1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống cây Tùng La Hán (Podocarpus macrophyllusy) bằng phương pháp giâm hom tại trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên

83 365 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của nồng độ thuốc AIB, NAA, chế phẩm Fitomic đến khả năng ra rễ, chồi của hom cây Tùng la hán .... Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của nồng độ thuốc AIB đ

Trang 1

THÁI NGUYÊN

TR ƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-

MÃ S Ố: T2016-15

Tên đề tài:

NGHIÊN C ỨU KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG

CÂY TÙNG LA HÁN (Podocarpus macrophyllusy)

B ẰNG PHƯƠNG PHÁP GIÂM HOMTẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC

NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI: Th S LA THU PHƯƠNG

Thái nguyên, n ăm 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TR ƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-

MÃ S Ố: T2016-15

Tên đề tài:

NGHIÊN C ỨU KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG

CÂY TÙNG LA HÁN (Podocarpus macrophyllusy)

B ẰNG PHƯƠNG PHÁP GIÂM HOMTẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC

NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

CH Ủ TRÌ ĐỀ TÀI: ThS LA THU PHƯƠNG

Những người tham gia:

1.Lương Thị Anh 2 Đào Hồng Thuận 3 Lê Sỹ Hồng

Thời gian thực hiện: 2016 Địa điểm nghiên cứu: Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Thái nguyên, n ăm 2016

Trang 3

GIÂY XÁC NH ẬN

Ch ủ nhiệm đề tài:“Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống cây Tùng lahán

(Podocarpus macrophyllusy) bằng phương pháp giâm hom tại trường đại học

Nông Lâm Thái Nguyên”- Mã sốT2016-15sau khi báo cáođã chỉnh sửa theo góp ý của hội đồng

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 12 năm 2016

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI

PGS.TS.Tr ần Quốc Hưng ThS La Thu Phương

Trang 4

TÓM T ẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ

Tên đề tài: “Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống cây Tùng La Hán

(Podocarpus macrophyllusy) bằng phương pháp giâm hom tại trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên”

Mã s ố: T2015-18

Ch ủ nhiệm đề tài: La Thu Phương Tel: 02803851427

C ơ quan chủ trì đề tài: Khoa Lâm nghiệp

C ơ quan và cá nhân phối hợp thực hiện: Viện Lâm nghiệp- trường

- Thuốc IBA ở nồng 100ppm cho tỷ lệ, chỉ số ra rễ và tỷ lệ, chỉ số ra chồi là: 62,22%; 6,51và 32,12%; 0,67 Nồng 500ppm là 67,78%; 7,71 và 34,44%; 1,15 Nồng độ 1000ppm là 78,89%; 14,68 và47,78%; 2,08 cao nhất.Nồng

Trang 5

1500ppm là 68,89%; 9,41và 36,67%; 1,36.Không dùng thuốc là 7,78%; 0,3 và 5,56%, 0,23

- Thuốc NAA ởnồng 100ppm cho tỷ lệ, chỉ số ra rễ và tỷ lệ, chỉ số ra chồilà: 72,2%; 7,8và 26,67%; 0,77 Nồng 500ppm là 85,6%; 15,1 và 28,89%; 1,81 Nồng 1000ppm là 70%; 12,6 và 27,78%; 1,4.Nồng 1500ppm là 67,8%; 10,9và 25,56%; 0,97.Không dùng thuốc là 7,8%; 0,3 và 7,78%, 0,23

- Thuốc Fitomic cho tỷ lệ, chỉ số ra rễ và tỷ lệ, chỉ số ra chồilà: 58,89%;12,53và 37,78%; 1,85.Không dùng thuốc là 8,89%; 0,33 và 4,44%, 0,28

2) Giá thể giâm hom có ảnh hưởng đến khả năng ra rễ của hom cây Tùng la hán: hom giâm trên giá thể đất có tỷ lệ, chỉ số ra rễ và tỷ lệ, chỉ số ra chồi là 57,78%; 12,25 và 38,89%; 1,55 Giá thể cát là 68,89%; 14,34 và 51,11% và 1,54

SUMMARY OF RESEARCH RESULTS

Title: “Research vegetative propagation techniques of Tung la han

(Podocarpus macrophyllus) by vegetative cuttings at Thai Nguyen University

of Agriculture and Forestry”

Code number: T2016-15

Thesis manager: La Thu Phương Tel: 02803851427

Implementing Department: Faculty of Forestry

Organ and individual coordinate implementation: Institute of Forestry Research and Development – Thai Nguyen University of Agriculture and Forestry

1 MSc Luong Thi Anh 2 MSc Dao Hong Thuan 3 Ph.D Le Sy Hong -The Faculty and Forestry, Thai Nguyen University of Agriculture and Forestry Time implementation (Duration): 2016

1.Objective: Selecting concentration, type of stimulants, pottings, kind of cuttings,

length of cuttings are suitable for Tung la han by vegetative cuttings

2 Main contents:

- Studying the effects of stimulants and concentration stimulants to rooting ability Tung la han cuttings

Trang 6

- Studying the effect of cutting length to rooting ability of Tung la han cuttings

- Studying the effect of substrates to rooting ability of Tung la han cuttings

- Studying the effect of the type of cuttings to rooting ability of Tung la han cuttings

3 Results obtained

1, Rooting stimulants IBA, NAA at concentration (100; 500; 1000; 1500ppm) and Fitomic preparations were stimulated rooting ability of Tung la han higher than no rooting stimulant

2, IBA stimulant at 100ppm concentration show rate and index rooting, budding index were: 62.22%; 6.51 and 32.12%; 0.67 At IBA 500ppm concentration is 67.78%; 7.71 and 34.44%; 1.15 The highest is IBA 1000ppm concentration: 78.89%; 14.68 and 47.78%; 2.08 At IBA 1500ppm concentration is 68.89%; 9,41va 36.67%; 1.36 No rooting stimulants is 7.78%; 0.3 and 5.56%, to 0.23

- NAA stimulant at 100ppm concentration show rate and index rooting, budding index were: 72.2%; 7.8 and 26.67%; 0.77 At NAA 500ppm concentration is 85.6%; 15.1 and 28.89%; 1.81.At NAA 1000ppm concentration is 70%; 12.6 and 27.78%; 1.4 At NAA 1500ppm concentration

is 67.8%; 10,9va 25.56%; 0.97 No rooting stimulant is 7.8%; 0.3 and 7.78%,

to 0.23

- Fitomic preparations show rate and index rooting, budding index were: 58.89%, 12.53 and 37.78%; 1.85 No rooting stimulant is 8.89%; 0.33 and 4.44%, 0.28

2, Substrates affect to rooting ability of Tung la han cuttings, cuttings in the soil potting show rate and index rooting, budding index were: 57.78%; 12.25 and 38.89%; 1.55 Cuttings in the sand potting are 68,89%; 14,34 và 51,11%

và 1,54

Trang 8

DANH M ỤC CÁC BẢNG

Mẫu bảng 3.1: Sắp xếp các trị số quan sát phân tích phương sai 1 nhân tố 20

Mẫu bảng 3.2: Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố ANOVA 23

Bảng 4.1: Chỉ tiêu rễ của cây hom Tùng la hán ở các công thức thí nghiệm về nồng độ thuốc AIB 24

Bảng 4.2: Chỉ tiêu ra chồi của cây hom Tùng la hán ở các công thức thí nghiệm về nồng độ thuốc AIB 27

Bảng 4.3: Các chỉ tiêu ra rễ của hom cây Tùng la hán ở các CTTN vềnồng độ thuốc kích thích NAA 30

Bảng 4.4:Tỷ lệ ra chồi của cây hom Tùng la hán ở các nồng độ thuốc NAA 32

Bảng 4.5: Các chỉ tiêu ra rễ của hom cây Tùng la hán ở các CTTN khi sử dụng chế phẩm Fitomic 35

Bảng 4.6: Các chỉ tiêu ra chồi của hom cây Tùng la hán ở các CTTN khi sử dụng chế phẩm Fitomic 36

Bảng 4.7: Chỉ tiêu ra rễ của hom Tùng la hán ở các giá thể giâm hom 37

Bảng 4.8: Các chỉ tiêu ra chồi của cây Tùng la hán dưới ảnh hưởng của giá thể giâm hom 39

Bảng 4.9: Chỉ tiêu ra rễ của hom cây Tùng la hán ở các công thức thí nghiệm về độ dài hom giâm 41

Bảng 4.10: Kết quả về ảnh hưởng của dộ dài hom giâm đến khả năng ra chồi của hom cây Tùng la hán 44

Biểu đồ 4.10a: Tỷ lệ ra chồi của hom cây Tùng la hán 44

ở các công thức thí nghiệm về độ dài hom giâm 44

Bảng 4.11: Kết quả về chỉ tiêu ra rễ của loại hom giâm cây Tùng la hán 45

Bảng 4.12: Kết quả về ảnh hưởng của loại hom giâm đến khả năng ra chồi của hom cây Tùng la hán 47

Trang 9

DANH M ỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH

Biểu đồ 4.1a: Tỷ lệ ra rễ của hom cây Tùng la hán ở các nồng độ thuốc AIB 25

Biểu đồ 4.1b: Số rễ/hom cây Tùng lahán ở các nồng độ thuốc AIB 25

Biểu đồ 4.1c: Chiều dài rễ trung bình/ hom cây Tùng la hán ở các nồng độthuốc AIB 25

Biểu đồ 4.1d: Chỉ số ra rễ cây hom Tùng la hán ở các nồng độ thuốc AIB 25

Biểu đồ 4.2a: Tỷ lệ ra chồi của hom cây Tùng la hán ở các nồng độ thuốc AIB

27

Biểu đồ 4.2b: Số chồi/hom cây Tùng la hán ở các nồng độ thuốc AIB 27

Biểu đồ 4.2c: Chiều dài chồi TB/hom cây Tùng la hán ở các nồng độ thuốc AIB 28

Biểu đồ 4.2d: chỉ số ra chồi cây Tùng la hán ở các nồng độ thuốc AIB 28

Biểu đồ 4.3a: Tỷ lệ ra rễ của hom cây Tùng la hán ở các công thức thí nghiệm

Biểu đồ 4.7a: Tỷ lệ rễ của hom cây Tùng la hán ở các giá thể giâm hom

ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED

Biểu đồ 4.7b: Số rễ/hom cây Tùng la hán ở các giá thể giâm hom ERROR!

BOOKMARK NOT DEFINED

Biểu đồ 4.7c: Chiều dài rễ của hom cây Tùng la hán ở các giá thể giâm hom 38

Biểu đồ 4.7d: Chỉ số rễ của cây hom Tùng la hán ở các giá thể giâm hom 38

Biểu đồ 4.8a: Tỷ lệ ra chồi của cây hom Tùng la hán ở CTTN giá thể giâm hom 39

Biểu đồ 4.8b: Số chồi của cây hom Tùng la hán ở CTTNm hom 39

Trang 10

Biểu đồ 4.8c: Chiều dài chồi trung bình của cây hom Tùng la hán dưới ảnh hưởng của giá thể giâm hom 40

Biểu đồ 4.8d: Chỉ số ra chồi của cây hom Tùng la hán dưới ảnh hưởng của giá thể giâm hom 40

Biểu đồ 4.9a: Tỷ lệ rễ của hom Tùng la hán ở các công thức về độ dài hom giâm

Biểu đồ 4.9c: Chiều dài rễ của hom Tùng la hán ở các CTTN về độ dài hom giâm 42

Biểu đồ 4.9d: Chỉ số ra rễ của hom Tùng la hán ở các CTTN về độ dài hom giâm 42

Biểu đồ 4.10a: Tỷ lệ ra chồi của hom cây Tùng la hánở các công thức thí nghiệm về độ dài hom giâm 44

Biểu đồ 4.10b: Chỉ số ra chồi của hom cây Tùng la hán ở các công thức thí nghiệm về độ dài hom giâm 45

Biểu đồ 4.12a: Tỷ lệ rễ của hom cây Tùng la hán ở các công thức về loại hom giâm 46

Biểu đồ 4.12b: Số rễ/hom cây Tùng la hán ở các công thức về loại hom giâm

Hình 4.12a: Tỷ lệ ra chồi của hom cây Tùng la hán ở 48

các công thức thí nghiệm về loại hom giâm 48

Hình 4.12b: Chỉ số ra chồi của hom cây Tùng la hán ởcác công thức thí nghiệm về loại hom giâm 48

Trang 12

M ỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG I

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH II

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT IV

MỤC LỤC V

PHẦN 1 1

MỞ ĐẦU 1

1.1.Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

PHẦN 2 4

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở khoa học 4

2.1.1 Cơ sở tế bào học 4

2.1.2 Cơ sở di truyền học 4

2.1.3.Sự hìnhthànhrễ bấtđịnh 5

2.1.4.Các nhântốảnh hưởngđếnkhảnăngra rễ củahom 6

2.2.Những nghiên cứu trên thế giới 13

2.3 Những nghiên cứu ở việt nam 14

2.4 Một số thông tin về các loài cây nghiên cứu 15

2.5.Tổng quan khu vực nghiên cứu 15

2.5.1 Điều kiện của khu vực nghiên cứu 15

PHẦN 3 17

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 17

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 17

3.3 Nội dung nghiên cứu 17

3.4 Phương pháp nghiên cứu 17

3.4.2.4 Thu thập số liệu 19

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 19

PHẦN 4 24

KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 24

4.1 Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của nồng độ thuốc AIB, NAA, chế phẩm Fitomic đến khả năng ra rễ, chồi của hom cây Tùng la hán 24

4.1.1 Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của nồng độ thuốc AIB đến khả năng ra rễ, chồi của hom cây Tùng la hán 24

4.1.1.1 Ảnh hưởng của nồng độ AIB đến khả năng ra rễ của hom cây Tùng la hán 24

Trang 13

4.1.1.2 Ảnh hưởng của nồng độ AIB đến khả năng ra chồi của cây hom

Tùng la hán 27

4.1.2 Kết quả về các chỉ tiêu ra rễ, chồi của hom cây Tùng la hán dưới ảnh hưởng của nồng độ thuốc NAA 30

4.1.2.1 Kết quả về các chỉ tiêu ra rễ của hom cây Tùng la hán dưới ảnh hưởng của nồng độ thuốc NAA 30

4.1.2.2 Kết quả về ảnh hưởng của nồng độ thuốc NAA đến tỷ lệ ra chồi của hom cây Tùng la hán 32

4.1.3 Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của chế phẩm Fitomic đến khả năng ra rễ, chồi của hom cây Tùng la hán 34

4.1.3.1 Ảnh hưởng của chế phẩm ra rễ Fitomix đến tỷ lệ ra rễ của hom cây Tùng la hán 34

4.1.3.2.Ảnh hưởng của chế phẩm Fitomix đến khả năng ra chồi của cây hom Tùng la hán 36

4.2 Ảnh hưởng của giá thể đến khả năng ra rễ, chồi hom Tùng la hán 37

4.2.1 Ảnh hưởng của giá thể giâm hom đến khả năng ra rễ của hom cây Tùng la hán 37

4.2.2 Kết quả về các chỉ tiêu ra chồi của hom cây Tùng la hán dưới ảnh hưởng của giá thể giâm hom 38

4.3 Ảnh hưởng của độ dài hom giâm đến khả năng hình thành cây hom Tùng la hán 41

4.3.2 Ảnh hưởng của độ dài hom giâm đến khả năng ra rễ của hom cây Tùng la hán 41

4.3.2.Ảnh hưởng của độ dài hom giâm đến khả năng ra chồi của hom cây Tùng la hán 43

4.4 Ảnh hưởng của loại hom giâm đến tỷ lệ sống, khả năng ra rễ, chồi của hom câyTùng la hán 45

4.4.1.Ảnh hưởng của loại hom giâm đến khả năng ra rễ của hom cây Tùng la hán 45

4.4.2.Ảnh hưởng của loại hom giâm đến khả năng ra chồi 47

PHẦN 5 51

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51

5.1 Kết luận 51

5.2 Tồn tại 52

5.3 Kiến nghị 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Trang 16

PH ẦN 1

M Ở ĐẦU 1.1.Tính c ấp thiết của đề tài

Tùng la hán thuộc họ La hán tùng (Podocarpus macrophylllus) Cây

thuộc loại cây gỗ lớn, cành nhánh nhiều, dài, mọc ngang hay rủ xuống Lá hình giải hẹp, thuôn nhọn ở đỉnh, gốc có cuống ngắn, màu xanh bóng ở mặt trên, hơi xám ở mặt dưới Nón đực dạng bông Nón cái gần tròn, màu xanh, Hạt tròn màu tím nhạt

Cây Bonsai thân gỗ phát triển quanh năm Lá cây hình kim, lớn nhỏ dài ngắn khác nhau Lá mọc cách dạng ốc xoắn, bề mặt màu xanh đậm, mặt lưng nhạt hơn Cây có thể cao hơn 10m Dáng cây đẹp, cổ xưa phong nhã Lá cây lượn vòng, xanh tươi mạnh mẽ La hán tùng là giống cây cảnh trồng ngoài vườn nổi tiếng của Trung Quốc

Tên gọi La hán tùng bắt nguồn từ Trung Quốc, có nghĩa là một loài thông có hạt nằm trên đế mập trông tựa như một bức tượng la hán (quả của cây rất giống tượng La hán) Sau này, phong trào chơi cây cảnh ngày càng phổ biến, nó đã được nhiều người biết đến, và đến nay thì hầu như không mấy

xa lạ với bất kì ai đã nhiều năm gắn bó với nghề làm cây cảnh

Một thời gian dài, Tùng la hán được xem là loài cây quý hiếm trong các vườn cảnh của những gia đình giàu có,quý tộc,hay các bậc đế Vương vua chúa, nên khá xa lạ với quần chúng lao động Theo quan niệm của người Nhật, Tùng la hán là loại cây có Linh khí, sống ngàn năm tuổi,cản gió độc,trừ

Những chuyên gia trong làng cây cảnh còn cho rằng, bên cạnh cây la hán tùng còn có cây vạn niên tùng, rất dễ nhầm lẫn với ai chưa có kinh nghiệm

Tùng la hán chính là cây thông tre lá ngắn được công bố trong các tài liệu thực vật học, đa dạng sinh học, quản lí tài nguyên thiên nhiên Cách gọi

này bắt nguồn từ tên cây thông tre, thuộc chi kim giao (Podocarpus) nhưng

có lá ngắn hơn Chính vì vậy, trước đây nó có tên khoa học là Podocarpus

brevifolius (brevifolius = lá ngắn) Hiện nay, tên khoa học này được thay

bằng một tên đồng nghĩa là Podocarpus macrophyllus

Trang 17

Ở Việt Nam, cây mọc tự nhiên trong rừng lá rộng thường xanh nhiệt đới và á nhiệt đới thuộc các tỉnh Quảng Ninh, Hà Tây, Hòa Bình,Lào Cai,Hà Giang, và được trồng làm cảnh khắpnước Cây thường xanh, trong điều kiện

tự nhiên có chiều cao trung bình 10-15 m, đường kính thân 20-30 cm; cành non dày đặc, mọc vòng; vỏ mỏng, màu vàng xám, nhẵn, bong thành từng sợi,

vỏ trong màu nâu tối Lá mọc gần đối, dày dần ở đầu cành, hình bầu dục dài dạng lưỡi mác, dài 1,3-3,5 cm, rộng 0,3-0,5 cm, đầu có mũi tù, đáy hình nêm, mép phiến hơi uốn xuống phía mặt dưới, mặt trên màu lục, mặt dưới màu lục nhạt, gân chính nổi lên cả 2 mặt, cuống ngắn Thường thì lá non có màu xanh

lá mạ, nhưng nhiều cây ở vùng Tây Bắc lá non có màu đỏ vỏ cua Hiện tượng này có thể là một thích ứng với điều kiện thời tiết cũng có thể là đặc điểm của giống Cây được nhân giống từ hạt hoặc giâm cành, ưa sáng toàn phần nhưng chịu rợp được, thích ẩm nhưng không chịu úng, cành dẻo, dễ uốn nắn nên dễ tạo dáng thế, rất thích hợp với việc tạo cây bonsai Cây cũng thường được trồng đất để trang trí những không gian hẹp vì cây có tán gọn.Riêng vạn niên tùng thì có thể là một tên gọi bao trùm luôn cả hai loài khác nhau Nhìn chung thì nhiều người chơi cây cảnh cho rằng, cây vạn niên tùng có lá dài hơn tùng

la hán và hạt của nó không có dạng như tượng la hán Với cách nhìn nhận đó

thì vạn niên tùng là loài thông tre Tàu (Podocarpus chinensis) Loài này có

kích thước bé hơn tùng la hán, sinh trưởng chậm hơn và thường có dạng bụi;

lá hình dải, dài 2,5-7 cm, rộng tương đương lá Tùng la hán, màu xanh bóng, đầu tù, đáy thuôn hẹp Loài này cũng có nguồn gốc từ Trung Quốc, không phân bố tự nhiên ở Việt Nam, được nhập về làm cây cảnh.Cũng có một loài khác nữa, được cho là có nguồn gốc ở Philippines và hiện nay chỉ còn được gặp ở Đài Loan và đảo Calayan Đó là Lan tự tùng la hán (Podocarpus costalis), sinh trưởng rất chậm, và chỉ cao tối đa 3 m khi đạt tuổi thọ trên trăm năm Một số tài liệu cũng cho rằng chính loài này là Vạn Niên Tùng Tuy nhiên, ở thị trường Việt Nam, cây vạn niên tùng có giá trị thương trường thấp hơn cây tùng la hán cũng cho chúng ta nhận định đó là loài thông tre Tàu, vì

để có được cây Lan tự tùng la hán không dễ chút nào, rất khó kiếm giống vì chúng tái sinh hạt rất kém, lại sinh trưởng quá chậm

Trang 18

Tùng la hán được xem là loài cây mang lại sự may mắn, phồn vinh, thịnh vượng nên được rất nhiều người sử dụng Để có được nguồn cây con, đáp ứng nhu cầu thực tiễn, nên nghiên cứu kỹ thuật nhân giống cây Tùng la hán là việc làm cần thiết

Xuất phát từ vấn đề trên tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu kỹ thuật

nhân giống cây Tùng la hán(Podocarpus macrophyllusy)bằng phương pháp giâm hom tại trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên”

1.2 M ục tiêu nghiên cứu

Xác địnhđược loại thuốc và nồng độ thuốc, độ dài hom giâm,loại hom giâm, loại giá thể giâm hom cây Tùng la hán phù hợp nhất làm cơ sở cho nhân giống cây Tùng La hán

Trang 19

có thể coi cây con được tạo bởi quá trình sinh sản sinh dưỡng chẳng qua là bản sao của cây mẹ mà thôi [5]

Nhờcóquátrình nguyênphânmàcácNSTđược phânphốiđồngđều,

trìnhnguyênphân,NSTtựtáibảntrướctiêntheochiều

dọcrồitáchtheochiềungang,sauđóquacáckỳ

tiếptheoNSTphânchiavề.Cáctếbàoconđảm

bảochocáctếbàoconđềucóbộNSTnhưnhauvàgiống tế bàoban đầu

Nhờcóquátrình nguyênphânmà khốilượng cơ thể tăng lên, sauđónhờcóquátrìnhphânhóacáccơquantrongquátrìnhpháttriểncáthểmàtạothànhmộtcâyconhoànchỉnh.Đâylàmộtquátrìnhđảmbảochocây conduytrì tính

trạngcủa câymẹ

Trang 20

Hom củacácloàicây thângỗđềuđượclấy từthâncây nonhoặccành noncủacây(baogồmcảchồivượt).Cácloạicànhgiâm thườnggặplàcành non,cànhhóagỗchủyếu,cànhnửahóagỗvàcànhhóagỗ

Tùythuộcvào cácyếutốnhưđặctínhloàicây,điềukiệnthờitiếtlúcgiâm hom…màchọn cànhcókhả năngra rễ caonhất

2.1.3.Sự hìnhthànhrễ bấtđịnh

Nhângiốngbằnghom dựatrênkhảnăngtáisinhhìnhthànhrễbấtđịnh củamộtđoạnthânhoặccànhtrongđiềukiệnthíchhợpđểtạothànhcơthể mới

Rễbấtđịnhlànhữngrễđượchìnhthànhvềsaunàycủacáccơquan

sinhdưỡngnhưcành,thânlá Rễbấtđịnhcóthểđượchìnhthànhngay trên cây nguyênvẹn(câyđa,cây si ),nhưngkhicắtcành khỏicơthểmẹlàđiều kiệnkíchthích sự hìnhthànhrễvàngườitavậndụngđể nhân bảnvôtính

Rễbấtđịnhcủahầuhếtthựcvậtđượchìnhthànhsaukhicắtcành khỏicây mẹ,nhưngcũngcómộtsốloàirễbấtđịnhđượchìnhthànhtừtrướcdướidạngcác

mầmrễởtrongphầnvỏvàchúngnằmyênđếnkhicắtcànhthìngay lậptứcđâm rakhỏi vỏ.Vớicácđối tượng nhưvậy thìcành giâm,cànhchiếtrarễmộtcáchdễ dàng Nhưngđasốtrườnghợprễbấtđịnhđượchìnhthànhtrongquátrìnhcon

ngườicótácđộngđếnnónhằmmụcđíchnhângiống

Cóhailoạirễbấtđịnhgồm:rễ tiềmẩn vàrễmới sinh

-Rễ tiềmẩn:Là loạirễ cónguồn gốc từtrongthâncây,cànhcâynhưng chỉpháttriểnkhibộphậncủathânđược táchrakhỏicâymẹ

-Rễmớisinh:Làrễđượchìnhthànhsaukhicắthomvàgiâmhom Khiđócác tếbàochỗ bịcắt,bịpháhủy, bịtổnthương và cáctếbào dẫn chuyềnđãchếtcủamôgỗđượcmởra,dẫnđếndòngnhựađượcdẫntừphần láxuống đâybị dồnlạikhiếnchocáctếbàophânchiahình thànhnênmôsẹo, đâylà cơ sởhìnhthànhrễ bấtđịnh Sựhìnhthànhrễbấtđịnhcóthể đượcphânchialàmba giaiđoạn:

-Giai đoạn1:Các tế bàobị thươngởcác vếtcắtchếtđivàhìnhthành lênmột

lớptế bàobịthốitrênbề mặt

-Giaiđoạn2:Các tế bàosốngngay dướilớpbảovệbắtđầuphânchia và

hìnhthànhlớpmômềmgọilà mô sẹo

Trang 21

-Giai đoạn3:Các tếbào vùng tượng tầng hoặclâncậnvàlibe bắt đầu

hìnhthànhrễ

Mô sẹo là khối tế bào nhumôcómứcđộ liginhóa khác nhau Thông thườngtrước khixuấthiệnrễ thấy xuấthiệnmộtlớpmôsẹonênthườngtin rằngsự xuấthiệncủamôsẹolàsự xuấthiệncủarễhom.Nhưngởnhiềuloài cây,sự xuấthiệncủa môsẹolàmộtdự báo tốt vềkhả năngrarễ.Mứcđộhóa gỗcũngảnhhưởngtớisựrarễcủahom.Hom hóagỗnhiều,hay phầngỗ chiếm nhiềuthìkhảnăngrarễkém.Hiệntượngcựctínhlàhiệntượngphổ

2.1.4.Các nhântốảnh hưởngđếnkhảnăngra rễ củahom

Kết quả củahomgiâmđượcxácđịnh bởi thời gian ngắn vàtỷlệ ra rễ cao Cónhiềuyếutốảnh hưởngđếnkếtquảcủaviệcgiâmhom,nhưngphụthuộcbởi bayếutốchínhlà:Khảnăngrarễcủahom giâm (cáthể,giaiđoạnvàvịtrícủa hom),môitrườnggiâmhom vàcácchấtkíchthíchrarễ.Cơbảnthuộc2nhóm nhântố: Nhântốnộisinh:gồmđặc điểm của ditruyềncủa từngxuấtxứ,từng cáthểcây,tuổicành,phapháttriểncủacànhvàcácchấtđiềuhòasinhtrưởng.Nhântốngoạisinh:cácloạihóachấtkíchthíchrarễvàcácnhântố ngoạicảnh(nhiệtđộ,độẩm,ánh sáng,…)

*Nhân t ốngoạisinh

Cácnhântốngoạisinhảnhhưởngđếnra rễcủahom giâm:Điềukiện sinhsốngcủacâymẹlấycành,nhântốảnhhưởngđếnquátrìnhgiâm hom: Mùavụ,điềukiệnánh sáng, nhiệtđộ, độẩm,giá thể giâmhom Điềukiệnsinhsốngcủacâymẹlấycành:Điềukiệnsinhsốngcủacâymẹ

lấycànhcóảnhhưởngđếntỷlệrarễcủahomgiâm,đặcbiệtlàcủacâynon

Điềukiệnánhsángchocâymẹlấycànhảnhhưởngđếnkhảnăngrarễ củahomgiâm

-Th ờivụ giâmhom:

Trang 22

Thời vụ giâm hom làmộttrong nhữngnhân tố quantrọngnhấtảnh hưởngtớisựrarễcủahom giâm Tỷlệ rarễcủahom giâmphụthuộcvào thờivụlấycànhvàthời vụ giâm hom.Một số loàicóthểgiâm hom quanh năm song cũng cónhững câycómùavụ rõrệt.TheoFrison (1967) và Nesterow(1967)thìmùamưalàmùagiâm hom cótỷlệra rễnhiều nhấtở nhiềuloàicây,trongkhiđócómộtsốloàikhácthìlạicótỷlệrarễcaohơn ởmùaxuân Thờivụgiâm hom đạtkếtquảcaohay thấpthườnggắnvớiđiềukiện thờitiết,khíhậutrongnăm,thườngsinhtrưởngmạnhvàomùaxuân-hè,

sinhtrưởngchậm vàothờikỳcuốithuvàmùađông.Vìvậy thờigiangiâm homtốtnhấtvàomùaxuân,hèvàđầuthu.Thờivụgiâmhomcóýnghĩa quyếtđịnhđến

sự thànhcônghaythất bạicủanhângiốngbằnghomcành

Đốivớiloàicây nghiêncứulàcây gỗcứngvàrụngláthìnênlấy cành lúccây bắtđầuvàothờingủnghỉ,cònđốivớiloàicây gỗmềm nửacứng khôngrụngláthìnênlấyhomvàomùasinhtrưởngđểcókếtquảgiâmhom tốtnhất vàchohiệuquả caonhất

-Ánhsáng:

Ánhsángđóngvaitròquantrọngtrongquátrìnhsốngcủacây vìđólà nhântốcầnthiếtchoquátrìnhquanghợpvàtrongquátrìnhrarễcủahom giâm vànhấtlàánhsángtánxạ.Ánhsángcóảnhhưởngđếnquátrìnhquang hợptạonên cácchấtđồnghóathamgiavàovận chuyểntrongmạchlibevàánh sángcótácdụngkíchthíchdòngvậnchuyểncácchấthữucơrakhỏilá,ở

ngoàisángtốcđộvậnchuyển cácchấtđồnghóatronglibenhanhhơntrongtối Nhưngtronghom giâmkhôngcóláthìquátrìnhquanghợpkhôngdiễnrado đókhôngthểcóhoạtđộngrarễ,trừmộtsốloạicây đặcbiệtcóthểrarễtrong bóngtối.Hầuhếtcácloàicây khôngthểrarễtrongđiềukiệntốihoàntoàn Trongđiềukiệnnhiệtđới,ánhsángtựnhiênmạnhvà nhiệtđộcaolàmchoquá trìnhrarễgiảm

Vìvậytrongquátrìnhgiâmhom phảichebóngthíchhợpcho từngloàicây khácnhauvớiđộtànchekhácnhau[3].Trênthựctếảnhhưởng

củaánhsángđếnsựrarễcủahomgiâm thườngmangtínhchấttổnghợp:Ánh nhiệt-ẩmmàkhôngphảilàtừngnhântốriênglẻ

Trang 23

sáng-Ngoàiratùy từngloạicâymàmứcđộyêucầuánhsánglàkhácnhau Mức độnàycònphụthuộc vàochấtdinhdưỡngcótronghom

-Nhi ệt độ:

Nhiệtđộảnhhưởng tớiquátrìnhquanghợp, hôhấpvàquátrìnhvận chuyểnchất Vìthế nhiệtđộkhôngkhílàmộtyếutốquyếtđịnhđếntốcđộ pháttriểnvàhìnhthànhnênrễcủahom.Cácloàicây nhiệtđớithườngcóyêu cầucaohơncác loàicâyôn đới Đốivớicâynhiệtđới:

Vìvậynhiệtđộlànhântốquyếtđịnhtốcđộrarễcủahomgiâm.Ở

nhiệtđộquáthấp hom nằm ởtrạngtháitiềmẩnvàkhôngrarễ,ởnhiệtđộquá caotăngcườnghôhấpvàhom bịhỏngtừđólàm giảm tỷ lệrarễcủahom giâm.Nhiệtđộkhôngkhítrongnhàgiâmhomthíchhợpchorarễlàtừ28-

33°Cvànhiệtđộgiáthểthíchhợplà25-30°C.Nhiệtđộtrên35°Clàmtăng tỷ lệhéocủacànhgiâm hom.Nhiệtđộkhôngkhítrongnhàtrongnhàgiâm homnêncaohơnnhiệtđộgiáthể là2- 3°C

Cũngnhư nhântốánhsáng,đểcókhảnăngrarễcaocầncóđầy đủcác điềukiệnthích hợpnhưsau:

-Độẩm:

Độẩm khôngkhí vàđộẩm giáthểlànhântốkhôngthểthiếu làthành phầnhếtsứcquantrọngtrongquá trìnhgiâm hom.Cáchoạtđộngquanghợp, hô hấp,phânchiatế bàovàchuyểnhóacácchấtcầnđếnnước.Thiếunướcthì hom bịhéo,thừanướcthìhoạtđộngcủamenthủy phântănglên, quátrình

Trang 24

quanghợpbịngừngtrệ.Vìvậy khigặpthờitiếtbấtlợinhưđộẩm quácao hoặcquáthấpthìcầnphảicóbiệnphápbổxunghợplý.Khigiâm hommỗi loàicâyđềucầnmộtđộẩmthíchhợp,vídụnhưđốivớicâylárộngthìyêu cầu độẩmcaohơncây lákim, hom códiện tíchlá lớnthìyêucầuđộẩmcũng caohơn Khilàmmất độẩmcủa hom15%thìhomkhôngcókhảnăngra rễ

Yêucầuđộẩmcủahomgiâmthayđổitheoloài,theomứcđộhóagỗ

củahom.Phunsươnglàyêucầubắtbuộckhitiếnhànhgiâm hom,giúplàm tăngđộẩm,giảmnhiệtđộkhôngkhívàgiảmsựthoáthơinướcởlá.Vào

từngthờiđiểmmàmứcđộphunkhácnhau:Trongmùanóngthờigianphun sươngvà thờigianngắtquãngcóthểngắn hơn trongmùa lạnh

Đểduy trìđộẩm củagiáthểthíchhợpchohom rarễcầnlựachonvật liệulàm giáthểcókhảnăngthôngthoángtốt,thoátnướcsongphảigiữđược độẩmthíchhợp

Giáth ể vàmôitrườnggiâmhom:

Giáthểcũnggópphầnquantrọngvàothànhcôngcủagiâmhom,giá thể khôngphảilànơicungcấpchấtdinh dưỡngmàphần dinh dưỡngđótừ ngay trongchínhbảnthâncànhđượcgiâmhom vìthếnóchỉcầnđápứngyêu cầu về nhiệtđô,độẩm,ánh sángthíchhợprấtnhiềugiá thể được sửdụng tronggiâm hom hiệnnay tùy thuộcvàomụcđíchnghiêncứu,điềukiện,thời vụ, khíhậuvàloàicâymàthànhphầngiáthểcóthể là khácnhau Các giáthể thườngđượcdùnghiệnnaylàcáttinh,mùncưa,xơdừa,bầuđấthayđất vườn Khigiâm hom chỉtạorarễsauđómớichocây vàobầuthìgiáthể thườnglàmùncưađểmục,cáttinh,xơdừabăm nhỏhoặcđấtvườnươm trộn lẫnvới nhau

Trang 25

+Nhóm khórarễgồm26loài.Loạinàyhầunhưkhôngrarễhoặclà phải sử dụngchất kíchthíchrarễnhưng tỉlệrarễrấtthấpthuộccácchi

Manlus sp,Prunussp,… thuộc họRosaceaevà một sốchikhác

+Nhómcókhảnăngrarễtrungbìnhgồm65loài.Tuyvậysựphân chia nàychỉcóýnghĩa tươngđối

Vì thế theokhả nănggiâmhomthìchiathành2nhóm:

+Nhóm sinhsảnchủyếubằnghom cànhlànhiềuloàicây thuộchọ Dâutằm (Moraceae):dâutằm,đa,sung MộtsốloàithuộchọLiễu,mộtsố

loàinôngnghiệpnhưsắn,mía,khoailang…Đốivớiloàicây nàythìkhigiâm homkhôngcần xử lýbằngthuốc chúng vẫnra rễbìnhthường

+Nhómsinhsảnchủyếubằnghạtthìkhảnăngrarễcủahombịhạnchế bởicác mứcđộkhácnhau [1]

- Đặc điểmditruyền vàxuất xứ,từngcáthể:

Dođặcđiểm biếndịmàcácxuấtxứ vàcáthểkhácnhaucũngcókhả năngrarễ khác nhau.Ngay cảnhữngloàicây cócùngxuấtxứ,cùngdòng, nhưngcác cáthểkhác nhaucũngchotỉ lệra rễ khácnhau

- V ịtrílấycành vàtuổicành:

Hôm lấytừcácphầnkhácnhauthìsẽcótỷ lệrarễkhácnhau.Thông thườngthì homlấytừcáccành dưới dễ rarễhơnởcànhtrên,cànhcấp1dễra rễ hơncànhcấp2, 3…

-Cànhchồivượtdễrarễhơncànhlấy chotỷlệkémhơn

Nhưvậycànhtrongtáncây.Chonên ởmộtsố loàicây ngườitaxửlýsaochocâyrachồivượtđểlấy hom giâm.Tuy nhiên khả năngra rễ của cànhchồivượtcũngphụthuộcvàovị trí lấyhom

Tuổicànhcũngảnhhưởngrấtlớnđếntỷ lệrarễ.Thôngthườngthìcành nửahóagỗcótỷlệrarễlớnnhất,cànhhóagỗthườngnonvàcành nửahóagỗchotỷlệ ra

Trang 26

Sự tồn tạicủa lá trên hom:Lálàcơ quanhấpthụánh sáng trongquang phổtạorachấtcầnthiếtchocây.Vìthếkhichuẩnbịhomgiâmphảicó1-2 lá và phảicắtbớtmột phầnphiến lá chỉ đểlại1/3-1/2diệntích lá làtốtnhất

GiberellinvàXytokinin.Trongcácchấtđiều hòasinhtrưởngthìAuxinđược coilà

chấtquan trọngnhấttrongquá trìnhra rễ của câyhom

Rhizocalin bảnchấtlàaxit đượccoi làchất đặc biệtcần thiết trongquá trìnhhìnhthành rễnhiềuloài cây

Mộtsốnhóm chấtđiềuhòasinhtrưởng:Nhóm Auxingồm NAA(a Naphthaleneaceticacid), IAA(Indol-3aceticacid),IBA(Indolbutyricacid), IPA (Indol-3yl-Acetonitrile) và một số chất khác; nhómCytokinin gồm Zeatin,Kinetin;nhóm Giberellingồm:GA3(Giberellicacid),GA8 (Giberellin-LijeSubstances)vànhiềuchấtgiốngGiberellinkhác;nhóm

chấtcókhảnăngkìmhãm sinh trưởnghoặcthúcđẩyquátrìnhgiàhóanhư ABA(Abscisicscid),Ethophone(2-chloroethyl),Phosphonicacid, các phenol,retedant…

* Các nhân tố kích thích:

-Lo ạithuốc:Cácchất kích thích điều hòasinh trưởngcó vaitròđặc

biệtquantrọngtrongquátrìnhhìnhthànhrễcủahom giâm.Mộtsốloạichất kíchthíchsinhtrưởngnhư:Auxin, Giberellin,Cytokinin…

Auxin:CóhailoạiAuxinlàAuxintự nhiênvàAuxintổnghợp Auxintự nhiênlàIAA (acidß-indolaxetic)vàAuxintổnghợplàcácchấtcóbảnchất hóahọckhácnhaunhưngcóhoạttínhsinhlýtươngtựnhưIAA(acidß-

indolaxetic).CácAuxintổnghợpnhư:

ɑ-NAA(acidɑ-Naphtylaxetic),2,4D(acid2.4Dichlorophenoxyaxetic), 2.4.5T (Acid2,4,5

Trang 27

Trichlorophenoxyaxetic), IBA (acidß-indolbutyric),2M4C 4Chlorophenoxyaxetic)…Trongsự hình thànhrễ,đặcbiệt làrễbất địnhphátsinhtừcáccơquan dinh dưỡng.Auxin làhoocmonhìnhthànhrễ

(Acid2metyl N ồngđộ:Cùngmộtloạithuốcnhưngnồngđộkhácnhaucóảnh

hưởngkhácnhauđếnkhảnăngrarễcủahomgiâm.Tùytừngloàicâymà hom củachúngthíchứngvớimộtloạichấtcũngnhưnồngđộthíchhợpnhất

định.Nếunồngđộchất kíchthích thấpsẽ khôngcótácdụngphânhóatếbào đểhìnhthànhrễ, nếunồngđộquácaosẽứcchế quá trìnhhìnhthànhrễ làm chohomthốikhôngranữa.Khilựachọnnồngđộchấtkíchthíchrarễcần

chúýđếnnhiệtđộkhôngkhívàmứcđộhóagỗcủahom.Trongquátrình giâm hom khiđiềukiệnnhiệtđộquácaocầnphảixửlývớinồngđộthấphơn

vàngượclạikhinhiệtđộmôitrườngthấpthìcầnxửlýlâuhơn.Nếuhom quá non(chưahóagỗ) phảixửlý với nồngđộ thấpvà hom hơigià(hom gầnhóa gỗhoàntoàn)phảixửlývớinồngđộcaohơn

-Th ờigianxử lýthuốc:Cùng mộtloạithuốc, cùngmộtnồngđộ nhưng

thờigianxửlýkhác nhausẽchokếtquả khácnhau.Khithựchiệnthínghiệm cầnchúýlàgiữathờigianxửlý,nồngđộ, nhiệtđộkhôngkhícómốiliênquan nhất định.Với thuốckíchthích sử dụngvới nồng độcao thì thờigianxửlýngắn vàthuốckíchthíchsửdụngvớinồngđộthấpthìthờigianxửlýdàihơn

tốkĩthuậtchămsóctốt…thìhomgiâmcótỉlệsốngvàrarễrấtcao.Chính

vìvậy,nắmchắc cơ sở khoahọc của việcnhângiống bằnghomgiâmthìđạttỉ lệ thànhcôngcao

Trang 28

2.2.Nh ững nghiên cứu trên thế giới

TrongLâmnghiệp,nhângiốngsinhdưỡngchocâyrừngđãđượcsử

dụngtrên100 nămnay.Ngaytừ1840,MarrierdeBoisdyver(ngườiPháp)đã ghép10000câyThôngĐen.Năm1883,VelinskiA.Hcôngbốcôngtrình

nhângiốngmộtsốloàicây lákim vàcâylárộngthườngxanhbằnghom.Ở Phápnăm 1969,Trungtâm Lâm nghiệpnhiệtđớibắtđầuchươngtrìnhnhân giốngchoBạchđàn,năm1973mớicó1harừngtrồngbằngcâyhom,đến

1986cókhoảng24000harừngtrồngbằngcây hom,cácrừngnày đạttăng

trưởngbìnhquân35m3/ha/năm[7]

TheotàiliệucủaTrungtâmGiốngcây rừngAsean-Canada(gọitắtlà ACFTSC),nhữngnăm gầnđây,nghiêncứuvàsảnxuấtcâyhom đượctiến hànhở

các nước ĐôngNamÁ

ỞTháiLan,Trungtâm GiốngcâyrừngAsean-Canadađãcónhững nghiêncứunhângiốngbằnghom từnăm1988,nhângiốngvớicáchệthống phunsươngmùtựđộngkhôngliêntụcđượcxây dựngtạicácchinhánhvườn ươmcủaTrungtâm,đãthuđượcnhiềukếtquảđốivớicácloàicâyhọDầu, với1 ha vườngiốngSao đen5tuổicóthể sảnxuất200.000câyhom,đủ trồng 455đến500ha rừng

ỞMalaysia, nhângiốngsinhdưỡngcácloạicây họSaodầubắtđầutừ nhữngnăm 1970,hầuhếtcácnghiêncứuđượctiếnhànhởViệnnghiêncứu Lâm nghiệpMalaysia,ởtrườngĐạihọcTổnghợpPertanian,Trungtâm

nghiêncứuLâmnghiệpởSepilok,cũngđãbáocáocáccôngtrìnhcógiátrị

vềnhângiôngsinhdưỡngcây họDầu.Tuynhiên,tỷ lệrarễcủacáccây họ Dầucònchưacao, saukhithay đổicácphươngtiệnnhângiốngnhư:cácbiện pháp vệ sinhtốthơn,che bónghiệu quả hơn,phun xươngmù,kỹthuật trẻ hóa câymẹ, thìtỷlệrarễđượccảithiện(vídụ:Hopeaodortacótỷlệrarễlà 86%,Shorea Leprosula 71%,Shorea Parvifolia70%,

ỞIndonesia,cácnghiêncứugiâm hom cây họDầuđượctiếnhànhtại trạm nghiêncứucây họDầuWanarisetđãápdụngphươngphápnhângiống mới“Tắmbongbóng”[5], sửdụng phươngphápnàythu được tỷlệrarễ 90-100% vớicác loàiShorea Leprosula,

Trang 29

2.3 Nh ững nghiên cứu ở việt nam

Điđôi với việcáp dụng những thànhtựu trong nghiêncứu nhângiống câyrừngbằngphươngphápgiâmhom,cácnhàkhoahọcViệtNamcũngđã

tựmàymòtìm ranhữngquy trìnhphươngphápriêngchoviệcgiâm hommột sốloàicâyrừng, trongđócómột sốloàicâyđặc hữucủa ViệtNam

Lầnđầutiênvàonăm1976nhữngthựcnghiệm nhângiốngbằnghom đốivớimộtsốloàinhư:Thông,BạchĐàn…đượctiếnhànhtại trungtâm nghiêncứunguyênliệugiấy sợiPhùNinh-PhúThọ.Đây làmộtnghiêncứu sơkhainhưngđãmởđầuchohàngloạtcácnghiêncứuthựcnghiệmsaunày

tạiViệtNam[7]

Nhữngnăm 1983-1984cácthựcnghiệmnhângiốngbằnghomđược tiếnhànhtạiviệnkhoahọclâmnghiệpViệtNam,đốitượngnghiêncứulà

Mỡ,LátHoa,BạchĐàn.Nộidungnghiêncứutậptrungvàođặcđiểm giải phẫucủa hom,ảnhhưởngcủanhiệt độ,ẩm độcủamôitrường vàxử lý hom bằngcác chấtkíchthích

Năm 1984, Nguyễn Ngọc Tân đã giâm hom thành công loài cây Mỡ từ cây non hoặc từ chồi gốc cây trưởng thành Ông cho biết tỷ lệ ra rễ là 40% ở hom chưa hóa gỗ hoặc cây Mỡ khi các hom này được xử lý với thuốc 2,4D nồng độ 50ppm trong 3 giây [2]

Từnhữngnăm 1990trởlạiđây thìLêĐìnhKhảcùngPhạm VănTuấn vàNguyễnHoàngNghĩađãtiếnhànhnghiêncứugiâmhomcácloạiBạch Đàn(1990-1991), Sở(ởLạngSơnnăm 1990),KeoLáTràm (1995),Bách Xanh(1999),Pơ Mu(1997), ThôngĐỏ( ởBa Vì1995)

Trungtâm nghiêncứunhângiốngcâyrừngviệnkhoahọcLâm Nghiệp ViệtNam saumộtthờigiannghiêncứuđãthựchiệnthànhcôngviệcsảnxuất cây hom BạchĐànTrắngvàcâyKeoLaitheokếhoạchcủaBộNôngNghiệp vàpháttriểnnôngthônphêduyệttrong3năm1996-1998.Tínhđếnnăm

1997trungtâmđãsảnxuấtđược120.000câyhomvàđãcó60harừngtrồng

từcâygiốngbằnghom[9]

Chođếnnaythìphươngphápnhângiốngbằnghomđãvàđangđược sử dụngrộngrãi trongcông tác chọn tạogiốngcâyrừng

Trang 30

Th ảo luận, từnhững kếtquảnghiêncứu trongvàngoài nướcđã nêu,tại

ViệtNamchưacócôngbốnàovề nhângiống bằng homchocâyTùng la hán.Vìvậy

tôiđãtiếnhành đềtài

2.4 M ột số thông tin về các loài cây nghiên cứu

Tên khoa học: Podocarpus Macrophyllus

Họ: Thông tre (Podocarpaceae)

Đặc điểm hình thái: Cây thân gỗ xanh quanh năm là cây đơn tính Vào

tháng 5, cây đực nở hoa hình cọc có sợi màu trắng đục Hoa của cây cái có đài to, bên dưới có bốn cái vẩy dạng tuyến Lá cây hình kim mọc cách dạng

ốc xoắn, bề mặt màu xanh đậm, mặt lưng nhạt hơn Quả chia làm hai phần, phần trên là hạt giống, hình cầu tròn màu xanh Phần dưới có màu tím nhạt Khi chín quả mỏng có dạng hình trụ, bi ến thành màu đen Ăn có vị chua thơm ngọt, hình dáng giống như pho tượng La Hán, nên có tên là Tùng la hán

Giá trị sử dụng: Tùng La Hán thường được trồng làm cảnh trong công

viên, đình chùa, vườn nhà, [10]

2.5.T ổng quan khu vực nghiên cứu

2.5.1 Điều kiện của khu vực nghiên cứu

* Vị trí địa lý

Đề tài được tiến hành tại vườm ươm trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên thuộc địa bàn xã Quyết Thắng thành phố Thái Nghuyên căn cứ vào bản đồ địa lý Thành Phố Thái Nguyên thì vị trí địa lý của trường như sau

- Phía bắc giáp với phường Quán Triều

- Phía nam giáp với phường Thịnh Đán

- Phía tây giáp với xã Phúc Hà

- Phía đông giáp với khu dân cư trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên

*Đặc điểm khí hậu thủy văn

Theo số liệu quan trắc của Trạm khí tượng thủy văn Thái Nguyên cho thấy Trung tâm nghiên cứu Lâm nghiệp vùng núi phía Bắc - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết chia làm 4 mùa; Xuân - Ha - Thu - Đông, song chủ yếu là 2 mùa chính; Mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, cụ thể:

Trang 31

- Nắng: Số giờ nắng cả năm là 1.588 giờ Tháng 5 - 6 có số giờ nắng

nhiều nhất (khoảng 170 - 180 giờ)

- Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm khoảng 22 - 250C Chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm khoảng 2 - 50C Nhiệt độ cao tuyệt đối là 39oC, nhiệt độ thấp tuyệt đối là 13oC

- Lượng mưa: Trung bình năm khoảng 2007 mm/năm, tập trung chủ yếu vào mùa mưa (tháng 6, 7, 8, 9)chiếm 85% lượng mưa cả năm, trong đó tháng

7 có số ngày mưa nhiều nhất

- Độ ẩm không khí: Trung bình đạt khoảng 82% Độ ẩm không khí nhìn

chung không ổn định và có sự biến thiên theo mùa, cao nhất vào tháng 7 (mùa mưa) lên đến 86,8%, thấp nhất vào tháng 3 (mùa khô)là 70% Sự chênh lệch

độ ẩm không khí giữa 2 mùa khoảng 10 - 17%

- Gió, bão: Hướng gió thịnh hành chủ yếu vào mùa nóng là gió mùa

Đông Nam và mùa lạnh là gió mùa Đông Bắc Do nằm xa biển nên xã Quyết Thắng nói riêng và thành phố Thái Nguyên nói chung ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão

Trang 32

PH ẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là hom cây Tùng la hán Phạm vi nghiên cứu:Ảnh hưởng của nồng độ thuốc, loại hom, độ dài

hom và giá thể giâm hom đến khả năng ra rễ, chồi của hom cây Tùng la hán

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

Địa điểm: Thí nghiệm được tiến hành tại vườn ươm Trường Đại Học

Nông Lâm Thái Nguyên

Thời gian nghiên cứu: Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ 2/1/2016

-15/11/2016

3.3 N ội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ thuốc kích thích ra rễ (NAA, IBA, Fitomic) đến khả năng ra rễ, chồi của hom cây Tùng la hán

- Nghiên cứu ảnh hưởng của độ dài hom đến khả năng ra rễ, chồi của hom cây Tùng la hán

- Nghiên cứu ảnh hưởng của loại hom đến khả năng ra rễ, chồi của hom cây Tùng la hán

- Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể giâm hom đến khả năng ra rễ, chồi của hom cây Tùng la hán

3.4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu:

- Kế thừa có chọn lọc những kết quả nghiên cứu có liên quan, tài liệu

có liên quan, tài liệu tham khảo

- Sử dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm: bố trí thí nghiệm theo khối ngẫu nhiên, so sánh ảnh hưởng của các công thức đến khả năng ra rễ của hom cây tùng la hán bằng phương pháp phân tích phương sai 1 nhân tố

Phương pháp bố trí thí nghiệm:

Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên với 3 lần lặp, dung lượng

30 hom/lần lặp, tổng số hom của thí nghiệm là: Số công thức *3 lần lặp *30

Trang 33

+ Cắm hom vào giá thể cát ở độ sâu 3-4cm

+ Dùng ni lông trắng phủ kín luống giâm hom theo dạng vòm

* Thí nghiệm về nồng độ chất kích thích ra rễAIB (axit indol butiric), NAA

Công thức 5: Không xử lý thuốc (đối chứng)

* Thí nghiệm về nồng độ chất kích thích ra rễNAA ở dạng nước:

Công thức 1: NAA nồng độ 100ppm

Công thức 2: NAA nồng độ500ppm

Công thức 3: NAA nồng độ 1000ppm

Công thức 4: NAA nồng độ 1500ppm

Công thức 5: Không xử lý thuốc (đối chứng)

* Thí nghiệm về chất kích thích ra rễchế phẩm Fitomic ở dạng nước

Đối chứng là các hom không xử lý với chất kích thích ra rễ nêu trên Các hom được nhúng vào thuốc theo các nồng độ khác nhau, sau đó được cấy vào giá thể cát Thời gian thực hiện thí nghiệm: tháng 2 năm 2016

* Thí nghiệm về giá thể

Công thức 1: Giá thể đất tầng B

Công thức 2: Giá thể cát

Trang 34

Hom dùng trong thí nghiệm là hom ngọn được nhúng vào thuốc AIB nồng độ 1000ppm, sau đó được cấy vào giá thể theo công thức Thời gian thực hiện thí nghiệm: tháng 5 năm 2016

* Thí nghiệm về loại hom

* Thí nghiệm về độ dài của hom giâm

Công thức 1: hom giâm dài 4 cm

Công thức 2: hom giâm dài > 4 - 6cm

Công thức 3: hom giâm dài > 6 - 8cm

Hom được nhúng vào thuốc AIB nồng độ 1000ppm, sau đó được cấy vào giá thể cát Thời gian thực hiện thí nghiệm: tháng 5 năm 2016

Chăm sóc thí nghiệm: tưới nước phun sương đảm bảo độ ẩm không khí khu vực giâm hom là 80 - 85%

3.4.1 Thu thập số liệu

Thí nghiệm được 90 ngày: Bứng cây, rửa sạch giá thể để đo đếm rễ cây, số

rễ trên mỗi cây, chiều dài của mỗi rễ Số liệu được ghi vào mẫu in sẵn, có ghi ngày thángtheo dõi

3.4.2 Phương pháp xử lý số liệu

Phân tích và xử lí số liệu:Toàn bộ số liệu thu thập được phân tích, xử lý theo các phương pháp thống kê thực hiện trên máy tính theo chương trình EXCEL và phân tích phương sai 1 nhân tố (Ngô Kim Khôi, 2001) [3]

Đo đếm số liệu cần theo dõi thông qua chỉ tiêu:

Quá trình xử lí số liệu được thực hiện trên phần mềm Excel cài đặt sẵn trên máy tính Tiến hành:

Bước 1 Nhập số liệu vào máy vi tính

Bước 2 Phân tính và xử lý số liệu:

- Các chỉ tiêu được theo dõi là:

Trang 35

+ Chỉ số ra rễ = (Số rễ trung bình/hom × Chiều dài rễ trung bình)

Lấy chỉ tiêu về rễ làm cơ sở để so sánh các trị số trung bình giữa các công thức

Để kiểm tra mức độ ảnh hưởng của mỗi công thức thí nghiệm đề tài dùng phương pháp phân tích phương sai 1 nhân tố, để kiểm tra kết quả thí nghiệm

và được sắp xếp như trình tự trong mẫu bảng 3.1 [7]:

M ẫu bảng 3.1: Sắp xếp các trị số quan sát phân tích phương sai1 nhân tố

- Nhân tố A là công thức thí nghiệm (CTTN)

- Giả sử nhân tố A được chia làm a (a công thức thí nghiêm) cấp khác nhau, mỗi cấp các trị số quan sát lặp lại (bi) lần

- Cột 1: Các cấp của nhân tố A

- Cột 2: Các trị số quan sát(số lần nhắc lại cho mỗi công thức của nhân tố A)

- Cột 3: Tổng giá trị quan sát trong mỗi cấp

Trang 36

- Cột 4: Số trung bình chung của n trị số quan sát

- X số trung bình chung của n trị số quan sát

Đặt giả thuyết H0: µ1 =µ2 =µ3 =µ Nhân tố A tác động đồng đều lên kết quả thí nghiệm

Đối thuyết H1: µ1 ≠µ2 ≠µ3 ≠µ Nhân tố A tác động không đồng đều đến kết quả thí nghiệm, nghĩa là có ít nhất 1 số trung bình tổng thể µi

khác với số trung bình tổng thể còn lại

- Tính biến động tổng số:

VT là biến động của n (ab) trị số quan sát trong trường hợp số lần nhắc lại bi bằng nhau được xác định bằng công thức:

C x

a

x C

Do số lần nhắc lại ở các công thức là như nhau: b1 =b2…… =bi= b

( )

b a

S A Si b

2

1

Biến động ngẫu nhiên: VN là biến động giữa các trị số quan sát trong cùng một mẫu (trong cùng một cấp nhân tố A), biến động này gọi là biến động ngẫu nhiên, do các giá trị quan sát của các phần tử trong cùng 1 cấp được chọn một cách ngẫu nhiên

Do tính chất cộng của biến động của n trị số quan sát được xác định bằng công thức:

VN = VT - VA

Trang 37

Người ta đã chứng minh được rằng, nếu giả thuyết Ho là đúng thì biến ngẫu nhiên VN có nhân tố χ2 với df = a(b-1) độ tự do và VA có nhân tố χ2

với: df = a - 1 độ tự do

Vì vậy biến ngẫu nhiên có phương sai:

Do số lần nhắc lại ở các công thức là như nhau: b1 = b2…….= bi = b:

2

1

N N

V S

N

A A

So sánh và tìm ra công th ức trội nhất

Số lần lặp lại ở các công thức là bằng nhau: b1 = b2…….= bi = b

Ta sử dụng chỉ tiêu sai dị bảo đảm nhỏ nhất LSD (Least significant diference), được tính theo công thức sau:

- Ta lập bảng hiệu sai các số trung bình xixj và so sánh với LSD:

- Nếu xixjLSD ta kí hiệu dấu -, nghĩa là 2 công thức không có sự khác nhau

-Nếu xixj > LSD ta kí hiệu dấu *, nghĩa là giữa 2 công thức có sự khác nhau rõ Vậy công thức ảnh hưởng trội hơn là công thức có x lớn hơn

và công thức là trội nhất có xmax

Trang 38

- Giá trị của LSD thay đổi phụ thuộc vào mức có ý nghĩa αtương ứng với mức ý nghĩa khác nhau thì có LSD khác nhau Thông thường người ta tính LSD ở độ tin cậy 95% hay 99% tức là α=0,05 hay 0,01 [6]

Kết quả tính ở mẫubảng 3.2 phân tích phương sai 1 nhân tố ANOVA

M ẫu bảng 3.2: Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố ANOVA

Df (Bậc

tự do)

MS (Phương sai)

F

(F th ực nghi ệm)

P-value (Sự hoán đổi từ giá trị t tính)

F crit (Giá trị F

lý luận)

Within Groups

(Ngẫu nhiên) VN n-a

2

N S

Total (Tổng) VT n-1

Ta thực hiện trên phần mềm Excel như sau: Nhập số liệu vào bảng tính Click Tools → Data Analysis → ANOVA: Single Factor

Trong hộp thoại ANOVA: Single Factor

Input range: Khai vùng dữ liệu (….)

Grouped by:

Nếu số liệu nhắc lại của từng công thức thí nghiệm sắp xếp theo hàng

thì đánh dấu Rows và mục Label in Firt Column nếu trong vùng dữ liệu vào

có chứa cột tiêu đề Nếu số liệu nhắc lại của từng công thức thí nghiệm sắp

xếp theo cột thì đánh dấu vào columns và mục Label in Firt Rows nếu trong

vùng dữ liệu vào có chứa hàng tiêu đề

Alpha: nhập (0.05) hay (0.01)

Output range: khai vùng xuất kết quả

Trang 39

PH ẦN 4

K ẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ

4.1.K ết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của nồng độ thuốcAIB, NAA, chế

ph ẩm Fitomic đến khả năng ra rễ, chồi của hom cây Tùng la hán

4.1.1.K ết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của nồng độthuốc AIB đến khả

n ăng ra rễ, chồi của hom cây Tùng la hán

4.1.1.1 Ảnh hưởng của nồng độ AIB đến khả năng ra rễ của hom cây Tùng la hán

Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của nồng độ thuốc kích thích ra rễ AIB đến khả năng ra rễ của hom câyTùng la hán được thể hiện ở bảng 4.1 và biểu

đồ 4.1a, 4.1b, 4.1c, 4.1d:

B ảng 4.1: Chỉ tiêu rễ của cây hom Tùng la hán ở các công thức thí

nghi ệm về nồng độ thuốc AIB

Công th ức thí

nghi ệm

S ố hom thí nghi ệm

S ố hom

ra r ễ

T ỷ lệ

ra r ễ (%)

S ố rễ TB/ hom (cái)

Chi ều dài r ễ

Trang 40

Bi ểu đồ 4.1a: Tỷ lệ ra rễ của hom cây

Tùng la hán ở các nồng độ thuốc AIB Bi ểu đồ 4.1b: Số rễ/hom cây Tùng la hán ở các nồng độ thuốc AIB

Bi ểu đồ 4.1c: Chiều dài rễ trung bình/hom

cây Tùng la hán ở các nồng độ thuốc AIB Tùng la hán Bi ểu đồ 4.1d: Chỉ số ra rễ cây hom ở các nồng độ thuốc AIB

Kết quả nghiên cứu cho thấy:

Tỷ lệ ra rễ của hom giâm có sử dụng thuốc AIB cho ra rễ cao hơn hẳn hom không dùng thuốc, tuy nhiên có sự khác nhau ở mỗi nồng độ thuốc So sánh giữa các công thức giâm hom dùng thuốc với không dùng thuốc (CT5) cụ thể là: Công thức 1 cho tỷ lệ ra rễ là62,22 % cao gấp 8 lần CT5 (7,78%);

7,78

Tỷ lệ ra rễ của hom cây Tùng la hán (%)

0,00 2,00 4,00 6,00 8,00 10,00

CT1 CT2 CT3 CT4 CT5

3,24 4,38

0,28 Chiều dài rễ của hom cây Tùng la hán (cm)

0,00 2,00 4,00 6,00 8,00 10,00 12,00 14,00 16,00

CT1 CT2 CT3 CT4 CT5 6,51 7,71

14,68

9,41

0,30 Chỉ số ra rễ

Ngày đăng: 18/09/2017, 14:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Đình Khả, Dương Mộng Hùng (1998), “ Giáo trình cải thiện giống cây rừng”. Đại Học Lâm Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cải thiện giống cây rừng”
Tác giả: Lê Đình Khả, Dương Mộng Hùng
Năm: 1998
2. Nguyễn Hoàng Nghĩa (2001), “Nhân giống vô tính và trồng rừng dòng vô tính” Nxb Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nhân giống vô tính và trồng rừng dòng vô tính”
Tác giả: Nguyễn Hoàng Nghĩa
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2001
3. NguyễnHoàng Nghĩa,Trần VănTiến(2005), “Kết qủa giâm homhồ ng tùng phục vụtrồngrừngbảotồnnguồngen”.ViệnKhoahọcLâmnghiệpViệtNam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết qủa giâm homhồng tùng phục vụtrồngrừngbảotồnnguồngen”
Tác giả: NguyễnHoàng Nghĩa,Trần VănTiến
Năm: 2005
4. Phạm VănTuấn(1992),Sảnxuấtcây giốngbằngphươngphápMôhom ýnghĩavà ứngdụng.Thôngtinchuyênđề số11,trang17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sảnxuấtcây giốngbằngphươngphápMôhom ýnghĩavà ứngdụng
Tác giả: Phạm VănTuấn
Năm: 1992
5. Hoàng Thái Sơn (1997),“ Thử nghiệm giâm hom một số loài cây thân gỗ tại trường Đại Học Lâm Nghiệp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Thử nghiệm giâm hom một số loài cây thân gỗ tại trường Đại Học Lâm Nghiệp
Tác giả: Hoàng Thái Sơn
Năm: 1997
6. HoàngMinhTấnvàCS(2009), “ Giáotrìnhsinhlýthựcvật”,TrườngĐại Học NôngNghiệpI HàNội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáotrìnhsinhlýthựcvật”
Tác giả: HoàngMinhTấnvàCS
Năm: 2009
7. Phạm VănTuấn, “Nhângiốngsinhdưỡngcây họdầubằnghom ởvùng đôngnam Á”.Tàiliệudịchtrungtâm giốngcâyrừngAseanCanada (ACFTSC) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhângiốngsinhdưỡngcây họdầubằnghom ởvùng đôngnam Á”
8. PhạmVănTuấn(1997), “Phươngphápmớitrongviệcnhângiốngbằng homcâyhọDầuở Indonesia”, TạpchíLâmNghiệpsố1,trang12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phươngphápmớitrongviệcnhângiốngbằng homcâyhọDầuở Indonesia”
Tác giả: PhạmVănTuấn
Năm: 1997
9. TrungtâmGiốngcâyrừng(1998), “ Tàiliệutậphuấnkỹthuậtnhân giốngKeo laibằnghom” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tàiliệutậphuấnkỹthuậtnhân giốngKeo laibằnghom
Tác giả: TrungtâmGiốngcâyrừng
Năm: 1998

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w