1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại mỏ than nam khe tam thuộc công ty TNHH MTV than 86 cẩm phả,tỉnh quảng ninh và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm

64 494 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM --- --- LỘC VĂN HẢO Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TẠI MỎ NAM KHE TAM THUỘC CÔNG TY TNHH MTV THAN 86 CẨM PHẢ, T

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -  -

LỘC VĂN HẢO

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TẠI MỎ

NAM KHE TAM THUỘC CÔNG TY TNHH MTV THAN 86 CẨM PHẢ,

TỈNH QUẢNG NINH VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Khoa học môi trường Khoa : Môi Trường

Thái Nguyên, năm 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-  -

LỘC VĂN HẢO

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TẠI MỎ NAM

KHE TAM THUỘC CÔNG TY TNHH MTV THAN 86 CẨM PHẢ, TỈNH

QUẢNG NINH VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Khoa học môi trường

Khoa : Môi Trường

Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Thanh Hải

Thái Nguyên, năm 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn quan trọng nhất đối với sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng trên cả nước nói chung và trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nói riêng Để từ đó sinh viên có thể hệ thống hóa lại kiến thức đã học, kiểm nghiệm lại chúng trong thực tế, nâng cao kiến thức cho bản thân nhằm phục vụ chuyên môn sau này Trong toàn bộ quá trình học tập tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành khoa học môi trường

với đề tài: “ Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại mỏ than Nam Khe Tam thuộc công ty TNHH MTV than 86 Cẩm Phả,Tỉnh Quảng Ninh và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm” em đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của

nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường

Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các thầy cô giáo trong Ban giám hiệu nhà trường, các thầy cô giáo trong khoa Môi trường –Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo tiến sĩ Nguyễn Thanh Hải đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài tốt nghiệp để em hoàn thành tốt đề tài

Em cũng xin cảm ơn công ty Môi trường Việt – Sing và công ty TNHH MTV than 86 đã giúp đỡ em về việc cập nhật số liệu và khảo sát mô hình thực nghiệm tại hiện trường

Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, người thân, bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ em trong quá trình học tập nghiên cứu hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp của mình

Do thời gian có hạn, năng lực và kinh nghiệm của bản thân còn nhiều hạn chế nên đề tài này không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo để đề tài của em được hoàn thiện tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên Ngày 18 Tháng 05 Năm 2016

Sinh viên

Lộc Văn Hảo

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Bảng thống kê về sản xuất than theo quốc gia (triệu tấn) 7

Bảng 2.2 Bảng thống kê về trữ lượng khai thác các mỏ tại Quảng Ninh 10

Bảng 4.1 Nhiệt độ không khí các tháng tại trạm Cửa Ông năm 2015 17

Bảng 4.2 Tổng hợp lượng mưa trung bình các tháng năm 2015 17

Bảng 4.3 Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm 2015 18

Bảng.4.4 Các chi tiêu về điện của khu vực khai thác 23

Bảng 4.5 Tổng hợp nhu cầu dùng nước của mỏ 24

Bảng 4.6 Tổng hợp khai thác lộ thiên 29

Bảng 4.7 Thiết bị quan trắc 32

Bảng 4.8 Các vị trí điểm đo và lấy mẫu môi trường không khí 34

Bảng 4.9 Kết quả quan trắc môi trường không khí khu vực mỏ than 34

Nam Khe Tam 34

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình.2.1 Biểu đồ 10 quốc gia tiêu thụ than lớn nhất thế giới năm 2013 8

Hình 4.1 Sơ đồ tổ chức điều hành bộ máy sản xuất của mỏ Nam Khe Tam 21

Hình 4.2 Công nghệ khai thác than hầm lò của mỏ 27

Hình 4.3 Sơ đồ Công nghệ khai thác than lộ thiên 29

Hình 4.4 Sơ đồ công nghệ tuyển than: 32

Hình 4.5 Sơ đồ công nghệ sản xuất than khai thác các lộ vỉa 8, 9, 11, 12, 13 mỏ Nam Khe Tam và các nguồn ô nhiễm môi trường chính.Error! Bookmark not defined Hình 4.6 Biểu đồ thể hiện nồng độ bụi tại mỏ than Nam Khe Tam 37

Hình 4.7 Biểu đồ thể hiện nồng độ khí CO tại mỏ than Nam Khe Tam 39

Hình 4.8 Biểu đồ thể hiện nông độ khí SO2 tại mỏ than Nam Khe Tam thuộc TNHH MTV than 86 Cẩm Phả 40

Hình 4.9 Biểu đồ mức độ tiếng ồn tại mỏ Nam Khe Tam 42

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

QĐ-BTNMT Quy định Bộ Tài nguyên Môi trường

TN&MT Tài nguyên và môi trường

TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

MỤC LỤC iv

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tế 3

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học 4

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 4

2.2 Cơ sở pháp lý 5

2.3 Cơ sở thực tiễn 6

2.3.1 Tình hình khai thác và tiêu thụ than trên thế giới 6

2.3.2 Tình hình khai thác và tiêu thụ than Việt Nam 8

2.4 Khai quát chung về ngành than Việt Nam 9

2.4.1 Nguồn gốc hình thành than 9

2.4.2 Quá trình phát triển của ngành than Việt Nam 9

2.4.3 Phân bố và trữ lượng than 9

2.4.4 Vai trò của ngành than đối với nền kinh tế 11

2.5 Các vấn đề về môi trường trong quá trình khai thác than 12

Phân 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13

Trang 8

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 13

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 13

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 13

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu thực hiện đề tài là 13

3.2.2 Thời gian thực hiện đề tài: là từ 30/08/2015 đến 30/12/2015 13

3.3 Nội dung nghiên cứu 13

3.3.1.Điều kiện tự nhiên-Kinh tế xã hội khu vực mỏ than Nam Khe Tam thuộc công ty TNHH MTV than 86 Cẩm Phả, Tỉnh Quảng Ninh 13

3.3.2 Đặc điểm, tình hình sản xuất của mỏ than Nam Khe Tam thuộc công Ty TNHH MTV than 86 Cẩm Phả ,Tỉnh Quảng Ninh 13

3.3.3 Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại mỏ Nam Khe Tam 13

3.3.4 Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí và đưa ra các định hướng trong công tác quản lý môi trường tại địa phương 13

3.4 Phương pháp nghiên cứu 13

3.4.1 Nghiên cứu các văn bản pháp luật, văn bản dưới luật đối với hoạt động khai thác than 13

3.4.2 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp 14

3.4.3 Phương pháp đo đạc, khảo sát thực địa 14

3.4.4 Phương pháp đối chiếu, so sánh 14

3.4.5 Phương pháp xử lý số liệu 14

3.5 Chỉ tiêu theo dõi 14

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 16

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình sản xuất của mỏ than Nam Khe Tam thuộc công ty TNHH MTV than 86 16

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 16

4.1.2 Điều kiện kinh tế -Xã hội 19

4.1.3 Đặc điểm, tình hình sản xuất của mỏ than Nam Khe Tam của Công ty TNHH MTV 86-Tổng Công ty Đông Bắc 19

4.2 Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại mỏ Nam Khe Tam 32

Trang 9

4.2.1 Kết quả phân tích môi trường không khí tại mỏ Nam Khe Tam 32

4.2.2 Các nguồn gây ô nhiễm không khí tại mỏ than 35

4.3 Đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí 44

4.3.1 Biện pháp khống chế bụi-khí độc trong khai thác 44

4.3.2 Biện pháp khống chế ảnh hưởng do tiếng ồn 46

4.3.3 Biện pháp khống chế bụi trong khai thác vận chuyển 47

4.3.4 Biện pháp quản lý môi trường 47

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49

5.1 Kết luận 49

5.2 Kiến nghị: 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 10

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Môi trường cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của con người cũng như tất cả các loài sinh vật trên trái đất, môi trường có nhiều chức năng quan trọng khác nhau đối với sự sống trên trái đất Ngày nay cùng với sự phát triển của kinh tế, khoa học kỹ thuật thì vấn đề môi trường ngày càng được quan tâm nhiều hơn Điều này rất cần thiết vì để đáp ứng được sự phát triển bền vững mà hội nghị Rio-92 đưa

ra thì việc phát triển kinh tế phải gắn liền với bảo vệ môi trường Việt Nam chúng ta trong những năm gần đây môi trường được quan tâm nhiều hơn, bên cạnh những thành tựu đạt được về mặt kinh tế thì các hoạt động công nghiệp hóa cũng tác động xấu đến môi trường Đất, nước không khí Do đó việc giám sát đánh giá chất lượng môi trường tại khu công nghiệp nói chung và các công ty sản xuất nói riêng, phải được quan tâm và tiến hành với các hoạt động sản xuất để khắc phục và phát hiện những ảnh hưởng xấu đến môi trường, trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đồng hành với xây dựng đất nước nhưng sự tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ thường dẫn đến cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên gây ra những hậu quả nguy hại đến môi trường Trong số những nguồn thải có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí phải kể đến ngành công nghiệp sản xuất than Nước ta có nhiễu mỏ khai thác than trong đó có đơn vị thuốc tập đoàn than khoáng sản Việt Nam và nhiều cơ sở sản xuất than khác của nhà nước đang hoạt động hằng ngày thải ra môi trường một lượng lớn các chất thải ở dạng rắn, lỏng, khí ảnh hưởng đến môi trường và gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người mà trực tiếp là các công nhân làm việc trong các hầm

lò, nhà máy Do đó cần có biện pháp quản lý môi trường từ các cơ quan, đơn vị chức năng cũng với ý thức doanh nghiệp nhằm chế những tác động tiêu cực đến môi trường

Với xu thế phát triển chung cùng đất nước, Quảng Ninh là một tỉnh có ngành công nghiệp than phát triển mạnh mẽ và tập trung rất nhiều mỏ than có trữ lượng lớn và có nhiều doanh nghiệp đang hoạt động khai thác, trong đó có mỏ Nam Khe

Trang 11

Tam thuộc công ty TNHH MTV Than 86 đang hoạt động sản xuất kinh doanh than,

sự hoạt động của mỏ góp phần cho sự phát triển của tỉnh Quảng Ninh nói chung và tạo công ăn việc làm cho người dân Tuy nhiên thực tế cho thấy trong quá trình sản xuất của nhà máy, lượng chất thải thải ra môi trường một lượng không nhỏ bao gồm các chất có thể gây ô nhiễm môi trường và gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người

Để đánh giá hiện trạng môi trường của mỏ than, cần phải lấy mẫu và phân tích so sánh với QCVN, TCVN để đưa ra các kết luận khách quan về hiện trạng môi trường thực tế đang diễn ra tại mỏ than Xuất phát từ thực tế trên, được sự nhất trí của ban chủ nhiệm khoa và dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS Nguyễn Thanh Hải em tiến

hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại mỏ than Nam Khe Tam thuộc công ty TNHH MTV than 86 Cẩm Phả, Tỉnh Quảng Ninh và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm”

1.2 Mục tiêu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

- Đánh giá được ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tại mỏ than Nam Khe Tam đến môi trường trên địa bàn xã Dương Huy, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh từ đó đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí phù hợp nhằm bảo vệ môi trường từ hoạt động khai thác than ở mỏ này

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đặc điểm, tình hình sản xuất của mỏ than Nam Khe Tam

- Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại mỏ than và công tác quản lý môi trường

- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí tại mỏ than

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã được học tập và nghiên cứu

- Nâng cao nhận thức, kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công

tác sau này

- Bổ sung tư liệu cho học tập sau này

Trang 12

- Tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tế

- Đưa ra được các đánh giá chung nhất về chất lượng môi trường không khí, giúp cho cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có biện pháp thích hợp bảo vệ môi trường

- Tạo số liệu làm cơ sở cho công tác lập kế hoạch xây dựng chính sách bảo

vệ môi trường

- Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường cho mọi cộng đồng dân cư, cơ sở sản xuất kinh doanh

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

* Khái niệm về môi trường:“Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự

nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật ” (Theo Điều 3, khoản 1, Luật bảo vệ môi trường của Việt Nam 2014)[11]

* Khái niệm về ô nhiễm môi trường: “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi

của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường

và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật”.(Theo khoản 8 điều 3 Luật bảo vệ môi trường của Việt Nam 2014)[11]

* Khái niệm về ô nhiễm môi trường không khí: Ô nhiễm không khí là sự

có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự toả mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa do bụi.(Dư Ngọc Thành,2008)[9]

*Hoạt động bảo vệ môi trường: Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động

giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường, ứng phó sự cố môi trường, khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường, khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành môi trường trong lành” (Theo khoản 3 điều 3 Luật bảo vệ môi trường Việt Nam 2014)[11]

* Khái niệm tiêu chuẩn môi trường: Tiêu chuẩn môi trường là mức giới

hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của chất gây

ô nhiễm trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước

và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường (Theo khoản 6 điều 3 Luật bảo vệ môi trường Việt Nam 2014)[11]

*Quy chuẩn kỹ thuật môi trường: “Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là mức

giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà

Trang 14

nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc để bảo vệ môi trường” (Theo khoản 5 điều 3 Luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014)[11]

2.2 Cơ sở pháp lý

- Luật bảo vệ môi trường 2014 số 55/2014/QH13 được Quốc Hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7, thông qua ngày 23/6/2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015

- Luật khoáng sản Việt Nam số 60/2010/QH12 được Quốc Hội ban hành ngày 17/11/2010

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP của Chính Phủ:Quy định chi tiết thi hành một

số điều của Luật bảo vệ môi trường

- Nghị định 142/2013/NĐ-CP của Chính phủ:Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Nghị định số 15/2012/NĐ-CP của Chính phủ:Quy định chi tiết thi hành một

số điều của Luật khoáng sản

- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính Phủ về quản lý chất thải rắn

- Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/08/2011 của Chính phủ về phí bảo

vệ môi trường với hoạt động khai thác khoáng sản

- Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản

- Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường về việc quy định về lập, phê duyệt, kiểm tra, xác nhận

dự án cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản

- Thông tư số 20/2009/TT-BCT ngày 07 tháng 07 năm 2009 của Bộ Công Thương quy định quy chuẩn quốc gia về an toàn trong khai thác mỏ lộ thiên

Trang 15

- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 v/v bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường

- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 21/12/2008 về việc ban hành quy chuẩn quốc gia về môi trường

- Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường của Bộ Khoa Học Công nghệ và Môi trường

+ QCVN 05:2013/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh

+ QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn tiếng ồn

+ TCVN 5326 :2008 –Kỹ thuật khai thác mỏ lộ thiên

Trang 16

Bảng 2.1 Bảng thống kê về sản xuất than theo quốc gia (triệu tấn)

Nguồn:năng lượng than thế giới

* Tiêu thụ than

Toàn thế giới hiện tiêu thụ khoảng 4 tỷ tấn than hàng năm Một số ngành sử dụng than làm nguyên liệu đầu vào như: Sản xuất điện, thép, kim loại, xi măng và các loại chất đốt hóa lỏng Than đá và than non đóng vai trò chính trong sản xuất ra điện, các sản phẩm thép và kim loại cần sử dụng than cốc Khoảng 39% lượng điện sản xuất ra trên toàn thế giới là từ nguồn nhiên liệu này và tỷ lệ này sẽ vẫn được duy trì trong tương lai(dự báo cho đến năm 2030) Lượng tiêu thụ than cũng được

dự báo sẽ tăng ở mức từ 0,9% đến 1,5% từ nay cho đến năm 2030 Tiêu thụ về than cho nhu cầu trong các lò hơi sẽ tăng khoảng 1,5% năm Trong khi than non được

sử dụng trong sản xuất điện tăng với mức 1%/ năm Nhu cầu về than cốc, loại than được sử dụng trong công nghiệp thép và kim loại được dự báo tăng với tốc độ 0,9% thống kê từ năm 2003 đến hết năm 2007, sản lượng khai thác than bình quân trên thế giới tăng khoảng 3,33% năm, nhưng nhu cầu sử dụng than tăng khoảng 4,46%/năm, đặc biệt khu vực châu Á và Australia có tốc độ tăng nhu cầu sử dụng than tới 7,03%/ năm[3]

Quốc gia Năm

Dự trữ năm

Tổng 20291,4 10130 3 5335,6 5807,9 3730,2 6345,5 100,0 1275

Trang 17

Hình.2.1 Biểu đồ 10 quốc gia tiêu thụ than lớn nhất thế giới năm 2013

2.3.2 Tình hình khai thác và tiêu thụ than Việt Nam

*Khai thác than: TKV hiện có trên 30 mỏ than hầm lò đang hoạt động

Trong đó có 8 mỏ có trữ lượng lớn, có công nghệ và cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, với sản lượng tương đối lớn từ 900-1300 ngàn tấn/ năm Các mỏ còn lại có sản lượng khai thác dưới 500 ngàn tấn/ năm Hiện nay Quảng Ninh có 5 mỏ lộ thiên lớn

có công suất từ 1 triệu tấn đến trên 3 triệu tấn/ năm (Hà Tu, Núi Béo, Mông Dương, Cao Sơn và Đèo Nai), 15 mỏ lộ thiên vừa và các công trường khai thác lộ thiên do các công ty khai thác hầm lò quản lý với công suất năm từ 10.0000-700.000 tấn than nguyên khai Ngoài ra, còn có một số điểm lộ vỉa và khai thác nhỏ với sản lượng khai thác hàng năm dưới 100.000 tấn than nguyên khai

* Tiêu thụ Than: Tháng 4/2012, tình hình tiêu thụ than ở mức thấp, chưa đạt

tiến độ đề ra Nguyên nhân là do các cơ sở tiêu thụ trong nước lấy than chậm(đặc biệt là các cơ sở sản xuất xi măng, giấy, phân bón và hóa chất) Bên cạnh đó, than xuất khẩu cũng bị ảnh hưởng bởi diễn biến xấu của nền kinh tế và suy thoái ở nhiều nước Tính chung 4 tháng đầu năm 2012, riêng TKV tiêu thụ than ước tính đạt gần

13 triệu tấn, giảm 9% so với cùng kỳ; trong đó xuất khẩu ước tính đạt 3,9 triệu tấn,

Trang 18

giảm 3,1% so với cùng kỳ Than tiêu thụ chậm nên tồn kho tăng cao, đặc biệt tại các kho cảng, tính đến cuối tháng 4 báo cáo than tồn kho khoảng 8,38 triệu tấn, trong

2.4.2 Quá trình phát triển của ngành than Việt Nam

Ngành công nghiệp than đã ra đời và trải qua quá trình phát triển hơn120 năm Tổng cộng đã khai thác được 278 triệu tấn than sạch tính đến năm 2009 Trong thời Pháp thuộc, từ năm 1883 đến tháng 3/1955 đã khai thác trên 50 triệu tấn than sạch, đào hàng trăm km đường lò, bóc và đổ thải hàng chục triệu m3 đất đá Từ năm 1995 đến 2001 đã khai thác được gần 228 triệu tấn than sạch, đào 1.041km đường lò, bóc và đổ thải 795 triệu m3 đất đá trên diện tích bãi thải hàng trăm ha sử dụng hàng triệu m3 gỗ chống lò, hàng trăm ngàn tấn thuốc nổ và hàng triệu tấn nhiên liệu các loại trong đó, riêng từ năm 1995 đến 2001 khi tổng công ty than Việt Nam được thành lập đã khai thác 73,4 triệu tấn than sạch (bằng 26,4% tổng sản lượng toàn ngành khai thác từ trước tới nay), đào 504,5km đường lò, bóc và đổ thải 237,2 triệu m3 đất đá (đạt 48,5% tổng số đường lò và 29,8% tổng khối lượng đất đá của toàn ngành từ năm 1995 đến2001) Ngày 10/10/1994 Tổng Công ty Than Việt Nam ra đời theo quyết định số 563/TTg của Thủ tướng chính phủ, từ đó tạo cho ngành than cơ sở để đổi mới tư duy, đổi mới cách làm để phù hợp với nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa[11]

2.4.3 Phân bố và trữ lượng than

* Phân bố và trữ lƣợng than trên thế giới

Trang 19

Than là dạng nhiên liệu hóa thạch có trữ lượng phong phú nhất, được tìm thấy chủ yếu ở Bắc Bán Cầu Tổng trữ lượng than trên toàn thế giới được ước tính khoảng 1083 tỷ tấn Các mỏ than lớn nhất hiện nay nằm ở Mỹ, Nga, Trung Quốc và

Ấn Độ Các mỏ tương đối lớn ở Canada, Đức, Balan, Nam Phi, Úc, Mông Cổ, Brazil Trữ lượng than ở Mỹ chiếm khoảng 25% của cả thế giới, Nga 23% và Trung Quốc 12% [1]

* Phân bố và trữ lƣợng than tại Viêt Nam

Theo TKV trữ lượng than tại Việt Nam rất lớn, riêng ở Quảng Ninh khoảng 10,5 tỷ tấn, trong đó đã tìm kiếm thăm dò 3,5 tỷ tấn (chiếm khoảng 67% trữ lượng than đang khai thác trên cả nước hiện nay), chủ yếu là than antraxit Khu vực đồng bằng sông Hồng được dự báo có khoảng 210 tỷ tấn, chủ yếu là than Asbitum, các

mỏ than ở các tỉnh khác khoảng 400 triệu tấn Riêng than bùn là khoảng 7 tỷ mét khối phân bố ở cả 3 miền Tuy nhiên theo thống kê của Cơ quan thông tin Năng lượng Mỹ (EIA trữ lượng than Việt Nam có 165 triệu tấn, còn theo tập đoàn BP thì con số này là khoảng 150 triệu tấn Cũng theo EIA, sản lượng khai thác của Việt Nam năm 2007 là 49,14 triệu tấn, đứng thứ 6 trong các nước châu Á và thứ 17 trên thế giới, chiếm khoảng 0,69% sản lượng thế giới (Trung Quốc là 2796 triệu tấn chiếm 39,5% sản lượng thế giới còn Mỹ là 1146 triệu tấn, chiếm 16,1% sản lượng thế giới

Bảng 2.2 Bảng thống kê về trữ lƣợng khai thác các mỏ tại Quảng Ninh

Cách

khai thác

Trữ lƣợng

Tổng trữ lƣợng

Trữ lƣợng khai thác lộ thiên

Trữ lƣợng khai thác hầm lò

Trữ lƣợng khai thác giếng đứng

Trang 20

(Nguồn: Báo cáo tổng kết than khoáng sản Việt Nam.)

2.4.4 Vai trò của ngành than đối với nền kinh tế

Lịch sử ngành than đã có 75 năm phát triển, hiện nay được đánh giá là một tập đoàn kinh tế mạnh của đất nước, có nhiệm vụ đáp ứng nguồn than, đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia Sự đóng góp của ngành than đối với sự phát triển kinh

tế - Xã hội của đất nước nói chung và tỉnh Quảng Ninh nói riêng, được đánh giá rất quan trọng Ngành than đã nộp ngân sách của tỉnh Quảng Ninh trên 7000 tỷ, tổng đóng góp ngân sách của cả nước trên 13 nghìn tỷ Sự đóng góp này có ý nghĩa to lớn đối với sự ổn định phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Ngành than còn góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển như cung cấp nhiên liệu cho ngành công nghiệp nhiệt điện, các ngành sản xuất khác Ngành than đã khẳng định được vai trò quan trọng của mình trong công tác ổn định việc làm và cải thiện được đời sống cho người lao động Trong điều kiện xảy ra cuộc khủng hoảng tài chính trong khu vực và cuộc khủng hoảng kinh tế trên toàn thế giới, thành tích đáng kể của ngành than là đã bước đầu đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần đã duy trì được việc làm và thu nhập cho gần 13 vạn lao động Năm 2012, TKV đã sản xuất 44,8 triệu tấn than và nhiều sản phẩm điện, cơ khí, dịch vụ khác, đạt tổng doanh thu 69,9 ngàn tỷ đồng, lợi nhuận trên 6.000 tỷ đồng, thu nhập bình quân đạt 6,2 triệu đồng/người/tháng Than là 1 trong nhiều mặt hàng xuất khẩu của cả nước đã góp phần khá lớn vào tổng kim ngạch xuất khẩu Năm 2011, trong 3 tháng liên tiếp, lượng xuất khẩu nhóm hàng than đá ở mức trên 2 triệu tấn/tháng, xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng 7/2011 đã giảm mạnh so với tháng trước xuống còn 1,17 triệu tấn, giảm 44,5% Tính đến hết tháng 7/2011, lượng xuất khẩu than đá của cả nước

là hơn 10 triệu tấn, giảm 15,2% với trị giá là 958 triệu USD, tăng 5,2% so với cùng

kỳ năm 2012 Trong năm qua, Trung Quốc là đối tác lớn nhập khẩu than đá của Việt Nam với 7,74 triệu tấn, chiếm tới 77,2% tổng lượng xuất khẩu mặt hàng này của cả nước tiếp theo là thị trường Hàn Quốc 950 nghìn tấn và Nhật Bản là 833 nghìn tấn[7]

Trang 21

2.5 Các vấn đề về môi trường trong quá trình khai thác than

Trong quá trình hoạt động sản xuất và vận chuyển của mỏ than Nam Khe Tam đã và đang gây nhiều vấn đề môi trường, làm cho chất lượng môi trường khu vực bị xuống cấp, gây ô nhiễm không khí, đất đai, nước và làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái, gây tác động xấu đến chất lượng cuộc sống, ảnh hưởng đến cơ sở hạ tầng

và sức khỏe của nguời dân trong khu vực sản xuất than cũng như trong các khu vực lân cận Việc đổ thải của mỏ chưa được quy định cụ thể, đất đá đổ thải ngay gần cửa

lò sẽ tạo ra bãi thải đất đá lớn và gây ra các hiện tượng trôi lấp, sụt lở, biến đổi địa hình tạo ra các dòng thải rắn Áp dụng các biện pháp công nghệ ít ô nhiễm góp phần

xử lý cải tạo đất là biện pháp cần phải sớm thực hiện Ô nhiễm không khí chủ yếu

do bụi và khí độc, như khí CO, CH4, H2. Từ gió thải từ các lò khai thác ảnh hưởng tới sức khỏe của người công nhân Hơn nữa một lượng bụi không lớn nhưng không thể kiểm soát nổi đó là bụi và khí thải phát sinh từ các hoạt động giao thông vận tải chứa rất nhiều chất độc hại như NOx SOx, CO, hydrocacbon và các kim loại nặng (chủ yếu là Pb) làm gia tăng ô nhiễm không khí Ô nhiễm không những gây những bệnh về hô hấp đối với cán bộ công nhân mỏ mà còn ảnh hưởng đến toàn bộ cộng đồng dân cư sống gần khu vực mỏ Bảo vệ môi trường trong vùng mỏ và vùng bị ảnh hưởng là vấn đề cấp bách mà xí nghiệp khai thác phải đặt ra Ô nhiễm nguồn nước do trôi lấp bãi thải, do nước thải mỏ và nước thải sinh hoạt không được xử lý làm suy thoái chất lượng nước mặt và nước ngầm gây khan hiếm nguồn nước sinh hoạt Việc bảo vệ chất lượng nước, thảm thực vật xung quanh, tài nguyên nước ngầm và nghiên cứu xử lý nước thải cũng hết sức quan trọng Ngoài ra, hoạt động sản xuất than cũng đòi hỏi tiêu thụ một lượng lớn gỗ chống lò và gây hiện tượng chặt phá thảm thực vật che phủ để lấy mặt bằng cho công trình hoạt động và làm đường vận tải Chặt phá phát quang thảm thực vật gây tác hại tới tài nguyên đất rừng vì vậy cần xây dựng biện pháp bảo vệ và khôi phục

Trang 22

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Hiện trạng môi trường không khí tại mỏ than Nam Khe Tam thuộc Công ty TNHH MTV 86

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Hiện trạng môi trường không khí tại mỏ than Nam Khe Tam của Công ty TNHH MTV 86

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu thực hiện đề tài là:

Mỏ than Nam Khe Tam thuộc Công ty TNHH MTV 86

3.2.2 Thời gian thực hiện đề tài: là từ 30/08/2015 đến 30/12/2015

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1.Điều kiện tự nhiên-Kinh tế xã hội khu vực mỏ than Nam Khe Tam thuộc công ty TNHH MTV than 86 Cẩm Phả, Tỉnh Quảng Ninh

3.3.2 Đặc điểm, tình hình sản xuất của mỏ than Nam Khe Tam thuộc công Ty TNHH MTV than 86 Cẩm Phả ,Tỉnh Quảng Ninh

3.3.3 Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại mỏ Nam Khe Tam

3.3.4 Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí và đưa ra các định hướng trong công tác quản lý môi trường tại địa phương

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Nghiên cứu các văn bản pháp luật, văn bản dưới luật đối với hoạt động khai thác than

- Nghiên cứu các luật, các thông tư, nghị định về khai thác than, khai thác khoáng sản

- Luật bảo vệ môi trường Việt Nam 2014

- Luật khoáng sản Việt Nam 2010

Trang 23

- Thông tư 20/2009/TT-BCT ngày 7 tháng 7 năm 2009 Thông tư ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác mỏ lộ thiên

- Nghị định 15/2012/NĐ-CP ngày 9 tháng 3 năm 2012 nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản

3.4.2 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp

- Tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - Xã hội, tình hình quản lý tài

nguyên khoáng sản của mỏ than Nam Khe Tam

- Tài liệu, số liệu về hoạt động, công nghệ sử dụng trong hoạt động khai khoáng tại mỏ, báo cáo môi trường của mỏ than Nam Khe Tam

3.4.3 Phương pháp đo đạc, khảo sát thực địa

- Các thông số quan trắc được đo tại hiện trường bằng các thiết bị sau:

- Nhiệt độ: Nhiệt kế thủy ngân- Đức

- Độ ồn trung bình: Extech 70730

- Các chất khí SO2, CO, CH4: Máy QPHT phân tử TQ

3.4.4 Phương pháp đối chiếu, so sánh

- So sánh với văn bản số 3733/202/QĐ-BYT

- Các chỉ tiêu bụi, khí SO2, CO khu vực xung quanh được so sánh với quy chuẩn QCVN 05:20013/BTNMT

- Chỉ tiêu tiếng ồn khu vực xung quanh được so sánh với quy chuẩn QCVN 26:2010/BTNMT

3.4.5 Phương pháp xử lý số liệu

- Trên cơ sở những tài liệu thu thập được tiến hành phân tích, chọn lọc

- Xử lý số liệu trên máy tính bằng phần mềm Word và phần mềm Exel

3.5 Chỉ tiêu theo dõi

Các chỉ tiêu theo dõi được thể hiện qua bảng 3.1

Trang 24

Bảng 3.1 Các chỉ tiêu phân tích đánh giá độ ô nhiễm môi trường của mỏ Nam

Khe Tam của Công ty TNHH MTV 86

STT Các thành phần môi trường Chỉ tiêu phân tích

1 Môi trường không khí Độ ẩm, tốc độ gió, độ ồn(dBA),

Bụi(TSP), Co, SO2, CH4

Nguồn: Báo cáo dự án khai thác mỏ

Trang 25

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - Xã hội và tình hình sản xuất của mỏ than Nam Khe Tam thuộc công ty TNHH MTV than 86

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lí và địa hình:

Khu Mỏ Nam Khe Tam nằm trên địa bàn xã Dương Huy, thị xã Cẩm Phả, Tỉnh Quảng Ninh đây là vị trí khá thuận lợi trong việc vận chuyển hàng hóa và sản phẩm đi tiêu thụ, tiếp giáp các bên như sau:

- Phía Bắc giáp với mỏ Khe Tam và Đông Bắc Ngã Hai

- Phía Nam giáp với mỏ Khe Sim

- Phía Đông giáp với mỏ Khe Chàm II và Lộ Trí

- Phía Tây giáp với mỏ Ngã Hai

Tọa độ địa lý: X=2326600 , Y= 732500

(Theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 1050, múi chiếu 60)

- Địa hình khu mỏ Nam khe Tam nói chung gồm các đồi núi nối nhau liên tiếp, chạy dài theo hướng Đông bắc-Tây Nam, đỉnh núi cao nhất ở phía Đông Nam khu mỏ là 313m, nơi thấp nhất có độ cao 93m

-Quá trình khai thác than và đổ thải những năm qua đã làm biến đổi đáng kê địa hình mạo khu vực mỏ

4.1.1.2 Nhiệt độ không khí

Nhiệt độ không khí có ảnh hưởng đến sự lan truyền và chuyển hóa các chất ô nhiễm trong không khí, tại khu vực có:

+ Nhiệt độ trung bình năm 23,10C

+ Nhiệt độ trung bình của tháng nóng nhất là: 28,60C (tháng 8)

+ Nhiệt độ trung bình của tháng lạnh nhất là: 16,60C (tháng 1)

+ Nhiệt độ cao nhất đo được là: 36,60C

+ Nhiệt độ thấp nhất đo được: 5,40C

Trang 26

+ Chênh lệch nhiệt độ trung bình các năm: 1 1,50C + Biên độ dao động nhiệt độ vào mùa nóng:13 23,10C

Bảng 4.1 Nhiệt độ không khí các tháng tại trạm Cửa Ông năm 2015 Thán

27,

5 36,6 Tôi

- Mùa khô từ tháng 11 đến hết tháng 4 năm sau

- Trung bình một năm có khoảng 33 ngày mưa, lượng mưa trung bình năm đạt 2.437 mm, lượng mưa lớn nhất trong tháng quan trắc được là:1.089 mm

- Lượng mưa trung bình tháng lớn nhất là:514,8 mm(tháng 8)

- Lượng mưa trung bình tháng nhỏ nhất là:18,7 mm (tháng 12)

Bảng 4.2 Tổng hợp lƣợng mƣa trung bình các tháng năm 2015

Trang 27

- Đọ ẩm tương đối trung bình tháng cao nhất (tháng 3): 89%

- Độ ẩm tương đối trung bình tháng thấp nhất (tháng 11, 12): 77,6%

- Độ ẩm tương đối trung bình cao nhất(tháng 3): 97,2%

- Độ ẩm tương đối trung bình tháng thấp nhất (tháng 12): 59,4%

Bảng 4.3 Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm 2015 Tháng I II III IV V VII VIII IX X XI XII Năm

Tối Thấp 62 67,3 72,4 71,9 68,4 71,4 71 66,6 60,8 60,2 59,4 67

Nguồn: Trung tâm quan trắc khí tượng thủy văn và môi trường Quảng Ninh[4]

4.1.1.6 Thủy Văn

- Sông suối trong khu vực mỏ phát triển ở mức trung bình, điển hình là suối

Lép Mỹ bắt nguồn từ phía Bắc khu mỏ chảy theo hướng Đông-Tây đổ về phía trung tâm mỏ Ngã Hai rồi chảy ra sông Diễn Vọng Ngoài ra còn một số các dòng chảy nhỏ, những khe tụ thủy và moong nước mặt đóng vai trò thu nước trong khu vực

Hệ thống dòng chảy mặt cũng như chất lượng nước mặt ở đây hiện đang bị tác động tiêu cực do các hoạt động khai thác than(do bồi lấp đất đá từ bãi thải, do nước thải sản xuất và sinh hoạt của các mỏ than)

Trang 28

4.1.2 Điều kiện kinh tế -Xã hội

4.1.2.3 Về Xã hội

Với điều kiện ví trí địa lí khó khăn, Xã Dương Huy có tốc độ phát triển kinh tế chậm hơn nhiều so với các phường của thị xã Cẩm Phả Theo số liệu thông kê của thị xã Cẩm Phả và chi cục tỉnh Quảng Ninh từ năm 2005-2008 cho thấy tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế của xã Dương Huy trung bình hàng năm trên dưới 10%

4.1.2.4 Về kinh tế

+ Công nghiệp: Công nghiệp mũi nhọn và chủ yếu diễn ra trên địa bàn xã là khai thác, chế biến và cung cấp than Sản lượng khai thác hàng năm từ 1,5-2,5 triệu tấn

+ Nông nghiệp: Chiếm thị phần nhỏ trong các kinh tế của xã và thu hút một

số nhỏ lao động trong toàn xã với đặc thù chủ yếu là trồng hoa mầu và chăn nuôi gia súc, gia cầm

+ Lâm nghiệp: Phần lớn là trồng mới, chăm sóc và bảo vệ rừng trên những diện tích đất trồng, đồi núi trọc, khai trường khai thác than

+ Thủy sản: Chủ yếu đánh bắt, nuôi trồng thủy sản số lượng hạn chế

+ Thương mại, dịch vụ: Diễn ra ở mức độ thấp, đáp ứng được một phần nhu cầu sản xuất và phục vụ đời sống nhân dân trong xã

4.1.3 Đặc điểm, tình hình sản xuất của mỏ than Nam Khe Tam của Công ty TNHH MTV 86

4.1.3.1 Quá trình hoạt động

Trang 29

Mỏ than Nam Khe Tam của Công ty TNHH MTV 86-Tổng công ty Đông bắc đi vào hoạt động, theo quyết định số 2800/GP-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm

2008 của Bộ trưởng tài nguyên và Môi trường cho phép Tổng công ty Đông Công ty con của tập đoàn than khoáng sản Việt Nam khai thác bằng phương pháp hầm lò và khai thác lộ thiên tại các vỉa than 8, 9, 11, 12 thuộc mỏ Nam Khe Tam, xã Dương Huy, Thị xã cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, mỏ áp dụng khai thác lộ thiên và hầm lò với công suất 700.000 tấn/năm thuốc dự án khai thác giai đoạn 2025 trong quy định phát triển ngành than, và mỏ có trình độ cơ giới hóa cao trong toàn ngành

Bắc-mỏ, các khâu công nghệ trong dây chuyền sản xuất đều được cơ giới hóa từ khâu đào lò đến khâu vận tải

4.1.3.2 Quy mô sản xuất

Mặt bằng sản xuất tại mỏ Nam Khe Tam-Công ty TNHH MTV 86 hoạt động khai

thác than với sản lượng trên 400.000 tấn nguyên khai/năm với dây chuyền sản xuất trên mặt bằng tương đối hoàn chỉnh để có thể sản xuất khoảng 600.000 tấn/năm Ngoài ra mỏ còn mở rộng khai thác lộ thiên các lộ viả 8, 9, 11, 12, 13 mỏ Nam Khe Tam công suất 160.000 tấn/năm

4.1.3.3 Mặt bằng sản xuất

Mỏ được đầu tư khai thác từ nhiều năm nay nên hiện nay mỏ đã có hệ thống mạng lưới kỹ thuật tương đối hoàn chỉnh từ xây dựng cơ bản, chuẩn bị khai trường đến vận tải và sàng tuyển than, tương ứng với thiết kế của mỏ theo thiết kế, các công trình hiện có trên mặt bằng của mỏ hiện tại vẫn đang sử dụng bình thường để phục

vụ cho khai thác lộ thiên các vỉa 8, 9, 11, 12, 13 và khai thác hầm lò mỏ sử dụng lại toàn bộ các phương tiện, công trình hệ thống giao thông trong nội mỏ phục vụ cho khai thác hầm lò và khai thác lộ thiên tận thu lộ vỉa 13 hiện có

4.1.3.4 Tổ chức điều hành bộ máy sản xuất của mỏ Nam Khe Tam

Trang 30

Hình 4.1 Sơ đồ tổ chức điều hành bộ máy sản xuất của mỏ Nam Khe Tam

Phó giám đốc kinh tế

Giám đốc công ty

Phó giám đốc sản xuất Phó giám đốc

Các phòng kế hoạch

Các công trường phân xương khai thác Phòng kỹ thuật

Trang 31

- Thiết bị vận tải: Than,đất đá thỉa được vận chuyển bằng ô tô tự đổ có trọng tải đến

200 tấn Tổng số ô tô vận tải than,đất đá của mỏ là 30 chiếc

4.1.3.6 Hiện trạng sàng tuyển than

- Hiện trạng khai thác của mỏ chỉ sàng tuyển 50% tại mỏ, còn 50 % khối lượng được bán nguyên khai cho đơn vị sàng tuyển trong vùng Công ty TNHH MTV than

86 đã xây dựng xưởng sàng tuyển tại mặt bằng+190, với một nhà máy sàng năng suất 60 tấn/giờ

Dây chuyền sàng và chế biến than của xưởng sàng mỏ than như sau:

-Sàng phân loại bằng máy sàng có 21 lưới, lưới trên có lỗ 35*35mm, lưới dưới có lỗ 15*15mm, than sau khi qua sàng được tách ra 3 cấp: +35, 15 và 0

- Than+35mm được được cấp trên băng tải phẳng chạy chậm để tiến hành nhặt phân loại thủ công trên băng tách than cục và đá thải Than cục được chuyển ra bãi chứa, loại đá theo băng tải đổ ra bãi sau đó được máy xúc đưa lên ô tô chở ra bãi thải

- Than cấp 15÷35mm được vận chuyển bằng băng tải Tại đây than được nhặt thủ công trên bãi tận thu than cục hoặc được nghiền thành cám chất lượng tương than cán 5, cám 6 của TCVN

- Than cám 0 được vận chuyển lên kho than cám, đánh theo chất lượng phù hợp với các loại than cám 3, cám 4, cám 5, cám 6 của TCVN để tiêu thụ

4.1.3.7 Hiện trạng đổ thải và bãi thải

Mỏ than Nam Khe Tam đang khai thác với sản lượng trên 400.000 tấn than nguyên khai/năm(năm 2008 là 414.089 tấn) Trong đó sản lượng khai thác hầm lò với tầng

Trang 32

hầm lò bằng +45 và tầng lò giếng-150 là chủ yếu(332.404 tấn) Với đặc thù của khai thác hầm lò là khối lượng đất đá thải phát sinh không nhiều Khai thác lộ thiên của mỏ với sản lượng nhỏ và hệ số bóc đất đá trung bình(k=12,8m3/tấn) nên tổng khối lượng đất đá thải hàng năm của mỏ là không lớn,trung bình như sau:

+ Đất đá thải từ lò và sàng tuyển than: 33.000m3/năm

+ Đất đát thải từ bóc đất lộ thiên: 839.000m3/năm

4.1.3.8 Các trang thiết bị chủ yếu được sử dụng ở mỏ để hoạt động khai thác

a, Năng lƣợng:Năng lượng Lưới điện khu vực và nguồn điện: Nguồn điện

6Kv lấy từ đường dây 6Kv từ trạm biến áp 35/6Kv

- Phụ tải điện:thiết bị điện lực của mỏ chủ yếu dùng điện áp 380v

- Thiết bị điện chiếu sáng dùng điện áp 220v

Bảng 4.4 Các chi tiêu về điện của khu vực khai thác

1 Tổng công suất đặt tại các phụ tải Kw 120

2 Tổng công suất đặt tại các phụ tải làm việc Kw 65

5 Suất tiêu hao điện cho 1 tấn than Kwh/T 1,20

(Nguồn: Báo cáo dự án khai thác mỏ Nam Khe Tam.)

- Trong lò dùng cáp cách điện và vỏ cao su có màn chắn

- Trên mặt bằng dùng cáp cách điện và vỏ nhựa Nhà nạp acquy và đề phô tàu điện: Tại mỗi mặt bằng từng khu khai thác đặt một trạm nạp acquy và đề phô tàu điện với thiết bị nạp 20YK-155/30

Ngày đăng: 02/06/2017, 10:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bùi Thanh Huyền “Bức tranh năng lượng thế giới”Chuyên đề năng lượng (nhóm tác giảVnGG Enrgy Working Group) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bức tranh năng lượng thế giới
[3] Công ty cổ phần chứng khoán Tân Việt báo cáo khuyến nghị “Ngành than- Những điều chưa biết”- Phòng phân tích và tư vấn đầu tư TVSI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành than- Những điều chưa biết
[10] Đinh Xuân Thắng (2007), Giáo trình Ô nhiễm không khí. Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ô nhiễm không khí
Tác giả: Đinh Xuân Thắng
Năm: 2007
[11] Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam(2014), Luật bảo vệ môi trường 2014, NXB lao động-xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật bảo vệ môi trường 2014
Tác giả: Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB lao động-xã hội
Năm: 2014
[2] Bộ Công Thương (số: 40/BC-BCT), báo cáo tóm tắt tình hình hoạt động ngành công nghiệp và thương mại tháng 4 và 4 tháng đầu năm 2012 Khác
[4] Công ty TNHH MTV than 86 báo cáo kết quả quan trắc môi trường giám sát định kỳ đợt III năm 2015 Khác
[5] Công ty khảo sát thiết kế mỏ báo cáo tổng hợp tình hình khai thác và tiêu thụ than tại Quảng Ninh năm 2011 Khác
[6] Công ty TNHH MTV than 86 báo cáo ĐTM về dự án khai thác hầm lò và lộ thiên các lộ vỉa 8, 9, 11, 12, 13 mỏ Nam Khe Tam Khác
[7] Công ty TNHH MTV than 86- Vinacomin các báo cáo tổng hợp và thống kê tình hình sản xuất kinh doanh Khác
[8] Công ty TNHH MTV than 86 Cẩm Phả đề án bảo vệ môi trường mỏ Nam Khe Tam năm 2014 Khác
[9] Dư Ngọc Thành (2008), Bài giảng Ô nhiễm môi trường, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Khác
[12] QCVN 05:2013/BTNMT Quy Chuẩn Kỹ Thuật Quốc Gia về chất lượng không khí xung quanh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Bảng thống kê về sản xuất than theo quốc gia (triệu tấn) - Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại mỏ than nam khe tam thuộc công ty TNHH MTV than 86 cẩm phả,tỉnh quảng ninh và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm
Bảng 2.1. Bảng thống kê về sản xuất than theo quốc gia (triệu tấn) (Trang 16)
Bảng 2.2 Bảng thống kê về trữ lƣợng khai thác các mỏ tại Quảng Ninh - Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại mỏ than nam khe tam thuộc công ty TNHH MTV than 86 cẩm phả,tỉnh quảng ninh và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm
Bảng 2.2 Bảng thống kê về trữ lƣợng khai thác các mỏ tại Quảng Ninh (Trang 19)
Bảng 4.1. Nhiệt độ không khí các tháng tại trạm Cửa Ông năm 2015  Thán - Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại mỏ than nam khe tam thuộc công ty TNHH MTV than 86 cẩm phả,tỉnh quảng ninh và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm
Bảng 4.1. Nhiệt độ không khí các tháng tại trạm Cửa Ông năm 2015 Thán (Trang 26)
Hình 4.1. Sơ đồ tổ chức điều hành bộ máy sản xuất của mỏ Nam Khe Tam. - Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại mỏ than nam khe tam thuộc công ty TNHH MTV than 86 cẩm phả,tỉnh quảng ninh và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm
Hình 4.1. Sơ đồ tổ chức điều hành bộ máy sản xuất của mỏ Nam Khe Tam (Trang 30)
Bảng 4.4. Các chi tiêu về điện của khu vực khai thác - Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại mỏ than nam khe tam thuộc công ty TNHH MTV than 86 cẩm phả,tỉnh quảng ninh và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm
Bảng 4.4. Các chi tiêu về điện của khu vực khai thác (Trang 32)
Bảng 4.5. Tổng hợp nhu cầu dùng nước của mỏ - Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại mỏ than nam khe tam thuộc công ty TNHH MTV than 86 cẩm phả,tỉnh quảng ninh và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm
Bảng 4.5. Tổng hợp nhu cầu dùng nước của mỏ (Trang 33)
Bảng 4.6. Tổng hợp khai thác lộ thiên  STT  Vỉa  Năm khai  thác  Đất bóc(m 3 )  Than nguyên khai - Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại mỏ than nam khe tam thuộc công ty TNHH MTV than 86 cẩm phả,tỉnh quảng ninh và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm
Bảng 4.6. Tổng hợp khai thác lộ thiên STT Vỉa Năm khai thác Đất bóc(m 3 ) Than nguyên khai (Trang 38)
Hình 4.3. Sơ đồ công nghệ khai thác than lộ thiên than khai thác các lộ vỉa 8, 9, - Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại mỏ than nam khe tam thuộc công ty TNHH MTV than 86 cẩm phả,tỉnh quảng ninh và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm
Hình 4.3. Sơ đồ công nghệ khai thác than lộ thiên than khai thác các lộ vỉa 8, 9, (Trang 38)
Hình 4.4. Sơ đồ công nghệ tuyển than: - Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại mỏ than nam khe tam thuộc công ty TNHH MTV than 86 cẩm phả,tỉnh quảng ninh và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm
Hình 4.4. Sơ đồ công nghệ tuyển than: (Trang 41)
Bảng 4.9. Kết quả quan trắc môi trường không khí khu vực mỏ than - Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại mỏ than nam khe tam thuộc công ty TNHH MTV than 86 cẩm phả,tỉnh quảng ninh và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm
Bảng 4.9. Kết quả quan trắc môi trường không khí khu vực mỏ than (Trang 43)
Hình 4.5. Biểu đồ thể hiện nồng độ bụi (TSP)tại mỏ than Nam Khe Tam - Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại mỏ than nam khe tam thuộc công ty TNHH MTV than 86 cẩm phả,tỉnh quảng ninh và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm
Hình 4.5. Biểu đồ thể hiện nồng độ bụi (TSP)tại mỏ than Nam Khe Tam (Trang 46)
Bảng 5.10 Tải lƣợng các chất khí phát thải trong một ca sản xuất. - Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại mỏ than nam khe tam thuộc công ty TNHH MTV than 86 cẩm phả,tỉnh quảng ninh và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm
Bảng 5.10 Tải lƣợng các chất khí phát thải trong một ca sản xuất (Trang 47)
Hỡnh 4.6. Biểu đồ thể hiện nồng độ khớ CO(àg/m 3 ) tại mỏ than Nam Khe Tam - Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại mỏ than nam khe tam thuộc công ty TNHH MTV than 86 cẩm phả,tỉnh quảng ninh và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm
nh 4.6. Biểu đồ thể hiện nồng độ khớ CO(àg/m 3 ) tại mỏ than Nam Khe Tam (Trang 48)
Hỡnh 4.7. Biểu đồ thể hiện nụng độ khớ SO 2  (àg/m 3 ) tại mỏ than Nam Khe Tam - Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại mỏ than nam khe tam thuộc công ty TNHH MTV than 86 cẩm phả,tỉnh quảng ninh và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm
nh 4.7. Biểu đồ thể hiện nụng độ khớ SO 2 (àg/m 3 ) tại mỏ than Nam Khe Tam (Trang 49)
Hình 4.8. Biểu đồ mức độ tiếng ồn(dBA) tại mỏ Nam Khe Tam. - Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại mỏ than nam khe tam thuộc công ty TNHH MTV than 86 cẩm phả,tỉnh quảng ninh và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm
Hình 4.8. Biểu đồ mức độ tiếng ồn(dBA) tại mỏ Nam Khe Tam (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm