Việt nam chưa sử dụng rộng rãi phương pháp này... Đánh giá hiệu quả của phương pháp gây tê tủy sống kết hợp ngoài màng cứng để mổ cắt tử cung hoàn toàn.. Đánh giá các tác dụng không m
Trang 1Ts Nguyễn Thế Lộc
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Vô cảm để mổ cắt tử cung hoàn toàn có nhiều phương pháp (gây mê toàn thân và gây tê vùng)
Gây tê tủy sống – ngoài màng cứng phối hợp bằng Bupivacain phối hợp với thuốc họ morphin có hiệu quả vô cảm tốt
Đây cũng là phương pháp giảm đau sau mổ đạt hiệu qảu rất tốt
Công Quyết Thắng (2004): GTTS – NMC 128 BN, tỷ lệ thành công rất cao (99,23%)
Chu Đình Khang, Tô văn Thình(2006), thành công cao 98,4%
Rawal và cộng sự: kỹ thuật này trên thế giới chiếm 20-50 %
Việt nam chưa sử dụng rộng rãi phương pháp này.
Trang 3MỤC TIÊU
1 Đánh giá hiệu quả của phương pháp gây tê tủy sống kết hợp ngoài màng cứng để mổ cắt
tử cung hoàn toàn.
2 Đánh giá các tác dụng không mong muốn
của phương pháp này
Trang 4ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
1 Đối tượng nghiên cứu:
50 Bn bị u xơ tử cung và có chỉ định mổ cắt tử cung
hoàn toàn từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2016.
Tiêu chuẩn loại trừ:
- Bn có chống chỉ định gây tê vùng
- Bn có bệnh tim, phổi cấp và mãn tính, hay bị suy gan, suy thận
- Dị ứng thuốc tê và giảm đau.
- Bn không đồng ý
Trang 5ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu mô tả, can thiệp
Quy trình nghiên cứu:
- Bn được khám gây mê trước mổ
- Vị trí chọc kim: L2-3
- Liều tủy sống để mổ:9 – 9,5 mg bupivacain 0,5% tỷ trọng cao với 30 mcg fentanyl.
- Thuốc NMC dùng bơm tiêm điện
Trang 6KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc điểm chung của BN
Đặc điểm BN X ± SD MIN MAX Tuổi (năm) 45,5 ± 11,6 35 65 Cân nặng (Kg) 49,7 ± 8,3 41 70 Chiều cao
(Cm) 153,5 ± 6,3 144 175
Trang 7K T QU V B N LU N ẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN Ả VÀ BÀN LUẬN À BÀN LUẬN À BÀN LUẬN ẬN
Thời gian
phẫu
thuật(phút)
Lượng máu mất(ml) Lượng dịch truyền(ml) ephedrin(mg)Lượng
72,76±25,04 102,04±25,1 1400,56±31
0,07±
8,4±3,2
Trang 8HIỆU QUẢ VÔ CẢM
Thông số
Thời gian khởi tê (phút) 5,2 ± 2,4
Mức độ ức chế cảm giác
cao nhất sau 10 phút T5 – T6
Trang 9MỨC ĐỘ ỨC CHẾ VẬN ĐỘNG
Mức độ ức chế vận
động sau 10 phút n (%)
Bromage II 13 (26%)
Bromage III 37 (74%)
Trang 10HUYẾT ĐỘNG
Thời điểm Huyết áp động mạch
trung bình (mmHg) Trước gây tê 92,6 ± 19,3
Trong mổ 78,3 ± 15,9 Sau mổ 89,7 ± 17,0
Trang 11MỨC ĐỘ MỀM CƠ
Độ mềm cơ Tỷ lệ
Tốt 35 (70%) Trung bình 14 (28%)
Trang 12HIỆU QUẢ GIẢM ĐAU SAU MỔ
Thời gian gây tê đến khi có
điểm VAS > 4 (phút) 237,8 ± 68,3
Lượng thuốc bupivacain
chuẩn độ NMC (mg) 8,6 ± 3,9
Trang 13HIỆU QUẢ GIẢM ĐAU SAU MỔ
Điểm VAS trung bình ở
tư thế động (ho) Thông số
24 giờ đầu 3,1 ± 0,8
24 giờ tiếp theo 2,3 ± 0,7
Trang 14HIỆU QUẢ GIẢM ĐAU SAU MỔ
Điểm VAS trung bình ở
tư thế tĩnh Thông số
24 giờ đầu 1,9 ± 0,7
24 giờ tiếp theo 1,5 ± 0,6
Trang 15LƯỢNG THUỐC TÊ TIÊU THỤ
Tổng lượng bupivacain
tiêu thụ (mg) 141,3 ± 35,4
24 giờ đầu(mg) 129,3 ± 48,6
24 giờ tiếp theo(mg) 109,6 ± 37,5
Trang 16TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Thông số Giảm huyết áp >20% 4 (8%)
ức chế vận động 4 (8%)
Tê chân 5 (10%)
Nôn, buồn nôn 6 (12%)
Bí tiểu 1 (2%)
Ngứa 3 (6%)
Rét run 8 (16%)
Trang 17SỰ HÀI LÒNG NGƯỜI BỆNH
Mức độ giảm đau
(bệnh nhân đánh giá)
Thông số Rất hài lòng 30 (60%) Hài lòng 8 (26%) Không hài lòng 2 (6,7%)
Trang 18KẾT LUẬN
Gây tê tủy sống kết hợp ngoài màng cứng là phương
pháp vô cảm rất hiệu quả cho mổ cắt tử cung hoàn toàn và giảm đau sau mổ Sự kết hợp này làm giảm nhiều tác dụng phụ của thuốc.
Trang 19TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!