1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Trầm cảm và các yếu tố liên quan của người cao tuổi tại thị trấn gia ray, huyện xuân lộc, tỉnh đồng nai

42 538 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 730,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điểm số chất lượng cuộc sống trung bình và tỷ lệtrầm cảm ở người cao tuổi bao nhiêu?. Các yếu tố nào liên quan đến chất lượng cuộc sống và trầm cảm ở người cao tuổi2. Có hay không mối li

Trang 1

Báo cáo viên: Ths Huỳnh Ngọc Vân Anh

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

- Già hóa dân số là xu hướng của thế kỷ 21

- Tuổi già làm tăng nguy cơ phát triển các bệnh mạn tính

Trang 3

1 Điểm số chất lượng cuộc sống trung bình và tỷ lệ

trầm cảm ở người cao tuổi bao nhiêu?

2 Các yếu tố nào liên quan đến chất lượng cuộc sống

và trầm cảm ở người cao tuổi?

3 Có hay không mối liên quan giữa chất lượng cuộc

sống và trầm cảm ở người cao tuổi?

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Trang 4

MỤC TIÊU CỤ THỂ

1 Xác định điểm số chất lượng cuộc sống trung bình ở

người cao tuổi theo từng lĩnh vực và chất lượng cuộcsống chung

2 Xác định tỷ lệ trầm cảm ở người cao tuổi

3 Xác định mối liên quan giữa chất lượng cuộc sống theo

từng lĩnh vực với các đặc tính về dân số xã hội, các mốiquan hệ, các vấn đề sức khỏe ở người cao tuổi

Trang 5

MỤC TIÊU CỤ THỂ

4 Xác định mối liên quan giữa trầm cảm với các đặc tính

về dân số xã hội, các mối quan hệ, các vấn đề sức khỏe

ở người cao tuổi

5 Xác định mối liên quan giữa chất lượng cuộc sống và

trầm cảm ở người cao tuổi

Trang 6

I TỔNG QUAN Y VĂN

Trang 7

TỔNG QUAN Y VĂN

- Là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên

- Dân số Việt Nam già hóa nhanh chóng

- Báo cáo tổng quan ngành y tế năm 2014, bệnhkhông lây chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng gánh nặngbệnh tật, tập trung nhiều nhất ở các nhóm tuổi từ 40trở lên, trung bình NCT Việt Nam có 2,6 bệnh tật

Người cao tuổi

Trang 8

Chất lượng cuộc sống

Trang 9

Trầm cảm

Trang 10

CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

TT TÁC GIẢ ĐỊA

ĐIỂM

THỜI GIAN

CỠ MẪU

MỐI LIÊN QUAN

CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG

1 Bilgili Thổ

Nhĩ Kỳ

2014 300 Tuổi, giới tính, học vấn, hôn

nhân, thu nhập, sức khỏe

2 Hongthong Thái Lan 2015 400 Tuổi, giới, học vấn, thu nhập,

bệnh tật, uống rượu, ADL, tham gia các câu lạc bộ

3 Gambin Brazil 2015 197 Học vấn, trầm cảm

4 Võ Xuân

Nam

Việt Nam 2015 442 Tuổi, học vấn, thu nhập, giới tính,

tôn giáo, tình trạng hôn nhân, sức khỏe

Trang 11

TT TÁC GIẢ ĐỊA

ĐIỂM

THỜI GIAN

CỠ MẪU

MỐI LIÊN QUAN

2016 341 Mất ngủ, người thân tâm sự,

tập thể dục CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG VÀ TRẦM CẢM

7 Asilar Thổ

Nhĩ Kỳ

2015 450 Điểm nguy cơ trầm cảm tăng

lên thì điểm số chất lượng cuộc sống giảm

Trang 12

Thang đo CLCS WHOQoL – OLD

Thang đo trầm cảm CES – D: Cronbach’s alpha là 0,87

Chất lượng cuộc sống chung 0,91

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỬ

Trang 13

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 14

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu: cắt ngang mô tả

Trang 15

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 16

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tiêu chí đưa vào:

- Người 60 tuổi trở lên

- Đang cư ngụ tại thị trấn Gia Ray trong thời gian nghiêncứu

Tiêu chí loại ra:

- Người bị rối loạn tâm thần, người không có khả năngnghe nói

- Không trả lời hết 24/24 câu hỏi phần CLCS và 16/20 câuphần trầm cảm

- Những người cao tuổi vắng mặt tại thời điểm thu thập sốliệu sau 2 lần

Trang 17

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

PP thu thập số liệu: Phỏng vấn trực tiếp

Công cụ thu thập: BCH soạn sẵn gồm 71 câu, 3 phần

- Phần 1: thông tin chung

- Phần 2: CLCS sử dụng thang đo WHOQoL- OLD

- Phần 3: trầm cảm sử dụng thang đo CES – D

Người thu thập: Sinh viên

Trang 18

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Kiểm soát sai lệch chọn lựa:

- Chọn mẫu phù hợp với tiêu chí đưa vào và loại ra

- Chọn đúng đối tượng theo danh sách quản lý của hội

NCT

Kiểm soát sai lệch thông tin:

- BCH được thiết kế rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu

- Hướng dẫn cho điều tra viên

- Nghiên cứu thử 30 người để hiệu chỉnh BCH

- Đối tượng tự quyết câu trả lời, không gợi ý câu trả lời

- Giải đáp thông tin, thắc mắc cho đối tượng nghiên cứu

Trang 19

Thống kê mô tả:

- Tần số và tỷ lệ %: nhóm tuổi, giới tính, học vấn, hônnhân, sống chung, nghề nghiệp, kinh tế, BHYT, bệnhmạn tính, tham gia HĐXH, trầm cảm

- Trung bình và độ lệch chuẩn: tuổi, điểm trầm cảm, điểmCLCS khi phân phối bình thường, sử dụng trung vị và tứphân vị khi phân phối không bình thường

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 20

Thống kê phân tích:

Chất lượng cuộc sống: Ngưỡng bác bỏ p < 0,05

- Kiểm định t không bắt cặp với các biến nhị giá, nếu phânphối bị lệch, dùng kiểm định Mann-Whitney

- Kiểm định Anova với các biến danh định, phân phối bịlệch dùng kiểm định Kruksal Wallis

- Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 21

Thống kê phân tích:

Trầm cảm: Ngưỡng bác bỏ p < 0,05

- Kiểm định Chi bình phương

- Kiểm định Chi bình phương khuynh hướng

- Kiểm định chính xác Fisher nếu >20% ô có vọng trị <5

- Tỉ số tỷ lệ hiện mắc PR và KTC 95%

- Mô hình hồi quy đa biến Poisson

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 22

Y đức

- Được sự đồng ý của hội đồng khoa học Khoa YTCC

- Được sự chấp thuận của Hội đồng đạo đức trong nghiêncứu y sinh học Đại học Y Dược TP.HCM số 159/ĐHYD-

HĐ kí ngày 18/05/2016

- Sự tham gia của đối tượng là tự nguyện Thông tin cánhân được bảo mật

- Nghiên cứu tiến hành dựa trên bộ câu hỏi phỏng vấn

- Các thông tin thu thập chỉ sử dụng cho nghiên cứu

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 23

III KẾT QUẢ

Trang 24

ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ KINH TẾ XÃ HỘI

Trang 25

Khá giả Trung bình Nghèo

ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ KINH TẾ XÃ HỘI

Trang 28

BẢO HIỂM Y TẾ VÀ THÔNG TIN Y TẾ

Trang 29

Bệnh xương khớp

Tim mạch

Đái tháo đường

Bệnh phổi mạn tính

Viêm gan

Suy thận

Ung thư BỆNH MẠN TÍNH

Trang 30

ĐIỂM SỐ CLCS THEO TỪNG LĨNH VỰC

- Chất lượng cuộc sống: 13,8 ± 1,31

- Tham gia hoạt xã hội: 11,7 ± 1,13

- Hoạt động quá khứ, hiện tại, tương lai: 12,3 ± 1,15

Trang 31

Nữ Nam

CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TRẦM CẢM

Trang 35

CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TRẦM CẢM BẰNG

MÔ HÌNH HỒI QUY POISSON ĐA BIẾN

Đặc tính PR hc KTC hc 95% Giá trị p hc Nghề nghiệp

Nông Nghỉ hưu Nội trợ Buôn bán Nghề khác

1 4,07 3,53

4,60

3,91

0,66 – 25,09 0,50 – 24,96

1,02 – 20,77

0,80 – 19,02

0,130 0,206

0,047

0,091

Hôn nhân (khác) 1,73 1,18 – 2,52 0,005 Mâu thuẫn (có) 1,48 1,02 – 2,15 0,041

Hoạt động xã hội (không) 1,65 1,00 - 2,01 0,048 Kinh tế (nghèo) 4,88 3,10 – 7,66 <0,001

Trang 36

ĐIỂM MẠNH

- Nghiên cứu này được chấp thuận về mặt y đức từ Hộiđồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học Đại học YDược TP.HCM

- Nghiên cứu sử dụng 2 thang đo chuẩn là OLD và CES-D

WHOQoL Trước khi tiến hành nghiên cứu, nghiên cứu thử trên

30 người cao tuổi

- Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy đa biến

Trang 38

TÍNH ỨNG DỤNG

- Nghiên cứu đánh giá mối liên quan giữa CLCS

và trầm cảm

- Đây cũng là đề tài mới ở địa phương

- Kết quả nghiên cứu này là nguồn tài liệu thamkhảo có giá trị

Trang 39

IV KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

Trang 40

KẾT LUẬN

- Điểm chất lượng cuộc sống chung: 13,8 ± 1,31

- Tỷ lệ trầm cảm: 22,4%

Trang 41

TRẦM CẢM

KINH TẾ

MÂU THUẪN

HĐXH

HÔN NHÂN

NGHỀ NGHIỆP

CÁC MỐI LIÊN QUAN

Trang 42

KIẾN NGHỊ

CHÍNH

Ngày đăng: 19/04/2017, 23:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w