1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng các phương tiện dạy học trực quan hiện đại tại trường THCS hải thành, đồng hới

55 442 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 3,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá chung về thực trạng sử dụng các phương tiện trực quan hiện đại trong dạy học môn địa lý tại trường THCS Hải Thành, Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình .... BIỆN PHÁP ĐỂ NÂNG CAO

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG BIỂU- HÌNH ẢNH- SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU 1

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 2

2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 3

3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 5

4 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 5

5 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

5.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 5

5.2 Phạm vi nghiên cứu 5

5.3 Phương pháp nghiên cứu 6

5.3.1 Phương pháp tổng quan tài liệu, phân tích xử lý thông tin 6

5.3.2 Phương pháp phỏng vấn 6

5.3.3 Phương pháp thực nghiệm trên công cụ khai thác dữ liệu 6

6 CẤU TRÚC ĐỀ TÀI 6

NỘI DUNG 7

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 7

1.1 Khát quát chương trình địa lý ở trường THCS 7

1.1.1 Địa lý tự nhiên đại cương 7

1.1.2 Địa lý kinh tế - xã hội đại cương 7

1.1.3 Địa lý các châu lục 7

1.1.4 Địa lý Việt Nam 7

1.2 Một số vấn đề về phương tiện trực quan hiện đại trong dạy học địa lý 8

1.2.1 Phương pháp dạy học trực quan 8

1.2.2 Phương tiện trực quan trong dạy học địa lý 9

Trang 2

1.2.3 Phương tiện trực quan hiện đại trong dạy học địa lý 10

1.3 Nguồn dữ liệu địa lý 11

1.4 Các công cụ khai thác dữ liệu địa lý 17

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ VIỆC SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG TIỆN TRỰC QUAN HIỆN ĐẠI TẠI TRƯỜNG THCS HẢI THÀNH, THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH 21

2.1 Giới thiệu khái quát về trường THCS Hải Thành 21

2.1.1.Quy mô phát triển 21

2.1.2 Các thành tích đạt được 21

2.1.3 Về đội ngũ 22

2.1.4 Đặc điểm học sinh trường Hải Thành 23

2.2 Phương pháp và nội dung khảo sát 24

2.2.1 Phương pháp khảo sát 24

2.2.2 Nội dung khảo sát 25

2.3 Kết quả khảo sát và thảo luận 28

2.3.1 Chủ trương của Nhà trường 28

2.3.2 Điệu kiện cơ sở vật chất 30

2.3.3 Nhu cầu của giáo viên, học sinh 30

2.3.4 Năng lực giáo viên 31

2.3.5 Đánh giá chung về thực trạng sử dụng các phương tiện trực quan hiện đại trong dạy học môn địa lý tại trường THCS Hải Thành, Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình 34

2.3.6 Một số nguyên nhân về hạn chế năng lực của giáo viên tại trường THCS Hải Thành, Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình 35

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG TIỆN TRỰC QUAN HIỆN ĐẠI TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÝ TẠI TRƯỜNG THCS HẢI THÀNH, THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH 36

Trang 3

3.1 Một số biện pháp chung 36

3.2 Thí điểm trong dạy học địa lý địa phương bằng công cụ Google Earth Pro 37 3.2.1 Nội dung địa lý địa phương trong chương trình dạy học địa lý tại trường THCS 37

3.2.2 Giới thiệu công cụ Google Earth Pro 38

3.2.3 Quy trình ứng dụng 44

3.2.4 Một số nội dung sử dụng Google Earth Pro trong dạy học 45

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48

1 KẾT LUẬN 48

2 KIẾN NGHỊ 48

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU – HÌNH ẢNH – SƠ ĐỒ

Bảng 1: Sự khác biệt giữa bản đồ giấy và dữ liệu GIS - viễn thám 10

Hình 1: Hình ảnh 01 file Landsat 8 12

Hình 2: Dữ liệu Landsat 8 12

Hình 3: Dữ liệu QuickBird 13

Hình 4: Dữ liệu Ikonok 14

Hình 5: Dữ liệu SPOT 14

Hình 6: Dữ liệu MODIS 15

Hình 7: Giao diện Open Street Maps 15

Hình 8: Giao diện Google Maps 16

Hình 9: Giao diện Global Adminnistrative Areas 17

Hình 10: Giao diện Google Earth Pro 18

Hình 11: Giao diện QGIS 19

Hình 12: Giao diện MapInfo 20

Hình 13: Giao diện ArcGIS 20

Sơ đồ 1: Các bước thực hiện khảo sát 25

Sơ đồ 2: Sơ đồ khảo sát 28

Hình 14: Điều tra thực tế về chủ trương của nhà trường từ “Hiệu trưởng Nguyễn Thế Hiển” 29

Hình 15: Điều tra thực tế về năng lực của giáo viên “Giáo viên Nguyễn Thị Phượng Loan” 32

Hình 16: Ảnh vệ tinh có được từ công cụ Google Earth Pro 39

Hình 17: Hình ảnh đa thời gian về sự tan băng ở Greenland 39

Hình 18: Sử dụng công cụ đo diện tích để đo diện tích Thành Đồng Hới được thực hiện bởi công cụ Google Earth Pro 40

Hình 19: Thể hiện lát cắt địa hình từ Cửa khẩu Cha Lo đến Phong Nha 41

được thực hiện bởi công cụ Google Earth Pro 41

Trang 5

Hình 20: Tìm điểm đến Việt Nam thông qua công cụ Google Earth Pro 41

Hình 21: Download hình ảnh về Cửa biển Nhật Lệ 42

được thực hiện bởi công cụ Google Earth Pro 42

Hình 22: Thông tin về tọa độ và độ thu phóng 42

Hình 23: Hình ảnh 3D của thành phố Paris 43

Hình 24: Hiển thị chế độ ngày đêm 43

Hình 25: Một số vật thể bên ngoài Trái đất 44

Hình 26: Các dạng quần cư 45

Hình 27: Hình thức canh tác ở Xã Quảng Lộc – Thị xã Ba Đồn – Tỉnh Quảng Bình 46

Hình 28: Hình thức canh tác Xã Xuân Thủy - Huyện Lệ Thủy 46

- Tỉnh Quảng Bình 46

Hình 29: Các hình ảnh hiển thị trên Google Earth Pro 47

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Giảng viên chính, Th.S Nguyễn Hữu Duy Viễn, người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này!

Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo, các giảng viên Bộ môn Địa lý Khoa Khoa học xã hội, trường Đại học Quảng Bình đã dạy dỗ em trong suốt thời gian ngồi trên ghế nhà trường Chính nhờ sự dạy dỗ của thầy cô mà em

đã nhận được những kiến thức bổ ích đặc biệt là về chuyên ngành của mình

để phục vụ cho bản thân và công việc sau này

Cuối cùng em muốn gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và tất cả mọi người đã luôn động viên giúp đỡ em trong những lúc khó khăn Sự động viên

đó đã giúp bản thân em ngày càng cố gắng học tập và hoàn thiện tốt khóa học của mình

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu song do kiến thức còn hạn chế, thời gian không nhiều và những lý do khách quan khác nên không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được ý kiến đóng góp của hội đồng khoa học để đề tài khóa luận được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn! Đặng Gia Lệ

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong bối cảnh hiện nay, công nghệ thông tin ngày càng có vai trò to lớn đối với nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội, từng bước đưa con người vào thời đại thông tin hay kỷ nguyên số Dưới tác động của công nghệ thông tin, tri thức ngày càng mang tính xã hội hoá cao độ Con người ta không thể phủ nhận những lợi ích từ công nghệ thông tin mang lại thông qua các ứng dụng: gửi thư điện tử, lưu trữ

dữ liệu, trò chuyện, trao đổi, cung cấp thông tin, giải trí,…Chính điều này cũng đã dẫn đến những thay đổi to lớn việc phương thức tiếp cận thông tin Để có thể đáp ứng được các yêu của cầu xã hội và có thể cập nhật các thông tin một cách đầy đủ, kịp thời nhất thì phải đổi mới phương thức tiếp cận trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt là lĩnh vực giáo dục cần phải đi trước một bước

Thật vậy, lĩnh vực giáo dục phải là lĩnh vực tiên phong trong tất cả các lĩnh vực của cuộc sống, đào tạo ra những con người thời đại mới Đầu tư cho nguồn nhân lực ngành giáo dục hiện nay nhất thiết phải đổi mới, phải tận dụng các thế mạnh của công nghệ thông tin để áp dụng vào việc thay đổi hình thức dạy học, áp dụng các phương tiện trực quan hiện đại vào giảng dạy Tuy nhiên, sự phát triển một cách nhanh chóng của công nghệ thông tin đã đặt ra những yêu cầu nhất định, tạo ra những rào cản khá lớn so với khả năng tiếp cận của con người

Trường THCS Hải Thành là một trường THCS nằm ở trung tâm thành phố Đồng Hới, có điều kiện tiếp cận với các ứng dụng của công nghệ thông tin một cách

dễ dàng Tuy nhiên, thực trạng tại các trường THCS tại Việt Nam nói chung và tại Trường THCS Hải Thành nói riêng cho thấy năng lực của đội ngũ giáo viên hiện là một rào cản rất lớn trong việc đổi mới dạy học theo phương thức hiện đại này Để

sử dụng hiệu quả thì cần phải có kiến thức nền tảng và nắm bắt thật cụ thể, thật chi tiết về các phương tiện trực quan hiện đại đó Điều đó, đòi hỏi giáo viên cần phải được bồi dưỡng về những kỹ năng cần thiết để có thể áp dụng những phương tiện trực quan hiện đại vào giảng dạy tại lớp học

Trong dạy học địa lý, các ứng dụng của công nghệ thông tin có khả năng ứng dụng trong dạy học rất đa dạng Tuy nhiên, các ứng dụng mang tính chất đặc trưng trong lĩnh vực địa lý chủ yếu có thể kể đến: bản đồ số, viễn thám, GIS… Các công

Trang 8

trực quan Vì vậy, nó có khả năng hỗ trợ tốt trong việc dạy học môn địa lý nếu khai thác một cách hiệu quả nhất

Để có thể đưa ra những biện pháp tích cực để khắc phục những hạn chế khi sử dụng các phương tiện trực quan hiện đại, nhằm sử dụng một cách có hiệu quả nhất thì điều quan trọng nhất là cần phải điều tra, xác định được thực trạng sử dụng các phương tiện trực quan hiện đại này trong dạy học Chính vì những lý do trên tôi đã chọn và thực hiện đề tài “Thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả

sử dụng các phương tiện dạy học trực quan hiện đại tại trường THCS Hải Thành, Đồng Hới.”

Việc thực hiện đề tài là cơ hội để chúng tôi có thể học tập, rèn luyện thêm kiến thức và kỹ năng của mình, đồng thời kết quả nghiên cứu cũng sẽ là nguồn tài liệu quan trọng hỗ trợ cho tôi trong quá trình giảng dạy ở trường THCS sau này

2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Việc ứng dụng các nguồn dữ liệu không gian và công cụ xử lý các nguồn dữ liệu để phục vụ phương tiện trực quan hiện đại trong dạy học môn địa lý khá phổ biến trong dạy học ở các trường nhưng trên thực tế thì việc khai thác ấy vẫn chưa được thực hiện đúng và chưa đạt được hiệu quả cao Đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu liên quan đến, có thể kể đến một vài đề tài nghiên cứu như sau:

- Nguyễn Hải Văn, Nguyễn Thị Hà (2007) Đề tài nghiên cứu khoa học “Sử dụng phương tiện trực quan trong việc đổi mới phương pháp dạy học môn sinh học trường THCS” – trường THCS Song Hồ, Huyện Thận Thành, Bắc Ninh Đề tài đã

nêu lên định hướng và những yêu cầu để sử dụng phương tiện trực quan trong việc đổi mới phương pháp dạy học, đã thực nghiệm sư phạm tại các lớp học ở trường THCS Song Hồ

- Nguyễn Văn Lộc (2007), Trường THCS Ba Tiêu - Ba Tơ, Sáng kiến kinh

nghiệm “Sử dụng phương pháp trực quan trong dạy học địa lý – lớp 6 – cấp THCS” Sáng kiến đã đưa ra được các vấn đề liên quan đến phương tiện trực quan

trong dạy học địa lý và đã một số giáo án ví dụ về việc áp dụng các phương tiện trực quan hiện đại trong địa lý

- Nguyễn Thị Thanh Hương, Trường Đại học Vinh ( 2010) Luận văn thạc sỹ

khoa học giáo dục “Sử dụng phương tiện dạy học hiện đại vào giảng dạy phần III môn những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lê nin ở trường Cao đẳng Y tế

Trang 9

Nghệ An” Áp dụng các phương tiện dạy học hiện đại trong giảng dạy vào phần III

môn những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lệ nin, nhằm đáp ứng được nững yêu cầu đổi mới của sự nghiệp giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước

- Nguyễn Thị Thịnh, Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Mỹ nghệ Việt Nam

(2010) “ Đề cương môn phương tiện dạy học” Đề cương đã đưa ra được khái niệm

về phương tiện dạy học, đặc điểm, tính chất cũng như vai trò của các phương tiện dạy học

- Lê Hữu Liêm, Chuyên viên Phòng KĐ&HTPT (2014) “Sử dụng phương pháp dạy học trực quan trong giáo dục nghề nghiệp” Nội dung bài viết mô tả

phương pháp tính hiệu quả cũng như các ưu nhược điểm của phương pháp dạy học trực quan trong giáo dục nghề nghiệp

- Lê Thị Thanh Nguyệt, CĐSP Địa lý K55Trường Đại học Quảng Bình

(2016), Khóa luận tốt nghiệp “Ứng dụng GIS trong dạy học môn Địa lý ở trường THCS” Khóa luận đã tổng quan được thông tin dữ liệu GIS, nêu lên được mốt số

ứng dụng GIS trong dạy học môn địa lý

- Nguyễn Hữu Duy Viễn (2016) “Khai thác dữ liệu không gian miễn phí trong việc rèn luyện kỹ năng địa lý cho học sinh trung học phổ thông” 9, 38-39 Dạy và

học ngày nay Bài được đăng có nội dung: Rèn luyện kỹ năng là một nội dung quan trọng để phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông Thông qua việc tổng quan về các nguồn dữ liệu không gian miễn phí phổ biến và một số công cụ khai thác các dữ liệu trên, bài viết đề xuất một số hướng sử dụng các nguồn dữ liệu trên trong việc rèn luyện kỹ năng địa lý cho học sinh trung học phổ thông

- Nguyễn Hữu Duy Viễn (2016) “Ứng dụng GIS và viễn thám trong việc đổi mới phương pháp đào tạo giáo viên địa lý tại trường Đại học Quảng Bình đáp ứng yêu cầu hội nhập”, 247-253, Tuyển tập báo cáo Hội thảo khoa học “Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu hội nhập Từ việc phân tích một số yêu cầu của người

giáo viên địa lý trong bối cảnh hội nhập, khả năng ứng dụng của GIS và viễn thám trong việc đào tạo giáo viên địa lý, một số kết quả bước đầu và khó khăn trong việc ứng dụng GIS và viễn thám trong việc đào tạo giáo viên địa lý tại Trường Đại học Quảng Bình, bài viết đề xuất một số hướng khai thác hiệu quả các công cụ trên

Trang 10

nhằm đổi mới phương pháp đào tạo giáo viên địa lý tại Trường Đại học Quảng Bình

đáp ứng yêu cầu của việc hội nhập quốc tế hiện nay

Tóm lại, công nghệ thông tin luôn luôn phát triển và thay đổi, sự biến động trong công nghệ thông tin dẫn đến nhiều thông tin sẽ thay đổi, lạc hậu Trong dạy học môn địa lý, bản đồ là phương tiện gần gũi và có mối quan hệ mật thiết với công nghệ thông tin Từ đó phương thức khai thác bản đồ cũng sẽ thay đổi theo để cho phù hợp với việc đổi mới Dù đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu được thực hiện, nhưng vấn đề làm thế nào để sử dụng để khai thác có hiệu quả các phương tiện trực quan hiện đại thông qua các ứng dụng của công nghệ thông tin là một vấn đề cần được bàn luận thêm và luôn là vấn đề được đặt ra để tìm hướng giải quyết hợp lý

nhất

3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Xác định được vị trí, vai trò, tầm quan trọng của các phương tiện trực quan hiện đại trong dạy học địa lý ở trường THCS

- Khảo sát được thực trạng sử dụng phương tiện trực quan hiện đại trong dạy học địa lý tại trường THCS Hải Thành, Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

- Đề xuất được một số biện pháp pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng phương tiện trực quan hiện đại trong dạy học địa lý tại trường THCS

4 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

- Tiến hành khảo sát thực trạng sử dụng phương tiện trực quan hiện đại trong dạy học địa lý tại trường THCS Hải Thành, Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

- Trên cơ sở việc khảo sát thực trạng, đề ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các phương tiện trực quan hiện đại trong dạy học địa lý

5 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vấn đề sử dụng các phương tiện trực quan hiện đại trong dạy học môn địa lý ở bậc THCS

Trang 11

5.3 Phương pháp nghiên cứu

5.3.1 Phương pháp tổng quan tài liệu, phân tích xử lý thông tin

Phương pháp này dùng để thu thập các thông tin sơ cấp liên quan đến các nguồn dữ liệu và công cụ khai thác; các phương tiện trực quan hiện đại trong dạy học địa lý, nhằm lấy thông tin liên quan đến đề tài để khai thác một cách có hiệu quả Trên cơ sở dữ liệu thu thập được, cùng với các dữ liệu được thực nghiệm để tiến hành phân tích, tổng hợp, xử lý dữ liệu, sau đó chọn lọc các dữ liệu cần thiết để làm cơ sở dữ liệu cho đề tài [3] Sắp xếp tổ chức các tài liệu thu thập được từ đó để hoàn thành nội dung đề tài theo đề cương đề tài

5.3.2 Phương pháp phỏng vấn

Phương pháp phỏng vấn là phương pháp nghiên cứu khoa học thu nhận thông tin qua hỏi - trả lời giữa nhà nghiên cứu với các cá nhân khác nhau về vấn đề quan tâm

Phương pháp này thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu trong xã hội học, giáo dục học và tâm lý học

5.3.3 Phương pháp thực nghiệm trên công cụ khai thác dữ liệu

Trên cơ sở nghiên cứu về mặt lý thuyết và kỹ năng sử dụng các công cụ để khai thác dữ liệu, tiến hành làm thử một số khả năng của công cụ như: đo diện tích, chu vi, xác định biến động không gian, phóng to thu nhỏ đối tượng địa lý,…

6 CẤU TRÚC ĐỀ TÀI

Chương 1 Cơ sở lý luận

Chương 2 Thực trạng về việc sử dụng các phương tiện trực quan hiện đại tại trường THCS Hải Thành

Chương 3 Biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng các phương tiện trực quan hiện đại trong dạy học địa lý tại trường THCS Hải Thành, Thành phố Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình

Trang 12

NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Khát quát chương trình địa lý ở trường THCS

1.1.1 Địa lý tự nhiên đại cương

Phần Địa lý tự nhiên đại cương được giảng dạy trong toàn bộ nội dung của chương trình lớp 6 Các kiến thức cơ bản của phần này gồm:

- Các kiến thức cơ bản về Trái đất: vị trí, hình dạng, kích thước của Trái đất,

Bản đồ, sự vận động tự quay của Trái đất quanh trục và vận động quanh Mặt Trời, cấu tạo bên trong của vỏ Trái đất

- Các thành phần tự nhiên của Trái đất: địa hình, lớp vỏ khí, lớp vỏ nước, lớp

vỏ thổ nhưỡng và lớp vỏ sinh vật

1.1.2 Địa lý kinh tế - xã hội đại cương

Phần Địa lý kinh tế - xã hội đại cương được giảng dạy trong phần 1 và phần 2 nội dung của chương trình lớp 7 Các kiến thức cơ bản của phần này gồm:

- Các kiến thức về dân số và địa lý dân cư: dân số, sự phân bố dân cư, các

chủng tộc trên thế giới, quần cư, đô thị hóa

- Các hoạt động kinh tế của con người ở các vành đai: hoạt động sản xuất

nông nghiệp, công nghiệp

1.1.3 Địa lý các châu lục

Phần Địa lý các châu lục được giảng dạy trong phần 3 nội dung của chương trình lớp 7 và phần 1 chương trình lớp 8 Các kiến thức cơ bản của phần này gồm tự nhiên và kinh tế - xã hội ở các châu lục trên thế giới: châu Phi, châu Mỹ, châu Nam Cực, châu Đại Dương, châu Á

1.1.4 Địa lý Việt Nam

Phần Địa lý Việt Nam được giảng dạy trong phần 2 chương trình lớp 8 và toàn

bộ chương trình lớp 9 Các kiến thức cơ bản của phần này gồm:

- Địa lý tự nhiên Việt Nam: vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ, vùng biển, lịch

sử phát triển của lãnh thổ, địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất đai, sinh vật và các vùng Địa lý tự nhiên của Việt Nam gồm Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, Miền Tây Bắc

và Bắc Trung Bộ, Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

- Địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam: dân cư, kinh tế và sự phân hóa lãnh thổ

thành các vùng kinh tế - xã hội (Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông

Trang 13

Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long)

- Địa lý địa phương

Bên cạnh nội dung kiến thức, chương trình Địa lý ở bậc THCS còn trang bị kỹ năng về bản đồ, kỹ năng thu thập và xử lý thông tin, kỹ năng giải quyết vấn đề cụ thể Đó là những kỹ năng cơ bản cần thiết cho việc học tập môn Địa lý [7]

1.2 Một số vấn đề về phương tiện trực quan hiện đại trong dạy học địa lý 1.2.1 Phương pháp dạy học trực quan

Phương pháp dạy học trực quan được thể hiện dưới hình thức là minh họa và trình bày:

- Minh họa thường trưng bày những phương tiện dạy học trực quan có tính chất minh họa như bản mẫu, bản đồ, bức tranh, tranh chân dung, hình vẽ trên bảng,

- Trình bày thường gắn liền với việc trình bày thí nghiệm, những thiết bị kĩ thuật, chiếu phim đèn chiếu, phim điện ảnh, băng video Trình bày thí nghiệm là trình bày mô hình đại diện cho hiện thực khách quan được lựa chọn cẩn thận về mặt

sư phạm Nó là cơ sở, là điểm xuất phát cho quá trình nhận thức - học tập của học sinh, là cầu nối giữa lý thuyết và thực tiễn Thông qua sự trình bày của giáo viên mà học sinh không chỉ lĩnh hội dễ dàng tri thức mà còn giúp họ học tập được những thao tác mẫu của giáo viên từ đó hình thành kỹ năng, kỹ xảo,

Trong khi tri giác những biểu tượng có sơ đồ hóa hoặc hình ảnh của đối tượng

và hiện tượng, quá trình cần nghiên cứu, học sinh có thể tìm hiểu được bản chất của các quá trình và hiện tượng đã thực sự xảy ra Những tính chất và hiểu biết về đối tượng được học sinh tri giác không chỉ bằng thị giác mà còn có thể bằng xúc giác, thính giác và trong một số trường hợp ngay cả khứu giác cũng được sử dụng [16]

* Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp dạy học trực quan

- Ưu điểm:

Trực quan là một trong những nguyên tắc cơ bản của lý luận dạy học nhằm tạo cho học sinh những biểu tượng và hình thành các khái niệm trên cơ sở trực tiếp quan sát hiện vật đang học hay đồ dùng trực quan minh họa sự vật Đồ dùng trực quan là chỗ dựa để hiểu sâu sắc bản chất kiến thức, là phương tiện có hiệu lực để hình thành các khái niệm, giúp học sinh nắm vững các quy luật của sự phát triển xã

Trang 14

Đồ dùng trực quan có vai trò rất lớn trong việc giúp học sinh nhớ kỹ, hiểu sâu những hình ảnh, những kiến thức lịch sử Hình ảnh được giữ lại đặc biệt vững chắc trong trí nhớ là hình ảnh chúng ta thu nhận được bằng trực quan Vì vậy, cùng với việc góp phần tạo biểu tượng và hình thành khái niệm lịch sử, đồ dùng trực quan còn phát triển khả năng quan sát, trí tưởng tượng, tư duy và ngôn ngữ của học sinh

- Nhược điểm:

Phương pháp dạy học trực quan này đòi hỏi nhiều thời gian, giáo viên cần tính toán kỹ để phù hợp với thời lượng đã quy định

Nếu sử dụng phương pháp dạy học trực quan không khéo sẽ làm phân tán chú

ý của học sinh, dẫn đến học sinh không lĩnh hội được những nội dung chính của bài học

Khi sử dụng phương tiện dạy học trực quan, đặc biệt là khi quan sát tranh ảnh, các phim điện ảnh, phim video, nếu giáo viên không định hướng cho học sinh quan sát sẽ dễ dẫn đến tình trạng học sinh sa đà vào những chi tiết nhỏ lẻ, không quan trọng

Phương pháp dạy học trực quan đi đôi với các phương tiện dạy học Phương tiện dạy học lại chia làm 02 loại là phương tiện trực quan truyền thống và phương tiện trực quan hiện đại

1.2.2 Phương tiện trực quan trong dạy học địa lý

Phương tiện trực quan truyền thống là những cách thức dạy học quen thuộc được truyền từ lâu đời và được bảo tồn, duy trì qua nhiều thế hệ, phương tiện trực quan truyền thống cồng kềnh, khó bảo quản, lượng thông tin ít, bản đồ giấy được in trên tỷ lệ nhất định, bị giới hạn vùng thể hiện nên không thể thu phóng hoặc thay đổi khung nhìn, việc cập nhật phải đợi đến lần tái bản tiếp theo mới thực hiện được Đối với phương tiện trực quan hiện đại đây là những phương tiện khai thác kiến thức trực tiếp, kiến thức được cập nhật nhanh chóng Bản đồ số, GIS và viễn thám được sử dụng như những phương tiện trực quan hiện đại, có thể lữu trữ dữ liệu trên đĩa từ nên gọn nhẹ, dễ bảo quản, chứa đựng thông tin lớn, có thể tích hợp với các công cụ tìm kiếm của internet và tra cứu thông tin dễ dàng Dữ liệu GIS và viễn thám có khả năng thay đổi tỷ lệ, vùng hiển thị, cập nhật dữ liệu dễ dàng

Trong dạy học địa lý, bản đồ giấy được sử dụng nhiều nhất nên bản đồ giấy đại diện cho phương tiện dạy học truyền thống, để so sánh với GIS- viễn thám-

Trang 15

phương tiện trực quan hiện đại Sự khác biệt giữa bản đồ giấy và dữ liệu GIS- viễn thám được thể hiện qua Bảng 1[6]

Dạng dữ liệu và hình thức

lưu trữ Dạng giấy, lưu trữ trên giấy

Dạng số, lưu trữ trên đĩa

từ máy tính Lượng thông tin cung cấp Ít, bị giới hạn Nhiều, có thể bổ sung Tra cứu thông tin Mất nhiều thời gian Tra cứu dễ dàng

Khả năng thu phóng Không thu phóng được Có thể thu phóng được

Sự thay đổi tỷ lệ, vùng

hiển thị

Cố định, không thay đổi

Tính cập nhật Khó cập nhật Cập nhật dễ dàng

Bảng 1: Sự khác biệt giữa bản đồ giấy và dữ liệu GIS - viễn thám

Với nhiều thế mạnh mà bản đồ giấy và các công cụ truyền thống khác không

có được, GIS và viễn thám là một giải pháp khả thi để đổi mới dạy học địa lý trong bối cảnh lượng thông tin địa lý ngày càng biến đổi nhanh chóng và đa dạng như hiện nay

1.2.3 Phương tiện trực quan hiện đại trong dạy học địa lý

Đặc điểm của phương tiện trực quan hiện đại trong dạy học địa lý là dựa trên nền tảng của công nghệ thông tin thì phương tiện dạy học hiện đại cần phải có máy tính và phải có hệ thống truyền dẫn Internet

Vai trò của phương tiện trực quan hiện đại trong dạy học địa lý là cơ sở hình thành các kỹ năng sử dụng máy tính, các công cụ khai thác dữ liệu địa lý, rèn các kỹ năng đặc thù của ngành địa lý Từ các phương tiện trực quan hiện đại trong dạy học địa lý, sẽ tạo cho học sinh có sự tin tưởng, có tính chân thực của các đối tượng địa

Các phương tiện trực quan hiện đại trong dạy học môn địa lý được gắn với nội dung: nguồn dữ liệu không gian và các công cụ khai thác không gian Các nguồn dữ liệu được chia thành hai loại dữ liệu là: dữ liệu phi không gian và dữ liệu không gian Trong dạy học địa lý, người sử dụng thường sử dụng dữ liệu không gian thể hiện vị trí, kích thước, hình dạng, sự phân bố của đối tượng ở thế giới thực, các dữ liệu không gian gồm bản đồ số, GIS- viễn thám

Trang 16

1.3 Nguồn dữ liệu địa lý

Nguồn dữ liệu cho một chương trình máy tính có thể là một tệp tin, một bảng

dữ liệu, một bảng tính, một tệp XML; các dữ liệu được mã hóa cứng trong chương trình, hoặc thậm chí một nguồn cấp dữ liệu trực tiếp [17]

Ví dụ: Để có thể hoàn thành được đề tài này, thì càn phải thu thập thông tin từ những nguồn dữ liệu đáng tin cậy như các khóa luận, bài đăng báo hay là sách của các tác giả đã từng nghiên cứu vấn đề liên quan Khóa luận, bài đăng báo hay là sách đó chính là những nguồn dữ liệu, có thể tìm thêm một số nguồn dữ liệu thông qua mạng internet ở địa chỉ đáng tin cậy Phần mềm Microsoft Word 2007 là công

cụ để khai thác , xử lý dữ liệu

Mục đích của nguồn dữ liệu là thu thập tất cả các thông tin kỹ thuật cần thiết

để truy cập dữ liệu - tên trình điều khiển, địa chỉ mạng, phần mềm mạng, vào một nơi và ẩn nó khỏi người dùng [19]

1.3.1 Nguồn dữ liệu viễn thám

* Dữ liệu Landsat

Một chương trình chung của USGS và NASA, đã quan sát Trái Đất liên tục từ năm 1972 cho đến ngày nay

Dữ liệu Landsat được chụp từ các vệ tinh Landsat, đã trả qua qua các thế hệ đó

là : Landsat 1 (1972-1978), Landsat 2 (1975-1982), Landsat 3(1978- 1983), Landsat

4 (1982- 1983), Landsat 5 (1984-2013), Landsat 7 (1999 đến nay), Landsat 8 (2013 đến nay)

Hiện nay, các Landsat 1 đến Landsat 5 đã dừng hoạt động, việc thu thập dữ liệu được thực hiện bởi vệ tinh mang tên Landsat 7, 8 Landsat 8 thu nhận xấp xỉ

400 cảnh/ngày, tăng 250 cảnh/ngày so với Landsat 7 Thời gian hoạt động của vệ tinh theo thiết kế là 5,25 năm nhưng nó được cung cấp đủ năng lượng để có thể kéo dài hoạt động đến 10 năm So với Landsat 7, Landsat 8 có cùng độ rộng dải chụp, cùng độ phân giải ảnh và chu kỳ lặp lại 16 ngày

Trang 17

Hình 2: Dữ liệu Landsat 8 1

Trang 18

* Dữ liệu QuickBird

Dữ liệu Quickbird được chụp từ vệ tinh QuickBird của hãng DigitalGlobe, được đưa lên quỹ đạo vào tháng 10 năm 2001 Với độ cao 450 km, tần suất quay trở lại từ 1 đến 3.5 ngày phụ thuộc vào vĩ độ cho ảnh với độ phân giải 70 cm ghép kênh toàn sắc tổ hợp với kênh hồng ngoại, khả năng định vị khu vực chụp trên mặt đất 544 km từ tâm tuyến chụp vệ tinh Hệ thống QuickBird cho phép vệ tinh thu thập dữ liệu ảnh một cách chính xác và thuận lợi trên 75 triệu km2 mỗi năm [10] Hiện nay ảnh QuickBird được sử dụng phổ biến vào các lĩnh vực dân sự, an ninh, quản lý môi trường [8]

Hình 3: Dữ liệu QuickBird 2

* Dữ liệu IKONOK

Được thu từ vệ tinh tạo ảnh vũ trụ phân giải siêu cao IKONOK được phóng lên quỹ đạo cân cực vào ngày 24 tháng 9 năm 1999 tại độ cao 682 km, cắt xích đạo vào 10:30 phút sáng Các thế hệ của vệ tinh: Ikonok 1 (27/04/1999) bị phóng hỏng nên không được sử dụng, Ikonok 2 (24/9/1999) đang được sử dụng tới thời điểm hiện tại

Độ lặp lại quỹ đạo tại một điểm trên trái đất là sau 11 ngày, độ rộng của ảnh trên mặt đất là 11km, và độ phủ là 11 x 11 km Ảnh có trên 4 kênh đa phổ với độ phân giải là 4 m và kênh toàn sắc độ phân giải là 1m Các kênh đa phổ và kênh toàn sắc kết hợp cho phép tạo ảnh có độ phân giải 1m [10]

2 Nguồn dữ liệu QuickBird

Trang 19

Hình 4: Dữ liệu Ikonok 3

* Dữ liệu SPOT

Các vệ tinh SPOT đã trải qua các thế hệ: SPOT 1 (1986), SPOT 2 (1990), SPOT 3 (1993), SPOT4 (1996), SPOT 5 (2002), SPOT 6 (2012), SPOT 7 (2014) cung cấp hình ảnh quang học có độ phân giải cao với bản lưu trữ 26 năm được SPOT 1 thông qua tới SPOT 5 chứa hơn 30 triệu hình ảnh với độ phân giải từ 2,0 đến 2,5 m, tất cả đều có thể truy cập từ Geostore [10]

Trang 20

Công cụ MODIS đang hoạt động trên tàu vũ trụ Terra và Aqua Nó có chiều rộng khoảng 2330 km xem và nhìn toàn bộ bề mặt Trái đất mỗi một đến hai ngày Máy dò của nó đo 36 dải phổ từ 0,405 đến 14,385 μm, và thu thập dữ liệu ở ba độ phân giải không gian - 250 m, 500 m và 1000 m [13]

Các bộ cảm biến hình ảnh chụp độ phân giải trung bình (MODIS) trên vệ tinh Terra và Aqua của NASA đã thu thập hình ảnh của Earth hàng ngày từ năm 1999 [10]

Hình 6: Dữ liệu MODIS 5

1.3.2 Nguồn dữ liệu GIS

* Nguồn dữ liệu Open Street Maps

Hình 7: Giao diện Open Street Maps 6

5 Nguồn dữ liệu MODIS

6 Nguồn Open Street Maps

Trang 21

Open Street Maps là một dự án hợp tác mở để tạo ra một bản đồ miễn phí có thể chỉnh sửa trên phạm vi toàn thế giới, chính thức hoạt động vào ngày 01/07//2004 Các tình nguyện viên thu thập dữ liệu vị trí bằng cách sử dụng GPS, kiến thức địa phương và các nguồn thông tin miễn phí khác như hình ảnh vệ tinh miễn phí, sau đó tải nó lên Có thể xem và tải xuống bản đồ miễn phí được tạo ra từ máy chủ Open Street Maps Nó được cung cấp như là một bản đồ nền cho những công việc liên quan đến GIS

* Google Maps

Hình 8: Giao diện Google Maps 7

Google Maps được sáng lập vào năm 2004, bởi anh em người Đan Mạch Lars

và Jens Eilstrup Rasmussen.Với sự ra đời của Google Maps đã mở rộng được đối tượng tiếp cận thay đổi từ một thứ chỉ dành cho những người sành công nghệ thành một dịch vụ có thể được sử dụng bởi mọi người

* Nguồn dữ liệu Global Adminnistrative Areas

Trang 22

Hình 9: Giao diện Global Adminnistrative Areas 8

GADM đã được Robert Hijmans phát triển với sự cộng tác của các đồng nghiệp tại Đại học California, Bảo tàng động vật có xương sống Berkeley (Julian Kapoor và John Wieczorek), Viện nghiên cứu lúa gạo quốc tế (Nel Garcia, Aileen Maunahan, Arnel Rala) và Đại học California, Davis (Alex Mandel), và với sự đóng góp của nhiều người khác

GADM là một cơ sở dữ liệu không gian về vị trí của các khu vực hành chính trên thế giới (hoặc ranh giới hành chính) để sử dụng trong GIS và các phần mềm tương tự Các khu vực hành chính trong cơ sở dữ liệu này là các quốc gia và các đơn vị cấp dưới như các tỉnh…Phiên bản GADM hiện tại giới hạn 294.430 khu vực hành chính

Tập dữ liệu này được cung cấp miễn phí cho mục đích học tập và sử dụng phi thương mại khác, được tự do tạo bản đồ và sử dụng dữ liệu theo những cách khác

để xuất bản trong các tạp chí học thuật, sách, báo cáo, v.v Đây là một nguồn dữ liệu

vô cùng dồi dào và phong phú về dữ liệu các khu vực hành chính [12]

1.4 Các công cụ khai thác dữ liệu địa lý

Công cụ khai thác cơ sở dữ liệu là những công cụ phục vụ cho việc sử dụng sử dụng các công cụ phân tích, truy vấn, đo đạc, thống kê không gian, thống kê thuộc tính, để truy xuất dữ liệu theo các yêu cầu do người sử dụng đặt ra

Căn cứ theo khả năng cho phép phát triển công cụ khai thác: công cụ khai thác

mã nguồn đóng Autodesk; Bentley Systems, ArcView 3.x, MapInfo…

8 Nguồn Global Adminnistrative Areas

Trang 23

Căn cứ theo chức năng có thể chia thành các công cụ khai thác dữ liệu viễn thám và dữ liệu GIS:

- Công cụ khai thác có chức năng xử lý dữ liệu viễn thám: SAGA GIS, GRASS GIS

- Công cụ khai thác có chức năng xử lý dữ liệu GIS: Quantum GIS, DIVA- GIS

Căn cứ theo phương thức sử dụng: công cụ khai thác trực tuyến (khai thác dữ liệu trực tiếp trên mạng Internet) và công cụ khai thác ngoại tuyến (công cụ được cài đặt tại máy tính, công cụ Earthexplorer)

1.4.1 Công cụ khai thác dữ liệu viễn thám

Công cụ được sử dụng phổ biến nhất khi khai thác dữ liệu không gian là công

cụ Google Earth Pro

Hình 10: Giao diện Google Earth Pro 9

Là phiên bản nâng cao của Google Earth, hiện nay Google Earth Pro đã có phiên bản 7.1.8 được cập nhật vào ngày 17/01/2017, đây là công cụ dùng để mô phỏng Trái Đất với nguồn dữ liệu gồm ảnh chụp từ vệ tinh, máy bay và hệ thống thông tin địa lý GIS, ra đời từ năm 2004, từ tháng 1/2015 được miễn phí khi khai thác

Những khả năng có thể kể đến của công cụ Google Earth Pro đó là: khả năng hiển thị dữ liệu cho phép xem các ảnh vệ tinh về một khu vực, khả năng truy vấn dữ liệu cho phép tìm kiếm vị trí một địa phương, địa danh bất kì, khả năng nhập - xuất

Trang 24

dữ liệu cho phép nhập nhằm đánh dấu các tọa độ, điểm, đường hoặc vùng, khả năng xuất dữ liệu thông qua máy in, email hoặc lưu tập tin về máy tính [7]

Ngoài Google Earth Pro còn có SAGA- GIS và DIVA- GIS cũng là hai công

cụ dùng để khai thác dữ liệu viễn thám, có những khả năng tương tự để khái thác xử

lý dữ liệu, thiết lập bản đồ

1.4.2 Công cụ khai thác dữ liệu GIS

QGIS là một công cụ hệ thống thông tin Đia lý GIS mà nguồn mở, chính thức

ra đời vào tháng 01/2009 Hiện nay, QGIS đã cho ra đời phiên bản 2.18.7 vào ngày 21/4/2017 Ngoài khả năng hiển thị dữ liệu, phóng to, thu nhỏ, chồng ghép, bật tắt lớp dữ liệu tùy nhu cầu, số hóa, biên tập bản đồ tương tự như các công cụ GIS thương mại, QGIS còn có khả năng tích hợp dữ liệu dễ dàng do được hỗ trợ nhiều dạng dữ liệu khác nhau như: MapInfo, ESRI, Grass, ArcGIS và khả năng liên kết dễ dàng với nhiều dữ liệu không gian trực tuyến khác [5]

Hình 11: Giao diện QGIS 10

Ngoài QGIS thì công cụ khai thác dữ liệu GIS là MapInfo và ArcGIS cũng được sử dụng nhiều trong nghiên cứu và dạy học

MapInfo với phiên bản gần đây là MapInfo Professional 15.2 chạy trên các hệ

điều hành thông thường như Windows XP, Windows 2000, Windows NT+SP6, Windows 98 SE, Windows 2003 Server với Terminal Services và Citrix Các chức năng chính của MapInfo có thể tóm tắt như sau: nhập dữ liệu; xuất dữ liệu; biên tập

10 Nguồn QGIS

Trang 25

bản đồ, chỉnh sửa dữ liệu; phân tích không gian; thể hiện những đặc điểm và xu hướng của các đối tượng địa lý; cho phép thành lập bản đồ

Hình 12: Giao diện MapInfo 11

ArcGIS là hệ thống GIS hàng đầu hiện nay với phiên bản 10.5, có khả năng tạo và chỉnh sửa dữ liệu; truy vấn dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính từ nhiều nguồn và bằng nhiều cách khác nhau; hiển thị, truy vấn và phân tích dữ liệu không gian kết hợp với dữ liệu thuộc tính; thành lập bản đồ chuyên đề Công cụ ArcGIS Desktop được cung cấp cho người dùng ở 1 trong 3 cấp bậc với mức độ chuyên sâu khác nhau là: ArcView, ArcEditor, ArcInfo [9]

Hình 13: Giao diện ArcGIS 12

11

Nguồn MapInfo

Trang 26

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ VIỆC SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG TIỆN TRỰC QUAN HIỆN ĐẠI TẠI TRƯỜNG THCS HẢI THÀNH, THÀNH PHỐ

ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH 2.1 Giới thiệu khái quát về trường THCS Hải Thành

Trường THCS Hải Thành được thành lập vào ngày 12 tháng 02 tháng năm

2003 Đây là một trường thuộc phường ven biển Phường Hải Thành, tọa lạc ở số 41 đường Linh Giang, TDP 5, Phường Hải Thành, Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

2.1.1.Quy mô phát triển

- Trường THCS Hải Thành có diện tích 4985 m2, với 08 lớp học tổng số học sinh 190 em, giáo viên 19 người

- Trong những năm qua tuy còn nhiều khó khăn nhưng thầy và trò nhà trường

đã nỗ lực phấn đấu và đạt được nhiều thành tích tốt đẹp, góp phần xứng đáng đưa

sự nghiệp giáo dục của phường Hải Thành theo kịp với sự phát triển chung của xã hội Từ khi thành lập cho đến nay, nhà trường liên tục đạt danh hiệu tập thể lao động tiên tiến và tiên tiến xuất sắc

Nhà trường có đủ các khối lớp của cấp học

- Khối lớp 6: có 2 lớp với 48 học sinh

- Khối lớp 7: có 2 lớp với 48 học sinh

- Khối lớp 8: có 2 lớp với 48 học sinh

- Khối lớp 9: có 2 lớp với 46 học sinh

Tổng số lớp: 08

Tổng số học sinh: 190 học sinh

2.1.2 Các thành tích đạt được

- Trường THCS Hải Thành đã có thành tích phổ cập GD năm 1996 - 2005

- Từ năm học 2005- 2006: Trường đạt danh hiệu tập thể lao động tiên tiến

- Giải ba hội thi học sinh THCS với An toàn giao thông năm 2006

- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ GD&ĐT năm 2008-2009 và năm 2009-2010

- Chi bộ THCS Hải Thành thuộc Đảng bộ Phường Hải Thành đã đạt Chi bộ trong sạch vững mạnh xuất sắc 2013

- Những kết quả đã đạt được trong học kì I năm hoc 2016-2017:

Trang 27

1 Duy trì số lượng hiện có 190 học sinh, trong học kì I không có học sinh bỏ học

2 Công tác phổ cập giáo dục THCS và phổ cập bậc Trung học:

Nhà trường đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS một cách vững chắc Công tác phổ cập hằng năm được xếp loại tốt

4 Về giáo dục đạo đức học sinh:

Đã chú trọng đến việc giáo dục pháp luật, giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống cho học sinh

Đặc biết chú trọng an ninh, an toàn trường học, thường xuyên kết hợp với công an phường để kịp thời ngăn chặn các hành vi vi phạm của học sinh ở trong và ngoài nhà trường

Kết hợp tốt giữa giáo dục nhà trường với các hoạt động xã hội Phát huy vai trò của Ban Đại Diện cha mẹ học sinh, của các tổ chức đoàn thể trong việc giáo dục đạo đức học sinh

Giáo viên chủ nhiệm thường xuyên quan tâm đến việc xây dựng nề nếp lớp, kịp thời trao đổi, phản ánh những hành vi vi phạm nề nếp của học sinh cho phụ huynh biết để cùng phối hợp giáo dục

2.1.3 Về đội ngũ

Tổng số cán bộ giáo viên, nhân viên trong trường: 23 người (1 bảo vệ), trong

đó trong biên chế 19 người, hợp đồng 04 người Được biên chế 04 tổ chuyên môn

và 01 tổ hành chính - văn phòng như sau:

- Tổ Hành chính: 3 người

- Tổ Văn - Sử: 4 người

- Tổ Ngoại ngữ - Âm nhạc - Thể dục - GDCD: 6 người

- Tổ Tự nhiên: 9 người

Ngày đăng: 22/09/2017, 09:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Lê Thị Thanh Nguyệt, CĐSP Địa lý K55,Trường Đại học Quảng Bình (2016), Khóa luận tốt nghiệp “ Ứng dụng GIS trong dạy học môn địa lý ở trường THCS” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng GIS trong dạy học môn địa lý ở trường THCS
Tác giả: Lê Thị Thanh Nguyệt, CĐSP Địa lý K55,Trường Đại học Quảng Bình
Năm: 2016
4. Nguyễn Đức Vũ (2006), Đổi mới phương pháp dạy học Địa lý trung học phổ thông, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương pháp dạy học Địa lý trung học phổ thông
Tác giả: Nguyễn Đức Vũ
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
5. Nguyễn Hữu Duy Viễn (2016) “Khai thác dữ liệu không gian miễn phí trong việc rèn luyện kỹ năng địa lý cho học sinh trung học phổ thông” 9, 38-39. Dạy và học ngày nay Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Hữu Duy Viễn (2016) “Khai thác dữ liệu không gian miễn phí trong việc rèn luyện kỹ năng địa lý cho học sinh trung học phổ thông” 9, 38-39
6. Nguyễn Hữu Duy Viễn (2016) “ Ứng dụng GIS và viễn thám trong việc đổi mới phương pháp đào tạo giáo viên địa lý tại trường Đại học Quảng Bình đáp ứng yêu cầu hội nhập”, 247-253, Tuyển tập báo cáo Hội thảo khoa học “Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu hội nhập” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Hữu Duy Viễn (2016) “ Ứng dụng GIS và viễn thám trong việc đổi mới phương pháp đào tạo giáo viên địa lý tại trường Đại học Quảng Bình đáp ứng yêu cầu hội nhập”, 247-253, "Tuyển tập báo cáo Hội thảo khoa học “Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu hội nhập
7. Nguyễn Thị Lệ Hằng CĐSP Địa lý K55 Trường Đại học Quảng Bình (2016), Khóa luận tốt nghiệp “Sử dụng Google Earth trong dạy học môn địa lý ở trường THCS” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng Google Earth trong dạy học môn địa lý ở trường THCS
Tác giả: Nguyễn Thị Lệ Hằng CĐSP Địa lý K55 Trường Đại học Quảng Bình
Năm: 2016
8. “ AIRBUS, SPOT SATELLITE IMAGERY” truy cập lúc 19h30 ngày 01/05/2017<http://www.intelligence-airbusds.com/en/143-spot-satellite-imagery&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: AIRBUS, SPOT SATELLITE IMAGERY
9. “ ABOUT ARCGIS” truy cập vào lúc 17h ngày 25/5/2017 < http://www.esri.com/arcgis/whats-new &gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: ABOUT ARCGIS
10. “CLIMATE, Ảnh Ikonok, Ảnh Quickbird, Ảnh SPIN, Ảnh Orb View, Ảnh ARIES” truy cập lúc 20h30 ngày 01/05/2017<http://climatechangegis.blogspot.com/2012/03/anh-ikonos-anh-quickbird-anh-spin-anh_3008.html&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: CLIMATE, Ảnh Ikonok, Ảnh Quickbird, Ảnh SPIN, Ảnh Orb View, Ảnh ARIES
11. “Digitalglobe Clearly the best” truy cập vào lúc 20h 30 ngày 01/05/2017 < http://www.geoinfo.com.vn/UserFiles/File/DigitalGlobe/Sapcecraft.pdf &gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Digitalglobe Clearly the best
12. “Global Administrative Areas, GSDM database of Global Administrative Areas” Truy cập vào lúc 9h00 ngày 03/5/2017< http://www.gadm.org/ &gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global Administrative Areas, GSDM database of Global Administrative Areas
13. “ Google Earth Datasets” “ MODIS IMAGE” truy cập lúc 19h00 ngày 01/05/2017. <https://earthengine.google.com/datasets/&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Google Earth Datasets” “ MODIS IMAGE
14. “ GIS LOUNGE, WHAT IS GIS” truy cập vào lúc 15h00 ngày 29/05/2017 <https://www.gislounge.com/what-is-gis/&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: GIS LOUNGE, WHAT IS GIS
15. “ LANDSAT” truy cập lúc 20h00 ngày 01/05/2017 <https://landsat.usgs.gov/&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: LANDSAT
16. Lê Hữu Liêm, Chuyên viên Phòng KĐ&HTPT (2014) “ Sử dụng phương pháp dạy học trực quan trong giáo dục nghề nghiệp” truy cập vào lúc 9h30 ngày27/05/2017<http://thuvien.danavtc.edu.vn/_layouts/FCKEditor/LacVietEditor/fckUpload/2016-8/b%C3%A0i%205-th%E1%BA%A7y%20Li%C3%AAm.pdf &gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng phương pháp dạy học trực quan trong giáo dục nghề nghiệp
17. “Microsoft, DATA SOURCES” truy cập vào lúc 15h00 ngày 29/05/2017 <https://docs.microsoft.com/en-us/sql/odbc/reference/data-sources&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Microsoft, DATA SOURCES
19. “Techopedia, Data source” truy cập vào lúc 8h00 ngày 29/05/2017 <https://www.techopedia.com/definition/30323/data-source&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Techopedia, Data source
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2013), Phân phối chương trình THCS môn địa lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo Khác
2. Chương trình đào đạo ngành sư phạm địa lý, trường Đại học Sư phạm Huế (2007) Khác
18. Modis, Moderate resolution imaging spectroradiometer, Data truy cập vào lúc 21h00 ngayd 01/05/2017<https://modis.gsfc.nasa.gov/data/ &gt Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm