1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT NÔNG SẢN HÀNG HÓA CỦA NHÓM DÂN TỘC ÍT NGƯỜI VÀ XÁC ĐỊNH CÁC KIẾN NGHỊ NHẰM XÂY DỰNG CHUỖI GIÁ TRỊ BỀN VỮNG TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ

187 374 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 187
Dung lượng 798,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cụ thể của đề tài bao gồm: - Đánh giá tình hình tiếp cận thị trường của nhóm dân tộc ít người tại huyệnHướng Hóa thông qua tình hình sản xuất kinh doanh một số loại nông sản chí

Trang 1

Đại học Kinh tế Huế Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Trị

Thực hiện: TS Trương Chí Hiếu (chủ trì)

PGS TS TrầnVăn Hòa

TS Nguyễn Ngọc ChâuThS Phạm Phương TrungThS Lê Thị Hương Loan

Trang 2

ĐÔNG HÀ, 12/2013

Trang 3

MỤC LỤC

-CHƯƠNG I GIỚI THIỆU ĐỀ T 1.1 Thông tin nền 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 4 1.3 Tính cầp thiết của đề tài 5 1.4 Phạm vi và hạn chế của đề tài 6

2.1 Sinh kế và vai trò của khả năng tiếp cận thị trường đối với sinh kế 8 2.1.1 Khái niệm sinh kế, phương pháp tiếp cận sinh kế bền vững (SKBV) và các vấn đề cần bổ sung 8

2.1.2 Quan hệ giữa khả năng tiếp cận thị trường và sinh kế 11

2.1.2.1 Vai trò của khả năng tiếp cận thị trường đối với sinh kế 11

2.1.2.2 Sinh kế bền vững dựa trên thị trường 12

2.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thương mại hóa sản xuất của người dân 15

2.2.1 Khái niệm sản xuất tự cung tự cấp và sản xuất hàng hóa 15

2.2.2 Tiến trình chuyển đổi từ sản xuất tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa 16

2.2.3 Những nhân tố quyết định đến tiến trình chuyển đổi sang sản xuất hàng hóa 18

2.2.3.1 Những nhân tố bên trong trang trại/hộ gia đình 19

2.2.3.2 Những nhân tố bên ngoài trang trại/hộ gia đình 20

2.3 Khái niệm chuỗi giá trị và hệ thống kinh doanh nông nghiệp 23

Trang 4

2.3.1 Chuỗi giá trị và hệ thống kinh doanh nông nghiệp 23

2.3.2 Quản lí chuỗi giá trị 26

2.4 Các yếu tố thúc đẩy phối hợp theo chiều dọc và chiều ngang 27

2.4.1 Hợp tác theo chiều dọc 28

2.4.1.1 Định nghĩa sự liên tục trong phối học theo chiều dọc 28

2.4.1.2 Động lực và cản trở của sự phối hợp theo chiều dọc 30

2.4.2 Hợp tác theo chiều ngang 33

2.5 Các nguyên tắc đem lại sự vận hành thành công của chuỗi giá trị 34 2.5.1 Lấy khách hàng làm trung tâm 35

2.5.2 Sáng tạo và chia sẻ giá trị 37

2.5.3 Sản xuất đúng sản phẩm khách hàng cần 38

2.5.4 Thiết lập chiến lược thông tin và truyền thông hiệu quả 39

2.5.5 Đảm bảo hệ thống hậu cần (logistics) hiệu quả dọc chuỗi giá trị .41

2.5.6 Xây dựng mối quan hệ thiết thực và hiệu quả 42

2.6 Khung phân tích đề tài 44 3.1 Chiến lược nghiên cứu 45

3.2 Lựa chọn địa bàn nghiên cứu 45

3.3 Nguồn số liệu và phương pháp thu thập số liệu 46

3.4 Phương pháp phân tích số liệu 47

4.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên huyện Hướng Hóa 52 4.1.1 Vị trí địa lý 52

4.1.2 Địa hình 52

Trang 5

4.1.3 Khí hậu 53

4.1.4 Tài nguyên đất 54

4.1.5 Tài nguyên nước 55

4.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Hướng Hóa 56

4.2.1 Dân số và lao động 56

4.2.2 Tình hình phát triển kinh tế 57

4.2.3 Tình hình phát triển cơ sở hạ tầng 63

5.1 Đặc điểm tình hình sản xuất và tiêu thụ nông sản của các nông hộ 65 5.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nông sản 65

5.1.2 Xu hướng thay đổi trong sản xuất và tiêu thụ 75

5.2 Thực trạng tiếp cận các yếu tố đầu vào và tiêu thụ nông sản của nông hộ 82

5.2.1 Thực trạng tiếp cận các yếu tố đầu vào 82

5.2.2 Thực trạng tiêu thụ nông sản 94

5.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận thị trường của nông hộ 95

5.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận các yếu tố đầu vào của nông hộ 95

6.1 Hệ thống kinh doanh nông nghiệp tại huyện Hướng Hóa 118

6.2 Chuỗi giá trị sản phẩm cà phê 123

6.2.1 Quan hệ người dân và người cung cấp đầu vào 124

6.2.2 Quan hệ giữa nông dân và người mua sản phẩm 125

6.2.3 Quan hệ giữa người thu gom và các công ty 127

Trang 6

6.2.4 Chiến lược phát triển chuỗi giá trị cà phê tại huyện Hướng Hóa

129

6.3 Chuỗi giá trị sản phẩm sắn 132

6.3.1 Quan hệ Nhà máy và nông dân 133

6.3.2 Quan hệ Nhà máy và có các công ty nhập tinh bột sắn 135

6.3.3 Chiến lược phát triển chuỗi giá trị sắn 136

6.4 Chuỗi giá trị sản phẩm chuối 139

6.4.1 Quan hệ nông dân – người thu gom 140

6.4.2 Chiếnn lược phát triển chuỗi giá trị chuối 141

7.1 Các phát hiện về thực trạng năng lực tiếp cận thị trường của nghiên cứu 143

7.1.1 Tình hình sản xuất 143

7.1.2 Thực trạng tiếp cận các yếu tố đầu vào 145

7.1.3 Tình hình tiêu thụ các nông sản chính 147

7.2 Các phát hiện về hoạt động của các chuỗi giá trị hàng nông sản chính 148

7.2.1 Sản phẩm cà phê 148

7.2.2 Sản phẩm sắn 149

7.2.3 Sản phẩm chuối 151

7.3 Kiến nghị chính sách tăng cường năng lực tiếp cận thị trường 152 7.3.1 Kiến nghị chính sách cho sản phẩm cà phê 152

7.3.2 Kiến nghị chính sách cho sản phẩm sắn 153

7.3.3 Kiến nghị chính sách cho sản phẩm chuối 155

7.3.4 Kiến nghị chính sách cho hoạt động nông nghiệp chung 156

Trang 7

PHỤ LỤC 1: TÀI LIỆU THAM KHẢO 158

PHỤ LỤC 2: BẢNG HỎI PHỎNG VẤN NÔNG HỘ 164

PHỤ LỤC 3: PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA (CÁN BỘ CẤP HUYỆN) 183

PHỤ LỤC 4: PHỎNG VẤN CÁC ĐỐI TƯỢNG TRONG CHUỖI CUNG 184

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

YHình 1: Bản đồ ranh giới hành chính huyện Hướng Hóa 2

Hình 2.1: Khung sinh kế bền vững của DFID 9

Hình 2.2: Khung sinh kế bền vững đã sửa đổi 13

Hình 2.3: Khung sinh kế bền vững dựa vào thương mại đã được sửa đổi 14

Hình 2.5 Khung phân tích của đề tài 44

Hình 5.1: Tình trạng số thửa đất hộ gia đình 67

Hình 5.3: Sự tham gia của hộ vào các tổ chức xã hội 71

Hình 5.4: Trình độ học vấn của chủ hộ 72

Hình 5.5: Chiều hướng thay đổi trong hoạt động sản xuất nông nghiệp 77

Hình 5.6: Xu thế thay đổi trong hoạt động tiêu thụ nông sản 80

Hình 5.7: Các nguyên nhân không tiếp cận được nguồn vốn tín dụng 90

Hình 5.8: Nhu cầu tham gia các lớp tập huấn của nông hộ 91

Hình 6.1: Sơ đồ chuỗi giá trị cà phê tại huyện Hướng Hóa 124

Hình 6.2 Chuỗi giá trị sản phẩm sắn tại huyện Hướng Hóa 134

Hình 6.3: Sơ đồ chuỗi giá trị sản phẩm chuối 140

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Trang 10

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI - 1.1 Thông tin nền

Hướng Hoá là huyện miền núi, biên giới phía tây tỉnh Quảng Trị, có vị trí thuậnlợi là đầu cầu của Việt Nam trên tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây, là cửa ngõ rabiển Đông của các nước trong khu vực và giữ vai trò quan trọng về an ninh quốcphòng; huyện có tiềm năng lớn về phát triển nông - lâm nghiệp, thương mại - du lịch

và công nghiệp chế biến, khai khoáng, sản xuất vật liệu xây dựng Thời gian qua,kinh tế của huyện đã có nhiều khởi sắc, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tíchcực, tỉ trọng thương mại dịch vụ, công nghiệp xây dựng ngày một tăng; cơ sở hạ tầngkinh tế, xã hội được tăng cường đáng kể; đời sống nhân dân từng bước được cải thiện

và nâng cao.Nhìn chung tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện bình quân thời kỳ

2001-2005 là 17,7%, hay bình quân hàng năm tăng 124,5 tỉ đồng; thời kỳ 2006 - 2010 tốc

độ tăng trưởng kinh tế huyện đạt 14,1%, hay bình quân hàng năm tăng 208,4 tỉ đồng(UBND huyện Hướng Hóa, 2013)

Nhóm đồng bào dân tộc ít người chiếm một tỷ lệ lớn trong cơ cấu dân số huyệnHướng Hóa Theo UBND huyện Hướng Hóa (2013), huyện có 3 dân tộc gồm VânKiều, Pacô và Kinh, trong đó dân tộc Vân Kiều chiếm 43%, dân tộc Pacô chiếm 5%,dân tộc Kinh chiếm 52% Năm 2010 dân số toàn huyện là 77.291 người Như vậy, sốđồng bào dân tộc ít người ở huyện Hướng Hóa có gần 36.000 người

Mặc dù huyện Hướng Hóa đạt được tốc độ tăng trưởng khá cao trong thời gianqua, tỷ lệ hộ nghèo ở huyện Hướng Hóa vẫn ở mức cao 25.1% vào năm 2011, đặc biệt

là đối với nhóm đồng bào dân tộc ít người (Phòng Thống kê huyện Hướng Hóa,2013) Hơn nữa, theo UBND huyện Hướng Hóa (2013), quá trình tăng trưởng nhanh

từ 2001 – 2010 là không đảm bảo bền vững do tốc độ tăng trưởng cao phần lớn là dựavào tác động của các khoản đầu tư lớn cho cơ sở hạ tầng từ bên ngoài thực hiện Khicác khoản đầu tư này không còn nữa, đó sẽ là mộtnguy cơ trực tiếp đối với quá trìnhtăng trưởng kinh tế và xóa đói giảm nghèo của huyện trong dài hạn.Thực tế này đòihỏi phải có các giải pháp cơ bản để giải quyết tình trạng đói nghèo bằng chính nội lựccủa bản thân huyện thay vì dựa vào nguồn lực bên ngoài

Trang 11

Theo Tổng cục Thống kê (2009), tình trạng đói nghèo nông thôn ở Việt Nam nóichung là kết quả của một tập hợp phức tạp các yếu tố có tác động lẫn nhau như: vị tríđịa lý, dân tộc, giới, giáo dục, y tế, quy mô hộ và thiếu tài sản sản xuất như đất đai,rừng, nước và vốn Các hộ nghèo tiếp tục chịu tổn thương sâu sắc trước những sự kiệnbất ngờ, như thành viên gia đình bệnh tật, biến động giá hàng hóa, và thiên tai Cácthách thức này có nhiều hơn ở khu vực vùng cao của Việt Nam, nơi có sản lượngnông nghiệp thấp, thiếu cơ hội sinh kế phi nông nghiệp, khả năng sản xuất hàng hóa

bị hạn chế, thiếu dịch vụ xã hội cơ bản và các tài sản sản xuất có thể làm giảm tính dễ

bị tổn thương còn rất hạn chế

Hình 1: Bản đồ ranh giới hành chính huyện Hướng Hóa

Trang 12

Để giải quyết tình trạng đói nghèo, chính phủ Việt Nam đã triển khai nhiềuchương trình, chính sách cung cấp các hỗ trợ trực tiếp cho nhóm đối tượng này Trong

đó, người đồng bào dân tộc thiểu số là đối tượng được hưởng sự quan tâm đặc biệt.Tại huyện Hướng Hóa, các hành động trợ giúp cụ thể cho nhóm đồng bào dân tộcthiểu số bao gồm: thực hiện Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 củaChính phủ về Công tác dân tộc, thực hiện chính sách phân định xã, thôn bản thuộckhu vực I, II, III theo Quyết định 30/2012/QĐ-TTg, thực hiện Chương trình 135, thựchiện chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở, đất sản xuất và nước sinh hoạt theo Quyết định1592/QĐ-TTg (Quyết định 134/TTg bổ sung), thực hiện chính sách hỗ trợ di dân thựchiện ĐCĐC theo Quyết định 33/TTg, thực hiện chính sách đầu tư vùng biên giới theoQuyết định 160/2007/QĐ-TTg, thực hiện các chính sách hỗ trợ trực tiếpthay chínhsách trợ giá trợ cước trước đây, thực hiện chính sách đối với người có uy tín trongđồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định 18/2011/QĐ-TTg, thực hiện chính sáchcho vay vốn phát triển sản xuất theo Quyết định số 54/TTg

Nhìn chung, những hành động cụ thể trên của các cấp chính quyền tập trung chủyếu vào việc xây dựng cở sở hạ tầng, cung cấp vốn tài chính, phát triển sản xuất, tăngcường năng lực quản lí Những hỗ trợ này đã hỗ trợ tích cực cho quá trình xóa đóigiảm nghèo Tuy nhiên, các hỗ trợ này chưa giải quyết hoàn toàn triệt để các nguyênnhân gây nên tình trạng đói nghèo nếu nhìn từ các phương pháp phân tích đói nghèonhư của DFID (2001), Dorward và cộng sự (2003) Mặt khác, tình trạng đói nghèo cótính biến động (dynamic), dó đó phương pháp tiếp cận xóa đói giảm nghèo cần có tínhlinh hoạt và xây dựng năng lực cho bản thân người nghèo hơn là cung các hỗ trợ vậtchất từ bên ngoài

Hiện nay, một chiến lược phát triển khu vực nông thôn đang thu hút được sự chú

ý của chính quyền, đó là chính sách Tam Nông - ứng dụng trong Chương trình Mụctiêu Quốc gia Xây dựng Nông thôn mới - thông qua việc tích hợp ba đối tượng nôngdân, nông nghiệp và nông thôn trong cùng quá trình phát triển Chính sách này kêugọi thực hiện các thay đổi về cấu trúc có ảnh hưởng rộng rãi lên khung chính sách,khung pháp lý, lập kế hoạch, sử dụng đất, đầu tư và các yếu tố sản xuất cơ bản (nhưlao động, quản lý, đất đai và bí quyết công nghệ) trong ngành và ở khu vực nông thôn.Một trong những ý tưởng chính trong chiến lược Tam nông bao gồm là nhấn mạnhđến việc tăng cường năng lực sản xuất hàng hóa của người dân Điều đó thể hiện qua

Trang 13

việc xác định mục tiêu chuyển dịch nông nghiệp và phát triển nông thôn theo địnhhướng thị trường, sản xuất dựa trên nhu cầu của thị trường và khai thác những lợi thế

so sánh và lợi thế cạnh trạnh riêng biệt của những địa phương khác nhau và loại hìnhsản xuất khác nhau Trong quá trình chuyển dịch này, tăng trưởng nông nghiệp đượcđịnh hướng bởi việc chuyển đổi sang sản xuất mang lại giá trị cao chứ không phải làtăng trưởng do tăng năng suất nông nghiệp đơn thuần hay mở rộng khu vực sản xuất.Vai trò của Nhà nước trong nông nghiệp chuyển đổi từ cung cấp trực tiếp sang điềutiết và việc hỗ trợ thông qua các nguồn lực công sẽ chỉ được sử dụng trong các trườnghợp đầu tư tư nhân hay dịch vụ do tư nhân cung cấp không được mong đợi Để đảmbảo khả năng điều tiết của Nhà nước, cần xây dựng những hệ thống thị trường đầy đủhơn và tạo điều kiện cho người nghèo nông thôn tiếp cận tốt hơn đến cả hai nhóm thịtrường đầu vào và đầu ra Tóm lại, theo định hướng Tam Nông xóa đói giảm nghèo vàphát triển nông thôn một cách bền vững cần dựa vào sự gắn kết của người dân với hệthống thị trường

Với định hướng chung trên, việc thực hiện xây dựng hệ thống thị trường và nângcao khả năng tham gia của người dân vào hệ thống thị trường đó ở mỗi địa phươngkhác nhau là một bài toán khác nhau do tồn tại rất nhiều yếu tố ảnh hưởng (trình độphát triển kinh tế - xã hội - tự nhiên …) đến các mục tiêu trên Vì vậy, mỗi địaphương cần có những nghiên cứu để xác định các vấn đề và giải pháp đặc thù phù hợpvới địa phương mình

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu tổng quát của đề tài là đánh giá được thực trạng tiếp cận thịtrườngcủa nhóm dân tộc ít người tại huyện Hướng Hóa rồi từ đó xây dựng các kiếnnghị chính sách nhằm tạo lập các chuỗi giá trị bền vững cho các sản phẩm nông sảnchính của nhóm dân cư này

Mục tiêu cụ thể của đề tài bao gồm:

- Đánh giá tình hình tiếp cận thị trường của nhóm dân tộc ít người tại huyệnHướng Hóa thông qua tình hình sản xuất kinh doanh một số loại nông sản chính;

- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận thị trường của nhómdân cư này

Trang 14

- Xác định các yếu tố cần thiết để thúc đẩy việc hình thành và nâng cao hiệuqủa của chuỗi giá trị cho một số loại nông sản chính của nhóm dân tộc ít người tạihuyện Hướng Hóa; và

- Xây dựng các kiến nghị chính sách để tăng cường năng lực tiếp cận thịtrường của nhóm đối tượng nghiên cứu

1.3 Tính cầp thiết của đề tài

Trước hết, đề tài được kì vọng sẽ có những đóng góp về kiến nghị chính sách

để cải thiện khả năng tiêu thụ nông sản phẩm của nhóm đồng bào dân tộc thiểu số,đây là một bộ phân dân số không nhỏ của huyện Hướng Hóa Hiện nay, huyện HướngHóa có dân số khoảng 78 ngàn người tỷ lệ người dân tộc ít người chiếm 45% (VânKiều và Pacô) Như vậy, có khoảng hơn 35 ngàn người dân tộc ít người tại huyện, đâychính là đối tượng mà đề tài hướng đến Từ việc nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm,thu nhập của nhóm đối tượng này sẽ được cải thiện Hiện nay, tỷ lệ hộ nghèo tạihuyện Hướng Hóa khá cao, đạt khoảng 25%, số lượng người nghèo toàn huyện ướctính là 19 ngàn người Phần lớn số hộ nghèo này tập trung vào nhóm đồng bào dân tộcthiểu số Do đó, đề tài còn có khả năng đóng góp trực tiếp vào kêt quả xóa đói giảmnghèo

Một ý nghĩa thực tiễn quan trọng khác của đề tài đó là hướng đến phân tích hệthống thị trường và khả năng tham gia của nhóm đối tượng đồng bào thiểu số vào hệthống thị trường này Đề tài được kỳ vọng sẽ đem lại các kiến nghị chính sách để xâydựng hệ thống thị trường đầy đủ hơn và tạo các điều kiện cho người dân có thể thamgia một cách tích cực, bền vững vào nền kinh tế thị trường Đây là một trong nhữngđiều kiện đảm bảo cho quá trình đổi mới sản xuất của nhóm đối tượng đồng bào thiểu

số này một cách bền vững bởi vì những thay đổi trong trong quy mô, cơ cấu, trình độthâm canh của họ sẽ được định hướng bởi những tín hiệu thị trường thay vì ý chí chủquan của người lập kế hoạch Như vậy, đề tài không chỉ có tác động tích cực đến kếtquả xóa đói giảm nghèo trong ngắn hạn mà còn có những ảnh hưởng tốt đến kết quảxóa đói giảm nghèo trong dài hạn

Ngoài những ý nghĩa thực tiễn của đề tài nói trên, từ những tổng quan về tìnhhình nghiên cứu trong và ngoài nước trên, chúng tôi nhận thấy việc xây dựng thịtrường và nâng cao khả năng tham gia vào thị trường của người dân để xóa đói giảm

Trang 15

nghèo tuykhông phải là một đột phá có tính lý luận Để phát triển hệ thống thị trường

và giúp người dân nâng cao khả năng tiếp cận thị trường việc xây dựng các thể chế(chính sách, chiến lược,…) thích hợp là rất cần thiết Việc xây dựng thể chế thì lại tùythuộc vào đặc điểm của từng địa phương vì không có một “bài học mẫu” nào về thểchế cho tất cả các địa phương và nhóm hộ gia đình được Đối với nhóm dân cư dântộc ít người thường tồn tại rất nhiều rào cản ngăn họ họ tham gia vào thị trường mộtcách hiệu quả, nhưng cho đến nay vẫn không có nhiều đề tài nghiên cứu cho nhómnày ở cả trên thế giới và Việt Nam Do đó, đề tài được kỳ vọng đóng góp thêm vàokho tàng kiến thức từ một nhóm đối tượng nghiên cứu đặc thù

1.4 Phạm vi và hạn chế của đề tài

Phạm vi đề tài:

Tiếp cận thị trường trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp là một nội dung rấtrộng, bao hàm khả năng người dân tiếp cận đến hàng loạt các yếu tố nguồn lực choquá trình sản xuất như đất đai, tín dụng, khoa học kỹ thuật … và khả năng tiêu thụnông sản phẩm được làm ra Trong nghiên cứu này, nhóm nghiên cứu tìm hiểu, đánhgiá cả hai khả năng tiếp cận đến nguồn lực và thị trường tiêu thụ của người dân.Trong đó, nội dung tiếp cận đến thị trường tiêu thụ được tập trung phân tích nhiều hơn

vì vấn đề thị trường là vấn đề nổi cộm, phức tạp ở nhiều địa phương nhưng các cơquan quản lí chưa có nhiều chính sách giải quyết thích đáng Vấn đề tiếp cận thịtrường tiêu thụ không chỉ được phản ánh quá số liệu điều tra hộ mà còn thông quaphân tích các chuỗi giá trị của các nông sản chính tại địa bàn nghiên cứu Phạm vithời gian của nghiên cứu được giới hạn từ năm 2010 đến năm 2013 và xây dựng cáckiến nghị cho những năm sắp đến.Phạm vi không gian của đề tài là huyện HướngHóa, Quảng Trị

Hạn chế của đề tài

Nhóm nghiên cứu đã nỗ lực khảo sát thông tin và tiến hành phân tích để đưa racác phát hiện và kiến nghị chính sách tích cực Tuy nhiên, do điều kiện thời gian, kinhphí có hạn chúng tôi nhận thấy đề tài còn một số hạn chế sau:

- Không bao quát hết các loại nông sản hàng hóa tại huyện Hướng Hóa mà chỉtập trung vào 3 loại sản phẩm chính (cà phê, sắn, chuối)

Trang 16

- Không tiếp cận được tất cả các đối tượng trên con đường đưa nông sản đếnthị trường ví dụ, các đối tượng ở ngoại tỉnh, quốc tế

- Hạn chế về ngôn ngữ tiếng Kinh và trình độ văn hóa của đối tượng được điềutra là một cản trở trong quá trình giao tiếp làm cho một số thông tin thu nhận được cóthể không hoàn toàn chính xác

Trang 17

CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ LUẬN - 2.1 Sinh kế và vai trò của khả năng tiếp cận thị trường đối với sinh kế

2.1.1 Khái niệm sinh kế, phương pháp tiếp cận sinh kế bền vững (SKBV)

và các vấn đề cần bổ sung

Các khái niệm về sinh kế bền vững đã được sử dụng rộng rãi bởi nhiều nhànghiên cứu, các tổ chức và các cơ quan sau khi được giới thiệu lần đầu tại Ủy ban Thếgiới về Môi trường và Phát triển năm 1987 Ban đầu, những suy nghĩ về phát triển bềnvững được chủ yếu tập trung vào cấp độ vĩ mô, và sau đó nó được phát triển để giảiquyết các phúc lợi của các cá nhân và hộ gia đình (Solesbury, 2003) Sau đó, nhiều tổchức và các cơ quan như Viện Quốc tế về Môi trường và Phát triển (IIED), Chươngtrình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP), Tổ chức Oxfam, Tổ chức Care, Viện Quốc

tế về Phát triển bền vững (IISD), Bộ Phát triển Quốc tế Anh (DFID), Viện Nghiêncứu Phát triển (IDS) và một số cơ quan khác đã áp dụng các khái niệm để đáp ứng cácmục tiêu, trọng tâm và những ưu tiên của mình (Carney, 2002; Solesbury, 2003)

Theo đó, cách tiếp cận sinh kế bền vững đã trở nên phổ biến Tài sản và khảnăng tiếp cận các nguồn lực có tác động lớn đến sinh kế bền vững Những tài sản nàybao gồm con người, tự nhiên, tài chính, vật chất và vốn xã hội (Carney, năm 1998,Soussan và cộng sự, 2001; DFID, 2001; Hussein năm 2002; Sida, 2003; Odero, 2003)

Theo DFID (2001), những tài sản này có thể được định nghĩa như sau Nguồnnhân lực là các kỹ năng, kiến thức, khả năng làm việc và sức khỏe tốt mà cho phépcon người theo đuổi chiến lược sinh kế khác nhau và đạt được kết quả sinh kế của họ.Vốn tự nhiên là các yếu tố sinh học vật lý như nước, không khí, đất, ánh nắng mặttrời, rừng, khoáng sản Nó phản ánh trữ lượng tài nguyên thiên nhiên Vốn tài chínhđược xác định là nguồn lực tài chính mà con người sử dụng để đạt được mục tiêu sinh

kế của họ Vốn vật chất là cơ sở hạ tầng cơ bản và hàng hóa vật chất hỗ trợ sinh kế.Vốn xã hội là các mối quan hệ xã hội chính thức và không chính thức (hoặc cácnguồn lực xã hội) mà từ đó nhiều cơ hội và lợi ích có thể được tạo ra bởi con ngườitrong việc theo đuổi về sinh kế của họ

8

Từ khóaH=Vốn nhân lực S=Vốn xã hộiN= Vốn tự nhiên P=Vốn vật chất

F = Vốn tài chính F=Vốn tài chính

N

TÀI SẢN VỐN

Trang 18

Hình 2.1: Khung sinh kế bền vững của DFID

Nguồn: DFID (2001), Sida (2003)

Thành phần thứ hai của khung này là những cấu trúc biến đổi và các quy trình.Thành phần này bao gồm các thể chế, các tổ chức, chính sách và pháp luật để xácđịnh khả năng tiếp cận nguồn vốn, các điều khoản trao đổi giữa tài sản và lợi nhuậntrên chiến lược sinh kế khác nhau (DFID, 2001) Theo đó, tính bền vững ở các cấp độkhác nhau (vi mô và vĩ mô) cùng với những khó khăn và hạn chế của chiến lược sinh

kế có thể thu được thông qua việc nắm bắt các cấu trúc và quy trình Từ đó cho thấy

cơ hội để cải thiện sinh kế của người dân thông qua việc chuyển đổi cơ cấu và quytrình

Các thành phần quan trọng thứ ba của khung sinh kế là kết quả sinh kế Nóđược định nghĩa như là mục tiêu hay kết quả của chiến lược sinh kế (DFID, 2001).Kết quả nói chung là cải thiện phúc lợi của người dân, ví dụ xóa đói giảm nghèo, tăngthu nhập và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên

Để đạt được kết quả sinh kế, sinh kế đã được xây dựng từ một loạt các lựachọn, dựa trên tài sản của họ, chuyển cấu trúc và quy trình (DFID , 2001; Soussan vàcộng sự, 2001; Cahn , 2002) Chiến lược sinh kế là sự kết hợp của các hoạt động và sự

* Các mức độ của chính phủ

CHIẾN LƯỢC SINH KẾ

S

F

Trang 19

lựa chọn mà mọi người thực hiện để đạt được mục tiêu sinh kế của họ hoặc tập hợpcác quyết định để sử dụng tốt nhất các tài sản có sẵn Đây là một quá trình liên tụcnhưng luôn luôn có những điểm quyết định quan trọng có ảnh hưởng đến sự thànhcông hay thất bại của chiến lược (Soussan và cộng sự, 2001) Những điểm này có thểbao gồm lựa chọn mùa vụ, thời gian bán, tham gia vào một hoạt động mới, thay đổicác hoạt động khác, và điều chỉnh quy mô hoạt động

Theo Scoones (1998), có ba chiến lược sinh kế chính cho các nông hộ: thâmcanh nông nghiệp hoặc mở rộng, đa dạng hóa sinh kế, và di cư Một quan điểm thaythế được gọi là khuôn khổ của Khanya tập trung vào mối quan hệ với tài nguyên thiênnhiên và phân loại ba chiến lược sinh kế chính như dựa vào tài nguyên thiên nhiên,dựa vào nguồn tài nguyên không tự nhiên và di cư (Hussein, 2002) Dựa trên các tiêuchí khác, đặc biệt là mối quan hệ với các mối đe dọa bên ngoài, Rennie và Singh(1996), và Soussan và cộng sự (2001) phân chia chiến lược thành hai loại thích ứng(thay đổi dài hạn trong mô hình hành vi) và đối phó (phản ứng ngắn hạn ngay lập tứcnhững cú sốc và căng thẳng)

Rõ ràng, không có chiến lược sinh kế duy nhất mà là một loạt các chiến lượcsinh kế Vì vậy, vấn đề quan trọng là làm thế nào để lựa chọn hoặc giới thiệu cácchiến lược đó phù hợp nhất với tình hình của các hộ gia đình nói riêng và tối đa hóahữu ích của cả cá nhân và xã hội

Thành phần chính thức cuối cùng của khung sinh kế bền vững là bối cảnh dễ bịtổn thương Điều này phản ánh những cú sốc, xu hướng và thời vụ Những yếu tố nàykhông thể kiểm soát bởi con người trong các hoàn cảnh ngắn và trung hạn (DFID,2001) Do đó, phân tích sinh kế bền vững không chỉ tập trung phân tích cách thức conngười sử dụng tài sản để đạt được mục tiêu của mình, mà còn đề cập những bối cảnh

dễ bị tổn thương mà họ có thể phải đối mặt, và các phương tiện mà mọi người có thểđối phó và phục hồi từ các cú sốc và căng thẳng (Chambers và Conway, năm 1992;Soussan và cộng sự, 2001; Cahn, 2002)

Các thành phần cốt lõi làm việc cùng nhau, và tương tác với nhau trong một hệthống sinh kế năng động (DFID, 2001; Soussan và cộng sự, 2001; Carney, 2002) Kếtquả là, các vấn đề có thể xem một cách tổng thể

Cách tiếp cận sinh kế bền vững lấy con người làm trung tâm, có sự tham gia vàhoạt động ở nhiều cấp độ giữa các khu vực Bởi nhấn mạnh vào tính bền vững, nó rấthữu ích trong việc giải quyết xóa đói giảm nghèo, phát triển nông thôn, ứng phó với

Trang 20

trường hợp khẩn cấp, và lập kế hoạch dựa vào cộng đồng nơi các vấn đề hoặc các vấn

đề thường đa chiều (Hussein năm 2002; Cahn, 2002; Carney, 2002) Ngoài ra, theomột loạt các tác giả, các phương pháp tiếp cận sinh kế bền vững, là hướng tới tươnglai và tích cực, bằng cách tập trung và xây dựng trên sức mạnh mà mọi người có hơn

là những gì họ không có, (Norton và Foster, 2001; Hussein năm 2002; Cahn, 2002)

2.1.2 Quan hệ giữa khả năng tiếp cận thị trường và sinh kế

2.1.2.1 Vai trò của khả năng tiếp cận thị trường đối với sinh kế

Hussein (2002, trang 36) đề cập đến niềm tin của Oxfam cho rằng "cải thiệnkhả năng tiếp cận hay quyền lực trong thị trường [là] quan trọng đối với sinh kế củacác nhà sản xuất nghèo và sự cải thiện [trong] tiền lương và điều kiện việc làm chophụ nữ" Tuy nhiên, có vẻ như mối liên hệ giữa thị trường và sinh kế đã chưa đượcphân tích thấu đáo

Theo Dorward và Kydd (2005), có ba cơ chế trao đổi chính Đây là những traođổi quà tặng, trao đổi phân cấp và trao đổi trên thị trường Những cơ chế này có thểtồn tại với nhau trong một hệ thống sinh kế

Việc trao đổi quà tặng dựa trên các giá trị chung và có đi có lại Trao đổi thứbậc dựa trên phân bổ nguồn lực thông qua lệnh và kiểm soát Ngược lại, giá thị trườngđược dựa trên sự tham gia tự nguyện và quan hệ cùng có lợi Mối quan hệ thị trườngnày thường có một yêu cầu hỗ trợ của một loại tiền tệ tiền tệ và hệ thống pháp lý cóhiệu lực

Toàn cầu hóa và tự do hóa thương mại là xu hướng chiếm ưu thế ở hầu hết cácnước trên thế giới Như là một phần của xu hướng này, thương mại hóa nông nghiệpcũng đang diễn ra ở hầu hết các quốc gia, mặc dù tốc độ thay đổi khác nhau giữa cáckhu vực và các ngành Có thể khẳng định rằng sinh kế của người dân, kể cả ngườinghèo, không thể tách rời khỏi sự phát triển của thị trường cả đầu vào và đầu ra

Nông nghiệp tự cung tự cấp có thể có các yếu tố của trao đổi quà tặng và có đi

có lại, nơi thặng dư được ban cho những người khác Ngược lại, nông nghiệp thươngmại hoạt động theo một hệ thống trao đổi thị trường Thị trường này có thể là một cơchế hiệu quả cao để phân bổ nguồn lực, hàng hóa và dịch vụ, nhưng thị trường khôngluôn luôn hoạt động tốt (Dorward , Poole, Morrison, Kydd và Urey, 2002) Theo đó,hiểu biết về các cơ hội thị trường, khó khăn, và các cơ chế, cùng với những hạn chếcủa họ, rất là quan trọng cho việc cải thiện sinh kế của người dân

Trang 21

Nếu thị trường đang hoạt động hiệu quả cần có một khuôn khổ thể chế và cơ sở

hạ tầng cho phép tất cả các bên tiếp cận kết hợp với minh bạch thông tin Thị trườngliên quan bao gồm thị trường đất đai, thị trường đầu vào vật chất, thị trường lao động,thị trường tín dụng và thị trường đầu ra Sự phát triển của các thị trường này tác độngmạnh mẽ đến việc lựa chọn chiến lược sinh kế Người nghèo thường hạn chế việctham gia các thị trường này vì họ thiếu vốn tài chính, xã hội và vốn nhân lực (Barrett

và cộng sự, 2001; Dorward và cộng sự, 2003)

Một số tác giả, bao gồm Carney (2002) và Dorward và cộng sự (2003) đã xácđịnh được rằng sự phát triển của thị trường có thể làm tăng tính dễ tổn thương củamột số nhóm trong xã hội Điều này có thể xảy ra điển hình khi một số nhóm hoặc làloại trừ hoặc không có quyền lực tạo ra sự bất đối xứng thông tin và khả năng thươnglượng Dorward và cộng sự (2003) cũng cho rằng nhấn mạnh quá vào các hoạt độngphi nông nghiệp liên quan đến phát triển nông nghiệp có thể tác động tiêu cực đến cácnhóm nghèo nhất Theo đó, tranh luận ở đây, và trong mối liên quan đến nghiên cứunày, các thị trường và phân tích sinh kế nên được kết hợp với nhau trong việc phântích những khó khăn và cơ hội cho sinh kế của người nghèo tốt hơn, đặc biệt trong bốicảnh tự do hóa thương mại và thương mại hóa

2.1.2.2 Sinh kế bền vững dựa trên thị trường

Mặc dù vai trò của thị trường liên quan đến sinh kế ngày càng được công nhậnbởi các nhà nghiên cứu và các nhà hoạch định chính sách, các câu hỏi vẫn tồn tại đó làlàm thế nào để mang thị trường và sinh kế lại với nhau trong một khung phân tích mộtcách tốt nhất Người ta có thể phân tích thị trường và chuỗi giá trị ứng liên quan bêncạnh phân tích sinh kế như là các phân tích riêng biệt nhưng có tính bổ sung Hoặcngười ta coi phát triển thị trường và chuỗi giá trị ứng liên quan như là một thành phần

cụ thể và có tính biến đổi trong khung sinh kế Trong phương pháp này, thị trường cóthể được coi là tích cực khi chúng dẫn đến mức sống ngày càng tăng Ngược lại,chúng cũng có thể là tiêu cực ở chỗ nó có thể làm tăng tính dễ tổn thương do khuyếnkhích các hoạt động sản xuất không bền vững hoặc gạt các nhóm riêng biệt trong xãhội ra ngoài lề Phương pháp thứ hai được sử dụng trong nghiên cứu này Phươngpháp này đươc thể hiện qua khung phân tích của Dorward và cộng sự (2003) (Hình2.2) Đây là một công cụ góp phần sáng tỏ quan hệ giữa sinh kế và thị trường và mốiquan hệ của chúng trong khung sinh kế

Trang 22

Hình 2.2: Khung sinh kế bền vững đã sửa đổi

Nguồn: Dorward và cộng sự (2003)

Trong khuôn khổ này, các sinh kế vẫn là trung tâm của phân tích trong khungsinh kế bền vững thông thường Nhưng các loại thị trường khác nhau cùng với khảnăng các thị trường này sẽ tác động theo những cách khác nhau đến sinh kế được đưathêm vào khung phân tích Các yếu tố hỗ trợ (các can thiệp cần thiết) như hệ thốnggiao thông và cơ sở hạ tầng giao thông với nhiều loại thị trường khác nhau, và cách

mà mỗi thị trường tương tác với các yếu tố khác của hệ thống sinh kế, trở thành yếu tốquan trọng của khuôn khổ này Điều này bao gồm các yếu tố cơ bản như thay đổitrong mô hình tiêu thụ thực phẩm của hộ gia đình, và những thay đổi trong hoạt độngsản xuất Sự tương tác giữa thị trường và chính sách, thể chế và quy trình cũng đượcnhấn mạnh trong thương mại dựa trên khung sinh kế bền vững này

Thị trường bao gồm đầu vào và đầu ra của nó và các chuỗi đầu vào và đầu ratương ứng Thị trường đầu vào bao gồm đất đai, lao động, tín dụng và vật chất Thịtrường đầu ra bao gồm hàng hóa và giá trị gia tăng Những lợi ích từ sự phát triển củacác thị trường và các chuỗi kinh doanh nông nghiệp có thể tạo ra việc làm trực tiếp,tạo thuận lợi cho các công nghệ mới và do đó hiệu quả kinh tế gia tăng nhờ tăng sản

TÀI SẢN SINH KẾ

NHU CẦU CÓ HIỆU QUẢ

ĐỊA PHƯƠNG RộNG HƠN Thị trường/Phi thị trường

CHIẾN LƯỢC SINH KẾ

CÁC HOẠT ĐỘNG CÁC SẢN LƯỢNG KẾT QUẢ SINH KẾ

Vật chất, xã

hội, tự nhiện,

nhân lực, tài

chính

Trang 23

xuất và giảm chi phí giao dịch Phát triển thị trường có thể gồm cả điều kiện thuận lợi

và hạn chế bởi chính sách của chính phủ, sự can thiệp và các thể chế Phát triển thịtrường có thể tự dẫn đến các chính sách và thể chế mới Tương tự như vậy, thị trườngkhông chỉ bị tác động bởi những cú sốc và các xu hướng, mà còn có thể tạo ra những

cú sốc, tạo ra những rủi ro mới, và do đó làm tăng bối cảnh dễ bị tổn thương

Hình 2.3: Khung sinh kế bền vững dựa vào thương mại đã được sửa đổi

Thị trường đất đai tạo cơ hội cho việc tích tụ đất đai thông qua việc bán và thuêđất Thị trường này cũng có thể tạo điều kiện củng cố nhằm giảm tình trạng phânmảnh, mà chính tình trạng phân mảnh lại tác động vào các cơ hội thương mại hóa(Hùng và cộng sự 2007)

Thị trường lao động bao gồm địa phương, vùng, quốc gia và thị trường quốc tếtrong bối cảnh toàn cầu hóa Thị trường lao động hoạt động hiệu quả tạo điều kiện choquá trình chuyển đổi lao động ra khỏi lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn Quá trìnhnày không chỉ tạo ra thu nhập phi nông nghiệp hơn mà còn tạo cơ hội để áp dụngcông nghệ tiết kiệm lao động mới

Thị trường đầu vào vật chất bao gồm máy móc, hạt giống, vật nuôi, phân bón,thuốc trừ sâu, và kẻ giết người cỏ dại Các ảnh hưởng về khả năng tiếp cận không chỉgồm chi phí giao dịch, mà còn tạo ra cơ hội sản xuất mới Hệ quả của sự gia tăngtrong sản xuất đem lại thuận lợi cho việc phát triển của thị trường đầu ra

Thị trường Bối cảnh dễ tổn thương

Các cú sốc, xu hướng mùa

vụ

Trang 24

Thị trường đầu ra được dẫn dắt bởi những thay đổi trong xu thế tiêu thụ thựcphẩm do nhiều yếu tố ví dụ như sự gia tăng thu nhập và toàn cầu hóa Đầu ra củachuỗi kinh doanh nông nghiệp bao gồm các luồng thông tin liên quan đến giá, chấtlượng và số lượng, qua đó giúp định hình hành vi và cơ hội sinh kế.

2.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thương mại hóa sản xuất của người dân

2.2.1 Khái niệm sản xuất tự cung tự cấp và sản xuất hàng hóa

Không có sự thống nhất hay một định nghĩa chung nào về sản xuất tự cung tựcấp (Wharton, 1970;Mathijs and Noev, 2002) Định nghĩa này có thể được tiếp cậntheo quan điểm tiêu dùng hoặc sản xuất (Wharton 1970, Kostov and Lingrad, 2002a;Kostov and Lingard, 2004a; Balint, 2004) Tiếp cận theo quan điểm tiêu dùng, sản

xuất tự cung tự cấp là hình thức sản xuất “trong đó việc trồng trọt hoặc chăn nuôi và

các hoạt động khác được thực hiện chủ yếu phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng cá nhân,

có đặc trưng là năng suất thấp, rủi ro và không ổn định” (Todaro, 1997, p: 722) Từ

góc độ sản xuất, có định nghĩa xác định đây là hoạt động sản xuất trong đó dưới 50%sản phẩm sản xuất ra được bán ra thị trường (Wharton, 1970; Bruntrup and Heidhues,2002; Kostov and Lingard, 2004a; Balint 2004) Mức độ tự cung tự cấp không nhấtthiết là dưới 50% mà có thể dao động từ 0% đến 100% (Wharton, 1970; Kostov andLingard, 2002a; Mathijs and Noev, 2002; Bruntrup and Heidhues, 2002; Balint, 2004;Kostov and Lingard, 2004a) Ngoài hai cách tiếp cận trên, một số tác giả còn xem tựcung tự cấp là một khái niệm dùng để đo lường chất lượng sống (Wharton, 1970;Bruntrup and Heidhues, 2002) Như vậy, có thể kết luận rằng không có một địnhnghĩa rõ ràng thế nào là sản xuất tự cung tự cấp, các định nghĩa đưa ra thường gắnliền với những bối cảnh cụ thể

Sản xuất hàng hóa thường được xem như là hình thức sản xuất thay thế sảnxuất tự cung tự cấp Những định nghĩa về sản xuất hàng hóa không chỉ đề cập đếnviệc bán ra thị trường/marketing các sản phẩm nông nghiệp (đầu ra) mà còn bao gồmcác khái niệm như: quyết định lựa chọn sản phẩm sản xuất, quyết định sử dụng cácyếu tố đầu vào dựa trên nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận Theo Braun và cộng sự(1994), việc thương mại hóa vừa có thể diễn ra ở phía đầu ra với sự gia tăng sản phẩmthặng dư dùng để bán đồng thời có thể diễn ra ở phía đầu vào với sự tăng lên của việc

sử dụng các yếu tố đầu vào mua ngoài Khái niệm này không chỉ liên quan đến cái

Trang 25

gọi là “sản xuất để bán” mà còn đến việc bán phần lương thực cơ bản dư thừa (Braun

và cộng sự, 1994; Balint, 2004) Ở một số nghiên cứu, việc giảm tỷ trọng thu nhập từsản xuất nông nghiệp trong tổng thu nhập của gia đình cũng được xem là việc thươngmại hóa sản xuất nông nghiệp (Pingali, 1997, Timmẻ, 1997, Balint, 2004) Một vấn đềthen chốt là thương mại hóa sản xuất nông nghiệp không đơn giản chỉ có nghĩa là sựgia tăng các yếu tố đầu ra và đầu vào mua ngoài mà khái niệm này còn đề cập đếnnhững thay đổi trong hệ thống sản xuất nông nghiệp, thay đổi về thể thế, quy mô hoạtđộng, cơ hội lựa chọn trong việc ra quyết định và cơ chế trao đổi Tất cả những thayđổi này đều được cho là nhằm mục đích cải thiện sinh kế của người dân

2.2.2 Tiến trình chuyển đổi từ sản xuất tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa

Giả thuyết sản xuất tự cung tự cấp là một chiến lược hiệu quả cho người nghèođược đề xuất bởi Theodore W Schultz (Wharton, 1970, tr 364) Cũng có quan điểmtương tự, Kostov và Lingard (2002a) lập luận rằng, đối với người nghèo, sản xuất tựcung tự cấp có thể là hiệu quả trong phạm vi hàm lợi ich của họ Sản xuất tự cung tựcấp còn có thể được xem là một chiến lược để ứng phó với bất trắc và sự không ổnđịnh của môi trường Ví dụ, Bruntrup và Heidhues (2002) đã chỉ ra rằng, ở các nướcĐông Âu trong quá trình chuyển đổi từ hệ thống cộng sản chủ nghĩa, nông nghiệp tựcung tự cấp chính là phương thức người nông dân và người dân ở khu vực nông thôn

sử dụng để vượt qua được những điều kiện khó khăn cùng cực ở đó đầu vào, đầu ra,tín dụng và thị trường lao động kém hiệu quả và nhiều rủi ro Hai tác giả nhấn mạnhrằng nông nghiệp tự cung tự cấp không chỉ là một cách thích ứng thụ động mà nó cònđóng vai trò quan trọng trong việc ổn định những nền kinh tế dễ đổ vỡ Cũng nhưnghiên cứu của Bruntrup và Heidhues (2002), Kostov và Lingard (2002a, 2004a) pháthiện ở Hungary tự cung tự cấp là một chiến lược để ứng phó với những điều kiện kinh

tế vĩ mô bất ổn, thay đổi về quyền thuê đất, thay đổi công nghệ, khó tiếp cận thịtrường và thiếu vốn Tình hình tương tự cũng tồn tại ở Rumani (Balint 2004, Balint vàWobst 2004), Nga (Thoseeth và cộng sự, 1998), và Bulgaria (Kostov và Lingard2002a, Kostov và Lingard 2004a) Ở tất cả các trường hợp trên, việc trở lại sản xuấtnông nghiệp tự cung tự cấp là một dạng phản ứng thích nghi khi hệ thống kinh tế kếhoạch tập trung sụp đỗ

Trang 26

Đối lập với những khía cạnh tích cực nói trên, sản xuất tự cung tự cấp thườnggắn với đặc điểm là sử dụng nguồn lực thiếu hiệu quả (Rogers, 1970), sự lựa chọn bịhạn chế (Wharton, 1970), lạc hậu, kém hiệu quả, thu nhập thấp và đầu vào thấp(Bruntrup và Heihues, 2002) Quan niệm phổi biến coi sản xuất tự cung tự cấp thườnggắn liền với tình trạng kém phát triển và chất lượng sống thấp đặc biệt ở Châu Á vàChâu Phi Do vậy, sản xuất hàng hóa là phương thức được ưa chuộng hơn và là một

xu thế chủ đạo ở các nước đang phát triển

Với hoạt động thương mại hóa, mục đích của hệ thống sản xuất nông nghiệpthay đổi từ việc đáp ứng nhu cầu lương thực của người sản xuất sang việc tạo ra thunhập bằng tiền và lợi nhuận () Thu nhập được sử dụng cho nhiều mục đích khácnhau, bao gồm giáo dục, y tế và giải trí Sự thay đổi này ảnh hưởng đến việc lựa chọncác hoạt động sản xuất, mức đầu vào và những lựa chọn về nguồn lực khác Nghiêncứu của Delgado (1995), Dorsey (1999), FAO (2001), Barret và cộng sự (2001),Abdulai và CroleRees (2001), Block và Webb (2001), Deb và cộng sự (2002), Thanh

và cộng sự (2005), và Minot và cộng sự (2006) đều ủng hộ quan điểm rằng thu nhập

hộ gia đình tăng lên và hiệu quả khu vực nông nghiệp được cải thiện trong quá trìnhthương mại hóa sản xuất

Trên cơ sở tổng kết các nghiên cứu thực nghiệm ở nhiều quốc gia nhưGuatemala, Philippines, Zambia và Ấn Độ, Braun (1994), Bouis (1994) and Braun(1995) đều phát hiện thấy sự thương mại hóa nền sản xuất nôn g nghiệp không chỉlàm tăng thu nhập của người nông dân mà còn có tác động tích cực đến an ninh lươngthực và điều kiện dinh dưỡng Thương mại hóa còn giảm khối lượng công việc chophụ nữ ở các quốc gia này, không kể Guatemala

Nhiều nghiên cứu có chung nhận định rằng thương mại hóa không chỉ dẫn đếnviệc đa dạng hóa trong khu vực nông nghiệp ở tầm quốc gia mà còn thúc đẩy chuyênmôn hóa các hoạt động phi nông nghiệp ở cấp độ vùng để đạt được tính kinh tế nhờquy mô trong sản xuất và tiêu thụ (Pingali và Rogerant, 1995; Timmer, 1997; Pingali,1997; Ellis, 1998; Ellis, 2000a, 2000b) Nơi nào việc đa dạng hóa diễn ra ở cấp hộ giađình, người ta cho rằng việc đa dạng hóa này là kết quả của sự phát triển hoạt độngsản xuất phi nông nghiệp Liên quan đến cả đa dạng hóa lẫn chuyên môn hóa, Davis(2006) lập luận rằng sự phát triển của các sản phẩm nông nghiệp có giá trị cao (HVA)

là một phần quan trọng của quá trình thương mại hóa và sự phát triển chuỗi kinhdoanh nông nghiệp phức tạp

Trang 27

Sự phát triển sản phẩm nông nghiệp giá trị cao thường đòi hỏi các yếu tố đầuvào chuyên biệt về giống, phân bón, thuốc trừ sâu, thức ăn cho vật nuôi, dịch vụ chogia súc và tưới tiêu Tất cả những nhu cầu này sẽ tạo ra những cơ hội kinh doanh mới.

Nghiên cứu thực nghiệm ở Malawi, Uganda, Zambia, Mozambique,Bangladesh, Philippines và Indonesia chỉ ra rằng nhìn chung tự do hóa thương mại(có liên quan mật thiết với thương mại hóa nông nghiệp) làm tăng thu nhập và giảmnghèo (Huvio và cộng sự, 2005) Nhiều nghiên cứu tiến hành ở Việt Nam cũng phảnánh tự do hóa thương mại có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế và giảm nghèonhưng lại gia tăng sự bất bình đẳng (Que, 1998; Minot and Goletti, 1998; Goletti et

al, 2000; Minot and Goletti, 2000; Benjamin and Brandt, 2002; Tuyen, 2003) Toàncầu hóa tạo ra nhiều cơ hội mới cho một số nhưng bỏ lại đằng sau những ai không thểđáp ứng được yêu cầu ngày càng khắt khe về tiêu chuẩn an toàn thực phẩm và sự tinh

tế của sản phẩm

Mặt tiêu cực của thương mại hóa có thể bao gồm những rủi ro gắn liền với biếnđộng giá – là loại rủi ro ít được quan tâm trong nền sản xuất tự cung tự cấp (Timmer,1997) Hơn nữa, trong điều kiện chuyên môn hóa sản xuất, người nông dân còn đốimặt với những rủi ro gia tăng gắn liền với sự biến động sản lượng Nhiều tác giả còncho rằng nông nghiệp hàng hóa có thể dẫn đến sự lạm dụng phân bón, thuốc trừ sâu

và gây ra hiện tượng thoái hóa đất (Pingali and Rosegrant, 1995; Pingali 1997; andPingali, 2001)

2.2.3 Những nhân tố quyết định đến tiến trình chuyển đổi sang sản xuất hàng hóa

Dựa trên nghiên cứu của Bruentrup and Heidhues (2002), Braun và cộng sự(1994), Braun (1995), Vanslembrouck và cộng sự (2002) và Chilonda vàHuylenbroeck (2001), những nhân tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch sang nền sảnxuất nông nghiệp hàng hóa ở cấp trang trại hoặc cấp hộ có thể được chia thành nhữngnhóm sau đây

2.2.3.1 Những nhân tố bên trong trang trại/hộ gia đình

Những nhân tố bên trong bao gồm đặc điểm của trang trại về về đất đai, nguồnlao động, vốn, công nghệ và vị trí Đặc điểm gia đình gồm có tuổi, trình độ học vấn,kinh nghiệm, giới tính, sở thích giải trí, thái độ với rủi ro, cơ cấu gia đình và các quan

Trang 28

hệ xã hội Các yếu tố sẵn có này cùng với những điều kiện ban đầu sẽ tạo ra nhữngcon đường chuyển đổi khác nhau (Mathijs và Noev, 2002)

Tổng kết những nghiên cứu thực nghiệm ở các nước Trung Âu, Lerman (2004)cho thấy diện tích đất có tác động tích cực đến xu hướng thương mại hóa Phát hiệnnày được ủng hộ bởi nghiên cứu của Minot và cộng sự (2006) và Cimpoies và cộng

sự (2009) Sự manh mún đất đai và quyền sở hữu đất cũng được xác định là có ảnhhưởng quan trọng (Mathijs và Swinnen, 1998; Mathijs và Noev, 2002; Marsh vàMacAulay, 2002)

Nghiên cứu của Lerman (2004) nhận thấy nhóm nông hộ có mức độ thươngmại cao hơn thì quy mô hộ gia đình và số lượng công nhân lớn hơn Tuy nhiên,nghiên cứu của Minot và cộng sự (2006) ở Việt Nam lại cho kết quả trái ngược: quy

mô hộ có ảnh hưởng ngược chiều đến xu hướng thương mại hóa

Ảnh hưởng của đặc điểm người nông dân đến sản xuất hàng hóa và sản xuất tựcung tự cấp đã được nhiều tác giả nghiên cứu, tập trung nhiều vào các yếu tố như tuổi,học vấn, kinh nghiệm, mục tiêu và thái độ với rủi ro Mathijs và Noev (2002) pháthiện thấy độ tuổi có tác động tiêu cực đến chỉ số thương mại hóa của hộ gia đìnhtrong hầu hết các nước Trung Âu trong khi ở kết quả nghiên cứu của Balint (2004) vàMinot và cộng sự (2006) thì mối quan hệ này là không rõ ràng Một nghiên cứu củaNepal và Thapa (2009) ở Nêpan lại cho thấy độ tuổi có mối quan hệ dương với mức

độ thương mại hóa Đáng ngạc nhiên là nhiều nghiên cứu định lượng lại không pháthiện thấy mối quan hệ có ý nghĩa thống kê giữa số năm đi học và sự chuyển đổi sangsản xuất hàng hóa (Mathijs và Noev, 2002; Balint, 2004; Lerman, 2004; và Minot vàcộng sự, 2006) Nghiên cứu ở Trung và Đông Âu đi đến kết luận những nông dân engại rủi ro thường có xu hướng sử dụng sản xuất tự cung tự cấp như là một phươngthức ứng phó với một môi trường nhiều rủi ro (Kostov và Lingard (2002a, 2003,2004b)

2.2.3.2 Những nhân tố bên ngoài trang trại/hộ gia đình

a Thị trường đầu vào

Sự phát triển thị trường đầu vào và đầu ra có thể được giải thích trên góc độ chiphí giao dịch (Williamson, 1979) Chi phí giao dịch cao có thể giải thích cho mức độtham gia thị trường thấp hoặc xu hướng thương mại thấp (Balint và Wobst, 2004;Pingali và cộng sự, 2005) Chi phí giao dịch cao hay tình trạng thị trường yếu tố đầu

Trang 29

vào kém phát triển có thể được giải thích bởi cơ sở hạ tầng yếu kém, thông tin thịtrường không đồng bộ, khả năng thương thuyết thấp của người dân và sự độc quyềncung ứng các yếu tố đầu vào.

Thị trường đất đai, sự tích tụ và tập trung đất

Nghiên cứu của Hung và cộng sự (2007) và Cimpoies và cộng sự (2009) đềucho thầy hiệu quả kỷ thuật của trồng trọt gia tăng theo quy mô trang trại và giảm trongđiều kiện đất đai manh mún Tuy nhiên, ở các nền kinh tế đang chuyển đổi khuôn khổpháp lý và quyền sở hữu tài sản không được xác định hợp lý thường gây bất lợi cho sựphát triển của thị trường đất (bao gồm hoạt động mua, bán và cho thuê) Nghiên cứuthực nghiệm ở các quốc gia Trung Âu phản ánh tình trạng các giao dịch trên thịtrường đất thường có quy mô nhỏ và không thường xuyên Thực trạng thị trường đất ởcác nước châu Á có sự khác nhau tuy theo các đạo luật về cải cách ruộng đất vànhững quy định về tích tụ đất đai của từng quốc gia

Thị trường lao động và hoạt động sản xuất phi nông nghiệp

Trong nền nông nghiệp tự cung tự cấp, lao động thường có chi phí cơ hội thấphoặc thậm chí bằng không Khi thị trường lao động ở khu vực thành thị phát triển, laođộng nông thôn có sự dịch chuyển sang khu vực phi nông nghiệp và làm việc ở khuvực thành thị Điều này dẫn đến tỷ trọng thu nhập nông nghiệp trong tổng thu nhập hộgia đình giảm xuống Bên cạnh đó, chi phí cơ hội của lao động tăng lên đã thúc đẩy sựphát triển của các loại hình công nghệ tiết kiệm sức lao động trong lĩnh vực sản xuấtnông nghiệp (Pingali và Rosegrant, 1995; Pingali, 1997) Tuy nhiên, mức độ ngườinông dân tham gia vào các hoạt động phi nông nghiệp do tác động của thương mạihóa nông nghiệp như thế nào thì vẫn còn là vấn đề gây tranh cãi (Braun và cống ự,1994; Braun, 1995; Rizov và cộng sự, 2001; Balint, 2004)

Thị trường vốn và sự tiếp cận tín dụng

Một thực tế được thừa nhận rộng rãi rằng thị trường tín dụng có vai trò quantrọng đối với việc mua các yếu tố đầu vào và tiếp cận công nghệ mới (Pingali vàRosegrant, 1995; Pingali, 1997; Mathijs và Noev, 2002) Trong điều kiện Việt Nam,nghiên cứu của Duong và Izumida (2002) và Baslund và Tarp (2006) đều chỉ ra rằngmức độ tiếp cận tín dụng ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất vụ mùa và thu nhập.Nghiên cứu ở các quốc gia khác thừa nhận một thực tế rằng những nông dân có quy

Trang 30

mô sản xuất nhỏ thường có những nhu cầu đặc biệt (Rizov và cộng sự, 2001; Ray,2002) Theo Bruentrup và Heidhues (2002), hạn chế về tín dụng thường có thể đượcgiải thích bởi việc thiếu tài sản thế chấp và chi phí giao dịch thực tế cao (chi phí sànglọc và giám sát món vay nhỏ trên một giao dịch)

Kostov và Lingard (2002a) khẳng định rằng những điều kiện cung cấp tín dụngthuận lợi hơn đối với các trang trại lớn có thể hạn chế hoạt động sản xuất hàng hóacủa trang trại quy mô nhỏ và vừa Delgado (1995) nghiên cứu 1 trường hợp ở ChâuPhi và cho thấy thị trường tín dụng méo mó có thể là kết quả của những can thiệp vềchính sách Nghiên cứu của Leman (2004) ở Trung và Đông Âu phản ánh cầu vốn tíndụng ở các nền kinh tế chuyển đổi có sự khác nhau giữa các quốc gia, nhưng ngườinông dân lại có xu hướng đợi cho đến khi họ tích lũy đủ tiền thay vì tìm đến cáckhoản vay thương mại ngay Tác giả này cho rằng các chương trình tín dụng ưu đãi cóthể dẫn đến việc đi vay quá mức

Các thị trường đầu vào khác và dịch vụ khuyến nông

Các yếu tố đầu vào cho sản xuất bao gồm phân bón, thuốc trừ sâu, giống, thức

ăn cho vật nuôi, máy móc và dịch vụ khuyến nông Mặc dù người ta đều chấp nhậnrộng rãi rằng tất cả những yếu tố này đều tác động đến việc thương mại hóa, vẫn cònthiếu các nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ trực tiếp giữa hoạt động cung ứng

và việc sử dụng những yếu tố này đến quá trình thương mại hóa

Ở nhiều nước Trung và Đông Âu, việc cung cấp các dịch vụ khuyến nông bịgián đoạn do sự sụp đổ của nền kinh tế kế hoạch tập trung, ảnh hưởng bất lợi đếnngười nông dân (Lerman, 2004) Ở nhiều quốc gia đang phát triển ở Châu Á, bao gồmViệt Nam, dịch vụ khuyến nông được cung cấp bởi chính phủ nhưng nhấn mạnh vàokiến thức chuyên môn (kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt) và tách rời môi trường quản lý

và marketing (Tran và McAulay, 2004; Beckman, 2001) Điều này dấy lên những bănkhoăn về sự phù hợp của dịch vụ khuyến nông trong mối quan hệ với khuôn khổ thểchế mới

Trang 31

thời gian nhu cầu thị trường sẽ trở nên đa dạng, tuy nhiên hoạt động sản xuất ở từngtrang trại lại được kỳ vọng là ngày càng chuyên môn hóa hơn để thõa mãn những nhucầu này Nông dân có quy mô sản xuất nhỏ đối mặt với những thách thức như giá bánthấp, khả năng thương thuyết hạn chế và khó tìm được người mua (Leman, 2004,Balint và Wobst, 2004).

c Các yếu tố thể chế (hệ thống pháp luật, cơ cấu tổ chức và cơ sở hạ tầng)

Các yếu tố thể chế bao gồm quyền sở hữu tài sản, hệ thống giao thông và thôngtin liên lạc, tổ chức của các định chế hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và khuônkhổ pháp lý cho sản xuất nông nghiệp hàng hóa Nghiên cứu của Marsh và MacAulay(2002) về trường hợp của Việt Nam cho thấy quyền thuê đất vừa ảnh hưởng đến đầu

tư của trang trại vừa ảnh hưởng đến quá trình tích tụ ruộng đất Trong bối cảnh Đông

Âu, Rivo và cộng sự (2001) gợi ý rằng việc chuyển đất đai sang thuộc quyền sở hữu

tư nhân bản thân nó là thương mại hóa

Kết quả của nhiều nghiên cứu phản ánh vị trí gần đường và gần nơi tiêu thụ cóảnh hưởng đến quá trình thương mại hóa (Mathijs và Noev, 2002; Balint, 2004; Balint

và Wobst, 2005; Minot và cộng sự, 2004) Ít nghiên cứu đề cập đến vai trò của thôngtin liên lạc

Nghiên cứu ở Trung và Đông Âu đã đề cập đến tác động của hợp tác xã đối vớithương mại hóa ở cấp độ trang trại (Mathijs and Noev, 2002; Leman, 2004; Balint,2004; Balint and Wobst, 2005) Tuy nhiên, vai trò của chính quyền địa phương đốivới quá trình này như thế nào thì vẫn chưa được tác giả nào nghiên cứu

Trang 32

2.3 Khái niệm chuỗi giá trị và hệ thống kinh doanh nông nghiệp

Những phân tích trên cho thấy khả năng thương mại hóa sản phẩm nôngnghiệp của người dân chịu ảnh hưởng từ rất nhiều yếu tố mà có thể nhóm các lại cácnhóm sau: đặc điểm hộ gia đình, điều kiện thể chế, đặc thù thị trường các yếu tố đầuvào, và đặc thù thị trường đầu ra Trong điều kiện các thị trường ngày càng phát triển,mỗi hộ gia đình có nhiều mối quan hệ hơn và các mối quan hệ phức tạp hơn với cácđối tượng kinh doanh khác do tính chuyên biệt hóa trong sản xuất và kinh doanh tănglên Điều đó có nghĩa là nhiều đối tượng kinh doanh cùng hợp tác với nhau để đưa sảnphẩm của người dân đến thị trường tiêu dùng cuối cùng.Việc phân tích các mối quan

hệ này có thể chỉ ra các cơ hội cũng như cản trở trong việc thương mại hóa sản phẩmcủa người dân Để phân tích các mối quan hệ này, hai khái niệm chuỗi giá trị và hệthống kinh doanh nông nghiệp cần được xem xét

2.3.1 Chuỗi giá trị và hệ thống kinh doanh nông nghiệp

Quản lý chuỗi giá trị là một khái niệm thu hút sự quan tâm của nhiều nhànghiên cứu cũng như người làm thực tiễn bởi vì cạnh tranh trên thị trường không còn

là giữa các công ty đơn lẻ mà giữa các chuỗi giá trị với nhau (Trkman và cộng sự, 2007; Li và cộng sự, 2005) Modi và Mabert (2007) lập luận rằng chất lượng, chi phí

và rủi ro của một sản phẩm hoặc dịch vụ không chỉ là mối quan tâm của cá nhân một

Hình 2.4: Nhân tố quyết định tự cung tự cấp và định hướng thương mại

Thị trường đầu vào

Đặc điểm trang trại

Quy mô và cơ cấu, vị trí, bí quyết kinh doanh, tài sản, máy móc thiết bị, lao động

Cơ hội chuyển đổi

sang hệ thống nông nghiệp thương mại (khả năng thay đổi)

Chiến lược sinh

kế

Quyết định chuyển sang hệ thống nông nghiệp hàng hóa

Trang 33

công ty mà là của cả một mạng lưới công ty cung cấp nó Wathne và Heide (2004)khẳng định, để hiểu được hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp, cần phải đặt nótrong một mạng lưới và khảo sát cả mạng lưới đó.

Có nhiều định nghĩa về chuỗi giá trị, từ đơn giản cho đến phức tạp Christopher(1992) định nghĩa chuỗi giá trị là một mạng lưới các tổ chức liên quan với nhau thôngqua những mối liên kết dọc (với nhà cung ứng và với khách hàng) trong nhiều quytrình và hoạt động để tạo ra giá trị dưới hình thức sản phẩm và dịch vụ đến người tiêudùng cuối cùng La Londe và Masters (1994) coi chuỗi giá trị là một tập hợp các

doanh nghiệp cùng chuyển giao “nguyên liệu” (materials) đến người tiêu dùng cuối

cùng Theo các tác giả này, những doanh nghiệp độc lập trong chuỗi bao gồm: nhàsản xuất nguyên liệu thô và các bộ phận của sản phẩm, người lắp ráp, người bán buôn

và người bán lẻ Lambert, Stock và Ellram (1998) nhấn mạnh vào sự hợp tác giữa cácdoanh nghiệp trong định nghĩa của họ về chuỗi giá trị, theo đó, chuỗi giá trị là một sựliên kết giữa các doanh nghiệp dưa sản phẩm hoặc dịch vụ ra thị trường Cuối cùng,chuỗi giá trị còn được xem như là dòng chảy sản phẩm, dịch vụ, tài chính và thông tin

từ một nguồn đến một khách hàng (Mentzer và cộng sự, 2001, trang 1-26) và là mộtquá trình động (Jain, Wadhwa và Deshmukh, 2009)

Định nghĩa này hàm ý rằng một chuỗi giá trị không chỉ có những tác nhân dễnhận thấy như nhà cung cấp yếu tố đầu vào, nhà sản xuất và nhà phân phối mà cònbao gồm những doanh nghiệp hỗ trợ các tác nhân này như là các công ty làm dịch vụhậu cần (logistics), ngân hàng, các doanh nghiệp nghiên cứu thị trường… Trên cơ sởcách tiếp cận này, Streeter, Sonka và Hudson (1991, tr 1465) định nghĩa chuỗi giá trị

nông nghiệp là “một chuỗi các hoạt động liên quan mật thiết với nhau bao gồm các

doanh nghiệp cung cấp giống và nguồn gen, nhà cung cấp các yếu tố đầu vào, người sản xuất nông nghiệp, người bán hàng, người chế biến, nhà bán lẻ và người tiêu dùng được hỗ trợ bởi các doanh nghiệp cung cấp nhiều loại hình dịch vụ khác nhau, bởi đơn vị cung cấp tài chính, tổ chức nghiên cứu và phát triển” Đáng ngạc nhiên là

không một định nghĩa nào trong số này đề cập đến vai trò của các định chế công cộng

có chức năng hỗ trợ như cung cấp dịch vụ đào tạo, kiểm toán và thông tin đến các tácnhân khác trong chuỗi

Đặc điểm về tính mạng lưới của một chuỗi giá trị đề cập đến hệ thống các mốiquan hệ giữa các thành viên của chuỗi Webster (1992) nhận định đặc trưng của mạng

Trang 34

lưới là cơ cấu tổ chức phức tạp và đa diện, phản ánh nhiều quan hệ liên kết chiếnlược Ông cũng cho rằng điểm căn bản trong việc tổ chức mạng lưới là sự liên minhtrong đó những chức năng then chốt được điều hướng bởi một doanh nghiệp lãnh đạo/đứng đầu chuỗi Các chức năng then chốt trong trường hợp này bao gồm: phát triển vàquản lý liên minh, điều phối các nguồn tài chính và công nghệ, xác định và quản lýnăng lực cạnh tranh cốt lõi và chiến lược, phát triển quan hệ khách hàng và quản lýnguồn thông tin

Để đánh giá hoạt động của một chuỗi giá trị, cần phải hiểu hệ thống các mốiquan hệ tồn tại không chỉ giữa các doanh nghiệp trong chuỗi mà còn với môi trườngbên ngoài bởi vì chuỗi giá trị không vận hành trong chân không Theo Van de Ven vàGarud (1989), một ngành công nghiệp bao gồm 03 tiểu hệ thống: sản xuất, thiết chế

và thu xếp nguồn lực Tiểu hệ thống sản xuất bao gồm các doanh nghiệp tham gia sảnxuất các hàng hóa có các đặc tính tiêu dùng tương tự nhau Tiểu hệ thống thu xếpnguồn lực có chức năng phục vụ tiểu hệ thống sản xuất Tiểu hệ thống thiết chế phụtrách 02 mảng hoạt động: quản trị công ty và pháp lý Mục tiêu của bộ phận này làxây dựng môi trường chính trị và thể chế thuận lợi cho ngành và quyền sử dụng cácnguồn lực của ngành

Bảng 2.1 Hệ thống kinh doanh nông nghiệp

Cơ cấu quản trị

Pháp lý và hỗ trợ

Chính sách, quy định,

nguyên tắc và tiêu chuẩn

Người cung cấp yếu tố đầuvào (giống, thức ăn…)

Người nuôi, trồngTrung gian (bán buôn)Doanh nghiệp chế biếnNgười bán lẻ

Nghiên cứu và phát triểnNgười cho vay

Hạ tầng

Hệ thống khuyến nông

Nguồn: Phát triển từ nghiên cứu của Streeter và cộng sự (1991) và Van de Ven và Garud (1989).

2.3.2 Quản lí chuỗi giá trị

Chuỗi giá trị tồn tại ở tất cả các kênh phân phối cho dù những quan hệ trongkênh có được quản lý hay là không (Mentzer và cộng sự, 2001, trang 1- 26) Tuy

Trang 35

nhiên các chuỗi giá trị có hoạt động hiệu quả hay không lại phụ thuộc vào việc chúngđược quản lý như thế nào Thuật ngữ “quản lý chuỗi giá trị” lần đầu được sử dụng vàonăm 1982 để mô tả một chuỗi các hoạt động được điều phối bởi một tổ chức để thuxếp và quản lý các hoạt động cung ứng (Oliver và Weber, 1982) Chủ đề này trở nênphổ biến trong giới nghiên cứu cũng như trong thực tiễn từ giữa thập niên 1990(Dunne, 2001) và những quy tắc thực hành về quản lý chuỗi giá trị hiện được thừanhận rộng rãi trong lĩnh vực kinh doanh lương thực (Collins, Dunne và Murray,2001) Theo Mentzer (2001), quản lý chuỗi giá trị có thể được hiểu trên 3 phươngdiện: hoạt động, quá trình quản lý và triết lý kinh doanh

Xét trên quan điểm hoạt động, quản lý chuỗi giá trị được coi như là “các hoạtđộng hậu cần” trong suốt thập niên 1950 (Hugos, 2003) Hậu cần đề cập đến quá trìnhsản phẩm và dịch vụ được di chuyển từ nguồn đến một địa điểm cụ thể Không có một

sự phân biệt rõ ràng giữa thuật ngữ “hậu cần” và “quản lý chuỗi giá trị” trong thờigian đó (Lambert và Cooper, 2000) Ngày nay, quản lý hoạt động hậu cần được định

nghĩa là “một phần của quản lý chuỗi giá trị có nhiệm vụ hoạch định, thực thi và

kiểm soát luồng cung ứng và dự trữ một cách đúng đắn, hiệu quả và việc lưu trữ hàng hóa, dịch vụ, những thông tin liên quan giữa điểm khởi đầu và điểm tiêu dùng để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng” Cooper, Lambert và Pagh (1997) xem xét lại cách

hiểu quản lý chuỗi giá trị, từ việc tích hợp hoạt động hậu cần vào chuỗi cho đến quátrình tích hợp và quản lý hoạt động kinh doanh trong chuỗi

Trên phương diện quá trình quản lý, quản lý chuỗi giá trị có thể được định

nghĩa là “việc kết hợp có tính chiến lược và hệ thống các chức năng kinh doanh

truyền thống và chiến thuật thực hiện các chức năng kinh doanh này trong phạm vi một công ty cũng như giữa các đơn vị kinh doanh trong chuỗi nhằm mục đích nâng cao hiệu quả hoạt động của cá nhân từng công ty và toàn bộ chuỗi” (Mentzer và cộng

sự, 2001) Quy trình quản lý trong chuỗi giá trị bao gồm quản trị quan hệ khách hàng,quản trị dịch vụ khách hàng, quản lý cầu, thực thi các đơn hàng, quản lý sản xuất, vật

tư, phát triển sản phẩm và thương mại hóa (Lambert và Cooper, 2006, trang 67) Cáctác giả Simchi-Levi, Kaminsky và Simchi-Levi,E (1999) định nghĩa quản lý chuỗi giátrị là việc tích hợp các quy trình kinh doanh then chốt vào một mạng lưới đơn vị kinhdoanh độc lập để cải thiện dòng lưu thông hàng hóa, dịch vụ và thông tin từ nhà cung

Trang 36

cấp ban đầu cho đến khách hàng cuối cùng với mục tiêu giảm chi phí của toàn hệthống trong khi vẫn duy trì được mức dịch vụ yêu cầu.

Cuối cùng quan điểm triết lý kinh doanh nhấn mạnh vào các mối quan hệ giữacác chủ thể trong một chuỗi giá trị (Ellram và Cooper, 1990; Greên, 1991; Cooper vàcộng sự, 1997) Một triết lý kinh doanh là một lý tưởng hay chính sách của một chủthể kinh doanh nhất định (Backsdale & Darden, 1971; McNamara, 1972) Trênphương diện này, chuỗi giá trị được xem như một thực thể trong đó những chủ thểkinh doanh có chung lý tưởng hoặc chính sách cung ứng sản phẩm và dịch vụ đếnngười tiêu dùng cuối cùng Triết lý quản lý chuỗi giá trị đòi hỏi sự đồng bộ hóa vàliên kết giữa các đơn vị kinh doanh trên phương diện năng lực hoạt động và năng lựcchiến lược tạo thành một hệ thống thống nhất (Ross, 1998) để làm hài lòng khách

hàng Hines (2004, trang 76) nhận xét: “Chiến lược chuỗi giá trị đòi hỏi có cái nhìn

xuyên suốt toàn hệ thống về các mối liên kết trong chuỗi Các mối liên kết này vận hành cùng nhau một cách hiệu quả để làm hài lòng khách hàng ở điểm cuối của quá trình cung ứng”

Quản lý chuỗi giá trị đem lại nhiều lợi ích cho cá chủ thể kinh doanh như: giảmchi phí hoạt động, tạo ra giá trị cho khách hàng (Morash & Clinton, 1998; Normam &

Ramirez, 2000; Wysocki, 2000; Dunne, 2001; Mentzer và cộng sự., 2001; Chopra &

Meindl, 2004); nâng cao năng lực cạnh tranh và khả năng sinh lời (Gunasekaran &Chung, 2004); cải thiện sự hợp tác giữa các chủ thể kinh doanh trong chuỗi nhờ tránhđược các xung đột; cải tiến hoạt động hậu cần và hoạt động điều phối tồn kho sảnxuất; và cuối cùng thu nhận được dòng thông tin chất lượng hơn (Hugos, 2003;Roekel, Kopichi, Broekmans & Boselie, 2002) Đối với chuỗi giá trị lương thực, quản

lý chuỗi giá trị có vai trò vô cùng quan trọng do đặc điểm phân tán của người sảnxuất, tính mau hỏng của sản phẩm nông nghiệp và mức độ cạnh tranh cao

2.4 Các yếu tố thúc đẩy phối hợp theo chiều dọc và chiều ngang

Những phân tích trên cho thấy, để hình thành chuỗi giá trị và hỗ trợ cho quátrình quản trị chuỗi, sự phối hợp iữa các đối tượng kinh doanh trong cùng hệ thống làđiều kiện không thể thiếu Theo Poulton và cộng sự (2004: p251), phối hợp có thểđược định nghĩa là nỗ lực hoặc các biện pháp được thiết kế để làm cho các đối tượngkinh doanh trong một hệ thống thị trường có hành động tương thích hoặc bổ sungnhau để hướng tới một mục tiêu chung Điều này cũng có thể đòi hỏi nỗ lực hoặc các

Trang 37

biện pháp được thiết kế để ngăn chặn các đối tượng này theo đuổi các mục tiêu tráingược nhau Phối hợp giữa các tác nhân trong hệ thống kinh doanh nông nghiệp làvấn đề được quan tâm trong nhiều năm Như đã chỉ ra bởi Kraybill và cộng sự (1989),phối hợp là một trong hai dạng hoạt động tăng thêm giá trị (phối hợp và đổi mới) củadoanh nghiệp Trong thực tế, hệ thống kinh doanh nông nghiệp trên toàn thế giới đãtrải qua rất nhiều sự phối hợp ở cả hai chiều dọc và ngang.

Sự phối hợp không xảy ra trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, nơi được giảđịnh về sự tồn tại của thông tin hoàn hảo, các loại vốn hoàn toàn thay thế được, sảnphẩm đồng nhất, hàng hóa cá nhân, và có các thị trường đầy đủ Trong bối cảnh thịtrường cạnh tranh hoàn hảo, các đối tượng kinh doanh chỉ đưa ra quyết định độc lập

để đáp ứng với các tín hiệu giá (Poulton & Lyne, ) Tuy nhiên, các giả định của họctân cổ điển của tư tưởng về thị trường cạnh tranh hoàn hảo là không thực tế Khikhông tồn tại các giả định này, phối hợp trở thành một yếu tố quan trọng để thực hiệncác chức năng toàn bộ hệ thống tốt Trong thực tế, quá trình phối hợp bao gồm rấtnhiều thay đổi thể chế có thể làm giảm chi phí giao dịch, tạo động lực để đầu tư

Sự phối hợp ở đây có thể diễn ra theo hai khía cạnh: phối hợp theo chiều ngang

và hợp tác theo chiều dọc Phối hợp theo chiều ngang đề cập đến sự cấu trúc quản trịgiữa các doanh nghiệp hay cá nhân ở cùng một bậc thang (stage) trong chuỗi giá trị.Phối hợp theo dọc đề cập đến cấu trúc quản trị giữa những đối tượng kinh doanh ở cácbậc thang khác nhua của chuỗi giá trị Những động lực tạo ra sự phối hợp theo chiềungang và chiều dọc được trình bày dưới đây

2.4.1 Hợp tác theo chiều dọc

2.4.1.1 Định nghĩa sự liên tục trong phối học theo chiều dọc

Trong thực tế có thể có rất nhiều dạng phối hợp giữa các đối tượng kinh doanh.Những dạng này có thể coi là một chuỗi liên tục từ điểm không (0) tại đó không có sựphối hợp (thị trường điểm) đến điểm một (1) tại đó có sự hợp nhất theo chiều dọc(Swimnen, 2005; Peterson và nnk, 2001)

Peterson và cộng sự (2001) mô tả năm tùy chọn chiến lược để phối hợp theochiều dọc như sau: thị trường điểm (giao dịch giao ngay / tiền mặt), phối hợp thôngqua hợp đồng, liên minh mối quan hệ dựa trên, liên minh dựa trên việc góp vốn, hộinhập theo chiều dọc Với mỗi chiến lược, sự kiểm soát lẫn nhau giữa các đối tượngkinh doanh là khác nhau Trong phân loại này, lựa chọn chiến lược để phối hợp theo

Trang 38

chiều dọc được đặc trưng với sự tương tác giữa "bàn tay vô hình" điều phối và quản lý

"bàn tay hữu hình"

Với dạng thị trường điểm, các đối tượng tìm kiếm thông tin thị trường và tự racác quyết định liên quan đến khối lượng giao dịch, chất lượng, giá cả, điều kiện traođổi Việc kiểm soát lẫn nhau hầu như chỉ diễn ra trước giao dịch Với dạng phối hợpthông qua hợp đồng, mức độ kiểm soát lẫn nhau tăng lên Trong trường hợp này, cácđối tượng tham gia xác định các điều khoản hợp đồng, động lực để đáp ứng các điềukhoản đó trong kiểm soát trước giao dịch Sau khi làm hợp đồng, kiểm soát sau giaodịch tập trung vào giám sát thực hiện hợp đồng, làm hợp đồng mới, hay tái thươnglượng các điều khoản hợp đồng Với dạng liên minh dựa trên mối quan hệ, các bênphối hợp với nhau chia xẻ lợi ích và rủi ro để cùng thực hiện một mục tiêu chung.Trong trường hợp này, kiểm soát trước giao dịch tập trung xây dựng mối quan hệ đểđảm bảo lợi ích chung được thực hiện Kiếm soát sau giao dịch giám sát việc thựchiện giao dịch và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện Với liênminh dựa trên việc góp vốn, mối quan hệ giữa các thành viên trong chuỗi trở nên chặtchẽ do việc chia xẻ lợi ích và rủi ro là bắt buộc Việc kiểm soát tập trung vào sau giaodịch để đảm bảo các vấn đề nảy sinh trong thực hiện giao dịch được giải quyết nhanhchóng Với dạng hợp nhất theo chiều dọc, các thành viên trong chuỗi đã trở thành mộtđơn vị thống nhất, trong đó thành viên này có thể cung cấp các chức năng thị trườngcho thành viên khác

Trang 39

Thị trường điểm Phối hợp thông

qua hợp đồng

Liên minhdựa trên mốiquan hệ

Liên minhdựa trên việcgóp vốn

Hợp nhất theochiều dọc

Đặc điểm của sự không phối hợp

Lợi ích riêng biệt Lợi ích chung

Quan hệ ngắn hạn Quan hệ dài hạn

Cơ hội chủ nghĩa Chia xẻ lợi ích

Hạn chế chia xẻ thông tin Thông tin mở

Không ổn định Tính ổn định

Độc lập Phụ thuộc lẫn nhau

Đặc điểm của sự phối hợp

Nguồn: Lựa chọn chiến lược trong phối hợp theo chiều dọc (Peterson và nnk, 2001

2.4.1.2Động lực và cản trở của sự phối hợp theo chiều dọc

Những lý thuyết giải thích các động lực và cản trở đối với sự phối hợp trong

chuỗi bao gồm: lý thuyết về chi phí giao dịch, lý thuyết người thuê và người làm thuê,

lý thuyết năng lực hoạt động, lý thuyết tiếp cận năng lực và lý thuyết quản trị chiến

lược

Lý thuyết chi phí giao dịch

Trong số các lý thuyết đối phó với lực phối hợp theo chiều dọc, nổi tiếng nhất

là lý thuyết chi phí giao dịch Nó có nguồn gốc từ lập luận rằng giao dịch không xảy

ra trong một môi trường hoàn hảo và do đó, mọi giao dịch gây ra chi phí ( Coase,1937) Do đó, giao dịch sẽ trở thành đơn vị phân tích trong lý thuyết này để khám phácách hệ thống kinh doanh hoạt động Chi phí giao dịch bao gồm các chi phí trước giaodịch - ví dụ tìm kiếm thông tin về giá cả, đánh giá các nhà cung cấp , đàm phán cácđiều khoản của hợp đồng và – chi phí sau giao dịch bao gồm chi phí giám sát, phốihợp và thực thi bảo đảm rằng các điều khoản thỏa thuận trước của giao dịch đượcthực hiện đúng Trong hoạt động kinh doanh, chi phí trước giao dịch và chi phí saugiao dịch có thể lần lượt được coi là chi phí cố định và chi phí biến đổi Lý do là chi

Trang 40

phí trước giao dịch không phụ thuộc vào khối lượng của hàng hóa, dịch vụ giao dịch ,trong khi đó chi phí sau giao dịch phụ thuộc vào khối lượng hàng hóa giao dịch Bêncạnh đó, khối lượng hàng hóa hoặc dịch vụ giao dịch càng lớn thì mức độ rủi ro hơn

mà công ty phải đối mặt càng cao Do đó, rủi ro cũng có thể được coi là chi phí biếnđổi Người chơi kinh doanh luôn luôn muốn làm giảm cả chi phí cố định và chi phíbiến đối Đó là lý do tại sao các đối thủ kinh doanh cần phải phát triển các thể chếquản lí chuỗi giá trị ứng

Theo lý thuyết này, chi phí giao dịch bị ảnh hưởng bởi một số vấn đề cơ bản sau (Hobb, 1996):

- Sự hợp lý bị giới hạn: Không ai có đầy đủ thông tin cho nên không ai có thể

có quyết định hoàn toàn hợp lý.

- Chủ nghĩa cơ hội: các đối tượng trên thị trường có xu hướng tìm kiếm lợi ích cho riêng mình dù việc đó gây tổn hại đến người khác nếu không có các thể chế kiểm soát hữu hiệu

- Thông tin bất đối xứng: Các đối tượng trên thị trường không có thông tin đầy

đủ về nhau

- Tài sản chuyên biệt: Tài sản đã được đầu tư cho một loại kinh doanh riêng biệt, khó có thể sử dụng cho các lọa kinh doanh khác

Những vấn đề trên đều có thể dẫn đến việc tăng chi phí giao dịch

Chi phí giao dịch còn bị ảnh hưởng bởi những đặc tính của giao dịch, bao gồm:

Ngày đăng: 08/04/2017, 00:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.4. So sánh giá trị sản xuất và tốc độ phát triển ngành trồng trọt và chăn - ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT NÔNG SẢN HÀNG HÓA CỦA NHÓM DÂN TỘC ÍT NGƯỜI VÀ XÁC ĐỊNH CÁC KIẾN NGHỊ NHẰM XÂY DỰNG CHUỖI GIÁ TRỊ BỀN VỮNG TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ
Bảng 4.4. So sánh giá trị sản xuất và tốc độ phát triển ngành trồng trọt và chăn (Trang 66)
Bảng 5.5: Sự tham gia của hộ vào các tổ chức xã hội - ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT NÔNG SẢN HÀNG HÓA CỦA NHÓM DÂN TỘC ÍT NGƯỜI VÀ XÁC ĐỊNH CÁC KIẾN NGHỊ NHẰM XÂY DỰNG CHUỖI GIÁ TRỊ BỀN VỮNG TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ
Bảng 5.5 Sự tham gia của hộ vào các tổ chức xã hội (Trang 76)
Bảng 5.7: Các mô hình kết hợp trồng trọt chính của hộ - ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT NÔNG SẢN HÀNG HÓA CỦA NHÓM DÂN TỘC ÍT NGƯỜI VÀ XÁC ĐỊNH CÁC KIẾN NGHỊ NHẰM XÂY DỰNG CHUỖI GIÁ TRỊ BỀN VỮNG TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ
Bảng 5.7 Các mô hình kết hợp trồng trọt chính của hộ (Trang 78)
Hình 5.5: Chiều hướng thay đổi trong hoạt động sản xuất nông nghiệp - ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT NÔNG SẢN HÀNG HÓA CỦA NHÓM DÂN TỘC ÍT NGƯỜI VÀ XÁC ĐỊNH CÁC KIẾN NGHỊ NHẰM XÂY DỰNG CHUỖI GIÁ TRỊ BỀN VỮNG TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ
Hình 5.5 Chiều hướng thay đổi trong hoạt động sản xuất nông nghiệp (Trang 81)
Bảng 5.10: Chiều hướng thay đổi trong hoạt động sản xuất nông nghiệp - ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT NÔNG SẢN HÀNG HÓA CỦA NHÓM DÂN TỘC ÍT NGƯỜI VÀ XÁC ĐỊNH CÁC KIẾN NGHỊ NHẰM XÂY DỰNG CHUỖI GIÁ TRỊ BỀN VỮNG TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ
Bảng 5.10 Chiều hướng thay đổi trong hoạt động sản xuất nông nghiệp (Trang 81)
Bảng 5.12: Tác nhân thúc đẩy thay đổi trong sản xuất nông nghiệp - ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT NÔNG SẢN HÀNG HÓA CỦA NHÓM DÂN TỘC ÍT NGƯỜI VÀ XÁC ĐỊNH CÁC KIẾN NGHỊ NHẰM XÂY DỰNG CHUỖI GIÁ TRỊ BỀN VỮNG TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ
Bảng 5.12 Tác nhân thúc đẩy thay đổi trong sản xuất nông nghiệp (Trang 82)
Hình 5.6: Xu thế thay đổi trong hoạt động tiêu thụ nông sản - ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT NÔNG SẢN HÀNG HÓA CỦA NHÓM DÂN TỘC ÍT NGƯỜI VÀ XÁC ĐỊNH CÁC KIẾN NGHỊ NHẰM XÂY DỰNG CHUỖI GIÁ TRỊ BỀN VỮNG TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ
Hình 5.6 Xu thế thay đổi trong hoạt động tiêu thụ nông sản (Trang 84)
Bảng 5.18: Thực trạng tiếp cận đất đai của hộ - ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT NÔNG SẢN HÀNG HÓA CỦA NHÓM DÂN TỘC ÍT NGƯỜI VÀ XÁC ĐỊNH CÁC KIẾN NGHỊ NHẰM XÂY DỰNG CHUỖI GIÁ TRỊ BỀN VỮNG TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ
Bảng 5.18 Thực trạng tiếp cận đất đai của hộ (Trang 87)
Bảng 5.23: Phân tích từng phần mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến nhu - ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT NÔNG SẢN HÀNG HÓA CỦA NHÓM DÂN TỘC ÍT NGƯỜI VÀ XÁC ĐỊNH CÁC KIẾN NGHỊ NHẰM XÂY DỰNG CHUỖI GIÁ TRỊ BỀN VỮNG TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ
Bảng 5.23 Phân tích từng phần mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến nhu (Trang 99)
Bảng 5.27. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực tế vay tín dụng của hộ - ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT NÔNG SẢN HÀNG HÓA CỦA NHÓM DÂN TỘC ÍT NGƯỜI VÀ XÁC ĐỊNH CÁC KIẾN NGHỊ NHẰM XÂY DỰNG CHUỖI GIÁ TRỊ BỀN VỮNG TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ
Bảng 5.27. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực tế vay tín dụng của hộ (Trang 104)
Bảng 5.30. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận giống của hộ gia đình - ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT NÔNG SẢN HÀNG HÓA CỦA NHÓM DÂN TỘC ÍT NGƯỜI VÀ XÁC ĐỊNH CÁC KIẾN NGHỊ NHẰM XÂY DỰNG CHUỖI GIÁ TRỊ BỀN VỮNG TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ
Bảng 5.30. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận giống của hộ gia đình (Trang 107)
Bảng 5.31. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận phân bón - ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT NÔNG SẢN HÀNG HÓA CỦA NHÓM DÂN TỘC ÍT NGƯỜI VÀ XÁC ĐỊNH CÁC KIẾN NGHỊ NHẰM XÂY DỰNG CHUỖI GIÁ TRỊ BỀN VỮNG TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ
Bảng 5.31. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận phân bón (Trang 107)
Bảng 5.32: Kết quả kiểm định mối quan hệ giữa khả năng tiếp cận thị trường và - ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT NÔNG SẢN HÀNG HÓA CỦA NHÓM DÂN TỘC ÍT NGƯỜI VÀ XÁC ĐỊNH CÁC KIẾN NGHỊ NHẰM XÂY DỰNG CHUỖI GIÁ TRỊ BỀN VỮNG TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ
Bảng 5.32 Kết quả kiểm định mối quan hệ giữa khả năng tiếp cận thị trường và (Trang 108)
Bảng 5.33: Kết quả phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu trồng - ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT NÔNG SẢN HÀNG HÓA CỦA NHÓM DÂN TỘC ÍT NGƯỜI VÀ XÁC ĐỊNH CÁC KIẾN NGHỊ NHẰM XÂY DỰNG CHUỖI GIÁ TRỊ BỀN VỮNG TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ
Bảng 5.33 Kết quả phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu trồng (Trang 111)
Bảng 5.34: Kết quả phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu trồng - ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT NÔNG SẢN HÀNG HÓA CỦA NHÓM DÂN TỘC ÍT NGƯỜI VÀ XÁC ĐỊNH CÁC KIẾN NGHỊ NHẰM XÂY DỰNG CHUỖI GIÁ TRỊ BỀN VỮNG TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ
Bảng 5.34 Kết quả phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu trồng (Trang 112)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w