1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quy trình và phương pháp kiểm toán dự án đầu tư xây dựng công trình do kiểm toán nhà nước khu vực iii thực hiện

120 333 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do tínhphức tạp của thông tin mà các tài liệu kế toán đem lại, nếu chỉ bó gọn trong việcxem xét, kiểm tra các tài liệu kế toán thì kiểm toán chưa hẳn đã đưa ra được nhữngkết luận xác đán

Trang 1

-o0o -TRẦN DOÃN PHÚC

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DO KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC

KHU VỰC III THỰC HIỆN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Huy Trọng

Đà Nẵng - Năm 2014

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được aicông bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả của luận văn

Trần Doãn Phúc

Trang 3

MỤC LỤC

TRẦN DOÃN PHÚC i

Đà Nẵng - Năm 2014 i

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

MỞ ĐẦU 1

1 Ý nghĩa đề tài nghiên cứu 1

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

5 Kết cấu luận văn 3

Chương 1: Những lý luận cơ bản về quy trình và phương pháp kiểm toán dự án đầu tư xây dựng công trình 3

Chương 2: Thực trạng quy trình và phương pháp kiểm toán dự án đầu tư xây dựng công trình do Kiểm toán Nhà nước Khu vực III thực hiện 3

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quy trình và phương pháp kiểm toán dự án đầu tư xây dựng công trình tại Kiểm toán Nhà nước Khu vực III 3

Chương 1 4

NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 4

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 4

1.1.1 Khái quát chung về kiểm toán 4

Trang 4

1.1.2 Các loại hình kiểm toán 5 1.1.3 Sự cần thiết phải kiểm toán 7 1.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 8

1.2.1 Khái quát chung về dự án đầu tư xây dựng công trình 8 1.2.2 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình ảnh hưởng đến công tác kiểm toán 16 1.2.3 Nội dung kiểm toán 18 1.3 QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN DỰ ÁN ĐẦU

TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 19

1.3.1 Quy trình kiểm toán dự án đầu tư xây dựng công trình 19 1.3.2 Phương pháp kiểm toán dự án đầu tư xây dựng công trình .24 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 31 Chương 2 32 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN DỰ

ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DO KTNN KHU VỰC III THỰC HIỆN 32

2.1 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA KTNN KHU VỰC III 32

2.1.1 Khái quát sự ra đời, hình thành và phát triển của KTNN Khu vực III 32 2.1.2 Khái quát chung về kiểm toán dự án đầu tư của KTNN Khu vực III 34 2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ KIỂM TOÁN ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ 34

2.2.1 Thực trạng quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư 34

Trang 5

2.2.2 Thực trạng hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến quản lý

dự án đầu tư 35

2.3 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC KHU VỰC III 37

2.3.1 Thực trạng quy trình kiểm toán dự án đầu tư của Kiểm toán Nhà nước Khu vực III 37

2.3.2 Thực trạng phương pháp kiểm toán dự án đầu tư xây dựng công trình của Kiểm toán Nhà nước Khu vực III 54

2.4 KẾT QUẢ KIỂM TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA KTNN KHU VỰC III 55

2.4.1 Những phát hiện chủ yếu qua công tác kiểm toán dự án đầu tư 55

2.4.2 Những thiếu sót, hạn chế trong công tác kiểm toán dự án đầu tư 64

2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế, thiếu sót 65

2.4.4 Những bài học kinh nghiệm 67

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 68

Chương 3 69

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 69

3.1 PHƯƠNG HƯỚNG, NGUYÊN TẮC HOÀN THIỆN QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 69

3.1.1 Phương hướng hoàn thiện 69

3.1.2 Nguyên tắc hoàn thiện 70

Trang 6

3.2.1 Hoàn thiện quy trình kiểm toán dự án đầu tư xây dựng công

trình 72

3.2.2 Hoàn thiện phương pháp kiểm toán 83

3.3 ĐIỀU KIỆN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KIỂM TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 98

3.3.1 Đối với Kiểm toán nhà nước 98

3.3.2 Đối với Quốc hội, Chính phủ 102

3.3.2 Đối với các đơn vị được kiểm toán 106

KẾT LUẬN 108

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

KÍ HIỆU VIẾT TẮT NỘI DUNG

XDCB Xây dựng cơ bản

BCTC Báo cáo tài chính

KTV Kiểm toán viên

BCQT Báo cáo quyết toán

KSNB Kiểm soat nội bộ

NSNN Ngân sách nhà nước

KTNN Kiểm toán nàh nước

HĐND Hội đồng nhân dân

UBND Ủy ban nhân dân

QLDA Quản lý dự án

KBNN Kho bạc nhà nước

KTHĐ Kiểm toán hoạt động

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Ý nghĩa đề tài nghiên cứu

Trong những năm gần đây, nền kinh tế của Việt Nam đang phát triển một cáchmạnh mẽ, nhu cầu đầu tư xây dựng cơ bản ngày càng gia tăng trên nhiều lĩnh vực anninh, quốc phòng, văn hoá, y tế, giao thông vận tải, phúc lợi xã hội

Đầu tư xây dựng đã góp phần trong việc xây dựng cơ sở vật chất xã hội, tạonên sự chuyển biến quan trọng về hạ tầng kinh tế - xã hội, tạo ra bộ mặt mới cho xãhội, góp phần không nhỏ vào việc phát triển kinh tế của đất nước Hàng năm, nguồnvốn đầu tư nhà nước ngày càng tăng cao, mức chi xây dựng cơ bản chiếm tỷ trọnglớn trong mức chi toàn xã hội Bên cạnh nguồn vốn đầu tư nhà nước còn nhiềunguồn vốn khác cùng thaSm gia, hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản ngày càngphong phú và đa dạng

Bên cạnh mặt tích cực, đầu tư xây dựng cơ bản cũng có mặt trái, đó là hiệntượng thất thoát, lãng phí trong quá trình đầu tư, làm suy yếu nguồn lực của đấtnước và gây ra những vấn đề tiêu cực trong xã hội, làm xói mòn lòng tin của nhândân đối với Đảng, Nhà nước

Với vị trí, vai trò của Kiểm toán Nhà nước Việt Nam, trong đó có Kiểm toánNhà nước Khu vực III đã có những đóng góp tích cực trong việc kiểm tra, kiểm soáttrong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản Hàng năm, Kiểm toán Nhà nước đều thamgia kiểm toán báo cáo quyết toán dự án đầu tư xây dựng cơ bản Để công tác kiểmtoán đi vào quy chuẩn, nề nếp, Kiểm toán Nhà nước đã ban hành “Quy trình kiểmtoán chung” và các quy trình kiểm toán chuyên ngành khác, trong đó có “Quy trìnhkiểm toán dự án đầu tư” mà trước kia là “Quy trình kiểm toán Báo cáo quyết toán

dự án đầu tư xây dựng cơ bản” Với việc ứng dụng quy trình kiểm toán trong kiểmtoán dự án đầu tư xây dựng công trình, công việc của các kiểm toán viên trở nên cóbài bản, khoa học và hiệu quả hơn Tuy nhiên, trước sự đa dạng và phức tạp tronglĩnh vực đầu tư xây dựng công trình, tình trạng thất thoát, lãng phí diễn biến theochiều hướng gia tăng và ngày càng tinh vi, công tác kiểm toán trong lĩnh vực dự ánđầu tư xây dựng công trình đã xuất hiện những tồn tại và bất cập, hàm chứa nhiềurủi ro Vì vậy việc nghiên cứu đề tài "Hoàn thiện quy trình và phương pháp kiểm

Trang 9

toán Dự án đầu tư xây dựng công trình do Kiểm toán Nhà nước Khu vực III thựchiện" có ý nghĩa thiết thực, mang tính thời sự cấp bách cả về mặt lý luận và thựctiễn, nhằm góp phần nâng cao chất lượng kiểm toán trong lĩnh vực đầu tư xây dựngcông trình của Kiểm toán Nhà nước Khu vực III.

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài "Hoàn thiện quy trình và phương pháp kiểmtoán Dự án đầu tư xây dựng công trình do Kiểm toán Nhà nước Khu vực III thựchiện" nhằm nghiên cứu những vấn đề lý luận về kiểm toán dự án đầu tư xây dựngcông trình, hệ thống hoá và phân tích những vấn đề trong quản lý đầu tư xây dựngcông trình theo quy định của Nhà nước Đề tài cũng phân tích cơ sở lý luận và thựctiễn hoạt động kiểm toán Báo cáo quyết toán dự án đầu tư xây dựng công trình doKiểm toán Nhà nước thực hiện Từ đó, đề tài đề xuất những sửa đổi, bổ sung hoànthiện quy trình và phương pháp kiểm toán nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quảkiểm toán dự án đầu tư xây dựng công trình của Kiểm toán Nhà nước Việt Nam nóichung và Kiểm toán Nhà nước Khu vực III nói riêng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là cơ sở lý luận về kiểm toán dự án đầu tư xâydựng công trình, quy trình và phương pháp kiểm toán dự án đầu tư xây dựng côngtrình của Kiểm toán Nhà nước Việt Nam và văn bản pháp lý của Nhà nước về quản

lý đầu tư XDCB

Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu giai đoạn thực hiệnkiểm toán trong đó chủ yếu nghiên cứu về kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toántuân thủ có kết hợp kiểm toán hoạt động ở một mức độ nhất định đối với dự án đầu tưxây dựng công trình mà chủ thể là Kiểm toán Nhà nước Khu vực III thực hiện

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Thông qua việc nghiên cứu đề tài, trên cơ sở những nội dung được phản ánh,luận văn đã tập trung đi sâu tìm hiểu, đánh giá với mong muốn đóng góp nhữngđiểm mới trên 2 phương diện, đó là:

- Về lý luận: Luận văn đã khái quát, hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản

về về quy trình và phương pháp kiểm toán Báo cáo quyết toán dự án đầu tư xâydựng công trình

Trang 10

- Về thực tiễn: Luận văn đã nghiên cứu một cách có hệ thống về thực trạngkiểm toán báo cáo quyết toán dự án đầu tư xây dựng công trình do Kiểm toán Nhànước Khu vực III thực hiện từ đó rút ra những kết quả đạt được và những hạn chếcần khắc phục Đề tài đã đưa ra những ý kiến đề xuất về hoàn thiện quy trình vàphương pháp kiểm toán dự án đầu tư xây dựng công trình do Kiểm toán Nhà nướcKhu vực III thực hiện trên các nội dung: Hoàn thiện quá trình kiểm toán tuân thủ,kiểm toán chi phí đầu tư thực hiện và kiểm toán tính kinh tế, hiệu quả, hiệu lực của

dự án đầu tư xây dựng công trình

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, nộidung chính của luận văn bao gồm 3 chương:

Chương 1: Những lý luận cơ bản về quy trình và phương pháp kiểm toán dự

án đầu tư xây dựng công trình

Chương 2: Thực trạng quy trình và phương pháp kiểm toán dự án đầu tư xây

dựng công trình do Kiểm toán Nhà nước Khu vực III thực hiện

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quy trình và phương pháp

kiểm toán dự án đầu tư xây dựng công trình tại Kiểm toán Nhà nước Khu vực IIIMặc dù rất cố gắng học hỏi, nghiên cứu và tìm hiểu, nhưng do hiểu biết về lýluận và thực tiễn còn hạn chế, đặc biệt công tác Kiểm toán dự án đầu tư xây dựngcông trình là một vấn đề phức tạp, nên quá trình hoàn thành luận văn không khỏi cónhững thiếu sót Em kính mong nhận được sự góp ý của thầy cô giáo và nhữngngười quan tâm tới vấn đề này để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!!!

Trang 11

Chương 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1.1 Khái quát chung về kiểm toán

* Khái niệm:

Kiểm toán là “quá trình các chuyên gia độc lập và có thẩm quyền, có kỹ năngnghiệp vụ thu thập và đánh giá các bằng chứng về các thông tin có thể định lượngcủa một đơn vị nhằm mục đích xác nhận và báo cáo mức độ phù hợp giữa các thôngtin này với các chuẩn mực đã được xây dựng”

* Chức năng:

Từ khái niệm trên cho thấy kiểm toán có các chức năng xác minh (hoặc kiểmtra) và trình bày ý kiến (hoặc báo cáo)

- Chức năng xác minh: Đây là chức năng cơ bản của kiểm toán, gắn liền với

sự hình thành và phát triển của hoạt động kiểm toán Bản thân chức năng này có sựthay đổi cùng với sự phát triển của xã hội, cùng với đó là sự thể hiện ở từng mức độkhác nhau trong từng giai đoạn lịch sử nhất định Ban đầu, chức năng này thể hiệndưới dạng chứng thực BCTC, và đến thời điểm hiện nay chức năng này được thểhiện ở mức độ cao hơn đó là báo cáo kiểm toán

- Chức năng trình bày ý kiến: Đây là chức năng hình thành sau chức năng xácminh Với chức năng này, KTV cho ý kiến về sự chính xác, trung thực, hợp lý củacác thông tin đã được xác minh Trước sự phát triển của nền kinh tế, thông tin ngàycàng đa dạng, nhu cầu sử dụng thông tin nhiều và đòi hỏi phải có sự chọn lọc, chínhxác có như vậy công tác quản lý mới đạt kết quả như mong đợi Xuất phát từ thực tế

đó, kiểm toán hình thành nên chức năng tư vấn thông qua chức năng trình bày ýkiến

* Đối tượng:

Để có thể đưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý của các thông tin tàichính, kiểm toán phải tiến hành đối chiếu, thẩm tra các thông tin đó Thông tin tàichính được thể hiện trên các bảng khai tài chính và chi tiết hơn là trên các chứng từ

Trang 12

kế toán Như vậy, đối tượng của kiểm toán trước tiên là các tài liệu kế toán Do tínhphức tạp của thông tin mà các tài liệu kế toán đem lại, nếu chỉ bó gọn trong việcxem xét, kiểm tra các tài liệu kế toán thì kiểm toán chưa hẳn đã đưa ra được nhữngkết luận xác đáng, điều đó đòi hỏi kiểm toán phải mở rộng xem xét đến cả quá trìnhvận động và hình thành của thông tin tài chính được thể hiện trên các tài liệu kếtoán, có nghĩa là đối tượng của kiểm toán còn bao gồm cả thực trạng tài chính vàcác đối tượng có liên quan trong quá trình hoạt động của đơn vị.

Ngoài lĩnh vực tài chính, kiểm toán còn quan tâm đến nhiều vấn đề khác trongquản lý như hiệu quả sử dụng nguồn lực và hiệu năng của các chương trình mụctiêu, các dự án đầu tư, các dây chuyền công nghệ, ; chi phí về các nguồn lực kinh

tế (tài chính và phi tài chính) cần có và đã thực hiện cho hoạt động của tổ chức; cáckết quả về hoạt động của tổ chức; các mục tiêu kinh tế đạt được trong hoạt động của

tổ chức; hệ thống kiểm soát nội bộ về quản lý; việc chấp hành pháp luật, quy trình,thủ tục trong hoạt động của tổ chức

1.1.2 Các loại hình kiểm toán

Hiện nay có nhiều loại hình kiểm toán khác nhau dựa trên các tiêu chí phânloại khác nhau Nếu phân loại theo chức năng thì kiểm toán được chia thành 3 loạihình cơ bản: Kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạtđộng

a Kiểm toán báo cáo tài chính

Kiểm toán BCTC là quá trình xem xét, đánh giá và xác nhận tính hợp pháp vàtrung thực của các BCTC và BCQT ngân sách để xem xét các báo cáo đó được lập

có phù hợp với các nguyên tắc và chuẩn mực đã được xây dựng hay không Đây làloại hình kiểm toán thông dụng nhất, các BCTC thường được kiểm toán là bảng cânđối kế toán, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, tình hình thực hiện nghĩa vụ vớingân sách Nhà nước Kiểm toán BCTC thường tập trung vào các nghiệp vụ có tínhchất rủi ro nhiều, bộc lộ nhiều sai phạm, nhiều gian lận, kiểm soát yếu và dựa trêncác số liệu tài chính để đưa ra các ý kiến

Trang 13

b Kiểm toán tuân thủ

Kiểm toán tuân thủ là loại hình kiểm toán nhằm đánh giá tình hình thực hiệnpháp luật và những quy định của các cấp có thẩm quyền trong quá trình hoạt độngcủa đơn vị được kiểm toán Nội dung kiểm toán tuân thủ bao gồm:

+ Đánh giá tính tuân thủ pháp luật, chính sách, chế độ của Nhà nước liên quanđến hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp;

+ Đánh giá tính tuân thủ các nguyên tắc xây dựng và quy trình tổ chức hoạtđộng của hệ thống KSNB;

+ Đánh giá tính tuân thủ các nguyên tắc, quy trình, thủ tục hạch toán kế toán,thống kê và ghi chép thông tin

Mục tiêu của kiểm toán tuân thủ là đánh giá hiệu quả, hiệu lực của hệ thốngkiểm soát nội bộ của đơn vị Với tư cách là phương thức chủ yếu để đánh giá độ tincậy của hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị, kiểm toán tuân thủ là cơ sở quantrọng để xác định mô hình cuộc kiểm toán; đánh giá sự tuân thủ pháp luật và cácquy định trong quá trình hoạt động của đơn vị; thông qua đó đánh giá tính hợp phápcủa các thông tin, tính tuân thủ các quy trình, các nguyên tắc, thủ tục trong các hoạtđộng của đơn vị; đưa ra ý kiến tư vấn cho đơn vị được kiểm toán về công tác quản

lý tài chính, tài sản công đúng luật và các quy định hiện hành, đạt hiệu quả

c Kiểm toán hoạt động

* Khái niệm: Kiểm toán hoạt động là loại hình kiểm toán nhằm kiểm tra, đánh

giá tính hiệu lực, tính hiệu quả và tính kinh tế của một đơn vị, trong đó:

- Tính kinh tế: Là việc giảm thiểu tối đa chi phí mua sắm các nguồn lực đầu

vào mà vẫn đảm bảo được mục tiêu của hoạt động

- Tính hiệu quả: Là việc sử dụng tối thiểu các nguồn lực đầu vào cho một mức

đầu ra hay tối đa hóa mức sản phẩm đầu ra với mức đầu vào cho trước Như vậy,tính hiệu quả phản ánh mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra, nó liên quanđến việc sử dụng các nguồn lực

- Tính hiệu lực: Thể hiện mức độ thực hiện hoặc đạt được các mục tiêu đề ra

của hoạt động Tính hiệu lực phản ánh sự tác động kết quả của những sản phẩmdịch vụ đầu ra của hoạt động so với những mục tiêu dự định của hoạt động, điều

Trang 14

này liên quan đến mối quan hệ giữa các mục tiêu đề ra, kết quả và mục tiêu đạtđược.

1.1.3 Sự cần thiết phải kiểm toán

Kiểm toán hình thành như một tất yếu khách quan, xuất phát từ yêu cầu củaquản lý và phục vụ cho yêu cầu của quản lý Với vai trò chức năng của mình, kiểmtoán đã tạo niềm tin cho những người có nhu cầu quan tâm đến đối tượng kiểmtoán Chính vì lẽ đó, kiểm toán là cần thiết, điều này có thể được lý giải theo 3 góc

độ sau:

Thứ nhất, xét từ phía người sử dụng BCTC

+ Xuất phát từ mâu thuẫn giữa quyền lợi của người lập BCTC với người sửdụng BCTC, người lập BCTC vì mục đích của mình có thể xuyên tạc những thôngtin được trình bày trên BCTC

+ Xuất phát từ tầm quan trọng của thông tin liên quan đến quyết định củangười sử dụng thông tin Khi nền kinh tế phát triển những vấn đề phức tạp của xãhội cũng được nảy sinh, lượng thông tin càng nhiều thì khả năng có nhiều thông tinsai được giấu trong lượng lớn thông tin khác, những thông tin sai sẽ ảnh hưởng tiêucực đến việc ra quyết định và thực thi các quyết định của người sử dụng thông tin.+ Xuất phát từ tính chất phức tạp của các thông tin, quy mô kinh doanh cànglớn thì càng có nhiều nghiệp vụ trao đổi, tính chất của các nghiệp vụ phát sinh cũngngày trở nên phức tạp điều đó dẫn tới việc dễ xảy ra những sai sót trong quá trìnhcập nhật cũng như ghi chép lại các nghiệp vụ phát sinh

Thứ hai, xét từ góc độ người quản lý: Dựa trên lý thuyết uỷ nhiệm, người uỷ

nhiệm thuê người được uỷ nhiệm để thực hiện thay công việc của mình Lý thuyếtnày cho rằng, cả hai bên đều hành động duy lý và tối đa hoá lợi nhuận của mình Đểđạt được hiệu quả cao, người uỷ nhiệm cần có cơ chế giám sát và khuyến khích vậtchất cho người được uỷ nhiệm Tuy nhiên, sự nghi ngờ của người uỷ nhiệm vềnhững gian lận trong báo cáo của người được uỷ nhiệm là có thật, và thực tế nhữnggian lận đó rất dễ xảy ra Để giảm bớt nghi ngờ, người uỷ nhiệm có thể thuê mộtbên thứ ba xác nhận lại những thông tin do người được uỷ nhiệm cung cấp

Thứ ba, xét từ lợi ích xã hội: Dựa trên lý luận về trách nhiệm báo cáo, theo

nghĩa hẹp thì đó là trách nhiệm của người quản lý, người điều hành đối với chủ

Trang 15

doanh nghiệp; xét theo nghĩa rộng thì đó không chỉ là trách nhiệm đối với chủdoanh nghiệp mà còn là với xã hội, với công chúng, tất cả đều cần những thông tintrung thực và chính xác

1.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.2.1 Khái quát chung về dự án đầu tư xây dựng công trình

a Khái niệm dự án đầu tư xây dựng công trình

Theo Luật Xây dựng - Số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 “Dự án đầu tư xây dựng công trình là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mực đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc dịch vụ trong một thời hạn nhất định”

Dự án đầu tư xây dựng công trình là một dự án trong đó hoạt động xây dựng,lắp đặt chiếm quy mô đáng kể Trong một dự án đầu tư có thể có một hoặc nhiềucông trình xây dựng đơn lẻ

Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của conngười, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị vớiđất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước vàphần trên mặt nước và được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồmcông trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi,năng lượng và các công trình khác

b Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình

Sản phẩm của dự án đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi là dự án đầu tư)

là những công trình xây dựng như nhà máy, công trình công cộng, nhà ở, cầuđường, bến cảng v.v nó mang những đặc điểm riêng, đó là:

- Sản phẩm dự án đầu tư mang tính chất đặc biệt và tổng hợp, biện pháp, côngtác tổ chức thi công ở các công trình khác nhau, ngay trong một loại công trình cũngkhác nhau về kết cấu, kiểu cách, v.v cho nên sản phẩm đầu tư XDCB thườngkhông có tính chất liên tục trong quá trình sản xuất

- Sản phẩm dự án đầu tư gắn chặt với đất đai nơi sản xuất và nơi sử dụng, saukhi xây dựng xong cố định tại một chỗ

Trang 16

- Sản phẩm dự án đầu tư thường là những công trình xây dựng có kích thước

và trọng lượng lớn Số lượng lao động, tính chất lao động, cũng như số lượng vềnguyên vật liệu và máy móc thiết bị dụng cụ phục vụ cho quá trình sản xuất của mỗisản phẩm xây dựng có thay đổi theo thời gian và yêu cầu kỹ thuật

- Quá trình thi công cơ bản tiến hành ngoài trời nên chịu ảnh hưởng nhiều củađiều kiện tự nhiên

- Vốn đầu tư xây dựng thường lớn, thời gian sử dụng sản phẩm lâu dài Chu kỳsản xuất dài và chi phí sản xuất cao nên trình tự huy động, thanh cấp phát vốn cũngnhư tiến độ thi công có ý nghĩa quan trọng trong việc phát huy hiệu quả vốn đầu tư

từ khi thi công đến khi đưa vào sử dụng

- Sản phẩm dự án đầu tư không chỉ mang ý nghĩa về kinh tế - kỹ thuật mà cònmang tính nghệ thuật, tập quán, thói quen, v.v Hay nói một cách khác nó phản ánhtrung thực trình độ kinh tế, khoa học kỹ thuật và văn hoá nghệ thuật trong từng giaiđoạn phát triển của một đất nước

- Một dự án đầu tư thường có nhiều đơn vị cùng tham gia thi công nên côngtác quản lý trên công trường rất phức tạp, nhất là trong quá trình điều động, tổ chứcthi công, đòi hỏi phải có sự phối kết hợp chặt chẽ giữa chủ đầu tư, ban quản lý dự

án cà các nhà thầu thi công

- Việc quyết toán vốn đầu tư hoàn thành phức tạp, mất nhiều thời gian

c Phân loại dự án

Có nhiều cách phân loại dự án đầu tư, song có hai cách phân loại phổ biến làtheo nguồn vốn đầu tư và theo tính chất của dự án và quy mô đầu tư

Thứ nhất, theo nguồn vốn đầu tư:

Dự án đầu tư được phân theo các nhóm dự án sử dụng vốn NSNN; dự án sửdụng vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhànước; dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước; dự án sửdụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn

Thứ hai, theo tính chất của dự án và quy mô đầu tư:

Dự án đầu tư trong nước được chia thành 4 nhóm là: (1) Dự án quan trọngQuốc gia; (2) Dự án nhóm A, (3) Dự án nhóm B, (4) Dự án nhóm C Việc phân loạidựa trên các tiêu thức về đặc điểm và quy mô của dự án:

Trang 17

* Các dự án quan trọng Quốc gia theo Nghị quyết của Quốc hội, thời điểmhiện tại, tiêu chí để xác định dự án quan trọng Quốc gia được thực hiện theo Nghịquyết 66/2006/QH11 của Quốc hội, theo đó, các dự án, công trình có một trong nămtiêu chí sau đây là dự án, công trình quan trọng Quốc gia, cụ thể:

- Quy mô vốn đầu tư từ hai mươi nghìn tỷ đồng Việt nam trở lên đối với dự

án, công trình có sử dụng ba mươi phần trăm vốn nhà nước trở lên;

- Dự án, công trình có ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năngảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm: Nhà máy điện hạt nhân, dự ánđầu tư sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ đầunguồn từ hai trăm ha trở lên; đất rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ năm trăm hatrở lên; đất rừng đặc dụng từ hai trăm ha trở lên, trừ đất rừng là vườn quốc gia, khubảo tồn thiên nhiên; đất rừng sản xuất từ một nghìn ha trở lên;

- Dự án, công trình phải di dân tái định cư từ hai mươi nghìn người trở lên ởmiền núi, từ năm mươi nghìn người trở lên ở các vùng khác;

- Dự án, công trình đầu tư tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc gia vềquốc phòng, an ninh hoặc có di tích quốc gia có giá trị đặc biệt quan trọng về lịch

sử, văn hóa;

- Dự án, công trình đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần đượcQuốc hội quyết định

* Dự án nhóm A, bao gồm:

- Các dự án đầu tư xây dựng công trình không kể mức vốn thuộc lĩnh vực bảo

vệ an ninh, quốc phòng có tính chất bảo mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị - xã hộiquan trọng; sản xuất chất độc hại, chất nổ; hạ tầng khu công nghiệp

- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Công nghiệp điện, khai thác dầu khí,hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoángsản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đườngquốc lộ), xây dựng khu nhà ở có mức vốn trên 1.500 tỷ đồng;

- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Thuỷ lợi, giao thông (khác ở điểm 3), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bịthông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuấtvật liệu, bưu chính, viễn thông có mức vốn trên 1.000 tỷ đồng;

Trang 18

II Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh,

in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồngthuỷ sản, chế biến nông, lâm sản có mức vốn trên 700 tỷ đồng

- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh,truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch,thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác có mức vốn trên 500 tỷđồng

* Dự án nhóm B, bao gồm:

- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Công nghiệp điện, khai thác dầu khí,hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoángsản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đườngquốc lộ), xây dựng khu nhà ở có mức vốn từ 75 đến 1.500 tỷ đồng;

- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Thuỷ lợi, giao thông (khác ở điểm 3), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bịthông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuấtvật liệu, bưu chính, viễn thông có mức vốn từ 50 tỷ đến 1.000 tỷ đồng;

II Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới, côngnghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuấtnông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm sản có mức vốn từ 40 tỷđến 700 tỷ đồng;

- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh,truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch,thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác có mức vốn từ 15 tỷ đến

500 tỷ đồng

* Dự án nhóm C

- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Công nghiệp điện, khai thác dầu khí,hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoángsản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đườngquốc lộ), xây dựng khu nhà ở có mức vốn dưới 75 tỷ đồng;

- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Thuỷ lợi, giao thông (khác ở điểm 3), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị

Trang 19

II-thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuấtvật liệu, bưu chính, viễn thông có mức vốn dưới 50 tỷ đồng;

- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới, côngnghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuấtnông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm sản có mức vốn dưới 40

tỷ đồng;

- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: Y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh,truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch,thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác có mức vốn dưới 15 tỷđồng

d Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình

Thứ nhất: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư,

Bao gồm các công việc: Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầutư; các điều kiện thuận lợi và khó khăn; chế độ khai thác và sử dụng tài nguyênquốc gia nếu có; dự kiến quy mô đầu tư, công suất, diện tích xây dựng; các hạngmục công trình bao gồm công trình chính, công trình phụ và các công trình khác; dựkiến về địa điểm xây dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất; Phân tích, lựa chọn

sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật; các điều kiện cung cấp vật tư thiết bị, nguyên liệu,năng lượng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật; Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểmxây dựng; phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư nếu có; tiến hành tiếp xúc,thăm dò thị trường trong và ngoài nước để xác định nhu cầu tiêu thụ, khả năng cạnhtranh của sản phẩm, tìm nguồn cung ứng thiết bị, vật tư cho sản xuất, xem xét khảnăng về nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư; các ảnh hưởng của dự ánđối với môi trường, sinh thái, phòng chống cháy nổ, an ninh, quốc phòng; lập Báocáo đầu tư xây dựng công trình; gửi hồ sơ dự án và văn bản trình đến nguời có thẩmquyền quyết định đầu tư, tổ chức cho vay vốn đầu tư và cơ quan thẩm định dự ánđầu tư; xin phép đầu tư; lập bản vẽ thiết kế cơ sở

Thứ hai: Thực hiện dự án đầu tư

Bao gồm các công việc: Lập thiết kế, dự toán xây dựng công trình; thẩm định,phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình; lựa chọn nhà thầu;xin giao đất hoặc thuê đất (đối với dự án có sử dụng đất); xin giấy phép xây dựng

Trang 20

(nếu yêu cầu phải có giấy phép xây dựng) và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu cókhai thác tài nguyên); thực hiện việc đền bù giải phóng mặt bằng, thực hiện kếhoạch tái định cư và phục hồi (đối với các dự án có yêu cầu tái định cư và phụchồi), chuẩn bị mặt bằng xây dựng (nếu có); mua sắm thiết bị và công nghệ; thựchiện việc khảo sát, thiết kế xây dựng; thẩm định, phê duyệt thiết kế và tổng dự toán,

dự toán công trình; tiến hành thi công xây lắp; kiểm tra và thực hiện các hợp đồng;quản lý kỹ thuật, chất lượng thiết bị và chất lượng xây dựng; vận hành thử, nghiệmthu bàn giao công trình; vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình; bảohành công trình; quyết toán vốn đầu tư; phê duyệt quyết toán

e Các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Có hai hình thức quản lý dự án là trực tiếp quản lý dự án và thuê tổ chức tưvấn quản lý dự án, cụ thể:

- Chủ đầu tư trục tiếp quản lý dự án là hình thức chủ đầu tư sử dụng bộ máycủa cơ quan, đơn vị mình trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án ( áp dụng với dự

án có quy mô nhỏ dưới 7 tỷ đồng) hoặc giao cho ban quản lý do mình thành lập ra

f Chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình

Chi phí dự án đầu tư được xác định theo công trình phù hợp với bước thiết kếxây dựng và được biểu hiện bằng tổng mức đầu tư và dự toán xây dựng công trình

- Trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng: Chi phí dự án đầu tư được thểhiện bằng tổng mức đầu tư Tổng mức đầu tư là khái toán chi phí của toàn bộ dự ánđược xác định trong giai đoạn lập dự án, và là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch vàquản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình Tổng mức đầu tư là cơ sở đểlập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư, xác định hiệu quả đầu tư của dự án Đối với dự

án sử dụng NSNN, tổng mức đầu tư là giới hạn chi phí tối đa mà chủ đầu tư đượcphép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình Tổng mức đầu tư bao gồm các chi phí

Trang 21

sau: Chi phí xây dựng, chí phí thiết bị, chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, táiđịnh cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí dự phòng.+ Chi phí xây dựng bao gồm: Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục côngtrình; chi phí phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ; chi phí san lấp mặt bằng xâydựng; chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; chi phínhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công.

+ Chi phí thiết bị bao gồm: Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (kể cả thiết bịcông nghệ phi tiêu chuẩn cần sản xuất, gia công); chi phí đào tạo và chuyển giaocông nghệ; chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển,bảo hiểm thiết bị; thuế và các loại phí liên quan

+ Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư bao gồm: Chi phí bồithường nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất, ; chi phí thực hiện tái định cư cóliên quan đến bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án; chi phí tổ chức bồi thườnggiải phóng mặt bằng; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng; chi phí chi trảcho phần hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư

+ Chi phí quản lý dự án: Gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việcquản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn thànhnghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng

+ Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm: Chi phí khảo sát xây dựng; chi phílập báo cáo đầu tư (nếu có), chi phí lập dự án hoặc lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật;chi phí thi tuyển thiết kế kiến trúc; chi phí thiết kế xây dựng công trình; chi phíthẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình; chiphí lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và chi phí phân tích đánhgiá hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu tư vấn, nhàthầu thi công xây dựng, nhà thầu cung cấp vật tư thiết bị, tổng thầu xây dựng; chiphí giám sát khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiếtbị; chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường; chi phí kiểm tra chất lượng vậtliệu, kiểm định chất lượng công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư; chi phí kiểm tra

và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình; chi phí quy đổi vốn đầu tư xâydựng công trình đối với dự án có thời gian thực hiện trên 3 năm;

Trang 22

+ Chi phí dự phòng bao gồm: Chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phátsinh chưa lường trước được khi lập dự án và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giátrong thời gian thực hiện dự án

g Báo cáo quyết toán dự án đầu tư xây dựng công trình

Tất cả các dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước, bao gồm vốn NSNN, vốn tíndụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn trái phiếu (chính phủ, chính quyền địaphương, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của các Tổngcông ty nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên sau khi hoàn thành

dự án đưa vào khai thác, sử dụng đều phải thực hiện quyết toán vốn đầu tư

Hệ thống BCQT dự án đầu tư bao gồm những bộ phận chính sau:

1 Báo cáo tổng hợp quyết toán dự án hoàn thành

2 Danh mục các văn bản pháp lý liên quan

3 Tình hình thực hiện đầu tư qua các năm

4 Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán theo công trình, hạng mục hoàn thành

5 Tài sản cố định mới tăng

6 Tài sản lưu động bàn giao

7 Tình hình thanh toán và công nợ của dự án

8 Bảng đối chiếu số liệu cấp vốn, cho vay, thanh toán vốn đầu tư

9 Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành

10 Quyết định phê duyệt dự án đầu tư

* Trình duyệt báo cáo quyết toán dự án đầu tư

Chủ đầu tư phải lập BCQT dự án hoàn thành và trình cấp thẩm quyền phêduyệt

* Thẩm quyền phê duyệt, cơ quan thẩm tra báo cáo quyết toán dự án đầu

- Thẩm quyền phê duyệt quyết toán dự án đầu tư hoàn thành: Theo phân cấpquản lý, Bộ trưởng Bộ tài chính phê duyệt các dự án được Quốc hội quyết định chủtrương và cho phép đầu tư, Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư; Bộ trưởng, Thủtrưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương của cácđoàn thể; Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt quyếttoán các dự án nhóm A, B, C sử dụng vốn NSNN, được ủy quyền hoặc phân cấp

Trang 23

phê duyệt quyết toán đối với các dự án nhóm B, C cho cơ quan cấp dưới trực tiếp;Đối với các dự án còn lại, tức là các dự án không thuộc nguồn NSNN, người quyếtđịnh đầu tư là người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán dự án đầu tư hoàn thành.

- Thẩm quyền thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành: Đối với dự án được Quốchội quyết định chủ trương đầu tư, Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư do Bộ Tàichính thẩm tra; đối với dự án sử dụng vốn NSNN thuộc các cơ quan Trung ươngquản lý, người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán giao cho đơn vị có chức năngthuộc quyền quản lý tổ chức thẩm tra; Đối với các dự án sử dụng vốn NSNN thuộctỉnh, thành phố trực thuộc TW quản lý do Sở Tài chính tổ chức thẩm tra hoặc phâncấp cho cấp dưới; Đối với các dự án còn lại, người có thẩm quyền phê duyệt quyếttoán giáo cho đơn vị có chức năng thuộc quyền quản lý tổ chức thẩm tra

* Chức năng, nhiệm vụ của Kiểm toán Nhà nước trong kiểm toán báo cáo quyết toán dự án đầu tư

Với chức năng kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạtđộng đối với cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước,hàng năm khi kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách của các bộ, cơ quan ngang

bộ, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Kiểm toán nhà nước có nhiệm vụkiểm toán quyết toán vốn đầu tư của các công trình, dự án theo niên độ ngân sáchnăm; đánh giá việc chấp hành chính sách, chế độ quản lý đầu tư xây dựng trong quátrình thực hiện dự án; đánh giá tính kinh tế, tính hiệu lực và hiệu quả trong việc sửdụng nguồn vốn đầu tư, kết quả kiểm toán là một trong những căn cứ quan trọng đểcác đơn vị thẩm tra và phê duyệt quyết toán dự án, công trình hoàn thành

1.2.2 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình ảnh hưởng đến công tác kiểm toán

a Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình ảnh hưởng đến công tác kiểm toán

- Sản phẩm XDCB mang tính đơn chiếc, mỗi dự án XDCB có đặc điểm, tínhchất khác nhau, do vậy việc đánh giá tính trọng yếu, rủi ro ở mỗi dự án là khácnhau, từ đó dẫn tới việc xác định các phương pháp kiểm toán đối với từng dự án cụthể cũng khác nhau Bên cạnh đó, việc xác định tính trọng yếu, rủi ro của từng hạngmục công trình trong một dự án cụ thể cũng có những điểm khác biệt

Trang 24

- Thời gian thi công của một dự án thường kéo dài, trong quá trình thi công lạithường có khối lượng phát sinh, thay đổi thiết kế, do vậy ảnh hưởng tới kế hoạch,nội dung và phương pháp kiểm toán.

- Sản phẩm XDCB đặt ở ngoài trời, chịu ảnh hưởng của thiên nhiên, bên cạnh

đó KTV không chứng kiến quá trình thi công công trình nên rủi ro kiểm toán luôn ởmức cao khi đánh giá, thẩm định chất lượng công trình xây dựng

- Tuổi thọ công trình kéo dài, thời gian sử dụng lâu nên khó có thể đánh giáhết tác động tích cực cũng như tiêu cực của dự án đối với các vấn đề kinh tế xã hội,

mà chỉ có thể đánh giá một cách chính xác khi dự án đã kết thúc chu kỳ vận hành,

sử dụng

- Quá trình tổ chức thực hiện dự án trải qua nhiều khâu, nhiều giai đoạn với sựtham gia của nhiều tổ chức, đơn vị như, các cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu tư,nhà thầu thi công, nhà thầu tư vấn, giám sát, nên việc xác định tính hiệu lực là vấn

đề khó khăn, và phải thực hiện ở nhiều cấp độ khác nhau

- Cơ cấu chi phí hình thành nên giá thành của công trình xây dựng đa dạng,phức tạp, nhiều chi phí không có trong hệ thống định mức, đơn giá của Nhà nước,bên cạnh đó nguyên vật liệu cấu thành nên sản phẩm công trình xây dựng thườngxuyên biến động mạnh do tác động của thị trường, do vậy việc đánh giá tính kinh tếcủa dự án đầu tư có nhiều khó khăn trong việc xác định tiêu chí để so sánh

b Đặc điểm kiểm toán dự án đầu tư xây dựng công trình

Do XDCB là một lĩnh vực đặc thù, sản phẩm XDCB mang tính đơn chiếc luôngắn với một địa điểm nhất định; thời gian thi công để hình thành nên công trình dài,vài năm thậm chí là vài chục năm và đầu tư bằng nhiều nguồn vốn khác nhau Chính vì vậy, kiểm toán dự án đầu tư có những đặc điểm riêng biệt được thể hiện ởcác mặt cơ bản sau:

Thứ nhất, kiểm toán BCQT dự án đầu tư là một trường hợp đặc thù của kiểm

toán BCTC

Nếu chỉ xét về mặt hình thức, hệ thống BCTC hoàn toàn khác so với hệ thốngBCQT dự án Sự khác biệt giữa BCTC và BCQT dự án đầu tư không chỉ ở số lượngcác báo cáo nằm trong mỗi hệ thống mà còn thể hiện ở chỗ nếu BCTC được lậptheo niên độ (thường là 1 năm) thì BCQT dự án được lập theo từng công trình, hạng

Trang 25

mục công trình và thời gian lập báo cáo tuỳ thuộc vào thời gian thi công công trình.Bên cạnh đó, các chỉ tiêu thể hiện trên báo cáo cũng khác nhau

Thứ hai, kiểm toán BCQT dự án đầu tư là sự kết hợp chặt chẽ giữa ba loại

hình kiểm toán là kiểm toán BCTC, kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt độngsong do đặc điểm, tính chất của dự án đầu tư nên tính tuân thủ được đề cao trongquá trình kiểm toán, có thể nói hình thức kiểm toán tuân thủ xuyên suốt trong quátrình kiểm toán BCQT dự án đầu tư

Thứ ba, do đặc điểm của sản phẩm XDCB nên không tồn tại khái niệm kiểm

toán năm sau đối với một dự án, một công trình, hạng mục công trình đã được kiểmtoán, việc kiểm toán chỉ diễn ra một lần

Thứ tư, hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan đến dự án đầu tư đa dạng và

phong phú hơn so với một doanh nghiệp, một tổ chức, ví dụ: nếu kiểm toán BCTCcủa một doanh nghiệp thì ta chỉ phải nghiên cứu hệ thống KSNB của doanh nghiệp

đó, nhưng khi kiểm toán dự án đầu tư thì ta phải nghiên cứu, tìm hiểu hệ thốngKSNB của Ban quản lý dự án, của chủ đầu tư và của nhà thầu tư vấn giám sát, nhàthầu thi công công trình, do vậy nghiên cứu về hệ thống KSNB khi kiểm toán

BCQT dự án đầu tư cũng khác so với khi kiểm toán BCTC.

Thứ năm, ngoài việc kiểm tra việc chấp hành chính sách chế độ tài chính,

chính sách pháp luật, chế độ báo cáo theo quy định, kiểm toán BCQT dự án đầu tưcòn mang nặng tính kinh tế - kỹ thuật (việc áp dụng định mức, đơn giá, tính toánkhối lượng thực tế thi công khi quyết toán công trình)

Thứ sáu, do có nhiều hạng mục, nhiều công việc với tính chất khác nhau do

vậy việc đánh giá tính trọng yếu trong kiểm toán BCQT dự án đầu tư cũng đa dạng

và phong phú hơn so với kiểm toán BCTC

Thứ bảy, bằng chứng kiểm toán trong XDCB mang tính “hiện thực” hơn, có

thể nhận biết bằng mắt thường, nhất là trong công tác bóc tách tiên lượng, dự toán

1.2.3 Nội dung kiểm toán

Nội dung kiểm toán dự án đầu tư bao gồm kiểm toán tuân thủ luật pháp, chế

độ quản lý đầu tư; kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư; đánh giá tính kinh tế,tính hiệu lực và tính hiệu quả của dự án đầu tư

Trang 26

Thứ nhất, kiểm toán tuân thủ luật pháp, chế độ quản lý đầu tư và xây dựng

trong các giai đoạn:

- Chuẩn bị đầu tư;

- Thực hiện đầu tư;

- Kết thúc đầu tư đưa công trình vào sử dụng

Thứ hai, kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư, bao gồm:

- Kiểm toán nguồn vốn đầu tư;

- Kiểm toán chi phí đầu tư;

- Kiểm toán chi phí đầu tư tính vào giá trị công trình;

- Kiểm toán giá trị tài sản bàn giao cho sản xuất sử dụng;

- Kiểm toán tình hình công nợ và vật tư, thiết bị tồn đọng

Thứ ba, đánh giá tính kinh tế,tính hiệu lực và tính hiệu quả của dự án đầu tư

1.3 QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.3.1 Quy trình kiểm toán dự án đầu tư xây dựng công trình

Kiểm toán dự án đầu tư đều tuân thủ một trình tự nhất định theo các chuẩnmực kiểm toán quốc tế về kiểm toán BCTC, bao gồm 3 bước cơ bản gồm: chuẩn bịkiểm toán, thực hiện kiểm toán, kết thúc kiểm toán Tuy nhiên, do có những điểmriêng biệt, nên nội dung và phương pháp kiểm toán cũng có những điểm khác nhau

Bước 1: Chuẩn bị kiểm toán, bao gồm tất cả các công việc khác nhau nhằm

tạo được cơ sở pháp lý, kế hoạch kiểm toán cụ thể và các điều kiện vật chất chocông tác kiểm toán

Bước 2: Thực hiện kiểm toán, bao gồm tất cả các công việc thực hiện chức

năng xác minh của kiểm toán để khẳng định được thực chất của đối tượng và kháchthể kiểm toán cụ thể

Bước 3: Kết thúc kiểm toán, bao gồm các công việc đưa ra kết luận kiểm toán,

lập báo cáo kiểm toán và thông báo kết quả kiểm toán

Trang 27

Bước 1: Chuẩn bị kiểm toán

Đây là công việc đầu tiên và có ý nghĩa quan trọng đối với quá trình kiểmtoán, mọi sự chuẩn bị tốt sẽ tạo tiền đề cho thành công của cuộc kiểm toán và ngượclại Chuẩn bị kiểm toán bao gồm các bước công việc:

* Khảo sát và thu thập thông tin

Khảo sát để thu thập thông tin cần thiết về đặc điểm tổ chức, quản lý cũng nhưkết quả hoạt động của đơn vị được kiểm toán nhằm xác định những nội dung trọngtâm cần kiểm toán, làm cơ sở đề ra một kế hoạch kiểm toán phù hợp Các thông tin

cơ bản cần thu thập về dự án ĐT XDCB bao gồm:

- Sự cần thiết của dự án đầu tư: Tổng mức vốn đầu tư và nguồn vốn đầu tưđược duyệt; quy mô, địa điểm đầu tư; thời gian khởi công, hoàn thành theo kếhoạch và thực tế;

- Chủ đầu tư; cơ quan cấp trên của chủ đầu tư;

- Đơn vị nhận thầu;

- Hình thức thi công (đấu thầu, chọn thầu, chỉ định thầu);

- Đơn vị cung cấp thiết bị;

- Vốn đầu tư thực hiện xin quyết toán của toàn bộ công trình và từng hạngmục công trình;

- Tổng vốn đầu tư đã cấp từ khi khởi công đến khi hoàn thành bàn giao, trong

đó chi tiết theo từng nguồn vốn, cơ quan cấp vốn theo các nội dung về xây lắp, thiết

bị, kiến thiết cơ bản khác;

- Tổ chức bộ máy ban quản lý;

- Đánh giá khái quát tình hình đầu tư xây dựng công trình, bao gồm:

+ Tình hình, đặc điểm công trình từ khi khởi công xây dựng đến khi hoànthành bàn giao: Việc chấp hành trình tự, thủ tục đầu tư; chất lượng công trình, sự cố

và những vấn đề tồn tại về vốn và tài sản cần lưu ý khi tiến hành kiểm toán; tìnhhình thanh quyết toán vốn đầu tư; hiệu quả đầu tư;

Thu thập thông tin có thể tiến hành qua nguồn bên trong (nội bộ) và bên ngoàiđơn vị, việc thu thập được tiến hành qua thu thập các tài liệu, tiếp xúc phỏng vấnvới lãnh đạo, nhân viên của đơn vị

- Nguồn nội bộ:

Trang 28

+ Hồ sơ thủ tục đầu tư (quyết định đầu tư, phê duyệt thiết kế, tổng dự toán,biên bản nghiệm thu công trình);

+ Các báo cáo thống kê theo quy định của Nhà nước;

+ Các quyết định về tổ chức bộ máy dự án;

+ Các văn bản pháp quy của Nhà nước và văn bản hướng dẫn của các cơ quan

có thẩm quyền;

+ Trao đổi trực tiếp với cán bộ phụ trách công việc sẽ được kiểm toán;

+ Quan sát quá trình làm việc của các bộ phận thuộc ban quản lý như bộ phận

kỹ thuật, bộ phận kế toán;

Phương pháp thu thập thông tin: Có thể cử cán bộ trực tiếp tiếp xúc, phỏngvấn, trao đổi, với lãnh đạo và cán bộ có trách nhiệm của chủ đầu tư hoặc đơn vịquản lý dự án; thông qua các cơ quan quản lý, từ người thứ ba là những người cóquan hệ với đơn vị, từ các phương tiện thông tin đại chúng hoặc từ dư luận

* Lập kế hoạch kiểm toán

Trên cơ sở những thông tin thu thập được, kiểm toán viên rút ra những nhậnxét khái quát theo các mặt cụ thể, đưa ra những đánh giá về rủi ro, trọng yếu có thểgặp phải trong quá trình kiểm toán, đánh giá sơ bộ hệ thống kiểm soát nội bộ kếthợp với việc xem xét, phân tích kỹ lưỡng các thông tin đã thu thập từ đó làm cơ sởcho việc lập kế hoạch kiểm toán Việc xây dựng kế hoạch kiểm toán căn cứ vào nộidung kiểm toán; đặc điểm tình hình thực tế của đơn vị và dự án đầu tư được kiểmtoán; quy mô, tính chất cuộc kiểm toán và trình độ, kinh nghiệm của kiểm toánviên Kế hoạch kiểm toán bao gồm các nội dung cơ bản:

- Xác định mục tiêu của cuộc kiểm toán: Đó là những nhận xét, đánh giá về sựtrung thực, khách quan, hợp pháp của số liệu, tài liệu kế toán, báo cáo quyết toánđược kiểm toán; đánh giá việc tuân thủ pháp luật, chính sách, chế độ tài chính kếtoán, quản lý đầu tư và xây dựng, các quy định khác về quản lý, thực hiện dự án;đánh giá tinh kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trong sử dụng vốn của dự án

- Xác định nội dung kiểm toán: Tuỳ thuộc vào mỗi cuộc kiểm toán mà xácđịnh nội dung cụ thể, các nội dung kiểm toán phải được chi tiết và rõ ràng

Trang 29

- Xác định phạm vi kiểm toán: Là sự giới hạn về không gian và thời gian củađối tượng kiểm toán, hoặc cũng có thể là một nội dung, một khoản mục chi phí cụthể.

- Xác định phương pháp kiểm toán: Phương pháp kiểm toán có ý nghĩa quantrọng đối với việc thu thập các bằng chứng kiểm toán trong quá trình kiểm toán, khixây dựng kế hoạch kiểm toán chi tiết, kiểm toán viên phải lựa chọn phương phápkiểm toán phù hợp với từng nội dung công việc được giao

- Xác định thời gian kiểm toán: Xây dựng kế hoạch về thời gian và tiến độkiểm toán

- Chuẩn bị nhân sự kiểm toán: Căn cứ vào mục tiêu, nội dung, yêu cầu củacuộc kiểm toán và trình độ, khả năng của kiểm toán viên để xác định số lượng kiểmtoán viên cần thiết Việc tổ chức đoàn kiểm toán phụ thuộc vào phạm vi, quy mô,nội dung, thời gian và tính phức tạp của dự án đầu tư XDCB được kiểm toán

- Chuẩn bị các điều kiện vật chất khác cho cuộc kiểm toán như: Các tài liệuthu thập phục vụ cuộc kiểm toán, các văn bản về chính sách, cơ chế, chế độ liênquan và các thủ tục cần thiết khác

Bước 2: Thực hiện kiểm toán

Thực hiện kiểm toán là quá trình sử dụng các phương pháp kỹ thuật kiểm

toán phù hợp với đối tượng kiểm toán cụ thể theo chương trình và kế hoạch kiểmtoán nhằm thu thập được đầy đủ các bằng chứng kiểm toán có độ tin cậy cao và cógiá trị làm cơ sở cho việc lập biên bản và báo cáo kiểm toán

Bằng chứng kiểm toán bao gồm các tài liệu, các ghi chép kế toán, BCQT vàcác thông tin khác có liên quan đến việc kiểm tra của KTV nhằm trợ giúp cho việchình thành các nhận xét về BCQT

Hệ thống các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán thường được vậndụng trong kiểm toán bao gồm: các phương pháp kiểm toán tuân thủ và các phươngpháp kiểm toán cơ bản

Bằng chứng kiểm toán là yếu tố quan trọng đối với những kết luận kiểm toán,

nó là cơ sở để kiểm toán viên đưa ra ý kiến nhận xét, kết luận về BCQT Nếu bằngchứng kiểm toán thu thập được ít, độ tin cậy không cao thì dẫn đến hậu quả nhữngkết luận của kiểm toán viên sẽ không chính xác và không đầy đủ, cuộc kiểm toán có

Trang 30

thành công hay không phụ thuộc cơ bản vào chất lượng và số lượng bằng chứngkiểm toán thu thập được Do vậy, điều quan trọng với mọi cuộc kiểm toán là kiểmtoán viên phải thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp làm cơ sở đưa ra

ý kiến của mình về báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán

Thực hiện kiểm toán phải tôn trọng những nguyên tắc cơ bản sau:

Thứ nhất, phải tuân thủ pháp luật, chuẩn mực kiểm toán và quy chế hoạt động

của Kiểm toán Nhà nước

Thứ hai, kiểm toán phải tuyệt đối tuân thủ chương trình, kế hoạch kiểm toán

đã được xây dựng Trong mọi trường hợp, KTV không được tự ý thay đổi chươngtrình, kế hoạch kiểm toán

Thứ ba, trong quá trình kiểm toán, KTV phải thường xuyên ghi chép những

phát hiện, những nhận định về các nghiệp vụ, các con số, các sự kiện nhằm tíchluỹ bằng chứng, nhận định cho những kết luận kiểm toán và loại trừ những ấntượng, nhận xét ban đầu không chính xác về nghiệp vụ, các sự kiện thuộc đối tượngkiểm toán

Thứ tư, định kỳ tổng hợp kết quả kiểm toán để nhận rõ mức độ thực hiện so

với khối lượng công việc chung

Thứ năm, mọi điều chỉnh về nội dung, phạm vi và trình tự kiểm toán đều phải

có ý kiến thống nhất với tổ trưởng, trưởng đoàn kiểm toán

Bước 3: Kết thúc và lập báo cáo kiểm toán

Bao gồm các công việc cụ thể:

- Lập báo cáo kiểm toán:

Công việc đầu tiên và quan trọng trong bước này là thu thập và tổng hợp đầy

đủ các bằng chứng mà kiểm toán viên thu thập được trong quá trình kiểm toánnhằm đưa ra những nhận xét, đánh giá về tính chính xác, trung thực, hợp lý của báocáo tài chính của đơn vị; về sự phù hợp với các thông lệ, các quy định hiện hành.Yêu cầu đối với các nhận xét là phải rõ ràng, cụ thể, không nêu chung chung vàphải phù hợp với mục tiêu kiểm toán đã định trước

Báo cáo kiểm toán là hình thức biểu hiện của các chức năng kiểm toán, và thểhiện các kết luận kiểm toán

Trang 31

Kết luận kiểm toán là các ý kiến, quan điểm của kiểm toán viên về BCQT dođơn vị lập, kết luận kiểm toán thể hiện kết quả của quá trình kiểm toán

Tuỳ thuộc vào từng trường hợp cụ thể mà việc lập báo cáo kiểm toán theo 1trong 4 hình thức sau:

+ Báo cáo chấp nhận toàn bộ: Là việc xác nhận số liệu trong BCTC và cácthông tin tài chính có liên quan của đơn vị đảm bảo tính trung thực, hợp pháp, rõràng và phù hợp với các chuẩn mực quy định

+ Báo cáo chấp nhận từng phần: Là báo cáo mà KTV chỉ chấp nhận tính chínhxác trung thực và hợp pháp đối với một số nội dung, chỉ tiêu của BCTC; còn lạikhông chấp nhận Báo cáo này được lập khi BCTC và thông tin tài chính có liênquan được trình bày đúng quy định; đảm bảo tính trung thực, hợp pháp chung đốivới tổng thể BCTC, song có những chỉ tiêu, nội dung, thông tin không trọng yếu cósai phạm về tính trung thực, tính hợp pháp hoặc phạm vi kiểm toán bị giới hạnkhông đảm bảo tính đầy đủ, độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán

+ Báo cáo không chấp nhận toàn bộ: Được lập khi BCTC và các thông tin tàichính có liên quan được trình bày không đúng quy định, sai nguyên tắc kế toán hoặc

có những sai phạm trọng yếu về tính trung thực, hợp pháp của tổng thể BCQT hoặccủa những nội dung, chỉ tiêu, thông tin trọng yếu

+ Báo cáo từ bỏ: Được lập trong trường hợp phạm vi kiểm toán bị giới hạn tớimức KTV không thể thu thập được các bằng chứng kiểm toán kiểm toán cần thiếtcho tổng thể hoặc những nội dung, chỉ tiêu, thông tin trọng yếu

- Hoàn chỉnh hồ sơ kiểm toán và lưu trữ tài liệu kiểm toán: Tất cả hồ sơ tàiliệu liên quan tới quá trình kiểm toán đều phải được lập thành bộ hồ sơ hoàn chỉnh,chi tiết và theo thứ tự nhất định nhằm phục vụ cho công tác quản lý và thanh kiểmtra về sau nếu có

1.3.2 Phương pháp kiểm toán dự án đầu tư xây dựng công trình

Phương pháp kiểm toán là các biện pháp, cách thức, thủ pháp được vận dụngtrong quá trình kiểm toán nhằm đạt được mục đích kiểm toán đề ra Phương phápkiểm toán rất phong phú và đa dạng, quá trình kiểm toán không chỉ là xem xét trêncác chứng từ, tài liệu hiện có của đơn vị, các số liệu trên chứng từ chỉ là hình thứcbiểu hiện của một loạt các mối quan hệ kinh tế diễn ra trong thực tế, và để có thể

Trang 32

kiểm tra, xác minh được tính trung thực, hợp lý của của các chứng từ, tài liệu kếtoán thì không chỉ dùng một phương pháp nào đó mà phải vận dụng tổng hợp cácphương pháp kiểm toán Hệ thống phương pháp kiểm toán được vận dụng trong quátrình kiểm toán là:

a Phương pháp kiểm toán cơ bản

Là phương pháp được thiết lập để thu thập các bằng chứng có liên quan đếncác tài liệu do hệ thống kế toán và các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ cung cấp.Đặc trưng của phương pháp này là mọi thử nghiệm, phân tích đều do kế toán cungcấp Chính vì vậy, phương pháp này còn được gọi là thử nghiệm cơ bản hay thửnghiệm độ vững chắc các nghiệp vụ Phương pháp này được áp dụng cho mọi cuộckiểm toán và được thực hiện thông qua việc kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ, số dư vàphân tích các chỉ số, tỷ lệ Nội dung của phương pháp này bao gồm:

* Phân tích: Phương pháp này dựa trên cơ sở các mối quan hệ giữa các chỉ

tiêu trên báo cáo tài chính để xác định những sai lệch bất bình thường hoặc tỷ lệ mấtcân đối giữa các chỉ tiêu Việc so sánh phân tích có thể được tiến hành giữa các số

dư các tài khoản trên bảng cân đối, giữa các yếu tố chi phí cấu thành nên giá trị sảnphẩm hoặc tài sản

Đây là một trong những kỹ thuật kiểm toán hiện đại để thu thập bằng chứngkiểm toán, sử dụng phương pháp này không tốn nhiều thời gian cũng như sức lựcnhư các phương pháp khác và có thể áp dụng phương pháp này trong quá trình kiểmtoán từ khi lập kế hoạch kiểm toán, thu thập bằng chứng kiểm toán đến tổng hợpbáo cáo kiểm toán

* Đánh giá tổng quát: Trên cơ sở kết quả nghiên cứu BCQT dự án đầu tư hoàn

thành, hệ thống KSNB của đơn vị, các văn bản hướng dẫn chỉ đạo, điều hành dự án,KTV đánh giá tổng quát về tình hình thực hiện dự án, những khó khăn, thuận lợitrong quá trình thực hiện dự án hoặc những bất cập, yếu kém trong hệ thống KSNBcủa đơn vị để từ đó xác định trọng tâm kiểm toán cho phù hợp

- Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán: Phương pháp này giúp KTV có cái nhìntổng quát về đơn vị được kiểm toán, đánh giá được những rủi ro, trọng yếu, xácđịnh nội dung, phạm vi, phưong pháp, thời gian và nhân sự cần thiết cho cuộc kiểmtoán

Trang 33

- Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Đây là phương pháp cơ bản nhằm thu thậpnhững bằng chứng liên quan đến việc tổ chức thực hiện dự án đầu tư, phân tích,đánh giá tổng quát hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị, đánh giá tính hữu hiệu,tính khả thi của các quy trình kiểm tra, kiểm soát nội bộ như quy trình nhập vật tư,quy trình nghiệm thu khối lượng, của chủ đầu tư và nhà thầu thi công từ đó đánhgiá độ tin cậy của các quy trình và xác định trọng tâm kiểm toán cho phù hợp để tìm

ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục Khi sử dụng phương pháp này, KTV cầnchú ý đến các vấn đề về mục đích phương pháp phân tích và mức độ KTV có thể tincậy vào kết quả của phương pháp phân tích; tính hữu dụng, hữu hiệu của các thôngtin, các chỉ tiêu dùng để phân tích; tính so sánh của các thông tin hiện có và độ tincậy của nó; kinh nghiệm kiểm toán kỳ trước và tính hiệu lực của hệ thống KSNBcủa đơn vị, trường hợp hệ thống KSNB yếu KTV không nên áp dụng phương phápnày để đưa ra kết luận

- Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Phương pháp phân tích có vai trò quan trọngđối với các nhận xét, đánh giá của KTV Trên cơ sở những bằng chứng kiểm toán đãthu thập được, KTV sử dụng phương pháp phân tích, đánh giá để đưa ra những nhậnxét về BCTC được kiểm toán

* Phương pháp kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và số dư tài khoản: Là kỹ thuật

kiểm tra chi tiết việc ghi chép, hạch toán từng nghiệp vụ phát sinh từ chứng từ vào

sổ kế toán có liên quan

Phương pháp này đóng vai trò quan trọng trong việc xác định những sai sót cóthể xảy ra ngay từ khi ghi chép và lập chứng từ kế toán, đặc biệt đối với việc phảnánh số liệu trên cơ sở các phiếu giá thanh toán và quyết toán A-B Việc khảo sátnghiệp vụ được áp dụng trong mọi đơn vị được kiểm toán và không phân biệt hệthống KSNB của đơn vị đó mạnh hay yếu Tuy nhiên, hệ thống KSNB lại tác độngđến khối lượng mẫu chọn để tiến hành các khảo nghiệm chi tiết Nếu hệ thống kiểmsoát nội bộ có hiệu quả thì khối lượng mẫu chọn ít và ngược lại Nội dung phươngpháp này bao gồm:

- Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ: Được thực hiện bằng cách các KTV khảo sátcác nghiệp vụ phát sinh như thế nào, việc ghi nhận nghiệp vụ có đúng, đầy đủ, kịpthời hay không

Trang 34

Việc khảo sát này tìm ra những gian lận, sai sót ngay từ khi phát sinh nghiệp

vụ đến việc ghi chép phản ánh trên sổ kế toán Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ phát sinh

là một công việc quan trọng trong quá trình kiểm toán vì nghiệp vụ phát sinh đúnghay sai, phản ánh, ghi chép thế nào có ảnh hưởng trực tiếp đến tính đúng đắn, trungthực của thông tin tài chính

- Kiểm tra chi tiết số dư tài khoản: Được thực hiện bằng cách rà soát việc ghichép các chứng từ và cộng dồn nhằm mục đích xác định số dư tài khoản đó có thậthay không, có được ghi chép dựa trên các chứng từ hợp lệ và phù hợp với thực tếhay không, đồng thời có được cộng dồn tính ra số dư lũy kế theo quy định haykhông, có bỏ sót các nghiệp vụ hoặc xử lý sai lệch số liệu trong tài khoản haykhông Việc ghi chép, tính toán phải phù hợp với các nguyên tắc và chuẩn mực quyđịnh Phương pháp này bao gồm các thử nghiệm về:

+ Tính có thật của số dư các tài khoản tại thời điểm lập báo cáo tài chính, tức

số dư của các tài khoản tại thời điểm lập BCQT phù hợp với tính hình thực tế về tàisản, công nợ và tình hình tài chính của chủ đầu tư hoặc BQL dự án;

+ Sự tính toán, đánh giá: Số dư tài khoản đã được tính toán, đánh giá hợp lý,

số dư tài khoản đảm bảo chính xác về mặt số học;

+ Sự phân loại và tổng hợp: Các nghiệp vụ phát sinh được ghi chép đúng kỳ,đúng nội dung, số dự được tổng hợp và phân loại đúng đắn;

+ Sự trình bày, khai báo đúng đắn: Số dư tài khoản được trình bày, khai báotrên BCQT phù hợp với thông lệ, chuẩn mực kế toán

Phương pháp kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và số dư tài khoản nhằm pháthiện những sai sót và gian lận trong quá trình ghi chép và xử lý số liệu Đồng thời

nó khẳng định và tăng thêm độ tin cậy của những bằng chứng mà KTV thu thậpđược để từ đó có thể mở rộng hoặc thu hẹp quy mô mẫu kiểm toán cần thử nghiệm.Việc xác định mẫu để tiến hành phương pháp này phụ thuộc vào mức độ trọng yếucủa các tài khoản được lựa chọn và mức độ rủi ro kiểm soát cao hay thấp ở nhữngtài khoản được thử nghiệm

* Kiểm tra ngoài chứng từ: Là quá trình kiểm tra thực tế, kiểm kê tại chỗ hay

tham gia kiểm kê các loại tài sản của đơn vị, đối với kiểm toán dự án đầu tư, đây làcông việc quan trọng và được tiến hành ngoài hiện trường, KTV tiến hành kiểm tra

Trang 35

và đo đếm các kích thước cần thiết hoặc kiểm tra, chứng nhận sự tồn tại của các loạivật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình Đây là phương pháp đơn giản, dễ thực hiện vàphù hợp với chức năng xác minh của kiểm toán Bằng chứng thu được có độ tin cậycao vì nó chứng minh được sự tồn tại của tài sản

* Tính toán: Là quá trình KTV kiểm tra chính xác về mặt số học của các

chứng từ kế toán, của việc ghi sổ và lập báo cáo kế toán Đối với kiểm toán dự ánđầu tư, đây là việc KTV kiểm tra sự phù hợp của số liệu trong dự toán, quyết toánA-B so với bản vẽ thiết kế, bản vẽ hoàn công

b Phương pháp kiểm toán tuân thủ

Là các thủ tục và những biện pháp nghiệp vụ kiểm tra được thiết lập để thuthập các bằng chứng về tính thích hợp và hiệu quả của hệ thống KSNB của đơn vịđược kiểm toán Đặc trưng của phương pháp này là các thử nghiệm, kiểm tra đềudựa vào các quy chế kiểm soát trong hệ thống KSNB của đơn vị Nếu hệ thốngKSNB của đơn vị được đánh giá là hoạt động có hiệu quả thì KTV có thể tin tưởng

để dựa vào các quy chế kiểm soát đó và ngược lại

Tuỳ thuộc mức độ thoả mãn về kiểm soát, KTV có thể áp dụng các phươngpháp sau:

* Phương pháp cập nhật cho hệ thống: Phương pháp này được thực hiện bằng

cách kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ từ khi phát sinh đến khi kết thúc để đánh giá cácbước kiểm soát trong hệ thống KSNB của đơn vị

* Các thử nghiệm chi tiết về kiểm soát: Là các thử nghiệm chi tiết về kiểm

soát được tiến hành để thu thập bằng chứng về sự hữu hiệu của các quy chế kiểmsoát nhằm đưa ra ý kiến đánh giá rủi ro kiểm soát làm cơ sở cho KTV giới hạnphạm vi của các thử nghiệm Nếu rủi ro kiểm soát được đánh giá ở mức độ cao,KTV sẽ không thực hiện các thử nghiệm chi tiết về kiểm soát mà phải tiến hành cácthử nghiệm cơ bản ở mức độ phù hợp Phương pháp này bao gồm:

+ Quan sát: Đây là phương pháp sử dụng các giác quan để xem xét và đánhgiá một sự vật, hiện tượng Quan sát có thể thực hiện ngay tại chỗ, hoặc được tiếnhành tại hiện trường, đối với bất cứ những hiện tượng khác thường KTV phải cónhững ghi chép, phân tích và đánh giá

Trang 36

Độ tin cậy của bằng chứng thu thập được bằng phương pháp này phụ thuộcnhiều vào trình độ chuyên môn và kỹ năng nghiệp vụ của từng kiểm toán viên Nếutrình độ KTV cao và giầu kinh nghiệm thì kết quả sử dụng kỹ thuật quan sát cao vàngược lại Trong kiểm toán các dự án đầu tư XDCB, kiểm toán viên có thể sử dụngphương pháp này trong quá trình đi kiểm tra thực tế tại hiện trường.

+ Phỏng vấn: Là quá trình KTV thu thập thông tin bằng văn bản hay bằng lờinói qua việc thẩm vấn những người hiểu biết về vấn đề KTV quan tâm, người đượcphỏng vấn có thể ở trong hoặc ngoài đơn vị được kiểm toán

+ Xác minh tài liệu: Là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu các chứng từ sổsách có liên quan sẵn có trong đơn vị Phương pháp này được áp dụng đối với hoáđơn bán hàng, phiếu nhập kho, xuất kho, sổ kế toán, các biên bản nghiệm thu khốilượng, phiếu kiểm định chất lượng vật tư đưa vào sử dụng, hoặc giấy chứng nhậnxuất xứ

+ Xác nhận: Là quá trình thu thập thông tin do bên thứ ba độc lập cung cấp đểxác minh tính chính xác của thông tin mà KTV nghi vấn Thực hiện phương phápnày sẽ cho bằng chứng có độ tin cậy cao nếu những người ngoài đơn vị không cóquan hệ lợi ích kinh tế và lợi ích khác với đơn vị được kiểm toán thì thông tin đócung cấp trung thực khách quan, trường hợp ngược lại sự chính xác và giá trị củabằng chứng sẽ không cao Phương pháp này thường được áp dụng để xác nhận số

dư các khoản tiền gửi ngân hàng và các tổ chức tín dụng, nợ phải thu, nợ phải trả,hàng hóa tài sản thuộc quyền quản lý của cá nhân đơn vị khác, xác nhận quyền sởhữu tài sản hoặc để đối chiếu với nhà thầu thi công, nhà thầu cung cấp vật tư, thiết

bị cho dự án

Khi kiểm toán dự án đầu tư xây dựng công trình, chủ yếu sử dụng các phươngpháp kiểm toán đã nêu trên, đối với kiểm toán hoạt động trong kiểm toán dự án đầu

tư xây dựng công trình thường sử dụng các phương pháp chủ yếu sau:

- Nghiên cứu tình huống: Phương pháp này được sử dụng để chứng minhnhững vấn đề tồn tại theo giả thuyết và được sử dụng để:

+ Phân tích chiều sâu và toàn diện những vấn đề phức tạp;

+ Thu thập các ví dụ có tính minh hoạ để thảo luận và đối chiếu với thông tinkhác;

Trang 37

+ Kết hợp phát hiện kiểm toán với số liệu tổng hợp, minh họa và xác nhận kếtquả của các nghiên cứu ở cấp độ lớn hơn.

Khi lựa chọn tình huống để nghiên cứu cần chú ý tính cân đối giữa chiều rộng

và chiều sâu của công đoạn kiểm tra, nên bao gồm cả tình huống đơn giản và phứctạp sao cho có thể tiến hành so sánh xác định các nhân tố mấu chốt

- Thảo luận: Các cuộc thảo luận với đối tượng kiểm toán hoặc các chuyên giabên ngoài có thể được sử dụng ở nhiều giai đoạn khác nhau của một quy trình kiểmtoán hoạt động, chứ không nhất thiết chỉ khi đã có những kết quả kiểm toán mớiđược đưa ra thảo luận, thông qua việc thảo luận có thể thu về những kiến thức vềmột lĩnh vực chuyên ngành qua đó giúp kiểm toán viên đưa ra những nhận định vàcác giải pháp hợp lý

- Phân tích đối chiếu: Chủ yếu được sử dụng để kiểm tra hướng phát triển vàcác điều kiện loại trừ Việc so sánh đối chiếu được thực hiện vượt quá thời gian vàkhông gian, giữa các kết quả và lựa chọn khác nhau Việc so sánh đối chiếu có thểđược tiến hành giữa các đối tượng hoạt động tốt và đối tượng kém hiệu quả, giữamột hay nhiều đối tượng trong một bố cục chung và giữa các khu vực khác nhau ởcác quốc gia khác nhau

- Phân tích trước - sau: Phân tích tình trạng trước khi dự án đầu tư được thựchiện đối chiếu so sánh với tình trạng sau khi dự án đầu tư đã được thực hiện

- Phân tích trên cơ sở hoàn thành mục tiêu: Phương pháp này được áp dụngphổ biến trong kiểm toán hoạt động Phần lớn chúng được sử dụng để kiểm tra liệunhững mục tiêu đã định có đạt được hay không và để hình thành mục tiêu thông quaviệc đánh giá tổng thể xem có bất kỳ thiếu sót nào trong phần việc đã hoàn thànhkhông Bất kỳ sự chệch hướng nào cũng có thể phát sinh do liên quan tới kết quả vànhững tác động đối với mục tiêu và yêu cầu đã định Kiểm toán viên kiểm toán hoạtđộng ban đầu sử dụng phương pháp nghiên cứu hoàn thành mục tiêu khi những mụctiêu này đã được xác định rõ và được sử dụng như công cụ quản lý, khi họ chỉ cókiến thức giới hạn về các tác động và khi cần đến những đánh giá có tính chất tổngquát hơn

- Phân tích chi phí - lợi ích: Đây là mô hình nghiên cứu về mối quan hệ giữachi phí và lợi ích dự án, trong đó cả chi phí và lợi ích đều được hiểu theo nghĩa tiền

Trang 38

tệ Trong kiểm toán hoạt động, phương pháp này được áp dụng để kiểm toán cácchương trình, dự án xây dựng cơ bản như xây dựng đường quốc lộ Mục đích củaphân tích chi phí - lợi ích nhằm xác định xem lợi ích mà chương trình, dự án đómang lại có vượt quá chí phí hợp lý không Khi phân tích chi phí - lợi ích, cần xemxét đến cả các chi phí và lợi ích cụ thể (có thể đo lường được) và chi phí - lợi ích vôhình (khó tính toán)

- Phân tích chi phí hiệu quả: Xem xét đến mối quan hệ giữa chi phí và kết quảcủa một dự án được thể hiện bằng các chi phí trên một đơn vị kết quả đạt được

- Đối chiếu theo tiêu chí thống nhất: Là quá trình so sánh phương pháp, cácquy trình, thủ tục, sản phẩm và dịch vụ của một tổ chức này với các tổ chức khácdựa trên sự phân biệt thống nhất theo sự phân loại hoạt động tương tự nhau

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 đã đề cập đến những vấn đề lý luận chung nhất về kiểm toán, baogồm cả 3 loại hình kiểm toán là Kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ vàkiểm toán hoạt động và dự án đầu tư, cụ thể:

Luận văn trình bày khái quái các khái niệm, sự cần thiết và mối quan hệ củacác loại hình kiểm toán, trình tự thực hiện kểm toán báo cáo tài chính; trình bày cácphương pháp kỹ thuật áp dụng trong kiểm toán bao gồm các phương pháp kiểmtoán tuân thủ, phương pháp kiểm toán cơ bản, phương pháp kiểm toán hoạt động.Đồng thời đã nghiên cứu những vấn đề cơ bản nhất về dự án đầu tư như các kháiniệm, đặc điểm, phân loại và trình tự thực hiện dự án đầu tư, những đặc điểm của

dự án đầu tư và ảnh hưởng của nó đối với công tác kiểm toán

Trang 39

Chương 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DO KTNN KHU

ra một giai đoạn phát triển mới của Kiểm toán Nhà nước Trên cơ sở quy định củaLuật KTNN, ngày 15/9/2006 Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XI đã ban hànhNghị quyết số 916/2005/NQ-UBTVQH11 về cơ cấu tổ chức của KTNN, theo đó,Kiểm toán Nhà nước Khu vực III (KTNN KV III) là một trong năm KTNN khuvực, trụ sở đóng tại thành phố Đà Nẵng

Kiểm toán Nhà nước Khu vực III ra đời sau Kiểm toán Nhà nước 02 năm, dựavào kinh nghiệm về tổ chức của ngành, cơ quan bước đầu đã xác định rõ mục tiêu,nhiệm vụ và phương hướng hoạt động của KTNN Khu vực Nhận thức rõ cơ quanKTNN Khu vực là một bộ phận trong tổ chức hệ thống kiểm toán Nhà nước, việc tổchức và hoạt động của cơ quan thực hiện theo nguyên tắc tập trung thống nhất Mụctiêu hoạt động của đơn vị không chỉ là kiểm tra phát hiện để tăng thu – giảm chi choNSNN mà chính là từ thực trạng thu- chi ngân sách ở các địa phương, để kiến nghịvới cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và giúp đơn vị hoàn thiện công tác chấp hànhpháp luật

Khi mới thành lập KTNN Khu vực III chỉ có bộ phận Văn phòng gồm 05người Đầu năm 1997, Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định bổ nhiệm nhân sự chủchốt, đến quí I/1998 bộ máy tổ chức được hình thành gồm bộ phận Văn phòng và

03 Phòng Nghiệp vụ (Phòng kiểm toán ngân sách, Phòng kiểm toán đầu tư XDCB,

Trang 40

phòng kiểm toán doanh nghiệp Nhà nước) Cuối năm 2002, thành lập thêm phòngTổng hợp Đến nay tổ chức bộ máy được hình thành theo chức năng nhiệm vụ doTổng Kiểm toán Nhà nước quy định gồm: Văn phòng, Phòng Tổng hợp và 04phòng Nghiệp vụ Cùng với sự lớn mạnh của Kiểm toán Nhà nước, KTNN KV III

đã từng bước trưởng thành và ngày nay là một tronmg những đơn vị vững mạnh củangành KTNN, góp phần khẵng định vị trí, vai trò không thể thiếu của KTNN trong

cơ cấu tổ chức bộ máy Nhà nước thời kỳ đổi mới

Đứng đầu KTNN Khu vực III là Kiểm toán trưởng (Vụ trưởng); giúp việckiểm toán trưởng có các Phó Kiểm toán trưởng Kiểm toán trưởng và các Phó Kiểmtoán trưởng do Tổng KTNN bổ nhiệm và miễn nhiệm Hiện nay, KTNN Khu vực III

có hơn 75 biên chế bao gồm các kiểm toán viên, chuyên viên và nhân viên

Với chức năng là cơ quan kiểm tra tài chính công, Kiểm toán Nhà nước Khuvực III thực hiện kiểm tra, xác nhận tính đúng đắn, hợp pháp của số liệu quyết toánNSNN tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, kiểm tra tính tuân thủ phápluật kinh tế, tài chính của các cấp, báo cáo tài chính của các cơ quan hành chính nhànước, các doanh nghiệp và các tổ chức, đơn vị có quản lý, sử dụng nguồn lực tàichính nhà nước Thông qua hoạt động kiểm toán, KTNN Khu vực III đã cung cấpkết quả kiểm toán cho HĐND các địa phương, Chính phủ, Quốc hội và các cơ quanNhà nước nhằm chấn chỉnh, hoàn thiện công tác quản lý tài chính Kiểm toán Nhànước Khu vực III cũng thực hiện chức năng tư vấn, góp ý cho các đơn vị được kiểmtoán để chất lượng quản lý tài chính dần đi vào nề nếp

Trong những năm qua, KTNN Khu vực III luôn hoàn thành nhiệm vụ kiểmtoán được giao hàng năm, đảm bảo chất lượng và hiệu quả, đáp ứng được các mụctiêu, yêu cầu đề ra Kết quả kiểm toán được ghi nhận trong 15 năm từ 1997 đến

2011, đã kiến nghị tăng thu, giảm chi, ghi thu ghi chi, xử lý các khoản tạm thu, tạmgiữ và các khoản khác, với tổng số tiền 3.231 tỷ đồng, trong đó, kiến nghị tăng thu

NSNN 1.222 tỷ đồng; kiến nghị giảm chi NSNN 941 tỷ đồng Riêng giai đoạn

2006- 2010 số kiến nghị xử l tài chính là 2.246 tỷ đồng, trong đó tăng thu NSNN:

569 tỷ đồng, giảm chi NSNN 609 tỷ đồng Đồng thời, qua kiểm toán đã kiến nghịthu hồi, điều chỉnh nhiều văn bản quản lý điều hành thu, chi NSNN do các cơ quanquản lý nhà nước và do các địa phương ban hành chưa phù hợp với các luật, văn

Ngày đăng: 02/04/2018, 20:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Bộ Xây dựng (2009), Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 20/03/2009, Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Xây dựng (2009), Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 20/03/2009
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2009
13. Bộ Xây dựng (2009), Thông tư 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009, Hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Xây dựng (2009), Thông tư 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2009
14. Bộ Xây dựng (2009), Thông tư 22/2009/TT-BXD ngày 06/07/2009, Quy định chi tiết về điều kiện năng lực trong hoạt động xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Xây dựng (2009), Thông tư 22/2009/TT-BXD ngày 06/07/2009
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2009
15. Bộ Xây dựng (2009), Thông tư 27/2009/TT-BXD ngày 31/07/2009, Hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Xây dựng (2009), Thông tư 27/2009/TT-BXD ngày 31/07/2009
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2009
16. Chính phủ (2004), Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004, Về quản lý chất lượng công trình xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2004), Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2004
17. Chính phủ (2005), Nghị định 35/2003/NĐ-CP ngày 04/04/2003, Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và Chữa cháy Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2005), Nghị định 35/2003/NĐ-CP ngày 04/04/2003
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2005
18. Chính phủ (2005), Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005, Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2005), Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2005
19. Chính phủ (2006), Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006, Về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2006), Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2006
20. Chính phủ (2006), Nghị định 111/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006, về Hướng dẫn thi hành Luật Đấu Thầu và Lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2006), Nghị định 111/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2006
21. Chính phủ (2006), Nghị định 112/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006, Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2006), Nghị định 112/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2006
22. Chính phủ (2007), Nghị định 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2007, Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2007), Nghị định 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2007
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2007
23. Chính phủ (2008), Nghị định 03/2006/NĐ-CP ngày 07/01/2008, Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 99/2007/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2008), Nghị định 03/2006/NĐ-CP ngày 07/01/2008
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2008
26. Chính phủ (2009), Nghị định 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009, về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2009), Nghị định 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
27. Chính phủ (2009), Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009, về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2009), Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
28. Chính phủ (2009), Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009, Về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2009), Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
29. Chính phủ (2009), Nghị định 113/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009, Về giám sát đầu tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2009), Nghị định 113/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
30. Kiểm toán Nhà nước (2010), Báo cáo kiểm toán Dự án đầu tư xây dựng đường Nam Quảng Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán Nhà nước (2010)
Tác giả: Kiểm toán Nhà nước
Năm: 2010
31. Kiểm toán Nhà nước (2011), Báo cáo kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng dự án nâng cấp mở rộng đường Đà nẵng- Hội An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán Nhà nước (2011)
Tác giả: Kiểm toán Nhà nước
Năm: 2011
32. Kiểm toán Nhà nước (2011), Báo cáo kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng dự án xử ly nước thải rắn và bảo vệ môi trường thành phố Hội An- Quảng nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán Nhà nước (2011)
Tác giả: Kiểm toán Nhà nước
Năm: 2011
33. Kiểm toán Nhà nước (2011), Báo cáo kiểm toán dự án xây dựng nhà ga hành khách Quốc tế sân bay Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán Nhà nước (2011)
Tác giả: Kiểm toán Nhà nước
Năm: 2011

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Sơ đồ minh hoạ trình tự bóc tách tiên lượng, dự toán Khi kiểm tra, tính toán khối lượng xây dựng hoàn thành, KTV có thể yêu cầu đơn vị cung cấp file dự toán hoặc lập bảng tính khối lượng mới, trên cơ sở bản vẽ - Hoàn thiện quy trình và phương pháp kiểm toán dự án đầu tư xây dựng công trình do kiểm toán nhà nước khu vực iii thực hiện
Hình 3.1 Sơ đồ minh hoạ trình tự bóc tách tiên lượng, dự toán Khi kiểm tra, tính toán khối lượng xây dựng hoàn thành, KTV có thể yêu cầu đơn vị cung cấp file dự toán hoặc lập bảng tính khối lượng mới, trên cơ sở bản vẽ (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w