Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ một loại hình kinh doanh nào thì công tác kế toán là quan trọng và cần thiết, bởi nó gắn liền với sự duy trì và tồn tại của doanh nghiệp. Trong khuôn khổ đề án này, cũng xin được đề cập đến một trong những phần việc của công tác kế toán. Đó là việc thực hiện và hạch toán khấu hao tài sản cố định hữu hình gắn với đề xuất thực hiện giá trị thu hồi trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản cố định tham gia đầy đủ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ thời kỳ thành lập cho đến khi kết thúc (phá sản, giải thể, sáp nhập...). Hơn thế nữa, trong từng thời kỳ kinh doanh, tài sản cố định đóng vai trò rất quan trọng trong việc hình thành giá cả của sản phẩm sản xuất, chi phí và có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh trong mỗi doanh nghiệp. Tất cả những ảnh hưởng này của tài sản cố định đều thông qua hình thức trích khấu hao tài sản cố định trong mỗi thời kỳ kinh doanh. Việc đưa giá trị thu hồi vào quá trình khấu hao tài sản cố định giúp cho công tác quản lý tài sản nói chung và quản lý tài sản cố định nói riêng trong doanh nghiệp được chặt chẽ hơn, phản ánh đúng hơn thực trạng tài sản hiện có tại doanh nghiệp. Giá trị thu hồi giúp cho tài sản cố định không thực sự “biến mất” khi đã thực hiện khấu hao hết mà vẫn tiếp tục tham gia vào sản xuất kinh doanh. Đồng thời giúp cho công tác quản lý, thanh lý tài sản cố định sau khấu hao được hợp lý hơn. Để hiểu rõ hơn về vấn đề khấu hao tài sản cố định, trong đề án em đã đi sâu nghiên cứu đề tài: “ Một số vấn đề tính và hạch toán khấu hao tài sản cố định hữu hình trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ở Việt Nam hiện nay.” Nội dung chính của đề án bao gồm ba nội dung chủ yếu sau: Phần 1. Một số vấn đề chung về tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định. Phần 2. Hạch toán khấu hao tài sản cố định hữu hình theo chế độ hiện hành. Phần 3. Một số vấn đề còn tồn tại trong việc hạch toán khấu hao tài sản cố định hữu hình và phương hướng hoàn thiện.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ một loại hình kinh doanh nào thì công tác kế toán là quan trọng và cần thiết, bởi nó gắn liền với sự duy trì và tồn tại của doanh nghiệp.
Trong khuôn khổ đề án này, cũng xin được đề cập đến một trong những phần việc của công tác kế toán Đó là việc thực hiện và hạch toán khấu hao tài sản
cố định hữu hình gắn với đề xuất thực hiện giá trị thu hồi trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tài sản cố định tham gia đầy đủ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ thời kỳ thành lập cho đến khi kết thúc (phá sản, giải thể, sáp nhập ) Hơn thế nữa, trong từng thời kỳ kinh doanh, tài sản cố định đóng vai trò rất quan trọng trong việc hình thành giá cả của sản phẩm sản xuất, chi phí và có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh trong mỗi doanh nghiệp Tất cả những ảnh hưởng này của tài sản cố định đều thông qua hình thức trích khấu hao tài sản cố định trong mỗi thời kỳ kinh doanh.
Việc đưa giá trị thu hồi vào quá trình khấu hao tài sản cố định giúp cho công tác quản lý tài sản nói chung và quản lý tài sản cố định nói riêng trong doanh nghiệp được chặt chẽ hơn, phản ánh đúng hơn thực trạng tài sản hiện có tại doanh nghiệp.
Giá trị thu hồi giúp cho tài sản cố định không thực sự “biến mất” khi đã thực hiện khấu hao hết mà vẫn tiếp tục tham gia vào sản xuất kinh doanh Đồng thời giúp cho công tác quản lý, thanh lý tài sản cố định sau khấu hao được hợp lý hơn.
Để hiểu rõ hơn về vấn đề khấu hao tài sản cố định, trong đề án em đã đi sâu
nghiên cứu đề tài: “ Một số vấn đề tính và hạch toán khấu hao tài sản cố định hữu hình trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ở Việt Nam hiện nay.”
Nội dung chính của đề án bao gồm ba nội dung chủ yếu sau:
Phần 1 Một số vấn đề chung về tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định.
Phần 2 Hạch toán khấu hao tài sản cố định hữu hình theo chế độ hiện hành.
Phần 3 Một số vấn đề còn tồn tại trong việc hạch toán khấu hao tài sản
cố định hữu hình và phương hướng hoàn thiện.
Em xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình hướng dẫn của thầy Chu Thành đã giúp em hoàn thành được đề án này.
Hà nội, tháng 11 năm 2007
Svth: Bùi Thị Minh Hiếu
Trang 2Phần 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ
KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
I.MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
1 Khái niệm và tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định
Theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì tài sản cố định bao gồm tài sản cố định hữuhình, tài sản cố định vô hình và tài sản cố định thuê tài chính
Tài sản cố định hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu có hìnhthái vật chất (từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thốnggồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay nhiều chứcnăng nhất định) thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình nhưnhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị
Tìa sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất,thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản
cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh như một số chi phíliên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí và quyền phát hành; bằng phátminh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả
Tài sản cố định thuê tài chính: là những tài sản cố định mà doanhnghiệp thuê cho công ty cho thuê tài chính Khi kết thúc thời hạn thuê, bênthuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo cácđiều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng thuê tài chính Tổng số tiền thuê mộttài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính, ít nhất phải tương đương với giátrị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng
Dưới đây sẽ đi sâu nghiên cứu về tài sản cố định hữu hình
Tiêu chuẩn để nhận biết tài sản cố định hữu hình: Tư liệu lao động làtừng tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộphận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một sốchức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệthống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả bốn tiêu chídưới đây thì được coi là tài sản cố định:
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tàisản đó;
Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;
Có thời hạn sử dụng từ 1 năm trở lên;
Trang 3Có giá trị từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên.
2.Phân loại tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp
Tại Điều 6 của Quyết định 206/2003/ QĐ-BTC về phân loại tài sản cốđịnh trong doanh nghiệp thì căn cứ vào tính chất của tài sản cố định trongdoanh nghiệp, doanh nghiệp tiến hành phân loại tài sản cố định hữu hìnhdùng cho mục đích kinh doanh như sau:
Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc: là những tài sản cố định của doanhnghiệp được hình thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc,nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa,đường xá, cầu cống, đường sắt, cầu tầu, cầu cảng
Loại 2: Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùngtrong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng,thiết bị công tác, dây truyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ
Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phươngtiện vận tải bao gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ,đường không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin,
hệ thống điện, đường ống nước, băng tải
Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ trongcông tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tínhphục vụ cho quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường kiểm tra chấtlượng, máy hút ẩm, chống mối mọt
Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làn việc hoặc cho sản phẩm: là cácvườn cây lâu năm như vườn cây cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ănquả, thảm cỏ, thảm cây xanh ; súc vật làm việc và cho sản phẩm như đànvoi, đàn ngựa, đàn trâu, đàn bò
Loại 6: Các loại tài sản cố định khác: là toàn bộ các tài sản cố địnhkhác chưa liệt kê vào năm loại trên như tranh ảnh, các tác phẩm nghệ thuật
3.Nguyên giá tài sản cố định
Tuỳ theo từng loại tài sản cố định cụ thể, từng cách thức hình thành,nguyên giá tài sản cố định sẽ được xác định khác nhau Theo Quyết định
số 206/2003/QĐ-BTC thì việc xác định nguyên giá được quy định nhưsau:
Tài sản cố định hữu hình mua sắm:
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua sắm (kể cả mua mới và muacũ) là giá mua thực tế phải trả công các khoản thuế (không bao gồm cáckhoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi trả tínhđến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chiphí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phítrước bạ Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngaydược hạch toán vào chi phí tài chính theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số
Trang 4chênh lệch đó được tính vào nguyên giá của tài sản cố định hữu hình theoquy định vốn hoá chi phí lãi vay.
Tài sản cố định hữu hình mua dưới hình thức trao đổi:
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua dưới hình thức trao đổi vớimột tài sản cố định hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp
lý của tài sản cố định hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đemtrao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoảnphải thu về) cộng các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoànlại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi trả tính đến thời điểm đưa tài sản
cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chiphí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ
Tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất:
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất làgiá thành thực tế của tài sản cố định cộng các chi phí lắp đặt, chạy thử, cácchi phí khác trực tiếp liên quan phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cốđịnh vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (trừ các khoản lãi nội bộ, các chi phíkhông hợp lý như nguyên vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản phíkhác vượt quá mức quy định trong xây dựng hoặc tự sản xuất)
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản
hình thành theo phương thức giao thầu: là giá quyết toán công trình xây
dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành, cácchi phí khác có liên quan
Tài sản cố định được cấp, được điều chuyển đến:
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được cấp, được điều chuyểnđến là giá trị còn lại ghi trên sổ kế toán của tài sản cố định ở các đơn vịcấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của hợp đồnggiao nhận cộng với các chi phí mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thờiđiểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vậnchuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ
Tài sản cố định hữu hình được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn
góp liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa là giá trị đánh giá thực
tế của Hội đồng giao nhận cộng với các chi phí mà bên nhận phải chi ra tínhđến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chiphí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ(nếu có)
II HAO MÒN VÀ TÍNH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
1 Hao mòn tài sản cố định hữu hình
Hao mòn tài sản cố định: là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị củatài sản cố định do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn
Trang 5của tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật trong quá trình hoạt động của tài sản cốđịnh.
Hao mòn tài sản cố định được phân thành hai loại:
Hao mòn hữu hình: là hao mòn vật lý trong quá trình sử dụng do bị cọ
sát, bị ăn mòn, bị hư hỏng từng bộ phận Hao mòn hữu hình của tài sản cốđịnh có thể diễn ra dưới hai dạng:
- Hao mòn dưới dạng kỹ thuật xảy ra trong quá trình sử dụng
- Hao mòn do tác động của thiên nhiên (độ ẩm, hơi nước, khôngkhí ) không phụ thuộc vào việc sử dụng
Do có sự hao mòn hữu hình nên tài sản cố định hữu hình mất dần giátrị sử dụng lúc ban đầu, cuối cùng phải thay thế bằng một tài sản khác
Hao mòn vô hình: là sự giảm giá trị của tài sản cố định hữu hình do
tiến bộ của khoa học kỹ thuật Nhờ có tiến bộ khoa học kỹ thuật mà tài sản
cố định hữu hình được sản xuất ra ngày càng có nhiều tính năng với năngsuất cao hơn và chi phí ít hơn
Ngày nay, với sự phát triển vượt bậc của tiến bộ khoa học kỹ thuậtcùng với xu hướng toàn cầu hoá, cạnh tranh mạnh mẽ, yêu cầu ngày càngcao của người tiêu dùng chính vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải theo kịp
và đáp ứng nhu cầu đó nên tài sản cố định hữu hình phải chịu ảnh hưởngngày càng lớn của hao mòn vô hình
2 Khấu hao tài sản cố định hữu hình
Khái niệm và ý nghĩa của khấu hao tài sản cố định hữu hình:
Trong quá trình đầu tư và sử dụng, dưới tác động của môi trường tựnhiên và điều kiện làm việc cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, tàisản cố định hữu hình bị hao mòn dần về giá trị và hiện vật Phần giá trị haomòn được chuyển dịch vào giá trị sản phẩm làm ra dưới hình thức trích khấuhao Như vậy, khấu hao tài sản cố định hữu hình chính là sự biểu hiện bằngtiền của phần giá trị tài sản cố định đã hao mòn Hao mòn tài sản cố địnhhữu hình là hiện tượng khách quan làm giảm giá trị và giá trị sử dụng của tàisản cố định hữu hình Đồng thời trích khấu hao tài sản cố định hữu hình làbiện pháp chủ quan nhằm thu hồi vốn đầu tư để tái tạo lại tài sản cố địnhhữu hình khi nó bị hư hỏng
Ý nghĩa của khấu hao:
Về mặt kinh tế, khấu hao cho phép doanh nghiệp phản ánh được gíatrị thực của tài sản, đồng thời làm giảm lợi nhuận ròng của doanh nghiệp
Về mặt tài chính, khấu hao là một phương tiện tài trợ giúp cho doanhnghiệp thu hồi được bộ phận giá trị bị mất của tài sản cố định
Về mặt thuế, khấu hao là một khoản chi phí được trừ vào lợi tức chịuthuế, tức là được tính vào chi phí kinh doanh hợp lệ
Trang 6Việc tính khấu hao tài sản cố định có thể tiến hành theo nhiều phươngpháp khác nhau tuỳ thuộc vào quy định của Nhà nước và chế độ quản lý tàisản đối với doanh nghiệp và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định:
Mọi tài sản cố định của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinhdoanh đều phải trích khấu hao Mức trích khấu hao tài sản cố định đượchạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ Doanh nghiệp không được tính
và trích khấu hao đối với những tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn
sử dụng vào hoạt động kinh doanh Đối với những tài sản cố định chưa khấuhao hết đã hỏng, doanh nghiệp phải xác định nguyên nhân và quy tráchnhiệm đền bù, đòi bồi thường thiệt hại và tính vào chi phí khác
Những tài sản cố định không tham gia vào hoạt động kinh doanh thìkhông phải trích khấu hao Bao gồm: tài sản cố định thuộc dự trữ của Nhànước giao cho doanh nghiệp quản lý, giữ hộ; tài sản cố định phục vụ cho cáchoạt động phúc lợi trong doanh nghiệp như nhà trẻ, câu lạc bộ ; những tàisản cố định phục vụ nhu cầu toàn xã hội, không phục vụ cho hoạt động kinhdoanh của riêng doanh nghiệp như đê cập, cầu cống, đường xá mà Nhànước giao cho doanh nghiệp quản lý
Doanh nghiệp cho thuê tài sản cố định hoạt động phải trích khấu haođối với tài sản cố định cho thuê
Doanh nghiệp đi thuê tài sản cố định tài chính phải trích khấu hao tàisản cố định thuê tài chính những tài sản cố định thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp theo quy định hiện hành Trong trường hợp ngay tại thời điểmkhởi đầu thuê tài sản, doanh nghiệp đi thuê tài sản cố định tài chính cam kếtkhông mua tài sản thuê trong hợp đồng thuê tài chính theo thời hạn thuêtrong hợp đồng
Việc trích và thôi trích khấu hao tài sản cố định được thực hiện bắtđầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà tài sản cố định tăng, giảm, hoặcngừng tham gia vào hoạt động kinh doanh
Quyền sử dụng đất lâu dài là tài sản cố định vô hình đặc biệt, doanhnghiệp ghi nhận là tài sản cố định vô hình theo nguyên giá nhưng khôngđược trích khấu hao
Các phương pháp tính khấu hao tài sản cố định:
Tài sản cố định trong một doanh nghiệp nhiều về số lượng, đa dạng vềchủng loại Vì vậy mà việc áp dụng một phương pháp khấu hao đúng chocác ngành nghề kinh doanh, loại hình doanh nghiệp là rất khó Việc áp dụngmột phương pháp khấu hao nó còn ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh, tìnhhình tài chính của doanh nghiệp và đặc biệt nó còn ảnh hưởng đến nghĩa vụcủa doanh nghiệp đối với Nhà nước Chính điều này mà trong các văn bản
Trang 7quy định từ trước tới nay về tính và trích khấu hao tài sản cố định được BộTài chính quy định một cách chặt chẽ.
Phương pháp khấu hao đường thẳng:
Căn cứ các quy định trong Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu haotài sản cố định ban hành theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC, doanhnghiệp xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định
Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố địnhtheo công thức dưới đây:
Mức khấu hao phải trích
bình quân năm = Nguyên giá TSCĐbình quân x Tỷ lệ khấu haobình quân năm
Trong đó:
Thời gian sử dụng (năm)
Và mức tính khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phảitrích cả năm chia cho 12 tháng
Trường hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá của tài sản cố định thayđổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức tính khấu hao trung bình của tài sản
cố định bằng cách lấy giá trị còn lại trên sổ kế toán chia cho thời gian sửdụng xác định lại hoặc thời gian sử dụng còn lại (được xác định là chênhlệch giữa thời gian sử dụng đã đăng ký trừ đi thời gian sử dụng) của tài sản
cố định
Mức tính khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng tài sản
cố định được xác định là hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định và khấu haoluỹ kế đã thực hiện đến năm trước năm cuối cùng của tài sản cố định đó
Trên thực tế hiện nay, phương pháp khấu hao đường thẳng được ápdụng phổ biến Phương pháp này cố định mức khấu hao theo thời gian nên
có tác dụng thúc đẩy doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động, tăng sốlượng sản phẩm làm ra để hạ giá thành, tăng lợi nhuận
Theo quy định chung, để đơn giản cách tính thì tài sản cố định hữuhình tăng trong tháng, tháng sau mới trích khấu hao Tài sản cố định hữuhình giảm trong tháng, tháng sau mới thôi trích khấu hao Do vậy, để xácđịnh khấu hao của tháng sau phải căn cứ vào tình hình tăng, giảm tài sản cố
Trang 8định hữu hình của tháng này Vì số khấu hao của tháng này chỉ khác thángtrước trong trường hợp có biến động tăng hoặc giảm tài sản cố định hữuhình Cho nên, để giảm bớt công việc tính toán hàng ngày, người ta chỉ tính
số khấu hao tăng thêm hoặc làm giảm bớt trong tháng và căn cứ vào số khấuhao đã trích tháng trước để xác định số khấu hao phải trích tháng này theocông thức sau:
Số khấu hao Số khấu hao Số khấu hao của những Số khấu hao
phải trích = đã tính + TSCĐ tăng thêm trong - những TSCĐ
trong tháng tháng trước tháng trước giảm đi trong tháng trước
Mức khấu hao trung bình hàng năm được phép làm tròn số đến con sốhàng đơn vị Nếu số thập phân đầu tiên lớn hơn 5 thì làm tròn lên 1 đơn vị,nếu số thập phân đầu tiên nhỏ hơn 5 thì số hàng đơn vị giữ nguyên
Ưu điểm của phương pháp này là dễ dàng, đơn giản, chi phí khấu haođược phân bổ đều vào các kỳ, tránh được sự biến động lớn về chi phí giữacác kỳ Vì vậy ổn định việc kinh doanh của doanh nghiệp, thuận lợi côngviệc kiểm tra, tính toán
Bên cạnh đó, phương pháp khấu hao đường thẳng cũng có một sốnhược điểm: trong một số doanh nghiệp và một số ngành nghề kinh doanh
có đặc điểm kinh doanh theo mùa vụ, theo hợp đồng thì việc xác định chiphí khấu hao theo phương pháp này là không phù hợp vì những kỳ doanhnghiệp không thực hiện công việc kinh doanh nhưng vẫn có chi phí khấuhao Không những thế, một số doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả nênmuốn khấu hao nhanh để mở rộng, tái đâu tư nhanh hơn thì phương phápnày không giải quyết được vấn đề
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh:
Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấuhao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh phải thoả mãn đồngthời các điều kiện: là tài sản cố định đầu tư mới (chưa sử dụng); là các loạimáy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc đo lường thiết bị
Mức trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số dư giảm dần
có điều chỉnh được xác định như sau:
Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định trong các năm đầu đượcxác định theo công thức:
Mức trích khấu hao hàng
Tỷ lệ khấu haonhanh Trong đó, tỷ lệ khấu hao nhanh được xác định theo công thức:
Trang 9Tỷ lệ khấu hao nhanh (%) =
Tỷ lệ khấu hao tàisản cố định theophương pháp đường
Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp
số dư giảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quângiữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định, thì kể từnăm đó mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định chiacho số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định
Mức khấu hao hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chiacho 12 tháng
Phương pháp này được áp dụng với các doanh nghiệp thuộc các lĩnhvực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh
Phương pháp khấu hao theo sản lượng, khối lượng sản phẩm:
Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấuhao theo phương pháp này là các loại máy móc, thiết bị thoả mãn đồng thờicác điều kiện : Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm; xác định
Trang 10được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kếcủa tài sản cố định; công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tàichính không thấp hơn 50% công suất thiết kế.
Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phươngpháp khấu hao theo sản lượng, khối lượng sản phẩm như sau:
Căn cứ vào hồ sơ kinh tế- kỹ thuật của tài sản cố định, doanh nghiệpxác định tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết
kế của tài sản cố định, gọi tắt là sản lượng theo công suất thiết kế
Căn cứ vào tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định sốlượng, khối lượng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của tàisản cố định
Xác định mức khấu hao trong tháng của tài sản cố định theo công thứcdưới đây
x
Mức trích khấu haobình quân tính chomột đơn vị sản phẩm
Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của tài sản cố địnhthay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao tài sản cố định
1.So sánh cách tính khấu hao tài sản cố định hữu hình ở nước ta với một số nước trên thế giới
*Tại Pháp, phương pháp tính khấu hao đường thẳng cũng được ápdụng chủ yếu
Trang 11kế toán Việt nam.
x Hệ số khấuhao (%) x dụng trong nămThời gian sử
Nếu thời gian sử dụng tròn năm (từ 1/1 đến 31/12) thì thời gian sửdụng trong năm bằng 1
Nếu thời gian sử dụng tròn tháng thì:
Thời gian sử dụng trong
năm
=
Số tháng sử dụng trong năm 12
Trang 12Nếu tính theo ngày thì:
Thời gian sử dụng trong
Số ngày sử dụng trong năm
360
Sau đó lập bảng: BẢNG TÍNH KHẤU HAO BẤT ĐỘNG SẢN Tên bất động sản:
Ngày tháng sử dụng:
Phương pháp khấu hao:
Thời gian sử dụng:
giá
Tỷ lệ khấu hao
Khấu hao phải trích
Khấu hao luỹ kế
Giá trị còn lại
1
2
3
*Tại Mỹ: ngoài phương pháp khấu hao theo đường thẳng các doanh nghiệp còn áp dụng các phương pháp khấu hao tài sản cố định hữu hình như khấu khấu hao theo sản lượng, khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh