4 DN FDI Doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài5 DDI Đầu tư trực tiếp trong nước 6 FDI Đầu tư trực tiếp từ nước ngoài 7 ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á 8 AFTA Khu vực mậu dịch tự do A
Trang 1CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
TỐT NGHIỆP
Đề tài: Phát triển công nghiệp hỗ trợ sản xuất ô tô - xe máy tỉnh
Vĩnh Phúc trong điều kiện toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế
Sinh viên thực hiện : Đỗ Thị Hương Ly
Mã sinh viên : 11122420
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Ngọc Sơn
Hà Nội, 05/2016
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi – Đỗ Thị Hương Ly - xin cam đoan.
1 Những nội dung trong chuyên đề thực tập này là do tôi thực hiện dưới
sự hướng dẫn trực tiếp của:
Giảng viên: PGS.TS Nguyễn Ngọc Sơn
Khoa Kế hoạch & Phát triển
TS Vũ Quang Hùng
Phó Viện trưởng Viện Nghiên cứu Chiến lược, chính sách Công nghiệp
2 Mọi tham khảo dùng trong chuyên đề này đều được trích dẫn rõ ràngtên nguồn
3 Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy định của khoa tôi xin chịuhoàn toàn trách nhiệm
Người cam đoan
Đỗ Thị Hương Ly
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu chọn chủ đề, hình thành ý trong đềcương sơ bộ, đề cương chi tiết, bản thảo và cuối cùng triển khai thành mộtchuyên đề hoàn chỉnh như ngày hôm nay, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ,hướng dẫn tận tình của:
Giảng viên hướng dẫn là PGS.TS Nguyễn Ngọc Sơn- Khoa Kế hoạch
& Phát triển đã hướng dẫn em trong việc đưa ra và lựa chọn chủ đề chính, hướngnội dung phù hợp với chủ đề thực tập
TS Vũ Quang Hùng- Phó Viện trưởng Viện Nghiên cứu Chiến lược,chính sách Công nghiệp Trung ương đã giúp đỡ em trong suốt quá trình làm bảnthảo, chinh sửa góp ý nội dung bản thảo, giúp bản thảo hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của quý thầy cô!
Sinh viên
Đỗ Thị Hương Ly
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG, HÌNH, SƠ ĐỒ
DANH MỤC VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ NGÀNH Ô TÔ- XE MÁY 6
1.1 Cơ sở lý luận chung về công nghiệp hỗ trợ ( CNHT) 6
1.1.1 Khái niệm công nghiệp hỗ trợ : 6
1.1.1.1 Trên thế giới: 6
1.1.1.2 Tại Việt Nam: 8
1.1.2 Phân loại công nghiệp hỗ trợ: 9
1.1.2.1 Theo sản phẩm cuối cùng: 9
1.1.2.2 Theo ngành/ công nghệ sản xuất linh kiện: 9
1.1.3 Vai trò công nghiêp hỗ trợ : 10
1.2 Công nghiệp hỗ trợ ngành sản xuất ô tô- xe máy: 12
1.2.1 Khái niệm công nghiệp hỗ trợ ngành sản xuất ô tô- xe máy: 12
1.2.2 Các ngành công nghiệp hỗ trợ ô tô- xe máy: 13
1.2.3 Các điều kiện để phát triển công nghiệp hỗ trợ ô tô- xe máy: 15
1.2.3.1 Điều kiện về cầu và các yếu tố đầu vào sản xuất: 16
1.2.3.2 Điều kiện về chiến lược, chính sách phát triển và mức độ cạnh tranh trong nội bộ ngành: 17
1.2.3.3 Mối liên hệ giữa các ngành công nghiệp hỗ trợ với các ngành công nghiệp chính: 17
1.2.4 Các nhân tố tác động đến sự phát triển công nghiệp hỗ trợ ô tô- xe máy: .17
1.2.4.1 Thị trường: 17
1.2.4.2 Vốn: 18
1.2.4.3 Khoa học- công nghệ: 18
Trang 51.2.4.4 Chính sách: 18
1.2.4.5 Các quan hệ liên kết khu vực và toàn cầu: 19
1.3 Kinh nghiệm phát triển công nghiệp hỗ trợ ở các nước và khu vực trên lãnh thổ Việt Nam: 19
1.3.1 Trên thế giới: 19
1.3.2 Việt Nam: 23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ Ô TÔ- XE MÁY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC 26
2.1 Thực trạng phát triển công nghiệp ô tô- xe máy tỉnh Vĩnh Phúc: 26
2.1.1 Thực trạng chung phát triển công nghiệp Vĩnh Phúc: 26
2.1.2 Thực trạng phát triển ngành công nghiệp ô tô- xe máy tỉnh Vĩnh Phúc: .28
2.2 Thực trạng phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành ô tô- xe máy tỉnh Vĩnh Phúc: 32
2.2.1 Số cơ sở công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc: 34
2.2.2 Số lao động công nghiệp hỗ trợ tỉnh Vĩnh Phúc: 35
2.2.3 Giá trị sản xuất công nghiệp: 36
2.2.4 Giá trị xuất khẩu: 38
2.2.5 Giá trị nhập khẩu và thực trạng nội địa hoá ngành công nghiệp hỗ trợ ô tô- xe máy trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc: 39
2.2.5.1 Thực trạng nhập khẩu trong ngành công nghiệp hỗ trợ ô tô-xe máy: 39
2.2.5.2 Hiện trạng nội địa hoá ngành ô tô- xe máy tỉnh Vĩnh Phúc: 40
2.2.6 Thực trạng một số doanh nghiệp sản xuất công nghiệp hỗ trợ lớn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc: 42
2.2.6.1 Toyota Việt Nam (TMV): 42
2.2.6.2 Thaco Vietnam (THA): 44
2.2.6.3 Honda Vietnam (HVN): 46
2.2.6.4 Piaggio Vietnam: 48
Trang 62.3 Các nhân tố tác động đến phát triển công nghiệp hỗ trợ ô tô- xe máy
Vĩnh Phúc: 50
2.3.1 Nhân tố thị trường: 50
2.3.2 Nhân tố cơ chế chính sách ưu đãi của tỉnh: 51
2.3.3 Nhân tố lao động: 53
2.4 Đánh giá chung về kết quả đạt được ngành công nghiệp hỗ trợ ô tô- xe máy tỉnh Vĩnh Phúc: 54
2.4.1 Thành tựu đạt được: 54
2.4.2 Hạn chế: 55
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế: 57
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG, ĐỀ XUẤT CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ Ô TÔ- XE MÁY TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2030 59
3.1 Căn cứ để xác định định hướng và dự báo nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của ngành công nghiệp hỗ trợ ô tô- xe máy tỉnh Vĩnh Phúc : 59
3.1.1 Bối cảnh trong nước và quốc tế tác động đến sự phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành ô tô- xe máy tỉnh Vỉnh Phúc : 59
3.1.1.1 Bối cảnh trong nước : 59
3.1.1.1.1 Lao động : 59
3.1.1.1.2 Thị trường tiêu thụ : 59
3.1.1.1.3 Chính sách Nhà nước ban hành : 60
3.1.1.2 Bối cảnh quốc tế : 61
3.1.1.2.1 Cơ hội của ngành công nghiệp hỗ trợ ô tô- xe máy Vĩnh Phúc trong quá trình hội nhập : 63
3.1.1.2.2 Thách thức của ngành công nghiệp hỗ trợ ô tô- xe máy Vĩnh Phúc trong quá trình hội nhập : 65
3.1.2 Dự báo nhu cầu tiêu thụ của ngành công nghiệp hỗ trợ ô tô- xe máy Vĩnh Phúc: 67
Trang 73.2 Quan điểm, định hướng và mục tiêu phát triển công nghiệp hỗ trợ Vĩnh
Phúc trong điều kiện toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế: 70
3.2.1 Quan điểm phát triển công nghiệp hỗ trợ Vĩnh Phúc : 71
3.2.2 Mục tiêu phát triển công nghiệp hỗ trợ Vĩnh Phúc thời gian tới : 73
3.2.2.1 Mục tiêu chung : 73
3.2.2.2 Mục tiêu cụ thể : 73
3.3 Quan điểm, mục tiêu, định hướng quy hoạch phát triển các phân ngành CNHT ô tô- xe máy của tỉnh Vĩnh Phúc : 74
3.3.1 Quan điểm của ngành : 74
3.3.2 Mục tiêu của ngành : 76
3.3.2.1 Mục tiêu chung: 76
3.3.2.2 Mục tiêu cụ thể: 76
3.3.3 Định hướng phát triển : 79
3.3.3.1 Định hướng thị trường: 79
3.3.3.2 Định hướng ngành: 80
3.3.3.3 Định hướng sản phẩm: 80
3.4 Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển công nghiệp hỗ trợ Vĩnh Phúc : 81
3.4.1 Các giái pháp về cơ chế, chính sách : 81
3.4.2 Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư: 82
3.4.3 Giải pháp về nguồn nhân lực: 85
3.4.4 Giải pháp về khoa học- công nghệ: 86
3.4.5 Giải pháp về thị trường: 87
3.5 Các chính sách liên quan phát triển công nghiệp hỗ trợ : 87
KẾT LUẬN……… … 91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trang 8DANH MỤC BẢNG, HÌNH, SƠ ĐỒBảng 2.1: Đánh giá khái quát về 2 lĩnh vưc công nghiệp chế tạo tỉnh Vĩnh Phúc
30
Bảng 2.2 Số cơ sở công nghiệp hỗ trợ ô tô, xe máy phân theo thành phần kinh tế 35 Bảng 2.3 Số lao động công nghiệp hỗ trợ ô tô, xe máy chia theo hệ thống phân ngành kinh tế quốc dân 36 Bảng 2.4 GTSXCN và tăng trưởng công nghiệp hỗ trợ ô tô, xe máy chia theo
hệ thống phân ngành kinh tế quốc dân 37 Bảng 2.5: Giá trị xuất khẩu công nghiệp hỗ trợ ô tô, xe máy chia theo hệ thống phân ngành kinh tế quốc dân 38 Bảng 2.6 Tỷ lệ nội địa hóa xe máy của HVN 47 Bảng 3.1: Mục tiêu sản phẩm 77 Bảng 3.2: Cơ cấu ngành tính theo giá trị sản xuất công nghiệp trong theo giá
cố định 78 Bảng 3.3: Mục tiêu xuất khẩu linh phụ kiện ô tô xe máy tỉnh Vĩnh Phúc 79 Bảng 3.4: Chiến lược thu hút vốn đầu tư từ Nhật Bản và Hàn Quốc của tỉnh Vĩnh Phúc 85
Hình 1.1: Mô tả các phạm vi của công nghiệp hỗ trợ 8 Hình 2.1 Số dự án đầu tư nước ngoài phân theo quốc gia và tình hình triển khai 27 Hình 2.1 Số dự án đầu tư nước ngoài theo ngành và tình hình triển khai năm 2013 29 Hình 2.1 Thị phần nhập khẩu linh phụ kiện của các ngành công nghiêp hỗ trợ
ô tô- xe máy 40 Hình 2.2 Tỉ lệ sử dụng linh phụ kiện lắp ráp ô tô tỉnh Vĩnh Phúc 2013 41 Hình 2.3 Đặt hàng linh kiện của các doanh nghiệp xe máy tỉnh Vĩnh Phúc 2013
41
Hình 2.4 Kết quả kinh doanh Thaco giai đoạn 2010-2014 45 Hình 3.2: Cơ cấu đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Vĩnh Phúc đến năm 2014 64
Trang 9Sơ đồ 1.2: Quy trình công nghệ sản xuất, lắp ráp ô tô xe máy đến năm 2020 .13
Sơ đồ 1.3: Các yếu tố cấu thành khả năng cạnh tranh ngành công nghiệp 16
Sơ đồ 2.1 Phân vùng công nghệ chế tạo công nghiệp hỗ trợ ô tô- xe máy 33
Trang 104 DN FDI Doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài
5 DDI Đầu tư trực tiếp trong nước
6 FDI Đầu tư trực tiếp từ nước ngoài
7 ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
8 AFTA Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
9 BSID Ban phát triển công nghiêp hỗ trợ Thái Lan
10 GO Tổng sản phẩm nội địa
11 KCN Khu công nghiệp
12 MITI Bộ Kinh tế Công nghiệp và Thương Mại Nhật
16 GTSXCN Giá trị sản xuất công nghiệp
17 SWOT Mô hình phân tích điểm mạnh, yếu, cơ hội,
thách thức của đối tượng
18 SMEs Các doanh nghiệp vừa và nhỏ
19 TTP Hiệp định Hợp tác kinh tế chiến lược xuyên
Thái Bình Dương
Trang 1120 TMV Toyota Việt Nam
21 THA Thaco Việt Nam
22 HVN Honda Việt Nam
23 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
24 WTO Tổ chức thương mại thế giới
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Trong điều kiện phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học –công nghệ
và quá trình toàn cầu hóa kinh tế mở rộng hiện nay, các nền kinh tế quốc gia, khuvực đang có xu hướng hợp nhất và trở thành một bộ phận, một hệ thống quan trọngtrong mạng lưới hợp tác phân công lao động toàn cầu Khi trình độ lao động ngàycàng cao,sự phân hóa lao động càng lớn,điều này cũng đồng nghĩa với việc một sảnphẩm sẽ được phân chia sản xuất tại nhiều địa điểm, quốc gia khu vực khác nhau.Mỗi địa điểm chuyên môn hóa về một lĩnh vực, công việc cụ thể, một mặt hàngđược bán trên thị trường nhưng các bộ phận nhỏ của chúng lại được phân phối sảnxuất tại nhiều nơi khác nhau.Từ đó ngành công nghiệp hỗ trợ ra đời, nó xuất hiệnnhư một sự đòi hỏi tất yếu của các ngành sản xuất, đặc biệt là ngành sản xuất côngnghiệp
Việt Nam là một nước đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước để xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa,phát triển công nghiệp hỗ trợ có vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển đấtnước Sự phát triển đúng hướng của ngành công nghiệp hỗ trợ là tiền đề quan trọngđóng góp vào quá trình phát triển nền kinh tế quốc dân, góp phần làm tăng tỷ lệ nộiđịa hóa, giảm nhập khẩu , giảm giá thành sản phẩm và đặc biệt giảm sự phụ thuộc
và bên ngoài, góp phần đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước Trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế hiện nay, tỉnh Vĩnh Phúc đãnhìn nhận đứng đắn những ưu điểm mà lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ mang lại trướcthách thức chung đang được đặt ra cho toàn nền kinh tế: đáp ứng một cách linhhoạt, kịp thời nhu cầu phải thay đổi tính năng, kiểu dáng, mẫu mã do thị hiếu củangười tiêu dùng ngày càng cao
Tuy nhiên ở Vĩnh Phúc cũng như các khu vực kinh tế khác trong lãnh thổ ViệtNam, công nghiệp hỗ trợ mới chỉ bước đầu phát triển, còn nhiều yếu kém Một sốngành công nghiệp có thế mạnh của tỉnh như điện tử, dệt may, da giày, lắp ráp ô tô,
xe máy…có tỷ trọng cao trong xuất khẩu nhưng hầu như chưa có công nghiệp hỗ
Trang 13trợ đi kèm, nên phải phụ thuộc nhiều vào nguyên liệu nhập khẩu, khiến sản xuấtnhiều khi còn manh mún, bị động, chi phí sản xuất cao Trong quá trình côngnghiệp hoá hiện đại hoá ngày nay, không thể phủ nhận được vị thế ngày được nângcao của khu vực công nghiệp Vĩnh Phúc trong nền kinh tế, đặc biệt là trong ngànhsản xuất ô tô- xe máy, điều này được thể hiện qua kim ngạch xuất khẩu ngành liêntục tăng trong mấy năm gần đây, các thị trường luôn được được rộng mở, số laođộng ngày càng nhiều, giá trị đóng góp của tỉnh vào thu nhập quốc dân… Tuy nhiênbên cạnh những thành tựu đạt được, tỉnh đã và đang gặp phải nhiều vấn đề cần khắcphục, có thể kể đến như: năng suất lao động còn thấp, mất cân đối giữa cung cấp vànhu cầu về nguyên liệu đầu vào cho ngành nhưng trở ngại lớn nhất đối với sự pháttriển nay chính là tỷ lệ nội địa hóa còn thấp, điều này đồng nghĩa với việc nguyênliệu đầu vào cho ngành công nghiệp ô tô- xe máy phụ thuộc nhiều vào sự nhập khẩu
từ bên ngoài, giá thành sản phẩm vì thế mà còn khá cao so với thị trường Điều này
là do ngành công nghiệp hỗ trợ Vĩnh Phúc chưa thực sự đáp ứng đủ tương xứng với
sự phát triển để đáp ứng nhu cầu của tỉnh
Mục tiêu phát triển của ngành công nghiệp Vĩnh Phúc nói chung với ngànhtrọng điểm sản xuất ô tô- xe máy nói riêng đến năm 2020 là trở thành một trongnhững tỉnh công nghiệp trọng điểm, thỏa mãn ngày càng cao nhu cầu tiêu dùngtrong nước, tạo nhiều cơ hội việc làm cho xã hội, nâng cao khả năng cạnh tranh, hộinhập vững chắc kinh tế khu vực và thế giới Đặc biệt nhìn vào tương lai không xa,trong bối cảnh thị trường chung châu Á, Cộng đồng Kinh tế chung ASEAN sắpđược thiết lập, ngành công nghiệp hỗ trợ của tỉnh sẽ có nhiều tiềm năng phát triển,
và khi hầu hết các công ty đến từ Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan đang chuyểnhướng đầu tư vào Việt Nam Với sự hỗ trợ của Chính phủ, ngành công nghiệp hỗtrợ ô tô- xe máy sẽ ngày càng phát triển mạnh mẽ để đáp ứng nhu cầu sản xuất, đặcbiệt là nhu cầu của các nhà sản xuất Nhật Bản, một trong những nhà đầu tư lớn nhấtvào Việt Nam, cụ thể là tại Vĩnh Phúc Đây được xem là cơ hội nhưng cũng không
ít thách thức đối với các doanh nghiệp của tỉnh nói riêng và của Việt Nam nóichung
Trang 14Do đó, để đạt được mục tiêu đã định, thì việc đầu tiên chính là cần tìm hiểu kỹ
về thực trạng ngành công nghiệp hỗ trợ toàn tỉnh, đặc biệt là ngành sản xuất ô tô- xemáy trong điều kiện toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay và cần cónhững điều kiện nào để nâng cao chất lượng ngành công nghiệp hỗ trợ tỉnh VĩnhPhúc
Từ yêu cầu thực tế đó và mục đích muốn tìm hiểu chuyên sâu về ngành, để từ
đó đề xuất ra những giải pháp, hướng đi mới cho ngành công nghiệp hỗ trợ ô tô- xemáy cho tỉnh Vĩnh Phúc sau khi kham khảo tài liệu trên thư viện của Viện Nghiêncứu và Chiến lược công nghiệp cùng với sự hướng dẫn, gợi ý của giáo viên hướngdẫn, em quyết định lựa chọn chuyên sâu về ngành với đề tài:
“ Phát triển công nghiệp hỗ trợ sản xuất ô tô- xe máy tỉnh Vĩnh Phúc trong điều kiện toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế”
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu chung:
Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận thực tiễn về công nghiệp hỗ trợ ViệtNam cũng như tỉnh Vĩnh Phúc, phân tích thực trạng ngành công nghiệp sản xuất ôtô- xe máy của tỉnh để đánh giá được rõ những thành tựu cũng như hạn chế, bất cậptrong ngành công nghiệp hỗ trợ ô tô- xe máy tỉnh gặp phải Từ đó phát hiện nguyênnhân và các nhân tố tác động để đề xuất một số chính sách cũng như giải pháp pháttriển công nghiệp hỗ trợ cho ngành ô tô- xe máy cho tỉnh Vĩnh Phúc trong điều kiệntoàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 2016-2020
Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá hiện trạng, tình hình phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ nói chung vàcông nghiệp hỗ trợ ngành ô tô- xe máy nói riêng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc để đưa ranhận định về những thành tựu, hạn chế, những bài học kinh nghiệm làm cơ sở cho quyhoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
- Đề xuất các mục tiêu phát triển công nghiệp hỗ trợ ô tô- xe máy trong từnggiai đoạn làm luận cứ khoa học và thực tiễn để đưa ra các quan điểm nhằm hoạch
Trang 15định kế hoạch phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ ô tô- xe máy trên địa bàn tỉnhđến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
- Phân tích các nhân tố tác động tới sự phát triển công nghiệp hỗ trợ ô tô-xemáy tỉnh Vĩnh Phúc để đưa ra những giải pháp và tổ chức thực hiện quy hoạch phùhợp với các quy định hiện hành
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài:
a Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng ngiên cứa của đề tài là công ngiệp hỗ trợ ngành ô tô- xe máy tỉnhVĩnh Phúc
b Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Không gian: Đề tài nghiên cứu công nghiệp hỗ trợ ngành ô tô- xe máy trongtỉnh Vĩnh Phúc
- Thời gian: Đề tài nghiên cứu công nghiệp hỗ trợ ngành ô tô- xe máy tỉnhVĩnh Phúc giai đoạn 2010-2015, lập quy hoạch phát triển ngành đến năm 2020 vàđưa ra định hướng đến năm 2030
4 Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài sử dụng chủ yếu các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thống kê, thu thập tài liệu, tra cứu thông tin: tìm kiếm, thamkhảo, sưu tầm những số liệu lien quan đế đề tài từ kho dữ liệu thuộc Viện nghiêncứu Chiến lược, Chính sách công nghiệp
- Phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá số liệu, tài liệu, các kết quảnghiên cứu đã có: dựa vào các tài liệu, số liệu đã thu thập được làm cơ sở nghiêncứu đưa ra những nhận xét, phân tích cá nhân
- Phương pháp chuyên gia: Gặp gỡ, thảo luận để lấy sự góp ý chỉnh sửa bàiluận của các chuyên viên hướng dẫn tại Viện Nghiên cứu chiến lược, Chính sáchcông nghiệp Trung ương
- Phương pháp phân tích SWOT: phân tích đánh giá cơ hội,thách thức cũngnhư điểm mạnh và yếu của tỉnh khi Việt Nam ký kết các hiệp định thương mại
5 Bố cục đề tài:
Trang 16Chuyên đề được bố cục thành 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành ô tô- xe máyChương II Thực trạng công nghiệp hỗ trợ ngành ô tô-xe máy Vĩnh Phúc hiệnnay, thực trạng và vấn đề cần giải quyết
Chương III Định hướng, đề xuất chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợngành ô tô- xe máy tỉnh Vĩnh Phúc tầm nhìn đến năm 2030
Trang 171 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG
NGHIỆP HỖ TRỢ NGÀNH Ô TÔ- XE MÁY
1.1 Cơ sở lý luận chung về công nghiệp hỗ trợ ( CNHT)
1.1.1 Khái niệm công nghiệp hỗ trợ :
1.1.1.1 Trên thế giới:
Công nghiệp hỗ trợ theo tiếng anh là Support Industry – SI, còn được gọi làcông nghiệp hỗ trợ hay công nghiệp phụ trợ Khái niệm công nghiệp hỗ trợ bắt đầuxuât hiện ở Nhật Bản sau này là các nước công nghiệp trẻ ở châu Á như Đài Loan,Hàn Quốc, Thái Lan, nơi mà chi tiết các sản phẩm thường được gia công ở một đơn
vị sản xuất khác với nơi chế tạo, lắp ráp sản phẩm hoàn chỉnh cuối cùng Tuy nhiên,theo từng quan điểm, hoàn cảnh, mục đích mà mỗi quốc gia đều có cách định nghĩariêng về công nghiệp hỗ trợ Cụ thể:
Theo định nghĩa của văn phòng phát triển công nghiệp hỗ trợ Thái Lan
( Bureau of Supporting Industries Development- BSID): “Công nghiệp hỗ trợ là ngành công nghiệp cung cấp các linh kiện máy móc và các dịch vụ kiểm tra, đóng gói cho các ngành công nghiệp cơ bản và nhấn mạnh rằng các bộ phận kim loại và công nghiệp chế tạo, sản xuất phụ tùng ô tô, phụ tùng điện, điện tử là những ngành công nghiệp hỗ trợ quan trọng” , chia các ngành sản xuất thành 3 cấp độ khác nhau:
(1) cấp độ lắp ráp, (2) cấp độ sản xuất linh phụ kiện, (3) cấp độ các ngành hỗ trợ( nguồn Cục phát triển công nghiệp hỗ trợ Thái Lan)
Ở Nhật Bản, năm 1985, lần đầu tiên MITI ( sau đổi tên thành METI – Bộ Kinh
tế Công nghiệp và Thương Mại) sử dụng thuật ngữ này trong” Sách trắng về hợp táckinh tế” năm 1985, và được dùng để chỉ “các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) gópphần tăng cường cơ sở hạ tầng công nghiệp ở các nước Châu Á trong trung và dàihạn hay là các SMEs sản xuất phụ tùng và linh kiện”.Sau đó, định nghĩa chính thức
của quốc gia về công nghiệp hỗ trợ được đưa ra năm 1993:” Công nghiệp hỗ trợ là các ngành công nghiệp cung cấp các yếu tố cần thiết như nguyên vật liệu thô, linh
Trang 18kiện và vốn… cho các ngành công nghiệp lắp ráp (bao gồm ô tô, điện và điện tử)”
( nguồn Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp Nhật Bản)
Theo Phòng Năng lượng Hoa Kỳ trong ấn phẩm năm 2004 với tên gọi “ Cáccông nghiệp hỗ trợ: công nghiệp của tương lai”, đã định nghĩa công nghiệp hỗ trợ là
“những ngành sử dụng nguyên vật liệu và các quy trình cần thiết để định hình và chế tạo ra sản phẩm trước khi chúng được lưu thông đến ngành công nghiệp sử dụng cuối cùng (end-use industries)”, tập trung chủ yếu vào mục tiêu tiết kiệm năng
lượng như than, luyện kim, thiết bị nhiệt, hàn, đúc…
Tuỳ vào trình độ phát triển, mục tiêu chính sách mà mỗi quốc gia có nhữngcách hiểu riêng về công nghiêp hỗ trợ Có thể nói chính sách quyết định đến phạm
vi công nghiêp hỗ trợ, bao gồm những ngành nào và sản phẩm nào Vì vậy, phạm vicông nghiêp hỗ trợ được chia như sau:
- Phạm vi chính: những ngành công nghiệp cung cấp phụ tùng, linh kiện vàcông cụ để sản xuất các phụ tùng linh kiện này
- Phạm vi mở rộng 1: những ngành công nghiệp cung cấp phụ tùng, linh kiện
và công cụ để sản xuất các phụ tùng, linh kiện này và các dịch vụ sản xuất như hậucần, kho bãi, phân phối và bảo hiểm
- Phạm vi mở rộng 3: những ngành công nghiệp cung cấp toàn bộ hang hoáđầu vào gồm phụ tùng linh kiện, công cụ máy móc và các nguyên vật liệu như thép,hoá chất… cho ngành công nghiệp lắp ráp
Trang 19Hình 1.1: Mô tả các phạm vi của công nghiệp hỗ trợ
(Nguồn: Kenichi Ohno, Xây dựng công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam, 2007, Diễn Đàn Phát triển Việt Nam)
=> Tóm lại, công nghiệp hỗ trợ được hiểu là khu vực công nghiệp trợ giúp cho việc hoàn thành sản phẩm cuối cùng thông qua việc cung cấp các chi tiết, linh kiện và các sản phẩm hàng hóa dịch vụ trung gian khác.
1.1.1.2 Tại Việt Nam:
Cho đến nay vẫn còn nhiều tranh cãi về khái niệm công nghiệp hỗ trợ tại ViệtNam Tuy nhiên về bản chất, công nghiệp hỗ trợ (CNHT) đã được định nghĩa tạiQuyết định số 12/2011/QĐ-TTg ngày 24/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ về
chính sách phát triển một số ngành công nghiệp hỗ trợ, theo đó:“Công nghiệp hỗ trợ là các ngành công nghiệp sản xuất nguyên vật liệu, phụ kiện, phụ tùng, linh kiện, bán thành phẩm để cung cấp cho ngành công nghiệp sản xuất hoặc sản phẩm tiêu dùng”
Trang 201.1.2 Phân loại công nghiệp hỗ trợ:
1.1.2.1 Theo sản phẩm cuối cùng:
- Công nghiệp hỗ trợ ngành giày da, may mặc
- Công nghiệp hỗ trợ các ngành cơ khí, có thể chia nhỏ thành:
Công nghiệp hỗ trợ ngành đóng tàu
Công nghiệp hỗ trợ ngành ô tô
Công nghiệp hỗ trợ ngành xe máy
Công nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí gia dụng
- Công nghiệp hỗ trợ ngành điện
- Công nghiệp hỗ trợ ngành điện tử (điện tử dân dụng, điện tử văn phòng)
- Công nghiệp hỗ trợ ngành điện tử tin học( máy tính, )
* Ưu điểm: Xác định rõ ràng các đối tượng tham gia một hệ thống ngành côngnghiệp, đóng góp vào chuỗi giá trị để sản xuất ra sản phẩm cuối cùng
* Nhược điểm: Một doanh nghiệp có thể tham gia vào sản xuất hỗ trợ chonhiều ngành khác nhau ( ví dụ doanh nghiệp sản xuất ốc vít, sản phẩm tạo ra có thểđưa vào các ngành khác nhau như điện tử, ô tô,…)
1.1.2.2 Theo ngành/ công nghệ sản xuất linh kiện:
- Ngành sản xuất linh kiện nhựa
- Các ngành sản xuất gia công kim khí như: rèn, đúc, mạ
- Ngành sản xuất linh kiện cao su
- Ngành sản xuất linh kiện thủy tinh
- Ngành sản xuất hóa chất
- Các ngành sản xuất nguyên liệu thô
* Ưu điểm: một doanh nghiệp sản xuất công nghiêp hỗ trợ có thể đa dạng hoásản phẩm ở nhiều ngành khác nhau, tạo nên 1 thị trường rộng lớn
*Nhược điểm: Khó kiểm soát đối tượng tham gia sản xuất trong các lĩnh vực
do 1 doanh nghiệp có thể tham gia vào nhiều ngành khác nhau
Trang 211.1.3 Vai trò công nghiêp hỗ trợ :
- Phát triển công nghiêp hỗ trợ là cơ sở quan trọng thực hiện hiệu quả quá trình xây dựng và phát triển kinh tế thị trường Các sản phẩm của ngành công
nghiệp chính muốn phát triển cần dựa vào sự phát triển của ngành công nghiêp hỗtrợ và công nghiêp hỗ trợ sẽ là nguồn thúc đẩy nền kinh tế hoạt động lành mạnh,tăng khả năng cạnh tranh, hướng đến xây dựng và phát triển kinh tế thị trường Khicông nghiêp hỗ trợ không phát triển, các ngành công nghiệp chính sẽ kém pháttriển, phụ thuộc rất lớn vào nguồn nhập khẩu, chi phí cao, giá trị gia tăng thấp vàlàm giảm sức cạnh tranh trong hội nhập kinh tế quốc tế Chính vì thế, công nghiêp
hỗ trợ cần phải được ưu tiên phát triển trước, tạo cơ sở, động lực cho ngành côngnghiệp chính phát triển
- Phát triển công nghiêp hỗ trợ góp phần hình thành cơ cấu kinh tế quốc dân theo hướng hợp lý, hiện đại Các quốc gia trên thế giới đều chọn cơ cấu kinh tế “ hai
tầng”, tầng trên là các tập đoàn kinh tế lớn đảm nhiệm việc nghiên cứu, phát minhcác sản phẩm mới, tầng trên là cá tập đoàn kinh tế lớn đảm nhiệm việc nghiên cứu,phát minh các sản phẩm mới, tầng dưới là hệ thống các doanh nghiệp vừa và nhỏđóng vai trò là khu chế tạo, gia công cho toàn nền kinh tế Chính hệ thống côngnghiêp hỗ trợ sẽ là cơ sở để tái cấu trúc lại nền công nghiệp với ý nghĩa là tái cơ cấucác ngành, cơ cấu quy mô, tái cơ cấu bản thân doanh nghiệp, đặc biệt là một quan
hệ kinh doanh mới theo “nguyên tắc hợp đồng” sẽ dần hoàn thiện công nghiêp hỗtrợ có tính liên kết cao thì các doanh nghiệp, nhất là các tập đoàn kinh tế lớn buộcphải tự phát triển hệ thống công nghiêp hỗ trợ riêng cho mình và như vậy sẽ kéotheo một cuộc chạy đua đầu tư “khép kín” trong từng doanh nghiệp, lãng phí đầu tư,rủi ro rất cao, hiệu quả thấp
- Phát triển công nghiêp hỗ trợ góp phần đảm bảo tính chủ động cho nền kinh
tế Việc cung ứng nguyên vật liệu, linh kiện, các bán thành phẩm ngay trong nội địa
làm cho nền công nghiệp chủ động, không bị lệ thuộc nhiều vào nước ngoài và cácbiến động của nền kinh tế toàn cầu
Trang 22- Phát triển công nghiêp hỗ trợ góp phần hạn chế nhập siêu, bảo đảm cân bằng cán cân xuất nhập khẩu Nếu định hướng nền công nghiệp vào xuất khẩu mà
công nghiêp hỗ trợ chưa phát triển thì chúng ta phải nhập khẩu chi tiết linh kiện đầuvào, cùng đi với dòng hàng nhập khẩu đó là những chi phí cao của các nền kinh tếphát triển (thậm chí còn bị nâng cao một cách giả tạo) Điều đó kéo theo việc phảitiếp tục xuất khẩu tài nguyên hoặc tiếp tục “nhập để xuất” và chúng ta sẽ dễ bị kéovào vòng xoáy nhập khẩu luôn cả các “căn bệnh” của các nền kinh tế khác như lạmphát, tỷ giá, các ràng buộc phi kinh tế khiến cho cùng nỗ lực xuất khẩu thì nhập siêucũng càng lớn Như vậy, về lâu dài, chính công nghiệp hỗ trợ mới là công cụ giảiquyết cơ bản tình trạng nhập siêu vốn rất nặng nề hiện nay của nền kinh tế nước ta
- Tăng sức cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp chính: Phát triển công
nghiêp hỗ trợ, hình thành sự phân công lao động, liên kết, hợp tác, tiếp cận côngnghệ, thiết bị hiện đại, cải tiến quy trình sản xuất, sẽ giúp các doanh nghiệp côngnghiêp hỗ trợ nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm lượng hàng lỗi, nâng cao dịch vụnhằm cung cấp sản phẩm chất lượng đúng hạn, hợp đồng hoặc kế hoạch sản xuấtsản phẩm chính
- Phát triển công nghiêp hỗ trợ giúp tiếp thu chuyển giao công nghệ và là con đường nhanh nhất biến ngoại lưc thành nội lực( điển hình là việc thu hút đầu tư FDI) công nghiêp hỗ trợ phát triển trước hết sẽ tạo ra nguồn đầu vào, hỗ trợ quá
trình sản xuất, tạo tiền đề thu hút FDI và FDI chính là một kênh chuyển giao khoahọc công nghệ hữu hiệu, là một trong nghững phương thức để kéo dài vòng đờicông nghệ, thu hẹp khoảng cách giữa nước chuyển giao và tiếp nhận chuyển giao
- Công nghiệp hỗ trợ là khu vực sử dụng nhiều công nghệ, ít hao tốn tài nguyên và dễ sử dụng các giải pháp sản xuất thân thiện môi trường Nếu có định
hướng đúng, CNHT được phát triển trong các khu công nghiệp (KCN) chuyên mônhoá, được tổ chức liên kết trong các cụm liên kết công nghiệp (Industrial cluster) thì
các nguy cơ ô nhiễm sẽ dần được khắc phục
- Phát triển công nghiêp hỗ trợ - khu vực chuyển giao, tiếp nhận nhanh công nghệ mới, đồng thời khuyến khích sáng tạo trong khu vực lao động Khác với
Trang 23CNLR với những động tác giản đơn đã được lập trình đến từng thao tác, dễ gâynhàm chán và ít có cơ hội nghề nghiệp khác thì khu vực công nghiêp hỗ trợ lại lànơi thúc đẩy người lao động phải thành thạo nghề nghiệp, phải sáng tạo khôngngừng để cạnh tranh, chen chân được vào chuỗi cung ứng cho các nhà lắp ráp côngnghiêp hỗ trợ còn được gọi là khu vực lao động sáng tạo.
1.2 Công nghiệp hỗ trợ ngành sản xuất ô tô- xe máy:
1.2.1 Khái niệm công nghiệp hỗ trợ ngành sản xuất ô tô- xe máy:
Ngành công nghiệp sản xuất ô tô- xe máy tuy không phải là ngành sản xuất lâuđời ở Việt Nam như ngành công nghiệp dệt may nhưng vị thế của ngành đang ngàycàng cao, đóng góp trong phát triển kinh tế ngày càng tăng và thu hút được sự quantâm đầu tư của nước ngoài cũng như sự tạo điều kiện phát triển từ phía Nhà nước
Sự phát triển của ngành là thiết yếu với nhu cầu ngày càng lớn của thị trường nộiđịa
Bất cứ ngành công nghiệp nào muốn phát triển mạnh mẽ đều phải dựa trênmột nền tảng vững chắc, cũng như mối quan hệ chặt chẽ, tương tác lẫn nhau giữacác cá thể ngành theo cả chiều ngang và chiều dọc Đối với ngành ô tô- xe máycũng vậy, để có được một sản phẩm cuối cùng hoàn hảo nhất cần phải trải qua nhiềucông đoạn sản xuất tạo nên thành một chuỗi giá trị của ngành Chuỗi giá trị củangành công nghiệp ô tô- xe máy bao gồm rất nhiều công đoạn khác nhau như sau:
Trang 24Sơ đồ 1.2: Quy trình công nghệ sản xuất, lắp ráp ô tô xe máy đến năm 2020
(Nguồn Quy hoạch phát triển ngành CNHT theo Quyết định 12/2011/QĐ-TTg, ngày 24/2/2011 do Thủ tướng Chính phủ ban hành)
Trong công nghệ chế tạo ở bước (2) lại được phân chia thành 3 vùng côngnghệ, gồm: (1) Công nghệ hỗ trợ bên ngoài; (2) Công nghệ hỗ trợ truyền lực; (3)Công nghệ hỗ trợ linh kiện, phụ kiện
Như vậy, chúng ta có khái niệm ngành công nghiệp hỗ trợ ô tô- xe máy là “
ngành chuyên sản xuất các sản phẩm hỗ trợ cho ngành ô tô- xe máy, bao gồm 3 nhóm sản phẩm chính là vật liệu sản xuất đầu vào, các sản phẩm hệ truyền lực và cuối cùng là các phụ kiện phục vụ việc lắp ráp hoàn thiện sản phẩm”
1.2.2 Các ngành công nghiệp hỗ trợ ô tô- xe máy:
- Sản xuất khuôn mẫu:
Khuôn mẫu có vai trò rất quan trọng trong việc chủ động thiết kế và sản xuấtcác sản phẩm gia công áp lực Hiện nay công nghệ sản xuất khuôn mẫu phát triểnchưa mạnh, chưa tương xứng với yêu cầu của các ngành công nghiệp nói chung,ngành công nghiệp ô tô nói riêng - nhất là đối với những bộ khuôn mẫu có yêu cầu
- Gia công áp lực, gia công chính xác, thuỷ lực
- Chế tạo cắt gọt,
- Kỹ thuật điện, điện tử,
Trang 25sản xuất khuôn mẫu đa phần có qui mô không lớn, lại thiếu sự liên kết phối hợpphát triển do đó khả năng đáp ứng các đơn hàng lớn đòi hỏi về chất lượng, giá thành
và thời gian giao hàng còn hạn chế Gần đây, một số doanh nghiệp đã chú trọng đầu
tư các thiết bị tiên tiến phục vụ chế tạo khuôn mẫu và trong nước đã thiết kế, chếtạo được những bộ khuôn khối lượng trên dưới 10 tấn có độ chính xác khá cao đểdập vỏ ca bin, cánh cửa ô tô ,thuê chuyên gia nước ngoài thiết kế và hướng dẫn,kèm cặp các kỹ sư của mình trong công tác thiết kế chế tạo khuôn mẫu
- Công nghệ tạo phôi và chi tiết bằng gia công áp lực:
Thời gian gần đây, nhiều doanh nghiệp đã chú trọng đầu tư thiết bị gia công áplực hiện đại với các qui mô khác nhau, thậm chí có cả dây chuyền cấp phôi va dập tựđộng để sản xuất các linh kiện, chi tiết thép dạng tấm như chi tiết cấu thành khung gầm
xe, thùng xe, vỏ cabin - cửa xe, bộ tản nhiệt, nhíp lò xo, chi tiết ống xả
- Công nghê tạo phôi và chi tiết đúc:
Số lượng các doanh nghiệp sản xuất phôi và chi tiết đúc cho ngành sản xuấtlắp ráp ô tô hiện chưa nhiều do yêu cầu chất lượng sản phẩm khá cao, các thiết bịtiên tiến như lò điện với các thiết bị kiểm tra thành phần hợp kim hiện đại, máyđúc áp lực, thiết bị làm khuôn vỏ mỏng, khuôn mẫu cháy để tạo phôi và chitiết đúc cho ngành sản xuất ô tô Tuy nhiên, sản xuất phôi và chi tiết đúc vẫn có
tỉ lệ sai hỏng cao (trên dưới 10%, thậm chí có cơ sở còn cao hơn) do chưa làmchủ hoàn toàn về công nghệ Nhìn chung ngành đúc chưa đáp ứng yêu cầu củacông nghiệp ô tô
- Công nghệ gia công cơ khí:
Đây là lĩnh vực được các nhà sản xuất đầu tư tương đối khá nhiều doanhnghiệp đã đầu tư thiết bị hiện đại, dây chuyền thiết bị gia công đồng bộ với nhữngphần mềm thiết kế chế độ gia công sản phâm Các dây chuyền thiết bị này, hiện naychủ yếu gia công các loại chi tiết kích thước nhỏ, có khối lượng trên dưới 1 kg.Thêm vào đó, thiết bị, dụng cụ kiểm tra độ chính xác cao cũng được đầu tư tươngứng Tổng thể, sản phẩm gia công cơ khí được sản xuất ra có độ ổn định cao về chấtlượng gia công cơ khí (nhất là sản phẩm của các doanh nghiệp FDI)
Trang 26- Công nghệ hàn:
Được các nhà sản xuất lắp ráp ô tô đầu tư mạnh nhất Tại đây có các dâychuyền hàn tự động, hàn có khí bảo vệ phục vụ hàn khung gầm xe và ghép body xe.Hầu hết các cơ sở cung ứng linh kiện, phụ tùng ô tô cũng đầu tư máy hàn bâm, máyhàn có khí bảo vệ Điều này cũng dễ hiểu vì thiết bị hàn điện và hàn hơi có nhiềuchủng loại và giá không đắt
- Công nghệ nhiệt luyện:
Tương tự công nghệ đúc, công nghệ nhiệt luyện phát triển chưa mạnh Hiệnnay, chỉ các DN tương đối lớn và một số DN FDI có đầu tư các thiết bị nhiệt luyệnhiện đại với các qui trình công nghệ được lập trình cho những sản phẩm cụ thể vàcho đầu ra ổn định về chất lượng, ở các cơ sở nhỏ, chất lượng sản phẩm nhiệt luyệnkém ổn định hơn do còn hạn chế về thiết bị và con người
- Công nghệ mạ, sơn:
Nhìn chung công nghệ mạ chưa phát triển, sản phẩm mạ chất lượng chưacao, dễ bị han rỉ, bong tróc Công nghệ sơn phủ được đầu tư bài bản, hầu hếtcác nhà sản xuất lắp ráp ô tô có đầu tư các dây chuyền sơn tĩnh điện, sơn điện
ly hoàn chỉnh đảm bảo sơn phủ toàn bộ vỏ xe, thùng xe với chất lượng cao, lớpsơn bền đẹp Hiện tại đầu tư thiết bị công nghệ cho sơn phủ có năng lực vượtquá nhu cầu sản xuất
1.2.3 Các điều kiện để phát triển công nghiệp hỗ trợ ô tô- xe máy:
Để phát triển công nghiêp hỗ trợ ngành ô tô- xe máy luôn cần những yếu tốquan trọng để tạo nên sự cạnh tranh Theo Michael Porter ông coi khả năng cạnhtranh của một quốc gia phụ thuộc vào khả năng cạnh tranh của ngành, cụ thể là củacác doanh nghiệp trong ngành
Cũng theo ông, khả năng cạnh trạnh quốc gia còn được thể hiện qua sự liênkết 4 nhóm yếu tố theo mô hình kim cương Porter Cả bốn yếu tố này tác động qualại với nhau và hình thành nên khả năng cạnh tranh của một quốc gia Ngoài ra còn
có 2 yếu tố bên ngoài nữa là vai trò Chính phủ và Cơ hội kinh doanh
Trang 27Sơ đồ 1.3: Các yếu tố cấu thành khả năng cạnh tranh ngành công nghiệp
(Nguồn: Trung tâm thông tin kinh doanh và thương mại) 1.2.3.1 Điều kiện về cầu và các yếu tố đầu vào sản xuất:
Điều kiện về cầu được thể hiện trực tiếp ở tiềm năng của thị trường Thịtrường trong nước có thay đổi liên tục và yêu cầu cao về sản phẩm sẽ tạo điều kiệnthúc đẩy các doanh nghiệp luôn cải tiến, thay đổi nếu muốn tồn tại Dân số ViệtNam đang ở ngưỡng 90 triệu người và sẽ còn tăng trong thời gian tới, nhu cầu đi lại
vì thế cũng sẽ tăng cao Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, đời sống nhân dânngày một đi lên, yêu cầu đặt ra với thị trường ô tô- xe máy nội địa cũng khôngngừng thay đổi cả về chất lượng và mẫu mã Đây vừa là cơ hội vừa là thách thức đặt
ra với tất cả các doanh nghiệp trong nước nói chung và tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng.Đối với thị trường nước ngoài, theo xu hướng liên kết hợp tác, dỡ bỏ thuếquan, tự do thương mai của các Hiệp định đã và đang đàm phán kí kết sẽ mở ra chocác doanh nghiệp ô tô- xe máy cơ hội xản xuất xuất khẩu Tuy nhiên, thực tế thịtrường nước ngoài luôn yêu cầu rất cao về cả mẫu mã, chất lượng và dịch vụ đikèm, các doanh nghiệp Việt Nam nếu không thể đáp ứng và không ngừng nâng caochất lượng sẽ nhanh chóng bị loại khỏi cuộc chơi của những thị trường chung Mặtkhác, việc tiến tới dỡ bỏ thuế quan sẽ đặt các doanh nghiệp nội địa vào cuộc chơiquốc tế với sự cạnh tranh khốc liệt bởi sản phẩm nước ngoài, khi này sẽ không còn
bị kìm kẹp bơi thuế quan
Trang 28Do tính chất đặc trưng của ngành cần lực lượng lao động lành nghề và có kĩnăng, tỉnh cần quan tâm hơn nữa trong khâu đào tạo nhân lực Bên cạnh đó, việcxây dựng các nhà máy, hình thành khu công nghiệp kĩ thuật cao sẽ là tiền đề quantrọng cho việc phát triển công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp sản xuất ô tô- xe máytỉnh Vĩnh Phúc Vì là ngành công nghiệp mới phát triển nên tỉnh càng cần chủ độnghơn nữa trong khâu đầu vào.
1.2.3.2 Điều kiện về chiến lược, chính sách phát triển và mức độ cạnh tranh trong nội bộ ngành:
Chiến lược của công ty có ảnh hưởng lâu dài đến khả năng cạnh tranh củachính công ty đó trong tương lai bởi vì các mục tiêu, chiến lược và cách tổ chức cácdoanh nghiệp trong ngành công nghiệp có sự khác nhau rất lớn giữa các quốc gia.Yếu tố này chi phối rất lớn đến hoạt động đầu tư đào tạo nguồn nhân lực, đổi mớicông nghệ, phát triển sản phẩm và thị trường của từng công ty và cả ngành Chính
vì thế điều kiện để phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành chính là yêu cầu về sự kếthợp hợp lý giữa các lựa chọn này với các nguồn lực của lợi thế cạnh tranh trongcông nghiệp hỗ trợ ô tô-xe máy
Trên thực tế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành càng gaygắt, năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế cuả các doanh nghiệp ấy càng cao
1.2.3.3 Mối liên hệ giữa các ngành công nghiệp hỗ trợ với các ngành công nghiệp chính:
Mối liên hệ này là nhân tố quan trọng để phát triển chính ngành hỗ trợ vìchúng không thể tồn tại tách tời Theo sự phát triển có tính chất tự nhiên, khi mộtngành công nghiệp phát triển sẽ kéo theo các ngành phụ trợ Các mối liên hệ qua lạinày sẽ giúp phát huy thế mạnh kết hợp, tăng năng lực cạnh tranh của từng ngành
1.2.4 Các nhân tố tác động đến sự phát triển công nghiệp hỗ trợ ô tô- xe máy:
1.2.4.1 Thị trường:
Ngành công nghiêp hỗ trợ có vai trò sản xuất các sản phẩm hỗ trợ cho việclàm ra một sản phẩm cuối cùng Thị trường đủ lớn sẽ là điều kiện đảm bảo cho cácdoanh nghiệp mạnh dạn đầu tư Sản phẩm chủ yếu từ công nghiêp hỗ trợ là các linh
Trang 29kiện, phụ tùng, đặc điểm thường tinh xảo, yêu cầu kĩ thuật trong sản xuất cao khiếndoanh nghiệp phải đầu tư ban đầu lớn, số lượng nhiều, và điều này buộc phải nhậnđược các tín hiệu phản hồi tích cực từ phía thị trường hiện tại hoặc tương lai gầntrước khi doanh nghiệp đầu tư vốn trong bôí cảnh thị trường vốn còn khan hiếm.Quy mô thị trường có vai trò sống còn đối với sự phát triển công nghiệp hỗ trợbởi các nhà cung cấp phải có đơn đặt hàng đủ lớn mới có thể gia nhập thị trường,duy trì sản xuất Trong lĩnh vực xe máy, nhu cầu tại Việt Nam năm 2011 đã đạt 3triệu xe/năm, vượt lên trên Thái Lan, đứng thứ hai trong khu vực ASEAN sauIndonesia Với quy mô đủ lớn như vậy, Việt Nam hiện đã trở thành quốc gia sảnxuất lắp ráp xe máy lớn thứ 5 trên thế giới.
1.2.4.2 Vốn:
Cân đối vốn nguồn lực tài chính cho đầu tư phát triển các ngành CNHT vàchính sách huy động phát triển các nguồn lực ấy có vai trò rất lớn so với việc đảmbảo phát triển có hiệu quả và bền vững, đáp ứng được nhu cầu nguyên nhiên liệucủa ngành
1.2.4.3 Khoa học- công nghệ:
Việc áp dụng thành tựu mới của khoa học công nghệ có tính chất dẫn dắt sựphát triển của ngành công nghiệp, cụ thể trong ngành công nghiệp hỗ trợ Do đặcđiểm riêng trong ngành ô tô- xe máy đòi hỏi kĩ thuật cao, việc ứng dựng khoa học kĩthuật tiên tiến sẽ quyết định lớn đến sự phát triển của ngành nhờ việc tạo ra nhữnglinh kiện mới, đa dạng hóa các sản phẩm, làm thay đổi căn bản trong mẫu mã thiếtkế; giảm thiểu thời gian giao dịch, tiết kiệm chi phí
1.2.4.4 Chính sách:
Định hướng, chính sách của Nhà nước quyết định trực tiếp đến sự phát triển củacác ngành công nghiệp hỗ trợ, cụ thể sẽ quyết định bước đi và tương lai của ngành Đặttrong bối cảnh đất nước hiện nay khi nền kinh tế chịu sự chi phối chủ yếu từ phía Nhànước thì vai trò Chính phủ lại càng quan trọng Các chính sách đứng đắn sẽ như cúhích cho các doanh nghiệp, giúp tháo gỡ khó khăn về vốn, lao động
Trang 30Với mục tiêu công nghiệp hóa đến năm 2020, vai trò của các ngành côngnghiệp chế tạo, như xe máy, ô tô, điện tử, chế tạo linh kiện là đặc biệt quan trọngđối với quốc gia Cùng lúc đó, với cam kết mức thuế nhập khẩu của nhiều sản phẩmcông nghiệp quan trọng tại Việt Nam sẽ giảm hoàn toàn vào năm 2018, sức ép hộinhập đang đe dọa rất gần Sự yếu kém của các lĩnh vực cung ứng nội địa làm chogiá thành sản phẩm cao hơn nhập khẩu Các nhà đầu tư sẽ buộc phải đóng cửa sảnxuất ở Việt Nam Lúc này, Việt Nam sẽ biến thành cứ điểm tiêu thụ hàng hóa côngnghiệp và vĩnh viễn mất cơ hội tham gia vào mạng lưới sản xuất toàn cầu Nhữngvấn đề này đang đặt ra thách thức lớn cho Chính phủ và buộc phải đưa ra các địnhhướng, chính sách phù hợp với bối cảnh kinh tế thị trường hiện nay.
1.2.4.5 Các quan hệ liên kết khu vực và toàn cầu:
Xu hướng hội nhập toàn cầu đang diễn ra mạnh mẽ trong khu vực và thế giới.Chính vì thế cần mở rộng xuất khẩu các sản phẩm hỗ trợ, và tăng cường tỷ lệ nộiđịa hóa sản phẩm để tạo được lợi thế cho các mặt hàng trong nước xuất khẩu vớitính cạnh tranh cao về giá và mẫu mã Thị trường ô tô- xe máy nội địa Việt Namhiện nay còn chịu nhiều chi phối bởi nước ngoài do chưa chủ động được khâu sảnxuất then chốt Hơn nữa, việc đầu tư cho ngành CNHT không phải chỉ xem xét tìnhhình trong nước mà còn cần phù hợp với thế giới, với các liên kết mà quốc gia đótham gia
1.3 Kinh nghiệm phát triển công nghiệp hỗ trợ ở các nước và khu vực trên lãnh thổ Việt Nam:
1.3.1 Trên thế giới:
Hiện nay, công nghiêp hỗ trợ phát triển chủ yếu ở khu vực Đông Á và ĐôngNam Á như một hình thức tổ chức công nghiệp đặc thù trong bối cảnh hội nhậprộng rãi Về lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ ô tô-xe máy, ở khu vực Đông Nam Á đãđịnh hình một số trung tâm sản xuất lắp ráp công nghiệp lớn của khu vực trên cơ sởthu hút đầu tư nước ngoài, đặc biệt là từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan,Thái Lanvới các trung tâm sản xuất lắp ráp ô tô, xe máy quy mô lớn
Trang 31Một loạt các biện pháp được tiến hành như: Thành lập các tổ chức đầungành,tăng cường phát triển tiềm năng khoa học công nghệ quốc gia, phát triển hệthống khoa học công nghệ; xúc tiến hợp tác giữa các cơ quan tư nhân và nhà nước
về nghiên cứu khoa học, đào tạo nhân lực, cung cấp tài chắnh, đổi mới cơ chế tàichắnh, bảo lãnh cho vay để phát triển sản xuất ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ; hỗtrợ cho các doanh nghiệp tư nhân hợp tác và tiếp nhận chuyển giao công nghệ sảnxuất từ các đối tác nước ngoàiẦ
Kinh nghiệm của Thái Lan:
Thái Lan cũng là nước tiêu thụ nhiều ô tô ở Đông Nam Á, là nước xuất khẩu ô
tô nhiều nhất trong khu vực, đứng thứ 5 Châu Á Đên nay, Thái Lan đã nội địa hóa90% phụ tùng ô tô các loại Định hướng của chắnh phủ không chú trọng đến chiếnlược nhãn hiệu xe quốc gia mà cho phép các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư 100%vốn thành lập các liên doanh sản xuất ô tô và phụ tùng nhãn hiệu ô tô đa quốc giacho tiêu dùng nội địa và xuất khẩu
Cơ quan chuyên trách thực hiện các chương trình hỗ trợ, xúc tiến cho CNHTtại Thái Lan là Ban phát triển CNHT (BSID), được thành lập từ năm 1995, trựcthuộc bộ công nghiệp Thái Lan Với nguồn ngân sách trong nước và hỗ trợ nướcngoài, BSID đã xây dựng các dự án hữu ắch tập trung vào 3 khắa cạnh chắnh là conngười, công nghệ và liên kết, cũng như thúc đẩy, mở rộng thị trường, chuyển giaocông nghệ, đào tạo và tư vấn kỹ thuật BSID định hướng vào SME, nhà khởinghiệp, các cơ quan hỗ trợ và các nhà cung cấp dịch vụ Bên cạnh đó, BSID còn cómột ban quan trọng khác nhằm phục vụ mục đắch thúc đẩy CNHT là Ban quản lýphát triển các nhà cung cấp dịch vụ chịu trách nghiệm đào tạo các nhà tý vấn, quản
lý và dịch vụ phục vụ doanh nghiệp
Thái Lan từ năm 1998 đã thành lập mới 07 Viện nghiên cứu phát triển đầungành như: Viện Điện-Điện tử, Viện Công nghiệp ô tô, Viện Phát triển công nghiệpvừa và nhỏẦ để làm cầu nối giữa tư nhân và khu vực nhà nước, kết hợp các lợi ắchgiữa các doanh nghiệp tư nhân với nhau, xây dựng chắnh sách phát triển ngành, xây
Trang 32dựng và quản lý việc thực hiện ngân sách và các dịch vụ dành cho khu vực kinh tế
tư nhân
Một số chính sách ưu đãi:
- Miễn thuế nhập khẩu thiết bị
- Miễn thuế thu nhập trong 8 năm
- Miễn thuế nhập khẩu nguyên vật liệu chính cho sản phẩm chế xuất trong 5 năm
- Giảm 75% thuế nhập khẩu nguyên vật liệu chính cho sản xuất sản phẩm tiêudùng nội địa trong 5 năm
- Cho phép nhà đầu tư nước ngoài sở hữu đất
Kinh nghiệm của Trung Quốc:
Trung Quốc hiện là nơi thu hút đầu tư nước ngoài lớn nhất khu vực và cótruyền thống công nghiêp hỗ trợ phát triển mạnh Sản phẩm công nghiêp hỗ trợ đadạng, nhiều chủng loại và cấp chất lượng, chi phí thấp và có sức cạnh tranh toàncầu Khu vực phía nam Trung Quốc bao gồm các tỉnh: Quảng Đông, Quảng Tây,Vân Nam với dân số gần 250 triệu người đã trở thành một trung tâm lớn của thếgiới về sản xuất công nghiệp trong đó có sản xuất công nghiêp hỗ trợ Ảnh hưởngcông nghiêp hỗ trợ phía nam Trung Quốc rất lớn và có tác động mạnh mẽ đến quátrình phát triển không chỉ của Việt Nam, ASEAN mà còn cả khu vực Đông Á
Kinh nghiệm của Indonesia:
Các ngành công nghiệp phụ trợ cho công nghiệp ô tô tại Indonesia trước đâytập trung vào các sản phẩm có giá trị gia tăng thấp, đơn giản, sử dụng nhiều nguồnlực đất đai và lao động (săm lốp, bộ dây điện ) Hầu hết các sản phẩm có hàmlượng công nghệ cao và chế tạo chính xác đều phải nhập khẩu Tuy nhiên 5 nămgần đây do cầu thị trường tăng nên hàm lượng sản xuất nội địa cũng tăng nhanh,trong đó có nhiều chi tiết thuộc cụm động cơ, hộp số
Năm 2014, Indonesia đã vươn lên xếp thứ 1 trong tiêu thụ nội địa với1.208.019 ô tô các loại, trong đó có 879.461 xe cá nhân, số xe tiêu thụ của năm
2013 là 1.229.901 chiếc
Trang 33Các nhà sản xuất xe đến từ Nhật Bản (Toyota, Mitsubishi, Isuzu, Suzuki vàDaihatsu) chiếm khoảng 80% thị phần tiêu thụ tại Indonesia hàng năm, trong đó dẫnđầu là công ty Astra trong liên doanh với tập đoàn Toyota Lượng cung xe còn lạinhập khẩu chủ yếu từ Châu Âu, tiếp theo là Mỹ và Hàn Quốc.
=> Bài học rút ra từ các nước trong khu vực:
- Cần có chiến lược và quy hoạch cụ thể cho phát triển công nghiêp hỗ trợ, đề
ra được những mục tiêu và chính sách phát triển dài hạn rõ ràng cũng như đã đề rađược những giải pháp phát triển cụ thể, đông thời phải lựa chọn những lĩnh vựccông nghiệp trọng điểm trong bối cảnh hội nhập làm điểm tựa cho công nghiêp hỗtrợ phát triển( một số ngành công nghiệp trọng điểm được chọn ở các nước TháiLan, Malaixia, Singapore, Trung Quốc là ngành công nghiệp ô tô-xe máy, thiết bịđiện, điện tử-viễn thông, thiết bị điện dân dụng)
- Nâng cao hiệu quả hoạt động giữa doanh nghiệp và nhà nước, phối hợp giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước, nhằm thúc đẩy phát triển công nghiêp
hỗ trợ một cách thuận lợi nhất Nhờ sự hoạt động tích cực phối hợp đồng bộ của bộmáy quản lý nhà nước, lấy doanh nghiệp (công ty, tập đoàn) làm trung tâm,chínhphủ hỗ trợ trong việc đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, ứng dụng, đổimới và phát triển khoa học-công nghệ cho các doanh nghiệp và quan trọng nhất làđảm bảo cho các doanh nghiệp đã nhìn thấy lợi ích của công ty mình trong pháttriển dài hạn Điều này có thể thấy rõ từ các nước có công nghiêp hỗ trợ phát triển ởchâu Á như Trung Quốc, Thái Lan
- Phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tận dụng chương trình liên kết kinh
tế để khắc phục sự thiếu hụt công nghệ hay nguyên vật liệu Thái Lan, Malaysia,
Philipine, Indonexia đang cố gắng phát triển các doanh nghiệp trong nước sản xuấtcác linh kiện hỗ trợ và đã có chương trình liên kết kinh tế chặt chẽ giữa các doanhnghiệp FDI trong đó có Nhật Bản nhằm bù đắp một số công nghệ còn thiếu trongngành rèn, đúc, dập kim loại và chế tạo khuôn mẫu, cán, mạ
- Luôn phải thực hiện nhiệm vụ tăng nguồn lực phát triển công nghiệp hỗ trợ trong quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước Hầu hết các nước ASEAN
Trang 34đều có công nghiệp hỗ trợ kém phát triển hơn và dễ dang bị thôn tính lấn át bởiTrung Quốc, nguồn vốn chủ yếu từ ODA hạn hẹp, nhân lực và công nghệ còn phụthuộc nhiều vào nước ngoài nên việc đẩy mạnh CNHT càng nhanh càng đạt hiệuquả cao trong việc cạnh tranh.
1.3.2 Việt Nam:
Công nghiêp hỗ trợ Việt Nam còn hết sức giản đơn, quy mô nhỏ lẻ, chủ yếusản xuất các chi tiết giản đơn có giá trị gia tăng thấp; cơ sở vật chất còn nhiều hạnchế, chưa đáp ứng được nhu cầu thị trường đòi hỏi và khả năng cạnh tranh đang cònrất thấp Cho đến nay, hệ thống công nghiêp hỗ trợ sản xuất ô tô- xe máy vẫn chưathể khắc phục hoàn toàn những yếu kém chung trên
Hiện cả nước có khoảng 30 ngành kinh tế kỹ thuật và ngành nào cũng cần thiếtphải có công nghiêp hỗ trợ Một số mô hình phát triển công nghiêp hỗ trợ ngành ôtô- xe máy đáng chú ý trong nước thời gian gần đây có thể kể đến Khu công nghiệp
ô tô Củ Chi (Thành phố Hồ Chí Minh), thu hút đầu tư liên doanh tiến tới hình thànhkhu công nghiêp hỗ trợ cho việc sản xuất động cơ và ô tô tại Thành phố Hồ ChíMinh, Bình Dương, Tây Ninh Đồng thời tập trung phất triển ngành công nghiệpsản xuất và lắp ráp ô tô sản xuất theo cụm công nghệ gồm cabin, khung, vỏ, hệthống treo, động cơ, hộp số, các đăng, hệ thống lái cho các loại xe tải, xe khách và
xe chuyên dụng; phát triển có chọn lựa một số loại động cơ, hộp số, bộ truyền động
và phụ tùng với số lượng lớn phục vụ lắp ráp ô tô trong nước và xuất khẩu
Kinh nghiệm từ các nước trong khu vực trong việc huy động FDI vào pháttriển CNHT là một căn cứ quan trọng giúp hoạch định chính sách của Việt Nam, tuykhông thực sự đầy đủ và áp dụng được hoàn toàn do sự khác nhau về bối cảnh vàđặc điểm của từng đất nước nhưng có thể rút ra được một số bài học
=> Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam:
- Xây dựng Cơ quan đầu mối, với bộ phận chuyên trách thực hiện quản lý Nhà
nước về công nghiệp hỗ trợ, các cơ quan trên có thẩm quyền xây dựng và sửa đổidanh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên, xét duyệt các ưu đãi cũng như thựchiện các dịch vụ công đi kèm Mô hình này đều có ở Thái Lan và Malaysia, cơ quan
Trang 35thực thi khá minh bạch và dễ dàng tiếp cận từ phía nhà đầu tư, trong đó cả 2 nước
đã xây dựng các chương trình phát triển khá bài bản và hiệu quả, làm cơ sở chocông nghiệp hỗ trợ phát triển
- Chính sách thu hút FDI: xây dựng chiến lược rõ ràng về thu hút đầu tư FDI
trong phát triển công nghiệp hỗ trợ , chỉ rõ đối tượng hạ nguồn ưu tiên, lĩnh vực cần
ưu tiên phát triển kèm theo chương trình hành động cụ thể để xác định hướng vàdòng đầu tư: ưu đãi thuế khi đầu tư mới, hỗ trợ bên cạnh yếu tố thị trường như tàichính, kết nối DN Hầu hết các nhà đầu tư FDI xem xét cơ hội đầu tư tại các nướcđều đặt vấn đề minh bạch các ưu đãi, hỗ trợ bên cạnh các yếu tố thị trường, có chínhsách khuyến khích đầu tư vào các mục tiêu: các KCN tập trung, các vùng kinh tếtrọng điểm, các khu vực kinh tế khó khăn…
- Phải chọn ngành trọng điểm để đầu tư và quy hoạch, xác định nhóm ngành
ưu tiên phát triển trong bối cảnh nước ta còn chưa có nguồn vốn mạnh,chú ý các
ngành có “tỷ trọng giá trị công nghiệp lớn” mà nhà đầu tư FDI, tập đoàn lớn củanước ngoài quan tâm Lựa chọn các ngành công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển từnay đến năm 2020 dựa trên 3 tiêu chí: (1) là những ngành sản xuất những sản phẩm
hỗ trợ cho các ngành công nghiệp lắp ráp có “hàm lượng công nghiệp hỗ trợ cao”như cơ khí ô tô, xe máy, cơ khí chế tạo, điện tử; (2) là những ngành sản xuất nhữngsản phẩm hỗ trợ cho các ngành công nghiệp có “tỷ trọng xuất khẩu lớn” như điện
tử, dệt may, giày dép; (3)
- Xây dựng khu, cụm công nghiệp hỗ trợ kết hợp với các khu công nghiệp, ví
dụ ngành công nghiệp hỗ trợ da giầy phối hợp với ngành dệt may, đẩy nhanh khảnăng cung ứng các loại vải dệt để sản xuất giầy dép, đặc biệt là giầy dép vải xuấtkhẩu, tiết kiệm thời gian cũng như chi phí vận chuyển, sản xuất Khu công nghiệp
hỗ trợ là một mô hình rất phổ biến và thành công ở các quốc gia, đặc biệt là ở TháiLan Việc thu hút các doanh nghiệp FDI vào các khu công nghiệp hỗ trợ này có tính
hệ thống và liên kết cao, phục vụ xuất khẩu
- Thu hút và phát triển liên kết hệ thống doanh nghiệp vừa và nhỏ trong công
nghiệp hỗ trợ, theo kinh nghiệm của Thái Lan,công nghiệp hỗ trợ hầu hết do hệ
Trang 36thống doanh nghiệp vừa và nhỏ đảm nghiệm, đây là khu vực có khả năng tạo nhiềuviệc làm, làm nền tảng sáng tạo của quốc gia Đặc biệt phát triển hệ thống doanhnghiệp vừa và nhỏ là một trong các biện pháp hữu hiệu đối phó với khủng hoảngkinh tế, là đối tượng để cân bằng với các tập đoàn kinh tế khổng lồ hay bị tác độngnhanh và mạnh nhất của các khủng hoảng kinh tế toàn cầu
- Tăng cường đầu tư chiều sâu sản xuất, đặc biệt khâu công nghệ, nâng cao
năng lực cạnh tranh cho sản phẩm công nghiệp Đặc điểm của ngành công nghiệp
hỗ trợ là sản xuất linh kiện, chi tiết nên yêu cầu công nghệ kĩ thuật rất cao Vì vậy
để đáp ứng được yêu cầu cơ bản của sản phẩm, các doanh nghiệp công nghiệp hỗtrợ cần chú trọng đến cơ sở, kĩ thuật
Trang 372 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ Ô TÔ- XE MÁY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
2.1 Thực trạng phát triển công nghiệp ô tô- xe máy tỉnh Vĩnh Phúc:
2.1.1 Thực trạng chung phát triển công nghiệp Vĩnh Phúc:
- Về cơ cấu vốn, kinh tế của Vĩnh Phúc cũng đặc trưng bởi tỉ trọng đóng góp
cao của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài Theo thống kê, với 268 dự án, trong đó
có 166 dự án DDI và 102 dự án FDI thu hút được trong 5 năm qua, tính đến năm
2012, Vĩnh Phúc thu hút được 119 dự án đầu tư nước ngoài, trong đó có khoảng
100 dự án đầu tư nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp (tương đương84%), tập trung vào các ngành công nghiệp chế tạo như ô tô, xe máy, điện tử, cơkhí, chế tạo khuôn mẫu Dệt may cũng là ngành Vĩnh Phúc thu hút được nhiều dự
án đầu tư nước ngoài Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đóng vai trò quan trọngtrong phát triển công nghiệp của Vĩnh Phúc, chiếm trên 80% về giá trị sản xuấtcông nghiệp và gần 90% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh
Xét về quốc tịch nhà đầu tư, Đài Loan có nhiều nhà đầu tư nhất (36 nhà đầutư), tiếp đến là Hàn Quốc (28) và Nhật Bản (13) Các dự án đầu tư của Đài Loan tậptrung chủ yếu vào các lĩnh vực ô tô, xe máy, điện tử, và cơ khí Tuy nhiên, tronglĩnh vực điện tử, có nhiều dự án vẫn chưa được triển khai Các doanh nghiệp HànQuốc tập trung vào lĩnh vực dệt may, trong khi Nhật Bản tập trung vào ô tô, xe máy
và cơ khí
Trang 38Hình 2.1 Số dự án đầu tư nước ngoài phân theo quốc gia và tình hình triển khai
( Nguồn Nhóm nghiên cứu Viện Nghiên cứu Chiến lược Chính sách
Công nghiệp - Bộ Công Thương)
- Về lĩnh vực xuất nhập khẩu, thị trường xuất khẩu của các doanh nghiệp trên
địa bàn tỉnh tới hơn 40 quốc gia và vùng lãnh thổ Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu: cơkhí, xe máy và linh kiện xe máy, phụ tùng ô tô, đệm ghế ô tô, dệt may, linh kiệnđiện tử, chè Thị trường nhập khẩu của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh chủ yếu
là Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Iatlia mặt hàng nhập khẩu chủ yếu
là dây chuyền, máy móc, công nghệ tạo tài sản cố định, nguyên vật liệu phục vụxuất khẩu cho các doanh nghiệp FDI
Trang 39- Về tổ chức sản xuất công nghiệp, Công nghiệp Vĩnh Phúc hiện đã và đang
được sắp xếp, bố trí, tổ chức sản xuất ngày càng hợp lý và hiện đại, tập trung chủ
yếu ở vùng phía Đông Nam tỉnh, bao gồm thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên vàhuyện Bình Xuyên- là những nơi có đô thị lớn, vị trí giáp Thủ đô Hà Nội Khôngthể phủ nhận những cải cách tích cực của Vĩnh Phúc nhằm thu hút đầu tư cho côngnghiệp, có thể coi là đạt được “ làn sóng đầu tư” thời gian qua, điển hình ở các môhình tổ hợp công nghiệp lớn như Toytoa, Honda hay Compal, đồng thời luôn tạođiều kiện sẵn sàng cho các nhà đầu tư bằng các khu công nghiệp lớn rộng 300-700ha Hầu hết các dự án đầu tư nước ngoài đều tập trung vào các khu, cụm côngnghiệp được bố trí ở những khu vực thuận tiện về cơ sở hạ tầng giao thông, gần trụcquốc lộ 2, gần trung tâm đô thị lớn của tỉnh và gần các đường vành đai của Hà Nội.Các khu công nghiệp Kim Hoa, Khai Quang, Bá Thiện, Bình Xuyên có tỉ lệ lấp đầytương đối lớn, từ 60% trở lên Khu công nghiệp Kim Hoa, Khai Quang tập trungnhiều doanh nghiệp trong lĩnh vực ô tô xe máy, trong khi Bá Thiện tập trung nhiềudoanh nghiệp điện, điện tử, Bình Xuyên là địa điểm đầu tư của các doanh nghiệptrong lĩnh vực cơ khí Khu công nghiệp Khai Quang cũng là nơi tập trung của hơn50% số doanh nghiệp dệt may có vốn đầu tư nước ngoài, số còn lại nằm rải rác tạicác khu vực bên ngoài khu công nghiệp
- Về cơ cấu công nghiệp, từ năm 2010 đến nay, công nghiệp chế biến luôn
chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu GO ngành công nghiệp, đặc biệt khu vực côngnghiệp ngoài quốc doanh trong giai đoạn này có sự phát triển vượt bậc, tỷ trọng của khuvực này trong GO toàn ngành công nghiệp tăng nhanh chóng khoảng 8,4% từ 2011 đếnnăm 2015 Sự gia tăng của công nghiệp ngoài quốc doanh (trong nước) làm cho tỷ trọngcủa khu vực công nghiệp trong nước tăng nhanh góp phần nâng cao tiềm lực công nghiệptrong nước, hướng tới một cơ cấu công nghiệp bền vững hơn
- Về lực lượng lao động hoạt động trong ngành công nghiệp Vĩnh Phúc,tập trung
chủ yếu trong khu vực công nghiệp vốn đầu tư nước ngoài và cá thể Khả năng thu hútlao động ngành công nghiệp ngày càng cao Cơ cấu sử dụng lao động cũng đã có sựchuyển dịch nhất định, các ngành chế biến thu hút được nhiều lao động
Trang 402.1.2 Thực trạng phát triển ngành công nghiệp ô tô- xe máy tỉnh Vĩnh Phúc:
Vĩnh Phúc có thế mạnh cơ khí nói chung, đặc biệt là ô tô, xe máy với số lượnglớn các dự án đã tiến hành sản xuất kinh doanh:
Hình 2.1 Số dự án đầu tư nước ngoài theo ngành và tình hình triển khai năm 2013
(Nguồn Viện Nghiên cứu Chiến lược Chính sách Công
Bộ Công Thương)
Đây là ngành công nghiệp chủ lực của tỉnh, số lượng ôtô xe máy xuất xưởng
đã tăng lên rất nhanh đặc biệt giai đoạn 2000: số lượng ô tô năm 2000 đạt 13.168chiếc, năm 2011 tăng hơn 7 lần so với năm 2000; số lượng xe máy tăng gần 11,7 lần
so với năm 2000 Đồng thời với phát triển công nghiệp lắp ráp ôtô, xe máy, trên địabàn tỉnh đã hình thành một số nhà máy cơ khí sản xuất các loại phụ tùng chi tiết cóchất lượng cao phục vụ cho lắp ráp ôtô, xe máy, góp phần đưa tỷ lệ nội địa hoá ôtôtrên 9%, xe máy trên 70% Ngoài các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sảnxuất ô tô xe máy như Honda Việt Nam, Toyota Việt Nam, Daewoo Bus, PiaggioViệt Nam một số doanh nghiệp tiêu biểu khác như Công ty chính xác Việt Nam 1(sản xuất phụ tùng ôtô xe máy, máy móc nông nghiệp), Công ty TNHH thiết bịnước Puricom Việt Nam-Đài Loan (sản xuất lắp đặt các thiết bị nước), Công tyTNHH Degen Đài Loan (sản xuất các loại linh kiện phụ tùng ôtô, xe máy Có thể