1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa

33 543 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa
Tác giả Vũ Thị Ngọc Phượng
Người hướng dẫn THS. Nguyễn Văn Đức
Trường học Khoa Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại Luận văn
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 333 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngân hàng ra đời và phát triển gắn liền với sự ra đời và phát triển của nền kinh tế hàng hoá để giải quyết nhu cầu phân phối vốn, nhu cầu thanh toán …, phục vụ cho phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế, cá nhân với đặc thù kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ. Các nhà kinh tế thường gọi ngân hàng là “ngành kinh doanh rủi ro”. Thực tế đã chứng minh không một ngành nào mà khả năng dẫn đến rủi ro lại lớn như trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ - tín dụng. Ngân hàng phải gánh chịu những rủi ro không những do nguyên nhân chủ quan của mình, mà còn phải gánh chịu những rủi ro khách hàng gây ra. Vì vậy “rủi ro tín dụng của Ngân hàng không những là cấp số cộng mà có thể là cấp số nhân rủi ro của nền kinh tế”. Trong các nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng thì rủi ro tín dụng chiếm phần lớn. Vì lẽ đó, hạn chế rủi ro tín dụng là việc làm tất yếu nếu các ngân hàng muốn phát triển bền vững, an toàn, góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế chung. Đây là một khó khăn rất lớn cho các ngân hàng nói chung khi hiện nay hệ thống ngân hàng phát triển rộng khắp, cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Xuất phát từ yêu cầu bức thiết đó cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của THS. Nguyễn Văn Đức và các cô chú, anh chị trong ngân hàng em đã lựa chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa”

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Ngân hàng ra đời và phát triển gắn liền với sự ra đời và phát triển của nền kinh

tế hàng hoá để giải quyết nhu cầu phân phối vốn, nhu cầu thanh toán …, phục vụ cho phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế, cá nhân với đặc thù kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ Các nhà kinh tế thường gọi ngân hàng là

“ngành kinh doanh rủi ro” Thực tế đã chứng minh không một ngành nào mà khả năng dẫn đến rủi ro lại lớn như trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ - tín dụng Ngân hàng phải gánh chịu những rủi ro không những do nguyên nhân chủ quan của mình, mà còn phải gánh chịu những rủi ro khách hàng gây ra Vì vậy “rủi ro tín dụng của Ngân hàng không những là cấp số cộng mà có thể là cấp số nhân rủi ro của nền kinh tế” Trong các nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng thì rủi ro tín dụng chiếm phần lớn Vì lẽ đó, hạn chế rủi ro tín dụng là việc làm tất yếu nếu các ngân hàng muốn phát triển bền vững, an toàn, góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế chung Đây là một khó khăn rất lớn cho các ngân hàng nói chung khi hiện nay hệ thống ngân hàng phát triển rộng khắp, cạnh tranh ngày càng khốc liệt.

Xuất phát từ yêu cầu bức thiết đó cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của THS Nguyễn

Văn Đức và các cô chú, anh chị trong ngân hàng em đã lựa chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa”

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường

Chương 2: Thực trạng công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa Chương 3: Một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa.

Trang 2

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÂN HÀNG

1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng:

Rủi ro tín dụng là những mất mát tiềm tàng mà ngân hàng phải gánh chịu cho người

đi vay hay người sử dụng vốn của ngân hàng không trả đúng hạn, không thực hiện nghĩa

vụ đã cam kết trong hợp đồng tín dụng với bất kỳ lý do nào.

1.1.2 Các hình thức rủi ro tín dụng:

Tín dụng là hình thức kinh doanh chứa đựng nhiều rủi ro cả đầu huy động và đầu chovay

- Rủi ro ở đầu huy động vốn

+ Rủi ro lãi suất: Là rủi ro làm giảm lợi nhuận của NH do biến động về lãi suấttrên thị trường, vấn đề này xảy ra khi thu lãi từ cho vay giảm hoặc chi phí trả lãi tăngđáng kể, thu hẹp chênh lệch giữa đầu vào và đầu ra, làm giảm thu nhập ròng NH phảiđương đầu với mức rủi ro trong mức chênh lệch lãi suất, đó là do sự không cân xứng vềthông tin

+ Rủi ro thanh khoản: Là rủi ro phát sinh khi những người gửi tiền đồng loạt cónhu cầu rút tiền ở ngân hàng ngay lập tức Khi gặp phải trường hợp này các NH phải báncác tài sản có tính thanh lỏng thấp với giá rẻ hay vay từ ngân hàng trung ương

- Rủi ro ở đầu cho vay

+ Rủi ro đọng vốn: là rủi ro mà ngân hàng phải gánh chịu khi khách hàng khônghoàn trả đầy đủ toàn bộ khoản tín dụng đúng hạn

+ Rủi ro mất vốn: là rủi ro mà ngân hàng phải gánh chịu khi khách hàng không hoàntrả một phần hay toàn bộ khoản tín dụng

1.1.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng:

1.1.3 1 Nguyên nhân chủ quan:

Một là, NH không chấp hành nghiêm túc chế độ tín dụng và điều kiện cho vay Hai là, chính sách và quy trình cho vay chưa chặt chẽ, chưa có quy trình quản trị rủi

ro hữu hiệu, chưa chú trọng đến phân tích khách hàng, xếp loại rủi ro tín dụng để tínhtoán điều kiện và khả năng trả nợ Đối với các doanh nghiệp nhỏ và các cá nhân, quyết

Trang 3

định cho vay của NH chủ yếu dựa trên kinh nghiệm, chưa áp dụng công cụ chấm điểm tíndụng.

Ba là, kỹ thuật cấp tín dụng chưa hiện đại, chưa đa dạng, việc áp dụng hạn mức tíndụng cho khách hàng còn quá đơn giản, thời gian chưa phù hợp, chủ yếu là tín dụng trựctiếp, sản phẩm của tín dụng chưa phong phú

Bốn là, thiếu thông tin về khách hàng và thông tin tin cậy, kịp thời, chính xác đểxem xét, phân tích trước khi cấp tín dụng

Năm là, năng lực và phẩm chất đạo đức của một số cán bộ tín dụng chưa đủ tầm vàvấn đề quản lý sử dụng, đãi ngộ cán bộ NH chưa thoả đáng

1.1.3 2 Nguyên nhân khách quan:

a, Nguyên nhân bất khả kháng:

Bão lũ, hạn hán, hỏa hoạn, thiên tai, đình công… không lường trước được có thể gâyảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của khách hàng vay, từ đó ảnh hưởngđến khả năng thanh toán tiền vay của họ Rủi ro tín dụng vì thế mà có thể phát sinh gâythiệt hại cho ngân hàng

b, Môi trường chính trị pháp luật:

Môi trường chính trị – pháp luật luôn là yếu tố được xem xét đến trước tiên khi mộtkhách hàng tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư Chính trị có ổn định, phápluật có đồng bộ mới có thể tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho các chủ thể tham gia Dù

là khách hàng cá nhân hay là khách hàng doanh nghiệp và ngay cả ngân hàng đều chịunhững tác động không nhỏ từ những thay đổi trong cơ chế và chính sách quản lý vĩ môcủa Nhà nước Qua nghiên cứu phân tích và thực tế cho thấy rằng bất cứ sự thay đổi nàotrong chính sách kinh tế vĩ mô đều dẫn đến sự thay đổi của lãi suất, tỷ giá hối đoái, cácđiều kiện mở rộng hay thu hẹp tín dụng… Chính những nhân tố này là nguyên nhân gây

ra tính bấp bênh trong hoạt động kinh doanh của khách hàng và của ngân hàng Vì thế màrủi ro tín dụng có thể xảy đến với ngân hàng bất cứ lúc nào Một đất nước có tình hìnhchính trị bất ổn, pháp luật không có hiệu lực, không đi vào đời sống nhân dân thì khôngmột doanh nghiệp nào dám mạo hiểm kinh doanh và đầu tư cả

Bên cạnh đó, thông qua tác động vào môi trường cho vay, môi trường pháp lý cũng

có tác động không nhỏ tới mức độ rủi ro tín dụng của ngân hàng

c, Môi trường kinh tế xã hội:

Trang 4

Môi trường kinh tế bao gồm: chu kỳ kinh tế, lạm phát, tỷ giá hối đoái, thất nghiệp, lãisuất, chính sách tiền tệ… ảnh hưởng rất lớn đến sức mạnh của người đi vay, quyết địnhđến thành công hay thất bại của người đi vay Rõ ràng, kết quả kinh doanh của kháchhàng phụ thuộc rất lớn vào những biến động của chu kỳ kinh doanh Những thay đổi củamôi trường kinh tế có thể tạo ra những điều kiện thuận lợi hay khó khăn đối với ngườicần vốn Cụ thể:

+ Trong nền kinh tế tăng trưởng và hưng thịnh, các điều kiện đem lại từ môi trườngkinh tế trở nên thuận lợi hơn cho khách hàng vay, hoạt động kinh doanh của họ suôn sẻhơn, sức sản xuất cũng như tiêu thụ nhìn chung tăng mạnh, doanh thu và lợi nhuận thu vềtăng mạnh hơn, khả năng chi trả các khoản tiền vay cho ngân hàng lớn, rủi ro tín dụngthấp hơn

+ Ngược lại, trong nền kinh tế khủng hoảng và suy thoái, sức tiêu thụ của nền kinh tếgiảm sút, hoạt động kinh doanh của khách hàng vay kém hiệu quả, khả năng thanh toántiền vay cho ngân hàng cả gốc và lãi gặp khó khăn, rủi ro tín dụng vì thế mà cũng caohơn nhiều, thiệt hại mà ngân hàng phải gánh chịu cũng không phải là nhỏ

d, Môi trường văn hóa xã hội :

Tập quán thói quen tiêu dùng trong dân cư của mỗi nước có ảnh hưởng đến ngànhnghề sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, và lẽ tất nhiên, hoạt động trong môitrường cạnh tranh gay gắt của cơ chế kinh tế thị trường, doanh nghiệp nào không thíchứng kịp thời với những thay đổi trong tâm lý thói quen thị hiếu tiêu dùng của người dân,

sẽ bị đào thải, có thể dẫn đến nguy cơ phá sản, gây tổn thất lớn cho ngân hàng

e, Môi trường khoa học công nghệ :

Trong môi trường cạnh tranh gay gắt, khoa học công nghệ là vấn đề được các doanhnghiệp quan tâm hơn hết Doanh nghiệp nào theo kịp công nghệ hiện đại sẽ có khả nănggia tăng năng lực sản xuất, sức tiêu thụ sản phẩm hàng hóa trên thị trường tăng đáng kể

so với đối thủ cạnh tranh áp dụng công nghệ lạc hậu hơn, từ đó tạo điều kiện tăng doanhthu, góp phần tăng lợi nhuận, đứng vững trong cạnh tranh, tăng khả năng chi trả nợ vayngân hàng Ngược lại, doanh nghiệp nào không thể theo kịp tiến bộ khoa học – kỹ thuật

sẽ khó tiêu thụ được hàng hóa, sức cạnh tranh trên thị trường giảm sút, hoạt động sảnxuất kinh doanh kém hiệu quả, dễ dẫn đến phá sản, mức độ rủi ro tín dụng cho ngân hàng

là khá cao

Trang 5

1.1.3.3 Nguyên nhân từ phía người vay:

Đây là một trong những nguyên nhân chính gây ra rủi ro tín dụng cho ngân hàng.Ngân hàng có thể phát hiện ra những nguyên nhân này thông qua quá trình kiểm tratrước, trong và sau khi cho vay, tìm hiểu mục đích sử dụng tiền vay và hiệu quả củaphương án, dự án sản xuất kinh doanh

Với mỗi đối tượng khách hàng vay khác nhau, khách hàng vay là cá nhân hay kháchhàng vay là doanh nghiệp, do đặc tính, mục đích sử dụng tiền vay, nguồn để trả nợ làkhác nhau nên nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng cũng khác nhau

a, Khách hàng vay là cá nhân:

Khách hàng cá nhân đi vay chủ yếu là để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của họ như muanhà, sửa chữa nhà ở, mua sắm nội thất gia đình, hoặc du lịch, cho con đi du học… trongđiều kiện lượng tích lũy hiện tại là chưa đủ Vì thế, so với khách hàng là doanh nghiệp thìquy mô của các khoản cho vay dành cho cá nhân, hộ gia đình thường là nhỏ hơn Nguồntrả nợ của họ chủ yếu là từ nguồn thu nhập mang tính chất đều đặn, ổn định của họ,thường tính theo tháng Do vậy, những nguyên nhân gây nên rủi ro tín dụng với loạikhách hàng này xuất phát từ những nguyên nhân gây nên sự mất ổn định trong thu nhậpcũng như trong cuộc sống của người đi vay Từ đó mà ảnh hưởng đến khả năng trả nợngân hàng của khách hàng vay là cá nhân

Sau đây có thể kể ra một số nguyên nhân như:

+ Khách hàng vay chết, mất tích, thất nghiệp

+ Người vay gặp sự cố bất thường trong cuộc sống

+ Người đi vay do hoạch định ngân quỹ không chính xác, không dự tính hết được cáckhoản chi tiêu dẫn đến xác định sai nguồn thu nhập có thể sử dụng để trả nợ cho ngânhàng

+ Rủi ro đạo đức thuộc về người đi vay, người đi vay cố tình lừa đảo, không trả nợcho ngân hàng

b, Khách hàng vay là doanh nghiệp:

* Rủi ro trong kinh doanh của người đi vay:

Rủi ro trong kinh doanh của người đi vay thể hiện ở mức độ biến động ít haynhiều theo chiều hướng xấu của kết quả kinh doanh Rủi ro trong kinh doanh của doanhnghiệp sẽ xảy ra khi việc triển khai xây dựng các phương án, các dự án sản xuất kinhdoanh không khoa học, việc dự toán chi phí và sản lượng sản xuất không phù hợp

Trang 6

Tuy nhiên mặc dù phương án sản xuất kinh doanh của người đi vay đã được tínhtoán một cách chi tiết, khoa học, chính xác một cách tối đa thì bản thân hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp vốn chứa đựng nhiều rủi ro do những thay đổi bất ngờ, ngoài ýmuốn của các điều kiện sản xuất kinh doanh như: những biến động về giá cả, những thayđổi về thị hiếu… ở cả thị trường đầu vào và thị trường đầu ra của doanh nghiệp Chínhhướng bất lợi (do đặc tính và thị trường giao dịch của tài sản những nhân tố này sẽ tácđộng đến công việc làm ăn, mang lại rủi ro cho doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng xấu đếnkhả năng trả nợ ngân hàng của doanh nghiệp

* Rủi ro tài chính

Rủi ro tài chính đối với doanh nghiệp thể hiện ở việc doanh nghiệp không thể đốiphó lại với các nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi tiền vay cho các chủ nợ Rủi ro tài chính diễn racùng với mức độ sử dụng nợ Nó gắn liền với cơ cấu tài chính của doanh nghiệp Nếu cơcấu vốn của doanh nghiệp không hợp lý, doanh nghiệp sử dụng vốn vay quá nhiều để tàitrợ cho hoạt động kinh doanh thì rủi ro tài chính sẽ tăng lên Đặc biệt, khi kết quả kinhdoanh không đủ để trả lãi tiền vay thì việc sử dụng quá nhiều vốn sẽ gây rất nguy hiểmđối với doanh nghiệp

* Rủi ro đạo đức

Ngân hàng còn phải gánh chịu rủi ro tín dụng khi khách hàng cố tình sử dụng vốnvay sai mục đích, gian lận trong hồ sơ vay vốn, hoặc thậm chí doanh nghiệp cố tìnhkhông trả nợ

Ngoài ra, rủi ro tín dụng có thể phát sinh khi doanh nghiệp phá sản hoặc thay đổitrong bộ máy quản lý, tổ chức

1.1.3.4 Nguyên nhân do bản thân ngân hàng:

Thứ nhất, chính sách tín dụng không hợp lý, quá chú trọng vào mục tiêu lợi nhuậncủa ngân hàng nên khi cho vay đã chú trọng về lợi tức, đặt mục tiêu lợi tức cao hơn mụctiêu các khoản cho vay lành mạnh

Thứ hai, cán bộ tín dụng không chấp hành đúng quy trình cho vay, chẳng hạn như:không thẩm định đầy đủ, chính xác về khách hàng trước khi cho vay, không tiến hànhgiám sát tín dụng sau khi cho vay…

Thứ ba, trình độ của cán bộ tín dụng còn non kém dẫn đến sai lầm trong phân tích vàđưa ra quyết định cho vay

Trang 7

Thứ tư, cán bộ tín dụng vi phạm đạo đức kinh doanh dẫn đến quyết định cho vay đốivới những phương án, dự án thiếu tính khả thi, hoặc thông đồng với khách hàng lập hồ sơgiả để vay vốn ngân hàng.

Thứ năm, ngân hàng còn sơ hở trong việc lập và ký kết các hợp đồng tín dụng dẫn tớitình trạng khách hàng lừa đảo, chiếm dụng vốn của ngân hàng

1.1.3.5 Nguyên nhân từ các bảo đảm tín dụng:

a, Trường hợp bảo đảm đối vật (bảo đảm bằng tài sản):

Giá trị tài sản bảo đảm biến động theo chiều bảo đảm như cho vay cầm cố bằng cổphiếu cũng rất dễ xảy ra rủi ro cho ngân hàng

Tài sản bảo đảm khó định giá hoặc là những tài sản chuyên dụng, tính khả mại thấp.Tài sản bảo đảm có tranh chấp về pháp lý

Ngân hàng gặp khó khăn trong việc nắm giữ, tiếp cận tài sản bảo đảm để xử lý (dongười vay vi phạm hợp đồng về việc bảo quản, duy trì tài sản, do đặc tính của tài sảnhoặc do thiếu cơ sở pháp lý cho việc xử lý các tài sản đó)

b, Trường hợp bảo đảm đối nhân (bảo lãnh):

Bảo lãnh là sự bảo đảm gián tiếp có ba bên tham gia, trong đó bên thứ ba (bên bảolãnh) đồng ý chịu trách nhiệm về khoản nợ của khách hàng trong trường hợp khách hàngkhông trả được nợ cho ngân hàng

Trong trường hợp khoản vay được bảo lãnh, ngân hàng có thể gặp rủi ro tín dụng khingười bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho người đi vay (do cố ý không trảthay hoặc không có khả năng trả thay) khi người đi vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ.Trường hợp này có thể xảy ra khi bên bảo lãnh mất khả năng tài chính hoặc tài sản củabên bảo lãnh được dùng làm đảm bảo cho khoản vay mất giá trị…

1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng:

Xác định rủi ro là những điều mà các nhà quản lý rất quan tâm, là cơ sở để ngân hàng

xây dựng chính sách tín dụng hợp lý, chính sách tín dụng cho từng thời kỳ, xây dựng hệ

số rủi ro cho từng loại tài sản và cho từng khoản vay Để xác định rủi ro tín dụng, ngânhàng dựa vào một số tiêu sau:

Tổng dư nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5

Tổng dư nợ + Tỷ lệ nợ xấu =

Trang 8

Nợ xấu càng cao chứng tỏ rủi ro càng lớn đem lại tổn thất cho tổ chức tín dụng.Theo quyết định 493 ở trên, hiện nay các ngân hàng tiến hành phân loại nợ thành 5nhóm:

1.1.5 Sự cần thiết phải phòng ngừa và hạn chế rủi ro của NHTM:

Rủi ro tín dụng sẽ gây ra những tác hại to lớn không những tới NH mà còn ảnhhưởng tới sự an nguy của nền kinh tế, chính trị xã hội, giáo dục, y tế, quốc phòng… Vìvậy phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng luôn được đặt lên hàng đầu,ngay cả trong hoạt động có mức an toàn cao, NH cũng không thể bỏ qua sự phòng ngừathoả đáng

Hạn chế việc tổn thất tài sản của NH, doanh nghiệp trong nền kinh tế: Rủi ro tín

dụng không chỉ làm giảm thu nhập từ hoạt động kinh doanh tín dụng mà còn có tác độnglớn làm giảm thu nhập từ các hoạt động kinh doanh khác của NH, bởi nó có tác động rấtlớn tới các hoạt động kinh doanh khác Nếu hoạt động kinh doanh tín dụng được nângcao thì sẽ thúc đẩy các hoạt động khác phát triển Ngược lại, sẽ kìm hãm các hoạt độnglàm giảm lợi nhuận, gây ảnh hưởng xấu tới tài chính của NH, doanh nghiệp và của nềnkinh tế

Đảm bảo cho nền kinh tế phát triển ổn định: Khi NH đối mặt với tình trạng rủi ro

tín dụng cao sẽ ảnh hưởng tới tình hình tài chính của ngân hàng, dẫn tới mất lòng tin củađối tác kinh doanh và công chúng Rủi ro kéo theo các rủi ro khác nữa có thể NH mất khảnăng thanh toán, từ đó gây sự lan truyền trong hệ thống các NH, tác động xấu tới nềnkinh tế trong nước Do vậy việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng là rất cần thiếttrong việc điều tiết vốn trong nền kinh tế, đảm bảo cho nền kinh tế phát triển ổn định

Nâng cao uy tín của NHTM trong nền kinh tế thị trường: Khi rủi ro tín dụng xảy

ra tại ngân hàng sẽ gây cho khách hàng những tâm lý hoang mang, họ sẽ đồng loạt rút

Trang 9

tiền gửi dẫn đến ngân hàng thiều vốn Điều này không những làm ảnh hưởng xấu đếnngân hàng mà còn làm giảm đi uy tín của ngân hàng Nếu NH làm tốt việc phòng ngừa vàhạn chế rủi ro tín dụng thì sẽ có những tác động tích cực đến khách hàng Có thể nói ngânhàng đó đã tạo được uy tín và thương hiệu cho mình từ đó khách hàng sẽ tìm đến ngânhàng như một địa chỉ đáng tin cậy để gửi tiền cũng như vay tiền Vì vậy phòng ngừa vàhạn chế rủi ro tín dụng sẽ giúp ngân hàng giảm và tránh được những thiệt hại , nâng cao

uy tín và thương hiệu của mình trong nền kinh tế thị trường Bởi trong hoạt động kinhdoanh tín dụng thì uy tín và thương hiệu là hết sức quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếpđến tâm lý khách hàng

Trang 10

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT

NAM - CHI NHÁNH THANH HÓA.

NAM – CHI NHÁNH THANH HÓA:

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa:

* Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa:.

Nền kinh tế Việt Nam đang vững bước trong quá trình hội nhập và toàn cầu hoá.

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hệ thống Ngân hàng Công Thương nước ta cũngđang hoàn thiện và phát triển không ngừng

Năm 1988 theo tinh thần Nghị định 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộtrưởng Ngân hàng Việt Nam từ một cấp được tách ra thành hai cấp, cấp quản lý và cấpkinh doanh Tháng 7 – 1988, Ngân hàng Công Thương Việt Nam (một trong bốn ngânhàng Thương mại quốc doanh) ra đời trên cơ sở Vụ tín dụng Công Nghiệp và Vụ tíndụng Thương nghiệp Ngân hàng nhà nước Việt Nam với quy mô ban đầu vô cùng nhỏ

bé, đội ngũ cán bộ rất ít (trên dưới 50 người) vốn điều lệ thấp, hoạt động kinh doanh hoàntoàn mới mẻ, chưa có nhiều kinh nghiệm

Đây cũng chính là sự kiện liên quan đến sự ra đời của ngân hàng Công ThươngViệt Nam chi nhánh Thanh Hóa(VietinBank Thanh Hóa) chi nhánh ngân hàng CôngThương tỉnh Thanh Hóa là đơn vị thành viên của NHCT Việt Nam được thành lập theoquyết định số 65/NH-QĐ ngày 08-07-1988 của Tổng giám đốc NHNN Việt Nam (Nay làThống đốc NHNN Việt Nam) chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01-09-1988

Hiện nay cùng với sự phát triển mạnh mẽ của toàn hệ thống ngân hàng, chi nhánhngân hàng TMCP Công Thương – Chi nhánh Thanh Hóa cũng không ngừng hoàn thiệnmình, ngày càng đa dạng hóa các nghiệp vụ và thực hiện nhiều dịch vụ của ngân hàngmới để phục vj khách hàng một cách tốt nhất Kết quả đat được của ngân hàng TMCPCông Thương – Chi nhánh Thanh Hóa đạt được trong những năm vừa qua với hiệu quảnăm sau cao hơn năm trước Điều này thể hiện tiềm năng phát triển, sự cố gắng khôngngừng của ngân hàng TMCP Công Thương – Chi nhánh Thanh Hóa

Trang 11

Về nhân sự,tổng số cán bộ công nhân viên có 816 người, trong đó 572 cán bộ nữ, 85cán bộ lãnh đạo,trình độ đại học và cao đẳng có 57 người chiếm tỉ lệ 10,7%, trung cấp

444 người chiếm tỷ lệ 54,4%, sơ cấp và chưa qua đào tạo 285 người chiếm tỷ lệ 34,9% Tổng nguồn vốn khi mới thành lập 9,9 tỷ đồng,dư nợ tiếp nhận từ ngân hàng CôngThương là 12,4 tỷ đồng chủ yếu là dư nợ cho vay kinh tế quốc doanh, hợp tác xã sản xuấtnông nghiệp làm ăn kém hiệu quả

Đối mặt với những khó khăn thách thức, ngay từ những ngày đầu mới thành lậpNgân Hàng TMCP Công Thương Thanh Hóa đã triển khai một số giải pháp nhằm chuyểnhướng hoạt động, kiên quyết thực thi các biện pháp một cách quyết liệt của từng thời kìtheo chức năng nhiệm vụ phục vụ sự phát triển của đất nước nói chung và của Thanh Hóanói riêng

Trải qua hơn 20 năm tồn tại và phát triển, Ngân hàng luôn đổi mới để hòa mình vàocùng với sự phát triển của đất nước Bằng việc sử dụng những hệ thống điện tử hiện đại,

an toàn và tin cậy, đạt hiệu quả cao kết hợp với đội ngũ nhân viên năng động, nhiệt tình,tận tụy Ngân hàng Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa luôn cố gắng để trởthành một trong những chi nhánh hoạt động hiệu quả nhất trong hệ thống NHTM cảnước Cụ thể Ngân hàng đã thực hiện được những nhiệm vụ sau:

-Hoạt động huy đông vốn :

+Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các tổ chức kinh tếdân cư

+Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn

-Cho vay, đầu tư:

+Cho vay ngắn hạn, tring và dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ

+Cho vay đòng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian cho vaydài

+Chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất; chiết khấu; mua lại giấy tờ có giá

-Tài trợ thương mại và thanh toán :

+Bảo lãnh, phát hành thanh toán thư tín dụng nhập khẩu

+Nhờ thu xuất, nhập khẩu

+Chuyển tiền trong nước và quốc tế; Chuyển tiền nhanh

+Thanh toán ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc, chi trả kiều hối

-Kinh doanh ngoại tệ: mua bán ngoại tệ, mua bán giao ngay, mua bán kỳ hạn.

Trang 12

-Cung cấp dịch vụ thanh toán ngân quỹ

-Dịch vụ thẻ và ngân hàng điện tử.

+Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa và quốc tế

+Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt

-Kinh doanh các nghiệp vụ ngân hàng khác.

2.1.2 Bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Công Thương – Chi nhánh Thanh Hóa:

a Về tổ chức cán bộ và mạng lưới:

b Nhiệm vụ của các phòng ban:

* Ban giám đốc:

-1 giám đốc điều hành hoạt động chi nhánh

- 3 phó giám đốc hoạt động theo sự phân công, uỷ quyền của giám đốc

*Phòng kế toán ngân quỹ :

Phòng

Kế hoạch Tổng hợp

Phòng Tín dụng

Phòng Điện toán

Phòng Kiểm soát nội bộ

Phòng giao dịch

GIÁM Đ ỐC

Trang 13

Trực tiếp hạch toán kế toán,hạch toán thống kê, theo quy định của Ngân hàng CôngThương Viêt Nam Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi tàichính, quỹ tiền lương đối với các chi nhánh trên địa bàn Quản lý và sử dụng các quỹchuyên dùng theo quy định của Ngân hàng Công Thương trên địa bàn.

*Phòng hành chính nhân sự :

Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý của chi nhánh và có trách nhiệmthường xuyên đôn đốc việc thực hiện chương trình đã được giám đốc phê duyệt Xâydựng và triên khai chương trình giao ban nội bộ chi nhánh và các chi nhánh Ngân hàngCông Thương trực thuộc trên địa bàn Tư vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ

cụ thể về giao kết hợp đồng, hoạt động tố tụng, tranh chấp dân sự, hình sự, kinh tế, laođộng, hành chính liên quan đến cán bộ, nhân viên của chi nhánh

*Phòng Kế hoạch tổng hợp:

Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn đảm bảo cơ cấu về kỳ hạn,loại tiền tệ.loại tiền

gửi và quản lý các hệ số an toàn theo quy định Tham mưu cho giám đốc chi nhánh điềuhành nguồn vốn và chịu trách nhiệm đề xuất chiến lược khách hàng, chiến lược huy đôngvốn tại địa phương và giải pháp phát triển nguồn vốn.Đầu mối quản lý thông tin về kếhoạch phát triển,tình hình thực hiện kế hoạch,thông tin kinh tế và thông tin phòng ngừarủi ro tín dụng.

* Phòng dịch vụ và marketing:

Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch với khách hàng (từ khâu tiếp xúc,tiếp nhận yêucầu sử dụng dịch vụ ngân hàng của khách hàng, hướng dẫn thủ tục giao dịch, mở tàikhoản,gửi tiền rút tiền, thanh toán chuyển tiền…) tiếp thị giới thiệu sản phẩm dịch vụngân hàng,tiếp nhận các ý kiến phản hồi từ khách hàng về dịch vụ, tiếp thu, đề xuấthướng dẫn cải tiến để không ngừng đáp ứng sự hài lòng của khách hàng

* Phòng kinh doanh ngoại hối :

hiện công tác thanh toán quốc tế thông qua mạng SWIFT Ngân hàng Công Thương Thựchiện các nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh ngoại tệ có liên quan đến thanh toán quốc tế Thựchiện các dịch vụ kiều hối và chuyển tiền, mở tài khoản khách hàng nước ngoài

* Phòng điện toán :

Tổng hợp,thống kê và lưu trữ số liệu,thông tin liên quan đến hoạt động của chi nhánh

Xử lý các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hạch toán kế toán,kế toán thống kê, hạchtoán nghiệp vụ và tín dụng và các hoạt động khác phục vụ cho kinh doanh Chấp hànhbáo cáo, thống kê và cung cấp số liệu, thông tin quy định Quản lý, bảo dưỡng và sửachữa máy móc, thiết bị tin học

Trang 14

* Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ :

Xây dựng chương trình công tác năm, quý phù hợp với chương trình công tác kiểmtra, kiểm soát của Ngân hàng Công Thương và đặc điểm của đơn vị mình Tuân thủ tuyệtđối sự chỉ đạo nghiệp vụ kiểm tra,kiểm toán Tổ chức thực hiện kiểm tra,kiểm soát theo

đề cương, chương trình công tác kiểm tra,kiểm soát của Ngân hàng nông nghiệp và kếhoạch của đơn vị, kiểm soát nhằm đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh ngay tạihội sở và các chi nhánh phụ thuộc Tổ chức kiểm tra,xác minh tham mưu cho Giám đốcgiải quyết đơn thư thuộc thẩm quyền

* Phòng tín dụng :

Đầu mối tham mưu cho giám đốc chi nhánh xây dựng chiến lược khách hàng tíndụng,phân loại khách hàng và đề xuất chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàngnhằm mở rộng theo hướng đầu tư tín dụng khép kín,sản xuất,chế biến,tiêu thụ,xuất khẩu

và gắn tín dụng với lưu thông và tiêu dùng

2 1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh :

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt

Nam- Chi nhánh Thanh Hóa qua các năm 2008-2010

So sánh 2009/2008 Tăng,giảm (+,-)

(Nguồn: Phòng KH, Kinh doanh ngân hàng TMCP Công Thương Thanh Hóa)

Trong 3 năm gần đây kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh tăng trưởng rõrệt Riêng trong năm 2008 lợi nhuận đạt 82 tỷ đồng tương ứng tăng 148,48% so với năm

2007 mặc dù năm 2009 tình hình kinh tế trong nước và quốc tế gặp khó khăn nhưng lợinhuận của chi nhánh vẫn đạt 110 tỷ đồng tương ứng tăng 34,14% so với năm 2008 Đây

là kết quả cố gắng của toàn bộ cán bộ, nhân viên của Chi nhánh

2.2 Thực trạng công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa:

2.2.1 Tình hình huy động vốn:

Trang 15

Huy động vốn là yếu tố quan trọng của hoạt động Ngân hàng Trong những năm gần đây

NH đã chú trọng quan tâm phát triển công tác huy động vốn Các hình thức huy động cũng được phong phú đa dạng hơn góp phần tăng trưởng nguồn vốn, tạo cơ cấu đầu vào hợp lý

Bảng 2: Tình hình huy động vốn của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam –

Chi nhánh Thanh Hóa năm 2008-2010

Đơn vị: Tỷ đồng

Năm Chỉ tiêu

2008 2009 2010

So sánh 2009/2008

So sánh 2010/2009

tiền

% Tổng vốn huy động 3.268 3.945 3.610 +677 +20,71 -335 -8,49

(Nguồn: Phòng KH, Kinh doanh ngân hàng TMCP Công Thương Thanh Hóa)

Huy động vốn được coi là nhiệm vụ trọng tâm bên cạnh các hình thức huy động vốntruyền thống, Chi nhánh đã áo dụng những hình thức huy động vốn phong phú, đa dạng,tăng cường công tác kiểm soát nội bộ, đối với hoạt dộng kế toán huy động vốn, thực hiệntốt chính sách khách hàng và chiến lược Marketing

Kết quả tổng nguồn vốn huy động năm 2009 đạt 3.945 tỷ tăng 677 tỷ so với năm

2008 tương ứng tăng 20,71% Năm 2010 đạt 3.610 tỷ đồng, giảm 335 tỷ đồng so với năm

2009 tương ứng giảm 8,49% Năm 2010 tổng nguồn vốn huy động giảm so với năm 2009nguyên nhân do tiền gửi KBNN giảm trên 200 tỷ,tiền gửi BHXH giảm trên 200 tỷ,tiềngửi các tổ chức kinh tế khác giảm 300 tỷ

Nhìn vào bảng 1 tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng chiếm tỉ trọng lớn nhất qua cácnăm 2009 và năm 2010 lần lượt là 54,55% và 57,7% nguyên nhân trong năm 2009và năm

Trang 16

2010 kinh tế trong nước và thế giới có nhiều bất ổn nên tâm lý chung của khách hàng làlựa chọn tiền gửi kỳ hạn ngắn phù hợp với tình hình, mặt khác lãi suất ngắn hạn trongnăm vừa rồi có giai đoạn cao hơn lãi suất tiền gửi dài hạn.Tiền gửi dân cư chiếm tỉ trọnglớn hơn so với tiền gửi của các tổ chức kinh tế.Cụ thể năm 2009 tiền gửi dân cư chiếm tỉtrọng là 62,45% ,tiền gửi các tổ chức kinh tế là 37,54%.

2.2.2.Hoạt động cho vay:

2.2.2.1.Tình hình cho vay:

Bảng 3:Tình hình huy động vốn của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam –

Chi nhánh Thanh Hóa năm 2008-2010

So sánh 2010/2009

Dư nợ theo loại tiền

Nội tệ 2.291 2.790 3.301 +499 +21,78 +511 +18,31 Ngoại tệ(quy đổi sang

VND)

(Nguồn: Phòng KH, Kinh doanh ngân hàng TMCP Công Thương Thanh Hóa)

Nhận xét về cơ cấu tổng dư nợ cho vay:

- Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế: dư nợ các doanh nghiệp nhà nước đã giảm

một cách đáng kể nguyên nhân do tiến trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước cũng

Ngày đăng: 25/07/2013, 07:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình kế toán Ngân hàng thương mại do TS. Nguyễn Võ Ngoạn biên soạn – Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán Ngân hàng thương mại
Tác giả: TS. Nguyễn Võ Ngoạn
Nhà XB: Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
2. Giáo trình tín dụng Ngân hàng do TS. Nguyễn Võ Ngoạn biên soạn – Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội Khác
3. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh Ngân hàng Công Thương năm 2008 – 2010 Khác
4. Giáo trình tín dụng Ngân hàng – Học viện Ngân hàng 2002 5. Cẩm nang quản lý tín dụng Ngân hàng Khác
6. Sổ tay tín dụng – Ngân hàng Công Thương Việt Nam 7. Một số văn bản hiện hành Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1:  Kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt - Một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa
Bảng 1 Kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt (Trang 14)
Bảng 2:  Tình hình huy động vốn của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam  – - Một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa
Bảng 2 Tình hình huy động vốn của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – (Trang 15)
Bảng 3:Tình hình huy động vốn của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam  – - Một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa
Bảng 3 Tình hình huy động vốn của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – (Trang 16)
Bảng 4: Bảng số liệu nợ xấu tại ngân hàng TMCP Công Thương – Chi nhánh - Một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa
Bảng 4 Bảng số liệu nợ xấu tại ngân hàng TMCP Công Thương – Chi nhánh (Trang 18)
Bảng 6:Doanh số kinh doanh ngoại tệ - Một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa
Bảng 6 Doanh số kinh doanh ngoại tệ (Trang 20)
Bảng 8: Thành phần kinh tế được đảm bảo - Một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa
Bảng 8 Thành phần kinh tế được đảm bảo (Trang 21)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w