1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài giảng tài chính doanh nghiệp 2 CHIẾN lược tài CHÍNH PHÙ hợp với các GIAI đoạn PHÁT TRIỂN của DOANH NGHIỆP

37 406 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 898 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHIếN LƯợC TÀI CHÍNH  Chiến lược tài chính là sự kết hợp các quyết định tài chính của một doanh nghiệp là quyết định đầu tư, quyết định tài trợ, quyết định phân phối trong một bối cả

Trang 1

CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH PHÙ HỢP VỚI CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP

5.1 Chiến Lược Tài Chính Là Gì?

5.2 Giai Đoạn Khởi Sự Kinh Doanh – Vốn Mạo Hiểm

5.3 Công Ty Trong Giai Đoạn Tăng Trưởng

5.4 Công Ty Trong Giai Đoạn Bảo Hoà

5.5 Công Ty Trong Gia Đoạn Suy Thoái

Trang 2

CHIếN LƯợC TÀI CHÍNH

 Chiến lược tài chính là sự kết hợp các quyết định

tài chính của một doanh nghiệp là quyết định đầu

tư, quyết định tài trợ, quyết định phân phối trong

một bối cảnh thích hợp cho từng giai đoạn phát

triển của công ty nhằm mục tiêu tối đa hóa giá trị

của cổ đông và tối thiểu hóa rủi ro.

2

Trang 3

5.1 CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH

Giai đoạn khởi

Trang 4

5.2 GIAI ĐOẠN KHỞI SỰ KINH DOANH – VỐN MẠO

HIỂM

Mô hình tổng thể

 Giai đoạn khởi đầu của chu kỳ kinh doanh tiêu biểu

cho mức độ cao nhất của rủi ro kinh doanh

 Các rủi ro đó chính là khả năng sản xuất sản phẩm

mới có hiệu quả hay không;

 Nếu có hiệu quả, thì sản phẩm có được các khách

hàng tương lai chấp nhận hay không;

 Nếu được chấp nhận, thị trường có tăng trưởng đến

một quy mô hiệu quả đủ cho các chi phí triển khai và đưa sản phẩm ra thị trường không;

 Và nếu tất cả những điều này đều đạt được, thì công

ty có chiếm được thị phần hay không?

Trang 5

5.2 GIAI ĐOẠN KHỞI SỰ KINH DOANH – VỐN MẠO

HIỂM

Khởi đầu doanh nghiệp Rủi ro kinh doanh Rất cao

Rủi ro tài chính Rất thấp

Nguồn tài trợ Vốn mạo hiểm

Chính sách cổ tức Tỷ lệ trả cổ tức : 0

Triển vọng tăng trưởng tương lai Rất cao

Bội số (tỷ lệ) Giá/Thu nhập (P/E) Rất cao

Thu nhập trên mỗi cổ phần

(EPS)

Danh nghĩa hoặc âm Giá cổ phần Tăng nhanh hoặc biến động cao

5

Trang 6

5.2 GIAI ĐOẠN KHỞI SỰ KINH DOANH – VỐN MẠO

HIỂM

Mức độ rất cao của rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính

 Giai đoạn đầu tiên của nhiều doanh nghiệp mới khởi sự đòi hỏi đầu tư vào nghiên cứu và phát triển, chi phí nghiên cứu thị trường, chi phí nghiên cứu và phát triển trước khi tạo ra được bất kỳ một cơ hội sản phẩm thực sự nào

 Đối với hầu hết các sản phẩm, giai đoạn ban đầu đưa sản phẩm bán ra

thị trường là các kỳ dòng tiền chi ra âm Đồng thời các dòng tiền thu vào

thấp và chậm

Đối với hầu hết các công ty mới khởi sự, NPV của dự án thường là lớn hơn 0 Đây chính là kết quả của sự thành công trong tương lai của việc triển khai thành công và đưa sản phẩm ra thị trường xác suất để xuất hiện tình trạng dòng tiền âm trước khi sản phẩm thành công là rất lớn, chỉ cần huy động một tỷ lệ tài trợ bằng nợ vay thấp cũng dẫn đến một rủi ro rất cao do phá sản hoàn toàn

Mối tương quan nghịch đòi hỏi giữa rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính đưa đến một kết luận hợp lý là các doanh nghiệp mới khởi sự nên được

tài trợ bằng vốn cổ phần, nếu hoàn toàn không có tài trợ nợ thì càng tốt

Trang 7

5.2 GIAI ĐOẠN KHỞI SỰ KINH DOANH – VỐN MẠO

HIỂM

Chính sách không chi trả cổ tức

Dòng tiền của một doanh nghiệp mới thành lập thường là âm ở mức cao và cần các nguồn tiền mới cho các cơ hội đầu tư có sẵn của công ty Nếu tài trợ bằng nợ vay không thích hợp, thì phải bằng vốn cổ phần, tức là nếu các nhà đầu tư đòi hỏi cổ tức, họ sẽ phải đầu tư thêm tiền vào doanh nghiệp để chi trả cho cổ tức này Trong một thị trường vốn hoàn hảo, điều này hoàn toàn có thể chấp nhận được.

Trong thực tế, chi phí giao dịch khi huy động vốn cổ phần mới rất tốn kém cho các doanh nghiệp rủi ro cao mới khởi sự Các chi phí này bao gồm chi phí pháp lý và chi phí chuyên môn phải trả

Vì vậy, việc trả cổ tức và huy động vốn cổ phần mới thế cho nguồn tiền chi trả cổ tức này là không hợp lý.

Trang 8

5.2 GIAI ĐOẠN KHỞI SỰ KINH DOANH – VỐN MẠO

HIỂM

Các nhà đầu tư vốn mạo hiểm

 Sở dĩ các nhà đầu tư vốn mạo hiểm đầu tư vốn của mình vào các doanh nghiệp có rủi ro kinh doanh cao là do họ quan tâm đến lãi vốn

 Trong giai đoạn sau này họ cần tìm người mua lại loại vốn cổ phần này với giá trị đã gia tăng Để làm được điều đó công ty mới khởi sự phải chứng tỏ được rằng sản phẩm của mình có hiệu quả và rằng tiềm năng thị trường của sản phẩm sẽ làm cho việc đầu tư hấp dẫn về tài chính Khi chứng minh rõ ràng những thông tin này nhà đầu tư vốn mạo hiểm sẽ dễ dàng chuyển phần vốn của mình cho các nhà đầu tư khác sau này trước khi công ty mới khởi sự chuyển sang giai đoạn phát sinh dòng tiền dương

 Sau này, khi tổng rủi ro của công ty giảm, các nhà đầu tư vốn cổ phần đòi hỏi một tỷ suất lợi nhuận thấp hơn, ngay cả khi họ vẫn quan tâm chính đến việc đầu tư cho tăng trưởng vốn Thường thì lối ra khả dĩ hấp dẫn nhất cho các đầu tư vốn mạo hiểm là phát hành ra công chúng chứng khoán của công ty trên thị trường chứng khoán

Trang 9

5.3 CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN TĂNG

TRƯỞNG

Mô hình tổng thể

 Một khi sản phẩm mới đã được tung ra thị trường một cách thành công, doanh số sẽ bắt đầu tăng nhanh chóng

 Các vấn đề mấu chốt trên cho thấy rằng rủi ro kinh doanh, dù đã giảm

bớt so với giai đoạn khởi đầu, vẫn còn cao trong suốt thời gian doanh số

tăng trưởng nhanh Như vậy phải xác định được nguồn tài trợ thích hợp

để giữ mức độ rủi ro tài chính thấp, tức là tiếp tục dùng nguồn vốn cổ phần

 Cần tìm kiếm thêm các nhà đầu tư vốn cổ phần mới để thay thế các nhà đầu tư vốn mạo hiểm ban đầu và để tiếp tục cung cấp vốn cho các nhu cầu trong thời kỳ tăng trưởng cao này Nguồn vốn hấp dẫn nhất thường là từ việc phát hành rộng rãi chứng khoán của công ty

 Dòng tiền tạo ra cao hơn nhiều so với giai đoạn mới khởi sự Tuy nhiên,

công ty sẽ đầu tư thêm nhiều cho các hoạt động phát triển thị trường và

mở rộng thị phần, kết quả là tỷ lệ chi trả cổ tức vẫn sẽ rất thấp

Trang 10

5.3 CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN TĂNG

TRƯỞNG

Rủi ro kinh doanh tiếp tục cao

Do giai đoạn chuyển tiếp từ khởi đầu sang tăng trưởng đòi hỏi công ty phải thực hiện một số thay đổi Thay đổi luôn luôn bao hàm rủi ro, vì nếu không quản lý thay đổi đúng, nó có thể đưa đến một chiều hướng đi xuống trong thành quả tương lai của doanh nghiệp

Khi các thay đổi này là mang tính chất quyết định và có phạm

vi rộng, mức độ rủi ro gia tăng từ thay đổi đó cũng lớn hơn Một lãnh vực thay đổi rõ ràng là ý đồ chiến lược của công ty phải thay đổi Trong suốt thời kỳ khởi sự, hầu hết các doanh nghiệp đều tập trung vào nghiên cứu và phát triển, để khai thác một cơ hội thị trường đã nhận diện được hoặc hy vọng tạo

ra một cơ hội mới qua một đột phá trong công nghệ

Trang 11

5.3 CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN TĂNG

TRƯỞNG

Trong giai đoạn này sẽ xuất hiện sự chuyển hóa giữa nhà đầu

tư vốn mạo hiểm sang các nhà đầu tư vốn cổ phần mới, nghĩa là các nhà đầu tư mới sẽ thay thế các nhà đầu tư vốn mạo hiểm

 Các nhà đầu tư mới đang thực hiện các đầu tư có rủi ro thấp hơn so với các nhà đầu tư vốn mạo hiểm,

 Vì vậy có thể tìm kiếm các nhà đầu tư trên một cơ sở rộng hơn để huy động nguồn vốn cổ phần mới này, có thể kể cả phát hành ra công chúng

 Như vậy, đối với một công ty tăng trưởng cao, nên tạo một kỳ vọng lãi suất cổ tức thấp do tỷ lệ giữ lại cao để tài trợ cho tăng trưởng tương lai này Các cổ đông mong đợi tăng trưởng vốn mạnh, sẽ được hỗ trợ bởi dòng lợi nhuận đang gia tăng của công ty Một vị thế như vậy nếu thành công sẽ cho phép bán cổ phần với một tỷ số giá thu nhập (P/E) cao, phản ánh hiện giá của các cơ hội tăng trưởng tương lai

Đối với các công ty này, thu nhập mỗi cổ phần trở nên quan trọng

hơn và được nhấn mạnh nhiều hơn là doanh thu hay tổng lợi nhuận

11

Trang 12

5.3 CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN TĂNG

TRƯỞNG

Các phát hành đặc quyền để thu hút vốn đầu tư

Cho đến giờ, đã có một giả định ngầm là các công ty tăng trưởng cao có thể tài trợ tăng trưởng của mình bằng các thu nhập từ lần cổ phần ban đầu (Initial Public Offering), tiếp theo bằng một tỷ lệ lợi nhuận hiện hành được giữ lại cao Ngay cả một chính sách chi trả cổ tức theo tỷ lệ 0 cũng không thể luôn luôn cung ứng đầy đủ vốn để đáp ứng tốc độ tăng trưởng mong muốn của công ty;

Vì vậy, có thể có nhu cầu huy động thêm vốn tùy từng lúc Vốn huy động này nên là vốn cổ phần do mức độ rủi ro kinh doanh tiếp tục cao Để đạt được mục tiêu huy động vốn cổ phần mới tăng thêm,

công ty sẽ xem xét việc phát hành mới với một chiết khấu giảm so với giá thị trường hiện hành nhưng làm như thế sẽ là tước đoạt tiền của các cổ đông hiện tại Có thể tránh được việc này nếu các cổ

đông hiện tại có đặc quyền mua các cổ phần được chiết khấu giảm

giá này theo tỷ lệ cổ phần họ nắm giữ; đây được gọi là “các phát

hành đặc quyền”

Trang 13

5.3 CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN TĂNG

TRƯỞNG

Giá trị của “đặc quyền”?

 Công ty STAR muốn huy động trên 100 triệu đồng vốn cổ phần mới qua một phát hành đặc quyền để tài trợ chương trình triểân khai sản phẩm và để tài trợ tốc độ tăng trưởng cao liên tục của mình Cổ phần đã phát hành của công ty gồm 10 triệu cổ phần với mệnh giá 10$ hiện đang được bán với giá 50$ Lợi nhuận trên mỗi cổ phần hiện tại là 2,5$ và cổ tức mỗi cổ phần là 0,5$

 Các cố vấn tài chính của công ty đề xuất một phát hành đặc quyền 1 cho 4 với giá 45$ mỗi cổ phần, đã huy động được 112,5 triệu đồng, không kể chi phí phát hành

Phân tích

 Công ty này đang được định vị như là một công ty tăng trưởng vì có một bội số P/E bằng 20 [50$: 2,5$] và một lãi suất cổ tức chỉ bằng 1% [0,5$ : 50$], cho thấy rằng các nhà đầu tư hiện tại đang mua cổ phần với kỳ vọng tăng trưởng vốn Kỳ vọng tăng trưởng này có vẻ hợp lý vì công ty hiện đang giữ lại 80% lợi nhuận để tái đầu tư, tức là 2,0$ trong số 2,5$ thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) 13

Trang 14

5.3 CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN TĂNG

TRƯỞNG

Bảng 4 Điều chỉnh giá tức thời khi thông báo phát hành đặc quyền

 Công ty Star phát hành đặc quyền 1 cho 4 với giá 45$ mỗi cổ phần

 Vị thế hiện tại: 10 triệu cổ phầnx 50$ =500 triệu đồng

 Phát hành đặc quyền (1 cho 4) :

2,5 triệu cổ phầnx 45$ =112,5 triệu đồng

 Vị thế tức thời – sau khi thông báo:

12,5 triệu CP  49$ <= 612.5 triệu đồng

 Cổ đông cũ được quyền mua cổ phần với giá 45$

 Giá sau đặc quyền của tất cả cổ phần (các yếu tố khác bằng nhau) sẽ là 49$

 Vì vậy giá trị đặc quyền (không tính giá trị thời gian của tác động của tiền do ngày thanh toán khác nhau tạo nên) la4$ 14

Trang 15

5.3 CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN TĂNG

TRƯỞNG

Bảng 5 Tác động của phát hành đặc quyền đối với các cổ đông lớn

Công ty STAR – các phương án lựa chọn cho người nắm giữ 1 triệu cổ phần (tức là sở hữu 10% công ty)

Cổ đông này nhận được đặc quyền mua 250 ngàn cổ phần mới với giá 45$ và có 2 phương án để lựa chọn : nhận hoặc bán đặc quyền này

Nhận đặc quyền

Đầu tư ban đầu1 triệu CP x 50$ = 50,00 triệu đồng

Chi trả cho đặc quyền 250 ngàn CP x 45$ = 11,25 triệu đồng

Số cổ phần hiện nắm giữ : 1,25 triệu CP

Nhưng sẽ có một đầu tư trị giá: 61,25 triệu đồng

=> Nếu giá cổ phần tăng lên 49$, điều này đúng vì 1,25 triệu cổ phần

x 49$ = 61,25 triệu đồng Vì vậy không lỗ cũng không lời.

Bán đặc quyền

Đầu tư ban đầu 1 triệu CP x 50$ = 50 triệu đồng

Thu từ bán đặc quyền 250 ngàn CPx 4$= 1 triệu đồng

Còn lại một đầu tư ròng 1 triệu CP trị giáù 49 triệu đồng

=> Điều này sẽ đúng nếu giá cổ phần tăng lên 49$ đúng như nó sẽ

tăng, không lỗ cũng không lời.

15

Trang 16

5.3 CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN TĂNG

TRƯỞNG

Chia nhỏ cổ phần

Việc tách nhỏ cổ phần thì tình hình tài chính của công ty cũng giống như trước đó Nhưng tách nhỏ cổ phần mang lại những lợi ích như sau:

Giá cổ phần thấp hơn làm cho cổ phần của công ty dễ tiếp cận hơn đối với công chúng.

Nó kéo theo nhu cầu về cổ phần loại này cao hơn trong công chúng Có khả năng giá cổ phần cũng sẽ cao hơn do có sự gia tăng trong mức cầu loại chứng khoán này.

Chi phí phát hành rải đều ra trên nhiều cổ phần hơn, làm cho chi phí phát hành phân bổ trên một cổ phần bây giờ thấp hơn trước, có lợi cho các cổ đông hơn.

Đối với các công ty đang tăng trưởng, cách làm này sẽ làm cho nguồn vốn cổ phần vẫn còn nằm ở lại công ty, thậm chí còn có thể tăng cao do giá cổ phần cao Điều này sẽ cung cấp nguồn tài trợ cho các hoạt động nghiên cứu và phát triển nhằm giành lấy thị trường trong giai đoạn tăng trưởng 16

Trang 17

5.3 CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN TĂNG

TRƯỞNG

17

Bảng 6: Ví dụ về tác động chia nhỏ cổ phần

Cổ phần thường đã phát hành 100 triệu cổ phầnGiá danh nghĩa mỗi cổ phần 10$

Giá thị trường mỗi cổ phần 50$

Lãi ròng 500 triệu đồngChính sách cổ tức (tỷ lệ chi

1,25$/CP

Trang 18

5.3 CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN TĂNG TRƯỞNG

18

Bảng 6: Ví dụ về tác động chia nhỏ cổ phần (tiếp theo)

Nếu nhà đầu tư có được 100.000 cổ phần trong công ty XYZ:

- Giá thị trường của nhà đầu tư này là: 100.000 CP x 50$ = 5 triệu đồng

- Nhà đầu tư sở hữu phần lợi tức cổ phần là 1/4 của 1% (100 ngàn CP/100 triệu CP)

Bây giờ giả sử công ty quyết định chia nhỏ cổ phần 1 thành 2 Chúng ta sẽ thấy rõ rằng việc tách nhỏ này hoàn toàn không ảnh hưởng gì đến giá trị của công ty

Tình hình tài chính của công ty XYZ bây giờ như sau:

Cổ phần thường đã phát

hành

200 triệu cổ phần

Mệnh giá danh nghĩa/cổ

Giá thị trường/cổ phần 25$

Lãi ròng 500 triệu đồng

Chính sách cổ tức 25%

EPS 2,5$ (500 triệu đồng/200 triệu cổ phần)

Lợi tức trên mỗi cổ phần 125 triệu đồng/200 triệu CP =

0,625$/CP

Trang 19

5.3 CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN TĂNG

TRƯỞNG

19

Bảng 2 Các thông số chiến lược tài chính của doanh nghiệp

tăng trưởng

 Rủi ro kinh doanh: Cao

 Rủi ro tài chính: Thấp

 Nguồn tài trợ: Các nhà đầu tư vốn cổ phần tăng trưởng

 Chính sách cổ tức: Tỷ lệ chi trả danh nghĩa

 Triển vọng tăng trưởng tương lai: Cao

 Bội số (tỷ lệ) Giá/Thu nhập (P/E): Cao

Trang 20

5.4 CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN BẢO

HOÀ

Mô hình tổng thể

Mức độ rủi ro kinh doanh giảm do công ty sẽ bước vào giai đoạn sung mãn với một thị phần tương đối tốt do kết quả đầu tư của công ty vào hoạt động tiếp thị trong giai đoạn tăng trưởng

Trọng tâm của chiến lược bây giờ chuyển sang duy trì thị phần và cải tiến hiệu quả hoạt động trong suốt thời kỳ này Điều này có thể làm cho việc chuyển tiếp giữa tăng trưởng và sung mãn rất khó quản lý Tuy nhiên, rủi ro kinh doanh giảm làm cho rủi

ro tài chính tăng tương ứng qua việc sử dụng tài trợ nợ Tài trợ

nợ bây giờ khá thực tế vì dòng tiền thuần sẽ chuyển sang dương một cách đáng kể, cho phép trả cả lãi lẫn vốn cho nợ vay Dòng

tiền dương và việc sử dụng tài trợ bằng vốn vay sẽ làm khuyếch đại ROE Nghĩa là trong giai đoạn này công ty có thể trả cổ tức cao hơn so với các giai đoạn trước của vòng đời công ty

20

Trang 21

5.4 CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN BẢO

HOÀ Quản lý giai đoạn chuyển tiếp sang sung mãn

Các chú trọng trước đây nhằm vào tăng trưởng cả toàn thể thị trường lẫn chiếm giữ thị phần của thị trường đang mở rộng này

sẽ nhường chỗ cho việc tập trung nhiều hơn vào việc duy trì một

cách có lợi mức doanh số hiện đang đạt được

Sẽ phát sinh các vấn đề gây ra do việc không nhận thức được là sản phẩm đã đi vào giai đoạn sung mãn, khi việc giả định một sản phẩm đã sung mãn trong khi trên thực tế nó vẫn còn đang tăng trưởng cũng gây nhiều tốn kém

Một sự suy thoái của nền kinh tế quá dài có thể làm giảm tăng trưởng doanh số của nhiều sản phẩm đến mức các công ty có khuynh hướng xem các sản phẩm này như đã sung mãn Nhưng sự gia tăng sau đó của nền kinh tế sẽ phục hồi lại các triển vọng tăng trưởng cao của loại sản phẩm mà công ty ngỡ là đang

ở giai đoạn sung mãn Và nếu đã thực hiện một chiến lược sai lầm, công ty có thể thấy rằng mình đã mất một thị phần quan trọng trong thị trường mà bây giờ đang tăng trưởng nhanh 21

Ngày đăng: 05/12/2016, 19:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 6: Ví dụ về tác động chia nhỏ cổ phần - Bài giảng tài chính doanh nghiệp 2 CHIẾN lược tài CHÍNH PHÙ hợp với các GIAI đoạn PHÁT TRIỂN của DOANH NGHIỆP
Bảng 6 Ví dụ về tác động chia nhỏ cổ phần (Trang 17)
Bảng 9.  Mua lại cổ phần :  tác động nếu các cổ đông chấp nhận bán lại - Bài giảng tài chính doanh nghiệp 2 CHIẾN lược tài CHÍNH PHÙ hợp với các GIAI đoạn PHÁT TRIỂN của DOANH NGHIỆP
Bảng 9. Mua lại cổ phần : tác động nếu các cổ đông chấp nhận bán lại (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w