+ Đối với hàng hoá,dịch vụ được sử dung chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì giá tính thuế được xác định theo công thức sau: - Thuế suất 0%: Là mức thuế suất
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tác giả Các số liệu trong luận văn có nguồn gốc đầy đủ và trung thực các dữ liệu phù hợp với đề tài mà tác giả đã lựa chọn Kết quả nghiên cứu là quá trình làm việc và lao động trung thực của tác giả
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thanh Xuân
Trang 2Xin trân thành cảm ơn./
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thanh Xuân
Trang 3MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt v
Danh mục các bảng vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 4
1.1 Tổng quan về thuế GTGT đối với doanh nghiệp 4
1.1.1 Giới thiệu về doanh nghiệp 4
1.1.2 Thuế GTGT đối với doanh nghiệp 6
1.2 Quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp 19
1.2.1 Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản trong quản lý thuế GTGT 19
1.2.2 Nội dung quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp 19
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp 34
1.3 Thực tiễn quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp của một số nước trên Thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 37
1.3.1 Tình hình thực hiện quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ở một số nước trên thế giới 37
1.3.2 Kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn áp dụng thuế GTGT của một số nước 40 1.4 Một số công trình nghiên cứu liên quan 41
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 44
2.1.1 Đặc điểm cơ bản của địa bàn tỉnh Hòa Bình 44
Trang 42.1.2 Khái quát về các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 46
2.1.3 Giới thiệu về Cục Thuế Tỉnh Hòa Bình 49
2.2 Phương pháp nghiên cứu 53
2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu khảo sát 53
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu, tài liệu 53
2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 54
2.2.4 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài 54
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 55
3.1 Đánh giá những điểm phù hợp và chưa phù hợp của chính sách thuế GTGT và quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 55
3.1.1 Những nội dung phù hợp 55
3.1.2 Những nội dung chưa phù hợp 56
3.2 Thực trạng quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 57
3.2.1 Phân tích thực trạng 57
3.2.2 Đánh giá về công tác quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp trên địa bàn 86
3.3 Một số giải pháp và kiến nghị tăng cường quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 93
3.3.1 Phương hướng, mục tiêu phát triển - kinh tế - xã hội của Hòa Bình đến năm 2015 và định hướng hoạt động của Cục thuế Hòa Bình 93
3.2.2.Giải pháp tăng cường quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp đóng trên địa bàn 99
3.3.3 Một số kiến nghị nhằm tăng cường quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hoà Bình 112
KẾT LUẬN 114 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt Nghĩa đầy đủ
CCT Chi cục thuế CNH, HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá CNXH Chủ nghĩa xã hội
CQT Cơ quan thuế DNTN Doanh nghiệp tư nhân ĐKKD Đăng ký kinh doanh GTGT Giá trị gia tăng HHDV Hàng hóa dịch vụ NSNN Ngân sách Nhà nước NNT Người nộp thuế NQD Ngoài quốc doanh QLT Quản lý thuế QLNN Quản lý nhà nước SXKD Sản xuất kinh doanh TNHH Trách nhiệm hữu hạn
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
3.1 Tổng hợp tình hình đăng ký thuế của doanh nghiệp thành
3.2 Tổng hợp các DN trên địa tỉnh Hòa Bình phân theo loại
3.3 Tổng hợp tình hình chất lượng tờ khai thuế GTGT 62
3.4 Số thuế GTGT được xét hoàn thuế cho các doanh nghiệp tại
3.5 Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế GTGT qua các năm
3.7 Kết quả số tiền thuế truy thu và phạt qua phối hợp với Công
3.12 Số thuế GTGT thu được từ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
3.13 Tỷ trọng của thuế GTGT trên tổng số thu 88
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước, là công cụ quan trọng để phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân và là vấn đề đại cục của mỗi quốc gia, đặc biệt trong tiến trình hội nhập quốc tế Để bắt kịp với quá trình này thì mỗi quốc gia phải liên tục có những cải cách nhằm làm phù hợp và thích nghi với môi trường bên ngoài, trong đó
có cải cách nhằm hoàn thiện hệ thống thuế nhằm đáp ứng đòi hỏi của thời kỳ mới
Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) được thông qua ngày 10 tháng 5 năm
1997 tại kỳ họp thứ 11 Quốc hội khoá IX, có hiệu lực thi hành từ 01/01/1999 Trong quá trình triển khai thực hiện, Luật thuế GTGT đã được sửa đổi, bổ sung nhiều lần (Luật thuế giá trị gia tăng năm 1997; Luật thuế giá trị gia tăng
số 07/2003/QH11; Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12; và mới nhất là Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13 được áp dụng từ ngày 1/1/2014) nhằm tháo gỡ kịp thời những vướng mắc phát sinh, phù hợp với điều kiện kinh tế -
xã hội của nước ta Luật thuế GTGT đã đi vào cuộc sống và tác động tích cực đến nhiều mặt kinh tế - xã hội của đất nước và đạt được một số mục tiêu đề
ra Tuy nhiên trong quá trình thực hiện cũng đã phát sinh một số vấn đề bất cập chưa phù hợp, chưa kịp thời với yêu cầu phát triển kinh tế của nước ta trong quá trình hội nhập như còn nhiều mức thuế suất khác nhau, tỷ lệ thuế suất cao Vấn đề đặt ra phải khắc phục ngay những hạn chế đó để từng bước hoàn thiện Luật thuế GTGT làm cho thuế GTGT phát huy vai trò tích cực trong đời sống kinh tế - xã hội
Cục Thuế Hòa Bình là một tỉnh nhỏ, kể từ khi có Luật thuế GTGT ra đời (1999) và Luật doanh nghiệp (2005) đã có hơn 2.000 doanh nghiệp được
Trang 8thành lập, các doanh nghiệp đã góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà Thời gian qua, Cục Thuế tỉnh Hòa Bình đã đạt được khá nhiều kết quả tốt trong công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp Tuy nhiên, hoạt động quản lý thuế GTGT tại Cục thuế Hoà Bình còn rất nhiều hạn chế Thực tế tại Cục Thuế và các Chi cục Thuế cho thấy tình trạng trốn lậu thuế, tránh thuế dưới nhiều hình thức tại các doanh nghiệp còn diễn ra khá phố biến, gây thất thu cho NSNN Một số doanh nghiệp chưa chấp hành đầy
đủ những yêu cầu của cơ quan thuế trong việc cung cấp thông tin phục vụ cho công tác quản lý thuế cho cơ quan thuế, ý thức và hiểu biết về Pháp luật của NNT còn hạn chế, điều này gây ảnh hưởng khó khăn trong công tác quản lý của cán bộ thuế
Trước những vấn đề nêu trên, là cán bộ của Cục thuế tỉnh Hòa Bình và là học viên cao học trường Đại học Lâm nghiệp, Xuân Mai, Hà Nội, Tôi mong muốn được đóng góp vào hoàn thiện quản lý nhà nước đối với công tác thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình Bên cạnh đó, tôi hy vọng thuế GTGT thực sự trở thành một sắc thuế tiến bộ, phù hợp với nền kinh tế Việt Nam và thông lệ quốc tế, thúc đẩy sản xuất cũng như tạo lập một nguồn thu ổn định, dồi dào cho Ngân sách Nhà nước (NSNN) Với lý do đó,
đề tài: “Một số giải pháp tăng cường quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình” được lựa chọn làm đề tài cho Luận
Trang 9- Phân tích thực trạng, đánh giá kết quả quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hoà Bình trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Thuế GTGT và quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- Về thời gian: Từ năm 2009 đến năm 2013
4 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Chương 3: Một số giải pháp tăng cường quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Trang 10Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ
GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan về thuế GTGT đối với doanh nghiệp
1.1.1 Giới thiệu về doanh nghiệp
1.1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp
+ Mang chức năng sản xuất kinh doanh: Các doanh nghiệp dù dưới hình thức này hay hình thức khác cũng mang chức năng sản xuất kinh doanh Nhu cầu của con nguời không ngừng thay đổi và nâng cao, do đó đòi hỏi phải
có những sản phẩm cả hữu hình và vô hình mới để đáp ứng những nhu cầu
đó Sự thành lập các doanh nghiệp nào cũng có chức năng sản xuất kinh doanh
+ Tối đa hoá lợi nhuận là mục tiêu kinh tế cơ bản, bên cạnh các mục tiêu xã hội Bất kì một ông chủ nào khi thành lập doanh nghiệp cũng có tham vọng là thu được lợi nhuận cao nhất có thể Chính vì vậy mà họ luôn luôn tìm mọi cách để đạt đuợc điều đó, có người theo con đuờng chính nghĩa nhưng không ít những ông chủ doanh nghiệp dùng thủ đoạn xấu để đạt được mục đích Tuy nhiên, nền kinh tế nước ta là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thì bên cạnh mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận thì các doanh nghiệp cũng chú trọng tới mục tiêu xã hội, thực hiện ở một loạt các hành động như bảo vệ môi trường, tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động từ thiện…
Trang 11+ Phải chấp nhận sự canh tranh để tồn tại và phát triển: Trong một xã hội có rất nhiều loại hình doanh nghiệp Các doanh nghiệp này có thể sản xuất cùng một mặt hàng hay cùng nhóm sản phẩm Tuy nhiên người tiêu dùng là
có giới hạn do vậy muốn tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp phải chấp nhận quy luật đào thải, có nghĩa là phải chấp nhận sự canh tranh Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh lại càng gay gắt hơn Cạnh tranh diễn ra trên nhiều khía cạnh khác nhau, cả vô hình lẫn hữu hình Nếu doanh nghiệp nào không chấp nhận sự cạnh tranh thì có nghĩa là doanh nghiệp đó tự chấp nhận đào thải mình ra khỏi vòng quay của nền kinh tế, và do đó sẽ thất bại
1.1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp
Khi đất nước bước vào thời kỳ đổi mới, doanh nghiệp chỉ mới bắt đầu phát triển, nhưng đến nay, sức sống vươn lên của cộng đồng doanh nghiệp không chỉ lan toả mạnh mẽ tới mọi lĩnh vực, góc cạnh của thị thường trong nước mà còn ghi những dấu ấn nhất định trên thị trường thế giới, có thể khái quát một số vai trò của doanh nghiệp như sau:
Một là: Sự phát triển của cộng đồng doanh nghiệp đã giúp nền kinh
tế, xã hội huy động được lượng vốn khá lớn
Năm 2013 tổng số vốn đầu tư phát triển toàn xã hội 775 nghìn tỷ đồng, trong đó vốn đầu tư doanh nghiệp Nhà nước đạt 70 ngàn tỷ đồng, chỉ bằng 75,9% kế hoạch, 7,7% so với thực hiện năm 2009, chiếm 9% tổng số vốn đầu tư toàn xã hội Vốn đầu tư của khu vực tư nhân đạt 250,5 nghìn tỷ đồng, chiếm 32,2%, tăng 22,5% so với năm 2013 Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện cả năm đạt 8,8 tỷ USD tương đương 180 nghìn tỷ đồng đạt 82% kế hoạch, giảm 22% so với thực hiện năm 2013 chiếm 23% tổng vốn đầu tư toàn xã hội (Tài liệu số 25)
Hai là: Doanh nghiệp có những đóng góp tích cực cho NSNN
Trong những năm gần đây, doanh nghiệp đã có những đóng góp không nhỏ vào NSNN, thu từ các doanh nghiệp qua các năm Năm 2009 thu
từ khu vực quốc doanh là 53,963 tỷ đồng, năm 2011 là 61,131 tỷ đồng thì đến
Trang 12năm 2013 đạt 79,985 tỷ đồng Tương ứng, thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài lần lượt là 30, 378 tỷ đồng, 40,953 tỷ đồng, 51,499 tỷ đồng Năm
2009, thu từ khu vực ngoài quốc doanh đạt 30,508 tỷ đồng
Nói chung các doanh nghiệp có vai trò to lớn góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng của nền kinh tế nước nhà, đóng góp ngăn chặn sự sụt giảm kinh tế
do tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng kinh tế.(Tài liệu số 25)
Ba là: Sự phát triển của các doanh nghiệp đã góp phần thu hút và giải
quyết công ăn việc làm, bảo đảm thu nhập của người lao động
Tính đến đầu năm 2013 số doanh nghiệp đang hoạt động đã giải quyết công ăn việc làm cho gần 8,2 triệu lao động, trong đó doanh nghiệp Nhà nước chiếm 23,95%, doanh nghiệp ngoài Nhà nước chiếm 53,3%, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 22,8% (Tài liệu số 25)
Bốn là: Doanh nghiệp đóng góp vào sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tỷ trọng số lượng doanh nghiệp trong nhóm ngành dịch vụ cao hơn nhiều so với nhóm ngành công nghiệp, xây dựng và nhóm ngành nông, lâm nghiệp – thuỷ sản (tương ứng là 62,8%, 36,5% và 1,6%) Điều này đã góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, cơ cấu vốn đầu tư
Ngoài ra các doanh nghiệp còn có vai trò to lớn như góp phần vào quá trình hiện đại hoá khoa học – kỹ thuật, thúc đẩy phát triển công nghiệp thông tin, đổi mới phương pháp quản lý …(Tài liệu số 25)
1.1.2 Thuế GTGT đối với doanh nghiệp
1.1.2.1 Khái niệm của thuế GTGT:
Thuế GTGT tiếng Anh là Value Added Tax (VAT), tiếng Pháp là Taxe Sur la Valeur Ajoutée (TVA) là loại thuế được tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng Do thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ nên đối tượng nộp thuế phải là các cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch
Trang 13vụ có gia trị tăng thêm, nhưng thực chất phần thuế mà họ nộp là do người mua hàng hoá dịch vụ phải thanh toán Vì vậy, thuế GTGT là thuế gián thu Như vậy, thuế GTGT được hiểu: “Thuế GTGT là thuế đánh trên phần giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng ” (Tài liệu số 2)
1.1.2.2 Đặc điểm của thuế GTGT:
+ Thuế GTGT là thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lặp
+ Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao
Thuế GTGT không chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi kết quả sản xuất kinh doanh của người nộp thuế
Thuế GTGT không chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi quá trình tổ chức và phân chia các chu trình kinh tế
Thuế GTGT không tham gia vào các mục tiêu ưu đãi, khuyến khích dối với một số ngành nghề, lĩnh vực hay một loại hàng hóa dịch vụ nào Thuế GTGT không bóp méo giá cả hàng hóa
Thuế GTGT là thuế gián thu
Thuế GTTT có tính lũy thoái trong việc thu nhập doanh nghiệp (Tài liệu số 2)
1.1.2.3 Nội dung cơ bản của thuế GTGT
Thuế GTGT gồm 5 nội dung cơ bản (Phạm vị áp dụng; căn cứ tính thuế GTGT; phương pháp tính thuế GTGT; quy định về hóa đơn, chứng từ mua bán hàng hóa, dịch vụ; hoàn thuế GTGT)
a) Phạm vi áp dụng:
* Đối tượng chịu thuế GTGT: Theo quy định tại điều 3 Luật thuế GTGT số 13/QH/2008/QH12 và điều 2 Thông tư số 129/2008/TT-BTC thì đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh
Trang 14doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hoá, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT
* Người nộp thuế GTGT: Theo quy định tại Điều 4 Luật thuế GTGT số 13/QH/2008/QH12 và Điều 2 Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính Phủ, thì người nộp thuế GTGT là các tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và các tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hoá chịu thuế GTGT (gọi chung là người nhập khẩu)
* Đối tượng không chịu thuế GTGT: Các đối tượng không chịu thuế GTGT được quy định tại điều 5 Luật thuế GTGT và Điều 3 Nghị định Chính phủ 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 Theo đó, các đối tượng không chịu thuế bao gồm các nhóm hàng hoá, dịch vụ thuộc một trong các tính chất sau đây
+ Sản phẩm nông nghiệp chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp: Đó là sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nuôi trồng nhập khẩu, sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng ở các khâu nuôi trồng, nhập khẩu và kinh doanh thương mại đáp ứng các điều kiện theo quy định
+ Hàng hoá mang tính chất thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống cộng đồng không mang tính chất kinh doanh như dịch vụ Y tế, dịch vụ thú y, bảo hiểm nhân thọ, dịch vụ bưu chính viễn thông công ích, phát sóng truyền hình bằng nguồn vốn NSNN
+ Hàng hoá dịch vụ cần khuyến khích xã hội hoá, khuyến khích đầu tư
mở rộng sản xuất trong nước như duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hoá,
Trang 15nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, dạy học, dạy nghề theo quy định của Pháp luật…
+ Các dịch vụ tài chính gồm dịch vụ cấp tín dụng, kinh doanh chứng khoán, chuyển nhượng vốn, dịch vụ tài chính phát sinh theo quy định
+ Hàng hoá mang tính chất đặc thù thuộc hoạt động an ninh quốc phòng, vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng an ninh
+ Hàng hoá dịch vụ thuộc các hoạt động được ưu đãi vì mục tiêu xã hội, nhân đạo
+ Hàng hoá dịch vụ khác: Hàng hoá nhập khẩu nhưng thực chất không phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam; hàng chuyển khẩu, hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, HHDV được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau…
b) Căn cứ tính thuế GTGT
* Giá tính thuế: Giá tính thuế là một căn cứ quan trọng để xác định số thuế GTGT phải nộp Nguyên tắc chung xác định giá tính thuế GTGT là giá bán chưa có thuế GTGT được ghi trên hoá đơn bán hàng của người bán hàng, người cung cấp dịch vụ hoặc giá chưa có thuế GTGT được ghi trên chứng từ của hàng hoá nhập khẩu
Theo Điều 7, Luật thuế GTGT, giá tính thuế được quy định như sau: + Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT Đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT
+ Đối với hàng hoá nhập khẩu là nhập khẩu tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)
+ Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu, tặng là giá tính thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này
Trang 16+ Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT
+ Đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp, trả chậm là gía tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hoá đó, không bao gồm khoản trả lãi góp, lãi trả chậm …
+ Đối với gia công hàng hoá là giá gia công chưa có thuế GTGT
+ Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT
+ Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuế GTGT, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp NSNN
+ Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hoá và dịch vụ hưởng hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế GTGT
+ Đối với hàng hoá,dịch vụ được sử dung chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì giá tính thuế được xác định theo công thức sau:
- Thuế suất 0%: Là mức thuế suất áp dụng đối với các hàng hoá, dịch
vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hoá,dịch vụ không chịu thuế GTGT quy định tại điều 5 luật thuế GTGT số 13/QH/2008/QH12 khi xuất khẩu, trừ các
Trang 17trường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài quy định tại khoản 23 Điều
5 của Luật này
- Thuế suất 5%: Là mức thuế suất áp dụng đối với các loại hàng hoá, dịch vụ thiết yếu phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng và các hàng hoá dịch vụ cần
ưu đãi, hàng hoá, dịch vụ phục vụ trực tiếp cho sản xuất trong các lĩnh vực: nông nghiệp, y tế, giáo dục, khoa học - kỹ thuật, nhằm thực hiện chính sách
xã hội, khuyến khích đầu tư sản xuất
- Thuế suất 10%: Áp dụng cho các HHDV thông thưòng không nằm trong diện chịu các mức thuế suất nói trên và danh mục không áp dụng thuế GTGT như: sản phẩm điện tử, dầu mỏ, khí đốt, sản phẩm may mặc,xây dựng,lắp đặt, dịch vụ tư vấn…
c) Phương pháp tính thuế GTGT
Luật thuế GTGT hiện hành quy định việc tính thuế GTGT phải nộp có thể thức hiện bằng 1 trong 2 phương pháp : phương pháp khấu trừ và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
* Phương pháp khấu trừ thuế:
- Đối tượng áp dụng : Là tất cả các đơn vị, tổ chức kinh doanh,doanh nghiệp thành lập theo luật DNNN (nay là luật doanh nghiệp), luật doanh nghiệp, luật hợp tác xã, doanh nghiệp) phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các đơn vị tổ chức kinh doanh khác được áp dụng phương pháp khấu trừ theo hướng dẫn của Bộ Tài Chính, trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT theo quy định Yêu cầu chung đối với các đối tượng nộp thuế theo phuơng pháp khấu trừ là phải có đầy đủ các căn cứ, chứng từ hợp pháp để xác định số thuế GTGT được khấu trừ đầu vào
- Xác định số thuế GTGT phải nộp
Trang 18- Thuế GTGT đầu ra được xác định:
Số thuế GTGT
Giá tính thuế của HHDV chịu thuế bán ra
x Thuế xuất thuế GTGT
Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:
Thuế GTGT đầu vào được xác định bằng cách căn cứ vào tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hoá, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hoá nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay có phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ tài chính áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế phương pháp khấu trừ thuế được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào (gọi là thuế GTGT đầu vào) như sau:
+ Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ
+ Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế
Trang 19GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT
+ Thuế GTGT đầu vào của tài sản số định dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ số thuế GTGT đầu vào
+ Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ phát sinh trong tháng nào được
kê khai khấu trừ khi xác định số thuế GTGT phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay để lại trong kho Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ còn sót hoá đơn hoặc chứng từ nộp thuế chưa kê khai, khấu trừ thì được kê khai, khấu trừ bổ sung, thời gian để kê khai, khấu trừ bổ sung tối đa là sáu tháng, kể từ tháng phát sinh hoá đơn, chứng từ bỏ sót
+ Hàng hoá mua vào tổn thất do trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân phải bồi thường thì không được tính vào số thuế GTGT đầu vào không khấu trừ khi kê khai thuế GTGT phải nộp
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
+ Có hoá đơn GTGT hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ tài chính
+ Có chứng từ thanh toán qua Ngân hàng đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hoá đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT
Ngoài ra luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn còn quy định điều kiện khấu trừ trong trường hợp: hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hoá đơn trên hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT nếu không có chứng
từ thanh toán qua Ngân hàng; mua hàng hoá, dịch vụ trả chậm, trả góp, phương thức thanh toán bù trừ; thanh toán uỷ quyền …
Trang 20Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, hoàn thuế GTGT phải đáp ứng đủ các điều kiện khấu trừ nêu trên và các điều kiện sau:
+ Có hợp đồng theo quy định: Hợp đồng bán hàng hoá, gia công hàng hoá, cung ứng dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài; hợp đồng uỷ thác xuất khẩu…
+ Có tờ khai Hải quan về hàng xuất khẩu có xác nhận đã xuất khẩu của
cơ quan Hải quan, trừ một số trường hợp không cần tờ khai Hải quantheo quy định
+ Phải thực hiện thanh toán qua Ngân hàng và các hình thức thanh toán theo quy định của Chính phủ
+ Có hóa đơn GTGT bán hàng hoá, dịch vụ hoặc hóa đơn đối với tiền công gia hàng hoá
Ngoài ra Luật thuế GTGT còn quy định điều kiện, thủ tục và hồ sơ để khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với một số trường hợp hàng hoá được coi như xuất khẩu (gia công chuyển tiếp, gia công xuất khẩu tại chỗ, hàng hoá do doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài …)
* Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
- Đối tượng áp dụng: Cá nhân, hộ kinh doanh, tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo luật đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn chứng
từ theo quy định của Pháp luật, các cơ sở kinh doanh mua bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ
- Xác định thuế GTGT phải nộp:
Số thuế GTGT
GTGT của HHDV chịu thuế x
Thuế suất thuế GTGT của HHDV
Trang 21Trong đó GTGT của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế được xác định như sau:
+ Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ việc mua bán hàng hoá dịch vụ có hoá đơn chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán
Giá vốn hàng
bán ra =
Doanh số tồn đầu kỳ +
Doanh số mua Trong kỳ -
Doanh số tồn cuối kỳ + Đối với cơ sở kinh doanh bán hàng hoá dịch vụ có đầy đủ hoá đơn của hàng hoá dịch vụ bán ra theo chế độ quy định hoặc có đủ điều kiện xác định được đúng doanh thu bán hàng hoá dịch vụ như hợp đồng và chứng từ thanh toán nhưng không có đủ hoá đơn mua hàng hoá dịch vụ mua vào
GTGT của HHDV = Doanh thu x Tỷ lệ (%) GTGT
tính trên doanh thu + Hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ theo quy định của Pháp luật thì nộp thuế theo tỷ lệ (%) GTGT do Bộ tài chính quy định
d) Quy định về hoá đơn, chứng từ mua bán hàng hoá, dịch vụ
Hoá đơn là chứng từ kế toán, có vai trò ghi nhận về mặt lượng và giá trị các giao dịch mua bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ trong đời sống, trong hoạt động sản xuất kinh doanh Hoá đơn không phải là chứng từ kế toán thông
Trang 22thường mà là chứng từ “gốc” có giá trị hợp pháp cao, bắt buộc phải có để ghi
sổ kế toán Vì vậy nó có vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp, người dân, công tác kế toán và cơ quan thuế
Theo đó, khi mua bán hàng hoá dịch vụ phải có hóa đơn Việc lập hoá đơn là trách nhiệm của người bán hàng hoá dịch vụ, hoá đơn là căn cứ kê khai tính thuế GTGT đầu ra và hạch toán doanh số Người mua có trách nhiệm lưu giữ hoá đơn, đây là căn cứ để kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào và hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh Ngoài ra hoá đơn còn dùng để thanh quyết toán tài chính cho cơ quan, còn là bằng chứng về mua bán hàng hoá dịch vụ
Đối với mối quan hệ giữa cơ quan thuế và doanh nghiệp thì hoá đơn GTGT là chứng từ cơ sở ban đầu dùng để kê khai nộp thuế, khấu trừ, hạch toán chi phí thực tế phát sinh, hoàn thuế và xác định chi phí hợp lệ khi tính thuế
Trong điều kiện Việt Nam từ năm 2010 trở về trước, cơ quan thuế thực hiện phát hành hóa đơn, cung ứng cho doanh nghiệp sử dụng; chỉ có một số doanh nghiệp sử dụng hoá đơn tự in theo quy định Kể từ ngày 01/01/2011 Cơ quan thuế không bán hoá đơn cho các doanh nghiệp mà các doanh nghiệp phải sử dụng hoá đơn tự in hoặc hoá đơn đặt in (trừ các doanh nghiệp siêu nhỏ và doanh nghiệp thành lập trên địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn thì được cơ quan thuế bán hoá đơn để sử dụng hết năm 2011)
Một số quy định về việc sử dụng hoá đơn
+ Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ phải sử dụng hoá đơn GTGT, kế cả trường hợp bán hàng hoá dịch vụ không chịu thuế GTGT (Trừ trường hợp được dùng hoá đơn, chứng thù đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã
có thuế GTGT)
Trang 23+ Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT khi bán hàng hoá dịch vụ phải sử dụng hoá đơn bán hàng thông thường
+ Khi lập hoá đơn phải ghi đầy đủ, đúng theo các chỉ tiêu in sẵn trên hoá đơn, những chỉ tiêu không sử dụng phải gạch bỏ và thống nhất nội dung giữa các liên
+ Hoá đơn phải ghi đúng số lượng, chủng loại, giá bán HHDV
+ Phải bảo quản,lưu giữ hoá đơn theo đúng quy định của pháp luật + Khi có thay đổi mẫu hoá đơn phải thông báo công khai về số lượng, chủng loại hoá đơn hết giá trị sử dụng, thanh quyết toán, nộp lại hoá đơn không sử dụng cho cơ quan thuế
e) Hoàn thuế GTGT
Hoàn thuế là nguyên lý tất yếu của thuế GTGT khi số thuế đầu vào mà doanh nghiệp đã trả lớn hơn số thuế đầu ra mà doanh nghiệp đã nộp vào NSNN Thông thường trong 1 kì tính thuế cơ sở kinh doanh có thuế GTGT đầu ra lớn hơn số thuế GTGT đầu vào, số ít doanh nghiệp có số thuế GTGT đầu vào lớn hơn thuế GTGT đầu ra, do 1 số nguyên nhân sau:
- Hàng hoá, nguyên vật liệu mua vào còn tồn kho, sản phẩm hàng hoá sản xuất ra cũng còn tồn kho nhiều
- Cơ sở SXKD đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản lớn nhưng chưa đi vào sản xuất,chưa có sản phẩm hàng hoá bán ra hoặc bán ra rất ít
- Sản phẩm hàng hoá xuất khẩu áp dụng thuế suất 0%
- Thuế suất của nguyên vật liệu mua vào lớn hơn thuế suất sản phẩm bán ra
- Một số nguyên nhân đặc biệt khác ví dụ như hàng hoá viện trợ, hàng hoá dịch vụ cung cấp cho dự án sử dụng vốn ODA…
Trang 24Đối với Việt Nam hiện nay, Luật thuế GTGT quy định việc hoàn thuế GTGT được thực hiện với những điều kiện và đối tượng nhất định Cụ thể:
- Cơ sở kinh doanh trong 3 tháng liên tục trở lên (không phân biệt theo quý của năm dương lịch cũng như niên độ kế toán) có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết Số thuế được hoàn là số thuế đầu vào chưa dược khấu trừ hết của thời gian xin hoàn thuế
- Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng kí kinh doanh, đăng kí nộp thuế GTGT theo phuơng pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 1 năm trở lên thì được hoàn thuế GTGT
- Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng, hoặc chuyến hàng (nếu xác định được thuế GTGT đầu vào của riêng từng chuyến hàng)
- Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất,chia tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết
- Cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT theo quyết định của cơ quan
có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế GTGT theo điều ước quốc tế mà nước Cộng Hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
Đối tượng được hoàn thuế GTGT có trách nhiệm:
- Lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi cơ quan thuế
- Khi lập và gửi hồ sơ phải kê khai đúng, trung thực các số liệu và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu kê khai
Trang 25- Bổ sung hoặc giải trình nếu hồ sơ không rõ ràng
1.2 Quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp
1.2.1 Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản trong quản lý thuế GTGT
a) Mục tiêu:
- Tập trung và huy động nguồn vốn thu cho NSNN không ngừng phát triển và nuôi dưỡng ngồn thu
- Phát huy tốt nhất vai trò của thuế
- Nâng cao ý thức hấp hành luật thuế và pháp luật của Nhà nước
b) Nguyên tắc:
- Nguyên tắc tập trung dân chủ: Đây là nguyên tắc cwo nảm trong quản
lý Nhà nước Tập trung dân chủ ngay từ khâu xây dựng luật thuế cho đến khi luật thuế được đưa vào áp dụng trong thực tiễn nền kinh tế
- Nguyên tắc công khai: Vì đối tượng nộp thuế là rất rộng do đó nguyên tắc công khai cho phép kiểm tra lẫn nhau: cán bộ thuế kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế đồng thời đối tượng nộp thuế có thể kiểm tra giám sát cán bộ thuế
- Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả: Bất cứ một hoạt dộng kinh doanh nào cũng có đối tượng lao động trực tiếp và lao động gián tiếp, do đó phải có chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp nhưng trong thuế trực tiếp hay gián tiếp đều do đối tượng nộp thuế gánh chịu, vì vậy phải làm sao thực sự tiết kiệm và hiệu quả nhất
1.2.2 Nội dung quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp
Tổ chức thực hiện luật thuế là khâu quan trọng quyết định khi áp dụng luật thuế vào thực tiễn nền kinh tế Một sắc thuế sẽ thực hiện thành công nếu như công tác tổ chức được hiện chặt chẽ, Tổ chức thực hiện luật thuế được thực hiện theo quy trình
Quy trình quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp được quy định trong Luật quản lý thuế được Quốc hội khoá XI thông qua tại kỳ họp thứ 10
Trang 26ngày 29/11/2006, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2007 và các văn bản dưới luật hướng dẫn thi hành
Quy trình mô tả trình tự 6 bước thực hiện các công việc của quá trình quản lý thuế, bao gồm:
=>Tuyên truyền và hỗ trợ NNT
=> Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế
=> Miễn thuế, giảm thuế
=> Hoàn thuế
=> Kiểm tra thuế, thanh tra thuế
=> Quản lý thu nợ thuế
1.2.2.1 Tuyên truyền và hỗ trợ NNT
Quy trình Tuyên truyền - Hỗ trợ NNT thực hiện cơ chế tự khai - tự nộp thuế được ban hành kèm theo Quyết định số 1188/QĐ-TCT ngày 03/11/2005 của Tổng cục thuế, trong đó có quy định và hướng dẫn thực hiện các hình thức tuyên truyền phù hợp đối với từng đối tượng như việc hướng dẫn xây dựng chuyên mục “thuế và cuộc sống”; phát tin, bài trên truyền hình, báo; lắp đặt panô tuyên truyền; tuyên truyền qua hình thức loa lưu động ở các tổ dân phố, thôn, xóm; tổ chức hội nghị tập huấn chính sách thuế mới, hội nghị đối thoại để giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện chính sách thuế của NNT Đi kèm với Quy trình Tuyên truyền - Hỗ trợ NNT là Quy chế hướng dẫn, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế và giải quyết các thủ tục hành chính thuế của NNT theo cơ chế "một cửa" ban hành kèm theo Quyết định số 78/2007/QĐ-BTC ngày 18/9/2007 của Bộ Tài chính Quy chế hướng dẫn, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế và giải quyết các thủ tục hành chính thuế của NNT theo cơ chế “một cửa” nhằm đảm bảo việc tiếp nhận và giải quyết các yêu cầu hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế, tiếp nhận và giải quyết các thủ tục hành
Trang 27chính thuế của NNT được thuận lợi nhất, đồng thời đảm bảo giám sát được công chức thuế trong việc thực hiện giải quyết các yêu cầu, thủ tục hành chính thuế của NNT
* Đối với đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế
a) Công việc đăng ký thuế được quy định tại Quyết định số TCT ban hành ngày 29/4/2009 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế Trong đó đăng ký thuế là việc Doanh nghiệp phải kê khai những thông tin theo mẫu quy định và nộp tờ khai cho cơ quan quản lý thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập, hoạt động hoặc giấy chứng nhận đầu tư để thực hiện nghĩa vụ
443/QĐ-về thuế với Nhà nước theo qui định của pháp luật Tổng cục thuế là cơ quan nhà nước có trách nhiệm quản lý về đăng ký thuế và cấp mã số thuế
Cơ quan quản lý thuế thực hiện quản lý doanh nghiệp thông qua việc đăng ký thuế Mỗi một doanh nghiệp sau khi thành lập phải làm thủ tục hồ sơ đăng ký thuế, cơ quan quản lý thuế thực hiện cấp “Giấy chứng nhận đăng ký thuế” Các chỉ tiêu trên giấy chứng nhận đăng ký thuế bao gồm: Tên người nộp thuế; mã số thuế; số, ngày, tháng, năm của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hoạt động hoặc giấy chứng nhận đầu tư đối với tổ chức,
cá nhân kinh doanh; số, ngày, tháng, năm của quyết định thành lập đối với tổ chức không kinh doanh; số ngày, tháng, năm và nơi cấp của giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân không kinh doanh; cơ quan thuế quản
lý trực tiếp; ngày cấp mã số thuế Các thông tin chi tiết liên quan tới NNT thuế như tên cơ sở kinh doanh, trụ sở giao dịch, địa điểm nhận thông báo thuế, tên giám đốc, kế toán trưởng, số tài khoản ngân hàng, phương pháp tính thế, các loại tờ khai thuế phải nộp…được quản lý thống nhất tại ứng dụng quản lý thông tin về NNT trên phạm vi toàn quốc Bất cứ ai cũng có thể tìm hiểu thông tin về một mã số thuế có liên quan thông qua việc tra cứu thông tin trên trang web của ngành thuế
Trang 28b) Công việc khai thuế, tính thuế được thực hiện theo Điều 13 Thông
tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ (gọi tắt là Thông tư 28/2011/TT-BTC) Doanh nghiệp nộp hồ sơ khai thuế GTGT cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp
c) Nộp thuế đối với doanh nghiệp là việc NNT sau khi lập và nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế sẽ tự giác nộp số tiền thuế tài nguyên phát sinh theo hồ sơ khai thuế vào ngân sách nhà nước thông qua kho bạc nhà nước, các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng…Có 02 trường hợp là NNT nộp thuế đúng hạn và NNT chậm nộp tiền thuế Đối với trường hợp NNT chậm nộp tiền thuế, ngoài nguyên nhân do khó khăn về tài chính, một số doanh nghiệp thường xuyên cố tình chậm nộp tiền thuế để chiếm dụng vốn, chỉ nghiêm túc thực hiện khi cơ quan thuế áp dụng các biện pháp đôn đốc thu nợ hoặc cưỡng chế nợ thuế
1.2.2.2 Quy trình miễn thuế, giảm thuế
Quy trình miễn, giảm thuế được thực hiện theo Quyết định số TCT ban hành ngày 29/5/2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế
598/QĐ-Có hai trường hợp là trường hợp người nộp thuế tự xác định số thuế được miễn, giảm hoặc trường hợp cơ quan thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế
Người nộp thuế phải lập và gửi cho cơ quan thuế hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo quy định
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thuế ra quyết định miễn thuế, giảm thuế theo mẫu hoặc thông báo cho người nộp thuế
lý do không thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế theo mẫu quy định Trường hợp cần kiểm tra thực tế để có đủ căn cứ giải quyết hồ sơ thì thời hạn
ra quyết định miễn thuế, giảm thuế là 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
Trang 291.2.2.3 Quy trình hoàn thuế
Quy trình hoàn thuế GTGT được thực hiện theo quyết định số 1458/QĐ
- TCT ban hành ngày 14/10/2009 của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế, quy định này gồm 5 bước:
Bước một: Tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế
Đối với hồ sơ người nộp thuế gửi đến cơ quan thuế qua đường bưu chính do bộ phận hành chính văn thư tiếp nhận Đối với hồ sơ người nộp thuế trực tiếp đến nộp tại cơ quan thuế (và hồ sơ do bộ phận tiếp nhận hồ sơ qua đường bưu chính chuyển đến), do bộ phận một cửa thực hiện Đối với hồ sơ người nộp thuế gửi đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử, bộ phận được giao tiếp nhận hồ sơ thực hiện tiếp nhận, kiểm tra thông qua hệ thống sử
lý dữ liệu điện tử theo quy định
Thời gian thực hiện các công việc nêu trên là ngay khi tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế
Bước hai: Phân loại hồ sơ hoàn thuế
Bộ phận phân loại hồ sơ hoàn thuế thực hiện kiểm tra, đối chiếu với quy định hiện hành để phân loại hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau hoặc kiểm tra trước khi hoàn thuế và các trường hợp hoàn thuế khác Sau đó lập phiếu phân loại hồ sơ hoàn thuế Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước khi hoàn thuế, dự thảo thông báo hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước khi hoàn thuế kèm theo hồ sơ, trình thủ trưởng cơ quan thuế duyệt ký gửi người nộp thuế và chuyển đến bộ phận giải quyết hồ sơ kiểm tra trước hoàn thuế sau
Thời gian thực hiện các công việc nêu trên chậm nhất không quá hai ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ do bộ phận tiếp nhận hồ sơ chuyển đến
Bước ba: Giải quyết hồ sơ hoàn thuế
Trang 30+ Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước kiểm tra sau:
Bộ phận giải quyết hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau thực hiện phân tích hồ sơ hoàn thuế: Căn cứ hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế và số liệu kê khai của người nộp thuế có tại cơ quan thuế Sau
đó phối hợp với bộ phận quản lý nợ để xác định số nợ tiền thuế, tiền phạt của người nộp thuế tại thời điểm hoàn thuế làm căn cứ bù trừ với số thuế được hoàn trong trường hợp còn nợ tiền thuế, tiền phạt Đối với hồ sơ đã đủ điều kiện được hoàn thuế thì bộ phận giải quyết hồ sơ tiến hành đề xuất hoàn thuế
+ Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau:
Bộ phận giải quyết thuộc diện kiểm tra trước khi hoàn thuế thực hiện kiểm tra hồ sơ tai cơ quan thuế hoặc tai trụ sở người nộp thuế Sau khi kiểm tra, nếu người nộp thuế đủ điều kiện được hoàn thì bộ phận giải quyết hồ sơ
đề xuất hoàn thuế
Bước 4: Thẩm định pháp chế
Bộ phận pháp chế thực hiện thẩm định về pháp chế đối với hồ sơ hoàn thuế theo nội dung thẩm định quy định tại quy chế thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính tại cơ quan thuế các cấp của Tổng cục thuế Bộ phận pháp chế chuyển kết quả thẩm định kèm theo toàn bộ hồ sơ đến bộ phận đã đề nghị thẩm định
Thời gian thẩm định hồ sơ chậm nhất không quá hai ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thẩm định hoàn thuế
Bước 5: Quyết định hoàn thuế
Thủ trưởng cơ quan thuế duyệt hồ sơ hoàn thuế, ký lệnh hoàn trả và các văn bản có liên quan theo thẩm quyền quy định Thời gian thực hiện chậm nhất không quá hai ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ trình
Bộ phận hành chính văn thư thực hiện thủ tục đăng ký văn bản đi theo quy định và chuyển lệnh hoàn trả cho bộ phận kê khai và kế toán thuế để gửi Kho bạc Nhà nước
Trang 31Bộ phận kê khai và kế toán thuế chuyển lệnh hoàn trả đã có xác nhận hạch toán hoàn trả của Kho bạc Nhà nước, thực hiện hạch toán hoàn trả, thu
nợ thuế và lưu trữ theo quy định
Bộ phận “một cửa” trả kết quả giải quyết hồ sơ để người nộp thuế biết khi người nộp thuế đến nhận trực tiếp theo Phiếu hẹn trả kết quả
1.2.2.4 Kiểm tra thuế, thanh tra thuế
a) Kiểm tra thuế
Quy trình kiểm tra thuế được thực hiện theo Quyết định số TCT ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế Công việc kiểm tra thuế có thể thực hiện tại trụ sở cơ quan thuế và kiểm tra tại trụ
528/QĐ-sở của NNT Đối với từng trường hợp thực hiện như sau:
- Nếu kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế thì, cán bộ thuế thực hiện kiểm tra, đối chiếu nội dung kê khai trong hồ sơ khai thuế với cơ sở
dữ liệu của NNT và tài liệu có liên quan về NNT, so sánh với dữ liệu của NNT cùng ngành nghề, mặt hàng kinh doanh để phân tích, đánh giá tính tuân thủ của NNT
Đối với hồ sơ khai đầy đủ nội dung và đảm bảo tính đầy đủ, chính xác của các thông tin, tài liệu trong hồ sơ thuế, không có dấu hiệu vi phạm thì chấp nhận hồ sơ Đối với hồ sơ chưa rõ thì ghi nội dung để kiểm tra tiếp Trường hợp phát hiện trong hồ sơ chưa đủ tài liệu hoặc khai chưa đầy đủ các chỉ tiêu theo quy định thì cơ quan thuế thông báo cho NNT biết để bổ sung, hoàn chỉnh
hồ sơ Trường hợp thấy có nội dung khai chưa đúng, số liệu khai không chính xác hoặc có những nội dung cần xác minh thì cơ quan thuế ra Thông báo bằng văn bản đề nghị NNT giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu
Trường hợp NNT không giải trình được, cơ quan thuế ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở NNT để làm rõ vi phạm hoặc thực hiện ấn định ngay
số thuế phải nộp nếu có đủ căn cứ
Trang 32- Nếu kiểm tra được thực hiện tại trụ sở của NNT thì quy trình như sau: Bước 1: Ban hành quyết định kiểm tra:
Thủ trưởng cơ quan thuế ra quyết định kiểm tra đối với trường hợp phải kiểm tra tại trụ sở của NNT Thời hạn gửi quyết định cho NNT chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định
Bước 2 Tiến hành kiểm tra: Trưởng đoàn kiểm tra thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, lập biên bản công bố và giải thích nội dung Quyết định kiểm tra để đối tượng kiểm tra hiểu và chấp hành Đối tượng kiểm tra có nghĩa vụ cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu theo yêu cầu của đoàn kiểm tra
Bước 3 Lập biên bản kiểm tra: Biên bản kiểm tra thuế phải được lập theo mẫu số 04/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC và được ký trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra
Bước 4 Xử lý kết quả kiểm tra thuế: Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo lãnh đạo bộ phận kiểm tra để trình người ban hành Quyết định kiểm tra về kết quả kiểm tra Trường hợp kiểm tra cho kết quả phải xử lý thuế, xử phạt vi phạm hành chính, thì Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành Quyết định xử lý thuế, xử phạt vi phạm hành chính Trường hợp qua kiểm tra thuế mà phát hiện hành vi vi phạm về thuế có dấu hiệu trốn thuế, gian lận về thuế thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, đoàn kiểm tra báo cáo Thủ trưởng cơ quan thuế để ban hành quyết định xử lý sau kiểm tra hoặc chuyển
hồ sơ sang bộ phận thanh tra hoặc xem xét xử lý theo quy định của pháp luật
b) Thanh tra thuế
Quy trình thanh tra thuế được thực hiện theo Quyết định số TCT ngày 05 tháng 5 năm 2009 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế Việc thanh tra NNT bao gồm các bước cơ bản sau:
460/QĐ-Bước 1: Lập kế hoạch thanh tra: Việc thanh tra thuế được thực hiện
Trang 33căn cứ vào kế hoạch thanh tra hàng năm và đột xuất Thanh tra theo kế hoạch được tiến hành thường kỳ theo kế hoạch đã phê duyệt Thanh tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế, nhằm giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính
Bước 2: Ban hành quyết định thanh tra thuế: Thủ trưởng cơ quan thuế
ký ban hành quyết định thanh tra theo mẫu số 03/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC
Bước 3: Tiến hành thanh tra theo trình tự:
- Công bố quyết định thanh tra: Quyết định thanh tra phải được lập theo mẫu số 05/KTTT theo quy định tại Thông tư 128/2011/TT-BTC Trưởng đoàn thanh tra thông báo với NNT được thanh tra về thời gian, thành phần tham dự, giải thích nội dung quyết định thanh tra để người nộp thuế hiểu rõ và
có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh
- Thực hiện thanh tra: Đoàn thanh tra thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu thông tin trong hồ sơ khai thuế với sổ sách, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính và các tài liệu có liên quan…hình thành các hồ sơ gốc
- Lập biên bản thanh tra thuế: Biên bản thanh tra thuế được lập theo mẫu số 04/KTTT ban hành kèm theo Thông tư 128/2011/TT-BTC và công
bố công khai trước đoàn thanh tra, NNT Biên bản thanh tra phải được trưởng đoàn thanh tra và NNT (hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế)
ký vào từng trang, đóng dấu của NNT nếu NNT là tổ chức có con dấu riêng
Bước 4 Xử lý kết quả thanh tra thuế: Trưởng đoàn thanh tra báo cáo kết quả thanh tra với lãnh đạo bộ phận thanh tra để trình người ban hành Quyết định thanh tra và Quyết định xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính (nếu có) Trường hợp phát hiện hành vi trốn thuế có dấu hiệu tội phạm, đoàn thanh tra có trách nhiệm báo cáo lãnh đạo bộ phận thanh tra để
Trang 34trình người ban hành quyết định thanh ta xem xét theo quy định của pháp luật
Kiểm tra, thanh tra thuế là một khâu vô cùng quan trọng trong quá trình quản lý thuế tài nguyên đối với khai thác khoáng sản vàng, cát, đá, sỏi, đất làm gạch Nếu như quy trình tuyên truyền - hỗ trợ NNT là công cụ để hướng dẫn, trợ giúp NNT thực hiện các thủ tục hành chính thuế một cách chính xác, thuận lợi thì thanh tra, kiểm tra lại là nhiệm vụ buộc cán bộ thuế phải trực tiếp thực hiện để giám sát, đánh giá lại kết quả thực hiện quy định của chính sách cũng như nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước của NNT
1.2.2.5 Quy trình quản lý thu nợ thuế
a) Quy trình quản lý thu nợ thuế được thực hiện theo Quyết định số 477/QĐ-TCT ngày 15 tháng 5 năm 2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế Nội dung của quy trình bao gồm:
- Lập chương trình, chỉ tiêu, biện pháp quản lý thu nợ
Căn cứ vào hướng dẫn của Tổng cục Thuế và tình hình thực tế nợ thuế
ở địa phương, Cục thuế tỉnh xây dựng chương trình, chỉ tiêu, biện pháp quản
lý thu nợ thuế hàng năm của các doanh nghiệp trên địa bàn
Căn cứ vào chỉ đạo, hướng dẫn của Cục thuế tỉnh, Chi cục thuế các huyện, thành phố xây dựng chương trình, chỉ tiêu, biện pháp quản lý nợ thuế hang năm và báo cáo Cục thuế trước ngày 30 tháng 12 hàng năm
- Thực hiện quản lý thu nợ và xử lý nợ
Công chức quản lý thu nợ thực hiện rà soát các trường hợp nợ của từng doanh nghiệp nợ thuế tháng trước chuyển sang và nợ mới phát sinh trong tháng theo nguyên nhân, tình trạng và tuổi nợ để phân loại các khoản
nợ thành:
+ Nợ khó thu: Bao gồm nợ của NNT lâm vào tình trạng giải thể, phá sản; nợ của NNT "Bỏ trốn", "Mất tích"; nợ của NNT bị khởi tố; nợ của NNT
Trang 35ngừng và tạm ngừng hoạt động kinh doanh; nợ đang chờ giải quyết theo Luật Phá sản;
+ Nợ chờ xử lý: Bao gồm nợ đang chờ điều chỉnh; nợ đang xử lý miễn, giảm, xoá nợ; nợ được gia hạn nợ, khoanh nợ, giãn nợ; nợ chờ xử lý
bù trừ với tiền hoàn thuế
+ Nợ có khả năng thu: Là số tiền nợ thuế của NNT được xác định phải nộp vào Ngân sách Nhà nước nhưng đã hết hạn nộp theo quy định của pháp luật về thuế mà chưa nộp, bao gồm: Nợ thuế chậm nộp dưới 30 ngày; nợ thuế chậm nộp từ 30 ngày đến 90 ngày; nợ thuế quá 90 ngày
- Quản lý nợ và xử lý thu nợ đối với nhóm nợ khó thu:
+ Đối với nợ khó thu do các nguyên nhân người nợ thuế lâm vào tình trạng giải thể, phá sản, nhưng chưa tuyên bố giải thể, phá sản: trong trường hợp này, công chức quản lý nợ lập hồ sơ trình lãnh đạo cơ quan thuế yêu cầu doanh nghiệp nợ thuế giải trình về việc chưa nộp tiền thuế, tiền phạt, đồng thời gửi thông báo tới các cơ quan chức năng liên quan về tình trạng nợ thuế
để được xử lý theo quy định của Luật doanh nghiệp, Luật phá sản, kiến nghị các biện pháp cưỡng chế thu hồi nợ Nếu doanh nghiệp nợ thuế đã có quyết định giải thể hoặc tuyên bố phá sản thì công chức quản lý thu nợ phải thu thập thông tin, hồ sơ, chứng từ, thủ tục phá sản của doanh nghiệp nợ thuế Khi có quyết định của Toà án thì thực việc thu hồi, xử lý nợ thực hiện theo quyết định của Toà án
+ Đối với nợ của chủ doanh nghiệp đã bỏ trốn, mất tích thì công chức quản lý nợ lập hồ sơ trình lãnh đạo cơ quan thuế kiến nghị biện pháp thu nợ thuế, biện pháp cưỡng chế hoặc các biện pháp xử lý nợ khác
Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đã điều tra, xác minh được NNT còn tồn tại, có tài sản thì cơ quan thuế lập hồ sơ tiến hành cưỡng chế thu hồi nợ theo quy định Nếu không tìm được người nợ thuế
Trang 36hoặc người nợ thuế không có tài sản để thực hiện cưỡng chế thu nợ thì lập
hồ sơ khoanh nợ, theo dõi riêng Sau này khi tìm được người nợ thuế hoặc nguồn tài sản thì lập hồ sơ tiến hành cưỡng chế thu hồi nợ hoặc xử lý nợ theo quy định
+ Đối với nợ thuế của chủ DN đang bị khởi tố hoặc đang chấp hành án phạt tù thì công chức quản lý nợ lập hồ sơ trình lãnh đạo cơ quan thuế tình trạng nợ thuế của doanh nghiệp, đồng thời gửi các cơ quan chức năng liên quan để thông báo về tình trạng nợ thuế để xử lý khi có kết luận của cơ quan pháp luật hoặc theo bản án của Toà án Công chức quản lý nợ lập hồ sơ khoanh nợ để theo dõi riêng Khi có kết luận của cơ quan điều tra, quyết định của Toà án thì thực hiện thủ tục thu hồi nợ thuế hoặc lập hồ sơ xoá nợ theo phán quyết của Tòa án
+ Đối với nợ của chủ doanh nghiệp nợ thuế đang ngừng hoặc tạm ngừng hoạt động kinh doanh thì, sau khi đã làm đầy đủ các thủ tục cần thiết theo quy định của pháp luật nhưng vẫn không thu hồi được nợ và xác định các khoản nợ đó không có khả năng thu hồi thì làm hồ sơ đề nghị xoá nợ
- Quản lý nợ và xử lý thu nợ đối với nhóm nợ chờ xử lý
Hàng tháng, công chức quản lý nợ rà soát hồ sơ của từng người nợ thuế, từng trường hợp nợ cụ thể, phối hợp với các bộ phận chức năng của cơ quan thuế để đề xuất biện pháp xử lý đối với từng khoản nợ, người nợ thuế Đối với các trường hợp hồ sơ đầy đủ theo đúng quy định thì làm thủ tục trình cấp có thẩm quyền xử lý nợ với từng khoản nợ Các trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng theo quy định thì hướng dẫn người nợ thuế lập và hoàn chỉnh hồ sơ đảm bảo theo đúng thủ tục qui định để làm thủ tục trình cấp có thẩm quyền xử lý nợ với từng khoản nợ
- Quản lý nợ và xử lý thu nợ đối với nhóm nợ có khả năng thu:
Đối với nợ thuế chậm nộp dưới 30 ngày, tiến hành đôn đốc nộp thuế bằng hình thức gọi điện thoại hoặc phát hành Thông báo nộp thuế
Trang 37Đối với nợ thuế chậm nộp từ 30 ngày đến 90 ngày, lập thông báo tiền
nợ thuế và tiền phạt chậm nộp gửi cho NNT Đối với khoản nợ chờ xử lý, nợ khó thu của NNT thì tạm thời chưa phát hành thông báo phạt chậm nộp, khi
có kết quả xử lý xác định chính xác số nợ thuế, NNT hoạt động kinh doanh trở lại sẽ phát hành thông báo nợ thuế và tiền phạt chậm nộp
Sau thời hạn 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp mà NNT chưa nộp tiền
nợ thuế và tiền phạt chậm nộp hoặc nộp chưa đủ số thuế còn thiếu thì cơ quan thuế sẽ tiến hành các biện pháp cưỡng chế nợ thuế theo quy định của pháp luật
b) Quy trình cưỡng chế nợ thuế được thực hiện theo Quyết định số 490/QĐ-TCT ngày 08/5/2009 của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế, quy định nội dung, trình tự, thủ tục cưỡng chế nợ thuế đối với các trường hợp là NNT còn nợ tiền thuế, tiền phạt về thuế đã quá 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, nộp tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định; NNT nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế khi đã hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế và NNT còn nợ tiền thuế, tiền phạt có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn Các biện pháp cưỡng chế bao gồm:
- Biện pháp trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế, áp dụng đối với trường hợp đối tượng bị cưỡng chế có tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng khác Khi nhận được quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế, Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng nơi đối tượng bị cưỡng chế mở tài khoản có trách nhiệm trích số tiền ghi trong quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế và chuyển sang tài khoản ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước, đồng thời thông báo bằng văn bản cho người ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế và đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế biết
Trang 38- Biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc một phần thu nhập được áp dụng đối với NNT bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế đang làm việc theo biên chế hoặc hợp đồng từ sáu tháng trở lên hoặc đang được hưởng trợ cấp hưu trí, mất sức Cơ quan, tổ chức sử dụng lao động đang quản lý tiền lương hoặc thu nhập của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế có các trách nhiệm khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế và chuyển số tiền đã khấu trừ vào tài khoản ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước theo nội dung ghi trong quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế, kể từ kỳ trả tiền lương hoặc thu nhập gần nhất cho đến khi khấu trừ đủ số tiền thuế, tiền phạt theo quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế, đồng thời thông báo cho người ra quyết định cưỡng chế và đối tượng bị cưỡng chế biết
- Biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên được áp dụng trong trường hợp cơ quan quản lý thuế không áp dụng được 02 biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế như trên hoặc đã áp dụng nhưng vẫn chưa thu đủ số tiền thuế nợ, tiền phạt thì được quyền áp dụng biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên để thu tiền thuế nợ, tiền phạt vào ngân sách nhà nước
- Biện pháp thu tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế do tổ chức,
cá nhân khác đang nắm giữ được áp dụng trong trường cơ quan quản lý thuế không áp dụng được 03 biện pháp cưỡng chế như trên hoặc đã áp dụng nhưng vẫn chưa thu đủ số tiền thuế nợ, tiền phạt Cơ quan quản lý thuế có căn cứ xác định bên thứ ba đang có khoản nợ hoặc giữ tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế Nguyên tắc thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế từ bên thứ ba được quy định như sau:
Bên thứ ba có khoản nợ đến hạn phải trả cho đối tượng bị cưỡng chế hoặc giữ tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thì có trách nhiệm
Trang 39nộp tiền thuế nợ, tiền phạt thay cho đối tượng bị cưỡng chế Số tiền bên thứ
ba nộp vào ngân sách nhà nước thay cho đối tượng bị cưỡng chế được xác định là số tiền đã thanh toán cho đối tượng bị cưỡng chế Tổ chức, cá nhân đang có khoản nợ hoặc nắm giữ tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế không thực hiện nộp thay số tiền thuế bị cưỡng chế trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan quản lý thuế thì bị coi là nợ tiền thuế của Nhà nước và bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo quy định
- Biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu được thực hiện khi cơ quan hải quan không áp dụng được hoặc đã áp dụng các biện pháp trích tiền từ tài khoản; kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên; biện pháp thu tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ nhưng vẫn chưa thu đủ số tiền thuế nợ, tiền phạt
- Biện pháp đình chỉ sử dụng hóa đơn
- Biện pháp thu hồi mã số thuế
- Biện pháp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề
Cưỡng chế bằng biện pháp đình chỉ sử dụng hóa đơn, thu hồi mã số thuế, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập
và hoạt động, giấy phép hành nghề được thực hiện khi cơ quan quản lý thuế
đã áp dụng lần lượt 05 biện pháp cưỡng chế như trên nhưng vẫn chưa thu đủ
số tiền thuế nợ, tiền phạt Khi thực hiện 03 biện pháp này, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm thông báo cho đối tượng bị cưỡng chế biết trong thời hạn ba ngày làm việc trước khi đình chỉ sử dụng hóa đơn, thu hồi
mã số thuế hoặc gửi văn bản yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép thành lập
và hoạt động, giấy phép hành nghề đồng thời thực hiện thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng
Trang 40Trên thực tế, công tác thu thuế thường gặp phải tình trạng doanh nghiệp chậm nộp thuế, không nộp thuế Bên cạnh nguyên nhân khó khăn về tài chính còn có một nguyên nhân khác là do tính chây ỳ, cố tình vi phạm của NNT trong quy định về nộp thuế Do vậy quy trình quản lý thu nợ và cưỡng chế nộp thuế là công cụ để giúp cán bộ thuế xử lý tình trạng trên
1.2.2.6 Các quy chế phối hợp
Như chúng ta đã biết, đặc điểm của thuế là điều tiết thu nhập của dân
cư, nhà nước không hoàn trả trực tiếp cho NNT mà chỉ hoàn trả gián tiếp thông qua việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ công cộng Nhà nước cần phải thu đúng, thu đủ để đảm bảo chi cho các mục tiêu trên, còn NNT thường muốn nộp thuế càng ít càng tốt Do đó khi ý thức tự giác chấp hành pháp luật thuế của người dân chưa cao thì tình trạng trốn thuế, nợ thuế là điều không thể tránh khỏi Để công tác thuế thực sự phát huy hiệu quả đòi hỏi phải có sự tham gia của nhiều tổ chức, cá nhân, nhiều cấp, nhiều ngành, tạo
sự đồng thuận, phối hợp trong công tác thu ngân sách
Hiện nay, Tổng cục thuế đã ký quy chế phối hợp với nhiều Bộ, ngành,
mà cụ thể ở các địa phương là quy chế phối hợp giữa Cục thuế, Sở Kế hoạch
và Đầu tư, Công an tỉnh, các cơ quan ngôn luận như báo, đài, Sở tư pháp, ban tuyên giáo…
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp
1.2.3.1 Nhân tố chủ quan (từ phía cơ quan thuế)
Thứ nhất: tổ chức bộ máy quản lý thu thuế Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế là yếu tố đầu tiên và có vai trò quyết định đến công tác quản lý thu thuế Một bộ máy gọn nhẹ, hiệu quả sẽ góp phần làm cho công tác thu thuế đạt kết quả cao và ngược lại, nếu bộ máy quá cồng kềnh, không phù hợp với
cơ chế kinh tế thì sẽ không đem lại kết quả mà còn làm kìm hãm sự phát triển của sản xuất kinh doanh