VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN VĂN NAM DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI LANG THANG TRONG ĐỘ TUỔI LAO ĐỘNG T TH C TIỄN TRUNG T M ẢO TR XÃ H
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN VĂN NAM
DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI LANG THANG TRONG ĐỘ TUỔI LAO ĐỘNG
T TH C TIỄN TRUNG T M ẢO TR XÃ HỘI T N HIỆP,
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu với đề tài c v c n t c x
đố vớ n lang thang tron đ tuổ lao đ n t t c t n t run tâm Bảo trợ Xã n p, n p ố M n ên c nh sự n
ực c n th n t i c n nh n đ c sự gi p đ đ ng viên nhiệt tình c Cán ãnh đ o Nh n viên c ng tác xã h i t i trung tâm Trung tâm cùng các thầy, c và n è
Để hoàn thành nghiên cứu này tr ớc tiên t i xin ch n thành c m ơn quý thầy, cô trong ho C ng tác xã h i Học viện Kho học xã h i các thầy,
c gi ng y t i học Viện xã h i Ch u Đặc iệt t i xin ày tỏ ng iết ơn
s u sắc tới Tiến sĩ Lê H i Th nh ng ời đã trực tiếp h ớng ẫn và gi p đ t i trong quá trình thực hiện nghiên cứu này Bên c nh đó t i xin đ c gửi ời
ch n thành c m ơn tới B n giám đốc cán nh n viên và iểm huấn viên cũng nh toàn thể Tr i viên đ ng đ c nu i ng t i Trung t m o tr xã
h i T n Hiệp đã gi p đ t i trong quá trình nghiên cứu đề tài
Vì thời gi n và inh nghiệm c n h n chế nên nghiên cứu này h ng tránh hỏi những thiếu sót nhất định rất mong sự góp ý c các thầy, cô, các
n cùng ớp và những ng ời qu n t m đến nghiên cứu này
x n c n t n cảm ơn!
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
T i xin c m đo n đề tài u n văn “ c v c n t c x đố vớ
n lan t an tron đ tuổ lao đ n t t c t n t Trung tâm Bảo trợ
Xã n p t n p ố M n ” à c ng trình ngiên cứu c cá
nhân tôi đ c thực hiện ới sự h ớng ẫn ho học c TS Lê H i Th nh
Các số iệu những ết u n nghiên cứu đ c trình ày trong u n văn này à trung thực
T i xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu c mình, tác gi c u n văn Nguyễn Văn N m
Trang 4MỤC LỤC
Chương 1 NH NG VẤN Đ L LUẬN V DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI
1.1 Lý u n về ng ời ng th ng trong đ tuổi o đ ng 12 1.2 Lý u n về ịch v c ng tác xã h i đối với ng ời ng th ng trong đ tuổi o
đ ng 19 1.3 Các yếu tố tác đ ng đến ịch v c ng tác xã h i đối với ng ời ng th ng trong
c ng c ng trên đị àn Thành phố Hồ Chí Minh 34 2.1.2 Khái quát tình hình ho t đ ng c Trung t m BTXH T n Hiệp 36 2.1.3 Khái quát về ng ời LTTĐTLĐ và thực tr ng cung cấp ịch v CTXH đối với NLLTĐTLĐ t i Trung t m B o Tr Xã H i T n Hiệp 46 2.2 Kết qu việc cung cấp ịch v c ng tác xã h i đối với Ng ời ng th ng trong
đ tuổi o đ ng t i Trung t m 62 2.3 Các yếu tố nh h ởng đến việc cung cấp ịch v c ng tác xã h i đối với NLTTĐTLĐ t thực tiễn Trung t m B o Tr Xã H i T n Hiệp 63
Chương 3 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRI N VÀ GIẢI PHÁP N NG CAO HIỆU QUẢ CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI LANG THANG TRONG ĐỘ TUỔI LAO ĐỘNG T TH C TIỄN TRUNG T M ẢO TR XÃ
3.1 Định h ớng phát triển 65 3.2 Gi i pháp n ng c o n ng c o nh n thức và hiệu qu cung cấp ịch v c ng tác
xã h i đối với ng ời ng th ng trong đ tuổi o đ ng t thực tiễn Trung t m o
tr xã h i T n Hiệp 70
Trang 61
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
S u hơn 40 năm gi i phóng miền N m thống nhất đất n ớc chúng ta đã đ t
đ c những thành tựu to ớn về inh tế văn hó , xã h i Đời sống v t chất tinh thần c nh n n đ c c i thiện rõ rệt T năm 2008 ch ng t đã đ t mức thu nh p ình qu n đầu ng ời trên 1.000 đ v t qu ng ng n ớc nghèo ch m phát triển trở thành n ớc đ ng phát triển có thu nh p trung ình Tỷ ệ các h nghèo
gi m t 58% năm 1993 xuống c n 8% năm 2014 Năm 2000 c n ớc đã đ t chuẩn Quốc gi về xoá n n mù chữ C ng tác chăm sóc sức hỏe nh n n có tiến
Ph c i và n sinh xã h i đ c coi trọng và t ng ớc mở r ng Vấn đề t o điều iện u đãi về tín ng đào t o nghề phát triển s n xuất xoá đói gi m nghèo cho đối t ng chính sách đ c qu n t m C ng tác gi i quyết việc àm và xó đói gi m nghèo đ t ết qu tốt; sự nghiệp giáo c t ng ớc phát triển mới về quy m đ
ng hoá về o i hình tr ờng ớp; ho học c ng nghệ và tiềm ực ho học - công nghệ có ớc phát triển nhất định; c ng tác chăm sóc sức hoẻ nh n n có tiến .vv Bên c nh những thành tựu đ t đ c, ch ng t vẫn c n m t số mặt h n chế
nh o nh h ởng c chiến tr nh nh h ởng o thiên t i và mặt tiêu cực c cơ chế thị tr ờng và h i nh p quốc tế vv ẫn đến sự ph n hó giàu nghèo m t
à những hệ y c xã h i àm mất đi thuần phong mỹ t c c ng ời Việt và làm mất đi hình nh m t đất n ớc Việt N m với những con ng ời cần cù chịu hó th n thiện trong mắt n è Quốc tế Cho nên chúng ta cần có cái nhìn tổng thể s u sắc
để gi i quyết các vấn đề trên
Hiện n y ch ng t ch có đ c số liệu thống kê chính xác về số ng ng ời lang thang sinh sống nơi c ng c ng trong c n ớc Vì trên thực tế, số ng ng ời lang thang ngày m t tăng và tăng gi m theo mùa v h ng đồng đều ở các địa
ph ơng
Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế văn hó xã h i và du lịch lớn nhất c n ớc Bên c nh đó tình tr ng ng ời lang thang, xin ăn, sinh sống nơi c ng
c ng, trẻ em đ ờng phố hiện là vấn đề bức xúc c a không những nhà qu n lý,
Trang 72
ng ời dân thành phố mà còn là vấn đề khó chịu cho các u hách n ớc ngoài đến
àm ăn tham quan du lịch vv
Theo số iệu áo cáo c Sở L o đ ng Th ơng inh và xã h i Thành phố Hồ Chí Minh t năm 2012 đến 2016, số ng ời ng th ng xin ăn sinh sống nơi c ng
c ng đ c nu i ng t i các Trung t m BTXH thu c sở này qu các năm có gi m
nh ng số ng gi m h ng nhiều C thể năm 2012 các đơn vị BTXH c Sở chăm sóc qu n ý 6844 ng ời, trong đó ng ời trong đ tuổi o đ ng 1351 ng ời; năm 2013 qu n ý 6889 ng ời trong đ tuổi o đ ng 1365 ng ời; năm 2014 qu n
ý 6768 ng ời trong đ tuổi o đ ng 1169 ng ời; năm 2015 qu n ý 6623 ng ời, trong đ tuổi o đ ng 1357 ng ời T đầu năm 2016 đến n y Sở L o đ ng Th ơng inh và Xã h i thành phố đã tiếp nh n 1.879 đối t ng và chuyển đến các Trung
t m B o tr xã h i 1.272 tr ờng h p gi i quyết hồi gi h nh p c ng đồng t i Trung tâm h tr xã h i 763 tr ờng h p các đối t ng c n i sẽ chuyển đến các Trung tâm BTXH trực thu c Sở để tiếp t c xác minh đị chỉ S u 3 tháng, những
ng ời có đị chỉ th ờng tr t m tr gi đình o ãnh sẽ đ c h nh p c ng đồng, những i không xác minh đ c nơi c tr sẽ đ c h tr học văn hó học nghề và giới thiệu việc àm để ổn định cu c sống Theo đó trong năm 2016 đã có hơn 400
ng ời đ c học nghề với các nghề nh : x y ựng chăm sóc c y iểng cắt tóc m y
n ng sử máy tính…Đã có hơn 400 ng ời đ c học văn hó với các ớp xó
mù cấp I cấp II trung cấp c o đẳng đ i học và có 48 ng ời đ c o nh nghiệp
nh n vào àm công nhân để ổn định cu c sống ; Đến 31/12/2016 Sở qu n ý 6668
ng ời ng ời trong đ tuổi o đ ng 1464 ng ời
Mặc dù Thành phố đã có nhiều n ực để gi i quyết tình tr ng ng ời ng thang, ăn xin trên đị àn nh ng c ng tác này vẫn c n gặp ph i những hó hăn và
ch đ c gi i quyết triệt để hiệu qu Ghi nh n t i các hu vực nh ngã Cát Lái (qu n 2) hu vực Hàng X nh (qu n Bình Th nh) hu vực c ng viên 23/9 (qu n 1),
hu vực ngã t Ph Nhu n(qu n Phú Nhu n)…vv, hiện vẫn c n xuất hiện những
ng ời v án vé số v ăn xin sinh sống t i vĩ hè c ng viên vv
Nguyên nh n c tình tr ng trên à o ng ời ng th ng ăn xin sinh sống nơi
c ng c ng ph n ố hắp thành phố và th ờng xuyên i chuyển nên hó phát hiện Trong quá trình xác minh, o đối t ng h ng nhớ hoặc h ng cung cấp đị chỉ c trú, thông tin về th n nh n gi đình nên ết qu xác minh h ng chính xác ẫn đến
éo ài thời gian qu n ý Hiện n y theo ghi nh n c Sở o đ ng thì hơn 90 %
ng ời ng th ng ng ời ăn xin sinh sống nơi c ng c ng t i Thành phố à đến t các tỉnh thành hác nhau, do ch có chính sách h tr t o việc àm hiệu qu cho các đối t ng trong đ tuổi o đ ng cũng nh chính sách h tr các gi đình hó
Trang 83
hăn nên họ tìm về các Thành phố ớn để tìm việc àm tìm ế m u sinh Bên c nh
đó hệ thống các trung t m o tr xã h i để tiếp nh n chăm sóc số ng ời ng
thang t i m t số tỉnh thành ch đáp ứng đ c yêu cầu thực tế Vì thế m t phần
h ng nhỏ những ng ời đã h nh p c ng đồng về các đị ph ơng tiếp t c trở i
Thành phố Hồ Chí Minh tái ng th ng, xin ăn
Để gi i quyết tình tr ng trên c n ớc nói chung và Thành phố Hồ Chí Minh
nói riêng đã thực hiện gi i pháp đ ng ời ng th ng trong đ tuổi o đ ng vào
các Trung t m o tr xã h i nhằm cung cấp ịch v c ng tác xã h i cho đối t ng
này Tuy nhiên ịch v CTXH đối với ng ời ng th ng trong đ tuổi o đ ng à
m t vấn đề mới phức t p nó hác hẳn với ng ời già ng ời ệnh t m thần ng ời
nghiện m t y vv
Để tìm hiểu vấn đề này và cũng à những trăn trở trong ho t đ ng thực tiễn
c n thân t i chọn đề tài c v c n t c x đố vớ n lan t an
tron đ tuổ lao đ n t t c t n t run t m Bảo trợ X n p thành
p ố M n để nghiên cứu àm u n văn và tr o đổi chi sẻ với các cá
nh n các cấp các ngành và đị ph ơng Trung t m o tr xã h i tổ chức có iên
qu n trong việc x y ựng và n ng c o chất ng ịch v c ng tác xã h i đối với
ng ời LTTĐTLĐ
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
T ng qu n t nh h nh nghi n u v ng i vô gi
Theo Bách ho toàn th đã nói về thực tr ng ng ời v gi c
ở các n ớc trên thế giới t những uổi đầu ịch sử cho tới những năm 1800 thế ỷ
20 và thế ỷ 21 c thể:
T những uổi đầu ịch sử cho tới những năm 1800 s u cu c nổi y n ng
dân những chỉ huy Anh đ c cho phép theo m t điều u t năm 1383 t p h p những
ẻ ng th ng và u c họ ph i chứng minh các ph ơng ế sinh nh i; nếu h ng thể
hình ph t sẽ à ỏ tù Theo m t đ o u t năm 1495 những ng ời ng th ng sẽ ị ết
án cùm trong ngày đêm; năm 1530 hình ph t đánh roi đ c thêm vào Với gi
định rằng những ng ời ng th ng à nhữngng ời ăn xin h ng giấy phép Năm
1547 m t điều u t đ c th ng qu với đối t ng à những ng ời ng th ng ị đặt
tr ớc những điều ho n he hắt hơn c u t hình sự có nghĩ à h i năm hổ s i
và đóng ấu chữ “V” nh hình ph t cho ần ph m t i đầu tiên và tử hình cho ần
thứ h i Ng ời tới các thu c đị Mỹ ở thế ỷ 18 à các tù ph m ị phát vãng M t số
ng ớn ng ời ng th ng đã ị phát vãng cùng các t i ph m th ng th ờng Ở thế
ỷ 16 t i Anh nhà n ớc ần đầu tiên tìm cách cung cấp nơi ở cho những ng ời ng
th ng th y vì tr ng ph t họ ằng cách đ r những tr i c i t o để t p h p những
Trang 94
ng ời ng th ng i và y cho họ m t nghề Ở thế ỷ 17 và 18 các tr i c i t o
đ c th y thế ằng các nhà tế ần nh ng có m c đích gi m ớt sự ệ thu c vào sự
gi p đ c nhà n ớc Năm 1848 Ngài Ashley cho rằng có hơn 30 000 trẻ em
“ h ng quần áo ẩn thỉu ng th ng và h ng ng ời o ãnh” ở trong và xung quanh London Dù h ng ph i nói riêng về ng ời v gi c Jacob Riis đã viết thu
th p tài iệu và ch p nh ng ời nghèo và thiếu thốn ở các căn ph ng t i Thành phố New Yor hồi cuối những năm 1800 Ông cũng viết m t cuốn sách nổi tiếng với
những tài iệu đó trong How the Other Half Lives năm 1890 Có thể nói v gi c
ắt đầu t hó hăn inh tế trong xã h i àm gi m h năng đáp ứng nhu cầu nhà ở
c cá nh n Theo đánh giá c Ủy n Liên Hiệp Quốc về quyền con ng ời (năm 2005) ớc tính có ho ng 100 triệu ng ời trên toàn thế giới à ng ời v gi c
Để gi i quyết tình tr ng v gi c hầu hết các n ớc tìm cách cung cấp hàng
o t ịch v h tr ng ời v gi c nh cung cấp thức ăn ch ở quần áo vv t các
tổ chức chính ph tổ chức t thiện nhà thờ và các nhà tài tr cá nh n Nhiều tổ chức phi i nhu n nh Goo wi In ustries cung cấp phát triển ỹ năng và cơ h i việc àm cho những ng ời có rào c n đối với việc àm nh nhiều thành phố có ng hiệu và những ấn phẩm đ c thiết ế để cung cấp cơ h i việc àm cho những ng ời
v gi c vv
T i Việt N m theo c c thống ê ết qu “Báo cáo điều tr o đ ng việc àm” năm 2015 cung cấp các th ng tin về o đ ng và việc àm cho ng ời sử ng
Do cu c điều tr nhằm thu th p th ng tin về các ho t đ ng đối với những ng ời t
15 tuổi trở ên hiện đ ng sống t i Việt N m các chỉ tiêu về thị tr ờng o đ ng nêu trong áo cáo ch yếu đ c tính cho nhóm ng ời t 15 tuổi trở ên Bên c nh đó ết
qu điều tr gồm m t số chỉ tiêu ch yếu về thất nghiệp và thiếu việc àm đối với nhóm ng ời trong đ tuổi o đ ng
Năm 2014 Trong Lu n văn tốt nghiệp c Th c sĩ Ph m Xu n Thắng t i
tr ờng Đ i học ho học xã h i và nh n văn Đ i học Quốc gi Hà N i về đánh giá
m hình c n thiệp với trẻ em ng th ng nhìn t góc đ qu n ý c đề tài đ c nghiên cứu t i “Tổ chức trẻ em Rồng X nh” nhằm tìm hiểu ho t đ ng qu n ý c
c trẻ em ng th ng để đ r các gi i pháp và iến nghị ph ơng pháp c n thiệp phù h p Công trình này cho chúng tôi cách tiếp c n qu n ý c nh ng o đối t ng nghiên cứu hác nh u nên ch ng t i ph i tìm các m hình cung cấp ịch v c ng tác xã h i cho ng ời ng th ng trong đ tuổi o đ ng
Trong “ Báo cáo n số v gi c ” năm 2015 c Vũ Thị Huyền và nhóm tác gi ở Kho M i tr ờng Đ i học ho học Tự nhiên – Đ i học Quốc gi Hà N i
đã chỉ r ức tr nh tổng quát về ng ời v gi c ng ời ng th ng c thế giới và
Trang 10xã h i đối với đối t ng o tr xã h i; Quyết định 52/2012/QĐ-TTg ngày 16 /11/2012 c Th t ớng Chính ph về quyết định chính sách h tr gi i quyết việc
àm và đào t o nghề cho ng ời o đ ng ị thu hồi đất n ng nghiệp; Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27 /11/2009 c Th t ớng Chính ph về phê uyệt đề án đào
t o nghề cho o đ ng n ng th n đến năm 2020; Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 20/4/2009 c Chính ph về m t số cơ chế chính sách nhằm đẩy m nh phát triển nhà ở cho học sinh sinh viên các cơ sở đào t o và nhà ở cho c ng nh n o đ ng t i
các hu c ng nghiệp t p trung ng ời có thu nh p thấp t i hu vực đ thị; Quyết
định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 c Th t ớng Chính ph về
m t số cơ chế chính sách phát triển nhà ở cho ng ời có thu nh p thấp t i hu vực
đ thị Ngoài các chỉ đ o c Chính Ph Thành phố Hồ Chí Minh cũng n hành nhiều quyết định và đ r nhiều gi i pháp đối với ng ời ng th ng sinh sống nơi
c ng c ng nh : Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND ngày 18-12-2014 c Ủy n
nh n n Thành phố Hồ Chí Minh về việc qu n ý ng ời xin ăn h ng có nơi c tr nhất định ng ời sinh sống nơi c ng c ng h ng có nơi c tr nhất định trên đị àn Thành phố Hồ Chí Minh Ngoài ra Thành phố cũng có ch tr ơng nh phối h p với các tỉnh thành tr ng ời ng th ng xin ăn về nơi c tr tặng tiền cho ng ời n
áo tin hi phát hiện có ng ời ng th ng xin ăn qu đ ờng y nóng h y ch
tr ơng t p trung tất c các đối t ng ng th ng đặc iệt à những ng ời trong đ tuổi o đ ng vào Trung t m h tr xã h i Bằng các iện pháp nh cấp cho m i
ng ời 30.000đ/ngày mở r ng x y thêm nhà u tr ph n o i các đối t ng ng
th ng để có các gi i pháp thích h p nh nh áo Tuổi trẻ số r ngày 22/12/2004 đã
đề c p Tuy nhiên Đ y chỉ à m t ch tr ơng c Thành phố Hồ Chí Minh và với những gi i pháp t m thời h ng m ng tính ền vững
Trong các đề tài nghiên cứu trên các tác gi nghiên cứu ở góc đ m i tr ờng
xã h i và về phí Nhà n ớc cũng đ r m t số chính sách m ng tính định h ớng
Đề tài c ch ng t i nghiên cứu việc cung cấp ịch v CTXH cho ng ời ng th ng trong đ tuổi o đ ng trên đị àn c thể, nhằm góp phần thêm góc nhìn mới về
Trang 11Lu n văn đ c nghiên cứu nhằm thực hiện m t số m c đích cơ n:
Hệ thống hó những vấn đề ý u n cơ n về cung cấp ịch v đặc iệt à ịch v CTXH cho ng ời sống ng th ng trong đ tuổi o đ ng t i Trung t m BTXH T n Hiệp
Nghiên cứu ph n tích nh n xét thực tr ng về việc cung cấp ịch v CTXH
và ết qu cung cấp ịch v cho ng ời sống ng th ng trong đ tuổi o đ ng đ ng
đ c nu i ng t i các Trung T m BTXH Nghiên cứu phát hiện các nguyên nh n
ẫn tới các h n chế trong việc cung cấp các dịch v t i Tung t m đề xuất m t số
gi i pháp và đ r huyến nghị nhằm n ng c o chất ng cung cấp ịch v CTXH cho ng ời sống ng th ng trong đ tuổi o đ ng c Trung t m cũng nh c Việt
N m trong các năm tiếp theo
Đánh giá thực tr ng ho t đ ng qu n ý và việc cung cấp các ịch v đối với
ng ời LTTĐTLĐ t i Trung t m Khái quát các o i hình ịch v t i Trung t m BTXH Tân Hiệp và Ph n tích các o i hình ịch v CTXH đ ng đ c cung cấp cho
ng ời ng th ng trong đ tuổi o đ ng Khái quát kết qu việc cung cấp ịch v và
sự hài ng c ng ời LTTĐTLĐ t i Trung t m Nghiên cứu đánh giá các yếu tố
ch qu n hách qu n làm nh h ởng đến việc cung cấp ịch v CTXH cho ng ời
l ng th ng trong đ tuổi o đ ng
Đề xuất các gi i pháp và đ r những huyến nghị nhằm n ng c o chất
ng cung cấp ịch v xã h i tr gi p đối với ng ời LTTĐTLĐ
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đố t ợn n ên cứu
Đối t ng nghiên cứu c u n văn này à “ ịch v c ng tác xã h i đối với
ng ời sống ng th ng trong đ tuổi o đ ng t thực tiễn t i Trung T m o tr xã
h i T n Hiệp Thành phố Hồ Chí Minh”
4.2 K c t ể n ên cứu
Trang 127
Đề tài đ c triển khai nghiên cứu đối với các khách thể à ng ời lang thang trong đ tuổi o đ ng đ ng đ c nu i ng t i Trung tâm B o tr xã h i Tân Hịệp, các nhân viên xã h i và ãnh đ o Trung tâm
4.3 P m v n ên cứu
4.3.1 m v n dun
Nghiên cứu chỉ t p trung vào tìm hiểu về nhu cầu c ng ời sống ng th ng trong đ tuổi o đ ng t i Trung t m o tr xã h i những hó hăn và trở ng i trong việc cung cấp ịch v và v i tr c n thiệp c Nh n viên c ng tác xã h i
N i ung nghiên cứu c đề tài o gồm 7 ịch v c ng tác xã h i c thể nh sau:
Đề tài t p trung nghiên cứu 100 ng ời sống ng th ng trong đ tuổi o đ ng
và 07 ãnh đ o, nhân viên xã h i t i Trung t m
4.3.3 m v n an
Kh o sát t i Trung T m o tr xã h i T n Hiệp – Thành phố Hồ Chí Minh
4.3.4 m v t an
Thời gi n ắt đầu nghiên cứu t ngày 01.10.2016 đến ngày 30.03.2017
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 ơn p p luận
Nghiên cứu đ c tiến hành ự trên cơ sở ph ơng pháp u n chung à phép
uy v t iện chứng và uy v t ịch sử C ng tác xã h i à m t ngành ho học xã
h i có nền t ng à triết học Mác – Lênin o đó mọi ph ơng pháp tiếp c n vấn đề
c ho học này đều ự trên nền t ng à ph ơng pháp u n ho học cơ n nhất
Mọi hiện t ng sự iện trong đề tài đều đ c ph n tích nhìn nh n ới góc đ ịch sử đặt trong mối t ơng qu n iên hệ chặt chẽ với nh u Qu n điểm c
ch nghĩ uy v t iện chứng và ch nghĩ uy v t ịch sử à ph ơng pháp u n để
ý gi i các hiện t ng các vấn đề xã h i Qu n điểm c ch nghĩ uy v t iện chứng cho rằng m i sự v t và hiện t ng có mu n vàn mối qu n hệ qu i với các
Trang 13Nhiều tài iệu áo cáo giáo trình t p chí chuyên ngành trên t iệu sách áo
và m ng Internet iên qu n đến nhu cầu và h năng cung cấp ịch v đối với ng ời sống ng th ng trong đ tuổi o đ ng và các chính sách về ng ời sống ng th ng trong đ tuổi o đ ng đ c thu th p Các tài iệu này đ c tổng h p ph n tích để
àm rõ thực tr ng ng ời ng th ng trong đ tuổi o đ ng, chất ng việc cung cấp các ịch v cho ng ời sống ng th ng trong đ tuổi o đ ng ựa trên các n i ung
về chăm sóc về sức hỏe v t chất tinh thần cung cấp các ịch v gi p đối t ng
có đ năng ực hi h nh p c ng đồng Tìm r các h n chế và ph n tích nguyên
nh n chính c các h n chế trong việc cung cấp các ịch v Nghiên cứu các m hình cung cấp ịch v CTXH cho ng ời ng th ng trong đ tuổi o đ ng trên c
n ớc, đồng thời ph n tích những h năng và điều iện cần thiết để có thể th m
h o v n ng thành c ng những inh nghiệm m hình cung cấp ịch v cho
ng ời ng th ng trong đ tuổi o đ ng t i Trung T m
h y mối iên qu n giữ các iến số mà chỉ gi p góp phần xác định i và ổ sung thêm th ng tin trong phần nghiên cứu điều tr ằng ng hỏi Việc chọn mẫu gồm
05 tr i viên Giám đốc Trung t m 1 tr ởng ph ng và 5 cán trực tiếp qu n ý tr i viên
Trang 149
5.2.3 ơn p p đ ều tra bằn bản ỏ
Tiến hành điều tr ằng ng hỏi với 100 ng ời trong đ tuổi o đ ng hiện
đ ng sống t i Trung t m Việc chọn mẫu đ c tiến hành theo ph ơng pháp ngẫu nhiên hệ thống Rà soát p nh sách tất c ng ời ng th ng trong đ tuổi o
đ ng hiện đ ng sống t i Trung t m và xếp theo thứ tự tên theo vần A B C Căn cứ theo sổ danh sách số thứ tự c Trung t m ấy ng ời đầu tiên trong nh sách ỏ 2
ng ời ế tiếp trong nh sách và ấy 1 ng ời tiếp theo trong nh sách cho đến hi hết nh sách
5.2.4 ơn p p quan s t
Là ph ơng pháp thu th p th ng tin c nghiên cứu xã h i học thực nghiệm thông qu các tri giác nh nghe nhìn để thu th p các th ng tin t thực tế xã h i nhằm đáp ứng m c tiêu nghiên cứu c đề tài
Trong đề tài tác gi sử ng ph ơng pháp này nhằm thu th p ổ sung th ng tin c n thiếu và iểm tr đối chiếu so sánh các th ng tin t việc qu n sát để đánh giá đ tin c y c các th ng tin th ng qu việc qu n sát ối c nh sống thái đ thể
tr ng c ng ời đ c điều tr Cũng th ng qu đó hình thành đ c c u tr ời đầy
đ và có đ c những th ng tin chính xác cho ng hỏi cũng nh ng phỏng vấn
s u C thể đề tài t p trung qu n sát các ho t đ ng c ng tác xã h i hoặc các ho t
đ ng m ng tính chất CTXH Qu n sát về m i tr ờng h ng gi n sống c ng ời LTTĐTLĐ Qu n sát về thể chất thái đ gi o tiếp và tr ng thái t m ý c đối
t ng h o sát với ng ời điều tr nhằm xác định xem họ có gặp ph i những vấn đề
th m h o cho việc ph n tích và nghiên cứu ý u n c c ng tác xã h i ở hí c nh
h tr các ịch v xã h i cho ng ời ng th ng trong đ tuổi o đ ng
V n ng sự hiểu iết về n sinh xã h i và các chính sách xã h i đề tài đi
s u vào nghiên cứu đánh giá về các ịch v c ng tác xã h i c Trung t m B o tr
Xã h i T n Hiệp Đó à sự ứng ng các iến thức ỹ năng c ng tác xã h i đã ĩnh
h i đ c vào thực tế để àm phong ph thêm ho tàng nghiên cứu về ịch v c ng tác xã h i
Đồng thời ới góc đ tiếp c n các ý thuyết c ng tác xã h i đặc iệt à ý thuyết hệ thống ý thuyết nhu cầu ý thuyết v i tr ằng nhiều iện pháp thu th p
và ph n tích th ng tin đặc iệt à ph ơng pháp điều tr ằng ng hỏi và ph ơng
Trang 1510
pháp phỏng vấn s u ành cho ng ời ng th ng trong đ tuổi o đ ng và nhân viên
c ng tác xã h i Nghiên cứu góp phần àm sáng tỏ các ý thuyết iến thức cũng nh
ph ơng pháp ỹ năng thực hành c ng tác xã h i đ c sử ng trong ho t đ ng chăm sóc nu i ng tái h nh p c ng đồng cho đối t ng t i Trung t m o tr
xã h i T n Hiệp Qu đó đánh giá mức đ và h năng ứng ng c các ý thuyết iến thức ỹ năng c ng tác xã h i trong x y ựng m hình cung cấp ịch v c ng tác xã h i chuyên nghiệp t i Việt N m.Th ng qu quá trình nghiên cứu góp phần
gi p ng ời nghiên cứu iểm nghiệm mức đ phù h p c các ý thuyết ph ơng pháp tiếp c n và ỹ năng c ng tác xã h i trong hoàn c nh c thể t i Việt N m
Kết qu nghiên cứu cũng sẽ à nguồn t iệu th m h o cho nghiên cứu s u này về ĩnh vực cung cấp các ịch v c ng tác xã h i cho ng ời ng th ng trong đ tuổi o đ ng
6.2 n a t c t n
Nghiên cứu các quy trình ho t đ ng c ng tác xã h i c Trung t m B o tr
Xã h i T n Hiệp nơi nu i ng các đối t ng là ng ời ng th ng cơ nh h ng nơi n ơng tự sống trên đị àn thành phố Hồ Chí Minh gi p ng ời àm c ng tác
xã h i có cái nhìn về các ho t đ ng cung cấp ịch v cho đối t ng t i trung t m trong c ng tác tr gi p đối t ng yếu thế để gi p họ thấy rõ những tồn t i h n chế
cơ n trong ho t đ ng cung cấp ịch v c ng tác xã h i T đó nghiên cứu đề xuất
gi i pháp x y ựng m hình c ng tác xã h i chuyên nghiệp góp phần n ng c o hiệu
qu ho t đ ng c Trung t m B o tr xã h i
Nghiên cứu cũng gi p hệ thống hó các chính sách ho t đ ng trong c ng tác
tr gi p các đối t ng yếu thế T đó iểm nghiệm sự phù h p cũng nh đánh giá
u và nh c điểm c các chính sách và ho t đ ng o tr đ ng đ c áp ng t i các trung t m BTXH Th ng qu sự iểm nghiệm và đánh giá nghiên cứu đề xuất các iến nghị để n ng c o hiệu qu trong c ng tác cung cấp các ịch v đối với
ng ời ng th ng trong đ tuổi o đ ng t i trung t m cũng nh c ng đồng
D ới góc đ tiếp c n c các ý thuyết ph ơng pháp c ng tác xã h i nghiên cứu góp phần àm th y đổi nh n thức c cán nh n viên đ ng àm c ng tác xã
h i t i các cơ sở o tr xã h i cơ qu n qu n ý và các đối t ng Nghiên cứu gi p
họ nh n thức đ ng về ho t đ ng c ng tác xã h i chuyên nghiệp ý thức đ c v i tr
c mình trong các ho t đ ng đó Đó à nh n tố quyết định đ m o cho ho t đ ng
Trang 1611
o tr xã h i có tính ền vững; đối t ng yếu thế có thêm các cơ h i ph c hồi h
nh p c ng đồng và xã h i
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu ết u n tài iệu th m h o và ph c u n văn đ c
ết cấu gồm 3 ch ơng nh s u:
ơn 1 Những vấn đề ý u n về ịch v c ng tác xã h i đối với ng ời
ng th ng trong đ tuổi o đ ng, khái quát về đặc điểm v i tr và những nhu cầu cần thiết c ng ời ng th ng trong đ tuổi o đ ng Trên cơ sở đó cũng nói ên
đ c ý thuyết về ịch v CTXH và n i ung c ịch v CTXH để đáp ứng những nhu cầu cơ n c ng ời ng th ng trong đ tuổi o đ ng
ơn 2 Thực tr ng ịch v c ng tác xã h i đối với ng ời ng th ng
trong đ tuổi o đ ng t thực tiễn trung t m o tr xã h i T n Hiệp
Khái quát về máy cơ cấu chức năng ho t đ ng c Trung T m
Thực tr ng cung cấp ịch v CTXH đã và đ ng thực hiện t i Trung T m Kết qu c việc cung cấp ịch v
Những yếu tố nh h ởng đến việc cung cấp ịch v CTXH t i Trung t m
ơn 3 Định h ớng phát triển và gi i pháp n ng c o hiệu qu cung cấp
ịch v c ng tác xã h i đối với ng ời ng th ng trong đ tuổi o đ ng t thực tiễn trung t m o tr xã h i T n Hiệp Đ r các gi i pháp và huyến nghị để thực hiện
Trang 1712
Chương 1
NH NG VẤN Đ L LUẬN V DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI
NGƯỜI LANG THANG TRONG ĐỘ TUỔI LAO ĐỘNG
1.1 Lý luận về người lang thang trong độ tuổi lao động
1.1.1 K n m v a c
Theo t điển Tiếng Việt ghi i: “ ng th ng” à h ng nơi chốn nhất định rày đ y m i đó Có thể coi thu t ngữ “ ng th ng” gần với hái niệm “v gi c ”
Theo Bách ho toàn th mở Wi ipe i :
V gi c à điều iện và tính chất xã h i c ng ời h ng có m t ng i nhà
h y nơi tr ng th ờng xuyên ởi họ h ng thể chu cấp chi tr h y h ng thể uy trì đ c m t ng i nhà th ờng xuyên n toàn và thích h p h y họ thiếu "nơi tr
ng cố định th ờng xuyên và thích h p vào uổi đêm" [1]
Định nghĩ pháp ý hiện
t i hác iệt tuỳ theo quốc gi [2]
Thu t ngữ v gi c có thể gồm những ng ời mà nơi c ng uổi tối ch yếu
c họ à trong m t nơi c tr cho ng ời v gi c trong m t định chế cung cấp nơi
tr ng t m thời cho các cá nh n muốn đ c định chế hoá h y trong m t đị điểm
t nh n h y c ng c ng h ng đ c ự định để trở thành m t nơi c ng th ờng xuyên cho con ng ời.[3][4]
1.1.2 K n m về n lan t an x n ăn
Theo Quyết định số 104/2003/QĐ-UB ngày 27 tháng 06 năm 2003 c Ủy
n nh n n thành phố về qu n ý ng ời ng th ng xin ăn sinh sống nơi c ng
c ng trên đị àn thành phố Hồ Chí Minh các định nghĩa c thể:
- Ng i l ng th ng xin ăn : Là những ng ời đi xin ới ất ỳ hình thức nào
nh đàn hát để xin gi nh Tu sĩ Ph t giáo để đi hất thực hoặc những hành vi đi xin nh ng có tính đối phó hi iểm tr nh án vé số án ánh ẹo v.v
- Sinh sống nơi ông ộng: Là hành vi c những ng ời mà mọi sinh ho t
hàng ngày (tắm giặt ăn ng ) đều iễn r nơi c ng c ng
- Nơi ông ộng : Vỉ hè ng- ề đ ờng gầm cầu qu ng tr ờng c ng viên
v ờn ho nơi vui chơi gi i trí nhà g tr m ng xe uýt ến xe ến tàu ến
c ng ch và những nơi c ng c ng hác
1.1.3 K n m về n x n ăn n có nơ c trú n ất đ n n s n sốn nơ c n c n n có nơ c trú n ất đ n :
Theo Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2014 c
Ủy n nh n n Thành phố về việc qu n ý ng ời xin ăn h ng có nơi c tr nhất
Trang 1813
định ng ời sinh sống nơi c ng c ng h ng có nơi c tr nhất định trên đị àn
thành phố Hồ Chí Minh các định nghĩ c thể:
- Ng i xin ăn: à những ng ời đi xin ới ất ỳ hình thức nào nh đàn hát
để xin gi nh Tu sĩ Ph t giáo để đi hất thực hoặc những hành vi đi xin nh ng có
tính đối phó hi iểm tr nh án vé số án ánh ẹo và các hành vi t ơng tự
- Sinh sống nơi ông ộng: à hành vi c những ng ời mà mọi sinh ho t
hàng ngày (tắm giặt ăn ng ) đều iễn r nơi c ng c ng
- Nơi ông ộng: Vỉ hè ng - ề đ ờng gầm cầu qu ng tr ờng c ng viên
v ờn ho nơi vui chơi gi i trí nhà g tr m ng xe uýt ến xe ến tàu ến
c ng ch và những nơi c ng c ng hác
- Ng ời h ng có nơi c tr nhất định à ng ời h ng xác định đ c nơi đăng
ý h hẩu th ờng tr hoặc nơi đăng ý t m tr và th ờng xuyên đi ng th ng
h ng có nơi ở cố định; ng ời có nơi đăng ý h hẩu th ờng tr hoặc t m tr nh ng
h ng sinh sống t i đó mà th ờng xuyên đi ng th ng h ng có nơi ở cố định
1.1.4 K n m tuổ lao đ n
Theo u t o đ ng năm 2012 và u t ng ời c o tuổi thì đ tuổi o đ ng
đ c đ c hiểu à ng ời t đ 15 tuổi đến ới 60 tuổi đối với nam và 55 tuổi đối
với nữ
1.1.5 K n m về n lan t an tron đ tuổ lao đ n
T những hái niệm trên ch ng t có thể đ r hái niệm ng ời ng th ng
trong đ tuổi o đ ng nh s u: Là ng ời v gi c h ng có nơi c tr nhất định à
ng ời h ng xác định đ c nơi đăng ý h hẩu th ờng tr hoặc nơi đăng ý t m
tr và th ờng xuyên đi ng th ng h ng có nơi ở cố định; ng ời có nơi đăng ý h
hẩu th ờng tr hoặc t m tr nh ng h ng sinh sống t i đó mà th ờng xuyên đi
ng th ng h ng có nơi ở cố định, trong đ tuổi t 15 đến đến ới 60 tuổi đối
với n m và 55 tuổi đối với nữ
1.1.6 K n m d c v d c v x d c v c n t c x
- Khái niệm dịch vụ:
Dịch v đ c hiểu theo nhiều cách hác nh u và gắn iền với quá trình phát
triển xã h i Theo Đ i t điển tiếng Việt: ịch v à c ng việc ph c v cho đ ng đ o
n ch ng (Nguyễn Nh Ý 1999 NXB Văn hó Đ i t điển tiếng Việt) Tác gi
Trần H u Đoàn Minh Huấn (2012) cho rằng ịch v à những ho t đ ng o đ ng
m ng tính xã h i t o r các s n phẩm hàng hó tồn t i ới hình thái v hình nhằm
thỏ mãn các nhu cầu s n xuất và đời sống c con ng ời
Trang 1914
- Khái niệm dịch vụ xã hội
Tác gi Trần H u Đoàn Minh Huấn (2012) cũng xem ịch v xã h i là những ịch v đáp ứng nhu cầu c ng đồng, cá nh n nhằm phát triển xã h i Nó có
v i tr đ m o h nh ph c ph c i và c ng ằng xã h i đề c o tính nh n văn vì con ng ời Đó là những ho t đ ng m ng n chất inh tế-xã h i o Nhà n ớc thị
tr ờng hoặc xã h i cung ứng tùy theo tính chất thuần c ng h ng thuần c ng h y
t c t ng ĩnh vực ịch v Nó o gồm các ĩnh vực giáo c đào t o y tế ho học c ng nghệ văn hó th ng tin thể c thể th o và các tr gi p xã h i hác Theo các tác gi ịch v xã h i có đặc điểm s u:
Là o i ịch v nhằm m c tiêu phát triển xã h i có tính chất xã h i Dịch v
xã h i tồn t i nhằm đ m o giá trị chuẩn mực xã h i h tr cho các thành viên trong xã h i ph ng ng r i ro h n chế r i ro
Do cơ qu n Nhà n ớc thị tr ờng hoặc xã h i thực hiện
Lu n ị điều tiết ởi giá trị đ o đức giá trị văn hó nh n sinh trách nhiệm
c ng ( ịch v t ) thì tùy thu c vào nhu cầu và h năng chi tr c cá nh n
N ớc t đ ng trong quá trình đổi mới và phát triển ựa trên nền inh tế thị
tr ờng định h ớng xã h i ch nghĩ với sự xuất hiện sự ph n hóa giàu nghèo và
ph n hó s u sắc trong xã h i Trong hi đó nghề c ng tác xã h i mới đ c hình thành ch phát triển theo đ ng tầm và ý nghĩ c nó trên tất c các hí c nh Cán àm CTXH c n thiếu và ch đ c đào t o chính quy các tổ chức cung cấp ịch v xã h i ở c ng đồng c n thiếu c về số ng và yếu chất ng Điều này
nh h ởng trực tiếp tới hiệu qu c các chính sách xã h i và tr gi p các đối t ng yếu thế Các nghiên cứu chỉ r rằng: Nhu cầu về ịch v xã h i hiện n y há ớn trong t ơng i sẽ ngày càng ớn hơn và đ i hỏi việc cung cấp ịch v chuyên nghiệp hơn nhu cầu về ịch v đ ng hơn chuyên s u hơn… Trong đó việc cung
Trang 20t ng yếu thế ở Việt n m có ý nghĩ ý u n và thực tiễn
Dịch v CTXH đối với các nhóm đối t ng yếu thế chính là việc cung cấp các ho t đ ng mang tính chất phòng ng a – khắc ph c r i ro và hòa nh p c ng đồng cho các nhóm đối t ng yếu thế dựa trên các nhu cầu cơ n c a họ nhằm đ m b o các giá trị và chuẩn mực xã h i
Dịch v CTXH góp phần thực hiện nhiều v i tr nh : n ng c o chất ng
cu c sống cho ng ời yếu thế; đ m o c ng ằng và tiến xã h i; t o nhiều cơ h i tiếp c n ịch v cho ng ời yếu thế; phát triển cơ h i cho nhà chuyên m n; t o m i
tr ờng gần gũi giữ các nhà ho t đ ng trong ĩnh vực xã h i; giữ gìn và phát huy
n sắc tốt đẹp c chế đ xã h i ch nghĩ đồng thời xó đi những h t c thói quen thiếu ành m nh trong c ng đồng
Xuất phát t những ý u n và thực tiễn đáp ứng nhu cầu c ịch v CTXH,
ch ng t có thể nh n thấy ịch v CTXH thực hiện các v i tr s u:
Th nhất với tính chất ph c v con ng ời thì ịch v CTXH đã đóng góp
há ớn vào việc n ng c o chất ng cu c sống cho con ng ời nhất à những
ng ời yếu thế gi p họ th y đổi cu c sống v t qu hó hăn về thể chất tinh thần
Th t , sự phát triển c ịch v CTXH đ c cung cấp ởi hệ thống các trung
tâm CTXH và đã t o r m t cơ h i nghề nghiệp há ớn cho các nh n viên CTXH những ng ời có chuyên m n nghề nghiệp đ c đào t o t i các cơ sở giáo c
Trang 2116
Th năm sự phát triển c ịch v CTXH có thể àm cho các nhóm đối
t ng các gi i tầng xã h i các ĩnh vực ịch v xã h i hác “xích” i gần nh u hơn trong việc tr gi p m t tr ờng h p h y nhóm đối t ng yếu thế nào đó
Th sáu, ịch v CTXH góp phần gìn giữ và phát huy những n sắc văn
hó tốt đẹp đồng thời góp phần xó đi những h t c c h u thói quen không lành
m nh c c ng đồng cũng nh n ng c o hiểu iết cho ng ời n thông qua các ho t
đ ng phát triển c ng đồng truyền th ng n ng c o nh n thức c ng đồng
Tóm i có thể khái quát ịch v CTXH à việc cung cấp các ịch v nhằm
h ớng đến việc ph ng ng hắc ph c r i ro h nh p xã h i và phát triễn cho các nhóm đối t ng yếu thế trong xã h i
1.1.7 Đặc đ ểm của n lan t an tron đ tuổ lao đ n
- Về sức ỏe
Ng ời ng th ng trong đ tuổi o đ ng th ờng à những ng ời h ng có ngôi nhà thích h p h ng có chổ ở n toàn Họ th ờng tá túc và sinh sống t i các nơi c ng c ng nh c ng viên ch .vv trong c nh màn trời, chiếu đất Hàng ngày,
họ ph i ơng ch y trong xã h i để tìm iếm việc àm nu i sống n th n Họ
th ờng ăn uống thất th ờng thiếu thốn thức ăn và chất inh ng Chính vì v y việc chăm sóc sức hỏe cho n th n, họ th ờng ít quan tâm phó mặt sức hỏe cho trời đất Họ à những ng ời sống ng th ng v gi c nên cơ h i để đ c tiếp c n các ịch v c ng tác xã h i rất h n chế đặc iệt à tiếp c n ịch v y tế để chăm sóc sức hỏe điều trị ệnh cho n th n Mặt hác do họ sống trong m i tr ờng xã h i thiếu n toàn nên th ờng có nguy cơ c o ị m ng o ực và ễ s vào r u chè, ma túy vv Hoàn c nh sống và m i tr ờng xã h i thiếu n toàn nên ng ời ng
th ng trong đ tuổi o đ ng th ờng ễ tiềm ẩn những ệnh xã h i ệnh hiểm nghèo nh HIV L o, ung th Gi ng m i tim m ch vv ẫn đến sức hỏe c đ
số ng ời ng th ng trong đ tuổi o đ ng ị suy gi m h ng có đ c sức hỏe
họ t i các thành phố ớn sẽ có nhiều c ng việc cho họ ự chọn và các c ng việc
th ờng có thu nh p tốt hơn Nh ng thực tế họ th ờng à những ng ời h ng có t y nghề học vấn thấp h ng có nơi ở ổn định ẫn đến h ng có việc àm ổn định,
h ng tìm đ c nơi ở n toàn và ph i sống ng th ng Họ rất s tiếp x c với cơ
qu n Nhà n ớc chính quyền đị ph ơng vì trên thực tế họ à những ng ời ng
Trang 2217
th ng v gi c sinh sống nơi c ng c ng h ng có đăng ý t m tr t m vắng vi
ph m vào quy định c Nhà n ớc Do h ng có việc àm ổn định thu nh p thấp ẫn đến họ nghĩ mình à tầng ớp nghèo nên họ th ờng mặc c m và tự ỳ thị chính mình Họ cũng rất s hi m ệnh nặng sẽ h ng có ng ời chăm sóc h ng có tiền
để ch y chữ Họ cũng th ờng h ng có ế ho ch cho t ơng i việc tích ũy tiền
c để đ m o cho cu c sống về già cũng h ng đ c họ qu n t m Họ th ờng làm ra đ c đồng nào tiêu xài đồng nấy và có suy nghĩ chuyện ngày m i thì để ngày
m i tính tiếp Họ th ờng mất niềm tin trong cu c sống ý chí v ơn ên trong cu c sống h ng c o và th ờng phó mặt cho số ph n vì họ th ờng h ng tìm đ c việc làm do ị ỳ thị h ng đ c coi à thích h p để thuê m ớn Họ muốn có nơi ở n toàn và việc àm ổn định để v ơn ên trong cu c sống
- Về t ể c ất v sinh lý:
Họ th ờng xuyên thiếu thốn về thức ăn n ớc uống s ch h p vệ sinh o
h ng có tiền nên ph i ăn thức ăn th c các quán hoặc mu thức ăn ém chất
ng Đ phần thức ăn c họ th ờng h ng đ chất inh ng cho m t ng ời o
đ ng ình th ờng Họ thiếu thốn c nơi tắm giặt vệ sinh cá nh n cũng nh chổ nghỉ ngơi đ ng nghĩ Họ cũng nh o ng ời hác cũng có nhu cầu về sinh ý nh ng
i sống trong hoàn c nh thiếu thốn nơi sinh ho t à nơi c ng c ng nên nhu cầu này
h ng đ c đáp ứng hoặc đ c đáp ứng nh ng i thiếu n toàn
- Đặc đ ểm về n tế v x của n lan t an tron đ tuổ lao
đ n
T nhiều năm qu ng n ngo i tỉnh đến thành phố Hồ Chí Minh ngày càng đ ng Trong đó số ng ời m y mắn iếm đ c việc àm ổn định h ng nhiều
Đ phần c n i h ng có c ng ăn việc àm ổn định h ng nơi tr ng sống ng
th ng n y đ y m i đó…Cu c sống hó hăn tr i nổi à thế nh ng nhiều ng ời nhất định h ng chịu trở về quê nhà để “ n c p nghiệp” mà i chọn c nh sống ng
th ng t i thành phố này
Trong số ng ời sống ng th ng sinh sống nơi c ng c ng t i thành phố Hồ Chí Minh có c ng ời già trẻ em và th nh niên ở đ tuổi o đ ng họ àm đ mọi nghề nh ng phần đ ng à xin ăn sinh sống nơi c ng c ng Ng ời ng th ng trong
đ tuổi o đ ng phần ớn có gi đình inh tế hó hăn nên ph i đi iếm việc àm
để ph gi p gi đình Số c n i th ờng uồn chán c nh gi đình ( ố mẹ h ng hoà thu n gi đình h ng h nh ph học hành ng h ng có việc àm ổn định…) nên ỏ nhà đi ng th ng Họ h ng có việc àm h ng có tiền gửi về nhà nhiều
ng ời h ng ám trở về quê nên ở i thành phố iếm sống, đó cũng à m t nguyên
Trang 2318
nh n ẫn đến sống ng th ng trong đ tuổi o đ ng ngày càng nhiều và ch tr
ng c những ng ời ng th ng th ờng à các c ng viên gầm cầu s p ch …vv
Để gi i quyết tình tr ng sống ng th ng nói chung và ng ời LTTĐTLĐ nói riêng, Nhà n ớc đã x y ựng các Trung t m o tr xã h i các Mái ấm Nhà mở
để tr gi p chổ ăn chổ ở và chăm sóc cho những ng ời ng th ng T i đ y ng ời
ng th ng đ c t o điều iện học nghề học văn hó đ c tr ng ị iến thức trong
cu c sống và đ c h ớng nghiệp để đối t ng có thể h nh p c ng đồng m t cách tốt nhất Trong quá trình tiếp nh n qu n ý chăm sóc và nu i ng đối t ng ng ời
ng th ng trong đ tuổi o đ ng gặp h ng ít những hó hăn về qu n ý và gi i quyết đầu r cho đối t ng Theo ghi nh n qu áo cáo tổng ết năm 2016 c Sở
L o đ ng hiện Thành phố Hồ Chí Minh có 42 Trung t m giáo c o đ ng xã h i và
o tr xã h i trực thu c Sở L o đ ng TBXH qu n ý (trong đó có 04 Trung tâm BTXH th ờng xuyên nu i ng qu n ý đối t ng ng ời lang th ng trong đ tuổi
o đ ng Trong các đ t t p trung đối t ng ng th ng c Trung t m h tr xã h i (trực thu c Sở L o đ ng - Th ơng inh và Xã h i thành phố Hồ Chí Minh) với 3.857
t ng ời thì trong đó “ăn xin” ở đ tuổi o đ ng à 2.054 ng ời Và cũng theo ớc tính c C ng n thành phố Hồ Chí Minh thì cứ 446 ng ời t các tỉnh đến thành phố
Hồ Chí Minh sống ng th ng thì có 40 ng ời sống ằng nghề ăn xin (chiếm
11,6%) (Nguồn TL Phòng BTXH Sở L o động Th ơng binh xã hội TP HCM)
Để gi i quyết n n ng th ng ăn xin các ực ng iểm tr đã th ờng xuyên tổ chức những đ t t p trung các đối t ng ng th ng ăn xin trên đị àn Thành phố Nh ng t tr ớc đến n y mặc ù số ng ời ị thu gom rất ớn nh ng n n
ng th ng ăn xin vẫn h ng hề gi m Họ ho t đ ng trá hình với nhiều hình thức
nh án vé số hoặc án ẹo c o su…vv Bên c nh đó hệ thống các Trung t m o
tr xã h i c thành phố Hồ Chí Minh u n trong tình tr ng quá t i cơ sở v t chất
m t số nơi ch đ m o Vì ngoài chức năng nu i ng ng ời c o tuổi, ng ời huyết t t trẻ mồ c i ng ời ệnh t m thần các Trung t m này c n tiếp nh n thêm đối t ng ng th ng xin ăn ở đ tuổi o đ ng Qu rất nhiều đ t “c o điểm” t p trung đối t ng ng th ng các cơ qu n chức năng c thành phố Hồ Chí Minh đã
“tr o tr ” t n nơi ở c ng ời ng th ng để gi đình và chính quyền đị ph ơng
qu n ý nhằm h n chế tình tr ng “tái” ng th ng t i đị àn thành phố Nh ng thực
tế o c ng tác qu n ý ở m t số đị ph ơng ch th t sự qu n t m gi p đ ng ời
ng th ng v gi c xin ăn, nên không ít tr ờng h p tiếp t c qu y i Thành phố hành nghề ăn xin ng th ng M t số tr ờng h p coi ăn xin nh m t “nghề” để iếm sống nên m t số đối t ng s u hi ị “tr ” về h ng những h ng chịu ở quê
àm ăn mà c n “v n đ ng” thêm số ng ời mới tiếp t c trở i thành phố nên số
Trang 2419
ng ời ng th ng xin ăn ngày càng nhiều hơn (Nguồn TL Phòng BTXH Sở L o động th ơng binh xã hội TP HCM)
Để gi m đối t ng ng th ng xin ăn t i thành phố Hồ Chí Minh nếu chỉ có
n ực t phía Thành phố thì ch đ mà cần só sự phối h p đồng giữ các n ngành các đị ph ơng nh ng qu n trọng nhất à các đị ph ơng nơi quê nhà đối
t ng Cần có sự phối h p để qu n ý chặt chẽ nh n hẩu c đị ph ơng mình cũng nh t o điều iện cho họ tiếp c n đ c các ịch v xã h i và th ng qu các chính sách đ m o n sinh cho họ vì hầu hết những ng ời đi ng th ng xin ăn ở Thành phố Hồ Chí Minh à những ng ời có hoàn c nh inh tế hó hăn thiếu vốn thiếu việc àm (đối với ng ời ở đ tuổi o đ ng) Vì v y chính quyền đị ph ơng cần
có những chính sách h tr vốn h tr việc àm t i chổ Để gi i quyết nguồn o
đ ng này ph i có thái đ iên quyết và sớm chấm ứt ối suy nghĩ coi việc “ngử t y xin ăn” nh m t “nghề” iếm sống có nh v y mới ngăn chặn đ c tình tr ng ùng phát n n ng th ng xin ăn nh hiện n y t i đị àn thành phố Hồ Chí Minh
1.2 Lý luận về dịch vụ c ng tác xã hội đối với người lang thang trong độ tuổi lao động
1.2.1 ơ s l luận
Trong ho học xã h i Các Mác đã đ r qu n niệm về mối qu n hệ giữ
con ng ời và xã h i nói chung và qu n hệ s n xuất nói riêng Ông đã viết “T ng hợp lại những qu n hệ sản xuất hợp thành ái mà ng i t gọi là những qu n hệ xã hội, là xã hội” Theo Các Mác n chất con ng ời h ng ph i à m t cái gì tr u
t ng cố hữu c cá nh n riêng iệt mà “Trong tính hiện thự ố hữu, bản hất on
ng i là t ng hò á mối qu n hệ xã hội” Con ng ời sống thành xã h i tồn t i và
phát triển nh m t thực thể xã h i vì thế iên hệ xã h i à m t nền t ng c cu c sống Mọi cá nh n đều có iên hệ với ng ời hác ( ố mẹ nh em họ hàng xóm giềng n è thể chế xã h i …) ằng cách nào đó và nằm trong m t cấu tr c xã
h i phức t p o qu nh mình iên hệ xã h i phát triển và th y đổi c cá nh n và ối
c nh sống
Nh v y m i cá nh n để tồn t i và phát triển ph i th m gi vào các mối
qu n hệ xã h i thực hiện những t ơng tác và những sự tr gi p c các cá nhân hác trong xã h i Qu đó v i tr và vị trí c cá nh n sẽ đ c thể hiện
Ng ời ng th ng trong đ tuổi o đ ng đ c xã h i xem xét ở cấp đ với những đặc điểm chung đ c chi sẻ: Ở cấp đ cá nh n tuổi o đ ng đ c đánh ấu
ởi sự nh y én có sức hỏe o đ ng tốt có tính tự p c o….vv Đó à những yếu
tố nền t ng qu n trọng trong quá trình th m gi vào xã h i c ng ời ng th ng trong đ tuổi o đ ng đ c xã h i qu n t m phát triển Ở cấp đ gi đình ng ời
Trang 2520
trong đ tuổi o đ ng à nguồn ực o đ ng chính cho gi đình và góp phần vào sự phát triển c xã h i và đất n ớc về các v i tr cũng nh sự th y đổi h năng và trách nhiệm trong gi đình Ở cấp đ m ng ới xã h i những đặc tr ng à sự tiêu
h o iên t c những mối ràng u c xã h i sự gi tăng những hó hăn c ng ời
ng th ng trong đ tuổi o đ ng trong việc thực hiện những ho t đ ng xã h i để
uy trì những mối iên ết xã h i sự suy gi m cơ h i ph c hồi các qu n hệ xã h i
và thiết p các qu n hệ mới Hơn nữ ng ời ng th ng trong đ tuổi o đ ng
th ờng à những ng ời hỏe m nh có thể o đ ng tự iếm sống cho n th n gia đình và xã h i Kết qu à những hó hăn cho ng ời ng th ng trong đ tuổi o
đ ng uy trì sự ch đ ng cá nh n c họ trong cu c sống hàng ngày Chính vì những í o đó mà ng ời trong đ tuổi o đ ng cần đ c qu n t m và tr gi p t các chính sách c Nhà n ớc gi đình và các tổ chức xã h i để họ có thể có đ c những cơ h i tốt cống hiến sức mình cho xã h i
Trong m i ho t đ ng xã h i có nhiều nh n tố ên ngoài chi phối Những tác
đ ng đó à các điều iện hách qu n nh các thiết chế inh tế xã h i văn hó chính trị Ngoài r c n chịu sự chi phối ởi tính ch qu n c m i cá nh n Trong
u n văn nh n tố hách qu n nh h ởng trực tiếp tới việc cung cấp ịch v c ng tác
xã h i đối với ng ời ng th ng ở Thành phố Hồ Chí Minh nói chung và t i Trung
T m BTXH T n Hiệp nói riêng à quá trình àm th y đổi chất ng cu c sống cho
ng ời ng th ng trong đ tuổi o đ ng Đồng thời những nh n tố thu c về đặc điểm nh n hẩu – xã h i c ng ời trong đ tuổi o đ ng nh giới tính đ tuổi thu
nh p nghề nghiệp… cũng nh h ởng trực tiếp đến việc cung cấp ịch v c ng tác
xã h i đối với họ Bởi vì các thiết chế trong xã h i tác đ ng đến ng ời ng th ng
h ng ph i c nào cũng giống nh u, cũng nh ng ời ng th ng có những đặc điểm
nh n hẩu hác nh u có những h tr xã h i hác nh u Điều này gi i thích vì s o trong cùng m t điều iện hoàn c nh ng ời ng th ng i có những hành đ ng xã
h i hác nh u và hác với sự mong đ i c xã h i T cơ sở trên thấy rằng nghiên cứu ng ời ng th ng nói chung và cung cấp ịch v c ng tác xã h i đối với ng ời
ng th ng trong đ tuổi o đ ng nói riêng nên ự trên qu n điểm uy v t iện chứng sẽ cho chúng t cái nhìn toàn iện về các vấn đề ng ời ng th ng v gi c
ph i đối trong cu c sống cá nh n cũng nh các vấn đề ph i đối mặt trong xã h i
Ngoài việc thiếu h t m t ng i nhà n toàn và thích h p họ th ờng gặp ph i nhiều ất i xã h i và ít có cơ h i tiếp c n với các ịch v c ng và t nh :
Gi m cơ h i tiếp c n chăm sóc y tế
Trang 2621
Tiếp c n giới h n với giáo c
Tăng nguy cơ ị o ực và m ng
Sự t chối nói chung h y sự ph n iệt đối xử c ng ời hác
Kh ng đ c coi à thích h p để đ c thuê m ớn
Gi m cơ h i tiếp c n các ịch v ng n hàng và tiết iệm tiền
Gi m cơ h i tiếp c n với c ng nghệ viễn th ng nh điện tho i và internet Những hó hăn đó th ờng tăng thêm ởi các hoàn c nh hác nh u mà theo
đó m t ng ời trở thành ng th ng v gi c với những cơ h i ễ ị tổn th ơng s u
đó nh các vấn đề sức hoẻ h y ph thu c vào r u và ma tuý
Đối với ng ời ng th ng v gi c đ ng đ c nu i ng t i các Trung t m
o tr xã h i ngoài những đặc điểm chung này c n m ng những nét đặc tr ng riêng về đặc điểm cá nh n và xã h i Họ à những ng ời h ng m y mắn rơi vào hoàn c nh éo e h ng c n gi đình hoặc t t ỏ gi đình vì m t í o nào đó h y
họ muốn chứng tỏ n th n mình nên s ngã vào các tệ n n c xã h i nh tr m cắp ỏ nhà đi ng ng đi ăn xin hoặc t t p thành nhóm n ăn chơi êu ỏng ng
ờ ng i vv
1.2.2 Nhu c u n t c x đố vớ n lan t an tron đ tuổ lao đ n
Khi nói đến việc cung cấp ịch v CTXH đối với ng ời ng th ng trong đ tuổi o đ ng cách hiểu th ờng à mức đ đáp ứng các nhu cầu cần thiết trong cu c sống c ng ời ng th ng trong đ tuổi o đ ng
uyết bậc t an n u c u của Maslow Khi nghiên cứu các yếu tố cấu
thành nhu cầu c con ng ời cho thấy các yếu tố có qu n hệ m t thiết với nh u phát triển t thấp tới c o Theo nhà t m ý học A r h m M s ow về căn n nhu cầu c con ng ời đ c chi àm h i nhóm chính: nhu cầu cơ n và nhu cầu c c o
- Nhu cầu cơ n iên qu n đến các yếu tố thể ý c con ng ời nh mong muốn có đ thức ăn n ớc uống đ c ng nghỉ
- Các nhu cầu c o hơn nhu cầu cơ n trên đ c gọi à nhu cầu c c o Những nhu cầu này o gồm nhiều nh n tố tinh thần nh sự đ i hỏi c ng ằng n
t m vui vẻ đị vị xã h i sự t n trọng vinh nh với m t cá nh n…
Các nhu cầu cơ n th ờng đ c u tiên ch ý tr ớc so với những nhu cầu
c c o này.Với m t ng ời ất ỳ nếu thiếu ăn thiếu uống họ sẽ h ng qu n t m đến các nhu cầu về vẻ đẹp sự t n trọng
Trang 2722
Sơ đồ 1.1.Tháp c th ng nhu cầu c M s ow
needsMotivational Model
Cấu tr c c tháp nhu cầu có 5 tầng những nhu cầu con ng ời đ c iệt ê theo m t tr t tự thứ c hình tháp iểu im tự tháp.Những nhu cầu cơ n ở phí đáy tháp ph i đ c tho mãn tr ớc hi nghĩ đến các nhu cầu c o hơn.Tất c các nhu cầu cơ n ở ới (phí đáy tháp) đã đ c đáp ứng đầy đ sẽ n y sinh các nhu cầu
c c o ở tầng trên Các tầng trong Tháp nhu cầu c M s ow:
-Tầng 1: Các nhu cầu về căn n nhất thu c thể chất và sinh ý nh thức ăn
n ớc uống ài tiết thở nơi ở tình c nghỉ ngơi Những nhu cầu cơ n này đều
à các nhu cầu h ng thể thiếu h t vì nếu con ng ời h ng đ c đáp ứng đ những nhu cầu này họ sẽ h ng tồn t i đ c nên họ sẽ đấu tr nh để có đ c và tồn t i trong cu c sống hàng ngày
- Tầng 2: Khi các nhu cầu về căn n nhất thu c thể chất và sinh ý c
đ m o sẽ n y sinh r các nhu cầu đ c n toàn đ c có c m giác yên t m đ c
đ m o về n toàn th n thể việc àm gi đình sức hỏe tài s n B o vệ cá nh n
và gi đình hỏi các nguy hiểm trong cu c sống Họ tìm đến các t n giáo để thỏ mãn các nhu cầu này về mặt tinh thần Các chế đ về n sinh xã h i o hiểm xã
h i chính à để đáp ứng các nhu cầu này
- Tầng 3: Nhu cầu đ c gi o u tình c m và đ c trực thu c muốn đ c
trong m t nhóm c ng đồng m t tổ chức nào đó muốn có gi đình yên ấm n è
Trang 2823
th n hữu tin c y Nếu nhu cầu này h ng đ c thỏ mãn sẽ n y sinh r các ệnh trầm c m thần inh
- Tầng 4: Nhu cầu đ c ng ời hác t n trọng ính mến th ng qu các
thành qu thành c ng c n th n và nhu cầu c m nh n quý trọng n th n tự trọng và sự tự tin
- Tầng 5: Nhu cầu về tự thể hiện n th n M s ow m t nhu cầu này đ c
sáng t o đ c thể hiện h năng thể hiện n th n trình iễn mình có đ c và đ c
c ng nh n à thành đ t Đ y à nhu cầu ớn nhất c con ng ời mong muốn đ c hoàn thiện mình đ c cống hiến tìm iếm năng ực trí tuệ và h năng c mình
Th ng qu ý thuyết và tháp nhu cầu c M s ow các ho t đ ng cung cấp ịch v CTXH cho ng ời LTTĐTLĐ đ c hái quát và tổng h p t ơng tự nh các
c th ng trên đó à ịch v về sức hỏe v t chất tinh thần và phát huy v i tr
ng ời LTTĐTLĐ.Chất ng ịch v cho ng ời LTTĐTLĐ cũng phát triển để đáp ứng các nhu cầu t thấp đến c o và ngày càng phát triển c ng ời LTTĐTLĐ Khi điều iện inh tế c n yếu ém thì việc đáp ứng các nhu cầu c ng ời LTTĐTLĐ chỉ ng i ở cơm ăn áo mặc o đ ng iếm sống và qu n hệ ch n h vui vẻ với
n è và c ng đồng.Khi điều iện inh tế há ên đ i hỏi việc chăm o cho ng ời LTTĐTLĐ để đáp ứng các nhu cầu ớn hơn về gi o tiếp gi i trí th m qu n u ịch
gi p đ mọi ng ời và c ng đồng thông qua c ng tác xã h i
1.2.3 N i dun d c v c n t c x đố vớ n lan t an
Dịch v xã h i đ c Liên hiệp quốc định nghĩ nh s u: Dị h vụ xã hội là
á hoạt động dị h vụ ung ấp những nhu ầu ho á đối t ợng nhằm đáp ng những nhu ầu tối thiểu ủ uộ sống (UN – Africa Spending Less on Basic Social Services) Nh v y: Dị h vụ xã hội là hệ thống ung ấp dị h vụ nhằm đáp ng những nhu ầu ơ bản ủ on ng i và đ ợ xã hội thừ nhận
Dị h vụ xã hội ơ bản đ ợ hi thành 4 loại hính
– Dị h vụ đáp ng những nhu ầu vật hất ơ bản: Việc ăn uống vệ sinh
chăm sóc nhà ở….mọi đối t ng yếu thế à trẻ em ng ời tàn t t mất h năng o
đ ng vv đều ph i đ c đáp ứng nhu cầu này để phát triển về thể ực
– Dị h vụ y tế: B o gồm các hình thức hám chữ ệnh điều ng ph c hồi
chức năng về thể chất cũng nh tinh thần cho các đối t ng
– Dị h vụ giáo dụ : Tr ờng học các ớp t p huấn đào t o ỹ năng sống các
hình thức giáo c h nh p h i nh p và chuyên iệt…
– Dị h vụ v giải trí, th m gi và thông tin: Đ y à o i hình ịch v xã h i
rất qu n trọng đối với các đối t ng thu c nhóm đối t ng c ng tác xã h i ho t
Trang 2924
đ ng gi i trí nh văn nghệ thể th o … n ng c o sự tự tin đẩy m nh h nh p tốt hơn với c ng đồng n ng c o sự hiểu iết iến thức cho đối t ng…
Dịch v CTXH đ c xem à m t ĩnh vực ho t đ ng nhằm gi p đ các cá
nh n gi đình và c ng đồng gặp hó hăn để họ có thể thực hiện tốt các chức năng
xã h i CTXH triển h i các ho t đ ng cung cấp ịch v cho con ng ời M t mặt
gi p đ những ng ời gặp hó hăn n ng c o năng ực h năng ứng phó và gi i quyết các vấn đề hó hăn c họ; Mặt hác ho t đ ng CTXH gi p những ng ời
hó hăn tiếp c n các nguồn ực xã h i để đáp ứng các nhu cầu cá nh n ngăn ng
ph ng chống các vấn đề xã h i có thể x y r Trong đề tài này tác gi xin trình ày
07 ho t đ ng chính c ịch v CTXH đối với ng ời ng th ng t i Trung t m BTXH T n Hiệp o gồm:
- Dịch v cung cấp pháp ý cá nh n ( giấy tờ tùy th n; h hẩu th ờng tr t m tr )
- Dịch v t o việc àm và giới thiệu việc àm
* Dịch vụ tham vấn tƣ vấn t m lý:
N ữn b ểu n t m l của n lan t an tron đ tuổ lao đ n
Sự phát triển nhận th : ở gi i đo n tr ởng thành phức t p và thực tế
hơn trong cách nghĩ cách àm hám phá c m x c cá nh n ở mức đ c o phát triển nh n cách và hình thành qu n điểm riêng học cách t ơng qu n gần gũi với ng ời hác mà h ng đánh mất n th n
Gi i đo n p th n và p nghiệp – nhu cầu gắn ó với ng ời hác phái và ết nghĩ v chồng nhu cầu có việc àm và thu nh p ổn định Nếu h i nhu cầu này
- Th c đẩy ph c hồi uy trì n ng c o năng ực và tăng c ờng h năng tự
gi i quyết vấn đề c ng ời ng th ng trong đ tuổi o đ ng th ng qu ho t đ ng
tr gi p ph ng ng và phát huy nguồn ực trong xã h i Bằng các iến thức ỹ năng chuyên m n NVCTXH tr gi p đối t ng gi i quyết vấn đề th ng qua các
Trang 30h ng iết hoặc ch iết gi p họ có thêm iến thức ỹ năng và sự tự tin để v t
qu hó hăn đ ng gặp ph i Ví nh : gi p họ ết nối với chính sách chế đ
h ớng ẫn ng ời ng th ng àm gi c ng thiểu th c ng nghiệp học nghề và văn
hó t đó gi p hắc ph c những hó hăn và c i thiện cu c sống
* Dịch vụ chăm sóc nu i dƣỡng
- Chăm sóc sức hỏe cho ng ời ng th ng o gồm c chăm sóc về v t
chất và tinh thần Theo H i đồng iên so n T điển ách ho quốc gi “Chăm sóc
là hoạt động nhằm duy tr , đi u hỉnh vào lú ần thiết để phụ hồi khả năng hoạt động b nh th ng ủ ơ thể, tạo đ ợ trạng thái thoải mái v thể hất, tinh thần
ho mỗi ng i dân” Nh v y chăm sóc gồm c chăm sóc thể chất và tinh thần
- Chăm sóc sức hỏe cho ng ời ng th ng o gồm tổng thể các ho t đ ng
nh tự rèn uyện sức hỏe ph ng chống ệnh t t cho ng ời LTTĐTLĐ nh việc hám chữ ệnh và chăm sóc y tế và cung cấp về ữ ăn hàng ngày cho ng ời LTTĐTLĐ Việc chăm sóc sức hỏe h ng chỉ à trách nhiệm c Trung T m mà còn là trách nhiệm c chính ng ời LTTĐTLĐ
Đánh giá chất ng ữ ăn c ng ời ng th ng trong đ tuổi o đ ng chúng t cần xem xét hẩu phần ăn chất inh ng hẩu vị vvv cung cấp cho
t ng ữ ăn và đ n toàn vệ sinh thực phẩm trong nguyên iệu cũng nh trong chế iến Điều này góp phần qu n trọng trong việc đ m o sức hỏe và n ng c o thể tr ng sức hỏe c ng ời ng th ng trong đ tuổi o đ ng
Đánh giá chất ng chăm sóc sức hỏe ng ời LTTĐTLĐ cần đánh giá tổng thể trên 2 ph ơng thức chăm sóc gồm: Tự chăm sóc c ng ời LTTĐTLĐ và sự chăm sóc c nh n viên CTXH
- Ng ời ng th ng trong đ tuổi o đ ng có nhiều ệnh t t tìm ẩn ễ phát sinh và phát triển nên ng ời LTTĐTLĐ có nguy cơ mắc ệnh xã h i hó điều trị (nh HIV AIDS o… Do v y nhu cầu về chăm sóc sức hoẻ à rất ớn
- Chế đ rèn uyện sức hỏe c ng ời LTTĐTLĐ iểu hiện thông qua tỷ ệ
ng ời LTTĐTLĐ th m gi t p thể c th m gi các phong trào thể c thể th o
Trang 31- Tình hình sử ng BHYT c ng ời LTTĐTLĐ hi hám và điều trị
* Dịch vụ cung cấp th ng tin chính sách
- Công tác xã h i có v i tr cung cấp th ng tin c thể phù h p với t ng vấn
đề t ng nhu cầu c đối t ng
- Cùng với các cá nh n đoàn thể cơ qu n Nhà n ớc th ờng xuyên thăm hỏi
đ ng viên h tr ng ời ng ời LTTĐTLĐ
- Tr gi p ng ời LTTĐTLĐ àm các th t c để đ c h ởng các chính sách
- T vấn th m vấn t m ý cho những ng ời LTTĐTLĐ đ ng ị h ng ho ng
về tinh thần cũng nh iện h cho họ hi họ gặp ph i các vấn đề
- Theo õi iểm soát các chính sách ch ơng trình th ng qu ho t đ ng iện
h ho t đ ng chính trị để tăng năng ực cho ng ời LTTĐTLĐ và th c đẩy c ng ằng ình đẳng về mặt inh tế cũng nh xã h i
- Cùng với các cơ qu n n nghành có iên qu n cùng nh u gi i quyết những thắc mắc hiếu n i c ng ời LTTĐTLĐ Để t đó ổ sung và th m m u để đ ra những chính sách phù h p hơn
* Dịch vụ gi p tái hoà nhập cộng đồng
- Đối với những ng ời LTTĐTLĐ sống t i Trung T m có m t số vẫn có
ng ời th n nh ng o ỏ nhà đi quá u nên h ng c n nhớ đị chỉ hoặc o hoàn
c nh inh tế hó hăn nên ng ời th n h ng thể o ãnh về chung sống cùng gi đình Để thực hiện tốt vấn đề này Nh n viên CTXH Trung T m sẽ tr cứu hồ sơ iên hệ với đị ph ơng nơi họ c tr tr ớc đ y để tìm ng ời th n gi p họ tái hoà
nh p c ng đồng để thực hiện các chức năng xã h i hác
* Dịch vụ dạy văn hóa dạy nghề
Ng ời LTTĐTLĐ à những ng ời có sức hỏe c n h năng o đ ng để
nu i sống n th n nh ng họ th ờng à những ng ời có trình đ văn hó thấp
h ng có t y nghề chuyên m n nên cơ h i tìm đ c việc àm ổn định để nu i sống
Trang 3227
n th n à h n chế Nh n viên CTXH cần tìm hiểu sở tr ờng trình đ nh n thức
c t ng cá nh n để có định h ớng nghề nghiệp gi p cho họ chọn đ c m t nghề phù h p hi h nh p c ng đồng à điều rất qu n trọng
* Dịch vụ tạo việc làm giới thiệu việc làm
Nh n viên c ng tác xã h i à nhịp cầu ết nối các o nh nghiệp và ng ời
ng th ng trong đ tuổi o đ ng Khi ng ời LTTĐTLĐ h nh p c ng đồng, nhân viên CTXH cần giới thiệu cho họ đến xin việc t i các c ng ty xí nghiệp có nhu cầu tuyển ng o đ ng phù h p với trình đ sức hỏe c ng ời ng th ng trong đ tuổi o đ ng
* Dịch vụ cung cấp pháp lý cá nh n
Phần ớn ng ời ng th ng trong đ tuổi o đ ng à những ng ời v gi c không giấy tờ tùy th n h ng xác minh đ c nơi đăng ý th ờng tr t m tr nên các đối t ng này chịu rất nhiều thiệt th i trong việc h ởng th các chính sách ASXH o Nhà n ớc cung cấp Mặt hác o h ng có giấy tờ tùy th n nên hi đ c giới thiệu việc àm t i các c ng ty họ i chịu thiệt th i trong việc h ởng các chế đ
B o hiểm y tế B o hiểm xã h i vv Nh n viên CTXH cần có các iến nghị tác
đ ng vào các chính sách để àm s o cho họ đ c ình đẳng nh o o đ ng hác
1.2.4.Va trò của n n v ên công t c x tron v c cun cấp d c v đố vớ
n lan t an tron đ tuổ lao đ n
V i tr c nh n viên CTXH trong tiến trình tr gi p cho các nhóm yếu thế
sẽ quyết định chất ng và hiệu qu việc cung cấp các ịch v CTXH Trong tiến trình CTXH mà c thể à cung cấp ịch v cho ng ời ng th ng trong đ tuổi o
đ ng nh n viên CTXH ph i xác định đ c t ng hoàn c nh th n ch mà họ sẽ có những v i tr t ơng xứng để àm việc m t cách hiệu qu Khi ở những vị trí hác
nh u thì v i tr và các ho t đ ng c họ cũng rất khác nhau
Theo qu n điểm c Feyerico (1973) nhân viên CTXH có những v i tr s u đ y:
- V i tr à ng ời v n đ ng nguồn ực: à ng ời tr gi p th n ch (cá nh n gi đình c ng đồng ) tìm iếm nguồn ực (n i ực ngo i ực) cho gi i quyết vấn đề Nguồn ực có thể o gồm về con ng ời về cơ sở v t chất về tài chính ỹ th t
th ng tin sự ng h về chính sách chính trị và qu n điểm
- V i tr à ng ời ết nối - c n gọi à trung gi n: Nhân viên CTXH à ng ời có
đ c những th ng tin về các ịch v chính sách và giới thiệu cho th n ch các chính sách ịch v nguồn tài nguyên đ ng sẵn có t các cá nh n cơ qu n tổ chức
để họ tiếp c n với những nguồn ực chính sách tài chính ỹ thu t để có thêm sức
m nh trong gi i quyết vấn đề
Trang 3328
- Vai tr à ng ời iện h : à ng ời o vệ quyền i cho th n ch để họ đ c
h ởng những ịch v chính sách quyền i c họ đặc iệt trong những tr ờng h p
họ ị t chối những ịch v chính sách ẽ r họ đ c h ởng
- V i tr à ng ời v n đ ng/ho t đ ng xã h i: à nhà v n đ ng xã h i tổ chức các ho t đ ng xã h i để iện h o vệ quyền i cho th n ch cổ vũ tuyên truyền
- V i tr à ng ời giáo c: à ng ời cung cấp iến thức ỹ năng iên qu n tới vấn
đề họ cần gi i quyết n ng c o năng ực cho cá nh n gi đình nhóm h y c ng đồng
qu t p huấn giáo c c ng đồng để họ có hiểu iết tự tin và tự mình nhìn nh n vấn đề đánh giá vấn đề ph n tích và tìm iếm nguồn ực cho vấn đề cần gi i quyết
- Vai tr ng ời t o sự th y đổi: Nh n viên CTXH đ c xem nh ng ời t o r
sự th y đổi cho cá nh n gi p họ th y đổi suy nghĩ th y đổi hành vi tiêu cực h ớng tới những suy nghĩ và hành vi tốt đẹp hơn
- V i tr à ng ời t vấn: Nh n viên CTXH th m gi nh ng ời cung cấp
th ng tin t vấn cho các th n ch cần có những th ng tin nh th ng tin về chăm sóc sức hoẻ sinh s n th ng tin về o vệ m i tr ờng inh ng cho trẻ nhỏ h y
ng ời già
- V i tr à ng ời th m vấn: Nhân viên CTXH tr gi p gi đình và cá nh n tự mình xem xét vấn đề và tự th y đổi Ví nh nh n viên CTXH th m gi th m vấn
gi p trẻ em ị x m h i tình c h y ph nữ ị o hành v t qu h ng ho ng
- V i tr à ng ời tr gi p x y ựng và thực hiện ế ho ch c ng đồng: trên cơ
sở nhu cầu c c ng đồng đã đ c c ng đồng xác định Nhân viên CTXH gi p c ng đồng x y ựng ch ơng trình hành đ ng phù h p với điều iện hoàn c nh tiềm năng
c c ng đồng để gi i quyết vấn đề c c ng đồng
- V i tr à ng ời chăm sóc ng ời tr gi p: Nhân viên CTXH c n đ c xem
nh ng ời cung cấp các ịch v tr gi p cho những cá nh n gi đình h ng có h năng tự đáp ứng đ c đầy đ nhu cầu c mình và gi i quyết vấn đề
- V i tr à ng ời xử ý ữ iệu: Với v i tr này Nhân viên CTXH nhiều hi
ph i nghiên cứu thu th p th ng tin và ph n tích th ng tin trên cơ sở đó t vấn cho
Trang 3429
1.3 Các yếu tố tác động đến dịch vụ c ng tác xã hội đối với người lang thang trong độ tuổi lao động
1.3.1 Kinh tế x
Với sự phát triển m nh mẽ về inh tế sự ổn định về chính trị cơ sở v t chất
và ĩ thu t c đất n ớc ngày càng hoàn thiện Nhà n ớc đã đầu t nhiều cho các
Tuy nhiên m ng ới y tế chuyên ho ở các vùng n ng th n miền n i vùng
s u vùng x c n thiếu và yếu Những h n chế về cơ sở v t chất đã phần nào trở thành yếu tố c n trở việc h tr chăm sóc sức hỏe cho ng ời LTTĐTLĐ cũng nh những
ng ời thu c h nghèo c đơn h ng nơi n ơng tự h ng nguồn thu nh p khác
Các c u c thể c thể th o
Các Trung t m sức hỏe và gi i trí
Các ph ơng tiện gi o th ng đi i: xe uýt các c ng trình c ng c ng…
Có thể thấy tất c sự đầu t về cơ sở v t chất ĩ thu t c nhà n ớc ành cho đối t ng ng ời trong đ tuổi o đ ng đã góp phần vào việc n ực gi i quyết tốt vấn n ninh tr t tự t i m i đị ph ơng
Tuy nhiên trong thực tế cu c sống rất đ ng hoàn c nh hó hăn c
ng ời LTTĐTLĐ cũng rất đặc thù Để h tr đáp ứng tốt nhất hiệu qu nhất cho
ng ời LTTĐTLĐ thì cần rất nhiều sự qu n t m đầu t nhiều hơn nữ về cơ sở v t chất ĩ thu t tr ng thiết ị c Đ ng và Nhà n ớc cho ĩnh vực này
1.3.2 Chính s c v cơ c ế về d c v n t c x
Hằng năm, Nhà n ớc đã ành rất nhiều ng n sách cho ĩnh vực o tr xã h i
và tr gi p xã h i để góp phần đ m o n sinh xã h i Gi p cho mọi ng ời i cũng
có đ c m t cu c sống đàng hoàng đ ng nghĩ với nó
Đối với ng ời LTTĐTLĐ ng n sách chi cho các ho t đ ng c họ các chính sách tr gi p học văn hó học nghề hám chữ ệnh chăm sóc sức hỏe… hằng năm chiếm rất nhiều ng n sách
Việc ết nối với các nguồn ực ịch v cung cấp ch ơng trình tr gi p cho đối t ng cũng đ ng đ c điều phối rất m nh mẽ Bên c nh đó à sự th m gi vào
cu c c m t số ực ng cá nh n tổ chức t thiện trong và ngoài n ớc… góp phần h tr ngày càng đ m o và ịp thời đối với các đối t ng yếu thế
Trang 3530
Tuy nhiên, trong quá trình ết nối có những c c n ị gián đo n những phối
h p gắn ết ch nhịp nhàng giữ các ngành các tổ chức đoàn thể các ịch v CTXH các nh n viên CTXH… với đối t ng ẫn đến nhiều tr ờng h p thực tế
ch đ c tiếp c n với chế đ và nguồn ực tr gi p c chính sách c ng đồng và
xã h i
Việc thực hiện chính sách đối với ng ời LTTĐTLĐ à m t chính sách quan trọng trong hệ thống chính sách tr gi p xã h i vì nó thể hiện ph n ánh sự qu n
t m ý thức xã h i c Nhà n ớc c c ng đồng
1.3.3 rìn đ c uyên m n của đ n ũ N n v ên c n t c x
CTXH à m t nghề c n há mới mẻ ở Việt N m Tr ớc đ y ch yếu iểu hiện ở truyền thống vốn có c n t c: c u m ng gi p đ ẫn nh u Khi m i ng ời dân trong c ng đồng gặp hó hăn ho n n n họ th ờng nh n đ c sự chi sẽ gi p
đ hoặc ằng v t chất hoặc tinh thần t ng ời th n ng ời hàng xóm Ở đ y m ng tính chất gi p đ đơn thuần
Gi i đo n s u này việc gi i quyết các vấn đề xã h i h ng chỉ ph thu c
ph m vi Nhà n ớc mà c n à trách nhiệm c c c ng đồng c gi đình và c c
n th n đối t ng N i ung tr gi p h ng chỉ à cấp phát nh tr gi p đ t xuất
h y tr gi p th ờng xuyên mà c n o gồm các ịch v tăng năng ực gi p ng ời
n tự gi p mình h y đề ph ng những vấn đề có thể x y r
N i ung CTXH hiện n y c ch ng t t p trung vào các vấn đề: chính sách đãi ng với iệt sĩ th ơng inh những ng ời có c ng với đất n ớc chăm sóc n ng
đ những ng ời yếu thế trong xã h i
Trong thời điểm tr ớc cán chỉ đ c t p trung vào tr ng ị những iến thức cơ n về cứu tr xã h i S u này các cán đ c cung cấp thêm các iến thức chuyên s u hơn: ý u n về BTXH o hiểm xã h i u đãi xã h i cứu tr xã h i tổ chức o đ ng sắp xếp việc àm cho đối t ng BTXH c n h năng o đ ng chăm sóc v t chất tinh thần ph c hồi chức năng c ng tác hồ sơ u trữ…
Tr ớc nh h ởng c h i nh p quốc tế với sự u nh p c trào u CTXH chuyên nghiệp và những đổi mới về chính sách inh tế - xã h i ý u n và thực hành trong c ng tác tr gi p xã h i ở n ớc t có sự th y đổi Với ph ơng châm
“Cho cần c u chứ h ng cho x u cá” đã àm chuyển đổi cơ n hình thức tr gi p
m ng tính o cấp tr ớc đ y s ng hình thức tr gi p có th m vấn nhằm gi p đối
t ng tự gi i quyết vấn đề Tr ớc yêu cầu đó với sự h tr ỹ thu t c các tổ chức quốc tế nh : UNICEF UNDP CIDA và các tổ chức S ve Chi ren CFSI CWS… các ớp t p huấn về CTXH đ c triển h i nhằm tr ng ị ịp thời những iến thức
ỹ năng gi p cho cán trong ĩnh vực này
Trang 3631
Năm 2000, B Giáo c và Đào t o đã thành p h i đồng x y ựng ch ơng trình hung CTXH với sự th m gi c các cơ sở đào t o nh tr ờng Đ i học Kho học xã h i và Nh n văn (Hà N i ) Đ i học L o đ ng – Xã h i Đ i học C ng đoàn
Đ i học Mở (thành phố Hồ Chí Minh) và sự tr gi p ỷ thu t c UNICEF cùng
m t số chuyên gi tổ chức c ng tác xã h i chuyên nghiệp c thế giới
Tháng 10/2004 B tr ởng B Giáo c và Đào t o đã phê chuẩn ch ơng trình hung ngành học CTXH trình đ đ i học và c o đẳng
Tháng 3/2010: Th t ớng phê uyệt đề án phát triển nghề CTXH ở Việt N m Tháng 8/2010: n hành mã ng ch CTXH cùng với chức nh tiêu chuẩn nghề CTXH
Chi h i CTXH đ c thành p vào ngày 23/6/2011 nằm trong h i y nghề Việt N m
Có thể nói nh n viên CTXH đã ần đ c đào t o m t cách ài n về chuyên
m n nghiệp v để tiến đến thực hiện chuyên nghiệp hó CTXH đ ngành CTXH ở Việt N m ngày càng phát triển đi ên xứng tầm với các n ớc trong hu vực và thế giới
Tuy nhiên ĩnh vực CTXH c n há mới mẻ ở Việt N m nên giữ ý thuyết
đ c đào t o trong tr ờng ớp và việc v n ng vào thực tế tr gi p h tr quá trình qu n ý tr ờng h p qu n ý c …vv đối với các đối t ng c thể hó tránh hỏi những ng t ng những sơ xuất những ất c p … đ i hỏi nh n viên CTXH
ph i u n u n cố gắng n ực tr u ồi iến thức ỷ năng đ o đức nghề nghiệp inh nghiệm nhiều hơn nữ để hoàn thành tốt nhiệm v c n th n
Với những th y đổi trong t m sinh ý trong o đ ng – thu nh p và c trong những mối qu n hệ ng ời LTTĐTLĐ ị h n chế và mất thăng ằng trong việc thực hiện m t số chức năng xã h i c mình Ng ời LTTĐTLĐ trở thành m t đối t ng yếu thế ễ ị tổn th ơng và cần sự h tr c nhân viên CTXH
Với đặc thù à nghề tr gi p xã h i CTXH h ớng trọng t m nghề nghiệp đến việc gi p đ các cá nh n nhóm c ng đồng ph c hồi phát triển các chức năng và
đ t đ c những giá trị phù h p trong xã h i Các chức năng c CTXH đ c thực hiện th ng qu việc thực hiện các v i tr c nh n viên CTXH trong tiến trình àm việc với các th n ch M i đối t ng hác nh u i có những vấn đề c thể cần gi p
đ hác nh u Vì thế v i tr c nh n viên CTXH trong tiến trình tr gi p m i đối
t ng c thể cũng có sự hác nh u Trong CTXH với ng ời LTTĐTLĐ mà c thể
à trong quy trình qu n ý tr ờng h p với ng ời LTTĐTLĐ nh n viên CTXH cần thực hiện tốt các v i tr s u: iện h ết nối điều phối ng ời t o điều iện thu n
i Để t đó gi p cho ng ời LTTĐTLĐ có thêm niềm tin th m gi tích cực vào việc nh n iết và gi i quyết vấn đề c chính n th n
Trang 3732
1.4 Cơ sở pháp lý của dịch vụ c ng tác xã hội đối với người lang thang
Nghị định 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 c Chính ph quy định về điều iện th t c thành p tổ chức ho t đ ng và gi i thể cơ sở o tr xã h i;
Nghị định 136/2013/NĐ-CP ngày 21 /10/2013c Chính ph về quy định chính sách tr gi p xã h i đối với đối t ng o tr xã h i;
Nghị định 61/2015/NĐ-CP ngày 09 /7/2015 c Chính ph về quy định chính sách h tr t o việc àm và Quỹ quốc gi về việc àm;
Quyết định 52/2012/QĐ-TTg ngày 16 /11/2012 c Th t ớng Chính ph về quyết định chính sách h tr gi i quyết việc àm và đào t o nghề cho ng ời o
đ ng ị thu hồi đất n ng nghiệp;
Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27 /11/2009 c Th t ớng Chính ph về phê uyệt đề án đào t o nghề cho o đ ng n ng th n đến năm 2020;
Quyết định 971/QĐ-TTg ngày 01 /7/2015 c Th t ớng Chính ph về sử đổi ổ sung Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27 /11/2009 c Th t ớng Chính ph
về phê uyệt đề án đào t o nghề cho o đ ng n ng th n đến năm 2020;
Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND ngày 18-12-2014 c Ủy n nh n n Thành phố Hồ Chí Minh về việc qu n ý ng ời xin ăn h ng có nơi c tr nhất định ng ời sinh sống nơi c ng c ng h ng có nơi c tr nhất định trên đị àn thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định này (có hiệu ực s u 10 ngày ể t ngày ý) ãi ỏ các quyết định hiện hành c Ủy n nh n n thành phố iên qu n đến việc qu n ý ng ời
ng th ng ăn xin sinh sống nơi c ng c ng (gồm có quyết định số UBND quyết định số 183/2006/QĐ-UBND quyết định số 88/2009/QĐ-UBND)
104/2003/QĐ-Theo quyết định 49/2014/QĐ-UBND “ h ng có nơi c tr nhất định” tức à những ng ời h ng xác định đ c nơi đăng ý h hẩu th ờng tr h y nơi đăng ý
t m tr và th ờng xuyên đi ng th ng h ng có nơi ở cố định; hoặc có nơi đăng ý
h hẩu th ờng tr h y t m tr nh ng h ng sinh sống t i đó mà th ờng xuyên đi
ng th ng h ng có nơi ở cố định
Đ y à yếu tố hác iệt ớn giữ quyết định số 49/2014/QĐ-UBND với các quyết định đã nêu c Ủy n nh n n thành phố Hồ Chí Minh C thể theo quyết định 104/2003/QĐ-UBND thì đối t ng ị t p trung qu n ý à ng ời ng th ng ăn xin sinh sống nơi c ng c ng (chứ h ng ph i à ng ời ăn xin ng ời sinh sống nơi
c ng c ng h ng có nơi c tr nhất định nh quy định mới)
Trong các iện pháp xử ý các đối t ng này theo quyết định UBND có việc đ đi o đ ng t i các cơ sở s n xuất thu c Sở L o đ ng Th ơng inh và Xã h i và Lực ng Th nh niên xung phong thành phố Hồ Chí Minh hoặc
104/2003/QĐ-đ 104/2003/QĐ-đi 104/2003/QĐ-định c t i các vùng inh tế mới
Trang 3833
Năm 2006 t ch cho rằng văn n nói trên có ấu hiệu trái u t ởi “ Ủy
n nh n n thành phố Hồ Chí Minh h ng đ thẩm quyền để quy định hành vi vi
ph m hành chính và hình thức xử ph t” mà C c Kiểm tr văn n quy ph m pháp
u t - B T pháp đã yêu cầu Ủy n nh n n thành phố xem xét i việc n hành quyết định 104/2003/QĐ-UBND
S u đó Ủy n nh n n thành phố đã n hành quyết định UBND sử đổi ổ sung m t số điều c quyết định 104/2003/QĐ-UBND (trong đó
183/2006/QĐ-có việc ãi ỏ iện pháp xử ý nêu trên) và quyết định 88/2009/QĐ-UBND quy định
về thời gi n nu i ng các đối t ng t i các trung t m o tr xã h i
Kết luận chương 1
Trong ất ỳ xã h i nào ng ời o đ ng u n à m t ph n qu n trọng c nguồn ực phát triễn inh tế đó à yếu tố đầu vào c quá trình s n xuất c m i Quốc gi Mặt hác, ng ời o đ ng à m t ph n c n số là những ng ời
đ c h ởng i ích t sự phát triển Sự phát triển inh tế suy cho cùng nhằm để
n ng c o đời sống v t chất tinh thần cho con ng ời Bên c nh những đóng góp c
m t ph n ng ời o đ ng hi họ có việc àm ổn định có điều iện đóng góp cho
sự phát triển c xã h i thì vẫn còn tồn t i m t ph n thất nghiệp h ng tìm đ c việc àm t đó họ có nguy cơ trở thành những ng ời ng th ng v gi c họ ị xã
h i ỳ thị và đ c coi à h ng thích h p để thuê m ớn Để gi i quyết vấn đề trên,
ch ng t cần có cái nhìn hách qu n về ng ời ng th ng trong đ tuổi o đ ng nhằm t o điều iện cho họ cống hiến sức o đ ng c chính n th n mình vào sự
phát triển c đất n ớc
Trong ch ơng 1 tác gi đã trình ày m t số vấn đề ý u n về c ng tác xã h i đối với ng ời LTTĐTLĐ, Thao tác hóa các hái niệm về ng ời LTTĐTLĐ về CTXH CTXH đối với ng ời LTTĐTLĐ Những hái niệm này giúp làm rõ hơn về hách thể nghiên cứu và đối t ng nghiên cứu c đề tài Đồng thời ch ơng này cũng trình ày các ho t đ ng c ng tác xã h i với ng ời LTTĐTLĐ các cơ sở pháp
ý về c ng tác xã h i đối với ng ời LTTĐTLĐ các yếu tố tác đ ng đến ho t đ ng
c ng tác xã h i đối với ng ời LTTĐTLĐ
Việc việc nghiên cứu và đ r hệ thống cơ sở ý u n ở ch ơng 1 sẽ giúp
cho tác gi định h ớng việc nghiên cứu đề tài “Dị h vụ Công tá xã hội đối với
ng i ng i l ng th ng trong độ tu i l o động từ thự tiễn Trung tâm bảo trợ xã hội Tân Hiệp- Thành Phố Hồ Chí Minh” m t cách có cơ sở và hoàn thiện hơn trong
quá trình nghiên cứu đề tài
Trang 3934
Chương 2
TH C TRẠNG DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI
NGƯỜI LANG THANG TRONG ĐỘ TUỔI LAO ĐỘNG T TH C TIỄN
TRUNG T M ẢO TR XÃ HỘI T N HIỆP
2.1 Tổng quan về địa bàn và khách thể nghiên cứu
2.1.1 K qu t về tìn ìn n v a c lan t an x n ăn n s n sốn nơ c n c n trên đ a b n n p ố M n
Thành phố Hồ Chí Minh u n à Trung t m văn hó - xã h i và à đầu tàu inh tế c c n ớc Với vị thế c mình Thành phố u n thu h t các nhà đầu t các t p đoàn inh tế vv đầu t vào nơi đ y Các hu c ng ngiệp hu chế xuất vv
đ c m c ên rầm r thu h t nhiều ng ời o đ ng t các tỉnh thành đổ về tìm iếm việc àm tiềm cơ h i àm giàu hoặc tìm iếm sinh nh i vv Bên c nh những thành tựu về inh tế văn hó xã h i o quá trình h i nh p Quốc tế và nền inh tế thị
tr ờng định h ớng Xã h i ch nghĩ m ng i cho Thành phố thì vẫn c n tồn t i những mặt tiêu cực trong quá trình h i nh p cũng nh mặt trái c nền inh tế thị
tr ờng ẫn đến nh sự ph n hó giàu nghèo ngày càng ớn xuất hiện nhiều tệ n n
xã h i àm th y đổi ối sống c m t ph n h ng nhỏ ng ời n nh sinh con r
ỏ rơi m t ph n ch y ời o đ ng ự giẫm và lòng th ơng c ng ời hác để xin ăn thiếu việc àm cho m t ph n ng ời nh p c h ng có t y nghề vv ẫn đến ngày càng xuất hiện nhiều ng ời ng th ng ăn xin sinh sống nơi c ng c ng trên đị àn Thành phố
Thành phố Hồ Chí Minh u n à nơi t p trung nhiều ng ời ng th ng ăn xin sinh sống nơi c ng c ng ớn nhất c n ớc Theo áo cáo tổng ết năm 2016 c Sở
L o đ ng th ơng inh xã h i Thành phố Hồ Chí Minh Đến cuối năm 2016 Sở này
đ ng nu i ng trên 4.000 ng ời à trẻ em ị ỏ rơi ng ời c o tuổi ng ời huyết
t t ng ời t m thần vv và gần 1.500 ng ời trong đ tuổi o đ ng th ờng xuyên
à những ng ời c n sức hỏe nh ng h ng có giấy tờ tùy th n h ng có việc àm
ổn định h ng nơi c tr nhất định ch y ời o đ ng, gi ng huyết t t thầy tu
để đi xin ăn và th ờng sống t i các c ng viên vĩ hè ch vv ( Nguồn phòng BTXH sở l o động TBXH TPHCM)
Trang 4035
Theo áo cáo c Trung t m h tr xã h i số ng đối t ng ng th ng xin ăn sinh sống nơi c ng c ng h ng nơi c tr nhất định t i Thành phố đ c t p trung vào Trung tâm trong 3 năm 2014 đến 2016 có chiều h ớng tăng Theo iểu
đồ (1.1) ch ng t có thể nh n thấy: Số ng ng ời ng th ng xin ăn sinh sống nơi
c ng c ng h ng nơi c tr h ng những h ng gi m mà có chiều h ớng tăng
m nh theo hàng năm c thể năm 2014 à 1686 đối t ng; năm 2015: 2091 đối t ng
và năm 2016 à 2370 đối t ng và số ng ng ời ng th ng xin ăn sinh sống nơi
c ng c ng à n m giới u n chiếm gần 70% số ng nh p vào Trung t m HTXH hàng năm và có chiều h ớng tăng m nh hơn so với nữ giới Theo iểu đồ (1.2)
ch ng t có thể nh n thấy: Ng ời ng th ng trong đ tuổi o đ ng nh p mới vào Trung t m h tr xã h i Thành phố tăng theo hàng năm về số ng Trong đó số
ng n m giới u n c o hơn số ng nữ giới đến cuối năm 2016 thì số ng n m giới chiếm hơn 3/4 số ng nữ giới nh p vào Trung t m này
ảng 1: Thống ê đối t ng ng ời ng th ng xin ăn sinh sống nơi c ng
c ng đ c t p trung vào Trung t m h tr xã h i Thành phố Hồ Chí Minh t năm
2014 – 2016 (đvt: ng i)
Năm
T ng số đối t ợng nhập mới
Số đối t ợng trong độ
tu i l o động
Số đối t ợng khá ( Ng i già, tàn tật )