“BAO CAO TONG KET BE TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HOC Tên để tài : " Nghiên cứu một số biện phán kinh tế - kỹ thuật nhằm xây đựng mô hình chăn nuôi đệ thịt sa trong hộ nòng ddan ở vùng bán sơn đị
Trang 1K _ HIÊR RIỆP ene HOI KHON HEC & KY THUAT VIET RAT
HỘI CHĂN NUÔI VIỆT NAM the se ok
+
BAO CAO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HOC
" Nghién cứu một số biện pháp kinh tế kỹ thuật nhằm xây dựng mô
hình chắn nuôi dê thịt sữa trong hộ nông dân ở vùng bán sơn địa ˆ
Thời gian nghiên cứu : 1999 - 2000
\
Đơn vị chủ trì : Trung tâm Tư vấn Đào tạo & Chuyển giao
Cong nghe Chan nuôi - Hội Chan nuoi Viel Nam
Đơn vị phối hợp : Chỉ Hội Chăn nuôi - Xí nghiệp Truyền
giống & Cung ứng trâu bò số 5 Thanh Ninh
Chủ nhiệm để tài : KS Vũ Ngọc Tý
Trang 2_ “BAO CAO TONG KET BE TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HOC
Tên để tài : " Nghiên cứu một số biện phán kinh tế - kỹ thuật nhằm
xây đựng mô hình chăn nuôi đệ thịt sa trong hộ nòng ddan ở vùng bán sơn địa `
Thời gian nghiên cứu : 1999 - 2000
thấp Chăn nuôi theo phương thức quảng canh, chủ yếu dựa vào nguồn
thức ñn tự nhiên, thiếu tính bên vững hiệu quả kinh tế còn thấp Trong những năm gần đây do như cầu tiêu dùng thịt đê ngầ+ càng tăng, việc tiêu thụ sẵn phẩm chăn nưôi đã có phần khả quan Hơn nữa con dê với ưu thế
chủ kỳ kinh tế ngắn dễ nuôi, đầu tư ít tốn kém, khả nãng sinh lợi nhanh,
nghề chăn nuôi dê dang trở nên hấp dẫn và phát triển nhanh ở trung du
R miền núi, đặc biệt ở vùng bán sơn địa mà có nhiều điện tích núi đá có cây
tạp, cô tự nhiên che phủ và điều kiện sinh thái vùng núi đá thích hợp -với chan nuôi dê hơn là với các gia súc ăn cổ khác (trâu, bò)
" Nghiên cứu một số biện pháp kinh tế - kỹ thuật nhằm xâv dựng H2
hình chăn nuôi dê thịt, sữa trong hộ nông dân vùng bán sơn địa” nhầm góp phần phát triển chăn nuôi dê một cách ồn định bền vững, dem lại hiệu quả kinh tế cao :
II MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Mục tiêu : Đề lài ñgBhiếñ cứu nhầm mục tiêu
e Tăng khả năng sinh sản của dan de cai sinh san Tang khả năng cho thịt, cho sữa
Xác định quy mô và phương thức chăn nuôi dê thích hợp: trong nông
hộ vùng bán sơn địa Tam Điệp (Ninh Binh), Wa Trung (Thanh Hod) để
phát triển bên vững và có hiệu quả kinh tế cao.
Trang 3- 2, Nội dung nghiên cứu
« Thực trạng chăn nuôi dê trên địa bàn nghiên cứu (vùng bán sơn dia
Tam digp - Ninh Binh va Bim son - Thanh Hod)
® Khả năng sinh sản của đèn dé cdi : 86 lta dé/nam/de cai sinh san: SỐ con đẻ ra/lứa đẻ/cái sinh sản: tỷ lệ nuôi Sống dé từ sơ sin]t - cai sữa:
tuổi và khối lượng cơ thể dê cái đê lứa đầu “.c
` ® Khử năng cho thịt : khả năng sinh trưởng phát đục (khối lượng cơ thể —
ttuacác tháng tưổi Khối lượng cơ thể lúc giết thịt (8 tháng tuổi) Khai
lượng và tỷ lệ thịt xẻ, thịt tỉnh & phẩm chất thịt (vat chat kh6, protein,
;® Thăm dd kha nang cho stta ctia dé lai Bach thio x da Ca (đề địa
- phương) `
®- “Hình hình bénh tat cia dan de
3 Phuong pháp nghiên cứu
- Điều tra khảo sát để tìm hiểu hiện trạng chân nuôi dê trên dịa bần
nghiên cứu (theo phương pháp phỏng vấn trực tiếp hộ chăn nuôi)
- Chọn một số hộ nông dân có quy mô đàn de phổ biến trong nông đân để tập huấn cho họ về :
* Phương thức chăn nuôi : chân thả luân phién + bổ sung thức an tại chuồng
« Ứng dụng một số biện phẩi kỹ thuật khả thí như nuõi đưỡng, cải tiến
chuồng trại, bảo hiểm thú y, sử dung uu the tai, phan dan cham sóc -
quản lý, tổ chức phối giống
® Tính toán hiệu quả kinh tế
“ phòng thí nghiệm : phân tích chất lượng thịt
HI KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
A Hién trang chan nudi dé ving Tani diép (Ninh bint) va Bim son -
Ha trang (Thanh hod) coe ee
Trang 4Vote .1, Điều kiện tự nhiên và đân dê trong vùng nghiên cứu
` Bảng 1 : Diện tích núi dé (ND), Dong cd (DC) va sé lượng đẻ trong
i Dién tich Diện tích DĐiệntích | Đần đê | Trong đĩ
núi đá đồng cĩ (ĐC) | NĐ+ ÐC (con) Đề cái SS | — Tế đực
See | IND) ay | ra) (hà | (con) | giống (e‹
| Tam.Điệp 2701.23 639,27 9346,50 3190 -
Vos Cong | 5405,50 985,09 | 6390/59 | 16.350 | | 3975 iso
` ` Qua bảng Ì cho thấy :
- 'Trong tổng số diện tích núi đá (NĐ), Đồng cĩ (ĐC) 6390,6 ba thì điện tích NÐ là 5405,5 ha chiếm 84,6% Núi đá cĩ nhiều cây tập cĩ mọc che phủ là nguồn thức ăn phong phú, đa dạng cho đần dê trong vùng
- Dan dé (rong ving c6 16.350 con trên điện tích 6390,6 ha ND ĐỌC,
Binh quan méi héc-ta ND-DC moi chi cé 2.6 con đề, Điều này cho thấy
idm nang phát triển đần đê cịn rất lớn Cĩ thé tang dan dé pap 2-3 lần
hiện nay mà khơng c6 trd ngai gl về nguồn thức ăn thơ xanh tự nhiên
2_ Tỉnh hình chắn nuơi dê : Điều tra 48 bộ chim nuơi đê trong vùng
2.1 Phương thức chăn nuợ-và quy mơ đần đề : Hàng ngày dẻ được chăn thả trên đồng cỏ núi đá từ 6-8 giờ Hết giờ chăn thả đần dê dược
đưa về chuồng nuơi Chuồng nuơi đa phần là chuơng san don giản Cĩ gần 76% hộ gia đình nuơi từ 20-40 đê cái sinh sắn; cĩ 16,7% hộ gia đình nuơi dưới 20 đê cái sinh sẵn và 8,3% hộ gia đình nuơi trên LOO để cái sinh
~ sản Những hộ gia đình nuơi trên đưới 100 dê cái sinh sản thành lập trang trại gần đồng cơ và núi đá cĩ cây, cỏ che phủ
2.2 Khả năng sinh trưởng phát dục của đàn dê cĩ
Bảng 2 - Khối lượng cơ thể qua các thánh tuổi (đơn vị kilopnn)
Trang 5- 88 con/lita déicdi sinh sdn : Theo dõi 152 đê cái để thấy kết quả
như sau : có 76 dé me dé ! con/lứa; 74 de mẹ đẻ 2 con/lứa và 2 đê mẹ dẻ
3 con/lứa Bình quân Í,5 con/lứa/cái sinh sản (230 lứa/1 52)
- Sở lửa để!cái sinh sản/năm : Theo di 108 đê mẹ sinh đẻ cho thấy
30 dê cái sinh sản đẻ 1,3 lứa/năm: 55 cái sinh san dé 1,4 lứa/năm; {6G cái sinh sản để 1,5 lứa/năm và 7 cái sinh sản đẻ 1,6 hfa/năm Bình quân một
dê cái sinh sản đẻ 1,4 lứa/n„ăm (151,2 lứa/1O8 cái sinh: sản)
Tỷ lệ nuôi sống của đê con từ sơ sinh - 3 tháng tuổi đạt 65-70%
2.4 Tỉnh hình bệnh tật của đàn dê : Qua điều tra cho thấy đàn de
trong vùng thường mắc các bệnh viêm ruột hoại tử, tụ huyết trùng viêm
phổi viêm vú, nấm tụng lông và ve ghẻ (làm đê còi cọc, chậm lớn va ty le chết khá cao - khoang 20%); ptm s4n, sâu meép
Trang 66 T8 s+ Thanh Hod cho thdy ; Tôn, -, + Qua két qud diéu tra chăn nuôi đề trong bán sơn địa Ninh Bình -
Hau het nong dan nuôi giống dê cỏ (de địa phương) Chữn nuoi then phương thức quảng canh, tận dụng có, lá cây trên núi đá, bãi chăn, dưới
lần rững (trồng hoặc tự nhiên) Quy mô chăn nuôi 30-50 đề cái sinh
sản/hộ gia đình là phổ biến (76%), quy mô từ 100 dé cai sinh san tro lên
_ chiếm 8,3% và quy mô nhỏ (dưới 30 đề cái sinh san) chiếm 16.7% Năng
-_.- SUấI ginh sản thấp (1.5 con đê/lứa để/cái sinh sản và 1,4 lứa đẻ/cái sinh
-'„ 8n/năm); Khả năng cho thịt hạn chế : khối lượng cơ thể đê mổ thịt lúc 8 „: tháng tuổi chỉ đạt 12-14 kg
: Thang số ° Mặt khác, điều kiện tự nhiên trong vùng lại cho thấy tiểm năng phái
> lriển đần để cồn rất lớn, Hiện nay mỗi héc-ta núi đá, đồng có, bãi chăn ở
đây chỉ có 2,56 con Có thể tăng đần lên gấp 2-3 lần (5-7 con đê/ha) là kha thi ,
ĐỂ việc chăn nuôi dê ở vùng núi đá Ninh Bình - Thanh Hoá phát triển ổn định, có năng suất sản phẩm cao, cùng với việc khuyến cáo vận
động các hộ chiñn nuôi de trong vùng, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật và cải
tiến phương thức chăn nuôi, chúng ta cần xây dựng một số hộ mô hình có ấp dựng các tiến bộ kỹ thuật để có sức thuyết phục cao
-Ð Xây dựng mô hình chăn nuôi đề
¬ 1 Điều kiện chọn hộ chăn nuôi dê để xây dựng mô hình
® Địa điểm chăn nuôi đại điện cho 2 vũng núi đá Tan Điệp (Ninh Tình)
và BÌm-Sơn (Thanh Hoá), giao thông thuận tiện để cán bộ chuyên môn
có diều kiện đi lại thuận tiện hướng dẫn cbỉ đạo kỹ thuật
Có quy mô đàn đê đại diện clho-phương thức chăn nuôi dê trong vũng ˆ
Phải tham dự một khoá tập huấn ngắn ngày (2 ngày) về chuyển piao
các tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi dẹ, ¬
® Có bản cam kết Lhực hiện những nội dung mà lớp tập huấn sẽ chuyển giao
Với những điều kiện nêu trên các hộ chăn nuôi đề nêu đưới đây đã
được chọn để xây dựng mô hình là : ˆ
Tí Tenchi hd | _(con) Số lượng đê [ Trong đó đề [ Địa điểm |” TS cine sain xuải cdi SS (con)
|
Ì_¡ Nguyễn Từ Hiển 220 110 Bim Son | Trang trại CN đề + trang trai
L ung trot (cay an qua + mfa)
7
Trang 7yườn cây an quả
vườn cây in quả
vườn cñy in quả
| vườn cây ăn quả
2 Những giải pháp kinh tế - kỹ thuật cho cáo hộ mô hình 2.1 Về giải pháp kỹ thuật - Chuyển giao các tiến bà kỹ thuật trong chăn nHói đổ :
Để có tính khả thi, phù hợp với điều kiện kinh tế và trình độ tiếp thụ
của người cliñn nuôi đề những tiến bộ Kỹ thuật được chuyển giao gồm có :
- Đưm bảo giờ chăn thả - Mùa hề 7 gid/ngay: mitt dong 8-9
giờ/ngày Sau khi chân thả ngoài đồng cỏ bãi chăn dan de được nhốt ở
chuồng nuôi,
-Ở chuồng nưới : đê được bồ sung thức ãn tỉnh hỗn hop, khong da
vị lượng (tảng đá Hếm/bánh đỉnh đưỡng) Dê cái để đề đực giống dược im
0,2 kg/con/ngày, các dan loai dé cdn lai duac an tir 50-100 gain/con/npay
Củng tlufc hồn hợp thức ăn tính gẩm có - cắm gạo loại 1-50; Ngọ vàng
30%: Bột cá 10%: Khô đầu lạc 5%; Premix 2%; Muối in 3%, Đảm bảo |
kẹ thức ăn hỗn hợp có chứa 127.3 gam protein thô và eó gid trị năng lượng trao đổi là 2289,1 Keal
Ngoài ra khi cần thiết đê còn được bổ sung cô cát, lí cây tại chuồng
- Sử dụng tru thế lai ; Thay dân đề đực giống địa phương (piống đề cỏ) bằng dé duc giống Bách thảo (BT) có tẩm vóc to, Ming sual (hit ott cao hon đê có cho lai tạo với đề cái địa phương để tạo ưu thể lại cho cúc thế hệ bai
Chủ trọng công tác phối giống cho đần đê cái để tăng kha ing sinh
sản nhanh chóng tạo đần để lại (ĐT x Dê Có) : phát hiện kịp thời và cho phối giống đúng lúc đê cái sinh sản, đê cái tơ cho phối tiếng văn lúc 7-8
tháng tuổi
Tam Diệp | Chân nuôi hộ gia đình +
BÌm Sơn | Chãn nnôi hộ gia đình +-
Tam Điệp | Chăn nuôi Hộ gia đình | lim Sơn | Chăn nuôi ho gia đình +
Trang 8- 8
—_- Cổng trợi ; Phổ biến kiểu chuồng nuôi có sẵn Sàn chuồng can
0,8-1,0 niết Chuồng nuôi phải bão đảm ấm về mùa đông, thoáng về ma
lrề thuận tiện cho việc dọn vệ sinh như phân nước tiểu, Trong chung hoặc phạmr vị sân chơi có bố trí ttrầng nước sạch, máng đựng mhuổi án và
tảng đá liếm/bánh dinh đưỡng cho đàn đề
- Thực hiện phan dan, phan Joai dé tien cham sóc Dê con được 2
“thang tudi duge nhét ri€ng, khong chan tha theo de me ở bai chan xa mi được chăn ở bãi chăn thả gần nhà Ilầng năm thực hiện tuyển chọn loại
; thải đần đê để có đần đê giống tốt, khả măng sinh sản cho thịt sữa cao Đề cot _ thịt xuất bán lúc 8-9 tháng tuổi
- Đảm bảo vệ sinh - phòng bệnh để giảm thiểu tử vong của đần dè
e Hang ngay dọn vệ sinh sạch sẽ chuồng nuôi; IO-15 ngày rửa sàn, nên chuồng và phữn formol, Dipterex, rắc vôi khử mùi hôi
® - Hàng tháng tổng vệ sinh xung quanh khu vực chưồng nuôi, phát quang
bụi rậm, xử lý phân ˆ
-® _ Tiêm phòng
Tiêm phòng định kỳ 2 lần/năm (lần l vào tháng 3-4 và lần 2 vào
tháng 9-10) để phòng 2 bệnh chính là viêm ruột hoại tử và tụ huyết trùng Khi cần thiết tiêm phòng dịch lở mồm long móng (1.MLMI)
Phòng bệnh cầu trùng, trực trùng bằng các loại khang sinh trọn vào
Dê con trên 3 tháng tuổi được tẩy giun bằng thuốc [evamisol Dê mẹ
định kỳ tẩy giun, sần 2 lần/năm
- Gieo trồng một vài giống cỏ hoà thảo (Ghine, Kingrass) và cây bộ
đậu (keo dau, dau Sơn tây) để thăm dò khả năng thích ứng và bước đầu
gây tập quán tạo pguồn thức ăn thô xanh có năng suất và giá trị đỉnh dưỡng cao nhầm bổ sung thô xanh khi cần thiết
2.2 Về giải pháp kính tế -
- HỖ trợ một số vật tư, nguyên liệu co Hen quan đến việc thực hiện
các giải pháp kỹ thuật
- Cung cấp đê đực giống Bach thao dé lai tao nang cao tim vác sức
Trang 9Cung cấp giống cổ (hoà tháo, họ đậu) có năng suất và chí tượng
dinh dưỡng cao để trồng làm thức ăn thô xanh bổ sung tai c huéng
- Hỗ trợ thức ăn tỉnh hỗn hợp cho đàn đê xây đựng mô hình
- Hé tig nguyen vat lieu dé cải tiến, tu sửa chuồng trại theo yêu cầu
3 Kết quả chăn nuôi dô
Nhờ áp dụng các tiến bộ kỹ thuật nêu trên, các hộ chữn nuôi đề mô
hình bước đầu đã thư được những kết quả như sau :
3.1 Khả năng sinh sản cia dan dé cdi
- Ting nang suat sinh san thể hiện qua các chỉ tiêu s6 dé con sinh
rafltta dé/cai sinh san va sé lta dé/cdi sinh san/nam (bang 3 và 4)
Bảng 3 : Số con/lứa đẻ/cái sinh sản
Số con/lứa | Dê cái đẻ | Số đê con | S6 confitta | Đê cái đẻ | SO dé con |
Bảng 44 : Số lứa đẻ/cái sinh sân/năầm
Đàn để mô hình — — Dan ¢ dê đại trà — |
Số lứa đẻ/ | Số dé cdi Số lứa đẻ Số lứa đề/ Ï Sốde cái | Số lứa dc cái SS/năm | dé (con) (tray cái SS/ñ0ãm | dé (con) [7 (it~
1,5 35 - 82,5 HS | 16 | 24
Trang 10- Do dan de dude cham sóc nuôi dưỡng tốt nên tuổi đang đúc lần đầu
“Hiên, tuổi phối giống và tuổi đẻ lứa đầu cfne sớm hon so voi dan dé dai tra
coe “Pudi dong duc iin ddu ` 150 + 6 ngày J92.Ãã 18
{ ` oe Tuổi phối piống lần đầu 1R0 +7 ngày - Oe TO
- Tỷ lệ nuôi sống dé so sinh d&n 3 thang tudi (bang 5) Bỏng 5 - Tình bình sinh sẵn và tỷ lệ nuôi được để sơ sinh 3 tinh
.-tuôi của đàn đề mô hình
€Tịn hộ nuôi đệ Số để con sinhira | De sợ sinh - 3 tha áng tuổi Ị ý hệ nười sếng ca
1 ftcơu | Nuôi được tcon) | C Tiết (con) j sơ sinh-3 Ä tháng tuổi Oo
Su Vide Tat 13 10 3 roo
‘Vir bang 5S cho thity :
® Tý lệ nuôi sống sơ sinh - 3 tháng tuổi ở đầu đề mò hình tương đối khả
quan từ 72/6-R5,71%, bình quân đạt 7X X%^ so với mức G5-7095 ở tin
đề đại trà
® Các hộ chăn nuôi có đần đê cái sinh sản Irung bình 20,5U con nh gia
đình ông Vũ Văn Hải, Đăng Như Sự, Nguyễn Văn Tải và quy mo nhỏ
như gia đình ông Lê Văn Liướng đều đạt tỷ lệ nuôi sống đề sơ sinh 3
tháng tuổi cao hơn mức trưng bình của nhóm (76,92% - 85.71)
3.2 Tăng khả năng chớ thịt, sữa - Cùng với các tiện pháp cái tiên,
phương thuíc nuôi đưỡng, vệ sinh phòng bệnh và quản lý tốt việc sử đụng
tru thể lai trong chân nuôi đề (để dực Bách tháo k Để cái địa phường) là
một trone những biện pháp có hiệu quả rõ rệt để tang năng suất thịt su.
Trang 11Bảng 6 : Khối lượng dê qua các tháng tuổi
| Hi i eng ive cái 8 | 4o+o2 19% 90 1,7 +0,08 100 | 1.4 +0,05 Ni iyt
¬ xa “2s | sa xa3s | so CẢI 80 391+0.23 90 3.3402 nto
+ ett p tháng) dc” E76 | R2¿0, "en “8á | 74 ' 5,8 +0,3 89 | 4R +010 gis aan
- Khả năng sẵn xuất thịt của đề lại FI (bang 7)
Bane 7 : Kha nang sẵn xuất thịt eta de lai 1
Trang 12Chit chủ : THỜI gian mổ thịt là 8 tháng tuổi
Qua bảng 7 cho thấy - Khối lượng hơi lúc mổ thịt tỷ lệ thịt xẻ, thịt
Qua bằng 7 và 8 cho thdy ; dé lai FL (duc Bach thảo x cái Cô) thừa
hưởng những đặc tính của bố (tầm vóc lớn, khả nũng cho thịt cao) và phần chất thịt ngon của đê Cỏ Do đó, người tiêu dùng rất thích mưa đề lai rœ Fx Cỏ) vì thịt nhiều và phẩm chất thịt vẫn ngon để mổ thịt
- Thâm đồ khả năng cho sữa của đê lai FÍ : Do số lượng ‹ dẻ cái 1 qua chọn lọc còn liạn chế, bước dầu chúng tôi mới vất sữa thí điểm 4 de cái lai F1 sau khi để 5 ngày Vắt sữa 2 buổi : 7 piờ sáng và 5 giờ chiêu
Bdng 9 : Kha nang cho sfta cha dé c4i lai Fl (don vi tinh kg)
{ n=4 Bình quân lượng s sữa ngày : 7 _0, 70 kg/con/ngày
Thong thường chủ Kỳ cho sữa của đề lại ỨÍ (PT x Có) là 110-120
ngày NItr vậy lượng sffa/ngày bình quân trong cả chu kỳ sữa có khiẢ nững đạt 75-80% lượng sữa của những ngày dầu vất sữa (0.70 x 75% = 0.500 kg) Do đó sẵn lượng sữa chủ kỳ có khả năng dat 0.5 kg x 110 ngay = 55
kg (Ở dê cỏ khả năng cho sữa thường là : lượng sữa ngày 0,30 - O40 kg Chu kỳ cho sữa 9O - 105 ngày và lượng sữa chủ kỳ là O.35 x LOO ngày =
35 kg).
Trang 13abe
13
3.3 Tinh hình bệnh tật : Do thực hiện tốt quy trình phòng và chữa
-bệnh kịp thời cùng với việc cải tiến quản lý chăm sóc và nuôi dưỡng, dàn
(bảng 10) để mỏ Bình íL bị bệnh và an toàn hơn so với đàn dé đại trà (đối chứng)
~ Đăng 10 ; Tỷ là (%) nhiễm các bệnh của dàn dê đại trà và mô hình
3.4 Tréng cay thức ăn xanh : Để chăn nuôi dê phát triển bền vững vì
ổn dịnh, ngoài việc sử dụng hợp lý nguồn thức ăn xanh thô từ bai chan,
đồng cỏ, cây cô trên núi đá, cần thiết gây dựng tập quán trồng cây thức an
xanh năng suất cao để bổ sung chất xanh tại chuồng cho đàn đề khí
nguồn thức än tự nhiên giảm sút (mùa đông xuân giá rét, khô hạn) hoặc
thời gian chan thả không đảm bảo Xuất phát từ ý tưởng đó, chúng tôi đã
cung cấp cho các gia đình mô hình một vài giống có hoà thảo và cây họ
đậu dể gây trồng Tình hình và kết quả gieo trồng (bằng 11)
Bang 11 - Tình hình và kết quả gieo trồng có và cây thức ăn xanh
Có 4/5 hộ mô hình với quy mô đàn đề trung bình và lớn hưởng ứng
trồng cây thức an xanh (gia đình ông Hướng đàn đê còn íL và không có
đất trồng) Tổng diện tích pieo trồng được 1,64 la Trong đó 2 giống có
hoà thảo thân bụi (Ghine T.D.58, B.Ruzizinensis) là 0,94 ba; hoa thio
thân đứng (Kinprass) là 0,55 ha và-keo đậu ĐPêru là 0,15 hà, Tình hình
phát triển như sau :
Trang 14+
14
- Cổ line †.12.58 : có khả nang chịu hạn và giữ được-tnhu xanh -
„ trong vự đông, Trong điều kiện đất dai ở các hộ gia đình chưa phải [h-lot,
sản lượng chất xanh đạt bình quân 35-40 1ấn/ha/nam Có thể trồng lạo
7 thành đồng có chan tha hoac cất về cho án tại chuồng lrỏng bang lat
hoặc bang than cum khém
tủy - Có 8 Ñưziztnensis : cũng là giống cổ thân bụi như Ghine ‘1.1.58 - nhưng kém chịu hạn hơn Sản lượng tương đương với giống có Ghinè
-F.D.58 Cũng có thể trồng làm bãi chăn hoặc cắt vé cho an tại chuồng
- Có Voi - giông Kingrass : là giống cô voi lai, thân dựng Trong diều kiện cơ sớ vật chất của các hộ mô hình, dat dai vùng bán sơn địa hay bị khô hạn, sản lượng chất xanh mới chỉ dạt 6Ó-7O tấn/ha/năm Cô trồng dể cho để:an tại chuồng rất tốt vì hầm lượng đường trong thân cổ Kinprass
cao hơn nhiều so với các giống có hoà thảo khác
- C1ầy Keo dâu - giống Cuuufngham : là giống Keo đậu dược Viện Chân nuôi Quốc gia nghiên cứu và đánh giá là giống keo đậu tốt nhit trong các giống keo dậu nhập nội và dịa phương Để gieo trồng có kết qua cần phải biết xử lý hạt đúng cách trước khi gieo và sau đó là khâu báo vẻ cham sóc chủ đáo Một vài gia đình do không nắm vững quy trình grieo trồng dã phải trồng đi trồng lại nhiều lần, lỡ thời vụ nên hiệu quả kém
hoặc bị dần dé an trụi lá kii cây cồn nhỏ non, Hiện nay chúng tôi đang
khuyến cáo tiếp tục gây trồng và theo đõi năng suất, sản lượng chất xanh
La cay thite ăn xanh có hầm lượng protein trong lá cao, đề lại thích n nẻu rất có triển vọng
3.5 Hiéu qud chan nudi dé
Nhờ áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, quản lý và chăm sóc tốt, đần dễ ở
các hộ mô hình đã và dang phát triển ổn định, việc tiêu thụ sản phim (bán
dé thit va dé giống thuận lợb Chân nuôi đề ở các hộ mô hình đã và đang
tích cực góp phần tầng thu nhập, cải thiện đời sống và làm giầu cho gia đình mình