MỤC LỤCLỜI CAM ĐOAN...i DANH MỤC BẢNG BIỂU...vii MỞ ĐẦU...1 CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÁC CÔNG
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là luận văn tốt nghiệp của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tìnhhình thực tế của đơn vị thực tập
Sinh viên
Vũ Thị Hải
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP THỰC HIỆN 4
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 4
1.1.1 Khái niệm tài sản cố định 4
1.1.2 Hạch toán kế toán đối với khoản mục TSCĐ 6
1.1.3 Ảnh hưởng của khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC 12
1.1.4 Kiểm soát nội bộ đối với TSCĐ: 13
1.2 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 19
1.2.1 Mục tiêu và căn cứ kiểm toán khoản mục tài sản cố định 19
1.2.1.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục tài sản cố định 19
1.2.1.1.1 Mục tiêu kiểm toán tổng quát khoản mục TSCĐ 19
1.2.1.1.2 Mục tiêu kiểm toán cụ thể khoản mục TSCĐ 19
1.2.1.2 Căn cứ kiểm toán khoản mục TSCĐ 22
1.2.2 Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán báo cáo tài chính .23
1.2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán 23
1.2.2.2 Thực hiện kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán Báo cáo Tài chính 27
1.2.2.3 Kết thúc kiểm toán 37
Kết luận chương 1 38
Trang 3CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM THỰC
HIỆN 39
2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM 39
2.1.1 Lịch sử công ty và quá trình phát triển 39
2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý và hoạt động kinh doanh của Công ty AVA 42
2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty 42
2.1.2.2 Mục tiêu hoạt động 44
2.1.2.3 Phương châm dịch vụ của AVA 44
2.1.2.4 Các dịch vụ của AVA 44
2.1.2.5 Đội ngũ nhân viên có trình độ và kinh nhiệm 46
2.1.3 Nội dung cơ bản về kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam (AVA) thực hiện 47
2.1.3.1 Mục đích kiểm toán 47
2.1.3.2 Phạm vi công việc kiểm toán 47
2.1.3.3 Nội dung thực hiện kiểm toán 48
2.1.3.4 Báo cáo kiểm toán 50
2.1.3.5 Lập và lưu trữ hồ sơ kiểm toán 51
2.1.4 Tình hình tài chính của công ty 52
2.2 THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM THỰC HIỆN 54
2.2.1 Quy trình thực hiện cuộc kiểm toán BCTC tại khách hàng 54
2.2.2.1 Lập kế hoạch và soạn thảo chương trình kiểm toán 68
Trang 42.2.2.2 Thực hiện kiểm toán 74
2.2.2.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 99
2.3 ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY AVA 105
2.3.1 Ưu điểm 105
2.3.1.1 Về quy trình kiểm toán BCTC 105
2.3.1.2 Về quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ 107
2.3.1.3 Nhận xét khác 109
2.3.2 Nhược điểm 109
2.3.2.1 Về quy trình kiểm toán BCTC 109
2.3.2.2 Về quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ 110
2.3.3 Nguyên nhân 113
Kết luận chương 2 115
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM .116
3.1 SỰ CẦN THIẾT VÀ YÊU CẦU HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 116
3.1.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính 116
3.1.2 Nguyên tắc hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán báo cáo tài chính 117
3.2 NỘI DUNG HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 118
Trang 53.2.1 Hoàn thiện quy trình kiểm toán báo cáo tài chính 118
3.2.2 Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ 120
3.3 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP 124
3.3.1 Về phía Nhà nước và cơ quan chức năng 124
3.3.2 Về phía các hiệp hội quản lý nghề nghiệp 125
3.3.3 Về phía công ty kiểm toán 126
3.3.4 Về phía các đơn vị khách hàng 127
3.3.5 Về phía các trường đào tạo 128
KẾT LUẬN CHUNG 129 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Định Giá Việt Nam
BẢNG 1.1: TRÌNH TỰ CÁC BƯỚC CÔNG VIỆC CHỦ YẾU CỦA CHU
KỲ VÀ YÊU CẦU KSNB TƯƠNG ỨNG 14Bảng 1.2: MỤC TIÊU KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ 20
Trang 7Bảng 1.3: MỤC TIÊU KIỂM TOÁN SỐ DƯ TÀI KHOẢN TSCĐ 21
Bảng 1.3: CÁC THỦ TỤC KHẢO SÁT NGHIỆP VỤ TĂNG GIẢM TSCĐ .30
Bảng 2.1: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY AVA GIAI ĐOẠN 2012 – 2014: 53
Bảng 2.2: Đánh giá hệ thống KSNB về kế toán tại Công ty A 60
BẢNG 2.5: XÁC ĐỊNH MỨC TRỌNG YẾU 63
Bảng 2.6: MA TRẬN RỦI RO TẠI CÔNG TY A 66
BẢNG 2.7 TÌM HIỂU CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG ĐỐI 69
VỚI KHOẢN MỤC TSCĐ 69
BẢNG 2.8 ĐÁNH GIÁ HTKSNB ĐỐI VỚI KHOẢN MỤC TSCĐ TẠI CÔNG TY TNHH A 70
Bảng 2.9: BẢNG KIỂM TRA NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI KHOẢN MỤC TSCĐ 75
BẢNG 2.10 ĐỐI CHIẾU SỐ LIỆU TSCĐ 77
BẢNG 2.11: KIỂM TRA SỐ DƯ ĐẦU KỲ 78
BẢNG 2.12: THỦ TỤC PHÂN TÍCH 80
BẢNG 2.13: BẢNG TỔNG HỢP TÌNH HÌNH TĂNG GIẢM TSCĐ 83
BẢNG 2.14: KIỂM TRA CHI TIẾT TSCĐ HỮU HÌNH 87
BẢNG 2.15 KIỂM TRA CHI TIẾT CHỈ TIÊU TSCĐ HỮU HÌNH 89
BẢNG 2.16: BẢNG KHẤU HAO TSCĐHH, TSCĐVH 92
Bảng 2.17 KIỂM TRA CHI TIẾT KHẤU HAO TSCĐHH, TSCĐVH 94
BẢNG 2.18: KIỂM TRA CHI TIẾT CHI PHÍ XÂY DỰNG CƠ BẢN DỞ DANG 97
BẢNG 2.19: TỔNG HỢP KẾT QUẢ KIỂM TOÁN TSCĐ 100
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
SƠ ĐỒ 1.1: SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ ĐỐI VỚI NGHIỆP VỤ
TĂNG TSCĐ 9
SƠ ĐỒ 1.2: SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ ĐỐI VỚI NGHIỆP VỤ GIẢM TSCĐ 10
SƠ ĐỒ 1.3: KẾ TOÁN TĂNG GIẢM TSCĐ HỮU HÌNH 11
SƠ ĐỒ 1.4: KẾ TOÁN KHẤU HAO TSCĐ 12
SƠ ĐỒ 1.5 : CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN TSCĐ 26
SƠ ĐỒ 2.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA AVA 53
SƠ ĐỒ 2.2: CHU TRÌNH KIỂM TOÁN BCTC 55
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong những năm gần đây tình hình kinh tế thế giới nói chung vàViệt Nam nói riêng gặp rất nhiều khó khăn Vì vậy, các nhà kinh doanh, cácnhà đầu tư ngày càng thận trong hơn trong việc đưa ra các quyết định kinhdoanh, đầu tư của mình Với mục tiêu cung cấp các thông tin hữu ích cho cáccấp quản lý, doanh nghiệp và các nhà đầu tư, BCTC là một bức tranh tổngquát thể hiện rõ nhất tình hình tài chính của tổ chức như : tình hình nguồn lựckinh tế, nguồn hình thành các nguồn lực này, kết quả hoạt động kinh doanh vàdòng lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp cho những người sử dụng đưa racác quyết định kinh tế, nên tính minh bạch của BCTC là rất quan trọng Điềunày cho thấy kiểm toán BCTC đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tếhiện nay Tại Việt Nam hiện nay, hoạt động kiểm toán đã và đang khôngngừng phát triển để phục vụ nhu cầu kiểm toán báo cáo tài chính, tuy nhiên
do các nghiệp vụ kinh tế ngày càng phức tạp nên kiểm toán báo cáo tài chínhnói chung và kiểm toán các khoản mục nói riêng vẫn còn nhiều tồn tại, thiếusót cần nghiên cứu bổ sung và hoàn thiện để mang lại kết quả cao nhất
Trong kiểm toán báo cáo tài chính, khoản mục “tài sản cố định” làkhoản mục quan trọng TSCĐ là một trong những bộ phận tài sản chiếm tỷtrọng lớn trong tồng tài sản, các nghiệp vụ kinh tế, cách thức hoạch toán, quátrình kiểm kê… TSCĐ rất phong phú và phức tạp do đó những sai sót đối vớikhoản mục này dễ xảy ra và thường gây ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC củadoanh nghiệp Hơn nữa, TSCĐ có thế trở thành đối tượng để các nhà quản trịđiều chỉnh theo hướng có lợi cho bản thân doanh nghiệp nên dẫn đến sự sailệch của các thông tin được trình bày trên BCTC, từ đó ảnh hưởng đến tìnhhình tài chính và các kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vậy, kiểm
Trang 10toán khoản mục tài sản cố định là công việc phức tạp, tốn thời gian nhưng rấtquan trọng trong kiểm toán báo cáo tài chính.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, trong quá trình thựctập tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm Định Giá Việt Nam, em đã lựa
chọn đề tài “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong
kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm Định Giá Việt Nam thực hiện ” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
2 Mục đích nghiên cứu đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nhằm hệ thống hóa những lý luận cơbản về quy trình kiểm toán BCTC nói chung và quy trình kiểm toán khoản mụcTSCĐ nói riêng Đồng thời làm rõ thực trạng quy trình kiểm toán khoản mụcTSCĐ trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán và Thẩmđịnh giá Việt Nam đang thực hiện Từ đó, kiến nghị đề xuất nhằm hoàn thiệnquy trình kiểm toán khoản mục Tài Tài sản cố định trong kiểm toán BCTC tạiCông ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam
1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Nghiên cứu lý luận và đánh giáthực trạng về quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toánBCTC
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu và đánh giá thực trạng về quy trìnhkiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công tyTNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam thực hiện
2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Ý nghĩa về mặt khoa học: Đề tài nhằm nghiên cứu về cơ sở lý luận vềquy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tàichính do Công ty kiểm toán độc lập thực hiện
Trang 11Ý nghĩa về mặt thực tế: Qua thực tế nghiên cứu và đánh giá thựctrạng quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáotài chính tại Công ty Kiểm toán độc lập thực hiện để hiểu rõ hơn về việc vậndụng lý luận vào thực tiễn công tác kiểm toán, làm rõ sự cần thiết phải kiểmtoán khoản mục tài sản cố định, từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện quytrình kiểm toán khoản mục này nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả củakiểm toán Báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp hiện nay.
3 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Về phương pháp luận: Đề tài được nghiên cứu và thực hiện dựa trênphép duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết hợp với tư duy và khoa họclogic
Về kỹ thuật: Luận văn đã sử dụng kết hợp các phương pháp như khảosát trực tiếp, phân tích, tổng hợp, so sánh và đối chiếu
4 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn tốtnghiệp bao gồm 3 chương:
Chương 1: Những lý luận cơ bản về quy trình kiểm toán khoản mục tài
sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do các công ty kiểm toán độclập thực hiện
Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định
trong kiểm toán cáo tài chính do AVA thực hiện
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản
mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính tại AVA
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các anh chị nhân viên trongcông ty trong thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế hoạt động kiểm toán tạiAVA cùng sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Phạm Tiến Hưng đã giúp emhoàn thành luận văn này
Trang 12CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN
KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP THỰC HIỆN
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
1.1.1 Khái niệm tài sản cố định
Tài sản cố định trong các doanh nghiệp và các tài sản có giá trị lớn,
tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, gồm cả những tài sản cố định
có hình thái vật chất (nhà cửa, máy móc, thiết bị, vật kiến trúc ) và những tàisản cố định không có hình thái vật chất (chi phí quyền sử dụng đất, bản quyềnbằng sáng chế, quyền phát hành, phần mềm vi tính…), khi tham gia vào quátrình sản xuất kinh doanh, tài sản cố định bị hao mòn dần và giá trị của chúngđược chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ được sản xuất ratrong các chu kỳ sản xuất
Căn cứ vào những tiêu thức nhất định, người ta phân loại Tài sản cốđịnh ra thành nhiều nhóm để quản lý TSCĐ cho hiệu quả Trong đó, cáchphân loại được áp dụng phổ biến nhất hiện nay trong công tác hạch toán vàquản lý Tài sản cố định ở các doanh nghiệp Việt Nam là cách phân loại theohình thái và đặc trưng kỹ thuật của tài sản như đã nêu ở trên là: TSCĐ hữuhình; TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính
Tài sản cố định hữu hình: là những tài sản có hình thái vật chất do
doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phùhợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình (theo chuẩn mực kế toán ViệtNam số 03) Các tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đồngthời tất cả bốn tiêu chuẩn ghi nhận sau:
Trang 131 Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tàisản đó
2 Nguyên giá tài sản phải xác định một cách đáng tin cậy
3 Thời gian sử dụng ước tính trên một năm
4 Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành
Theo quyết định mới nhất thông tư Số 45/2013/TT-BTC ngày25/04/2013 căn cứ vào điều 3 tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định nguyêngiá Tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy và có giá trị từ30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên (Thông tư này có hiệu lực thihành kể từ ngày 10/06/2013 và áp dụng từ năm tài chính năm 2013)
Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết vớinhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếuthiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạtđộng chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏiphải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùngthoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản
cố định hữu hình độc lập
Đối với súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật thoả mãnđồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một TSCĐ hữu hình.Đối với vườn cây lâu năm thì từng mảnh vườn cây, hoặc cây thoả mãnđồng thời ba tiêu chuẩn của TSCĐ được coi là một TSCĐ hữu hình
Tài sản cố định vô hình: Là tài sản không có hình thái vật chất nhưng
xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất,kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp vớitiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình (theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04)
Do đó, căn cứ vào TT Số 45/2013/TT-BTC mọi khoản chi phí thực tế
mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đồng thời cả bốn tiêu chuẩn quy định:
Trang 14Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên; Nguyên giá tài sản phải được xácđịnh một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng)trở lên, mà không hình thành TSCĐ hữu hình được coi là TSCĐ vô hình Những khoản chi phí không đồng thời thoả mãn cả bốn tiêu chuẩn nêutrên thì được hạch toán trực tiếp hoặc được phân bổ dần vào chi phí kinhdoanh của doanh nghiệp
Tài sản cố định thuê tài chính: là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê
của công ty cho thuê tài chính Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê đượcquyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đãthỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính Tổng số tiền thuê một loại tài sảnquy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị củatài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng
Mọi TSCĐ đi thuê nếu không thoả mãn các quy định nêu trên được coi
là tài sản cố định thuê hoạt động
Khấu hao tài sản cố định: là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ
thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trongthời gian trích khấu hao của tài sản cố định
1.1.2 Hạch toán kế toán đối với khoản mục TSCĐ
Trang 15- TSCĐ phải được phân loại theo những nguyên tắc quy định trong hệ thốngBáo cáo tài chính và theo hướng dẫn của cơ quan thống kê, phục vụ theo yêu cầuquản lý của nhà nước.
- Biên bản nghiệm thu TSCĐ;
- Biên bản thanh lý nhượng bán TSCĐ;
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành hoặc xây dựng cơ bảnhoàn thành bàn giao;
Phương pháp ghi sổ kế toán:
Khi một TSCĐ được mua sắm mới hoặc xây dựng cơ bản hoàn thành bàngiao thì: Căn cứ vào các giấy tờ và chứng từ liên quan, kế toán chi tiết TSCĐ sẽlập thẻ TSCĐ (phụ lục 1.2) Cuối năm tài chính, kế toán sẽ tổng hợp số khấu haotrong năm và giá trị còn lại của tài sản đó trên thẻ TSCĐ Khi ngưng sử dụng Tàisản nào thì kế toán cũng phải cập nhật thông tin trên Thẻ TSCĐ và tiến hành thủ
Trang 16tục thanh lý TSCĐ, kế toán thanh lý hoặc nhượng bán TSCĐ theo đúng nguyêntắc và phương pháp kế toán đối với TSCĐ.
Trình tự luân chuyển chứng từ được cụ thể hóa trong sơ đồ luân chuyểnchứng từ sau đây:
Trang 17SƠ ĐỒ 1.1: SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ ĐỐI VỚI NGHIỆP
Tiếp nhận biên bản bàn giao
Ghi sổ kế toán TSCĐ
Ghi sổ kế toán liên quan
Lưu chứng từ
Trang 18SƠ ĐỒ 1.2: SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ ĐỐI VỚI NGHIỆP
VỤ GIẢM TSCĐ
Bộ phận liên
quan
Bộ phận kế toán liên quan
Bộ phận kế toán TSCĐ Kế toán trưởng
Duyệt và ký biên bản thanh lý TSCĐ
Ghi sổ kế toán liên quan
Ghi sổ kế toán TSCĐ
Trang 19- Quy trình kế toán tăng giảm TSCĐ HH được trình bày trong sơ đồhạch toán sau đây:
SƠ ĐỒ 1.3: KẾ TOÁN TĂNG GIẢM TSCĐ HỮU HÌNH
Nhận vốn góp bằng TSCĐ
TSCĐ do XDCB hoàn thành bàn giao
411
Thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Trang 20Quy trình hạch toán khấu hao TSCĐ được cụ thể hóa trong sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ 1.4: KẾ TOÁN KHẤU HAO TSCĐ
Thanh lý, nhượng bán TSCĐ Giá trị còn lại
Điều chỉnh giảm khấu hao
623, 627, 641, 642
627 Khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động
sx sản phẩm, kinh doanh dịch vụ
bán hàng
641 Khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động
211, 213
214 (2141, 2143)
811
431 (4313) Khấu hao TSCĐ dùng cho
hoạt động văn hóa, phúc lợi
642 Khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động
quản lý
466 Khấu hao TSCĐ dùng cho
sự nghiệp, dự án
1.1.3 Ảnh hưởng của khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC
Đặc điểm chủ yếu và cơ bản của TSCĐ chi phối đến công tác kiểm toán
là TSCĐ thường có giá trị lớn, quá trình mua sắm và trang bị TSCĐ trong cácdoanh nghiệp thường không nhiều và diễn ra không đều đặn, thường nó đượcthực hiện theo một quy trình có sự kiểm soát tương đối chặt chẽ của các doanhnghiệp TSCĐ thường có thời gian sử dụng lâu dài, thời gian quản lý các tàisản này tại doanh nghiệp thường lớn Trong quá trình sử dụng, doanh nghiệpphải trích khấu hao các tài sản này, việc áp dụng một chính sách khấu hao hợp
lý ảnh hưởng rất nhiều đến mức độ trung thực và hợp lý của các thông tin liênquan đến TSCĐ trên các BCTC Mặt khác trong quá trình sử dụng TSCĐ cóthể được nâng cấp và sửa chữa, điều đó cũng có thể ảnh hưởng đến các thôngtin có liên quan đến TSCĐ trên các BCTC
Trang 21TSCĐ là một bộ phận cấu thành BCĐKT, phần tài sản có mối quan hệ chặtchẽ với các khoản mục khác Các thông tin chủ yếu liên quan đến TSCĐ baogồm các thông tin về nguyên giá, giá trị hao mòn, các khoản chi phí có liênquan đến TSCĐ như chi phí khấu hao trong chi phí sản xuất kinh doanh, từ đótác động đến các chỉ tiêu lợi nhuận, chi phí và kết quả kinh doanh được tổnghợp và trình bày trong các BCTC hàng năm của đơn vị.
Với vai trò và đặc điểm của TSCĐ như đã trình bày ở trên, kiểm toán TSCĐ
có vai trò quan trọng trong kiểm toán BCTC Thông qua kiểm toán, KTV cóthể xem xét, đánh giá việc đầu tư quản lý, sử dụng TSCĐ và đưa ra kiến nghịgiúp cho doanh nghiệp cải tiến nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lýTSCĐ Mặt khác, chi phí mua sắm, đầu tư cho TSCĐ lớn, quay vòng vốnchậm; để đảm bảo hiệu quả của việc đầu tư TSCĐ, kiểm toán nghiệp vụTSCĐ sẽ đánh giá tính hiệu quả của việc đầu tư, định hướng cho đầu tư vànguồn sử dụng để đầu tư sao cho có hiệu quả cao nhất
Kiểm toán khoản mục TSCĐ không chỉ nhằm phát hiện các sai sót trong cácnghiệp vụ liên quan đến TSCĐ mà còn nhằm mục đích góp phần nâng caohiệu quả công tác quản lý TSCĐ ở doanh nghiệp và tham chiếu cho các phầnhành khác, từ đó đưa ra kết luận cho BCTC
1.1.4 Kiểm soát nội bộ đối với TSCĐ:
Hoạt động KSNB đối với chu kỳ mua sắm và thanh lý đối với TSCĐ làcần thiết nhằm đảm bảo cho các bước công việc trong chu kỳ mua sắm và thanh
lý TSCĐ được diễn ra đúng đắn và có hiệu quả Để đảm bảo tính tin cậy củanhững thông tin tài chính có liên quan đến chu kỳ mua sắm và thanh lý TSCĐ ,đơn vị cần thiết kế và vận hành các quy chế và thủ tục KSNB đầy đủ và thích hợp,gắn liền với các bước công việc cụ thể của chu kỳ:
Trang 22BẢNG 1.1: TRÌNH TỰ CÁC BƯỚC CÔNG VIỆC CHỦ YẾU CỦA CHU KỲ VÀ YÊU CẦU
hoạt động của doanh
nghiệp trong thời gian
dài
- Xem xét được nhu cầu đầu tư, mục đích đầu tư của đơn vị
- Nắm rõ quy trình thủ tục thực hiện quá trình phê chuẩn, xét duyệt đối với các nhu cầu đầu tư này theo quy định của đơn vị
Xây dựng quy định chặt chẽ về việc phê chuẩn các nghiệp vụ (việc đầu tư những TSCĐ lớn trong đơn
vị phải có sự bàn bạc kĩ lưỡng giữa những người chủ chốt trong đơn vị)
- Phải tuân thủ tuyệt đối các quy định đối với việc phê chuẩn các nghiệp vụ này
- Quá trình kiểm soát độc lập với sự phê chuẩn.
năng khai thác hết năng
lực thực hiện hiện có của
- Xây dựng quy định chặt chẽ về chức năng, quyền hạn , trách nhiệm và nghĩa vụ của những người
ở bộ phận tiếp nhận
- Phải tuyệt đối tuân thủ các quy định
về tiếp nhận TSCĐ
- Có đầy đủ chứng từ liên quan đến việc tiếp nhận TSCĐ (biên
Trang 23theo đúng yêu cầu trong
quá trình đầu tư, đảm bảo
tiêu chuân về kĩ thuật và
huy được hết công suất
hiện có, phát hiện và sửa
chữa kịp thời
- Quan sát được quá trình quản lý, bảo quản, thay đổi về TSCĐ.
- Biết được chức năng của từng bộ phận để đảm bảo cho việc sử dụng mỗi bộ phận trong đơn vị theo đúng mục đích và hiệu quả
- Xây dựng nội dung, quy chế, quy định quản lý và sử dụng TSCĐ 1 cách khoa học
- Xây dựng
kế hoạch sử dụng, sửa chữa TSCĐ phù hợp với tình hình thực
tế sử dụng
- Xây dựng định mức kinh tế kĩ thuật phù hợp liên quan đến
và chặt chẽ các tài sản được giao
- Có đầy đủ chứng từ liên quan: biên bản kiểm nhận…
- Các chứng
từ tài liệu có liên quan được đánh số
và quản lí theo số trên các sổ chi tiết
- Nắm rõ chính sách
- Xây dựng quy định ghi nhận TSCĐ (kế toán phần hành TSCĐ
- Tổ chức phân công, bố trí nhân sự trong bước công việc này
Trang 24mặt giá trị TSCĐ và ghi nhận giá trị
khấu hao phải được phê
duyệt thông qua thời
gian sử dụng và phù hợp
với các quy định khấu
hao của bộ tài chính
khấu hao TSCĐ của đơn vị, xem xét số năm
sử dụng có thể của TSCĐ từ đó xem xét việc khấu hao có hợp
lý và theo đúng chuẩn mực hay không?
- Quy định về quyền hạn của người quản lý TSCĐ của đơn vị
không được
tự ý quyết định chính sách khấu hao
mà phait thông qua kế toán trưởng)
- Kiểm tra việc thực hiện
1 cách chặt chẽ
- Kiểm soát nội bộ quá trình tính toán đánh giá các nghiệp vụ
- Theo dõi riêng các
khoản TSCĐ vay mượn,
thuê mướn
- Theo dõi riêng từng
khách hàng phải trả
- Hiểu biết về các chuẩn mực kế toán để đối chiếu với quy định của đơn vị trong việc hạch toán nghiệp vụ này
- Hạch toán vào các tài khoản có liên quan theo chuẩn mực kế toán Việt Nam
- Kiểm soát việc hách toán có đúng quy chế, quy định của chuẩn mực kế toán
- Kiểm soát việc ghi chép
có đầy đủ hay không?
- Hạch toán việc ghi nhận các khoản tiền chi mua sắm đầu tư theo đúng
- Kiểm soát việc hạch toán của kế toán trong ghi nhận các khoản thanh
Trang 25tư TSCĐ đồng lập, người phê duyệt
các chứng từ này
- Tìm hiểu quy trình thanh toán trong hợp đồng đối với mỗi khách hàng
quy định của chuẩn mực, chế độ
toán về mua sắm TSCĐ
hoạch sửa chữa, xét
duyệt việc sửa chữa và
tiến hành sửa chữa
- Những thay đổi do quá
trình sửa chữa được phản
tự thanh lý, sửa chữa
và ghi sổ của đơn vị.
- Nắm bắt nhu cầu sửa chữa TSCĐ của đơn vị (xem xét tính hợp lý của việc sửa chữa)
- Quy định về quyền hạn và chức năng của người phê duyệt quyết định và người tiến hành sửa chữa và thanh lý.
- Xây dựng những quy định về phê chuẩn các nghiệp vụ thanh lý, sữa chữa TSCĐ
- Kiểm soát việc thực hiện các quy định
và hạch toán
về các nghiệp
vụ thanh lý và sữa chữa TSCĐ
Để đạt được những mục tiêu kiểm soát nói trên, đơn vị phải tiến hành cáccông việc kiểm soát cụ thể gắn liền với từng bước (khâu) công việc – còn đượcgọi là từng chức năng của chu kỳ mua sắm thanh lý TSCĐ Nội dung công việc
Trang 26KSNB cụ thể là không như nhau đối với việc kiểm soát từng khâu mua sắm vàthanh lý TSCĐ nhưng có thể khái quát ở những việc chính sau đây:
- Đơn vị xây dựng và ban hành các quy định về quản lý nói chung và KSNBnói riêng cho khâu công việc cụ thể trong mua sắm và thanh lý TSCĐ Những quyđịnh này có thể chia thành hai loại:
+ Quy định về chức năng, trách nhiệm, quyền hạn, và nghĩa vụ của từngngười hay bộ phận có liên quan đến xử lý công việc như: Quy định về chức năng,quyền hạn, và trách nhiệm đối với người có nhiệm vụ xét duyệt kế hoạch muasắm TSCĐ, người thực hiện mua TSCĐ, thanh lý TSCĐ Những quy định nàyvừa thể hiện trách nhiệm công việc chuyên môn, vừa thể hiện trách nhiệm về góc
độ kiểm soát
+ Quy định về trình tự, thủ tục KSNB thông qua trình tự xử lý công việc:Trình tự xét duyệt kế hoạch đầu tư mua sắm, thanh lý TSCĐ, thẩm quyền xétduyệt quy định rõ cấp nào, bộ phận nào của doanh nghiệp thực hiện
- Đơn vị tổ chức triển khai thực hiện các quy định về quản lý nói chung vàkiểm soát nói riêng gắn với từng khâu công việc của chu kỳ
- Tổ chức thực hiện các nguyên tắc Kiểm soát: Phân công phân nhiệm, bấtkiêm nhiệm và phê chuẩn ủy quyền
Hoạt động KSNB nhằm đảm bảo cho các bước công việc trong việc xử lý cácnghiệp vụ TSCĐ được thực thi đúng đắn và có hiệu quả
1.2 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.2.1 Mục tiêu và căn cứ kiểm toán khoản mục tài sản cố định
Trang 271.2.1.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục tài sản cố định
1.2.1.1.1 Mục tiêu kiểm toán tổng quát khoản mục TSCĐ
Phù hợp với mục tiêu chung của kiểm toán BCTC là xác nhận về mức độtin cậy của BCTC được kiểm toán, mục tiêu cụ thể của kiểm toán TSCĐ là thuthập bằng chứng thích hợp từ đó đưa ra kết luận về mức độ tin cậy của cácthông tin tài chính có liên quan Đồng thời cũng cung cấp những thông tin, tàiliệu có liên quan làm cơ sở tham chiếu khi kiểm toán các chu kỳ có liên quankhác
1.2.1.1.2 Mục tiêu kiểm toán cụ thể khoản mục TSCĐ
Trên cơ sở xác định mục tiêu kiểm toán tổng quát TSCĐ ta có thể xácđịnh mục tiêu kiểm toán cụ thể TSCĐ như sau:
Trang 28Bảng 1.2: MỤC TIÊU KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ
Mục tiêu kiểm
Sự phát sinh Tất cả các TSCĐ được ghi sổ trong kỳ là phát sinh thực
tế, không có các nghiệp vụ ghi khống
Sự tính toán, đánh
giá
Đảm bảo các nghiệp vụ TSCĐ được xác định theo đúngcác nguyên tắc và chế độ kế toán hiện hành và được tínhtoán đúng đắn không có sai sót
Sự phân loại và
hạch toán đúng kỳ
Các nghiệp vụ TSCĐ đều được hạch toán đúng kỳ phátsinh theo nguyên tắc kế toán dồn tích
Trang 29 Đối với số dư TSCĐ
Bảng 1.3: MỤC TIÊU KIỂM TOÁN SỐ DƯ TÀI KHOẢN TSCĐ Mục tiêu kiểm
là phải tồn tại thực tế tại thời điểm báo cáo Số liệu trênbáo cáo phải khớp đúng với số liệu kiểm kê thực tế củadoanh nghiệp
Quyền và nghĩa vụ Toàn bộ TSCĐ được báo cáo phải thuộc quyền sở hữu
của doanh nghiệp, đối với TSCĐ thuê tài chính phảithuộc quyền kiểm soát lâu dài của doanh nghiệp trên cơ
sở các hợp đồng thuê đã ký
định của chuẩn mực, chế độ kế toán và quy định cụ thểcủa doanh nghiệp
Sự tính toán Việc tính toán xác định số dư TSCĐ là đúng đắn,
Sự trình bày và báo
cáo
Các chỉ tiêu liên quan đến TSCĐ trên các BCTC đượcxác định đúng theo các quy định của chuẩn mực, chế
độ kế toán và không có sai sót
1.2.1.2 Căn cứ kiểm toán khoản mục TSCĐ
Trang 30Để có thể tiến hành kiểm toán và đưa ra nhận xét chính xác về các chỉtiêu liên quan đến khoản mục TSCĐ trình bày trên BCTC, KTV có thể dựavào các thông tin, tài liệu sau:
Báo cáo tài chính: chỉ tiêu 211, 212, 213, 214 trên bảng cân đối kếtoán; các báo cáo kế toán tổng hợp và chi tiết của các tài khoản có liênquan như: báo cáo tăng giảm TSCĐ, báo cáo sữa chữa, báo cáo chiphí, báo cáo thanh toán, biên bàn bàn giao TSCĐ, Bảng phân bổ khấuhao
Sổ kế toán: các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của các tài khoản cóliên quan như: sổ chi tiết TSCĐ, sổ cái và sổ tổng hợp các tài khoản
có liên quan;
Chứng từ kế toán: hóa đơn GTGT liên quan đến mua TSCĐ, vậnchuyển, lắp đặt, sửa chữa TSCĐ, các chứng từ thanh toán có liên quannhư: phiếu chi, giấy báo Nợ, các biên bán thanh lý, nhượng bánTSCĐ;
Các tài liệu khác là căn cứ pháp lý cho các nghiệp vụ tăng, giảm, muabán sửa chữa TSCĐ như: Hợp đồng mua bán, bản thanh lý hợp đồng,các quyết định đầu tư
Các nội quy, quy chế kiểm soát nội bộ của đơn vị liên quan đến TSCĐnhư mua sắm, quản lý, sửa chữa, thanh lý nhượng bán TSCĐ
Các tài liệu khác liên quan đến quy định, quy trình kiểm soát nội bộtrong đơn vị
Các nguồn tài liệu về hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị sẽ là căn
cứ để các KTV đánh giá mức độ hiệu lực hiệu quả của HTKSNB Cácnguồn tài liệu về quá trình xử lý kế toán chủ yếu cung cấp bằng chứngliên quan trực tiếp đến cơ sở dẫn liệu của các thông tin tài chính đãtrình bày trên BCTC được kiểm toán
Trang 311.2.2 Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán báo cáo tài
chính.
Để thực hiện cuộc kiểm toán có hiệu quả thì cần phải xây dựng một quytrình kiểm toán cụ thể và phù hợp với mục tiêu đề ra Thông thường một cuộckiểm toán gồm 3 giai đoạn: lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán vàkết thúc kiểm toán
1.2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán
Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán bao gồm các bước công việc: Thu thậpthông tin về khách hàng; tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi rokiểm soát; xác định mức trọng yếu, đánh giá rủi ro; xây dựng chương trìnhkiểm toán
1.2.2.1.1 Thu thập thông tin về khách hàng
Những hiểu biết cần có về đơn vị được kiểm toán và môi trường củađơn vị như: đặc điểm của đơn vị, ngành nghề kinh doanh, các quy định pháp
lý, chính sách kế toán mà đơn vị áp dụng lựa chọn nhằm có những hiểu biếtđầy đủ về hoạt động của đơn vị, hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội
bộ cũng như các vấn đề tiềm ẩn, từ đó xác định được trọng tâm của cuộc kiểmtoán và từng phần hành kiểm toán
1.2.2.1.2 Tìm hiểu Hệ thống kiểm soát nội bộ và bước đầu đánh giá rủi ro kiểm soát
Hệ thống Kiểm soát nội bộ là quy trình do Ban quan trị, Ban Giám đốc
và các cá nhân khác trong đơn vị thiết kế, thực hiện và duy trì để tạo ra sự bảođảm hợp lý về khả năng đạt mục tiêu của đơn vị trong việc đảm bảo độ tincậy của báo cáo tài chính, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động, tuân thủpháp luật và các quy định có liên quan
Hiểu biết về kiểm soát nội bộ giúp kiểm toán viên xác định các loại sai sót
Trang 32dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán thích hợp cho khoản mụcTSCĐ, đánh giá được khối lượng và độ phức tạp của cuộc kiểm toán, từ đó ướctính được thời gian và xác định được trọng tâm cuộc kiểm toán.
Hệ thống KSNB càng hiệu quả thì rủi ro kiểm soát càng nhỏ và ngược lại,rủi ro kiểm soát càng cao thì hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động yếu kém
1.2.2.1.3 Xác định mức trọng yếu và đánh giá rủi ro
Xác định mức trọng yếu: ban đầu Kiểm toán viên làm thủ tục ước tính
ban đầu về tính trọng yếu (căn cứ theo tỷ lệ % các chỉ tiêu lợi nhuận, doanhthu, tổng tài sản cho toàn bộ báo cáo tài chính Sau đó phân bổ ước lượngban đầu về tính trọng yếu cho các khoản mục trên Báo cáo tài chính
Đánh giá rủi ro:
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200: “Rủi ro kiểm toán: Là rủi
ro do kiểm toán viên đưa ra ý kiến kiểm toán không phù hợp khi báo cáo tài chính đã được kiểm toán còn chứa đựng sai sót trọng yếu Rủi ro kiểm toán là
hệ quả của rủi ro có sai sót trọng yếu (gồm rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát)
và rủi ro phát hiện”
Khi đánh giá rủi ro kiểm toán cần phải hiểu biết được những sai sótthường xảy ra trong từng phần hành kiểm toán Trong phần hành TSCĐ, cácsai sót có thể xảy ra thường liên quan tới các sai sót tiềm tàng đối với từngloại, cụ thể như sau:
Rủi ro liên quan đến nguyên giá TSCĐ: nguyên giá TSCĐ có thể bị phản
ánh sai lệch thực tế Đối với trường hợp tăng TSCĐ, nguyên giá ghi trên sổthường cao hơn thực tế Đối với trường hợp giảm TSCĐ, nguyên giá thườngghi thấp hơn trên thực tế
Trang 33Rủi ro liên quan đến khấu hao TSCĐ: khấu hao TSCĐ có thể sai về cách
tính và phân bổ, do phương pháp tính khấu hao của đơn vị không phù hợp vớicách thức thu hồi lợi ích kinh tế của từng TSCĐ
Rủi ro liên quan đến sửa chữa, nâng cấp TSCĐ: nhiều nghiệp vụ sữa
chữa TSCĐ có thể bị hiểu nhầm về bản chất là nâng cấp TSCĐ và ngược lại
Do vậy, có thể dẫn tới các sai sót không ghi tăng nguyên giá TSCĐ đối vớitrường hợp nâng cấp TSCĐ do đơn vị hạch toán vào chi phí sửa chữa TSCĐ
Rủi ro về hoạt động cho thuê và đi thuê TSCĐ: nhiều nghiệp vụ đi thuê
TSCĐ có thể không được phân loại theo đúng hình thức thuê tài sản, tài sản thuêhoạt động có thể bị phân loại thành Thuê tài chính Đối với tài sản thuê hoạtđộng, đơn vị cho thuê có thể hạch toán không đúng doanh thu cho thuê tài sản.Trên đây là các sai sót tiềm tàng có thể xảy ra đối với phần hành TSCĐ.Khi đánh giá rủi ro KTV chủ yếu đi vào các biện pháp phát hiện ra những saisót tiềm tàng và hạn chế tối đa rủi ro này Từ những công việc này sẽ giúpKTV thiết kế và thực hiện các phương pháp kiểm toán cần thiết nhằm thuthập đầy đủ bằng chứng kiểm toán
1.2.2.1.4 Soạn thảo chương trình kiểm toán
Sau khi thực hiện các công việc trên, kiểm toán viên phải xây dựng mộtchương trình kiểm toán cụ thể cho cuộc kiểm toán
Chương trình kiểm toán là những dự kiến chi tiết về các công việc kiểmtoán cần thực hiện, thời gian hoàn thành và sự phân công lao động giữa cáckiểm toán viên cũng như dự kiến về các tư liệu, thông tin liên quan cần sửdụng và thu thập Trọng tâm của chương trình kiểm toán là các thủ tục kiểmtoán cần thiết thực hiện đối với từng khoản mục hay bộ phận được kiểm toán.Chương trình kiểm toán khoản mục TSCĐ thường bao gồm: mục tiêu cụthể của kiểm toán khoản mục TSCĐ, các thủ tục kiểm toán cần áp dụng,
Trang 34phạm vi và thời gian thực hiện, việc tham chiếu với các thông tin có liên quanđến khoản mục, những bằng chứng cần thu thập
Đồng thời, chương trình kiểm toán còn thiết lập hệ thống thiết kế các thửnghiệm kiểm toán cho phần hành TSCĐ thích hợp: mục đích của việc thiết kếcác thử nghiệm cơ bản này giúp chủ nhiệm kiểm toán quản lý, giám sát cuộckiểm toán; sắp xếp một cách có kế hoạch các công việc và nhân lực, đảm bảo
sự phối hợp giữa các Kiểm toán viên; là bằng chứng chứng minh cho cuộckiểm toán đã được thực hiện
Quy trình thiết kế chương trình kiểm toán TSCĐ được thể hiện qua sơ đồ:
Sơ đồ 1.5 : CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN TSCĐ
Thiết kế các thử nghiệm kiểm tra
đối với phần hành TSCĐ
(nhằm thỏa mãn các mục tiêu đặt
ra)
Các thủ tục kiểm toán Quy mô kiểm toán Phần tử được chọn Thời gian thực hiện
Xác định trọng yếu và rủi ro có thể chấp nhận được
Thực hiện đánh giá với rủi ro kiểm soát của phần hành TSCĐ
Thiết kế các thủ tục khảo sát
Thiết kế và thực hiện các thủ tục phân tích đối với phần hành TSCĐ
Trang 351.2.2.2 Thực hiện kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán Báo cáo
Tài chính
Đây là giai đoạn chủ yếu và quan trọng nhất trong cuộc kiểm toán, côngviệc của giai đoạn này là áp dụng các phương pháp kỹ thuật và nghiệp vụ đãxác định trong chương trình kiểm toán để thu thập những thông tin tài liệu cầnthiết làm cơ sở cho những nhận xét của mình trong Báo cáo Kiểm toán
1.2.2.2.1 Khảo sát về kiểm soát nội bộ
Đối với các khách hàng mới, công ty kiểm toán phải tiến hành thu thậpthông tin và khảo sát hệ thống KSNB của khách hàng một cách chặt chẽ và cóhiệu quả, đối với các khách hàng thường xuyên, công ty kiểm toán có thể bỏqua các bước phụ trợ để tiến hành lập kế hoạch vì đã được thực hiện ở cáccuộc kiểm toán trước nhưng vẫn thu thập đầy đủ những thông tin khẳng định
sự tồn tại và hiệu quả của HTKSNB
Việc nghiên cứu đánh giá hệ thống KSNB của đơn vị với các nghiệp vụTSCĐ được triển khai thực hiện đánh giá trên hai khía cạnh: Việc thiết kế hệthống có phù hợp, đảm bảo khả năng kiểm soát hay không và quá trình tổchức thực hiện có đảm bảo tính liên tục nhằm duy trì tính hiệu lực của hệthống trong quá trình hoạt động của đơn vị hay không
Các khảo sát kiểm soát chủ yếu bao gồm:
Khảo sát về sự hiện hữu (mặt thiết kế) chính sách kiếm soát, các quyđịnh về kiểm soát nội bộ: đối với việc khảo sát các quy chế kiểm soát của đơn
vị, các thủ tục khảo sát thường được áp dụng là kiểm tra các tài liệu, quy địnhcủa đơn vị về việc xây dựng và duy trì sự hoạt động của hệ thống (ví dụ nhưquy định về chức năng, nhiệm vụ của cá nhân hay bộ phận thực hiện từngcông việc tiếp nhận các TSCĐ, quản lý các TSCĐ, phê duyệt việc bán, thanh
lý TSCĐ ) Các văn bản về KSNB phải đảm bảo: sự đầy đủ, tính chặt chẽ vàphù hợp với đặc điểm kinh doanh của đơn vị
Trang 36 Khảo sát về việc áp dụng (sự vận hành) các quy chế KSNB: để khảosát các quy chế KSNB có được vận hành hay không, KTV thường sử dụngcác thủ tục như: quan sát quá trình vận hành của hệ thống; phỏng vấn nhữngngười có trách nhiệm với việc xây dựng và duy trì hoạt động của hệ thống;kiểm tra các tài liệu và dấu hiệu chứng minh cho các thủ tục kiểm soát nội bộ
đã được thực hiện; các quy chế KSNB phải đảm bảo tính hữu hiệu, thườngxuyên, liên tục trong việc vận hành
Khảo sát về tình hình thực hiện các nguyên tắc tổ chức hoạt độngkiểm soát nội bộ: bên cạnh khảo sát về mặt thiết kế và vận hành của các quychế kiểm soát nội bộ đối với khoản mục TSCĐ, cũng cần phải thực hiện khảosát việc tổ chức thực hiện các nguyên tắc kiểm soát nội bộ đối với khoản mụcnày, bao gồm: bất kiêm nhiệm, phân công phân nhiệm và phê chuẩn ủy quyềnbằng việc áp dụng các thủ tục khảo sát như đọc, tìm hiểu các văn bản, quy chếquy định rõ trách nhiệm, công việc của người tham gia thực hiện công việc;phỏng vấn những người có trách nhiệm và kiểm tra các dấu hiệu kiểm soátlưu trên chứng từ
Sau khi thực hiện các thủ tục khảo sát về hệ thống KSNB và dựa vào kếtquả đã thu thập, Kiểm toán viên đánh giá rủi ro kiểm soát nội bộ đối vớiTSCĐ ở mức độ cao, trung bình hay thấp Nếu hệ thống KSNB được thiết kế
và vận hành hữu hiệu thì rủi ro kiểm soát được đánh giá thấp và kiểm toánviên có thể tin tưởng vào hệ thống KSNB và ngược lại Trên cơ sở đó, cácKTV sẽ thực hiện các thử nghiệm cơ bản một cách phù hợp để đảm bảo mụctiêu kiểm toán khoản mục TSCĐ
1.2.2.2.2 Phân tích tổng quát
KTV thực hiện các thủ tục phân tích nhằm đánh giá sơ bộ đối với các chỉtiêu tài chính có liên quan đến nội dung kiểm toán, phát hiện những dấu hiệu
Trang 37bất thường, từ đó có thể xét đoán sơ bộ các sai phạm đối với nghiệp vụ có liênquan đến TSCĐ Kỹ thuật phân tích chủ yếu có thể sử dụng bao gồm:
Kỹ thuật phân tích ngang: so sánh nguyên giá của các loại TSCĐhiện có của đơn vị với các kỳ trước; so sánh giá trị hao mòn lũy kế của cácloại TSCĐ với các kỳ trước; so sánh giá trị còn lại của các loại TSCĐ với các
kỳ trước; so sánh tổng chi phí khấu hao TSCĐ (hoặc từng loại Tài sản) vớicác kỳ trước; lập các Bảng kê tăng, giảm TSCĐ với các kỳ trước
Kỹ thuật phân tích dọc: so sánh tỷ lệ khấu hao bình quân của kỳ nàyvới các kỳ trước; so sánh hệ số hao mòn bình quân của toàn bộ TSCĐ và từngloại TSCĐ với các kỳ trước; so sánh tỷ suất giữa tổng chi phí sửa chữa lớnTSCĐ với tổng nguyên giá TSCĐ; giữa tổng nguyên giá TSCĐ với giá trịtổng sản lượng các kỳ trước
Khi phân tích những biến động liên quan đến TSCĐ, KTV cần tìm hiểu
và loại trừ ảnh hưởng của những nguyên nhân hợp lý, những yếu tố đươngnhiên dẫn đến sự tăng (giảm) các chỉ tiêu so sánh như: môi trường kinhdoanh, điều kiện kinh doanh, các biến động ngành nghề, các sức ép, ảnhhưởng của chính sách khấu hao từ đó đánh giá và xét đoán khả năng saiphạm đối với khoản mục TSCĐ và định hướng kiểm tra chi tiết với nghiệp vụ
và số dư của các thông tin chủ yếu liên quan đến khoản mục TSCĐ
1.2.2.2.3 Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ, số dư khoản mục TSCĐ
Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ
Việc kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ theo các mục tiêukiểm toán cụ thể có thể được thực hiện theo các thủ tục như bảng 1.3
Kiểm tra chi tiết số dư tài sản cố định
Việc kiểm toán số dư cuối kỳ của TSCĐ được thể hiện trên cơ sở kết quảkiểm toán số dư đầu kỳ và kết quả kiểm toán các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐtrong kỳ
Trang 38Bảng 1.3: CÁC THỦ TỤC KHẢO SÁT NGHIỆP VỤ TĂNG GIẢM TSCĐ
Đánh giá tính hợp lý của việc phê chuẩngiá mua, bán của các TSCĐ tăng, giảmtrong kỳ
KTV phải có hiểubiết sâu sắc về hoạtđộng kinh doanh vàtình hình thực tế củadoanh nghiệp
Có thể kết hợp kiểm tra các chứng từ, tàiliệu với kiểm tra vật chất thực tế TSCĐKiểm tra quá trình mua sắm, các chứng từtài liệu liên quan đến việc mua sắmTSCĐ, các chi phí vận chuyển, lắp đặt,chạy thử
Các thử nghiệm nàythực hiện ở quy môtương đối lớn khiHTKSNB đượcđánh giá là yếu
Đảm bảo sự
đánh giá đúng
đắn, hợp lý
Kiểm tra tính đúng đắn, phù hợp và nhấtquán của các chính sách xác định nguyêngiá TSCĐ mà doanh nghiệp áp dụng
KTV phải nắm vữngcác nguyên tắc, quyđịnh về đánh giá
Trang 39của nghiệp vụ
TSCĐ
Đối chiếu số liệu trên các chứng từ pháp
lý liên quan đến tăng, giảm TSCĐ (hóađơn GTGT, hợp đồng thuê TS, các chứng
từ vận chuyển, lắp đặt, chạy thử, biên bảngiao nhận )
Tính toán lại nguyên giá TSCĐ trên cơ sởcác chứng từ đã kiểm tra
TSCĐMức độ khảo sátphụ thuộc vào việcđánh giá HTKSNB
Chọn mẫu các nghiệp vụ TSCĐ để kiểmtra việc phân loại, xem xét bút toán ghi sổ
và các sổ kế toán
Mục tiêu này thườngđược kết hợp khikiểm toán tính đầy
đủ và việc tính toánđánh giá TSCĐ
Kiểm tra đối chiếu ngày, tháng các chứng
từ tăng giảm TSCĐ với ngày tháng ghi sổcác nghiệp vụ này
Đây là một trongcác mục tiêu quantrọng nhất của kiểmtoán TSCĐ
Đảm bảo sự
cộng dồn (tính
Cộng tổng các bảng kê tăng, giảm TSCĐtrong kỳ
Trang 40Đối chiếu số liệu trên các sổ kể toánTSCĐ với kết quả kiểm kê thực tế TSCĐ
Với số dư đầu kỳ: Việc xem xét số dư đầu kỳ của TSCĐ được tiến
hành tùy thuộc vào doanh nghiệp được tiến hành kiểm toán lần đầu hay kiểmtoán từ lần thứ hai trở đi
Nếu việc kiểm toán năm trước được thực hiện bởi chính công ty kiểmtoán đang thực hiện kiểm tra BCTC năm nay và số dư đầu kỳ đã được xácđịnh đúng thì không cần thiết phải thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung.Nếu việc kiểm toán năm trước được thực hiện bởi công ty kiểm toán khác,KTV phải xem xét Báo cáo kiểm toán năm trước và hồ sơ kiểm toán nămtrước, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến TSCĐ, nếu có thể tin cậy được thìKTV cũng có thể chấp nhận kết quả kiểm toán năm trước mà không thực hiênthêm các thủ tục kiểm toán bổ sung cho các trường hợp mày, KTV chỉ cầnxem xét để đảm bảo số dư cuối kỳ năm tài chính trước được kết chuyển chínhxác hoặc được phân loại một cách phù hợp trên BCTC năm nay
Nếu BCTC chưa được kiểm toán năm trước (kiểm toán lần đầu) hoặckiểm toán bởi công ty kiểm toán khác và KTV không tin tưởng vào kết quảkiểm toán năm trước hoặc Báo cáo kiểm toán năm trước không chấp nhậntoàn phần đối với số dư TSCĐ thì KTV phải xem xét đến các nguyên nhânkhông chấp nhận toàn phần của KTV năm trước Trong trường hợp này, KTVphải áp dụng các thủ tục kiểm toán bổ sung như: kiểm tra các chứng từ chứngminh cho số dư đầu năm, chọn mẫu các TSCĐ để kiểm tra sự tồn tại thực tếcủa tài sản xem xét kết quả kiểm kê TSCĐ của doanh nghiệp, kiểm tra tìnhtrạng thế chấp TSCĐ