MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN 1 LỜI CAM ĐOAN 2 MỞ ĐẦU 6 CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 8 1.1. Khái niệm và ý nghĩa hợp đồng lao động. 8 1.1.1. Khái niệm hợp đồng lao động. 8 1.1.2. Hình thức hợp đồng lao động. 8 1.1.3. Ý nghĩa hợp đồng lao động 8 1.2. Pháp luật Việt Nam về giao kết hợp đồng lao động. 8 1.2.1. Khái niệm giao kết hợp đồng lao động. 8 1.2.2. Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động. 9 1.2.3. Chủ thể giao kết hợp đồng lao động. 9 1.2.4. Hình thức giao kết hợp đồng lao động. 9 1.2.5. Các loại hợp đồng lao động giao kết. 9 1.2.5.1. Hợp đồng lao động không xác định thời hạn. 9 1.2.5.2. Hợp đồng lao động xác định thời hạn. 10 1.2.5.3. Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng. 10 1.2.6. Nội dung giao kết hợp đồng lao động. 10 1.2.7. Quyền và nghĩa vụ các bên khi giao kết hợp đồng lao động. 13 1.3. Thực hiện hợp đồng lao động. 14 1.3.1. Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động. 14 1.3.2. Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động. 15 1.4. Giao kết hợp đồng lao động theo qui định của một số nước trên thế giới và những kinh nghiệm cho Việt Nam. 15 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG GIAO KẾT, THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI 16 2.1. Thực trạng giao kết hợp, thực hiện hợp đồng lao động trong các doanh nghiệp ở thành phố Hà Nội. 16 2.1.1. Về chủ thể giao kết hợp đồng lao động. 16 2.1.2. Về hình thức giao kết hợp đồng lao động. 16 2.1.3. Về loại hợp đồng lao động. 16 2.1.4. Về nội dung giao kết hợp đồng lao động. 17 2.1.5. Về quyền và nghĩa vụ các bên khi giao kết hợp đồng lao động. 17 2.2. Thành tựu đạt được và những hặn chế trong giao kết, thực hiện hợp đồng lao động trong các doanh nghiệp ở thành phố Hà Nội. 18 2.2.1. Kết quả đạt được. 18 2.2.2. Một số hạn chế. 19 2.2.3. Nguyên nhân của sự hạn chế. 19 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ GIAO KẾT, THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI 21 3.1. Những yêu cầu đặt ra cho việc giao kết, thực hiện hợp đồng lao động từ thực hiện trong các doanh nghiệp ở thành phố Hà Nội. 21 3.1.1. Đảm bảo quyền tự do thỏa thuận các bên trong giao kết hợp, thực hiện hợp đồng lao động. 21 3.1.2. Đảm bảo phù hợp với những đặc điểm của thị trường lao động ở thành phố Hà Nội. 21 3.1.3. Đảm bảo hội nhập với nền kinh tế thế giới trong lĩnh vực lao động. 22 3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện các quy định pháp luật về giao kết, thực hiện hợp đồng lao động. 22 3.2.1. Cần nâng cao nhận thức của người lao động và người sử dụng lao động về pháp luật giao kết, thực hiện hợp đồng lao động. 22 3.2.2. Cần hoàn thiện hệ thống thông tin về thị trường lao động. 22 3.3. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả các quy định pháp luật về giao kết, thực hiện hợp đồng lao động qua thực tiễn ở thành phố Hà Nội. 22 3.3.1. Về các quy định của pháp luật. 22 3.3.2. Về tổ chức thực hiện. 26 KẾT LUẬN 27 TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với Th.sĐoàn Thị Vượng, giảng viên giảng dạy học phần “Luật lao động” của TrườngĐại học Nội vụ Hà Nội Em cảm ơn cô đã tạo điều kiện, tận tình giảng dạy vàtrang bị cho em những kiến thức cần thiết và hỗ trợ rất nhiều để em có thểhoàn thành bài tiểu luận này
Trong quá trình làm bài tiểu luận, do trình độ lý luận cũng như nhữngkinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên bài tiểu luận khó tránh khỏi những thiếusót, những sai sót, rất mong nhận được sự thông cảm, chia sẻ và những ý kiếnđóng góp của cô để em có thể học được nhiều kinh nghiệm hơn cũng nhưhoàn thiện bài tiểu luận tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bài tiểu luận này là do tôi thực hiện Mọi sự giúp đỡcho việc thực hiện bài tiểu luận này đã được cảm ơn và các thông tin đượctrích dẫn trong bài đã được chỉ rõ nguồn gốc và được phép công bố Tôi hoàntoàn chịu trách nhiệm sự cam đoan này
Hà Nội, ngày 23/05/2017Sinh viên thực hiện
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
LỜI CAM ĐOAN 2
MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 8
1.1 Khái niệm và ý nghĩa hợp đồng lao động 8
1.1.1 Khái niệm hợp đồng lao động 8
1.1.2 Hình thức hợp đồng lao động 8
1.1.3 Ý nghĩa hợp đồng lao động 8
1.2 Pháp luật Việt Nam về giao kết hợp đồng lao động 8
1.2.1 Khái niệm giao kết hợp đồng lao động 8
1.2.2 Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động 9
1.2.3 Chủ thể giao kết hợp đồng lao động 9
1.2.4 Hình thức giao kết hợp đồng lao động 9
1.2.5 Các loại hợp đồng lao động giao kết 9
1.2.5.1 Hợp đồng lao động không xác định thời hạn 9
1.2.5.2 Hợp đồng lao động xác định thời hạn 10
1.2.5.3 Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng 10
1.2.6 Nội dung giao kết hợp đồng lao động 10
1.2.7 Quyền và nghĩa vụ các bên khi giao kết hợp đồng lao động 13
1.3 Thực hiện hợp đồng lao động 14
1.3.1 Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động 14
1.3.2 Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động 15
1.4 Giao kết hợp đồng lao động theo qui định của một số nước trên thế giới và những kinh nghiệm cho Việt Nam 15
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG GIAO KẾT, THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI 16
Trang 42.1 Thực trạng giao kết hợp, thực hiện hợp đồng lao động trong các
doanh nghiệp ở thành phố Hà Nội 16
2.1.1 Về chủ thể giao kết hợp đồng lao động 16
2.1.2 Về hình thức giao kết hợp đồng lao động 16
2.1.3 Về loại hợp đồng lao động 16
2.1.4 Về nội dung giao kết hợp đồng lao động 17
2.1.5 Về quyền và nghĩa vụ các bên khi giao kết hợp đồng lao động 17
2.2 Thành tựu đạt được và những hặn chế trong giao kết, thực hiện hợp đồng lao động trong các doanh nghiệp ở thành phố Hà Nội 18
2.2.1 Kết quả đạt được 18
2.2.2 Một số hạn chế 19
2.2.3 Nguyên nhân của sự hạn chế 19
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ GIAO KẾT, THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI 21
3.1 Những yêu cầu đặt ra cho việc giao kết, thực hiện hợp đồng lao động từ thực hiện trong các doanh nghiệp ở thành phố Hà Nội 21
3.1.1 Đảm bảo quyền tự do thỏa thuận các bên trong giao kết hợp, thực hiện hợp đồng lao động 21
3.1.2 Đảm bảo phù hợp với những đặc điểm của thị trường lao động ở thành phố Hà Nội 21
3.1.3 Đảm bảo hội nhập với nền kinh tế thế giới trong lĩnh vực lao động 22
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện các quy định pháp luật về giao kết, thực hiện hợp đồng lao động 22
3.2.1 Cần nâng cao nhận thức của người lao động và người sử dụng lao động về pháp luật giao kết, thực hiện hợp đồng lao động 22
3.2.2 Cần hoàn thiện hệ thống thông tin về thị trường lao động 22
3.3 Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả các quy định pháp luật về giao kết, thực hiện hợp đồng lao động qua thực tiễn ở thành phố Hà Nội 22
Trang 53.3.1 Về các quy định của pháp luật 22
3.3.2 Về tổ chức thực hiện 26
KẾT LUẬN 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
Trang 6MỞ ĐẦU
Lao động là hoạt động quan trọng nhất trong đời sống của con người.Lao động tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần cho xã hội Hoạt động laođộng giúp con người hoàn thiện bản thân và phát triển xã hội Khi xã hội đãđạt đến mức độ phát triển nhất định thì sự phân hóa, phân công lao động xãhội diễn ra như một tất yếu và ngày càng sâu sắc
Sự phát triển của nền kinh tế thị trường và xu hướng hội nhập kinh tế
đó tạo nên sự phong phú, đa dạng trong quan hệ lao động, cũng như nảy sinh
ra vấn đề phức tạp Chênh lệch về lợi ích của quan hệ lao động giữa người sửdụng lao động với người lao động làm thuê vốn có nay càng khắc họa rõ néthơn… Nhằm nâng cao quyền tự chủ, tự quyết cho doanh nghiệp, Nhà nướccho phép các doanh nghiệp quyền tuyển dụng lao động theo nhu cầu sản xuấtkinh doanh, trong đó hình thức tuyển dụng lao động thông qua hợp đồng laođộng hiện nay trở thành hình thức phổ biến, phù hợp với điều kiện kinh tế xãhội hiện nay Chính vì thế việc tuyển dụng chủ yếu thông qua hợp đồng laođộng nhằm thiết lập quan hệ lao động, sức lao động trong nền kinh tế thịtrường, là lựa chọn ưu tiên hàng đầu của doanh nghiệp
Pháp luật lao động quy định quyền và nghĩa vụ của người lao động vàcủa người sử dụng lao động, các tiêu chuẩn lao động, các nguyên tắc sử dụng
và quản lý lao động nhằm thúc đẩy sản xuất không ngừng phát triển Đối vớipháp luật lao động thì giao kết hợp đồng lao động là một phần rất quan trọng,
là hình thức ban đầu chủ yếu làm phát sinh quan hệ pháp luật lao động
Hợp đồng lao động là công cụ pháp lý quan trọng để xác lập mối quan
hệ lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động Giao kết hợpđồng lao động được coi là vấn đề trung tâm trong mối quan hệ lao động Việcgiao kết hợp đồng lao động không chỉ được thừa nhận bằng pháp luật trongnước, mà còn ghi nhận trong hệ thống pháp luật của các nước trên thế giới.Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện giao kết hợp đồng lao động tại các doanhnghiệp cho thấy việc giao kết hợp đồng lao động còn bộc lộ tính thiếu chặtchẽ, chưa đầy đủ Thực tế áp dụng hợp đồng lao động còn nhiều vướng mắc,
Trang 7điều này dẫn đến tranh chấp về hợp đồng lao động tại các doanh nghiệp phátsinh ngày càng nhiều.
Xuất phát từ yêu cầu đòi hỏi thực tế của hợp đồng lao động nói chung,đặc biệt là giao kết hợp đồng lao động nói riêng và thực tiễn trong các doanhnghiệp ở thành phố Hà Nội nên em đã chọn đề tài: “ Khảo sát, đánh giá hoạtđộng giao kết , thực hiện hợp đồng lao động trong các doanh nghiệp ở thànhphố Hà Nội” làm đề tài bài tiểu luận của mình
Kết cấu của bài tiểu luận: Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục và tàiliệu tham khảo, tiểu luận được chia làm 3 chương:
Chương 1: Khái quát chung về hợp đồng lao động và pháp luật ViệtNam về giao kết hợp đồng lao động
Chương 2: Thực trạng giao kết hợp, thực hiện hợp đồng lao động tạicác doanh nghiệp ở thành phố Hà Nội
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện các qui địnhpháp luật về giao kết, thực hiện hợp đồng lao động tại các doanh nghiệp ởthành phố Hà Nội
Trang 8CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÀ PHÁP LUẬT
VIỆT NAM VỀ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
1.1 Khái niệm và ý nghĩa hợp đồng lao động.
1.1.1 Khái niệm hợp đồng lao động.
Theo Bộ Luật lao động 2012 thì: "Hợp đồng lao động là sự thỏa thuậngiữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điềukiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động” (Điều15)
1.1.2 Hình thức hợp đồng lao động
Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làmthành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản,trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này
Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thểgiao kết hợp đồng lao động bằng lời nói
1.1.3 Ý nghĩa hợp đồng lao động
Thứ nhất, hợp đồng lao động là hình thức pháp lý chủ yếu làm phátsinh, thay đổi và chấm dứt quan hệ pháp luật lao động trong nền kinh tế thịtrường
Thứ hai, hợp đồng lao động là hình thức pháp lý đáp ứng được nguyêntắc tự do “ khế ước” của nền kinh tế thị trường, trong đó có thị trường sức laođộng
Thứ ba, nội dung của hợp đồng lao động liên quan đến hầu hết chế địnhcủa Bộ luật Lao động và là cơ sở pháp lý quan trọng trong việc giải quyếttranh chấp lao động cá nhân
Thứ tư, hợp đồng lao động là công cụ pháp lý hữu hiệu để Nhà nướcquản lý lao động
1.2 Pháp luật Việt Nam về giao kết hợp đồng lao động.
1.2.1 Khái niệm giao kết hợp đồng lao động.
Giao kết hợp đồng lao động là quá trình người lao động và người sử
Trang 9dụng lao động bày tỏ ý chí nhằm đi đến việc xác lập quan hệ lao động Đó làcác quy định về nguyên tắc giao kết, điều kiện, chủ thể, hình thức, nội dung…
1.2.2 Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động.
- Nguyên tắc t nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực
- Nguyên tắc tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được tráipháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội
1.2.3 Chủ thể giao kết hợp đồng lao động.
- Đối với người lao động: Bộ Luật lao động 2012 qui định “người laođộng là người đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợpđồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý điều hành của người sửdụng lao động” (khoản 1 Điều 3)
- Đối với người sử dụng lao động: Bộ Luật lao động 2012 qui định
“người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, cánhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động; nếu là cá nhânthì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ” (khoản 2 Điều 3)
1.2.4 Hình thức giao kết hợp đồng lao động.
Theo qui định tại Điều 16 Bộ Luật lao động 2012 thì hợp đồng laođộng phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 2 bản, người laođộng giữ một bản, người sử dụng lao động giữ một bản
Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 3 tháng, các bên có thểgiao kết hợp đồng lao động bằng lời nói
1.2.5 Các loại hợp đồng lao động giao kết.
Theo quy định Điều 22 Bộ Luật lao động thì có 3 loại hợp đồng laođộng gồm: Hợp đồng lao động không xác định thời hạn; Hợp đồng lao độngxác định thời hạn; Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việcnhất định Cụ thể:
1.2.5.1 Hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đóhai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.Đây là loại hợp động lao động thường được áp dụng với các công việc có tính
Trang 10chất thường xuyên, lâu dài nhằm ổn định lực lượng lao động trong đơn vị sửdụng lao động.
1.2.5.2 Hợp đồng lao động xác định thời hạn.
Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bênxác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảngthời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng
1.2.5.3 Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.
Doanh nghiệp không được giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụhoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng để làm nhữngcông việc có tính chất thường xuyên từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp phảitạm thời thay thế người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự, nghỉ theo chế độthai sản, ốm đau, tai nạn lao động hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác
Lưu ý:
Khi hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn mà người lao độngvẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng laođộng hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kếthợp đồng lao động mới thì hợp đồng xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36tháng trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng laođộng theo mùa vụ hay theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng
rở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng
Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xácđịnh thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao độngvẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thờihạn
1.2.6 Nội dung giao kết hợp đồng lao động.
Theo quy định tại Điều 23 Bộ Luật lao động năm 2012 và Điều 4 Nghịđịnh 05/2015/NĐ-CP thì hợp đồng lao động phải có các nội dung chủ yếusau:
- Tên và địa chỉ của người sử dụng lao động, cụ thể:
Trang 11+ Tên doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình thuêmướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động theo giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết địnhthành lập cơ quan, tổ chức; trường hợp là cá nhân thuê mướn sử dụng laođộng thì ghi họ và tên người sử dụng lao động theo chứng minh nhân dânhoặc hộ chiếu được cấp
+ Địa chỉ của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình,
cá nhân thuê mướn, sử dụng lao động theo giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp, hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập cơquan, tổ chức theo quy định của pháp luật
+ Họ và tên, ngày tháng năm sinh, số chứng minh nhân dân hoặc hộchiếu, địa chỉ nơi cư trú, chức danh trong doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã,
hộ gia đình thuê mướn, sử dụng lao động của người giao kết hợp đồng laođộng bên phía người sử dụng lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghịđịnh này
- Số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người laođộng, cụ thể: + Số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu do cơ quan có thẩmquyền cấp của người lao động; Số giấy phép lao động, ngày tháng năm cấp,nơi cấp giấy phép lao động của cơ quan có thẩm quyền cấp đối với lao động
là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
+Văn bản đồng ý việc giao kết hợp đồng lao động của người đại diệntheo pháp luật đối với người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi; Họ vàtên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhândân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật của người dưới 15tuổi
+ Văn bản của người dưới 15 tuổi đồng ý để người đại diện theo phápluật của mình giao kết hợp đồng lao động
- Công việc và địa điểm làm việc được quy định như sau:
+ Công việc: Công việc mà người lao động phải thực hiện
+ Địa điểm làm việc của người lao động: Phạm vi, địa điểm người lao
Trang 12động làm công việc đã thỏa thuận; trường hợp người lao động làm việc ởnhiều địa điểm khác nhau thì ghi các địa điểm chính người lao động làm việc
- Thời hạn của hợp đồng lao động: Thời gian thực hiện hợp đồng laođộng (số tháng hoặc số ngày); thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc thựchiện hợp đồng lao động (đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn hoặchợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định); thờiđiểm bắt đầu thực hiện hợp đồng lao động (đối với hợp đồng lao động khôngxác định thời hạn)
- Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương vàcác khoản bổ sung khác , cụ thể:
+ Mức lương, phụ cấp lương, các khoản bổ sung khác xác định theoquy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định này;
+ Hình thức trả lương xác định theo quy định tại Điều 94 của Bộ Luậtlao động;
+ Kỳ hạn trả lương do hai bên xác định theo quy định tại Điều 95 của
Bộ Luật lao động
- Chế độ nâng ngạch, nâng bậc, nâng lương: Điều kiện, thời gian, thờiđiểm, mức lương sau khi nâng bậc, nâng lương mà hai bên đã thỏa thuận
- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, cụ thể:
+Thời giờ làm việc trong ngày, trong tuần; ca làm việc; thời điểm bắtđầu và thời điểm kết thúc của ngày, tuần hoặc ca làm việc; số ngày làm việctrong tuần; làm thêm giờ và các điều khoản liên quan khi làm thêm giờ
+Thời gian, thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc nghỉ trong giờ làmviệc; thời gian nghỉ hằng tuần, nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng,nghỉ không hưởng lương
- Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động: Ghi cụ thể số lượng,chủng loại, chất lượng và thời hạn sử dụng của từng loại trang bị bảo hộ laođộng theo quy định của người sử dụng lao động
- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế, cụ thể:
+ Tỉ lệ % tính trên tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
Trang 13thất nghiệp, bảo hiểm y tế thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động vàcủa người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểmthất nghiệp, bảo hiểm y tế.
+ Phương thức đóng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thấtnghiệp, bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động và của người lao động
- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề của người laođộng trong quá trình thực hiện hợp đồng: Quyền, nghĩa vụ của người sử dụnglao động và người lao động trong việc đảm bảo thời gian, kinh phí đào tạo,bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
- Các nội dung khác liên quan đến thực hiện nội dung mà hai bên thỏathuận Đó là những nội dung chính bắt buộc phải có trong hợp đồng lao động.Tuy nhiên, Điều 23.2 Bộ Luật lao động năm 2012 có quy định mở, cho phépcác bên giao kết hợp đồng lao động được phép đưa vào một số quy định phùhợp với mục đích giao kết, bản chất mối quan hệ và tính chất công việc tronghợp đồng Cụ thể:
- Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinhdoanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật, thì người sử dụng laođộng có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thờihạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thườngtrong trường hợp người lao động vi phạm
- Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâmnghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thểgiảm một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sungnội dung về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịuảnh hưởng của thiên tai, hoả hoạn, thời tiết
- Nội dung của hợp đồng lao động đối với người lao động được thuêlàm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn của Nhà nước do Chính phủ quyđịnh
1.2.7 Quyền và nghĩa vụ các bên khi giao kết hợp đồng lao động.
Nghĩa vụ cung cấp thông tin trước khi giao kết hợp đồng lao động:
Trang 14- Người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin cho người lao động
về công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thờigiờ nghỉ ngơi, an toàn lao động, vệ sinh lao động, tiền lương, hình thức trảlương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh,
bí mật công nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợpđồng lao động mà người lao động yêu cầu
- Người lao động phải cung cấp thông tin cho người sử dụng lao động
về họ tên, tuổi, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề,tình trạng sức khoẻ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợpđồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu
Nghĩa vụ giao kết hợp đồng lao động:
- Trước khi nhận người lao động vào làm việc, người sử dụng lao động
và người lao động phải trực tiếp giao kết hợp đồng lao động.Trong trườnghợp người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi, thì việc giao kết hợp đồnglao động phải được sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật của người laođộng
- Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới
12 tháng thì nhóm người lao động có thể ủy quyền cho một người lao độngtrong nhóm để giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản; trường hợp này hợpđồng lao động có hiệu lực như giao kết với từng người Hợp đồng lao động dongười được ủy quyền giao kết phải kèm theo danh sách ghi rõ họ tên, tuổi,giới tính, địa chỉ thường trú, nghề nghiệp và chữ ký của từng người lao động
60 ngày trong một năm, trừ trường hợp được sự đồng ý của người lao động.Khi tạm thời chuyển người lao động làm việc khác trái nghề, người sử dụnglao động phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày, phải báo rõthời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khỏe và giới tính