1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển nghiệp vụ ngân hàng phục vụ thị trường chứng khoán tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh hà thành

49 270 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 562,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VŨ QUANG TẠO PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG PHỤC VỤ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

VŨ QUANG TẠO

PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG PHỤC VỤ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU

TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ THÀNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Hà Nội - 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ THÀNH

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Bài luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức kinh điển và nghiên cứu

tình hình thực tiễn, dưới sự hướng dẫn khoa học TS Nguyễn Phú Hà

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất ký công trình nào khác

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bài luận văn này ngoài sự nỗ lực của bàn thân, tôi luôn nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ tận tình của quý thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS Nguyễn Phú Hà là người trực tiếp hướng dẫn, trợ giúp tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn đến Ban Giám hiệu nhà trường, khoa và các ban ngành đoàn thể của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp tại BIDV Chi nhánh Hà Thành đã hết lòng ủng hộ và tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ iv

DANH MỤC SƠ ĐỒ iv

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG PHỤC VỤ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 5

1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu 5

1.2 Cơ sở lý luận về nghiệp vụ ngân hàng phục vụ thị trường chứng khoán 9

1.2.1 Tổng quan về thị trường chứng khoán 9

1.2.2 Ngân hàng thương mại và các nghiệp vụ phục vụ thị trường chứng khoán 12

1.3 Phát triển nghiệp vụ ngân hàng phục vụ thị trường chứng khoán 21

1.3.1 Quan điểm về phát triển nghiệp vụ ngân hàng phục vụ TTCK 21

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của nghiệp vụ ngân hàng phục vụ thị trường chứng khoán 22

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển các nghiệp vụ NHTM phục vụ TTCK 25

1.4.1 Nhân tố khách quan 25

1.4.2 Nhân tố chủ quan 26

1.5 Kinh nghiệm quốc tế và bài học rút ra cho các NHTM Việt Nam trong phát triển nghiệp vụ ngân hàng phục vụ TTCK 29

1.5.1 Hệ thống ngân hàng đa năng ở Đức 29

1.5.2 Hệ thống ngân hàng ở Mỹ 30

1.5.3 Bài học kinh nghiệm cho hệ thống NHTM Việt Nam trong phát triển dịch vụ ngân hàng phục vụ TTCK 32

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨUError! Bookmark not defined

Trang 6

2.1 Cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu Error! Bookmark not defined

2.2 Phương pháp thu thập số liệu, dữ liệu Error! Bookmark not defined

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu tại bàn (desk reseach) Error! Bookmark not defined

2.2.2 Phương pháp phỏng vấn sâu Error! Bookmark not defined

2.3 Phương pháp xử lý dữ liệu Error! Bookmark not defined

2.3.1 Phương pháp so sánh Error! Bookmark not defined

2.3.2 Phương pháp phân tích SWOT Error! Bookmark not defined

2.4 Quy trình nghiên cứu Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG

PHỤC VỤ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ THÀNHError! Bookmark not defined

3.1 Khái quát tình hình phát triểnthị trường chứng khoán Việt Nam và Ngân hàng

TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam - CN Hà ThànhError! Bookmark not defined

3.1.1 Tình hình hoạt động của TTCK Việt Nam Error! Bookmark not defined

3.1.2 Khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam và Chi nhánh Hà

Thành Error! Bookmark not defined

3.2 Thực trạng triển khai các nghiệp vụ phục vụ TTCK tại BIDV Chi nhánh Hà

thành Error! Bookmark not defined

3.2.1 Hoạt động ngân hàng chỉ định thanh toán Error! Bookmark not defined

3.2.2 Nghiệp vụ cho vay hỗ trợ khả năng thanh toán tiền mua chứng khoán đối với

các thành viên lưu ký Error! Bookmark not defined

3.2.4 Nghiệp vụ ngân hàng lưu ký giám sát Error! Bookmark not defined

3.2.5 Hoạt động kết nối trực tuyến với các công ty chứng khoánError! Bookmark not defined 3.2.6 Nghiệp vụ huy động vốn qua Thị trường chứng khoán.Error! Bookmark not defined 3.2.7 Nghiệp vụ mở tài khoản cho nhà đầu tư nước ngoài.Error! Bookmark not defined

3.3 Đánh giá thực trạng triển khai các nghiệp vụ phục vụ TTCK tại BIDV Chi

nhánh Hà thành Error! Bookmark not defined

3.3.1 Đánh giá thông qua các chỉ tiêu định lượng Error! Bookmark not defined

3.3.2 Đánh giá thông qua các chỉ tiêu định tính Error! Bookmark not defined

Trang 7

3.3.3 Đánh giá tiềm năng phát triển các nghiệp vụ ngân hàng cung cấp trên TTCK

của BIDV Hà Thành Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG PHỤC VỤ

TTCK TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN HÀ

THÀNH Error! Bookmark not defined

4.1 Đánh giá xu hướng phát triển của TTCK và các nghiệp vụ ngân hàng trên

TTCK trong thời gian tới Error! Bookmark not defined

4.1.1 Về quy mô thị trường chứng khoán Việt Nam Error! Bookmark not defined

4.1.2 Sản phẩm, cơ chế, chính sách mới trên thị trường chứng khoán.Error! Bookmark not defined

4.2 Giải pháp phát triển các nghiệp vụ ngân hàng trên TTCK tại BIDV Hà Thành.Error! Bookmark not defined

4.2.1 Nhóm giải pháp tác động trực tiếp đến phát triển các sản phẩm dịch vụ hiện có.Error! Bookmark not defined 4.2.2 Nhóm giải pháp hỗ trợ Error! Bookmark not defined

4.3 Một số kiến nghị với hội sở chính BIDV Error! Bookmark not defined

4.3.1 Trong quan hệ với UBCKNN, TTLKCKVN, Sở GDCKHN và chính sách khách

hàng: Error! Bookmark not defined

4.3.2 Đổi mới Công nghệ Error! Bookmark not defined

4.3.3 Đối với quy trình nghiệp vụ Error! Bookmark not defined

4.3.4 Triển khai dịch vụ mới Error! Bookmark not defined

4.3.5 Về công tác đào tạo, khảo sát kinh nghiệm trong và ngoài nước:Error! Bookmark not defined

KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined

TÀI LIỆU THAM KHẢO 35

PHỤ LỤC

Trang 8

i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT Ký hiệu Nguyên nghĩa

1 BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển

Việt Nam

4 NHĐT&PT Ngân hàng Đầu tư và Phát triển

6 SGDCK Sở giao dịch chứng khoán

8 TTCK Thị trường chứng khoán

9 TTGDCK Trung tâm giao dịch chứng khoán

10 UBCKNN Ủy ban chứng khoán nhà nước

11 VSD Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam

Trang 9

ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 1.1 So sánh chức năng và hoạt động của NHTM đa năng

10 Bảng 3.5 Doanh số phí thanh toán bù trừ giai đoạn 2012 - 2015 56

11 Bảng 3.6 Quy mô và hiệu quả hoạt động cho vay chứng khoán

Trang 10

iii

14 Bảng 3.9 Doanh số và hiệu quả nghiệp vụ huy động vốn qua

15 Bảng 3.10 Danh sách các sản phẩm dịch vụ BIDV Hà Thành

16 Bảng 3.11 So sánh nghiệp vụ BIDV CN Hà thành triển khai trên

TTCK so với tổng số nghiệp vụ BIDV triển khai 68

17 Bảng 3.12 Quy mô tổng thu nhập từ các nghiệp vụ phục vụ

TTCK tại BIDV Hà thành 2013 -2015 69

18 Bảng 3.13 Thu nhập từ nghiệp vụ phục vụ TTCK so với tổng

thu nhập ròng BIDV Hà Thành 2013 – 2015 69

Trang 11

iv

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

STT Biểu đồ Nội dung Trang

1 Biểu đồ 3.1 Ngân hàng lưu ký và Công ty chứng khoán giai đoạn

70

5 Biểu đồ 3.5 Thị phần cung cấp dịch vụ cho nhà đầu tư nước ngoài

6 Biểu đồ 3.6 Thị phần cung cấp dịch cho công ty QLQ và Quỹ đầu

tư (tại BIDV Chi nhánh Hà Thành) 72

DANH MỤC SƠ ĐỒ

STT Sơ đồ Nội dung Trang

1 Sơ đồ 2.1 Quy trình nghiên cứu thiết kế luận văn 42

Trang 12

1

MỞ ĐẦU

1 Về tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, khái niệm “thị trường chứng khoán” không còn xa lạ và mới mẻ đối với một nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam Thị trường chứng khoán được coi

là nơi điều hoà vốn; là phong vũ biểu của nền kinh tế Theo một nghiên cứu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước vào năm 2014, thị trường chứng khoán Việt Nam đã có những kết quả khả quan so với giai đoạn khủng hoảng trước đó; quy mô huy động vốn qua thị trường chứng khoán đạt con số 280 nghìn tỷ đồng với mức độ vốn hóa của toàn thị trường tương đương 31% GDP, trong khi đó quy mô giao dịch bình quân mỗi phiên đạt 5.575 tỷ đồng (Báo cáo thường niên UBCKNN, 2014)

Trong sự hình thành và phát triển của thị trường chứng khoán, vai trò quan trọng của hệ thống ngân hàng thương mại đã được khẳng định không chỉ với tư cách là nhà đầu tư độc lập mà còn là một chủ thể chính tham gia vào quá trình cung cấp các dịch vụ ngân hàng chuyên sâu phục vụ TTCK

Là một trong những đơn vị đứng đầu ngành ngân hàng, Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (NHĐT&PTVN/BIDV), đã được vinh dự trở thành ngân hàng thương mại quốc doanh duy nhất giữ vai trò Ngân hàng chỉ định thanh toán cho TTCK Việt Nam theo quyết định số 39/1999/QĐ-UBCK3 của UBCKNN Cùng với sự ra đời của Trung tâm giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2000 và Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà nội vào năm 2005, NHĐT&PT VN đã giao nhiệm vụ cho chi nhánh NHĐT&PT Nam Kỳ Khởi Nghĩa và chi nhánh NHĐT&PT Hà Thành thực hiện nghiệp vụ ngân hàng chỉ định thanh toán cho các trung tâm giao dịch này đồng thời tiến hành các nghiệp vụ ngân hàng chuyên sâu phục vụ TTCK

Có thể nhận thấy rằng, nghiệp vụ ngân hàng chỉ định thanh toán có chức năng quan trọng, đó là: (i) mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho các Trung tâm giao dịch,

Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán và các thành viên lưu ký; (ii) hỗ trợ khách hàng nhanh chóng thực hiện các giao dịch thanh toán bù trừ cuối cùng để hoàn tất các giao dịch chứng khoán, đồng thời hỗ trợ thanh toán cho các

Trang 13

2

thành viên khi không đủ tiền trong tài khoản bằng việc sử dụng Quỹ hỗ trợ thanh toán; (iii) đảm bảo thực hiện việc thanh toán bù trù thông suốt, nhanh chóng, kịp thời, chính xác Trong điều kiện cụ thể của Việt Nam, chức năng này có thể thực hiện được một cách hiệu quả và an toàn nếu có một ngân hàng thương mại lớn, có

uy tín cao, đủ khả năng thanh toán cho thị trường với mạng lưới chi nhánh rộng lớn trên khắp các tỉnh thành, hệ thống công nghệ thông tin hiện đại, sản phẩm dịch vụ

đa dạng, có quan hệ hợp tác với các ngân hàng lớn trên thế giới đứng ra đảm bảo trách nhiệm Vì vậy, NHĐT&PTVN đã được UBCKNN lựa chọn là ngân hàng chỉ định thanh toán duy nhất phục vụ cho thị trường chứng khoán

Chi nhánh NHĐT&PT Hà Thành được thành lập vào tháng 9/2003 với mục tiêu phát triển là một ngân hàng bán lẻ, cung cấp các dịch vụ ngân hàng hiện đại, trong đó nhiệm vụ ngân hàng phục vụ chuyên sâu cho TTCK đối với chi nhánh NHĐT&PT Hà Thành là cơ hội nhưng cũng là thách thức lớn Trải qua hơn 11 năm phục vụ cho TTCK, BIDV Hà Thành với lợi thế là ngân hàng chỉ định thanh toán

bù trừ cho TTCK ngoài việc đảm bảo cho hệ thống thông suốt, an toàn, liên tục đã thực hiện cung ứng các nghiệp vụ chuyên sâu khác cho TTCK như: Nghiệp vụ ngân hàng lưu ký giám sát, nghiệp vụ cho vay trong lĩnh vực chứng khoán, Kết nối trực tuyến với các công ty chứng khoán, mở tài khoản cho nhà đầu tư nước ngoài… Mặc

dù chịu sự cạnh tranh khốc liệt của các đối thủ trong và ngoài nước, tuy nhiên với lợi thế là ngân hàng thanh toán chung cho TTCK, BIDV Hà Thành đã đặt quan hệ với hầu hết các công ty chứng khoán và thành viên lưu ký vì vậy nhìn chung các nghiệp vụ mà BIDV Hà Thành cung ứng đã cơ bản đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và có vị trí nhất định trong hoạt động cung cấp các nghiệp vụ phục vụ TTCK Việt Nam Tuy nhiên, ngày 03/02/2012, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 08/CT-TTg về việc thúc đẩy hoạt động và tăng cường quản lý thị trường chứng khoán trong đó có nội dung chỉ đạo cải cách hệ thống thanh toán cho TTCK, theo

đó lộ trình sẽ chuyển mô hình thanh toán cho thị trường cổ phiếu/chứng chỉ quỹ theo hướng đa Ngân hàng thanh toán, đây sẽ là một thách thức lớn của NHĐT&PTVN khi muốn giữ vị thế hàng đầu là Ngân hàng thanh toán cho thị trường chứng khoán Gắn liền với tiến trình đó, việc nghiên cứu nhằm phát triển các

Trang 14

Xuất phát từ thực tiễn này, tôi đã quyết định chọn đề tài “Phát triển nghiệp

vụ ngân hàng phục vụ thị trường chứng khoán tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Thành” làm đề tài luận

văn cao học của mình với mong muốn góp phần vào sự phát triển hoạt động ngân

hàng trong lĩnh vực chứng khoán

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:

- Nghiên cứu và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về nghiệp vụ Ngân hàng phục vụ thị trường chứng khoán, các tiêu chí và quan điểm phát triển nghiệp vụ ngân hàng phục vụ TTCK cũng như kinh nghiệm của một số nước trong khu vực và trên thế giới trong việc phát triển các nghiệp vụ ngân hàng phục vụ TTCK Mặc dù tác giả đứng trên góc độ của NHTM, tuy nhiên các nghiệp vụ mà các NHTM đang cung cấp trên TTCK về cơ bản là các nghiệp vụ của ngân hàng đầu tư, vì vậy nền tảng lý thuyết gốc được tác giả tham khảo và trích dẫn nhiều là các nguồn tài liệu viết

về lĩnh vực ngân hàng đầu tư Những nghiên cứu này là cơ sở để định hướng tiếp cận trong phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp ở các chương tiếp theo

- Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động nghiệp vụ ngân hàng phục vụ thị trường chứng khoán tại NHĐT&PT Việt Nam- Chi nhánh Hà Thành, trong đó chỉ

rõ những kết quả đạt được, những mặt còn hạn chế và nguyên nhân trong giai đoạn

từ năm 2005 – 2015

- Đề xuất giải pháp phát triển nghiệp vụ ngân hàng phục vụ thị trường chứng khoán tại NHĐT&PT Việt Nam - CN Hà ThànhHà Thành trong thời gian tới

3 Câu hỏi nghiên cứu:

Với đặc thù hơn 10 năm phục vụ TTCK, từ lúc ban đầu chỉ triển khai nghiệp

vụ ngân hàng chỉ định thanh toán cho TTCK, đến nay BIDV Hà Thành đã triển khai

Trang 15

4

nhiều dịch vụ từ cơ bản đến chuyên sâu cho TTCK Việt Nam Tuy nhiên, với chủ trương đa thanh toán và sự cạnh tranh khốc liệt của các ngân hàng trong nước và nước ngoài đối với các dịch vụ triển khai trên TTCK, để giữ vững vị thế của mình đòi hòi BIDV Hà Thành phải có giải pháp khắc phục những tồn tại và nghiên cứu phát triển các nghiệp vụ mới phục vụ TTCK Từ những vấn đề cấp bách nêu trên,

tác giả đã đặt ra câu hỏi nghiên cứu tổng quát là: “Làm thế nào để phát triển nghiệp

vụ ngân hàng phục vụ thị trường chứng khoán tại Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam - Chi nhánh Hà Thành?”

Để trả lời câu hỏi tổng quát này, tác giả đặt ra những câu hỏi phụ như sau:

- Nghiệp vụ ngân hàng phục vụ thị trường chứng khoán ở Việt Nam nói chung và tại BIDV Hà Thành nói riêng đã và đang phát triển ở các tiêu chí nào?

- Việc phát triển nghiệp vụ ngân hàng phục vụ TTCK tại BIDV Hà Thành

có những thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức như nào?

- Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam - Chi nhánh Hà Thành cần có các giải pháp cần thiết nào nhằm phát triển nghiệp vụ ngân hàng phục vụ thị trường chứng khoán?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nghiệp vụ ngân hàng phục vụ thị trường chứng khoán tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Hà Thành

Hà Thành

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, danh mục chữ viết tắt, danh

Trang 16

5

mục các bảng biểu, luận văn được chia thành 4 chương:

Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận về nghiệp vụ

Ngân hàng phục vụ thị trường Chứng khoán

Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu

Chương 3: Đánh giá tình hình phát triển nghiệp vụ ngân hàng phục vụ thị

trường chứng khoán tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Thành

Chương 4: Giải pháp phát triển nghiệp vụ ngân hàng phục vụ thị trường chứng

khoán tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Thành

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN

VÀ THỰC TIỄN VỀ NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG PHỤC VỤ THỊ TRƯỜNG

CHỨNG KHOÁN 1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu

Xây dựng và phát triển thị trường chứng khoán là một xu thế tất yếu trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam Là một cấu thành của thị trường tài chính, sự phát triển của thị trường chứng khoán (TTCK) sẽ kém bền vững nếu thiếu sự gắn kết với hệ thống ngân hàng Ngân hàng thương mại (NHTM) tham gia hoạt động trên TTCK từ rất lâu Nhìn vào lịch sử hình thành và phát triển TTCK của các quốc gia khác chúng ta cũng có thể thấy vai trò vô cùng quan trọng của hệ thống NHTM Các NHTM không chỉ là chủ thể tạo ra hàng hoá cho TTCK mà còn

là chủ thể chính hoạt động kinh doanh trực tiếp trên TTCK, cung cấp dịch vụ ngân hàng truyền thống và hiện đại cho TTCK

Qua tìm hiểu và nghiên cứu, tác giả có một số đánh giá về các đề tài nghiên cứu khác liên quan đến giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng, dịch vụ chứng khoán Cụ thể như sau:

 Nguyễn Thị Thu Hiền, 2011.Phát triển hoạt động dịch vụ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Luận văn Thạc sĩ, Học viện ngân hàng

Trang 17

6

Luận văn đã phân tích tổng quát về các hoạt động dịch vụ của NHTM nói chung và của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam nói riêng Tác giả đã làm nổi bật những khái niệm cơ bản các dịch vụ ngân hàng truyền thống cũng như dịch

vụ hiện đại của NHTM và rút ra một số kinh nghiệm phát triển dịch vụ của ngân hàng các nước trên thế giới như: Trung Quốc, Singapo, Thái Lan Luận văn đã nêu

ra những thực trạng hoạt động dịch vụ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam và đề ra một số giải pháp nhằm phát triển và hoàn thiện sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Tuy nhiên luận văn chưa đề cập đến các sản phầm dịch vụ đặc thù với vai trò là Ngân hàng chỉ định thanh toán chứng khoán cho thị trường chứng khoán Việt nam, từ đó đưa ra định hướng cũng như hướng phát triển các sản phẩm dịch vụ để phục vụ cho thị trường này

 Trần Thị Phượng, 2011 Trung gian tài chính và vai trò của trung gian tài chính với thị trường chứng khoán Luận văn thạc sĩ, Học viện ngân hàng

Luận văn đã trình bày các khái niệm và phân loại chi tiết trung gian tài chính đang hoạt động trên thị trường, vai trò và các hoạt động của trung gian tài chính trên thị trường chứng khoán Tác giả đã nêu tương đối chi tiết các sản phẩm dịch

vụ mà trung gian tài chính cung cấp trên thị trường chứng khoán nói chung, đồng thời phân tích thực trạng hoạt động của trung gian tài chính tại thị trường chứng khoán Việt Nam Luận văn đã sử dụng mô hình SWOT để phân tích điểm mạnh, điểm yếu của trung gian tài chính, từ đó đưa ra được các giải pháp nâng cao vai trò của trung gian tài chính trên thị trường chứng khoán Việt Nam Luận văn cũng đã nêu được hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam với vai trò là ngân hàng chỉ định thanh toán phục vụ cho hoạt động của các Sở giao dịch chứng khoán, tuy nhiên tác giả mới chỉ liệt kê một vài chức năng của ngân hàng chỉ định thanh toán như: bù trừ giao dịch, hỗ trợ thanh toán cho các thành viên, đối chiếu kiểm tra số liệu

 Mai Ngọc Kha, 2008 Hoạt động của các trung gian tài chính trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong xu thế hội nhập thị trường tài chính quốc tế

Luận văn thạc sĩ, Đại học Ngoại thương

Trang 18

7

Luận văn đã nêu khá chi tiết các khái niệm về trung gian tài chính, các loại hình trung gian tài chính cũng như các hoạt động của trung gian tài chính trên thị trường chứng khoán nói chung và TTCK Việt Nam nói riêng Tác giả đã nêu được thực trạng các hoạt động của trung gian tài chính trên TTCK Việt Nam, chỉ ra được những mặt hạn chế và nguyên nhân của nó Luận văn cũng đưa ra một số giải pháp thúc đẩy hoạt động của các Trung gian tài chính trên TTCK Việt Nam trong xu thế hội nhập với thị trường tài chính quốc tế Luận văn đã đề cập đến các cam kết tài chính, những nghĩa vụ quốc tế khi hội nhập, đồng thời đưa ra được mục tiêu và định hướng phát triển của TTCK đến năm 2020 trong đó nêu được vai trò của trung gian tài chính đối với việc thực hiện mục tiêu này

Bên cạnh các luận văn nghiên cứu về TTCK Việt Nam và vai trò của trung gian tài chính trên TTCK Việt Nam, nhiều bài nghiên cứu khác cũng phân tích về vấn đề này Cụ thể là:

 Nguyễn Hoài, 2012 Cần đưa chức năng “đầu tư” ra khỏi ngân hàng thương mại, Thời báo kinh tế Việt Nam

Bài viết của tác giả xuất phát từ phân tích về những rủi ro do nợ xấu trong ngân hàng mà nguyên nhân một phần xuất phát từ hoạt động ủy thác đầu tư của hệ thống NHTM Đặc biệt, Nguyễn Hoài đề xuất yêu cầu tách bạch hoạt động ngân hàng đầu tư ra khỏi NHTM Tác giả bài viết cũng dẫn chứng hoạt động của hệ thống NHTM đa năng của Mỹ, sau khủng hoảng 1933 đã tách bạch hoàn toàn mô hình ngân hàng đầu tư ra khỏi NHTM, hiện nay mặc dù hệ thống NHTM đa năng của Mỹ đã được tham gia các hoạt động của Ngân hàng đầu tư, tuy nhiên đạo luật mới Dodd Frank năm 2010 của Chính phủ Mỹ đã có những giới hạn, điều kiện ngặt nghèo hơn để hạn chế một số rủi ro đối với các NHTM Tại thị trường Việt Nam, tác giả bài viết đã viện dẫn trường hợp nhiều NHTM đã liên quan trực tiếp vào vụ lừa đảo của Huỳnh Thị Huyền Như lên tới gần 5.000 tỷ đồng vào bất động sản, chứng khoán dưới hình thức “ủy thác đầu tư” Tuy nhiên, bài viết mới chỉ đưa ra những cảnh báo rủi ro với hệ thống NHTM đa năng của Việt Nam khi triển khai

Trang 19

8

hoạt động ngân hàng đầu tư mà không nêu được những ưu thế của hệ thống NHTM

đa năng khi triển khai các dịch vụ trên TTCK

 Trần Sĩ Chương, 2012 “Tử huyệt” của hệ thống ngân hàng, Thời báo

Doanh nhân Sài Gòn

Tác giả bài viết xuất phát từ thực tế hoạt động yếu kém dẫn đến việc giải thể

và sáp nhập của một số ngân hàng mà bắt nguồn từ việc chồng chéo giữa hoạt động NHTM và hoạt động ngân hàng đầu tư Bài viết đưa ra sự khác biệt trong định hướng hoạt động của các NHTM và Ngân hàng đầu tư, và viện dẫn các bài học trong việc phát triển mô hình ngân hàng tại Mỹ và Châu Âu cũng như thực tế hệ thống NHTM Việt Nam hiện nay Tác giả cũng đề xuất một số giải pháp để phát triển hệ thống NHTM Việt Nam theo định hướng tách bạch hoạt động NHTM và ngân hàng đầu tư, đồng thời nâng cao nhận thức của người dân để đánh giá đúng chỉ số đầu tư an toàn của mỗi ngân hàng nhằm chủ động lựa chọn dịch vụ thích hợp và tích cực sử dụng hiệu quả bàn tay vô hình của thị trường

 Tạ Hoàng Hà, 2014 Bàn về mô hình tổ chức các hoạt động ngân hàng đầu tư tại Việt Nam, Tạp chí Thị trường - Tài chính - Tiền tệ

Tác giả tổng hợp các mô hình ngân hàng đầu tư hiện nay trên thế giới, về cơ bản, hiện nay trên thế giới tồn tại hai mô hình ngân hàng đầu tư là (i) mô hình ngân hàng đầu tư chuyên biệt, và (ii) mô hình ngân hàng tổng hợp Tác giả đưa ra các hoạt động của từng mô hình, ưu nhược điểm của từng loại mô hình ngân hàng đầu

tư trên thế giới Tác giả cũng đưa ra cơ sở pháp lý về hoạt động ngân hàng đầu tư tại Việt Nam, hiện tại khái niệm “ngân hàng đầu tư” là một thuật ngữ mới đối với hệ thống tài chính và pháp luật nước ta, về bản chất, ngân hàng đầu tư không phải là tổ chức tín dụng thuần túy như các NHTM nên Luật các tổ chức tín dụng không đề cập khái niệm này Cơ sở pháp lý cho thấy các hoạt động ngân hàng đầu tư tại Việt Nam được tổ chức tại các công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ, trong đó một số công ty chứng khoán/ quản lý quỹ hoạt động độc lập như các ngân hàng đầu tư chuyên biệt Bên cạnh đó, một số công ty chứng khoán/quản lý quỹ thuộc quyền sở hữu hoặc là công ty con/ công ty liên kết của các NHTM, vì thế được coi là mô hình

Trang 20

9

ngân hàng tổng hợp/ đa năng hạn chế Trong bài viết của mình, tác giả cũng đề cập đến các NHTM khi thực hiện hoạt động đầu tư của mình thông qua các công ty con hoặc trực tiếp thực hiện Tác giả cũng đánh giá hiệu quả chủ yếu của các hoạt động đầu tư mang lại, trong đó doanh thu chủ yếu từ lãi tiền gửi và lãi từ các hợp đồng repo chứng khoán Tuy nhiên, bài viết của tác giả không đi sâu phân tích các nghiệp

vụ cụ thể mà các NHTM thực hiện trong hoạt động đầu tư của mình cũng như các nghiệp vụ mà các NHTM cung cấp trên TTCK

Như vậy, có khá nhiều đề tài, bài viết nghiên cứu về hoạt động của hệ thống NHTM trên TTCK, các đề tài này đã đưa ra được một cách tổng quan các hoạt động của NHTM đa năng cũng như vai trò của hệ thống NHTM đối với sự phát triển của TTCK Tuy nhiên, các đề tài này hầu như nghiên cứu một cách riêng biệt các dịch

vụ ngân hàng và chứng khoán, rất ít đề tài nghiên cứu hoạt động nghiệp vụ của NHTM triển khai trên TTCK Việt Nam Chính vì vậy, đề tài “Phát triển nghiệp vụ ngân hàng phục vụ TTCK tại ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam – Chi nhánh Hà Thành” tác giả sẽ đề cập đến thực trạng hoạt động của NHTM nói chung, BIDV nói riêng trên TTCK, các ưu nhược điểm của việc phát triển hệ thống ngân hàng theo

mô hình ngân hàng đa năng, đồng thời đưa ra các giải pháp, đề xuất để góp phần phát triển hơn nữa các nghiệp vụ của NHTM trên TTCK

1.2 Cơ sở lý luận về nghiệp vụ ngân hàng phục vụ thị trường chứng khoán

1.2.1 Tổng quan về thị trường chứng khoán

1.2.1.1 Khái niệm thị trường chứng khoán

Có nhiều định nghĩa khác nhau về TTCK Theo Thư viện học liệu mở Việt

Nam thì “Thị trường chứng khoán” là nơi mà cung và cầu của các loại chứng khoán gặp nhau để xác định giá cả, số lượng của từng loại chứng khoán được giao dịch trên thị trường” Theo Luật chứng khoán số 27/2013/VBHN-VPQH do Quốc

hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 18/12/2013 thì

“TTCK là địa điểm hoặc hình thức trao đổi thông tin để tập hợp lệnh mua, bán và giao dịch chứng khoán”

Trang 21

10

1.2.1.2 Các chức năng cơ bản của thị trường chứng khoán

a Huy động vốn cho nền kinh tế:

Khi các nhà đầu tư mua chứng khoán do các công ty phát hành, số tiền nhàn rỗi của họ được đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh và qua đó góp phần mở rộng sản xuất xã hội Thông qua TTCK, Chính phủ và chính quyền ở các địa phương cũng huy động được các nguồn vốn cho mục đích sử dụng và đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế, phục vụ các nhu cầu chung của xã hội

b Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng

TTCK cung cấp cho công chúng một môi trường đầu tư lành mạnh với các cơ hội lựa chọn phong phú Các loại chứng khoán trên thị trường rất khác nhau về tính chất, thời hạn và độ rủi ro, cho phép các nhà đầu tư có thể lựa chọn loại hàng hoá phù hợp với khả năng, mục tiêu và sở thích của mình

c Tạo tính thanh khoản cho các chứng khoán

Nhờ có TTCK, các nhà đầu tư có thể chuyển đổi các chứng khoán họ sở hữu thành tiền mặt hoặc các loại chứng khoán khác khi họ muốn Khả năng thanh khoản là một trong những đặc tính hấp dẫn của chứng khoán đối với người đầu tư Đây là yếu tố cho thấy tính linh hoạt, an toàn của vốn đầu tư TTCK hoạt động càng năng động và có hiệu quả thì tính thanh khoản của các chứng khoán giao dịch trên thị trường càng cao

d Đánh giá hoạt động của doanh nghiệp

Thông qua chứng khoán, hoạt động của các doanh nghiệp được phản ánh một cách tổng hợp và chính xác, giúp cho việc đánh giá và so sánh hoạt động của doanh nghiệp được nhanh chóng và thuận tiện, từ đó cũng tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, kích thích áp dụng công nghệ mới, cải tiến sản phẩm

e Tạo môi trường giúp Chính phủ thực hiện các chính sách vĩ mô

Các chỉ báo của TTCK phản ánh động thái của nền kinh tế một cách nhạy bén

và chính xác Giá các chứng khoán tăng lên cho thấy đầu tư đang mở rộng, nền kinh

tế tăng trưởng, ngược lại giá chứng khoán giảm sẽ cho thấy các dấu hiệu tiêu cực của nền kinh tế Vì thế, TTCK được gọi là phong vũ biểu của nền kinh tế và là một

Trang 22

1.2.1.3 Các chủ thể tham gia vào thị trường chứng khoán

Trên TTCK, các chủ thể tham gia bao gồm:

c Các công ty chứng khoán và các NHTM

Các công ty chứng khoán và NHTM đảm nhận một hoặc nhiều nghiệp vụ tài chính là bảo lãnh phát hành, môi giới, tự doanh, quản lý quỹ đầu tư, tư vấn đầu tư chứng khoán v.v…

d Các tổ chức có liên quan đến TTCK

Các tổ chức có liên quan đến TTCK bao gồm Ủy ban chứng khoán nhà nước;

Sở giao dịch chứng khoán; Hiệp hội kinh doanh chứng khoán; Trung tâm lưu ký chứng khoán…

1.2.1.4 Các hàng hoá của TTCK

Hàng hóa của TTCK bao gồm:

Trang 23

12

a Cổ phiếu:

Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người

sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành

b Trái phiếu:

Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người

sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành

c Chứng chỉ quỹ đầu tư:

Chứng chỉ quỹ đầu tư là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu

tư đối với một phần vốn góp của quỹ đại chúng

d Chứng khoán có thể chuyển đổi và các chứng khoán phái sinh:

Hình thức biểu hiện của các chứng khoán có thể chuyển đổi và các chứng khoán phái sinh bao gồm: Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng hoán đổi…

1.2.2 Ngân hàng thương mại và các nghiệp vụ phục vụ thị trường chứng khoán

Theo luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 thì: “Ngân hàng thương mại

là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”

NHTM đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với TTCK bởi vì NHTM tham gia trên TTCK không chỉ với tư cách là chủ thể phát hành chứng khoán mà còn có thể là nhà đầu tư và chủ thể kinh doanh trên TTCK

1.2.2.1 Các hình thức NHTM hoạt động trên thị trường chứng khoán

Hiện nay, trên thế giới có hai loại mô hình NHTM tham gia hoạt động TTCK, đó là mô hình ngân hàng chuyên doanh và ngân hàng đa năng

a Mô hình ngân hàng chuyên doanh

Các ngân hàng chuyên doanh, hay còn gọi là ngân hàng đơn năng về mặt pháp

lý đã thể hiện sự tách bạch hoạt động ngân hàng và hoạt động chứng khoán Khi đó, NHTM đơn năng muốn hoạt động chứng khoán sẽ do các công ty độc lập của họ đảm nhận và chuyên môn hoá trong lĩnh vực chứng khoán Mô hình này có ưu điểm

là hạn chế rủi ro cho hệ thống NHTM và thúc đẩy TTCK phát triển Tuy nhiên, mô hình này lại có nhược điểm là không tận dụng được những dịch vụ tiện ích mà hệ

Trang 24

13

thống NHTM có thể cung cấp cho TTCK Điển hình cho mô hình này là các công ty chứng khoán ở Nhật, Mỹ, Hàn Quốc v.v… hoạt động với sự tách bạch giữa hoạt động ngân hàng và hoạt động chứng khoán Đặc biệt tại Mỹ, đạo luật Glass-Steagall (1933-1999) đã bắt buộc hai hoạt động này phải tách biệt nhau Đạo luật Glass – Steagall chỉ cho phép các NHTM tiến hành chào bán các loại chứng khoán Chính phủ mới phát hành lần đầu nhưng cấm các tổ chức này bảo lãnh phát hành chứng khoán doanh nghiệp hoặc tham gia môi giới chứng khoán Tháng 7 năm 1988, Cục

Dự trữ Liên Bang Mỹ cho phép thí điểm ngân hàng J.P Morgan được phép bảo lãnh phát hành trái phiếu công ty từ tháng 1 năm 1989 và được phép bảo lãnh phát hành

cổ phiếu từ tháng 9 năm 1990, tiếp đó dần dần mở rộng cho các ngân hàng khác Tuy nhiên, hiện nay tại Mỹ Glass-Steagall đã được hủy bỏ, qua đó cho phép các NHTM được tham gia vào lĩnh vực chứng khoán

b Mô hình ngân hàng đa năng

Trong mô hình này, các NHTM vừa hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng vừa hoạt động trực tiếp trong lĩnh vực chứng khoán Mô hình này có ưu điểm rất lớn là

đa dạng hoá hoạt động ngân hàng, gia tăng lợi nhuận và khả năng tài chính nhờ sự kết hợp giữa hai lĩnh vực, tuy nhiên cũng vì sự kết hợp đó mà mô hình này có nhược điểm là làm cho lĩnh vực kinh doanh chứng khoán của ngân hàng kém phát triển do ngân hàng thường tập trung chủ yếu vào lĩnh vực hoạt động ngân hàng Bên cạnh đó, trong trường hợp có biến động trên TTCK, hậu quả có thể tác động tiêu cực đến lĩnh vực kinh doanh tiền tệ của ngân hàng Có hai loại mô hình ngân hàng

đa năng:

- Mô hình ngân hàng đa năng hoàn toàn: Không có sự tách bạch nào giữa hoạt động ngân hàng và chứng khoán Các NHTM không những hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ mà còn được tham gia sâu rộng trên mọi hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán và bảo hiểm Mô hình này được áp dụng ở các nước Bắc Âu, Hà Lan, Thụy Sỹ, Áó v.v… với ưu điểm có thể kết hợp nhiều lĩnh vực kinh doanh, nhờ đó giảm bớt rủi ro hoạt động kinh doanh chung và đảm bảo tập trung tài chính khi ngân hàng gặp các biến động bất lợi trên TTCK Tuy nhiên, mô hình đa năng hoàn toàn

có một số hạn chế Thứ nhất, mô hình này có thể làm cho TTCK phát triển chậm vì hoạt động chủ yếu của hệ thống ngân hàng là tập trung vốn để cấp tín dụng và dịch

Ngày đăng: 29/11/2016, 16:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chi nhánh Ngân hàng TMCP ĐT&PT Hà Thành, 2012 - 2015. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
2. Chính phủ, 2012. Quyết định phê duyệt Chiến lược phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2011- 2020. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định phê duyệt Chiến lược phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2011- 2020
3. Phan Thị Thu Hà, 2009. Quản trị Ngân hàng thương mại. Hà Nội: Nhà Xuất Bản Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Giao thông vận tải
4. Nguyễn Thị Thu Hiền, 2011.Phát triển hoạt động dịch vụ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Luận văn Thạc sĩ, Học viện ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển hoạt động dịch vụ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
5. Mai Ngọc Kha, 2008. Hoạt động của các trung gian tài chính trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong xu thế hội nhập thị trường tài chính quốc tế.Luận văn thạc sĩ, Đại học Ngoại thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động của các trung gian tài chính trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong xu thế hội nhập thị trường tài chính quốc tế
6. Đào Lê Minh, 2002. Giáo trình những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán. Hà Nội: Nhà Xuất Bản Chính trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Chính trị
7. Nguyễn Thị Mùi, 2011. Giáo Trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại. Hà Nội: NXB tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo Trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Nhà XB: NXB tài chính
8. Nguyễn Văn Nam và cộng sự, 2003. Giáo trình Thị trường chứng khoán. Hà Nội: Nhà Xuất Bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thị trường chứng khoán
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Tài chính
9. Trần Thị Phƣợng, 2011. Trung gian tài chính và vai trò của trung gian tài chính với thị trường chứng khoán. Luận văn thạc sĩ, Học viện ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trung gian tài chính và vai trò của trung gian tài chính với thị trường chứng khoán
10. Quốc hội, 2006. Luật chứng khoán. Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2006. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật chứng khoán. Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2006
12. Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam VSD, 2008-2014. Báo cáo thường niên. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên
13. Ủy ban Chứng khoán nhà nước, 2012-2015. Báo cáo thường niên về hoạt động của thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2012, 2013, 2014, 2015. Hà Nội.Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên về hoạt động của thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2012, 2013, 2014, 2015
11. Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, 2009-2014. Báo cáo thường niên Khác
15. Tạ Hoàng Hà, 2014. Tạp chí Thị trường - Tài chính - Tiền tệ, Bàn về mô hình tổ chức các hoạt động ngân hàng đầu tư tại Việt Nam,<http://www.vnba.org.vn/index.php?option=com_content&view=article&id= Khác
17349:ban-v-mo-hinh-t-chc-cac-hot-ng-ngan-hang-u-t-ti-vit- Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

14  Bảng 3.9  Doanh  số  và  hiệu  quả  nghiệp  vụ  huy  động  vốn  qua - Phát triển nghiệp vụ ngân hàng phục vụ thị trường chứng khoán tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh hà thành
14 Bảng 3.9 Doanh số và hiệu quả nghiệp vụ huy động vốn qua (Trang 10)
1  Sơ đồ 2.1  Quy trình nghiên cứu thiết kế luận văn  42 - Phát triển nghiệp vụ ngân hàng phục vụ thị trường chứng khoán tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh hà thành
1 Sơ đồ 2.1 Quy trình nghiên cứu thiết kế luận văn 42 (Trang 11)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w