1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nâng cao chất lượng quản lý công trình xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của Sở Xây dựng Bắc Giang trong giai đoạn 2016 2020

55 412 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 344 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều này đã dẫn đến tình trạngcác công trình xây dựng chậm tiến độ, chất lượng xuống cấp nhanh chóng khiđưa vào bàn giao, vốn ngân sách nhà nước bị lãng phí không đúng trọng tâm,trọng đi

Trang 1

MỤC LỤC

A MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề án 1

2 Mục tiêu của đề án 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Giới hạn của đề án 3

B NỘI DUNG 4

1 Cơ sở xây dựng đề án 4

1.1 Cơ sở khoa học 4

1.2 Cơ sở chính trị, pháp lý 13

1.3 Cơ sở thực tiễn 14

2 Nội dung thực hiện đề án 16

2.1 Bối cảnh thực hiện đề án 16

2.2 Thực trạng công tác QLCL CTXD tỉnh Bắc Giang 18

2.3 Nội dung cụ thể đề án cần thực hiện 28

2.4 Các giải pháp thực hiện đề án 29

3 Tổ chức thực hiện đề án 34

3.1 Phân công trách nhiệm thực hiện 34

3.2 Tiến độ thực hiện đề án 36

3.3 Kinh phí thực hiện đề án 36

4 Dự kiến hiệu quả của đề án 37

4.1 Ý nghĩa thực tiễn của đề án 37

4.2 Đối tượng hưởng lợi 37

4.3 Những thuận lợi, khó khăn và tính khả thi khi triển khai đề án 40

C KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

A MỞ ĐẦU

Trang 2

1 Tính cấp thiết phải xây dựng Đề án

Trong những năm gần đây, với tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, sự giatăng đầu tư vào kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng cơ bản cả nước cũngnhư của các địa phương với tốc độ cao Điều này góp phần mang lại một bộ mặt

đô thị hoàn thiện hơn, đổi mới hơn Nhiều kỹ thuật, công nghệ mới tiên tiếnmang tính đột phá đã được mang về Việt Nam áp dụng trong xây dựng cơ bản,

về quy mô công trình, về chất lượng, về tổ chức trong xây dựng Song cũngchính thời điểm này bộc lộ sự hụt hẫng về trình độ quản lý, buông lỏng quản lýcủa cơ quan chức năng nhà nước về xây dựng Mặc dù các văn bản, chính sáchcủa Nhà nước ban hành về quản lý công trình XDCB khá đầy đủ, cập nhật, songvẫn chưa thực sự nâng cao chất lượng quản lý Điều này đã dẫn đến tình trạngcác công trình xây dựng chậm tiến độ, chất lượng xuống cấp nhanh chóng khiđưa vào bàn giao, vốn ngân sách nhà nước bị lãng phí không đúng trọng tâm,trọng điểm, không phân rõ trách nhiệm của các bên liên quan trong cả quá trìnhthẩm định, phê duyệt, thi công và bàn giao công trình, Sở Xây dựng thiếu kiểmtra, giám sát hoặc quá trình kiểm tra giám sát thiếu kế hoạch, không khả thi…Trên thực tế, nhiều công trình xây dựng cơ bản trong thi công đã để xảy ra tìnhtrạng sập giàn giáo, gây chết người, đang là hồi chuông báo động trong quản lý.Các công trình xây dựng cơ bản gắn chặt với sự phát triển kinh tế, xã hộiđịa phương, với an sinh an toàn tính mạng của người dân, vì thế, việc nâng caochất lượng quản lý các công trình XDCB là điều cần thiết và cấp bách Đặc biệt,trong khi nguồn lực vốn từ NSNN ngày càng hạn hẹp thì việc nâng cao chấtlượng quản lý các công trình XDCB từ nguồn vốn này càng đặt ra yêu cầu caohơn, cấp bách hơn để đảm bảo vốn được phân bổ đúng địa chỉ, bảo toàn và sửdụng hiệu quả đồng vốn nhà nước

Trong bối cảnh chung của cả nước, công tác quản lý công trình xây dựngcủa Sở Xây dựng Tỉnh Bắc Giang trong những năm qua cũng đã có nhiều đổimới theo hướng tiến bộ, đáp ứng tốt hơn nhu cầu phát triển của ngành xây dựng

cả về quy mô lẫn tiến độ Tuy nhiên, công tác quản lý vẫn còn nhiều vướng mắcnhư: (i) Công tác kế hoạch kiểm tra còn yếu; (ii) Việc ban hành các văn bảnquản lý, cụ thể hóa các định mức, tiêu chuẩn chất lượng công trình còn chậm sovới yêu cầu; (iii) Công tác thẩm định dự án còn chậm, thiếu tính chuyên nghiệp;(iv) Chồng chéo trong quản lý giữa Sở Xây dựng, Ban Quản lý dự án và UBNDTỉnh

Vì thế, để nâng cao chất lượng quản lý công trình XDCB ở địa phương, hạnchế các rủi ro phát sinh vai trò của Sở Xây dựng trong thực hiện chức năng quản

Trang 3

lý nhà nước về xây dựng cần được tăng cường Do đó, Đề án: “Nâng cao chất lượng quản lý công trình xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của Sở Xây dựng Bắc Giang trong giai đoạn 2016-2020” thực sự có ý nghĩa lý

luận và thực tiễn, có tính khả thi tại địa bàn tỉnh

2 Mục tiêu của Đề án

2.1 Mục tiêu chung

Hệ thống những cơ sở lý luận; cơ sở chính trị, pháp lý; cơ sở thực tiễn vàthực trạng chất lượng quản lý các công trình xây dựng cơ bản từ nguồn vốnNSNN, Đề án đề xuất các quan điểm, giải pháp khả thi nhằm nâng cao chấtlượng quản lý công trình XDCB từ nguồn vốn NSNN của Sở Xây dựng TỉnhBắc Giang trong giai đoạn 2016-2020

2.2 Mục tiêu cụ thể

Đến năm 2020:

- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận, cơ sở chính trị pháp lý và cơ sở thực tiễn

về công trình xây dựng; chất lượng quản lý các công trình xây dựng từ nguồnNSNN tại Sở Xây dựng

- Phân tích, làm rõ bối cảnh thực hiện Đề án và những vấn đề thực tiễnđặt ra cần nâng cao chất lượng quản lý các công trình xây dựng tại Sở Xây dựngTỉnh Bắc Giang

- Làm rõ các nội dung nâng cao chất lượng quản lý các công trình xâydựng cần thực hiện tại Sở Xây dựng Tỉnh Bắc Giang và đề xuất các giải pháptriển khai trong thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng quản lý công trình xây dựng

từ nguồn NSNN tại Sở Xây dựng tỉnh Bắc Giang

3 Giới hạn của Đề án

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng: Hiệu quả của mô hình quản lý chất lượng công trình xây dựng

cơ bản từ nguồn vốn NSNN của Sở Xây dựng theo quy trình quản lý (Từ khâulập kế hoạch, ban hành cơ chế, chính sách, định mức tiêu chuẩn; Thẩm định dựán; Kiểm tra, giám sát thi công về tiến độ, chất lượng theo phê duyệt)

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Chất lượng quản lý công trình xây dựng cơ bản từ

nguồn vốn NSNN của Sở Xây dựng tỉnh Bắc Giang

- Về thời gian: Đánh giá kết quả thực hiện giai đoạn 2012 – 2015 và nâng

cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng CTXD giai đoạn 2016-2020

Trang 4

B NỘI DUNG

I CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ ÁN

1.1.1 Một số khái niệm liên quan

1.1.1.1 Xây dựng cơ bản, công trình xây dựng

- Xây dựng cơ bản: Hoạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây dựng,

lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng côngtrình, thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản

lý dự án đầu tư xây dựng công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xâydựng và các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình

- Công trình xây dựng: Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành

bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào côngtrình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trênmặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết

kế

- Phân loại các công trình xây dựng cơ bản: Công trình xây dựng bao gồm

công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thuỷlợi, năng lượng và các công trình khác

- Các nguồn vốn đầu tư công trình xây dựng cơ bản: Vốn đầu tư các công

trình xây dựng cơ bản được lấy từ nhiều nguồn: Vốn từ NSNN (đây là nguồnvốn chủ yếu); vốn FDI, vốn ODA, vốn hợp tác công tư PPP và vốn tư nhântrong nước Hiện nay, do nguồn vốn NSNN ngày càng hạn hẹp, thậm hụt NSNNcao, vì thế, huy động các nguồn vốn khác như ODA và hợp tác công tư ngàycàng được chú trọng

1.1.1.2 Chất lượng quản lý công trình xây dựng cơ bản từ nguồn NSNN

- Quản lý: Quản lý nói chung theo nghĩa tiếng Anh là Administration vừa

có nghĩa quản lý (hành chính, chính quyền), vừa có nghĩa quản trị (kinh doanh)

Ngoài ra trong tiếng Anh còn có một thuật ngữ khác là Management vừa có

nghĩa quản lý, vừa có nghĩa quản trị, nhưng hiện nay được dùng chủ yếu vớinghĩa là quản trị Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý, ví dụ:

 Mary Parker Follet: "Quản lý là nghệ thuật khiến cho công việc được thực hiện thông qua người khác".

Trang 5

 Robert Albanese: "Quản lý là một quá trình kỹ thuật và xã hội nhằm sử dụng các nguồn, tác động tới hoạt động của con người và tạo điều kiện thay đổi để đạt được mục tiêu của tổ chức".

 Harolk Kootz & Cyryl O'Donell: "Quản lý là việc thiết lập và duy trì môi trường nơi mà cá nhân làm việc với nhau trong từng nhóm có thể hoạt động hữu hiệu và có kết quả, nhằm đạt được các mục tiêu của nhóm"

 Robert Kreitner: "Quản lý là tiến trình làm việc với và thông qua người khác để đạt các mục tiêu của tổ chức trong một môi trường thay đổi Trong tâm của tiến trình này là kết quả và hiệu quả của việc của việc sử dụng các nguồn lực giới hạn".

 Harol Koontz: "Quản lý là một nghệ thuật nhằm đạt được mục tiêu đã đề

ra thông qua việc điều khiển, chỉ huy, phối hợp, hướng dẫn hoạt động của những người khác" (Những vấn đề cốt yếu của quản lý; NXB khoa học -

Kỹ thuật, 1993)

 Nguyễn Minh Đạo: "Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục tiêu đã đề ra" (Cơ sở khoa học quản lý, NXB Chính trị quốc gia, Hà

Nội 1997)

 "Quản lý là việc đạt tới mục đích của tổ chức một cách có kết quả và hiệu quả thông qua quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các nguồn lực của tổ chức" (Khoa học quản lý, tập I, Trường ĐH KTQD, Hà

Nội 2001)

Quản lý bao gồm các yếu tố sau:

- Chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động và đối tượng bị quản lýtiếp nhận trực tiếp các tác động của chủ thể quản lý và các khách thể khác chịucác tác động gián tiếp từ chủ thể quản lý Tác động có thể liên tục nhiều lần

- Muốn quản lý thành công, trước tiên cần phải xác định rõ chủ thể, đốitượng và khách thể quản lý Điều này đòi hỏi phải biết định hướng đúng

- Chủ thể quản lý phải thực hành việc tác động và phải biết tác động Vì thếchủ thể phải hiểu đối tượng và điều khiển đối tượng một cách có hiệu quả

- Chủ thể có thể là một người, một nhóm người; còn đối tượng có thể làcon người (một hoặc nhiều người), giới vô sinh hoặc giới sinh vật

Tóm lại: Quản lý là một quá trình tác động, gây ảnh hưởng của chủ thể

quản lý đến khách thể quản lý một cách hợp quy luật nhằm đạt được mục tiêuchung

Trang 6

- Quản lý công trình xây dựng cơ bản là là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể

tham gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm: Chủ đầu tư,nhà thầu, các tổ chức và cá nhân có liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế,thi công xây dựng, bảo hành và bảo trì, quản lý và sử dụng công trình xây dựng

- Quản lý công trình XDCB từ nguồn NSNN: Là quá trình tác động của chủ

thể quản lý nhà nước thông qua các công cụ quản lý của mình trong quá trìnhchuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình, thi công, khai thác, sử dụngcông trình tử nguồn vốn NSNN nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và antoàn của công trình

- Chất lượng quản lý công trình XDCB từ nguồn NSNN:

Cho đến nay, vẫn chưa có các khái niệm thống nhất về chất lượng quản lý.Chất lượng quản lý là một khía cạnh quan trọng trong quản lý, thường đượcdùng để nhấn mạnh hiệu quả/trình độ của công tác quản lý nói chung và quản lýcông trình XDCB nói riêng Chất lượng quản lý công trình XDCB thể hiện ởviệc kết quả quản lý tốt hay không tốt trong việc thực hiện các mục tiêu quản lýđặt ra ban đầu và được đánh giá thông qua hệ thống tổng hợp các chỉ tiêu như:chỉ tiêu phản ánh chất lượng công trình; chỉ tiêu hiệu quả sử dụng nguồn vốnNSNN trong XDCB; chỉ tiêu đánh giá chất lượng quản lý trong thẩm định dựán; chỉ tiêu đánh giá chất lượng quản lý trong khâu kiểm tra, giám sát… Nângcao chất lượng quản lý công trình xây dựng từ nguồn NSNN nhằm đảm bảo mụctiêu đầu tư, chất lượng, tiến độ thực hiện, tiết kiệm chi phí và đạt được hiệu quả

Các quy định của Nhà nước về XDCB

Trang 7

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Xây dựng

Báo cáo thực hiện công tác quản lý XDCB năm trước và nhu cầu quảnlý/phân cấp quản lý của năm sau

Vốn được giao quản lý trong năm nay

Nhu cầu vốn đầu tư và quy hoạch dự án đã được phê duyệt

Các căn cứ khác

Công tác lập kế hoạch nếu được triển khai tốt, có đánh giá đầy đủ của cácnăm và các bên liên quan thì kế hoạch sẽ có tính khả thi và góp phần nâng caochất lượng quản lý, đặc biệt trong thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, giám sát dự

án

Xây dựng quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm, cácchương trình, dự án, công trình quan trọng trong các lĩnh vực quản lý nhà nướccủa Sở phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của địaphương, quy hoạch vùng, các quy hoạch phát triển ngành, chuyên ngành của cảnước để trình các cấp cao hơn phê duyệt

- Tuyên truyền, phổ biến các chính sách, pháp luật trong xây dựng cơ bản và ban hành các hướng dẫn bổ sung

Tuyên truyền, phố biến và hướng dẫn các chính sách pháp luật điều chỉnhcông tác XDCB là một nội dung trong quản lý công trình XDCB Việc tuyêntruyền, phổ biến chính sách, pháp luật càng được tiến hành thường xuyên, cậpnhật các văn bản mới thì chất lượng quản lý càng được nâng cao, tránh được cácrủi ro trong quá trình quản lý

Ban hành các văn bản hướng dẫn UBND cấp huyện trong việc tổ chức lập,thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn huyện theophân cấp, hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức lập các đồ án quy hoạchxây dựng điểm dân cư nông thôn trên địa bàn xã

Ban hành các văn bản hướng dẫn bổ sung về quy hoạch, định mức xâydựng công trình, tiêu chuẩn xây dựng công trình…trên cơ sở các văn bản phápquy và trong thẩm quyền được phân cấp

- Thẩm định các dự án xây dựng công trình XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

Để đảm bảo các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nướcđược quản lý chặt chẽ, toàn diện, theo đúng trình tự để bảo đảm mục tiêu đầu tư,chất lượng, tiến độ thực hiện, tiết kiệm chi phí và đạt được hiệu quả dự án, khâu

Trang 8

thẩm định dự án có vai trò hết sức quan trọng trong công tác quản lý công trìnhxây dựng (lựa chọn được đúng nhà thầu có năng lực thi công; lựa chọn được các

dự án có tính khả thi; Đánh giá bước đầu về các tác động của dự án đối với sựphát triển kinh tế, xã hội và môi trường; xác định các tiêu chuẩn, định mức của

dự toán tránh tình trạng nâng dự toán quá cao so với định mức chung…)

Đối với các dự án từ nguồn NSNN thuộc nhóm B, Sở Xây dựng, Sở quản

lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Điều 76 Nghị định59/2015/NĐ-CP chủ trì thẩm định đối với các nội dung quy định tại Điều 58 củaLuật Xây dựng năm 2014 của các dự án quy mô từ nhóm B trở xuống được đầu

tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh

Trình tự thẩm định công trình xây dựng của Sở Xây dựng được quy định cụ

thể theo từng nguồn vốn Đối với nguồn vốn xây dựng cơ bản từ NSNN, trình tự như sau:

a) Chủ đầu tư gửi hồ sơ dự án đến người quyết định đầu tư, đồng thời gửitới cơ quan chuyên môn về xây dựng quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định59/2015/NĐ-CP để tổ chức thẩm định dự án Hồ sơ trình thẩm định Dự án đầu

tư xây dựng công trình bao gồm: Tờ trình thẩm định dự án theo Mẫu số 01 quyđịnh tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 59/NĐ-CP; hồ sơ dự án baogồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở; các văn bản pháp lý có liên quan;

b) Trong thời gian 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án,

cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm gửi văn bản kèm theo trích lục

hồ sơ có liên quan đến các cơ quan, tổ chức theo quy định tại Khoản 6 Điều 10Nghị định 59/NĐ-CP để lấy ý kiến về nội dung liên quan đến dự án Khi thẩmđịnh dự án có quy mô nhóm A được đầu tư xây dựng trong khu vực đô thị, cơquan chủ trì thẩm định phải lấy ý kiến của Bộ Xây dựng về thiết kế cơ sở

Các nội dung thẩm định một dự án xây dựng từ nguồn NSNN bao gồm:

Thẩm định thiết kế kỹ thuật

Thẩm định dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước) và thiết kế bản

vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình từcấp III trở lên được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh

Thẩm định các hồ sơ liên quan (Bao gồm: Dự án đầu tư và hồ sơ TKCS(gồm thuyết minh và bản vẽ) (bản chính); Kế hoạch vốn được cấp có thẩmquyền phê duyệt/Chủ trương đầu tư được cấp có thẩm quyền chấp thuận (bảnsao); Kết quả phê duyệt kế hoạch chuẩn bị đầu tư; Giấy chứng nhận phòng cháychữa cháy (tùy theo quy mô công trình); Các văn bản của cơ quan chuyên ngành

Trang 9

về đấu nối hạ tầng kỹ thuật, tĩnh không, môi trường (nếu có); Thuyết minh vàbản vẽ TKCS, hồ sơ báo cáo khảo sát địa chất công trình (bản chính); Hồ sơnăng lực của các tổ chức, cá nhân tham gia lập TKCS: Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh của nhà thầu lập TKCS, nhà thầu khảo sát xây dựng; Chứng chỉhành nghề của chủ nhiệm lập dự án, chủ trì thiết kế (kiến trúc, kết cấu); Biênbản nghiệm thu TKCS, khảo sát xây dựng; Các cơ sở pháp lý (hồ sơ, văn bản

…) liên quan đến quá trình lập và thực hiện dự án;

- Kiểm tra, giám sát các công trình xây dựng

Kiểm tra, giám sát các công trình xây dựng bao gồm nhiều công đoạn: từkhâu thiết kế, khâu đấu thầu, thi công và bàn giao kết quả xây dựng Việc kiểmtra, giám sát sẽ góp phần nâng cao chất lượng quản lý

Kiểm tra, giám sát khâu đấu thấu góp phần lựa chọn đúng các nhà thầu cónăng lực

Kiểm tra, giám sát các công trình xây dựng giai đoạn thi công là một trongnhững nội dung của quản lý công trình xây dựng từ nguồn NSNN Nếu nhưcông đoạn thẩm định dự án sẽ quyết định đến việc lựa chọn các dự án đạt đượccác tiêu chuẩn cần thiết về kinh tế, xã hội, môi trường và đảm bảo nguồn lực đầu

tư, lựa chọn được các nhà thầu phù hợp với tính chất, quy mô của dự án thì khâukiểm tra, giám sát các công trình thi công lại đảm bảo công trình thi công đúngtiến độ, đúng thiết kế được phê duyệt, đảm bảo thực hiện trong quy hoạch, đảmbảo an toàn, an ninh, tính mạng người lao động, tài sản của nhà nước, phát hiệnkịp thời những sai sót trong khâu thi công để có các biện pháp điều chỉnh hoặcchấm dứt hợp đồng thi công

Kiểm tra, giám sát các công trình thi công được tiến hành dựa trên nhữngcăn cứ sau đây:

+ Hồ sơ phê duyệt dự án/công trình xây dựng

+ Các văn bản pháp luật quy định về chức năng, nhiệm vụ của cơ quan nhànước quản lý xây dựng cơ bản

+ Kế hoạch kiểm tra, giám sát thi công công trình xây dựng

+ Các định mức, tiêu chuẩn quy định

+ Dự toán đã phê duyệt

+ Chức năng, nhiệm vụ của nhà thầu chính, thầu phụ

Trang 10

1.1.2.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng quản lý công trình xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

- Tiêu chí đánh giá chất lượng khâu lập kế hoạch

Đảm bảo tính khả thi của dự án

Đảm bảo chất lượng công trình

Đảm bảo tiến độ thực hiện của dự án

Kế hoạch đảm bảo bao quát hết các khâu trong quy trình quản lý

Kế hoạch dựa trên các căn cứ có tính pháp lý

Chất lượng cán bộ làm công tác xây dựng kế hoạch

Bộ máy lập kế hoạch

- Tiêu chí đánh giá chất lượng tuyên truyền, hướng dẫn và bổ sung các văn bản quản lý xây dựng cơ bản

Mức độ cập nhật của công tác tuyên truyền văn bản pháp luật

Mức độ bao phủ của công tác tuyên truyền

Mức độ nhận thức của các đối tượng được tuyên truyền

Số lượng của các văn bản pháp luật được cập nhật, tuyên truyền

Số lượng và chất lượng của các văn bản hướng dẫn bổ sung

- Tiêu chí đánh giá chất lượng thẩm định dự án/công trình xây dựng từ nguồn ngân sách nhà nước

Thời gian thẩm định dự án

Chất lương hồ sơ được thẩm định

Số lượng các dự án được thẩm định đạt yêu cầu

Mức độ phát hiện sai sót trong thẩm định

Mức độ lựa chọn các nhà thầu hiệu quả thông qua thẩm định (Đánh giá qua

số liệu của một giai đoạn)

Mức độ chênh lệch cần điều chỉnh trong hồ sơ trước và sau thẩm định

Tỷ lệ các dự án được phê duyệt so với hồ sơ thẩm định

Tỷ lệ các dự án phải điều chỉnh sau phê duyệt

- Tiêu chí đánh giá chất lượng công tác kiểm tra, giám sát

Số lần kiểm tra đối với một công trình xây dựng

Số vụ việc sai sót được phát hiện sau kiểm tra

Trang 11

Mức độ điều chỉnh dự án sau kiểm tra

Bảo toàn vốn NSNN

Các công trình châm tiến độ

An toàn lao động, môi trường…

1.1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng quản lý công trình xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

Chất lượng quản lý công trình xây dựng từ nguồn NSNN chịu ảnh hưởngcủa nhiều nhóm nhân tố, cả các nhân tố bên trong, nội tại của chủ thể quản lý(như năng lực quản lý, tổ chức bộ máy), có cả các nhân tố bên ngoài như cơ chế,chính sách của Nhà nước, phân cấp quản lý và các điều kiện đảm bảo quản lýhiệu quả như cơ sở vật chất, thông tin; hay các điều kiện về tự nhiên, địa lý…).Những nhân tố này vừa có tác động tích cực, vừa có tác động tiêu cực đến chấtlượng quản lý công trình xây dựng từ nguồn vốn NSNN Cụ thể:

- Cơ chế, chính sách, văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động quản lý xây dựng cơ bản

Cơ chế, chính sách, văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động quản lý xâydựng nếu được ban hành đồng bộ, cập nhật, đảm bảo bao quát được các nộidung quản lý cũng như sự phát triển thực tế của đầu tư xây dựng thì sẽ tạo ra cơ

sở để quản lý hiệu quả Ngược lại, nếu văn bản pháp lý ban hành chậm, khôngđầy đủ, không khả thi thì sẽ làm cho công tác quản lý kém chất lượng

- Phân cấp quản lý

Phân cấp quản lý ảnh hưởng đến chất lượng quản lý Việc phân cấp không

rõ ràng, thiếu những quy định chặt chẽ sẽ dẫn đến chồng chéo trong quản lý

- Các điều kiện về cơ sở vật chất, thông tin

Công tác quản lý trong điều kiện kinh tế tri thức phụ thuộc nhiều vào côngnghệ thông tin và các điều kiện vật chất hiện đại Vì thế, nếu thông tin đầy đủ,

hệ thống cơ sở vật chất tốt sẽ tạo điều kiện nâng cao chất lượng quản lý

- Điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý

Điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng quản

lý, đặc biệt là công tác tuyên truyền, kiểm tra, giám sát công trình

- Tổ chức bộ máy và năng lực cán bộ

Đây là nhân tố quan trọng nhất trong quản lý bởi nó quyết định đến chấtlượng của tất cả các khâu trong quy trình quản lý

Trang 12

1.2 Cơ sở chính trị, pháp lý của đề án

1.2.1 Cơ sở chính trị

Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ X nhận định, nước ta đã chuyểnsang thời kỳ phát triển mới, thời kỳ “đẩy mạnh CNH, HĐH” Để thực hiện thànhcông sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, tất yếu phải đẩy mạnh và sử dụng hiệu quảđầu tư phát triển của Nhà nước, trong đó việc nâng cao chất lượng công trình xâydựng là một trong những giải pháp quan trọng

Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XVII đã ban

hành: Chương trình phát triển kết cấu hạ tầng đô thị tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011-2015: Trong đó đề xuất giải pháp thực hiện chương trình phát triển, đầu tư nâng cấp kết cấu hạ tầng; phát triển đô thị nhằm“Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách; quản lý, nâng cao chất lượng công trình xây dựng” 1.2.2 Cơ sở pháp lý

Đề án: Nâng cao chất lượng quản lý công trình xây dựng từ nguồn vốnNSNN tại Sở Xây dựng tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016 - 2020 được xây dựngdựa trên các căn cứ pháp lý sau đây:

- Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

- Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

- Luật Xây dựng năm 2014;

- Luật Ngân sách Nhà nước;

- Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội;

- Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 được Quốc Hội thông qua ngày29/11/2005 có hiệu lực ngày 1/7/2006

29/11/2005 của Quốc hội;

 Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005của Quố Hội;

29/11/2005 của Quốc hội;

 Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12ngày 17/06/2009 của Quốc hội;

Trang 13

 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của cácluật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/06/2009của Quốc hội.

- Nghị định 59/2015/NĐ - CP ngày 18/06/2015 về quản lý dự án đầu tư xâydựng

Trang 14

 Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày09/8/2006 của Chính phủ về Qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điềucủa Luật Bảo vệ môi trường.

 Nghị định số 123/2003/NĐ-CP ngày 22tháng 10 năm 2003 của Chính phủ quy định về tiêu chuẩn vật chất hậu cần đốivới quân nhân tại ngũ

 Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP ban hànhngày 31/12/2008 của Chính phủ về thực hiện thí điểm một số thủ tục hành chínhtrong đầu tư xây dựng đối với dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạtầng kỹ thuật khu công nghiệp

của Bộ Xây dựng về Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xâydựng công trình

Trang 15

 Thông tư 33/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009của Bộ Xây dựng về ban hành Quy chuẩn Việt Nam 03 quy chuẩn phân cấp, loạicông trình.

của Bộ Xây dựng về ban hành Quy chuẩn Việt Nam 06 an toàn về phòng cháycho nhà và công trình

của Bộ Xây dựng về ban hành Quy chuẩn Việt Nam 07 công trình hạ tầng kỹthuật

26/5/2010 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xâydựng công trình

của Bộ Xây dựng về hướng dẫn hoạt động kiểm định, giám định và chứng nhậnđiều kiện đảm bảo an toàn chịu lực, chứng nhận sự phù hợp chất lượng về côngtrình xây dựng

của Bộ Xây dựng Hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trìnhxây dựng

dựng về quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫnthi hành Luật Nhà ở;

02/06/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về phân hạng nhà chung cư

25/02/2009 của Bộ xây dựng ban hành quy định một số nội dung về cấp giấychứng nhận quyền sở hữu nhà ở và hướng dẫn mẫu hợp đồng mua bán căn hộnhà chung cư trong dự án đầu tư xây dựng của tổ chức kinh doanh nhà ở

ngày 10/12/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng đốivới công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị

16/07/2009 của Bộ Xây dựng về thi tuyển và tuyển chọn phương án thiết kế kiếntrúc công trình xây dựng

Trang 16

 Thông tư số 06/2006/TT-BXD ngày10/11/2006 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn khảo sát địa kỹ thuật phục vụ lựa chọnđịa điểm và thiết kế xây dựng công trình.

10/11/2006 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn khảo sát địa kỹ thuật phục vụ lựa chọnđịa điểm và thiết kế xây dựng công trình

của Bộ xây dựng quy định việc áp dụng tiêu chuẩn xây dựng nước ngoài tronghoạt động xây dựng ở Việt Nam

của Bộ xây dựng Hướng dẫn xác định và công bố chỉ số giá xây dựng

28/9/2007 của Bộ Khoa học Công nghệ về việc Hướng dẫn xây dựng, thẩm định

và ban hành chuẩn kỹ thuật

28/9/2007 Bộ Khoa học Công nghệ về việc Hướng dẫn xây dựng, thẩm định vàban hành chuẩn kỹ thuật

 Thông tư liên tịch số BGDDT-BNV ngày 23/08/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo– Bộ Nội vụ hướngdẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập

50/2010/TTLT-BTC-BXD ngày 14/04/2010 của Bộ Tài chính- Bộ Xây dựng hướng dẫn việc quản lý,

sử dụng tiền phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bấtđộng sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình

hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở

Trang 17

 Thông tư số 176/2011/TT-BTC ngày06/12/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phíthẩm định dự án đầu tư xây dựng.

14/2/2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộcnguồn vốn nhà nước

26/01/2011 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự

án của các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước

2/06/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Quy định về mẫu báo cáo giám sát, đánhgiá đầu tư

1.3 Cơ sở thực tiễn của đề án

Trong những năm qua việc tổ chức triển khai thực hiện công tác quản lýchất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang có nhiều chuyểnbiến, việc triển khai thực hiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựngtrên địa bàn tỉnh Bắc Giang có nhiều tiến bộ

Cụ thể:

- Tổ chức triển khai thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến các chế độchính sách về đầu tư xây dựng cho các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng trênđịa bàn tỉnh

- Tham gia ban hành các văn bản trong công tác quản lý xây dựng, quản lýchi phí trong đầu tư xây dựng, giúp các chủ thể tham gia hoạt động xây dựngnâng cao trách nhiệm và thực hiện tốt công tác quản lý đầu tư xây dựng trên địabàn và ban hành các văn bản hướng dẫn cho các chủ thể tham gia hoạt động xâydựng

- Xây dựng kế hoạch triển khai hàng năm

- Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra các đơn vị tổ chức triển khai các văn bảnhướng dẫn về quản lý đầu tư xây dựng, quản lý chi phí xây dựng, nhằm nângcao chất lượng công trình xây dựng, hạn chế thất thoát trong đầu tư xây dựng

- Cử cán bộ tham gia đào tạo bồi dưỡng kiến thức về quản lý dự án đầu tưxây dựng, tham gia các lớp đạo tạo về lý luận chính trị để năng cao năng lực vềtrình độ, chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu quản lý hiện nay

Trang 18

- Ngoài ra, Sở cũng đã triển khai áp dụng quy trình tiếp nhận và trả kết quảtheo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008

1.3.1 Kết quả thực hiện công tác quản lý về xây dựng tại Sở Xây dựng

Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, giúp UBND tỉnhthực hiện chức năng quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương Với chứcnăng nhiệm vụ được giao hàng năm (2012-2015), Sở Xây dựng đã đạt được kếtquả như sau:

1.3.2 Công tác xây dựng và hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật

1.3.2.1 Về tuyên truyền, phổ biến văn bản

Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác tuyên truyền, phổ biến văn bản,triển khai các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật mới của nhànước trong thực hiện nhiệm vụ chính trị của ngành, của Sở Hàng năm, Sở đãthường xuyên cập nhật các văn bản, chủ động phổ biến các chế độ chính sách vềđầu tư xây dựng cho các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh.Kết quả:

- Đã tổ chức Hội nghị cấp tỉnh phổ biến các văn bản QPPL mới về xâydựng; tháng 6 và tháng 12 hàng năm cho các chủ thể tham gia hoạt động xâydựng trên địa bàn tỉnh

- Trong năm, Sở đã cử Tổ công tác phổ biến văn bản pháp luật của Sở vềphổ biến tại các huyện Bên cạnh đó, Sở đã rà soát, cập nhật kịp thời các văn bản

về đầu tư xây dựng của Trung ương và của tỉnh lên Trang thông tin điện tử của

Sở nhằm tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chế độ chính sách về xâydựng trên địa bàn tỉnh như:

Phổ biến Luật Xây dựng 2014; các quy định về: Quản lý chất lượng côngtrình theo Nghị định 15/2013/NĐ-CP; Nghị định 11/2013/NĐ-CP; Quản lý chiphí nhân công trong hoạt động xây dựng theo Nghị định số 182/2013/NĐ-CP vàvăn bản hướng dẫn số 186/SXD-KT&VLXD ngày 05/03/2014 của Sở; Hợpđồng và phương pháp điều chỉnh Hợp đồng trong xây dựng theo Nghị định207/2013/NĐ-CP, Nghị định 48/2010/NĐ-CP; Xử phạt vi phạm hành chínhtrong trong hoạt động xây dựng theo Nghị định 121/2013/NĐ-CP, Thông tư02/2014/TT-BXD Ngoài ra, các Hội nghị còn giải đáp nhiều vướng mắc trongthực hiện quản lý đầu tư xây dựng; quy hoạch xây dựng; nghiệm thu công

Trang 19

trình theo quy định của Luật Xây dựng, Luật Quy hoạch đô thị, Luật Nhà ở,Luật Kinh doanh bất động sản và các Nghị định của Chính phủ, Thông tư củacác Bộ, ngành TW.

Qua tuyên truyền, phổ biến đã giúp các ngành, các cấp và từng đơn vị tháo

gỡ vướng mắc trong thực hiện, nhất là đối với những nội dung mới, góp phầntăng cường quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng trên địa bàn

1.3.2.2 Về xây dựng văn bản

Nhận thức rõ tầm quan trọng việc ban hành các văn bản, quy định trongcông tác quản lý xây dựng, giúp các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng nângcao trách nhiệm và thực hiện tốt công tác quản lý đầu tư xây dựng trên địa bànhàng năm

1.3.2.3 Tham mưu trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành:

- Quy định một số nội dung về kiểm tra trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh

(đã được UBND tỉnh thông qua) Kế hoạch số 3559/KH-UBND ngày

11/12/2014 về việc triển khai Luật XD năm 2014 và các Nghị định thi hành Luật

XD trên địa bàn tỉnh

- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh ban hànhQuyết định số 160/2014/QĐ-UBND ngày 27/3/2014 về việc sửa đổi một số điềucủa Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự ánđầu tư trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo quyết định số 475/2013/QĐ-UBNDngày 13/9/2013 của UBND tỉnh

- Phối hợp với các sở ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hànhQuyết định số 36/2011/QĐ-UBND ngày 27/01/2011 của UBND tỉnh; đơn giábồi thường đối với nhà, vật kiến trúc trên đất bị thu hồi để xây dựng các khu táiđịnh cư và Trường bắn TB1; Công văn chỉ đạo thực hiện công tác quy hoạchxây dựng, đầu tư xây dựng theo Luật Xây dựng năm 2014

- Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh ban hành: Kế hoạch triển khai Luật Xâydựng năm 2014 và các Nghị định thi hành Luật Xây dựng trên địa bàn tỉnh; Vănbản số 1814/UBND-XD ngày 08/7/2014 về việc thực hiện quản lý chất lượngcột tháp ăng ten cao từ 100m trở lên; số 2939/UBND-XD ngày 10/10/2014 vềviệc thực hiện quy hoạch phát triển công nghiệp VLXD tỉnh đến năm 2020, tầmnhìn đến năm 2030; Công văn số 2964/UBND-XD ngày 14/10/2014 về việcquản lý định mức, đơn giá công tác đất; cấp phối bê tông trong các công trìnhxây dựng do các cơ quan, địa phương trong tỉnh quyết định đầu tư;

1.3.2.4 Giám đốc Sở ban hành

Trang 20

- Quyết định công bố chỉ số giá các quý, tháng; công bố giá vật liệu cáctháng trong năm; Quyết định ban hành thiết kế mẫu, thiết kế điển hình côngtrình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh

- Một số văn bản chỉ đạo, hướng dẫn như: Công văn số 1292/SXD-HĐXDngày 17/10/2014 về Quy định công khai thông tin về năng lực hoạt động xâydựng của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng công trình; công văn số1082/SXD-KT&VLXD ngày 05/9/2013 về việc tăng cường quản lý chất lượnggạch xây không nung; 186/SXD-KT&VLXD ngày 05/03/2014 hướng dẫn ápdụng đơn giá nhân công trong chi phí đầu tư xây dựng công trình; số 1239/SXD-QHĐT ngày 08/10/2014 về hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt chương trìnhphát triển đô thị; Hướng dẫn số 01/HDLS:XD-TC ngày 02/01/2014 về quản lýgiá các loại vật tư, vật liệu xây dựng, thiết bị trong xây dựng; số 413 /HDLS-SXD-TNMT ngày 25/4/2014 về xử lý một số trường hợp để cấp Giấy chứngnhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Qua đó, đã góp phần đưa hoạt động đầu tư xây dựng đi vào nền nếp

1.3.2.5 Về tham gia xây dựng văn bản

Hàng năm, Sở đã chỉ đạo các phòng tham gia ý kiến trên 100 bản Dự thảo

do Trung ương và các ngành tỉnh đề nghị tham gia như: Luật Xây dựng; LuậtKinh doanh bất động sản; Luật Nhà ở; Luật Hải quan (sửa đổi) ; Nghị định vềQuản lý chi phí đầu tư xây dựng, Quản lý chất lượng công trình xây dựng; Quản

lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa; Nghị quyết của HĐNDtỉnh quy định về một số loại phí, lệ phí; Quy định quản lý nhà nước về giá; Quyđịnh quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh;

Qua việc tham gia xây dựng văn bản, Sở đã đóng góp nhiều ý kiến thiếtthực trong công tác ban hành chính sách, văn bản của nhà nước, của các ngànhđảm bảo phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh, của ngành

2 NỘI DUNG THỰC HIỆN CỦA ĐỀ ÁN

2.1 Bối cảnh thực hiện của đề án

2.1.1 Đặc điểm của Sở Xây dựng tỉnh Bắc Giang

Sở Xây dựng tỉnh Bắc Giang có trụ sở làm việc tại đường Hùng Vương,phường Ngô Quyền, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang, có tổng diện tíchmặt bằng gần 5.600m2 rất thuận tiện cho các tổ chức, cá nhân đến liên hệ côngtác về các lĩnh vực của ngành Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BXD-BNV ngày 16/11/2015 của Bộ Xây dựng - Bộ Nội vụ, hướng dẫn chức

Trang 21

năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộcUBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Cụ thể như sau:

Cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Xây dựng gồm:

1 Lãnh đạo Sở: Gồm Giám đốc và 3 Phó Giám đốc

2 Tổ chức bộ máy của Sở gồm:

a) Văn phòng (bao gồm cả công tác pháp chế);

b) Thanh tra

c) Phòng Quy hoạch – kiến trúc;

d) Phòng phát triển đô thị và hạ tầng kỹ thuật;

e) Phòng quản lý xây dựng;

F) Phòng Kinh tế và vật liệu xây dựng;

g) Phòng quản lý nhà và thị trường bất động sản;

h) Chi cục Giám định xây dựng

3 Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở

a) Trung tâm Quy hoạch xây dựng Bắc Giang;

b) Trung tâm Giám định chất lượng xây dựng

c) Ban Quản lý trụ sở liên cơ quan và nhà ở sinh viên tỉnh Bắc Giang

4 Vị trí, chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xâydựng tỉnh Bắc Giang (Ban hành kèm theo Quyết định số 176/2016/QĐ-UBNDngày 30/3/2016 của UBND tỉnh Bắc Giang)

2.2 Thực trạng vấn đề cần giải quyết trong đề án

- Thời gian thẩm định dự án

- Chất lương hồ sơ được thẩm định

- Số lượng các dự án được thẩm định đạt yêu cầu

- Mức độ phát hiện sai sót trong thẩm định

- Mức độ lựa chọn các nhà thầu hiệu quả thông qua thẩm định (Đánh giáqua số liệu của một giai đoạn)

- Mức độ chênh lệch cần điều chỉnh trong hồ sơ trước và sau thẩm định

- Tỷ lệ các dự án được phê duyệt so với hồ sơ thẩm định

- Tỷ lệ các dự án phải điều chỉnh sau phê duyệt

Trang 22

2.2.1 Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình (bao gồm cả mua sắm vật tư, thiết bị).

Trình tự thực hiện và quản lý chất lượng thi công xây dựng

- Lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng công trình

- Lập và phê duyệt biện pháp thi công

- Kiểm tra điều kiện khởi công xây dựng công trình và báo cáo cơ quanquản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định trước khi khởi công

- Tổ chức thi công xây dựng công trình và giám sát, nghiệm thu trong quátrình thi công xây dựng

- Kiểm định chất lượng công trình, hạng mục công trình trong các trườnghợp quy định tại Nghị định 15/2013/NĐ-CP

- Kiểm tra công tác nghiệm thu hạng mục công trình hoặc công trình xâydựng hoàn thành trước khi đưa vào sử dụng theo quy định tại Khoản 3 Điều 32của Nghị định 15/2013/NĐ-CP

- Kiểm tra công tác nghiệm thu hạng mục công trình hoặc công trình xâydựng hoàn thành trước khi đưa vào sử dụng theo quy định tại Khoản 3 Điều 32của Nghị định 15/2013/NĐ-CP

- Nghiệm thu hạng mục công trình hoặc công trình hoàn thành để đưa vào

sử dụng

- Lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng, lưu trữ hồ sơ của công trìnhtheo quy định

2.2.1 Quản lý chất lượng công trình xây dựng bao gồm:

- Quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng

cho công trình xây dựng

- Quản lý chất lượng của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng côngtrình

- Giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư, kiểm tra và nghiệmthu công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình

- Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong thi công xây dựng công trình

- Thí nghiệm đối chứng, thí nghiệm thử tải và kiểm định xây duwngjtrongquá trình thi công xây dựng công trình

- Nghiệm thu hạng mục công trình, công trình hoàn thành để đưa vào khaithác, sử dụng

- kiểm tra công tác nghiệm thu công trình

Trang 23

- Lập hồ sơ hoàn công công trình, lưu trữ hồ sơ của công trình và bàn giaocông trình xây dựng.

Việc định hướng và kiểm soát về chất lượng thường bao gồm lập chínhsách, mục tiêu, hoạch định, kiểm soát, đảm bảo và cải tiến chất lượng

Đối với các dự án thì quản lý chất lượng dự án là quá trình quản lý có hệthống việc thực hiện dự án nhằm đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về chất lượng

mà khách hàng đặt ra Nó bao gồm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chấtlượng và đảm bảo chất lượng

2.3 Nội dung cụ thể cần thực hiện của đề án

- Thời gian thẩm định dự án

- Chất lương hồ sơ được thẩm định

- Số lượng các dự án được thẩm định đạt yêu cầu

- Mức độ phát hiện sai sót trong thẩm định

- Mức độ lựa chọn các nhà thầu hiệu quả thông qua thẩm định (Đánh giáqua số liệu của một giai đoạn)

- Mức độ chênh lệch cần điều chỉnh trong hồ sơ trước và sau thẩm định

- Tỷ lệ các dự án được phê duyệt so với hồ sơ thẩm định

- Tỷ lệ các dự án phải điều chỉnh sau phê duyệt

2.4 Các giải pháp, biện pháp thực hiện dự án

Thứ nhất: Các cấp, các ngành, nhất là các cơ quan có chức năng quản lý nhànước về xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành phải tíchcực tuyên truyền, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật đến các chủ thể tham giađầu tư xây dựng công trình; hướng dẫn quy trình quản lý chất lượng lập dự án,khảo sát, thiết kế cho các chủ đầu tư, ban quản lý dự án và các tổ chức cá nhânliên quan tham khảo áp dụng

Thứ hai: Các đơn vị tư vấn chỉ thực hiện các công việc phù hợp với điềukiện năng lực của cấp có thẩm quyền cho phép, chỉ giao việc chủ trì khảo sát,thiết kế cho cá nhân có chứng chỉ hành nghề và năng lực phù hợp với công việctheo quy định của pháp luật; cần kiện toàn bộ máy, tăng cường, bổ sung cán bộchuyên môn, nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ làm tư vấn và đặcbiệt là phải giáo giục ý thức trách nhiệm, phẩm chất đạo đức của cán bộ làm côngtác tư vấn giám sát

Trang 24

Thứ ba: Nhà thầu thi công xây lắp cần tăng cường trang thiết bị thi công,củng cố bộ máy, lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp và thiết lập hồ sơ quản

lý chất lượng công trình, tự tổ chức kiểm tra nghiệm thu vật tư, thiết bị trước khixây dựng, tổ chức thi công đúng theo hồ sơ thiết kế được duyệt, tiêu chuẩn ápdụng, quy chuẩn kỹ thuật, đảm bảo chất lượng và an toàn công trình, chịu tráchnhiệm với sản hẩm của mình làm ra Thứ tư: Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án cần thực hiện đúng, đầy đủ quyền vànghĩa vụ của mình trong việc thực hiện quản lý dự án đầu tư xây dựng Tổ chứcquản lý dự án đầu tư xây dựng đảm bảo yêu cầu về tiến độ, chất lượng, chi phí, antoàn và bảo vệ môi trường trong xây dựng Cần nêu cao vai trò trách nhiệm, quản

lý chặt chẽ ngay từ khâu lập dự án, khảo sát thiết kế, cho đến khi nghiệm thu bàngiao đưa công trình vào sử dụng Lựa chọn nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công xâylắp có đủ năng lực theo quy định (thiết bị, máy móc, nhân sự, số năm kinhnghiệm, sản phẩm cùng loại đã thực hiện) ngoài ra phải có kinh nghiệm, uy tín, cótrách nhiệm Chỉ được khởi công khi có đủ điều kiện theo quy định Luật Xâydựng

Thứ năm: Sở xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyênnghành, UBND các huyện, thành phố cần quan tâm hơn nữa việc nâng cao nănglực của các phòng, ban chuyên môn có chức năng quản lý hoạt động xây dựng vàquản lý chất lượng công trình xây dựng Hàng năm xây dựng kế hoạch thanh tra,kiểm tra chất lượng công trình trong lĩnh vực mình quản lý Tăng cường sử phạthành chính đối với các chủ thể trong việc vi phạm chất lượng công trình xâydựng

2.4.1 Giải pháp về tổ chức

- Kiện toàn tổ chức bộ máy và bổ nhiệm lãnh đạo các phòng, bộ phận Bốtrí hợp lý lực lượng cán bộ công chức thuộc Sở, các viên chức và người lao động

để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ được giao của Sở

- Tăng cường công tác kiểm tra giám sát trong mọi hoạt động của Sở Thựchiện nghiêm túc chế độ thi đua khen thưởng

- Xây dựng và ban hành quy chế tuyển dụng lao động

2.4.2 Giải pháp về nguồn nhân lực

- Nguồn nhân lực tại chỗ:

Phát huy cao độ tiềm năng của đội ngũ cán bộ hiện có, với đội ngũ cán bộcông chức hiện nay của Sở có 47 biên chế, trong đó công chức 42 và 5 hợp đồng

68 Ngoài ra các đơn vị trực thuộc Sở các đơn vị trực thuộc tổng số 90 lao động,

Trang 25

trong đó 6 viên chức, còn lại là hợp đồng theo nghị định 68 và hợp đồng laođộng có thời hạn, ngoài ra sở có cơ chế thu hút các thạc sỹ, kỹ sư và cử nhântrong thời gian tới để vận hành, tiếp nhận ứng dụng triển khai các công nghệmới, tiên tiến, của Trung tâm đi đào tạo chuyên môn sâu Mặt khác, để phát huytính năng động sáng tạo của đội ngũ cán bộ trẻ, Trung tâm cần dự kiến nhân sựnhư sau:

+ Sắp xếp các vị trí chuyên môn được đào tạo phù hợp với vị trí việc làm.+ Tiến hành tuyển thêm dưới hình thức lao động hợp đồng ngắn hạn, dàihạn tuỳ theo yêu cầu công việc Tổ chức xét tuyển, tuyển dụng đúng quy địnhcủa nhà nước và thực hiện đầy đủ các quyền lợi của người lao động theo LuậtLao động

+ Xây dựng kế hoạch đào tạo cụ thể cho cán bộ, Công chức, viên chức ởtất cả các ngành nghề, cử cán bộ, viên chức tiếp tục theo học các chương trìnhsau đại học, đặc biệt trong một số lĩnh vực: Giám sát, thiết kế, quản lý dự án,quản lý chất lượng được ưu tiên

- Nguồn nhân lực khác:

Xây dựng cơ chế đặc thù của cơ quan thu hút các cán bộ có trình độ chuyênmôn thực hiện các nhiệm vụ chuyển giao các ứng dụng tiến bộ KH&CN, chuyểngiao công nghệ, nghiên cứu các lĩnh vực đa ngành thì việc có đủ nguồn nhân lựctrình độ cao để thực hiện các nhiệm vụ hàng năm là rất khó do đó cần phải cóphương án giải quyết vấn đề nguồn nhân lực như sau:

+ Đối với các nhiệm vụ kỹ thuật đơn thuần khi cần thì hợp đồng lao độngvới các lao động đáp ứng yêu cầu công việc

+ Đối với các nhiệm vụ yêu cầu mang tính công nghệ cao, đơn vị sẽ liên kếtvới các nhà khoa học đầu ngành để giúp tư vấn nghiên cứu, triển khai

- Dự kiến nguồn nhân lực: Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ, số lượng vị tríviệc làm và các yếu tố ảnh hưởng đề án xác định nguồn nhân lực, cơ cấu côngchức, viên chức theo chức danh nghề nghiệp

Trang 26

đảm chi trả tiền lương, tiền công, phụ cấp lương và các khoản trích theo lương,cho cán bộ, viên chức theo hệ số lương, phụ cấp lương do nhà nước quy định đốivới cán bộ, viên chức và người lao động tại tổ chức, đơn vị sự nghiệp của nhànước Khi Nhà nước có điều chỉnh mức lương tối thiểu, ngạch, bậc lương và cáckhoản trích theo lương, đơn vị có trách nhiệm sử dụng các nguồn quỹ để trả lương

và các khoản trích theo lương cho cán bộ, viên chức và người lao động theo sựđiều chỉnh của nhà nước

3 Tổ chức thực hiện dự án

3.1 Phân công trách nhiệm thực hiện đề án

- Sở Xây dựng: Chỉ đạo Phòng Kinh tế và VLXD chủ trì xây dựng đề án

nâng cao chất lượng công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước tỉnhBắc Giang giai đoạn 2016-2020 Tổ chức thẩm định đề án, trình cấp có thẩmquyền phê duyệt;

- Phòng Quy hoạch kiến trúc

Thực hiện công tác quản lý Nhà nước về quy hoạch xây dựng, kiến trúcgồm:

+ Quy hoạch xây dựng vùng quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, quyhoạch xây dựng các khu chức năng đặc thù

+ Tổ chức lập, thẩm định quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thịthuộc thẩm quyền phê duyệt

- Phòng quản lý xây dựng

+ Tổ chức thẩm định dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng và dự toánxây dựng theo phân cấp đối với dự án đầu tư xây dựng công trình xử dụngnguồn vốn nhà nước; hướng dẫn kiểm tra công tác thẩm định, thẩm tra dự ánđầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng theo quy định của phápluật

- Chi cục Giám định xây dựng

+ Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật trong hoạtđộng xây dựng về thi công, nghiệm thu, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng+ Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng côngtrình trên địa bàn tỉnh;

Trang 27

+ Kiểm tra nghiệm thu trong quá trình thi công và hoàn thành công trình xâydựng theo quy định của pháp luật;

+ Thực hiện việc giám định chất lượng công trình xây dựng;

Nội dung này yêu cầu “Phân công trách nhiệm thực hiện đề án

Chỉ viết ngắn gọn những nội dung chính cần làm

3.1.1.1 Quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình

Theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Xây dựng thì nội dung quản lý dự

án đầu tư xây dựng công trình bao gồm:

Quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động và môi trườngxây dựng

3.1.1.2 Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng

- Lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng

- Lựa chọn nhà thầu khảo sát xây dựng

- Lập và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng

- Thực hiện khảo sát xây dựng

- Giám sát công tác khảo sát xây dựng

- Nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng

- Lưu trữ kết quả khảo sát xây dựng

3.1.1.3 Đối với chủ đầu tư

- Lựa chọn nhà thầu khảo sát xây dựng đủ điều kiện năng lực theo quyđịnh

- Tổ chức lập, phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng, phương án kỹ thuậtkhảo sát xây dựng và bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng (nếu có)

- Kiểm tra việc tuân thủ các quy định trong hợp đồng xây dựng của nhàthầu khảo sát xây dựng trong quá trình thực hiện khảo sát

Ngày đăng: 21/08/2017, 22:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w