1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

PHÂN TÍCH PHI TUYẾN KHUNG THÉP PHẲNG DÙNG HÀM CHUYỂN VỊ ĐA THỨC BẬC NĂM_Đoàn Ngọc Tịnh Nghiêm, Lê Nguyễn Công Tín, Nguyễn Thị Thùy Linh, Nguyễn Tấn Hưng, Ngô Hữu Cường

6 588 4

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 434,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài báo này trình bày một phần tử dầmcột có thể mô phỏng tác động bậc hai và sự chảy dẻo của kết cấu khung thép phẳng chịu tải trọng tĩnh. Hàm chuyển vị của cấu kiện dầmcột chịu lực dọc và mômen uốn ở hai đầu mút được giả định xấp xỉ bằng hàm đa thức bậc năm thỏa các điều kiện tương thích và cân bằng tại hai đầu mút và ở chính giữa cấu kiện. Từ đó một ma trận độ cứng với các hàm ổn định có xét đến hiệu ứng cung được thiết lập để giả lập chính xác tác động bậc hai. Các hệ số chảy dẻo đầu mút được sử dụng để mô phỏng sự chảy dẻo dần dần của tiết diện hai đầu phần tử theo giả thiết khớp dẻo. Một chương trình phân tích phi tuyến cho kết cấu khung thép phẳng được phát triển bằng ngôn ngữ lập trình MATLAB dựa trên thuật toán giải phi tuyến theo phương pháp chiều dài cung kết hợp với phương pháp chuyển vị dư nhỏ nhất và kết quả phân tích của nó được chứng minh là tin cậy qua các ví dụ số.

Trang 1

PHÂN TÍCH PHI TUYẾN KHUNG THÉP PHẲNG DÙNG HÀM CHUYỂN VỊ ĐA THỨC BẬC NĂM

NONLINEAR ANALYSIS OF PLANAR STEEL FRAMES USING FIFTH-ORDER POLYNOMIAL DISPLACEMENT FUNCTION

Đoàn Ngọc Tịnh Nghiêm, Lê Nguyễn Công Tín, Nguyễn Thị Thùy Linh, Nguyễn Tấn Hưng, Ngô Hữu Cường

Bài báo này trình bày một phần tử dầm-cột có thể mô

phỏng tác động bậc hai và sự chảy dẻo của kết cấu khung thép

phẳng chịu tải trọng tĩnh Hàm chuyển vị của cấu kiện

dầm-cột chịu lực dọc và mômen uốn ở hai đầu mút được giả định

xấp xỉ bằng hàm đa thức bậc năm thỏa các điều kiện tương

thích và cân bằng tại hai đầu mút và ở chính giữa cấu kiện Từ

đó một ma trận độ cứng với các hàm ổn định có xét đến hiệu

ứng cung được thiết lập để giả lập chính xác tác động bậc hai

Các hệ số chảy dẻo đầu mút được sử dụng để mô phỏng sự

chảy dẻo dần dần của tiết diện hai đầu phần tử theo giả thiết

khớp dẻo Một chương trình phân tích phi tuyến cho kết cấu

khung thép phẳng được phát triển bằng ngôn ngữ lập trình

MATLAB dựa trên thuật toán giải phi tuyến theo phương

pháp chiều dài cung kết hợp với phương pháp chuyển vị dư

nhỏ nhất và kết quả phân tích của nó được chứng minh là tin

cậy qua các ví dụ số

Từ khóa: Khớp dẻo, hiệu ứng cung, phân tích phi tuyến,

khung thép, hàm đa thức bậc năm

ABSTRACT

This paper presents a beam-column element capable of

modeling the second-order effects and the inelasticity of

planar steel frame structures under static loads The

displacement function of a beam-column member subjected to

axial forces and bending moments at the ends is

approximately assumed to be a fifth-order polynomial

function satisfying the compatible and equilibrium conditions

at the mid-length and ends of the member Then a stiffness

matrix with stability functions considering the bowing effect

is formulated in order to simulate the second-order effects

accurately The end plasticity factors are used to model the

gradual plastification of two end element sections by

plastic-hinge assumption A structural nonlinear analysis program of

steel frame structures is developed by MATLAB

programming language based on the arc-length method

combined with minimum residual displacement method and

its analysis results are proved to be reliable through some

numerical examples

Keywords: Plastic-hinge, bowing effect, nonlinear analysis,

steel frames, fifth-order polynomial function

ThS Đoàn Ngọc Tịnh Nghiêm

Khoa Xây dựng & Cơ học ứng dụng, Trường Đại học Sư

phạm Kỹ thuật Tp.HCM

NCS, Khoa Kỹ thuật Xây dựng, Trường Đại học Bách khoa –

Đại học Quốc gia Tp.HCM

KS Lê Nguyễn Công Tín

Khoa Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng Miền Trung

Khoa Xây dựng, Trường Đại học Công nghệ Tp.HCM

ThS Nguyễn Tấn Hưng

Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, Trường Đại học

Bách khoa – Đại học Đà Nẵng

PGS.TS Ngô Hữu Cường

Khoa Kỹ thuật Xây dựng, Trường Đại học Bách khoa – Đại học Quốc gia Tp.HCM; Email: ngohuucuong@hcmut.edu.vn

Trong phân tích phi tuyến kết cấu, phương pháp dầm-cột được xem là phương pháp đơn giản và hiệu quả trong việc mô phỏng tác động phi tuyến mà vẫn đảm bảo độ chính xác cần thiết cho phân tích thiết kế thực hành như đã được nghiên cứu

và phát triển bởi Lui & Chen (1986) [1], Liew và cộng sự (2000) [2], Kim & Choi (2001) [3], Ngo-Huu & Kim (2012) [4], Tuy nhiên, việc sử dụng hàm ổn định chính xác từ lời giải giải tích của cấu kiện dầm-cột gây khó khăn trong việc khai triển công thức trong quá trình thiết lập ma trận độ cứng phần tử Năm 1994, Chan & Zhou [5] đã đề xuất hàm chuyển

vị xấp xỉ đa thức bậc năm cho cấu kiện dầm-cột và thiết lập

ma trận độ cứng phần tử có xem xét tác động bậc hai bằng phương pháp thế năng toàn phần dừng Ưu điểm của việc sử dụng hàm này là sự đơn giản trong việc thiết lập công thức mà vẫn đảm bảo độ chính xác như hàm ổn định lượng giác truyền thống

Nghiên cứu này sử dụng dạng hàm chuyển vị đa thức bậc năm của Chan & Zhou [5] để xây dựng ma trận độ cứng phần

tử có xem xét tác động phi tuyến hình học theo lý thuyết dầm-cột Hiệu ứng cung được kể đến để xem xét sự thay đổi chiều dài phần tử do sự uốn cong của phần tử khi chịu lực Phương pháp khớp dẻo hiệu chỉnh được sử dụng để mô phỏng ứng xử phi tuyến vật liệu Để giải hệ phương trình cân bằng phi tuyến, phương pháp chiều dài cung (arc-length method) kết hợp với phương pháp chuyển vị dư nhỏ nhất (minimum residual displacement method) được lựa chọn để áp dụng do có tốc độ hội tụ cao Một chương trình máy tính được phát triển bằng ngôn ngữ lập trình MATLAB để tự động hóa việc phân tích ứng xử phi tuyến của khung thép phẳng chịu tải trọng tĩnh

Kết quả phân tích được so sánh với kết quả các nghiên cứu trước đó chứng tỏ độ tin cậy của chương trình phát triển

2.1 Các hàm ổn định khi xấp xỉ hàm chuyển vị bằng đa thức bậc 5

Xét phần tử dầm-cột đàn hồi chịu lực dọc trục và mô-men uốn ở hai đầu phần tử như trong Hình 1

θ1

θ2

F

M 2

M 1

L

(x) x

Hình 1 Phần tử dầm-cột điển hình

Phương trình vi phân của phần tử dầm-cột:

(1a)

Trang 2

( ) ( ) ( )

(1b)

Áp dụng các điều kiện biên, ta được quan hệ giữa

mô-men và góc xoay:

θ θ

=

với s s1, 2 được gọi là các hàm ổn định Kết quả lời giải

giải tích của hàm chuyển vị ∆( )x và các hàm ổn định s s1, 2

được trình bày như trong Bảng 1

Bảng 1 Lời giải giải tích của hàm chuyển vị ∆( )x và các hàm

ổn định s s1, 2

( )x asin x bcos x

cx d

+ +

( )x asinh x bcosh x

cx d

+ +

1 2

1 cos sin cos 1

2 2cos sin

2 2cos sin

1 cos

2 2cos sin

2 2cos sin

c

λ λ λ θ λ λ θ

λ θ θ

λ λ λ

λ λ λ θ λ λ θ

=

=

=

= −

1 2

1 cosh sinh cosh 1

2 2cosh sinh sinh cosh sinh

2 2cosh sinh

1 cosh

2 2cosh sinh sinh cosh sinh

2 2cosh sinh

c

λ λ λ θ λ λ θ

λ θ θ

λ λ λ

λ λ λ θ λ λ θ

=

=

=

= −

2

1

2 2 cos sin

=

2 1 cosh sinh

2 2 cosh sinh

=

2

2

sin

2 2 cos sin

=

2 2

sinh

2 2 cosh sinh

=

EI

λ= cho cả hai trường hợp F ≤ 0 và F > 0)

Để đơn giản hóa các phép biến đổi toán học, hàm chuyển

vị ∆( )x được xấp xỉ bằng đa thức bậc 5:

x =a x +a x +a x +a x +a x+a (3)

Các hệ số a i(i=0 ~ 5) được xác định từ việc cho hàm

chuyển vị giả thiết ở trên thỏa các điều kiện tương thích và

điều kiện cân bằng Các phương trình được trình bày như sau:

( )x x=0 0

( )x x L= 0

( )

1 0

x

 ∆ 

=

( )

2

x L

 ∆ 

= θ

2

1 2

2 2

L

x

L

=

(8)

3

3

dx

(9)

( )

2

0

x

= −

(10)

( )

2

x L

(11)

Từ các phương trình (6) đến (11) ta xác định được các hệ

số a i (i=0 ~ 5), từ đây ta xác định được các hàm ổn định

1, 2

s s theo q=λ2 như trong Bảng 2

Bảng 2 Lời giải của hàm chuyển vị ∆( )x và các hàm ổn định

1, 2

s s khi xấp xỉ hàm chuyển vị bằng đa thức bậc 5

5 4 3 2

2 1 0

x a x a x a x

a x a x a

5 4 3 2

2 1 0

x a x a x a x

a x a x a

( )( )

( )( )

( )( )

( )

0

2

0

a

4 80

a a

a

a

q a

L q

θ

θ θ

=

=

= −

=

= −

+

=

( )( )

( )( )

( )( )

( )

0

2

0

a

4 80

a a

a

a

q a

L q

θ

θ θ

=

=

= −

=

= −

+

= +

2 1

4 3 256 3840

s

=

2 1

4 3 256 3840

s

=

2 2

s

=

2 2

s

=

Kết quả các hàm ổn định đề xuất và hàm ổn định truyền thống theo lời giải giải tích được trình bày như trong Hình 2 cho thấy hàm ổn định đề xuất có độ chính xác khá cao Với các hàm ổn định đề xuất, ta dễ dàng xác định được các đạo hàm của các hàm ổn định s s1′ ′, 2 trong các công thức tính toán nội lực nút phần tử ở phần sau

Hình 2 So sánh các hàm ổn định

Trang 3

2.2 Quan hệ nội lực và góc xoay hai đầu phần tử

Ta có:

2

2

0

1 2

2

L

δ

δ

 

 

(12)

Theo Oran [6], lực dọc được viết lại như sau:

A

L

Trong đó, b b1, 2là các hàm hiệu ứng cung được xác định

theo các hàm ổn định s s1, 2 và q=λ2như sau:

2

;

2

;

Sử dụng MAPLE, tác giả chứng minh được các quan hệ

sau:

s′= − b +b s′ = − bb khi F ≤ 0 (15a)

s′= b +b s′ = bb khi F > 0 (15b)

Gọi e 1 và e 2tương ứng là hệ số chảy dẻo mô tả mức độ

chảy dẻo ở hai đầu mút phần tử (0≤e e1, 2≤1); trong đó, e 1

và e 2 có giá trị bằng 1 nếu tiết diện vẫn còn hoàn toàn đàn hồi,

bằng 0 nếu tiết diện đã chảy dẻo hoàn toàn và có giá trị nằm

giữa 0 và 1 nếu tiết diện đang chảy dẻo Theo Liew và cộng sự

[7], quan hệ mô-men và góc xoay được viết lại như sau:

θ θ

Trong đó, các giá trị s1p,s2p,s3p được xác định theo các

hàm ổn đinh s s1, 2 và các hệ số e e1, 2:

Từ (13), (15a), (15b) lực dọc được hiệu chỉnh lại như

sau:

A

L

(Biểu thức lấy dấu “+” khi F > 0 và dấu “–“ khi F ≤ 0)

Với:

2

1 2 2 2 1

1

2 1 2 2

2

1 2 2 2 1

1

2s

;

2s

1

p

p

p

s s s s

s

s e e s

s s s s

s

(19)

2.3 M a trận độ cứng phần tử dầm-cột

Sơ đồ lực và chuyển vị đầu mút của phần tử dầm-cột

được trình bày như trong Hình 3

θ1

θ2

F

M 2

M 1

L

(M 1 + M 2 ) L

(M 1 + M 2 ) L

δ

F

u

u 6

u 3

z

z 6

z 3

Hình 3 Lực và chuyển vị đầu mút phần tử dầm-cột

Ta có quan hệ giữa các thông số hình học và các chuyển

vị đầu mút phần tử như sau:

(u4 u1)

u

L

u

L

Nội lực nút phần tử trong tọa độ địa phương và trong hệ tọa độ tổng thể:

T

Trong đó, [T] là ma trận chuyển của phần tử dầm-cột

khung phẳng

[ ]

c c T

c c

(25)

Ma trận độ cứng phần tử trong tọa độ địa phương và tọa

độ tổng thể được xác định như sau:

{ } { }

T

z k

u

  =

  ∂ hay ( ), ( ),

j i

z z

∂  ∂ 

= =  = 

[ ] [ ]T [ ]

Khai triển (26) bằng phần mềm MAPLE, ta xác định được ma trận độ cứng tiếp tuyến phần tử:

     = +

Trong đó:

2

3

0

0

2

.

G

p

L

A I

L L

+

  =

(29)

Trang 4

( ) ( )

2

2 2

2

A

0

.

T L

L

θ

(30)

T = − s′θ +s′ θ T = − s′ θ +s′ θ khi F ≤ 0 (31a)

T = s′θ +s′ θ T = s′ θ +s′ θ khi F > 0 (31b)

Ma trận độ cứng phần tử dầm-cột đề xuất ở trên có xét

đến ảnh hưởng bậc hai và tác động phi tuyến vật liệu thông

qua các hàm ổn định s1p,s2p,s3pđã được hiệu chỉnh theo các

hệ số chảy dẻo và các góc xoay ở hai đầu phần tử

2.4 Phân tích phi tuyến vật liệu

Để kể đến ảnh hưởng của ứng suất dư trong mặt cắt tiết

diện dưới tác dụng của lực dọc, tác giả sử dụng khái niệm

mô-đun tiếp tuyến E t được đưa ra bởi Hội đồng nghiên cứu cột

của Hoa Kỳ (CRC – Column Research Council):

t

y

t

(32)

Bên cạnh đó, để kể đến tác động đồng thời của lực dọc

và mô-men uốn, đường cường độ Orbison [8] được sử dụng:

α=   +    +       =

Theo Liew và cộng sự [7], hệ số chảy dẻo e được xác

định theo công thức e=h( )α =4α(1−α), với α là thông số

dẻo được tính theo độ lớn của lực dọc và mô-men ở hai đầu

mút cấu kiện

2.5 Thuật toán giải phi tuyến

Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng phương pháp

chiều dài cung kết hợp với phương pháp chuyển vị dư nhỏ

nhất được Chan và Zhou [5] đề xuất để giải hệ phương trình

phi tuyến

Phương trình cân bằng gia tăng được trình bày như sau:

T

Trong đó: ∆P là véc-tơ lực không cân bằng, ∆u là gia

số chuyển vị, P∆ là véc-tơ song song với véc-tơ tải, ∆u

véc-tơ chuyển vị kết hợp và ∆λ là hệ số điều chỉnh tải

Ở bước lặp đầu tiên, lấy ∆λ1 theo công thức của phương

pháp chiều dài cung:

{ } { }

1

T

arc length

λ

∆ =

(35)

Ở bước thứ 2 trở đi, ∆λi (i ≥ 2) được xác định từ điều

kiện chuyển vị dư nhỏ nhất:

0

T

i

λ

∂ ∆ ∆ + ∆ ∆ ∆ + ∆ 

Đơn giản biểu thức (36), ta được:

{ } { }

T i

i

Một chương trình phân tích kết cấu được phát triển bằng MATLAB để áp dụng phân tích phi đàn hồi bậc hai cho khung thép phẳng chịu tải trọng tĩnh Các kết quả phân tích được so sánh và đánh giá với kết quả của các nghiên cứu trước đó qua các ví dụ số sau

3.1 Cột hai đầu khớp

Cột thép hai đầu khớp chịu lực nén đúng tâm tại đầu cột với các thông số như trong Hình 4 được Ngo-Huu và Kim [4] phân tích bằng phương pháp khớp thớ trong các trường hợp có

và không có xét đến ảnh hưởng của ứng suất dư ban đầu trong cấu kiện Ở ví dụ này, tác giả phân tích cột bằng 1 phần tử đề xuất

P

31 E = 200 GPa

σy = 250 MPa

ry = 51.2 mm

Hình 4 Cột hai đầu khớp

Kết quả đường cường độ cột theo (P P/ y) và

Bảng 3

Hình 5 Đường cường độ cột hai đầu khớp chịu lực dọc trục

tại đầu mút

3.2 Khung 2 tầng 1 nhịp

Khung 2 tầng 1 nhịp với các thông số như Hình 6 được Chan và Chui [9] phân tích đàn hồi và phi đàn hồi và được mô phỏng bằng một phần tử đề xuất cho một cấu kiện trong nghiên cứu này

Kết quả đường tải trọng – chuyển vị đỉnh ∆ trong phân tích phi tuyến đàn hồi và phi đàn hồi của khung được thể hiện

ở Hình 7 và Hình 8 Đường tải trọng – chuyển vị của chương trình đề xuất gần như trùng khớp với kết quả của Chan &

Trang 5

Chui Giá trị tải giới hạn trong phân tích của khung được trình

bày ở Bảng 4 với sai số lớn nhất chỉ khoảng 2%

Bảng 3 Kết quả tỷ số tải tới hạn (P/P y) của cột hai đầu khớp

L (mm) λ c

(P/P y )

Euler

CRC Ngo-Huu & Kim Tác giả Sai số (%)

Có ƯSD

Không xét ƯSD

Có ƯSD

Không xét ƯSD

Có ƯSD

Không xét ƯSD

Có ƯSD

1141.97 0.25 16 0.9844 0.9870 0.9870 0.9960 0.9858 0.14

2283.95 0.50 4 0.9375 0.9870 0.9360 0.9960 0.9396 0.22

3425.92 0.75 1.7778 0.8594 0.9870 0.8610 0.9960 0.8604 0.12

4567.84 1.00 1.0000 0.7500 0.9880 0.7600 0.9825 0.7493 1.75 0.09

6851.90 1.50 0.4444 0.4444 0.4450 0.4450 0.4371 0.4371 1.64 1.64

9135.78 2.00 0.2500 0.2500 0.2500 0.2500 0.2474 0.2474 1.04 1.04

11419.73 2.50 0.1600 0.1600 0.1600 0.1600 0.1587 0.1587 0.81 0.81

13703.67 3.00 0.1111 0.1111 0.1120 0.1120 0.1100 0.1100 0.99 0.99

15987.62 3.50 0.0816 0.0816 0.0820 0.0820 0.0817 0.0817 0.12 0.12

18271.56 4.00 0.0625 0.0625 0.0630 0.0630 0.0626 0.0626 0.16 0.16

20555.51 4.50 0.0494 0.0494 0.0500 0.0500 0.0498 0.0498 0.81 0.81

22839.45 5.00 0.0400 0.0400 0.0400 0.0400 0.0405 0.0405 1.25 1.25

20'

P

0.01P

0.02P

W14×48

W14×48

E = 29000 ksi

σ y = 36 ksi

P

Hình 6 Khung 2 tầng 1 nhịp liên kết ngàm

Hình 7 Quan hệ tải trọng - chuyển vị đỉnh ∆với phân tích đàn

hồi

3.3 Khung 4 tầng 2 nhịp

Khung thép 4 tầng 2 nhịp với các thông số hình học như

Hình 9 được Kukreti và Zhou [11] phân tích bằng phương

pháp khớp dẻo hiệu chỉnh Mô-đun đàn hồi E = 200 GPa, ứng

suất chảy dẻo σy = 250 MPa, P = 60 kN và H = 31 kN Ở ví

dụ này, khung được mô phỏng bằng một phần tử đề xuất

Hình 8 Quan hệ tải trọng - chuyển vị đỉnh ∆ với phân tích phi

đàn hồi

Bảng 4 Kết quả tải giới hạn của khung 2 tầng 1 nhịp

9.15 m

9.15 m

W16×40 W16×40 W16×40 W16×40

2P

2P P

2P

2P P

2P

2P P

2P

E = 200 GPa

= 250 MPa

σy

W16×40 W16×40 W16×40

W16×40 H

H

H

H

P = 60 kN

H = 31 kN

Hình 9 Khung 4 tầng 2 nhịp

Hình 10 cho thấy quan hệ hệ số tải trọng – chuyển vị ngang ở đỉnh khung của tác giả rất sát với kết quả trước đó của Kukreti và Zhou Sai số giữa hệ số tải giới hạn λucủa hai phương pháp là 0.38% (λu (Kukreti & Zhou) = 1.831, λu (Tác

giả) = 1.838)

Hình 10 Quan hệ hệ số tải trọng - chuyển vị ngang đỉnh bên

phải khung 4 tầng 2 nhịp

Trang 6

3.4 Khung Vogel 6 tầng 2 nhịp

Khung Vogel 6 tầng 2 nhịp trình bày ở Hình 11 với tiết

diện các cấu kiện được trình bày như trong Bảng 5 được

Vogel [12] phân tích phi tuyến bằng cả hai phương pháp khớp

dẻo và phương pháp vùng dẻo Bài toán này được chọn làm cơ

sở để kiểm chứng các phương pháp phân tích đơn giản khác

Trong ví dụ này, do dầm chịu tải phân bố nên khớp dẻo có thể

hình thành ở các vị trí giữa dầm, tác giả khảo sát với 2 trường

hợp: chia dầm thành 2 phần tử, cột thành 1 phần tử đề xuất

(2B1C) và trường hợp chia dầm thành 4 phần tử, cột thành 1

phần tử đề xuất (4B1C)

H

IPE400

2

q2

H

IPE360

2

q2

H

IPE330

2

q2

H

IPE300

2

q2 IPE300

2

H = 10.23 kN

IPE240

1

q = 31.7 kN/m1

q = 49.1 kN/m2

H = 20.44 kN

E = 205 GPa

f = 235 MPa

ψ = 1/300y0

Hình 11 Khung Vogel 6 tầng 2 nhịp

Bảng 5 Kích thước các cấu kiện khung Vogel 6 tầng 2 nhịp

Tiết

t f (mm)

d (mm)

t w (mm)

Kết quả chuyển vị ngang tại đỉnh bên phải so sánh với

kết quả của Vogel sử dụng phương pháp vùng dẻo thể hiện ở

Hình 12 Kết quả phân tích cho thấy hệ số tải trọng giới hạn

λucủa hai phương pháp là sát nhau với sai số 0.5% (λu (Vogel) =

1.111, λu (Tác giả) = 1.107) Với việc chia nhỏ dầm thành 4 phần

tử đề xuất, bài toán hội tụ về kết quả của phương pháp vùng

dẻo do Vogel phân tích

Hình 12 Quan hệ hệ số tải trọng - chuyển vị ngang đỉnh bên

phải khung Vogel 6 tầng 2 nhịp

Hàm chuyển vị xấp xỉ dạng đa thức bậc năm đã được áp dụng để thành lập ma trận độ cứng của phần tử dầm-cột có kể đến tác động phi tuyến hình học và vật liệu theo lý thuyết dầm-cột Ưu điểm của hàm này là tính đơn giản cho việc khai triển các công thức nhưng vẫn đảm bảo độ chính xác cần thiết của lời giải để có thể áp dụng trong phân tích thiết kế thực hành Kết quả của các ví dụ số chứng tỏ phương pháp đề xuất

và chương trình được phát triển có thể dự đoán khá chính xác ứng xử phi tuyến phi đàn hồi của cấu kiện và hệ kết cấu khung phẳng chịu tải trọng tĩnh

Tài liệu tham khảo

1 Lui, E.M., Chen, W.F (1986), Analysis and behaviour of

flexibly-jointed frames, Engineering Structures, 8(2),

107-18

2 Liew, J.Y.R., Chen, W.F., Chen, H (2000), Advanced

inelastic analysis of frame structures, Journal of

Constructional Steel Research, 55(1-3), 245-265

3 Kim, S.E., Choi, S.H (2001), Practical advanced

analysis for semi-rigid space frames, International

Journal of Solids and Structures, 38, 9111-31

4 Ngo-Huu, C., Kim, S.E (2012), Second-order

plastic-hinge analysis of space semi-rigid steel frames,

Thin-Walled Structures, 60(11), 98-104

5 Chan, S.L., Zhou, Z.H (1994), Pointwise equilibrating

polynomial element for nonlinear analysis of frames,

Journal of Structural Engineering, 120(6), 1703-17

6 Oran, C (1973), Tangent stiffness in plane frames, J

Struct Div., 99(6), 973-985

7 Liew, J.Y.R., White D.W., Chen W.F (1993),

Second-order refined plastic-hinge analysis for frame design Part I, Journal of Structural Engineering, 119(11),

3196-3216

8 Orbison, J.G., McGuire, W., Abel, J.F (1982), Yield

surface applications in nonlinear steel frame analysis,

Computer Methods in Applied Mechanics and Engineering, 33, 557-73

9 Chan, S.L., Chui, P.P.T (2000), Non-linear static and

cyclic analysis of steel frames with semi-rigid connections, Elsevier

10 Balling, R (2012), Computer Structural Analysis,

Lecture notes, Brigham Young University, Utah

11 Kukreti, A.R., Zhou, F.F (2006), Eight-bolt endplate

connection and its influence on frame behavior,

Engineering Structures, 28, 1483-93

12 Vogel, U (1985), Calibrating frames, Stahlbau, 10,

295-301

Ngày đăng: 11/12/2016, 22:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Lời giải của hàm chuyển vị  ∆ ( ) x và các hàm ổn định - PHÂN TÍCH PHI TUYẾN KHUNG THÉP PHẲNG  DÙNG HÀM CHUYỂN VỊ ĐA THỨC BẬC NĂM_Đoàn Ngọc Tịnh Nghiêm, Lê Nguyễn Công Tín, Nguyễn Thị Thùy Linh, Nguyễn Tấn Hưng, Ngô Hữu Cường
Bảng 2. Lời giải của hàm chuyển vị ∆ ( ) x và các hàm ổn định (Trang 2)
Hình 2.  So sánh các hàm ổn định. - PHÂN TÍCH PHI TUYẾN KHUNG THÉP PHẲNG  DÙNG HÀM CHUYỂN VỊ ĐA THỨC BẬC NĂM_Đoàn Ngọc Tịnh Nghiêm, Lê Nguyễn Công Tín, Nguyễn Thị Thùy Linh, Nguyễn Tấn Hưng, Ngô Hữu Cường
Hình 2. So sánh các hàm ổn định (Trang 2)
Hình 3.  Lực và chuyển vị đầu mút phần tử dầm-cột. - PHÂN TÍCH PHI TUYẾN KHUNG THÉP PHẲNG  DÙNG HÀM CHUYỂN VỊ ĐA THỨC BẬC NĂM_Đoàn Ngọc Tịnh Nghiêm, Lê Nguyễn Công Tín, Nguyễn Thị Thùy Linh, Nguyễn Tấn Hưng, Ngô Hữu Cường
Hình 3. Lực và chuyển vị đầu mút phần tử dầm-cột (Trang 3)
Hình 4. C ột hai đầu khớp. - PHÂN TÍCH PHI TUYẾN KHUNG THÉP PHẲNG  DÙNG HÀM CHUYỂN VỊ ĐA THỨC BẬC NĂM_Đoàn Ngọc Tịnh Nghiêm, Lê Nguyễn Công Tín, Nguyễn Thị Thùy Linh, Nguyễn Tấn Hưng, Ngô Hữu Cường
Hình 4. C ột hai đầu khớp (Trang 4)
Hình 11. Khung Vogel 6  tầng 2 nhịp. - PHÂN TÍCH PHI TUYẾN KHUNG THÉP PHẲNG  DÙNG HÀM CHUYỂN VỊ ĐA THỨC BẬC NĂM_Đoàn Ngọc Tịnh Nghiêm, Lê Nguyễn Công Tín, Nguyễn Thị Thùy Linh, Nguyễn Tấn Hưng, Ngô Hữu Cường
Hình 11. Khung Vogel 6 tầng 2 nhịp (Trang 6)
Hình 12. Kết quả phân tích cho thấy hệ số tải trọng giới hạn - PHÂN TÍCH PHI TUYẾN KHUNG THÉP PHẲNG  DÙNG HÀM CHUYỂN VỊ ĐA THỨC BẬC NĂM_Đoàn Ngọc Tịnh Nghiêm, Lê Nguyễn Công Tín, Nguyễn Thị Thùy Linh, Nguyễn Tấn Hưng, Ngô Hữu Cường
Hình 12. Kết quả phân tích cho thấy hệ số tải trọng giới hạn (Trang 6)
Hình thành  ở các vị trí giữa dầm, tác giả khảo sát với 2 trường - PHÂN TÍCH PHI TUYẾN KHUNG THÉP PHẲNG  DÙNG HÀM CHUYỂN VỊ ĐA THỨC BẬC NĂM_Đoàn Ngọc Tịnh Nghiêm, Lê Nguyễn Công Tín, Nguyễn Thị Thùy Linh, Nguyễn Tấn Hưng, Ngô Hữu Cường
Hình th ành ở các vị trí giữa dầm, tác giả khảo sát với 2 trường (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm