1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Phân tích tài chính doanh nghiệp – giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV khoáng sản lào cai

45 497 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 479 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong hoạt động kinh doanh có rất nhiều đối tượng quan tâm tình hình tàichính của doanh nghiệp như các nhà đầu tư, các ngân hàng, khách hàng ...mỗi đốitượng đều có sự quan tâm ở các góc

Trang 1

Trong hoạt động kinh doanh có rất nhiều đối tượng quan tâm tình hình tàichính của doanh nghiệp như các nhà đầu tư, các ngân hàng, khách hàng mỗi đốitượng đều có sự quan tâm ở các góc độ khác nhau nhưng điều cốt yếu nhất mà họquan tâm đó là khả năng sinh lợi, khả năng thanh toán và tối đa hóa lợi nhuận thuđược của doanh nghiệp.

Vì vậy, thường xuyên tiến hành phân tích, đánh giá tình hình tài chính củadoanh nghiệp dựa trên báo cáo định kỳ bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kếtquả kinh doanh, đã giúp cho các doanh nghiệp các cơ quan chủ quản cấp trênthấy rõ được tình hình thực trạng hoạt động tài chính của doanh nghiệp mình từ đó

có những giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính

Nhận thức được tầm quan trọng của phân tích tài chính doanh nghiệp Nêntrong thời gian thực tập tại Công ty TNHH MTV Khoáng sản Lào Cai, em đã chọn

đề tài : “Phân tích tài chính doanh nghiệp – giải pháp nâng cao hiệu quả sản

xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Khoáng sản Lào Cai” để làm luận

văn tốt nghiệp

LUẬN VĂN GỒM 3 CHƯƠNG:

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về tài chính và các phân tích tài chính doanhnghiệp

Chương 2: Thực trạng tình hình tài chính ở Công ty TNHH MTV Khoáng sản LàoCai

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện phân tích tài chính nhằm nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Khoáng sản Lào Cai

Em xin chân thành cảm ơn Th.S Nguyễn Thị Ái Mỹ cùng các anh(chị) trong Công

ty TNHH MTV Khoáng sản Lào Cai đã giúp em hoàn thành bài luận văn này

Nguyễn Thị Diệu Hoa MSV: 09D02052

1

Trang 2

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ PHÂN

TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1 Khái quát về tài chính doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm và bản chất của tài chính doanh nghiệp.

Tài chính doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với sự rađời của nền kinh tế hàng hóa tiền tệ Để có thể tiến hành hoạt động kinh doanh thìbất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải có một lượng tiền tệ nhất định, đó là mộttiền đề cần thiết và quan trọng Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpcũng đồng thời là quá trình hình thành và phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ.Trong quá trình đó đã phát sinh các luồng tiền gắn liền với hoạt động sản xuất kinhdoanh, các hoạt động đầu tư cũng như các hoạt động khác của doanh nghiệp Cácluồng tiền đó bao gồm các luồng tiền tệ đi vào và các luồng tiền tệ đi ra khỏidoanh nghiệp tạo thành sự vận động của các nguồn tài chính trong doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp được hiểu là một khâu của hệ thống tài chính trong nềnkinh tế: là quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ phát sinh trongquá trình hoạt động của doanh nghiệp nhằm góp phần đạt tới mục tiêu của doanhnghiệp Các hoạt động có liên quan đến việc phân phối, tạo lập và sử dụng các quỹtiền tệ thuộc các hoạt động tài chính tạo nên mối quan hệ kinh tế tài chính củadoanh nghiệp bao gồm :

+ Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với nhà nước

+ Quan hệ kinh tế giữa các doanh nghiệp với nhau

+ Quan hệ kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp

1.1.2 Vai trò của tài chính doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, Tài chính doanh nghiệp giữ một vị tríquan trọng trong nền hệ thống tài chính nói chung trong quản lý tài chính và trongquản lý kinh tế ở mỗi doanh nghiệp nói riêng Với tính chất đặc trưng của nó, Tàichính doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc tạo vốn và sử dụngvốn có hiệu quả để thực hiện tái sản xuất mở rộng theo yêu cầu của thị trường và

Nguyễn Thị Diệu Hoa MSV: 09D02052

2

Trang 3

định hướng quản lý vĩ mô của Nhà nước, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhànước và góp phần thực hiện các mục tiêu chiến lược kinh tế - xã hội.

Xét trên phạm vi một đơn vị sản xuất kinh doanh, thì Tài chính doanh nghiệpảnh hưởng đến các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, nó được coi là mộttrong những công cụ quan trọng để quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,

nó có sự tác động tích cực hay tiêu cực tới quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

Xét trên góc độ của hệ thống tài chính trong nền kinh tế quốc dân, Tài chínhdoanh nghiệp được coi là một bộ phận cầu nối giữa Nhà nước và doanh nghiệp.Thông qua hoạt động tài chính của doanh nghiệp, Nhà nước có khả năng thực hiệncác chức năng quản lý vĩ mô để điều tiết nền kinh tế thị trường bằng hệ thống phápluật và sắc thuế nhằm thực hiện phương pháp và mục tiêu phát triển kinh tế đấtnước theo từng thời kỳ khác nhau Đồng thời quản lý nhằm mở rộng thu chi ngânsách, nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu nhiều mặt của Ngân sách Nhà nước

Ngoài ra, tài chính doanh nghiệp còn có vai trò:

- Tạo lập chủ động vốn, đảm bảo nhu cầu cho hoạt động sản xuất kinh doanh

- Là công cụ để kích thích thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh

- Tổ chức sử dụng một cách tiết kiệm và có hiệu quả, đảm bảo khả năng sinh lời vàbảo toàn nguồn vốn của doanh nghiệp

- Là một công cụ để kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

1.1.3 Chức năng của tài chính doanh nghiệp

* Chức năng phân phối:Tài chính doanh nghiệp phân phối và sử dụng các

nguồn tài chính mà chủ yếu là tổng sản phẩm quốc dân theo những tỷ lệ và xuhướng nhất định cho tiết kiệm và tiêu dùng nhằm tích tụ tập trung vốn để đầu tưphát triển kinh tế và thoả mãn nhu cầu của Nhà nước, xã hội và dân cư Nhờ cóchức năng phân phối mà các quỹ được tạo lập và sử dụng, đồng thời vốn kinhdoanh của doanh nghiệp được tuần hoàn và chu chuyển tạo ra lợi nhuận cho doanhnghiệp Đây là yếu tố quan trọng nhất để quyết định phương hướng và cách thứcphân phối tài chính của doanh nghiệp

Nguyễn Thị Diệu Hoa MSV: 09D02052

3

Trang 4

* Chức năng giám đốc: Chức năng giám đốc bắt nguồn từ bản chất của tài

chính và có quan hệ biện chứng với chức năng phân phối Hoạt động của tài chính

là hoạt động phân phối dưới hình thức giá trị, từ đó tạo ra khả năng và yêu cầugiám đốc đồng tiền Quá trình này thông qua việc xem xét tính cần thiết, quy mô

và hiệu quả của việc phân phối gắn liền với việc tạo lập hay sử dụng các quỹ nhấtđịnh Với khả năng giám đốc các quỹ tiền tệ được hình thành từ các nguồn tàichính hợp lý, đảm bảo cho các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp được sử dụng đúngmục đích Từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Chức năng giám đốc là sự giámsát, dự báo tính hiệu quả của các quá trình phân phối Nhà quản lý có thể thấyđược điểm yếu trong quá trình kinh doanh để có sự điều chỉnh kịp thời nhằm thựchiện mục tiêu kinh doanh

1.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp:

Phân tích tài chính là tập hợp các khái niệm, phương pháp, công cụ theo một

hệ thống nhất định cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán cũng như cácthông tin khác trong quản lý doanh nghiệp nhằm đưa ra những đánh giá chính xác,đúng đắn về tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp nhàquản lý kiểm soát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sửdụng vốn cũng như dự đoán trước những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai đểđưa ra các quyết định xử lý phù hợp tùy thuộc vào nhu cầu thông tin của từng đốitượng

Đối với chủ doanh nghiệp : phân tích tài chính doanh nghiệp sẽ giúp cho các

nhà quản lý và bộ phận tài chính thấy được thực trạng hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp mình để lập kế hoạch cho tương lai cũng như đưa ranhững quyết định đúng đắn của doanh nghiệp mình kịp thời khắc phục cho mụctiêu hoạt động của doanh nghiệp

Đối với các chủ ngân hàng, các hộ cho vay tín dụng Họ quan tâm đến cácchỉ tiêu tài sản tương đương tiền của doanh nghiệp Từ đó, đối chiếu với thực tế nợcủa doanh nghiệp Bên cạnh đó, họ cũng quan tâm đến lượng vốn chủ sở hữu củadoanh nghiệp, đây là số tiền đảm bảo tài chính cho doanh nghiệp trong những

Nguyễn Thị Diệu Hoa MSV: 09D02052

4

Trang 5

trường hợp doanh nghiệp kinh doanh gặp rủi ro Ngoài ra cũng phải kể đến khảnăng sinh lời của doanh nghiệp vì nó là cơ sở cho việc vay vốn tín dụng đối vớidoanh nghiệp.

Đối với các nhà cung cấp hàng hóa, vật tư, Các thông tin mà họ cần phảikhai thác là các chỉ tiêu về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh cũng như khả năng tăng trưởng khác của doanh nghiệp Đồng thời, các nhàđầu tư cũng quan tâm đến việc điều hành các hoạt động và tính hiệu quả trongcông tác quản lý của doanh nghiệp

Bên cạnh các chủ doanh nghiệp, các nhà quản lý, các nhà đầu tư, các ngânhàng các nhà cung cấp còn có nhiều nhóm đối tượng khác quan tâm tới như: Cơquan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan chủ quản các nhà phân tích tài chính,người lao động Vì vậy, các thông tin tài chính đều có liên quan đến họ

1.2.2 Tài liệu phân tích

Phân tích tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng làm rõ mục tiêucủa dự đoán tài chính trong đó chủ yếu thông tin từ các báo cáo tài chính

- Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát toàn

bộ giá trị tài sản hiện có nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại mộtthời điểm nhất định theo 2 cách phân loại là kết cấu vốn kinh doanh và nguồn hìnhthành vốn kinh doanh

Số liệu bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanhnghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và nguồn hình thành tài sản Căn

cứ vào bảng cân đối kế toán có thể nhận xét đánh giá khái quát tình hình tài chínhdoanh nghiệp

Bảng cân đối kế toán thường có kết cấu 2 phần:

+ Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tạithời điểm lập báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Tài sản được chia thành 2 phần: Tài sản lưuđộng và đầu tư ngắn hạn, Tài sản cố định và đầu tư dài hạn

+ Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của doanh

Nguyễn Thị Diệu Hoa MSV: 09D02052

5

Trang 6

nghiệp tại thời điểm lập báo cáo Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp

lý của doanh nghiệp đối với tài sản đang quản lý và sử dụng tại doanh nghiệp.Nguồn vốn được chia thành nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu

Nội dung trong bảng cân đối kế toán thoả mãn phương trình cơ bản

Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn

Ngoài hai phần tài sản và nguồn vốn, cấu tạo bảng cân đối kế toán còn cóphần tài sản ngoài bảng

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình, hiệu quả hoạtđộng kinh doanh chính và hoạt động khác, tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhànước về thuế và các khoản nộp

1.2.3 Quy trình phân tích

Quy trình phân tích tài chính có thể thực hiện theo 4 bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị cho công tác phân tích.

Xác định mục tiêu kế hoạch phát triển, từ đó lập ra các kế hoạch chi tiết vềnguồn thông tin sử dụng, tiến hành phát triển, chất lượng nhân sự phục vụ chocông tác phân tích tài chính, phân công công việc

- Lập kế hoạch phối hợp giữa các bộ phận trong quá trình phát triển

- Lựa chọn các phương pháp và nội dung phát triển nhằm đảm bảo hoàn thànhmục tiêu đề ra

Bước 2 Thu thập thông tin.

Căn cứ vào mục đích của công tác phân tích tài chính, nhà phân tích sẽ lựa chọnnhững nguồn tin phù hợp.Để đánh giá một cách cơ bản về tình hình tài chính củadoanh nghiệp thì thông tin khách quan trong nội bộ doanh nghiệp là thông tin quantrọng nhất đặc biệt là thông tin từ báo cáo tài chính như: Bảng cân đối kế toán, báocáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tàichính Vì vậy tất cả các nhà phân tích tài chính luôn chú trọng vào việc thu nhậpđầy đủ chính xác các thông tin khách quan trong nội bộ khách quan doanh nghiệp

Bước 3 Xử lý thông tin:

Bằng các công cụ phương pháp các nhà phân tích sẽ tiến hành nghiên cứu, xử lý

Nguyễn Thị Diệu Hoa MSV: 09D02052

6

Trang 7

thị trường đã thu thập được để so sánh, đánh giá, xác định nguyên nhân của các kếtquả thu được và xu hướng vận động

Bước 4 Báo cáo kết quả phân tích:

Đây là bước cuối cùng trong quy trình phân tích tài chính Các nhà phân tíchdựa vào kết quả thu được ở bước trên để đưa ra nhận xét đánh giá về kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, về tình hình tài chính của doanhnghiệp Thông qua đó để đưa ra được hoạt động trong thời gian tới để có thể pháthuy được thế mạnh của doanh nghiệp và khắc phục được những mặt yếu

1.2.4 Phương pháp phân tích

1.2.4.1 Phương pháp so sánh :

Là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh

số liệu với một chỉ tiêu cơ sở, được sử dụng phổ biến trong phân tích hoạt độngchính để xác định xu hướng, mức độ biến động của chi tiêu phân tích Để tiến hành

so sánh trước hết cần phải giải quyết những vấn đề cơ bản như xác định số gốc để

so sánh, điều kiện so sánh và mục tiêu so sánh Các điều kiện so sánh cần phảiđảm bảo tính thống nhất về nội dung của các chỉ tiêu và thống nhất về đơn vị tính

* Phương pháp so sánh được thực hiện cụ thể qua các cách sau:

So sánh giữa số thực hiện trong kỳ này với số đã thực hiện kỳ trước để thấy

rõ xu hướng thay đổi về tài chính doanh nghiệp Đánh giá sự tăng trưởng hay thụtlùi trong hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp, so sánh giữa số thựchiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ đạt chỉ tiêu

So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình ngành của cácdoanh nghiệp khác cùng ngành để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp

So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể, sosánh chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả về số lượng tương đối

và tuyệt đối của một chỉ tiêu so với chỉ tiêu khác qua niên độ kế toán

Nguyễn Thị Diệu Hoa MSV: 09D02052

7

Trang 8

1.2.4.2 Phương pháp loại trừ:

Là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả củahoạt động bằng cách loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác thông qua mức độbiến động của từng dân tố , cũng có thể dựa vào từng phương pháp sau:

Phương pháp chênh lệch:Theo phương pháp này với mỗi sự thay đổi của chỉ

tiêu ta có thể xác định sự thay đổi của kết quả cần nghiên cứu bằng cách dựa trênmối tương quan giữa các nhân tố để lập phương trình thanh toán

Phương pháp thay thế liên hoàn:Theo phương pháp thay thế liên hoàn ta có thể

xác định được ảnh hưởng của các nhân tố để xác định trị số của các chỉ tiêu khinhân tố đó thay đổi Sau đó lấy kết quả trừ đi trị số chưa có biến đổi của nhân tốnghiên cứu sẽ xác định ảnh hưởng của nhân tố này

1.2.4.3 Phương pháp liên hệ:

Khi sử dụng phương pháp này để đánh giá được chỉ tiêu ta có thể xem xét chỉ

tiêu trên cơ sở lượng hóa các mối liên hệ giũa các mặt, các bộ phận, cụ thể phươngpháp này bao gồm các phương pháp sau:

Phương pháp liên hệ cân đối: Trên cơ sở cân bằng về lượng giữa hai mặt của

các yếu tố sẽ dẫn đến sự cân bằng cả về mức độ biến động và về lượng giữa cácmặt của các yếu tố

Phương pháp liên hệ trực tuyến: Là mối liên hệ theo một hướng xác định giữa

các chỉ tiêu phân tích Tùy theo mức độ phụ thuộc của các chỉ tiêu có thể phân tíchthành hai loại chủ yếu: liên hệ trực tiếp và liên hệ gián tiếp

Như vậy, có rất nhiều phương pháp phân tích và phải tùy thuộc theo từng lĩnh vực,đặc thù và mục đích mà nhà phân tích phải lựa chọn phương pháp phân tích sao chophù hợp đảm bảo cho kết quả chính xác và mang tính chất khách quan

Nguyễn Thị Diệu Hoa MSV: 09D02052

8

Trang 9

1.2.5 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp.

1.2.5.1 Phân tích hiện trạng tài chính doanh ghiệp

a, Phân tích tài sản và cơ cấu tài sản:

Bên cạnh việc so sánh tổng số tài sản cuối kỳ so với đầu kỳ còn phải

xem xét tỷ trọng từng loại tài sản chiếm trong tổng số và xu hướng biến động củachúng để thấy được mức độ hợp lý của sự phân bổ Việc đánh giá phải dựa trêntính chất kinh doanh và tình hình biến động của từng bộ phận

Trên cơ sở bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp tỷ trọng từng loại tài sảnđược tính như sau:

b, Phân tích cơ cấu nguồn vốn:

Với việc phân tích nguồn vốn sẽ giúp nhà phân tích thấy được quy mô, kết cấunguồn vốn mà công ty đã đầu tư và huy động vào sản xuất kinh doanh như thế nào,đồng thời cũng thấy được mức độ pháp lý của công ty đối với các đối tượng cấpvốn cho công ty như các cổ đông, đối tác kinh doanh, khách hàng Ngoài ra, xemxét tỷ trọng của từng loại chiếm trong tổng số vốn cũng như xu hướng biến độngcủa chúng Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong tổng số nguồn vốnthì doanh nghiệp có đủ khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lậpcủa doanh nghiệp như ngân hàng, nhà cung cấp, tổ chức tín dụng là cao Ngượclại, nếu công nợ phải trả có tỷ trọng lớn chiếm chủ yếu trong tổng số nguồn vốn thìkhả năng đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp là thấp

Nguyễn Thị Diệu Hoa MSV: 09D02052

9

Trang 10

1.2.5.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Để tiến hành phân tích các khoản mục trong báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh, ta phải nghiên cứu từng khoản mục để theo dõi sự biến động của nó Cáckhoản mục của nó chủ yếu gồm :

Doanh thu : Phản ánh tổng doanh thu mà doanh nghiệp nhận được qua hoạtđộng sản xuất kinh doanh Doanh thu thuần là doanh thu đã trừ các khoản giảm trừtrong kỳ báo cáo Đây là chỉ tiêu làm căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp và có ý nghĩa nhất đối với tình trạng của một doanh nghiệp trongnền kinh tế thị trường

Giá vốn hàng bán : Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị mua hànghóa, giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ đã bán Giá vốn là yếu tố lớn quyếtđịnh khả năng cạnh tranh và mức kết quả của doanh nghiệp

Lãi gộp : Phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn phátsinh trong kỳ Chỉ tiêu này biến đổi phụ thuộc vào các thành phần của nó

Chi phí bán hàng : Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ

Chi phí quản lý doanh nghiệp : Là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạtđộng quản lý kinh doanh, quản lý hành chính, và quản lý điều hành chung của toàn

Nguyễn Thị Diệu Hoa MSV: 09D02052

10

Trang 11

nợ, doanh nghiệp phải duy trì một mức luân chuyển hợp lý để đảm bảo quá trìnhsản xuất kinh doanh thuận lợi.

Để có cơ sở đánh giá quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệptrước mắt và triển vọng trong thời gian tới cần đi sâu phân tích nhu cầu, khả năngthanh toán của doanh nghiệp

Để phân tích ta có thể dựa vào một số chỉ tiêu sau:

Hệ số thanh toán tổng

Tổng giá trị tài sảnTổng nợ phải trả

Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán nói chung của doanh nghiệp tại thờiđiểm nhất định Nếu hệ số này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp có thể đảm bảo cáckhoản nợ từ tài sản hiện có của doanh nghiệp Và ngược lại, hệ số càng thấp(<1)chứng tỏ doanh nghiệp đang gặp rủi ro về tài chính và mất khả năng thanh toán

Khả năng thanhtoán nợ dài hạn =

Tổng tài sản dài hạnTổng nợ dài hạn

Chỉ tiêu này cho thấy khả năng thanh toán nợ dài hạn đối với toàn bộ giá trịthuần của tài sản cố định và đầu tư dài hạn Chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏtình hình tài chính của doanh nghiệp ổn định

Khả năng thanh

toán hiện thời =

Tổng tài sản ngắn hạnTổng nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạnthành tiền để đảm bảo trả được các khoản nợ ngắn hạn tới hạn trả Chỉ tiêu càngcao chứng tỏ doanh nghiệp đảm bảo được khả năng thanh toán các khoản nợ ngắnhạn kịp thời Tuy nhiên, chỉ tiêu quá cao có thể dẫn đến doanh nghiệp bị ứ đọng tàisản và làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

Khả năng thanh toán

Trang 12

Chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợngắn hạn không phụ thuộc vào khả năng thanh khoản của hàng tồn kho.

Chỉ tiêu càng cao(≥0,75) chứng tỏ tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp có khảnăng chuyển đổi thành tiền để trả nợ ngắn hạn sau khi trừ đi hàng tồn kho Ngượclại nếu chỉ tiêu càng thấp (≤0,75) doanh nghiệp không đủ khả năng thanh toán cáckhoản nợ ngắn hạn

Khả năng thanh toán

Tiền và các khoản tương đương tiền

Nợ ngắn hạnChỉ số thanh toán tức thời thể hiện mối quan hệ tiền (tiền mặt và các khoản tươngđương tiền ) và khoản nợ đến hạn phải trả Chỉ tiêu càng cao(≥0,5) chứng tỏ tiềntrong doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, doanhnghiệp có thể tự chủ về tài chính trong việc trả nợ ngắn hạn.Chỉ tiêu càngthấp(≤0,5) chứng tỏ lượng tiền trong doanh nghiệp khá thấp, không đủ khả năngthanh toán các khoản nợ ngắn hạn, doanh nghiệp có nguy cơ mất khả năng thanhtoán các khoản nợ ngắn hạn

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.3.1 Chỉ tiêu chỉ số sinh lời

Ngoài việc xem xét hiệu quả kinh doanh dưới góc độ sử dụng tài sản cố định vàtài sản lưu động, khi phân tích cần xem hiệu quả sử dụng vốn dưới góc độ sinhlời Đây là một trong những nội dung phân tích được các nhà đầu tư, các nhà tíndụng quan tâm đặc biệt vì nó gắn liền với lợi ích của họ cả về hiện tại và tương lai

Để đánh giá khả năng sinh lời của vốn người ta thường phân tích các chỉ tiêu sau:

Hệ số sinh lời

Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng tài sản đầu tư sẽ thu được bao nhiêu đồng lợinhuận sau thuế Chỉ tiêu càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản tốt, sức sinhlời cao

Trang 13

của doanh thu (ROS) = ×100%

Chỉ tiêu này phản ánh trong một đồng doanh thu mà doanh nghiệp thực hiệntrong một kỳ có mấy đồng lợi nhuận sau thuế

Hệ số sinh lời

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh có bao nhiêu đồng lợi nhuậnđược tạo ra

Hệ số sinh lời

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuậnsau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng sinh lời cao và ngược lại

1.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định

Hiệu quả sử dụng tài sản cố định được tính toán bằng các chỉ tiêu sau:

Hiệu suất sử dụng

vốn cố định =

Doanh thu thuầnVốn cố định bình quânChỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định bình quân trong kỳ sẽ tham gia và tạo

ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu càng cao chứng tỏ vốn cố định đang

sử dụng có hiệu quả

Suất hao phí tài sản

Giá trị TSCĐ bình quânDoanh thu thuầnQua chỉ tiêu này cho thấy để có một đồng doanh thu thuần hay lợi nhuận thuần cầnđầu tư bao nhiêu tài sản cố định bình quân

Tỷ suất sinh lợi của

vốn cố định =

Lợi nhuận sau thuếVốn cố định bình quânChỉ tiêu cho biết một đồng vốn cố định bình quân trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Nguyễn Thị Diệu Hoa MSV: 09D02052

Trang 14

1.3.3 Phõn tớch hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh, vốn lưu động vận động khụng ngừng qua cỏcgiai đoạn của quỏ trỡnh sản xuất (dự trữ, sản xuất, lưu thụng) Đẩy mạnh tốc độluõn chuyển của vốn lưu động sẽ gúp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho doanhnghiệp, gúp phần nõng cao hiệu quả sử dụng vốn Để xỏc định tốc độ luõn chuyểnngười ta sử dụng cỏc chỉ tiờu sau:

độ luõn chuyển càng lớn Ngoài hai chỉ tiờu trờn khi phõn tớch cần phõn tớch hệ sốđảm nhiệm vốn lưu động

Hệ số đảm nhiệm

của vốn lưu động =

Vốn lu động bình quân Doanh thu thu thuầnChỉ tiờu này cho biết để cú một đồng doanh thu thuần cần bỏ ra bao nhiờuđồng vốn lưu động

Cựng với đú, ta cần phõn tớch cỏc chỉ tiờu liờn quan đến hàng tồn kho

Số vũng quay của

HTK

= Doanh thu thuần

Giỏ trị HTK bỡnh quõnChỉ tiờu cho thấy trong kỳ phõn tớch vốn đầu tư cho hàng tồn kho quay đượcbao nhiờu vũng Chỉ tiờu càng cao chứng tỏ hàng tồn kho vận động khụng ngừnggiỳp tăng doanh thu của doanh nghiệp

Nguyễn Thị Diệu Hoa MSV: 09D02052

14

Trang 15

Thời gian của một

1.4 Tác động của phân tích TCDN đến hiệu quả SXKD

Ta biết rằng hoạt động tài chính là một bộ phận của hoạt động sản xuất kinhdoanh và có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh Tất cả cáchoạt động sản xuất đều ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Tìnhhình tài chính tốt hay xấu sẽ tác động thúc đẩy hay kìm hãm đối với quá trình kinhdoanh Do đó trước khi lập kế hoạch tài chính, doanh nghiệp cần nghiên cứu báocáo tài chính của kỳ thực hiện

Nhiệm vụ của doanh nghiệp là phải tổ chức và huy động vốn sao cho có hiệuquả nhất trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tài chính, chấp hành pháp luật Việcthường xuyên phân tích tài chính doanh nghiệp sẽ giúp các nhà quản lý, các nhàđầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng thấy được tình trạng tài chính, tiềmnăng của doanh nghiệp để xây dựng đúng đắn các nguyên nhân, các nhân tố ảnhhưởng từ đó có thể đưa ra quyết định đúng đắn, phù hợp

Như vậy, qua phân tích tài chính cho ta biết điểm mạnh, điểm yếu về hoạt động

sử dụng lao động của doanh nghiệp, xuất phát từ tình hình đó nhà quản lý tài chính

có thể đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp trongtương lai bằng cách dự báo và lập kế hoạch

Nguyễn Thị Diệu Hoa MSV: 09D02052

15

Trang 16

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH Ở CÔNG TY

TNHH MTV KHOÁNG SẢN LÀO CAI 2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH MTV Khoáng sản Lào Cai

2.1.1 Quá trình hình thành của công ty

- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KHOÁNG SẢNLÀO CAI

- Tên giao dịch Quốc tế: LAMICO

- Giám đốc hiện nay của doanh nghiệp Ông Lê Xuân Tuấn.

- Địa chỉ: Số 151 đường Hoàng Liên, phường Cốc Lếu, thành phố Lào Cai, tỉnhLào Cai

- Công ty TNHH một thành viên khoáng sản Lào Cai (ban đầu có tên là Công tyKhoáng sản Lào Cai) là một doanh nghiệp nhà nước, được thành lập theo Quyếtđịnh số 05/QĐ.UB ngày 05/12/1991 của UBDN tỉnh Lào Cai và được thành lập lạitheo nghị định 388/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là chính phủ) tại Quyếtđịnh số 17/QĐ.UB ngày 15/01/1993 của UBND tỉnh Lào Cai

- Năm 2010, Công ty khoáng sản Lào Cai chuyển thành Công ty TNHH mộtthành viên Khoáng sản Lào Cai theo quyết định 820/QĐ- UBND ngày 08/4/2010

về việc Phê duyệt phương án chuyển Công ty khoáng sản Lào Cai thành Công tyTNHH một thành viên khoáng sản Lào Cai của UBND tỉnh Lào Cai

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH một thành viên sử dụng 100% vốnnhà nước

Công ty TNHH một thành viên khoáng sản Lào Cai được thành lập trong điềukiện tỉnh Lào Cai mới thành lập (chia tách từ tỉnh Hoàng Liên Sơn) lại là tỉnh miềnnúi, biên giới, cơ sở vật chất, kỹ thuật, cơ sở hạ tầng và điều kiện kinh tế- xã hộihết sức khó khăn Vì vậy tại thời điểm thành lập, công ty chỉ được cấp 50 triệuđồng vốn ban đầu, với lực lượng lao động chỉ có 4 cán bộ, nhà xưởng, thiết bị côngnghệ chưa có gì

Năm đầu tiên(1991) thành lập công ty là quá trình tìm hiểu thị trường kinhdoanh buôn bán tiểu ngạch với Trung Quốc là chủ yếu, sản xuất lúc này còn nhỏ lẻmanh mún như thu nhặt Pirits Sa Pa, Hợp Thành; Fenspat Kim Tân; Cao Lin SơnMãn Trong năm đó Công ty cũng nộp được ngân sách 50 triệu đồng

Nguyễn Thị Diệu Hoa MSV: 09D02052

16

Trang 17

Trong 5 năm đầu là giai đoạn công ty xây dựng đội ngũ cán bộ, xây dựngthương hiệu, uy tín của công ty trên thị trường lập kế hoạch cho sản xuất nhữngnăm tiếp theo xác định nhiệm vụ trọng tâm của công ty

Năm năm tiếp theo thời kỳ tích lũy và phát triển, tài sản của công ty đã có tới

30 tỷ, vốn kinh doanh 04 tỷ, doanh thu năm 1998 là 48 tỷ, nộp ngân sách năm

1998 tới 6 tỷ

Năm tiếp theo là thời kỳ mở rộng sản xuất, đến năm 2002 công ty đã bước sanggiai đoạn ổn định, nền sản xuất đã được cơ giới hóa Vai trò của công ty khoángsản Lào Cai đã có ý nghĩa quan trọng đối với Đảng và chính quyền địa phương.Thương hiệu của công ty đã có vị trí xứng đáng trên thị trường

Trải qua hơn 20 năm hoạt động sản xuất kinh doanh, với sự cố gắng nỗ lựckhông mệt mỏi và tinh thần bền bỉ khắc phục khó khăn, công ty đã có phươnghướng sản xuất kinh doanh ổn định, lập được nhiều thành tích, hàng năm đóng gópvào ngân sách nhà nước những con số đáng kể, tạo công ăn việc làm cho hàng trămcông nhân lao động

Cùng với sự phát triển, Công ty khoáng sản Lào Cai mở rộng quy mô hoạt độngvới nhiều ngành nghề đa dạng, cụ thể:

- Nhà máy sản xuất giấy và in giấy vàng kim Bảo Hà khánh thành ngày03/02/2000

- Nhà máy sản xuất Bao bì PP thành phố Lào Cai khánh thành ngày 19/05/2002

- Nhà máy Thủy điện Cốc San khánh thành ngày 03/02/2004

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

Công ty TNHH một thành viên khoáng sản Lào Cai có chức năng, nhiệm vụ sau:

- Khai thác kinh doanh các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai: Penspátcục, Penspát nghiền, Penspát men, Cao lanh, Đôlômít, Giấy cuộn lô, Bột giấy,Đũa, Bao PP, Bao PE…

- Kinh doanh thương mại tổng hợp, được phép xuất, nhập khẩu tiểu ngạch

- Là đầu mối của nghành công nghiệp Lào Cai để gọi các đối tác trong và ngoàinước tham gia liên doanh, liên kết trong lĩnh vực công nghiệp

- Xây dựng cơ bản

- Sản xuất điện thương phẩm

- Kinh doanh dịch vụ xuất, nhập khẩu

\

Nguyễn Thị Diệu Hoa MSV: 09D02052

17

Trang 18

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH MTV Khoáng sản Lào Cai

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty

- Phó Giám đốc phụ trách các xí nghiệp sản xuất: Phụ trách các xí nghiệp là:

+ Xí nghiệp Bao bì

+ Xí nghiệp Giấy xuất khẩu Bảo Hà

+ Xí nghiệp Cơ khí & xây lắp (đã giải thể ngày 31/12/2008)+ Nhà máy Thủy điện Cốc San

Nhiệm vụ của phó Giám đốc giúp Giám đốc chỉ đạo công tác kỹ thuật, sảnxuất, kinh doanh của các xí nghiệp này

- Phó Giám đốc phụ trách sản xuất kinh doanh khối kim loại Cụ thể là các

xí nghiệp khai thác quặng sắt

+ Xí nghiệp khai thác 3

Nguyễn Thị Diệu Hoa MSV: 09D02052

Giám đốc công ty

Phòng kỹ thuật

Phòng tài chính kế toán

Phòng kinh doanh

PGĐ phụ trách khối á kim

PGĐ phụ trách khối kim loại

XN

giấy

XN Bao bì

XN cơ khí và xây lắp

Nhà máy thủy điện Cốc San

Các XN khai thác quặng sắt

Cty TNHH khoáng sản và kim loại Việt Trung

XN nguyên liệu khoáng 1

18

Trang 19

+ Đội sản xuất quặng sắt Khe Lếch.

+ Nhà Máy tuyển quặng sắt Khe Lếch

- Phó Giám đốc phụ trách sản xuất kinh doanh khối á kim Cụ thể là các xí

nghiệp khai thác kinh doanh quặng Fenspat

+ Xí nghiệp Nguyên liệu khoáng 1

+ Mỏ Fenspat Sơn Mãn

+ Xí nghiệp Fenspat Văn Bàn

Hai phó Giám đốc phụ trách khối kim loại và phụ trách khối á kim giúp Giámđốc tổ chức khai thác, thăm dò tìm kiếm phát hiện các điểm mỏ mới, tổ chức côngtác kỹ thuật khai thác, an toàn vệ sinh lao động, tổ chức sản xuất và kinh doanh.Cùng với 3 phó Giám đốc giúp việc cho giám đốc là 4 phòng nghiệp vụ

- Phòng kỹ thuật:

Giúp việc và tham mưu cho giám đốc công tác kỹ thuật của các mỏ khai thác,

kỹ thuật xây lắp xây dựng cơ bản, làm thủ tục xin cấp khoáng quyền các điểm mỏ,

kỹ thuật khai thác các mỏ và điều độ sản xuất, tham mưu cho giám đốc lập kếhoạch cho các mỏ ATVSLĐ cho các xí nghiệp, các đội sản xuất

- Phòng tổ chức hành chính:

Tham mưu giúp việc cho giám đốc tổ chức công tác nhân sự, lực lượng laođộng cho các đơn vị sản xuất trong công ty Soạn thảo các văn bản hành chính,quản lý, chỉ đạo sản xuất trình giám đốc ký duyệt

- Phòng kinh doanh:

Tham mưu giúp việc cho giám đốc thâm nhập và tìm hiểu thị trường tiêu thụsản phẩm, ký kết hợp đồng kinh doanh tiêu thụ sản phẩm, lập kế hoạch, tính địnhmức cho sản xuất kinh doanh cho các xí nghiệp trực thuộc, đảm nhiệm công táckinh doanh dịch vụ xuất, nhập khẩu Giao nhận hàng hóa đối chiếu công nợ vớikhách hàng

- Phòng tài chính kế toán:

Đứng đầu là kế toán trưởng có chức năng, và nhiệm vụ tổ chức thực hiện côngtác kế toán kiêm tài chính trong công ty Là người giúp cho Giám đốc công ty thựchiện giám sát tài chính tại công ty, tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán,thống kê, tài chính ở công ty đồng thời thực hiện việc kiểm tra kiểm soát toàn bộhoạt động kinh tế tài chính ở công ty Kế toán trưởng chịu sự lãnh đạo của giámđốc

Nguyễn Thị Diệu Hoa MSV: 09D02052

19

Trang 20

Bên dưới các phòng nghiệp vụ là các xí nghiệp trực thuộc công ty Đứng đầucác xí nghiệp trực thuộc là giám đốc xí nghiệp, các xí nghiệp trực thuộc không có

tư cách pháp nhân, hiện nay công ty đang tổ chức theo mô hình quản ký trực tuyến,thực hiện chế độ một thủ trưởng, mô hình này rất phù hợp với yêu cầu của nhiệm

vụ sản xuất kinh doanh sản xuất cũng như yêu cầu về công tác quản lý doanhnghiệp

Giám đốc các xí nghiệp trực thuộc thực hiện các chức năng của mình, tùy theovào chức năng nhiệm vụ, quy mô, quy trình sản xuất để thành lập nên bộ máy tổchức cho phù hợp với xí nghiệp Giám đốc xí nghiệp chịu trách nhiệm trước giámđốc công ty về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp của mình đảmnhiệm Tổ chức về nhân lực, thiết bị sản xuất, tổ chức sản xuất khai thác kinhdoanh trong định mức khoán của công ty và những công việc có liên quan Tùythuộc vào chức năng nhiệm vụ, quy mô sản xuất kinh doanh, thực hiện kế hoạchđược giao để thành lập nên bộ máy tổ chức sản xuất kinh doanh của xí nghiệp chophù hợp

Thông thường các xí nghiệp đều có 1 kế toán viên tập hợp chi phí sản xuất củađơn vị mình, thay mặt công ty trả lương cho công nhân viên, người lao động và cáckhách hàng của mình Có ban kinh tế tổ chức, ban sản xuất, ban tiêu thụ và thịtrường đơn cử như xí nghiệp Bao bì, có tổ chức công đoàn, đoàn thanh niên, tổchức Đảng, tổ chức đoàn thể, nữ công gia chánh…

2.2 Thực trạng mối quan hệ giữa các khoản mục trên bảng cân đối kế toán 2.2.1 Tài sản và cơ cấu tài sản của công ty trong 3 năm từ 2010-2012

Bảng 1: Cơ cấu Tài sản Công ty TNHH MTV Khoáng sản Lào Cai

Chênh lệch 2011/2012

Trang 21

III Các khoản phải thu ngắn

( Nguồn: Bảng CĐKT Công ty TNHH MTV Khoáng sản Lào Cai)

Qua số liệu bảng trên ta thấy, nhìn chung tài sản của công ty qua 3 năm đềutăng, tuy nhiên tăng mạnh nhất là từ năm 2010 đến 2011, tăng 68.567 triệu đồng,tương ứng với tỷ lệ tăng 59% Nguyên nhân tăng là do các nhân tố sau:

- Tài sản ngắn hạn tăng 1.495 triệu đồng, tương ứng với 17,2% do ảnh hưởngcủa một số nhân tố sau:

+ Tiền và các khoản tương đương tiền tăng mạnh, tăng 1.724 triệu đồng

+ Các khoản phải thu ngắn hạn giảm 1.776 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệgiảm 24,6% Trong đó các khoản phải thu của khách hàng đã giảm xuống 1.435triệu đồng, tương ứng tỷ lệ giảm 19,7% Tuy nhiên tăng các khoản trả trước chongười bán tăng 64,8%, các khoản phải thu khác tăng 61%, và dự phòng phải thu nợngắn hạn khó đòi giảm 103,1%

Chứng tỏ công ty đã quản lý tốt được khoản vốn bị chiếm dụng từ khách hàng

- Tài sản dài hạn tăng 67.072 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 62,4%, domột số nhân tố cụ thể sau:

+ Tài sản cố định giảm một lượng nhỏ, giảm 399 triệu đồng, tương ứng với

Trang 22

+ Tài sản dài hạn khác tăng một lượng 204 triệu đồng, ứng với tỷ lệ tăng48,7%

Qua phân tích trên có thể thấy trong năm 2011, công ty tập trung mở rộng quy

mô hoạt động, liên kết với các công ty khác để đa dạng các ngành nghề sản xuất

Đó chính là nguyên nhân làm tăng mạnh các khoản tiền và tương đương tiền, vàcác khoản đầu tư tài chính dài hạn Bên cạnh đó, khoản tiền phải trả cho người bánlại tăng, nguyên nhân có thể là do tình hình khó khăn chung, nên bên cung cấpnguyên vật liệu không muốn bị chiếm dụng vốn nhiều Công ty Khoáng sản LàoCai cũng giảm lượng tiền phải thu khách hàng xuống đáng kể

Đến năm 2012, khi việc mở rộng sản xuất đi vào quỹ đạo ổn định, lượng tàisản của công ty có tăng nhẹ, tăng 28.239 triệu đồng, ứng với tỷ lệ tăng 15,3% Domột số nguyên nhân cụ thể sau:

- Tài sản ngắn hạn tăng 2.480 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 24,3%:

+ Năm 2011 tiền và các khoản tương đương tiền tăng mạnh thì đến năm

2012 lại giảm mạnh, giảm 1.322 triệu đồng, ứng với tỷ lệ giảm 71,5%

+ Giảm các khoản phải thu ngắn hạn 2.113 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ giảm38,9%

+ Hàng tồn kho tăng mạnh 5.877 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 337%.+ TSNH khác tăng không đáng kể 3,3%

- Tài sản dài hạn tăng 25.759 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ 14,7 %:

+ Tài sản cố định tăng nhẹ 2,1%

+ Công ty đã hạn chế các khoản đầu tư tài chính dài hạn so với năm 2011.Năm 2012 các khoản đầu tư vào công ty liên doanh liên kết chỉ tăng 25.702 triệuđồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 16%

+ TSDH khác giảm 247 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ giảm 39,6%

Qua phân tích trên, có thể thấy năm 2012, sau khi việc đầu tư vào các ngànhnghề mới trở nên ổn định, sản phẩm sản xuất ra chưa tiêu thụ được ngay nên hàngtồn kho còn ứ động nhiều Công ty cần chú ý đến việc quản lý, bảo quản sản phẩm

và đẩy mạnh công tác bán hàng để hàng hóa có thể tiêu thụ, tăng doanh thu bánhàng

2.2.2 Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn

Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn Công ty TNHH MTV Khoáng sản Lào Cai

Đơn vị tính: triệu n v tính: tri u ị tính: triệu ệu ng

đồng

Năm

Chênh lệch 2010/2011

Chênh lệch 2011/2012

Ngày đăng: 27/02/2017, 13:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty - Phân tích tài chính doanh nghiệp – giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV khoáng sản lào cai
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty (Trang 18)
Bảng 3: Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm   qua - Phân tích tài chính doanh nghiệp – giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV khoáng sản lào cai
Bảng 3 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm qua (Trang 25)
Bảng 5:  Hiệu quả sử dụng vốn lưu động - Phân tích tài chính doanh nghiệp – giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV khoáng sản lào cai
Bảng 5 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động (Trang 28)
Bảng 6:  Hiệu quả sử dụng vốn cố định - Phân tích tài chính doanh nghiệp – giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV khoáng sản lào cai
Bảng 6 Hiệu quả sử dụng vốn cố định (Trang 30)
Bảng 7: Các chỉ tiêu tài chính cơ bản - Phân tích tài chính doanh nghiệp – giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV khoáng sản lào cai
Bảng 7 Các chỉ tiêu tài chính cơ bản (Trang 31)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w