1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu ứng dụng thực hành các phương tiện chuyên môn để nâng cao kỹ năng đánh bóng cho sinh viên học quần vợt chuyên sâu của trường đh TDTT TP HCM

276 333 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 276
Dung lượng 10,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá thực trạng về kỹ thuật cơ bản của các sinh viên chuyên sâu Quần vợt trường ĐH TDTT TP.HCM và thực trạng ứng dụng các phương tiện bổ trợ chuyên môn trong giảng dạy kỹ thuật Quần

Trang 1

-

TRẦN TRỌNG ANH TÚ

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG TIỆN

BỔ TRỢ CHUYÊN MÔN TRONG HOÀN THIỆN KỸ THUẬT

CƠ BẢN CHO SINH VIÊN CHUYÊN SÂU QUẦN VỢT

TRƯỜNG ĐẠI HỌCTHỂ DỤC THỂ THAO

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN ÁN TIÂN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

TP Hồ Chí Minh, 2017

Trang 2

TRẦN TRỌNG ANH TÚ

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG TIỆN

BỔ TRỢ CHUYÊN MÔN TRONG HOÀN THIỆN KỸ THUẬT

CƠ BẢN CHO SINH VIÊN CHUYÊN SÂU QUẦN VỢT

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào

Tác giả luận án

Trần Trọng Anh Tú

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6

1.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu 6

1.1.1 Khái niệm về phương tiện GDTC 6

1.1.2 Phương tiện bổ trợ và bổ trợ chuyên môn trong giáo dục thể chất 7

1.2 Vai trò của PTBTCM trong quá trình GDTC 8

1.2.1 Vai trò chung 8

1.2.2 Vai trò đối với giáo viên 10

1.2.3 Vai trò đối với người học 10

1.3 Vai trò của phương tiện bổ trợ chuyên môn trong Quần vợt 11

1.4 Nguyên tắc sử dụng các phương tiện trong GDTC 23

1.5 Nhận định chung công tác giảng dạy kỹ thuật Quần vợt tại trường ĐHTDTTTPHCM 25

1.6 Nguyên lý kỹ thuật cơ bản trong môn Quần vợt 25

1.6.1 Cấu trúc sinh cơ học của hoạt động đánh bóng trong Quần vợt 25

1.6.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đánh bóng trong Quần vợt 27

1.7 Kỹ thuật các cú đánh cơ bản trong môn Quần vợt 32

1.7.1 Kỹ thuật đánh bóng thuận tay 33

1.7.2 Kỹ thuật đánh bóng trái tay 47

1.7.3 Kỹ thuật giao bóng 50

1.8 Các cơ sở khoa học giảng dạy kỹ thuật Quần vợt 55

1.8.1 Những điều cần chú ý khi huấn luyện kỹ thuật Quần vợt 55

1.8.2 Các giai đoạn của quá trình học tập kỹ thuật Quần vợt 55

1.9 Các công trình nghiên cứu có liên quan 59

Trang 5

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 63

2.1 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 63

2.2 Phương pháp nghiên cứu 63

2.2.1 Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu 63

2.2.2 Phương pháp phỏng vấn (anket) 63

2.2.3 Phương pháp kiểm tra sư phạm 64

2.2.4 Phương pháp quan sát sư phạm 67

2.2.5 Phương pháp sinh cơ học 67

2.2.6 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 69

2.2.7 Phương pháp toán học thống kê 70

2.3 Tổ chức nghiên cứu 71

2.3.1 Kế hoạch nghiên cứu 71

2.3.2 Địa điểm và cơ quan phối hợp nghiên cứu 72

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 74

3.1 Đánh giá thực trạng về kỹ thuật cơ bản của các sinh viên chuyên sâu Quần vợt trường ĐH TDTT TP.HCM và thực trạng ứng dụng các phương tiện bổ trợ chuyên môn trong giảng dạy kỹ thuật Quần vợt ở các trường ĐH TDTT và các trung tâm huấn luyện Quần vợt trong cả nước 74

3.1.1 Thực trạng về kỹ thuật cơ bản của các sinh viên chuyên sâu Quần vợt trường ĐHTDTT TPHCM 74

3.1.2 Thực trạng ứng dụng các phương tiện bổ trợ chuyên môn trong giảng dạy kỹ thuật Quần vợt ở các trường ĐH TDTT và các trung tâm huấn luyện Quần vợt trong cả nước 88 3.1.3 Bàn luận về thực trạng kỹ thuật cơ bản của sinh viên chuyên sâu Quần vợt trường ĐHTDTT TP.HCM và thực trạng ứng dụng các phương tiện bổ trợ chuyên môn trong giảng dạy kỹ thuật Quần vợt ở

Trang 6

3.2 Lựa chọn và ứng dụng các phương tiện bổ trợ chuyên môn trong hoàn thiện

kỹ thuật cơ bản cho sinh viên chuyên sâu Quần vợt trường ĐHTDTTTP.HCM 103

3.2.1 Xây dựng hệ thống bài tập với các phương tiện bổ trợ chuyên môn nhằm hoàn thiện kỹ thuật cơ bản cho nam sinh viên chuyên sâu Quần vợt trường ĐHTDTTTP.HCM 103 3.2.2 Xây dựng chương trình và tiến trình thực nghiệm hệ thống bài tập ứng dụng các phương tiện bổ trợ chuyên môn nhằm hoàn thiện kỹ thuật cơ bản cho sinh viên chuyên sâu Quần vợt trường ĐH TDTT TP.HCM nhóm thực nghiệm 106 3.2.3 Bàn về lựa chọn và ứng dụng các phương tiện bổ trợ chuyên môn trong hoàn thiện kỹ thuật cơ bản cho sinh viên chuyên sâu Quần vợt trường ĐHTDTT TP.HCM 108 3.3 Đánh giá hiệu quả ứng dụng các phương tiện bổ trợ chuyên môn trong hoàn thiện kỹ thuật cơ bản cho sinh viên chuyên sâu Quần vợt trường ĐH TDTT TP.HCM 110

3.3.1 Đánh giá sự biến đổi về kỹ thuật cơ bản của nam sinh viên chuyên sâu Quần vợt trường ĐH Thể dục thể thao Tp.HCM nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm thông qua các test sư phạm 110 3.3.2 Đánh giá sự biến đổi về kỹ thuật cơ bản của nam sinh viên chuyên sâu Quần vợt trường ĐH Thể dục thể thao Tp.HCM nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm bằng phương pháp sinh cơ học 123 3.3.3 Bàn về đánh giá hiệu quả ứng dụng các bài tập với các phương tiện bổ trợ chuyên môn trong hoàn thiện kỹ thuật cho sinh viên chuyên sâu Quần vợt trường ĐH TDTT TP.HCM 137

Trang 7

3.4 Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá trình độ kỹ thuật cơ bản cho sinh viên chuyên sâu Quần vợt năm thứ 2 trường ĐH TDTT TP.HCM 140

3.4.1 Lập thang điểm đánh giá trình độ trình độ kỹ thuật cơ bản cho sinh viên chuyên sâu Quần vợt năm thứ 2 trường ĐH TDTT TP.HCM 140 3.4.2 Phân loại Test đánh giá trình độ kỹ thuật cơ bản cho sinh viên chuyên sâu Quần vợt năm thứ 2 trường ĐH TDTT TP.HCM 141 3.4.3 Phân loại trình độ kỹ thuật của nam sinh viên chuyên sâu Quần vợt trường ĐH TDTT TP.HCM sau hai năm tập luyện: 142 3.4.4 Bàn về xây dựng tiêu chuẩn đánh giá trình độ kỹ thuật cơ bản cho sinh viên chuyên sâu Quần vợt trường ĐH TDTT TP.HCM 143

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 145

KẾT LUẬN 145 KIẾN NGHỊ 147

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng

3.1

Kết quả kiểm tra kỹ thuật cơ bản ban đầu của sinh

viên chuyên sâu Quần vợt Khóa 36 trường ĐH TDTT

TP.HCM

76

Bảng

3.2

Kết quả kiểm tra kỹ thuật cơ bản ban đầu của sinh

viên chuyên sâu Quần vợt Khóa 35 trường ĐH TDTT

TP.HCM

77

Bảng

3.3

Các góc độ đề tài lựa chọn để so sánh đánh giá kỹ

thuật cơ bản Quần vợt cho sinh viên chuyên sâu Quần

vợt trường ĐH TDTT TP.HCM và thế giới

79

Bảng

3.4

Trung bình cộng các góc độ đo đạc 04 kỹ thuật cơ

Bảng

3.5

So sánh các góc độ trong kỹ thuật đánh bóng thuận

tay của nam sinh viên chuyên sâu Quần vợt nhóm

thực nghiệm (Khóa 36) với góc chuẩn

Sau 81

Bảng

3.6

So sánh các góc độ trong kỹ thuật đánh bóng thuận tay

của nam sinh viên chuyên sâu Quần vợt nhóm đối

chứng với góc chuẩn trước thực nghiệm (kiểm tra lần

1)

Sau 83

Bảng

3.7

So sánh các góc độ trong kỹ thuật đánh bóng trái tay 2

tay của nam sinh viên chuyên sâu Quần vợt nhóm thực

nghiệm với góc chuẩn trước thực nghiệm (kiểm tra lần

1)

Sau 84

Bảng

3.8

So sánh các góc độ trong kỹ thuật đánh bóng trái tay 2 tay

của nam sinh viên chuyên sâu Quần vợt nhóm đối chứng

(khóa 35) với góc chuẩn trước thực nghiệm (kiểm tra

lần 1)

Sau 84

Bảng

3.9

So sánh các góc độ trong kỹ thuật giao bóng của nam

sinh viên chuyên sâu Quần vợt nhóm thực nghiệm

(khóa 36) với góc chuẩn trước thực nghiệm (kiểm tra

lần 1)

Sau 86

Trang 10

3.10 (khóa 35) với góc chuẩn trước thực nghiệm (kiểm

tra lần 1)

Bảng

3.11

Thành phần và số lượng khách thể phỏng vấn về việc

ứng dụng các phương tiện bổ trợ chuyên môn trong

giảng dạy Kỹ thuật Quần vợt trong cả nước

Chương trình thực nghiệm học kỳ I (10 tiết/tuần, 10

Bảng

3.14

Chương trình thực nghiệm học kỳ II (10 tiết/tuần, 15

Bảng

3.15

Chương trình thực nghiệm học kỳ III (10 tiết/tuần, 15

Bảng

3.16

Chương trình thực nghiệm học kỳ IV (10 tiết/tuần, 15

Bảng

3.17

So sánh thành tích kiểm tra của nam sinh viên chuyên

sâu Quần vợt nhóm đối chứng và thực nghiệm trường

ĐH TDTT TP.HCM trước thực nghiệm

111

Bảng

3.18

So sánh sự biến đổi về thành tích kiểm tra kỹ thuật

chuyên môn của nam sinh viên chuyên sâu Quần vợt

So sánh sự biến đổi về thành tích kiểm tra kỹ thuật

chuyên môn của nam sinh viên chuyên sâu Quần vợt

So sánh sự biến đổi về thành tích kiểm tra kỹ thuật

chuyên môn của nam sinh viên chuyên sâu Quần vợt

nhóm thực nghiệm trường ĐH TDTT TP.HCM trước

Sau 115

Trang 11

và sau 1 năm thực nghiệm

Bảng

3.21

So sánh sự biến đổi về thành tích kiểm tra kỹ thuật

chuyên môn của nam sinh viên chuyên sâu Quần vợt

So sánh sự khác biệt về thành tích kỹ thuật chuyên

môn của nam sinh viên chuyên sâu Quần vợt trường

So sánh sự khác biệt về thành tích kỹ thuật chuyên

môn của nam sinh viên chuyên sâu Quần vợt trường

So sánh độ lệch của các góc so với góc chuẩn trong

kỹ thuật đánh bóng thuận tay của nam sinh viên

chuyên sâu Quần vợt trường ĐH TDTT TP.HCM

nhóm thực nghiệm sau 2 năm thực nghiệm

124

Bảng

3.25

So sánh độ lệch của các góc so với góc chuẩn trong

kỹ thuật đánh bóng trái tay 2 tay của nhóm thực

nghiệm qua từng giai đoạn thực nghiệm

125

Bảng

3.26

So sánh độ lệch của các góc so với góc chuẩn trong

kỹ thuật giao bóng của nhóm thực nghiệm (khóa 36)

qua từng giai đoạn thực nghiệm

127

Bảng

3.27

So sánh độ lệch của các góc so với góc chuẩn trong

kỹ thuật đánh bóng thuận tay của nhóm đối chứng

(khóa 35) sau 2 năm thực nghiệm

128

Bảng

3.28

So sánh độ lệch của các góc so với góc chuẩn trong

kỹ thuật đánh bóng trái tay 2 tay của nhóm đối chứng

(khóa 36) qua 2 năm thực nghiệm 130

Bảng

3.29

So sánh độ lệch của các góc so với góc chuẩn trong

kỹ thuật giao bóng của nhóm đối chứng (khóa 35) qua

2 năm thực nghiệm

131

Trang 12

3.30 36) và nhóm đối chứng (khóa 35) sau 2 năm thực

nghiệm

Bảng

3.31

So sánh độ lệch của các góc so với góc chuẩn trong

kỹ thuật đánh bóng trái tay 2 tay của nhóm thực

nghiệm và đối chứng qua 2 năm thực nghiệm

134

Bảng

3.32

So sánh độ lệch của các góc so với góc chuẩn trong

kỹ thuật giao bóng của nhóm thực nghiệm và đối

chứng qua 2 năm thực nghiệm

136

Bảng

3.33

Thang điểm đánh giá trình độ kỹ thuật cơ bản cho

nam sinh viên chuyên sâu Quần vợt năm thứ 2 trường

ĐH TDTT TP.HCM

Sau 140

Bảng

3.34

Phân loại thang điểm đánh giá trình độ kỹ thuật cơ

bản cho sinh viên chuyên sâu Quần vợt trường ĐH

TDTT TP.HCM

141

Bảng

3.35

Kết quả vào điểm thành tích kiểm tra lần 3 Test Đánh

bóng vào tường của nam sinh viên chuyên sâu Quần

vợt trường ĐH TDTT TP.HCM nhóm thực nghiệm

Sau 141

Bảng

3.36

Kết quả vào điểm thành tích kiểm tra lần 3 Test Đánh

bóng 200 lần vào tường của nam sinh viên chuyên

sâu Quần vợt trường ĐH TDTT TP.HCM nhóm đối

chứng

Sau 141

Bảng

3.37

Kết quả vào điểm thành tích kiểm tra lần 3 Test ITN

của nam sinh viên chuyên sâu Quần vợt trường ĐH

TDTT TP.HCM nhóm thực nghiệm khóa 36

Sau 141

Bảng

3.38

Kết quả vào điểm thành tích kiểm tra lần 3 Test ITN

của nam sinh viên chuyên sâu Quần vợt trường ĐH

TDTT TP.HCM nhóm đối chứng (khóa 35) Sau 141

Trang 14

BIỂU ĐỒ TÊN BIỂU ĐỒ TRANG

năm tập luyện

122

Biểu đồ

3.7

So sánh độ lệch của các góc so với góc chuẩn trong

kỹ thuật đánh bóng thuận tay của nam sinh viên chuyên sâu Quần vợt trường ĐH TDTT TP.HCM

nhóm thực nghiệm (khóa 36) sau 2 năm thực nghiệm

124

Biểu đồ

3.8

So sánh độ lệch của các góc so với góc chuẩn trong

kỹ thuật đánh bóng trái tay 2 tay của nam sinh viên chuyên sâu Quần vợt trường ĐH TDTT TP.HCM

nhóm thực nghiệm sau 2 năm thực nghiệm

126

Trang 15

Biểu đồ

3.9

So sánh độ lệch của các góc so với góc chuẩn trong

kỹ thuật giao bóng của nam sinh viên chuyên sâu Quần vợt trường ĐH TDTT TP.HCM nhóm thực

nghiệm sau 2 năm thực nghiệm

127

Biểu đồ

3.10

So sánh độ lệch của các góc so với góc chuẩn trong

kỹ thuật đánh bóng thuận tay của nam sinh viên chuyên sâu Quần vợt trường ĐH TDTT TP.HCM

nhóm đối chứng sau 2 năm thực nghiệm

129

Biểu đồ

3.11

So sánh độ lệch của các góc so với góc chuẩn trong

kỹ thuật đánh bóng trái tay 2 tay của nam sinh viên chuyên sâu Quần vợt trường ĐH TDTT TP.HCM

nhóm đối chứng sau 2 năm thực nghiệm

130

Biểu đồ

3.12

So sánh độ lệch của các góc so với góc chuẩn trong

kỹ thuật giao bóng của nam sinh viên chuyên sâu Quần vợt trường ĐH TDTT TP.HCM nhóm đối

chứng (khóa 35) sau 2 năm thực nghiệm

132

Biểu đồ

3.13

So sánh độ lệch của các góc so với góc chuẩn trong

kỹ thuật đánh bóng thuận tay của nhóm thực nghiệm (khóa 36) và nhóm đối chứng (khóa 35) sau 2 năm

đầu thế giới hiện nay

hiện nay

136

Trang 16

Phụ lục 1: Phiếu phỏng vấn phương tiện bổ trợ chuyên môn Quần vợt

Phụ lục 2: Hệ thống bài tập bổ trợ kỹ thuật

Phụ lục 3: Tiến trình thực nghiệm bài tập

Phụ lục 4: Mô tả các dụng cụ bổ trợ chuyên môn

Phụ lục 5: Hình ảnh minh họa phân tích kỹ thuật bằng phần mềm Dartfish Phụ lục 6: Số liệu kiểm tra test sư phạm

Phụ lục 7: Tiêu chuẩn đánh giá test ITN và test đánh bóng 200 lần vào tường Phụ lục 8: Một số hình ảnh hoạt động giảng dạy

Trang 17

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay thể thao thành tích cao là một trong những lĩnh vực được quan tâm đặc biệt không kém các lĩnh vực văn hóa xã hội khác Nó thể hiện khát vọng vươn đến khả năng cao nhất của con người Vì vậy, tiềm năng của con người đã và đang được khai thác triệt để nhằm đạt được thành tích thể thao cao trong các cuộc thi đấu Các khả năng về kỹ - chiến thuật, thể lực, năng lực tâm lý, ý chí và tri thức của vận động viên là những yếu tố quyết định đến thành tích thể thao Trong đó yếu tố kỹ thuật đóng vai trò rất lớn trong việc cấu thành thành tích thi đấu của các vận động viên Quần vợt

Quần vợt là môn thể thao được phát triển từ rất sớm ở các nước châu

Âu, Mỹ Do đặc điểm phong phú, đa dạng, đầy tính nghệ thuật và hấp dẫn người xem, Quần vợt nhanh chóng được phát triển ở hầu hết ở nhiều nước trên thế giới và trở thành môn thi đấu chính thức tại đại hội thể thao quốc tế Olympic

Ở Việt nam, Quần vợt cũng được phát triển mạnh và trở nên khá phổ biến ở các thành phố lớn trên cả nước Ngày càng có nhiều người tham gia tập luyện nhằm nâng cao sức khỏe củng như tham gia các cuộc thi đấu phong trào Ở nhiều trường cấp hai, cấp ba và nhiều trường cao đẳng, đại học đã đưa Quần vợt vào chương trình giáo dục thể chất theo hình thức môn tự chọn

Quần vợt chuyên nghiệp Việt nam cũng đang trên đà phát triển và đã gặt hái được nhiều thành công trên đấu trường khu vực Một số tay vợt trẻ đã thể hiện được mình ở các giải thi đấu Quần vợt trẻ thế giới do liên đoàn Quần vợt thế giới ITF tổ chức và có được xuất tham gia đấu loại tại các giải Grand Slam trong những năm gần đây Tuy nhiên, thành tích thi đấu tại các giải trong khu vực Đông Nam Á và Asiad còn quá thấp

Thực trạng thành tích thi đấu khá nghèo nàn trên cho thấy công tác

Trang 18

nghiệp Tuy nhiên, chất lượng đào tạo VĐV lại không cao Một trong những nguyên nhân chính ảnh hưởng đến thành tích thi đấu của các VĐV của chúng

ta hiện nay là các VĐV được đào tạo không theo một hệ thống, chương trình mang tính khoa học Các huấn luyện viên hầu hết là các VĐV trước đây sau khi hết thi đấu chuyển sang công tác huấn luyện mà không được đào tạo, bổ sung kiến thức về khoa học huấn luyện Đa phần các huấn luyện viên chỉ huấn luyện theo cảm nhận chủ quan của bản thân Khả năng áp dụng các phương pháp huấn luyện khoa học còn nhiều hạn chế

Theo В Голенко, А Скородумова, Ш тарпицев [58],[59], quá trình đào tạo vận động viên Quần vợt là một quá trình đào tạo nhiều năm

và mang tính liên tục kể từ khi VĐV còn rất nhỏ khoảng 5 – 6 tuổi đến 17 – 18 tuổi và đạt phong độ đỉnh cao vào khoảng 19 – 27 tuổi Do đó, việc hình thành kỹ thuật là vô cùng quan trọng Việc huấn luyện đúng phương pháp, sẽ giúp rút ngắn thời gian đào tạo kỹ thuật và tăng cường các yếu tố liên quan khác

Muốn nâng cao trình độ kỹ thuật cần nắm vững các thủ pháp đánh bóng cơ bản Theo thống kê của các nhà chuyên môn, trong một trận thi đấu Quần vợt các VĐV có thể đạt đến 1000 - 1500 lần thực hiện các động tác đánh bóng [46],[47],[48] Vì vậy để nâng cao hiệu quả kỹ thuật đánh bóng, đòi hỏi người tập không chỉ phải rèn luyện thành thạo các kỹ thuật cơ bản mà còn phải nắm vững các nguyên lý của nó để có thể hoàn thiện một cách nhanh nhất Phân tích kỹ thuật của các VĐV đẳng cấp thế giới cho thấy rằng: không có sự khác biệt nếu có thì cũng không đáng kể ở từng giai đoạn kỹ thuật Điều này cho thấy sự thống nhất trong kỹ thuật của các huấn luyện viên đẳng cấp thế giới là rất cao

Trang 19

Do đó việc giảng dạy, huấn luyện kỹ thuật ban đầu là vô cùng quan trọng Nó ảnh hưởng trực tiếp đến thành tích thi đấu của các VĐV sau này Việc áp dụng các phương pháp huấn luyện mới, mang tính khoa học cùng với

sự hỗ trợ của các phương tiện chuyên môn sẽ giúp cho kỹ thuật của người học được hoàn thiện nhanh nhất Giảm bớt sự chuyển xấu về kỹ năng kỹ xảo trong quá trình hình thành động tác kỹ thuật

Việc ứng dụng các phương tiện bổ trợ chuyên trong giảng dạy kỹ thuật Quần vợt là vô cùng cần thiết Bởi lẽ trong quá trình học, người học có thể quan sát, hiểu được các chi tiết của kỹ thuật một cách chính xác nhất Trong huấn luyện việc giảng dạy luôn đi kèm với sửa chửa kỹ thuật Theo Hare “sửa chữa là tất cả các biện pháp nhằm gạt bỏ sự chệch khỏi hình mẫu động tác kỹ thuật” Do đó việc tạo dựng hình mẫu về kỹ thuật một cách chính xác bằng các phương tiện chuyên môn là rất hữu ích và mang tính thực tiễn rất cao

Tại trường ĐH TDTT TP.HCM, Quần vợt được đưa vào giảng dạy chuyên sâu từ năm 2002 cho đến nay đã đào tạo được trên 50 huấn luyện viên Quần vợt Kiến thức mà các em nhận được qua quá trình học tập ảnh hưởng đến chất lượng công việc sau này mà đối tượng trực tiếp là các VĐV mà các

em tham gia đào tạo Với mục đích đào tạo những huấn luyện viên có trình

độ chuyên môn cao, có khả năng ứng dụng có hiệu quả các phương pháp huấn luyện khoa học cùng các phương tiện bổ trợ chuyên môn trong công tác huấn luyện Chúng tôi luôn xem xét các vấn đề liên quan đến công tác đào tạo: Chương trình giảng dạy luôn được cải tiến cho phù hợp với thực tiễn huấn luyện, tiếp cận các phương pháp giảng dạy hiện đại Trong đó, việc ứng dụng các phương tiện bổ trợ chuyên môn trong hoàn thiện kỹ thuật cho các sinh viên chuyên sâu Quần vợt là vô cùng cấp thiết

Là một cán bộ quản lý bộ môn Quần vợt, đồng thời tham gia công tác giảng dạy cũng như tham gia công tác huấn luyện cho các đội tuyển

Trang 20

mang tính thực tiễn và cấp thiết Do đó, chúng tôi mạnh dạn chọn đề tài nghiên cứu:

“Nghiên cứu ứng dụng một số phương tiện bổ trợ chuyên môn trong hoàn thiện kỹ thuật cơ bản cho sinh viên chuyên sâu Quần vợt trường ĐH TDTT TP.HCM "

Mục đích nghiên cứu:

- Lựa chọn và ứng dụng một số phương tiện bổ trợ chuyên môn nhằm hoàn thiện kỹ thuật cơ bản cho các sinh viên chuyên sâu Quần vợt trường ĐHTDTTTP.HCM

- Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá trình độ kỹ thuật cơ bản cho các sinh viên chuyên sâu Quần vợt năm thứ 2 trường ĐH TDTT TP.HCM

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng về kỹ thuật cơ bản của các sinh viên chuyên sâu Quần vợt trường ĐHTDTT TP.HCM và thực trạng ứng dụng các phương tiện bổ trợ chuyên môn trong giảng dạy kỹ thuật Quần vợt ở các trường ĐH TDTT và các trung tâm huấn luyện Quần vợt trong cả nước

Mục tiêu 2: Lựa chọn và ứng dụng các phương tiện bổ trợ chuyên môn trong hoàn thiện kỹ thuật cơ bản cho sinh viên chuyên sâu Quần vợt trường

ĐH TDTT TP.HCM

Mục tiêu 3: Đánh giá hiệu quả ứng dụng các phương tiện bổ trợ chuyên môn trong hoàn thiện kỹ thuật cơ bản cho sinh viên chuyên sâu Quần vợt trường ĐH TDTT TP.HCM

Mục tiêu 4: Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá trình độ kỹ thuật cơ bản cho sinh viên chuyên sâu Quần vợt năm thứ 2 trường ĐH TDTT TP.HCM

Trang 21

Giả thuyết khoa học của đề tài:

Có sự khác biệt về kỹ thuật của các sinh viên chuyên sâu Quần vợt trường ĐH TDTT TP.HCM và kỹ thuật chuẩn của các tay vợt mạnh trong nước và thế giới

Việc ứng dụng các phương tiện bổ trợ chuyên môn trong giảng dạy kỹ thuật Quần vợt tại trường đại học TDTT sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoàn thiện kỹ thuật cơ bản cho sinh viên chuyên sâu Quần vợt

Trang 22

1.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu

1.1.1 Khái niệm về phương tiện GDTC

Dựa trên quan niệm của phép biện chứng duy vật lịch sử thì phương tiện dạy học nói chung và phương tiện GDTC nói riêng là những công cụ lao động, là phương tiện trực quan trong hoạt động dạy học của thầy và trò Nhờ

có các phương tiện này mà “làm dài thêm” cơ quan cảm giác của con người, cho phép con người đi sâu vào thế giới vật chất nằm sau giới hạn tri giác của các giác quan thông thường Phương tiện GDTC cũng giống như bất kỳ một quá trình sản xuất nào, quá trình GDTC cũng phải sử dụng những công cụ lao động nhất định Phương tiện lao động sư phạm rất đa dạng Nó bao gồm phương tiện vật chất, phương tiện thực hành, phương tiện trí tuệ,…Khi nói về phương tiện GDTC (PTGDTC) thì có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm này:

- PTGDTC: “Một vật thể hoặc một tập hợp các vật thể, thiết bị kỹ thuật, bài tập mà giáo viên sử dụng trong quá trình dạy học để nâng cao hiệu quả của quá trình GDTC, giúp học sinh lĩnh hội các tri thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo,…”[1]

- PTGDTC: “Là tất cả các phương tiện vật chất cần thiết giúp GV hay

HS tổ chức và tiến hành hợp lí, có hiệu quả quá trình giáo dục và giáo dưỡng

để có thể thực hiện được những yêu cầu của GDTC”.[6]

Theo Nguyễn Toán – Phạm Danh Tốn, “PTGDTC là bao gồm các bài

tập thân thể (hay bài tập thể thao), các tác động của tự nhiên, môi trường,… Trong đó, các bài tập TDTT được coi là phương tiện chính và chuyên biệt của GDTC” [11]

Có rất nhiều cách định nghĩa về PTGDTC, tuỳ theo mức độ rộng hẹp

Trang 23

khác nhau Và trong luận văn này, chúng tôi sử dụng khái niệm: PTGDTC là

một vật thể hoặc một tập hợp các vật thể, thiết bị kỹ thuật, bài tập mà giáo viên sử dụng trong quá trình dạy học để nâng cao hiệu quả của quá trình GDTC, giúp học sinh lĩnh hội các tri thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo,…

Theo Matvevev (1991), Холодов Ж.К., Кузнецов В.С (2003),

[60],[62] Phương tiện GDTC chia làm hai loại theo theo mục đích GDTC: Phương tiện chính và phương tiện bổ trợ Trong đề tài này chúng tôi chỉ đề cập đến các phương tiện bổ trợ trong GDTC

1.1.2 Phương tiện bổ trợ và bổ trợ chuyên môn trong giáo dục thể chất

Để làm rõ khái niệm về phương tiện BTCM trong GDTC chúng ta tìm

hiểu về khái niệm phương tiện bổ trợ trong GDTC:

Theo Matvevev (1991), Холодов Ж.К., Кузнецов В.С (2003), P.V

Vượng (2008) [12], [60],[62], đã đưa ra khái niệm sau:

+ Phương tiện bổ trợ trong GDTC bao gồm mọi thiết bị kỹ thuật từ đơn giản đến phức tạp được dùng trong quá trình dạy học để làm dễ dàng cho sự truyền đạt và tiếp thu kiến thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo

+ Phương tiện bổ trợ trong GDTC là toàn bộ các dụng cụ, đồ dùng, thiết bị kỹ thuật và các tài liệu trang bị cho quá trình dạy học nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình GDTC

Theo Phạm Nguyễn Toán - Phạm Danh Tốn [11], bài tập TDTT là một phương tiện của GDTC và được chia làm nhiều hình thức khác nhau tróng đó

có bài tập bổ trợ và bài tập bổ trợ chuyên môn Từ quan niệm này, chúng ta

có thể hiểu rằng bài tập bổ trợ và bài tập bổ trợ chuyên môn là phương tiện

bổ trợ và phương tiện bổ trợ chuyên môn hay không?

Theo Matveev [60], phương tiện bổ trợ và bổ trợ chuyên môn trong GDTC hay huấn luyện thể thao bao gồm:

Trang 24

- Các trang thiết bị chuyên biệt, kỹ thuật, các bài tập với các dụng cụ chuyên biệt nhằm nâng cao hiệu quả GDTC

Từ quan điểm về phương tiện BTGDTC của các tác giả trên chúng ta

có thể khái quát phương tiện BTCM trong GDTC bao gồm tất cả các phương tiện bổ trợ được sử dụng có chủ đích trong quá trình GDTC để làm dễ dàng cho sự truyền đạt, tiếp thu kiến thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo, nâng cao hiệu quả của quá trình GDTC

1.2 Vai trò của PTBTCM trong quá trình GDTC

1.2.1 Vai trò chung

Được xác định là một trong những nhân tố quyết định tính hiệu quả của quá trình GDTC, PTBT và phương tiện BTCM cũng có vai trò quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả GDTC Khoa học và công nghệ ngày càng phát triển thì phương tiện dạy học cũng ngày càng trở thành yếu tố quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến chất lượng và hiệu quả của quá trình dạy học Đặc biệt trong dạy học các môn thể thao trò chơi hay các môn thể thao đòi hỏi tính chính xác về các thao tác kĩ thuật thì có những nội dung rất khó thể hiện nếu thiếu phương tiện bổ trợ chuyên môn

Trước đây, khi đề cập tới các thành tố của quá trình dạy học thường chỉ chú trọng tới 3 thành phần chính là mục đích, nội dung và phương pháp giảng dạy Ngày nay, do sự phát triển về chất, quá trình dạy học được xác định gồm

6 thành tố: Mục đích (hẹp hơn là mục tiêu), nội dung, phương pháp, phương tiện (phương tiện chính và phương tiện bổ trợ), hình thức tổ chức dạy học và đánh giá kết quả [12 ],[56] Các thành tố này có quan hệ tương tác hai chiều lẫn nhau:

Trang 25

Qua sơ đồ, nếu xét về phương diện nhận thức thì phương tiện GDTC nói chung và phương tiện bổ trợ vừa là cái để người học “trực quan sinh động”, vừa là phương tiện để giúp quá trình nhận thức được hiệu quả

Nghiên cứu về vai trò của các phương tiện dạy học, người ta còn dựa trên vai trò của các giác quan trong quá trình nhận thức và đã chỉ ra rằng:

- Kiến thức thu nhận được qua các giác quan theo tỉ lệ : 1% qua nếm, 1,5% qua sờ, 3,5% qua ngửi, 11% qua nghe, 83% qua nhìn

- Tỉ lệ kiến thức nhớ được sau khi học: 20% qua những gì mà ta nghe được, 30% qua những gì mà ta nhìn được, 50% qua những gì mà ta nghe và nhìn được, 80% qua những gì mà ta nói được, 90% qua những gì nói và làm được

- Theo quan điểm của các tác giả Ấn độ: Tôi nghe – tôi quên, tôi nhìn – tôi nhớ, tôi làm – tôi hiểu

Từ những quan điểm trên cho thấy, để quá trình nhận thức đạt hiệu quả cao cần phải thông qua quá trình nghe – nhìn và thực hành Muốn vậy, phải

Phương tiện

Trang 26

- Các PTBTCM hỗ trợ hiệu quả cho giáo viên trong quá trình tổ chức các hoạt động nhận thức cho người học bởi nó đảm bảo quá trình dạy học sinh động, thuận tiện và chính xác

- Giúp giáo viên tiết kiệm đựợc thời gian trong mỗi tiết học mà vẫn đảm bảo người học lĩnh hội đủ nội dung một cách vững chắc Giúp giáo viên điều khiển đựợc hoạt động của người học, kiểm tra và đánh giá sự tiến bộ, kết quả học tập của người học thuận lợi và có hiệu suất cao[2],[28], [30]

- Giảm nhẹ cường độ lao động của giáo viên, do đó nâng cao hiệu quả dạy học

1.2.3 Vai trò đối với người học

Trong GDTC nói chung và dạy học vận động (TDTT) nói riêng thì nhiệm vụ chính của PTBTCM là “giúp cho người học tạo ra vốn vận động ban đầu làm cơ sở cho việc học tập các kỹ thuật tiếp sau” Trong quá trình dạy học, người thầy sử dụng các PTBTCM tác động có chủ đích để nâng cao

kỹ thuật và phát triển thể chất Các PTBTCM giúp tăng tính trực quan sinh động, nâng cao hứng thú luyện tập, phát triển năng lực nhận thức, đặc biệt là khả năng quan sát, tư duy (phân tích, tổng hợp, rút ra những kết luận có độ tin cậy…) Theo PGSTS Nguyễn Ngọc Bảo, con đường nhận thức đi từ

“Trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, và từ tư duy trừu tượng quay trở lại phục vụ thực tiễn” hay “Tính trực quan là tính chất có tính quy luật của quá trình nhận thức”

- Kích thích hứng thú học tập cho người học, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kĩ năng và kĩ xảo

- Giúp người học tăng cường trí nhớ, làm cho kiến thức được lưu giữ lâu bền

Trang 27

- Giúp người học hình thành và rèn luyện các kĩ năng, kĩ xảo cả thao tác trí tuệ lẫn thao tác vật chất [12], [60]

1.3 Vai trò của phương tiện bổ trợ chuyên môn trong Quần vợt

Vai trò của phương tiện bổ trợ chuyên môn trong Quần vợt

Phương tiện bổ trợ chuyên môn trong Quần vợt là những dụng cụ, đồ dùng, thiết bị kỹ thuật và các tài liệu trang bị cho quá trình dạy học nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình giảng dạy và huấn luyện Quần vợt

Giới hạn nghiên cứu của đề tài là các dụng cụ, phần mềm phân tích kỹ thuật hỗ trợ cho quá trình giảng dạy, huấn luyện kỹ thuật Quần vợt

Thông qua việc tìm hiểu các phương pháp nâng cao hiệu quả giảng dạy

kỹ thuật Quần vợt ở các nước có nền Quần vợt phát triển như Châu Âu và đặc biệt là ở Mỹ Đề tài nhận thấy mức độ hoàn thiện kỹ thuật của người tập cũng như Vận động viên Quần vợt ở các nước này cao hơn ở nước ta rất nhiều Nguyên nhân tạo nên sự khác biệt này không phải ở vấn đề phương pháp giảng dạy mà là ở việc có sử dụng các dụng cụ, thiết bị kỹ thuật hỗ trợ cho quá trình giảng dạy, sửa lỗi kỹ thuật trong quá trình giảng dạy, huấn luyện hay không

Xuất phát từ vấn đề đó, đề tài tìm hiểu về việc sử dụng các loại dụng

cụ, thiết bị hỗ trợ trong quá trình giảng dạy kỹ thuật Quần vợt tại 97 Câu lạc

bộ Quần vợt nổi tiếng trên khắp nước Mỹ:

Trang 28

STT TÊN CÂU LẠC BỘ,

1 A.C Nielsen Tennis

Center

530 Hibbard Rd, Winnetka, IL 60093, Hoa Kỳ

2 Amelia Island Plantation 39 Beach Lagoon Rd, Fernandina Beach,

5 Atkins Tennis Center 1800 S Wright St, Urbana, IL, Hoa Kỳ

6 Avondale Athletic Club 1026 Eastdale Road

7 Binghamton Tennis Center 3801 Mill St, Binghamton, NY 13903,

Trang 29

STT TÊN CÂU LẠC BỘ,

13 Cincinnati Tennis Club 1880 Dexter Ave, Cincinnati, OH 45206,

Hoa Kỳ

14 Cleveland Skating Club 2500 Kemper Rd, Cleveland, OH 44120,

Hoa Kỳ

15 Coney Island Coney Island, Brooklyn, NY, Hoa Kỳ

16 Cooper Tennis Complex 2331 E Pythian St, Springfield, MO

Princess Tennis Club

7575 East Princess Dr Scottsdale, AZ

85255

Trang 30

26 Family Circle Tennis

30 Francis Field St Louis, MO 63105, Hoa Kỳ

31 Franklin Creek Tennis

Center

910 Franklin Creek Rd N, Savannah, GA

31411, Hoa Kỳ

32 Frenchman's Creek Beach

& Country Club

13495 Tournament Dr, Palm Beach Gardens, FL 33410, Hoa Kỳ

33 Germantown Cricket Club 411 Manheim St, Philadelphia, PA

19144, Hoa Kỳ

34 Hamlet Golf and Country

Club

1 Clubhouse Dr, Commack, NY 11725, Hoa Kỳ

35 Hilary J Boone Tennis

Complex 500 Rose St, Lexington, KY 40508, Hoa Kỳ

36 Hilton DFW Lakes 1800 TX-26, Grapevine, TX 76051, Hoa Kỳ

37 Indianapolis Tennis Center 4901 Shadeland Ave

38 Indian Wells Tennis

Garden

78200 Miles Ave, Indian Wells, CA

92210, Hoa Kỳ

Trang 31

STT TÊN CÂU LẠC BỘ,

39 Kingsmill Tennis Club 1010 Kingsmill Road, Williamsburg,

46 Longwood Cricket Club 564 Hammond St, Chestnut Hill, MA

48 Louisville Tennis Club 2011 Herr Ln

49 Lunsford Tennis Complex East Elm Street, Troy, AL 36081

50 Madison Square Garden 4 Pennsylvania Plaza, New York, NY

Trang 32

52 McLeod Tennis Center Lubbock, TX 79430, Hoa Kỳ

53 Midland Community

Tennis Center

900 E Wackerly St, Midland, MI 48642, Hoa Kỳ

54 Mission Hills Country

194 Bellevue Ave, Newport, RI 02840, Hoa Kỳ

57 North Hills Racquet Club 4824 Yadkin Dr, Raleigh, NC 27609,

Hoa Kỳ

58 Ojai Valley Athletic Club 409 Fox St, Ojai, CA 93023, Hoa Kỳ

59 Oak Knoll Country Club 45246 Country Club Rd, Hammond, LA

70401, Hoa Kỳ

60 Palmetto Tennis Center 400 Theatre Dr, Sumter, SC 29150, Hoa Kỳ

61

Patsy T Mink Central

Oahu Regional Park

64 Philadelphia Cricket Club 6025 W Valley Green Rd

Trang 33

STT TÊN CÂU LẠC BỘ,

65 Pleasant Valley Country Club 95 Armsby Rd, Sutton, MA 01590, Hoa Kỳ

Trang 34

78 Surprise Tennis and

Racquet Complex

14469 W Paradise Ln, Surprise, AZ

85374, Hoa Kỳ

79 Sutter Lawn Tennis Club 3951 N St, Sacramento, CA 95816, Hoa Kỳ

80 Tanoan Country Club 10801 Academy Rd NE, Albuquerque,

NM 87111, Hoa Kỳ

81 Taube Tennis Center 625 Campus Drive, Stanford, CA 94305,

Hoa Kỳ

82 Tennis Gardens at

Longboat Key and Resort

220 Sands Point Rd, Longboat Key, FL

34228, Hoa Kỳ

83 Tennis West Sports &

Racquet Club 1 Tennis W, El Paso, TX 79932, Hoa Kỳ

84 TBarM Racquet Club 6060 Dilbeck Ln, Dallas, TX 75240, Hoa Kỳ

85 Tudor City Tennis Club

86 UCI Pavilion 200 S Manchester Ave, Orange, CA

92868, Hoa Kỳ

87 USTA Billie Jean King

National Tennis Center

Flushing Meadow - Corona Park, Flushing, NY 11368, Hoa Kỳ

89 Van Der Meer Tennis

Center 19 De Allyon Ave

90 Wesselman Park Tennis

Center

551 N Boeke Rd, Evansville, IN 47711, Hoa Kỳ

91 Westgate Tennis Center 810 Recreation Rd, Dothan, AL 36303,

Hoa Kỳ

Trang 35

STT TÊN CÂU LẠC BỘ,

92 Westside Tennis Club 1200 S Wilcrest Dr, Houston, TX 77042,

95 Yuba City Racquet &

Health Club 825 Jones Rd, Yuba City, CA 95991, Hoa Kỳ

96 IMG Academy Bollettieri

Tennis

5500 34th St W,Bradenton, FL 34210, Hoa Kỳ

97 Consistent Tennis Wins

đó việc phân tích và sử dụng đầy đủ các phương hướng, nhịp điệu, biên độ của kỹ thuật thông qua các giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn thực hiện và kết thúc động tác bằng các phương tiện bổ trợ chuyên môn là rất hữu ích Nó giúp cho người học hiểu một cách thấu đáo và ghi nhớ về động tác thông qua các phân tích bằng hình ảnh trực quan sinh động [8],[13],[15],[52],[53],[54][56]

Thông qua các phương tiện bổ trợ chuyên môn, người học có thể ghi nhận những thông tin cần thiết về kỹ thuật để từ đó sẵn sàng bước vào tập

Trang 36

được tới chi tiết động tác và cách thực hiện cho chuẩn xác

Vấn đề đặt ra là, không phải bất kỳ huấn luyện viên nào cũng có khả năng thị phạm, làm mẫu động tác một cách hoàn hảo và đẹp mắt Đặc biệt là các huấn luyện viên có độ tuổi cao Do đó việc vận dụng các phương tiện trình chiếu hiện đại với các góc quay khác nhau được thực hiện trên các vận động viên có đẳng cấp thế giới sẽ giúp tăng hiệu quả công tác giảng dạy kỹ thuật cho các huấn luyện viên Cụ thể là có thể sử dụng phần mềm phân tích Video Dartfish để phân tích các hình ảnh kỹ thuật được ghi lại bằng máy quay chuẩn HD của các Vận động viên nổi tiếng hoặc của người tập để so sánh, đánh giá, phát hiện lỗi còn tồn tại trong kỹ thuật để tìm cách khắc phục nhằm đạt hiệu quả tối ưu của kỹ thuật

Để xây dựng định hình động lực và hình thành kỹ năng động tác đòi hỏi huấn luyện viên phải hướng dẫn cho người tập những thao tác ban đẩu của kỹ thuật một cách khoa học nhất Việc giải thích động tác, đánh giá của huấn luyện viên là rất cần thiết Việc vận dụng các phương tiện bổ trợ chuyên môn sẽ giúp cho người học tiếp thu kỹ thuật động tác một cách dễ dàng hơn

Để kỹ thuật đánh bóng được hoàn thiện đòi hỏi người học phải hoàn thiện đến từng chi tiết của kỹ thuật động tác Các yêu cầu về thực hiện kỹ thuật, nhịp điệu, phương hướng, không gian, thời gian, dùng sức cần phải được thực hiện với độ chính xác cao Đảm bảo tiết kiệm được sức lực cho người tập trong quá trình thực hiện động tác liên tục bằng việc kết hợp tốt giữa dùng sức và thả lỏng trong mỗi động tác hay trong cả quá trình thực hiện liên tục động tác đó Khi đó việc vận dụng các phương tiện bỗ trợ chuyên môn lại trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết Cụ thể là các phương tiện bỗ trợ chuyên môn sẽ giúp cho các huấn luyện viên phát hiện được những chuyển

Trang 37

động không hợp lý trong quá trình thực hiện kỹ thuật của vận động viên, từ

đó có thể vận dụng các phương pháp cũng như các phương tiện bỗ trợ chuyên môn khác nhằm điểu chỉnh kịp thời các chuyển động không phù hợp của kỹ thuật động tác

Ví dụ như khi giáo viên phát hiện người tập cầm vợt sai hay kỹ thuật chuyển động sai quỹ đạo, việc điều chỉnh bằng lời nói hoặc mô tả đôi khi trở nên rất trừu tượng đối với người mới tập thể thao, thay vào đó có thể sử dụng các dụng cụ sau để điều chỉnh cách cầm vợt:

Wrist Assist (tập cổ tay khỏi bị

Hình 1.1: Một số phương tiện bổ trợ chuyên môn trong Quần vợt

Bất cứ người nào khi mới bắt đầu tập luyện Quần vợt đều khó tránh khỏi những sai lầm khi thực hiện kỹ thuật Nếu không kịp thời phát hiện và

Trang 38

luyện cho vận động viên Do đó, sửa chữa kỹ thuật động tác là một nhiệm vụ rất quan trọng đối với việc giảng dạy kỹ thuật động tác Quần vợt Những sai lầm có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, song cũng có nhiều sai lầm chỉ

do một nguyên nhân Vấn đề quan trọng là việc tìm ra những nguyên nhân đó một cách chính xác để sửa chữa động tác kỹ thuật kịp thời Việc vận dụng các trang thiết bị hỗ trợ chuyên môn sẽ giúp chúng ta phát hiện một cách chính xác lỗi kỹ thuật thường gặp cũng như những lỗi quan trọng mà mắt thường rất khó phát hiện do chuyển động nhanh và phức tạp của các kỹ thuật

Khi tìm ta được những chi tiết kỹ thuật không phù hợp: góc độ, biên

độ, vị trí tiếp xúc, độ cao,… việc vận dụng các phương pháp sửa chữa lỗi kỹ thuật một cách khoa học là một điều hết sức cần thiết Việc áp dụng các phương tiện bỗ trợ chuyên môn sẽ giúp cho người học không bị áp lực vì quá tập trung vào các chi tiết kỹ thuật động tác và vẫn thực hiện được các chi tiết

kỹ thuật một cách chính xác hơn Đồng thời các phương tiện bỗ trợ chuyên môn sẽ thúc đẩy nhanh quá trình hình thành động tác đúng, giúp người học đặc biệt là các em nhỏ có hứng thu hơn trong lúc tập luyện mà không gây ra

sự nhàm chán do tính lặp lại của các phương pháp giảng dạy động tác

Vì sao các phương tiện BTCM lại được coi trọng trong giảng dạy kỹ thuật Quần vợt? Như chúng ta đã biết, muốn nắm chắc và thực hiện chuẩn xác các kỹ thuật thì ở giai đoạn nắm sơ bộ động tác cần có các phương tiện trực quan như băng hình, hình vẽ,… hay muốn thực hiện hết biên độ động tác thì cần phải có độ dẽo tương ứng ở các khớp, các phương tiện BTCM sẽ giúp người tập xác định cự ly, vị trí dùng lực, các góc của khớp , một cách hợp

lý Các phương tiện BTCM sử dụng trong quá trình giảng dạy kỹ thuật Quần vợt có vai trò rất quan trọng, nó giúp tăng khả năng hứng thú, xây dựng biểu

Trang 39

tượng hình ảnh động tác, tạo cảm giác vận động thông qua các phản xạ có điều kiện,…

Theo Nguyễn Toán – Phạm Danh Tốn, Dave Miley and Miguel

Crespo, R Jack Gropel, Jim Brown “Trực quan là một điều kiện không thể

tách rời trong hoàn thiện hoạt động vận động Không thể hoàn thiện các kỹ năng vận động cũng như sự phát triển các năng lực thể chất nói chung nếu không thường xuyên dựa vào các cảm giác, tri giác, biểu tượng trực quan rành mạch” [4],[9],[13],[17],[19]

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, với mục đích hoàn thiện kỹ thuật Quần vợt cho các sinh viên, các phương tiện BTCM được sử dụng dưới các mục đích sau:

- Tái hiện các giai đoạn (pha) riêng lẽ của động tác, những đặc tính và các điều kiện thực hiện chúng Giúp người học dễ dàng hình thành biểu tượng của động tác thông qua các hình ảnh đã được làm chậm đến mức cần thiết

- Giúp người tập nhận thức được phương hướng, biên độ, quỹ đạo chuyển động, điểm tập trung sức trong chuỗi vận động của động tác kỹ thuật Các PTBTCM sẽ làm tăng cảm giác vận động và định hình động tác Các PTBTCM được sử dụng như là các phản xạ có điều kiện giúp rút ngắn quá trình chuyển từ kỹ năng sang kỹ xảo

- So sánh quỹ đạo, góc độ động tác kỹ thuật của các đối tượng khác nhau từ đó giúp điều chỉnh kỹ thuật một cách hợp lý

1.4 Nguyên tắc sử dụng các phương tiện trong GDTC

- Đảm bảo tính an toàn:

Đây là nguyên tắc quan trọng khi sử dụng các phương tiện trong GDTC Các phương tiện và PTBTCM phải được sử dụng an toàn với các giác quan của người học, đặc biệt với các các thiết bị nghe nhìn, các dụng cụ tập

bổ trợ Do vậy, trong quá trình sử dụng, giáo viên cần chú ý một số vấn đề an

Trang 40

- Đảm bảo nguyên tắc 3 Đ [5],[9],[15]: Đúng lúc, đúng chỗ, đúng cường độ

thuộc vào nội dung cần trình bày, động tác cần điều chỉnh hay rèn luyện một

kĩ năng nào đó trong một kỹ thuật động tác

+ Nguyên tắc sử dụng PTBTCM đúng cường độ: Từng loại phương

tiện có mức độ sử dụng trên lớp khác nhau Nếu kéo dài việc trình diễn hoặc lặp lại quá nhiều lần trong một buổi học thì hiệu quả sẽ giảm Theo các nhà sinh lí học, nếu như một dạng hoạt động được tiếp tục trên 15 phút thì khả năng làm việc sẽ giảm sút rất nhanh Nên sử dụng các phương tiện nghe nhìn không quá 3-4 lần/tuần và kéo dài không quá 20-25 phút

- Đảm bảo tính hiểu quả:

Sử dụng PTBTCM phải đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ và trọn vẹn về nội dung (sử dụng kết hợp nhiều loại phương tiện một cách có hệ thống, các phương tiện sử dụng không mâu thuẫn,…)

Phù hợp với đối tượng; nhân trắc và trình độ tập luyện

Bảo đảm tính tương tác trong hệ thống dạy học; sự tác động qua lại giữa giáo viên, người học với các thành tố của quá trình dạy học

Ngày đăng: 16/03/2017, 16:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Bahamonde R (2006), “Changes in angular momentum during the tennis serve”, J Sports Sciences Sách, tạp chí
Tiêu đề: Changes in angular momentum during the tennis serve
Tác giả: Bahamonde R
Năm: 2006
18. Chu D.A (1996), Explosive Power and strength, Human kinetic Sách, tạp chí
Tiêu đề: Explosive Power and strength
Tác giả: Chu D.A
Nhà XB: Human kinetic
Năm: 1996
19. Cayer,l & Milano, Teaching and learning, tennis Pro. P.14-16 20. Colette,D .Coaching, Tennis Australia, tennis Pro.Australia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Teaching and learning
Tác giả: Cayer, l, Milano
Nhà XB: Tennis Pro
21. Elliot,B, Biomechanics of the serve in tennis, Sports Medicine Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biomechanics of the serve in tennis
Tác giả: Elliot, B
Nhà XB: Sports Medicine
22. Elliot,B, Kilderry & Marsh (2001),T. A, Biomechanical comparison of the topspin forhand shot in tennis Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biomechanical comparison of the topspin forhand shot in tennis
Tác giả: Elliot, B, Kilderry, Marsh
Năm: 2001
23. Elliott B, Reid M, Crespo M. Eds (2003), Biomechanics of advanced tennis. London: International Tennis Federation Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Biomechanics of advanced tennis
Tác giả: Elliott B, Reid M, Crespo M. Eds
Năm: 2003
24. Elliott B C, Overheu P, Marsh P, “The service line and net volleys in tennis: a cinematographic analysis”, J Sci Med Sport Sách, tạp chí
Tiêu đề: The service line and net volleys in tennis: "a cinematographic analysis
25. Elliott B, Takahashi K, Noffal G (2005), The influence of grip position on upper limb contributions to racket head velocity in a tennis forehand, J Appl Biomech Sách, tạp chí
Tiêu đề: The influence of grip position on upper limb contributions to racket head velocity in a tennis forehand
Tác giả: Elliott B, Takahashi K, Noffal G
Năm: 2005
26. Elliott B, Fleisig G, Nicholls R (2014), “Technique effects on upper limb loading in the tennis serve”, J Sci Med Sport Sách, tạp chí
Tiêu đề: Technique effects on upper limb loading in the tennis serve
Tác giả: Elliott B, Fleisig G, Nicholls R
Năm: 2014
27. Groppel, JL Tennis for advanced players and those who would like to be Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tennis for advanced players and those who would like to be
Tác giả: Groppel, JL
28. Groppel (2000), J.L The tennis biomechanics of tennis Sách, tạp chí
Tiêu đề: The tennis biomechanics of tennis
Tác giả: Groppel, J.L
Năm: 2000
29. Jess Javer, Better coaching, Method and effects of strength, speed, power and flexibility training, Australian coaching council Incorporated (charp 10) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Method and effects of strength, speed, power and flexibility training
30. Jack Gropel (2004), Word class Tennis Technique, Mackenzienzie Sách, tạp chí
Tiêu đề: Word class Tennis Technique
Tác giả: Jack Gropel
Nhà XB: Mackenzienzie
Năm: 2004
34. LTA (2000),the acquisition and development of skill in tennis Sách, tạp chí
Tiêu đề: the acquisition and development of skill in tennis
Tác giả: LTA
Năm: 2000
36. Knudson D (2006), Biomechanical principles of tennis technique: using science to improve your strokes, Solana Beach, CA: Racquet Tech Publishing Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biomechanical principles of tennis technique: using science to improve your strokes
Tác giả: Knudson D
Năm: 2006
37. Miguel Crespo & Dave Miley, (2010), ITF Level I 38. Miguel Crespo (2014), Tennis Skills & Drills Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tennis Skills & Drills
Tác giả: Miguel Crespo
Năm: 2014
39. Miguel Crespo and Dave Miley (1998), Advanced Coaches Manual, International Tennis Federation Sách, tạp chí
Tiêu đề: Advanced Coaches Manual
Tác giả: Miguel Crespo and Dave Miley
Năm: 1998
41. Reid M, Elliott B (2006), The one ‐ and two ‐ handed backhands in tennis, Sports Biomech Sách, tạp chí
Tiêu đề: The one"‐" and two"‐"handed backhands in tennis
Tác giả: Reid M, Elliott B
Năm: 2006
42. United States Tennis Association (2000), Coaching Tennis Successfully, Human kinetic Sách, tạp chí
Tiêu đề: Coaching Tennis Successfully
Tác giả: United States Tennis Association
Nhà XB: Human Kinetic
Năm: 2000
44. Whiting W, Zernicke R, (1998), Biomechanics of musculoskeletal injury, Champaign, IL: Human Kinetics Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biomechanics of musculoskeletal injury
Tác giả: Whiting W, Zernicke R
Nhà XB: Human Kinetics
Năm: 1998

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Một số phương tiện bổ trợ chuyên môn trong Quần vợt - Nghiên cứu ứng dụng thực hành các phương tiện chuyên môn để nâng cao kỹ năng đánh bóng cho sinh viên học quần vợt chuyên sâu của trường đh  TDTT TP HCM
Hình 1.1 Một số phương tiện bổ trợ chuyên môn trong Quần vợt (Trang 37)
Hình 1.2: Quỹ đạo vung vợt chạm bóng theo Brody, Cross và Linsey - Nghiên cứu ứng dụng thực hành các phương tiện chuyên môn để nâng cao kỹ năng đánh bóng cho sinh viên học quần vợt chuyên sâu của trường đh  TDTT TP HCM
Hình 1.2 Quỹ đạo vung vợt chạm bóng theo Brody, Cross và Linsey (Trang 57)
Hình 5: Giai đoạn chạm bóng trong kỹ thuật giao bóng - Nghiên cứu ứng dụng thực hành các phương tiện chuyên môn để nâng cao kỹ năng đánh bóng cho sinh viên học quần vợt chuyên sâu của trường đh  TDTT TP HCM
Hình 5 Giai đoạn chạm bóng trong kỹ thuật giao bóng (Trang 68)
Bảng 3.4: Trung bình cộng các góc độ đo đạc 04 kỹ thuật cơ bản của - Nghiên cứu ứng dụng thực hành các phương tiện chuyên môn để nâng cao kỹ năng đánh bóng cho sinh viên học quần vợt chuyên sâu của trường đh  TDTT TP HCM
Bảng 3.4 Trung bình cộng các góc độ đo đạc 04 kỹ thuật cơ bản của (Trang 96)
Bảng 3.11: Thành phần và số lƣợng khách thể phỏng vấn về việc ứng  dụng các phương tiện bổ trợ chuyên môn trong giảng dạy Kỹ thuật - Nghiên cứu ứng dụng thực hành các phương tiện chuyên môn để nâng cao kỹ năng đánh bóng cho sinh viên học quần vợt chuyên sâu của trường đh  TDTT TP HCM
Bảng 3.11 Thành phần và số lƣợng khách thể phỏng vấn về việc ứng dụng các phương tiện bổ trợ chuyên môn trong giảng dạy Kỹ thuật (Trang 111)
Bảng 3.14: Chương trình thực nghiệm học kỳ II (10 tiết/tuần, 15 tuần thực nghiệm) - Nghiên cứu ứng dụng thực hành các phương tiện chuyên môn để nâng cao kỹ năng đánh bóng cho sinh viên học quần vợt chuyên sâu của trường đh  TDTT TP HCM
Bảng 3.14 Chương trình thực nghiệm học kỳ II (10 tiết/tuần, 15 tuần thực nghiệm) (Trang 131)
Bảng 3.16: Chương trình thực nghiệm học kỳ IV (10 tiết/tuần, 15 tuần thực nghiệm)  Mục tiêu: Hoàn thiện kỹ thuật thuận tay, trái tay, giao bóng; Phát triển chiến thuật đánh đơn, đôi - Nghiên cứu ứng dụng thực hành các phương tiện chuyên môn để nâng cao kỹ năng đánh bóng cho sinh viên học quần vợt chuyên sâu của trường đh  TDTT TP HCM
Bảng 3.16 Chương trình thực nghiệm học kỳ IV (10 tiết/tuần, 15 tuần thực nghiệm) Mục tiêu: Hoàn thiện kỹ thuật thuận tay, trái tay, giao bóng; Phát triển chiến thuật đánh đơn, đôi (Trang 133)
Bảng 3.17: So sánh thành tích kiểm tra của nam sinh viên chuyên sâu  Quần vợt nhóm đối chứng và thực nghiệm trường ĐH TDTT TP.HCM - Nghiên cứu ứng dụng thực hành các phương tiện chuyên môn để nâng cao kỹ năng đánh bóng cho sinh viên học quần vợt chuyên sâu của trường đh  TDTT TP HCM
Bảng 3.17 So sánh thành tích kiểm tra của nam sinh viên chuyên sâu Quần vợt nhóm đối chứng và thực nghiệm trường ĐH TDTT TP.HCM (Trang 137)
Bảng 3. 21: So sánh sự biến đổi về thành tích kiểm tra kỹ thuật chuyên môn của nam sinh viên chuyên sâu  Quần vợt nhóm thực nghiệm (khóa 36) trường ĐH TDTT TP.HCM trước và sau 2 năm thực nghiệm - Nghiên cứu ứng dụng thực hành các phương tiện chuyên môn để nâng cao kỹ năng đánh bóng cho sinh viên học quần vợt chuyên sâu của trường đh  TDTT TP HCM
Bảng 3. 21: So sánh sự biến đổi về thành tích kiểm tra kỹ thuật chuyên môn của nam sinh viên chuyên sâu Quần vợt nhóm thực nghiệm (khóa 36) trường ĐH TDTT TP.HCM trước và sau 2 năm thực nghiệm (Trang 147)
Bảng 3. 22. So sánh sự khác biệt về thành tích kỹ thuật chuyên môn của  nam sinh viên chuyên sâu Quần vợt trường ĐH Thể dục thể thao  Tp.HCM nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm sau 1 năm thực nghiệm - Nghiên cứu ứng dụng thực hành các phương tiện chuyên môn để nâng cao kỹ năng đánh bóng cho sinh viên học quần vợt chuyên sâu của trường đh  TDTT TP HCM
Bảng 3. 22. So sánh sự khác biệt về thành tích kỹ thuật chuyên môn của nam sinh viên chuyên sâu Quần vợt trường ĐH Thể dục thể thao Tp.HCM nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm sau 1 năm thực nghiệm (Trang 148)
Bảng 3.24: So sánh độ lệch của các góc so với góc chuẩn trong kỹ thuật  đánh bóng thuận tay của nam sinh viên chuyên sâu Quần vợt trường ĐH - Nghiên cứu ứng dụng thực hành các phương tiện chuyên môn để nâng cao kỹ năng đánh bóng cho sinh viên học quần vợt chuyên sâu của trường đh  TDTT TP HCM
Bảng 3.24 So sánh độ lệch của các góc so với góc chuẩn trong kỹ thuật đánh bóng thuận tay của nam sinh viên chuyên sâu Quần vợt trường ĐH (Trang 154)
Bảng 3. 26: So sánh độ lệch của các góc so với  góc chuẩn trong kỹ thuật giao  bóng của nhóm thực nghiệm (khóa 36) qua từng giai đoạn thực nghiệm - Nghiên cứu ứng dụng thực hành các phương tiện chuyên môn để nâng cao kỹ năng đánh bóng cho sinh viên học quần vợt chuyên sâu của trường đh  TDTT TP HCM
Bảng 3. 26: So sánh độ lệch của các góc so với góc chuẩn trong kỹ thuật giao bóng của nhóm thực nghiệm (khóa 36) qua từng giai đoạn thực nghiệm (Trang 157)
Bảng 3. 30: So sánh độ lệch của các góc so với góc chuẩn trong kỹ thuật  đánh bóng thuận tay của nhóm thực nghiệm (khóa 36) và nhóm đối - Nghiên cứu ứng dụng thực hành các phương tiện chuyên môn để nâng cao kỹ năng đánh bóng cho sinh viên học quần vợt chuyên sâu của trường đh  TDTT TP HCM
Bảng 3. 30: So sánh độ lệch của các góc so với góc chuẩn trong kỹ thuật đánh bóng thuận tay của nhóm thực nghiệm (khóa 36) và nhóm đối (Trang 163)
Bảng 3.33: Thang điểm đánh giá trình độ kỹ thuật cơ bản cho nam sinh viên chuyên sâu Quần vợt năm thứ 2 trường ĐH - Nghiên cứu ứng dụng thực hành các phương tiện chuyên môn để nâng cao kỹ năng đánh bóng cho sinh viên học quần vợt chuyên sâu của trường đh  TDTT TP HCM
Bảng 3.33 Thang điểm đánh giá trình độ kỹ thuật cơ bản cho nam sinh viên chuyên sâu Quần vợt năm thứ 2 trường ĐH (Trang 171)
Hình chữ nhật với dụng - Nghiên cứu ứng dụng thực hành các phương tiện chuyên môn để nâng cao kỹ năng đánh bóng cho sinh viên học quần vợt chuyên sâu của trường đh  TDTT TP HCM
Hình ch ữ nhật với dụng (Trang 219)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w