt tất cả các tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng, sử dụng và bảo quản theo Thông tư 27/2011/TT-BYT ngày 24 tháng 6 năm 2011 của Bộ Y tế về ban hành quy chuẩn Việt Nam QCVN 01:2011/BYT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu và điều kiện bảo đảm hợp vệ sinh[3]

1.1.2 Một số loại nhà tiêu hợp vệ sinh

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu, điều kiện bảo đảm hợp vệ sinh QCVN 01: 2011/BYT do Cục Quản lý môi trường y tế biên soạn và được Bộ trưởng

Bộ Y tế ban hành theo Thông tư số 27/2011/TT - BYT ngày 24 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế thì các loại nhà tiêu khuyến khích sử dụng tại Việt Nam là: nhà tiêu khô chìm, nhà tiêu khô nổi, nhà tiêu tự hoại và nhà tiêu thấm dội nước [3]

Nhà tiêu khô chìm là loại nhà tiêu khô, hố chứa phân chìm dưới đất

Nhà tiêu khô nổi là loại nhà tiêu khô, có xây bể chứa phân nổi trên mặt đất Nhà tiêu tự hoại là nhà tiêu dội nước, bể chứa và xử lý phân kín, nước thải không thấm ra bên ngoài, phân và nước tiểu được lưu giữ trong bể chứa và được xử

lý trong môi trường nước

Nhà tiêu thấm dội nước là nhà tiêu dội nước, phân và nước trong bể, hố chứa được thấm dần vào đất

1.1.3 Tiêu chuẩn vệ sinh đối với các loại nhà tiêu

Các loại nhà tiêu được ban hành theo Thông tư 27/2011/TT-BYT của Bộ Y

tế được đánh giá là HVS phải cô lập được phân người, ngăn không cho phân chưa được xử lý tiếp xúc với động vật, côn trùng, có khả năng tiêu diệt được các mầm

Trang 17

bệnh có trong phân, không gây mùi khó chịu và làm ô nhiễm môi trường xung quanh Mỗi loại nhà tiêu khác nhau sẽ có các tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng cũng như tiêu chuẩn vệ sinh về sử dụng và bảo quản khác nhau, một nhà tiêu được đánh giá là nhà tiêu HVS thì nhà tiêu đó phải đạt tất cả các tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng, sử dụng và bảo quản[3]

1.1.3.1 Tiêu chuẩn vệ sinh đối với nhà tiêu khô chìm

Tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng:

Nhà tiêu khô chìm hợp vệ sinh về xây dựng phải đảm bảo 8 tiêu chuẩn sau: Không xây dựng ở nơi thường bị ngập, úng; cách nguồn nước ăn uống, sinh hoạt từ 10m trở lên; miệng hố phân cao hơn mặt đất xung quanh ít nhất 20cm; không để nước mưa tràn vào hố phân; mặt sàn nhà tiêu và rãnh thu dẫn nước tiểu nhẵn, không đọng nước, không trơn, không bị nứt, vỡ, sụt lún, nước tiểu được dẫn ra dụng cụ chứa, không chảy vào hố phân; có nắp đậy kín các lỗ tiêu; có mái lợp ngăn được nước mưa; cửa và xung quanh nhà tiêu được che chắn kín đáo, bảo đảm mỹ quan; ống thông hơi có đường kính trong ít nhất 90mm, cao hơn mái nhà tiêu ít nhất 400mm và có lưới chắn côn trùng, chụp chắn nước mưa [3]

Tiêu chuẩn vệ sinh về sử dụng và bảo quản

Nhà tiêu khô chìm hợp vệ sinh về sử dụng và bảo quản phải đảm bảo 7 tiêu chuẩn sau: Sàn nhà tiêu khô, sạch; không có mùi hôi, thối, không có ruồi, nhặng, gián trong nhà tiêu; không để vật nuôi đào bới phân trong nhà tiêu; không có bọ gậy trong dụng cụ chứa nước và dụng cụ chứa nước tiểu; bãi phân phải được phủ kín chất độn sau mỗi lần đi tiêu; giấy vệ sinh sau khi sử dụng bỏ vào lỗ tiêu (nếu là giấy

tự tiêu) hoặc bỏ vào dụng cụ chứa giấy bẩn có nắp đậy; đối với nhà tiêu không thực hiện việc ủ phân tại chỗ thì phải bảo đảm vệ sinh trong quá trình lấy, vận chuyển và

ủ phân ở bên ngoài nhà tiêu [3]

1.1.3.2 Tiêu chuẩn vệ sinh đối với nhà tiêu khô nổi

Nhà tiêu khô nổi hợp vệ sinh về xây dựng phải đảm bảo 9 tiêu chuẩn sau: Không xây dựng ở nơi thường bị ngập, úng; cách nguồn nước ăn uống, sinh hoạt từ 10m trở lên; không để nước mưa tràn vào bể chứa phân, tường và đáy ngăn chứa phân kín, không bị rạn nứt, rò rỉ; cửa lấy mùn phân luôn được trát kín; mặt sàn nhà

Trang 18

tiêu và rãnh thu dẫn nước tiểu nhẵn, không đọng nước, không trơn trượt, không bị nứt, vỡ, sụt lún, nước tiểu được dẫn ra dụng cụ chứa, không chảy vào bể chứa phân;

có nắp đậy kín các lỗ tiêu; có mái lợp ngăn được nước mưa, cửa và xung quanh nhà tiêu được che chắn kín đáo, bảo đảm mỹ quan; ống thông hơi có đường kính trong ít nhất 90mm, cao hơn mái nhà tiêu ít nhất 400mm và có lưới chắn côn trùng, chụp chắn nước mưa[3]

Tiêu chuẩn vệ sinh về sử dụng và bảo quản

Nhà tiêu khô nổi hợp vệ sinh về sử dụng và bảo quản phải đảm bảo 8 tiêu chuẩn sau: Sàn nhà tiêu khô, sạch; không có mùi hôi, thối; không có ruồi, nhặng, gián trong nhà tiêu; không để vật nuôi đào bới phân trong nhà tiêu; không có bọ gậy trong dụng cụ chứa nước và dụng cụ chứa nước tiểu, bãi phân phải được phủ kín chất độn sau mỗi lần đi tiêu; giấy vệ sinh sau khi sử dụng bỏ vào lỗ tiêu (nếu là giấy tự tiêu) hoặc bỏ vào dụng cụ chứa giấy bẩn có nắp đậy; đối với nhà tiêu khô nổi có từ hai ngăn trở lên: Lỗ tiêu ngăn đang sử dụng luôn được đậy kín, các ngăn ủ được trát kín; đối với các loại nhà tiêu không thực hiện việc ủ phân tại chỗ thì phải bảo đảm vệ sinh trong quá trình lấy, vận chuyển và ủ phân ở bên ngoài nhà tiêu[3]

1.1.3.3 Tiêu chuẩn vệ sinh đối với nhà tiêu tự hoại

Tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng

Nhà tiêu tự hoại hợp vệ sinh về xây dựng phải đảm bảo 7 tiêu chuẩn sau: Bể chứa và xử lý phân không bị lún, sụt, rạn nứt, rò rỉ; nắp bể chứa và bể xử lý phân được trát kín, không bị rạn nứt; mặt sàn nhà tiêu nhẵn, phẳng và không đọng nước, trơn trượt; bệ xí có nút nước kín; có mái lợp ngăn được nước mưa, cửa và xung quanh nhà tiêu được che chắn kín đáo, bảo đảm mỹ quan; ống thông hơi có đường kính trong ít nhất 20mm, cao hơn mái nhà tiêu ít nhất 400mm; nước thải từ bể xử lý của nhà tiêu tự hoại phải được chảy vào cống hoặc hố thấm, không chảy tràn ra mặt đất [3]

Tiêu chuẩn vệ sinh về sử dụng và bảo quản

Nhà tiêu tự hoại hợp vệ sinh về sử dụng và bảo quản phải đảm bảo 5 tiêu chuẩn sau: Sàn nhà tiêu, bệ xí sạch, không dính đọng phân, nước tiểu; không có mùi hôi, thối, không có ruồi, nhặng, gián trong nhà tiêu; có đủ nước dội, dụng cụ chứa

Trang 19

nước dội không có bọ gậy; giấy vệ sinh sau khi sử dụng bỏ vào lỗ tiêu (nếu là giấy

tự tiêu) hoặc bỏ vào dụng cụ chứa giấy bẩn có nắp đậy; nước sát trùng không được

đổ vào lỗ tiêu; phân bùn phải được lấy khi đầy, bảo đảm vệ sinh trong quá trình lấy, vận chuyển phân bùn[3]

1.1.3.4 Tiêu chuẩn vệ sinh đối với nhà tiêu thấm dội nước

Tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng

Nhà tiêu thấm dội nước hợp vệ sinh về xây dựng phải đảm bảo 8 tiêu chuẩn sau: Không xây dựng ở nơi thường bị ngập, úng; cách nguồn nước ăn uống, sinh hoạt từ 10m trở lên; nắp bể, hố chứa phân được trát kín, không bị rạn nứt; mặt sàn nhà tiêu nhẵn, phẳng, không đọng nước, trơn trượt; bệ xí có nút nước kín; có mái lợp ngăn được nước mưa; cửa và xung quanh nhà tiêu được che chắn kín đáo, bảo đảm mỹ quan; ống thông hơi có đường kính trong ít nhất 20mm, cao hơn mái nhà tiêu ít nhất 400mm, nước thải từ bể, hố chứa phân không chảy tràn ra mặt đất[3]

Tiêu chuẩn vệ sinh về sử dụng và bảo quản

Nhà tiêu thấm dội nước hợp vệ sinh về sử dụng và bảo quản phải đảm bảo 5 tiêu chuẩn sau: Sàn nhà tiêu, bệ xí sạch, không dính đọng phân, nước tiểu; không có mùi hôi, thối; không có ruồi, nhặng, gián trong nhà tiêu; có đủ nước dội, dụng cụ chứa nước dội không có bọ gậy; giấy vệ sinh sau khi sử dụng bỏ vào lỗ tiêu (nếu là giấy tự tiêu) hoặc bỏ vào dụng cụ chứa giấy bẩn có nắp đậy; phân bùn phải được lấy khi đầy nếu tiếp tục sử dụng nhà tiêu, bảo đảm vệ sinh trong quá trình lấy, vận chuyển phân bùn; nếu không sử dụng phải lấp kín [3]

1.2 Thực trạng nhà tiêu hợp vệ sinh và một số yếu tố liên quan

1.2.1 Trên Thế giới

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), từ năm 1990 đến năm 2015 có 68% dân

số thế giới đã tiếp cận với nhà tiêu HVS, tăng 14% so với năm 1990 là 54% Từ năm 1990 đến năm 2015 đã có 2,1 tỷ người cải thiện điều kiện vệ sinh Bên cạnh đó vẫn còn 2,4 tỷ người vẫn không có nhà tiêu HVS, trong số này có 946 triệu người vẫn phóng uế bừa bãi và đây là nguyên nhân chính gây ra một số bệnh như giun, sán máng và đau mắt hột, vệ sinh kém cũng góp phần làm tăng suy dinh dưỡng ở trẻ

em [23]

Trang 20

Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp quốc (UNICEF) năm 2015 cho thấy có 13% dân số thế giới vẫn còn đi tiêu bừa bãi Các nước kém phát triển tỷ lệ người dân đi tiêu bừa bãi là 20%, các nước đang phát triển thì tỷ lệ người dân đi tiêu bừa bãi chiếm tỷ lệ 16% Các quốc gia thuộc khu vực Nam Á có đến 34% dân số đi tiêu bừa bãi Các nước khu vực Đông Nam Á là 11%, Bắc Phi 2%, Châu Mỹ Latinh 1%, Đông Á 3% Trong đó 25% người dân sống

ở khu vực nông thôn đi tiêu bừa bãi [25]

Hình 1.1 Thực trạng nhà tiêu HVS tại một số quốc gia trên thế giới

Nguồn: Tổ chức Y tế Thế giới và Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp quốc năm 2013[24]

Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh tại các nước phát triển cao hơn các nước đang phát triển Tại các nước Singapore, Đức, Pháp, Nhật Bản, 100% hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh Trong khi đó, tại Ấn Độ chỉ có 35% hộ gia đình có nhà tiêu HVS [24]

Trang 21

1.2.2 Tại Việt Nam

Vấn đề cấp nước và vệ sinh môi trường là một trong những mục tiêu phát triển thiên niên kỷ mà Chính phủ Việt Nam đã cam kết và lĩnh vực này luôn chiếm

vị trí quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội của Việt Nam Đảng, Chính phủ đang rất cố gắng để cải thiện điều kiện cơ sở hạ tầng, nâng cao điều kiện sống cho người dân, góp phần thúc đẩy xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế-xã hội của Quốc gia Tuy nhiên, vấn đề cấp nước và vệ sinh môi trường ở Việt Nam vẫn còn phải đối mặt với rất nhiều thách thức, đòi hỏi có thêm nhiều nỗ lực để giải quyết trong khi đã có những khoản đầu tư đáng kể để giải quyết các vấn đề nước và vệ sinh, các mục tiêu cần đạt được vẫn còn ở rất xa [1]

Chính phủ đã có nỗ lực đáng kể để cải thiện cơ hội tiếp cận và đảm bảo sự bền vững của dịch vụ vệ sinh nông thôn và công nhận rằng việc cải thiện cơ hội sử dụng vệ sinh là một ưu tiên và đã cam kết loại bỏ đi tiêu bừa bãi trước năm 2025, bao gồm khu vực vùng sâu, vùng xa và vùng dân tộc thiểu số của Việt Nam Cải thiện hành vi vệ sinh đã trở thành một mục tiêu dài hạn của chính phủ và chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020 được phê duyệt, ngay từ năm 1998, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và và vệ sinh môi trường nông thôn theo quyết định số 237/1998/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 1998 với mục tiêu đến năm 2005 có 50% hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu HVS Qua gần 7 năm thực hiện, với sự tham gia của nhiều Bộ, ngành ở Trung ương và nỗ lực phấn đấu của 64 tỉnh, thành phố trong cả nước, các mục tiêu chính của chương trình đề ra đều đã cơ bản hoàn thành Đến cuối năm

2005 cả nước có 6,4 triệu hộ gia đình có nhà tiêu HVS, tăng hơn 3,7 triệu hộ so với khi bắt đầu thực hiện chương trình so với tổng số hộ gia đình nông thôn là 12.797.500 hộ Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu HVS phân bổ không đồng đều giữa các vùng Các vùng đạt tỷ lệ trên 50% là: Đồng bằng sông Hồng 65%, Đông Nam Bộ 62%, Bắc Trung Bộ (56%), Duyên hải miền trung 50% Trong khi đó có vùng đạt tỷ

lệ thấp hơn như: Đồng bằng sông Cửu Long 35%, Miền núi phía Bắc 38%, Tây Nguyên 39% [1]

Trang 22

Để phát huy những thành quả đạt được của chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 1998 – 2005 và giải quyết những khó khăn còn tồn tại, góp phần hoàn thành các mục tiêu đề ra cho giai đoạn phát triển kinh tế-xã hội giai đoạn 2006 – 2010, ngày 11 tháng 12 năm 2006 Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006 – 2010 theo quyết định số 277/2006/QĐ-TTg với mục tiêu đến năm 2010 có 70% số hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu HVS Sau

05 năm thực hiện đến cuối năm 2010 tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu HVS chỉ đạt 55% thấp hơn mục tiêu của chương trình 70%

Năm 2012, Thủ Tướng Chính phủ tiếp tục phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường giai đoạn 2012 – 2015 theo Quyết định số 366/2012/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2012 với mục tiêu đến cuối năm 2015 số

hộ gia đình nông thôn sử dụng nhà tiêu HVS là 65% [15]

Theo báo cáo kết quả thực hiện chương trình MTQG Nước sạch và vệ sinh môi trường của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2013, tỷ lệ hộ gia đình

có nhà tiêu HVS cả nước đạt 60%, trong đó tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu HVS cao nhất khu vực Đông Nam Bộ (84%), Đồng bằng Sông Hồng (71), Duyên hải Miền Trung (70%), Bắc Trung Bộ (52%), Tây Nguyên (49%), Miền núi phía Bắc (47%) và thấp nhất là Đồng bằng sông Cửu Long (46%), nếu tính riêng từng tỉnh thì tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu HVS cao nhất là Thành phố Hồ Chí Minh (100%), tiếp đến là Bình Dương (94%), Đà Nẵng (90%) Tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu HVS thấp tập trung tại các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long trong đó tỉnh có tỷ lệ nhà tiêu thấp là Bến Tre (32%), Trà Vinh (33%)[2]

Theo báo cáo của Cục Quản lý Môi trường Y tế, đến cuối năm 2014 cả nước

có 63,1% HGĐ nông thôn có nhà tiêu HVS Có sự chênh lệch về nhà tiêu HVS giữa các vùng Tại các vùng nghèo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện khó khăn thì tỷ

lệ nhà tiêu HVS thấp hơn các vùng còn lại

Thực trạng nhà tiêu HVS tại khu vực nông thôn vẫn tồn tại nhiều thách thức như tỷ lệ tiếp cận nhà tiêu HVS, thực hiện các hành vi vệ sinh cá nhân, nhận thức về xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu HVS còn thấp, chưa có sự quan tâm, vào

Trang 23

cuộc của các cấp chính quyền, nguồn vốn dùng cho công tác vệ môi trường mới đáp ứng được 30% so với yêu cầu [8]

Hình 1.2 Thực trạng nhà tiêu HVS theo vùng giai đoạn 2013 - 2014

Nguồn: Cục quản lý Môi trường Y tế, 2015[8]

Theo báo cáo của Cục Quản lý Môi trường Y tế đến cuối năm 2014, số hộ gia đình có nhà tiêu HVS cao nhất là Đông Nam Bộ 86,8%, kế đến là Đồng bằng Sông Hồng 79,5%, thấp nhất là Đồng bằng Sông Cửu Long, tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu HVS chỉ đạt 46,3% [8] Số hộ gia đình không có nhà tiêu tập trung nhiều ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Miền núi phía Bắc, Tây Nguyên và vùng các dân tộc thiểu số người nghèo, người có trình độ học vấn thấp, người dân tộc thiểu số, người dân sống ở vùng núi ít có cơ hội tiếp cận với nhà tiêu HVS so với người không nghèo, người học vấn cao, người kinh, người sống ở vùng đồng bằng, trung

du [5]

Theo kết quả nghiên cứu của Cục Quản lý môi trường Y tế tại 6 tỉnh đại điện cho 6 vùng sinh thái của Việt Nam năm 2011 cho thấy tính chung cả nước thì tỷ lệ

Trang 24

HGĐ có nhà tiêu HVS là 30,9% Tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng chiếm tỷ lệ 35,5%, tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về sử dụng và bảo quản là 33,9%, tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng, sử dụng và bảo quản chiếm tỷ lệ 30,9% [6]

Tại tỉnh An Giang tại cho thấy tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu HVS là 36,6% Tỷ lệ HGĐ đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng là 39,2% Tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về sử dụng và bảo quản là 37,4%, tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng, sử dụng và bảo quản là 36,6% [6]

Tại tỉnh Ninh Thuận cho thấy tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu HVS là 45,9% Tỷ lệ HGĐ đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng là 50,8% Tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về sử dụng và bảo quản là 52,5%, tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng, sử dụng và bảo quản là 45,9% [6]

Tại tỉnh Kon Tum cho thấy tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu HVS là 10,2% Tỷ lệ HGĐ đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng là 11,7% Tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn

vệ sinh về sử dụng và bảo quản là 11,2%, tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng, sử dụng và bảo quản là 10,2% [6]

Tại tỉnh Hà Tỉnh cho thấy tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu HVS là 25,9% Tỷ lệ HGĐ đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng là 38,5% Tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn

vệ sinh về sử dụng và bảo quản là 31,2%, tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng, sử dụng và bảo quản là 25,9% [6]

Tại tỉnh Điện Biên cho thấy tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu HVS là 4,3% Tỷ lệ HGĐ đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng là 5,3% Tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn

vệ sinh về sử dụng và bảo quản là 5,5%, tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng, sử dụng và bảo quản là 4,3% [6]

Tại tỉnh Nam Định cho thấy tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu HVS là 59,7% Tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng là 63,6% Tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về sử dụng và bảo quản là 62,4%, tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng, sử dụng và bảo quản là 59,7% [6]

Nghiên cứu của Bùi Hữu Toàn về đánh giá thực trạng và yếu tố liên quan đến

sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh tại huyện Chương Mỹ, Hà Nội năm 2009, kết quả nghiên

Trang 25

cứu cho thấy tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu HVS là 11,8% Tỷ lệ nhà tiêu hộ gia đình đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo Quyết định 08/2005/QĐ-BYT còn rất thấp Tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng là 15,0%, tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về sử dụng và bảo quản là 12,5%, có 11,8% HGĐ có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng và sử dụng, bảo quản[4]

Nghiên cứu của Lê Thị Thu Hiền năm 2010, đánh giá thực trạng xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh của các hộ gia đình tại xã Yên Phụ, Yên Phong, Bắc Ninh Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu HVS là 20,7% Tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng là 36%, Tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về sử dụng bảo quản theo Quyết định 08/2005/QĐ-BYT là 24,6% Tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng, sử dụng và bảo quản là 20,7% [10]

Nghiên cứu của Phạm Thị Nga tại xã Đạo Đức, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011 Kết quả nghiên cứu cho thấy có 48,2% HGĐ có nhà tiêu HVS Tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu HVS về xây dựng là 60,8% Tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu HVS về sử dụng và bảo quản là 48,7% Tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu HVS về xây dựng,

sử dụng và bảo quản chiếm 48,2%[13]

Nghiên cứu của Trần Trúc Quỳnh về thực trạng sử dụng nhà tiêu HVS của

hộ gia đình và các yếu tố liên quan tại huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình, năm 2015 Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu HVS là 41,7% [19]

1.2.3 Tại tỉnh Đồng Tháp

Theo báo cáo kết quả thực hiện cập nhật bộ chỉ số theo dõi đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn năm 2014 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đồng Tháp cho thấy số hộ gia đình có nhà tiêu HVS trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp chỉ đạt 60,2% Loại hình nhà tiêu phổ biến là nhà tiêu tự hoại và nhà tiêu thấm dội, song có đến 39,8% dân cư chưa có nhà tiêu HVS, đa số các hộ gia đình này đi cầu tiêu ao cá, mặc dù loại nhà tiêu này đã có quy định cấm sử dụng cách nay rất lâu Đây là vấn đề nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe người dân và ô nhiễm môi trường đặc biệt là môi trường nước [14]

Trang 26

1.2.4 Tại huyện Tân Hồng

Chương trình MTQG Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn bắt đầu triển khai thực hiện tại huyện từ năm 1999 nhưng đến nay tình hình sử dụng nhà tiêu HVS của HGĐ còn rất thấp Đến cuối năm 2015 trên địa bàn huyện tỷ lệ HGĐ

có nhà tiêu mới đạt 43,5% thấp nhất toàn tỉnh Bên cạnh đó mặc dù năm 2011 Bộ Y

tế ban hành Thông tư 17/2011/TT-BYT ngày 24 tháng 6 năm 2011 về ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu và điều kiện đảm bảo hợp vệ sinh nhưng nhiều năm nay việc đánh giá nhà tiêu theo Thông tư này chưa thực hiện được do không có kinh phí để tổ chức việc đánh giá và tại huyện cũng như xã thì cứ hộ gia đình có nhà tiêu thì nhà tiêu đó được tính là nhà tiêu HVS chính vì vậy tỷ lệ này sẽ còn rất thấp

nếu đánh giá theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế [21]

Hình 1.3 Thực trạng nhà tiêu HVS giai đoạn 2011 - 2015

Nguồn: Trung tâm Y tế huyện Tân Hồng, 2015[22]

Theo mục tiêu chương trình MTQG Nước sạch và vệ sinh môi trường giai đoạn 2012 – 2015 đến cuối năm 2015 tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu HVS là 65%, thực nhà tiêu hợp vệ sinh tại huyện Tân Hồng còn rất thấp và không thể thực hiện đạt theo mục tiêu chương trình

Trang 27

Theo báo cáo kết quả thực hiện chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tại huyện vẫn còn 56,5% người dân không có nhà tiêu HVS điều này đồng nghĩa với tỷ lệ người dân đi tiêu bừa bãi chiếm tỷ lệ rất cao trong cộng đồng mà chủ yếu là đi cầu tiêu ao cá và cho đến nay huyện vẫn chưa xóa bỏ được cầu tiêu ao cá tại địa phương do thói quen tồn tại rất lâu và cần có thời gian, sự phối hợp của các ngành trong công tác vận động người dân xây dựng nhà tiêu HVS và xóa bỏ cầu tiêu ao cá

1.2.5 Một số yếu tố liên quan đến nhà tiêu hợp vệ sinh

- Học vấn:

Nghiên cứu của Bùi Hữu Toàn về đánh giá thực trạng và yếu tố liên quan đến

sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh tại huyện Chương Mỹ, Hà Nội năm 2009 cho thấy có mối liên quan giữa học vấn và tỷ lệ nhà tiêu HVS, những người có trình độ học vấn từ trung học cơ sở trở lên có nhà tiêu HVS cao gấp 3,8 lần so với những người có trình độ học vấn từ tiểu học trở xuống, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê p<0,05[4]

Nghiên cứu của Lê Thị Thu Hiền năm 2010, Đánh giá thực trạng xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh của các hộ gia đình tại xã Yên Phụ, Yên Phong, Bắc Ninh Nghiên cứu cho thấy có mối liên quan giữa trình độ học vấn và tỷ lệ nhà tiêu HVS, những người có trình độ học vấn từ trung học phổ thông trở lên thì có nhà tiêu HVS cao hơn những người có trình độ học vấn từ trung học cơ sở trở xuống, sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê p>0,05

- Nghề nghiệp

Nghiên cứu của Nghiên cứu của Trần Trúc Quỳnh về thực trạng sử dụng nhà tiêu HVS của hộ gia đình và các yếu tố liên quan tại huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình, năm 2015 Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự khác biệt giữa nghề nghiệp của ĐTNC

và tỷ lệ nhà tiêu HVS, những người có nghề nghiệp là cán bộ viên chức thì có tỷ lệ nhà tiêu HVS cao hơn những người là nông dân, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê p

<0,05[19]

- Tình trạng kinh tế

Nghiên cứu của Trần Trúc Quỳnh về thực trạng sử dụng nhà tiêu HVS của

hộ gia đình và các yếu tố liên quan tại huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình, năm 2015 Kết

Trang 28

quả nghiên cứu cho thấy có mối liên quan giữa tình trạng kinh tế và nhà tiêu HVS, những người có tình trạng kinh tế không nghèo thì có nhà tiêu HVS cao hơn những người có tình trạng kinh tế không nghèo, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê p<0,05[19]

Nghiên cứu của Bùi Hữu Toàn về đánh giá thực trạng và yếu tố liên quan đến

sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh tại huyện Chương Mỹ, Hà Nội năm 2009 cho thấy có mối liên quan giữa tình trạng kinh tế và tỷ lệ nhà tiêu HVS, những người có tình trạng kinh

tế không nghèo thì có nhà tiêu HVS cao gấp 2,5 lần so với những người có tình trạng kinh tế nghèo, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê p<0,05[4]

Nghiên cứu của Lê Thị Thu Hiền năm 2010, Đánh giá thực trạng xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh của các hộ gia đình tại xã Yên Phụ, Yên Phong, Bắc Ninh Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng có mối liên quan giữa những người có tình trạng kinh tế không nghèo thì có nhà tiêu HVS cao hơn 2,1 lần những người có có tình trạng kinh tế nghèo, sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê p>0,05[10]

- Kiến thức về nhà tiêu

Nghiên cứu của Bùi Hữu Toàn về đánh giá thực trạng và yếu tố liên quan đến

sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh tại huyện Chương Mỹ, Hà Nội năm 2009 cho thấy có mối liên quan giữa kiến thức về nhà tiêu và tỷ lệ nhà tiêu HVS, những người có kiến thức đạt về nhà tiêu thì có nhà tiêu cao hơn những người có kiến thức không đạt về nhà tiêu,

sự khác biệt có ý nghĩa thống kê p<0,05[4]

Nghiên cứu của Lê Thị Thu Hiền năm 2010, Đánh giá thực trạng xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh của các hộ gia đình tại xã Yên Phụ, Yên Phong, Bắc Ninh Nghiên cứu cũng cho thấy có mối liên quan giữa kiến thức về nhà tiêu và tỷ

lệ nhà tiêu HVS, những người có kiến thức đạt về nhà tiêu thì có nhà tiêu HVS cao gấp 2,75 lần những người có kiến thức không đạt về nhà tiêu, sự khác biệt có ý nghĩa thống

kê p<0,05[10]

Nghiên cứu của Nghiên cứu của Trần Trúc Quỳnh về thực trạng sử dụng nhà tiêu HVS của hộ gia đình và các yếu tố liên quan tại huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình, năm 2015 Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối liên quan giữa kiến thức về nhà tiêu

và tỷ lệ nhà tiêu HVS, những người có kiến thức đạt về nhà tiêu thì có nhà tiêu HVS

Trang 29

cao gấp 4,8 lần những người có kiến thức không đạt về nhà tiêu, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê p<0,05[19]

- Tiếp cận thông tin về nhà tiêu

Nghiên cứu của Lê Thị Thu Hiền năm 2010, Đánh giá thực trạng xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh của các hộ gia đình tại xã Yên Phụ, Yên Phong, Bắc Ninh Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng có mối liên quan giữa những người được tiếp cận thông tin truyền thông về nhà tiêu thì có nhà tiêu HVS cao gấp 3,85 lần so với những người không được tiếp cận với thông tin về nhà tiêu, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê [10]

1.3 Sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh và vấn đề sức khỏe cộng đồng

Thiếu tiếp cận các dịch vụ cơ bản và hành vi vệ sinh nghèo nàn dẫn tới tỷ lệ mắc tiêu chảy và nhiễm giun sán cao Minh chứng gần đây cho thấy chứng tiêu chảy và đường ruột mãn tính do môi trường ở trẻ em có mối liên hệ với thiếu điều kiện vệ sinh, và có tác động lớn tới phát triển tuổi thơ của trẻ Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đối với khả năng lao động và phát triển nhận thức trong tương tai của đứa trẻ Như vậy việc giải quyết dứt điểm tình trạng phóng uế bừa bãi, các hộ gia đình trong cộng đồng đều có nhà tiêu và sử dụng đúng cách là điều quan trọng để giải quyết vấn đề này

Sử dụng nhà tiêu không hợp vệ sinh là nguyên nhân gây ra nhiều bệnh tật, đặc biệt là bệnh tiêu chảy Các nghiên cứu trên thế giới cũng đã chỉ ra rằng cải thiện chất lượng nguồn nước, điều kiện vệ sinh và sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh sẽ phòng ngừa ít nhất 9,1% gánh nặng bệnh tật hoặc 6,3% gánh nặng tử vong trên toàn thế giới mỗi năm Theo Tổ chức Y tế thế giới, 842.000 người ở các nước thu nhập thấp

và thu nhập trung bình chết hàng năm do thiếu nước và điều kiện vệ sinh kém, 58% tổng số ca tử vong do tiêu chảy Nguồn nước và nhà tiêu hợp vệ sinh tốt sẽ giúp ngăn chặn được 361.000 trẻ em dưới 5 tuổi tử vong mỗi năm [23]

Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) nước không an toàn, vệ sinh môi trường

và vệ sinh kém là nguyên nhân gây ra các bệnh như tiêu chảy, thương hàn và viêm gan A Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có nguy cơ cao mắc bệnh tiêu chảy do thiếu nước và

Trang 30

vệ sinh môi trường kém, ước tính chiếm hơn 5% số ca tử vong ở trẻ em châu Âu trong độ tuổi từ 0-14 tuổi [23]

Theo báo cáo của Cục Quản lý môi trường Y tế về các bệnh tật liên quan đến

vệ sinh, hàng năm có 1 triệu mắc ca tiêu chảy, các bệnh giun sán lây truyền qua đất khá phổ biến, lên tới 50 – 90% ở một số vùng Chiều cao của trẻ 5 tuổi sống ở vùng phóng uế bừa bãi thấp hơn 3,7 cm so với những trẻ sống ở khu vực sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh [5]

Theo nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Thanh tại xã Nhật Tân, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam năm 2011 về mối liên quan giữa tình hình ốm đau bệnh tật tự khai báo với điều kiện nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh cho thấy nguy cơ mắc bệnh khi sử dụng nhà tiêu không hợp vệ sinh có nguy cơ nhiễm giun sán cao gấp 1,3 lần, bệnh phụ khoa là 1,8 lần, đau mắt là 1,9 lần bệnh ngoài da là 1,1 lần [11]

Phân người là nguồn truyền nhiều bệnh truyền nhiễm như tả, lỵ, thương hàn, bại liệt, viêm gan A, bệnh ký sinh trùng như giun sán Qua điều tra tại một số địa phương do điều kiện vệ sinh chưa tốt nên tỷ lệ người bị nhiễm ký sinh trùng rất cao[12] Trong cơ cấu bệnh tật, tỷ lệ mắc cao nhất vẫn là bệnh truyền nhiễm qua đường tiêu hóa, phần lớn lây lan do phân người theo sơ đồ truyền bệnh qua đường phân – miệng Để quản lý phân người, biện pháp tốt nhất là sử dụng nhà tiêu HVS[12]

Nghiên cứu của Trần Ngọc Phương về xác định một số yếu tố ảnh hưởng tới nguy cơ mắc bệnh tiêu chảy ở trẻ dưới 24 tháng tuổi tại huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên năm 2000 cho thấy nhà tiêu không hợp vệ sinh là yếu tố làm tăng nguy

cơ mắc tiêu chảy ở trẻ dưới 24 tháng tuổi cao hơn 3,28 lần so những trẻ dưới 24 tháng tuổi mà gia đình có nhà tiêu HVS [18]

1.4 Thông tin về địa bàn nghiên cứu và khung lý thuyết

1.4.1 Thông tin về địa bàn nghiên cứu

Tân Hộ Cơ là xã biên giới của huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp Phía Bắc giáp Tỉnh Preyvêng, Campuchia, phía Nam giáp xã Tân Thành B, phía Tây giáp xã Bình Phú, phía Đông giáp xã Thông Bình Tổng diện tích tự nhiên là 4.626,38 ha

Xã có 04 ấp với tổng số dân 12.665 nhân khẩu, giao thông nông thôn của xã khá

Trang 31

hoàn chỉnh, hệ thống điện bao phủ toàn xã, 100% các ấp trên địa bàn xã đều có trạm cấp nước sinh hoạt cung cấp cho người dân sử dụng, thu nhập bình quân đầu người

đạt 27,89 triệu/ năm

Theo báo cáo kết quả thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch

và vệ sinh môi trường năm 2015 của Trạm Y tế xã Tân Hộ Cơ, toàn xã có 833 hộ gia đình có nhà tiêu trên tổng số hộ 2.835 hộ, chiếm 29,4% Tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu HVS tại xã thấp hơn nhiều so với mục tiêu chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và vệ sinh môi trường là 65% và mục tiêu chiến lược quốc gia về cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường đến năm 2020 có 70% HGĐ ở nông thôn sử dụng nhà tiêu HVS Nguyên nhân tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu HVS thấp là do thói quen

đi cầu tiêu ao cá của người dân, việc đi cầu tiêu ao cá để tận dụng phân người nuôi

cá là thực trạng tồn tại từ rất lâu tại xã, bên cạnh đó mặc dù chương trình MTQG nước sạch và vệ sinh môi trường được xã triển khai nhiều năm nhưng không được phân bổ và hỗ trợ kinh phí từ chương trình để thực hiện truyền thông về sử dụng nước sạch và vệ sinh môi trường đặc biệt là tuyên truyền cho người dân xây dựng,

sử dụng và bảo quản nhà tiêu HVS cũng như việc đánh giá nhà tiêu theo Quy chuẩn của Bộ Y tế đến nay vẫn chưa thực hiện được và tại xã cứ hộ gia đình nào có nhà tiêu thì được xã đánh giá đó là nhà tiêu HVS và đến cuối năm 2015 thì tỷ hộ gia đình có nhà tiêu HVS thấp hơn mục tiêu của chương trình giai đoạn 2012 – 2015 đến 35,6% [17]

Trang 32

1.4.2 Khung lý thuyết nghiên cứu

Trong nghiên cứu này do thời gian và nguồn lực nên chỉ nghiên cứu xác định tỷ

lệ nhà tiêu hợp vệ sinh và các yếu tố liên quan đến nhà tiêu hợp vệ sinh các nội dung: Tiếp cận thông tin về nhà tiêu HVS, kiến thức về nhà tiêu hợp vệ sinh, tình trạng kinh

tế, nghề nghiệp, trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu

Công tác phối hợp giữa các ban, ngành, đoàn thể tại địa phương trong vận động người dân sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh

- Tiếp cận thông tin về nhà tiêu hợp vệ sinh

- Kiến thức về nhà tiêu hợp vệ sinh

- Tình trạng kinh tế gia đình

Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh

Môi trường quản lý Công tác phối hợp Yếu tố cá nhân

Trang 33

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng phỏng vấn là chủ hộ gia đình, có khả năng giao tiếp, có đủ sức khỏe, đang sinh sống tại xã Tân Hộ Cơ, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp Người được chọn phải là người đồng ý tham gia nghiên cứu và có khả năng trả lời các câu hỏi phỏng vấn

Đối tượng quan sát là nhà tiêu của hộ gia đình được phỏng vấn

2.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu

Thời gian: từ tháng 01/2016 đến tháng 7/2016

Địa điểm: Xã Tân Hộ Cơ, Huyện Tân Hồng - Đồng Tháp

2.3 Thiết kế nghiên cứu:

Sử dụng thiết kế nghiên cứu cắt ngang có phân tích

p: Tỷ lệ HGĐ có nhà tiêu HVS theo báo cáo của Trạm Y tế xã Tân Hộ Cơ là 29,4% [17]

p=0,294

Z= 1,96 (α= 0.05 ứng với độ tin cậy 95%)

d: Sai số tuyệt đối chấp nhận, chọn d = 3,5 % (0,035)

Cỡ mẫu tính được: n = 332 Để phòng trường hợp bị từ chối phỏng vấn, đến nhà không gặp hoặc phiếu thu thập không đạt yêu cầu, cỡ mẫu được dự phòng thêm 20% Tổng số mẫu nghiên cứu là 398 mẫu

Trang 34

2.5 Phương pháp chọn mẫu

Áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống

Dựa vào danh sách hộ gia đình của cán bộ chuyên trách chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường tại xã cung cấp, tổng số HGĐ trong xã là 2,835 hộ Tính khoảng cách k = tổng số hộ gia đình tại ấp được chọn/số mẫu được chọn:

k = 2.835/398 = 7

Từ danh sách hộ gia đình, chọn ngẫu nhiên một hộ nằm trong số thứ tự từ 1 –

7 (n1), sau đó hộ thứ hai sẽ là n1+7, hộ thứ ba sẽ là n1 + 14 v.v cứ thế đến khi chọn

đủ 398 hộ gia đình từ danh sách được cung cấp

2.6 Phương pháp thu thập số liệu

2.6.1 Phỏng vấn hộ gia đình và quan sát tình trạng vệ sinh nhà tiêu

Phỏng vấn đối tượng được chọn tham gia nghiên cứu: Chủ nhiệm đề tài trao đổi, báo cáo các ấp và số lượng HGĐ tham gia nghiên cứu được chọn, thông qua Trưởng trạm Y tế xã sẽ trình bày với Ủy ban nhân dân và Trưởng các ấp tham gia nghiên cứu Sau khi được sự chấp thuận của địa phương thì điều tra viên sẽ liên hệ HGĐ để phỏng vấn và quan sát nhà tiêu

Những hộ gia đình tham gia phỏng vấn có nhà tiêu thì điều tra viên tiến hành quan sát về các tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu theo Thông tư 27/2011/TT-BYT ngày 24 tháng 6 năm 2011 của Bộ Y tế về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu - điều kiện đảm bảo hợp vệ sinh

2.6.2 Tập huấn điều tra viên

Điều tra viên được chọn là cán bộ Trung tâm Y tế huyện và Trạm Y tế xã Tân Hộ Cơ Những điều tra viên là những người có nhiều kinh nghiệm trong hoạt động điều tra thực địa về nước sạch và vệ sinh môi trường

Tổ chức tập huấn cho điều tra viên về kỹ thuật điều tra được tổ chức tại Trạm

Y tế xã Tân Hộ Cơ Nội dung tập huấn là hướng dẫn chi tiết cho điều tra viên về các loại nhà tiêu hợp vệ sinh, cách đánh giá, kiểm tra, quan sát tình trạng vệ sinh nhà tiêu theo Thông tư 27/2011/TT-BYT của Bộ Y tế, kỹ năng phỏng vấn và cách điền phiếu Trong quá trình tập huấn sẽ tổ chức cho điều tra viên thực hành phỏng vấn

Trang 35

thử và quan sát kiểm tra nhà tiêu để giúp điều tra viên đánh giá tình trạng vệ sinh nhà tiêu khách quan thực hiện theo quy chuẩn của Bộ Y tế

2.7 Các biến số nghiên cứu

Các biến số nghiên cứu được bao gồm 4 nhóm biến số chính

Nhóm biến số về thông tin chung của ĐTNC b ao gồm các thông tin về tuổi, giới tính, dân tộc, trình độ học vấn, nghề nghiệp và hoàn cảnh kinh tế của ĐTNC

Nhóm biến về thực trạng nhà tiêu của ĐTNC bao gồm các thông tin gia đìnhcó nhà tiêu không, loại nhà tiêu, nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng, nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về sử dụng và bảo quản, nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng, sử dụng và bảo quản, nơi đi tiêu, dự định xây nhà tiêu, loại nhà tiêu muốn xây

Nhóm biến kiến thức về nhà tiêu của ĐTNC: bao gồm những kiến thức về nhà tiêu, kiến thức về nhà tiêu HVS, kiến thức về bệnh liên quan đến nhà tiêu không HVS

Nhóm biến tiếp cận thông tin về nhà tiêu: bao gồm biến số, đã tiếp cận thông tin về nhà tiêu, nguồn thông tin được tiếp cận và nguồn thông tin thích nhất Phần

biến số chi tiết xem phụ lục 1

2.8 Các tiêu chuẩn đánh giá

Đánh giá tình trạng kinh tế hộ gia đình

Tình trạng kinh tế của hộ gia đình được chia làm hai mức nghèo và không nghèođánh giá theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2015 về việc Quyết định ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng giai đoạn 2016 –

2020 Hộ nghèo là những hộ có thu nhập ≤ 700.000đ/người/tháng hoặc những hộ có thu nhập từ 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt 03 chỉ số đo lường mức

độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản gồm 10 chỉ số: tiếp cận dịch vụ y tế, bảo hiểm y

tế, trình độ giáo dục của người lớn, tình trạng đi học của trẻ em, chất lượng nhà ở, diện tích nhà ở bình quân đầu người, nguồn nước sinh hoạt, hố xí/nhà tiêu HVS, sử dụng dịch vụ viễn thông, tài sản phục vụ tiếp cận thông tin Hộ không nghèo: là

Trang 36

những hộ có thu nhập ≥ 700.000đ/người/tháng và được tiếp cận trên 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản[16]

Đánh giá kiến thức về xây dựng nhà tiêu:

Kiến thức về nhà tiêu bao gồm 03 câu hỏi Mỗi câu hỏi tương ứng với số điểm nhất định Dựa vào phần trả lời các câu hỏi phỏng vấn của ĐTNC và theo thang điểm để tính điểm và đánh giá kiến thức đạt hay không đạt Điểm tối đa cho phần đánh giá kiến thức về nhà tiêu là 12 điểm, ĐTNC trả lời đúng 1/2 số câu hỏi là đạt yêu cầu Điểm đạt ≥ 6 điểm, không đạt <6 điểm (Phụ lục 3)

Tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá nhà tiêu hợp vệ sinh

Phương pháp đánh giá nhà tiêu HVS

Đánh giá tình trạng nhà tiêu hợp vệ sinh về xây dựng, sử dụng và bảo quản bằng bảng kiểm, điều tra viên sử dụng bảng kiểm để quan sát tình trạng vệ sinh của nhà tiêu Bảng kiểm được thiết kế dựa trên Thông tư 27/2011/TT-BYT ngày 24 tháng 6 năm 2011 của Bộ Y tế về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu – điều kiện đảm bảo hợp vệ sinh Mỗi loại nhà tiêu tương ứng với các tiêu chuẩn về xây dựng, sử dụng và bảo quản Một nhà tiêu được đánh giá là hợp vệ sinh thì nhà tiêu đó phải đạt tất cả các tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng, sử dụng và bảo quản

Tiêu chuẩn đánh giá nhà tiêu HVS

Đối với nhà tiêu tự hoại

Nhà tiêu tự hoại được đánh giá là đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng khi kết quả kiểm tra, quan sát nhà tiêu của điều tra viên thì nhà tiêu đó phải đạt tất cả 7 tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng Nhà tiêu tự hoại được đánh giá là đạt tiêu chuẩn vệ sinh

về sử dụng và bảo quản phải đạt tất cả 5 tiêu chuẩn vệ sinh về sử dụng và bảo quản Nếu kết quả kiểm tra, quan sát nhà tiêu tự hoại đạt tất cả 7 tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng và 5 tiêu chuẩn vệ sinh về sử dụng và bảo quản thì nhà tiêu đó được đánh giá

là nhà tiêu HVS Chi tiết phụ lục 4

Đối với nhà tiêu thấm dội nước:

Nhà tiêu thấm dội nước được đánh giá là đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng khi kết quả kiểm tra, quan sát nhà tiêu của điều tra viên thì nhà tiêu đó phải đạt tất

Trang 37

cả 8 tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng Nhà tiêu thấm dội nước được đánh giá là đạt tiêu chuẩn vệ sinh về sử dụng và bảo quản phải đạt tất cả 5 tiêu chuẩn vệ sinh về sử dụng và bảo quản Nếu kết quả kiểm tra, quan sát nhà tiêu thấm dội nước đạt tất cả

8 tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng và 5 tiêu chuẩn vệ sinh về sử dụng và bảo quản thì nhà tiêu đó được đánh giá là nhà tiêu HVS Chi tiết phụ lục 5

Đối với nhà tiêu khô chìm:

Nhà tiêu khô chìm được đánh giá là đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng khi kết quả kiểm tra, quan sát nhà tiêu của điều tra viên thì nhà tiêu đó phải đạt tất cả 8 tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng Nhà tiêu khô chìm được đánh giá là đạt tiêu chuẩn

vệ sinh về sử dụng và bảo quản phải đạt tất cả 7 tiêu chuẩn vệ sinh về sử dụng và bảo quản Nếu kết quả kiểm tra, quan sát nhà tiêu khô chìm đạt tất cả 8 tiêu chuẩn

vệ sinh về xây dựng và 7 tiêu chuẩn vệ sinh về sử dụng và bảo quản thì nhà tiêu đó được đánh giá là nhà tiêu HVS Chi tiết phụ lục 6

Đối với nhà tiêu khô nổi:

Nhà tiêu khô nổi được đánh giá là đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng khi kết quả kiểm tra, quan sát nhà tiêu của điều tra viên thì nhà tiêu đó phải đạt tất cả 9 tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng Nhà tiêu khô nổi được đánh giá là đạt tiêu chuẩn vệ sinh

về sử dụng và bảo quản phải đạt tất cả 8 tiêu chuẩn vệ sinh về sử dụng và bảo quản Nếu kết quả kiểm tra, quan sát nhà tiêu khô nổi đạt tất cả 9 tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng và 8 tiêu chuẩn vệ sinh về sử dụng và bảo quản thì nhà tiêu đó được đánh

giá là nhà tiêu HVS Chi tiết phụ lục 7

2.9 Phương pháp phân tích số liệu

Số liệu được làm sạch và nhập liệu bằng chương trình EPIDATA 3.1, phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS 19

Mục tiêu 1: Sử dụng thống kê mô tả: dùng tần số và tỷ lệ% để biểu diễn sự phân bố của các biến số (các thông tin nhân khẩu học, thực trạng sử dụng nhà tiêu HVS của HGĐ) Sử dụng bảng và biểu đồ để biểu diễn số liệu

Mục tiêu 2: Phân tích đơn biến, sử dụng kiểm định khi bình phương để xác định một số yếu tố liên quan, sử dụng giá trị OR, khoảng tin cậy 95% và giá trị p

<0,05 để tìm hiểu mối liên quan

Trang 38

2.10 Vấn đề đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu được xét duyệt và được Hội đồng đạo đức Trường Đại học Y tế Công cộng chấp thuận theo Quyết định số: 165/2016/YTCC-HD3 ngày 29 tháng 02 năm 2016

Chỉ phỏng vấn những người đồng ý tham gia nghiên cứu và chấp thuận cho điều tra viên quan sát nhà tiêu của gia đình

2.11 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục

Hạn chế của nghiên cứu

Do thời gian nghiên cứu và nguồn lực có hạn nên chỉ nghiên cứu cắt ngang tại một thời điểm, kết quả chỉ mang tính đại diện cho xã Tân Hộ Cơ tại thời điểm nghiên cứu

Sai số của nghiên cứu

Thông tin thu thập là những thông tin hồi cứu do đó sẽ dễ mắc sai số do đối tượng nghiên cứu nhớ lại

Biện pháp khắc phục

Chọn điều tra viên là những người có kinh nghiệm, tập huấn cho điều tra viên, điều tra thử nghiệm bộ câu hỏi trước khi thu thập số liệu chính thức Giải thích cho ĐTNC rõ mục đích nghiên cứu, thiết kế bộ câu hỏi tập trung vào những thông tin cần thu thập, sử dụng từ ngữ phù hợp với địa phương

Trang 39

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Tỷ lệ bao phủ nhà tiêu hợp vệ sinh tại xã Tân Hộ Cơ

Tổng số cỡ mẫu là 398 hộ gia đình được chọn vào nghiên cứu Tuy nhiên, trong quá trình điều tra, có một số hộ gia đình từ chối phỏng vấn hoặc từ chối cho điều tra viên quan sát nhà tiêu HGĐ Do vậy, cỡ mẫu được phỏng vấn thực tế là 392

Bảng 3.2 Tỷ lệ nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng tính trên tổng số hộ điều tra

Trang 40

chuẩn vệ sinh về xây dựng là 25,3%, trong đó nhà tiêu tự hoại đạt tiêu chuẩn vệ sinh

về xây dựng 21,9% cao hơn nhà tiêu thấm dội nước 3,4%, có 8,4% nhà tiêu không đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng, và có đến 66,3% HGĐ không có nhà tiêu

Bảng 3.3 Tỷ lệ nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng tính trên tổng số hộ điều tra có nhà tiêu thuộc loại HVS

Bảng 3.4 Nguyên nhân nhà tiêu không đạt tiêu chuẩn vệ sinh về xây dựng Nhà tiêu tự hoại không đạt tiêu chuẩn vệ sinh

về xây dựng

Tần số (n = 13) Tỷ lệ (%)

Nước thải từ bể xử lý chảy tràn ra mặt đất 13 100

Nhà tiêu thấm dội nước không đạt tiêu chuẩn

vệ sinh về xây dựng

Tần số (n=20) Tỷ lệ (%)

Xây dựng nhà tiêu cách nguồn nước ăn uống,

Nước thải từ bể, hố chứa phân chảy tràn ra mặt

Ngày đăng: 03/04/2018, 23:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w