BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG LÊ NGUYỄN NGỌC QUYÊN HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LÊ NGUYỄN NGỌC QUYÊN
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng, năm 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LÊ NGUYỄN NGỌC QUYÊN
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.20
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ VĂN HUY
Đà Nẵng, năm 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Lê Nguyễn Ngọc Quyên
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Bố cục đề tài 3
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG 5
1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 5
1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng 5
1.1.3 Hậu quả của rủi ro tín dụng 7
1.2 HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8
1.2.1 Bản chất của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tại ngân hàng thương mại 8
1.2.2 Vai trò của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tại ngân hàng thương mại 9
1.3 HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NHTM 12
1.3.1 Đặc điểm giao dịch của khách hàng cá nhân 12
1.3.2 Tiêu chí đánh giá hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng cá nhân 13
Trang 51.4 MỘT SỐ MÔ HÌNH XẾP HẠNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN 13
1.4.1 Mô hình FICO chấm điểm tín dụng cá nhân 13
1.4.2 Nghiên cứu của Stefanie Kleimeier về mô hình điểm số tín dụng cá nhân áp dụng cho các ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam 15
1.4.3 Hệ thống XHTDNB cá nhân của Vietinbank 17
1.4.4 Hệ thống XHTDNB cá nhân của E&Y 20
1.4.5 So sánh các hệ thống XHTDNB đối với khách hàng cá nhân 22
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NHNNo & PTNT VIỆT NAM 24
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHNNo & PTNT VIỆT NAM 24
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNNo & PTNT Việt Nam 24
2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh năm 2010 – 2013 của NHNNo & PTNT Việt Nam 26
2.2 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NHNNo & PTNT VIỆT NAM 31
2.2.1 Tổng quan về hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng cá nhân của NHNNo&PTNT Việt Nam 31
2.2.2 Đánh giá hệ thống XHTDNB đối với khách hàng cá nhân tại NHNNo&PTNT Việt Nam 37
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NHNNo & PTNT VIỆT NAM 64
2.3.1 Tính khoa học của hệ thống XHTDNB đối với khách hàng cá nhân 64 2.3.2 Tính thực tiễn của hệ thống XHTDNB đối với khách hàng cá nhân 66
Trang 6CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NHNNo & PTNT VIỆT NAM 68
3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ TẠI NHNNo & PTNT VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2015 68 3.1.1 Định hướng về hoạt động tín dụng của NHNNo&PTNT Việt Nam 68 3.1.2 Định hướng hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng cá nhân tại NHNNo&PTNT Việt Nam 69 3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NHNNo & PTNT VIỆT NAM 70 3.2.1 Giải pháp về hoàn thiện bộ chỉ tiêu của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng cá nhân tại NHNNo & PTNT Việt Nam 71 3.2.2 Giải pháp về hoàn thiện trọng số của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hang cá nhân tại NHNNo & PTNT Việt Nam 74 3.2.3 Giải pháp bổ trợ nhằm hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội
bộ đối với khách hàng cá nhân tại NHNNo & PTNT Việt Nam 77 3.3 KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC 82 3.3.1 Hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động XHTDNB đối với khách hàng cá nhân tại NHTM 82 3.3.2 Hoàn thiện hoạt động của trung tâm thông tín dụng CIC đối với khách hàng cá nhân 83 3.3.3 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm soát đối với các hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động xếp hạng tín dụng của các NHTM nói riêng 83 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 84
KẾT LUẬN 85 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
PHỤ LỤC
Trang 72.1 Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản của NHNNo &PTNT Việt
2.2 Dƣ nợ tín dụng của NHNNo &PTNT Việt Nam năm 2010
2.3 Tình hình kiểm soát dƣ nợ tín dụng tại NHNNo &PTNT
2.4 Dƣ nợ tín dụng khách hàng cá nhân của NHNNo &PTNT
2.5 Tình hình kiểm soát dƣ nợ tín dụng khách hàng cá nhân tại
NHNNo &PTNT Việt Nam năm 2010 – 2013 30
2.6 Phân loại nợ theo xếp hạng của NHNNo &PTNT Việt
2.7 Đánh giá tổng hợp từ điểm xếp hạng tổng hợp và điểm xếp
hạng tài sản đảm bảo của NHNNo&PTNT Việt Nam 35 2.8 Số lƣợng khách hàng cá nhân đƣợc xếp hạng 39 2.9 Phần đánh giá nhân thân của hệ thống XHTDNB đối với
cá nhân vay tiêu dùng của NHNNo&PTNT Việt Nam 41
Trang 82.10 Phần đánh giá khả năng trả nợ của hệ thống XHTDNB đối
với cá nhân vay tiêu dùng của NHNNo&PTNT Việt Nam 44
2.11
Phần đánh giá chủ hộ kinh doanh của hệ thống XHTDNB
đối với cá nhân và hộ gia đình vay kinh doanh (KH mới và
cũ) của NHNNo&PTNT Việt Nam
46
2.12
Phần đánh giá tổng quan về hộ kinh doanh của hệ thống
XHTDNB đối với cá nhân và hộ gia đình vay kinh doanh
(KH mới và cũ) của NHNNo&PTNT Việt Nam
49
2.13
Phần đánh giá quan hệ tại VBARD và tổ chức tín dụng
khác của hộ kinh doanh của hệ thống XHTDNB đối với cá
nhân và hộ gia đình vay kinh doanh (KH mới và cũ) của
NHNNo&PTNT Việt Nam
52
2.14
Phần đánh giá phương án kinh doanh của hệ thống
XHTDNB đối với cá nhân và hộ gia đình vay kinh doanh
(KH mới và cũ) của NHNNo&PTNT Việt Nam
54
2.15 Phần đánh giá nhân thân của hệ thống XHTDNB đối với
hộ nông dân của NHNNo&PTNT Việt Nam 59 2.16 Phần đánh giá khả năng trả nợ của hệ thống XHTDNB đối
với hộ nông dân của NHNNo&PTNT Việt Nam 62
Trang 9DANH MỤC BẢNG SƠ ĐỒ
Số hiệu
2.1 Quy trình chấm điểm, xếp hạng và phân loại nợ tại
3.1 Quy trình thu thập thông tin mới đối với khách hàng cá
Trang 10DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Basel Hiệp ƣớc về giám sát hoạt động ngân hàng
IPCAS Hệ thống thanh toán nội bộ và kế toán khách hàng của
NHNNo&PTNT Việt Nam
E&Y Công ty Ernst & Young Việt Nam
NHNNo&PTNT VN Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng thương mại là loại hình doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa đặc biệt – tiền tệ Với vai trò là trung gian tài chính, NHTM khơi thông nguồn vốn, điều chuyển vốn từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn trong nền kinh tế thông qua hoạt động cơ bản và truyền thống là huy động vốn và cấp tín dụng Với hệ thống ngân hàng còn non trẻ của Việt Nam, hoạt động cấp tín dụng là nguồn sinh lợi chủ yếu và chiếm tỷ trọng lớn trong danh mục dịch vụ của NHTM Song, hoạt động này luôn hàm chứa nhiều rủi ro, nhất là rủi ro tín dụng gây tổn thất về vốn, làm tăng chi phí, ảnh hướng đến tính thanh khoản của mỗi ngân hàng nói riêng và sự bất ổn của toàn bộ hệ thống tài chính nói chung Vì vậy, hạn chế rủi ro tín dụng trong giới hạn tự định luôn là mục tiêu trong hoạt động kinh doanh của NHTM
Xếp hạng tín dụng nội bộ là một trong những cơ sở quản trị rủi ro tín dụng, nhằm hạn chế và giới hạn rủi ro, hỗ trợ các NHTM trong việc phân loại
nợ và trích lập dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng, từ đó tiến tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của NHTM Bởi vậy, có thể nói, xếp hạng tín dụng góp phần bảo vệ sự ổn định của hệ thống ngân hàng, giúp thị trường tài chính – ngân hàng minh bạch hơn, tăng cường khả năng giám sát thị trường của các cơ quan quản lý Nhà nước và nâng cao hiệu quả của nền kinh tế
Là một trong những ngân hàng chiếm thị phần lớn trên thị trường cung cấp dịch vụ tài chính của Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam đã xây dựng hệ thống XHTDNB cho riêng ngân hàng Tuy nhiên, việc XHTDNB dành cho KH cá nhân vẫn đang trong giai đoạn thử nghiệm và chỉ mới đánh giá trên một số nhóm KH nhất định nên nội dung của
hệ thống xếp hạng còn nhiều điều bất cập, cần điều chỉnh trước khi áp dụng
Trang 12cho tất cả KH cá nhân Hơn thế nữa, tín dụng đối với KH cá nhân không chỉ gói gọn trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh như KH doanh nghiệp mà còn sang cả tiêu dùng Tín dụng tiêu dùng trong xu hướng phát triển của nền kinh
tế sẽ ngày càng gia tăng tỷ trọng trong danh mục tín dụng của hệ thống NHTM Việt Nam Do đó, việc hoàn thiện một hệ thống XHTDNB dành cho
KH cá nhân là bước đệm cho NHNNo & PTNT Việt Nam đón đầu xu thế của
thị trường Đó chính là lý do tôi chọn vấn đề “Hoàn thiện hệ thống xếp hạng
tín dụng nội bộ đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam” làm luận văn tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về XHTD nói chung và XHTDNB nói riêng
- Tiếp cận cơ sở lý luận về xếp hạng tín dụng, phân tích và kiểm chứng các chỉ tiêu đánh giá trong XHTDNB đối với KH cá nhân của NHNNo & PTNT Việt Nam so với hệ thống đánh giá XHTDNB của các NHTM khác
- Từ những thành tựu và hạn chế còn tồn tại trong hệ thống XHTDNB đối với KH cá nhân của NHNNo & PTNT Việt Nam, đề tài đề xuất những giải pháp hoàn thiện hệ thống
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về hệ thống XHTDNB
của NHTM và thực tiễn hệ thống XHTDNB của đối với khách hàng cá nhân
của NHNNo & PTNT Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu: Hệ thống XHTDNB đối với khách hàng cá nhân NHNNo & PTNT Việt Nam từ năm 2010 đến hết năm 2013
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu khoa học về hệ thống xếp hạng tín dụng, phân tích, so sánh và thu thập các dữ liệu phù hợp với đề tài nghiên cứu
- Phương pháp chuyên gia: thu thập ý kiến của các nhân viên ngân hàng tham gia thẩm định KH cá nhân về hệ thống xếp hạng
Trang 136 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
[1] Dinh Thi Huyen Thanh & Stefanie Kleimeier (2007), A credit
Scoring for Vietnam’s Retail Banking Market, International Review of
Financial Analysis 16 (2007), 471 – 495
Bài viết đã đề cập đến việc xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng cá nhân dành cho các ngân hàng bán lẻ Việt Nam Bài viết đã thực hiện việc chọn biến và thực hiện hệ thống hồi quy trên 56.000 món vay của một NHTM Việt nam, từ đó đưa ra 16 biến cơ bản cần có trong hệ thống Bài viết nêu bật được sự khác nhau về ảnh hưởng của các biến đối với hệ thống ở các nước phát triển và ở các nước đang phát triển như Việt Nam Tuy nhiên, nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở việc xác định các chỉ tiêu cần thiết trong hệ thống mà chưa
phân bổ trọng số của chúng
[2] TS Phạm Huy Hùng (2012), Xếp hạng tín dụng nội bộ tại NHTM
Việt Nam – Thực trạng và giải pháp hoàn thiện
Bài viết có đối tượng nghiên cứu là thực trạng XHTD nội bộ tại các NHTM Việt Nam và đưa ra những giải pháp để hoàn thiện XHTD nội bộ Bài viết chỉ dừng lại ở phân tích thực trạng và các giải pháp mang tính định
hướng chung cho các NHTM
Trang 14[3] Đàm Trần Uyên Ly (2012), Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng
nội bộ của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam, Luận văn thạc sĩ Quản
trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng
Luận văn đã nêu lên được tổng quát hệ thống XHTD nội bộ của ngân hàng BIDV cũng như những ưu khuyết điểm của nó Luận văn còn phân tích
và so sánh hệ thống của BIDV với hệ thống xếp hạng của các nước phát triển trên thế giới Luận văn đi sâu vào việc nghiên cứu xây dựng chính sách cấp tín dụng đối với KH doanh nghiệp và xây dựng một hệ thống XHTD mới khắc phục những bất hợp lý cũ Tuy nhiên, hạn chế của luận văn là chưa đề
cập đến KH cá nhân, hộ gia đình và các tổ chức tín dụng
[4] TS Đào Minh Phúc (2012), Giới thiệu một số mô hình xếp hạng tín
dụng KH, Giải pháp giảm thiểu nợ xấu, Tạp chí Ngân hàng
Bài viết đã nêu lên sự cần thiết xếp hạng tín dụng nội bộ và giới thiệu
sơ lược về một số mô hình xếp hạng tín dụng của các NHTM, những ưu nhược cho từng mô hình Từ đó, bài viết đã tạo nền tảng cho cơ sở lý luận trong việc thiết lập hệ thống XHTD nội bộ và lựa chọn mô hình xếp hạng phù hợp với NHNNo & PTNT VN nói riêng và các NHTM VN nói chung
[5] Huỳnh Văn Tiến (2007), Quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh
ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Đà Nẵng, Luận
văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng
Bài viết đưa ra nền tảng cho việc hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ trên cơ sở quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại Chính sách quản trị rủi ro tín dụng được thể hiện cụ thể thông qua hệ thống xếp hạng của ngân hàng Dựa trên nhu cầu giảm rủi ro tín dụng, việc hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ không chỉ dừng lại ở khâu xây dựng nội dung đánh giá năng lực trả nợ của KH mà cải thiện cả quy trình xếp hạng tín dụng tại ngân hàng Chính vì điều này, luận văn sẽ hoàn thiện cả nội dung và quy trình xếp hạng tín dụng tại NHNNo & PTNN VN đối với nhóm KH cá nhân
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro mà các dòng tiền được hẹn trả theo hợp đồng
từ các khoản cấp tín dụng và các chứng khoán đầu tư sẽ không được trả đầy
đủ [1]
Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Ngân
hàng nhà nước Việt Nam rủi ro tín dụng được định nghĩa “Rủi ro tín dụng
trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động Ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”
1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng
a Căn cứ theo tính chất khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây
ra rủi ro
- Rủi ro khách quan: là những nguyên nhân không thể tránh khỏi hoặc vượt quá khả năng kiểm soát của đối tượng được cấp tín dụng và ngân hàng như sự biến động của nền kinh tế chính trị thế giới, môi trường pháp lý thiếu đồng bộ, còn nhiều sơ hở dẫn tới không kiểm soát được các hiện tượng lừa đảo trong việc sử dụng vốn của khách hàng, do sự thay đổi các chính sách
quản lý kinh tế, điều chỉnh quy hoạch vùng, do hành lang pháp lý chưa phù
hợp, do biến động thị trường trong và ngoài nước, quan hệ cung cầu hàng hóa thay đổi, tỷ giá biến động tăng …khiến doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó
Trang 16khăn tài chính không thể khắc phục được và những nguyên nhân không thường xuyên xảy ra nhưng lại tác động nặng nề tới đối tượng được cấp tín dụng, làm suy giảm khả năng trả nợ cho ngân hàng (thiên tai, chiến tranh) Từ đó
dù cho khách hàng có thiện chí nhưng vẫn không thể trả được nợ cho ngân hàng
- Rủi ro chủ quan: là rủi ro tín dụng xuất phát từ hành vi của các chủ thể liên quan đến hợp đồng cấp tín dụng của ngân hàng, trong đó hai chủ thể chính là ngân hàng và khách hàng
+ Nguyên nhân chủ quan từ phía đối tượng được cấp tín dụng: là những nguyên nhân liên quan đến chính bản thân của đối tượng được cấp tín dụng như đạo đức (cố tính lừa đảo, cố tình chây ỳ, không trả nợ đúng hạn …), trình
độ yếu kém trong kinh doanh, quản lý, sử dụng vốn sai mục đích… Đây là nhóm nguyên nhân phổ biến nhất gây ra rủi ro tín dụng cho ngân hàng
+ Nguyên nhân từ phía ngân hàng: là nguyên nhân liên quan đến trình
độ nghiệp vụ (việc đánh giá các dự án, hồ sơ xin vay còn chưa tốt, còn xảy ra tình trạng dự án thiếu tính khả thi mà vẫn cho vay và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ ngân hàng (chưa chấp hành đúng quy trình cho vay như: không đánh giá đầy đủ chính xác khách hàng trước khi cho vay, cho vay khống, thiếu tài sản đảm bảo, cho vay vượt tỷ lệ an toàn, không kiểm tra, giám sát chặt chẽ về tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng, thông đồng với khách hàng lập hồ
sơ giả để vay vốn, đôi khi còn nể nang trong quan hệ khách hàng Chính sách rủi ro tín dụng của ngân hàng đôi khi quá chú trọng về lợi nhuận, đặt những khoản vay có lợi nhuân cao hơn những khoản vay lành mạnh …
b Căn cứ vào đối tượng bị ảnh hưởng khi rủi ro xảy ra
Rủi ro tín dụng phân thành rủi ro tín dụng đặc thù và rủi ro tín dụng hệ thống, cách phân loại này được sử dụng phổ biến trong nghiên cứu học thuật cũng như trong thực tế
- Rủi ro đặc thù: Cũng được gọi là rủi ro phi hệ thống Đây là rủi ro tín
Trang 17dụng của một người vay cụ thể phát sinh do những kiểu đặc thù của rủi ro dự
án mà người vay thực hiện Ví dụ như rủi ro quản lý, rủi ro pháp lý, rủi ro của bên thứ ba và rủi ro tín dụng
- Rủi ro hệ thống: Rủi ro tín dụng phát sinh do bối cảnh chung của nền kinh tế hoặc những điều kiện vĩ mô tác động lên toàn bộ những người vay Ví
dụ, rủi ro hệ thống bao gồm rủi ro lãi suất, rủi ro lạm phát, rủi ro tiền tệ và rủi
ro chính trị xã hội
1.1.3 Hậu quả của rủi ro tín dụng
a Đối với ngân hàng
- Làm giảm lợi nhuận ngân hàng: Những khoản tín dụng gặp rủi ro làm cho ngân hàng không thu được vốn và lãi vay như dự kiến, làm chậm tốc độ quay vòng vốn, tăng chi phí, mất cân đối trong thu chi, hoạt động kinh doanh khó khăn, thu nhập giảm, lợi nhuận giảm theo
- Làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng: Rủi ro tín dụng làm những khoản đầu tư, cho vay không thu hồi được hay chậm thu hồi trong khi ngân hàng vẫn phải thanh toán vốn và lãi cho khách hàng đúng kì hạn do đó làm hạn chế tính thanh khoản của ngân hàng Nếu tình trạng này kéo dài với việc hàng loạt người gởi tiền rút tiền, ngân hàng sẽ buộc phải đóng cửa và tuyên bố phá sản
- Làm giảm uy tín và năng lực cạnh tranh của ngân hàng: Một khi ngân hàng liên tục rơi vào tình trạng thanh khoản kém do rủi ro tín dụng, khách hàng sẽ mất lòng tin ở ngân hàng, không tái gửi tiền hoặc rút tiền khỏi ngân hàng, hạn chế sử dụng dịch vụ của ngân hàng Với hiệu ứng số đông lan tỏa thì nguy cơ ngân hàng bị phá sản là rất có thể xảy đến
b Đối với nền kinh tế
Hoạt động của NHTM mạng tính xã hội hóa cao vì liên quan đến nhiều ngành nghề và nhiều thành phần khác nhau trong nền kinh tế Hậu quả của rủi
Trang 18ro tín dụng không chỉ một ngân hàng gánh chịu mà nó liên quan đến cả hệ thống ngân hàng bởi có quan hệ mật thiết với nhau trong hoạt động nên một ngân hàng sụp đổ có thể dẫn đến sự sụp đổ của các ngân hàng còn lại Ngoài
ra việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bị gián đoạn do thiếu vốn, người gửi tiền không lấy lại được tiền Những hậu quả này còn giảm lòng tin của công chúng vào sự vững chắc và lành mạnh của hệ thống tài chính, cũng như hiệu lực của các chính sách tiền tệ của Chính phủ
1.2 HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Bản chất của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tại ngân hàng thương mại
Xếp hạng tín dụng (credit ratings) là thuật ngữ bắt nguồn từ tiếng Anh
do John Moody đưa ra vào năm 1909 trong cuốn “Cẩm nang chứng khoán đường sắt” khi tiến hành nghiên cứu, phân tích và công bố bảng xếp hạng tín dụng lần đầu tiên cho 1.500 loại trái phiếu của 250 công ty theo một hệ thống ký hiệu gồm 3 chữ cái ABC được xếp lần lượt là Aaa đến C
Xếp hạng tín dụng nội bộ của một tổ chức là việc tiến hành xếp hạng tín dụng đối với khách hàng của tổ chức nhằm lựa chọn, quyết định và ứng xử hợp lý với khách hàng theo mục tiêu hoạt động của tổ chức
Đối với XHTDNB của NHTM, NH đưa ra nhận định về mức độ tín nhiệm đối với trách nhiệm tài chính; hoặc đánh giá mức độ rủi ro tín dụng phụ thuộc các yếu tố bao gồm năng lực đáp ứng các cam kết tài chính, khả năng dễ bị vỡ nợ khi các điều kiện kinh doanh thay đổi, ý thức và thiện chí trả nợ của người đi vay Như vậy, bản chất của XHTDNB của NHTM là một phương thức đo lường rủi ro tín dụng Đo lường rủi ro tín dụng là một thuật ngữ để chỉ việc xác định mức độ rủi ro tín dụng của một người vay cụ thể thông qua việc xác định các biến số (hay còn gọi là các nhân tố) ảnh hưởng
Trang 19đến mức độ rủi ro tín dụng
Về lý thuyết, có nhiều phương pháp đo lường rủi ro tín dụng đã được nghiên cứu Chẳng hạn, các mô hình định tính bao gồm 5C, 6C, CAMPARI hoặc mô hình PARSE; mô hình điểm số tín dụng Trên thực tế, các hệ thống XHTD ở Việt Nam đều sử dụng hệ thống chấm điểm các tiêu chí, tức là về bản chất sử dụng mô hình điểm số tín dụng
Các mô hình điểm số tín dụng có đặc điểm cơ bản là sử dụng các đặc điểm quan sát được của người vay để tính ra một mức điểm biểu hiện được xác suất vỡ nợ của người vay hoặc để sắp xếp người vay thành các hạng với mức rủi ro vỡ nợ khác nhau
1.2.2 Vai trò của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tại ngân hàng thương mại
Trang 20khách quan và tổng thể hơn thẩm định tín dụng do đó kết quả XHTDNB giúp cho ngân hàng ra quyết định cho vay và cung cấp dịch vụ theo mức độ xếp hạng hoặc cho vay có đảm bảo bằng tài sản hay không
Việc đánh giá lại xếp hạng tín dụng định kỳ giúp cho ngân hàng phân loại khách hàng, dễ dàng sàng lọc và lựa chọn khách hàng vay tốt Một khách hàng tốt xét theo quan điểm của ngân hàng là người đi vay có mức độ rủi ro tín dụng thấp, tức người đó có xếp hạng tín dụng nằm trong ngưỡng rủi ro có thể chấp nhận theo chính sách tín dụng của ngân hàng
- Chính sách lãi suất
Thông qua việc XHTDNB, ngân hàng có cơ sở để thực hiện chính sách phí phần bù rủi ro, tức là những khoản vay có mức rủi ro cao hơn sẽ được áp dụng một mức phí bù rủi ro cao hơn và do đó, lãi suất của những khoản vay có cùng kỳ hạn sẽ được phân biệt theo mức rủi ro của nó Tương ứng với từng mức độ xếp hạng, ngân hàng sẽ định ra một mức phí bù rủi ro thích hợp cho từng khoản vay và kết hợp với nhiều yếu tố khác để định ra mức lãi suất thích hợp Do đó, có thể nói hệ thống XHTDNB là một căn cứ quan trọng cho việc hoạch định chính sách lãi suất của ngân hàng Chính sách lãi suất dựa trên cơ
sở phần bù rủi ro cho phép các ngân hàng mở rộng biên độ chấp nhận tín dụng
và bù đắp bằng mức phí bù rủi ro qua đó, cho phép mở rộng quy mô tín dụng
- Chính sách đảm bảo tiền vay
Việc xác định tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản bảo đảm cũng phụ thuộc vào mức độ rủi ro của người vay Trên thực tế, tồn tại một mâu thuẫn lớn trong việc xác định các yêu cầu về tài sản bảo đảm Với cùng một giá trị khoản vay nếu yêu cầu giá trị tài sản bảo đảm cao thì mức độ an toàn tài sản của NH sẽ cao hơn nhưng điều này sẽ thu hẹp quy mô tín dụng vì sẽ gây khó khăn cho người vay Ngược lại, nếu nới lỏng điều kiện này sẽ dẫn đến mất an toàn tài sản cho ngân hàng nhưng quy mô tín dụng sẽ có điều kiện mở rộng
Trang 21Một trong những giải pháp cho khó khăn này là căn cứ vào kết quả XHTDNB kết hợp với mức phí bù rủi ro để xác định các yêu cầu về tài sản bảo đảm cho phù hợp với từng khoản vay Cụ thể, những người vay được xếp hạng cao sẽ được ưu tiên về mức bảo đảm bằng tài sản Những người vay được xếp hạng thấp sẽ hoặc là phải có tài sản bảo đảm có giá trị cao so với giá trị hợp đồng vay hoặc là chấp nhận một mức phí bù rủi ro cao hơn Hiện nay
đã có nhiều mô hình hỗ trợ cho việc xác định tương quan giữa phí bù rủi ro và
tỷ lệ giá trị tài sản bảo đảm như mô hình cấu trúc kỳ hạn của rủi ro
- Chính sách các loại phí dịch vụ
Tương tự như chính sách lãi suất, hệ thống XHTDNB cũng đóng góp vào việc phân loại khách hàng để áp dụng chính sách phí khác nhau Ngân hàng có những ưu đãi cho nhưng khách hàng có độ rủi ro thấp như giảm các loại phí: phí thẩm định, phí lưu giữ tài sản, phí chuyển tiền…
- Thiết lập các điều khoản hạn chế trong hợp đồng tín dụng
Các điều khoản hạn chế là một giải pháp cho vấn đề rủi ro đạo đức và thông tin bất đối xứng, ràng buộc người vay thực hiện các hành vi mà người cho vay yêu cầu người vay thực hiện và các hành vi người vay không được phép làm Chẳng hạn, ngân hàng cho khách hàng sử dụng hàng tồn kho như tài sản đảm bảo cho món vay do đó hàng tồn kho là nguyên vật liệu thì phải duy trì số lượng nhất định khi ngân hàng đến kiểm tra đột xuất Hay, ngân hàng đưa ra những lĩnh vực sản xuất, kinh doanh mà người vay không được khuyến khích đầu tư… Đối với mỗi người vay cụ thể, các điều khoản hạn chế
có thể khác nhau Nhân tố chủ yếu tác động đến việc xác định các điều khoản hạn chế cho mỗi hợp đồng tín dụng chính là mức độ rủi ro tín dụng và các đánh giá cụ thể về các mặt của khách hàng
b Căn cứ phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
Việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng là một công cụ nhằm thực hiện phân tán rủi ro trên cơ sở trích trước vào chi phí để xử lý những khoản nợ có vấn đề Cơ sở để trích lập dự phòng rủi ro tín dụng là việc phân loại nợ theo
Trang 22mức độ rủi ro của từng khoản nợ Ở Việt nam, theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của NHNN, thì các tổ chức tín dụng phải xây dựng hệ thống XHTDNB để hỗ trợ cho việc phân loại nợ, quản lý chất lượng tín dụng phù hợp với phạm vi hoạt động, tình hình thực tế của tổ chức tín dụng Việc hỗ trợ của hệ thống tín dụng nội bộ được thể hiện ở chỗ kết quả xếp hạng tín dụng khách hàng sẽ là một căn cứ quan trọng để phân loại nợ thành từng nhóm nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5 một cách khoa học, nhất quán và minh bạch qua đó trích lập dự phòng rủi ro, hỗ trợ ngân hàng quản lý chất lượng tín dụng
c Hỗ trợ công tác quản lý thông tin theo danh mục và lập báo cáo
Dữ liệu đưa vào hệ thống XHTD là rất phong phú, và thuộc nhiều loại trường thông tin khác nhau liên quan đến hoạt động kinh doanh của khách hàng cũng như của khoản cấp tín dụng Hơn nữa, hệ thống XHTD thường được các tổ chức tín dụng thiết lập trên nền tảng công nghệ tin học cao, cho phép chiết xuất, quản lý các trường thông tin theo từng danh mục yêu cầu và đưa ra hệ thống báo cáo hiệu quả Điều này có ý nghĩa rất lớn cho ngân hàng trong việc chiết xuất thông tin để phân tích, đánh giá, tạo lập cơ sở dữ liệu để ngày càng hoàn thiện hệ thống XHTD
1.3 HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NHTM
1.3.1 Đặc điểm giao dịch của khách hàng cá nhân
Tâm lý giao dịch của khách hàng cá nhân có đặc điểm:
- Mang nặng tâm lý ngại rủi ro khi giao dịch tiền bạc với ngân hàng
- Mang nặng tâm lý ngại phiền phức thủ tục khi giao dịch với ngân hàng
- Ngại giao dịch với ngân hàng sẽ lộ thông tin về thu nhập đối với người
Trang 23khoản và hồ sơ giao dịch lớn nhưng doanh số giao dịch thấp Số lượng khách
hàng đông nhưng phân tán làm cho việc giao dịch không được thuận tiện.[6] 1.3.2 Tiêu chí đánh giá hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng cá nhân
a Tính khoa học của hệ thống XHTDNB
Tính khoa học của hệ thống XHTDNB được thể hiện qua nội dung sau:
- Việc lựa chọn mô hình đo lường rủi ro tín dụng có đáp ứng các tiêu chuẩn cơ bản hay không? Mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn này?
- Mô hình lựa chọn việc xác ðịnh các nhân tố giải thích mức ðộ rủi ro có dựa trên cõ sở khoa học không?
Mô hình XHTDNB dựa trên cơ sở chấm điểm mà các NHTM Việt Nam hiện đang áp dụng có hai yếu tố quan trọng nhất cần được đánh giá là việc xác định nhóm các tiêu chí và trọng số của từng tiêu chí đánh giá
1.4.1 Mô hình FICO chấm điểm tín dụng cá nhân
Fair Isaac and Co Inc đã xây dựng mô hình điểm số tín dụng FICO cho cá nhân vào năm 2001 Công ty dữ liệu tín dụng tiến hành ghi nhận và cập nhật thông tin tín dụng từ các tổ chức tín dụng, phân tích và cho điểm đối với từng người
Trang 24Những chỉ tiêu không được sử dụng để tính điểm trong mô hình FICO bao gồm: tên, địa chỉ, số CMND, ngày sinh, thông tin nghề nghiệp Bên cạnh
đó, luật Bảo vệ công bằng tín dụng của Mỹ cấm sử dụng chỉ tiêu giới tính, sắc tộc, quốc tịch hay tình trạng hôn nhân để đánh giá điểm Những người cho vay sẽ báo cáo loại tài khoản vay, ngày khách hàng mở tài khoản, giới hạn tín dụng, dư nợ và lịch sử chi trả tín dụng của khách hàng vay Tuy nhiên, những khách hàng đi vay phải có tài khoản được mở tối thiểu 6 tháng
và có ít nhất một món vay thì mới được tính điểm Điểm số FICO thấp nhất
là 300 và cao nhất là 850, điểm càng cao thì rủi ro càng thấp và được xác
định theo tỷ trọng của 5 chỉ số theo bảng 1.1
Bảng 1.1: Tỷ trọng các tiêu chí đánh giá trong mô hình FICO
35% Lịch sử trả nợ (Payment history): Thời gian trễ hạn càng dài và số
tiền trễ hạn càng cao thì điểm số tín dụng càng thấp Tuy nhiên, với những món trễ hạn càng xa so với thời điểm chấm điểm thì mức độ ảnh hưởng của nó đến điểm số hiện tại thấp hơn những món trễ hạn dù nhỏ nhưng ở gần thời điểm chấm
30% Dư nợ tại các tổ chức tín dụng (Amount owed): Nợ quá nhiều so
với mức cho phép, đặc biệt đối với thẻ tín dụng sẽ bị giảm điểm
Dư nợ thấp mà không trễ hạn cho thấy người vay quản lý tín dụng hợp lý và được xem là tốt hơn KH có tài khoản mà dư nợ bằng 0 15% Độ dài của lịch sử tín dụng (Length of credit history): Thông tin
tín dụng càng nhiều năm càng đáng tín cậy Nó cho thấy khả năng quản lý tín dụng của người vay do đó điểm số càng cao
10% Vay nợ mới (New credit): Số món vay mới, thời gian từ khi thực
hiện món vay mới nhất cho đến khi chấm điểm sẽ quyết định điểm số tín dụng KH nào vay nhiều món trong thời gian ngắn bị xem là có dấu hiệu khó khăn tài chính, điểm số tín dụng thấp 10% Các loại tín dụng đã sử dụng (Types of credit in use): Các loại vay
nợ khác nhau sẽ được tính điểm khác nhau Việc sử dụng đa dạng các loại hình tín dụng sẽ làm tăng điểm số của KH Tuy nhiên việc mở nhiều loại tài khoản mà không phát sinh từ nhu cầu thực
sẽ làm giảm điểm trong ngắn hạn và chỉ tăng điểm trở lại khi người vay duy trì dư nợ thấp và trả nợ đúng hạn
(Nguồn: myfico.com)
Trang 25Những chỉ số này được xác định cho đại đa số người vay, đối với từng đối tượng vay thì ảnh hưởng của mỗi chỉ tiêu này có thể khác nhau Theo mô hình điểm số tín dụng của FICO, người có điểm số tín dụng ở mức trên 750 được xem là rất tốt, xung quanh 700 là tốt, xung quanh 650 là khá và dưới 600
là khó khăn Với những người có điểm số dưới 600, người cho vay nhận thấy rủi ro tín dụng cao và có thể yêu cầu lãi suất vay cao hơn hoặc từ chối cho vay
1.4.2 Nghiên cứu của Stefanie Kleimeier về mô hình điểm số tín dụng cá nhân áp dụng cho các ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam
Stefanie Kleimeier nhận thấy độ minh bạch về thông tin tín dụng ở các nước đang phát triển còn nghèo nàn, các ngân hàng thương mại không sẵn lòng chia sẻ thông tin tín dụng cho nhau, tạo nên những rào cản cho việc áp dụng mô hình đánh giá điểm số tín dụng cá nhân như mô hình FICO ở Mỹ
Do đó, bà cùng cộng sự đã phát triển mô hình tín dụng cho các ngân hàng bán
lẻ ở Việt Nam Họ đã tiến hành nghiên cứu nguồn dữ liệu từ 56037 món vay của một NHTM tại Việt Nam trong năm 2006 và phân loại các món vay theo mục đích thành 5 nhóm:
- Vay kinh doanh
- Vay mua hoặc sửa chữa nhà
- Vay thế chấp (vay tài trợ cho tài sản di động như xe máy, ôtô và chính chúng là tài sản đảm bảo)
- Vay tiêu dùng nói chung (vay tài trợ cho chi phí sinh hoạt mà không
có tài sản đảm bảo)
- Vay bằng thẻ tín dụng
Stefanie Kleimeier đưa ra được 22 biến số để xác định mức ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại Việt Nam, bao gồm: độ tuổi, thu nhập, giới tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp, loại hình công ty đang công tác, thời gian công tác, tình trạng cư trú, vùng cư trú, thời gian lưu trú tại nơi ở hiện tại, tình trạng
Trang 26hôn nhân, số người phụ thuộc, điện thoại nhà, điện thoại di động, mục đích vay, loại tài sản đảm bảo, giá trị tài sản đảm bảo, thời hạn vay, thời gian quan hệ với ngân hàng, số lượng món vay, tài khoản vãng lai, tài khoản tiết kiệm
Sau khi ước lượng mô hình, những biến bị hiện tượng đa cộng tuyến và không giải thích cho mô hình bị loại bỏ, chỉ còn 16 biến Các biến còn lại xếp theo thứ tự có mức độ ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong mô hình từ cao đến thấp và có các mức thang đo được đề cập trong bảng 1.2
Bảng 1.2: Chỉ tiêu XHTD cá nhân theo mô hình Stefanie Kleimeier
1 Thời hạn vay <13 tháng 13 – 24
tháng
25 – 36 tháng
37 – 48 tháng
>48 tháng
Nhà riêng, sử dụng làm TSĐB
Sống cùng gia đình
51 – 100 triệu VND
101 –
500 triệu VND
501 –
1000 triệu VND
>1000 triệu VND
10 Số người phụ
thuộc
Trang 2721 – 60 năm
Khác
12 Tình trạng hôn
nhân
Đã kết hôn
Tài sản
di động
Tài sản
cố định, máy móc
Không có TSĐB
14 Điện thoại nhà Có Không
15 Trình độ học
vấn
Sau đại học
Đại học Cao
đẳng
Trung học
Dưới trung học
Khác
16 Mục đích vay
Kinh doanh
Mua và sửa chữa nhà
Vay thế chấp
Vay tiêu dùng chung
Vay qua thẻ tín dụng
(Nguồn: Dinh Thi Huyen Thanh & Stefanie Kleimeier (2007), “A credit Scoring for Vietnam’s Retail Banking Market”, International Review of Financial Analysis (16), 471 – 495)
Tuy nhiên, nghiên cứu này không đưa ra cách tính điểm cụ thể cho từng chỉ tiêu, để vận dụng mô hình đòi hỏi các NHTM phải thiết lập thang điểm cho từng chỉ tiêu phù hợp với thực trạng và hệ thống cơ sở dữ liệu cá nhân tại ngân hàng
1.4.3 Hệ thống XHTDNB cá nhân của Vietinbank
Theo ngân hàng Vietinbank, hệ thống XHTD cá nhân bao gồm chấm điểm cá nhân tiêu dùng và cá nhân kinh doanh Đối với cá nhân kinh doanh, ngân hàng sẽ đánh giá giống như các chỉ tiêu sử dụng cho đánh giá chủ hộ kinh doanh của Vietinbank gồm hai phần: chỉ tiêu chấm điểm thông tin cá nhân (nhân thân) và nguồn trả nợ Các chỉ tiêu chấm điểm và điểm số được trình bày trong Bảng 1.3
Trang 28Bảng 1.3: Hệ thống XHTD khách hàng cá nhân của Vietinbank
Phần I: Thông tin cá nhân
đình
Khác
3 Cơ cấu gia
đình Hạt nhân Sống với cha mẹ gia đình khác Sống cùng 1 Sống cùng 1 số gia đình
36 – 120 triệu đồng
12 – 36 triệu đồng < 12 triệu đồng
72 – 240 triệu đồng
24 – 72 triệu đồng < 24 triệu đồng
giờ chậm trả Chƣa bao giờ chậm trả
trong 2 năm gần đây
Đã có lần chậm trả trong 2 năm gần đây
đồng
100 – 500 triệu đồng đồng – 1 tỷ 500 triệu
Chỉ sử dụng thẻ
Tiết kiệm và thẻ
Không sử dụng
5 Số dƣ tiền gửi
tiết kiệm > 500 triệu đồng
100 – 500 triệu đồng
20 – 100 triệu đồng < 20 triệu đồng
(Nguồn: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam)
Trang 29Vietinbank không sử dụng điểm trọng số đối với từng chỉ tiêu mà thay vào đó sử dụng điểm âm (-) để giảm trừ điểm đạt được nếu KH có những tiêu chí xếp hạng nằm trong vùng nguy hiểm ảnh hưởng nặng nề tới khả năng tài chính dành cho việc trả nợ ngân hàng và mỗi tiêu chí đánh giá tùy theo mức
độ quan trọng sẽ có mức điểm tối đa khác nhau từ 10 đến 40 điểm
Sau khi đánh giá khách hàng theo hệ thống chỉ tiêu bên trên Vietinbank phân khách hàng vào 10 loại xếp hạng, từ đó làm căn cứ để phân loại nợ khách hàng theo bảng 1.4
Bảng 1.4: Phân loại nợ dựa vào điểm số tín dụng của Vietinbank
1
AA:
KH xếp hạng loại này có năng lực trả nợ không
A : Loại
KH có thể có nhiều khả năng chịu tác động tiêu cực của các yếu tố bên ngoài và các điều kiện kinh tế hơn các KH được xếp hạng cao tuy nhiên khả năng trả nợ vẫn tốt
nợ của KH
2
Trang 30KH đang bị suy giảm khả năng trả nợ, khả năng trả
nợ của KH phụ thuộc vào độ thuận lợi của các điều kiện kinh doanh, tài chính và kinh tế Trong trường hợp có nhiều bất lợi xảy ra, KH có nhiều khả năng không trả được nợ
(Nguồn: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam)
1.4.4 Hệ thống XHTDNB cá nhân của E&Y
Mô hình chấm điểm XHTD cá nhân của E&Y đánh giá hai phần là
khả năng trả nợ (40%) và nhân thân (60%) trình bày trong Bảng 1.5
Bảng 1.5: Hệ thống XHTD khách hàng cá nhân của E&Y
nợ
Đã có nợ quá hạn, hiện trả nợ tốt/ KH mới
Đã có nợ quá hạn, khả năng trả nợ không ổn định
Hiện đang có
nợ quá hạn
nợ
Đã có nợ quá hạn, hiện trả nợ tốt/ KH mới
Đã có nợ quá hạn, khả năng trả nợ không ổn định
Hiện đang có
nợ quá hạn
Trang 3120 - 25%
hoặc 5-
10 triệu đồng
15 - 20%
hoặc 3 -5 triệu đồng
10 - 15%
hoặc 1 - 3 triệu đồng
< 10%
hay < 1 triệu đồng
56 – 60 tuổi
Đại học Cao đẳng Trung học Dưới
Chuyên môn/ chủ
cơ sở
Lao động được đào tạo nghề
Lao động thời vụ
Thất nghiệp
10%
5 Thời gian
làm công
việc hiện tại
> 7 năm 5 – 7 năm 3 – 5 năm 1 – 3 năm < 1 năm 10%
6 Tình trạng
chỗ ở
Nhiều BĐS sở hữu riêng
Nhà sở hữu riêng
ở chung với cha
Sống với cha mẹ
Sống với
1 gia đình hạt nhân khác
Các trường hợp khác
50 – 100 triệu đồng
30 – 50 triệu đồng <30 đồng triệu
Không có 10%
(Nguồn: Công ty Ernst and Young Việt Nam)
Trang 32E&Y chú trọng nhiều hơn đến các thông tin về nhân thân với mười tiêu chí, trong khi đó chấm điểm khả năng trả nợ chỉ có ba chỉ tiêu Hệ thống ký hiệu xếp hạng cá nhân của E&Y có 10 mức giảm dần từ A+ đến
D như trình bày trong Bảng 1.6 Căn cứ vào tổng điểm đạt được tối đa giảm dần từ 100 điểm của từng cá nhân để xếp hạng tương ứng và phân loại nợ
Bảng 1.6: Phân loại nợ dựa vào điểm số tín dụng của E&Y
Điểm Xếp hạng Đánh giá xếp hạng Mức độ rủi ro
(Nguồn: Công ty Ernst and Young Việt Nam)
1.4.5 So sánh các hệ thống XHTDNB đối với khách hàng cá nhân
Các hệ thống XHTDNB đối với khách hàng cá nhân thông thường được chia thành hai nhóm chỉ tiêu đánh giá Đó là nhóm chỉ tiêu về nhân thân người vay thường chiếm tỷ trọng khoảng 40% và nhóm chỉ tiêu về khả năng trả nợ/quan hệ với ngân hàng thường có tỷ trọng khoảng 60% Các chỉ tiêu bao gồm cả định tính và định lượng (các chỉ tiêu thể hiện giá trị tương đối
Trang 33và tuyệt đối) Các mức điểm đánh giá thông thường được chia theo năm mức đánh giá đó là 0; 25; 50; 75 và 100 điểm Trọng số của các chỉ tiêu đánh giá thường được sắp xếp theo nhóm và theo tính chất quan trọng của chỉ tiêu
đó ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của người vay
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1, luận văn đã trình bày một cách khái quát về cơ sở lý luận của rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng từ đó chỉ ra một phương thức đo lường rủi ro tín dụng chính là hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tại ngân hàng thương mại Luận văn đã giới thiệu những đặc điểm khác biệt của HTXHTDNB đối với khách hàng cá nhân so với khách hàng doanh nghiệp buộc các NHTM phải quan tâm xây dựng và hoàn thiện nó Qua những mô hình đã nghiên cứu về hệ thống xếp hạng tín dụng cá nhân, luận văn đã so sánh và chỉ ra các tiêu chí đánh giá hệ thống này Dựa trên những lý luận này, luận văn tiếp tục nghiên cứu thực trạng về HTXHTDNB đối với khách hàng cá nhân tại NHNNo&PTNT Việt Nam từ năm 2010 đến năm 2013 Từ
đó đưa ra những mặt thành công và hạn chế trong chương 2
Trang 34CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI NHNNo & PTNT VIỆT NAM
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHNNo & PTNT VIỆT NAM
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNNo & PTNT Việt Nam
Năm 1988, Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành
lập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay
là Chính phủ) về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ký Quyết định số
400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay thế Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam
Năm 1994, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận mô hình đổi mới
hệ thống quản lý của Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam, xác định: Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam có 2 cấp: Cấp tham mưu và Cấp trực tiếp kinh doanh
Năm 1996, Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam đổi tên thành Ngân
hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam: hoạt động theo mô hình Tổng công ty 90, là doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt, hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng và chịu sự quản lý trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm 1999, Chủ tịch Hội đồng Quản trị ban hành Quyết định số
234/HĐQT-08 về quy định quản lý điều hành hoạt động kinh doanh ngoại hối
Trang 35trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Năm 2002, NHNo&PTNT VN là thành viên của APRACA, CICA và
ABA, trong đó Tổng Giám đốc NHNo&PTNT VN là thành viên chính thức Ban điều hành của APRACA và CICA
Năm 2005, vốn tự có của NHNo&PTNT VN đạt 7.702 tỷ VND, hơn
2000 chi nhánh trên toàn quốc và 29.492 cán bộ nhân viên (chiếm 40% tổng
số CBCNV toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam
Năm 2007, tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 242.102 tỷ đồng trong
đó cho vay nông nghiệp nông thôn chiếm trên 70% với trên 10 triệu hộ gia đình, cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm trên 36% với gần 3 vạn doanh nghiệp dư nợ
Năm 2010, NHNo&PTNT VN tích cực triển khai Nghị định số
41/2010/ NĐ-CP trên cơ sở tổng kết 10 năm thực hiện Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg về Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, tiếp tục khẳng định vai trò chủ lực trong đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn với tỷ trọng cho vay “Tam nông” luôn chiếm 70% tổng dư nợ toàn
hệ thống
Năm 2011, NHNo&PTNT VN chuyển đổi hoạt động sang mô hình
Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu 100% vốn điều lệ
Năm 2012, tổng tài sản có của NHNo&PTNT VN đạt 617.859 tỷ đồng
(tương đương 20% GDP), tăng 10% so với năm 2011, là Ngân hàng Thương mại có quy mô tổng tài sản lớn nhất
Năm 2013, NHNo&PTNT VN kỷ niệm 25 năm ngày thành lập
(26/3/1988 - 26/3/2013) Tại Lễ kỷ niệm, NHNo&PTNT VN đón nhận phần thưởng cao quý của Đảng, Nhà nước trao tặng - Huân chương Lao động hạng
Ba về thành tích xuất sắc phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn
Trang 36và nông dân trong thời kỳ đổi mới, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc
2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh năm 2010 – 2013 của NHNNo & PTNT Việt Nam
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản của NHNNo & PTNT Việt Nam
Vốn điều lệ của Agribank tăng lên qua các năm với mức tăng năm
2013, 2012 cao hơn so với năm 2011, tạo tiền đề cho Agribank thúc đẩy hoạt động kinh doanh Tổng tài sản và vốn huy động của Agribank vì thế tăng lên đều trong 3 năm, mức tăng năm 2012 cao hơn năm 2011 Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế của ngân hàng lại sụt giảm ở năm 2011 và tăng lại với mức cao hơn năm 2012 và 2013 Đứng dưới góc độ ROA, tỉ lệ này giảm năm 2011
và tăng lại năm 2013 nhưng không cao bằng năm 2012 Về ROE, tỉ lệ này đã sụt giảm 2% mỗi năm cho thấy tình hình hoạt động của Agribank đã gặp khó
Trang 37khăn thực sự Mặc dù dư nợ cho vay tăng nhưng lợi nhuận lại giảm, thể hiện hiệu quả sử dụng vốn đang đi xuống của ngân hàng này
Bảng 2.2: Dư nợ tín dụng của NHNNo & PTNT Việt Nam
VND 379.418 91,48 409.151 92,26 442.820 92,10 465.972 92,76 Ngoại tệ 35.337 8,52 34.325 7,74 37.983 7,90 33.736 7,24
Cá nhân & HGD 212.769 51,30 211.982 47,80 233.189 48,50 252.527 50,27 Doanh nghiệp 201.986 48,70 231.494 52,20 247.614 51,50 125.582 49,73
(Nguồn: Báo cáo thường niên của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam năm 2010, 2011, 2012 và 2013)
Về tình hình dư nợ theo thời hạn, tỉ lệ dư nợ trong ngắn hạn chiếm hơn 60% tổng dư nợ và số dư này tăng đều qua 3 năm trong khi đó dư nợ trung và dài hạn cũng có tăng nhưng khá ít Đây là xu hướng chung của các ngân hàng trong giai đoạn này khi các doanh nghiệp vẫn đang gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh từ sau lạm phát 2011, những món vay có thời hạn thu hồi nhanh được chú trọng hơn cả Về tình hình dư nợ theo loại tiền vay, Agribank vẫn duy trì lượng tiền vay bằng VND đến hơn 90% và tỉ lệ này tăng đều qua 3 năm Điều này thể hiện phần nào chủ trương của Ngân hàng Nhà nước trong thời gian qua đó là cải thiện tình trạng đôla hóa tại Việt Nam khi duy trì lãi suất của VND cao hơn USD Tuy nhiên, tỉ lệ này cũng cao hơn nhiều so với
Trang 38các ngân hàng khác như ACB chỉ khoảng 80% Về tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế, tỉ trọng giữa cho vay cá nhân và hộ gia đình và doanh nghiệp là tương đương nhau
Bảng 2.3: Tình hình kiểm soát dư nợ tín dụng tại NHNNo & PTNT Việt
(Nguồn: Báo cáo thường niên của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam năm 2010, 2011, 2012 và 2013)
Tác giả nhận thấy tỷ lệ nợ quá hạn, đặc biệt là tỷ lệ nợ xấu của Agribank qua 4 năm quá cao, vượt mức 3% theo quy định của NHNN Tỷ lệ nợ xấu có giảm trong năm 2012 tuy nhiên tăng vọt năm 2013 Trong đó, nợ có khả năng mất vốn là 23.652 tỷ đồng, chiếm 59,23% tổng dư nợ xấu, bằng 89% vốn điều
lệ tính đến cuối năm 2013 Nếu tính cả nợ được cơ cấu lại theo Quyết định số 780/QĐ-NHNN ngày 23/4/2012 của Ngân hàng Nhà nước về phân loại nợ đối với nợ được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ, Agribank có tỷ lệ nợ xấu vượt quá mức an toàn theo quy định của NHNN, với tỷ lệ là 15,68% Agribank được xem là ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu cao nhất trong hệ thống và đang trong quá trình cải tổ, tinh giảm chi phí để xử lý nợ xấu
Trang 39Bảng 2.4: Dư nợ tín dụng khách hàng cá nhân của NHNNo & PTNT Việt
VND 198.896 93,48 413.586 93,26 217.099 93,10 236.769 93,76 Ngoại tệ 13.873 6,52 29.890 6,74 16.090 6,90 14.774 6,24
Cá nhân tiêu dùng 32.554 15,30 78.939 17,80 44.842 19,23 56.465 22,36
Cá nhân/ HKD 131.023 61,58 249.810 56,33 128.767 55,22 29.221 51,75
Hộ nông dân 49.192 23,12 114.727 25,87 59.580 25,55 7.565 25,89
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp về tín dụng cá nhân của Ngân hàng Nông nghiệp
và phát triển nông thôn Việt Nam năm 2010, 2011, 2012 và 2013)
Đối với khách hàng cá nhân, dư nợ tập trung cho vay ngắn hạn qua ba năm là trên 60% đặc biệt tỷ trọng cho vay ngắn hạn tăng đột biến ở năm 2011
và trở lại mức dưới 70% năm 2013 Điều này được lý giải vì những khó khăn trong hoạt động kinh doanh nói chung của các khách hàng cá nhân tại ngân hàng do đó nhu cầu của cá nhân cũng như ưu tiên trong chính sách tín dụng của ngân hàng là những món vay ngắn hạn Hơn nữa, về loại tiền trong cấp tín dụng, ngoại tệ được sử dụng nhiều hơn không chỉ thể hiện các cá nhân giao dịch với đối tác nước ngoài ngày càng nhiều mà các sản phẩm cho vay tiêu dùng thông qua vay ngoại tệ từ ngân hàng cũng phát triển đáng kể trong thời
Trang 40gian nay Mặc dầu vậy, nhìn vào cơ cấu dư nợ khách hàng vay vì cá nhân, hộ kinh doanh chiếm tỷ trọng chủ chốt trong danh mục, hộ nông dân duy trì ở mức xung quanh 25% và thực sự chưa có bước tiến nhiều trong thúc đấy phát triển các lĩnh vực kinh doanh cho đối tượng này
Bảng 2.5: Tình hình kiểm soát dư nợ tín dụng khách hàng cá nhân tại
NHNNo & PTNT Việt Nam năm 2010 – 2013
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp về tín dụng cá nhân của Ngân hàng Nông nghiệp
và phát triển nông thôn Việt Nam năm 2010, 2011, 2012 và 2013)
Báo cáo tổng hợp của hội sở về tình hình quản lý nợ ở nhóm khách hàng cá nhân cho thấy tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu tăng dần từ năm 2010 đến 2012 và giảm nhẹ năm 2013 Điều này cho thấy công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng vẫn còn chưa hiệu quả khi tỷ lệ nợ xấu vẫn còn quá cao so với quy định của NHNN Thiết nghĩ, ngân hàng cần rà soát lại những món nợ có nguy cơ rơi vào nhóm nợ xấu để có sự tư vấn, đốc thúc khách hàng
xử lý nợ vay ngay khi có thể
Tóm lại, sự tăng trưởng về vốn điều lệ và tài sản của NHNNo&PTNT Việt Nam cho thấy sự nổ lực trong việc phòng ngừa rủi ro, đáp ứng yêu cầu của NHNN Tuy nhiên, với tỷ lệ nợ xấu còn cao và đang dẫn đầu hệ thống ngân hàng qua các năm đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến uy tín, khả năng thanh khoản cũng như tỉ suất sinh lợi của ngân hàng Ngân hàng cần thiết tăng cường hơn nữa công tác quản trị rủi ro tín dụng để cải thiện tình hình nợ xấu