Hiện nay, Phân trường Tam Giang III, Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Ngọc Hiểncó diện tích rừng Đước trồng với nhiều cấp tuổi và mật độ khác nhau, tuy nhiên cho đến nay, tại khu vực vẫn chưa
Trang 1CƠ SỞ 2 - TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
BAN NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC CỦA RỪNG ĐƯỚC
(Rhizophora apiculata) TRỒNG TẠI PHÂN TRƯỜNG TAM
GIANG III, CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT
THÀNH VIÊN LÂM NGHIỆP NGỌC HIỂN
NGÀNH: LÂM SINH
MÃ SỐ: C620205
Giáo viên hướng dẫn: ThS.Nguyễn Thị Hiếu
Sinh viên thực hiện: Phan Quốc Tiến Lớp: CO2 – Lâm Sinh
Khóa học: 2013 - 2016
Đồng Nai, 2016
Trang 2LỜI CÁM ƠN
Đề tài “Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc của rừng đước (Rhizophora
Apiculata) trồng tại Phân Trường Tam Giang III, Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Ngọc Hiển” được hoàn thành theo chương trình đào tạo sinh viên chính
quy, khoá học 2013-2016 của Trường Đại học Lâm nghiệp cơ sở 2
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo – ThS
Nguyễn Thị Hiếu, người đã trực tiếp hướng dẫn rất tận tình trong suốt quá
trình tôi thực hiện đề tài Tôi cũng xin gửi tới lời cảm sâu sắc tới cô giáo –
ThS Bùi Thị Thu Trang Cũng nhân dịp này tôi xin gửi lời cảm ơn tới Công
ty TNHHMTV Lâm nghiệp Ngọc Hiển đã tạo điều kiện và giúp đỡ trong quá trình tôi khảo sát hiện trường ở đó Tôi cũng mong gửi lời cảm ơn chân thành tới kỷ sư Lê Công Uẩn và các cán bộ thuộc Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Ngọc Hiển đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện đề tài Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến tập thể các thầy cô giáo, các cán bộ trong ban Nông Lâm đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện khoá luận
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới bố mẹ và những người thân trong gia đình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và động viên tôi để tôi hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này Tôi cũng rất cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của tất cả các bạn bè trong và ngoài trường
Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng do thời gian và trình độ còn có hạn nên khoá luận không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quí báu của các thầy cô giáo, các nhà khoa học, cùng bạn bè để khoá luận được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Phan Quốc Tiến
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH SÁCH BẢNG v
DANH MỤC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC HÌNH viii
ĐẶC VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2
1.1 Khái niệm về sinh trưởng của cây và rừng 2
1.2 Nghiên cứu sinh trưởng, tăng trưởng của cây rừng trên thế giới 3
1.3 Nghiên cứu sinh trưởng rừng ở Việt Nam 6
1.4 Nghiên cứu về sinh trưởng của loài Đước ở Việt Nam 7
Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 10
2.1.1 Mục tiêu tổng quát 10
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 10
2.2 Địa điểm thực tập 10
2.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 10
2.3.1 Đối tượng nghiên cứu 10
2.3.2 Phạm vị nghiên cứu 10
2.4 Nội dung nghiên cứu 10
2.4.1 Đặc điểm chung của Rừng Đước (Rhizophora apiculata) trồng ở các tuổi khác nhau 10
2.4.2 Đặc trưng kết cấu và cấu trúc của rừng 10
2.4.3 Quan hệ giữa những nhân tố điều tra trên thân cây 11
2.4.4 Đề xuất các biện pháp phát triển rừng Đước (Rhizophora apiculata) trồng ở khu vực nghiên cứu 11
2.5 Phương pháp nghiên cứu 11
2.5.1 Kế thừa tài liệu thứ cấp 11
Trang 42.5.2 Điều tra ngoại nghiệp 11
2.5.3 Nội nghiệp 13
Chương 3 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 17
3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 17
3.1.1 Vị trí địa lý 17
3.1.2 Đặc điểm địa hình 17
3.1.3 Đặc điểm khí hậu 17
3.1.4 Đặc điểm thủy văn 17
3.1.5 Đặc điểm đất đai 18
3.2 Đặc điểm dân sinh kinh tế 18
3.2.1 Dân số và phân bố dân cư 18
3.2.2 Tình hình sản xuất 18
3.2.3 Tình hình giao thông 19
3.2.4 Văn hóa, giáo dục, y tế 19
3.2.5 Tài nguyên rừng 20
3.3 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 21
3.3.1 Đối tượng nghiên cứu 21
3.3.2 Đặc điểm phân bố Đước (Rhizophora apiculata) 21
3.3.3 Hình thái và đặc điểm sinh trưởng 21
3.3.4 Đặc tính sinh thái 22
3.3.5 Công dụng và ý nghĩa kinh tế 22
3.3.6 Kỹ thuật trồng Đước 23
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24
4.1 Vị trí khu vục nghiên cứu 24
4.2 Đặc điểm chung của Rừng Đước trồng (Rhizophora apiculata) ở các cấp tuổi khác nhau 25
4.2.1 Mật độ trồng 25
4.2.2 Loài cây 25
4.3 Đặc trưng kết cấu và cấu trúc của rừng Đước 26
Trang 54.3.1 Phân bố số cây theo đường kính ngang ngực (N/D1.3) 26
4.3.2 Phân bố số cây theo chiều cao vút ngọn (N/Hvn) 29
4.3.3 Phân bố số cây theo đường kính tán (N/Dt) 30
4.4 Phân tích tương quan giữa những nhân tố điều tra 32
4.4.1 Tương quan giữa chiều cao vút ngọn và đường kính ngang ngực 32
4.4.2 Tương quan giữa đường kính tán và đường kính ngang ngực 35
4.4.3 Tương quan giữa chiều cao dưới cành và đường kính ngang ngực 37
4.5 Đề xuất các biện pháp phát triển rừng đước trồng tại khu vực nghiên cứu 39
Chương 5 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 42
5.1 Kết luận 42
5.2 Tồn tại 44
5.3 Kiến nghị 44
Trang 6DANH SÁCH BẢNG
4.6 Biểu tổng hợp kết quả lựa chọn các dạng hàm
Trang 7DANH MỤC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
D1.3 Đường kính thân cây đo ở vị trí cách gốc cây 1,3m
N/ô Số cây của ô tiêu chuẩn diện tích 1000m2
Trang 9DANH MỤC HÌNH
4.3 Biểu đồ phân bố số cây theo cấp đường kính (N/D1.3) 28
4.4 Biểu đồ phân bố số cây theo cấp chiều cao (N/Hvn) 30
4.5 Biểu đồ phân bố số cây theo cấp đường kính tán
(N/Dt)
31
Trang 10ĐẶC VẤN ĐỀ
Rừng ngập mặn (RNM) là dạng cấu trúc thực vật đặc trưng của vùng ven biển nhiệt đới và cận nhiệt đới Vai trò của RNM được khẳng định với nhiều các sản phẩm cung cấp cho cộng đồng bao gồm các vật liệu xây dựng, nhiên liệu, thức ăn… Ngoài những giá trị về kinh tế và đa dạng sinh học thì RNM còn giữ một vai trò quan trọng trong việc bảo vệ bờ biển, bờ sông, điều hòa khí hậu, hạn chế xói lở, ổn định đất phù sa mới bồi, hạn chế sự xâm mặn, bảo vệ đê điều, nước biển dâng Tuy nhiên, do hậu quả của chiến tranh để lại, sức ép của việc gia tăng dân số và đặc biệt là sự ấm lên toàn cầu dẫn đến hiện tượng băng tan cùng với việc nhận thức chưa đầy đủ của con người về vai trò
và vị trí của RNM dẫn đến việc khai thác, tàn phá quá mức
Nhằm quản lý được vốn rừng hiện có cũng như phát triển rừng trong tương lai, phải có định hướng xây dựng kế hoạch và quy hoạch phù hợp, sử dụng rừng một cách hợp lý và bền vững Hiện nay, Phân trường Tam Giang III, Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Ngọc Hiểncó diện tích rừng Đước trồng với nhiều cấp tuổi và mật độ khác nhau, tuy nhiên cho đến nay, tại khu vực vẫn chưa có nhiều đề tài nghiên cứu và đánh giá về tình hình sinh trưởng, kết cấu
và cấu trúc của rừng Đước trồng nhằm có biện pháp lâm sinh tác động hợp lý,
từ đó làm cơ sở khoa học cho việc nuôi dưỡng rừng đạt tới trạng thái ổn định Xuất phát từ tình hình thực tế đã nêu trên, với nguyện vọng của bản thân, qua kết quả nghiên cứu của chuyên đề này nó sẽ góp phần nhỏ để làm cơ sở khoa học cho việc đánh giá đúng mức khả năng sinh trưởng, cấu trúc rừng Đước trồng tại khu vực nghiên cứu Trong giới hạn của một khóa luận cuối
khóa, chúng tôi tiến hành thực hiện chuyên đề “Nghiên cứu đặc điểm cấu
trúc của rừng Đước (Rhizophora Apiculata) trồng tại Phân Trường Tam Giang III, Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Ngọc Hiển”
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Khái niệm về sinh trưởng của cây và rừng
Sinh trưởng của cây rừng là kết quả của quá trình đồng hóa những nguồn năng lượng của môi trường dưới ảnh hưởng của những quy luật nội tại cũng như mối quan hệ giữa các nhân tố nội tại với các nhân tố ngoại cảnh trong suốt thời gian tồn tại tự nhiên của chúng
Sinh trưởng là sự tăng lên về kích thước và trọng lượng (hoặc từng bộ phận) có liên quan đến sự tạo thành mới các cơ quan, các tế bào cũng như các yếu tố cấu trúc của tế bào Sinh trưởng là quá trình không đi ngược chiều lại Theo Giang Văn Thắng (2002), sinh trưởng của cây rừng được chia làm
3 giai đoạn: hình thành phát triển, sinh trưởng mạnh, thành thục và già cỗi Ba giai đoạn này sẽ diễn ra nhanh hay chậm phụ thuộc chủ yếu vào đặc tính sinh vật học của loài cây, điều kiện hoàn cảnh môi trường xung quanh
Sinh trưởng của cây rừng là cơ sở hình thành nên sản lượng rừng, vì vậy muốn nghiên cứu sinh trưởng của rừng (quần thể) trước hết phải bắt đầu
từ việc nghiên cứu cây cá thể
Sinh trưởng của rừng là quá trình sinh trưởng của quần thể cây rừng, có quan hệ chặt chẽ với điều kiện môi trường, trong đó có lập địa Sinh trưởng của rừng là cơ sở chủ yếu để đánh giá sức sản xuất của lập địa, điều kiện tự nhiên cũng như hiệu quả của các biện pháp tác động đã được áp dụng
Theo Lâm Xuân Sanh (1978), sinh trưởng là một biểu thị động thái của rừng, là căn cứ khoa học quan trọng để định ra các phương thức kỹ thuật lâm sinh kết hợp với từng giai đoạn phát triển khác nhau của rừng để đáp ứng với mục tiêu kinh doanh lâm nghiệp Sinh trưởng của quần xã thực vật rừng và cá thể cây rừng là hai vấn đề khác nhau nhưng quan hệ chặt chẽ với nhau Sinh trưởng cá thể có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển của rừng
Nghiên cứu sinh trưởng của cây và rừng là tìm hiểu và xác định quy luật phát triển của chúng thông qua một số chỉ tiêu sinh trưởng như: D1.3, Hvn, V,… theo tuổi Những quy luật này được mô tả và trình bày bằng những
Trang 12phương trình toán học cụ thể và được gọi là các hàm sinh trưởng hay các mô hình sinh trưởng Từ những quy luật đã được phát hiện, người làm công tác lâm nghiệp sẽ có những đánh giá, nhận xét một cách khách quan về ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh (như điều kiện tự nhiên, lịch sử tác động…) tới quá trình sinh trưởng của cây rừng Từ đó đề xuất những biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp với từng giai đoạn phát triển của cây rừng, phù hợp với mục tiêu kinh doanh đã đề ra
1.2 Nghiên cứu sinh trưởng, tăng trưởng của cây rừng trên thế giới
Cho đến nay, vấn đề mô hình hóa sinh trưởng và sản lượng rừng được tranh luận rộng rãi và ngày càng được hoàn thiện Sinh trưởng của cây rừng là
sự thay đổi về kích thước, trọng lượng, thể tích theo thời gian một cách liên tục Sinh trưởng của cây rừng và lâm phần phụ thuộc tổng hợp vào các yếu
tố môi trường và những biện pháp tác động Vì vậy, không có những nghiên cứu thực nghiệm thì không thể làm sáng tỏ quy luật của các loài cây Nhận thức được điều này, từ thế kỷ 18 đã xuất hiện những nghiên cứu của các tác giả Octtelt, Pauslen, Bause, Borggreve, Breymann, Cotta, Danckelmann, Draudt, Hagtig, Weise, … Nhìn chung, những nghiên cứu về sinh trưởng cây rừng và lâm phần phần lớn được xây dựng thành các mô hình toán học chặt chẽ và được công bố trong các công trình của Meyer, M.A, Stevenson (1949), Schumacher, F.X và Coile T.X (1960), Alder (1980)… (dẫn nguồn Nguyễn Minh Quốc, 2006)
Nhìn chung, các phương pháp nghiên cứu sinh trưởng và sản lượng rừng của các nhà khoa học lâm nghiệp trên thế giới chủ yếu là áp dụng kỹ thuật phân tích thống kê toán học, phân tích tương quan và hồi quy từ đó xác định trữ, sản lượng gỗ của lâm phần
Trong lịch sử ra đời và phát triển của sản lượng rừng đã xuất hiện hàm sinh trưởng của Gompertz (1825) Tiếp sau đó là các hàm sinh trưởng của các tác giả như: Verhulst (1845), Kosun (1935), Frane (1968), Korf (1973), Wenk (1973), Schumacher (1983)… hầu như những nghiên cứu về sinh trưởng của
Trang 13cây rừng và lâm phần, phần lớn được xây dựng thành các mô hình toán học chặt chẽ và được công bố trong các công trình của Meyer và Stevenson (1943), Schumacher và Coile (1960) hay gần đây là của Wenk (1973) Nhìn chung, các hàm sinh trưởng đều có dạng toán học khá phức tạp, biểu diễn quá trình sinh học dưới sự chi phối tổng hợp của các nhân tố nội và ngoại cảnh Đây là những hàm toán học mô phỏng được quy luật sinh trưởng của cây rừng cũng như lâm phần dựa vào các nhân tố điều tra lâm phần để dự đoán giá trị lớn nhất của các đại lượng sinh trưởng (dẫn nguồn Nguyễn Minh Quốc, 2006)
Từ lâu, các nhà khoa học lâm nghiệp trên thế giới đã đi sâu nghiên cứu và ứng dụng toán thống kê với sự hỗ trợ của máy vi tính và các phần mềm xử lý
số liệu chuyên dụng như Excel, Statgraphics,spss… nhằm tìm ra các phương trình toán học phù hợp nhằm mô phỏng quy luật sinh trưởng của các loài cây rừng ở các vùng sinh thái khác nhau trên khắp các châu lục Tuy nhiên, các hàm toán học hay các hàm sinh trưởng được tìm ra chỉ thích hợp với một số loài cây ở một số vùng sinh thái cụ thể nào đó, đối với các loài cây khác nhau ở các vùng sinh thái khác nhau, các hàm toán học này có phù hợp hay không cần phải kiểm chứng thực tế để kết luận về mức độ phù hợp của chúng
Tiêu biểu là đại diện cho các kết quả nghiên cứu về sinh trưởng cây rừng được công bố trên thế giới là những hàm sinh trưởng mang tên các tác giả như:
A a
a Y
0
2 2 1
.e a Ln A a Ln A a
1
0 1 e a A a a
Trong đó:
Y: Là đại lượng sinh trưởng như: đường kính và chiều cao
m: giá trị cực đại có thể đạt được của Y
a ,a ,a : các tham số của phương trình
Trang 14A: Tuổi của cây rừng hay lâm phần
e: số mũ tự nhiên Neper (e = 2,7182….)
Trong các hàm tăng trưởng đã trình bày ở trên, có thể coi hàm Gompertz là hàm cơ sở ban đầu cho việc nghiên cứu quá trình sinh trưởng cây rừng nào đó, tiếp tục phát triển tiếp theo các hàm sinh trưởng khác
Trong nghiên cứu sinh trưởng, việc nghiên cứu những thay đổi tương ứng của mật độ cây rừng cũng được chú trọng Từ đó Thomasius (1972) đã đề xướng học thuyết về không gian sinh trưởng tối ưu cho mỗi loài cây rừng thông qua phương trình:
K = log(N).log(D).e c.A
Trong đó:
K: không gian sinh trưởng tối ưu
N: mật độ cây rừng (cây/ha) ở tuổi A
D: kích thước bình quân lâm phần ở tuổi A
c: tham số phương trình
Khi nhu cầu về không gian sinh trưởng thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi
về mật độ cho phù hợp với các quan hệ nội, ngoại cảnh của đời sống cây rừng (dẫn nguồn Đặng Thế Trung, 2008)
Theo lý thuyết, tăng trưởng là hiệu số của đại lượng sinh trưởng ở hai thời điểm khác nhau Tốc độ tăng trưởng hay còn được gọi là lượng tăng trưởng thường xuyên của cây rừng cũng được các nhà nghiên cứu đặc biệt quan tâm, mô tả và quy luật hóa quá trình tăng trưởng của cây rừng bằng những hàm tăng trưởng như:
Trang 15e: số mũ tự nhiên Neper (e = 2,7182…)
Vấn đề nghiên cứu sinh trưởng và tăng trưởng của cây rừng về chiều cao, đường kính, thể tích,… đã thu hút sự quan tâm của rất nhiều nhà nghiên cứu sinh trưởng trên thế giới Qua đó các tác giả đã đưa ra nhiều dạng hàm toán học khác nhau nhằm mô tả chính xác quy luật sinh trưởng của mỗi loài cây ở từng vùng sinh thái khác nhau trên thế giới và cũng là cơ sở khoa học cho những nghiên cứu khác về sinh trưởng cây rừng trên thế giới
1.3 Nghiên cứu sinh trưởng rừng ở Việt Nam
Nghiên cứu sinh trưởng của cây cá thể và quần thể ở nước ta đã được nhiều nhà khoa học lâm nghiệp nghiên cứu ứng dụng và đề nghị một số dạng phương trình toán học biểu diễn quá trình sinh trưởng của một số loài cây trồng và nhiều loại hình trồng rừng khác nhau cũng như mối quan hệ giũa các nhân tố sinh trưởng như:
Vũ Đình Phương và cộng tác viên (1973), sau khi nghiên cứu về quy
luật sinh trưởng rừng Bồ Đề (Styrax tonkinensis Pierre) đã mô tả quan hệ giữa
chiều cao bình quân (Hbq) với tuổi của lâm phần Bồ đề trồng thuần loài đều tuổi bằng phương trình
2 2 1
a
AH a
Trong đó:
A: tuổi của lâm phần
AH : tích số giữa tuổi và chiều cao bình quân lâm phần
a0,a1,a2: các tham số của phương trình
Phùng Ngọc Lan (1981 - 1985) đã khảo nghiệm phương trình sinh trưởng Schumacher và Gompertz cho một số loài cây như: Mỡ, Thông nhựa,
Bồ đề và Bạch đàn trên một số điều kiện lập địa khác nhau cho thấy: đường sinh trưởng thực nghiệm và đường sinh trưởng lý thuyết đa số cắt nhau tại một điểm, chứng tỏ sai số của phương trình rất nhỏ, song có hai giai đoạn có sai số ngược dấu nhau một cách có hệ thống
Đồng Sỹ Hiền (1973), trong công cuộc nghiên cứu của mình, ông đã
Trang 16đưa ra một dạng phương trình toán học bậc đa thức để biểu thị mối quan hệ giữa đường kính và chiều cao ở các vị trí khác nhau của cây Qua đó đã mô tả được quy luật phát triển hình dạng của thân cây của rừng Đặc biệt là rừng tự nhiên, phương trình có dạng: Y = b0 + b1x1 + b2x2 + b3x3 + + bnxn
Sau đó, dùng phương trình này làm cơ sở cho việc lập thể tích và biểu
độ thon cây đứng, nhằm để xác định nhanh trữ lượng rừng theo phương pháp cây tiêu chuẩn nhanh chóng, giảm nhẹ công việc nội nghiệp và ngoại nghiệp trong công tác điều tra rừng Tác giả cũng đã đưa ra nhiều dạng hàm toán học
để nghiên cứu lập biểu quá trình sinh trưởng của rừng Một số phương trình
đã được ông sử dụng để biểu thị mối tương quan giữa chiều cao và đường kính trên 10 loài cây trồng chính và phụ ở các đơn vị chọn ngẫu nhiên, số lượng 20 cây trở lên gồm các dạng phương trình sau:
2 2 1
0 a.d a .d a
3 3 2 2 1
0 a.d a .d a d a
) log(
.
H a0a1da2 d
H log( ) Log a0a1da2 d
Ứng dụng phương trình trên vào phương pháp lập biểu cấp chiều cao của Đồng Sỹ Hiền, Lê Sĩ Việt (1992) đã ứng dụng phương trình giữa suất tăng trưởng về đường kính (Pd) với đường kính D1,3 dưới dạng phương trình sau:
1.4 Nghiên cứu về sinh trưởng của loài Đước ở Việt Nam
Một số nghiên cứu về sinh trưởng của rừng Đước (Rhizophora
Trang 17apiculata) đã được các nhà khoa học trong nước thực hiện, tập trung ở các
rừng ngập mặn Cà Mau và Cần Giờ - Thành phố Hồ Chí Minh
Những nghiên cứu của Phan Nguyên Hồng và Nguyễn Hoàng Trí (1983) tại Rạch Bà Bường thuộc Lâm ngư trường Ngọc Hiển cho thấy, tốc độ tăng trưởng trung bình của cây Đước về chiều cao là 0,85 m/năm, đường kính
là 0,75 cm/năm và trọng lượng gỗ là 3,34g/m2/năm Mức tăng trưởng cây ở cấp kính thân 5 – 10 cm là cao nhất và cây ở cấp kính 2 cm là thấp nhất
Những nghiên cứu của Viên Ngọc Nam (1996) tại Cần Giờ cho các số liệu sau: Tăng trưởng trung bình về đường kính là 0,46 – 0,81 cm/năm, chiều cao là 0,45 – 0,76 m/năm Cây có tuổi 4 có mức tăng chiều cao là lớn nhất và
ra các phương trình tương quan:
LogD1,3 = - 0,3450 + 1,2459.Log(A) với r = 0,99
LogY = - 0,1897 + 1,058.Log(A) với r = 0,99
Ln(DT) = - 0,4943 + 0,0862.Ln(A) với r = 0,98
Theo kết quả nghiên cứu của Viện điều tra quy hoạch rừng, 01 ha rừng Đước trưởng thành ở Cà Mau (với 305 cây và chiều cao trung bình 26 m) đã cho một sản lượng 369,8 m3
gỗ củi
Nhìn chung, phương pháp nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước về sinh trưởng, tăng trưởng và sản lượng rừng là đi vào định lượng, những nghiên cứu đều xuất phát từ cơ sở lý luận về mặt lâm sinh học, về quan
hệ giữa sinh trưởng và sản lượng với điều kiện lập địa, về sự phụ thuộc của
Trang 18sinh trưởng và sản lượng vào không gian sinh trưởng cũng như ảnh hưởng của các biện pháp tác động Từ đó xây dựng các mô hình sinh trưởng phù hợp cho từng loài cây đáp ứng mục tiêu kinh doanh cụ thể Việc lựa chọn một hàm toán học nào đó để biểu thị cho quá trình sinh trưởng của nhân tố định lượng phải thỏa mãn một số tiêu chí là hàm đó phải biểu diễn phù hợp với quá trình sinh trưởng và phát triển của loài cây nghiên cứu, có hệ số tương quan cao nhất, sai số phương trình nhỏ nhất, các tham số của phương trình đều tồn tại Trong trường hợp, cùng một số liệu thực nghiệm có nhiều hàm khác nhau đều phù hợp, cần thực hiện thực hiện phương pháp so sánh nhiều hàm để cuối cùng lựa chọn ra hàm tốt nhất Đây chính là quan điểm mà đề tài kế thừa để giải quyết các vấn đề cần nghiên cứu được đặt ra
Trên đây giới thiệu tóm lược những vấn đề có liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài mà trong quá trình thực hiện sẽ được vận dụng, đặc biệt
có chú trọng tới các vấn đề cơ sở lý luận, những quan điểm và phương pháp nghiên cứu định lượng sao cho phù hợp với đối tượng và nội dung nghiên cứu của đề tài Có thể nói, những kết quả nghiên cứu về sinh trưởng, tăng trưởng của cây rừng của các tác giả trong và ngoài nước là những tài liệu tham khảo rất quý báu và bổ ích cho những nghiên cứu sinh trưởng của cây rừng nói chung và loài Đước nói riêng ở hiện tại và tương lai sau này
Trang 19Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu tổng quát
Đề tài nghiên cứu nhằm góp phần đề xuất các biện pháp phát triển rừng Đước
ở Phân Trường Tam Giang III, Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Ngọc Hiển
Phân Trường Tam Giang III, Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Ngọc Hiển
2.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
2.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Rừng Đước (Rhizophora Apiculata) trồng ở 4 tuổi khác nhau
2.3.2 Phạm vị nghiên cứu
Đề tài chỉ điều tra, khảo sát về đặc điểm cấu trúc rừng Đước trồng, không nghiên cứu các yếu tố đất đai, khí hậu và các yếu tố về tái sinh, sinh trưởng của rừng Địa điểm thu thập số liệu chỉ giới hạn tại khu vực Phân
Trường Tam Giang III, Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Ngọc Hiển
2.4 Nội dung nghiên cứu
2.4.1 Đặc điểm chung của Rừng Đước (Rhizophora apiculata) trồng ở
các tuổi khác nhau
- Mật độ trồng
- Loài cây
2.4.2 Đặc trưng kết cấu và cấu trúc của rừng
2.4.2.1 Phân bố đường kính thân cây (N-D1.3)
2.4.2.2 Phân bố chiều cao thân cây (N-H)
Trang 202.5 Phương pháp nghiên cứu
2.5.1 Kế thừa tài liệu thứ cấp
Kế thừa số liệu trước đây của đơn vị về các giải pháp quản lý, phục hồi rừng (Tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, tái sinh nhân tạo ) Những tư liệu về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế, điều kiện xã hội: dân số, lao động, thành phần dân tộc, tập quán canh tác Khí hậu, thuỷ văn, đất đai, địa hình, tài nguyên…
2.5.2 Điều tra ngoại nghiệp
Điều tra sơ thám: Với mục đích nắm được một cách tổng quát đối tượng
nghiên cứu để bổ sung kịp thời thông số kỹ thuật đã định ra ở phần chuẩn bị Điều tra tỉ mỉ: Lập ô mẫu: Tiến hành lập ô tiêu chuẩn theo phương pháp
ô mẫu điển hình, tạm thời Ô tiêu chuẩn phải đại diện cho lâm phần nghiên cứu về điều kiện sinh thái, cấu trúc quần xã và tình hình sinh trưởng
Những chỉ tiêu nghiên cứu:
Trong quá trình điều tra trên hiện trường, đề tài đề cập các chỉ tiêu sau đây: mật độ quần thụ (N); đường kính thân cây ngang ngực (D1.3); chiều cao toàn thân (Hvn); chiều cao dưới cành lớn nhất còn sống (Hdc), đường kính tán cây (Dt); độ tàn che
Phương pháp điều tra cụ thể:
Số lượng, kích thước và phương pháp bố trí ô tiêu chuẩn:
Điều tra đặc trưng cấu trúc rừng Đước được thực hiện trên các ô tiêu chuẩn (OTC) điển hình tạm thời, diện tích mỗi ô1000 m2
, trong OTC tiến
Trang 21hành lập 5 điều tra diện tích là 100 m2
(10x10m) áp dụng cho đối tượng rừng ngập mặn, 4 ô ở 4 góc và một ô giữa tâm hai đường chéo Với 4 cấp tuổi rừng
dự kiến sẽ có 8 OTC (40 ô điều tra) được thiết lập để điều tra
Xác định những đặc trưng lâm học của các tuổi khác nhau:
Những chỉ tiêu cần thống kê mô tả bao gồm D1.3, H, N, Hdc, Dt
Nội dung đo đếm trong ô tiêu chuẩn như sau:
- Chỉ tiêu D1.3 của từng cây: dùng thước dây
- Chỉ tiêu H, Hdc của từng cây được đo bằng thước đo cao tự chế
- Chỉ tiêu Dt đo bằng thước dây theo hướng Đông – Tây, Nam – Bắc
- Chọn lô rừng tốt nhất
Việc lựa chọn lô rừng tốt nhất có ảnh hưởng rất lớn đến độ chính xác của cấu trúc rừng Vì vậy, cần phải lựa chọn thật cẩn thận Ở đây, lô rừng tốt nhất được hiểu là lô rừng có các đặc điểm:
- Mật độ và các thế hệ cây phù hợp nhất trong các lô rừng
- Có tổng tiết diện ngang và trữ lượng cao nhất
- Phân bố cây trên toàn diện tích là hợp lý nhất
- Phân bố ở các khu vực có rừng trong phạm vi của đề tài
- Ngoài ra, lô rừng tốt nhất còn là lô rừng cho phép lập ô tiêu chuẩn điển hình với kích thước đã quy định
Bề rộng OTC 30m
Bề dài OTC 35m
Trang 22- Phương pháp luận để xác định lô rừng tốt nhất là: khảo sát nhiều lô rừng ngoài thực tế, sau đó so sánh các lô với nhau dựa trên các chỉ tiêu đơn giản, dễ quan sát bằng mắt và dễ ước lượng để tìm ra khoảng 2-3 lô dự tuyển tốt nhất Từ các lô dự tuyển, tính toán một số chỉ tiêu định lượng, thảo luận cùng sự đóng góp ý kiến của các chuyên gia để tìm ra lô rừng tốt nhất
- Đề xuất giải pháp kỹ thuật tác động nhằm dẫn dắt rừng đạt cấu trúc bền vững
- Các giải pháp kỹ thuật tác động nhằm dẫn dắt rừng hiện có đạt cấu trúc rừng bền vững là việc lựa chọn các giải pháp kỹ thuật lâm sinh tác động vào rừng gồm: tái sinh, phục hồi, nuôi dưỡng và khai thác rừng
- Trước hết, tập hợp tất cả những ô tiêu chuẩn theo cấp tuổi
- Kế đến, trong mỗi ô tiêu chuẩn tính những thống kê mô tả N (cây/ha),
D1.3 (cm), H (m), G (m2/ha) và M (m3/ha) của các lâm phần Đước Những thống kê mô tả được tính toán bao gồm giá trị trung bình (Xbq), giá trị lớn nhất (Max), giá trị nhỏ nhất (Min), sai tiêu chuẩn (S) Sau cùng tập hợp những kết quả tính toán thành bảng và biểu đồ để thuyết minh và phân tích những đặc trưng lâm phần
Mật độ, tiết diện ngang, trữ lượng
- Mật độ: N = 10000 Với: Ncây/ô- Số cây trong OTC
Sô- Diện tích OTC
-Tiết diện ngang: G =
-Trữ lượng/ha: M = Ncây/ha×G×H×F (với hình số F được lấy là 0,5)
Phân bố tiết diện ngang trên mặt đất và tiết diện ngang phổ biến
-Chia tổ ghép nhóm số liệu tiết diện ngang đã tính được theo công thức:
Trang 232 2
xi fi xi
- Sử dụng phần mền SPSS 16 bit, sử lý: nhập số liệu vào phần mền SPSS
ở cột Data view Variable view đặt tên biến vào Ananyze chọn Descriptive statise chọn Descriptives Đưa D1.3 và Hvn qua biến options chọn tất cả các chỉ số trong hợp thọi ontinue Ontinue OK
- Kế đến, những phân bố thực nghiệm được làm phù hợp với phân bố lý thuyết
- Tiếp đến, chọn những phân bố phù hợp nhất theo tiêu chuẩn “Tổng sai lệch bình phương nhỏ nhất” và sử dụng chúng để tính số cây và tỷ lệ phần trăm số cây tương ứng với những cấp D1.3, H và Dt khác nhau
-Sau cùng tập hợp những kết quả tính toán thành bảng và biểu đồ để thuyết minh và phân tích các đặc trưng phân bố N - D (cm), N-H (m) và N-
Trang 24- Kế đến, mô hình hóa mối quan hệ giữa các biến phụ thuộc Y (H, Hdc và
Dt) với biến độc lập X (D1.3) bằng một số mô hình lý thuyết Dự kiến chọn những mô hình lý thuyết sau đây:
Hàm đường cong hình chữ S S-curve Y = exp(a + b/X) (2.8)
Trang 25Tiếp đến, chọn những mô hình phù hợp nhất để mô tả quan hệ Y - X Những mô hình phù hợp nhất được chọn phải thỏa mãn 3 điều kiện cơ bản sau đây: phản ánh đúng mối quan hệ giữa các biến; hệ số tương quan cao; Sai
số phương trình (chênh lệch giữa lý thuyết và trị thực nghiệm) là nhỏ nhất; Phương trình đơn giản, dễ áp dụng ngoài thực tế Số liệu nhập vào máy vi tính
để xử lý, tính toán số liệu và phân tích kết quả dựa trên phần mềm Microsoft Excel và phần mềm Statgraphics Centurion, SPSS 16 bit
Trang 26
Chương 3 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
3.1.1 Vị trí địa lý
Phân Trường Tam Giang III nằm trọn trong địa giới hành chính của xã Tam Giang Tây, huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau, nằm cách trung tâm huyện Năm Căn về hướng Đông là 10 km
Có tọa độ X,Y theo bản đồ hệ qui chiếu VN 2000:
Vị trí:
- Phía Đông giáp Ban quản lý rừng phòng hộ Đầm Dơi, huyện Đầm Dơi
- Phía Tây giáp Ban quản lý rừng phòng hộ Kiến Vàng, huyện Ngọc Hiển
- Phía Nam giáp Biển Đông
- Phía Bắc giáp Phân Ban quản lý rừng phòng hộ Tam Giang I
Tổng diện tích quản lý của đơn vị: 4.879 ha, phân bổ trên 10 tiểu khu
C
3.1.4 Đặc điểm thủy văn
Phân Trường Tam Giang III, có hệ thống thủy văn rất phong phú Bên trong
Trang 27nội địa là một mạng lưới sông rạch chằn chịt, phía Đông Nam có bờ biển dài 16 km tiếp giáp với Biển Đông, hai bờ Đông và Tây của khu vực tiếp giáp với hai con sông chính là Sông Bồ Đề và Sông Hố Gùi, đây là hai con sông chính cung cấp lượng nước phục vụ cho sản xuất trong toàn khu vực
Do phân Trường Tam Giang III chạy dọc theo ven biển đông có tổng chiều dài 16 km, nên chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ bán nhật triều biển đông, mỗi ngày có hai con nước ròng và lớn; Biên độ triều dao động từ 2 – 3 cm Tháng có triều cường cao nhất là tháng 10 và thấp nhất là tháng 3 Thời gian triều lên xuống chậm từ 45 – 50 phút so với ngày hôm trước Do phía Đông tiếp giáp với biển nên mức độ xói lở luôn luôn tiếp diễn, mức lở bình quân từ 30 – 50 m/năm đã làm cho cây Đước khu rừng phòng hộ luôn bị sóng biển cuốn trôi
3.1.5 Đặc điểm đất đai
Phân Trường Tam Giang III có dạng địa hình tương đối bằng phẳng, ven kinh rạch cao và thấp dần về phía bên trong, nhưng độ cao chênh lệch không đáng kể, địa hình có nhiều sông rạch chằng chịt rất thuận lợi cho mang lưới giao thông đường thủy
Đất đai được hình thành trên đá trầm tích trẻ, có nguồn gốc do phù sa bồi tụ; thành phần cơ giới của đất chủ yếu là mùn đến sét mềm, lượng mùn cao ở tầng mặt
và giảm dần khi xuống sâu và có độ lún bước chân từ 0,5 đến 20 cm Độ pH từ 4,5 đến 8
Nói chung, các yếu tố tự nhiên của khu vực là một vùng sinh thái rất đa dạng và trù phú, thuận lợi cho việc phát triển sản xuất Lâm - ngư nghiệp kết hợp
3.2 Đặc điểm dân sinh kinh tế
3.2.1 Dân số và phân bố dân cư
Trong khu vực có 769 hộ dân sinh sống, với 3.045 khẩu Tốc độ tăng dân số bình quân/năm là: 1,3%, mật độ dân số bình quân là 62 người/km2 Trong đó dân tộc kinh chiếm đa số với tỷ lệ 94%, còn lại là dân tộc Khmer và dân tộc Hoa
3.2.2 Tình hình sản xuất
Nuôi trồng thủy sản đang chiếm ưu thế trong phát triển kinh tế của hộ gia
Trang 28đình, cá nhân Tuy nhiên, tốc độ kinh tế phát triển còn chậm, chưa phát huy hết nguồn nhân lực tại chỗ, trong sản xuất còn mang tính truyền thống, chưa thực sự đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất từ đó dẫn đến nguồn thu nhập của một số hộ dân chưa cao Vì vậy chưa làm thay đổi được bộ mặt xã hội Trong thời gian tới, trên địa bàn cần bố trí mở rộng sản xuất theo hướng chuyên canh tôm - rừng và quảng canh cải tiến và tiến tới sản xuất bán công nghiệp và công nghiệp nhằm đáp ứng theo xu thế phát triển sản xuất chung trong toàn tỉnh
3.2.3 Tình hình giao thông
Đối với khu vực có đặc thù là vùng đất ngập nước, nên giao thông chính đi lại chủ yếu là đường thủy, nhưng với mục tiêu chung là đưa hệ thống giao thông bộ đến từng địa bàn vùng sâu vùng xa, nên hiện nay trên địa bàn đã đầu tư xây dựng được 16,7
km đường bê tông cốt thép, với chiều ngang từ 1,5 – 2 m và tuyến đường trục liên xã dài 7 km, ngang 3,5 m với kết cấu bê tông cốt thép Hiện đang khởi công xây dựng 22
km đường bê tông về các ấp với chiều ngang 2 m, đồng thời chuẩn bị đưa vào sử dụng tuyến đường do huyện đầu tư về trung tâm xã trong năm 2016 với quy mô đường cấp
VI đồng bằng
3.2.4 Văn hóa, giáo dục, y tế
Văn hóa: bộ mặt văn hóa xã hội tại khu vực từng bước được nâng lên, tại trung tâm xã đã xây dựng được Bưu điện văn hóa và hệ thống thông tin truyền thông đã được lắp đặt, phục vụ được nhu cầu cho trên 50% hộ dân sử dụng
Giáo dục: đã được công nhận phổ cập giáo dục Trung học cơ sở Trên toàn địa bàn có 03 điểm trường Tiểu học được xây dựng cơ bản và hai điểm trường Trung học cơ sở, đồng thời đầu năm đã đưa vào sử dụng Trường mầm non với diện tích xây dựng là 2.000 m2
Y tế: Trạm y tế xã đã được công nhận đạt chuẩn quốc gia về y tế trong năm
2006, đội ngũ cán bộ y tế có 05 người (gồm 01 bác sĩ, 04 y sĩ) Tuy nhiên, điều kiện chăm sóc sức khỏe cho nhân dân chưa được thường xuyên, chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế do cơ sở vật chất và trang thiết bị còn nhiều thiếu thốn Nhìn chung, văn hóa, giáo dục, y tế tại khu vực luôn được quan tâm và đầu tư, từ đó bộ mặt nông
Trang 29- Đất ở, xây dựng và giao thông sông rạch: 200,9 ha
Quy hoạch 3 loại rừng:
+ Kinh bờ khuôn hộ + Kinh rạch tự nhiên: 905,9 ha
+ Đất quy hoạch lâm nghiệp: 820,30 ha
+ Kinh bờ khuôn hộ + kinh rạch tự nhiên: 475,7 ha
Phân theo chủ quản lý:
Trang 303.3 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
3.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu cụ thể ở đề tài này là những lâm phần Đước trồng ở các năm tuổi: 2002 (tuổi 14), 2004 (tuổi 12), 2006 (tuổi 10), 2008 (tuổi 8)
3.3.2 Đặc điểm phân bố Đước (Rhizophora apiculata)
- Tên Việt Nam: Đước
- Tên khoa học: Rhizophora apiculata Blume
- Thuộc họ: Rhizophoraceae
- Chi: Rhizophora
Đước là loài cây mọc chủ yếu ở rừng ngập mặn, các rừng ngập mặn phân bố
theo vùng cửa sông ven biển nhiệt đới, chỉ có một số loài ở á nhiệt đới
Đước xuất hiện ở rừng Sác: Campuchia, Việt Nam, Ấn Độ, Thái Lan, Miến Điện, Malaysia, Indonesia, Philipines… Trong đó Đước phân bố rộng rãi ở vùng ngập mặn hay lợ, mỗi ngày nước rút đi để rễ không ngập trong nước nhiều giờ Ở những vùng đất cao ít ngập nước đước phát triển chậm, chiều cao khoảng 10 – 17
m
Ở Việt Nam, Đước gặp nhiều ở rừng sác ven biển từ Móng cái đến Mũi Cà Mau Đước là một trong những loài tiên phong trên vùng đất ngập mặn ven biển, mọc nhiều trên đất bùn mới động Đây là loài cây có khả năng phòng hộ và bảo vệ
môi trường ven biển, chống xói lở, lấn biển rất tốt
3.3.3 Hình thái và đặc điểm sinh trưởng
Đước là loài cây gỗ lớn ở rừng ngập mặn, khi đạt đến tuổi thành thục tự nhiên cây có thể đạt chiều cao 25 – 30 m, đường kính (D1,3) là 0,7– 1,0 m, vỏ đen hay nâu sậm với các đường nứt ngang vòng qua thân, gỗ màu đỏ, có đường tủy, rễ phụ hình chôm nôm cao tới 3 m Lá hình bầu dục dài 15 cm, rộng 6 cm, đầu nhọn, gân chính
và cuống màu đỏ dài từ 1,5 – 3 cm, lá bẹ màu hồng hay hơi đỏ dài từ 4 – 8 cm
Hoa tự hình tán hay hoa trên cuống dài 0,5 – 1 cm, mọc từ nách lá, hoa không cuống, rộng từ 3 – 4 mm, xuất phát từ các búp hình noãn dài từ 15 – 20 cm
Lá nhỏ cong lên đầy thịt, có kẻ hở hình rặng bao vòng phần dưới của hoa, đài
Trang 31hoa có 4 thành cong vào trong, nhọn và dài từ 10 – 14 mm, rộng từ 6 – 8 mm Cánh hoa nhọn, mỏng, không có lông, xoay quanh một nhụy có diện dài từ 8 – 11 mm, nhụy có 12 cái, 4 ở ngoài đài hoa không cuống nhọn đài từ 6 – 7,5 mm, bầu noãn bán hạ phần trên cao hơn mặt đĩa 1,5 – 2,5 mm vòi nhụy dài từ 0,5 – 1 mm đầu chóp
có một mũi tà màu hồng khi trái chín Cây ra hoa vào tháng 3 – 4, trái chín vào tháng 8 – 11
3.3.4 Đặc tính sinh thái
Đước là loài cây thích hợp với vùng khí hậu nhiệt đới, thích nghi với những vùng đất ngập mặn mới được bồi tụ ven biển và các của sông, nơi có thủy triều lên xuống hàng ngày Là loài cây ưa sáng mọc nhanh, là một trong những loài cây tiên phong, nhưng sau đó bền vững và ổn định về cấu trúc Đước sinh trưởng tốt trên đất bùn và sét mềm, có độ pH từ 4 – 8, không phát triển trên đất bí chặt, úng nước lâu ngày, khả năng chịu hạn kém Đước tái sinh hạt rất mạnh, ít tái sinh chồi và có đặc điểm cây con nảy mầm trước khi hạt rơi xuống đất
3.3.5 Công dụng và ý nghĩa kinh tế
Gỗ Đước màu lợt, dễ chế biến khi còn tươi, để lâu trở nên đẫm, khó cưa xẻ Đước không chịu được sự thay đổi bất thường của nhiệt độ, dễ bị mối mọt phá hại, bền khi ở trong khô Cây tốt, thân thẳng dùng làm gỗ xây dựng, cây cong làm củi và chất đốt hoặc hầm than là rất tốt Cây có đường kính lớn dùng để xẻ làm ván và đồ mộc gia dụng
Hàm lượng Tanin chiếm khoảng 30% trong võ cây Đước, tỷ lệ này tăng khi cây già, được sử dụng trong ngành thuộc da, nhuộm chài lưới trong ngành đánh bắt thủy hải sản
Than Đước có nhiệt lượng cao 6.659 kalo, do không có mỏ than, người ta dùng than củi rừng sác
Hiện nay mặt hàng than của rừng Đước rất có giá trị và đang được xuất khẩu
đi các nước khu vực Châu Á như: Hàn Quốc, Nhật Bản… là nguồn thu nhập đáng
kể của những hộ dân nhận đất nhận rừng tại khu vực
Trang 323.3.6 Kỹ thuật trồng Đước
Mùa thu hoạch giống vào cuối tháng 8 đầu tháng 9 Quả được thu hoạch sau khi đã rơi ra khỏi cành, sau khi thu hoạch đem về trồng ngay, kỹ thuật trồng Đước rất đơn giản Sau khi đã chuẩn bị xong mặt bằng thì tiến hành thu lượm giống để trồng Cách trồng: cắm sâu độ 1/3 thân trụ mầm, phương thức cắm đi thụt lùi như cấy lúa Mật độ trồng rừng đước thường là 10.000 cây/ha (cự ly 1m x 1 m)
Sau khi trồng 15 ngày, cây con đã mọc lên, lúc này cần tiến hành trồng bổ sung những cây bị chết do nước cuốn trôi, do sâu phá hoại v.v… Cây con sau khi trồng được chăm sóc trong thời gian 03 năm và bảo vệ cho đến khi ổn định, phát triển thành rừng
Qua vài nét về đặc điểm điều kiện tự nhiên ở trên có thể thấy ở đây nhiều nét tương đồng: Người dân trong khu vực hầu hết là hộ nghèo, đời sống phụ thuộc vào lâm ngư nghiệp Đặc biệt ở những nơi có độ dốc thấp( bờ sông), canh tác nông nghiệp khó khăn thì các sản phẩm của lâm nghiệp gần như là nguồn thu chính của
họ Vì vậy, người dân ở đây rất cần được phép lợi dụng rừng để đáp ứng nhu cầu đời sống hàng ngày
Trang 33Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Vị trí khu vục nghiên cứu
Hình 4.1: Vị trí khu vực nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu thuộc Phân Trường Tam Giang III, xã Tam Giang Tây, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau
Trang 344.2 Đặc điểm chung của Rừng Đước trồng (Rhizophora apiculata) ở các cấp
- Loài cây trồng: Cây Vẹt, Đước…
+ Trồng thuần loài đối với cây Vẹt, Đước: Mật độ trồng 10.000 cây/ha + Trồng hỗn giao cây Vẹt + Đước: Mật độ trồng 10.000 cây/ha (5.000 cây Vẹt + 5.000 cây Đước)
4.2.2 Loài cây
Ở riêng ở khu vực nghiên cứu do nơi đây là rừng trồng thuần loài, nên qua
điều tra đề tài chỉ thu thập được thông tin về loài Đước(Rhizophora apiculata)
Bảng 4.2 Thống kê các đặc trưng mẫu
Trang 35- Các thống kê về đường kính và chiều cao sẽ được phân tích trong phần sau
4.3 Đặc trưng kết cấu và cấu trúc của rừng Đước
Nhân tố đường kính là một trong nhân tố định lượng, được đánh giá là nhân