Xã Xuân Thới Thượng là một trong những xã có nguồn cung cấp các loại rau ăn lá cho đa số người dân có thu nhập trung bình trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, khi nhu cầu ngày càng tăng c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM
NINH THỊ DUNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ RAU ĂN LÁ TẠI
XÃ XUÂN THỚI THƯỢNG, HUYỆN HÓC MÔN,
TP HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM
Tp Hồ Chí Minh Tháng 06 năm 2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM
NINH THỊ DUNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ RAU ĂN LÁ TẠI
XÃ XUÂN THỚI THƯỢNG, HUYỆN HÓC MÔN,
TP HỒ CHÍ MINH
Ngành: Kinh Tế Nông Lâm
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
GVHD: ThS LÊ VŨ
Tp Hồ Chí Minh
Tháng 06 năm 2012
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ Phân tích tình hình tiêu thụ rau an toàn tại xã Xuân Thới Thượng huyện Hóc Môn thành phố Hồ Chí Minh” do Ninh Thị Dung, sinh viên trường khóa 34, ngành Kinh Tế Nông Lâm, đã bảo vệ thành công trước hội đồng ngày
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên con xin chân thành cảm ơn Cha Mẹ đã nuôi dưỡng và cho con cơ
hội để có thể học tập như ngày hôm nay, em xin cảm ơn anh chị đã động viên giúp đỡ
em vượt qua những khó khăn trong cuộc sống
Em xin cảm ơn các quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm, các thầy cô trong
khoa Kinh Tế đã giảng dạy và truyền đạt những kiến thức bổ ích trong suốt những năm
tháng em học tập tại trường, những kiến thức này sẽ giúp em hoàn thành khóa luận
cũng như trong công việc thực tế sau này
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy Lê Vũ đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ
em hoàn thành bài khóa luận
Tôi xin chân thành cảm ơn đến các vị lãnh đạo tại UBND xã Xuân Thới
Thượng, huyện Hóc Môn, HTX Ngã Ba Giồng, Hội Nông Dân xã, cùng toàn thể bà
con trồng rau ăn lá trên địa bàn xã, đã cung cấp cho tôi những thông tin cần thiết cũng
như chia sẻ những kinh nghiệm của mình để tôi có thể hoàn thiện tốt đề tài của mình
Sau cùng tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những người bạn đã giúp đỡ và động
viên trong lúc tôi gặp khó khăn
Tôi xin cảm ơn tất cả mọi người
Trang 5NỘI DUNG TÓM TẮT
Ninh Thị Dung tháng 02 năm 2012 “Phân Tích Tình Hình Tiêu Thụ Rau Ăn
Lá Tại xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn, TP Hồ Chí Minh.”
Ninh Thi Dung, February 2012 “Analyzing Value Chains of Vegetables in
Xuan Thoi Thuong Commune, Hoc Mon District, Ho Chi Minh city”
Xã Xuân Thới Thượng là một trong những xã có nguồn cung cấp các loại rau
ăn lá cho đa số người dân có thu nhập trung bình trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, khi nhu cầu ngày càng tăng cũng đồng nghĩa với việc các hộ sẽ mở rộng quy mô sản xuất, tuy nhiên hiện nay các hộ sản xuất đang còn gặp nhiều khó khăn nhất là trong khâu tiêu thụ sản phẩm
Khóa luận tập trung tìm hiểu, phân tích tình hình tiêu thụ các loại rau ăn lá trên địa bàn xã Xuân Thới Thượng thông qua việc điều tra 50 hộ dân trồng rau tại xã
Kết quả điều tra nghiên cứu cho thấy việc sản xuất rau ăn lá của các hộ dân trong xã có hiệu quả tương đối cao tuy nhiên khó khăn mà người trồng rau gặp phải là việc tiêu thụ rau rất bấp bênh, họ thường bị thương lái ép giá Giữa các thành phần tham gia kênh phân phối không có sự liên hệ chặt chẽ và hỗ trợ nhau
Mặt khác thu nhập của người dân từ việc trồng rau là lấy công làm lời vì vậy
mà khi giá rau giảm đã khiến người trồng rau cảm thấy bất an với chính công việc của mình
Giải pháp được đưa ra ở đây là cần có sự liên kết giữa các thành phần với nhau
để ổn định chuỗi giá trị này, vì đa số các thành phần đều tham gia với tư cách riêng lẻ nên việc buộc họ tuân thủ một quy ước hay quy tắc là rất khó khăn
Trang 62.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 4
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 4
2.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 5
2.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội xã Xuân Thới Thượng 6
3.1.1 Khái niệm thị trường và các chức năng của thị trường 13
3.1.2 Phân loại thị trường 13
3.1.3 Các đặc điểm của thị trường nông nghiệp 15
3.1.4 Marketing là gì? 16
Trang 73.1.5 Chuỗi giá trị 18
3.1.6 Khái niệm tiêu thụ 18
3.2 Phương Pháp Thu Thập Số Liệu 20
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 20
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 20
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 20
3.2.4 Phương pháp phân tích chung 20
3.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả, hiệu quả sản xuất 20
4.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rau, quả tại thành phố Hồ Chí Minh 22
4.2.1 Diện tích trồng rau của các hộ 23
4.2.2 Lao Động, Trình Độ Học Vấn, Độ Tuổi Của Các Hộ Sản Xuất Rau Ăn Lá tại xã Xuân Thới Thượng 23
4.3 Phân tích kết quả, hiệu quả và tình hình tiêu thụ các loại rau ăn lá 26
4.3.2 Chi phí sản xuất 27
4.4 Tình hình tiêu thụ rau ăn lá tại xã Xuân Thới Thượng 31
4.4.1 Kênh phân phối rau ăn lá tại xã Xuân Thới Thượng huyện Hóc Môn 33
4.4.2 Đặc điểm của các thành phần tham gia kênh phân phối 36
4.4.3 Những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ rau ăn lá tại xã Xuân
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVTV Bảo vệ thực vật
HTX Hợp tác xã
IPM Phòng trừ dịch bệnh tổng hợp Thương lái 1 Thương lái tại chợ đầu mối Hóc
Môn
Thương lái 2 Thương lái tại chợ đầu mối Thủ
Đức
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 : Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2011 7
Bảng 2.2 Cơ cấu lao động trong xã 10
Bảng 4.1 Quy Mô Diện Tích Trồng Rau Ăn Lá năm 2011 23
Bảng 4.2 Cơ Cấu Lao Động Trong Các Hộ Sản Xuất Rau 24
Bảng 4.3 Tuổi Của Các Chủ Hộ 24
Bảng 4.4 Trình Độ Học Vấn Của Chủ Hộ 25
Bảng 4.5 Kinh Nghiệm Trồng Rau 25
Bảng 4.6 Năng Suất Của Một Số Loại Rau 27
Bảng 4.7 Chi Phí Cố Định Trên 1000 m2/năm Của Các Hộ Trồng Rau tại xã 28
Bảng 4.8 Chi Phí Vật Chất Của Một Hộ Trồng Rau/1000m2/năm 29
Bảng 4.9 Chi Phí Lao Động Của Một Hộ Trồng Rau Tại Xã /1000 m2/ năm 30
Bảng 4.10 Kết Quả, Hiệu Quả, Sản Xuất Rau /1000 m2/năm 30
Bảng 4.11.Bảng giá một số loại rau trong năm 2011 32
Bảng 4.12 Sự Thay Đổi Lợi Nhuận và Thu Nhập của Người Trồng Rau Khi Giá Rau Thay Đổi Tính Trên Diện Tích 1000m2/năm 39
Bảng 4.13.Giá Mua, Giá Bán Một Số Loại Rau Của Thương Lái Và Người Bán Lẻ 41
Bảng 4.14 Chi Phí, Lợi Nhuận của Thương Lái tại Chợ Đầu Mối Hóc Môn Tính Trên
Bảng 4.15 Chi Phí, Lợi Nhuận của Thương Lái Tại Chợ Đầu Mối Thủ ĐứcTính Trên
Bảng 4.16 Chi Phí Lợi Nhuận của Người Bán Lẻ Tính Trên 1 Tấn Rau 43
Bảng 4.17 Bảng So Sánh Lợi Nhuận của Thương Lái Tại Chợ Đầu Mối, Người Bán
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Vị Trí của xã Xuân Thới Thượng 4
Hình 2.2 Sơ Đồ Kênh Phân Phối Sản Phẩm Rau Ăn Lá Tại xã Xuân Thới Thượng
Hình 2.3 Người Nông Dân và Các Mối Quan Hệ Trực Tiếp 36
Trang 11Tuy nhiên, ngày nay khi cung không đủ cầu trong khi đó thị hiếu của một số người tiêu dùng lại thích những sản phẩm bắt mắt, đẹp mà rẻ thì một số người sản xuất
vì chạy theo lợi nhuận mà sản xuất ra những sản phẩm đẹp về ngoại hình nhưng lại kém về chất lượng hay những loại thực phẩm ngon rẻ nhưng chưa chắc đã bổ
Vì thế nhu cầu của người tiêu dùng lại có thêm một tiêu chí mới đó là “ăn chắc mặc bền”.Và một trong những mối quan tâm hàng đầu của người tiêu dùng là hàng loạt những sản phẩm thực phẩm kém chất lượng và không an toàn xuất hiện trên thị trường tiêu thụ trong đó phải kể đến là rau xanh
Rau xanh là thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của chúng ta vì
nó đóng một vai trò quan trọng đối với sức khỏe và sự phát triển của con người nên luôn thu hút được sự quan tâm của người dân cũng như các cơ quan chức năng
Với số dân hơn 8 triệu người thành phố Hồ Chí Minh là thị trường đầy tiềm năng Mỗi ngày thành phố tiêu thụ khoảng 750.000 tấn rau, củ, quả tuy nhiên vùng rau thành phố mới chỉ đáp ứng được khoảng 285.000 tấn.Vì vậy để đáp ứng nhu cầu thị trường, thành phố đã tập trung phát triển vành đai xanh ở các quận ven và ngoại thành như Hóc Môn, Củ Chi, Bình Chánh, Quận 12, Quận Thủ Đức
Trong đó Hóc Môn là huyện có diện tích sản xuất rau lớn của TP Hồ Chí Minh, cung cấp một lượng rau ăn lá đáp ứng nhu cầu của thành phố Tuy nhiên hiện nay khâu tiêu thụ các sản phẩm rau này còn gặp nhiều khó khăn do giá thành sản phẩm cao
Trang 12giá cả bấp bênh không ổn định mọi sản phẩm của người dân sau khi được thu hoạch thường phải chở ra chợ đầu mối để tiêu thụ
Để tìm hiểu tình hình cũng như những khó khăn trong khâu tiêu thụ các sản
phẩm rau ăn lá tôi đã thực hiện đề tài “ Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm
rau ăn lá tại xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn, TP Hồ Chí Minh”
1.2 Mục Tiêu Nghiên Cứu
1.2.1 Mục Tiêu Chung
Phân tích tình hình tiêu thụ một số loại rau ăn lá tại xã Xuân Thới Thượng huyện Hóc Môn Tp, Hồ Chí Minh
1.2.2 Mục Tiêu Cụ Thể
- Tìm hiểu hiệu quả của việc sản xuất rau ăn lá
- Tìm hiểu các kênh tiêu thụ rau và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ
- Đánh giá lợi ích của các thành phần tham gia kênh phân phối
- Đưa ra một số giải pháp để giải quyết
1.3 Phạm Vi Nghiên Cứu
Phạm vi không gian : Đề tài tập trung vào tìm hiểu tình hình tiêu thụ một số
sản phẩm rau ăn lá tại xã Xuân Thới Thượng huyện Hóc Môn Tp.Hồ Chí Minh và một
số chợ đầu mối và chợ lẻ
Phạm vi thời gian: thời gian thực hiện đề tài từ 27/03 đến 30/04/2012
1.4 Cấu Trúc Luận Văn
Chương 3 : Cơ Sở Lý Luận Và Phương Pháp Nghiên Cứu
Trình bày những khái niệm liên quan đến việc đánh giá tình hình tiêu thụ, và một số phương pháp được sử dụng trong quá trình nghiên cứu
Trang 13Chương 4 : Kết Quả Nghiên Cứu Và Thảo Luận
Trình bày những kết quả nghiên cứu đã đạt được về hiện trạng sản xuất cũng như tình hình tiêu thụ rau ăn lá, phân tích những kết quả đạt được Tính toán tổng hợp đánh giá nhận định các vấn đề nghiên cứu
Chương 5: Kết Luận Và Kiến Nghị
Từ những kết quả đã đạt được trong quá trình nghiên cứu khóa luận rút ra những kết luận chung liên quan đến việc sản xuất, tình hình tiêu thụ rau ăn lá, đưa ra các kiến nghị cho ban ngành đoàn thể ở huyện, xã giúp người sản xuất rau giải quyết một số khó khăn, phát triển nghề trồng rau theo hướng bền vững
Trang 14CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
Hình 2.1 Vị Trí của xã Xuân Thới Thượng
Nguồn: www.diadiem.com
Trang 15b) Khí hậu
Xã Xuân Thới Thượng nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích
đạo Nhiệt độ trung bình trong năm là 260C, cao nhất là 280C và thấp nhất là 220C
Vụ mùa bắt đầu từ tháng 6 đến tháng 11 hàng năm, mưa nhiều từ tháng 6 đến
tháng 9 Số ngày mưa khoảng 151 ngày trong năm
Lượng mưa trung bình trong năm từ 1300mm – 1700mm
Từ tháng 2 đến tháng 5 có gió Đông Nam vận tốc trung bình từ 1.5 – 2.5m/s
Từ tháng 5 đến tháng 9 có gió Tây và Tây Nam vận tốc trung bình từ 1.5-
2.5m/s
Từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau có gió Đông Bắc vận tốc trung bình từ 1 –
1.5m/s
Bức xạ hấp thu trung bình hàng năm đạt 0.37-0.38 Kcal /Em2/ ngày
Lượng bức xạ cao nhất vào tháng 3 và thấp nhất vào tháng 9 Số giờ nắng trung
bình trong ngày là 8 giờ / ngày
Độ ẩm trung bình hàng năm khá cao, vào mùa khô đạt 79,5 % và vào vụ mùa
đạt từ 80-90% Trong một ngày đêm độ ẩm không khí thấp nhất là vào lúc 13 giờ
(khoảng 48%) và độ ẩm cao nhất là vào lúc 1 giờ -7 giờ sáng (khoảng 95%)
Chính nhờ điều kiện thời tiết thuận lợi nên huyện Hóc Môn luôn sản xuất được
các loại rau, củ, quả quanh năm cung cấp cho nhu cầu của thành phố
c) Thổ Nhưỡng
Xã Xuân Thới Thượng tương đối bằng phẳng, hơi dốc từ phía Đông sang phía
Tây và từ phía Bắc xuống Phía Nam Nơi thấp nhất là khu vực giáp kênh An Hạ Trên
địa bàn xã có 2 loại đất chính là đất xám trên vùng cao phía Bắc và phía Đông xã
khoảng 1.156 ha, chiếm 62,30%
Đất phèn thì tập trung chủ yếu ở vùng thấp giáp kênh An Hạ khoảng 700 ha,
chiếm 37,7%
2.1.2 Tài nguyên thiên nhiên
a) Đất đai
Xã Xuân Thới Thượng có 07 ấp với tổng diện tích tự nhiên 1.857,17 ha
Trong đó đất nông nghiệp 1.548,82 ha, đất phi nông nghiệp 304,8 ha, chiếm
83,4% diện tích của xã, đất chưa sử dụng 3,56 ha.(năm 2011)
Trang 16Trong đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp 1.521,62 ha (bao gồm diện tích đất trồng cây hàng năm 1.139,24 ha, đất trồng cây lâu năm 382,39 ha), đất nuôi trồng thủy sản 6,49 ha đất nông nghiệp khác 20,71 ha
b) Tài nguyên nước
Trên địa bàn xã có 3 hệ thống kênh chính:
Kênh trung ương, kênh liên vùng, và kênh liên xã Hiện nay các kênh này phục
vụ tiêu thoát nước là chính
Một phần diện tích đất của xã bị nhiễm phèn nặng, nước sinh hoạt chủ yếu sử dụng nguồn nước từ các trạm cấp thuộc Trung Tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn cung cấp, còn lại người dân khoan giếng khai thác mạch nước ngầm
để sử dụng
Nguồn nước ngầm hiện là nguồn nước chính cung cấp cho sinh hoạt và sản xuất của các hộ trồng rau tại xã Vì thế để đảm bảo nguồn nước này chính quyền xã cần khuyến khích người dân khai thác và sử dụng một cách hợp lý
2.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội xã Xuân Thới Thượng
2.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế
Hiện trên địa bàn xã có 55 trang trại chăn nuôi heo, bò sữa và bò thịt
Xã có một hợp tác xã Ngã Ba Giồng với 33 thành viên hoạt động chủ yếu là cung ứng vật tư sản xuất nông nghiệp và bao tiêu nông sản bảo lãnh cho xã viên vay vốn phát triển sản xuất nông nghiệp, trồng rau an toàn và rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP Tuy nhiên hiện nay chỉ có những hộ có hộ khẩu trên địa bàn xã mới có thể trở thành thành viên của hợp tác xã, điều này cũng có nghĩa những hộ dân là người nhập cư thì không được vào hợp tác xã, vì vậy mà việc sản xuất rau của họ cũng gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là trong khâu tiêu thụ rau
Trên địa bàn xã có 94 công ty, cơ sở sản xuất vừa và nhỏ Ngoài ra còn có 1.083 điểm kinh doanh thương mại dịch vụ đóng góp đáng kể trong cơ cấu kinh tế của
xã
2.2.2 Tình hình sử dụng đất
Xã Xuân Thới Thượng là xã ngoại thành với diện tích đất nông nghiệp là 1.548,82 ha chiếm 83,4% so với tổng diện tích đất tự nhiên trên toàn xã Với địa hình tương đối bằng phẳng, giáp kênh An Hạ điều này rất thuận lợi cho phát triển sản xuất
Trang 17nông nghiệp Tuy nhiên trong quá trình đẩy mạnh phát triển công nghiệp hóa – hiện
đại hóa nông nghiệp nông thôn đã làm cho diện tích đất nông nghiệp ngày càng thu
hẹp và manh mún dần, diện tích đất nông nghiệp bị bỏ hoang cũng đang gia tăng do
một số khu đất nằm trong các dự án treo
Bảng 2.1 : Hiện Trạng Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Năm 2011
Chỉ tiêu Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Đất trồng cây lâu năm 328,38 17,68
Đất phi nông nghiệp 304,80 16,44
Nguồn tin: Phòng Thống kê xã Xuân Thới Thượng
Từ bảng 2.1, tổng diện tích đất của xã là 1.857,17 ha được phân bổ chủ yếu cho
sản xuất nông nghiệp với diện tích đất nông nghiệp là 1.548,82 ha chiếm tỷ lệ 83,4%
còn lại là đất phi nông nghiệp với diện tích 304,8 ha chiếm 16,44 % Điều này cho
thấy nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chủ lực của xã
Trong diện tích đất nông nghiệp thì đất sản xuất nông nghiệp có diện tích lớn
nhất là 1.548,32 ha chiếm 83,05%, trong đó đất trồng cây hàng năm là 1.159,94 ha
chiếm tỷ lệ 62,46%, tiếp đến là đất trồng cây lâu năm với diện tích là 328,38 ha chiếm
17,68% Còn lại là đất nuôi trồng thủy sản chiếm tỷ lệ 0,35% thấp nhất trong tổng diện
tích đất tự nhiên của xã
Điều này cũng đồng nghĩa với việc nuôi trồng thủy sản không được phát triển ở
địa bàn xã Xuân Thới Thượng
Trang 182.2.3 Tình hình cơ sở hạ tầng
a) Giao thông
Xã có 6 đường giao thông chính Đó là đường Phan Văn Hớn (Tỉnh lộ 14) có
chiều dài 4.600m, xuyên Tây Bắc – Đông Nam
Đường Nguyễn Văn Bửu (Tỉnh lộ 9) có chiều dài 3.300m, xuyên Đông – Tây,
đường ranh phía Bắc xã Đường Đặng Công Bỉnh có chiều dài 2.750m, đường ranh
phía Tây xã Đường nhựa Dương Công Khi có chiều dài 3.300m, xuyên Bắc – Nam
Hai tuyến đường Phan Văn Hớn và Nguyễn Văn Bứa thông ra quốc lộ 22 và 1A
là 2 tuyến đường quan trọng cho phát triển kinh tế văn hóa xã hội của xã Mặt khác tất
cả các tuyến đường đã được nhựa hóa và bê tông hóa giúp cho việc vận chuyển lưu
thông hàng hóa của người dân được thuận lợi hơn
b) Thủy lợi
Có 2 hệ thống kênh chính và một số kênh đào để tiêu nước Hệ thống kênh
trung ương dẫn nước từ kênh Đông về để tưới và tiêu nước cho cánh đồng phía Tây xã
Hệ thống kênh Bà Mẫn dùng để tiêu nước cho khu dân cư phía Đông xã
Do hiện nay người dân chủ yếu sử dụng mạch nước ngầm để sản xuất và sinh
hoạt nên hệ thống kênh mương không được nạo vét thường xuyên điều này có thể dẫn
đến ngập úng vào mùa mưa
c) Điện khí hóa
Toàn xã đã được điện khí hóa, tỷ lệ hộ dùng điện cho sinh hoạt đạt 100%, các
trạm hoạt động biến thế đều hoạt động ổn định Số Km đường dây hạ thế 47,2km,
trung thế 6,3 km, trạm hạ thế 114 trạm, đảm bảo cho sản xuất và cải thiện đời sống của
người dân được ổn định
Tuy nhiên nhu cầu sử dụng điện cho sinh hoạt và sản xuất kinh doanh ngày
càng cao nên vào vụ mùa điện thường yếu, cần tăng cường năng suất hoặc lắp đặt
thêm các trạm biến áp để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người dân
d) Trường học
Trên địa bàn xã hiện có 2 trường tiểu học là trường tiểu học Xuân Thới Thượng
có 27 lớp học với 952 học sinh, trường tiểu học Ngã Ba Giồng hiện có 958 học sinh,
25 lớp học ( trong đó có 3 lớp bán trú) và trường có số phòng học là 16 Trường THCS
Xuân Thới Thượng với 24 phòng học và 1.351 học sinh
Trang 19Xã còn có 2 phân hiệu tiểu học và THCS để tạo điều kiện cho các em ở vùng
xa được đến lớp Tuy nhiên xã vẫn chưa có trường cấp 3
Trường mẫu giáo Bé Ngoan 3 có 344 em, trong đó bán trú 2 buổi/ ngày có 145
em, trường có 11 phòng học, diện tích 4.912m2 Ngoài ra trên địa bàn xã hiện có 9 cơ
sở nuôi dạy trẻ ngoài công lập với 949 em nhỏ, UBND xã thường xuyên kiểm tra về an toàn thực phẩm tại các điểm này
Hiện nay trên địa bàn xã cũng có nhiều trường mầm non tư thục đáp ứng được một phần nhu cầu của các gia đình có con em trong độ tuổi mầm non Nhưng phần lớn thu nhập của người dân trong xã không cao nên việc cho trẻ đến lớp mẫu giáo tư thục không nhiều do học phí cao
e) Y Tế
Trạm y tế xã đã được công nhận đạt chuẩn quốc gia, công tác chăm sóc y tế xã cũng đã đạt chuẩn quốc gia Xã có 01 phòng khám đông y từ thiện hoạt động hiệu quả tọa lạc trong khuôn viên của đình Xuân Thới Thượng góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trong xã và các vùng lân cận
Tuy nhiên tỷ lệ người dân trong xã tham gia bảo hiểm y tế còn thấp chỉ đạt 59,3% Vì vậy xã cần vận động để người dân thấy được những ích lợi của việc tham gia bảo hiểm y tế
g) Nhà ở
Xã Xuân Thới Thượng có tỷ lệ nhà xây dựng kiên cố và bán kiên cố đạt 97,8%
Số lượng nhà tạm còn 205 căn (trong đó số hộ từ nơi khác đến thuê đất để trồng trọt cất nhà tạm là 97 căn, hộ dân tạm trú là 47 căn, còn 61 căn cần hỗ trợ)
Hiện nay tình trạng chung về xây dựng nhà ở dân cư còn nhiều bức xúc do tình trạng quy hoạch chưa rõ ràng, việc xây dựng, sửa chữa lại nhà ở mang tính tự phát chưa theo quy hoạch nhất định, ảnh hưởng đến mỹ quan chung của đô thị tương lai
Trang 202.2.4 Tình hình văn hóa - xã hội
a) Dân số
Theo tổng điều tra dân số toàn xã có 36.389 người Mật độ dân số bình quân 1.960 người/km2 Toàn xã có 9.671 hộ trong đó số hộ nông nghiệp có 747 hộ chiếm 7,7% Do quá trình công nghiệp hóa số hộ làm thuần nông cũng đang ngày giảm việc sản xuất của các hộ không còn thuần nông mà kết hợp với ngành nghề nông thôn, buôn bán nhỏ hay làm công nhân tại các xí nghiệp…
b) Lao động
Bảng 2.2 Cơ cấu lao động trong xã
Khoản mục Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
độ chuyên môn tay nghề cho người lao động
Trang 21c) Văn hóa - giáo dục
Hiện nay xã Xuân Thới Thượng chưa có trung tâm văn hóa xã và nhà văn hóa ở
ấp do vị trí quy hoạch không thuận lợi
Hiện nay ở 07 ấp của xã đều có trụ sở ban nhân dân ấp, là nơi hoạt động của ban chủ nhiệm văn hóa hội họp của các đoàn thể vừa là trung tâm hoạt động cộng đồng cho ấp sinh hoạt cho các em thiếu nhi
Tỷ lệ trẻ em 5 tuổi học mẫu giáo đạt trên 98% Tuy cơ sở vật chất ở cấp mẫu giáo của xã thiếu thốn nhưng các lớp mẫu giáo tư thục, nhóm trẻ gia đình đã đáp ứng phần không nhỏ nhu cầu của các bậc phụ huynh đưa trẻ đến lớp
Tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 12 đạt 100%, tỷ lệ trẻ ở nhóm tuổi 11-14 tốt nghiệp bậc tiểu học đạt trên 95%, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp đạt trên 95%
2.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Xuân Thới Thượng
2.3.1 Những thuận lợi
Xã Xuân Thới Thượng có tài nguyên đất đai phong phú nguồn nước ngầm đa dạng dễ khai thác đảm bảo phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và thương mại dịch vụ
Mặt khác xã có vị trí thuận lợi gần chợ đầu mối nông sản Hóc Môn đây là nơi cung cấp một lượng lớn nông sản đáp ứng nhu cầu của người dân thành phố và đây cũng là nơi tiêu thụ chủ yếu cho các sản phẩm của người trồng rau trên địa bàn xã Vậy nên chi phí vận chuyển và chế biến nông sản là tương đối thấp tạo lợi thế cạnh tranh về giá cả so với các loại rau sản xuất ở các vùng khác
Do có điều kiện tự nhiên thuận lợi khí hậu thời tiết ôn hòa, sự chênh lệch nhiệt
độ giữa các mùa cũng như ngày và đêm không đáng kể đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc trồng các loại rau ăn lá cũng như rau củ quả
Các tuyến đường được xây dựng và nhựa hóa đã góp phần không nhỏ trong việc giúp người dân đi lại cũng như tiêu thụ các sản phẩm của mình
2.3.2 Khó khăn
Mặc dù có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển trồng các loại rau của địa phương nhưng bên cạnh đó hiện nay việc phát triển rau tại địa phương còn nhiều khó khăn
Trang 22Quá trình đô thị hóa đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang các ngành nghề khác điều này đã tạo tâm lý không ổn định cho các lao động vẫn còn ở lại với nông nghiệp
Sự thay đổi về cơ cấu lao động cũng dẫn đến việc thay đổi mục đích sử dụng đất làm cho diện tích đất nông nghiệp và sản lượng các loại rau củ quả giảm trong những năm gần đây
Hiện nay trên địa bàn xã có một số lượng lớn người dân nhập cư từ tỉnh khác đến thuê đất để trồng rau Họ đã đóng góp không nhỏ trong việc đáp ứng nhu cầu rau xanh trên địa bàn thành phố xong lại không được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn nào
Lực lượng lao động kế thừa cũng là một vấn đề đáng quan tâm Hiện nay rất ít người trẻ mặn mà với công việc đồng áng đa số họ muốn thoát khỏi nông nghiệp để tìm kiếm
cơ hội ở những ngành nghề khác có thu nhập cao và ổn định hơn
Bên cạnh đó chi phí cho sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng cao trong khi tiêu thụ lại bấp bênh không ổn định đã khiến cho khó khăn của người dân càng trở nên khó hơn
Trang 23
CHƯƠNG 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Khái niệm thị trường và các chức năng của thị trường
Thị trường là nơi người mua và người bán gặp nhau để trao đổi hàng hóa và dịch vụ Theo nghĩa hẹp, thị trường là một cái chợ có địa điểm nhất định để trao đổi hàng hóa và dịch vụ
Thị trường cũng có thể được xác định bằng nhu cầu về sản phẩm hoặc dịch vụ Theo định nghĩa này, thị trường là một nhóm người có nhu cầu và sẵn sàng trả tiền để thỏa mãn nhu cầu đó
Thị trường có các chức năng sau:
Chức năng thừa nhận: Thừa nhận tức là người mua (người tiêu dùng) chấp nhận hàng hóa đó
Chức năng thực hiện: Thị trường là nơi diễn ra các hành vi mua và bán hàng hóa
Chức năng điều tiết, kích thích: Thị trường sẽ tạo ra sự gia tăng hay hạn chế cung/cầu
Chức năng thông tin: Cung cấp nhiều thông tin liên quan đến sản phẩm, có nhiều thông tin nên việc xử lý, sàng lọc thông tin là cần thiết
3.1.2 Phân loại thị trường
Căn cứ vào chức năng của các thành viên tham gia thị trường mà người ta chia thị trường thành 3 loại: Thị trường đầu vào, thị trường người buôn bán và trung gian, thị trường người tiêu dùng
a) Thị trường các yếu tố đầu vào (thị trường tư liệu sản xuất): Thị trường
các yếu tố đầu vào của nông nghiệp là tập hợp các cá nhân, tổ chức mua và bán tư liệu sản xuất đầu vào (phân, giống, thức ăn ) cũng như dịch vụ (thủy lợi, làm đất, tiêm phòng ) nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất ra sản phẩm
Trang 24b) Thị trường người bán buôn và trung gian
Thị trường người bán buôn và trung gian là tập hợp những cá nhân hay tổ
chức mua hàng của người sản xuất và bán lại cho người khác hoặc bán cho người tiêu dùng để kiếm lời
Thông thường, người nông dân rất ít khi bán sản phẩm của mình đến tay người tiêu dùng/ người sử dụng cuối cùng vì hàng nông sản có những đặc điểm khá đặc thù (xa thị trường, nhiều sản phẩm còn thô cần phải chế biến, sản phẩm nhỏ lẻ )
Những người tham gia vào thị trường người bán buôn và trung gian bao gồm:
Người thu mua lưu động: Đây là những người trực tiếp thực hiện việc mua
bán với nông dân
Họ có một số đặc điểm sau: Mua bán nhỏ, nguồn vốn hạn chế, thường bán sản phẩm ngay sau khi mua về và rất ít khi bảo quản lâu ngày, mua và bán nhiều loại nông sản, sự tham gia của hộ vào thị trường cũng mang tính thời vụ cao, đôi khi họ cũng tham gia vào hoạt động canh tác, phương tiện vận chuyển đơn giản
Thương nhân đầu mối (người bán buôn sơ cấp): Họ là những thương nhân
mua hàng từ những người thu mua lưu động hay từ nông dân
Họ có một số đặc điểm như sau: Bán cho các nhà buôn với số lượng lớn, thường phân bố ở chợ nông thôn hay thị trấn, có thể sở hữu hoặc thuê các phương tiện vận chuyển bằng ô tô và các cơ sở vật chất có quy mô để lưu trữ hàng hóa
Người bán buôn: Là những thương nhân mua hàng với số lượng rất lớn từ các
thương nhân đầu mối, người thu mua hay nông dân
Họ có một số đặc điểm sau: Cung cấp hàng chủ yếu cho các đầu mối bán lẻ và người tiêu dùng, thường phân bố ở khu vực thành thị hay các chợ đầu mối, sở hữu hoặc thuê các phương tiện vận chuyển bằng ô tô và các cơ sở vật chất có quy mô vừa/lớn để lưu giữ hàng hóa
Người bán lẻ: Là những người phân phối sản phẩm tới người tiêu dùng
Họ mua sản phẩm và cung cấp cho người tiêu dùng bằng các hình thức khác nhau, tại những thời điểm thuận lợi (bán rong, siêu thị, đại lý ), một số người bán lẻ chuyên bán một mặt hàng cụ thể, trong khi một số khác bán nhiều mặt hàng
Cơ sở chế biến: Cơ sở chế biến là những cá nhân hoặc công ty tham gia vào sự
biến đổi các ngành hàng nông nghiệp Cơ sở chế biến có thể là một doanh nghiệp nhỏ,
Trang 25hộ gia đình hoặc một công ty lớn Các cơ sở chế biến nhỏ thường áp dụng các phương pháp sản xuất truyền thống, sử dụng nhiều công lao động và phân bố ở nông thôn hoặc thành thị Những cơ sở sản xuất lớn thường có kho lớn chứa nguyên liệu thô nhằm đảm bảo hoạt động chế biến liên tục và tận dụng tối đa các trang thiết bị trong thời kỳ trái vụ
c) Thị trường tiêu dùng
Thị trường tiêu dùng là những cá nhân hay gia đình mua hay bằng một phương thức trao đổi nào đó để có được thứ nông sản hay dịch vụ để phục vụ cho lợi ích của
cá nhân
3.1.3 Các đặc điểm của thị trường nông nghiệp
a) Giá cả dễ biến động trong thời gian ngắn
Giá của các nông sản có thể thay đổi đáng kể và đột ngột trong vòng một tuần và thậm chí một ngày Sự biến đổi giá nhanh chóng thường do sự phối hợp kém giữa cung và cầu Những thất bại trong điều phối có thể có tác động mạnh tới giá của các mặt hàng dễ hỏng như hoa quả và rau, sắn và cá tươi Những nông sản này không thể bảo quản lâu và phải bán đi nhanh chóng Do đó, giá của những nông sản đó có xu hướng giảm nhiều vào cuối thời điểm buôn bán hoặc khi có một lượng hàng lớn đột ngột xâm nhập làm cung vượt quá cầu thị trường
b) Tính mùa vụ
Nguồn cung của thị trường nông nghiệp thường chỉ tập trung vào vụ thu hoạch
và tiếp sau vụ thu hoạch từ một đến hai tháng khiến cho giá của sản phẩm trong giai đoạn này thấp và sau đó tăng lên đáng kể cho tới vụ thu hoạch tiếp theo
c) Sự biến đổi về giá giữa các năm cao
Giá các mặt hàng nông nghiệp cũng có thể thay đổi đáng kể giữa các năm Điều kiện tự nhiên (như thời tiết, sâu hại và dịch bệnh) là những nguyên nhân chính của sự biến đổi giá này do sự tác động của chúng tới nguồn cung
d) Rủi ro cao
Tính rủi ro cao là một đặc trưng của thị trường nông nghiệp Biến động giá là một nguyên nhân chính của sự rủi ro Người sản xuất có thể thấy rằng giá thị trường vào thời điểm thu hoạch không đủ chi trả cho các chi phí sản xuất trong khi các thương nhân không thể kiếm lời từ công việc buôn bán của mình
Trang 26Sản phẩm bị thối, hỏng cũng là một rủi ro Sản phẩm nông nghiệp có thể chịu ảnh hưởng của sâu bệnh, bị dập nát hoặc giảm giá trị trong quá trình vận chuyển, lưu kho, mua bán, khiến người nông dân và thương nhân bị thua lỗ
e) Chi phí giao dịch và marketing cao
Giá do người sử dụng cuối cùng và người tiêu dùng phải trả thường cao hơn rất nhiều so với giá ban đầu của sản phẩm mà người sản xuất bán ra, dẫn đến kết luận rằng các thương nhân đã khai thác từ người sản xuất Tuy nhiên, chi phí marketing và các rủi ro thường là cách giải thích xác đáng hơn cho sự khác biệt đáng kể giữa giá bán
ra của người sản xuất và giá mà người tiêu dùng phải trả
Tập hợp/thu mua các sản phẩm nông nghiệp từ những nông dân ở vùng sâu, xa, sản xuất nhỏ lẻ thường tốn nhiều chi phí Hơn nữa, các sản phẩm nông nghiệp thường phải vận chuyển qua quãng đường dài, trên những con đường chất lượng kém trước khi đến tay người tiêu dùng Cùng với quá trình vận chuyển, các sản phẩm cần được làm sạch, phơi/sấy khô, phân loại, đóng gói và quảng cáo để người tiêu dùng có thể chấp nhận Đôi khi, một số hình thức chế biến phức tạp cần áp dụng và đòi hỏi thêm chi phí đáng kể Sản phẩm bị thối, hỏng là trường hợp phổ biến Bảo quản và lưu kho cũng là một hoạt động làm tăng chi phí cho thương nhân và nhà chế biến Cuối cùng, tất cả các trung gian thị trường này cần tiền công lao động và tạo ra lợi nhuận từ hoạt động của họ
f) Thông tin không đầy đủ
Tiếp cận thông tin thị trường yếu kém là một nguyên nhân quan trọng của thị trường nông nghiệp không hiệu quả Kiến thức và hiểu biết không đầy đủ về thị trường của người nông dân hạn chế khả năng hướng tới các cơ hội có lợi, đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và đàm phán được mức giá hợp lý Thương nhân và các nhà chế biến cũng có thể thiếu tiếp cận các thông tin quan trọng, vì vậy, không có khả năng điều chỉnh để thích ứng với môi trường kinh doanh thay đổi Nói một cách tổng quát hơn, thiếu thông tin dẫn tới chi phí tiếp thị và rủi ro cao và dẫn đến phối hợp không tốt giữa cung và cầu
3.1.4 Marketing là gì?
Có nhiều định nghĩa về marketing Hầu hết các định nghĩa đều tập trung vào chức năng và mục đích của marketing
Trang 27Định nghĩa 1: Marketing là tất cả các hoạt động và dịch vụ tham gia vào việc đưa một sản phẩm hay một ngành hàng từ sản xuất đến tiêu thụ
Định nghĩa 2: Marketing là việc xác định nhu cầu thị trường của khách hàng và tìm cách thỏa mãn các nhu cầu đó thông qua hoạt động sản xuất và các hoạt động marketing
Định nghĩa này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thỏa mãn nhu cầu khách hàng và xây dựng mối quan hệ lâu dài với họ Mối quan hệ này đem lại lợi ích cho cả người bán và người mua Nông dân và cả thương nhân và người chế biến phải có lợi nhuận Và khách hàng phải nhận được giá trị trong sản phẩm hoặc dịch vụ họ đã mua
Hệ thống Marketing trong nông nghiệp
Trong kinh doanh nông nghiệp, hệ thống Marketing của một sản phẩm như sau:
- Tất cả các tác nhân tham gia vào sản xuất và Marketing một mặt hàng cụ thể
- Các chức năng mà các thành viên thực hiện
- Mối liên kết giữa các thành viên trong hệ thống
- Dòng luân chuyển hàng hóa
- Dịch vụ hỗ trợ (nghiên cứu, tư vấn, cung cấp đầu vào, vận chuyển, truyền thông, thông tin thị trường, tài chính)
- Cơ sở hạ tầng
- Môi trường chính sách
Chi phí Marketing trong nông nghiệp
Là tất cả các chi phí cho sản phẩm nông nghiệp sau khi rời khỏi ruộng/nông trại cho đến khi được người tiêu dùng mua
Chi phí Marketing của thành viên trung gian trong chuỗi thị trường
Người thu mua lưu động Công lao động của bản thân họ, vận chuyển,
lưu kho, và lợi tức vốn lao động
Cơ sở chế biến Vận chuyển, tiền thuê lao động, điện thoại
và fax, nước, thuê cơ sở, bảo dưỡng cơ sở,
và trang thiết bị máy móc hư hỏng,
nhiên liệu lưu kho, lợi tức vốn
Trang 28Người bán buôn Vận chuyển, tiền thuê lao động, phí thị
trường, lưu kho, lợi tức vốn lưu động, điện thoại, điện và thất thoát hàng hóa
Người bán lẻ Công lao động, tiền thuê lao động, thuê cửa
hàng, phí thị trường, lợi tức vốn, hàng
Lợi nhuận Marketing
Là chênh lệch giữa giá mua và giá bán của một mặt hàng sản phẩm Lợi nhuận Marketing có thể bao gồm hoặc không bao gồm các chi phí biến đổi
Lợi nhuận gộp = Chi phí Marketing + Lợi nhuận
Lợi nhuận ròng = Lợi nhuận gộp - Chi phí Marketing
3.1.5 Chuỗi giá trị
Chuỗi giá trị là thuật ngữ được sử dụng để mô tả nhiều kênh thị trường thông qua đó một sản phẩm hoặc một dịch vụ được chuyển tới người tiêu dùng Nông dân hiếm khi trực tiếp bán nông phẩm tới người tiêu dùng Nông sản có xu hướng được trao tay vài lần qua nhiều giai đoạn khác nhau trước khi được tiêu thụ
3.1.6 Khái niệm tiêu thụ
Tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dịch vụ là quá trình đưa hàng hóa đến tay người tiêu dùng thông qua hình thức mua bán
Các chỉ tiêu để đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm
Có thể dựa vào số lượng sản phẩm bán ra và doanh thu thu được
Những nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm
Các yếu tố cấu thành thị trường:
Xét về bản chất thị trường là mối quan hệ kinh tế tổng hợp của các yếu tố cung cầu và giá cả thị trường
Cung là tổng hợp các nguồn cung ứng sản phẩm cho khách hàng tạo nên cung hàng hóa
Cầu là tổng hợp nhu cầu của khách hàng tạo nên cầu về hàng hóa
Giá cả thị trường là sự tương tác giữa cầu và cung của một loại hàng hóa ở một địa điểm và thời điểm cụ thể tạo nên giá cả thị trường
Trang 293.1.7 Kênh phân phối
Khái niệm: kênh phân phối là một tập hợp các công ty hay cá nhân tự gánh vác hay giúp đỡ chuyển giao cho một ai đó quyền sở hữu đối với một hàng hóa cụ thể hay dịch vụ trên con đường từ người sản xuất đến người tiêu dùng
Các kênh phân phối nông sản chỉ ra mối quan hệ giữa người sản xuất tổ chức hay cá nhân thu mua với người tiêu dùng trong việc mua bán nông sản đó là sự lưu chuyển của nông sản từ người sản xuất đến các tổ chức hay trung gian và tới tay người tiêu dùng
Các kênh phân phối nông sản
Do tính chất của của nông sản tình hình phát triển thị trường ở mỗi vùng, quốc gia quy định
Nhìn chung các kênh phân phối nông sản có thể có các nhóm người hay các tổ chức sau đây tham gia
Người sản xuất bao gồm nông dân, các doanh nghiệp nông nghiệp nhà nước, tập thể và tư nhân các doanh nghiệp hợp tác và đầu tư nước ngoài
Người thu gom có thể là các tổ chức thu mua của chính phủ hay của tập thể hay của tư thương
Người chế biến bao gồm các tổ chức hay cá nhân tham gia vào việc chế biến hay sơ chế sản phẩm trước khi bán cho người bán buôn hoặc bán lẻ
Người bán lẻ bán sản phẩm trực tiếp cho người tiêu dùng
Chức năng của kênh phân phối
Kênh phân phối là con đường mà hàng hóa được lưu thông từ các nhà sản xuất đến người tiêu dùng Các thành phần của kênh phân phối làm một số chức năng rất quan trọng cần thiết để lập kế hoạch và tạo thuận lợi cho việc trao đổi
Kích thích tiêu thụ soạn thảo và truyền bá những thông tin về hàng hóa
Thiết lập các mối quan hệ, tạo dựng và duy tri mối quan hệ với những người mua tiềm ẩn
Hoàn thiện hàng hóa làm cho hàng hóa đáp ứng được những yêu cầu của các dạng hoạt động như sản xuất phân loại và đóng gói
Trang 30Tiến hành thương lượng những thỏa thuận với nhau về giá cả và những điều kiện khác để thực hiện bước tiếp theo là để chuyển giao quyền sở hữu hay quyền sử dụng
Tổ chức lưu thông hàng hóa vận chuyển và bảo quản dự trữ hàng hóa
Đảm bảo kinh phí tìm kiếm và sử dụng nguồn vốn để bù đắp các chi phí hoạt động của kênh
Chấp nhận rủi ro gánh chịu trách nhiệm về hoạt động của kênh phân phối thiểu các chất độc hại có trong rau
3.2 Phương Pháp Thu Thập Số Liệu
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách điều tra phỏng vấn trực tiếp 50 hộ nông dân tại xã Xuân Thới Thượng huyện Hóc Môn, qua phỏng vấn một số thương lái tại chợ đầu mối Hóc Môn, chợ đầu mối nông sản Thủ Đức và một số hộ bán lẻ tại chợ
Bảng phỏng vấn tập trung tìm hiểu những thông tin về tình hình sản xuât cũng như tiêu thụ các sản phẩm rau ăn lá được sản xuất trên địa bàn xã Xuân Thới Thượng một số chợ đầu mối và một số chợ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp được cung cấp bởi UBND xã Xuân Thới Thượng qua các tạp chí nông nghiệp và một số luận văn khác
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu sau khi thu thập được nhập và tính toán bằng phần mềm Excel
3.2.4 Phương pháp phân tích chung
Phương pháp thống kê mô tả: Thông qua việc thu thập thông tin và tìm hiểu
thực tế để đánh giá tổng quát về đặc trưng của một mặt nào đó của tổng thể cần nghiên cứu
Phương pháp so sánh: Thông qua việc thu thập và phân tích sự chênh lệch giá
giữa các thành phần tham gia kênh phân phối để so sánh lợi nhuận giữa các khâu
3.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả, hiệu quả sản xuất
Chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất
Chi phí sản xuất: là chỉ tiêu được tính bằng tiền bao gồm tất cả các chi phí đầu
tư cho quá trình sản xuất
Trang 31Năng suất : là sản phẩm cuối cùng trên một đơn vị diện tích
Doanh thu : là chỉ tiêu được tính bằng tiền bao gồm tất cả các khoản thu
Doanh thu = sản lượng * giá bán
Lợi nhuận: là chỉ tiêu được tính bằng tiền thể hiện giá trị còn lại sau khi đã trừ
đi một khoản chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất
Lợi nhuận = Tổng doanh thu – chi phí sản xuất Thu nhập là phần thu được từ việc bán các sản phẩm đầu ra trừ đi chi phí vật chất là lao động thuê Vì sản xuất nông nghiệp có một số đặc thù riêng nên nó được tính là khoản lợi nhuận và công lao động nhà
Đây là chỉ tiêu quan trọng đối với nông hộ vì qua đây có thể đánh giá được mức sống của họ cũng như hiệu quả của việc sản xuất
Thu nhập = Lợi nhuận + Công lao động nhà
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế
Tỷ suất lợi nhuân/ chi phí = Tổng lợi nhuận/ Tổng chi phí
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng chi phí bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Tỷ suất thu nhập/ chi phí = Tổng thu nhập / Tổng chi phí
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng chi phí bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng thu nhập
Trang 32CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rau, quả tại thành phố Hồ Chí Minh
Trong năm 2011 thành phố Hồ Chí Minh có 102 xã, phường có sản xuất rau với diện tích canh tác là 3.024 ha, trong đó có 2.892 ha (chiếm 95,6% tổng diện tích canh tác) đủ điều kiện sản xuất rau an toàn Diện tích gieo trồng rau an toàn trên địa bàn thành phố trong năm là 13.515 ha ( tăng 3,97 % so với năm 2010) năng suất trung bình đạt 22,1 tấn/ha, sản lượng 299.001 tấn (Nguồn tin: Sở Nông nghiệp thành phố
Hồ Chí Minh.)
Theo thống kê, hằng năm, lượng rau tiêu thụ của Tp.HCM khoảng trên 400 ngàn tấn Hằng ngày có khoảng 1.200 tấn rau được lưu thông trên thị trường thành phố, trong đó có 20% được sản xuất từ khu vực ngoại thành và 80% còn lại từ các tỉnh khác như Lâm Đồng, Tây Ninh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa-Vũng Tàu, Tiền Giang, Long An, Vĩnh Long
Từ những con số trên có thể thấy nhu cầu rau của thành phố là rất lớn, tuy nhiên các vùng sản xuất rau tại các quận ngoại thành chỉ mới đáp ứng được một phần nhỏ nhu cầu tiêu thụ rau của thành phố
Diện tích trồng rau an toàn tại các huyện ngoại thành của thành phố đang tăng dần qua các năm, việc mở rộng diện tích là do nhu cầu của thị trường, mặt khác do cây rau ăn lá tương đối dễ trồng, cần ít vốn đầu tư ban đầu, giá bán rau phù hợp với lợi ích của người trồng rau và nhu cầu của người tiêu thụ
4.2 Đặc điểm của các hộ trồng rau ăn lá
Đề tài tập trung tìm hiểu những hộ trồng rau ăn lá gồm rau dền, rau mồng tơi, rau cải ngọt là những loại rau được trồng chủ yếu tại xã Xuân Thới Thượng
Trang 334.2.1 Diện tích trồng rau của các hộ
Hiện nay tại xã Xuân Thới Thượng các hộ trồng rau ăn lá tập trung chủ yếu ở các ấp 1, 2 và rải rác ở các ấp 3, 4 và 5
Trong quá trình thu thập số liệu với số mẫu điều tra là 50 hộ trồng rau ăn lá tại
ấp 1 và 2, quy mô trồng rau của các hộ được thể hiện như sau:
Bảng 4.1 Quy Mô Diện Tích Trồng Rau Ăn Lá năm 2011
hộ này do không có khả năng về vốn, lao động,… nên số diện tích mà họ thuê phù hợp với hoàn cảnh của mình, còn lại là các hộ có diện tích trồng trên 3000m2 chiểm tỷ lệ rất nhỏ chỉ có 4%
Hầu hết các hộ trồng rau ăn lá trên địa bàn xã là những người nhập cư vì vậy đất sản xuất của họ là đất đi thuê, do diện tích canh tác không quá lớn nên người trồng rau có thể tận dụng được công lao động nhà mà không phải đi thuê từ đó giảm được một phần lớn chi phí
4.2.2 Lao Động, Trình Độ Học Vấn, Độ Tuổi Của Các Hộ Sản Xuất Rau Ăn Lá tại xã Xuân Thới Thượng
a) Lao động
Hiện nay lao động sản xuất rau ăn lá của các hộ thường là lao động nhà, trung bình là từ 1-2 lao động/hộ, những hộ sản xuất với diện tích lớn có thể có từ 3-4 lao động /hộ
Đây là điều kiện thuận lợi cho các hộ vì có thể tận dụng được lao động nhà mà không cần phải thuê lao động góp phần tăng thu nhập cho hộ, mặt khác công lao động