1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Điều tra thành phần sâu hại ngô nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học của sâu xanh helicoverpa armigera hubner và biện pháp phòng chống vụ hè thu 2015 tại gia lâm

58 488 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 4,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sâu xanh là loài loài sâu đa thực, chúng phát sinh gây hại trên nhiều loại câytrồng khác nhau như cà chua, ngô, lạc, bông…Trên cây ngô thì sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner phát sinh

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong khóa luận này

là trung thực và chưa được ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào

Hà nội , ngày tháng năm 2015

Tác giả

Dương Quỳnh Trang

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

Để hoàn thành khóa luận này tôi nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình,sát sao chu đáo của PGS.TS Hồ Thị Thu Giang, tôi xin gửi tới cô lời cảm ơn vàlòng biết ơn sâu sắc nhất

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa nông học nói chung vàcác thầy cô trong Bộ môn côn trùng học đã quan tâm, giúp đỡ, hướng dẫn tạođiều kiện cho tôi nâng cao hiểu biết và hoàn thành luận văn

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình và người thân đãkhích lệ động viên trong thời gian học tập và nghiên cứu, cảm ơn những ngườibạn trong lớp đã ủng hộ và giúp đỡ tôi rất nhiều trong thời gian tôi thực hiện vàhoàn thành khóa luận này

Hà Nội , tháng năm 2015

Tác giả

Dương Quỳnh Trang

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CÁM ƠN ii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1.1:Đặt vấn đê 1

1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài 2

1.2.1 Mục đích của đề tài 2

1.2.2.Yêu cầu của đề tài 2

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3

2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 3

2.1.1 Nghiên cứu về thành phần sâu hại ngô 3

2.1.2 Nghiên cứu về sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner 3

2.1.3 Nghiên cứu các biện pháp phòng trừ sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner 6

2.2 Kết quả nghiên cứu ở Việt Nam 7

2.2.1 Nghiên cứu về thành phần sâu hại ngô 7

2.2.2 Nghiên cứu về sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner 9

2.2.3 Nghiên cứu các biện pháp phòng trừ sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner 10

PHẦN III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

3.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu 12

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 12

3.1.2 Vật liệu nghiên cứu 12

3.1.3 Dụng cụ nghiên cứu 12

3.2.Địa điểm và thời gian nghiên cứu 12

3.2.1.Địa điểm nghiên cứu 12

Trang 4

3.2.2 Thời gian nghiên cứu 12

3.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 12

3.3.1 Điều tra thành phần sâu hại chính trên ngô vụ hè thu 2015 ở Gia Lâm,Hà Nội 12

3.3.2 Điều tra diễn biến mật độ của sâu xanh vụ hè thu 2015 ở xã Cổ Bi và Đặng Xá,Gia Lâm ,Hà Nội 13

3.3.3 Nghiên cứu đặc điểm sinh học của sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner .13

3.3.4 Thí nghiệm đánh giá hiệu quả của thuốc trừ sâu xanh H.armigera 14

3.3.4.1 Trong phòng thí nghiệm 14

3.3.4.2 Ngoài đồng ruộng: 14

3.3.5 Chỉ tiêu theo dõi và tính toán 15

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 17

4.1 Kết quả điều tra thành phần sâu hại ngô vụ hè thu 2015 tại Gia Lâm - Hà Nội 17

4.2 Mức độ phổ biến của sâu xanh Helicoverpa armigera trên một số cây trồng từ tháng 8- tháng 12 tại Gia Lâm 18

4.3 Diễn biến mật độ sâu xanh H.armigera vụ hè thu 2015 tại xã Cổ Bi,Gia Lâm , Hà Nội 20

4.4 Diễn biến mật độ sâu xanh Helicoverpa armigera vụ hè thu 2015 tại xã Đặng Xá, Gia Lâm, Hà Nội 22

4.5 Đặc điểm sinh học của sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner 23

4.5.1 Đặc điểm hình thái và kích thước các pha phát dục của sâu xanh Helicoverpa armigera 23

4.5.2 Thời gian phát dục các pha và vòng đời của sâu xanh H.armigera 26

4.5.3 Khả năng sống của trưởng thành của sâu xanh H armigera với các loại thức ăn khác nhau 27

4.5.4 Nhịp điệu sinh sản của trưởng thành sâu xanh H armigera 29

4.5.5 Tỷ lệ nở trứng của sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner 31

4.5.6 Đánh giá hiệu lực một số loại thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ sâu xanh H.armigera hại ngô 31

Trang 5

4.5.6.1 Thí nghiệm đánh giá hiệu lực một số loại thuốc trong phòng 31

4.5.6.2 Khảo nghiệm hiệu lực một số loại thuốc trừ sâu H.armigera hại ngô ngoài đồng ruộng 32

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 35

5.1 Kết luận: 35

5.2 Đề nghị 36

PHẦN VI TÀI LIỆU THAM KHẢO 37

PHỤ LỤC 41

Trang 6

DANH MỤC BẢNGBảng 4.1 :Thành phần sâu hại ngô vụ hè thu 2015 tại Gia Lâm Hà Nội 17

Bảng 4.2 Mức độ phổ biến của sâu xanh Helicoverpa armigera trên một số

cây trồng chính từ tháng 8- tháng 12 tại Gia Lâm năm 2015 19

Bảng 4.3 Diễn biến mật độ sâu xanh H armigera vụ hè thu 2015 tại xã Cổ

Bi, Gia Lâm, Hà Nội 21 Bảng 4.4 Diễn biến mật độ sâu xanh Helicoverpa armigera vụ hè thu 2015 tại xã Đặng Xá ,Gia Lâm,Hà Nội 23 Bảng 4.5 Kích thước các pha phát dục của sâu xanh H.armigera 25

Bảng 4.5 Vòng đời của sâu xanh Helicoverpa armigera 26

Bảng 4.6 Khả năng sống của trưởng thành của sâu xanh Helicoverpa armigera với các loại thức ăn khác nhau 27 Bảng 4.7 Nhịp điệu sinh sinh sản của sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner 29

Hình 4.6 Nhịp điệu sinh sinh sản của sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner

30

Bảng 4.8 Tỉ lệ trứng nở của sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner 31

Bảng 4.9 Hiệu lực của một số loại thuốc trừ sâu xanh Helicoverpa armigera hại ngô ở trong phòng thí nghiệm 32 Bảng 4.10 Hiệu lực của một số loại thuốc trừ sâu xanh Helicoverpa armigera hại ngô ở Cô Bi, Gia Lâm, Hà nội năm 2015 33 Bảng 4.11 Hiệu lực của một số loại thuốc trừ sâu xanh Helicoverpa armigera ở Đặng Xá, Gia Lâm, Hà nội năm 2015 34

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1 :Trứng sâu xanh Helicoverpa armigera 23

Hình 4.2 : Sâu non sâu xanh Helicoverpa armigera 24

Hình 4.3 : Nhộng sâu xanh Helicoverpa armigera 24

Hình 4.4 :Trưởng thành sâu xanh Helicoverpa armigera 24

Hình 4.5 Thời gian sống của trưởng thành của sâu xanh H armigera với các loại thức ăn khác nhau 28

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

FAO Food and Agriculture Organization

Tổ chức lương thực nông nghiệp Liên hợp quốc

H.armigera Helicoverpa armigera

HaNPV Helicoverpa armigera Nuclae Polyhydro Virus.

IPM Integrate pests management - Điều khiển dịch hại tổng hợp

V-BT Vi khuẩn Bacillus thuringiensis + NPV

Trang 9

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1:Đặt vấn đê

Cây ngô (Zea mays L ) là một trong ba cây lương thực quan trọng nhất

trên thế giới (bao gồm lúa nước, lúa mì, ngô) Trong những năm qua diện tích,năng suất cũng như sản lượng ngô không ngừng tăng lên bởi vai trò của loài câylương thực này ngày càng được thể hiện rõ và được sử dụng vào nhiều mụcđích khác nhau Trước đây ngô được dùng làm lương thực nhưng trong nhữngnăm gần đây ngô được sử dụng nhiều trong sản xuất bánh kẹo, rượu bia, thức

ăn gia súc Đặc biệt là ngành sản xuất nhiên liệu sinh học trong những năm gầnđây

Những năm gần đây sản lượng ngô đã được tăng cao cả về diện tích,năngsuất và sản lượng Năm 1990 diện tích ngô toàn quốc đạt 431,8 nghìn ha năngsuất đạt 1,5 tấn/ha, sản lượng 671,0 nghìn tấn Năm 2003 diện tích trồng ngôđạt 909,8 nghìn ha, năng suất đạt 32,2 tấn/ha và sản lương đạt 2933,7 nghìn tấn(theo tổng cục thống kê 2003) Năm 2014 diện tích gieo trồng ngô trong cảnước đã tăng lên 1.178,9 ngàn ha, đạt năng suất trung bình 4,4 tấn/ha, sản lượng

cả nước đạt 5,2 triệu tấn (Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn 2014) Ngô

có thể trồng trên nhiều loại đất cũng như nhiều loại địa hình khác nhau, từ vùngnúi cao đến vùng trung du miền núi, đồng bằng và đồng bằng ven biển Tuynhiên, nước ta nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa: nóng ẩm, mưa nhiều nênthuận lợi cho sự phát sinh, phát triển của nhiều loại bệnh và sâu hại Thànhphần sâu hại cây trồng nói chung và sâu hại ngô nói riêng đều rất phong phú

Một trong số những loại sâu gây hại quan trọng cho cây ngô làm giảm

đáng kể về năng suất và phẩm chất là sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner.

Sâu xanh là loài loài sâu đa thực, chúng phát sinh gây hại trên nhiều loại câytrồng khác nhau như cà chua, ngô, lạc, bông…Trên cây ngô thì sâu xanh

Helicoverpa armigera Hubner phát sinh gây hại trên tất cả các vụ ngô và phá

Trang 10

hoại mạnh nhất vào thời điểm cây ngô bắt đầu trỗ cờ-phun râu.Việc phòng

chống sâu xanh Helicoverpa armigera còn gặp rất nhiều khó khăn Để phòng trừ

chúng thì biện pháp hóa học đóng vai trò quan trọng và có hiệu quả Nhưng quálạm dụng vào thuốc hóa học đã mang lại nhưng hậu quả không mong muốn Dotrình độ dân trí thấp, do thói quen và tâm lý sợ rủi do, thuốc hóa học đã bị nôngdân sử dụng một cách tràn lan trên quy mô rộng Điều này không chỉ làm suygiảm tính đa dạng của sinh quần, gây tổn hại đến quần thể thiên địch mà còn làmphát sinh tính kháng thuốc của dịch hại, tăng chi phí phòng trừ

Do đó, vấn đề tăng năng xuất và sản lượng ngô cũng như việc giảm tới

mức thấp nhất những thiệt hại do sâu Helicoverpa armigera Hubner gây ra là

vấn đề rất cần được quan tâm Trên cơ sở đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề

tài: “ Điều tra thành phần sâu hại ngô Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh

thái học của sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner và biện pháp phòng

chống vụ hè thu 2015 tại Gia Lâm - Hà Nội”

1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài

1.2.1 Mục đích của đề tài

Dựa trên cơ sở xác định thành phần sâu hại ngô và đặc điểm sinh học,

sinh thái của sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner từ đó đề xuất biện pháp

phòng trừ sâu xanh hại ngô một cách hợp lý

1.2.2.Yêu cầu của đề tài

- Điều tra thành phần sâu hại ngô ở vụ hè thu 2015 tại Gia Lâm- Hà Nội

- Điều tra diễn biến mật độ sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner trên

ngô vụ hè thu 2015 tại Gia Lâm - Hà Nội

- Nghiên cứu đặc điểm sinh học của sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner

- Đánh giá hiệu lực một số loại thuốc trừ sâu đối với sâu xanh

Helicoverpa armigera Hubner trong phòng thí nghiệm và ngoài đồng ruộng

Trang 11

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới.

2.1.1 Nghiên cứu về thành phần sâu hại ngô

Cây ngô là cây lương thực quan trọng, có khả năng thích nghi với nhiềuvùng sinh thái khác nhau, có thể bố trí ở các thời vụ trồng khác nhau Do vậyngoài những nghiên cứu về giống, biện pháp kỹ thuật canh tác thì những nghiêncứu về thành phần sâu hại ngô cũng như thiên địch của chúng đã được nhiều nhàkhoa học trên thế giới nghiên cứu

Hill và Waller, (1988) điều tra thành phần sâu hại ngô đã xác định được

18 loài sâu hại trên cây ngô như sâu cắn lá ngô, sâu keo, sâu đục thân, cánh cứng

ăn lá Riêng sâu xanh có 2 loài, sâu ăn lá, ăn hạt có 6 loài…

Waterhouse, (1993) nghiên cứu về thành phần sâu hại trên cây ngô ở cácnước thuộc khu vực Đông Nam Á đã phát hiện được 24 loài sâu hại ngô Tuynhiên, tuỳ theo điều kiện khí hậu thời tiết mỗi nước một khác, nên thành phần vàmức độ phổ biến của các loài sâu hại có khác nhau

Theo Wang Ren Lyli Ying and Waterhouse (1997) ở các tỉnh phía NamTrung Quốc xuất hiện 12 loài sâu hại ngô Đó là sâu đục thân, sâu xám, rệp ngô,

bọ xít đen, bọ xít gai, sâu khoang, sâu ba ba, bọ xít dài, sâu cắn lá nõn, bọ xítxanh, châu chấu và sâu róm

2.1.2 Nghiên cứu về sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner

Sâu xanh còn có một số tên gọi khác như Heliothis armigera (Hubner),

Chloridea armigera (Hubner), Heliothis fusca Cockerell, Heliothis rama

Bhattacherjee et Gupta, Noctua armigera Hubner (CABI, 2014).

* Phân bố

Sâu xanh Helicoverpa armigera là loài sâu hại phổ biến tại tất cả các vùng

miền trên thế giới Nó phân bố rộng rãi ở khắp châu Âu, châu Á, châu Phi vàchâu Đại Dương (EPPO, 2006)

Trang 12

* Ký chủ : Trên thế giới H.armigera gây hại trên 60 loại ký chủ là cây

trồng sản xuất và 67 ký chủ hoang dại (Reed and Pawar 1982)

*Đặc điểm sinh vật học

Trưởng thành cái của sâu xanh đẻ trứng đơn lẻ Trứng có thể được đẻ ở gầncác cuống hoa, hay trên bề mặt lá bánh tẻ Trưởng thành cái chọn lá có nhiềulông trên bề mặt để đẻ trứng hơn lá có bề mặt nhẵn (King, 1994)

Sâu non mới nở thường ăn tất cả hoặc một phần vỏ trứng, sau đó mới gặm

ăn bề mặt lá, ăn ở bên trong hoa Sâu non tuổi lớn đục vào bên trong cuống hoahoặc quả non, một phần cơ thể thò ra bên ngoài (King, 1994) Sâu xanh có khả

năng gây hại lớn do tập tính di chuyển mạnh từ cây này sang cây khác (Jallow et

al., 2001) Sâu non thường lột xác ở mặt trên của lá cây trong điều kiện có nắng

ấm, vì nó giúp lớp biểu bì nhanh khô

Theo Jayaraj (1982), sâu non đẫy sức chui xuống đất ở độ sâu 2,5-17,5 cm

để làm nhộng Trên đất cát thì sâu chui xuống sâu hơn so với đất thịt

Vic Casimero, (2000) nghiên cứu tại Nhật Bản cho thấy sâu xanh

Helicoverpa armigera Hubner có 6 tuổi qua 5 lần lột xác, sâu non có hiện tượng

ăn thịt lẫn nhau, giai đoạn tiền nhộng sâu non đẫy sức chui xuống dưới đất hoánhộng Khi sắp hoá trưởng thành nhộng có màu nâu đen Có thể phân biệt nhộngđực và nhộng cái theo hình dạng cơ quan sinh dục và lỗ hậu môn Ngài cái của

sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner có khuynh hướng thích đẻ trứng ở gần

hoa, hay bộ phận sinh sản của cây ký chủ Chúng đẻ trứng tập trung vào đêm thứ

1 (30% số trưởng thành) sau đó phần lớn đẻ vào ban đêm thứ 2 (40,0 - 45,2%)

và số còn lại đẻ vào ban đêm thứ 3 và 4 Tất cả các ngài cái cho ăn thêm bằngmật ong ở đẻ trứng đến lúc trước khi chết (từ đêm 1 đến đêm thứ 7) Dinh dưỡng

ở giai đoạn sâu non và trưởng thành của sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner

có ảnh hưởng đáng kể đến độ chín muồi của ngài cái trong khả năng đẻ trứng vàchất lượng sinh sản

Singh H, (1975) cho biết trưởng thành sâu xanh Helicoverpa armigera

Hubner phân biệt đực cái có thể dựa trên chùm lông ở chóp bụng (chỉ ngài cái

Trang 13

mới có đặc điểm này), ngài cái có chiều rộng sải cánh 40mm, ngài đực nhỏ hơn(dài 35,4mm), cánh trước màu nâu nhạt với đường viền nhiều chấm có dấu hiệuhình thân màu sẫm ở mặt dưới của mỗi cánh trước, cánh sau có màu nhạt hơn ởđỉnh cuối mỗi cánh có 1 chấm màu sẫm Giai đoạn tiền nhộng 1-2 ngày, nhộng

có dạng chùy, chiều dài 14-18mm Nhộng mới có màu xanh vàng sau đó màunâu sáng, giai đoạn nhộng dài 16 ngày, trên thân nhộng đốt cuối xuất hiện gaimàu nâu sẫm Nhộng già trước khi vũ hoá có màu nâu đậm

Trứng sâu xanh có màu trắng vàng và sẫm hơn khi sắp nở, chiều dài trứng0,5mm, rộng 0,54mm Sâu non mới nở có màu trắng trong dài 1,3 - 1,6mm, dọcthân có 1 vạch vàng da cam, sâu non đầy sức dài 35 - 42mm, mặt bụng phẳng,mặt lưng lồi lên Cơ thể sâu non có màu xanh nhợt, mỗi phía trên cơ thể sâu non

có 1 sọc gẫy, bên cạnh (mặt lưng) có 1 vạch có nhiều lông màu trắng nằm rảirác Mỗi đốt ngực có 1 đôi chân, có 3 đôi chân ngực, 4 đôi chân bụng xếp ở cácđốt 3, 4, 5 và 10 Ngài cái đẻ trứng đơn lẻ, giai đoạn sâu non phát triển khônggiống nhau cho dù cùng một trưởng thành cái đẻ ra Giai đoạn trứng kéo dài từ1- 8 ngày, sâu non 14 - 51 ngày, nhộng 7 - 114 ngày, vòng đời 22 - 162 ngày.Ngài cái có màu vàng nâu sẫm, ngài đực có màu xám, hơi xanh sáng Sâu non

có 6 tuổi, 5 lần lột xác, có khả năng tiêu diệt lẫn nhau trong quá trình nhân nuôi,sâu non đầy sức hoá nhộng, nhộng nằm trong đất

Ở Ấn Độ, Vaijayanti khi nghiên cứu đặc điểm sinh thái học và quản lý sử

dụng các ứng dụng công nghệ sinh học tiên tiến đối với sâu xanh Helicoverpa

armigera Hubner cho biết: Trưởng thành cái của sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner đẻ trứng ngay mặt dưới của lá, hoa, quả của cây ký chủ; trứng

có màu trắng vàng, đến khi sắp nở có màu vàng đậm, sâu non tuổi 1 ăn lá noncác tuổi tiếp theo chúng di chuyển xuống quả và đục ăn thịt quả của cây chủ.Sâu non có 5 - 6 lần lột xác, thường có 6 tuổi, một sâu non sâu xanh có thể ănhết 8 - 17 quả đậu trong suốt giai đoạn phát dục của nó Ở mỗi giai đoạn đẫy sức(tiền nhộng) sâu non tuổi 6 tự rơi xuống mặt đất, chúng chui xuống dưới mặt đất

Trang 14

2 - 6cm để vào nhộng Trong điều kiện bình thường sâu xanh Helicoverpa

armigera Hubner hoàn thiện vòng đời trong khoảng thời gian 27- 37 ngày

Henk van de berg và Matthew J.W.Cock, (2000) cho biết con trưởng

thành sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner dài khoảng 2cm Hoạt động chính

vào thời gian hoàng hôn, con cái đẻ trứng trên các cây trồng phù hợp chủ yếu làvào buổi tối Trứng đẻ đơn lẻ trên cây hay trên lá Chúng có màu trắng vàng khimới ra và có màu trắng nâu khi phát triển.Trứng có đường kính 0,45 - 0.5mm.Ngài cái có thể đẻ rất nhiều trứng cho đến lúc chết, thời gian đó khoảng 2 tuần

Ở Đông Phi trứng mất tầm 4 - 6 ngày để nở tùy vào nhiệt độ Sâu non thì thich

ăn các bộ phận mềm của cây chứa nhiều protein như là nụ, hoa

Theo CABI international, (2006) ở phía nam Bungari có 2 - 3 lứa sâu xanh

Helicoverpa armigera Hubner trong một năm, vào mùa đông giai đoạn nhộng

nghỉ đông dưới đất, trưởng thành có thể sống 3 tuần, sau khi vũ hoá 2-6 ngàychúng bắt đầu đẻ trứng Một ngài cái có thể đẻ 3.180 trứng (một ngày 1 ngài cái

có thể đẻ 457 quả trứng) chúng chủ yếu đẻ vào ban đêm Ở điều kiện nhiệt độ

250C trứng nở sau 3 ngày, trong điều kiện thời tiết lạnh hơn có thể sau 10 - 11ngày trứng mới nở Giai đoạn sâu non kéo dài 24 - 36 ngày, nếu trong điều kiệnthức ăn đầy đủ thì giai đoạn phát dục này chỉ kéo dài 16 - 30 ngày Ở nhiệt độ25-260C giai đoạn sâu non dài 19 - 26 ngày, sâu non đẫy sức chui xuống dướimặt đất 2 - 8cm, giai đoạn tiền nhộng kéo dài 1 - 7 ngày Trong điều kiện bất lợinhộng có thể nằm trong đất từ 176 - 221 ngày Ở điều kiện thời tiết tháng 8nhộng phát dục trong 8 - 15 ngày, tháng 9 giai đoạn này kéo dài 40 ngày.Trưởng thành sống 3 tuần

2.1.3 Nghiên cứu các biện pháp phòng trừ sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner.

Sâu xanh H.armigera luôn là mối đe dọa nguy hiểm cho sản xuất Nông

nghiệp trên thế giới Đã có rất nhiều nghiên cứu về biện pháp phòng chống loàisâu này một cách hiệu quả để bảo vệ năng suất và chất lượng cây trồng TheoKing and Jackson, (1989) thì việc áp dụng biện pháp sinh học để quản lý sâu

Trang 15

H.armigera đang được thực hiện ở nhiều nước trên thế giới: Miền Nam Châu

phi, Indonesia, New zealand, Australia Nhiều các nhà khoa học đã sử dụng

ong mắt đỏ loài Trichogramma prestionsum và loài T.perkinsi (Mỹ) ong ký sinh

Cotesia kazak và Hyposoter didymator (Châu Âu) và đặc biệt là việc sử dụng

các chủng vi khuẩn BT (Bacillus thuringiensis) và virus nhân đa diện HaNPV (Helicovecpa armigera nuclear polyhedrosis virus) đã được áp dụng đạt nhiều

thành công trong thực tế sản xuất

Theo Ahmad et al, (1995) thì sâu xanh H.armigera có khả năng kháng

Pyrethroid và Organophosphates trên một số cây trồng Thuốc trừ sâu hóa học

được coi là biện pháp chính để quản lý sâu xanh H.armigera của phần lớn cây

trồng thế giới Chính việc sử dụng thường xuyên thuốc hóa học đã tạo khả năng

kháng thuốc của loài sâu hại này H.armigera đã kháng với phần lớn các nhóm

hoá chất tại Australia, Châu Á, Châu Âu và một số khu vực ở Châu Mỹ (theoGeenning et al 1999; Armis et al 1992 Forrester et al 2001; Torres - Vila et al

2002, Bues and Boudinhou 2003) Thuốc trừ sâu nhóm Pyrethroid(Cypermethrin, fenvalerate và fenpropathrin) tạo khả năng kháng thuốc của sâu

xanh H.armigera cao hơn so với nhóm thuốc thế hệ mới (Spinosad, Abamectin

và Indoxacarb) Hiệu quả trừ sâu của nhóm thuốc thế hệ mới cao hơn các thuốcnhóm Pyrethroid và cao nhất là hoạt chất Abamectin Nghiên cứu cũng chỉ rakết quả quan trọng là việc luân phiên các hoạt chất Abamectin, Spinosad và

Indoxacarb với Pyrethroid để trừ H.armigera làm giảm khả năng kháng thuốc của loài sâu này với nhóm Pyrethroid để trừ H.armigera và hạn chế khả năng

gây hại của chúng (Sayyed and Wright 2004)

2.2 Kết quả nghiên cứu ở Việt Nam

2.2.1 Nghiên cứu về thành phần sâu hại ngô

Ngay từ những năm 60 của thế kỷ 20 công tác nghiên cứu xác định thànhphần sâu hại ngô ở Việt Nam đã được tiến hành một cách quy mô tại cả phíaNam và phía Bắc Kết quả điều tra cơ bản côn trùng ở phía Bắc (1967 – 1968)

đã xác định có 63 loài côn trùng phá hoại trên cây ngô Ở phía Nam trong cácnăm 1977- 1979 qua điều tra đánh giá cũng đã xác định có 60 loài côn trùng phá

Trang 16

hoại trên cây ngô Trong đó cũng đã xác định thành phần sâu hại chủ yếu và thứ

yếu Các loài sâu hại chủ yếu như: Sâu xám Agrotis ypsilon, sâu cắn lá ngô (Leucania separata & Leucania loreyi), sâu đục thân ngô (Ostrinia furnacalis), sâu xanh (Helicoverpa armigera) và rệp muội ngô (Rhopalosiphum maydis)

(Nguyễn Công Thuật, (1996)

Nguyễn Đức Khiêm, (1995) đã xác định thành phần sâu hại ngô thu thập được

35 loài Trong đó một số loài xuất hiện và gây hại thường xuyên như sâu đục thân,sâu xám, sâu xanh , sâu cắn lá ngô, rệp ngô Nhiều loài khác xuất hiện tương đối phổbiến, nhưng mức độ gây hại thấp Song cũng có thời điểm nổi lên như một loài sâu

hại chính, chẳng hạn như loài sâu róm chỉ đỏ (Porthesia scintillan).

Đặng Thị Dung, (2003) đã phát hiện được 23 loài sâu hai ngô thuộc 6 bộ, 15

họ trên ngô vụ xuân 2001 tại Gia Lâm, Hà Nội trong đó có 3 loài xuất hiện phổ biến

là rệp ngô, sâu đục thân và sâu cắn lá Dế dũi, rầy điện quang, sâu bướm mắt rắnxuất hiện ở mức độ phổ biến thấp hơn

Nông Quốc Hùng, (2009) đã phát hiện tại Quảng Uyên Cao Bằng 27 loàicôn trùng gây hại thường thấy trên ngô trong đó có 14 họ ở 5 bộ côn trùng

Những sâu hại chính là: sâu xám Agrotis ipslon, sâu đục thân ngô Ostrinia

fucamacalis, sâu cắn nõn lá Lucania loreyi, rệp ngô Rhopalosiphum maidis và

sâu gai hại ngô Dactylispa Balyi

Đặng Xuân Hưng, (2010) điều tra thành phần sâu hại ngô trong vụ đông

và hè thu tại Gia Lâm - Hà Nội thấy có 18 loài sâu hại thuộc 5 bộ 10 họ côntrùng Trong đó một số loài xuất hiện và gây hại thường xuyên sâu đục thân, sâuxanh, rệp ngô Một số loài sâu như sâu xám, sâu cắn lá ngô thường xuất hiệnnhiều vào giai đoạn cây ngô còn non, chúng cắn phá ngô gây thiệt hại khá nhiều

Lưu Thị Hồng Hạnh (2013) cho biết thành phần sâu hại ngô vụ thu đông

2013 taị Gia Lâm, Hà Nội có 14 loài thuộc 8 họ thuộc 15 bộ côn trùng

Nguyễn Đức Long, (2014) nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sinh thái

của sâu keo da láng Spodoptera exigua (Hubner) (Lepidotera: Noctuidae) vụ thu

Trang 17

đông tại Gia Lâm Hà Nội thấy xuất hiện 17 loài sâu hại thuộc 4 bộ côn trùngtrên cây ngô Khi cây ngô bắt đầu 5-7 lá thấy xuất hiện nhiều loài sâu ăn lá nhưsâu khoang, sâu keo da láng, sâu xanh, rệp.

2.2.2 Nghiên cứu về sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner

Nguyễn Thị Hai (1996) cho biết sâu xanh H.armigera có thời gian phát

dục trứng kéo dài 2 - 2,5 ngày, giai đoạn sâu non 8 - 12 ngày và giai đoạn nhộng

10 - 16 ngày, trưởng thành sống 2 - 15 ngày Thời gian phát dục của sâu xanhphụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện nhiệt độ môi trường và nguồn thức ăn, vì vậytuỳ theo thời vụ gieo trồng mà có các biện pháp phòng chống sâu xanh

H.armigera chủ động và hiệu quả Thuốc hóa học bảo vệ thực vật là cần thiết

khi mật độ sâu gây hại đến ngưỡng phòng trừ để bảo vệ năng suất chất lượngcây trồng

Vũ Thị Lan Hương, (2009) cho biết ở điều kiện phòng nhiệt độ 240C- 260C

sâu non sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner có 6 tuổi, thời gian phát dục sâu

non: 17- 27 ngày, trứng: 10,7 + 0,18 ngày; nhộng: 23,6 + 0,72 ngày, vòng đời59,4 + 0,33 ngày Sâu non có nhiều màu sắc khác nhau: xanh lá cây, nâu vàng,nâu hồng Khi đẫy sức sâu non có thể dài tới 40mm thường chui xuống đất làmnhộng Có khi chúng làm nhộng ở bẹ lá và trên mặt cỏ Trưởng thành có màu nâunhạt, thân dài khoảng 18mm, độ dài cánh khoảng 40mm Cánh sau có màu nhạthơn cánh trước các gân cánh màu đen, phía mép ngoài cánh màu đen nhạt.Trưởng thành sâu xanh giao phối từ chập tối đến sáng sớm hôm sau, sau 2 - 3ngày giao phối thì đẻ trứng, trứng đẻ rải rác trên các bộ phận lá non, hoa, nụ củacây ký chủ; trung bình một ngài cái đẻ 100 - 2500 trứng (tuỳ thuộc vào điều kiệnmôi trường và chế độ dinh dưỡng), thời gian đẻ trứng kéo dài từ 2 - 15 ngày saukhi vũ hóa, sâu non đẫy sức chui xuống đất và hoá nhộng cách mặt đất 2,5 -17cm; giai đoạn nhộng dài 18 - 25 ngày Do đặc điểm ngài cái đẻ nhiều trứng vàthời gian đẻ kéo dài nên trên đồng ruộng ở giai đoạn sau khi ra hoa của cây chủlúc nào chúng ta cũng bắt gặp sâu non, sâu xanh gây hại ở các tuổi khác nhau; tuynhiên mật độ sâu tập trung cao vào vụ hè

Trang 18

2.2.3 Nghiên cứu các biện pháp phòng trừ sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner.

Các nhà khoa học của Viện bảo vệ thực vật đã có những nghiên cứu biệnpháp sinh học và đạt những thành tựu đáng kể từ thập kỷ 80, ứng dụng và sản

xuất chế phẩm sinh học NPV trừ sâu xanh H.armigera có hiệu quả, sử dụng trên

diện rộng ở các tỉnh Sơn La, TP Hà Nội, tỉnh Đồng Nai, tỉnh Sông Bé, tỉnh NinhThuận phòng trừ sâu xanh bảo vệ năng suất cây trồng

Phạm Hữu Nhượng, (1999) khi so sánh hiệu quả của thuốc hoá học vàcác chế phẩm sinh học (BT, NPV) trừ sâu non bộ cánh vẩy (sâu xanh, sâukhoang, sâu keo da láng ) trên cây đậu năm 1998 tại ĐăcLắc cho thấy: Ở ruộng

sử dụng chế phẩm sinh học có mật độ sâu hại thấp hơn ruộng phun thuốc hoáhọc; đặc biệt là thành phần và mật độ các loài BMAT (nhện, bọ rùa, bọ xíthoa ) rất cao

Ngô Trung Sơn, (1991) nghiên cứu sử dụng chế phẩm NPV trừ sâu xanh

H.armigera cho biết loại sâu này rất mẫn cảm với NPV đặc biệt là sâu non tuổi

nhỏ, biểu hiện ở tỷ lệ chết cao hơn, thời gian ủ bệnh ngắn hơn Vì vậy, cần chủ

động phòng trừ sâu xanh H.armigera ở giai đoạn sâu non tuổi nhỏ mang lại hiệu

quả cao về kinh tế và môi trường

Vũ Thị Lan Hương, (2009) khi nghiên cứu đánh giá hiệu lực của một số

loại thuốc hóa học đối với sâu H.armigera trong phòng thí nghiệm cho biết

thuốc Etimex 2.6 EC (hoạt chất Emamectin benzoate) có hiệu lực trừ sâu xanhđạt 100% sau 36 giờ xử lý

Ngoài ra, một số nghiên cứu khác còn sử dụng bẫy Pheromone giới tính

(PG) để phòng chống sâu xanh H.armigera Dựa trên đặc điểm chuyên tính cao

với sâu hại, an toàn với môi trường, sức khoẻ người sản xuất và nông sản phẩm, PGđược coi là công cụ có hiệu quả cao trong công tác quản lý sâu hại cây trồng Biệnpháp này đang được Viện BVTV triển khai phối kết hợp với các tỉnh, thành phố: Hà

Nội, Hải Phòng, Bắc Giang, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc sử dụng rộng rãi trên rau.pKhi sử

dụng PG phòng chống sâu khoang (Spodoptera litura), sâu xanh (H.armigera)

có thể giảm 4 -5 lần sử dụng thuốc hoá học, tiết kiệm được 20.000đ/ha/vụ Tuy

Trang 19

số tiền tiết kiệm đó không lớn nhưng nó mang ý nghĩa sinh thái và môi trường,góp phần đảm bảo chất lượng nông sản phẩm và sức khoẻ người lao động Đếnnay PG được sử dụng phổ cập như một biện pháp quan trọng trong hệ thốngquản lý dịch hại IPM trên cây trồng ở nước ta Tuy hiệu quả kinh tế thu đượcchưa cao nhưng nó mang lại hiệu quả xã hội không nhỏ, đảm bảo sức khoẻ chongười sản xuất và người tiêu dùng, đóng vai trò quan trọng trong xu thế hội nhậpWTO hiện nay, mở rộng và phát triển sản xuất nông nghiệp an toàn và bền vững.

Ở Việt Nam, để phòng chống sâu hại ngô thì biện pháp chính vẫn là sửdụng thuốc hoá học, biện pháp này được nông dân áp dụng một cách rộng rãi vàhiệu quả Thuốc BVTV là một loại vật tư nông nghiệp đặc thù, tuy không dùngthường xuyên nhưng rất cần thiết để bảo vệ năng suất cây trồng

Trang 20

PHẦN III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu.

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các loài sâu gây hại trên ngô

- Sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner

3.1.2 Vật liệu nghiên cứu

- Các giống ngô đang được trồng ở Gia Lâm- Hà Nội: HN88,LVN4

- Một số loại thuốc trừ sâu sinh học và hóa học trong phòng trừ sâu hại ngô:Tungperin 50 EC, Maxfos 50 EC, Agun 50 WG

3.1.3 Dụng cụ nghiên cứu

Vợt thu mẫu, bẫy bắt côn trùng, bút lông, đĩa Petri, hộp nhựa nuôi sâu to,hộp nuôi sâu nhỏ, panh, kéo, thước mét, kính lúp tay, kính lúp soi nổi, lồng lướinuôi sâu, lồng mica ghép đôi giao phối, tủ định ôn nuôi sinh thái, chai lọ đựngmẫu, chậu trồng cây và sổ ghi chép số liệu thực tập

3.2.Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.2.1.Địa điểm nghiên cứu

- Khu vực trồng ngô tại xã Cổ Bi, Đặng Xá thuộc huyện Gia Lâm- Hà Nội

- Phòng thí nghiệm sinh học, Trung tâm Kiểm định và khảo kiểm nghiệmthuốc bảo vệ thực vật phía Bắc, Cục Bảo vệ thực vật

3.2.2 Thời gian nghiên cứu.

- Đề tài được thưc hiện từ tháng 7/2015 đến 1/2016

3.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Điều tra thành phần sâu hại chính trên ngô vụ hè thu 2015 ở Gia Lâm,Hà Nội

- Tiến hành điều tra theo phương pháp tự do, không cố định điểm dùngvợt, bắt bằng tay những loài sâu hại có trên cây ngô, đem về phòng thí nghiệm

để phân loại, xác định mức độ phổ biến qua các tháng và các giai đoạn sinh

Trang 21

trưởng của cây ngô.

3.3.2 Điều tra diễn biến mật độ của sâu xanh vụ hè thu 2015 ở xã Cổ Bi và Đặng Xá,Gia Lâm ,Hà Nội.

Điều tra theo tiêu chuẩn ngành QCVN 01-38/BNNPTNT

- Tại vùng trồng ngô tại xã Cổ Bi và Đặng Xá, Gia Lâm, Hà Nội, chọn cốđịnh 3 ruộng có các yếu tố tương đối đồng đều đại diện cho các giống ngô

- Điều tra định kỳ 7 ngày/1 lần Điều tra theo phương pháp 10 điểm trênđường chéo góc, mỗi điểm 1 m2, tại mỗi điểm điều tra 5 cây quan sát kỹ các bộ phậncủa cây: gốc, thân, lá, cờ Theo dõi triệu chứng sâu hại để xác định tỷ lệ hại, đếm sốlượng sâu hại ở các điểm điều tra (ở tất cả các pha phát dục: trưởng thành - trứng -sâu non…)

3.3.3 Nghiên cứu đặc điểm sinh học của sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner

Sâu non sâu xanh (Helicoverpa armigera Hubner) được thu bắt ở ngoài

đồng về phòng thí nghiệm, nuôi trong hộp bằng thức ăn (lá ngô, bắp ngô), nuôicho đến khi trưởng thành đẻ trứng

Ghi chép ngày trứng được đẻ và theo dõi thời gian phát dục pha trứng ,sau khi trứng nở tiến hành tách từng cá thể theo phương pháp nuôi cá thể (1con/hộp), số cá thể theo dõi N= 30, cho vào hộp nhựa có lót giấy bản, thả thức ănvào hộp, hàng ngày thay thức ăn và vệ sinh hộp nuôi sâu vào một giờ cố định.Theo dõi thời gian phát dục của pha sâu non, tỷ lệ sâu chết qua các tuổi ghichép nhiệt độ, ẩm độ trong thời gian nghiên cứu

Khi sâu non vào nhộng cho vào hộp chứa đất để trong lồng nuôi sâu cótrồng cây ngô (giai đoạn 3 - 5 lá), theo dõi thời gian phát dục của pha nhộng

Thời gian sống và sức sinh sản của trưởng thành: Trưởng thành sau khi

vũ hoá ghép đôi riêng từng cặp để trong lồng lưới có cây ngô ở giai đoạn 3-5 lá,cung cấp cho ăn thêm bằng mật ong hoặc nước mật ong (10%), hàng ngày quan

Trang 22

sát đếm số trứng được đẻ ra trên cây ngô đồng thời thay cây ngô khác vào tronglồng và theo dõi thời gian sống của trưởng thành Đồng thời theo dõi tỷ lệ sống

sót các pha trước trưởng thành của sâu xanh H.armigera

3.3.4 Thí nghiệm đánh giá hiệu quả của thuốc trừ sâu xanh H.armigera

3.3.4.1 Trong phòng thí nghiệm

Bố trí thí nghiệm 4 công thức với 3 lần nhắc lại, mỗi mỗi lần nhắc lại là 10sâu non tuổi 1 - 2, thuốc được phun lên lá ngô, để lá ngô khô trong thời gian 30phút sau đó thả sâu vào hộp có chứa thức ăn đã phun thuốc Xác định số sâu chếtsau 12, 24, 36, 48 giờ xử lý thuốc

- Công thức 1: Tungperin 25 EC (Hoạt chất Permethrin) nồng độ 0,007%

- Công thức 2: Agun 5 WG (hoạt chất Emamectin benzoate ) nồng độ0,006%

- Công thức 3: Maxfos 250EC (Hoạt chất Chlorpyrifos Ethyl) nồng độ0,015%

- Công thức 4: Đối chứng không phun

3.3.4.2 Ngoài đồng ruộng:

Bố trí thí nghiệm tại 2 xã là Cổ Bi và Đặng xá, Gia Lâm, Hà Nội gồm 4 côngthức với 3 lần nhắc lại, diện tích mỗi ô 30 m2 Các ô được bố trí theo kiểu khốingẫu nhiên đầy đủ RCBD Thuốc được xử lý khi mật độ sâu non tuổi 1 – 2 đạt 1,5– 2 con/cây Điều tra mật độ độ sâu trước xử lý và 1, 3, 7 ngày sau xử lý thuốc từ

đó xác định hiệu lực (%) của thuốc ở 1, 3, 7 ngày sau xử lý thuốc

- Công thức 1: Tungperin 25 EC (Hoạt chất Permethrin) nồng độ 0,007%

- Công thức 2: Agun 5 WG (hoạt chất Emamectin benzoate ) nồng độ0,006%

- Công thức 3: Maxfos 250EC (Hoạt chất Chlorpyrifos Ethyl) nồng độ0,015%

- Công thức 4: Đối chứng không phun

Trang 23

3.3.5 Chỉ tiêu theo dõi và tính toán

* Độ thường gặp

Độ thường gặp (%) = Tổng số lần điều traSố lần bắt gặp x 1000: Không có mặt sâu hại

-: Xuất hiện rất ít ( 0-5% số lần bắt gặp)

+: Xuất hiện ít (>5-25% số lần bắt gặp)

++: Xuất hiện trung bình (>25-50% số lần bắt gặp)

+++: Xuất hiện nhiều (>50% số lần bắt gặp)

* Tỷ lệ hại(%) =

Tổng số cây, nụ, hoa, quả bị hại

x 100Tổng số cây, nụ, hoa, quả điều tra

Trong đó: A : Thời gian sống trung bình

ai: Thời gian phát dục của cá thể n trong ngày thứ i

ni: Số cá thể lột xác trong ngày thứ i

N: Tổng số cá thể theo dõi

* Đánh giá hiệu lực của thuốc ở trong phòng theo công thức Abbot

(Ca – Ta)

Trang 24

Hiệu lực thuốc (%) = Ca x 100Ca: Tỷ lệ sâu sống ở công thức đối chứng sau xử lý

Ta: Tỷ lệ sâu sống ở công thức thí nghiệm sau xử lý

* Đánh giá hiệu lực phòng trừ của thuốc đối với sâu xanh hại ngô ngoàiđồng ruộng được hiệu đính bằng công thức Henderson - Tilton

Ta x CbHiệu lực (%) = (1 - - ) x 100

Tb x Ca)

Trong đó: Ta: Mật độ sâu sống ở công thức xử lý sau xử lý

Tb: Mật độ sâu sống ở công thức xử lý trước xử lý

Ca: Mật độ sâu sống ở công thức đối chứng sau xử lý

Cb: Mật sâu sống ở công thức đối chứng trước xử lý

(Điều tra mật độ sâu sống ở 5 điểm trên đường chéo góc, mỗi điểm 4 cây

cố định)

* Phương pháp xử lý số liệu theo phương pháp thống kê sinh học, phầnmềm EXCEL dùng cho khối nông học

Trang 25

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Kết quả điều tra thành phần sâu hại ngô vụ hè thu 2015 tại Gia Lâm

Bảng 4.1 :Thành phần sâu hại ngô vụ hè thu 2015 tại Gia Lâm Hà Nội

III BỘ CÁNH VẢY- LEPIDOPTERA

5 Sâu đục thân ngô Ostrinia funacalis

armigera Hubner Noctuidae

Trang 26

* Ghi chú: Tần suất xuất hiện:

0: Không xuất hiện

-: Xuất hiện rất ít ( 0- 5% số lần bắt gặp)

+: Xuất hiện ít (>5-25% số lần bắt gặp)

++: Xuất hiện trung bình (>25-50% số lần bắt gặp)

+++: Xuất hiện nhiều (>50% số lần bắt gặp)

Trên ngô vụ hè thu 2015 tại Gia Lâm đã thu thập được 11 loài sâu thuộc 4

bộ 6 họ trong đó: Bộ cánh đều ( Homoptera): có 1 loài chiếm 9,09%; bộ cánhvảy (Lepidoptera): có 6 loài chiếm 54,55%; bộ cánh thẳng (Orthoptera): có 3loài chiếm 27,27%; bộ cánh cứng (Coleoptera) : có 1 loài chiếm 9,09% Bộ cánhvảy (Lepidoptera) có số loài nhiều nhất: 6 loài chiếm 54,55% và xuất hiện itnhất là sâu thuộc bộ cánh cứng với 1 loài (chiếm 9,09%) Ở giai đoạn cây ngômới mọc thì sự xuất hiện của các loài sâu hại thường ít, đến giai đoạn cây ngôđược 3- 5 lá bắt đầu suất hiện một số loại như sâu xám, châu chấu Ở các giaiđoạn phát triển khác nhau thì mức độ xuất hiện của các loài sâu hại khác nhau

Giai đoạn ngô trỗ cờ - phun râu bắt đầu xuất hiện sâu xanh ( H.armigera), sâu

đục thân ngô và rệp hại ngô Rệp hại ngô chủ yếu ở bông cờ, cuống lá và có thể

ở cả trong bẹ lá, nó làm cho cây ngô không thể lấy được ánh sáng và tạo ra điềukiện cho bệnh muội đen phát triển qua đó gián tiếp ảnh hưởng tới năng xuất hạt

Còn đối với sâu xanh H.armigera chúng phát sinh gây hại chủ yếu vào giai đoạn

cây ngô bắt đầu trỗ cờ phun râu, ban đầu chúng thướng xuất hiện trên cờ ngô,chúng ăn các bộ phận của cờ ngô, sau đó di chuyển và gây hại tại bắp ngô

4.2 Mức độ phổ biến của sâu xanh Helicoverpa armigera trên một số cây

trồng từ tháng 8- tháng 12 tại Gia Lâm

Theo nghiên cứu của nhiều tác giả (Vajayanti et al, 2005) sâu xanh

H.armigera có thể gây hại trên 181 loại cây trồng khác nhau trên thế giới như:

bông, các loại đậu, ngô, thuốc lá, đậu nành, nho, lạc, cà chua, mướp tây, suplơ

và nhiều loại cây trồng khác

Chúng tôi tìm hiểu sự xuất hiện cũng như mức độ phổ biến của

Trang 27

H.armigera trên một số cây trồng chính trong thời gian nghiên cứu từ đó có thể

đề xuất khuyến cáo lựa chọn công thức xen canh hợp lý, hạn chế khả năng gâyhại do sâu xanh gây ra trên cây trồng tại Gia Lâm, chúng tôi tiến hành điều tratrên một số loại cây trồng phổ biến tại tại 2 xã thuộc huyện Gia Lâm kết quả thuđược ở bảng 4.2

Bảng 4.2 Mức độ phổ biến của sâu xanh Helicoverpa armigera trên một số

cây trồng chính từ tháng 8- tháng 12 tại Gia Lâm năm 2015

-* Ghi chú: Tần suất xuất hiện:

-: Xuất hiện rất ít ( 0- 5% số lần bắt gặp)

+: Xuất hiện ít (>5-25% số lần bắt gặp)

++: Xuất hiện trung bình (>25-50% số lần bắt gặp)

+++: Xuất hiện nhiều (>50% số lần bắt gặp)

Trang 28

Trong quá trình điều tra (từ tháng 8 đến tháng 12/2015) sâu xanh H.armigera

xuất hiện và gây hại trên 08 loại cây trồng tại Gia Lâm Ở tháng 8 sâu xanh hầu như

là không gặp hoặc băt gặp rất ít trên cây trồng sang tháng 9 sau xanh xuất hiện ởmức độ ít và trung bình ở trên ngô Tháng 10 trên các cây cà chua, đậu côve, ở giai

đoạn cây ra hoa đậu quả sâu xanh H.armigera phát sinh gây hại với mức độ

thường gặp hơn Sang tháng 12 sâu xanh cũng đã không xuất hiện và xuất hiện íttrên đồng ruộng

4.3 Diễn biến mật độ sâu xanh H.armigera vụ hè thu 2015 tại xã Cổ Bi,Gia

Lâm , Hà Nội

Sâu xanh trên ngô xuât hiện ít vào tháng 9 và xuất hiện trung bình vàotháng 10 tuy nhiên sự gây hại của chúng là ảnh hưởng đáng kể đến năng suấtngô vì khi cây ngôtrỗ cờ thì chúng ăn các bộ phận của cờ ngô sau đấy gây hại ởbắp ngô vì vậy chúng tôi điều tra diễn biến của sâu xanh trên ruộng để từ đó cóthể dự tính được sự xuất hiện của chúng Tại xã Cổ Bi có 2 giống ngô đượctrồng phổ biến đó là giống ngô HN88 và giống LVN4 để xác định được mức độgiống ngô nào bị hại nặng hơn

Trang 29

Bảng 4.3 Diễn biến mật độ sâu xanh H armigera vụ hè thu 2015 tại xã Cổ

Bi, Gia Lâm, Hà Nội Ngày điều tra Giai đoạn sinh trưởng Mật độ (con/m 2

Kết quả bảng 4.3 cho thấy sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner đều

xuất hiện và gây hại trên cả 2 giống ngô Ở những giai đoạn đầu khi cây ngô còn

nhỏ thì trên cả 2 giống ngô đều sâu xanh chưa xuất hiện, khi cây ngô ở giai đoạn

9-11 lá thì sâu xanh bắt đầu xuất hiện và gây hại nhưng với mật độ thấp (0,2con/

m2) Mật độ sâu H armigera trên cả 2 giống ngô đều có xu hướng tăng lên sau

giai đoạn ngô từ 9 - 11 lá và đạt mật độ cao nhất khi ngô ở giai đoạn chín sữa(1,3 con/m2) Sâu xanh H.armigera đạt mật độ cao nhất vào giai đoạn ngô chín

sữa trên giống ngô HN88 với mật độ là (1,3con/m2),trên giống LVN4 là (1,1con/

m2) Qua điều tra cho thấy mật độ sâu xanh xuất hiện trên hai giống ngô đềuthấp, giữa hai giống ngô không có sự khác nhau đáng kể về mật độ sâu xanh tuynhiên số liệu cho thấy trung bình qua các đợt điều tra thì trên giống ngô HN88

có mật độ sâu trung bình là 0, 56 con/m2 cao hơnso với giống ngô LVN4 có mật

độ trung bình là o,47 con/m2

Ngày đăng: 21/04/2017, 23:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ nông nghiệp và PTNT, 2014, Kết quả thực hiện kế hoạch năm 2014 của ngành Nông nghiệp và PTNT, Trung tâm Tin học và thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả thực hiện kế hoạch năm 2014 của ngành Nông nghiệp và PTNT
Tác giả: Bộ nông nghiệp và PTNT
Nhà XB: Trung tâm Tin học và thống kê
Năm: 2014
2. Bộ nông nghiệp và PTNT, 2010, Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng QCVN 01-38 :2010/BNNPTNT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng QCVN 01-38 :2010/BNNPTNT
Tác giả: Bộ nông nghiệp và PTNT
Năm: 2010
3. Bộ môn côn Trùng (2004), Giáo trình côn trùng chuyên khoa, NXB Nông nghiệp Hà Nội, tr 85 -90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình côn trùng chuyên khoa
Tác giả: Bộ môn côn Trùng
Nhà XB: NXB Nôngnghiệp Hà Nội
Năm: 2004
4. Đặng Thị Dung (2003), ‘’Thành phần sâu hại ngô vụ xuân 2001 tại Gia Lâm- Hà Nội,một số đặc điểm sinh thái học của sâu cắn lá ngô Mythina loreyi ( Duponche) (Noctuidae :Lepidoptera) ‘’,Tạp chí khoa học kĩ thuật nông nghiệp, tập 1 số 1/2003,trường Đại Học Nông Nghiêp Hà Nội,tr23-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần sâu hại ngô vụ xuân 2001 tại Gia Lâm- Hà Nội,một số đặc điểm sinh thái học của sâu cắn lá ngô Mythina loreyi ( Duponche) (Noctuidae :Lepidoptera)
Tác giả: Đặng Thị Dung
Nhà XB: Tạp chí khoa học kĩ thuật nông nghiệp
Năm: 2003
5. Nguyễn Văn Đĩnh, Ngô Thị Xuyên và Nguyễn Thị Kim Oanh (2003),“Nghiên cứu tình hình sản xuất và thành phần sâu bệnh hại cà chua ở Lương Nỗ- Đông Anh- Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình sản xuất và thành phần sâu bệnh hại cà chua ở Lương Nỗ- Đông Anh- Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Văn Đĩnh, Ngô Thị Xuyên, Nguyễn Thị Kim Oanh
Năm: 2003
6. Vũ Văn Độ & CS (2005), “Hiệu quả gây chết của chế phẩm phối trộn giữa dầu Neem và BT với sâu xanh (Helicoverpa armigera), và sâu tơ (Pluttella xyllostella)” - Báo cáo khoa học Hội nghị côn trùng toàn quốc lần thứ 5- Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả gây chết của chế phẩm phối trộn giữa dầu Neem và BT với sâu xanh (Helicoverpa armigera), và sâu tơ (Pluttella xyllostella)
Tác giả: Vũ Văn Độ, CS
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2005
2. Đặng Xuân Hưng (2010), Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu đục thân ngô (Ostrinia furnacalis Guenee) và biện pháp phòng chống vụ Đông 2009 và Hè Thu 2010 tại Gia Lâm- Hà Nội. Luận văn thạc sĩ Nông nghiệp – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu đục thân ngô (Ostrinia furnacalis Guenee) và biện pháp phòng chống vụ Đông 2009 và Hè Thu 2010 tại Gia Lâm- Hà Nội
Tác giả: Đặng Xuân Hưng
Nhà XB: Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2010
3. Vũ Thị Lan Hương (2009), Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu xanh đục quả cà chua Helicoverpa armigera Hubner và biện pháp phòng chống tại An Dương - Hải Phòng vụ đông xuân 2008 – 2009. Luận văn thạc sĩ nông nghiệp – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu xanh đục quả cà chua Helicoverpa armigera Hubner và biện pháp phòng chống tại An Dương - Hải Phòng vụ đông xuân 2008 – 2009
Tác giả: Vũ Thị Lan Hương
Nhà XB: Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2009
1. Nông Quốc Hùng (2009) Nghiên cứu thành phần sâu gai ( Dactylispa sp.) hại ngô vụ xuân 2009 và biện pháp phòng trừ tại huyện Quảng Uyên tỉnh Cao Bằng.Luận văn thạc sĩ nông nghiệp-Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thành phần sâu gai ( Dactylispa sp.) hại ngô vụ xuân 2009 và biện pháp phòng trừ tại huyện Quảng Uyên tỉnh Cao Bằng
Tác giả: Nông Quốc Hùng
Nhà XB: Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2009
2. Nguyễn Đức Khiêm (1995), Tình hình sâu hại các giống ngô tại Hà Nội. Tạp chí BVTV số 5, tr 10 - 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình sâu hại các giống ngô tại Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Đức Khiêm
Năm: 1995
3. Nguyễn Đức Khiêm (2005), Giáo trình Côn trùng chuyên khoa – Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Côn trùng chuyên khoa
Tác giả: Nguyễn Đức Khiêm
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2005
5. Phạm Hữu Nhượng và CS (1999), “Kết quả bước đầu về mô hình quản lý dịch hại trên cây đậu vụ 1/1998 tại ĐăcLăc,, Tạp chí BVTV số 1/1999; p.5-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước đầu về mô hình quản lý dịch hại trên cây đậu vụ 1/1998 tại ĐăcLăc
Tác giả: Phạm Hữu Nhượng, CS
Nhà XB: Tạp chí BVTV
Năm: 1999
6. Nguyễn Trần Oánh (2007), Nguyễn Văn Viên, Bùi Trọng Thuỷ Giáo trình sử dụng thuốc BVTV, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sử dụng thuốc BVTV
Tác giả: Nguyễn Trần Oánh, Nguyễn Văn Viên, Bùi Trọng Thuỷ
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2007
7. Ngô Trung Sơn, “Sự mẫn cảm của các lứa tuổi sâu xanh hại bông (H.armigera), đối với NPV”- Tạp chí nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm số 10, p.459-460. NXBNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự mẫn cảm của các lứa tuổi sâu xanh hại bông (H.armigera), đối với NPV
Tác giả: Ngô Trung Sơn
Nhà XB: Tạp chí nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm
8. Nguyễn Công Thuật (1995), Phòng trừ tổng hợp sâu hại cây trồng - Nghiên cứu và ứng dụng. NXB Nông nghiệp: tr157-169 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng trừ tổng hợp sâu hại cây trồng - Nghiên cứu và ứng dụng
Tác giả: Nguyễn Công Thuật
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
9. Ngô Hữu Tình, Trần Hồng ,Võ Đình Long, Bùi Mạnh Cường, Lê Quý Kha,Nguyễn Thế Hùng (1997), Cây ngô, nguồn gốc, đa dạng di truyền và quá trình phát triển, Nhà xuất bản Nông Nghiệp tr5-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây ngô, nguồn gốc, đa dạng di truyền vàquá trình phát triển
Tác giả: Ngô Hữu Tình, Trần Hồng ,Võ Đình Long, Bùi Mạnh Cường, Lê Quý Kha,Nguyễn Thế Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp tr5-11
Năm: 1997
10.Lê Văn Trịnh (2009), “Nghiên cứu sử dụng PG côn trùng trong công tác phòng chống sâu hại” - Bài giảng Bồi dưỡng nghiệp vụ sau Đại học, tháng 6 năm 2009- Viện Sau Đại học - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sử dụng PG côn trùng trong công tác phòng chống sâu hại
Tác giả: Lê Văn Trịnh
Nhà XB: Viện Sau Đại học
Năm: 2009
12.Hoàng Thị Việt và CS (2000), “Kết quả nghiên cứu sản xuất và sử dụng chế phẩm hỗn hợp NPV, V-BT trừ sâu hại rau 1996-1999” ; Tuyển tập công trình nghiên cứu BVTV 1996-2000- Nhà xuất bản Nông nghiệp, p. 205-211 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu sản xuất và sử dụng chế phẩm hỗn hợp NPV, V-BT trừ sâu hại rau 1996-1999
Tác giả: Hoàng Thị Việt, CS
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2000
13.Ahmad M, Arif MI, Ahmadz, 1995 " Insecticide resistance in Helicoverpa as migera. Entomol. 88, 771 – 776 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Insecticide resistance in Helicoverpa as migera
Tác giả: Ahmad M, Arif MI, Ahmadz
Nhà XB: Entomol.
Năm: 1995
15.Hill, D. S. and Waller, J. M. (1998), Pest and Disease of tropical Group (FF) Longman Scientific & Technicak, John Wiley & Sons, Inc. New York : 202- 214 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pest and Disease of tropical Group (FF)
Tác giả: D. S. Hill, J. M. Waller
Nhà XB: Longman Scientific & Technicak
Năm: 1998

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1 :Thành phần sâu hại ngô vụ hè thu 2015 tại Gia Lâm Hà Nội - Điều tra thành phần sâu hại ngô  nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học của sâu xanh helicoverpa armigera hubner và biện pháp phòng chống  vụ hè thu 2015 tại gia lâm
Bảng 4.1 Thành phần sâu hại ngô vụ hè thu 2015 tại Gia Lâm Hà Nội (Trang 25)
Bảng 4.2. Mức độ phổ biến của sâu xanh Helicoverpa armigera trên một số - Điều tra thành phần sâu hại ngô  nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học của sâu xanh helicoverpa armigera hubner và biện pháp phòng chống  vụ hè thu 2015 tại gia lâm
Bảng 4.2. Mức độ phổ biến của sâu xanh Helicoverpa armigera trên một số (Trang 27)
Bảng 4.3. Diễn biến mật độ sâu  xanh H. armigera vụ hè thu 2015 tại xã  Cổ - Điều tra thành phần sâu hại ngô  nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học của sâu xanh helicoverpa armigera hubner và biện pháp phòng chống  vụ hè thu 2015 tại gia lâm
Bảng 4.3. Diễn biến mật độ sâu xanh H. armigera vụ hè thu 2015 tại xã Cổ (Trang 29)
Hình 4.1 :Trứng sâu xanh Helicoverpa armigera - Điều tra thành phần sâu hại ngô  nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học của sâu xanh helicoverpa armigera hubner và biện pháp phòng chống  vụ hè thu 2015 tại gia lâm
Hình 4.1 Trứng sâu xanh Helicoverpa armigera (Trang 31)
Bảng 4.4. Diễn biến mật độ sâu  xanh Helicoverpa armigera vụ hè thu 2015 - Điều tra thành phần sâu hại ngô  nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học của sâu xanh helicoverpa armigera hubner và biện pháp phòng chống  vụ hè thu 2015 tại gia lâm
Bảng 4.4. Diễn biến mật độ sâu xanh Helicoverpa armigera vụ hè thu 2015 (Trang 31)
Hình 4.3 : Nhộng sâu xanh Helicoverpa armigera - Điều tra thành phần sâu hại ngô  nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học của sâu xanh helicoverpa armigera hubner và biện pháp phòng chống  vụ hè thu 2015 tại gia lâm
Hình 4.3 Nhộng sâu xanh Helicoverpa armigera (Trang 32)
Hình 4.2 : Sâu non sâu xanh Helicoverpa armigera - Điều tra thành phần sâu hại ngô  nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học của sâu xanh helicoverpa armigera hubner và biện pháp phòng chống  vụ hè thu 2015 tại gia lâm
Hình 4.2 Sâu non sâu xanh Helicoverpa armigera (Trang 32)
Bảng 4.5. Kích thước các pha phát dục của sâu xanh H.armigera - Điều tra thành phần sâu hại ngô  nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học của sâu xanh helicoverpa armigera hubner và biện pháp phòng chống  vụ hè thu 2015 tại gia lâm
Bảng 4.5. Kích thước các pha phát dục của sâu xanh H.armigera (Trang 33)
Bảng 4.5. Vòng đời của sâu xanh Helicoverpa armigera - Điều tra thành phần sâu hại ngô  nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học của sâu xanh helicoverpa armigera hubner và biện pháp phòng chống  vụ hè thu 2015 tại gia lâm
Bảng 4.5. Vòng đời của sâu xanh Helicoverpa armigera (Trang 34)
Bảng 4.6. Khả năng sống của trưởng thành của sâu xanh Helicoverpa - Điều tra thành phần sâu hại ngô  nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học của sâu xanh helicoverpa armigera hubner và biện pháp phòng chống  vụ hè thu 2015 tại gia lâm
Bảng 4.6. Khả năng sống của trưởng thành của sâu xanh Helicoverpa (Trang 35)
Hình 4.6. Nhịp điệu sinh sinh sản của sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner - Điều tra thành phần sâu hại ngô  nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học của sâu xanh helicoverpa armigera hubner và biện pháp phòng chống  vụ hè thu 2015 tại gia lâm
Hình 4.6. Nhịp điệu sinh sinh sản của sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner (Trang 37)
Bảng 4.8. Tỉ lệ trứng nở của sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner - Điều tra thành phần sâu hại ngô  nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học của sâu xanh helicoverpa armigera hubner và biện pháp phòng chống  vụ hè thu 2015 tại gia lâm
Bảng 4.8. Tỉ lệ trứng nở của sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner (Trang 39)
Bảng 4.9. Hiệu lực của một số loại thuốc trừ sâu xanh Helicoverpa armigera - Điều tra thành phần sâu hại ngô  nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học của sâu xanh helicoverpa armigera hubner và biện pháp phòng chống  vụ hè thu 2015 tại gia lâm
Bảng 4.9. Hiệu lực của một số loại thuốc trừ sâu xanh Helicoverpa armigera (Trang 40)
Bảng 4.10. Hiệu lực của một số loại thuốc trừ sâu xanh Helicoverpa - Điều tra thành phần sâu hại ngô  nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học của sâu xanh helicoverpa armigera hubner và biện pháp phòng chống  vụ hè thu 2015 tại gia lâm
Bảng 4.10. Hiệu lực của một số loại thuốc trừ sâu xanh Helicoverpa (Trang 41)
Bảng 4.11. Hiệu lực của một số loại thuốc trừ sâu xanh Helicoverpa - Điều tra thành phần sâu hại ngô  nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học của sâu xanh helicoverpa armigera hubner và biện pháp phòng chống  vụ hè thu 2015 tại gia lâm
Bảng 4.11. Hiệu lực của một số loại thuốc trừ sâu xanh Helicoverpa (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w