1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Nghiên cứu ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng indole 3 aceric acid và fitomix đến khả năng hình thành cây hom tùng la hán (podocarpus macrophyllus) tại trường đại học nông lâm thá

64 348 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm Khoa Lâm nghiệp, Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, giáo viên hướng dẫn, tôi thực hiện đề tài: “Ng

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản Lí Tài Nguyên Rừng

Lớp : 44 - QLTNR Khóa học : 2012-2016

THÁI NGUYÊN 2016

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản Lí Tài Nguyên Rừng

Khóa học : 2012-2016 Giảng viên hướng dẫn: ThS Lương Thị Anh

THÁI NGUYÊN 2016

Trang 3

trong khóa luận là kết quả thí nghiệm thực tế của tôi, nếu có sai sót gì tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu mọi hình thức kỷ luật của khoa và nhà tường đề ra

Thái Nguyên, ngày 30 tháng 5 năm 2016

XÁC NHẬN CỦA GVHD NGƯỜI VIẾT CAM ĐOAN

Đồng ý cho bảo vệ kết quả trước

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng trong quá trình học tập của mỗi sinh viên, nhằm hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, bước đầu làm quen với nghiên cứu khoa học

Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm Khoa Lâm nghiệp, Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái

Nguyên, giáo viên hướng dẫn, tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng indole-3-aceric acid và Fitomix đến khả năng hình thành cây hom Tùng la hán ( Podocarpus Macrophyllus ) tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”.

Trong quá trình thực tập được sự giúp đỡ, chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của các thầy cô trong khoa, cán bộ ở vườn ươm, đặc biệt thầy hướng dẫn ThS Lương Thị Anh là người trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện đề tài này, cùng với sự nỗ lực, cố gắng của bản thân đã giúp tôi hoàn thành khóa luận này Cũng nhân dịp này cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc tới tất cả sự giúp đỡ đó

Do điều kiện và thời gian có hạn, trình độ bản thân còn hạn chế nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót nhất định.Vì vậy tôi kính mong nhận được sự góp ý của các thầy cô để khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 30 tháng 5 năm 2016

Sinh viên

Đặng Ngọc Thức

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Bảng sắp xếp các trị số quan sát phân tích phương sai một nhân tố 27 Bảng 3.2: Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố ANOVA 30 Bảng 4.1: Tỷ lệ sống của hom cây Tùng la hán ở các công thức thí nghiệm ở định kì theo dõi khi dùng thuốc kích thích sinh trưởng IAA 32 Bảng 4.2: Các chỉ tiêu ra rễ của hom cây Tùng la hán ở các công thức thí nghiệm khi dùng thuốc kích thích sinh trưởng IAA 34 Bảng 4.3: Bảng tổng hợp kết hợp kết quả về chỉ số ra rễ của hom cây Tùng la hán ở đợt cuối thí nghiệm khi dùng thuốc kích thích sinh trưởng IAA 37 Bảng 4.4: Bảng phân tích phương sai một nhân tố ảnh hưởng 39 Bảng 4.5: Bảng sai dị từng cặp cho chỉ số ra rễ của hom cây Tùng

La Hán khi dùng thuốc kích thích sinh trưởng IAA 39 Bảng 4.6: Tỷ lệ ra chồi của hom cây Tùng la hán ở các công thức thí nghiệm khi dùng thuốc kích thích sinh trưởng IAA 40 Bảng 4.7: Chỉ tiêu ra rễ của hom cây Tùng la hán khi sử dụng thuốc kích thích sinh trưởng IAA ở nồng độ 1000ppm và chế phẩm ra rễ Fitomix 46 Bảng 4.8: Chỉ tiêu ra chồi của hom cây Tùng la hán khi sử dụng thuốc kích thích sinh trưởng IAA ở nồng độ 1000ppm và chế phẩm ra rễ Fitomix 47

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm cho các công thức giâm hom Tùng la hán với 3 lần nhắc lại khi dùng thuốc kích thích sinh trưởng IAA 22 Hình 4.1: Biểu đồ tỷ lệ sống của hom cây Tùng la hán ở các công thức thí nghiệm khi dùng thuốc IAA 33 Hình 4.2: Biều đồ các chỉ tiêu ra rễ của hom cây Tùng la hán ở các công thức thí nghiệm khi dùng thuốc kích thích IAA 35 Hình 4.3 Biểu đồ tỷ lệ ra chồi của hom cây Tùng la hán ở các công thức thí nghiệm khi dùng thuốc IAA 41 Hình 4.4 Biểu đồ chỉ tiêu ra rễ của hom cây Tùng la hán khi sử dụng thuốc kích thích sinh trưởng IAA ở nồng độ 1000ppm và chế phẩm ra rễ Fitomix 46 Hình 4.5 Biểu đồ chỉ tiêu ra chồi của hom cây Tùng la hán khi sử dụng thuốc kích thích sinh trưởng IAA ở nồng độ 1000ppm và chế phẩm ra rễ Fitomix 48

Trang 7

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

MỤC LỤC

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2.Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 3

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3

1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu 4

2.1.1 Cơ sở tế bào học 4

2.1.2 Cơ sở di truyền học 4

2.1.3 Sự hình thành rễ bất định 5

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng ra rễ của hom 6

2.1.5 Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản khi giâm hom 15

2.2 Những nghiên cứu trên thế giới 16

2.3 Những nghiên cứu ở việt nam 17

2.4 Đặc điểm chung của cây Tùng la hán 18

2.5 Tổng quan khu vực nghiên cứu 19

2.5.1 Đặc điểm tự nhiên 19

2.5.2 Đặc điểm khí hậu, thời tiết 20

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 21

3.3 Nội dung nghiên cứu 21

3.4 Phương pháp nghiên cứu 22

Trang 9

3.4.1 Phương pháp ngoại nghiệp 22

3.4.2 Công tác chuẩn bị giâm hom 23

3.4.3 Thu thập và xử lý số liệu 25

PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 32

4.1 Kết quả về ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng IAA ở một số nồng độ đến tỉ lệ hom sống của cây Tùng la hán 32

4.2 Kết quả về các chỉ tiêu ra rễ của hom cây Tùng la hán ở các công thức thí nghiệm khi dùng thuốc kích thích sinh trưởng IAA 34

4.3 Kết quả về tỷ lệ ra chồi của hom cây Tùng la hán ở các công thức thí nghiệm khi dùng thuốc kích thích sinh trưởng IAA 40

4.4 Ảnh hưởng của chế phẩm ra rễ Fitomix đến tỷ lệ hom sống, sự hình thành rễ, khả năng ra chồi của cây hom Tùng la hán 44

4.5 Xác định loại thuốc có ảnh hưởng tốt nhất đối với sự hình thành rễ của cây hom Tùng la hán 45

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50

5.1 Kết luận 50

5.2 Tồn tại 51

5.3 Đề nghị 51

Trang 11

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Cây xanh không thể thiếu trong bất kì hoạt động của con người ở bất kì đâu dù nông thôn hay thành thị Cây xanh gắn liền với sự tồn tại và phát triển của bất kì quốc gia nào Nó cung cấp cho con người những nhu cầu thiết yếu như lương thực, thực phẩm, nguyên liệu xây dựng, tạo những tiện nghi phù hợp với cuộc sống của con người… Nó còn là nguồn dược liệu tạo ra nhiều loại thuốc chữa bệnh… Về phương diện nào đó nó có ý nghĩa rất lớn, chi phối các yếu tố khí hậu, giảm nhẹ thiên tai, ngăn bụi làm sạch không khí, tạo cảnh quan sinh động, cung cấp dưỡng khí, tạo môi trường trong lành, nâng

cao chất lượng cuộc sống người dân

Để phục vụ cho việc tạo rừng, tạo cảnh quan môi trường thì công việc tạo giống là rất quan trọng Trong những năm gần đây, các trung tâm nghiên cứu giống cây cả nước đã tiến hành nghiên cứu về chọn giống, khảo nghiệm

và nhân giống cho nhiều loài cây Đã đạt được một số kết quả bước đầu nhất định Một trong những phương pháp nhân giống duy trì được tính trạng tốt cho đời sau là phương pháp nhân giống bằng hom Nhân giống bằng hom là phương thức được dùng rộng rãi cho một số loài cây như cây rừng, cây cảnh

và cây ăn quả

Trong sản xuất cây con, nhân giống hữu tính phù hợp với đặc tính của nhiều loài cây trồng Nhân giống hữu tính đem lại hiệu quả cao mà giá thành thấp, dễ tiến hành, cây con được tạo ra có sức sống cao thích ứng rộng với điều kiện ngoại cảnh đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong thời gian qua để nhân giống cung cấp cho trồng rừng Một số loài thực vật ngoài khả năng sinh sản hữu tính, còn có khả năng sinh sản vô tính Người ta lợi dụng đặc tính này để nhân giống vô tính, còn gọi là nhân giống sinh

Trang 12

dưỡng Nhân giống vô tính là một phương pháp nhân giống dựa trên cơ sở phương thức sinh sản sinh dưỡng của thực vật để tạo thành một cây con mới

Có nhiều phương pháp nhân giống vô tính: Nhân giống vô tính được tiến hành trên đoạn thân, cành, lá, rễ để sinh sản ra cá thể mới gọi là nhân giống bằng hom

Nhân giống vô tính có nhược điểm là chi phí cao, không phải loài cây nào cũng áp dụng được phương pháp nhân giống vô tính, nhưng nhân giống vô tính có ưu điểm là cây con giữ được đặc tính quý của cây mẹ

Trong giâm hom có nhiều yếu tố ảnh hưởng sự hình thành cây hom như: loại giá thể, loại thuốc kích thích, nồng độ thuốc, loại hom,… Mỗi loài cây có đặc tính sinh lý, sinh thái khác nhau, trong nhân giống cần các những kết quả thử nghiệm làm cơ sở cho sản xuất đại trà Xuất phát từ vấn đề trên,

tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng indole-3-aceric acid và Fitomix đến khả năng hình thành cây hom Tùng la hán ( Podocarpus Macrophyllus ) tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”.

1.2.Mục đích nghiên cứu

Đề tài góp phần tạo giống cây con của cây tùng la hán cung cấp cho trồng cây cảnh, tạo môi trường cảnh quan và nghiên cứu khoa học

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Xác định được nồng độ thuốc kích thích ra rễ IAA phù hợp cho sự hình thành cây hom Tùng la hán

Xác định loại thuốc phù hợp cho sự hình thành cây hom Tùng la hán

Trang 13

1.4 Ý nghĩa của đề tài

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Thực hiện đề tài đã giúp tôi vận dụng những kiến thức lý thuyết vào thực tế, đồng thời biết phương pháp bố trí thí nghiệm, xử lý số liệu, viết báo cáo trong nghiên cứu khoa học

- Nắm được phương pháp nghiên cứu, bước đầu tiếp cận và áp dụng kiến thức đã được học trong trường vào công tác nghiên cứu khoa học, áp dụng khoa học kỹ thuật vào nhân giống cây cảnh

- Kết quả đề tài cung cấp một số căn cứ khoa học để xây dựng quy trình kỹ thuật nhân giống cây Tùng la hán bằng phương pháp giâm hom

1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất

Sự thành công của đề tài giúp tìm ra được loại thuốc phù hợp trong phương pháp nhân giống bằng hom với loài cây Tùng la hán Đồng thời xây dựng được quy trình kĩ thuật nhân giống cây Tùng la hán từ hom áp dụng cho

thực tế sản xuất

Trang 14

PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

có quá trình nguyên phân mà các NST được phân phối đồng đều, chính xác cho các tế bào con Ở kỳ đầu của quá trình nguyên phân, NST tự tái bản trước tiên theo chiều dọc rồi tách theo chiều ngang, sau đó qua các kỳ tiếp theo NST phân chia về

Các tế bào con đảm bảo cho các tế bào con đều có bộ NST như nhau

và giống tế bào ban đầu

Nhờ có quá trình nguyên phân mà khối lượng cơ thể tăng lên, sau đó

nhờ có quá trình phân hóa các cơ quan trong quá trình phát triển cá thể mà

Trang 15

tạo thành một cây con hoàn chỉnh Đây là một quá trình đảm bảo cho cây

con duy trì tính trạng của cây mẹ

Hom của các loài cây thân gỗ đều được lấy từ thân cây non hoặc cành non của cây (bao gồm cả chồi vượt) Các loại cành giâm thường gặp là cành non, cành hóa gỗ chủ yếu, cành nửa hóa gỗ và cành hóa gỗ Tùy thuộc vào các yếu tố như đặc tính loài cây, điều kiện thời tiết lúc giâm hom… mà chọn cành có khả năng ra rễ cao nhất

mẹ là điều kiện kích thích sự hình thành rễ và người ta vận dụng để nhân bản

vô tính

Rễ bất định của hầu hết thực vật được hình thành sau khi cắt cành khỏi cây mẹ, nhưng cũng có một số loài rễ bất định được hình thành từ trước dưới dạng các mầm rễ ở trong phần vỏ và chúng nằm yên đến khi cắt cành thì ngay lập tức đâm ra khỏi vỏ Với các đối tượng như vậy thì cành giâm, cành chiết ra

rễ một cách dễ dàng Nhưng đa số trường hợp rễ bất định được hình thành trong quá trình con người có tác động đến nó nhằm mục đích nhân giống

Có hai loại rễ bất định gồm: rễ tiềm ẩn và rễ mới sinh

- Rễ tiềm ẩn: Là loại rễ có nguồn gốc từ trong thân cây, cành cây nhưng chỉ phát triển khi bộ phận của thân được tách ra khỏi cây mẹ

- Rễ mới sinh: Là rễ được hình thành sau khi cắt hom và giâm hom Khi đó các tế bào chỗ bị cắt, bị phá hủy, bị tổn thương và các tế bào dẫn chuyền đã chết của mô gỗ được mở ra, dẫn đến dòng nhựa được dẫn từ

Trang 16

phần lá xuống đây bị dồn lại khiến cho các tế bào phân chia hình thành nên

mô sẹo, đây là cơ sở hình thành rễ bất định Sự hình thành rễ bất định có thể được phân chia làm ba giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Các tế bào bị thương ở các vết cắt chết đi và hình thành

lên một lớp tế bào bị thối trên bề mặt

- Giai đoạn 2: Các tế bào sống ngay dưới lớp bảo vệ bắt đầu phân chia

và hình thành lớp mô mềm gọi là mô sẹo

- Giai đoạn 3: Các tế bào vùng tượng tầng hoặc lân cận và libe bắt đầu

hình thành rễ

Mô sẹo là khối tế bào nhu mô có mức độ ligin hóa khác nhau Thông thường trước khi xuất hiện rễ thấy xuất hiện một lớp mô sẹo nên thường tin rằng sự xuất hiện của mô sẹo là sự xuất hiện của rễ hom Nhưng ở nhiều loài cây, sự xuất hiện của mô sẹo là một dự báo tốt về khả năng ra rễ Mức độ hóa gỗ cũng ảnh hưởng tới sự ra rễ của hom Hom hóa gỗ nhiều, hay phần

gỗ chiếm nhiều thì khả năng ra rễ kém Hiện tượng cực tính là hiện tượng phổ biến trong giâm hom, do vậy khi giâm hom phải đặt cho cho đúng chiều [6]

Rễ bất định thường được hình thành bên cạnh và sát vào lõi trong tâm của mô mạch, ăn sâu vào trong thân cành tới gần ống mạch, sát bên ngoài Thời gian hình thành rễ của các loại hom giâm ở các loài cây khác nhau biến động rất lớn từ vài ngày với các loài dễ hình thành tới vài tháng đối với các loài khó ra rễ

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng ra rễ của hom

Kết quả của hom giâm được xác định bởi thời gian ngắn và tỷ lệ ra rễ cao Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kết quả của việc giâm hom, nhưng phụ thuộc bởi ba yếu tố chính là: Khả năng ra rễ của hom giâm (cá thể, giai đoạn

Trang 17

và vị trí của hom), môi trường giâm hom và các chất kích thích ra rễ Cơ bản thuộc 2 nhóm nhân tố gồm nhóm nhân tố ngoại sinh và nhóm nhân tố nội sinh

- Nhân tố ngoại sinh: Gồm đặc điểm của di truyền của từng xuất xứ,

từng cá thể cây, tuổi cành, pha phát triển của cành và các chất điều hòa sinh trưởng

- Nhân tố nội sinh: Các loại hóa chất kích thích ra rễ và các nhân

tố ngoại cảnh (nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng,…)

* Nhân tố ngoại sinh

Các nhân tố ngoại sinh ảnh hưởng đến ra rễ của hom giâm: Điều kiện sinh sống của cây mẹ lấy cành, nhân tố ảnh hưởng đến quá trình giâm hom: Mùa vụ, điều kiện ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, giá thể giâm hom Điều kiện sinh sống của cây mẹ lấy cành: Điều kiện sinh sống của cây mẹ lấy cành có ảnh hưởng đến tỷ lệ ra rễ của hom giâm, đặc biệt là của cây non Điều kiện ánh sáng cho cây mẹ lấy cành ảnh hưởng đến khả năng ra rễ của hom giâm

- Thời vụ giâm hom:

Thời vụ giâm hom là một trong những nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới sự ra rễ của hom giâm Tỷ lệ ra rễ của hom giâm phụ thuộc vào thời vụ lấy cành và thời vụ giâm hom Một số loài có thể giâm hom quanh năm song cũng có những cây có mùa vụ rõ rệt Theo Frison (1967) và Nesterow (1967) thì mùa mưa là mùa giâm hom có tỷ lệ ra rễ nhiều nhất ở nhiều loài cây, trong khi đó có một số loài khác thì lại có tỷ lệ ra rễ cao hơn ở mùa xuân

Thời vụ giâm hom đạt kết quả cao hay thấp thường gắn với điều kiện thời tiết, khí hậu trong năm, thường sinh trưởng mạnh vào mùa xuân - hè, sinh trưởng chậm vào thời kỳ cuối thu và mùa đông Vì vậy thời gian giâm hom tốt nhất vào mùa xuân, hè và đầu thu Thời vụ giâm hom có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại của nhân giống bằng hom cành

Trang 18

Đối với loài cây nghiên cứu là cây gỗ cứng và rụng lá thì nên lấy cành lúc cây bắt đầu vào thời ngủ nghỉ, còn đối với loài cây gỗ mềm nửa cứng không rụng lá thì nên lấy hom vào mùa sinh trưởng để có kết quả giâm hom tốt nhất và cho hiệu quả cao nhất

- Ánh sáng:

Ánh sáng đóng vai trò quan trọng trong quá trình sống của cây vì đó là nhân tố cần thiết cho quá trình quang hợp và trong quá trình ra rễ của hom giâm và nhất là ánh sáng tán xạ Ánh sáng có ảnh hưởng đến quá trình quang hợp tạo nên các chất đồng hóa tham gia vào vận chuyển trong mạch libe và ánh sáng có tác dụng kích thích dòng vận chuyển các chất hữu cơ

ra khỏi lá, ở ngoài sáng tốc độ vận chuyển các chất đồng hóa trong libe nhanh hơn trong tối Nhưng trong hom giâm không có lá thì quá trình quang hợp không diễn ra do đó không thể có hoạt động ra rễ, trừ một số loại cây đặc biệt có thể ra rễ trong bóng tối Hầu hết các loài cây không thể ra rễ trong điều kiện tối hoàn toàn Trong điều kiện nhiệt đới, ánh sáng tự nhiên mạnh và nhiệt độ cao làm cho quá trình ra rễ giảm Vì vậy trong quá trình giâm hom phải che bóng thích hợp cho từng loài cây khác nhau với độ tàn che khác nhau [3] Trên thực tế ảnh hưởng của ánh sáng đến sự ra rễ của hom giâm thường mang tính chất tổng hợp: Ánh sáng - nhiệt - ẩm mà không phải là từng nhân tố riêng lẻ

Ngoài ra tùy từng loại cây mà mức độ yêu cầu ánh sáng là khác nhau Mức độ này còn phụ thuộc vào chất dinh dưỡng có trong hom

- Nhiệt độ:

Nhiệt độ ảnh hưởng tới quá trình quang hợp, hô hấp và quá trình vận chuyển chất Vì thế nhiệt độ không khí là một yếu tố quyết định đến tốc độ phát triển và hình thành nên rễ của hom Các loài cây nhiệt đới thường có yêu cầu cao hơn các loài cây ôn đới Đối với cây nhiệt đới:

Trang 19

- Nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình quang hợp: Nhiệt độ tối thấp từ 5

- 7°C cây bắt đầu quang hợp, nhiệt độ tối ưu mà cây đạt hiệu quả quang hợp tốt nhất là 25 - 30°C và nếu duy trì nhiệt độ tối cao lâu thì cây sẽ bị chết

- Nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình hô hấp: Nhiệt độ tối thấp từ 30°C cây bắt đầu hô hấp, nhiệt độ tối ưu là 35 - 40°C và nhiệt độ tối cao 45 - 55°C cây sẽ bị phá hủy- Nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất, vận chuyển các chất trong cây: Nhiệt độ thấp làm tăng độ nhớt của các sợi protein, cản trở tốc độ dòng vận chuyển chất và làm giảm hô hấp của mô libe đặc biệt của tế bào kèm làm thiếu năng lượng cung cấp cho sự vận chuyển; nhiệt độ quá cao làm cho quá tŕnh thoát hơi nước ở lá diễn ra mạnh đẫn đến mất nước gây ra héo; nhiệt độ tối ưu 25 - 30°C

10-Vì vậy nhiệt độ là nhân tố quyết định tốc độ ra rễ của hom giâm

Ở nhiệt độ quá thấp hom nằm ở trạng thái tiềm ẩn và không ra rễ, ở nhiệt độ quá cao tăng cường hô hấp và hom bị hỏng từ đó làm giảm tỷ lệ ra rễ của hom giâm Nhiệt độ không khí trong nhà giâm hom thích hợp cho ra rễ là

từ 28 - 33°C và nhiệt độ giá thể thích hợp là 25 - 30°C Nhiệt độ trên 35°C làm tăng tỷ lệ héo của cành giâm hom Nhiệt độ không khí trong nhà trong nhà giâm hom nên cao hơn nhiệt độ giá thể là 2 - 3°C

Cũng như nhân tố ánh sáng, để có khả năng ra rễ cao cần có đầy đủ các điều kiện thích hợp như sau:

Trang 20

loài cây đều cần một độ ẩm thích hợp,ví dụ như đối với cây lá rộng thì yêu cầu độ ẩm cao hơn cây lá kim, hom có diện tích lá lớn thì yêu cầu độ ẩm cũng cao hơn Khi làm mất độ ẩm của hom 15% thì hom không có khả năng ra rễ

Yêu cầu độ ẩm của hom giâm thay đổi theo loài, theo mức độ hóa

gỗ của hom Phun sương là yêu cầu bắt buộc khi tiến hành giâm hom, giúp làm tăng độ ẩm, giảm nhiệt độ không khí và giảm sự thoát hơi nước ở lá Vào từng thời điểm mà mức độ phun khác nhau: Trong mùa nóng thời gian phun sương và thời gian ngắt quãng có thể ngắn hơn trong mùa lạnh

Để duy trì độ ẩm của giá thể thích hợp cho hom ra rễ cần lựa chon vật liệu làm giá thể có khả năng thông thoáng tốt, thoát nước song phải giữ được

độ ẩm thích hợp

- Giá thể và môi trường giâm hom:

Giá thể cũng góp phần quan trọng vào thành công của giâm hom, giá thể không phải là nơi cung cấp chất dinh dưỡng mà phần dinh dưỡng đó

từ ngay trong chính bản thân cành được giâm hom vì thế nó chỉ cần đáp ứng yêu cầu về nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng thích hợp rất nhiều giá thể được sử dụng trong giâm hom hiện nay tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu, điều kiện, thời vụ, khí hậu và loài cây mà thành phần giá thể có thể là khác nhau Các giá thể thường được dùng hiện nay là cát tinh, mùn cưa, xơ dừa, bầu đất hay đất vườn Khi giâm hom chỉ tạo ra rễ sau đó mới cho cây vào bầu thì giá thể thường là mùn cưa để mục, cát tinh, xơ dừa băm nhỏ hoặc đất vườn ươm trộn lẫn với nhau

Một giá thể giâm hom tốt là một giá thể có độ thoáng khí tốt và duy trì độ ẩm trong một thời gian dài mà không ứ nước, không bị nhiễm nấm bệnh

Trang 21

- Giá thể cắm hom:

Giá thể cắm hom là nơi cắm hom sau khi đã xử lí chất kích thích ra rễ.Giá thể được dùng làm thí nghiệm này là đất trong vườn ươm Một giá thể cắm hom tốt là thoát khí tốt và duy trì được độ ẩm trong thời gian dài mà không ứ nước, tạo điều kiện cho rễ phát triển tốt, đồng thời làm sạch không

bị nhiễm nấm, không có nguồn sâu bệnh, độ Ph thích hợp

* Nhân tố nội sinh:

- Đặc điểm di truyền của loài: Các nghiên cứu cho thấy không phải tất cả các loài đều có khả năng ra rễ như nhau Nanda đã dựa theo khả năng

ra rễ để chia các loài cây thành 3 nhóm chính:

+ Nhóm dễ ra rễ gồm 29 loài Các loài này không cần sử lý bằng chất kích

thích ra rễ mà vẫn ra rễ với tỉ lệ rất cao, gồm các loài thuộc các chi Ficus sp

+ Nhóm khó ra rễ gồm 26 loài Loại này hầu như không ra rễ hoặc là phải sử dụng chất kích thích ra rễ nhưng tỉ lệ ra rễ rất thấp thuộc các chi

Manlus sp,Prunus sp,… thuộc họ Rosaceae và một số chi khác

+ Nhóm có khả năng ra rễ trung bình gồm 65 loài Tuy vậy sự phân chia này chỉ có ý nghĩa tương đối

Vì thế theo khả năng giâm hom thì chia thành 2 nhóm:

+ Nhóm sinh sản chủ yếu bằng hom cành là nhiều loài cây thuộc họ Dâu tằm (Moraceae): dâu tằm, đa, sung Một số loài thuộc họ Liễu, một số loài nông nghiệp như sắn, mía, khoai lang…Đối với loài cây này thì khi giâm hom không cần xử lý bằng thuốc chúng vẫn ra rễ bình thường

+ Nhóm sinh sản chủ yếu bằng hạt thì khả năng ra rễ của hom bị hạn chế bởi các mức độ khác nhau [1]

Trang 22

- Đặc điểm di truyền của từng xuất xứ, từng cá thể:

Do đặc điểm biến dị mà các xuất xứ và cá thể khác nhau cũng có khả năng ra rễ khác nhau Ngay cả những loài cây có cùng xuất xứ, cùng dòng, nhưng các cá thể khác nhau cũng cho tỉ lệ ra rễ khác nhau

- Vị trí lấy cành và tuổi cành:

Hom lấy từ các phần khác nhau thì sẽ có tỷ lệ ra rễ khác nhau Thông thường thì hom lấy từ các cành dưới dễ ra rễ hơn ở cành trên, cành cấp 1 dễ

ra rễ hơn cành cấp 2, 3…

- Cành chồi vượt dễ ra rễ hơn cành lấy cho tỷ lệ kém hơn

Như vậy cành trong tán cây Cho nên ở một số loài cây người ta xử lý sao cho cây ra chồi vượt để lấy hom giâm Tuy nhiên khả năng ra rễ của cành chồi vượt cũng phụ thuộc vào vị trí lấy hom

Tuổi cành cũng ảnh hưởng rất lớn đến tỷ lệ ra rễ Thông thường thì cành nửa hóa gỗ có tỷ lệ ra rễ lớn nhất, cành hóa gỗ thường non và cành nửa hóa gỗ cho tỷ lệ ra rễ cao nhất

- Tuổi cây mẹ lấy cành hom và thời gian lấy hom: Khả năng ra rễ

do tính di truyền quy định mà còn phụ thuộc vào tuổi cây mẹ lấy cành Hom lấy từ cây chưa sinh sản bằng hạt dễ nhân giống bằng hom hơn cây đã sinh sản bằng hạt Hom lấy từ cây tuổi còn non dễ ra rễ hơn cây tuổi già Cây còn non không những ra rễ tốt hơn mà còn ra rễ nhanh hơn

Sự tồn tại của lá trên hom: Lá là cơ quan hấp thụ ánh sáng trong quang phổ tạo ra chất cần thiết cho cây Vì thế khi chuẩn bị hom giâm phải có 1 -

2 lá và phải cắt bớt một phần phiến lá chỉ để lại 1/3 - 1/2 diện tích lá là tốt nhất

Trang 23

- Kích thước hom:

Đường kính và chiều dài hom ảnh hưởng tới tỷ lệ ra rễ của hom giâm Tùy từng loài cây kích thước hom có thể khác nhau

- Các chất điều hòa sinh trưởng:

Các chất điều hòa sinh trưởng chia theo hoạt tính sinh lý gồm hai nhóm tác dụng là nhóm kích thích sinh trưởng và nhóm kìm hãm sinh trưởng Một số chất kích thích sinh trưởng như Auxin, Giberellin và Xytokinin Trong các chất điều hòa sinh trưởng thì Auxin được coi là chất

quan trọng nhất trong quá trình ra rễ của cây hom

Rhizocalin bản chất là axit được coi là chất đặc biệt cần thiết trong quá trình hình thành rễ nhiều loài cây

Một số nhóm chất điều hòa sinh trưởng: Nhóm Auxin gồm NAA (a Naphthalene acetic acid), IAA (Indol-3acetic acid), IBA (Indol butyric acid), IPA (Indol-3yl-Acetonitrile) và một số chất khác; nhóm Cytokinin gồm Zeatin, Kinetin; nhóm Giberellin gồm: GA3 (Giberellic acid), GA8 (Giberellin - Lije Substances) và nhiều chất giống Giberellin khác; nhóm chất có khả năng kìm hãm sinh trưởng hoặc thúc đẩy quá trình già hóa như ABA (Abscisic scid), Ethophone (2-chloroethyl), Phosphonic acid, các phenol, retedant…

* Các nhân tố kích thích:

- Loại thuốc: Các chất kích thích điều hòa sinh trưởng có vai trò đặc

biệt quan trọng trong quá trình hình thành rễ của hom giâm Một số loại chất kích thích sinh trưởng như: Auxin, Giberellin, Cytokinin…

Auxin: Có hai loại Auxin là Auxin tự nhiên và Auxin tổng hợp Auxin

tự nhiên là IAA (acid ß - indol axetic) và Auxin tổng hợp là các chất có bản chất hóa học khác nhau nhưng có hoạt tính sinh lý tương tự như IAA (acid ß -

Trang 24

indolaxetic) Các Auxin tổng hợp như: ɑ-NAA (acid ɑ - Naphtylaxetic), 2,4D (acid2.4 Dichlorophenoxyaxetic), 2.4.5T (Acid 2,4,5

Trichlorophenoxyaxetic), IBA (acid ß-indolbutyric), 2M4C (Acid 2metyl-4 Chlorophenoxyaxetic)… Trong sự hình thành rễ, đặc biệt là rễ bất định phát sinh từ các cơ quan dinh dưỡng Auxin là hoocmon hình thành rễ

- Nồng độ: Cùng một loại thuốc nhưng nồng độ khác nhau có

ảnh hưởng khác nhau đến khả năng ra rễ của hom giâm Tùy từng loài cây mà hom của chúng thích ứng với một loại chất cũng như nồng độ thích hợp nhất định Nếu nồng độ chất kích thích thấp sẽ không có tác dụng phân hóa tế bào để hình thành rễ, nếu nồng độ quá cao sẽ ức chế quá trình hình thành rễ làm cho hom thối không ra nữa Khi lựa chọn nồng độ chất kích thích ra rễ cần chú ý đến nhiệt độ không khí và mức độ hóa gỗ của hom Trong quá trình giâm hom khi điều kiện nhiệt độ quá cao cần phải xử lý với nồng độ thấp hơn và ngược lại khi nhiệt độ môi trường thấp thì cần xử lý lâu hơn Nếu hom quá non (chưa hóa gỗ) phải xử lý với nồng độ thấp và hom hơi già (hom gần hóa gỗ hoàn toàn) phải xử lý với nồng độ cao hơn

- Thời gian xử lý thuốc: Cùng một loại thuốc, cùng một nồng độ nhưng

thời gian xử lý khác nhau sẽ cho kết quả khác nhau Khi thực hiện thí nghiệm cần chú ý là giữa thời gian xử lý, nồng độ, nhiệt độ không khí có mối liên quan nhất định Với thuốc kích thích sử dụng với nồng độ cao thì thời gian xử

lý ngắn và thuốc kích thích sử dụng với nồng độ thấp thì thời gian xử lý dài hơn

- Phương pháp xử lý hom: Thông thường hom được xử lý bằng cách

ngâm hom trong dung dịch chất kích thích ra rễ Chất kích thích ra rễ là hỗn hợp chất tan thì phần gốc của hom được nhúng vào nước và chấm vào thuốc, sao cho thuốc bấm vào gốc hom

Nhận xét: Như vậy, để hình thành thành một bộ rễ mới phải trải

qua quá trình rất phức tạp, tổng hợp phụ thuộc vào nhiều yếu tố nội sinh,

Trang 25

ngoại sinh, sử dụng chất điều hòa sinh trưởng( auxin) … Quá trình hình thành rễ trải qua nhiều giai đoạn khác nhau, mỗi giai đoạn cần phức hệ nhất định các điều kiện và hoàn cảnh, có thế nói nếu đúng thời vụ giâm hom, tuổi cây mẹ cho hom, chiều dài hom, chọn thuốc xử lý và nồng độ thích hợp, kết hợp các yếu tố kĩ thuật chăm sóc tốt … thì hom giâm có tỉ lệ sống và ra rễ rất cao Chính vì vậy, nắm chắc cơ sở khoa học của việc nhân giống bằng hom giâm thì đạt tỉ lệ thành công cao

2.1.5 Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản khi giâm hom

Vật liệu giâm hom rất nhạy cảm với sự mất nước và dễ bị nhiễm bệnh Hom phải ở độ hóa gỗ thích hợp cho từng loại cây và được bảo quản cẩn thận Khi giâm hom cần: Không cắt hom quá già hoặc quá non, hom cắt không được để trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời mà phải được bảo quản ở nơi giâm mát Vật liệu giâm hom không nên lấy quá xa nơi giâm hom và không nên cất giữ quá 1 ngày, khi vận chuyển hom tránh gây tổn thương hom và giữ ẩm cho hom bằng vải ẩm Hom phải được ngắt bỏ hết hoa, nụ hoa, chồi phụ ra lá, đối với cây lá kim, hom phải có đủ búp ngọn, hom giâm không ngắn quá 5 cm, song không dài quá 10 cm Khi cắt hom phải sử dụng dao cắt thật sắc để hom khi cắt không bị dập nát, xây xước Phải sử dụng thuốc chống nấm bệnh trước khi sử dụng thuốc kích thích ra rễ nên hom Phải để lại một số lá nhất định ở phía trên của hom giâm và cắt bớt phiến lá, song phải cắt hết phần lá dưới phần giâm dưới đất [9] Giâm hom phải đặt trong lều nilong, để giữ ẩm và nhiệt, trên lều phải có mái che tránh ánh nắng trực tiếp, giảm bớt cường độ sang và điều chỉnh nhiệt độ cho phù hợp Giá thể giâm hom phải thoát hơi nước tốt, được xử lý bằng thuốc chống bệnh và thường xuyên tưới phun mù giữ ẩm cho giá thể đồng thời cũng tạo độ ẩm không khí cho hom giâm

Trang 26

Vậy để giâm hom thành công cho bất cứ loại cây nào đều phải kết hợp một cách đầy đủ và đồng bộ, các biện pháp kĩ thuật cần thiết từ khâu chăm sóc cây mẹ lấy cành hom và giâm hom cũng như tạo điều kiện cần thiết để hom dễ ra rễ Sau khi hom ra rễ phải biết huấn luyện cây hom để chúng thích nghi được với điều kiện trong vườn ươm

2.2 Những nghiên cứu trên thế giới

Trong Lâm nghiệp, nhân giống sinh dưỡng cho cây rừng đã được

sử dụng trên 100 năm nay Ngay từ 1840, Marrier de Boisdyver (người Pháp) đã ghép 10000 cây Thông Đen Năm 1883, Velinski A.H công bố công trình nhân giống một số loài cây lá kim và cây lá rộng thường xanh bằng hom.Ở Pháp năm 1969, Trung tâm Lâm nghiệp nhiệt đới bắt đầu chương trình nhân giống cho Bạch đàn, năm 1973 mới có 1ha rừng trồng bằng cây hom, đến 1986 có khoảng 24000 ha rừng trồng bằng cây hom, các

rừng này đạt tăng trưởng bình quân 35m3/ha/năm [7]

Theo tài liệu của Trung tâm Giống cây rừng Asean - Canada (gọi tắt là ACFTSC), những năm gần đây, nghiên cứu và sản xuất cây hom được tiến

hành ở các nước Đông Nam Á

Ở Thái Lan, Trung tâm Giống cây rừng Asean - Canada đã có những nghiên cứu nhân giống bằng hom từ năm 1988, nhân giống với các hệ thống phun sương mù tự động không liên tục được xây dựng tại các chi nhánh vườn ươm của Trung tâm, đã thu được nhiều kết quả đối với các loài cây

họ Dầu, với 1 ha vườn giống Sao đen 5 tuổi có thể sản xuất 200.000 cây hom, đủ trồng 455 đến 500 ha rừng

Ở Malaysia, nhân giống sinh dưỡng các loại cây họ Sao dầu bắt đầu từ những năm 1970, hầu hết các nghiên cứu được tiến hành ở Viện nghiên cứu Lâm nghiệp Malaysia, ở trường Đại học Tổng hợp Pertanian, Trung tâm nghiên cứu Lâm nghiệp ở Sepilok, cũng đã báo cáo các công trình có giá

Trang 27

trị về nhân giông sinh dưỡng cây họ Dầu Tuy nhiên, tỷ lệ ra rễ của các cây

họ Dầu còn chưa cao, sau khi thay đổi các phương tiện nhân giống như: Các biện pháp vệ sinh tốt hơn, che bóng hiệu quả hơn, phun xương mù, kỹ thuật trẻ hóa cây mẹ, thì tỷ lệ ra rễ được cải thiện (ví dụ: Hopea odorta có tỷ lệ

ra rễ là 86%, Shorea Leprosula 71%, Shorea Parvifolia 70%,

Ở Indonesia, các nghiên cứu giâm hom cây họ Dầu được tiến hành tại trạm nghiên cứu cây họ Dầu Wanariset đã áp dụng phương pháp nhân giống mới “Tắm bong bóng” [5], sử dụng phương pháp này thu được tỷ lệ ra rễ 90-100% với các loài Shorea Leprosula,

2.3 Những nghiên cứu ở việt nam

Đi đôi với việc áp dụng những thành tựu trong nghiên cứu nhân giống cây rừng bằng phương pháp giâm hom, các nhà khoa học Việt Nam cũng

đã tự mày mò tìm ra những quy trình phương pháp riêng cho việc giâm hom một số loài cây rừng, trong đó có một số loài cây đặc hữu của Việt Nam

Lần đầu tiên vào năm 1976 những thực nghiệm nhân giống bằng hom đối với một số loài như: Thông, Bạch Đàn…được tiến hành tại trung tâm nghiên cứu nguyên liệu giấy sợi Phù Ninh - Phú Thọ Đây là một nghiên cứu

sơ khai nhưng đã mở đầu cho hàng loạt các nghiên cứu thực nghiệm sau này tại Việt Nam [7]

Những năm 1983- 1984 các thực nghiệm nhân giống bằng hom được tiến hành tại Viện khoa học lâm nghiệp Việt Nam, đối tượng nghiên cứu là

Mỡ, Lát Hoa, Bạch Đàn Nội dung nghiên cứu tập trung vào đặc điểm giải phẫu của hom, ảnh hưởng của nhiệt độ, ẩm độ của môi trường và xử lý hom bằng các chất kích thích

Năm 1984, Nguyễn Ngọc Tân đã giâm hom thành công loài cây Mỡ từ cây non hoặc từ chồi gốc cây trưởng thành Ông cho biết tỷ lệ ra rễ là 40% ở

Trang 28

hom chưa hóa gỗ hoặc cây Mỡ khi các hom này được xử lý với thuốc 2,4D nồng độ 50ppm trong 3 giây [2]

Từ những năm 1990 trở lại đây thì Lê Đình Khả cùng Phạm Văn Tuấn

và Nguyễn Hoàng Nghĩa đã tiến hành nghiên cứu giâm hom các loại Bạch Đàn (1990 - 1991), Sở (ở Lạng Sơn năm 1990), Keo Lá Tràm (1995), Bách Xanh (1999), Pơ Mu (1997), Thông Đỏ (ở Ba Vì 1995)

Trung tâm nghiên cứu nhân giống cây rừng viện khoa học Lâm Nghiệp Việt Nam sau một thời gian nghiên cứu đã thực hiện thành công việc sản xuất cây hom Bạch Đàn Trắng và cây Keo Lai theo kế hoạch của Bộ Nông Nghiệp và phát triển nông thôn phê duyệt trong 3 năm 1996-1998 Tính đến năm 1997 trung tâm đã sản xuất được 120.000 cây hom và đã có

60 ha rừng trồng từ cây giống bằng hom [9]

Cho đến nay thì phương pháp nhân giống bằng hom đã và đang được sử dụng rộng rãi trong công tác chọn tạo giống cây rừng

2.4 Đặc điểm chung của cây Tùng la hán

Tên khoa học: Podocarpus Macrophyllus

Họ: Thông tre (Podocarpaceae)

Cây Bonsai thân gỗ phát triển quanh năm Lá cây hình kim, lớn nhỏ dài ngắn khác nhau Lá mọc cách dạng ốc xoắn, bề mặt màu xanh đậm, mặt lưng nhạt hơn Cây có thể cao hơn 10m Dáng cây đẹp, cổ xưa phong nhã Lá cây lượn vòng, xanh tươi mạnh mẽ Tùng la hán là giống cây cảnh trồng ngoài vườn nổi tiếng của Trung Quốc

Tùng la hán là cây đơn tính Đầu mùa hè, cây đực nở hoa hình cọc có sợi màu trắng đục Hoa của cây cái có đài hoa to, bên dưới có bốn cái vẩy dạng tuyến Tháng 5 ra hoa, đến tháng 10 quả chín Quả chia làm hai phần, phần trên là hạt giống, hình cầu tròn màu xanh Phần dưới có màu tím nhạt

Trang 29

Khi chín quả mỏng có dạng hình trụ, biến thành màu đen Ăn có vị chua thơm ngọt, hình dáng giống như pho tượng La Hán, nên có tên là Tùng La Hán

Ở Việt Nam, cây mọc tự nhiên trong rừng lá rộng thường xanh nhiệt đới và á nhiệt đới thuộc các tỉnh Quảng Ninh, Hà Tây, Hòa Bình, Lào Cai,

Hà Giang, và được trồng làm cảnh khắp nước Cây thường xanh, trong điều kiện tự nhiên có chiều cao trung bình 10-15 m, đường kính thân 20-30 cm; cành non dày đặc, mọc vòng; vỏ mỏng, màu vàng xám, nhẵn, bong thành từng sợi, vỏ trong màu nâu tối Lá mọc gần đối, dày dần ở đầu cành, hình bầu dục dài dạng lưỡi mác, dài 1,3-3,5 cm, rộng 0,3-0,5 cm, đầu có mũi tù, đáy hình nêm, mép phiến hơi uốn xuống phía mặt dưới, mặt trên màu lục, mặt dưới màu lục nhạt, gân chính nổi lên cả 2 mặt, cuống ngắn Thường thì lá non có màu xanh lá mạ, nhưng nhiều cây ở vùng Tây Bắc lá non có màu đỏ

vỏ cua Hiện tượng này có thể là một thích ứng với điều kiện thời tiết cũng có thể là đặc điểm của giống Cây được nhân giống từ hạt hoặc giâm cành, ưa sáng toàn phần nhưng chịu rợp được, thích ẩm nhưng không chịu úng, cành dẻo, dễ uốn nắn nên dễ tạo dáng thế, rất thích hợp với việc tạo cây bonsai Cây cũng thường được trồng đất để trang trí những không gian hẹp vì cây có tán gọn Tùng la hán xanh quanh năm, là loài cây mang lại màu xanh tưoi mát, không khí trong lành cho môi trường [10]

2.5 Tổng quan khu vực nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu đề tài tại Trung tâm nghiên cứu Lâm nghiệp vùng núi phía Bắc - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

2.5.1 Đặc điểm tự nhiên

Vị trí địa lý: Trung tâm nghiên cứu Lâm nghiệp vùng núi phía Bắc -

Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên thuộc địa bàn xã Quyết Thắng Nằm cách thành phố Thái Nguyên khoảng 3 km về phía Tây Căn cứ vào bản

đồ Thành phố Thái Nguyên thì xác định được vị trí như sau:

Trang 30

Phía Bắc giáp với phường Quán Triều

Phía Nam giáp với phường Thịnh Đán

Phía Tây giáp xã Phúc Hà

Phía Đông giáp khu dân cư và khu kí túc xá thuộc trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Đất đai: Thí nghiệm thực hiện ngoài khu vực nhà lưới của Trung tâm

nghiên cứu Lâm nghiệp vùng núi phía Bắc - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Vườn ươm nằm ở khu vực chân đồi, hầu hết đất ở đây là loại đất feralit phát triển trên đá sa thạch

2.5.2 Đặc điểm khí hậu, thời tiết

Vườn ươm Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nằm trong khu vực thành phố Thái Nguyên nên mang đầy đủ đặc điểm thời tiết, khí hậu của thành phố Thái Nguyên Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ rệt mùa nóng ẩm và mùa khô lạnh

Nhiệt độ trung bình năm khoảng 22- 25 oC, chênh lệch giữa ngày và đêm khoảng 2-5 oC, nhiệt độ cao tuyệt đối là 39 oC, nhiệt độ thấp tuyệt đối là 3 oC

Lượng mưa trung bình từ 1500-2000mm, độ ẩm không khí trung bình 82%, mùa mưa khoảng 86%, mùa khô khoảng 70%

Trang 31

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là hom cây Tùng la hán ( Podocarpus

Lâm Thái Nguyên

Đề tài tiến hành nghiên cứu giâm hom loài cây Tùng la hán với loại hom ngọn

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu: Thí nghiệm được tiến hành tại vườn ươm trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Thời gian: Thí nghiệm tiến hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2016 đến ngày 15 tháng 05 năm 2016

3.3 Nội dung nghiên cứu

* Nội dung nghiên cứu

Để đạt được những mục tiêu đã đề ra, đề tài tiến hành nghiên cứu nội dung sau:

- Ảnh hưởng của IAA ở một số nồng độ đến tỉ lệ hom sống, khả năng ra

rễ, chồi của cây Tùng la hán

Trang 32

- Ảnh hưởng của chế phẩm ra rễ Fitomix đến tỉ lệ hom sống, sự hình thành rễ, khả năng ra chồi của cây hom Tùng la hán

- Xác định loại thuốc có ảnh hưởng tốt nhất đối với sự hình thành

rễ của cây hom Tùng la hán

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp ngoại nghiệp

- Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài: Những tài liệu có sẵn về đặc điểm nghiên cứu (điều kiện tự nhiên, đất đai, khí hậu….), một số đặc điểm về đối tượng nghiên cứu (đặc tính sinh vật học, sinh thái học, giá trị kinh tế…)

- Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

Thí nghiệm được bố trí theo dưới đây:

Ngày đăng: 07/07/2017, 15:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Đình Khả, Dương Mộng Hùng (1998), “ Giáo trình cải thiện giống cây rừng”. Đại Học Lâm Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cải thiện giống cây rừng”
Tác giả: Lê Đình Khả, Dương Mộng Hùng
Năm: 1998
2. Nguyễn Hoàng Nghĩa (2001), “Nhân giống vô tính và trồng rừng dòng vô tính” Nxb Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nhân giống vô tính và trồng rừng dòng vô tính”
Tác giả: Nguyễn Hoàng Nghĩa
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2001
3. Nguyễn Hoàng Nghĩa, Trần Văn Tiến (2005), “Kết qủa giâm hom hồng tùng phục vụ trồng rừng bảo tồn nguồn gen”. Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết qủa giâm hom hồng tùng phục vụ trồng rừng bảo tồn nguồn gen”
Tác giả: Nguyễn Hoàng Nghĩa, Trần Văn Tiến
Năm: 2005
4. Phạm Văn Tuấn (1992), Sản xuất cây giống bằng phương pháp Mô hom ý nghĩa và ứng dụng. Thông tin chuyên đề số 11, trang 17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản xuất cây giống bằng phương pháp Mô hom ý nghĩa và ứng dụng
Tác giả: Phạm Văn Tuấn
Năm: 1992
5. Hoàng Thái Sơn (1997),“ Thử nghiệm giâm hom một số loài cây thân gỗ tại trường Đại Học Lâm Nghiệp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Thử nghiệm giâm hom một số loài cây thân gỗ tại trường Đại Học Lâm Nghiệp
Tác giả: Hoàng Thái Sơn
Năm: 1997
6. Hoàng Minh Tấn và CS (2009), “ Giáo trình sinh lý thực vật”, Trường Đại Học Nông Nghiệp I Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh lý thực vật”
Tác giả: Hoàng Minh Tấn và CS
Năm: 2009
7. Phạm Văn Tuấn, “Nhân giống sinh dưỡng cây họ dầu bằng hom ở vùng đông nam Á”. Tài liệu dịch trung tâm giống cây rừng Asean Canada (ACFTSC) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhân giống sinh dưỡng cây họ dầu bằng hom ở vùng đông nam Á”
8. Phạm Văn Tuấn (1997), “Phương pháp mới trong việc nhân giống bằng hom cây họ Dầu ở Indonesia”, Tạp chí Lâm Nghiệp số 1, trang 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp mới trong việc nhân giống bằng hom cây họ Dầu ở Indonesia”
Tác giả: Phạm Văn Tuấn
Năm: 1997
9. Trung tâm Giống cây rừng (1998), “ Tài liệu tập huấn kỹ thuật nhân giống Keo lai bằng hom” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn kỹ thuật nhân giống Keo lai bằng hom
Tác giả: Trung tâm Giống cây rừng
Năm: 1998

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Mẫu bảng 3.1: Bảng sắp xếp các trị số quan sát phân tích phương - Nghiên cứu ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng indole 3 aceric acid và fitomix đến khả năng hình thành cây hom tùng la hán (podocarpus macrophyllus) tại trường đại học nông lâm thá
u bảng 3.1: Bảng sắp xếp các trị số quan sát phân tích phương (Trang 37)
Mẫu bảng 3.2: Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố ANOVA - Nghiên cứu ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng indole 3 aceric acid và fitomix đến khả năng hình thành cây hom tùng la hán (podocarpus macrophyllus) tại trường đại học nông lâm thá
u bảng 3.2: Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố ANOVA (Trang 40)
Bảng 4.1: Tỷ lệ sống của hom cây Tùng la hán ở các công thức thí  nghiệm ở định kì theo dõi khi dùng thuốc kích thích sinh trưởng IAA - Nghiên cứu ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng indole 3 aceric acid và fitomix đến khả năng hình thành cây hom tùng la hán (podocarpus macrophyllus) tại trường đại học nông lâm thá
Bảng 4.1 Tỷ lệ sống của hom cây Tùng la hán ở các công thức thí nghiệm ở định kì theo dõi khi dùng thuốc kích thích sinh trưởng IAA (Trang 42)
Hình 4.1: Biểu đồ tỷ lệ sống của hom cây Tùng la hán ở các công thức thí - Nghiên cứu ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng indole 3 aceric acid và fitomix đến khả năng hình thành cây hom tùng la hán (podocarpus macrophyllus) tại trường đại học nông lâm thá
Hình 4.1 Biểu đồ tỷ lệ sống của hom cây Tùng la hán ở các công thức thí (Trang 43)
Hình 4.2: Biều đồ các chỉ tiêu ra rễ của hom cây Tùng la hán ở các công - Nghiên cứu ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng indole 3 aceric acid và fitomix đến khả năng hình thành cây hom tùng la hán (podocarpus macrophyllus) tại trường đại học nông lâm thá
Hình 4.2 Biều đồ các chỉ tiêu ra rễ của hom cây Tùng la hán ở các công (Trang 45)
Bảng 4.3: Bảng tổng hợp kết hợp kết quả về chỉ số ra rễ của hom cây Tùng la  hán ở đợt cuối thí nghiệm khi dùng thuốc kích thích sinh trưởng IAA  Phân cấp - Nghiên cứu ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng indole 3 aceric acid và fitomix đến khả năng hình thành cây hom tùng la hán (podocarpus macrophyllus) tại trường đại học nông lâm thá
Bảng 4.3 Bảng tổng hợp kết hợp kết quả về chỉ số ra rễ của hom cây Tùng la hán ở đợt cuối thí nghiệm khi dùng thuốc kích thích sinh trưởng IAA Phân cấp (Trang 47)
Bảng 4.4: Bảng phân tích phương sai một nhân tố ảnh hưởng - Nghiên cứu ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng indole 3 aceric acid và fitomix đến khả năng hình thành cây hom tùng la hán (podocarpus macrophyllus) tại trường đại học nông lâm thá
Bảng 4.4 Bảng phân tích phương sai một nhân tố ảnh hưởng (Trang 49)
Bảng 4.5: Bảng sai dị từng cặp   cho chỉ số ra rễ của hom cây - Nghiên cứu ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng indole 3 aceric acid và fitomix đến khả năng hình thành cây hom tùng la hán (podocarpus macrophyllus) tại trường đại học nông lâm thá
Bảng 4.5 Bảng sai dị từng cặp cho chỉ số ra rễ của hom cây (Trang 49)
Bảng 4.6: Tỷ lệ ra chồi của hom cây Tùng la hán ở các công thức thí - Nghiên cứu ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng indole 3 aceric acid và fitomix đến khả năng hình thành cây hom tùng la hán (podocarpus macrophyllus) tại trường đại học nông lâm thá
Bảng 4.6 Tỷ lệ ra chồi của hom cây Tùng la hán ở các công thức thí (Trang 50)
Hình 4.3 Biểu đồ tỷ lệ ra chồi của hom cây Tùng la hán ở các công thức - Nghiên cứu ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng indole 3 aceric acid và fitomix đến khả năng hình thành cây hom tùng la hán (podocarpus macrophyllus) tại trường đại học nông lâm thá
Hình 4.3 Biểu đồ tỷ lệ ra chồi của hom cây Tùng la hán ở các công thức (Trang 51)
Bảng 4.7: Chỉ tiêu ra rễ của hom cây Tùng la hán khi sử dụng thuốc kích  thích sinh trưởng IAA ở nồng độ 1000ppm và chế phẩm ra rễ  Fitomix - Nghiên cứu ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng indole 3 aceric acid và fitomix đến khả năng hình thành cây hom tùng la hán (podocarpus macrophyllus) tại trường đại học nông lâm thá
Bảng 4.7 Chỉ tiêu ra rễ của hom cây Tùng la hán khi sử dụng thuốc kích thích sinh trưởng IAA ở nồng độ 1000ppm và chế phẩm ra rễ Fitomix (Trang 56)
Bảng 4. 8: Chỉ tiêu ra chồi của hom cây Tùng la hán khi sử dụng thuốc  kích thích sinh trưởng IAA ở nồng độ 1000ppm và chế phẩm ra rễ - Nghiên cứu ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng indole 3 aceric acid và fitomix đến khả năng hình thành cây hom tùng la hán (podocarpus macrophyllus) tại trường đại học nông lâm thá
Bảng 4. 8: Chỉ tiêu ra chồi của hom cây Tùng la hán khi sử dụng thuốc kích thích sinh trưởng IAA ở nồng độ 1000ppm và chế phẩm ra rễ (Trang 57)
Hình 4.5 Biểu đồ chỉ tiêu ra chồi của hom cây Tùng la hán khi sử  dụng thuốc kích thích sinh trưởng IAA ở nồng độ 1000ppm và chế phẩm - Nghiên cứu ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng indole 3 aceric acid và fitomix đến khả năng hình thành cây hom tùng la hán (podocarpus macrophyllus) tại trường đại học nông lâm thá
Hình 4.5 Biểu đồ chỉ tiêu ra chồi của hom cây Tùng la hán khi sử dụng thuốc kích thích sinh trưởng IAA ở nồng độ 1000ppm và chế phẩm (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm