Trường hợp Công ty Quản lý tài sản sử dụng trái phiếu đặc biệt muakhoản nợ xấu bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng, tỷ giá VND với ngoại tệ áp dụng để quy đổi sang VND như sau: a Đối với
Trang 1QUẢN LÝ TÀI SẢN CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VIỆT NAM
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 53/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về việc mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam.
Chương 1.
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về việc mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản
lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (sau đây gọi là Công ty Quản lý tàisản); phát hành, quản lý và thanh toán trái phiếu đặc biệt
Điều 2 Đối tượng áp dụng
1 Công ty Quản lý tài sản
2 Tổ chức tín dụng Việt Nam (sau đây gọi là tổ chức tín dụng)
Trang 2Trong Thông tư này, các thuật ngữ sau đây được hiểu như sau:
1 Tổ chức tín dụng bán nợ là tổ chức tín dụng bán nợ xấu cho Công ty Quản
lý tài sản
2 Cơ cấu lại nợ là việc thực hiện điều chỉnh kỳ hạn trả nợ; gia hạn nợ; miễn,
giảm lãi phạt, phí và lãi vay đã quá hạn thanh toán; điều chỉnh lãi suất của khoản
nợ xấu
3 Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ là việc chấp thuận thay đổi kỳ hạn trả nợ gốc, lãi
trong phạm vi thời hạn trả nợ đã thỏa thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng, hợpđồng ủy thác, hợp đồng mua trái phiếu doanh nghiệp, mà thời hạn trả nợ cuối cùngkhông thay đổi
4 Gia hạn nợ là việc chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ
gốc, lãi vượt quá thời hạn trả nợ đã thỏa thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng,hợp đồng ủy thác, hợp đồng mua trái phiếu doanh nghiệp
5 Tổ chức tín dụng được ủy quyền là tổ chức tín dụng bán nợ được Công ty
Quản lý tài sản ủy quyền thực hiện một hoặc một số hoạt động của Công ty Quản
lý tài sản
6 Giá trị ghi sổ số dư nợ gốc của khoản nợ xấu tại tổ chức tín dụng là số dư
nợ gốc của khoản nợ xấu đang hạch toán nội bảng trên bảng cân đối kế toán của tổchức tín dụng; Giá trị ghi sổ số dư nợ gốc của khoản nợ xấu tại Công ty Quản lý tàisản là giá mua hoặc số dư nợ gốc của khoản nợ xấu đang hạch toán nội bảng trênbảng cân đối kế toán của Công ty Quản lý tài sản
7 Khoản nợ là số dư nợ của hợp đồng hoặc thỏa thuận cấp tín dụng, hợp
đồng ủy thác, hợp đồng mua trái phiếu doanh nghiệp của tổ chức tín dụng
8 Trái phiếu đặc biệt là giấy tờ có giá có thời hạn do Công ty Quản lý tài
sản phát hành để mua nợ xấu của các tổ chức tín dụng
9 Ngày phát hành trái phiếu đặc biệt là ngày trái phiếu có hiệu lực và là
thời điểm làm căn cứ để xác định ngày thanh toán gốc trái phiếu
Điều 4 Ban hành, công khai các chính sách quản lý, quy định nội bộ về mua, bán, xử lý nợ xấu
1 Công ty Quản lý tài sản phải ban hành và triển khai các chính sách quản
lý, quy định nội bộ về:
a) Các hoạt động được phép thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 12Nghị định số 53/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định
Trang 3về thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tíndụng Việt Nam (sau đây gọi là Nghị định số 53/2013/NĐ-CP);
b) Phát hành, quản lý và thanh toán trái phiếu đặc biệt;
c) Công khai, minh bạch về mua, bán và xử lý nợ xấu;
d) Cơ cấu lại nợ xấu, hỗ trợ tài chính cho khách hàng vay
2 Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành hoặc sửa đổi, bổsung, bãi bỏ, thay thế các chính sách quản lý, quy định nội bộ quy định tại khoản 1Điều này, Công ty Quản lý tài sản phải công bố trên trang thông tin điện tử củaCông ty Quản lý tài sản và gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Ngân hàngNhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) để thanh tra, kiểm tra, giámsát
Chương 2.
MUA, BÁN NỢ XẤU GIỮA CÔNG TY QUẢN LÝ TÀI SẢN VÀ TỔ CHỨC
TÍN DỤNG MỤC 1 QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5 Thẩm quyền mua, bán nợ xấu
Thẩm quyền quyết định việc mua, bán nợ; thẩm quyền ký kết, thực hiện hợpđồng mua, bán nợ của Công ty Quản lý tài sản, tổ chức tín dụng thực hiện theo quyđịnh của pháp luật, Điều lệ và quy định nội bộ của Công ty Quản lý tài sản, tổ chứctín dụng
Điều 6 Đồng tiền giao dịch
1 Đồng tiền được sử dụng trong mua, bán nợ giữa Công ty Quản lý tài sản
và tổ chức tín dụng là đồng Việt Nam (sau đây viết tắt là VND)
2 Trường hợp Công ty Quản lý tài sản sử dụng trái phiếu đặc biệt muakhoản nợ xấu bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng, tỷ giá VND với ngoại tệ áp dụng
để quy đổi sang VND như sau:
a) Đối với khoản nợ xấu bằng đô la Mỹ (sau đây viết tắt là USD) là tỷ giábình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố áp dụng tại thời điểm
ký kết hợp đồng mua, bán nợ;
b) Đối với khoản nợ xấu bằng ngoại tệ không phải USD là tỷ giá tính thuếxuất nhập khẩu áp dụng cho ngoại tệ đó do Ngân hàng Nhà nước công bố áp dụngtại thời điểm ký kết hợp đồng mua, bán nợ
3 Trường hợp Công ty Quản lý tài sản sử dụng trái phiếu đặc biệt muakhoản nợ xấu bằng vàng của tổ chức tín dụng thì áp dụng giá quy đổi là giá vàngmua vào của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên vàng bạc đá quý SàiGòn tại thời điểm ký kết hợp đồng mua, bán nợ
Điều 7 Chuyển giao các quyền và lợi ích liên quan đến khoản nợ xấu
Trang 41 Trong hoạt động mua, bán nợ giữa Công ty Quản lý tài sản và tổ chức tíndụng, toàn bộ các quyền và lợi ích gắn liền với khoản nợ xấu, tài sản bảo đảm vàbiện pháp bảo đảm khác cho khoản nợ xấu được bên bán nợ giữ nguyên hiện trạng
và chuyển giao cho bên mua nợ theo hợp đồng mua, bán nợ
2 Trường hợp Công ty Quản lý tài sản và tổ chức tín dụng có sự thỏa thuận
về việc điều chỉnh điều kiện bảo đảm cho khoản nợ xấu thì phải được sự chấpthuận bằng văn bản của khách hàng vay và bên bảo đảm
Điều 8 Nguyên tắc mua, bán nợ xấu
1 Công khai, minh bạch
2 Tuân thủ đúng quy định của pháp luật và hợp đồng mua, bán nợ
3 Hạn chế rủi ro và chi phí trong mua, bán nợ xấu
4 Việc mua, bán nợ xấu được thực hiện đối với từng khoản nợ xấu hoặctheo từng khách hàng vay trong trường hợp khách hàng vay có nhiều khoản nợ xấutại một tổ chức tín dụng hoặc theo từng nhóm khách hàng vay trong trường hợpmột tài sản bảo đảm cho các khoản nợ xấu của nhiều khách hàng vay tại một tổchức tín dụng hoặc theo hình thức khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quyđịnh của pháp luật
Điều 9 Cấp tín dụng đối với khách hàng vay có nợ xấu bán cho Công ty Quản lý tài sản
Khách hàng vay có khoản nợ xấu bán cho Công ty Quản lý tài sản và cóphương án sản xuất, kinh doanh, dự án đầu tư có hiệu quả được tổ chức tín dụng,chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, cấp tín dụng theo thỏa thuận và quy địnhcủa pháp luật
MỤC 2 PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU ĐẶC BIỆT CỦA CÔNG TY QUẢN LÝ TÀI SẢN
Điều 10 Chủ thể, mục đích và nguyên tắc phát hành trái phiếu đặc biệt
1 Chủ thể phát hành trái phiếu đặc biệt là Công ty Quản lý tài sản Công tyQuản lý tài sản ủy quyền cho Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước tổ chức phát hànhtrái phiếu đặc biệt theo quy định tại Thông tư này
2 Công ty Quản lý tài sản phát hành trái phiếu đặc biệt để mua nợ xấu củacác tổ chức tín dụng
3 Việc phát hành trái phiếu được thực hiện riêng lẻ, căn cứ nhu cầu thực tế
và Phương án phát hành trái phiếu đặc biệt đã được Ngân hàng Nhà nước chấpthuận
4 Một trái phiếu đặc biệt được phát hành tương ứng với một khoản nợ xấuđược mua, bán Trường hợp khoản nợ xấu được mua, bán là khoản cấp tín dụnghợp vốn, Công ty Quản lý tài sản phát hành trái phiếu đặc biệt tương ứng cho từng
tổ chức tín dụng tham gia cấp tín dụng hợp vốn
Điều 11 Điều kiện và điều khoản của trái phiếu đặc biệt
Trang 51 Mệnh giá trái phiếu đặc biệt
a) Mệnh giá trái phiếu đặc biệt có giá trị bằng giá mua của khoản nợ xấutheo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 53/2013/NĐ-CP và theo quy địnhtại khoản 4 Điều 10 Thông tư này
b) Trường hợp khoản nợ xấu được mua, bán là khoản cấp tín dụng hợp vốn,mệnh giá trái phiếu đặc biệt phát hành cho từng tổ chức tín dụng tham gia cấp tíndụng hợp vốn tương ứng với giá trị ghi sổ số dư nợ gốc của khoản nợ xấu sau khikhấu trừ số tiền dự phòng cụ thể đã trích lập chưa sử dụng cho khoản nợ xấu đóđang được theo dõi tại tổ chức tín dụng tham gia cấp tín dụng hợp vốn
2 Trái phiếu đặc biệt được phát hành bằng VND
3 Các hình thức trái phiếu đặc biệt
a) Trái phiếu đặc biệt được phát hành dưới hình thức bút toán ghi sổ hoặc dữliệu điện tử có định danh;
b) Trái phiếu đặc biệt được phát hành dưới hình thức chứng chỉ ghi danh
4 Công ty Quản lý tài sản quyết định hình thức trái phiếu đặc biệt
5 Trái phiếu đặc biệt phải lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước theo quy định củaNgân hàng Nhà nước về lưu ký giấy tờ có giá và được sử dụng trong nghiệp vụ táicấp vốn với Ngân hàng Nhà nước
6 Tổ chức tín dụng sở hữu trái phiếu đặc biệt được miễn phí lưu ký khi lưu
ký trái phiếu đặc biệt tại Ngân hàng Nhà nước
Điều 12 Phương án phát hành trái phiếu đặc biệt
1 Phương án phát hành trái phiếu đặc biệt là một tập hợp các phân tích,đánh giá, đề xuất về việc phát hành trái phiếu đặc biệt của Công ty Quản lý tài sản
2 Phương án phát hành trái phiếu đặc biệt bao gồm các nội dung sau đây:a) Dự kiến khối lượng, giá trị, đối tượng nợ xấu cần mua và tổ chức tín dụngbán nợ;
b) Dự kiến nhu cầu, lộ trình phát hành trái phiếu đặc biệt;
c) Đề xuất về cơ cấu thời hạn của trái phiếu đặc biệt;
d) Đánh giá năng lực của Công ty Quản lý tài sản về việc mua, quản lý và xử
lý nợ xấu;
đ) Nội dung khác theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước
Điều 13 Thủ tục đề nghị chấp thuận Phương án phát hành trái phiếu đặc biệt
1 Công ty Quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận Phương ánphát hành trái phiếu đặc biệt gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Ngân hàngNhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) Hồ sơ bao gồm:
Trang 6a) Văn bản đề nghị chấp thuận Phương án phát hành trái phiếu đặc biệt dongười đại diện hợp pháp của Công ty Quản lý tài sản ký;
b) Nghị quyết của Hội đồng thành viên của Công ty Quản lý tài sản thôngqua Phương án phát hành trái phiếu đặc biệt kèm theo Phương án phát hành tráiphiếu đặc biệt theo quy định tại Điều 12 Thông tư này
2 Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, Công ty Quản lý tài sản lập hồ sơ theoquy định tại khoản 1 Điều này đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận Phương ánphát hành trái phiếu đặc biệt của năm sau trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điềunày
3 Thời điểm lập hồ sơ đề nghị chấp thuận Phương án phát hành trái phiếuđặc biệt trong năm 2013 của Công ty Quản lý tài sản do Hội đồng thành viên củaCông ty Quản lý tài sản quyết định
4 Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đềnghị chấp thuận Phương án phát hành trái phiếu đặc biệt theo quy định tại khoản 1Điều này, Ngân hàng Nhà nước xem xét, có văn bản gửi Công ty Quản lý tài sản
về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận Phương án phát hành trái phiếu đặc biệt.Trong trường hợp không chấp thuận, văn bản gửi Công ty Quản lý tài sản phải nêu
rõ lý do
5 Căn cứ Phương án phát hành trái phiếu đặc biệt được Ngân hàng Nhànước chấp thuận, năng lực của Công ty Quản lý tài sản và yêu cầu xử lý nợ xấu của
tổ chức tín dụng, Công ty Quản lý tài sản quyết định phát hành trái phiếu đặc biệt
để mua nợ xấu của tổ chức tín dụng
6 Căn cứ mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ, yêu cầu thực hiện cơ cấu lạicác tổ chức tín dụng, mục tiêu xử lý nợ xấu trong từng thời kỳ, Ngân hàng Nhànước xem xét sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ Phương án phát hành trái phiếuđặc biệt đã được chấp thuận khi cần thiết
Điều 14 Các yếu tố của trái phiếu đặc biệt
1 Trái phiếu đặc biệt có các nội dung tối thiểu sau đây:
a) Tên, địa chỉ, số Quyết định thành lập, số đăng ký kinh doanh của Công tyQuản lý tài sản;
Trang 7g) Trường hợp trái phiếu đặc biệt được phát hành dưới hình thức chứng chỉ,phải có ký hiệu, số sê-ri phát hành, chữ ký của người đại diện hợp pháp của Công
ty Quản lý tài sản và các chữ ký khác do Công ty Quản lý tài sản quy định và đượcđóng dấu của Công ty Quản lý tài sản
2 Ngoài các nội dung được quy định tại khoản 1 Điều này, Công ty Quản lýtài sản được quy định thêm các nội dung khác trên trái phiếu đặc biệt không tráivới quy định của pháp luật
Điều 15 Trách nhiệm quản lý, sử dụng trái phiếu đặc biệt
1 Trách nhiệm của Công ty Quản lý tài sản
a) Tổ chức hệ thống quản lý, theo dõi trái phiếu đặc biệt đã phát hành;
b) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ liên quan đến trái phiếu đặc biệt;
c) Tiếp nhận và thanh toán trái phiếu đặc biệt theo quy định của pháp luật;d) Báo cáo Ngân hàng Nhà nước về việc phát hành, thanh toán trái phiếu đặcbiệt
2 Trách nhiệm của tổ chức tín dụng sở hữu trái phiếu đặc biệt
a) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ liên quan đến trái phiếu đặc biệt;
b) Chuyển giao, thanh toán trái phiếu đặc biệt với Công ty Quản lý tài sảntheo quy định của pháp luật;
c) Xác định hệ số rủi ro của trái phiếu đặc biệt là 20% khi tính tỷ lệ an toànvốn tối thiểu của tổ chức tín dụng;
d) Chỉ được sử dụng trái phiếu đặc biệt để vay tái cấp vốn tại Ngân hàngNhà nước, mua lại khoản nợ xấu đã bán cho Công ty Quản lý tài sản theo quy địnhtại Thông tư này
MỤC 3 CÔNG TY QUẢN LÝ TÀI SẢN MUA NỢ XẤU BẰNG TRÁI PHIẾU ĐẶC BIỆT
Điều 16 Điều kiện các khoản nợ xấu được Công ty Quản lý tài sản mua bằng trái phiếu đặc biệt
1 Khoản nợ xấu được Công ty Quản lý tài sản mua bằng trái phiếu đặc biệtkhi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Phạm vi các khoản nợ xấu được mua:
(i) Các khoản nợ xấu trong các hoạt động cấp tín dụng, bao gồm các khoản
nợ xấu cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán và các khoản nợ xấukhác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
(ii) Khoản mua trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết trên thị trường chứngkhoán hoặc chưa đăng ký giao dịch trên thị trường của các công ty đại chúng chưaniêm yết (sau đây gọi là trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết) do tổ chức tíndụng bán nợ mua đã quá hạn thanh toán một phần hoặc toàn bộ nợ gốc, lãi từ 90
Trang 8ngày trở lên; hoặc chưa quá hạn hoặc quá hạn dưới 90 ngày nhưng doanh nghiệpphát hành trái phiếu có nợ xấu tại tổ chức tín dụng đó;
(iii) Khoản ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết, ủy thác cấptín dụng mà tổ chức tín dụng bán nợ chịu rủi ro đã quá hạn thanh toán một phầnhoặc toàn bộ nợ gốc, lãi từ 90 ngày trở lên; hoặc chưa quá hạn hoặc quá hạn dưới
90 ngày nhưng doanh nghiệp phát hành trái phiếu, bên nhận ủy thác, đối tượng thụhưởng của ủy thác có nợ xấu tại tổ chức tín dụng đó
b) Khoản nợ xấu có tài sản bảo đảm;
c) Khoản nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu phải hợp pháp và có hồ
sơ, giấy tờ hợp lệ, cụ thể:
(i) Hợp đồng tín dụng, hợp đồng ủy thác, hợp đồng mua trái phiếu doanhnghiệp, hợp đồng bảo đảm phải thể hiện rõ các quyền chủ nợ của tổ chức tín dụng,trách nhiệm và nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay, bên bảo đảm, bên có nghĩa vụtrả nợ đối với tổ chức tín dụng;
(ii) Khoản nợ xấu chưa dùng để bảo đảm nghĩa vụ của tổ chức tín dụng; tàisản bảo đảm của khoản nợ xấu không có tranh chấp tại thời điểm mua, bán nợ
d) Khách hàng vay còn tồn tại;
đ) Giá trị ghi sổ số dư nợ gốc của khoản nợ xấu hoặc các khoản nợ xấu củamột khách hàng vay hoặc các khoản nợ xấu của một nhóm khách hàng vay theoquy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư này vào thời điểm bán nợ không thấp hơn 3
tỷ đồng đối với nhóm khách hàng vay và khách hàng vay là tổ chức; không thấphơn 1 tỷ đồng đối với khách hàng vay là cá nhân hoặc mức khác do Thống đốcNgân hàng Nhà nước quyết định
2 Căn cứ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, Phương án phát hànhtrái phiếu đặc biệt đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận, năng lực của Công tyQuản lý tài sản, tình hình thị trường, Công ty Quản lý tài sản quyết định đối tượng
và các khoản nợ xấu cụ thể Công ty Quản lý tài sản mua trong từng thời kỳ
3 Ngân hàng Nhà nước xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việcCông ty Quản lý tài sản mua các khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng không đáp ứngđầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này theo đề nghị của Công ty Quản
lý tài sản nhằm bảo đảm an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng và xử lý nhanh nợxấu
Điều 17 Hồ sơ đề nghị mua nợ xấu bằng trái phiếu đặc biệt
1 Tổ chức tín dụng rà soát các khoản nợ xấu đáp ứng các điều kiện quy địnhtại khoản 1 Điều 16 Thông tư này và lập hồ sơ đề nghị mua nợ gửi Công ty Quản
lý tài sản Hồ sơ bao gồm:
a) Giấy đề nghị mua nợ theo mẫu của Công ty Quản lý tài sản;
b) Danh sách, thông tin về các khoản nợ xấu theo yêu cầu của Công ty Quản
lý tài sản; đánh giá thực trạng từng khoản nợ xấu, khách hàng vay mà tổ chức tíndụng đề nghị bán cho Công ty Quản lý tài sản (thời gian đã quá hạn, thực trạng tài
Trang 9chính và hoạt động của khách hàng vay, bên bảo đảm, tài sản bảo đảm, khả năngthu hồi vốn); đề xuất thời hạn của trái phiếu đặc biệt tương ứng với từng khoản nợxấu;
c) Văn bản cam kết về khoản nợ xấu chưa dùng để bảo đảm nghĩa vụ của tổchức tín dụng bán nợ, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu không có tranh chấp tạithời điểm mua, bán nợ;
d) Bản sao hợp đồng tín dụng, hợp đồng ủy thác, hợp đồng mua trái phiếudoanh nghiệp, hợp đồng bảo đảm tài sản do người đại diện hợp pháp của tổ chứctín dụng bán nợ xác nhận;
đ) Bản sao hồ sơ, giấy tờ liên quan đến khoản nợ xấu, tài sản bảo đảm vàkhách hàng vay, bên bảo đảm, bên có nghĩa vụ trả nợ do người đại diện hợp phápcủa tổ chức tín dụng bán nợ xác nhận theo yêu cầu của Công ty Quản lý tài sản
2 Các hồ sơ quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều này phải được kýbởi người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng bán nợ Các hồ sơ quy định tạicác điểm d, đ khoản 1 Điều này phải được ký kết bởi người đại diện hợp pháp củacác bên và được công chứng, chứng thực, đăng ký theo quy định của pháp luật(nếu có)
3 Trường hợp Công ty Quản lý tài sản không ủy quyền cho tổ chức tín dụngbán nợ thực hiện một số hoạt động theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số53/2013/NĐ-CP, tổ chức tín dụng bán nợ bàn giao bản chính các hồ sơ quy định tạicác điểm d, đ khoản 1 Điều này cho Công ty Quản lý tài sản
4 Tổ chức tín dụng bán nợ chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác, trungthực của hồ sơ, tài liệu, văn bản liên quan đến tài sản bảo đảm, khách hàng vay,bên bảo đảm, bên có nghĩa vụ trả nợ và khoản nợ xấu bán cho Công ty Quản lý tàisản
Điều 18 Trình tự, thủ tục mua nợ xấu bằng trái phiếu đặc biệt
1 Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị mua
nợ của tổ chức tín dụng, Công ty Quản lý tài sản phải tiến hành kiểm tra hồ sơ vàyêu cầu tổ chức tín dụng bán nợ bổ sung hồ sơ khi cần thiết
2 Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp
lệ theo quy định tại Điều 17 Thông tư này, Công ty Quản lý tài sản xem xét, thẩmđịnh tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và có văn bản trả lời tổ chức tín dụng về việcmua hoặc không mua các khoản nợ xấu Trường hợp không mua nợ, văn bản trả lờiphải nêu rõ lý do
3 Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báođồng ý mua nợ của Công ty Quản lý tài sản, tổ chức tín dụng và Công ty Quản lýtài sản tiến hành ký kết hợp đồng mua, bán nợ
4 Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng mua, bán nợ, tổchức tín dụng bán nợ phải thông báo cho khách hàng vay, bên có nghĩa vụ trả nợ,bên bảo đảm về nội dung bán nợ để biết và thực hiện nghĩa vụ với Công ty Quản lýtài sản
Trang 105 Sau khi ký kết hợp đồng mua, bán nợ, Công ty Quản lý tài sản tiếp tụckiểm tra, thu thập thông tin và đánh giá khách hàng vay, khoản nợ xấu, tính chínhxác, trung thực của hồ sơ, tài liệu liên quan đến khoản nợ xấu, tài sản bảo đảm.
Điều 19 Quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng mua, bán nợ của Công ty Quản lý tài sản
1 Công ty Quản lý tài sản có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợpđồng mua, bán nợ trong các trường hợp sau đây:
a) Có bằng chứng về việc khoản nợ xấu đã mua không đáp ứng đầy đủ cácđiều kiện quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư này, trừ trường hợp quy định tạikhoản 3 Điều 16 Thông tư này;
b) Tổ chức tín dụng bán nợ vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 21, các điểm
a, b khoản 3 và khoản 4 Điều 31 Nghị định số 53/2013/NĐ-CP
2 Việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng mua, bán nợ của Công tyQuản lý tài sản thực hiện theo trình tự sau đây:
a) Công ty Quản lý tài sản có văn bản gửi tổ chức tín dụng bán nợ, trong đónêu rõ lý do đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Công
ty Quản lý tài sản, tổ chức tín dụng bán nợ phải trả nợ vay tái cấp vốn cho Ngânhàng Nhà nước và được Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) ngừng phong tỏa tráiphiếu đặc biệt theo quy định Tổ chức tín dụng bán nợ trả lại trái phiếu đặc biệt choCông ty Quản lý tài sản và nhận lại các khoản nợ xấu
c) Sau khi nhận lại khoản nợ xấu từ Công ty Quản lý tài sản, tổ chức tíndụng bán nợ thực hiện hạch toán, phân loại khoản nợ xấu này vào nhóm nợ có mức
độ rủi ro không thấp hơn nhóm nợ mà tổ chức tín dụng bán nợ đã phân loại tại thờiđiểm khoản nợ xấu được bán cho Công ty Quản lý tài sản
3 Số tiền thu hồi nợ phát sinh trong khoảng thời gian từ thời điểm Công tyQuản lý tài sản mua khoản nợ xấu đến thời điểm Công ty Quản lý tài sản trả lạikhoản nợ xấu cho tổ chức tín dụng bán nợ được xử lý theo quy định tại khoản 2Điều 43 Thông tư này
Điều 20 Hợp đồng mua, bán nợ bằng trái phiếu đặc biệt
1 Hợp đồng mua, bán nợ được lập thành văn bản do Công ty Quản lý tàisản, tổ chức tín dụng và các bên liên quan (nếu có) ký kết Hợp đồng mua, bán nợtối thiểu bao gồm các nội dung sau:
a) Tên, địa chỉ của bên mua nợ, bên bán nợ;
b) Tên, địa chỉ của khách hàng vay, bên bảo đảm và các bên có liên quan(nếu có) đến khoản nợ xấu được mua, bán;
c) Giá trị ghi sổ số dư nợ gốc của khoản nợ xấu được mua;
d) Giá mua, bán nợ và phương thức thanh toán;
Trang 11đ) Các hình thức bảo đảm, giá trị tài sản bảo đảm của các khoản nợ xấu do
tổ chức tín dụng định giá hoặc tổ chức có chức năng định giá độc lập xác định tạithời điểm gần nhất trước thời điểm đề nghị mua nợ;
e) Hiệu lực của hợp đồng mua, bán nợ;
g) Thanh toán trái phiếu đặc biệt, xử lý tiền thu hồi nợ và mua lại khoản nợxấu đã bán cho Công ty Quản lý tài sản;
h) Công ty Quản lý tài sản thay mặt tổ chức tín dụng bán nợ sử dụng số tiềnthu hồi nợ của khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt mà tổ chức tíndụng bán nợ được hưởng để trả nợ vay tái cấp vốn trên cơ sở trái phiếu đặc biệttheo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 43 và khoản 3 Điều 44 Thông tư này và quyđịnh của Ngân hàng Nhà nước về cho vay tái cấp vốn trên cơ sở trái phiếu đặc biệt
i) Quyền và nghĩa vụ của các bên, trong đó bao gồm quyền của Công tyQuản lý tài sản thực hiện cơ cấu lại khoản nợ xấu và đơn phương chấm dứt thựchiện hợp đồng mua, bán nợ; nghĩa vụ của tổ chức tín dụng bán nợ chấp nhận việcCông ty Quản lý tài sản thực hiện cơ cấu lại khoản nợ xấu và mua lại khoản nợ xấukhi thanh toán trái phiếu đặc biệt theo quy định tại Thông tư này; nghĩa vụ của tổchức tín dụng bán nợ thanh toán cho Công ty Quản lý tài sản số tiền quy định tạiđiểm a khoản 2 Điều 43 Thông tư này và các khoản tiền khác theo quy định củapháp luật
k) Phương thức, thời điểm hoàn thành và thủ tục chuyển giao nợ, tài sản bảođảm và hồ sơ, tài liệu liên quan đến khoản nợ xấu, tài sản bảo đảm, khách hàngvay, bên bảo đảm, bên có nghĩa vụ trả nợ
2 Trường hợp khoản nợ xấu được mua, bán là khoản cấp tín dụng hợp vốn,Công ty Quản lý tài sản làm việc thông qua tổ chức tín dụng đầu mối; hợp đồngmua, bán nợ phải được ký kết bởi Công ty Quản lý tài sản và tất cả các tổ chức tíndụng tham gia cấp tín dụng hợp vốn hoặc tổ chức tín dụng đầu mối được các tổchức tín dụng tham gia cấp tín dụng hợp vốn ủy quyền bằng văn bản ký kết hợpđồng mua, bán nợ với Công ty Quản lý tài sản
Điều 21 Bán nợ xấu theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước
1 Tổ chức tín dụng có tỷ lệ nợ xấu từ 3% so với tổng dư nợ tín dụng trở lênphải bán nợ cho Công ty Quản lý tài sản Trường hợp tổ chức tín dụng không bán
nợ cho Công ty Quản lý tài sản, Ngân hàng Nhà nước xem xét, áp dụng các biệnpháp theo quy định tại khoản 5 Điều 14 Nghị định số 53/2013/NĐ-CP
Trên cơ sở kết quả thanh tra, định giá, kiểm toán độc lập, Ngân hàng Nhànước yêu cầu tổ chức tín dụng phải bán nợ cho Công ty Quản lý tài sản để đảm bảo
tỷ lệ nợ xấu của tổ chức tín dụng ở mức an toàn và áp dụng các biện pháp xử lýtheo quy định của pháp luật
2 Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản củaThống đốc Ngân hàng Nhà nước yêu cầu tổ chức tín dụng bán nợ cho Công tyQuản lý tài sản, tổ chức tín dụng gửi Công ty Quản lý tài sản hồ sơ đề nghị mua nợtheo quy định tại Điều 17 Thông tư này
Trang 123 Công ty Quản lý tài sản và tổ chức tín dụng bán nợ thực hiện trình tự, thủtục mua, bán nợ theo quy định tại Điều 18 Thông tư này.
Điều 22 Phối hợp, trao đổi thông tin liên quan đến các khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt
1 Công ty Quản lý tài sản chủ trì, phối hợp với tổ chức tín dụng bán nợ, tổchức tín dụng được ủy quyền xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống công nghệ thông tin
để phục vụ cho việc quản lý, xử lý nợ xấu, thanh toán trái phiếu đặc biệt và mua lạikhoản nợ xấu
2 Tổ chức tín dụng được ủy quyền có trách nhiệm phối hợp xử lý và báocáo bằng văn bản đến Công ty Quản lý tài sản các nội dung sau đây:
a) Các biện pháp thực hiện thu hồi khoản nợ xấu;
b) Các trường hợp khách hàng vay đề nghị chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổphần, đầu tư, cung cấp tài chính, thay đổi điều kiện trả nợ; cơ cấu lại khoản nợ xấu
và đề nghị Công ty Quản lý tài sản thực hiện bảo lãnh;
c) Các nội dung khác theo yêu cầu của Công ty Quản lý tài sản
MỤC 4 CÔNG TY QUẢN LÝ TÀI SẢN MUA NỢ XẤU THEO GIÁ TRỊ THỊ TRƯỜNG
Điều 23 Điều kiện các khoản nợ xấu được Công ty Quản lý tài sản mua theo giá trị thị trường
1 Khoản nợ xấu được Công ty Quản lý tài sản mua theo giá trị thị trườngkhi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Khoản nợ xấu đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông
tư này;
b) Được Công ty Quản lý tài sản đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ số tiềnmua nợ;
c) Tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu có khả năng phát mại;
d) Khách hàng vay có triển vọng phục hồi khả năng trả nợ hoặc có phương
án trả nợ khả thi
2 Khi mua nợ xấu theo giá trị thị trường, Công ty Quản lý tài sản phải địnhgiá hoặc thuê tổ chức có chức năng định giá độc lập xác định giá trị khoản nợ xấu
Điều 24 Phương án mua nợ theo giá trị thị trường
1 Phương án mua nợ theo giá trị thị trường là một tập hợp các phân tích,đánh giá, đề xuất về việc mua, bán và xử lý khoản nợ xấu theo nguyên tắc thịtrường
2 Phương án mua nợ theo giá trị thị trường bao gồm tối thiểu các nội dungsau đây:
a) Phạm vi các khoản nợ xấu mua theo giá trị thị trường (được phân loạitheo nhóm khách hàng vay, ngành, lĩnh vực, loại tài sản bảo đảm);
Trang 13b) Tổng số dư nợ xấu dự kiến mua, nguồn vốn và điều kiện tài chính củaCông ty Quản lý tài sản để mua nợ theo giá trị thị trường;
c) Phân tích, đánh giá hiệu quả, rủi ro và khả năng thu hồi vốn mua nợ theogiá trị thị trường;
d) Biện pháp bán, xử lý nợ và tài sản bảo đảm
Điều 25 Thủ tục đề nghị chấp thuận Phương án mua nợ theo giá trị thị trường
1 Công ty Quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận Phương ánmua nợ theo giá trị thị trường gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Ngânhàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) Hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị chấp thuận Phương án mua nợ theo giá trị thị trường dongười đại diện hợp pháp của Công ty Quản lý tài sản ký;
b) Nghị quyết của Hội đồng thành viên của Công ty Quản lý tài sản thôngqua Phương án mua nợ theo giá trị thị trường kèm theo Phương án mua nợ theo giátrị thị trường theo quy định tại Điều 24 Thông tư này
2 Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, Công ty Quản lý tài sản lập hồ sơ theoquy định tại khoản 1 Điều này đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận Phương ánmua nợ theo giá trị thị trường của năm sau
3 Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp
lệ quy định tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước xem xét, có văn bản gửiCông ty Quản lý tài sản về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận Phương án mua
nợ theo giá trị thị trường của Công ty Quản lý tài sản Trong trường hợp khôngchấp thuận, văn bản gửi Công ty Quản lý tài sản phải nêu rõ lý do
4 Căn cứ điều kiện cụ thể của Công ty Quản lý tài sản, tình hình thị trường
và yêu cầu xử lý nợ xấu trong từng thời kỳ, Ngân hàng Nhà nước xem xét sửa đổi,
bổ sung, thay thế, hủy bỏ Phương án mua nợ theo giá trị thị trường đã được chấpthuận khi cần thiết
Điều 26 Thực hiện mua nợ xấu theo giá trị thị trường
1 Căn cứ Phương án mua nợ theo giá trị thị trường đã được Ngân hàng Nhànước chấp thuận, năng lực tài chính, hiệu quả kinh tế và điều kiện thị trường, Công
ty Quản lý tài sản quyết định và chịu trách nhiệm về việc mua khoản nợ xấu theogiá trị thị trường sau khi đã thực hiện các công việc sau:
a) Đánh giá khoản nợ xấu đáp ứng các điều kiện được quy định tại khoản 1Điều 23 Thông tư này;
b) Xác định giá trị thị trường của khoản nợ xấu, kể cả tài sản bảo đảm củakhoản nợ xấu đó;
c) Đánh giá hiệu quả kinh tế, rủi ro và khả năng thu hồi vốn mua khoản nợxấu;
Trang 14d) Phân tích, đánh giá thực trạng và triển vọng khoản nợ xấu, khách hàngvay, bên bảo đảm, bên có nghĩa vụ trả nợ và các điều kiện thỏa thuận mua nợ với
tổ chức tín dụng bán nợ;
đ) Dự kiến các biện pháp khả thi xử lý nợ, tài sản bảo đảm của khoản nợxấu
2 Việc mua, bán nợ theo giá trị thị trường giữa Công ty Quản lý tài sản và
tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về mua, bán nợ
áp dụng đối với các tổ chức tín dụng
Chương 3.
XỬ LÝ NỢ XẤU VÀ TÀI SẢN BẢO ĐẢM CỦA CÔNG TY QUẢN LÝ TÀI
SẢN MỤC 1 CƠ CẤU LẠI NỢ VÀ HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG VAY
Điều 27 Nguyên tắc cơ cấu lại nợ đối với các khoản nợ xấu đã mua
1 Công ty Quản lý tài sản xem xét, cơ cấu lại khoản nợ xấu đã mua theo đềnghị của khách hàng vay khi đáp ứng các điều kiện quy định tại Thông tư này
2 Công ty Quản lý tài sản trao đổi với tổ chức tín dụng bán nợ trước khiquyết định cơ cấu lại khoản nợ xấu đối với các trường hợp quy định tại các khoản
4 Điều 28, khoản 2 Điều 29 và khoản 2 Điều 30 Thông tư này
3 Việc cơ cấu lại khoản nợ xấu phải đảm bảo phù hợp với quy định tại Nghịđịnh 53/2013/NĐ-CP và Thông tư này; điều kiện cụ thể của khoản nợ, khách hàngvay, Công ty Quản lý tài sản, tổ chức tín dụng bán nợ; tình hình thị trường tiền tệ;yêu cầu xử lý nợ xấu trong từng thời kỳ và thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng,hợp đồng ủy thác, hợp đồng mua trái phiếu doanh nghiệp, hợp đồng mua, bán nợ
Điều 28 Điều chỉnh lãi suất của các khoản nợ xấu đã được Công ty Quản lý tài sản mua
1 Công ty Quản lý tài sản xem xét, điều chỉnh lãi suất đang áp dụng đối vớikhoản nợ xấu đã mua về mức lãi suất hợp lý, phù hợp với khả năng trả nợ củakhách hàng vay, lãi suất trên thị trường trong từng thời kỳ và các thỏa thuận tạihợp đồng cấp tín dụng, khế ước nhận nợ, hợp đồng ủy thác, hợp đồng mua tráiphiếu doanh nghiệp, hợp đồng mua, bán nợ
2 Hằng quý, Công ty Quản lý tài sản phải công bố công khai các mức lãisuất hợp lý quy định tại khoản 1 Điều này
3 Công ty Quản lý tài sản xem xét, điều chỉnh giảm lãi suất theo quy địnhtại khoản 1 Điều này khi khoản nợ xấu và khách hàng vay phải đáp ứng các điềukiện sau đây:
a) Khách hàng vay hợp tác tốt với Công ty Quản lý tài sản, tổ chức tín dụngđược ủy quyền;
Trang 15b) Khách hàng vay có phương án trả nợ khả thi hoặc phương án cơ cấu lạitài chính, hoạt động khả thi;
c) Khách hàng vay thực sự khó khăn tạm thời về tài chính và việc giảm lãisuất của khoản nợ xấu góp phần giúp khách hàng vay giảm bớt khó khăn tài chính,phục hồi sản xuất kinh doanh;
d) Khoản nợ xấu không vi phạm quy định tại Điều 126 Luật các tổ chức tíndụng tại thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng
4 Trong trường hợp xem xét, điều chỉnh mức lãi suất áp dụng đối với khoản
nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt theo quy định tại khoản 1 Điều này,Công ty Quản lý tài sản trao đổi với tổ chức tín dụng bán nợ trước khi quyết định.Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Công ty Quản lý tài sản có văn bản đềnghị có ý kiến về việc điều chỉnh lãi suất khoản nợ xấu, tổ chức tín dụng bán nợphải trả lời bằng văn bản cho Công ty Quản lý tài sản
5 Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày điều chỉnh lãi suất của khoản
nợ xấu, Công ty Quản lý tài sản thông báo cho khách hàng vay để biết và thựchiện, đồng thời thông báo cho tổ chức tín dụng bán nợ (đối với khoản nợ xấu đượcmua bằng trái phiếu đặc biệt)
Điều 29 Miễn, giảm lãi phạt, phí và lãi vay đã quá hạn thanh toán
1 Công ty Quản lý tài sản xem xét giảm một phần hoặc miễn toàn bộ lãiphạt, phí, lãi vay đã quá hạn thanh toán mà khách hàng vay chưa trả của khoản nợxấu đã mua khi khoản nợ xấu và khách hàng vay đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Đáp ứng đầy đủ các điều kiện được quy định tại khoản 3 Điều 28 Thông
tư này;
b) Khách hàng vay trả nợ ngay hoặc cam kết trả nợ trong vòng 60 ngày tốithiểu 5% số dư nợ gốc khách hàng vay chưa trả tại thời điểm xem xét miễn, giảmlãi phạt, phí, lãi vay đã quá hạn thanh toán
2 Trong trường hợp xem xét miễn, giảm lãi phạt, phí và lãi vay đã quá hạnthanh toán phát sinh sau thời điểm ký kết hợp đồng mua, bán các khoản nợ xấuđược mua bằng trái phiếu đặc biệt, Công ty Quản lý tài sản trao đổi với tổ chức tíndụng bán nợ trước khi quyết định Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngàyCông ty Quản lý tài sản có văn bản đề nghị có ý kiến, tổ chức tín dụng bán nợ phảitrả lời bằng văn bản về những vấn đề Công ty Quản lý tài sản đề nghị có ý kiến
3 Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày miễn, giảm lãi phạt, phí, lãivay đã quá hạn thanh toán, Công ty Quản lý tài sản thông báo cho khách hàng vaybiết và thực hiện, đồng thời thông báo cho tổ chức tín dụng bán nợ (đối với khoản
nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt)
Điều 30 Biện pháp cơ cấu lại thời hạn trả nợ
1 Công ty Quản lý tài sản xem xét, cơ cấu lại thời hạn trả nợ dưới các hìnhthức điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ đối với khoản nợ xấu đã mua khi kháchhàng vay đáp ứng các điều kiện sau đây: