Đoàn Ngọc Phi Anh vàcác anh chị tại đơn vị thực tập em đã mạnh dạn chọn đề tài “Hoàn thiện côngtác đánh giá hệ thống KSNB đơn vị khách hàng trong quy trình kiểm toán báocáo tài chính tại
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong giai đoạn phát triển không ngừng của nền kinh tế thế giới, đặc biệttrong giai đoạn hội nhập hiện nay của Việt Nam thì nhu cầu của ngành nghềkiểm toán cũng như vai trò của nó trong nền tài chính hiện đại đang ngày càngphát triển và trở nên quan trọng Trong kiểm toán báo cáo tài chính thì quátrình tìm hiểu hệ thống KSNB và đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát là bước đầutiên và hết sức quan trọng của giai đoạn thực hiện kiểm toán Dựa vào nhữnghiểu biết sâu sắc và đầy đủ về hệ thống KSNB, công ty kiểm toán sẽ đánh giárủi ro kiểm soát trên phương diện thiết kế và thực tế áp dụng Từ đó KTV sẽquyết định có tiếp tục hợp đồng hay không Kết quả của quá trình này cũng ảnhhưởng đến các bước tiếp theo của cuộc kiểm toán Đây là cơ sở để KTV thiếtlập các thủ tục phân tích và thiết kế; thực hiện các thử nghiệm cơ bản nhằm thuthập đầy đủ các bằng chứng cần thiết Quá trình này không chỉ thể hiện sự tuânthủ chuẩn mực, mà còn góp phần làm cho cuộc kiểm toán hữu hiệu và hiệu quảhơn Được sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn TS Đoàn Ngọc Phi Anh vàcác anh chị tại đơn vị thực tập em đã mạnh dạn chọn đề tài “Hoàn thiện côngtác đánh giá hệ thống KSNB đơn vị khách hàng trong quy trình kiểm toán báocáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế A.T.A.X” để làmchuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trang 2PHẦN I CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ
HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG KIỂM TOÁN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Theo Liên đoàn kế toán quốc tế (The International Federation ofAccountant - IFAC) thì: “Hệ thống KSNB là kế hoạch của đơn vị và toàn bộcác phương pháp, các bước công việc mà các nhà quản lý doanh nghiệp tuântheo Hệ thống KSNB trợ giúp cho các nhà quản lý đạt được mục tiêu một cáchchắc chắn theo trình tự và kinh doanh có hiệu quả kể cả việc tôn trọng các quychế quản lý; giữ an toàn tài sản, ngăn chặn, phát hiện sai phạm và gian lận; ghichép kế toán đầy đủ, chính xác, lập báo cáo tài chính kịp thời, đáng tin cậy”.Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam 400 “Hệ thống KSNB là các quyđịnh và các thủ tục kiểm soát do đơn vị được kiểm toán xây dựng và áp dụngnhằm bảo đảm cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các qui định, để kiểm tra, kiểmsoát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận sai sót để lập BCTC trung thực và hợp lý;nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị”
Nói tóm lại hệ thống KSNB trong một doanh nghiệp được hiểu là có haiphần: Phần thứ nhất là các cơ chế KSNB bao gồm toàn bộ các cơ chế nghiệpvụ; các quy trình; các quy chế nghiệp vụ cộng với một cơ cấu tổ chức (gồm sắpxếp, phân công phân nhiệm phân cấp, ủy quyền v.v ) nhằm làm cho hoạt độngcủa doanh nghiệp được hiệu quả, an toàn Phần thứ hai của hệ thống KSNBchính là các bộ phậnkiểm tra giám sát chuyên trách, trong đó có kiểm toán nội
bộ nhằm đảm bảo cho việc vận hành các cơ chế KSNB nói trên được thực hiệnnghiêm, có hiệu quả Ngoài ra hệ thống KSNB sẽ gắn liền với mọi bộ phận,mọi quy trình nghiệp vụ và mọi nhân viên trong doanh nghiệp ít nhiều sẽ thamgia vào việc KSNB và kiểm soát lẫn nhau (chứ không đơn thuần là chỉ có cấptrên kiểm soát cấp dưới)
1.2 Các mục tiêu của hệ thống KSNB
a Mục tiêu về hiệu quả
Mục tiêu này phải được ưu tiên hàng đầu Mục tiêu này có nghĩa là hệthống KSNB phải hướng tới việc tối đa hóa hiệu quả trong hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp thông qua việc sử dụng hợp lý nhất các tài sản và cácnguồn lực khác đồng thời giúp doanh nghiệp tránh khỏi các rủi ro, thua lỗ Vớimục tiêu này, hệ thống kiểm tra nội bộ phải được xây dựng sao cho toàn bộnhân viên của doanh nghiệp sẽ nỗ lực đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp
Trang 3bằng các phương thức có hiệu quả nhất, hạn chế các chi phí vượt mức ngoàimong muốn và không đặt quyền lợi khác (Ví dụ như của nhân viên, của nhàcung cấp, của khách hàng ) lên trên lợi ích của doanh nghiệp.
b Mục tiêu đánh giá, dự báo, ngăn ngừa rủi ro cho doanh nghiệp
Một hệ thống KSNB phải đưa ra được các biện pháp nhằm đánh giá các loạihình rủi ro có khả năng gây ảnh hưởng đến các hoạt động của doanh nghiệp.Đồng thời, nó cũng phải đảm bảo sự tương xứng giữa những rủi ro với mứcvốn, với phạm vi, quy mô hoạt động của doanh nghiệp.Hệ thống KSNB cũngnhằm vào việc bảo vệ tài sản và các nguồn lực của doanh nghiệp bao gồm tàisản về vật chất cũng như những thông tin, số liệu trong hệ thống máy tính trướcnhững hành vi chiếm đoạt không hợp lệ, sử dụng trái phép hoặc chống mất mát
để đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động an toàn, có hiệu quả
c Mục tiêu về thông tin
Mục tiêu này có nghĩa là hệ thống KSNB tốt phải bảo đảm cho hệ thốngthông tin báo cáo của doanh nghiệp phải được chính xác, cập nhật đầy đủ đểdoanh nghiệp có thể đưa ra được các quyết sách kịp thời, đúng và có hiệu quả
Cụ thể hơn, hệ thống KSNB phải bảo đảm sự tin cậy, chính xác, kịp thời vềtình hình sản xuất kinh doanh; các quyết toán năm; các hồ sơ, báo cáo tài chính,
kế toán khác; các báo cáo giải trình trước cổ đông, các cơ quan quản lý, các đốitác để khi các thông tin này được gửi tới Hội đồng quản trị, Ban điều hành,
cổ đông, cơ quan quản lý giám sát thì những người nhận thông tin này có thểđưa ra được các quyết định chính xác
d Mục tiêu tuân thủ
Tức là hệ thống KSNB phải đảm bảo cho toàn bộ hoạt động của doanhnghiệp theo đúng pháp luật, phù hợp với yêu cầu của việc giám sát cũng nhưphù hợp với các nguyên tắc, quy trình, quy định nội bộ của doanh nghiệp Cụthể hệ thống KSNB cần:
- Duy trì kiểm tra việc tuân thủ các chính sách có liên quan tới cáchoạt động của doanh nghiệp
- Ngăn chặn phát hiện kịp thời, xử lý các sai phạm và gian lận
- Bảo đảm việc ghi chép kế toán đầy đủ chính xác, lập BCTC trungthực khách quan
2 Các yếu tố cơ bản của hệ thống KSNB
2.1 Môi trường kiểm soát
Môi trường kiểm soát bao gồm toàn bộ nhân tố bên trong và bên ngoài đơn vị
có tác động đến việc thiết kế, hoạt động và xử lý dữ liệu của các loại hìnhKSNB Môi trường kiểm soát là nền tảng cho tất cả các thành phần khác củaKSNB Môi trường kiểm soát bao gồm nhận thức, thái độ và hành động củangười quản lý trong đơn vị đối với kiểm soát và tầm quan trọng của kiểm soát.Môi trường kiểm soát có một ảnh hưởng quan trọng đến quá trình thực hiện vàkết quả của các thủ tục kiểm soát Một môi trường kiểm soát tốt có thể hạn chếphần nào sự thiếu sót của các thủ tục kiểm soát Các yếu tố thuộc môi trườngkiểm soát
Đặc thù quản lý: đây là các quan điểm có ảnh hưởng trực tiếp đến các
chính sách, chế độ, quy định và cách thức tổ chức kiểm tra, kiểm soát trong
Trang 4doanh nghiệp Sự hữu hiệu của hệ thống KSNB trước tiên phụ thuộc trực tiếpvào tính chính trực và tôn trọng các giá trị đạo đức của những nhà quản lý Nếunhà quản lý đơn vị có quan điểm kinh doanh trung thực, cạnh tranh lành mạnh
và có xu hướng coi tính trung thực của BCTC, trong trường hợp này, môitrường kiểm soát sẽ mạnh do ý muốn thiết lập các thủ tục kiểm soát chặt chẽnhằm thực hiện các mục tiêu đề ra của nhà quản lý Chính vì vậy đây là vấn đềtrung tâm khi tìm hiểu về môi trường kiểm soát của đơn vị
Cơ cấu tổ chức là việc thiết lập bộ máy thực hiện mục tiêu của doanh
nghiệp Tùy thuộc vào đặc điểm của mỗi doanh nghiệp mà người quản lý có thểthiết lập cơ cấu tổ chức phù hợp Một cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ tạo ra tính hệthống trong việc ban hành triển khai thực hiện cho tới việc kiểm tra, giám sátviệc thực hiện các quyết định đó Một cơ cấu tổ chức hợp lý còn góp phần ngănngừa có hiệu quả các hành vi gian lận và sai sót trong hoạt động tài chính kếtoán của doanh nghiệp Để thiết lập một cơ cấu tổ chức tốt các nhà quản lý cầntuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:
- Thiết lập được sự điều hành và sự kiểm soát trên toàn bộ hoạt động của
DN, không bỏ sót lĩnh vực nào đồng thời không có sự chồng chéo giữacác bộ phận
- Thực hiện sự phân chia rành mạch 3 chức năng: xử lý nghiệp vụ, ghichép sổ và bảo quản tài sản
- Đảm bảo sự độc lập tương đối giữa các bộ phận
Chính sách nhân sự là các chính sách và các quy định liên quan đến
việc tuyển dụng, huấn luyện, đánh giá, bổ nhiệm, khen thưởng hay kỷ luậtnhân viên Sự phát triển của mọi doanh nghiệp luôn gắn liền với đội ngũ nhânviên và họ luôn là nhân tố quan trọng trong môi trường kiểm soát bởi vì nhânviên là những người trực tiếp thực hiện mọi thủ tục kiểm soát trong hoạt độngcủa doanh nghiệp
Nếu nhân viên có năng lực và tin cậy, nhiều quá trình kiểm soát có thểkhông cần thực hiện mà vẫn đảm bảo được các mục tiêu đề ra của KSNB Tuynhiên, với đội ngũ nhân viên kém năng lực trong công việc và thiếu trung thựcthì dù doanh nghiệp có thiết kế và vận hành các chính sách và thủ tục kiểm soátchặt chẽ đến đâu thì hệ thống KSNB không thể phát huy hiệu quả
Công tác kế hoạch: Hệ thống kế hoạch và dự toán, bao gồm các kế hoạch
sản xuất, tiêu thụ, thu chi quỹ, kế hoạch hay dự toán đầu tư, sửa chữa tài sản cốđịnh… Nếu việc lập và thực hiện kế hoạch được tiến hành khoa học và nghiêmtúc thì hệ thống kế hoạch và dự toán đó sẽ trở thành công cụ kiểm soát rất hữuhiệu Đó là căn cứ để các nhà quản lý xem xét tiến độ thực hiện nhằm phát hiệnnhững vấn đề bất thường và xử lý điều chỉnh kịp thời
Ủy ban kiểm soát bao gồm những người trong bộ máy lãnh đạo cao nhất
của đơn vị như thành viên của Hội đồng quản trị nhưng không kiêm nhiệm cácchức vụ quản lý và những chuyên gia am hiểu về lĩnh vực kiểm soát Ủy bankiểm soát thường có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:
- Giám sát sự chấp hành luật pháp của công ty
- Kiểm tra và giám sát công việc của KTV nội bộ
- Giám sát tiến trình lập BCTC
Trang 5- Dung hoà những bất đồng (nếu có) giữa Ban giám đốc với các KTV bênngoài.
Các yếu tố để đánh giá tính hiệu quả của ủy ban kiểm soát gồm có mức
độ độc lập, kinh nghiệm, uy tín của các thành viên trong Hội đồng quản trị,trong uỷ ban kiểm toán, và các mối quan hệ của họ với bộ phận kiểm toán nội
bộ và kiểm toán độc lập
Môi trường kiểm soát bên ngoài: các nhân tố thuộc môi trường kiểm
soát bên ngoài bao gồm: sự kiểm soát của các cơ quan chức năng của nhà nước,ảnh hưởng của các chủ nợ, môi trường pháp lý, đường lối phát triển của đấtnước
2.2 Hệ thống thông tin kế toán
Hệ thống kế toán là các quy định về kế toán và các thủ tục kế toán mà
đơn vị được kiểm toán áp dụng để thực hiện ghi chép kế toán và lập BCTC Hệthống kế toán là hệ thống thông tin chủ yếu của đơn vị thực hiện 2 chức năngthông tin và kiểm tra thông qua: hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản
kế toán và hệ thống bảng tổng hợp, cân đối kế toán Trong đó, quá trình lập vàluân chuyển chứng từ đóng vai trò quan trọng trong công tác KSNB của doanhnghiệp
Mục đích của một hệ thống kế toán trong tổ chức là sự nhận biết, thu thập,phân loại, ghi sổ và báo cáo các nghiệp vụ kinh tế tài chính của tổ chức đó, thỏamãn chức năng thông tin và kiểm tra của hoạt động kế toán
Một hệ thống kế toán hữu hiệu phải đảm bảo thực hiện các mục tiêu kiểmsoát sau:
Tính có thật (Validity): Chỉ được phép ghi những nghiệp vụ kinh tế có
thật, không cho ghi chép những nghiệp vụ không xảy vào sổ sách của đơn vị
Tính đầy đủ (Completeness): Không được loại bỏ, giấu bớt, để ngoài
sổ sách về mọi nghiệp vụ phát sinh, việc phản ánh trọn vẹn các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh
Sự đánh giá (Valuation): Không để xảy ra những sai phạm trong tính
toán, trong việc áp dụng chính sách kế toán
Sự phê chuẩn (Authorization: Đảm bảo mọi nghiệp vụ xảy ra phải
được phê chuẩn hợp lý và đầy đủ
Sự phân loại (Classification): Đảm bảo số liệu được phân loại đúng
theo sơ đồ tài khoản của đơn vị và ghi nhận đúng đắn ở các loại sổ sách có liênquan
Đúng hạn (Timming): Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải đúng
kì
Chuyển sổ và tổng hợp chính xác (porting and summarization): Số liệu
kế toán phải ghi vào sổ sách (sổ cái) đúng đắn và tổng hợp chính xác, để giúpphản ánh trung thực tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của đơn vị
Bảy mục tiêu trên cũng chính là các mục tiêu chi tiết của hệ thống KSNBchúng phải được áp dụng cho từng nghiệp vụ trọng yếu trong kiểm toán
Trang 62.3 Các thủ tục kiểm soát
Theo VAS 400 thủ tục kiểm soát “là các quy chế và thủ tục do Ban lãnhđạo đơn vị thiết lập và chỉ đạo thực hiện trong đơn vị nhằm đạt được mục tiêuquản lý cụ thể.”
Các thủ tục kiểm soát chủ yếu bao gồm:
- Lập, kiểm tra, so sánh và phê duyệt các số liệu, tài liệu liên quan đếnđơn vị;
- Kiểm tra tính chính xác của các số liệu tính toán;
- Kiểm tra chương trình ứng dụng và môi trường tin học;
- Kiểm tra số liệu giữa sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết;
- Kiểm tra và phê duyệt các chứng từ kế toán, tài liệu kế toán;
- Đối chiếu số liệu nội bộ với bên ngoài;
- So sánh, đối chiếu kết quả kiểm kê thực tế với số liệu trên sổ kế toán;
- Giới hạn việc tiếp cận trực tiếp với các tài sản và tài liệu kế toán;
- Phân tích, so sánh giữa số liệu thực tế với dự toán, kế hoạch
Các thủ tục kiểm soát được thiết lập trong đơn vị dựa trên ba nguyên tắc
cơ bản: nguyên tắc phân công, phân nhiệm rõ ràng; nguyên tắc bất kiêm nhiệm;
và nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn
Nguyên tắc phân công, phân nhiệm: Theo nguyên tắc này công việc và
trách nhiệm cần được phân chia cho nhiều người trong một đơn vị nhằmchuyên môn hóa để đạt hiệu quả cao hơn, đảm bảo tính độc lập giữa các bênthực hiện Ngoài ra, nguyên tắc này còn tạo ra sự thúc đẩy lẫn nhau trong côngviệc và việc kiểm tra, kiểm soát cũng thuận lợi hơn điều này có tác dụng hạnchế rủi ro khi mà mọi người kiểm soát lẫn nhau
Nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Nguyên tắc này qui định sự cách ly thích
hợp về trách nhiệm trong các nghiệp vụ có liên quan nhằm ngăn ngừa các saiphạm và hành vi lạm dụng quyền hạn Ví dụ: trong tổ chức nhân sự không thể
bố trí kiêm nhiệm các nhiệm vụ phê chuẩn và thực hiện, thực hiện và kiểmsoát, ghi sổ tài sản và bảo quản tài sản…
Nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn: Theo sự uỷ quyền của các nhà quản
lý, các cấp dưới đựơc giao cho quyết định và giải quyết một số công việc trongphạm vi nhất định Quá trình uỷ quyền tiếp tục được mở rộng xuống cấp cáccấp thấp hơn tạo nên một hệ thống phân chia trách nhiệm và quyền hạn mà vẫnkhông làm mất đi tính tập trung của doanh nghiệp
Để tuân thủ tốt các quá trình kiểm soát, mọi nghiệp vụ kinh tế phải đượcphê chuẩn đúng đắn Sự phê chuẩn được thực hiện qua hai loại, phê chuẩnchung và phê chuẩn cụ thể Phê chuẩn là biểu hiện cụ thể của việc quyết định
và giải một công việc trong phạm vi quyền hạn được giao Nguyên tắc này yêucầu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được uỷ quyền cho các cán bộ phêchuẩn một cách thích hợp
2.4 Giám sát hệ thống KSNB
Giám sát là một quá trình đánh giá chất lượng của hệ thống KSNB trongsuốt thời kì hoạt động để có các điều chỉnh và cải tiến thích hợp Giám sát cómột vai trò quan trọng, nó giúp KSNB luôn duy trì sự hữu hiệu qua các thời kì
Trang 7khác nhau Quá trình giám sát được thực hiện bởi những người có trách nhiệmnhằm đánh giá việc thiết lập và thực hiện các thủ tục kiểm soát.
3 Những hạn chế của hệ thống KSNB
Một hệ thống KSNB hữu hiệu chỉ có thể hạn chế tối đa các sai phạm chứkhông thể đảm bảo rủi ro, gian lận và sai sót không xảy ra Theo VAS 400 thìnhững hạn chế bao gồm:
- Yêu cầu đặt ra là chi phí cho hệ thống KSNB không được vượt quánhững lợi ích mà hệ thống đó mang lại do vậy mà phạm vi của hệ thống KSNB
bị hạn chế phần nào
- Phần lớn các thủ tục KSNB thường được thiết lập cho các nghiệp vụthường xuyên, lặp đi, lặp lại, hơn là các nghiệp vụ không thường xuyên, do đónếu xảy ra sai phạm trong những nghiệp vụ này thì thường hay bị bỏ qua, hoặckhó phát hiện hơn
- Sai sót bởi con người do thiếu chú ý, đãng trí khi thực hiện chức năng,nhiệm vụ, hoặc do không hiểu rõ yêu cầu công việc
- Khả năng hệ thống KSNB không phát hiện được sự thông đồng củathành viên trong Ban quản lý hoặc nhân viên với những người khác trong hayngoài đơn vị
- Khả năng người chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục KSNB lạm dụngđặc quyền của mình nhằm phục vụ cho lợi ích cá nhân
- Do thay đổi môi trường kinh doanh và yêu cầu quản lý làm cho các thủtục kiểm soát bị lạc hậu hoặc bị vi phạm
Tóm lại, KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp lý chứ không phải bảođảm tuyệt đối các mục tiêu được thực hiện KSNB chỉ có thể ngăn ngừa và pháthiện những sai sót, gian lận nhưng không thể đảm bảo là chúng không xảy ra.Chính vì vậy, một hệ thống KSNB hữu hiệu đến đâu cũng đều tồn tại những rủi
ro nhất định Vấn đề là người quản lý đã nhận biết, đánh giá và giới hạn chúngtrong mức độ chấp nhận được
4 KSNB trong môi trường tin học
4.1 Đặc điểm của hệ thống KSNB trong môi trường xử lí thông tin bằng máy vi tính
Thiếu dấu vết của các giao dịch: Một số hệ thống phần mềm máy tínhđược thiết kế có đầy đủ dấu vết của các giao dịch, nhưng có thể chỉ tồn tạitrong thời gian ngắn hoặc chỉ có thể đọc được trên máy tính Trường hợp hệthống phần mềm máy tính phức tạp, thực hiện nhiều bước xử lý thì có thểkhông có các dấu vết đầy đủ Vì vậy, các sai sót trong chương trình máy tínhkhó có thể được phát hiện kịp thời bởi các thủ tục thủ công
Quy trình xử lý thống nhất các giao dịch: Máy tính xử lý một cách thốngnhất tất cả các nghiệp vụ giống nhau Điều này cho phép loại bỏ gần như tất cảcác sai sót có thể xảy ra nếu xử lý thủ công Tuy nhiên những sai sót do phầncứng hoặc chương trình phần mềm sẽ dẫn đến việc tất cả các nghiệp vụ có thểđều bị xử lý sai
Trang 8Sự phân chia các chức năng bị hạn chế: Trong môi trường tin học, các thủtục kiểm soát có thể được tập trung vào một người hoặc một số ít người, trongkhi kế toán thủ công thì các thủ tục đó được nhiều người thực hiện
Khả năng của sai sót và không tuân thủ: Sai sót của con người trong việcthiết kế, bảo dưỡng và vận hành hệ thống tin học cao hơn so với hệ thống xử lýthủ công Trong hệ thống tin học, khả năng có người không có trách nhiệm truycập và sửa đổi dữ liệu mà không để lại dấu vết lớn hơn xử lý thủ công
Việc giảm sự tham gia của con người trong quá trình xử lý các nghiệp vụbằng hệ thống tin học có thể làm giảm khả năng phát hiện những sai sót vàkhông tuân thủ Những sai sót hoặc việc không tuân thủ xảy ra khi thiết kế hoặcsửa đổi chương trình ứng dụng hoặc phần mềm hệ thống có thể không bị pháthiện trong thời gian dài
Tự tạo và thực hiện các giao dịch: Chương trình máy tính có khả năng tựđộng tạo ra và thực hiện một số giao dịch Việc cho phép các giao dịch và thủtục này có thể không được ghi chép một cách tương tự như trong trường hợp xử
lý thủ công Việc cho phép tự động thực hiện những giao dịch đó được ngầmđịnh trong việc phê duyệt thiết kế và thực hiện chương trình máy tính
Sự phụ thuộc của các bước kiểm soát khác đối với quá trình xử lý thôngtin bằng máy tính: Việc xử lý thông tin bằng máy tính có thể cung cấp nhữngbáo cáo hoặc tài liệu để sử dụng cho các thủ tục kiểm soát thủ công Hiệu quảcủa các thủ tục kiểm soát thủ công phụ thuộc vào hiệu quả kiểm soát về tínhđầy đủ và chính xác của quá trình xử lý thông tin bằng máy tính Trong khi đó,hiệu quả kiểm soát bằng máy vi tính phụ thuộc vào hiệu quả kiểm soát chung
cả môi trường tin học
Tăng khả năng giám sát của Ban Giám đốc: Hệ thống máy tính có khảnăng cung cấp nhanh, nhiều thông tin hơn giúp Ban Giám đốc kiểm tra, giámsát kịp thời, đầy đủ hơn hoạt động của đơn vị
Tăng khả năng sử dụng kỹ thuật kiểm toán được máy tính trợ giúp: Việc
xử lý và phân tích một số lượng lớn các dữ liệu bằng máy tính có thể cho phépKTV áp dụng các kỹ thuật và công cụ kiểm toán bằng máy tính chung hoặcchuyên biệt trong việc thực hiện các thủ tục kiểm toán
Các rủi ro và khả năng kiểm soát nêu trên của môi trường tin học có tácđộng tiềm tàng đến việc đánh giá của KTV về rủi ro, về tính chất, lịch trình vàphạm vi của cuộc kiểm toán
4.2 Các hoạt động kiểm soát trong môi trường tin học
4.2.1 Kiểm soát chung
Là các chính sách, biện pháp thực hiện nhằm ngăn chặn và phát hiện saisót, gian lận trong hệ thống thông tin kế toán Kiểm soát chung tập trung vàocác công cụ chính sau:
– Kiểm soát dữ liệu: Là việc cài đặt, lập trình, vận hành, sao chép, phụchồi cũng như kỹ thuật giải quyết những sự cố bất thường
– Kiểm soát phần mềm hệ thống: Là hoạt động kiểm soát tính hiệu quảcủa việc mua, cài đặt, sử dụng và bảo trì các phần mềm
Trang 9– Kiểm soát tiếp cận hệ thống: Là việc kiểm soát các biện pháp bảo đảm
an toàn cho hệ thống Nếu hoạt động kiểm soát này được thực hiện tốt, đó làbiện pháp hiệu quả ngăn ngừa sự xâm nhập trái phép
– Kiểm soát phát triển và bảo trì hệ thống ứng dụng: Là việc theo dõi,cập nhật những thay đổi cho hệ thống Khi thay đổi hệ thống, người thiết kế hệthống cần phải tham khảo ý kiến của những người có thẩm quyền, người cótrách nhiệm liên quan Hệ thống mới cần được thử nghiệm cho từng chươngtrình riêng và cho toàn bộ hệ thống Tài liệu liên quan đến thay đổi hệ thốngphải được lưu trữ để tham khảo khi cần thiết
4.2.2 Kiểm soát ứng dụng
Là các chính sách, biện pháp thực hiện kiểm soát chỉ ảnh hưởng đến một
hệ thống ứng dụng cụ thể, nhằm đảm bảo quy trình nghiệp vụ được thực hiệnmột cách đầy đủ và chính xác Ví dụ như: Hệ thống thu tiền, hệ thống quản lýhàng tồn kho
Có ba kiểm soát ứng dụng nhằm ngăn chặn và phát hiện sai sót:
– Kiểm soát thông tin đầu vào: Là việc biến đổi các dữ liệu bằng ngônngữ mà máy có thể hiểu được nhằm ngăn chặn và phát hiện ra sai sót trước vàtrong quá trình nhập dữ liệu
– Kiểm soát xử lý nhằm giám sát sự chính xác của dữ kiện kế toán trongquá trình xử lý máy tính
– Kiểm soát thông tin đầu ra bao gồm các chính sách và cách thức thựchiện nhằm đảm bảo sự chính xác của kết quả quá trình xử lý số liệu
II Đánh giá hệ thống KSNB trong kiểm toán báo cáo tài chính
1 Mục đích nghiên cứu và đánh giá hệ thống KSNB
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt nam số 400 yêu cầu: “ KTV phải có
đủ những hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống KSNB của khách hàng đểlập kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán thích hợp, có hiệuquả ’’
Như vậy, việc nghiên cứu hệ thống KSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát
là cần thiết và quan trọng đối với KTV:
- Thông qua tìm hiểu về hệ thống KSNB và các bộ phận, KTV đánh giáđược những điểm mạnh và điểm yếu của KSNB nói chung cũng như trong từngkhoản mục, từng bộ phận nói riêng
- Trên cơ sở những hiểu biết về KSNB, KTV hình dung được về khốilượng và độ phức tạp của công việc, đánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm toán Từ đó,KTV sẽ xác định phương hướng và phạm vi kiểm tra, thiết kế các thủ tục kiểmtoán, dự kiến về thời gian và lực lượng nhân sự cần thiết trong kế hoạch vàchương trình kiểm toán
2 Trình tự đánh giá hệ thống KSNB trong kiểm toán báo cáo tài chính
Quy trình tìm hiểu và đánh giá hệ thống KSNB gồm 4 bước gắn liền vớigiai đoạn lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán trong quy trình kiểm toánBCTC
Trang 102.1 Tìm hiểu về hệ thống KSNB của khách hàng
Tìm hiểu sơ bộ về hệ thống KSNB của khách hàng là giai đoạn tìm hiểumột cách khái quát nhất để nắm được điểm mạnh, điểm yếu nhất định của hệthống KSNB Trong giai đoạn này, KTV tìm hiểu về hệ thống KSNB củakhách hàng trên hai mặt chủ yếu: thiết kế KSNB (bao gồm thiết kế về quy chếkiểm soát và thiết kế về bộ máy kiểm soát); tính hoạt động liên tục và có hiệulực của KSNB
Tìm hiểu về hệ thống KSNB được thực hiện trong giai đoạn lập kếhoạch kiểm toán, trong đó KTV phải tìm hiểu về thiết kế và vận hành theo từngyếu tố cấu thành để:
Đánh giá xem liệu các báo cáo tài chính có thể kiểm toán được haykhông? KTV phải thu thập thông tin về tính trung thực của Ban Giámđốc trong việc lập và trình bày các sổ sách kế toán để được thoả mãn làcác bằng chứng thu được có thể chứng minh cho các số dư trên báo cáotài chính
Nhận diện và đánh giá các sai phạm tiềm tàng
Quyết định về mức đánh giá thích hợp của rủi ro kiểm soát ảnh hưởngđến rủi ro phát hiện từ đó ảnh hưởng đến quyết định số lượng bằngchứng kiểm toán cần thu thập
Sau khi tìm hiểu sự tồn tại của hệ thống KSNB nói chung, KTV sẽ đivào tìm hiểu hệ thống KSNB trong từng phần hành kế toán Để phục vụ chomục đích này,KTV thường chia một hệ thống KSNB theo khoản mục hoặc theotừng chu trình nghiệp vụ
* Phương pháp tiếp cận theo khoản mục: Khoản mục ở đây được hiểu làcác khoản mục được trình bày trên báo cáo tài chính Theo đó KTV sẽ tiếnhành nhóm các tài khoản được xếp vào cùng nội dung trên báo cáo tài chínhthành các nhóm và tiến hành kiểm tra theo từng nhóm tài khoản hay từngkhoản mục đó
* Phương pháp tiếp cận theo chu trình: Chu trình nghiệp vụ là các kháiniệm dùng để chỉ những chính sách và thủ tục liên quan đến một nghiệp vụ.Việc phân chia này phụ thuộc vào đặc thù của đơn vị và kinh nghiệm của KTV
Các chu trình KTV sẽ thực hiện:
Chu trình bán hàng, phải thu, thu tiền
Chu trình mua hàng, phải trả, chi tiền
Chu trình hàng tồn kho, giá thành, giá vốn
Chu trình lương và các khoản trích theo lương
về hệ thống KSNB của khách hàng đã thu thập từ các cuộc kiểm toán trước
Trang 11Bởi vì các hệ thống kiểm soát thường thay đổi thường xuyên nên thông tin cóthể được cập nhật hóa và mang sang năm hiện hành.
KTV thẩm vấn nhân viên của công ty khách hàng: Công việc này giúpcho KTV thu thập được các thông tin ban đầu (đối với khách hàng mới) hoặcnắm bắt được những thay đổi trong hệ thống KSNB của khách hàng (đối vớikhách hàng thường niên) để cập nhật thông tin cho cuộc kiểm toán ở năm hiệnhành
KTV xem xét các sổ tay về thủ tục và chế độ của công ty khách hàng:Qua việc nghiên cứu và thảo luận với khách hàng về tài liệu này KTV có thểhiểu rõ được các thủ tục và chế độ liên quan đến hệ thống KSNB đang được ápdụng ở công ty khách hàng
KTV kiểm tra các chứng từ và sổ sách đã hoàn tất: Thông qua việckiểm tra này, KTV có thể thấy được việc vận dụng các thủ tục và chế độ trêntại công ty khách hàng
KTV quan sát các mặt hoạt động và quá trình hoạt động của công tykhách hàng: Công việc này củng cố thêm sự hiểu biết và kiến thức về thực tế sửdụng các thủ tục và chính sách KSNB tại công ty khách hàng
Để mô tả về KSNB trong từng khoản mục hay từng bộ phận, là bằng chứngchứng minh rằng KTV đã tìm hiểu về hệ thống KSNB, KTV có thể mô tả bằngnhững công cụ là: Lưu đồ, Bảng câu hỏi về KSNB; Bảng tường thuật về KSNB
Lưu đồ (Flowchart) – bao gồm lưu đồ ngang và lưu đồ dọc - là
sự trình bày toàn bộ các quá trình kiểm soát áp dụng cũng như mô tả các chứng
từ, tài liệu cùng sự vận động và luân chuyển liên tiếp của chúng bằng các kýhiệu và biểu đồ Một lưu đồ đầy đủ bao cũng gồm bốn đặc điểm ở trên
Phương pháp lưu đồ thuận lợi chủ yếu vì nó có thể cung cấp một cáinhìn khái quát và súc tích về hệ thống của khách hàng, rất có ích đối với KTV
và có tác dụng như một công cụ phân tích khi đánh giá Một lưu đồ được lập tốtgiúp cho việc nhận diện những thiếu sót qua đó làm dễ dàng hiểu rõ về hệthống vận hành So với bảng tường thuật phương pháp lưu đồ được đánh giácao hơn vì theo dõi một lưu đồ dễ hơn là đọc một bảng tường thuật Ngoài ra,cập nhật một lưu đồ cũng dễ hơn là cập nhật một bảng tường thuật
Không cần thiết phải sử dụng cả bảng tường thuật và lưu đồ để cùng mô
tả một hệ thống vì cả hai đều có mục đích mô tả dòng vận động của chứng từ
và sổ sách trong một hệ thống kế toán Đôi khi sự kết hợp giữa bảng tườngthuật và lưu đồ được sử dụng Quyết định nên sử dụng loại nào hoặc kết hợp cảhai loại phụ thuộc vào sự thoải mái tương đối đối với việc nhận biết của cácKTV năm hiện hành cùng các năm sau và chi phí tương đối của quá trình chuẩnbị
Bảng câu hỏi về hệ thống KSNB (Questionnaire ): một bảng
câu hỏi về hệ thống KSNB đặt ra một loạt các câu hỏi về các quá trình kiểmsoát trong từng lĩnh vực kiểm toán, kể cả các môi trường kiểm soát như mộtphương tiện chỉ cho KTV các khía cạnh của hệ thống KSNB mà có thể chưađầy đủ Trong hầu hết các trường hợp, bảng câu hỏi được thiết kế với yêu cầu
Trang 12trả lời “có” hoặc “không”, mà các câu trả lời “không” phản ánh nhược điểmtiềm ẩn của hệ thống KSNB.
Ưu điểm chủ yếu của công cụ này là được lập sẵn nên KTV có thể tiếnhành nhanh chóng mà không bỏ sót các vấn đề quan trọng Nhược điểm chủyếu là những phần riêng lẻ của các hệ thống của công ty khách hàng đượcnghiên cứu mà không cung cấp một cái nhìn khái quát Ngoài ra, do được thiết
kế chung, nên bảng câu hỏi đó có thể không được phù hợp với mọi loại hìnhdoanh nghiệp
Sau đây là ví dụ về bảng câu hỏi về chu trình mua hàng, thanh toán CÂU HỎI
xét, đánh giá
Mua hàng:
1 Có sự bảo đảm hợp lý rằng hàng
hoá, dịch vụ không thể nhận được nếu
thiếu giấy ghi nợ của nhà cung cấp?
2 Hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ là
căn cứ để ghi nhận nợ?
3 Chỉ ghi nhận nợ cho những khoản
mục đã được phê chuẩn và với một số
lượng thích đáng?
4 Tất cả các nghiệp vụ thanh toán đều
được phê chuẩn?
5 Tất cả những giấy báo có tồn tại
khoản nợ đối với nhà cung cấp đều
nhận được đầy đủ và theo dõi, đối
chiếu cùng số liệu ghi chép của kế
toán?
6 Mọi nghiệp vụ phát sinh đều có
chứng từ đi kèm giải thích một cách
hợp lý hay không?
7 Vào cuối niên độ kế toán, các khoản
nợ vẫn được theo dõi chính xác và
không bị ghi thiếu hoặc ghi khống?
8 Tài khoản tiền gửi ngân hàng
thường xuyên được theo dõi, ghi chép,
đối chiếu với bảng sao kê của ngân
hàng hay không?
9 Những khoản thanh toán bằng tiền
mặt chưa được phê chuẩn sẽ không
được thực hiện hay vẫn được thực
hiện?
10 Tài khoản tiền mặt tại quỹ có được
Trang 13ghi chép, theo dõi thường xuyên và có
đảm bảo số liệu chính xác trong mọi
thời điểm của niên độ kế toán không?
Chi phí:
1 Khách hàng có thường xuyên theo
dõi sự biến động của giá vốn hàng bán
không?
2 Các điều chỉnh chênh lệch giữa
kiểm kê thực tế và sổ kế toán có được
chú trọng không?
3 Các chi phí có sự kiểm tra và phê
duyệt của Ban lãnh đạo không?
4 Từng hoá đơn mua hàng có được
cấp có thẩm quyền ký không?
5 Các hàng hoá cung cấp cho văn
phòng như: xe cộ, máy tính, máy
photocopy, điện thoại, máy fax và các
tài sản khác của khách hàng có được
kiểm soát để đảm bảo rằng chúng chỉ
được dùng cho mục đích kinh doanh
không?
6 Khách hàng có theo dõi chi tiết từng
khoản mục chi phí không?
7 Việc phản ánh các khoản chi phí có
theo đúng kỳ kế toán không?
Bảng tường thuật (Narrative) về KSNB là một bản mô tả bằng
văn bản về hệ thống KSNB của khách hàng Bảng tường thuật đúng cách của
hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát liên quan có bốn đặc điểm:
Gốc của mọi chứng từ và sổ sách trong hệ thống Ví dụ, bảng mô
tả phải nói rõ đơn đặt hàng của khách đến từ đâu và các hoá đơn bán hàng phátsinh như thế nào
Tất cả các quá trình đã xảy ra Ví dụ, nếu số tiền bán hàng đượcxác định theo một chương trình vi tính là nhân lượng hàng gửi đi với giá tiêuchuẩn của hàng tồn kho thì điều này phải được mô tả
Sự chuyển giao của mọi chứng từ và sổ sách trong hệ thống Việclưu trữ chứng từ, gửi chúng cho khách, huỷ bỏ chúng đều phải được trình bày
Dấu hiệu chỉ rõ các thủ tục kiểm soát thích hợp với quá trìnhđánh giá rủi ro kiểm soát các thủ tục này bao gồm sự cách ly về trách nhiệm(như cách ly việc ghi sổ tiền mặt với việc giữ tiền mặt); phê chuẩn và tán thành;
và kiểm tra nội bộ (như so sánh đơn giá bán với các hợp đồng tiêu thụ)
Việc sử dụng bảng tường thuật rất thông dụng đối với các hệ thốngKSNB đơn giản và dễ mô tả Nhưng bất lợi của chúng là khó mô tả các chi tiết
Trang 14của hệ thống KSNB bằng các từ rõ và đơn giản để làm cho nó dễ hiểu mà vẫncung cấp đủ thông tin cho qúa trình phân tích có hiệu quả các quá trình kiểmsoát và đánh giá rủi ro kiểm soát
2.2 Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát
Sau khi hiểu được hệ thống kế toán và KSNB, KTV phải thực hiện đánhgiá ban đầu về rủi ro kiểm soát theo các cơ sở dẫn liệu cho số dư của mỗi tàikhoản trọng yếu
Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát bao gồm việc đánh giá tính hiệulực của hệ thống KSNB trong việc ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa các saiphạm trong hoạt động tài chính kế toán của doanh nghiệp
Như vậy, sau khi thu thập được một sự hiểu biết về cách thiết kế và sựvận hành của hệ thống KSNB, KTV sẽ đưa ra đánh giá ban đầu về rủi ro kiểmsoát cho từng mục tiêu kiểm soát chi tiết Nếu hệ thống KSNB được thiết kế vàvận hành hữu hiệu thì rủi ro kiểm soát được đánh giá thấp và ngược lại Côngviệc này được làm riêng rẽ cho từng loại nghiệp vụ kinh tế chủ yếu trong từngchu trình nghiệp vụ theo các bước sau đây:
Nhận diện các mục tiêu kiểm soát mà theo đó quá trình đánh giávận dụng: KTV sẽ vận dụng các mục tiêu KSNB cụ thể cho từng loại nghiệp vụchủ yếu của công ty mà theo đó có thể đánh giá rủi ro kiểm soát đối với từngkhoản mục
Nhận diện các quá trình kiểm soát đặc thù: KTV không cần thiếtxem xét mọi quá trình kiểm soát mà chỉ nhận diện và phân tích các quá trìnhkiểm soát chủ yếu (có khả năng ảnh hưởng lớn nhất đến việc thỏa mãn mụctiêu kiểm soát), đảm bảo tính hiệu quả cho cuộc kiểm toán
Nhận diện và đánh giá các nhược điểm của hệ thống KSNB:Nhược điểm của hệ thống KSNB được hiểu là sự vắng mặt của các quá trìnhkiểm soát thích đáng mà điều này sẽ làm tăng khả năng rủi ro của việc tồn tạicác sai phạm trên BCTC
Đánh giá rủi ro kiểm soát: Khi đã nhận diện được quá trình kiểmsoát và các nhược điểm của hệ thống KSNB, KTV tiến hành đánh giá rủi rokiểm soát ban đầu đối với từng mục tiêu kiểm soát của từng loại nghiệp vụ kinh
tế KTV có thể đánh giá rủi ro theo yếu tố định tính thấp, trung bình, cao hoặctheo tỷ lệ phần trăm Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400, KTVthường đặt ra mức độ rủi ro kiểm soát cao trong trường hợp: Hệ thống kế toán
và KSNB không được áp dụng đúng và việc đánh giá sự áp dụng của hệ thống
kế toán và KSNB được xem là không đủ
Mức độ rủi ro kiểm soát ban đầu này sẽ được chứng minh bằng việcthực hiện các khảo sát (thử nghiệm kiểm soát) ở giai đoạn hai của cuộc kiểmtoán trước khi KTV đưa ra mức độ rủi ro kiểm soát thích hợp được sử dụng
Mối quan hệ giữa việc đánh giá rủi ro kiểm soát và việc xác định cácphép thử nghiệm áp dụng:
Trong kiểm toán báo cáo tài chính việc đánh giá rủi ro kiểm soát có ảnhhưởng trực tiếp đến việc xác định các phép thử nghiệm áp dụng Nếu rủi rokiểm soát được đánh giá ở mức tối đa (khi KSNB không hoạt động hoặc hoạtđộng không có hiệu lực, không phát hiện và ngăn chặn các gian lận và sai sóttrọng yếu) thì KTV không thể dựa vào KSNB của đơn vị để giảm bớt các thử
Trang 15nghiệm cơ bản trên số dư và nghiệp vụ Trái lại, KTV phải tăng cường các thửnghiệm cơ bản để phát hiện những hành vi gian lận và sai sót Trong trườnghợp này KTV không cần thực hiện thử nghiệm kiểm soát (thử nghiệm tuânthủ).
KTV đánh giá rủi ro kiểm soát ở mức tối đa khi: KTV cho rằng tại đơn
vị thiếu các thủ tục kiểm soát liên quan đến cơ sở dẫn liệu của các khoản mụctrên Báo cáo tài chính doanh nghiệp hoặc các thủ tục kiểm soát đó không thểphát hiện và ngăn chặn các gian lận và sai sót trọng yếu Thử nghiệm kiểm soátcũng có thể không được thực hiện nếu KTV cho rằng việc thực hiện thửnghiệm này không có hiệu quả bằng việc thực hiện ngay từ đầu các thử nghiệm
cơ bản về số dư và nghiệp vụ của đơn vị
Nếu rủi ro kiểm soát được đánh giá thấp hơn mức tối đa KTV dựa vàoKSNB của đơn vị để giảm bớt thử nghiệm cơ bản trên số dư và nghiệp vụ Sau
đó KTV sẽ thực hiện tuần tự thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản trongthực hành kiểm toán báo cáo tài chính
KTV đánh giá rủi ro kiểm soát thấp hơn mức tối đa khi: KTV chỉ ra thủtục kiểm soát liên quan đến cơ sở dữ liệu là có thể phát hiện và ngăn chặn cácgian lận và sai sót trọng yếu và KTV lập kế hoạch thực hiện thử nghiệm kiểmsoát để làm cơ sở cho sự đánh giá của mình về hệ thống KSNB của doanhnghiệp
Tuy nhiên đó chỉ là sự đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát Việc đánhgiá lại rủi ro kiểm soát và thiết kế lại các thử nghiệm cơ bản trên số dư và cácnghiệp vụ (nếu cần thiết) sẽ được thực hiện dựa trên kết quả của việc thực hiệnthử nghiệm kiểm soát
2.3 Thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiểm soát trong chương trình kiểm toán
Thử nghiệm kiểm soát là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng kiểmtoán về sự thiết kế phù hợp và sự vận hành hữu hiệu của hệ thống kế toán vàHTKSNB Các thử nghiệm kiểm soát được thực hiện sau khi tìm hiểuHTKSNB với đánh giá ban đầu là khách thể kiểm toán có HTKSNB hoạt động
có hiệu lực
Mục đích của thử nghiệm này là thu thập bằng chứng về sự hiện hữu củacác quy chế và thủ tục kiểm soát để giảm bớt các thử nghiệm cơ bản trên số dư
và nghiệp vụ
Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400 Đánh giá rủi ro và KSNB quy
định KTV phải thực hiện các thử nghiệm kiểm soát để thu thập bằng chứng về
sự đầy đủ, về tính hiệu quả của hệ thống kế toán và hệ thống KSNB trên cácphương diện:
Thiết kế: Hệ thống kế toán và hệ thống KSNB của đơn vị được thiết kế
sao cho có khả năng ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa các sai sót trọng yếu.( Test D&I)
Thực hiện: Hệ thống kế toán và hệ thống KSNB tồn tại và hoạt động
một cách hữu hiệu trong suốt niên độ kế toán.(Test OE)
Thử nghiệm kiểm soát thực hiện với những phương pháp khác nhau tùythuộc từng trường hợp cụ thể Phương pháp kiểm tra tài liệu được áp dụng nếucác thủ tục để lại các “dấu vết” trên tài liệu như các chữ ký phê duyệt, hóa đơn
Trang 16lưu… Ví dụ kiểm tra sự phê duyệt trên các chứng từ liên quan đến phiếu chitiền Trong trường hợp các “dấu vết” để lại là gián tiếp, KTV thực hiện lại cácthủ tục kiểm soát Ví dụ kiểm tra Bảng đối chiếu tiền gửi của đơn vị với ngânhàng, xem xét bảng kiểm kê quỹ, kiểm kê hàng tồn kho, đối chiếu công nợ…
Nếu các thủ tục kiểm soát không để lại dấu vết trong tài liệu, KTV tiếnhành quan sát các hoạt động liên quan đến KSNB hoặc phỏng vấn nhân viênđơn vị về các thủ tục kiểm soát của những người thực thi công việc KSNB
Ngoài thử nghiệm kiểm soát, KTV có thể thực hiện các thủ tục kiểmtoán khác để thu thập bằng chứng về tính hiệu quả của hệ thống kế toán và hệthống KSNB Thí dụ phép thử “walk - through” (bao gồm walk - through theothủ tục và walk – through theo chứng từ) có thể được tiến hành bổ sung đối vớimột số các nghiệp vụ và thủ tục kiểm soát quan trọng trong hoạt động của đơn
vị Với phương pháp này KTV có thể theo dõi từng bước thực hiện nghiệp vụ
đó trên sổ sách hoặc trong thực tế để đánh giá về kiểm soát đối với nghiệp vụnày
2.4 Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và điều chỉnh những thử nghiệm cơ bản
Kết thúc việc đánh giá hệ thống KSNB KTV phải ghi chép lại toàn bộnhững đánh giá của mình trên toàn bộ giấy tờ làm việc hoặc sổ tay của KTV
3 Đánh giá hệ thống KSNB trong môi trường tin học
3.1 Đánh giá rủi ro kiểm soát trong môi trường tin học
Sau khi tìm hiểu hệ thống KSNB của doanh nghiệp, KTV phải đánh giárủi ro kiểm soát Nếu KTV đánh giá sơ bộ mức rủi ro kiểm soát là tối đa, cácthử nghiệm kiểm soát sẽ không được thực hiện Ngược lại, nếu kết quả tìm hiểu
hệ thống KSNB trong môi trường tin học cho thấy mức rủi ro kiểm soát đượcđánh giá sơ bộ không đến mức tối đa, KTV sẽ thiết kế và thực hiện những thửnghiệm kiểm soát nhằm có thêm những bằng chứng trước khi đi đến kết luậnchính thức về mức rủi ro kiểm soát
3.2 Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
Phương pháp không dựa vào hệ thống máy tính: theo phương pháp này,
KTV sẽ tập trung vào các dữ liệu đầu vào và đầu ra và không kiểm tra quytrình xử lý dữ liệu của hệ thống máy tính Như vậy, KTV dựa vào những hoạtđộng kiểm soát chung nhiều hơn là các hoạt động kiểm soát ứng dụng Tuynhiên, để có thể thực hiện phương pháp này cần có hai điều kiện cần thiết là:
Đơn vị có đầy đủ các chứng từ gốc và sổ sách được lưu trữ
- Những nghiệp vụ kinh tế có thể lần theo số liệu từ chứng từ gốc đến cácbáo cáo kiểm toán và ngược lại
Trang 17Phương pháp sử dụng hệ thống máy tính: lúc này, KTV sẽ xem xét và tập
trung vào các thử nghiệm đối với cả hoạt động kiểm soát chung và hoạt độngkiểm soát ứng dụng nhằm xác định tính hữu hiệu của những hoạt động kiểmsoát
a Các thử nghiệm kiểm soát đối với hoạt động kiểm soát chung
Các thử nghiệm đối với hoạt động kiểm soát chung bao gồm:
- Đối với việc thiết lập và phát triển các chương trình và hệ thống,KTV có thể phỏng vấn nhân viên, rà soát lại biên bản giữa các bộ phận sử dụngvới các chuyên viên máy tính, xem xét các tài liệu về các thử nghiệm trước khiđưa chương trình hoặc hệ thống vào sử dụng KTV cũng có thể trao đổi vớingười sử dụng để xem họ có hiểu về hệ thống không để tiếp cận với hệ thốngđược tốt hơn
- Đối với các thay đổi của chương trình (nếu có) KTV có thể thửnghiệm bằng cách xem xét những tài liệu liên quan đến việc thay đổi và sosánh chúng với những đề xuất thay đổi đã được duyệt Đồng thời KTV nênxem xét xem liệu có những hướng dẫn cập nhật cho việc thay đổi này không
- Đối với việc truy cập chương trình và dữ liệu, KTV quan tâm đếnthủ tục phỏng vấn các nhân viên của đơn vị, kiểm tra bảng liệt kê những bản kêtruy cập trái phép do hệ thống máy tính cung cấp để có bằng chứng rằng chúng
đã được rà soát và theo dõi bởi những nhân viên có trách nhiệm liên quan
- Đối với hoạt động vận hành máy tính, KTV có thể phỏng vấn cácnhân viên vận hành để xem xét mức độ tuân thủ những chính sách đã đề ra vàcác thủ tục giải quyết sư cố
b Các thử nghiệm kiểm soát đối với hoạt động kiểm soát ứng dụng
Trong trường hợp KTV không an tâm về tính kiểm soát của các phầnmềm ứng dụng, công việc sử dụng các kỹ thuật kiểm toán máy tính nên được
sử dụng Các kỹ thuật này bao gồm:
- Sử dụng dữ liệu thử nghiệm: Theo phương pháp này, KTV nhập một
mẫu dữ liệu thử nghiệm vào hệ thống máy tính từ các lập trình viên của đơn vị
có thể được sử dụng làm dữ liệu thử nghiệm khi KTV tin tưởng là chúng xácthực thông qua nghiên cứu về lưu đồ và thông tin đầu ra Ngoài ra, KTV cũng
có thể thiết lập các dữ liệu thử nghiệm riêng nhưng điều này sẽ tốn nhiều thờigian
- Sử dụng hệ thống phụ: Thay vì sử dụng các tập tin thật trong hệ
thống của đơn vị để xử lý những dữ liệu thử nghiệm, KTV cũng có thể cho xử
lý các dữ liệu này trên một hệ thống phụ, chứa các tập tin giả được thiết lậptrong chính hệ thống máy tính của đơn vị Các tập tin giả này cho phép những
dữ liệu thử nghiệm được xử lý đồng thời với dữ liệu thật mà không ảnh hưởngđến các tập tin thật
- Chương trình kiểm soát: Được dùng như một phương pháp thay thế
hay bổ sung cho phương pháp sử dụng dữ liệu thử nghiệm Trong phương phápnày, KTV có thể giám sát tiến trình kiểm soát Chương trình này là bản sao củachương trình ứng dụng do chính KTV quản lý Mọi thông tin kết xuất bởichương trình này sẽ được so sánh với các thông tin thực hiện bởi một bản saochương trình ứng dụng mà đơn vị đang dùng KTV cũng có thể xử lý lại các dữliệu thực qua chương trình kiểm soát và so sánh với kết xuất thực tế của đơn vị
Trang 18Ngoài ra, KTV còn có thể thực hiện các thử nghiệm thông qua các chươngtrình phần mềm chuyên biệt như:
- Phần mềm phân tích chương trình: Phần mềm này được thiết kế để
vẽ lưu đồ của các chương trình khác Việc phân tích này cũng giúp KTV xemxét lưu đồ trong tài liệu tại đơn vị có xác thực hay không
- Phần mềm kiểm toán tổng quát: Hiện nay nhiều tổ chức kiểm toán đã
sử dụng các phần mềm này để thử nghiệm tính đáng tin cậy của các chươngtrình của đơn vị, cũng như thực hiện những chức năng kiểm toán cụ thể khác.Phần mềm kiểm toán được thiết kế để có thể sử dụng cho những hệ thống máytính khác nhau
Một trong những ứng dụng của phần mềm kiểm toán là xác định tínhtrung thực của các chương trình của đơn vị thông qua một quy trình xử lý songsong, nghĩa là sẽ mô phỏng và thực hiện gần như tương tự với chương trình củađơn vị KTV chọn mẫu một nhóm nghiệp vụ và xử lý bằng phần mềm kiểmtoán Nếu chương trình của đơn vị đang sử dụng chính xác, thì các thông tinđầu ra từ chương trình của đơn vị sẽ tương tự các thông tin đầu ra từ phần mềmkiểm toán
- Phần mềm kiểm toán chuyên dụng: Phần mềm này được thiết kế
riêng cho các thử nghiệm kiểm toán cụ thể Các phần mềm này rất cần thiết khi
mà hệ thống máy tính của đơn vị không tương thích với phần mềm kiểm toántổng quát của tổ chức kiểm toán, hoặc trong trường hợp KTV muốn thực hiệnmột số thử nghiệm mà không thể sử dụng phần mềm kiểm toán tổng quát
Trang 19PHẦN II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN
THUẾ A.T.A.X
I Khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thuế - A.T.A.X
1 Lịch sử hình thành và phát triển của ATAX:
Công ty TNHH Kiểm Toán và tư vấn thuế ATAX (viết tắt là A.TAX) thànhlập ngày 30/6/2006 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3202003333 được
Sở Kế hoạch và Đầu tư Đà Nẵng cấp ATAX là một trong những hội viên củaHiệp hội KTV hành nghề Việt Nam
- Trụ sở của công ty đặt tại 92A – Đường 30/4,quận Hải Châu,TP ĐàNẵng
- Tel: 0511.3 639.639 - 3 639.636
ATAX là công ty kiểm toán và tư vấn thuế chuyên nghiệp, là một trong số
ít các công ty kiểm toán hoạt động tại Việt Nam được Uỷ ban chứng khoánNhà nước chấp thuận kiểm toán các tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổchức kinh doanh chứng khoán; được Bộ Tài chính cho phép cung cấp dịch vụxác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá
Nhờ có đội ngũ chuyên gia am tường các lĩnh vực kế toán, kiểm toán, thuế,tài chính, đội ngũ nhân viên được đào tạo chính quy, có hệ thống ở trong nước
và nước ngoài, được các chuyên gia cao cấp về kiểm toán của Cộng đồng Châu
Âu bồi dưỡng nghiệp vụ thông qua Chương trình trợ giúp kỹ thuật của Liên
minh Châu Âu ATAX đã cung cấp nhiều dịch vụ chất lượng cao đến hàng
trăm khách hàng thuộc nhiều loại hình doanh nghiệp, mọi thành phần kinh tếtrên khắp Việt Nam: doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp nhànước, công ty cổ phần, công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân, các tổ chức phichính phủ, các cơ quan quản lý Nhà nước, các ban quản lý dự án, … và đã nhậnđược sự tín nhiệm lớn từ phía khách hàng Sau nhiều năm hoạt động công tyđang ngày càng khẳng định vai trò của mình trong hệ thống các công ty kế toán
và kiểm toán tại Đà Nẵng nói riêng và môi trường trong nước nói chung
Qua những nỗ lực không ngừng, để ghi nhận chất lượng dịch vụ của
ATAX, ngày 11/10/2009, tại Hà Nội, Ban tổ chức giải thưởng "Thương hiệu
chứng khoán uy tín năm 2009" đã bình chọn, trao Cúp vàng và chứng nhận đạt
giải cho ATAX - một trong 14 công ty kiểm toán được vinh danh là tổ chức
kiểm toán uy tín
Với phương châm “Sự thịnh vượng của khách hàng là thành công của
chúng tôi”, dịch vụ của ATAX đã góp phần đáng kể vào sự thành đạt của quý
khách hàng ATAX không ngừng hoàn thiện chất lượng dịch vụ của mình, sẵnsàng lắng nghe ý kiến đóng góp quý báu từ phía khách hàng để có thể đem lạicho quý khách hàng dịch vụ tốt nhất.
Trang 20doanh hiệu quả hơn Ngoài ra, khách hàng nhận được ở ATAX những lời góp ý
chân thành, những ý kiến tư vấn sắc sảo để tổ chức tốt hơn công tác kế toán vàquản trị doanh nghiệp
Dịch vụ kiểm toán của ATAX bao gồm:
- Kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm
- Kiểm toán hoạt động các dự án
- Kiểm toán tuân thủ
- Soát xét thông tin trên báo cáo tài chính
- Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở thủ tục thỏa thuận trước
- Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án/công trình xâydựng hoàn thành
b Tư vấn thuế
Các chuyên viên cao cấp của ATAX am hiểu tường tận các quy định vềthuế, sẵn sàng trợ giúp doanh nghiệp bỏ qua nỗi lo về thuế, tập trung phát triểnkinh doanh Dịch vụ tư vấn thuế của ATAX giúp gia tăng lợi ích của doanhnghiệp
Dịch vụ tư vấn thuế bao gồm:
- Hoạch định chiến lược thuế
- Tái cấu trúc hoạt động kinh doanh có hiệu quả do ảnh hưởngcủa thuế
- Kê khai thuế: thuế nhà thầu, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhậpdoanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân Quyết toán thuế các loại
- Tư vấn cho doanh nghiệp khi có vướng mắc về thuế
- Hội thảo, đào tạo cập nhật các quy định mới về thuế
c Kế toán
Không chỉ là các báo cáo tài chính, sổ sách, chứng từ kế toán, dịch vụ kếtoán của ATAX đem lại sự an tâm cho khách hàng bởi hệ thống kế toán chặtchẽ, đầy đủ và hiệu quả Các thông tin kế toán quản trị đạt độ tin cậy cao giúplãnh đạo doanh nghiệp ra quyết định quản lý kịp thời và chính xác Dịch vụ kếtoán của ATAX bao gồm:
- Tổ chức hệ thống kế toán
- Làm kế toán
- Tư vấn kế toán
d Tư vấn tài chính doanh nghiệp
ATAX cung cấp dịch vụ đa dạng, phục vụ cho nhiều khách hàng hoạtđộng trong nhiều lĩnh vực khác nhau với mục tiêu là nâng cao giá trị cho các cổđông, tổ chức, cá nhân
Trang 21Dịch vụ tư vấn tài chính của ATAX gồm:
- Xác định giá trị doanh nghiệp
- Tư vấn cổ phần hóa, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
- Tư vấn sát nhập, mua lại doanh nghiệp
- Tư vấn lập dự án đầu tư, thành lập doanh nghiệp
3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty ATAX
Chức năng của từng bộ phận:
Giám đốc: Là người quyền lực cao nhất trong công ty, có đầy đủ tư cách
và năng lực quản lý trong công ty, tổ chức điều hành hoạt động kinh doanhthường nhật của công ty Đại diện cho công ty ký hợp đồng kinh doanh ( Hợpđồng cung cấp dịch vụ kiểm toán, kế toán và các dịch vụ khác), giao dịch vớikhách hàng và chịu mọi trách nhiệm về kết quả công ty trước pháp luật, chế độchính sách của nhà nước
Phó giám đốc: Là người dưới quyền giám sát của giám đốc chuyên thực
hiện, theo dõi các cuộc kiểm toán và thường là chủ nhiệm của cuộc kiểm toán.(Tất cả các thành viên của ban giám đốc đều là những người đại diệnATAX chịu trách nhiệm trực tiếp về chất lượng của cuộc kiểm toán do ATAXtiến hành Các thành viên này là người trực tiếp đánh giá rủi ro của cuộc kiểmtoán và quyết định ký hợp đông kiểm toán, là người thực hiện soát xét cuốicùng đối với mọi hồ sơ kiểm toán và cũng là người đại diện công ty ký pháthành báo cáo kiểm toán và thư quản lý)
Phòng tổ chức - Hành chính: Tổ chức mọi hoạt động của công ty, phân
bổ nhân sự cho Công ty
Phòng kế toán: Tổ chức các hoạt động liên quan đến kế toán tại công ty.
Phòng kiểm toán BCTC: Thực hiện các hợp đồng kinh tế cụ thể có liên
quan công tác tư vấn, kiểm toán báo cáo tài chính … thực hiện các nghiệp vụkiểm toán liên quan đến từng cuộc kiểm toán
Phòng kiểm toán XDCB: Thực hiện các hợp đồng liên quan đến Báo
cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành
Trang 22 KTV chính: Là những người được cấp giấy phép hành nghề hoặc giấy
chứng nhận có giá trị tương đương KTV chính có trách nhiệm giám sát côngviệc của các trợ lý, nhân viên; thực hiện các hợp đồng kiểm toán lớn hoặc các
vụ việc đặc biệt khác; sau đó báo cáo trực tiếp cho người quản lý phụ trách một
vụ việc kiểm toán Ngoài ra, KTV chính còn có nhiệm vụ hỗ trợ cho ban quản
lý trong việc xem xét các giấy tờ làm việc sơ bộ, hỗ trợ đào tạo nhân viên, bốtrí nhân sự cho hoạt động kiểm toán, được quyền ký vào các báo cáo kiểm toántheo sự phân công của trưởng phòng
Trợ lý KTV: Là những người tham gia thực hiện công tác kiểm toán,
chưa có chứng chỉ KTV độc lập Tuỳ vào năng lực, thâm niên công tác, trợ lýKTV được chia làm ba cấp:
+ Cấp 1 (Junior 1): KTV có kinh nghiệm trên 1 năm
+ Cấp 2 (Junior 2): KTV có kinh nghiệm trên 2 năm
+ Cấp 3 (Senior) : KTV có kinh nghiệm trên 3 năm
4 Khái quát qui trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán ATAX thực hiện
Công ty kiểm toán ATAX thực hiện quy trình kiểm toán báo cáo tàichính dựa trên chu trình kiểm toán mẫu của Hiệp hội KTV hành nghề ViệtNam (VACPA)
CHU TRÌNH KIỂM TOÁN
Trang 23- Các cột dọc màu xanh nhạt chỉ các hoạt động kiểm toán xuyên suốt toàn
bộ giai đoạn của cuộc kiểm toán Ô màu xanh da trời đậm là các bước kiểmtoán và giấy tờ làm việc của bước này bắt buộc phải được Giám đốc hoặc thànhviên BGĐ phụ trách cuộc kiểm toán ký soát xét
- Các ô màu hồng bao quanh là các yếu tố chi phối toàn bộ cuộc kiểm toán.Các ô màu càng đậm càng thể hiện vai trò quan trọng hơn trong suốt chu trìnhcủa cuộc kiểm toán
Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính ở công ty TNHH kiểm toán và tư vấnthuế ATAX gồm ba giai đoạn:
Trước kiểm toán
Thực hiện kiểm toán
Kết thúc kiểm toán
4.1 Trước kiểm toán
Đây là giai đoạn chuẩn bị, lập kế hoạch kiểm toán Trong giai đoạn lập
kế hoạch kiểm toán, dựa trên hiểu biết của KTV về tình hình hoạt động kinhdoanh của khách hàng giúp KTV xác định sai sót, từ đó thiết kế được thủ tụckiểm toán hiệu quả Giai đoạn này được thực hiện bởi những KTV có kinhnghiệm, nó giúp KTV thu thập được bằng chứng đầy đủ và thích hợp, cũng nhưgiúp công ty kiểm toán tính toán chi phí hợp lý Lập kế hoạch kiểm toán sẽ làcăn cứ giúp KTV kiểm soát, đánh giá chất lượng công việc đã và đang thựchiện Ngoài ra còn giúp hạn chế những rủi ro, sai sót của KTV trong quá trìnhthực hiện và nâng cao chất lượng trong cuộc kiểm toán
4.1.1 Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng
Khi nhận được thư mời kiểm toán thì công ty chia 2 trường hợp:
- Đối với khách hàng cũ: thông tin về khách hàng đã được công ty lưu vào
hồ sơ thường trực của công ty Tuy nhiên, công ty cũng phải lưu ý đến những
sự kiện thay đổi có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính trong năm của khách hàngnhư thanh lý công ty con, hợp nhất kinh doanh, hay việc thay đổi chính sách kếtoán…Nếu trong năm trước có sự bất đồng giữa KTV và công ty khách hàngthì cần phải có sự thống nhất trước khi ký hợp đồng kiểm toán
- Đối với khách hàng mới: công ty xem xét, thu thập thông tin về tìnhhình kinh doanh, hoạt động, tài chính, cơ cấu tổ chức quản lý, chính sách kếtoán của công ty khách hàng Sau đó cần phải tìm hiểu lý do khách hàng thayđổi công ty kiểm toán hay KTV tiền nhiệm tự rút lui bằng cách gởi thư đếnKTV tiền nhiệm và nhờ KTV tiền nhiệm cung cấp thêm thông tin về những saisót rủi ro trong công ty khách hàng
Sau đó, cần xem xét nguồn nhân lực của công ty mình có đầy đủ nhân
sự có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và các nguồn lực cần thiết để thựchiện cuộc kiểm toán Ngoài ra cần phải tìm hiểu những mối quan hệ giữa công
ty mình với khách hàng như: Cty hoặc các thành viên của nhóm kiểm toán cóphải là thành viên của quỹ nắm giữ cổ phiếu của khách hàng hay không? Liệu
có mối quan hệ kinh doanh gần gũi giữa khách hàng với thành viên trong công
ty mình hay không? KTV cũng cần đề phòng tính liêm chính của thành viênBGD của công ty khách hàng, điều này cũng ảnh hưởng lớn đến quyết định cóchấp nhận khách hàng hay không
Trang 244.1.2 Lập hợp đồng kiểm toán và lựa chọn nhóm kiểm toán
Trên cơ sở những thông tin ban đầu về khách hàng, công ty lựa chọnnhững KTV có kiến thức, kinh nghiệm về ngành nghề kinh doanh của kháchhàng, tùy thuộc vào quy mô của hợp đồng kiểm toán và quy mô của từng công
ty khách hàng mà công ty quyết định chọn bao nhiêu KTV Thông thường,nhóm kiểm toán có một trưởng đoàn, một phó đoàn là những KTV có kinhnghiệm và hai trợ lý KTV
- ATAX sẽ có thư gửi khách hàng về kế hoạch kiểm toán để thông báonhóm kiểm toán, nội dung cuộc kiểm toán, thời gian dự kiến…
- ATAX yêu cầu khách hàng cung cấp những tài liệu cần thiết phục vụcho quá trình kiểm toán được tiến hành thuận lợi
- Cam kết tính độc lập của thành viên nhóm kiểm toán: các thành viêntrong đoàn kiểm toán phải độc lập với công ty khách hàng để cuộc kiểmtoán được minh bạch, kết quả chính xác
- Soát xét các yếu tố ảnh hưởng đến tính độc lập và đạo đức nghề nghiệpcủa KTV
- Trao đổi với BGĐ đơn vị về kế hoạch kiểm toán
4.1.3 Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động
Trong bước này, KTV thu thập thông tin về KH và môi trường hoạtđộng để xác định và hiểu các sự kiện, giao dịch và thông lệ kinh doanh của KH
có ảnh hưởng trọng yếu tới BCTC, qua đó giúp xác định rủi ro có sai sót trọngyếu do gian lận hoặc nhầm lẫn
Nội dung tìm hiểu chính:
- Hiểu biết về môi trường hoạt động và các yếu tố bên ngoài ảnh hưởngđến DN
Môi trường kinh doanh chung
Các vấn đề về ngành nghề mà DN kinh doanh và xu hướng củangành nghề
Môi trường pháp lý mà DN hoạt động
Các yếu tố bên ngoài khác ảnh hưởng đến DN
- Hiểu biết về DN:
Các hoạt động và tình hình kinh doanh chủ yếu
Sở hữu, các bên liên quan và cấu trúc của DN
Các thay đổi lớn về quy mô của DN
Hiểu biết về hệ thống kế toán áp dụng
Kết quả kinh doanh và thuế
Các chu trình kinh doanh quan trọng:
Trang 25 Chu trình bán hàng, phải thu, thu tiền.
Chu trình mua hàng, phải trả, trả tiền
Chu trình hàng tồn kho, giá thành, giá vốn
Chu trình lương và trích theo lương
Chu trình TSCĐ và XDCB
4.1.4 Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính
Phân tích biến động số liệu 31/12 trước kiểm toán với số liệu 31/12 saukiểm toán của các báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh KTV lập bảng tổng hợp phân tích hệ số (hệ số thanhtoán, hệ số đo lường hiệu quả hoạt động, hệ số khả năng sinh lời, hệ số nợ)KTV có cái nhìn tổng quát về biến động của các khoản mục, nghiệp vụ trongcác bảng BCTC từ đó khoanh vùng có nguy cơ sai sót trọng yếu
4.1.5 Đánh giá chung về hệ thống KSNB và rủi ro gian lận
KTV tiến hành đánh giá chung để xem hệ thống KSNB có kiểm soáthiệu quả và xử lý thông tin tài chính tin cậy không và xác định các rủi ro gianlận
4.1.6 Xác định mức trọng yếu
KTV đánh giá mức trọng yếu để ước tính mức độ sai sót của BCTC cóthể chấp nhận được, qua đó cũng xác định được phạm vi của cuộc kiểm toán,xác định bản chất, phạm vi các thử nghiệm kiểm toán
4.1.7 Xác định phương pháp chọn mẫu- cỡ mẫu
Phương pháp chọn mẫu: Thống kê hoặc phi thống kê
4.1.8 Tổng hợp kế hoạch kiểm toán
Sau khi thực hiện tất cả các bước công việc trên KTV tiến hành tổnghợp tất cả các vấn đề cần lưu ý trước khi thực hiện kiểm toán, và đây cũng làcông cụ để giao tiếp hiệu quả giữa thành viên Ban Giám đốc và thành viênnhóm kiểm toán
Các thông tin tổng hợp:
Phạm vi công việc và yêu cầu dịch vụ khách hàng
Mô tả DN, môi trường kinh doanh và các thay đổi lớn trong nội bộDN
Phân tích sơ bộ và xác định sơ bộ khu vực rủi ro cao
Xác định ban đầu chiến lược kiểm toán dựa vào kiểm tra kiểm soáthay kiểm tra cơ bản
Mức trọng yếu tổng thể và mức trọng yếu thực hiện trong giai đoạnlập kế hoạch
Xem xét các vấn đề từ cuộc kiểm toán năm trước mang sang
Xem xét sự cần thiết phải sử dụng chuyên gia cho hợp đồng kiểmtoán này
Tổng hợp các rủi ro trọng yếu bao gồm cả rủi ro gian lận được xácđịnh trong giai đoạn lập kế hoạch
Trang 264.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán:
Đây là quá trình quan trọng, quyết định đến phần lớn chất lượng củacuộc kiểm toán Trong giai đoạn này các KTV tiến hành thu thập số liệu, thựchiện các thủ tục kiểm toán từ tổng hợp đến chi tiết số liệu liên quan đến Báocáo được kiểm toán và sử dụng các phương pháp kỹ thuật kiểm toán thích ứngvới đối tượng kiểm toán cụ thể để thu thập bằng chứng kiểm toán Đó là quátrình triển khai chương trình kiểm toán nhằm đưa ra những ý kiến xác thực vềmức độ trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính trên cơ sở những bằngchứng kiểm toán đầy đủ và tin cậy
Trong giai đoạn này các KTV tham gia kiểm toán bám sát kế hoạch đãlập để thực hiện, trong quá trình thực hiện có thể điều chỉnh bổ sung nhữngviệc cần làm cho phù hợp Quá trình thực hiện kiểm toán gồm thực hiện thửnghiệm kiểm soát và thực hiện thử nghiệm cơ bản (bao gồm thủ tục phân tích
và thử nghiệm chi tiết các nghiệp vụ, số dư) Phụ thuộc vào kết quả đánh giá hệthống KSNB ở giai đoạn lập kế hoạch, KTV sẽ đánh giá lại tính hữu hiệu củathủ tục KSNB của đơn vị để từ đó xác định mức độ thực hiện thử nghiệm cơbản Nếu KTV có tin tưởng vào hệ thống KSNB có thể ngăn ngừa, phát hiệnkịp thời các sai sót trọng yếu thì thực hiện thử nghiệm cơ bản ở mức độ trungbình và ngược lại Bằng nhiều kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán nhưkiểm kê, xác nhận, xác minh tài liệu, quan sát phỏng vấn, tính toán, phân tích…Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vấn đề ngoài dự kiến KTV dùngnăng lực chuyên môn, kinh nghiệm để xử lý, nếu KTV không chắc chắn vềphương pháp giải quyết thì phải thông báo với cấp trên và xin ý kiến xử lý.KTV thu thập bằng chứng cho các thử nghiệm thực hiện để đưa ra ý kiến chokhoản mục được kiểm toán
Chương trình kiểm toán bao gồm
- Mục tiêu kiểm toán: Đạt được bằng chứng kiểm toán có hiệulực về một hay nhiều cơ sở dẫn liệu về BCTC
- Cơ sở dẫn liệu BCTC: Tồn tại, phát sinh, đầy đủ, đánh giá,chính xác, sở hữu, trình bày
- Các thủ tục thực hiện:
Thủ tục chung
Kiểm tra phân tích
Kiểm tra chi tiết
và rõ ràng, phải chứng minh được các công việc mà các KTV đã thực hiện,không nhập nhằng, lẫn lộn…Một giấy làm việc phải gồm 4 nội dung: mục tiêu
Trang 27của việc kiểm tra, công việc đã tiến hành, kết quả (số liệu kiểm toán, so sánhvới số liệu trên BCTC) và kết luận của KTV.
4.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán:
Kết thúc kiểm toán là giai đoạn cuối của quy trình kiểm toán kiểm toánBCTC Đây là giai đoạn các KTV sẽ tổng kết toàn bộ quá trình thực hiện kiểmtoán, nêu ra ý kiến trao đổi với khách hàng và phát hành báo cáo kiểm toán
Trong giai đoạn này cơ bản có các nội dung:
- Trước khi kết thúc cuộc kiểm toán tại văn phòng công ty khách hàng,trưởng nhóm họp các thành viên lại thảo luận và trao đổi những vấn đề đượcghi trong giấy làm việc đồng thời cùng kế toán khách hàng làm rõ những vấn
số liệu, thống nhất mẫu biểu với khách hàng), báo cáo kiểm toán, đóng hồ sơ
- Nhóm trưởng kiểm toán gửi hồ sơ làm việc và bản thảo báo cáo kiểmtoán lên phòng kiểm soát, giám đốc kiểm tra phê duyệt và xin ý kiến lãnh đạo(nếu cần)
- Phòng kiểm soát có trách nhiệm kiểm tra chặt chẽ nhằm cho cuộc kiểmtoán có chất lượng cao hơn, giảm thiểu những rủi ro có thể xảy ra
- Sau khi bản thảo được duyệt, nhóm trưởng lập báo cáo kiểm toán chínhthức, viết thư quản lý ký tên và trình lên ban soát xét và giám đốc ký duyệt Sau
đó gửi cho hội đồng quản trị khách hàng
- Kết thúc kiểm toán và lưu hồ sơ
- Xem xét các sự kiện phát sinh sau cuộc kiểm toán
- Xem xét giả thiết hoạt động liên tục
Hồ sơ kiểm toán:
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam 230 “ Hồ sơ kiểm toán là tài liệu
do KTV lập, thu thập, phân loại,sử dụng và lưu trữ ”
Tác dụng của hồ sơ kiểm toán:
Phục vụ cho việc phân công và phối hợp công việc kiểm toán
Làm cơ sở cho việc giám sát và kiểm tra công việc của các KTV
và trợ lý kiểm toán
Là cơ sở cho báo cáo kiểm toán
Là cơ sở để lập kế hoạch kiểm toán cho cuộc kiểm toán ở niên độsau
Là tài liệu phục vụ cho việc đào tạo các trợ lý kiểm toán
Là cơ sở pháp lý cho công việc kiểm toán
Trang 28II Công tác đánh giá hệ thống KSNB của công ty khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính thực hiện tại Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế A.TAX
Quy trình đánh giá hệ thống KSNB của khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính tại ATAX được thực hiện theo các gii đoạn sau:
Các công việc thực hiện trước kiểm
toán
(Giai đoạn tiền kế hoạch)
Tìm hiểu sơ bộ khách hàng
Giai đoạn lập kế hoạch
Hiểu biết về doanh nghiệp
Test D&I
Tìm hiểu các chu trình kinh doanh
Thực hiện các thủ tục phân tích
sơ bộ
Giai đoạn thực hiện kế hoạch
Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát, đánh giá lại rủi ro kiểm soát và điều chỉnh mức thử nghiệm cơ bản đã dự kiến
Test O&E
Để minh họa cho qui trình đánh giá hệ thống KSNB của khách hàng,chuyên đề chọn công ty ABC để minh họa
Công ty cổ phần ABC lần đầu ký hợp đồng kiểm toán với công ty ATAX.Hiện tại KTV chưa có bất cứ thông tin gì về khách hàng để phục vụ cho côngtác kiểm toán của mình Do đó, KTV sẽ thực hiện đầy đủ trình tự đánh giá hệthống KSNB đối với một khách hàng mới
1 Tìm hiểu khách hàng
KTV gặp gỡ, thảo luận với Ban Giám đốc, Kế toán trưởng của kháchhàng về tình hình kinh doanh, tình trạng tài chính, lý do mà khách hàng muốnmời kiểm toán và các vấn đề liên quan khác mà KTV quan tâm Công ty A mớiđược thành lập, nên KTV đưa ra các câu hỏi chi tiết về lý do thành lập và ảnhhưởng của môi trường bên ngoài tới sự thành lập Đồng thời, KTV cũng thuthập thông tin từ các giấy tờ pháp lý như điều lệ công ty, giấy phép thành lậpcông ty, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh….Ngoài ra, KTV yêu cầu kháchhàng gởi thêm một số tài liệu cần thiết để thực hiện trong quá trình kiểm toán.KTV ghi lại những thông tin này trên giấy tờ làm việc của mình Nghiên cứunhững tài liệu này giúp KTV hiểu được quá trình hình thành, mục tiêu hoạtđộng và các lĩnh vực kinh doanh hợp pháp của đơn vị cũng như nắm bắt đượcnhững vấn đề mang tính nội bộ của đơn vị như cơ cấu tổ chức, chức năngnhiệm vụ của các phòng ban, thủ tục phát hành cổ phiếu và trái phiếu Sau khinghiên cứu tìm hiểu thì KTV nắm được các thông tin KTV lập bảng đánh giárủi ro về hợp đồng kiểm toán
Minh họa thực tế xem “Phụ lục 1”
Trang 29Hầu hết các phương pháp điều tra đều được sử dụng, bao gồm:
+ Phỏng vấn ban giám đốc, kế toán trưởng và những người có liên quan.Việc điều tra, tìm hiểu của KTV rất linh động nhưng không được phép làmthay đổi nguyên trạng của hệ thống KSNB hay hạn chế những phản ứng thậntrọng của Ban giám đốc và nhân viên Riêng đối với nhân viên như nhân viên
kế toán, KTV sẽ tiếp xúc thường xuyên hơn, từ đó đánh giá họ và công việccủa họ mà không thực hiện việc tiếp xúc chính thức…
+ Thu thập các tài liệu, quan sát môi trường làm việc… Những tài liệu
nào KTV cần sử dụng cho cuộc kiểm toán sẽ được liệt kê trong bảng “Tài liệu
đề nghị khách hàng cung cấp”.
Mục đích của việc này là nhằm giúp KTV quyết định có chấp nhận kiểmtoán cho khách hàng hay không và để từ đó xây dựng chương trình kiểm toáncho phù hợp với mức rủi ro đã dự kiến Việc đánh giá rủi ro phụ thuộc vào thực
tế và khả năng suy đoán dựa trên đánh giá tổng thể và kinh nghiệm của KTV.Nếu rủi ro tham gia hợp đồng kiểm toán được đánh giá ở mức độ thấp hoặctrung bình thì KTV có thể chấp nhận kiểm toán cho khách hàng, còn nếu rủi rotham gia cuộc kiểm toán được đánh giá ở mức cao thì KTV phải có những suyxét và xử lý thích hợp trong giai đoạn lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán hoặcquyết định không chấp nhận kiểm toán cho khách hàng
Theo như giấy tờ trên thì công ty kiểm toán Atax sẽ chấp nhận kiểmtoán công ty cổ phần ABC
2 Phân tích tóm tắt hệ thống KSNB
Sau khi hợp đồng được ký, KTV sẽ tiến hành kiểm tra sâu hơn về KSNBcủa khách hàng Nội dung KTV thực hiện trong bước này bao gồm:
Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động
Tìm hiểu các chu trình kinh doanh
Sự hiểu biết của KTV về hoạt động kinh doanh của khách hàng cũng nhưmôi trường của nó nhằm cho phép KTV phát triển một kế hoạch kiểm toán hiệuquả
2.1 Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động
Việc tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng là một việc làm hết sứccần thiết trong cuộc kiểm toán, bởi vì để thực hiện kiểm toán thì KTV phải xácđịnh và hiểu biết được các sự kiện, nhiệm vụ và cách làm việc của đơn vị KTVtiến hành tìm hiểu môi trường kiểm soát có ảnh hưởng đến tính hữu hiệu vàhiệu quả của hệ thống KSNB Thu thập hiểu biết về KH và môi trường hoạtđộng để xác định và hiểu các sự kiện, giao dịch và thông lệ kinh doanh của KH
có ảnh hưởng trọng yếu tới BCTC, qua đó giúp xác định rủi ro có sai sót trọngyếu do gian lận hoặc nhầm lẫn
Những thông tin KTV tìm hiểu trong phần này bao gồm:
Những nhân tố nội bộ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của kháchhàng như: chủ sở hữu và cơ cấu tổ chức; mô hình tổ chức, hoạt động kinhdoanh, mục tiêu kinh doanh, ban giám đốc
Những nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp như: môi trường kinh doanh, các bên liên quan
Minh họa xem “Phụ lục 2”