1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

XÂY DỰNG HƯƠNG ƯỚC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VỚI SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ VĨNH SƠN, HUYỆN VĨNH TƯỜNG, TỈNH VĨNH PHÚC

90 348 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 1. Đặt vấn đề Việt Nam là một nước nông nghiệp với nghề trồng lúa nước là chính. Nông thôn Việt Nam luôn đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển kinh tếxã hội, là nền tảng của xã hội Việt Nam trong quá trình lịch sử từ xưa đến nay với đại đa số dân cư sống ở nông thôn và cuộc sống phụ thuộc chủ yếu vào nông nghịêp. Đã có nhiều chính sách được ban hành trong thời gian vừa qua để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế xã hội và nâng cao mức sống người dân khu vực nông thôn. Bên cạnh việc đẩy mạnh kinh tế cũng nảy sinh không ít những vấn đề liên quan đến môi trường. Tình trạng tách rời công tác bảo vệ môi trường với sự phát triển kinh tế xã hội diễn ra phổ biến ở nhiều ngành, nhiều cấp, dẫn đến tình trạng gây ô nhiễm môi trường diễn ra phổ biến và ngày càng nghiêm trọng. Xã Vĩnh Sơn, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc cũng đang là một vùng phát triển kinh tế trọng điểm của huyện với làng nghề nuôi rắn nổi tiếng đem lại nguồn thu nhập tương đối cao cho người dân. Bên cạnh việc phát triển kinh tế hàng đầu của huyện, Vĩnh Sơn cũng là nơi có thực trạng môi trường đang ở mức đáng báo động Song song với việc khuyến khích, tuyên truyền nâng cao ý thức của người dân trong công tác bảo vệ môi trường thì rất cần thiết đưa ra những quy tắc giúp việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường được hiệu quả hơn như xây dựng hương ước, quy ước về bảo vệ môi trường. Để soạn thảo Hương ước bảo vệ môi trường của một làng, xã phải căn cứ vào Luật Bảo vệ môi trường và các quy định của nhà nước, đồng thời phải xem xét đến điều kiện về truyền thống, phong tục tập quán của địa phương, như vậy Hương ước mới có tính khả thi cao. Việc xây dựng hương ước quy ước bảo vệ môi trường tại xã Vĩnh Sơn là rất cần thiết. Hương ước giúp cho người dân nâng cao được nhận thức và trách nhiệm của mình trong công tác bảo vệ môi trường, thu hút được đông đảo quần chúng hưởng ứng bảo vệ môi trường nơi đang sinh sống, làm việc và tạo được sự đồng thuận cao về bảo vệ môi trường trong cộng đồng. Do đó, đề tài “ Xây dựng bản hương ước, quy ước bảo vệ môi trường với sự tham gia của cộng đồng tại xã Vĩnh Sơn, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc ” được lựa chon nghiên cứu như một đồ án tốt nghiệp. 2. Mục tiêu nghiên cứu Xây dựng được bản hương ước bảo vệ môi trường với sự tham gia của cộng đồng nhằm thực hiện thành công xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường từ cấp trung ương đến cấp địa phương tại xã Vĩnh Sơn, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc. 12

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

XÂY DỰNG HƯƠNG ƯỚC, QUY ƯỚC BẢO VỆ

MÔI TRƯỜNG VỚI SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ VĨNH SƠN, HUYỆN VĨNH TƯỜNG, TỈNH

VĨNH PHÚC

Giảng viên hướng dẫn : ThS.Bùi Thị Thu Trang

TS.Hoàng Lưu Thu Thuỷ

Cơ quan công tác: Trường Đại Học Tài Nguyên và Môi trường Hà Nội

Trang 2

HÀ NỘI, THÁNG 03 NĂM 2017

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

XÂY DỰNG HƯƠNG ƯỚC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VỚI SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ VĨNH SƠN, HUYỆN VĨNH TƯỜNG, TỈNH VĨNH PHÚC

Giáo viên hướng dẫn 1 Sinh viên thực hiện

ThS.Bùi Thị Thu Trang Phùng Thị Thu Hằng

Giáo viên hướng dẫn 2

TS.Hoàng Lưu Thu Thuỷ

HÀ NỘI, THÁNG 03 NĂM 2017

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Nội dung nghiên cứu 2

1 Tổng quan về nội dung nghiên cứu 3

1.1 Cơ sở lý luận 3

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, đặc trưng và vai trò của hương ước, quy ước 3

1.1.2 Nội dung và hình thức thể hiện của hương ước 3

1.1.3 Thủ tục soạn thảo, thông qua, phê duyệt, tổ chức thực hiện và sửa đổi, bổ sung hương ước 5

1.1.4 Cơ sở pháp lý liên quan đến xây dựng hương ước, quy ước BVMT 11

1.2 Cơ sở thực tiễn 14

1.2.1 Tình hình thực hiện hương ước, quy ước BVMT ở Việt Nam 14

1.2.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội xã Vĩnh Sơn 15

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 24

2.2 Phương pháp nghiên cứu 24

2.2.1 Quy trình tiến hành xây dựng hương ước, quy ước 24

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 25

2.2.3 Phương pháp điều tra xã hội học ( phỏng vấn sâu và dung bảng hỏi ) 25

2.2.4 Phương pháp tham vấn cộng đồng 26

2.2.5 Phương pháp sử dụng mô hình DPSIR 27

2.2.6 Phương pháp xử lý số liệu 28

TÀI LIỆU THAM KHẢO: 297

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi Mọi thông tinthu thập hoàn toàn đúng sự thật và chính xác Các số liệu trong đề tài là do tôinghiên cứu, thu thập và phân tích

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đồ án tốt nghiệpđều đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đồ án đều được chỉ rõnguồn gốc

Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2017

Sinh viên

Phùng Thị Thu Hằng

Trang 8

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp này ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đãnhận được nhiều sự quan tâm giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáotrong khoa Môi Trường – trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội,các bác, các cô chú, các anh chị ở địa phương cùng bố mẹ và bạn bè

Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến các thầy

cô giáo Khoa Môi trường và T.S Hoàng Lưu Thu Thủy - Viện Hàn lâm Khoahọc và Công nghệ Việt Nam, ThS Bùi Thị Thu Trang - Giáo viên hướng dẫn đãtận tình giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện đồ án tốtnghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn các cấp lãnh đạo và cán bộ môi trường tại Ủyban nhân dân xã Vĩnh Sơn cùng Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện VĩnhTường đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện đồ án tốtnghiệp

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã ủng hộ,động viên và quan tâm trong quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp

Trong quá trình thực hiện đề tài này, do điều kiện về thời gian, tài chính

và trình độ nghiên cứu của bản thân còn hạn chế nên khi thực hiện đề tài khótránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự quan tâm đónggóp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để đồ án tốt nghiệp này được hoànthiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm

2017

Sinh viên

Phùng Thị Thu Hằng

4

Trang 9

Mục lục

Trang 10

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT

BVHTT : Bộ văn hóa thể thao

UBND : Ủy ban nhân dân

BCH : Ban chấp hành

TTLT : Thông tư liên tịch

BVMT : Bảo vệ môi trường

CTR : Chất thải rắn

BVTV : Bảo vệ thực vật

6

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

8

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Việt Nam là một nước nông nghiệp với nghề trồng lúa nước là chính.Nông thôn Việt Nam luôn đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triểnkinh tế-xã hội, là nền tảng của xã hội Việt Nam trong quá trình lịch sử từ xưađến nay với đại đa số dân cư sống ở nông thôn và cuộc sống phụ thuộc chủ yếuvào nông nghịêp Đã có nhiều chính sách được ban hành trong thời gian vừaqua để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao mức sống ngườidân khu vực nông thôn Bên cạnh việc đẩy mạnh kinh tế cũng nảy sinh không ítnhững vấn đề liên quan đến môi trường Tình trạng tách rời công tác bảo vệ môitrường với sự phát triển kinh tế - xã hội diễn ra phổ biến ở nhiều ngành, nhiềucấp, dẫn đến tình trạng gây ô nhiễm môi trường diễn ra phổ biến và ngày càngnghiêm trọng

Xã Vĩnh Sơn, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc cũng đang là một vùngphát triển kinh tế trọng điểm của huyện với làng nghề nuôi rắn nổi tiếng đemlại nguồn thu nhập tương đối cao cho người dân Bên cạnh việc phát triển kinh

tế hàng đầu của huyện, Vĩnh Sơn cũng là nơi có thực trạng môi trường đang ởmức đáng báo động

Song song với việc khuyến khích, tuyên truyền nâng cao ý thức của ngườidân trong công tác bảo vệ môi trường thì rất cần thiết đưa ra những quy tắc giúpviệc thực hiện công tác bảo vệ môi trường được hiệu quả hơn như xây dựnghương ước, quy ước về bảo vệ môi trường Để soạn thảo Hương ước bảo vệmôi trường của một làng, xã phải căn cứ vào Luật Bảo vệ môi trường và cácquy định của nhà nước, đồng thời phải xem xét đến điều kiện về truyền thống,phong tục tập quán của địa phương, như vậy Hương ước mới có tính khả thicao

Việc xây dựng hương ước quy ước bảo vệ môi trường tại xã Vĩnh Sơn làrất cần thiết Hương ước giúp cho người dân nâng cao được nhận thức và tráchnhiệm của mình trong công tác bảo vệ môi trường, thu hút được đông đảo quầnchúng hưởng ứng bảo vệ môi trường nơi đang sinh sống, làm việc và tạo được

sự đồng thuận cao về bảo vệ môi trường trong cộng đồng Do đó, đề tài “ Xây dựng bản hương ước, quy ước bảo vệ môi trường với sự tham gia của cộng đồng tại xã Vĩnh Sơn, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc ” được lựa chon

nghiên cứu như một đồ án tốt nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu

10

Trang 15

- Xây dựng được bản hương ước bảo vệ môi trường với sự tham gia củacộng đồng nhằm thực hiện thành công xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường từcấp trung ương đến cấp địa phương tại xã Vĩnh Sơn, huyện Vĩnh Tường, tỉnhVĩnh Phúc.

Trang 16

3 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá hiện trạng môi trường tại xã Vĩnh Sơn, huyện Vĩnh Tường, tỉnh VĩnhPhúc:

+ Hiện trạng môi trường nước

+ Hiện trạng môi trường không khí

+ Hiện trạng môi trường đất

+ Hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt

- Đánh giá công tác quản lý bảo vệ môi trường tại xã Vĩnh Sơn, huyện VĩnhTường, tỉnh Vĩnh Phúc

- Xây dựng bản hương ước, quy ước bảo vệ môi trường với sự tham gia của cộngđồng

12

Trang 17

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN

1 Tổng quan về nội dung nghiên cứu

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, đặc trưng và vai trò của hương ước, quy ước

Khái niệm hương ước, quy ước được gọi chung là hương ước và được hướng dẫntại Thông tư liên tịch số 03/2000/TTLT-BTP-BVHTT-BTTUBTƯMTTQVN như sau:

“Hương ước là văn bản quy phạm xã hội trong đó quy định các quy tắc xử sự chung docộng đồng dân cư cùng thỏa thuận đặt ra để điều chỉnh các quan hệ xã hội mang tính

tự quản của nhân dân nhằm giữ gìn và phát huy những phong tục, tập quán tốt đẹp vàtruyền thống văn hóa trên địa bàn làng, bản, thôn, ấp, cụm dân cư, góp phần hỗ trợ tíchcực cho việc quản lý nhà nước bằng pháp luật” [5]

Hương ước, quy ước có vai trò quan trọng trong đời sống và sinh hoạt cộng đồngdân cư Cùng với pháp luật, hương ước, quy ước giúp duy trì an ninh trật tự, vệ sinhmôi trường, phòng chống các tệ nạn xã hội, phát triển sản xuất, khuyến khích họchành, giải quyết các tranh chấp, vi phạm nhỏ trong nhân dân, xoá đói, giảm nghèo, gópphần duy trì và phát huy thuần phong mỹ tục, đề cao các chuẩn mực đạo lý và đạo đứctruyền thống dân tộc Gần đây, nhiều nội dung của hương ước, quy ước còn góp phầnthực hiện chính sách dân số, bài trừ các hủ tục và tệ nạn xã hội Hương ước, quy ướcgóp phần hình thành trong địa phương và người dân sinh sống tại địa phương truyềnthống đoàn kết quý báu và nâng cao ý thức của mỗi cá nhân trong công việc chung củacộng đồng Hơn vậy, ngoài việc quy định nghĩa vụ của mỗi cá nhân, mỗi cộng đồng thìhương ước, quy ước còn định rõ trách nhiệm của cộng đồng trong việc bảo vệ, giúp đỡlẫn nhau giữa các thành viên trong đời sống thường nhật; hương ước khuyên răn mọingười ăn ở hòa thuận theo đúng đạo hiếu gia đình, giữ gìn tình làng nghĩa xóm, giúp

đỡ nhau lúc hoạn nạn, túng thiếu hay gặp công to việc lớn Những trường hợp gây ảnhhưởng xấu tới người khác và lợi ích chung của cộng đồng đều bị phạt nặng Mọi ngườidân đều thấy được những nguyên tắc, quy tắc xử sự đồng nhất, công bằng, dân chủ,chỗ dựa về vật chất và tinh thần ở nơi mình sinh sống thông qua hương ước, quy ướccủa địa phương.[5]

Hương ước, quy ước là kết ước của người dân, được thể hiện bằng một loại vănbản với nhiều tên gọi khác nhau như: hương ước làng, quy ước làng,… Trong dân giancũng còn nhiều loại hình kết ước của người dân được thể hiện bằng các câu tục ngữ,lời nói có vần, phương ngôn, ngạn ngữ truyền miệng, không được thực hiện bằng vănbản thì không phải là hương ước Do cộng đồng dân cư cùng thỏa thuận đặt ra trên cơ

sở sự nhất trí của cộng đồng dân cư Đây cũng là một trong những nguyên tắc xâydựng hương ước, quy ước, bất cứ một cá nhân hay một cơ quan, tổ chức nào xây dựng

Trang 18

văn bản và tự gọi đó là hương ước, quy ước đều là không đúng, không phù hợp vớitính chất, đặc trưng và nguyên tắc xây dựng hương ước, quy ước [5]

Hương ước, quy ước cũng là một loại văn bản quy phạm, có nghĩa là nó cũngchứa đựng những nguyên tắc bắt buộc hoặc cho phép cá nhân, tổ chức được làm hoặckhông được làm một việc gì đó trong cuộc sống hàng ngày tại địa phương, nhưng đấy

là các quy phạm xã hội do cộng đồng dân cư thỏa thuận đặt ra và cùng nhau thực hiện.Nghĩa là cộng đồng dân cư tự xây dựng các nguyên tắc ứng xử trên cơ sở pháp luật vàtruyền thống, tập quán địa phương và tự nguyện thực hiện các nguyên tắc đó Đặcđiểm này của quy phạm hương ước, quy ước khác hẳn với các quy phạm pháp luậttrong các văn bản do nhà nước ban hành Các quy định trong hương ước, quy ướckhông được trái với quy định của pháp luật, nếu trái thì phải loại bỏ những quy định

đó Trên thực tế, hương ước, quy ước được xây dựng chủ yếu để điều chỉnh các quan

hệ tự quản tại cộng đồng dân cư, là những quan hệ xã hội trong lĩnh vực xã hội – dân

sự mà pháp luật không điều chỉnh hoặc chỉ điều chỉnh ở mức độ quy định các nguyêntắc chung như: việc tổ chức ma chay, cưới xin, bảo vệ trật tự trị an, phát triển sản xuất,khuyến khích học hành, giữ gìn và phát huy những giá trị đạo đức truyền thống, giảiquyết các tranh chấp hoặc những vi phạm nhỏ trong nhân dân, các phương thức cụ thểtại địa phương để xóa đói, giảm nghèo,… [5]

Hương ước và quy ước là hai tên gọi khác nhau của cùng một loại văn bản, vìvậy, có thể nói, chúng là một, việc có tên gọi khác nhau là do cách đặt tên hoặc do chủthể xây dựng văn bản này Chẳng hạn, văn bản được cộng đồng dân cư ở làng, bản,thôn xây dựng thường được đặt tên là hương ước (với tính chất là quê hương, gắn vớiđịa bàn nông thôn truyền thống, trước đây đã có), văn bản do cộng đồng dân cư ở cụmdân cư không gắn với quê hương hoặc ở những khu đô thị, khu tập thể xây dựng thìthường được đăt tên là quy ước Tuy nhiên, sự phân biệt này cũng chỉ mang tính tươngđối, cũng có thể xây dựng hương ước làng văn hoá hoặc quy ước làng văn hóa Điểmgiống nhau duy nhất giữa huơng ước, quy ước và văn bản pháp luật là chúng đều đượcxây dựng trên cơ sở những quy phạm Tuy nhiên, như đã trình bày ở trên, quy phạmtrong hương ước, quy ước là quy phạm xã hội, do nhân dân xây dựng nên và nhân dân

tự nguyện thực hiện; quy phạm trong văn bản quy phạm pháp luật là quy phạm phápluật do các cơ quan nhà nước xây dựng nên và được đảm bảo thực hiện bằng quyềnlực nhà nước Ở đây cũng cần nói thêm rằng, mặc dù chính quyền địa phương có thựchiện việc phê duyệt hương ước, quy ước sau khi văn bản này được nhân dân xây dựngnhưng đó chỉ là hành vi mang tính chất hành chính, thể hiện quan điểm thống nhất củachính quyền và nhân dân với nội dung của hương ước, quy ước, còn trong thực tế việcxây dựng và thực hiện hương ước, quy ước đều thể hiện sự tự nguyện, tự quản và tínhnhất trí cao trong cộng đồng dân cư [5]

14

Trang 19

Với vị trí, vai trò của mình, hương ước, quy ước là thành tố quan trọng trong hệthống thể chế quản lý ở nông thôn, là một bộ phận hỗ trợ đắc lực pháp luật trong việcđiều chỉnh các quan hệ xã hội tại cộng đồng dân cư đối với những vấn đề, những nộidung mà pháp luật không điều chỉnh, mặt khác, hương ước, quy ước còn thực hiện tối

đa tinh thần mở rộng dân chủ ở cơ sở, giúp nhân dân trong tiến trình tham gia giám sáthoạt động của cơ quan nhà nước

1.1.2 Nội dung và hình thức thể hiện của hương ước

- Nội dung:

Nội dung của hương ước, quy ước thường đề ra các biện pháp, phương thức thíchhợp giúp dân cư trên địa bàn tham gia quản lý nhà nước, quản lý xã hội, bảo đảm vàphát huy quyền tự do, dân chủ của nhân dân; động viên và tạo điều kiện để nhân dânthực hiện tốt các quyền và nghĩa vụ của công dân; Đề ra các biện pháp góp phần bảo

vệ tài sản Nhà nước, tài sản công cộng và tài sản của công dân, bảo vệ môi trườngsống; Đề ra các biện pháp cụ thể bảo vệ trật tự, trị an trên địa bàn; Đề ra các biện phápkhuyến khích và không khuyến khích trong hương ước, quy ước nhằm thực hiện chínhsách dân số - kế hoạch hoá gia đình

Các nội dung, biện pháp nhằm bảo đảm, giữ gìn và phát huy thuần phong, mỹtục, thực hiện nếp sống văn minh trong cộng đồng dân cư; thực hiện tốt các chính sách

xã hội của Đảng và Nhà nước Hơn nữa, trong hương ước, quy ước còn đề cập đến cácbiện pháp bài trừ các hủ tục, tệ nạn xã hội và mê tín dị đoan trong việc cưới hỏi, việctang, lễ hội, thờ phụng ở địa phương; khuyến khích những nghi lễ lành mạnh, tiếtkiệm, hạn chế ăn uống lãng phí, tốn kém và xây dựng tình đoàn kết, tương thân, tương

ái trong cộng đồng, xoá đói, giảm nghèo, phát triển sản xuất, nâng cao đời sống,khuyến học, khuyến nghề ở địa phương [5]

Các quy định của hương ước cần ngắn gọn, cụ thể, thiết thực, dễ hiểu, dễ nhớ, dễthực hiện

Trang 20

1.1.3 Thủ tục soạn thảo, thông qua, phê duyệt, tổ chức thực hiện và sửa đổi, bổ sung hương ước

a Theo Thông tư liên tịch số BTTUBTƯMTTQVN:

03/2000/TTLT-BTP-BVHTT Hương ước phải được xây dựng một cách thực sự dân chủ, công khai, phù hợpvới các quy định của pháp luật, được chia theo các bước cơ bản sau: ( 4 bước )

Bước 1 Thành lập Nhóm soạn thảo và tổ chức soạn thảo hương ước:

Trưởng thôn, làng, ấp, bản, cụm dân cư (sau đây gọi chung là Trưởng thôn) chủtrì cùng Bí thư chi bộ, Trưởng Ban công tác Mặt trận thống nhất các nội dung cơ bảncần soạn thảo, đồng thời chỉ định các thành viên Nhóm soạn thảo Thành viên Nhómsoạn thảo là những người có uy tín và kinh nghiệm sống, có trình độ văn hoá, hiểu biết

về pháp luật và phong tục tập quán ở địa phương, có phẩm chất đạo đức tốt Nhómsoạn thảo cần có sự tham gia của đại diện một số cơ quan, tổ chức và đại diện của cácthành phần trong cộng đồng dân cư như: cán bộ hưu trí, cựu chiến binh, các chức sắctôn giáo, già làng, trưởng bản, trưởng tộc và những người khác có uy tín, trình độtrong cộng đồng

Trưởng thôn chủ trì, phối hợp với Ban công tác Mặt trận, dưới sự lãnh đạo củachi bộ Đảng ở cơ sở chỉ đạo Nhóm soạn thảo xây dựng hương ước

Bước 1 Thành lập Nhóm soạn thảo và tổ chức soạn thảo

hương ước

Bước 2 Tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức và nhân

dân vào dự thảo

Bước 3 Thảo luận và thông qua hương ước.

Bước 4 Phê duyệt hương ước

16

Trang 21

Việc dự thảo hương ước cần tập trung vào các vấn đề được nêu tại ở trên Đồngthời, cần tham khảo nội dung các hương ước cũ (nếu có) cũng như nội dung của cáchương ước của địa phương khác để lựa chọn, kế thừa được những nội dung tích cực,phù hợp đã trở thành phong tục, tập quán tốt đẹp Ở những nơi phong tục, tập quán củađồng bào dân tộc thiểu số được thể hiện bằng Luật tục thì chọn lọc đưa vào hương ướcnhững quy định của Luật tục phù hợp với pháp luật và thuần phong mỹ tục.

Bước 2 Tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức và nhân dân vào dự thảo

hương ước

Dự thảo hương ước được gửi đến cơ quan chính quyền, cấp uỷ, lãnh đạo các tổchức chính trị - xã hội ở cấp xã; nếu điều kiện cho phép thì gửi đến từng hộ gia đình đểlấy ý kiến đóng góp

Việc thảo luận đóng góp ý kiến nhằm hoàn thiện dự thảo hương ước có thể được

tổ chức bằng các hình thức thích hợp như họp thảo luận ở tổ, đội sản xuất, tổ dân phố,ngõ xóm, nhóm các hộ gia đình, họp thảo luận ở các tổ chức đoàn thể ở thôn, làng, ấp,bản, cụm dân cư, niêm yết, phát trên đài truyền thanh, mở hộp thư để thu thập ý kiếnđóng góp

Dự thảo hương ước có thể được Hội đồng nhân dân hoặc Ủy ban nhân dân cấp xãthảo luận, tham gia ý kiến nhưng không thông qua như một nghị quyết của Hội đồnghoặc quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã

Bước 3 Thảo luận và thông qua hương ước.

Trên cơ sở những ý kiến đóng góp trên, Nhóm soạn thảo chỉnh lý, hoàn thiện dựthảo và gửi tới các thành viên sẽ được dụ kiến mời tham gia Hội nghị để thảo luận vàthông qua hương ước

Dự thảo hương ước phải được thảo luận kỹ, thực sự dân chủ và thông qua tại Hộinghị cử tri hoặc Hội nghị đại biểu hộ gia đình ở làng, bản, thôn, ấp, cụm dân cư Đạibiểu hộ gia đình là chủ hộ hoặc người có năng lực hành vi dân sự được chủ hộ uỷquyền Hội nghị này chỉ tiến hành khi có ít nhất là hai phần ba tổng số thành phần cửtri hoặc đại biểu hộ gia đình tham dự Hương ước được thông qua khi có ít nhất quánửa số người dự họp tán thành Trưởng thôn phối hợp với Ban công tác Mặt trận chủtrì Hội nghị Hội nghị quyết định hình thức biểu quyết thông qua hương ước bằng cáchgiơ tay biểu quyết trực tiếp hoặc bỏ phiếu

Bước 4 Phê duyệt hương ước:

Sau khi hương ước được thông qua, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cùng Chủtịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã xem xét nội dung của hương ước bảo đảm phùhợp với pháp luật, thuần phong mỹ tục và trao đổi thống nhất với Chủ tịch Hội đồngnhân dân cấp xã về nội dung của hương ước trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dâncấp huyện phê duyệt

Trang 22

Hương ước chính thức trình phê duyệt cần có chữ ký của Trưởng thôn, Bí thư chi

bộ, Trưởng ban công tác Mặt trận và già làng (nếu có) kèm theo Biên bản thông quatại Hội nghị

Hương ước gửi lên Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phải có công văn đềnghị của Ủy ban nhân dân cấp xã

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, phê duyệt hương ước trong thờihạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được bản hương ước và công văn đề nghị phê duyệt Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định phê duyệt hương ước Hươngước đã được phê duyệt phải có dấu giáp lai

Trong trường hợp hương ước không được phê duyệt thì Phòng Tư pháp chủ trìphối hợp với Phòng Văn hoá - Thông tin hướng dẫn để cơ sở chỉnh lý, hoàn thiện cáchương ước đó để trình lại

- Tổ chức thực hiện và sửa đổi, bổ sung hương ước:

Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chuyển hương ước đã được phê duyệt đểTrưởng thôn niêm yết tuyên truyền, phổ biến đến từng thành viên trong cộng đồng dân

cư và tổ chức thực hiện hương ước

Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị

-xã hội, tổ chức -xã hội ở cơ sở chỉ đạo, đôn đốc việc thực hiện nghiêm chỉnh các nộidung của hương ước; kiểm tra, phát hiện và kịp thời chấn chỉnh những sai trái, lệchlạc, tiêu cực trong việc thực hiện hương ước, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân cấptrên và Hội đồng nhân dân cùng cấp việc thực hiện hương ước ở địa phương

Hàng năm, cần tổ chức kiểm điểm việc thực hiện hương ước Trong trường hợpcần sửa đổi, bổ sung thì do Hội nghị cử tri hoặc Hội nghị đại biểu hộ gia đình thảoluận Việc sửa đổi, bổ sung hương ước cũng phải tuân theo trình tự, thủ tục như khisoạn thảo hương ước mới Không được tuỳ tiện sửa đổi, bổ sung hương ước sau khi đãđược phê duyệt

b Theo chương trình SEMLA

Hương ước bảo vệ môi trường được xây dựng và triển khai bao gồm 8 bước.Những bước này mô tả cách làm thế nào để xây dựng và triển khai các quy định cùngvới sự tham gia tích cực của cộng đồng trong đó nhấn mạnh sự tham gia và tầm quantrọng của việc lồng ghép các hoạt động truyền thông như một phần trong thiết kế dự

án

Bước 1: Họp với xã, phường/thôn

Bước 2: Hội thảo với trưởng thôn/ lãnh

đạo phường18

Trang 23

Bước 1: Họp với xã, phường/thôn

Cuộc họp đầu tiên cần được tổ chức với sự tham gia của lãnh đạo cấp xã,phường nhằm giới thiệu mục tiêu và các bước của dự án Cuộc họp này sẽ thảoluận việc triển khai dự án để đảm bảo rằng những người tham gia thống nhấtvới mục đích và các bước đã đề xuất Giải thích lợi ích của cộng đồng và nhữngkết quả mong muốn

Tại cuộc họp này, có thể thảo luận một số ý kiến ban đầu về những quyđịnh trong hương ước

Bước 2: Hội thảo với trưởng thôn/ lãnh đạo xã

Cần tổ chức một buổi hội thảo/tập huấn cho lãnh đạo xã, phường về bảo

vệ môi trường và vệ sinh môi trường địa phương Buổi hội thảo/tập huấn mộtngày sẽ giúp chuẩn bị cho các lãnh đạo phường trước khi thực hiện nhiệm vụ Buổi tập huấn gồm:

- Trình bày về các vấn đề môi trường quan trọng nhất của địa phương (rácthải sinh hoạt, rác thải nguy hại, nước uống, nước thải, tiết kiệm nước, vệ sinh,

đa dạng sinh học, nông nghiệp, làm vườn…)

- Trình bày một số ví dụ về các hương ước của những địa phương khác đểlấy ý kiến

Bước 3: Thu thập thông tin

Bước 4: Tổ chức họp dân

Bước 5: Phê duyệt hương ước

Bước 6: Lễ ký cam kết

Bước 7: Giám sát và đánh giá

Bước 8: Nâng cao nhận thức

Trang 24

- Các phương pháp và công cụ để các thành viên trong cộng đồng thamgia xác định các vấn đề và giải pháp (ví dụ, sử dụng phương pháp phân tích sơ

đồ vấn đề)

Bước 3: Thu thập thông tin

Mỗi lãnh đạo xã cần lập một nhóm khoảng 10 người Nhiệm vụ của cácnhóm là thu thập ý kiến của người dân và xây dựng dự thảo hương ước trên cơ

sở các ý kiến và ưu tiên của phường Nhóm này nên có số lượng bình đẳng nam

nữ và cố gắng có sự tham gia của các thành viên đại diện cho các nhóm xã hội

và độ tuổi khác nhau

Mỗi nhóm quyết định sử dụng phương pháp nào để thu thập ý kiến Cácnhóm có thể phối hợp với các tổ chức xã hội để tổ chức họp

Một số câu hỏi quan trọng khi phân tích môi trường địa phương:

- Có những vấn đề môi trường nào là chính?

- Ai bị ảnh hưởng bởi những vấn đề này?

- Nguyên nhân chính của những vấn đề môi trường này là gì?

- Ai chịu trách nhiệm?

- Vấn đề có thể được giải quyết như thế nào?

- Cần có những hành động nào để giải quyết vấn đề?

- Lợi ích của việc thay đổi hành vi là gì?

- Có những cản trở nào? Chi phí?

Bước 4: Tổ chức họp dân

Khi đã có bản dự thảo hương ước lần thứ nhất, mỗi phường cần tổ chứcmột buổi họp dân Tại cuộc họp này, có mời các hộ gia đình đến để thảo luận vàđiều chỉnh dự thảo hương ước nếu cần Điều quan trọng là thông tin rõ ràng chomọi người về lý do và lợi ích của việc xây dựng hương ước

Nếu có thể, có thể bỏ phiếu thông qua hương ước tại cuộc họp này Nếunhư có sự bất đồng hoặc có nhiều ý kiến về nội dung hương ước, có thể phải tổchức một buổi họp thứ hai

Bước 5: Phê duyệt hương ước

Các nhóm cần sửa đổi dự thảo hương ước theo những ý kiến phản hồi từbuổi họp dân

Sau đó, hương ước có thể được trình lên cơ quan có thẩm quyền (UBNDhuyện) để phê duyệt Cơ quan có liên quan sẽ xem xét và ban hành quyết địnhphê duyệt hương ước môi trường, phù hợp với quy định của pháp luật ViệtNam

Bước 6: Lễ ký cam kết

20

Trang 25

Ngay khi hương ước được chính thức thông qua, cần tổ chức một lễ kýcam kết tại các thôn/phường Đây là một sự kiện quan trọng khi các hộ gia đìnhchính thức phê duyệt và cam kết thực hiện hương ước

Mỗi hộ gia đình sẽ nhận và ký vào một bản sao của hương ước như một sựcam kết chính thức Bản sao cần được treo trong từng gia đình

Bước 7: Giám sát và đánh giá

Mỗi thôn cần thành lập một ban giám sát triển khai và tuân thủ hươngước Ban này có thể đề xuất một số hoạt động cần thiết trong quá trình triểnkhai

Ban giám sát gồm có lãnh đạo thôn và một số người dân đáng tin cậytrong thôn Họ có nhiệm vụ xây dựng một báo cáo ngắn về việc triển khaihương ước theo quý Họ cũng chịu trách nhiệm ghi nhận những khiếu nại và xửphạt các vi phạm hương ước Số tiền phạt sẽ được đưa vào quỹ môi trường củađịa phương Hương ước cũng cần xác định xem số tiền đó sẽ được sử dụng làm

gì, ví dụ, để lắp đặt thùng rác, nhà vệ sinh công cộng hoặc để trồng cây

Có thể sử dụng những chỉ số sau để đánh giá dự án:

- % số người biết về hương ước

- % người có thể nêu ít nhất hai điều của hương ước

- % người cho rằng bảo vệ môi trường là quan trọng

- % người nghĩ rằng hương ươc có thể góp phân bảo vệ môi trường và cải thiệnmôi trường sống

- % người nghĩ rằng hương ước đã có tác động tích cực đến thôn

Bước 8: Nâng cao nhận thức

Toàn bộ quá trình tham gia xây dựng hương ước có một chức năng nângcao nhận thức quan trọng Tuy nhiên, việc có thêm các hoạt động nâng caonhận thức cũng rất quan trọng để đảm bảo rằng cộng đồng có thể biết và tuânthủ nội dung hương ước

1.1.4 Cơ sở pháp lý liên quan đến xây dựng hương ước, quy ước BVMT

- Luật BVMT 2014 ngày 23 tháng 06 năm 2014

- Nghị quyết của Bộ Chính Trị số 41-NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004

về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóađất nước:

+ Hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách về bảo vệ môitrường, trước mắt sửa đổi, bổ sung Luật Bảo vệ môi trường

Tiếp tục kiện toàn và tăng cường năng lực tổ chức bộ máy, bảo đảm thựchiện hiệu quả công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường từ trung ương

Trang 26

đến cơ sở Xác định rõ trách nhiệm và phân công, phân cấp hợp lý nhiệm vụbảo vệ môi trường giữa các ngành, các cấp Xây dựng và phát triển các cơ chếgiải quyết vấn đề môi trường liên ngành, liên vùng Chú trọng xây dựng nănglực ứng phó sự cố môi trường.

Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát; quy định và áp dụngcác chế tài cần thiết để xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật về bảo vệ môitrường Sớm xây dựng, ban hành quy định giải quyết bồi thường thiệt hại vềmôi trường

+ Đẩy mạnh xã hội hoá hoạt động bảo vệ môi trường

Xác định rõ trách nhiệm bảo vệ môi trường của Nhà nước, cá nhân, tổchức và cộng đồng, đặc biệt đề cao trách nhiệm của các cơ sở sản xuất và dịchvụ

Tạo cơ sở pháp lý và cơ chế, chính sách khuyến khích cá nhân, tổ chức vàcộng đồng tham gia công tác bảo vệ môi trường Hình thành các loại hình tổchức đánh giá, tư vấn, giám định, công nhận, chứng nhận về bảo vệ môi trường;khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia các dịch vụ thu gom, vậnchuyển, tái chế, xử lý chất thải và các dịch vụ khác về bảo vệ môi trường

Chú trọng xây dựng và thực hiện quy ước, hương ước, cam kết về bảo vệmôi trường và các mô hình tự quản về môi trường của cộng đồng dân cư

Phát triển các phong trào quần chúng tham gia bảo vệ môi trường Đề caotrách nhiệm, tăng cường sự tham gia có hiệu quả của Mặt trận Tổ quốc, các tổchức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, các phương tiện truyền thông trong hoạtđộng bảo vệ môi trường

Phát hiện các mô hình, điển hình tiên tiến trong hoạt động bảo vệ môitrường để khen thưởng, phổ biến, nhân rộng; duy trì và phát triển giải thưởngmôi trường hàng năm Đưa nội dung bảo vệ môi trường vào cuộc vận động toàndân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá và vào tiêu chuẩn xét khen thưởng

- Chỉ thị số 29-CT/TW ngày 21/01/2009 về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghịquyết số 41 của Bộ Chính Trị “ về về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh côngnghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước”:

Tăng cường và đổi mới công tác tuyên truyền, giáo dục, tạo sự chuyểnbiến mạnh mẽ về nhận thức và hành động trong các cấp ủy đảng, chính quyền,Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể, cán bộ, đảng viên, các tầng lớp nhân dân về tráchnhiệm, ý thức bảo vệ môi trường

Tăng cường, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vựcbảo vệ môi trường Tiếp tục bổ sung, hoàn thiện các văn bản quy phạm phápluật nhằm cụ thể hóa và hướng dẫn đầy đủ Luật Bảo vệ môi trường, Luật Đa

22

Trang 27

dạng sinh học; sửa đổi, bổ sung các quy định về tội phạm môi trường trong BộLuật Hình sự Quy định các chế tài xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật về bảo

vệ môi trường; xây dựng và ban hành quy định bồi thường thiệt hại về môitrường

Đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường, có cơ chế, chính sáchkhuyến khích cá nhân, tổ chức, cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường Xâydựng và phát triển lực lượng tình nguyện viên bảo vệ môi trường Tăng cường

sự giám sát của cộng đồng, các đoàn thể nhân dân, các cơ quan thông tin đạichúng đối với bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân

- Thông tư liên tịch số BTTUBTƯMTTQVN ngày 31/3/2000 của Bộ Tư Pháp, Bộ Văn hoá Thông tin

03/2000/TTLT/BTP-BVHTT-và Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợphướng dẫn việc xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của làng, bản, thôn,

ấp, cụm dân cư

- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủsửa đổi một số tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới

- Chỉ thị số 24/2008/CT-TTg về việc tăng cường công tác phòng, chống tội phạm

và vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trong thời kỳ hội nhập

- Nghị định 155/2016/NĐ-CP, ngày 18/11/2016 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Nghị định số 167/2013/NĐ-CP, ngày 12/11/2013 của Chính phủ về xử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội

- Nghị quyết số 05 - NQ/HNTW Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trungương Đảng khoá VII ngày 10 tháng 6 năm 1993 về tiếp tục đổi mới và phát triển kinh

tế - xã hội ở nông thôn, hương ước, quy ước được thừa nhận trở lại, chứng tỏ sự tồn tạibất diệt của nó và đang trở thành một công cụ hữu hiệu trong thể chế quản lý ở nôngthôn

- Thông tư liên tịch số 04/2001/TTLT-BTP-BVHTT-BTTUMTTQVN-UBQGDSngày 3 tháng 03 năm 2001, Bộ Tư pháp phối hợp với Bộ Văn hóa - Thông tin và BanThường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: hướng dẫn bổ sungthông tư liên tịch số 03/2000/TTLT/BTP-BVHTT-BTTUBƯMTTQVN xây dựng vàthực hiện hương ước, quy ước của làng, bản, thôn, ấp, cụm dân cư

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Tình hình xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước BVMT ở Việt Nam

Trang 28

Đảng và Nhà nước ta đã có sự quan tâm, chủ trương, chính sách trong việc xâydựng và thực hiện hương ước, quy ước cho cộng đồng Hương ước, quy ước được coi

là một công cụ quan trọng góp phần quản lý xã hội trong phạm vi thôn, làng Việt Nam

từ nhiều thế kỷ qua Xét về mặt lịch sử ra đời, hương ước, quy ước ở Việt Nam xuấthiện từ thế kỷ XV, được củng cố qua các thế kỷ XVI, XVII, XVIII và đầu thế kỷ XX.Trong chế độ phong kiến, hương ước, quy ước tồn tại song song với pháp luật của Nhànước phong kiến Việt Nam, góp phần giữ gìn bản sắc và sự phát triển của dân tộc.Khi nói đến hương ước, quy ước là đề cập đến một thành tố quan trọng trong thểchế quản lý nông thôn, đề cao tính tự quản, tự trị của thôn, làng, ấp, bản, là một nétvăn hóa quản lý truyền thống có tính phổ biến ở khu vực Đông Nam Á, trong đó cóViệt Nam

Thực tế xây dựng và phát triển nông thôn ở nước ta trong những năm qua đãchứng minh rằng, nếu chỉ sử dụng thuần túy pháp luật để điều chỉnh các quan hệ xãhội - dân sự ở nông thôn thì chưa đầy đủ và không đạt hiệu quả Việc xóa bỏ hươngước, quy ước, xóa bỏ vai trò của nó với tư cách là một công cụ quan trọng góp phầnquản lý xã hội ở nông thôn là đã bỏ qua một nét văn hóa truyền thống, hạn chế sự pháttriển thuần phong mỹ tục, để lại những khoảng trống mà pháp luật cho dù có hoànthiện đến mấy cũng không thể bao quát hết được

Từ Nghị quyết số 05 - NQ/HNTW Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trungương Đảng khoá VII ngày 10 tháng 6 năm 1993 về tiếp tục đổi mới và phát triển kinh

tế - xã hội ở nông thôn, hương ước, quy ước được thừa nhận trở lại, chứng tỏ sự tồn tạibất diệt của nó và đang trở thành một công cụ hữu hiệu trong thể chế quản lý ở nôngthôn Chủ trương “khuyến khích xây dựng và thực hiện các hương ước, các quy chế vềnếp sống văn minh ở các thôn, xóm” mà Hội nghị lần này đặt ra đã trở thành nền móngvững chắc cho việc xây dựng hệ thống thể chế về hương ước, quy ước và phong tràoxây dựng và thực hiện hương ước, quy ước ở nhiều địa phương trong cả nước

Về phía Nhà nước đã có một số văn bản quy phạm pháp luật quy định về hươngước, quy ước như: Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 19tháng 6 năm 1998 quy định việc xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của làng,bản, thôn, ấp, cụm dân cư, Thông tư liên tịch số 03/2000/TTLT…

Hương ước, quy ước có ý nghĩa giáo dục và động viên nhân dân hành động, gắn

bó dân làng thành một cộng đồng chặt chẽ, đồng thời điều tiết các trách nhiệm và cácquyền lợi của mọi thành viên trong cộng đồng dân cư Do đó, hương ước, quy ước có

ý nghĩa trong việc bổ sung cho pháp luật khi cần xử lý những vấn đề rất cụ thể nảysinh từ nếp sống đặc thù của cộng đồng dân cư [5]

24

Trang 29

1.2.2 Tình hình xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước ở các địa phương trong thời gian qua

Hương ước, quy ước đã được xây dựng tại tất cả các tỉnh/thành trong phạm vi cảnước và khoảng 70% đến 80% các quận, huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh Cho đếnnay, nhìn chung việc xây dựng và thực hiện hương ước đã từng bước phát triển mạnh

cả về số lượng và chất lượng ở nhiều tỉnh như Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Dương, TháiBình, Hà Tây, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình,… Tại các tỉnh này đã có khoảng hơn90% số làng, bản, thôn, ấp, cụm dân cư ban hành hương ước, 60% đến 80% trong số

đó đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện xem xét, phê duyệt tại các tỉnh khu vựcTây Nguyên, việc xây dựng và ban hành hương ước, quy ước đã được triển khai trêndiện rộng, có kế hoạch, được chỉ đạo chặt chẽ, có sự hỗ trợ đắc lực của các cơ quan cóthẩm quyền cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

Tuy nhiên, nội dung của hương ước, quy ước ở nhiều nơi còn sơ sài, rập khuôn,sao chụp, hình thức còn thể hiện nhiều hạn chế về kỹ thuật soạn thảo, câu chữ, thủ tụcxây dựng, soạn thảo, thông qua hương ước, quy ước ở một số nơi còn chưa theo đúngquy định, chưa đảm bảo tính dân chủ, còn mang tính áp đặt

1.2.3 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội xã Vĩnh Sơn

Vĩnh Sơn là một làng nuôi rắn có lịch sử hàng trăm năm, trong tổng 1304 hộ cóđến 950 hộ gây nuôi rắn chiếm 72,8%; nguồn lợi từ gây nuôi rắn hiện chiếm tới 70%tổng thu từ chăn nuôi, tương ứng với 39,5% tổng thu nhập của xã; sản phẩm của xã đã

có mặt ở nhiều nước trên thế giới như Trung Quốc, Đài Loan và đã xuất hiện trongmột số nhà hàng đặc sản ở Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Móng Cái….Xã VĩnhSơn, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc từ lâu đã trở thành một trong những xã cógây nuôi rắn nổi tiếng nhất miền Bắc

a Điều kiện tự nhiên

- Phía Bắc giáp Đại Đồng,

- Phía Tây giáp Thổ Tang và Thượng Trưng,

Trang 30

- Phía Nam giáp Vũ Di,

- Phía Đông giáp Bình Dương

Hình 1.1: Vị trí địa lý xã Vĩnh Sơn

 Địa hình địa mạo

Xã Vĩnh Sơn là một xã thuộc vùng đồng bằng nên có địa hình bằng phẳng, đất đai của xã tương đối màu mỡ thuận lợi cho phát triển trồng trọt không những đáp ứng nhu cầu của người dân mà còn góp phần cung cấp thức ăn cho phát triển ngành chăn nuôi của xã

 Khí hậu

Xã Vĩnh Sơn nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, nắng lắm mưa nhiều Khí hậu một năm có 4 mùa: Xuân, hạ, thu, đông

 Từ tháng 5 đến tháng 8 là mùa hè: Nóng và thỉnh thoảng có mưa

 Từ tháng 9 đến tháng 11 là mùa thu: Thời tiết khô ráo và dễ chịu

 Từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau là mùa đông: Thời tiết lạnh, khô ráo

 Từ tháng 2 đến tháng 4 là mùa xuân: Thời tiết ấm áp

Mùa hạ thì nóng bức và mưa nhiều, nhiệt độ trung bình khoảng 33- 36, mùađông thì lạnh và khô hanh, nhiệt độ trung bình 14 - 17 Vĩnh Sơn có con sông Phannằm ở phía Tây Nam xã chảy theo hướng Tây- Đông gần như song song với huyệnlộ,ngăn cách khu dân cư với đồng làng Là một xã thuần nông nên sản xuất nôngnghiệp trồng lúa nước là chủ yếu Một năm 2 vụ lúa và một vụ màu, vụ màu chủ yếu làtrồng ngô, đậu tương Trước cách mạng, sản xuất nông nghiệp trồng trọt bấp bênh, vụchiêm thì khô hạn, vụ mùa thì úng lụt do không có hệ thống kênh mương tưới tiêu Saucách mạng, hệ thống kênh mương được chú trọng hơn, hiện nay, đã có hệ thống kênhmương dẫn nước từ Liễn Sơn về và hệ thống kênh mương từ 3 trạm bơm điện từ sôngPhan lên do vậy toàn bộ diện tích gieo trồng được tưới và 1 trạm bơm tiêu úng cho

26

Trang 31

cánh đồng Từ đó, toàn bộ diện tích được tưới tiêu chủ động, không bị úng, hạn, năngsuất cây trồng tăng nhanh.

Xã Vĩnh Sơn chịu ảnh hưởng chủ yếu của đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa Có 2đợt gió mùa chính: Mùa Đông chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc tràn về mangtheo hơi lạnh, mùa hè lại chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam tạo ra khoảng thờigian nắng nóng Nhiệt độ cao trung bình hàng năm là 24,9, nhiệt độ trung bình thấpnhất là 17,9 Tháng có nhiệt độ thấp nhất là vào tháng 12, có lúc nhiệt độ xuống tới

14 Tháng có nhiệt độ cao là vào tháng 9 – 10, nhiệt độ trung bình là 22,4 Độ ẩmtrung bình hàng năm là 80%, lượng mưa trung bình hàng năm là 1.526 mm, số ngàymưa trung bình một năm là 133 ngày Bên cạnh đó, đây cũng là vùng chịu nhiều ảnhhưởng của mưa bão (vào tháng 7 – 8) như đổ nhà cửa, tàn phá hoa màu gây thiệt hạikhông chỉ tới kinh tế mà tới cả đời sống người dân

 Các nguồn tài nguyên

Tài nguyên đất

Xã Vĩnh Sơn là một xã thuộc vùng đồng bằng nên có địa hình bằng phẳng, đấtđai của xã tương đối màu mỡ thuận lợi cho phát triển trồng trọt không những đáp ứngnhu cầu của người dân mà còn góp phần cung cấp thức ăn cho phát triển ngành chănnuôi của xã Xã Vĩnh Sơn có tổng diện tích đất tự nhiên là 327,34 ha, trong đó diệntích nuôi rắn là 9,1 ha chiếm 14,41% diện tích đất thổ cư (số liệu năm 2016) Tình hìnhphân bổ và sử dụng đất của xã trong năm 2016 được thể hiện ở bảng 1.1:

Bảng 1.1: Tình hình phân bố và sử dụng đất của xã Vĩnh Sơn năm 2016

Trang 32

Nguồn: Ban Địa chính xã Vĩnh Sơn

Tài nguyên nước

Nhìn chung, tài nguyên nước của xã rất dồi dào, chất lượng nước tương đối tốt

vì thế có giá trị rất lớn trong việc phát triển kinh tế xã hội và đời sống nhân dân, nếuđược khai thác và sử dụng hợp lý sẽ đáp ứng đủ nhu cầu cho sản xuất nông nghiệp,ngư nghiệp, công nghiệp, đời sống của nhân dân giúp môt phần không nhỏ cho sự pháttriển kinh tế của xã

b Điều kiện kinh tế - xã hội

- Tình hình hộ khẩu và lao động của xã Vĩnh Sơn

Lao động là một nhân tố quan trọng trực tiếp tạo ra của cải vật chất cho xã hộitrong sản xuất cũng như đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội Tình hình biếnđộng về nhân khẩu và lao động của xã Vĩnh Sơn được thể hiện ở bảng 1.2:

Bảng 1.2: Tình hình biến động về nhân khẩu và lao động của xã Vĩnh Sơn

năm 2016

Trang 33

Nguồn: Ban Thống kê xã Vĩnh Sơn

Số lao động làm nghề rắn năm 2016 là 2145 lao động chiếm 52,9% tổng laođộng toàn xã Điều này chứng tỏ hơn một nửa số lao động của xã Vĩnh Sơn tập trungvào nghề nuôi rắn và chế biến các sản phẩm từ rắn truyền thống Nghề nuôi rằn truyềnthống đã giúp cho người dân đảm bảo và ổn định cuộc sống

Các hộ nuôi rắn tăng lên chủ yếu là các hộ nuôi rắn thương phẩm, vì nuôi rắn thươngphẩm đem lại hiệu quả kinh tế cao cho các hộ

Do nghề nuôi rắn truyền thống đang có chiều hướng phát triển tốt, kỹ thuật chăn nuôicủa người dân được nâng lên vì vậy hiệu quả nghề rắn đem lại rất lớn, thu hút đượcnhiều hộ tham gia vào nghề truyền thống này Nhiều hộ gia đình đạt mức doanh thuhàng năm lên tới hàng tỷ đồng Trong số đó, có nhiều gia đình đã giàu lên vì rắn, xâynhà, sắm xe hơi đắt tiền…bộ mặt nông thôn cũng vì thế mà thêm phần khởi sắc

- Tình hình cơ sở hạ tầng của xã Vĩnh Sơn:

Để kinh tế phát triển thì cở sở hạ tầng phải được đi trước một bước Hiện nay ởcác vùng nông thôn, hệ thống cở sở hạ tầng chưa được chú trọng phát triển Hệ thống

cở sở hạ tầng nhìn chung còn thiếu, chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của quátrình sản xuất Tình hình cơ sở hạ tầng của xã Vĩnh Sơn được thể hiện ở bảng 1.3:

Trang 34

Bảng 1.3 Tình hình cơ sở hạ tầng của xã tính đến tháng 12 năm 2016

9 Công trình phúc lợi

Nguồn: Ban Thống kê xã Vĩnh Sơn

Giao thông: Nhìn chung hệ thống giao thông của xã tương đối hoànchỉnh Đường liên xã đã được xã đầu tư rải nhựa phục vụ nhu cầu đi lại, trao đổi, buôn

30

Trang 35

bán của người dân trong xã được thuận lợi Hầu hết đường liên thôn, nội thôn đã đượclát gạch và bê tông hóa phục vụ nhu cầu đi lại của người dân Các đoạn đường cấpphối còn lại cũng đang được xã chỉ đạo nâng cấp và sửa chữa

Công trình thuỷ lợi: Toàn xã có 2 trạm bơm, đảm bảo cung cấp đủ nướctưới kịp thời cho 100% diện tích đất gieo trồng Hệ thống mương máng luôn được chỉđạo nạo vét, sửa chữa, từng bước được nâng cao Đến năm 2010, số kênhmương cứng hóa của xã lên tới 4235 m, còn lại vẫn là kênh mương đất Đây cũng lànguyên nhân làm giảm hiệu quả sử dụng của các trạm bơm

Hệ thống điện đã được dự án Rell đầu tư và đưa vào sử dụng

Năm 2009, Trung tâm Tài nguyên và Bảo vệ môi trường - Sở tài nguyên và môitrường tỉnh Vĩnh Phúc tiến hành thực hiện dự án “Xây dựng mô hình xử lý nước thảisinh hoạt bằng bể Bastaf cho tuyến cụm dân cư xã Vĩnh Sơn, Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc”tại, xây dựng vận hành bể Bastaf tại một phần của thôn 1, 4 và thôn 5

Về giáo dục, trên địa bàn xã có trường học bao gồm: Trường Mầm non VĩnhSơn, trường Tiểu học Vĩnh Sơn, trường Trung học cơ sở Vĩnh Sơn Trong những nămqua, vấn đề giáo dục - đào tạo của xã đã có bước phát triển theo chiều hướng tích cực,chất lượng dạy và học không ngừng được nâng cao, quy mô trường lớp được mở rộng,huy động được tối đa trẻ em trong độ tuổi đến trường, công tác xây dựng, cải thiện cơ

sở hạ tầng trường học được chú trọng

Trạm y tế, trường Mầm non, trường Tiểu học và trường Trung học cơ sở đều đạtchuẩn Quốc gia Năm 2016 xã đạt 19/19 tiêu chí về nông thôn mới

Về di tích: Năm 2000 di tích Đình, Chùa xã Vĩnh Sơn được xếp hạng di tích lịch

sử cấp quốc gia Năm 2006 xã Vĩnh Sơn được công nhận là làng nghề rắn truyền thống Năm 2010 xã Vĩnh Sơn được vinh danh là môt trong mười làng nghề tiêu biểu của cảnước, xã đã được nhiều đoàn khách quốc tế, lãnh đạo Đảng và nhà nước tới thăm quan

- Về kinh tế:

Thu nhập bình quân đầu người năm 2016 là 18,2 triệu đồng/người/năm

Cơ cấu kinh tế của xã: Nông nghiệp, thương mại và dịch vụ

Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 6,4 % ( năm 2016)

Sản xuất nông nghiệp:

Chăn nuôi

Nghề chăn nuôi rắn truyền thống:

Nhìn chung thời tiết diễn biến thuận lợi tạo điều kiện cho rắn sinh trưởng và pháttriển tốt không bị dịch bệnh Đàn rắn bố mẹ sinh sản tốt từ đó góp phần tạo ra đàn rắngiống có chất lượng tốt cho năm tiếp theo

Mồi ăn cho rắn được đa dạng, do nhân dân đã từng bước thay thế mồi ăn truyềnthống bằng một số mồi ăn khác đảm bảo cho sự phát triển của con rắn, từ đó giá thành

Trang 36

thấp hơn so với mồi ăn truyền thống, giúp hạ giá thành sản phẩm và đem lại hiệu quảkinh tế cao hơn.

Khu làng nghề chăn nuôi và chế biến rắn tập trung được lãnh đạo địa phươngcũng như các cấp, các ngành quan tâm, quy hoạch với tổng diện tích là 20,87ha, hiệnnay đang trong giai đoạn 1 của dự án với diện tích là 2,87ha Khi khu làng nghề đượchoàn thiện đưa vào sử dụng đây sẽ là nơi chăn nuôi tập trung cũng như chế biến sảnphẩm và quảng bá giới thiệu các sản phẩm từ rắn truyền thống của địa phương

Vĩnh Sơn từng được chọn là điểm đến của huyện Vĩnh Tường trong tuần lễ dulịch Vĩnh Phúc Đây là thời điểm thuận lợi có thể quảng bá các sản phẩm và thươnghiệu rắn Vĩnh Sơn rộng rãi tới du khách trong và ngoài nước

Nhân dân trong xã luôn không ngừng học hỏi, áp dụng tiến bộ khoa học kỹthuật vào chăn nuôi và chế biến rắn từ đó nâng cao chất lượng các sản phẩm từ rắn,góp phần đem lại hiệu quả kinh tế cao

Tổng số hộ chăn nuôi rắn có 920 hộ, trong đó có 540 hộ nuôi rắn sinh sảnTheo số liệu thống kê năm 2016 của Ban thống kê xã Vĩnh Sơn:

Sản lượng rắn thương phẩm đã xuất bán tính đến nay ước đạt khoảng 60 tấn, rắncon ấp nở của các trại ước đạt 400 000 con

Giá trị sản xuất từ chăn nuôi rắn ước đạt 26,2 tỷ

Chăn nuôi gia súc, gia cầm khác:

Tổng đàn trâu, bò : 458 con

Tổng đàn lợn : 3899 con

Đàn gia cầm: 13.000 con

Chăn nuôi cá có 50 hộ sản lượng ước đạt 60 tấn

Tổng giá trị sản xuất từ chăn nuôi ước đạt 34,4 tỷ đồng

32

Trang 37

Rắn Vĩnh Sơn thực sự là mũi nhọn kinh tế, phá thế sản xuất thuần nông, giúpnhiều người có cơ hội kinh doanh làm giàu.

*Sơ lược môi trường tại xã:

Nhìn chung hiện trạng môi trường xã Vĩnh Sơn đang khá tốt do vừa được côngnhận là xã đạt chuẩn nông thôn mới nên về cơ bản tiêu chí số 17 về môi trường đã cơbản đạt được, nhưng vẫn còn các vấn đề về môi trường nước và chất thải rắn

Trang 38

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

- Nhà quản quản lý môi trường tại địa phương

- Các hộ gia đình, cá nhân sinh sống trên địa bàn xã Vĩnh Sơn, huyện VĩnhTường, tỉnh Vĩnh Phúc

Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: Xã Vĩnh Sơn, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc

- Thời gian: Từ ngày 26/02/2017 đến ngày 31/05/2017

1.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Quy trình tiến hành xây dựng hương ước, quy ước

Kế thừa thủ tục soạn thảo, thông qua, phê duyệt, tổ chức thực hiện và sửa đổi, bổsung hương ước theo Thông tư liên tịch số 03/2000/TTLT-BTP-BVHTT-BTTUBTƯMTTQVN và theo chương trình SEMLA, trong đồ án này, bản hương ước,quy ước được xây dựng với các bước sau:

Xin ý kiến/thảo luận/họp cùng cán bộ xã, phường, thôn

2 Lập phiếu điều tra

3 Điều tra, thu thập thông tin tại địa phương

4 Soạn thảo/xây dựng bản dự thảo hương ước, quy ước

5 Tổ chức họp dân/cộng đồng lấy ý kiến

6 Hoàn thành bản hương ước, quy ước

7 Bàn giao bản hương ước, quy ước

34

Trang 39

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

- Phương pháp thu thập tài liệu

Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu là một việc quan trọng trongnghiên cứu khoa học Mục đích của thu thập tài liệu (từ các tài liệu nghiên cứukhoa học có trước và quan sát) là để làm cơ sở lý luận khoa học, luận cứ chứngminh giả thuyết hay tìm ra vấn đề cần nghiên cứu, có thêm kiến thức rộng, sâu

về đề tài nghiên cứu Tài liệu sau khi được thu cần được tổng hợp lại và sửdụng tài liệu hợp lý

Các tài liệu được thu thập trong đồ án:

- Các tài liệu liên quan đến đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã Vĩnh Sơn

- Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2015

- Báo cáo kết quả công tác quản lý môi trường xã Vĩnh Sơn, huyện VĩnhTường, tỉnh Vĩnh Phúc

- Các định hướng, chính sách về kinh tế nói riêng của xã Vĩnh Sơn

- Các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường đang được thực hiện tại xãVĩnh Sơn

- Luật Bảo vệ môi trường 2014

2.2.3 Phương pháp điều tra xã hội học ( phỏng vấn sâu và dùng bảng hỏi )

*Sử dụng bảng hỏi

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đánh giá môi trường, sự tham giacủa cộng đồng là một yêu cầu cơ bản và quan trọng, để phát huy các mặt tíchcực và hạn chế các tác động xấu tới môi trường

Tiến hành điều tra xã hội học bằng công cụ bảng hỏi Việc lập bảng hỏinhằm thu thập thông tin thực tế từ người dân và các nhà quản lý về hiện trạngchất lượng môi trường và việc thực hiện công tác quản lý môi trường tại xã hiệnnay, từ đó xây dựng bản dự thảo hương ước

Bảng hỏi bao gồm những nội dung như:

- Vấn đề môi trường chính tại xã Vĩnh Sơn hiện nay là gì?

- Nguyên nhân chính gây ra vấn đề môi trường đó là gì?

- Ai là người chịu ảnh hưởng bởi những vấn đề này?

- Vấn đề môi trường có thể được giải quyết như thế nào?

Sau khi đã xây dựng bảng hỏi, việc lựa chọn đối tượng điều tra lấy ý kiếncũng rất quan trọng Điều đó sẽ giúp cho việc thu thập thông tin chính xác hơn.Đối tượng thu thập thông tin bao gồm:

Trang 40

- Các nhà quản lý là những người trong bộ máy lãnh đạo, chính quyền tạiđịa phương như Chủ tịch UBND xã, Phó Chủ tịch UBND xã, Chủ tịch Hội liênhiệp phụ nữ xã, Trưởng văn phòng UBND xã, các cán bộ chuyên viên môitrường, địa chính…

- Người dân là các đối tượng dân cư sinh sống tại xã Vĩnh Sơn khác nhauvề:

+ Độ tuổi: Lựa chọn độ tuổi từ 20 - 60 tuổi

2.2.4 Phương pháp tham vấn cộng đồng

- Tổ chức họp cộng đồng

- Lấy ý kiến cộng đồng cho bản dự thảo hương ước, quy ước bảo vệ môi trường

với sự tham gia của cộng đồng

Sau khi đã có bản dự thảo hương ước bảo vệ môi trường xã được lập ra dựa trên

cơ sở tổng hợp các thông tin từ phiếu điều tra, phân tích hiện trạng môi trường địaphương, nhu cầu cần thiết trong vấn đề bảo vệ môi trường và kết quả của việc bàn bạc,trao đổi ý kiến với các cán bộ môi trường cấp xã, tổ chức họp cộng đồng, lấy ý kiếncộng đồng cho bản dự thảo hương ước

Thành phần tham gia:

- Chủ trì cuộc họp: Đồng chí Hạ Văn Trường - Phó Chủ tịch UBND xã

- Thư ký cuộc họp: Chị Phùng Thị Thu Hằng

- Cùng với các khách mời, đội ngũ cán bộ quản lý môi trường của xãtrong đó gồm có:

+ Đồng chí Vũ Thị Kim Thanh – Hội trưởng Hội liên hiệp phụ nữ xã + Đồng chí Phùng Văn Nghiệp – Cán bộ môi trường xã

- Người dân: đại diện các hộ gia đình sinh sống tại xã, đại diện của cáccụm xóm, khu dân cư

36

Ngày đăng: 06/07/2017, 21:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Tình hình biến động về nhân khẩu và lao động của xã Vĩnh Sơn - XÂY DỰNG HƯƠNG ƯỚC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VỚI SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ VĨNH SƠN, HUYỆN VĨNH TƯỜNG, TỈNH VĨNH PHÚC
Bảng 1.2 Tình hình biến động về nhân khẩu và lao động của xã Vĩnh Sơn (Trang 30)
Bảng 1.3. Tình hình cơ sở hạ tầng của xã tính đến tháng 12 năm 2016 - XÂY DỰNG HƯƠNG ƯỚC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VỚI SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ VĨNH SƠN, HUYỆN VĨNH TƯỜNG, TỈNH VĨNH PHÚC
Bảng 1.3. Tình hình cơ sở hạ tầng của xã tính đến tháng 12 năm 2016 (Trang 32)
Hình 3.5: Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí: - XÂY DỰNG HƯƠNG ƯỚC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VỚI SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ VĨNH SƠN, HUYỆN VĨNH TƯỜNG, TỈNH VĨNH PHÚC
Hình 3.5 Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí: (Trang 45)
Hình  3.7: Hành vi của con người ảnh hưởng đến môi trường đất - XÂY DỰNG HƯƠNG ƯỚC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VỚI SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ VĨNH SƠN, HUYỆN VĨNH TƯỜNG, TỈNH VĨNH PHÚC
nh 3.7: Hành vi của con người ảnh hưởng đến môi trường đất (Trang 48)
Hình 3.8: Các bệnh lý ảnh hưởng do sử dụng hóa chất, thuốc BVTV - XÂY DỰNG HƯƠNG ƯỚC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VỚI SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ VĨNH SƠN, HUYỆN VĨNH TƯỜNG, TỈNH VĨNH PHÚC
Hình 3.8 Các bệnh lý ảnh hưởng do sử dụng hóa chất, thuốc BVTV (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w