1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách cổ tức của các doanh nghiệp ngành dầu khí niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt nam.

100 152 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lợi nhuận gi lại sẽ ược t i ầu tư, cung cấp cho nh ầu tư một nguồn tăng trưởng về lợi nhuận tiềm năng trong tương lai, trong khi cổ tức cung cấp cho nh ầu tư một nguồn thu nhập ở hiện tạ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Đà Nẵng - Năm 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính và Ngân hàng

Trang 3

2.1 TỔNG QU N VỀ CH NH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH DẦU KHÍ NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT

2.1.1 Tổng quan về các doanh nghiệp ngành dầu khí niêm yết trên thị

2.1.2 Quy trình v phương thức chi trả cổ tức 29 2.1.3 Các ch tiêu phản ánh chính sách cổ tức 32 2.1.4 Kiểm chứng lý thuyết về chính sách cổ tức trong thực tiễn 38 2.2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH DẦU KHÍ

Trang 4

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 49

CHƯƠNG 4: KHUYẾN NGHỊ VỀ CHÍNH SÁCH CỔ TỨC 65

4.1.1 Định hướng phát triển của ngành dầu khí Việt Nam 65

4.1.3 Đ nh gi về chính sách cổ tức của các doanh nghiệp ngành dầu khí niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 69

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (BẢN SAO)

PHỤ LỤC

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

T c giả luận văn

NGUYỄN ĐỨC VŨ

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 C c doanh nghiệp ng nh dầu kh thực hiện ni m yết tr n s n HNX trong năm 2015 26

Bảng 2 Thống k số lượng doanh nghiệp theo số lần chi trả cổ tức 29

Bảng 3 Thống k số lượng doanh nghiệp theo c c phương thức chi trả cổ tức 30

Bảng 7 Kết quả hồi quy m hình ảnh hưởng cố ịnh 53

Bảng 8 Kết quả hồi quy m hình ảnh hưởng ng u nhi n 54

Bảng 9 Kết quả hồi quy sau khi loại c c iến kh ng có ý nghĩa 55

Trang 7

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu ồ 1 Số lượng doanh nghiệp ng nh dầu kh ni m yết tr n TTCK VN 25

Biểu ồ 2 Tăng trưởng Doanh thu v Lợi nhuận của c c doanh nghiệp ng nh dầu kh ni m yết tr n TTCK VN 27

Biểu ồ 3 Tăng trưởng Nguồn vốn của c c doanh nghiệp ng nh dầu kh ni m yết tr n TTCK VN 28

Biểu ồ 4 Số lượng doanh nghiệp tại c c mức cổ tức mỗi cổ phần 32

Biểu ồ 5 Số lượng doanh nghiệp tại c c mức tỷ lệ lợi nhuận chi trả cổ tức 34

Biểu ồ 6 Số lượng doanh nghiệp ng nh dầu kh tại c c mức tỷ suất cổ tức 36

Biểu ồ 7 Tỷ lệ cổ tức trung ình v gi cổ phiếu trung ình của c c doanh nghiệp ng nh dầu kh ni m yết tr n TTCK VN 38

Biểu ồ 8 Số lượng doanh nghiệp ng nh dầu kh tại c c mức tỷ lệ cổ tức 50

Biểu ồ 9

Tỷ trọng số lượng doanh nghiệp ng nh dầu kh tại c c mức tỷ lệ

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Một trong nh ng quyết ịnh quan trọng trong hoạt ộng t i ch nh của doanh nghiệp l quyết ịnh về ch nh s ch cổ tức B n cạnh ó, cổ tức cũng

lu n l mối quan tâm h ng ầu của cổ ng, nh ng người ã ầu tư tại doanh nghiệp cũng như nh ng nh ầu tư tương lai trong việc quyết ịnh lựa chọn nơi ầu tư Như vậy, quyết ịnh về ch nh s ch cổ tức sẽ l òn ẩy hỗ trợ, thúc ẩy sự ph t triển của doanh nghiệp Nhưng một doanh nghiệp lựa chọn ch nh s ch cổ tức dựa v o âu? Tr n thực tế c c doanh nghiệp ni m yết

ở Việt Nam lựa chọn ch nh s ch cổ tức như thế n o?

Tr n thị trường chứng kho n Việt Nam hiện nay, ng nh dầu kh ược xem l ng nh ược quan tâm h ng ầu về vấn ề cổ tức Tuy nhi n c c c ng

ty ni m yết nói chung v c c doanh nghiệp dầu kh nói ri ng v n chưa hình dung rõ nét ch nh s ch cổ tức l như thế n o v chưa nhận thức úng mức tầm quan trọng của ch nh s ch cổ tức ối với gi trị doanh nghiệp Việc chi trả cổ tức của c c c ng ty còn mang t nh tự ph t, chưa có t nh chiến lược d i hạn Ch nh vì vậy, trong tình hình ó rất cần thiết phải có nh ng c ng trình nghi n cứu l m r về c c nhân tố ảnh hưởng ến ch nh s ch cổ tức ể các

nh quản trị doanh nghiệp có thể tham khảo, từ ó lựa chọn ch nh s ch cổ tức phù hợp ối với doanh nghiệp mình

Xuất ph t từ việc nhận thấy nh ng nhu cầu cấp thiết như tr n, t c giả ã

i v o thực hiện ề t i: “ n c u c c n n t n n n chính

s c cổ t c của c c doan n ệp n àn dầu k í n m y t tr n t ị tr ờn

c n k o n V ệt am”

Trang 9

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cở sở lý luận về ch nh s ch cổ tức của doanh nghiệp

- Nghi n cứu c c nhân tố ảnh hưởng ến ch nh s ch cổ tức của c c doanh nghiệp ng nh dầu kh ni m yết tr n thị trường chứng kho n Việt Nam

- Đưa ra một số khuyến nghị và hàm ý chính sách về cổ tức cho c c doanh nghiệp ng nh dầu kh ni m yết tr n thị trường chứng kho n Việt Nam

3 Đối tượng và ph m vi nghiên cứu

- Đối tượng nghi n cứu: l ch nh s ch cổ tức tiền mặt v c c nhân tố ảnh hưởng ến ch nh s ch cổ tức tiền mặt của c c doanh nghiệp ng nh dầu

kh ni m yết tr n thị trường chứng kho n Việt Nam

- Phạm vi nghi n cứu:

Phạm vi kh ng gian nghi n cứu là 32 doanh nghiệp ng nh dầu kh ni m yết tr n thị trường chứng kho n Việt Nam

Phạm vi thời gian nghi n cứu là từ năm 2008 ến năm 2014

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương ph p thống k , tổng hợp nh ng số liệu li n quan ể l m cơ sở tính toán và phân tích

- Phương ph p m tả nhằm ưa ra c i nhìn tổng quan về ch nh s ch cổ tức ang ược p dụng

- Phương ph p phân t ch ịnh lượng, sử dụng m hình ảnh hưởng cố ịnh (FEM) v m hình ảnh hưởng ng u nhi n (REM) th ng qua kiểm ịnh Hausman nhằm lượng hóa sự t c ộng của c c nhân tố ảnh hưởng ến ch nh

s ch cổ tức của c c doanh nghiệp ng nh dầu kh ni m yết tr n thị trường chứng kho n Việt Nam

Trang 10

- Chương 2: Thiết kế nghi n cứu

- Chương 3: Kết quả nghi n cứu

- Chương 4: Khuyến nghị v hàm ý chính sách

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Nghi n cứu giúp cho c c nh hoạch ịnh t i ch nh v nh ầu tư có c i nhìn tổng quan hơn về ch nh s ch cổ tức hiện tại của c c doanh nghiệp ng nh dầu kh ni m yết tr n thị trường chứng kho n Việt Nam, ặc iệt l nhận ịnh ược nh ng nhân tố có ảnh hưởng ến ch nh s ch cổ tức của doanh nghiệp Từ ó, c c nh hoạch ịnh t i ch nh có thể xây dựng ch nh s ch cổ tức phù hợp cho c ng ty mình, c c nh ầu tư có cở sở khoa học ể ưa ra ược nh ng quyết ịnh ầu tư úng ắn

Trang 11

- Ch nh s ch cổ tức (Dividend policy) l ch nh s ch ấn ịnh phân phối

gi a lợi nhuận gi lại ể t i ầu tư v chi trả cổ tức cho cổ ng Lợi nhuận

gi lại sẽ ược t i ầu tư, cung cấp cho nh ầu tư một nguồn tăng trưởng về lợi nhuận tiềm năng trong tương lai, trong khi cổ tức cung cấp cho nh ầu

tư một nguồn thu nhập ở hiện tại

Điều n y ấn ịnh mức lợi nhuận sau thuế của c ng ty sẽ ược em ra phân phối như thế n o, ao nhi u phần trăm ược gi lại ể t i ầu tư, ao nhi u dùng ể chi trả cổ tức cho c c cổ ng Vì thế, ch nh s ch cổ tức sẽ có ảnh hưởng ến số lượng vốn cổ phần trong cấu trúc vốn của doanh nghiệp (th ng qua lợi nhuận gi lại) v chi ph sử dụng vốn của doanh nghiệp

Trang 12

b Thi t lập chính sách cổ t c

 Chính sách lợi nhuận giữ lại thụ ộng

Ch nh s ch n y x c nhận rằng một doanh nghiệp n n gi lại lợi nhuận khi doanh nghiệp có c c cơ hội ầu tư hứa hẹn, tỷ suất sinh lợi m c c cơ hội

ầu tư n y cao hơn tỷ suất sinh lợi mong ợi m c c cổ ng òi hỏi Ngo i

ra, ch nh s ch lợi nhuận gi lại thụ ộng cũng ề xuất là c c c ng ty tăng trưởng thường có tỷ lệ chi trả cổ tức thấp hơn c c c ng ty ang trong giai oạn bão hòa Nói cách kh c, ch nh s ch lợi nhuận gi lại thụ ộng ngụ ý việc chi trả cổ tức của doanh nghiệp l n n thay ổi từ năm n y sang năm

kh c tùy thuộc v o c c cơ hội ầu tư có sẵn

Ch nh s ch lợi nhuận gi lại thụ ộng còn ược gọi l ch nh s ch thặng

t nh tỷ lệ chi trả cổ tức khi p dụng ch nh s ch lợi nhuận gi lại thụ ộng:

- Thứ nhất, x c ịnh ngân s ch vốn tối ưu

- Thứ hai, quyết ịnh lượng vốn cần thiết ể t i trợ cho ngân sách này với cấu trúc vốn mục ti u ã có

- Thứ a, sử dụng thu nhập gi lại ể p ứng y u cầu vốn ở mức có thể

- Thứ tư, trả cổ tức ch khi thu nhập có ược lớn hơn mức cần thiết ể

p ứng y u cầu ngân s ch vốn tối ưu

Trang 13

 Chính sách cổ t c ổn ịnh

Ch nh s ch cổ tức ổn ịnh ược xây dựng tr n cơ sở lý thuyết ổn ịnh lợi tức cổ phần Theo ó, c ng ty duy trì chi trả cổ tức li n tục qua c c năm với mức chi trả c c năm tương ối ổn ịnh, có thể có sự iến ộng, song

kh ng ng kể so với sự iến ộng của lợi nhuận T nh ổn ịnh ược ặc trưng ằng một sự miễn cưỡng trong việc thay ổi tỷ lệ chi trả cổ tức từ kỳ

n y sang kỳ kh c, v c ng ty ch thực hiện chi trả cổ tức ở mức cao hơn khi

c ng ty có thể ạt ược sự gia tăng lợi nhuận một c ch v ng chắc, ủ khả năng tăng cổ tức Đồng thời khi ã thực hiện tăng cổ tức, thì công ty sẽ cố gắng duy trì cổ tức ở mức ã ịnh cho ến khi c ng ty thấy r l kh ng thể

hy vọng ngăn chặn ược sự giảm sút lợi nhuận kéo d i trong thời tương lai

Lý thuyết của ch nh s ch cổ tức ổn ịnh xuất ph t từ tâm lý của c c nh quản lý cho rằng, c c cổ ng thường ưa th ch sự tăng trưởng ổn ịnh của cổ tức Ngay cả trong trường hợp có sự ảm ảo chắc chắn cho việc tăng cổ tức

l n cao, thì c c nh quản lý cũng ch tăng tỷ lệ cổ tức l n một phần n o ó rất

t so với sự gia tăng trong lợi nhuận của c ng ty Bởi vì c c nh quản lý có tâm lý chờ ợi xem việc tăng lợi nhuận có tỏ ra ền v ng hay kh ng trước khi iều ch nh tăng cổ tức

 Các chính sách cổ t c khác

Ngo i ch nh s ch lợi nhuận gi lại thụ ộng v chính sách cổ tức ổn ịnh, c c doanh nghiệp còn có thể sử dụng một số c c ch nh s ch cổ tức

kh c, v dụ như:

- Chính sách cổ tức có tỷ lệ chi trả không đổi: Một v i doanh nghiệp

thực hiện ch nh s ch cổ tức có tỷ lệ chi trả kh ng ổi Ðây l c ch chi trả p dụng trong nhiều c ng ty ở Mỹ, theo ó c c c ng ty lu n cố gắng duy trì một

tỷ lệ phần trăm ịnh sẵn gi a phần trả cổ tức v thu nhập mỗi cổ phần Nếu

Trang 14

lợi nhuận của doanh nghiệp thay ổi nhiều từ năm n y sang năm kh c thì cổ tức cũng giao ộng theo

Về cơ ản, tỷ lệ chi trả cổ tức kh ng ổi của c c doanh nghiệp thường xoay quanh c c tỷ lệ chi trả mục ti u d i hạn C c doanh nghiệp lu n m s t

c c tỷ lệ chi trả cổ tức mục ti u n y v chúng sẽ thay ổi cổ tức chi trả ất cứ khi n o lợi nhuận thay ổi C c doanh nghiệp có thu nhập tương ối ổn ịnh theo thời gian sẽ th ch một ch nh s ch cổ tức có tỷ lệ chi trả kh ng ổi, trong

ó nếu doanh nghiệp ang ở giai oạn sung mãn (hay ão hòa) thì tỷ lệ chi trả kh ng ổi sẽ ở mức cao, còn c c doanh nghiệp ang ở giai oạn tăng trưởng thì tỷ lệ chi trả cổ tức kh ng ổi sẽ ở mức thấp hơn

- Chính sách cổ tức có tỷ lệ chi trả thấp hàng quý cộng với cổ tức

thưởng thêm vào cuối năm: Chính sách cổ tức n y có thể ược coi l sự kết

hợp của ch nh s ch cổ tức ổn ịnh v ch nh s ch lợi nhuận gi lại thụ ộng

Ở ch nh s ch cổ tức này, một doanh nghiệp sẽ ặt ra mức chi trả cổ tức ịnh

kỳ thấp ể có thể duy trì ở c c thời iểm kh c nhau v sau ó sẽ chi trả cổ tức “ ổ sung” hay “phụ trội” khi kinh doanh i l n

Ch nh s ch n y ặc iệt th ch hợp cho nh ng doanh nghiệp có lợi nhuận hoặc nhu cầu tiền mặt iến ộng gi a năm n y với năm kh c, hoặc cả hai Ngay cả khi doanh nghiệp có mức lợi nhuận thấp, c c nh ầu tư v n có thể trông cậy v o một mức chi trả cổ tức ều ặn của họ, còn khi lợi nhuận cao

v kh ng có nhu cầu sử dụng ngay nguồn tiền d i ra n y, c c doanh nghiệp

sẽ c ng ố một mức cổ tức thưởng cuối năm Ch nh s ch n y giúp an iều

h nh có thể linh hoạt gi lại lợi nhuận khi cần m v n thỏa mãn ược nhu cầu của c c nh ầu tư l muốn nhận ược một mức cổ tức “ ảo ảm” Như vậy, có rất nhiều ch nh s ch cổ tức ể doanh nghiệp lựa chọn sao cho phù hợp với dòng tiền, lưu lượng tiền tệ v nhu cầu ầu tư của ơn vị

Trang 15

Mặc dù ược xếp ưu ti n thấp hơn ch nh s ch t i trợ v ch nh s ch ầu tư, nhưng việc lựa chọn ch nh s ch cổ tức cũng òi hỏi ược xem xét cẩn thận,

ởi vì nó ảnh hưởng trực tiếp ến lợi ch của cổ ng v tới sự ph t triển của công ty

c Vai trò của chính sách cổ t c

Trong c ng ty cổ phần, việc quyết ịnh phân chia lợi tức cổ phần cho

c c cổ ng l iều hết sức quan trọng, nó kh ng ơn thuần ch l việc phân chia lãi cho c c cổ ng, m nó còn li n quan mật thiết ến c ng t c quản lý

t i ch nh của c ng ty cổ phần Nh ng lý do ược ưa ra ể giải th ch cho sự quan trọng của ch nh s ch cổ tức như sau:

- Thứ nhất, chính sách cổ tức ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của các cổ đông Cổ tức cung cấp cho cổ ng một lợi nhuận h u hình thường

xuyên và là nguồn thu nhập duy nhất m nh ầu tư có thể nhận ược ngay trong hiện tại khi họ ầu tư v o c ng ty Do vậy, việc công ty duy trì trả cổ tức ổn ịnh hay không ổn ịnh, ều ặn hay giao ộng thất thường ều làm ảnh hưởng ến quan iểm của nh ầu tư về công ty, do vậy nó có thể d n

ến sự biến ộng giá trị cổ phiếu của công ty trên thị trường

- Thứ hai, chính sách cổ tức ảnh hưởng đến chính sách tài trợ của công ty Th ng qua việc quyết ịnh ch nh s ch cổ tức thì c ng ty cũng quyết

ịnh lu n ch nh s ch t i trợ Vì lợi nhuận gi lại l nguồn quan trọng cho việc t i trợ vốn cổ phần cho khu vực tư nhân, n n từ ó ch nh s ch cổ tức ảnh hưởng ến số lượng vốn cổ phần thường trong cấu trúc vốn của một doanh nghiệp, v mở rộng ra nó cũng ảnh hưởng ến chi ph sử dụng vốn của doanh nghiệp Ngo i ra, nếu chi trả cổ tức thì c c doanh nghiệp phải ù trừ lại nguồn t i trợ thiếu hụt do lợi nhuận gi lại t ằng việc huy ộng vốn

từ n ngo i với nhiều thủ tục phức tạp, v tốn nhiều chi ph hơn

Trang 16

- Thứ ba, chính sách cổ tức ảnh hưởng tới chính sách đầu tư của công ty Với nguồn t i trợ có chi ph sử dụng vốn thấp từ lợi nhuận gi lại,

sẽ l m cho chi ph sử dụng vốn của doanh nghiệp ở mức tương ối thấp V ồng thời, lợi nhuận gi lại lu n sẵn có tại doanh nghiệp Từ ó, doanh nghiệp có thể linh hoạt lựa chọn ầu tư v o c c dự n có tỷ suất sinh lợi cao Như vậy, lợi nhuận gi lại có thể k ch th ch tăng trưởng lợi nhuận trong tương lai v do ó có thể ảnh hưởng ến gi trị cổ phần của doanh nghiệp trong tương lai

1.1.2 Quy trình và phương thức chi trả cổ tức

Căn cứ v o hoạt ộng sản xuất kinh doanh trong năm v ch nh s ch cổ tức ược ại hội ồng cổ ng trong năm trước th ng qua, hội ồng quản trị

sẽ ề xuất việc chi trả cổ tức cho cả năm v kế hoạch dự kiến trả cổ tức của

c ng ty trong năm tiếp theo Cổ tức ược trả tới cổ ng th ng qua t i khoản lưu ký của cổ ng tại ơn vị nhận lưu ký cổ phiếu của c ng ty, hoặc tại trụ

sở của c ng ty Ở Việt Nam thì c c c ng ty thường trả cổ tức 2 lần/năm, với trình tự chi trả cổ tức diễn ra với c c mốc thời gian như sau:

Sơ đồ: Quy trình chi trả cổ tức

1-2 tuần 1 ngày 2 ngày 2-3 tuần

- Ngày công bố (dividend declaration date): l ng y hội ồng quản trị

c ng ty c ng ố tr n phương tiện th ng tin ại chúng về quyết ịnh trả cổ tức tới c c cổ ng Nội dung c ng ố ao gồm: số cổ tức tr n mỗi cổ phiếu

hưởng quyền

Ng y chốt danh sách Ngày thanh toán

Ng y hưởng quyền cuối cùng

Trang 17

ược nhận, ng y ghi sổ, ng y kh ng hưởng quyền, ng y trả cổ tức v phương thức thanh to n Đây l ng y quan trọng ởi vì th ng qua việc c ng

ố cổ tức, nh ầu tư sẽ nh gi ược mức cổ tức l tăng hay giảm, hay v n ược duy trì Qua ó, c c nh ầu tư sẽ nh gi ược nh ng t n hiệu th ng tin m c c c ng ty ph t ra Vì vậy, nếu c ng ty thay ổi cổ tức một c ch ột ngột thì ây l ng y m phản ứng tr n thị trường thường sẽ xuất hiện rất r

- Ngày giao dịch cuối cùng được hưởng quyền (ex-dividend date): là

ng y cuối cùng ược hưởng cổ tức, tức l ng y m nh ầu tư có thể mua cổ phiếu ể hưởng cổ tức Bởi vì, nếu nh ầu tư mua cổ phiếu sau ng y n y thì

sẽ kh ng ược hưởng cổ tức

- Ngày giao dịch không hưởng quyền: l ắt ầu từ ng y n y, nh ầu

tư n o mua cổ phiếu thì sẽ kh ng có quyền nhận cổ tức của ợt chi trả ã

c ng ố Ng y n y thường ược ấn ịnh trước ng y khóa sổ một thời gian nhất ịnh, thường tùy thuộc v o thời gian ho n tất giao dịch thanh toán bù trừ tr n thị trường chứng kho n Do ó, gi tham chiếu của cổ phiếu ng y

n y thường ược iều ch nh xuống tương ứng với số cổ tức ể ảm ảo ình ẳng gi a c c cổ ng, tức l cổ ng ược lợi về cổ tức thì ị thiệt về gi v ngược lại

Giá tham chiếu ng y giao dịch kh ng hưởng quyền = Gi óng cửa ngày giao dịch hưởng quyền cuối cùng - Cổ tức

- Ngày ghi sổ hay ngày đăng ký cuối cùng (holder-of- record date): là

ng y Trung tâm lưu ký óng sổ, chốt danh s ch c c cổ ng hiện h nh có quyền nhận cổ tức của c ng ty V o cuối ng y n y, c ng ty sẽ lập danh s ch

c c cổ ng hiện h nh có quyền nhận cổ tức của ợt chi trả v o ng y ã c ng

ố trước ó Để ược nhận cổ tức, c c cổ ng phải có t n trong danh s ch

n y Ở Việt Nam, do qui chế giao dịch l T+3 n n ng y chốt danh s ch cổ

Trang 18

ng thường sau 3 ng y so với ng y giao dịch cuối cùng ược hưởng quyền hay sau 2 ng y so với ng y giao dịch kh ng hưởng quyền

- Ngày chi trả hay ngày thanh toán cổ tức (dividend payment date):

l ng y m c ng ty thực hiện chi trả cổ tức cho c c cổ ng (thường l 2-3 tuần sau ng y chốt danh s ch cổ ng) V o ng y n y, mỗi cổ ng sẽ nhận ược phần cổ tức của mình th ng qua t i khoản lưu ký hoặc nhận trực tiếp tại trụ sở của c ng ty

C c phương thức chi trả cổ tức mà doanh nghiệp thường lựa chọn ể chi trả cho cổ ng ao gồm:

a C tr cổ t c bằn t ền mặt

Cổ tức tiền mặt l số ơn vị tiền tệ m c ng ty thanh to n cho chủ sở

h u t nh tr n một cổ phần, hoặc theo một tỷ lệ phần trăm so với mệnh gi cổ phiếu Khoản tiền n y ược tr ch từ lợi nhuận của doanh nghiệp sau khi ã

tr ch lập c c quỹ theo qui ịnh của luật doanh nghiệp, theo iều lệ của c ng

ty v gi lại một phần nhằm t i ầu tư ể ph t triển sản xuất Hầu hết cổ tức của c c c ng ty ược trả ằng tiền mặt, ởi iều n y sẽ thuận lợi cho cổ

ng, vì ây l nguồn thu nhập ngay trong hiện tại m họ có thể sử dụng m không phải tốn chi ph giao dịch như khi n i cổ phần ể thu về tiền mặt Trong trường hợp n y, cổ tức ược chi trả từ t i khoản tiền mặt của doanh nghiệp với một út to n ối ứng trong t i khoản lợi nhuận gi lại Trả

cổ tức ằng tiền mặt sẽ l m giảm lượng tiền mặt d n ến giảm t i sản v giảm lợi nhuận chưa phân phối tr n ảng cân ối kế to n, tức là giảm nguồn vốn chủ sở h u Như vậy, việc chi trả cổ tức ằng tiền mặt sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng thanh to n v nguồn t i trợ cho c c nhu cầu ầu tư trong tương lai của c ng ty

Trang 19

b C tr cổ t c bằn cổ p u

Một cổ tức cổ phần tức là c ng ty thực hiện chi trả th m cổ phần thường cho c c cổ ng theo một tỷ lệ nhất ịnh m c ng ty kh ng nhận ược khoản tiền thanh to n n o từ ph a cổ ng Đây l hình thức kết hợp của việc phân chia lợi nhuận với việc huy ộng vốn của c ng ty Tuy cổ

ng kh ng nhận ược cổ tức ằng tiền mặt nhưng lại nhận ược cổ phiếu

Do ó, nh ầu tư sẽ thu ược lãi vốn trong tương lai v kh ng có sự thay

ổi (tăng hay giảm) n o về vốn cổ ng cũng như t i sản của c ng ty Về cơ

ản, số lượng cổ phiếu sẽ tăng l n v l m cho tỷ lệ vốn cổ phần tăng l n nhưng tỷ lệ nắm gi của c c cổ ng cũ kh ng ổi C c c ng ty tiến h nh trả

cổ tức ằng cổ phần vì nh ng lý do sau ây:

- Thứ nhất, vì các cổ ng thường n cổ phần m họ nhận ược từ cổ

tức, n n một cổ tức cổ phần l m thoáng hơn quyền sở h u c c cổ phần của một doanh nghiệp

- Thứ hai, khi doanh nghiệp ã chi trả cổ tức tiền mặt, một cổ tức cổ

phần l m gia tăng tr n thực tế trong cổ tức tiền mặt

- Thứ a, một cổ tức cổ phần sẽ l m giảm gi cổ phần so với lúc trước,

nên làm tăng t nh hấp d n của cổ phiếu trong mắt c c nh ầu tư vì các nhà

ầu tư dễ mua hơn do gi thấp hơn

c C tr cổ t c bằn tà s n k c

Mặc dù kh ng có t nh chất phổ iến, song c c c ng ty cổ phần cũng có thể trả cổ tức ằng c c t i sản kh c Chẳng hạn cổ ng có thể nhận cổ tức ằng c c t i sản kh c của c ng ty như: c c sản phẩm của c ng ty, ất ộng sản hay chứng kho n của một c ng ty kh c m c ng ty sở h u v.v Thông thường c c doanh nghiệp ch thực hiện phương thức n y khi doanh nghiệp

Trang 20

thật sự gặp khó khăn về tiền mặt Tuy nhi n ch trong một thời gian ngắn chứ

kh ng phải l lâm v o tình trạng kiệt quệ về t i ch nh Tóm lại, tr n thực tế phương thức chi trả cổ tức n y rất hiếm gặp

1.1.3 Các ch tiêu phản ánh chính sách cổ tức

a c c tr cổ t c mỗi cổ phần (Dividend per share)

Đây l ch ti u phản nh mức thu nhập thực tế m mỗi cổ phần ược hưởng từ kết quả hoạt ộng kinh doanh Mức chi trả cổ tức mỗi cổ phần

ược t nh to n như sau:

DPS =

Vì mức chi trả cổ tức mỗi cổ phần l thu nhập thực tế m nh ầu tư

nhận ược ngay trong hiện tại n n nh ầu tư rất quan tâm ến ch ti u n y

C c cổ ng thường chú ý ến mức thay ổi trong cổ tức từ kỳ n y sang kỳ

kh c Một sự tăng l n trong mức chi trả cổ tức mỗi cổ phần thường mang lại

hiệu ứng tốt trong tâm lý của c c nh ầu tư v ngược lại

Ngo i ra, ể ảm ảo sự ổn ịnh v r r ng thì c c công ty thường c ng

ố tỷ lệ chi trả cổ tức Tỷ lệ chi trả cổ tức hay tỷ lệ cổ tức so với mệnh gi ược t nh như sau:

o

DPR =

Trang 21

b Tỷ lệ lợi nhuận chi tr cổ t c (Dividend payout)

Tỷ lệ lợi nhuận chi trả cổ tức l tỷ số phản nh mức cổ tức m c c cổ

ng của c ng ty cổ phần ược hưởng chiếm tỷ lệ ao nhi u trong thu nhập một cổ phần thường m c ng ty tạo ra trong kỳ Tỷ lệ lợi nhuận chi trả cổ tức ược t nh như sau:

DP =

Tỷ lệ lợi nhuận chi trả cổ tức cho iết c ng ty d nh ra ao nhi u phần trăm từ thu nhập một cổ phần ể t i ầu tư Tỷ lệ chi trả cổ tức c ng cao phản nh c ng ty ã sử dụng ại ộ phận lợi nhuận sau thuế ể chi trả cổ tức cho c c cổ ng, ồng thời ch có một phần nhỏ lợi nhuận gi lại ể t i ầu

tư v ngược lại Nh ng nh ầu tư n o muốn tìm kiếm thu nhập cho nh ng nhu cầu ti u dùng trong hiện tại sẽ th ch một c ng ty có tỷ lệ lợi nhuận chi trả cổ tức cao Ngược lại, nh ng nh ầu tư chưa có nhu cầu nhận thu nhập

từ cổ tức ngay trong hiện tại v mong chờ một sự gia tăng trong gi trị cổ phần trong tương lai thì họ lại th ch c c c ng ty có tỷ lệ lợi nhuận chi trả cổ tức thấp v gi lại lợi nhuận nhiều hơn ể t i ầu tư

c Tỷ suất cổ t c (Dividend yield)

Tỷ suất cổ tức thể hiện tỷ lệ ho n vốn cổ tức tr n gi trị thị trường hiện thời của cổ phiếu, hay tỷ lệ cổ tức m nh ầu tư nhận ược so với số tiền

m họ phải trả ể mua cổ phiếu ó Tỷ suất cổ tức ược t nh như sau:

Trang 22

DY =

Tỷ suất cổ tức l tỷ suất sinh lợi của nh ầu tư ch t nh ri ng cho thu nhập từ cổ tức khi nh ầu tư mua cổ phần tại một mức gi thị trường n o

ó Tỷ suất cổ tức phản nh nh ầu tư sẽ nhận ược ao nhi u ồng cổ tức

từ một ồng ầu tư v o cổ phiếu tại mức gi thị trường

Tỷ suất cổ tức c ng cao thể hiện rằng nh ầu tư có tỷ suất sinh lợi từ

cổ tức c ng cao, còn tỷ suất cổ tức thấp chưa hẳn l ã xấu ởi vì nh ầu tư

có thể tr ng chờ v o tỷ suất sinh lợi từ lãi vốn của gi cổ phiếu tr n thị trường Vì vậy, một tỷ suất cổ tức ở mức cao hay thấp chưa chắc phản nh ược c ng ty chi trả cổ tức cao hay thấp, vì tỷ suất cổ tức còn phụ thuộc v o

gi cổ phần tr n thị trường

1.1.4 Một số lý thuyết về chính sách cổ tức

C c lập luận về ch nh s ch cổ tức chủ yếu xoay quanh hai lý thuyết cơ

ản, ó l :

a Lý t uy t của od l an & ller (1961)

Theo lý thuyết của Modigliani & Miller (1961), ch nh s ch cổ tức ho n

to n kh ng l m ảnh hưởng ến gi trị của doanh nghiệp Trường ph i trung dung m nh ng ại diện ti u iểu l Merton Miller v Franco Modigliani (M&M) lập luận rằng: Ch nh s ch cổ tức kh ng t c ộng tới gi trị doanh nghiệp m gi trị doanh nghiệp do quyết ịnh ầu tư ấn ịnh, vì nó quyết ịnh dòng thu nhập trong tương lai của c ng ty v do vậy quyết ịnh gi trị của c ng ty M&M dựa v o lập luận hiệu ứng kh ch h ng ể ảo vệ cho kết

Trang 23

luận của mình Nếu doanh nghiệp thay ổi ch nh s ch cổ tức có thể mất một

số cổ ng lựa chọn ầu tư v o c c doanh nghiệp kh c có cổ tức hấp d n hơn Do ó, gi cổ phần sụt giảm tạm thời Tuy nhi n sẽ có c c nh ầu tư

kh c cho rằng cổ phần của doanh nghiệp ang ị n dưới gi v sẽ mua

th m cổ phần Kết quả l gi trị cổ phần gi nguy n kh ng ổi Nh ng lập luận của trường ph i trung dung ch phù hợp khi ược dựa tr n c c iều kiện của một thị trường vốn hiệu quả v ho n hảo với nh ng giả ịnh như sau:

- Môi trường không có thuế: Theo giả ịnh n y, c c nh ầu tư kh ng

ận tâm về việc họ sẽ nhận ược thu nhập từ cổ tức hay l thu nhập từ lãi vốn

- Không tồn t i chi phí giao dịch: Giả ịnh n y ngụ ý rằng c c nh ầu

tư v o chứng kho n của c c doanh nghiệp chi trả t hoặc kh ng chi trả cổ tức

có thể n lại (kh ng có ph tổn) ất cứ số cổ phần n o m họ muốn n ể chuyển ổi lãi vốn th nh thu nhập thuờng xuyên

- Không có chi phí phát hành: Nếu các doanh nghiệp không phải chi

trả các chi phí phát hành cho việc phát hành chứng khoán mới, họ có thể thụ

ắc ược vốn cổ phần cần thiết cùng với chi phí, không kể họ gi lại lợi nhuận hay chi trả cổ tức Ðôi khi việc chi trả cổ tức ưa ến nhu cầu bán cổ phần mới theo ịnh kỳ

- Chính sách đầu tư và tài trợ cố định: Nghĩa l cho dù doanh nghiệp

có dư tiền thì cũng kh ng thể em số tiền ó i ầu tư th m m ch có thể mua lại cổ phần hoặc chia cổ tức m th i Hoặc nếu thiếu tiền thì doanh nghiệp cũng kh ng thể i vay thêm ược m ch có thể ph t h nh th m cổ phần ể t i trợ cho dự n mới của mình

Trang 24

b Lý t uy t của Gordon (1961) và L ntner (1956)

Ngược lại với Modigliani & Miller (1961), Gordon (1961) & Lintner (1956) cho rằng khi nh ng giả ịnh về thị trường ho n hảo kh ng tồn tại thì

ch nh s ch cổ tức sẽ trở n n rất quan trọng v có t c ộng rất lớn ến gi trị doanh nghiệp Trường ph i h u khuynh m c c ại diện ti u iểu l Myron

J Gordon v Jonh Lintner lập luận rằng gi trị cổ phần thật sự chịu ảnh hưởng của sự phân chia lợi nhuận cho cổ tức v gi lại ể t i ầu tư Trường

ph i n y tin rằng ch nh s ch cổ tức có mức chi trả cao sẽ l m tối a hóa gi trị doanh nghiệp, n n họ ề xuất c c doanh nghiệp nên chi trả cổ tức cao Gordon (1963) lập luận rằng tồn tại mối quan hệ gi a gi trị doanh nghiệp v

ch nh s ch cổ tức l do:

- Tâm lý không thích rủi ro của nhà đầu tư: Một c ch cụ thể, Gordon

khẳng ịnh rằng c c cổ ng kh ng muốn rủi ro khi ầu tư thì họ có thể

th ch một mức cổ tức n o ó hơn l hứa hẹn lãi vốn trong tương lai vì cổ tức

l c c thu nhập thường xuy n, chắc chắn, trong khi lãi vốn trong tương lai t chắc chắn hơn Theo Gordon, cổ tức l m giảm rủi ro cho cổ ng, nó cho phép chiết khấu lợi nhuận tương lai của c ng ty với một tỷ lệ thấp hơn, do ó

l m tăng gi trị của c ng ty v ngược lại

- Môi trường có tồn t i thuế: Trong m i trường có tồn tại thuế, việc

chi trả cổ tức cao hơn sẽ làm giảm giá trị của doanh nghiệp Lập luận này dựa trên sự t c ộng của chính sách thuế tại một số quốc gia ối với các thu nhập từ cổ tức và lãi vốn, mà chủ yếu tập trung vào chính sách thuế của Mỹ

Ở ó thuế suất nh tr n thu nhập từ cổ tức cao hơn thu nhập từ lãi vốn trong nhiều thập niên

- Các chi phí giao dịch: Trên thực tế, việc tồn tại chi ph giao dịch

khiến cho c c nh ầu tư phải quan tâm tới việc họ ược nhận cổ tức ằng

Trang 25

tiền mặt hay lãi vốn C c khoản chi ph m i giới v ch nh lệch l lẻ (số chứng kho n n ra t, kh ng ủ ể tạo thành ơn vị mua n tr n thị trường

n n khó n v gi thấp) l m cho việc n cổ phần ị tốn kém v kh ng thể thay thế một c ch ho n hảo cho việc chi trả cổ tức thường xuy n

- Chi phí phát hành: Sự hiện diện của chi phí phát hành khi bán cổ

phần mới cũng có khuynh hướng làm cho các doanh nghiệp ưa th ch gi lại lợi nhuận hơn Đơn giản là bởi vì khi có cơ hội ầu tư nếu phải huy ộng vốn cổ phần từ bên ngoài sẽ làm cho công ty tốn chi ph ph t h nh, l m tăng chi phí sử dụng vốn và làm giảm giá trị doanh nghiệp

- Chi phí đ i diện: Khi công ty chi trả cổ tức, làm giảm số lượng lợi

nhuận gi lại có sẵn ể t i ầu tư v òi hỏi phải sử dụng nhiều vốn cổ phần

từ n ngo i hơn ể tài trợ tăng trưởng Việc huy ộng vốn cổ phần từ bên ngo i (như n cổ phần thường) trong các thị trường vốn làm cho công ty phải chịu sự giám sát kỹ lưỡng của c c cơ quan iều phối (như Ủy ban chứng khoán hay thị trường) v c c nh ầu tư tương lai, việc n y ược coi như một chức năng gi m s t th nh quả của an iều h nh Do ó có thể nói rằng, chi trả cổ tức sẽ làm giảm chi ph ại diện gi a các cổ ng (chủ sở

h u) v an iều hành

C c lập luận về ch nh s ch cổ tức v gi trị doanh nghiệp từ trước ến nay v n còn nhiều tranh cãi chưa ngã ngũ C c tranh luận hiện nay chuyển hướng tập trung v o c c ất ho n hảo của thị trường, nhưng nhìn chung, mỗi trường ph i ều có nh ng óng góp quan trọng nhất ịnh cho nh ng kiến thức h n lâm về ch nh s ch cổ tức v gi trị doanh nghiệp

Trang 26

1.2 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC

Một trong nh ng người ầu ti n nghi n cứu về ch nh s ch cổ tức tr n thế giới l Lintner Ông ã khảo s t quan iểm về ch nh s ch cổ tức của c c nhà quản lý doanh nghiệp ở Mỹ năm 1956 Kết quả nghi n cứu cho thấy, c c

nh quản lý tin rằng cổ ng thường th ch cổ tức ổn ịnh của c ng ty v việc cắt giảm cổ tức l iều phải hạn chế Vì vậy, trong ngắn hạn thu nhập của

c ng ty có thể tăng cao nhưng c ng ty v n n n tăng cổ tức một c ch từ từ nhằm tr nh gây ra nh ng thay ổi mang t nh ột iến trong ch nh s ch cổ tức

do thu nhập tăng nhưng kh ng ền

Kể từ khi nghi n cứu của Miller & Modigliani ược c ng ố năm 1961, thì ã có rất nhiều nghi n cứu thực nghiệm tìm hiểu về vấn ề ch nh s ch cổ tức ược thực hiện Trong ó chủ yếu l c c nghi n cứu về c c nhân tố ảnh hưởng ến ch nh s ch cổ tức Cụ thể như l : Al Shabibi & Ramesh (2011) nghi n cứu ảnh hưởng của nhóm nhân tố quản trị c ng ty v c c ặc t nh của

c ng ty ao gồm: Quy m c ng ty, lợi nhuận, tỷ số nợ, tốc ộ tăng trưởng, mức ộ rủi ro, loại hình doanh nghiệp v t i sản h u hình ến tỷ lệ chi trả cổ tức của c c c ng ty phi t i ch nh ở Vương quốc nh trong năm 2007 Kết quả nghi n cứu cho thấy c c nhân tố ảnh hưởng ến tỷ lệ chia cổ tức l sự

ộc lập của hội ồng quản trị, quy m c ng ty, khả năng sinh lời v mức ộ rủi ro; Gill v cộng t c vi n (2010) o lường ảnh hưởng của một số nhân tố

ến tỷ lệ chi trả cổ tức của c c c ng ty thuộc ng nh sản xuất v dịch vụ ở

Mỹ Xét tr n to n ộ m u nghi n cứu, tỷ lệ chi trả cổ tức phụ thuộc v o lợi nhuận i n, tốc ộ tăng trưởng doanh thu, tỷ số nợ tr n vốn chủ sở h u v thuế Đối với c c c ng ty thuộc ng nh dịch vụ, lợi nhuận i n, tốc ộ tăng trưởng doanh thu v tỷ số nợ tr n vốn chủ sở h u l nh ng nhân tố ảnh

Trang 27

hưởng ến tỷ lệ cổ tức của c c c ng ty Đối với c c c ng ty thuộc ng nh sản xuất, tỷ lệ chi trả cổ tức lại phụ thuộc v o c c nhân tố: lợi nhuận i n, thuế

v tỷ số gi thị trường tr n gi sổ s ch; Tsuji (2010) x c ịnh c c nhân tố ảnh hưởng ến tỷ lệ chi trả cổ tức của c c c ng ty ng nh iện gia dụng ni m yết trên Sở Giao dịch chứng kho n Tokyo_Nhật Bản Kết quả nghi n cứu cho thấy lợi nhuận l nhân tố ảnh hưởng ến tỷ lệ chi trả cổ tức của c c c ng ty

v việc chi trả cổ tức có xu hướng l m giảm EPS của c c c ng ty trong tương lai; Ahmed & Javid (2009) trên 320 công ty phi t i ch nh ni m yết tr n Sở Giao dịch chứng kho n Karachi_Pakistan trong giai oạn 2001-2006 ã kết luận tỷ lệ cổ tức của c ng ty phụ thuộc v o EPS ở hiện tại v tỷ lệ cổ tức trong qu khứ Tuy nhi n, tỷ lệ chi trả cổ tức của c ng c c c ng ty nhạy cảm với EPS ở hiện tại hơn l tỷ lệ chi trả cổ tức trong qu khứ B n cạnh ó, kết quả nghi n cứu còn cho thấy c c c ng ty có lợi nhuận cao v EPS ổn ịnh có dòng tiền tự do lớn n n thường chi trả cổ tức ở mức cao Tỷ lệ chi trả cổ tức

có mối tương quan thuận với mức ộ tập trung sở h u v t nh thanh khoản của thị trường nhưng lại có mối tương quan nghịch với cơ hội ầu tư, tỷ số

nợ v quy m c ng ty

Tại Việt Nam cũng có rất nhiều nghi n cứu i theo hướng n y, cụ thể là: Lộc & Tiến (2015) nghi n cứu tr n 236 c ng ty phi t i ch nh ni m yết

tr n s n HOSE, kết quả phân t ch hồi quy ằng phương ph p c c ảnh huởng

cố ịnh cho thấy: Thu nhập tr n mỗi cổ phần, khả năng kiểm so t v hình thức chi trả cổ tức l c c nhân tố ảnh huởng ến ch nh s ch cổ tức của c c

c ng ty ni m yết tr n s n HOSE; Ngọc & Cường (2014) nghi n cứu c c doanh nghiệp ni m yết tr n thị trường chứng kho n Việt Nam từ năm 2008-

2013 kết luận có sự ảnh hưởng của c c nhân tố: Thu nhập tr n mỗi cổ phiếu, khả năng sinh lợi, ch nh s ch cổ tức trong qu khứ, tốc ộ tăng trưởng kinh

tế v lãi suất ngân h ng ến tỷ suất cổ tức của c c doanh nghiệp ni m yết

Trang 28

tr n thị trường chứng kho n Việt Nam từ năm 2008-2013; Căn & Ân (2014) nghi n cứu về c c yếu tố t c ộng ến ch nh s ch cổ tức của c c c ng ty niêm yết tr n thị trường chứng kho n Việt Nam trong giai oạn 2008-2012

ã kết luận: Biến quy m hội ồng quản trị, iến hội ồng quản trị ộc lập có

t c ộng ngược chiều ến ch nh s ch cổ tức của doanh nghiệp C c iến lợi nhuận tr n tổng t i sản, iến òn ẩy t i ch nh, iến t nh thanh khoản có t c ộng cùng chiều ến ch nh s ch cổ tức của doanh nghiệp

Ngo i hướng nghi n cứu về c c nhân tố ảnh hưởng ến ch nh s ch cổ tức của doanh nghiệp thì v n có một hướng nghi n cứu kh c về ch nh s ch

cổ tức ược ược thực hiện, ó l hướng nghi n cứu về sự t c ộng của

ch nh s ch cổ tức ến gi trị doanh nghiệp Đối với hướng nghi n cứu n y hiện nay v n còn nhiều tranh cãi v có hai luồng ý kiến tr i ngược nhau Luồng ý kiến thứ nhất cho rằng ch nh s ch cổ tức kh ng l m thay ổi gi trị của doanh nghiệp, do ó kh ng l m ảnh hưởng ến gi cổ phiếu Lập luận

n y dựa tr n lý thuyết cổ tức kh ng li n quan ến gi trị c ng ty của Miller

& Modigliani (1961) Quan iểm n y ược hỗ trợ ởi nhiều nghi n cứu sau

ó như: Bernstein (1996), Black & Scholes (1974) Tuy nhi n, ta thấy lý thuyết ở tr n ch p dụng trong iều kiện thị trường ho n hảo Trong thực tế,

c c nh quản lý c ng ty lại thường ch chuyển ến cổ ng nh ng th ng tin khả quan về kết quả hoạt ộng kinh doanh v gi lại nh ng th ng tin xấu cho

ến khi có c c quy ịnh hoặc nh ng giới hạn t i ch nh khiến họ phải c ng ố

c c th ng tin ó ra n ngo i Vì vậy, luồng ý kiến thứ hai cho rằng có sự

li n quan gi a ch nh s ch cổ tức v gi trị doanh nghiệp ược cho l khả dĩ hơn Điều n y thể hiện qua c c nghi n cứu của: Ball & cộng sự (1979), Baker & cộng sự (1985) v Baker & Powel (1999) Hay nghi n cứu của Partington (1985) cũng ưa ra kết luận về việc c c nh quản lý ở Úc ã xem việc chi trả cổ tức cho cổ ng như l một k nh ể hỗ trợ gi cho cổ phiếu

Trang 29

Tại Việt Nam, H u (2014) sử dụng m hình của Kanwal Iqbal Khan, Aamir, rslan, Nasir & Maryam Iq al Khan (2011) nghi n cứu tr n nh ng c ng ty

ni m yết tr n s n HOSE giai oạn 2008-2013 kết luận: Ch nh s ch cổ tức l một trong nh ng nhân tố lớn t c ộng ến gi trị doanh nghiệp trong ngắn hạn v d i hạn, mặc dù c ch thức t c ộng ối với mỗi doanh nghiệp v trong mỗi thời kỳ l kh c nhau; H & Loan (2011) nghi n cứu tr n số liệu của 143 doanh nghiệp ang ni m yết tr n thị trường chứng kho n Việt Nam

có chi trả cổ tức ầy ủ trong a năm 2007-2009 kết luận: Tỷ lệ chi trả cổ tức có quan hệ ồng iến với sự gia tăng gi trị doanh nghiệp C c doanh nghiệp có tỷ lệ chi trả cổ tức c ng cao thì gi trị doanh nghi p c ng gia tăng

Trang 30

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.1 TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH DẦU KHÍ NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

2.1.1 Tổng quan về các doanh nghiệp ngành dầu khí niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

a Lịc sử ìn t àn và p t tr ển của n àn dầu k í V ệt am

C ng t c tìm kiếm v thăm dò dầu kh ược ắt ầu tiến h nh từ nh ng năm 60 ở miền Bắc v 70 ở miền Nam Năm 1986, lần ầu ti n dầu ược khai th c ở mỏ Bạch Hổ Năm 1994, mỏ Ðại Hùng v sau ó l mỏ Rồng ở vùng chồng lấn Việt Nam-Malaysia ắt ầu khai th c dầu Dầu kh l nguồn năng lượng, nguy n liệu chủ yếu phục vụ qu trình ph t triển c ng nghiệp

ho , hiện ại ho ể ưa nuớc ta trở th nh một nước c ng nghiệp có trình ộ

c ng nghệ ti n tiến trong khu vực

Song song với việc tăng cuờng khai th c dầu th , ng nh dầu kh ã v ang ồng thời triển khai xây dựng c c c ng trình chế iến phục vụ ph t triển ng nh c ng nghiệp dầu kh Dầu kh l nguồn kho ng sản quý hiếm, nhưng kh ng t i tạo Qua tìm kiếm thăm dò cho ến nay, c c t nh to n dự

o ã khẳng ịnh tiềm năng dầu kh Việt Nam tập trung chủ yếu ở thềm lục

ịa Với tr lượng ã ược thẩm ịnh, nuớc ta có thể tự p ứng nhu cầu về sản lượng dầu kh trong nh ng thập kỷ ầu ti n của thi n ni n kỷ thứ 3 Tổng tiềm năng dầu kh tại c c ể trầm t ch như: S ng Hồng, Phú Kh nh, Nam C n Sơn, Cửu Long, Ma lay-Thổ Chu, Vùng Tu Ch nh-Vung Mây ã

Trang 31

ƣợc x c ịnh tiềm năng v tr lƣợng v o khoảng từ 0,9 ến 1,2 tỷ m3

dầu

v từ 2.100 ến 2.800 tỷ m3

kh Tr lƣợng ã ƣợc x c minh l gần 550 triệu tấn dầu v tr n 610 tỷ m3

khí

Ng nh c ng nghiệp dầu kh Việt Nam ang tr n ph t triển v ho n

ch nh từ khâu ầu ến khâu cuối sau khi uớc v o thế kỷ XXI Chỗ dựa

v ng chắc của nó l tiềm năng dầu kh ã v ang ƣợc kh m phá và khai

th c với nhịp ộ v khối lƣợng ng y c ng tăng

b G ớ t ệu về c c doan n ệp n àn dầu k í n m y t tr n t ị

Trang 32

Biểu đồ 1: Số lượng doanh nghiệp ngành dầu khí niêm yết qua các năm

Đầu năm 2015, tr n Sở giao dịch chứng kho n H Nội có 3 công ty thuộc trường hợp ị hủy ni m yết do có kết quả kinh doanh thua lỗ trong 3 năm li n tục, trong ó có một c ng ty thuộc ng nh dầu kh l CTCP Dầu kh

Đ ng Đ (mã chứng kho n PFL) Một doanh nghiệp ng nh dầu kh từ s n UPCoM nộp hồ sơ xin chuyển sang s n HOSE l CTCP Điện lực Dầu kh Nhơn Trạch 2 (mã chứng kho n NT2) NT2 có vốn iều lệ 2.560 tỷ ồng, thuộc Top doanh nghiệp có quy m vốn lớn nhất tr n s n UPCoM, 256 triệu

cổ phiếu NT2, tương ương với gi trị 2.560 tỷ ồng ã chấm dứt giao dịch

tr n s n UPCoM v o ng y 31/3/2015 v ăng ký giao dịch tr n s n HOSE trong th ng 4/2015 Ngoài ra, còn có 5 doanh nghiệp ng nh dầu kh thực hiện ni m yết trên s n HSX với th ng tin cụ thể như sau:

Nguồn: cafef.vn; cophieu68.vn

Trang 33

Bảng 1: Các doanh nghiệp dầu khí thực hiện niêm yết

trên sàn HNX năm 2015

DCM CTCP Phân ón Dầu kh C Mau 31/03/2015 529.400.000 PBP CTCP Bao ì Dầu kh Việt Nam 27/01/2015 3.265.000

PSE CTCP Phân ón v Hóa chất Dầu kh

Như vậy, t nh ến cuối năm 2015 số lượng mã chứng kho n thuộc

ng nh dầu kh ni m yết tr n thị trường chứng kho n Việt Nam là 37 mã cổ phiếu Điều n y cho thấy việc tăng trưởng trong quy m cũng như hoạt ộng của c c doanh nghiệp trong ng nh dầu kh tại Việt Nam

Nguồn: cafef.vn; cophieu68.vn

Trang 34

c Tìn ìn oạt ộn k n doan \ của c c doan n ệp n àn dầu

k í n m y t tr n t ị tr ờn c n k o n V ệt am

Biểu đồ 2: Tăng trưởng Doanh thu_Lợi nhuận

Nguồn cophieu68.vn

Nhìn vào Biểu ồ Tăng trưởng Doanh thu_Lợi nhuận, ta thấy doanh thu

v lợi nhuận của ng nh dầu kh tăng trưởng kh cao từ năm 2008-2011, trong ó cao nhất l năm 2010 với tỷ lệ tăng trưởng doanh thu ạt 50% v tăng trưởng lợi nhuận ạt 60% Tuy nhi n ến năm 2012, 2013 thì c c ch số

n y ều ch ng lại, nguy n nhân l do hầu hết c c doanh nghiệp ng nh dầu

kh trong giai oạn n y ều gặp khó khăn trong hoạt ộng sản xuất kinh doanh khiến cho tỷ lệ tăng trưởng doanh thu ch ạt từ 2-3%, kéo theo ó l

sự sụt giảm lợi nhuận nghi m trọng (Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận năm 2012 giảm 39%, năm 2013 giảm 4%) Sang năm 2014 tỷ lệ tăng trưởng doanh thu

ạt 18% (Đứng thứ 5/20 ng nh, sau ng nh Chứng kho n 58%, ng nh Bất ộng sản 29%, hai ng nh Dịch vụ-Du lịch v C ng nghệ viễn th ng 19%), tăng trưởng lợi nhuận ạt 61% Điều n y cho thấy ã có sự hồi phục trở lại

Trang 35

trong hoạt ộng sản xuất kinh doanh của c c doanh nghiệp ng nh dầu kh

ni m yết tr n thị trường chứng kho n Việt Nam

Biểu đồ 3: Tăng trưởng Nguồn vốn

2014 tỷ lệ tăng trưởng nguồn vốn dừng lại ở mức từ 6-7% Tuy tỷ lệ tăng trưởng nguồn vốn của c c doanh nghiệp ng nh dầu kh trong c c năm qua có nhiều iến ộng, nhưng nhìn chung to n ng nh lại duy trì tỷ lệ Nợ/Nguồn vốn rất ổn ịnh Ch số n y trong 6 năm qua ch giao ộng trong khoảng từ 56%-61% Tỷ lệ Nợ/Nguồn vốn trung ình l 59%/năm Tỷ lệ Nợ/Nguồn vốn trong năm 2012, 2013 ở mức 58% (Đứng thứ 9/20 ng nh)

Trang 36

2.1.2 Quy trình và phương thức chi trả cổ tức

Ngo i 5 doanh nghiệp (PDC, PIV, PPE, PVL, PVT) chưa từng thực hiện chi trả cổ tức v 3 doanh nghiệp (PCT, PSI, PXL) ch mới thực hiện việc chi trả cổ tức duy nhất 1 lần kể từ khi ni m yết, thì c c doanh nghiệp

ng nh dầu kh ni m yết còn lại thường thực hiện việc chi trả cổ tức từ 1-2 lần/năm C c doanh nghiệp chi trả cổ tức 1 lần/năm gồm có: SP, CCL, PHH, PPS, PVD, PX v SDP C iệt có mã cổ phiếu DPM thực hiện chi trả cổ tức ến 3 lần/năm v o c c năm 2008 v 2012

Với nh ng doanh nghiệp chi trả cổ tức 1 lần/năm thường thực hiện việc chi trả trong khoảng thời gian từ quý 2 ến quý 4 của năm sau Nh ng doanh nghiệp thực hiện chi trả cổ tức 2 lần/năm thì lần thứ 1 ược thực hiện v o cuối năm ó hoặc v o quý 1 của năm sau, lần chi trả thứ 2 thì thực hiện trong thời gian từ quý 2 ến quý 4

Bảng 2: Thống kê số lượng doanh nghiệp theo số lần chi trả cổ tức

Số lượng DN chưa thực hiện chi trả cổ tức 5

Số lượng DN mới thực hiện chi trả cổ tức 1 lần duy nhất 4

Số lượng DN thực hiện chi trả cổ tức 1 lần/năm 6

Số lượng DN thực hiện chi trả cổ tức 2 lần/năm 17

Tổng hợp của tác giả

Trang 37

Ngoài 5 doanh nghiệp ng nh dầu kh chưa từng thực hiện chi trả cổ tức, các doanh nghiệp còn lại chủ yếu lựa chọn phương thức chi trả cổ tức ằng tiền mặt ể chi trả cho cổ ng Trong 27 doanh nghiệp còn lại thì có tới 20

doanh nghiệp ch lựa chọn duy nhất hình thức chi trả cổ tức ằng tiền mặt ể

chi trả cho cổ ng v ch có 7 doanh nghiệp ã từng sử dụng cổ phiếu ể chi trả cổ tức cho c c cổ ng

Trong số 7 doanh nghiệp ng nh dầu kh ã từng sử dụng cổ phiếu ể chi trả cổ tức cho c c cổ ng thì có 5 doanh nghiệp ch sử dụng duy nhất 1 lần

trong suốt 7 năm từ năm 2008-2014, ó là các mã: APP, CCL, PET, PVC và PVX Hai mã cổ phiếu còn lại l PLC v PVD ều có 4 lần sử dụng phương thức chi trả cổ tức ằng cổ phiếu Mã PLC sử dụng cổ phiếu ể chi trả to n

ộ cổ tức trong 2 năm 2009 v 2010 Ri ng mã cổ phiếu PVD thì kết hợp

phương thức chi trả cổ tức n y với phương thức chi trả cổ tức ằng tiền mặt

ể chi trả cổ tức cho c c cổ ng trong 3 năm gần ây từ năm 2012-2014 Còn với phương thức chi trả cổ tức ằng t i sản thì kh ng có doanh nghiệp

n o lựa chọn

Bảng 3: Thống kê số lượng DN theo các phương thức chi trả cổ tức

Số lượng DN chưa từng thực hiện chi trả cổ tức 5

Số lượng DN ch thực hiện chi trả cổ tức ằng tiền mặt 20

Số lượng DN ã từng thực hiện chi trả cổ tức ằng t i sản 0

Số lượng DN ã từng thực hiện chi trả cổ tức ằng cổ phiếu 7

Tổng hợp của tác giả

Trang 38

Từ năm 2007 trở về trước, ch một số t c c nh ầu tư ngắn hạn th ch chi trả cổ tức ằng tiền mặt, còn lại phần lớn ều th ch chi trả ằng cổ phiếu hoặc vừa ằng cổ phiếu vừa ằng tiền mặt Nhưng từ năm 2008 trở i, hình thức chi trả cổ tức ằng cổ phiếu kh ng còn ược nhiều nh ầu tư ưa th ch

do thị trường ị suy giảm Về ch nh s ch thuế thu nhập c nhân, thì từ năm

2015 Việt Nam ã p dụng mức thuế suất 5% tr n cổ tức v 0.1% tr n mỗi lần giao dịch Mức thuế suất như vậy ang ủng hộ c c doanh nghiệp chi trả

cổ tức ằng tiền mặt Đồng thời, thị trường chứng kho n Việt Nam từ khi khủng hoảng năm 2008 cho ến ây giờ, tuy có tốc ộ phục hồi cao, nhưng tâm lý nhiều nh ầu tư còn lo ngại v hiện tại v n chưa có nhiều yếu tố t ch cực ể thúc ẩy thị trường Trong khi việc thực hiện ch nh s ch cổ tức ằng

c ch mua lại cổ phần l t ược chú trọng, m c c doanh nghiệp thường xem

ó l hình thức ầu tư t i ch nh tr n thị trường ằng ch nh cổ phiếu của mình Nhưng về d i hạn, việc mua lại cổ phần ể trả cổ tức l t th ch hợp

ối với một thị trường chứng kho n còn mới mẻ v cần huy ộng nhiều vốn, cũng như cần nhiều h ng ho ể ph t triển như thị trường chứng kho n Việt Nam

Trang 39

2.1.3 Các ch tiêu phản ánh chính sách cổ tức

a Cổ t c mỗ cổ p ần (D v dend per s are)

Biểu đồ 4: Số lượng doanh nghiệp t i các mức cổ tức mỗi cổ phần

Tính toán của tác giả

Nhìn vào Biểu ồ bên trên ta thấy, số lượng doanh nghiệp ng nh dầu

kh ni m yết có mức chi trả cổ tức từ 1-2 nghìn ồng/cổ phiếu chiếm a số trong c c năm từ năm 2008-2010 V trong 4 năm gần ây (từ năm 2011-2014), số c ng ty chọn mức cổ tức 0 /cổ phiếu lại chiếm số lượng kh lớn

Lý giải iều n y l do một số mã cổ phếu c c năm trước v n thực hiện chi trả

cổ tức ều ặn như: PHH, PTL, PSI, PV , PVR, PVX, PXI, PXL, PXM, PXT trong nh ng năm gần ây ị sụt giảm lợi nhuận nghi m trọng, thậm ch lợi nhuận âm, n n c c c ng ty n y phải tạm dừng việc chi trả cổ tức Vì vậy, ngo i c c doanh nghiệp kh ng thực hiện chi trả cổ tức, c c doanh nghiệp v n lựa chọn mức chi trả cổ tức trong khoảng từ 1-2 nghìn ồng/cổ phiếu

Trang 40

Năm 2008, tỷ trọng c c c ng ty ng nh dầu kh lựa chọn chi trả cổ tức ở mức từ 1-2 nghìn ồng/cổ phiếu là 72,7% Từ năm 2012-2014, tỷ trọng n y duy trì ở mức 25% Ngƣợc lại, tỷ trọng c c doanh nghiệp ng nh dầu kh lựa chọn mức chi trả cổ tức 0 ồng tăng r rệt trong c c năm từ 2010-2012, từ 20% năm 2010 l n 38% năm 2011 v ạt 62,5% năm 2012, 2013 Năm 2014

tỷ lệ n y giảm nhẹ còn 56,25% Xét về gi trị trung ình thì ta thấy c c c ng

ty thuộc ng nh dầu kh ni m yết trong 7 năm qua có tỷ lệ chi trả cổ tức trung ình khoảng 8,4%/năm, tỷ lệ trung ình n y trong năm 2013 l 6,1%/năm v năm 2014 l 5,7%

Nhìn chung, mức chi trả cổ tức của c c doanh nghiệp ng nh dầu kh

ni m yết thời gian vừa qua nằm ở khoảng hợp lý, vừa có thể ảm ảo sự ph t triển ổn ịnh của c ng ty, vừa thu hút ƣợc sự quan tâm của c c nh ầu tƣ

th ng qua cổ tức Ngo i một số doanh nghiệp gặp khó khăn trong hoạt ộng sản xuất kinh doanh phải tạm dừng việc chi trả cổ tức, thì a phần c c doanh nghiệp ng nh dầu kh chọn mức chi trả cổ tức trong khoảng từ 1-2 nghìn ồng/cổ phiếu, một tỷ lệ hợp lý so với lãi suất ngân h ng v mức lạm ph t của Việt Nam

Ngày đăng: 28/11/2017, 10:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bùi Thị Ngọc nh (2009), Xây dựng chính sách cổ tức cho các công ty cổ phần niêm yết tại Việt Nam, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng chính sách cổ tức cho các công ty cổ phần niêm yết tại Việt Nam
Tác giả: Bùi Thị Ngọc nh
Năm: 2009
[2] Đặng Thị Quỳnh nh (2010), “Ch nh s ch cổ tức của c c c ng ty ni m yết tr n thị trường chứng kho n Việt Nam”, Tạp ch Công nghệ ngân hàng, (48), 46-48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ch nh s ch cổ tức của c c c ng ty ni m yết tr n thị trường chứng kho n Việt Nam”, Tạp ch "Công nghệ ngân hàng
Tác giả: Đặng Thị Quỳnh nh
Năm: 2010
[4] TS. Nguyễn Minh Kiều (2010), Tài chính doanh nghiệp căn bản, Nhà xuất ản Thống K Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp căn bản
Tác giả: TS. Nguyễn Minh Kiều
Năm: 2010
[5] Trương Đ ng Lộc (2013), “C c nhân tố ảnh hưởng ến ch nh s ch cổ tức của c c c ng ty ni m yết tr n Sở giao dịch chứng kho n H Nội”, Tạp chí Khoa học đào tạo và Ngân hàng, 135, 37-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: C c nhân tố ảnh hưởng ến ch nh s ch cổ tức của c c c ng ty ni m yết tr n Sở giao dịch chứng kho n H Nội”, Tạp chí "Khoa học đào tạo và Ngân hàng
Tác giả: Trương Đ ng Lộc
Năm: 2013
[6] Trương Đ ng Lộc & Phạm Ph t Tiến (2015), "C c nhân tố ảnh hưởng ến ch nh sách cổ tức của c c c ng ty ni m yết tr n Sở giao dịch chứng khoán TP HCM", Tạp ch Khoa học, Trường Đại học Cần Thơ, (38), 67-74 Sách, tạp chí
Tiêu đề: C c nhân tố ảnh hưởng ến ch nh sách cổ tức của c c c ng ty ni m yết tr n Sở giao dịch chứng khoán TP HCM
Tác giả: Trương Đ ng Lộc & Phạm Ph t Tiến
Năm: 2015
[9] Nguyễn Duy Lương (2008), Chính sách cổ tức của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách cổ tức của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Duy Lương
Năm: 2008
[10] Đinh Bảo Ngọc & Nguyễn Ch Cường (2014), "C c nhân tố ảnh hưởng ến ch nh cổ tức của c c doanh nghiệp ni m yết tr n thị trường chứng kho n Việt Nam", Tạp chí Phát triển Kinh tế, (290), 42-60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: C c nhân tố ảnh hưởng ến ch nh cổ tức của c c doanh nghiệp ni m yết tr n thị trường chứng kho n Việt Nam
Tác giả: Đinh Bảo Ngọc & Nguyễn Ch Cường
Năm: 2014
[11] PGS.TS Trần Ngọc Thơ (2007), Tài chính doanh nghiệp hiện đại, Nhà xuất ản Thống K Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp hiện đại
Tác giả: PGS.TS Trần Ngọc Thơ
Năm: 2007
[12] Mai Thị Ho i Thương (2015), Nghiên cứu các nhân tố tác động đến chính sách cổ tức của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Đ Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các nhân tố tác động đến chính sách cổ tức của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Tác giả: Mai Thị Ho i Thương
Năm: 2015
[13] Đặng Thùy Vân Trang (2010), Những yếu tố tác động đến chính cổ tức của các doanh nghệp niêm yết trên sàn HOSE giai đoạn 2007-2009, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những yếu tố tác động đến chính cổ tức của các doanh nghệp niêm yết trên sàn HOSE giai đoạn 2007-2009
Tác giả: Đặng Thùy Vân Trang
Năm: 2010
[14] V Xuân Vinh (2013), "C c yếu tố t c ộng ến ch nh s ch cổ tức ằng tiền mặt", Tạp ch Kinh tế & Phát triển, 197, 36-43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: C c yếu tố t c ộng ến ch nh s ch cổ tức ằng tiền mặt
Tác giả: V Xuân Vinh
Năm: 2013
[15] Phạm Thị Thanh Xuân (2007), Chính sách cổ tức_Lý thuyết và thực tiễn tại một số công ty cổ phần khu vực TP.HCM, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách cổ tức_Lý thuyết và thực tiễn tại một số công ty cổ phần khu vực TP.HCM
Tác giả: Phạm Thị Thanh Xuân
Năm: 2007
[8] Luật sửa ổi, ổ sung một số iều của c c Luật về thuế (hiệu lực thi h nh từ 01/01/2015) Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm