1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn ac chi nhánh nha trang

68 278 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG CÁC KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C THỰC HIỆN.. Như chuẩn mực Kiểm toán

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH vi

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của khóa luận tốt nghiệp 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của khoá luận tốt nghiệp 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu của khoá luận tốt nghiệp 2

5 Những đóng góp khoa học của khoá luận tốt nghiệp 2

6 Nội dung của khóa luận tốt nghiệp 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC 4

1.1 Bằng chứng kiểm toán 4

1.1.1 Khái niệm bằng chứng kiểm toán 4

1.1.2 Phân loại bằng chứng kiểm toán 4

1.1.2.1 Phân loại bằng chứng kiểm toán theo nguồn gốc hình thành 4

1.1.2.2 Phân loại bằng chứng kiểm toán theo loại hình 5

1.1.3 Tính chất của bằng chứng kiểm toán 5

1.1.3.1 Tính hiệu lực: 5

1.1.3.2 Tính đầy đủ: 6

1.2 Kỹ thuật thu thập bằng chứng 7

1.2.1 Kiểm tra vật chất ( kiểm kê) 7

1.2.2 Lấy xác nhận 8

1.2.3 Xác minh tài liệu 10

1.2.4 Quan sát 10

1.2.5 Phỏng vấn 11

1.2.6 Tính toán lại 11

1.2.7 Phân tích 12

1.3 Cơ sở pháp lý 13

Trang 2

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG CÁC KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY

TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C THỰC HIỆN 16

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C 16

2.1.1 Lịch sử hình thành công ty 16

2.1.2 Chính sách phục vụ 17

2.1.3.1 Dịch vụ Thẩm định, kiểm toán đầu tư và xây dựng cơ bản 18

2.1.3.2 Dịch vụ tư vấn 19

2.1.3.3 Dịch vụ Quản lý dự án 19

2.2 Vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C chi nhánh Nha Trang thực hiện 22

2.2.1 Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán và thu thập bằng chứng kiểm toán thông qua việc thu thập thông tin của khách hàng 22

2.2.2 Thu thập bằng chứng kiểm toán thông qua việc đánh giá mức trọng yếu.27 2.3 Vận dụng các kỹ thuật bằng chứng trong giai đoạn thực hiện kiểm toán 29

2.3.1 Kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán về tính trung thực, hợp lý của số dư đầu năm tài chính tại công ty ABC và công ty XYZ 29

2.3.2 Kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán áp dụng trong giai đoạn thực hiện kiểm toán 29

2.3.2.1 Kỹ thuật kiểm tra vật chất ( Kiểm kê) 29

2.3.2.2 Kỹ thuật lấy xác nhận 31

2.3.2.3 Kỹ thuật xác minh tài liệu 35

2.3.2.4 Kỹ thuật quan sát 42

2.3.2.5 Kỹ thuật phỏng vấn 42

2.3.2.6 Kỹ thuật phân tích 43

2.3.2.7 Kỹ thuật tính toán 45

2.4 Vận dụng các kỹ thuật thu thập các bằng chứng trong giai đoạn kết thúc kiểm toán 48

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C THỰC HIỆN 53

Trang 3

3.1 Nhận xét về thực trạng vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán

trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C thực hiện 53

3.1.1 Ưu điểm 53

3.1.2 Hạn chế 55

3.2 Phương hướng và các giải pháp hoàn thiện việc vận dụng kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán 56

3.2.1 Hướng hoàn thiện việc vận dụng kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán 56

3.2.2 Giải pháp hoàn thiện việc vận dụng kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán 57

3.2.2.1 Kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán thông qua phỏng vấn, quan sát 57

3.2.2.2 Kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán thông qua lấy xác nhận 57

3.2.2.3 Kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán thông qua kiểm kê 58

3.2.2.4 Kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán thông qua việc kiểm tra tài liệu và tính toán lại 59

3.2.2.5 Thực hiện việc thu thập, cập nhật thông tin từ bên ngoài 59

3.2.2.6 Đào tạo nhân viên 60

KẾT LUẬN 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

2 BCTC Báo cáo tài chính

Trang 5

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ

Bảng 1.1: Thông tin thường cần phải xác nhận 9

Bảng 2.1: Văn phòng và chi nhánh công ty A&C 21

Bảng 2.2: Bảng câu hỏi phỏng vấn tại công ty ABC 23

Bảng 2.3: Bảng câu hỏi phỏng vấn tại công ty XYZ 24

Bảng 2.4 : Phân tích tình hình kinh doanh của công ty ABC 25

Bảng 2.5: Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn tại công ty ABC 25

Bảng 2.6: Mức trọng yếu tại công ty ABC 27

Bảng 2.7: Mức trọng yếu tại công ty XYZ 28

Bảng 2.8: Biên bảng kiểm kê tiền tại công ty ABC 30

Bảng 2.9: Mẫu thư xác nhận tiền gửi ngân hàng 33

Bảng 2.10: Mẫu thư xác nhận công nợ tại công ty ABC 34

Bảng 2.11: Kiểm tra chi tiết đối với khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty ABC: 35

Bảng 2.12: Kiểm tra tính đúng kỳ của doanh thu tại công ty ABC 39

Bảng 2.13: Kết quả quan sát tại công ty ABC 42

Bảng 2.14: Bảng câu hỏi phỏng vấn khoản mục phải thu và dự phòng tại công ty ABC .43

Biểu đồ 2.15: Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2014 và 2015 tại công ty ABC 44

Biểu đồ 2.16: Chi phí quản lý doanh nghiệp qua các tháng năm 2015 tại công ty ABC .44

Bảng 2.17: Lãi từ hoạt động đầu tư ngắn hạn tại công ty ABC 47

Bảng 2.18: Bảng tính lại tỷ giá cuối kỳ tại công ty ABC 48

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 :Bộ máy quản lý của Công ty TNHH Kiểm Toán và Tƣ Vấn A&C 20

Sơ đồ 2.2: Bộ máy tổ chức bộ máy quản lý tại công ty A&C 20

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của khóa luận tốt nghiệp

Trong nền kinh tế theo cơ chế thị trường và hội nhập kinh tế thế giới hiện nay, kiểm toán đóng vai trò vô cùng quan trọng Do vậy, hoạt động kiểm toán cần tiếp tục hoàn thiện và phát triển lên một tầm cao mới Hiện tại cả ba lĩnh vực của kiểm toán là kiểm toán độc lập, kiểm toán Nhà nước và kiểm toán nội bộ đều đã hình thành và đang hoạt động có hiệu quả trong nền kinh tế nước ta

Trước đây kiểm toán chủ yếu chỉ phục vụ cho cơ quan quản lý Nhà nước, nhưng càng ngày nó càng trở thành công cụ điều hành thiết thực cho doanh nghiệp, nhà đầu tư, chủ

sở hữu vốn và các thành phần kinh doanh của nền kinh tế thị trường Mới xuất hiện trong hơn 15 năm qua, Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C) đã khẳng định tên tuổi của mình trong lĩnh vực kiểm toán độc lập Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C) tự hào là một trong bốn Công ty kiểm toán độc lập hàng đầu của ngành kiểm toán độc lập Việt Nam

Nhằm giúp cho sinh viên có cơ hội hiểu sâu hơn và kỹ hơn về lĩnh vực kiểm toán, Trường Đại học Nha Trang đã tạo điều kiện cho sinh viên xuống các doanh nghiệp thực tập Sau một thời gian tìm hiểu về Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C), em nhận thấy rằng bằng chứng kiểm toán có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đưa ra ý kiến, quyết định của kiểm toán viên về hoạt động kiểm toán, nó là cơ sở và là một trong những yếu tố quyết định độ chính xác và rủi do trong ý kiến của kiểm toán viên Từ đó có thể thấy sự thành công cuộc kiểm toán phụ thuộc trước hết vào viêc thu thập và sau đó đánh giá bằng chứng của kiểm toán viên Một khi kiểm toán viên không thu thập đầy đủ và đánh giá đúng các các bằng chứng thích hợp thì kiểm toán viên khó

có thể đưa ra một nhận định chính xác về đối tượng cần kiểm toán

Như chuẩn mực Kiểm toán số 500 có quy định: “Kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến của mình về Báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán.”

Thông qua đó ta có thể thấy bằng chứng kiểm toán có một ý nghĩa rất quan trọng đối với các tổ chức kiểm toán độc lập, các cơ quan cơ quan kiểm toán nhà nước hoặc cơ quan pháp lý Bằng chứng kiểm toán còn là cơ sở để giám sát đánh giá chất lượng hoạt động cùa kiểm toán viên trong quá trình thực hiện kiểm toán Việc giám sát này có thể

Trang 8

do nhà quản lý tiến hành đối với các kiểm toán viên thực hiện kiểm toán hoặc có thể

do cơ quan tƣ pháp tiến hành đối với chủ thể kiểm toán nói chung

Vì vậy em quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tƣ vấn (A&C)”

2 Mục tiêu nghiên cứu của khoá luận tốt nghiệp

Hệ thống hoá về mặt lý luận bản chất của BCKT, kỹ thuật thu thập bằng chứng và tìm hiểu thực tế việc vận dụng kỹ thuật thu thập bằng chứng vào kiểm toán báo cáo tài chính các khách hàng của công ty TNHH Kiểm toán và Tƣ vấn A&C dựa trên thời gian đi thực tế cùng các nhóm kiểm toán tới khách hàng để kiểm toán BCTC năm

2015

Nhận xét đánh giá về quá trình thực hiện của KTV và đồng thời đề xuất những biện pháp nhằm nâng cao kỹ thuật thu thập bằng chứng

3 Đối tƣợng nghiên cứu

Bằng chứng kiểm toán và các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán

4 Phạm vi nghiên cứu của khoá luận tốt nghiệp

- Nội dung thực hiện: Dựa trên quá trình thực tập tại công ty nghiên cứu sử dụng kỹ thuật thu thập BCKT của công ty TNHH Kiểm toán và Tƣ vấn A&C tại một số khách hàng đi thực tế các loại hình công ty

- Không gian: Tại chi nhánh công ty TNHH Kiểm toán và Tƣ vấn A&C Nha Trang, tại văn phòng của hàng

- Thời gian: Số liệu thực hiện tại các công ty cho năm tài chính bắt đầu từ 01/01/2015 đến 31/12/2015 Thời gian thu thập bắt đầu từ ngày 05/01/2016 đến hết đợt thực tập

5 Những đóng góp khoa học của khoá luận tốt nghiệp

Đề tài đã làm rõ lý luận về BCKT, trình bày thực trạng thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán và Tƣ vấn A&C và đánh giá rủi

ro trong quá trình thu thập bằng chứng cùng với việc đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện kỹ thuật thu thập bằng chứng tại công ty và nâng cao chất lƣợng kiểm toán BCTC

6 Nội dung của khóa luận tốt nghiệp

Ngoài phần mở đầu và kết luận, khoá luận tốt nghiệp của em gồm:

Trang 9

Chương 1: Cơ sở lý luận về các kỹ thuật thu thập bằng chứng trong kiểm toán BCTC Chương 2: Thực trạng áp dụng kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán tại Công ty

TNHH Kiểm toán và Tƣ vấn (A&C)

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm

toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tƣ vấn (A&C)

Em xin chân thành cám ơn thầy cô, đặc biệt là cô Đặng Thị Tâm Ngọc và thầy Nguyễn Tuấn, cùng các anh chị trong Công ty TNHH Kiểm toán và Tƣ vấn (A&C) đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ để em hoàn thành tốt đề tài này

Trang 10

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG TRONG

KIỂM TOÁN BCTC 1.1 Bằng chứng kiểm toán

1.1.1 Khái niệm bằng chứng kiểm toán

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500 có quy định: “Bằng chứng kiểm toán

là tất cả các tài liệu, thông tin mà kiểm toán viên thu thập được liên quan đến cuộc kiểm toán và dựa trên các thông tin này kiểm toán viên hình thành nên ý kiến của mình” Từ đó có thể cho thấy, bằng chứng kiểm toán bao gồm cả thông tin nhân chứng

và vật chứng mà kiểm toán viên thu thập làm cơ sở cho nhận xét của mình về BCTC được kiểm toán

Trong chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500 cũng quy định: „Kiểm toán viên và Công ty kiểm toán phải thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ

sở đưa ra ý kiến của mình về báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán”

Vậy bằng chứng kiểm toán là tất cả các tài liệu,thông tin do kiểm toán viên thu thập được liên quan đến cuộc kiểm toán,và dựa trên các thông tin này kiểm toán viên hình thành nên ý kiến của mình

Bằng chứng kiểm toán bao gồm:các tài liệu,chứng từ ,sổ sách kế toán,báo cáo tài chính,và các thông tin khác

1.1.2 Phân loại bằng chứng kiểm toán

1.1.2.1 Phân loại bằng chứng kiểm toán theo nguồn gốc hình thành

Theo cách này bằng chứng được phân loại theo độ tin cậy tăng dần như sau:

- Bằng chứng có độ tin cậy thấp nhất là bằng chứng do đơn vị phát hành và luân chuyển nội bộ: Phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho,…

- Bằng chứng có độ tin cậy cao hơn là bằng chứng do doanh nghiệp phát hành và luân chuyển ra bên ngoài đơn vị sau đó quay trở lại đơn vị như Các ủy nhiệm chi, các hợp đồng,…

- Tiếp đến là bằng chứng do bên ngoài lập, lưu tại đơn vị như hóa đơn bán hàng, sổ phụ ngân hàng,…và bằng chứng do những người bên ngoài cung cấp trực tiếp cho KTV như bảng xác nhận nợ của chủ nợ, bảng xác nhận các khoản phải thu của khách nợ,…

- Bằng chứng có độ tin cậy cao nhất là bằng chứng do KTV tự khai thác và đánh

Trang 11

giá thông qua kiểm tra, quan sát và phỏng vấn

1.1.2.2 Phân loại bằng chứng kiểm toán theo loại hình

- Bằng chứng vật chất : như là biên bản kiểm kê hàng tồn kho, biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt….Bằng chứng vật chất được đưa ra từ việc kiểm tra trực tiếp để xác minh tài sản có thực hay không Vì thế, bằng chứng vật chất là bằng chứng có độ tin cậy cao nhất

- Các bằng chứng tài liệu : là bằng chứng mà KTV thu thập được qua việc cung cấp tài liệu, thông tin của các bên liên quan theo yêu cầu của kiểm toán viên gồm có: Các ghi chép kế toán và các ghi chép nghiệp vụ của doanh nghiệp, các báo cáo kế toán, các bản giải trình của các nhà quản lý doanh nghiệp…Các chứng từ, tài liệu do đối tượng bên ngoài doanh nghiệp cung cấp như: Các văn bản, các giấy xác nhận, các báo cáo của bên thứ ba có liên quan đến báo cáo tài chính của doanh nghiệp được kiểm toán như: cơ quan thuế, hải quan, bên bán, bên mua…Các tài liệu tính toán lại của KTV Các bằng chứng tài liệu có tính thuyết phục cao nhưng độ tin cậy không cao bằng bằng chứng vật chất

- Các bằng chứng thu thập qua phỏng vấn : là bằng chứng KTV thu thập được thông qua xác minh điều tra bằng cách phỏng vấn những người có liên quan đến tài chính của doanh nghiệp được kiểm toán KTV phỏng vấn người quản lý, khách hàng, người bán, chủ đầu tư… để KTV ghi chép về những chi tiết có liên quan đến cuộc kiểm toán.Bằng chứng thu thập qua phỏng vấn là những minh chứng cho những ý kiến của KTV, nhưng độ tin cậy không cao bằng hai loại trên Tuy nhiên trong quá trình thu thập bằng chứng, KTV sẽ kết hợp nhiều loại bằng chứng để có tính thuyết phục cao hơn

1.1.3 Tính chất của bằng chứng kiểm toán

Bằng chứng kiểm toán có ảnh hưởng trực tiếp đến kết luận kiểm toán, do vậy kiểm toán viên cần thu thập các bằng chứng kiểm toán có tính thuyết phục Tính thuyết phục được quyết định bởi hai tính chất quan trọng: Tính hiệu lực và tính đầy đủ

1.1.3.1 Tính hiệu lực:

Hiệu lực là khái niệm dùng để chỉ độ tin cậy hay chất lượng của bằng chứng kiểm toán Yếu tố ảnh hưởng đến tính hiệu lực của bằng chứng kiểm toán:

Loại hình hay dạng của bằng chứng: Bằng chứng thu thập dưới dạng vật chất sẽ có

hiệu lực hơn bằng chứng thu thập bằng lời Như việc thu thập bằng chứng kiểm toán

Trang 12

trong quá trình xem xét thực tế, tính toán thì sẽ có độ tin cậy cao hơn là dựa trên các tính toán của đơn vị được kiểm toán

Hệ thống kiểm soát nội bộ: Hệ thống kiểm soát nội bộ được thiết kế là nhằm ngăn

chặn, phát hiện các sai phạm trong hoạt động sản xuất kinh doanh thường ngày của doanh nghiệp Hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động tốt thì khả năng tồn tại sai phạm

mà hệ thống đó không phát hiện được sẽ thấp hơn và ngược lại Do vậy, bằng chứng kiểm toán thu thập được trong điều kiện hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động tốt sẽ có

độ tin cậy cao hơn trong môi trường kiểm soát nội bộ kém hiệu quả

Nguồn gốc thu thập bằng chứng kiểm toán: Bằng chứng kiểm toán thường càng

độc lập với người cung cấp thì càng có độ tin cậy cao hơn Tức là, bằng chứng kiểm toán thu được từ bên ngoài Công ty thì có độ tin cậy cao hơn thu được trong Công ty

Ví dụ, bằng chứng kiểm toán do ngân hàng, khách hàng mua hàng cung cấp sẽ có độ tin cậy cao hơn bằng chứng kiểm toán do đơn vị được kiểm toán cung cấp

Sự kết hợp các bằng chứng kiểm toán: Bằng chứng kiểm toán thu được từ nhiều

nguồn thông tin thì sẽ có độ tin cậy cao hơn so với bằng chứng kiểm toán thu được từ một nguồn thông tin đơn lẻ Ví dụ, số dư trên tài khoản tiền gửi ngân hàng khớp với số

dư trên “Giấy báo số dư khách hàng” do ngân hàng gửi cho khách hàng thì số liệu đó đáng tin cậy hơn việc chỉ có thông tin trên số dư tài khoản tiền gửi ngân hàng

1.1.3.2 Tính đầy đủ:

Đầy đủ là khái niệm chỉ quy mô hay số lượng cần thiết của bằng chứng kiểm toán để đưa ra ý kiến kết luận cho cuộc kiểm toán Vấn đề này chủ yếu đòi hỏi sự xét đoán nghề nghiệp của kiểm toán viên Trong các chuẩn mực kiểm toán thì thường chấp nhận kiểm toán viên thu thập bằng chứng kiểm toán ở mức độ có tính chất thuyết phục hơn là có tính chất chắc chắn Những yếu tố ảnh hưởng đến tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán gồm:

Tính hiệu lực của bằng chứng: Bằng chứng có độ tin cậy càng thấp thì càng cần

thu thập nhiều Một số ít các bằng chứng kiểm toán có độ tin cậy thấp thì chưa đủ để

có thể nhận định một cách xác đáng về đối tượng kiểm toán cụ thể

Tính trọng yếu: Trong chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 có định nghĩa:

“Trọng yếu là thuật ngữ dùng để chỉ tầm quan trọng của một thông tin hay một số liệu trong báo cáo tài chính Thông tin được coi là trọng yếu nếu thiếu thông tin đó và thiếu chính xác thông tin sẽ ảnh hưởng trọng yếu đến các quyết định kinh tế của những

Trang 13

người sử dụng báo cáo tài chính” Như vậy, đối tượng cụ thể được kiểm toán càng trọng yếu thì số lượng bằng chứng kiểm toán cần thu thập càng nhiều để từ đó kiểm toán viên có thể đưa ra ý kiến xác đáng về đối tượng kiểm toán Hơn thế nữa, mục tiêu của kiểm toán tài chính là khẳng định báo cáo tài chính được trình bày trung thực trên mọi khía cạnh trọng yếu Do vậy, kiểm toán viên phải phát hiện mọi sai phạm có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính Sai phạm được xem là trọng yếu thường có giá trị lớn Nếu sai sót xảy ra ở những đối tượng này thường có thể ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính Còn đối với những khoản mục quy mô nhỏ nếu có sai phạm thì khó ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính Việc ước lượng tính trọng yếu ban đầu thường mang tính xét đoán nghề nghiệp Tính trọng yếu mang tính tương đối gắn liền với quy mô của khách hàng

Mức độ rủi ro: Trong chuẩn mực kiểm toán quốc tế IAG 25 có đưa ro khái niệm

rủi ro kiểm toán: “Rủi ro kiểm toán là những rủi ro mà kiểm toán viên có thể mắc phải khi đưa ra những nhận xét không xác đáng về các thông tin tài chính và đó là các sai sót nghiêm trọng Những đối tượng cụ thể (Khoản mục, bộ phận, nghiệp vụ…) được đánh giá là khả năng rủi ro lớn thì lượng bằng chứng kiểm toán cần phải thu thập càng nhiều và ngược lại Ví dụ, khi hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động kém hiệu quả thì khoản mục vốn bằng tiền là khoản mục có độ rủi ro cao Sở dĩ như vậy là do đặc điểm của tiền là gọn nhẹ, dễ biển thủ và số lượng nghiệp vụ tiền mặt phát sinh với mật độ lớn, khó kiểm soát nên dễ tồn tại các sai phạm phát sinh

1.2 Kỹ thuật thu thập bằng chứng

1.2.1 Kiểm tra vật chất ( kiểm kê)

Kiểm tra vật chất là quá trình kiểm kê ngay tại chỗ hay tham gia kiểm kê các loại tài sản của doanh nghiệp Đối tượng áp dụng của phương pháp này là các tài sản có dạng vật chất cụ thể như hàng tồn kho, tài sản cố định, tiền mặt, giấy tờ thanh toán có giá trị

Kiểm kê được thực hiện thích ứng về thời điểm (định kỳ, đột xuất hay thường xuyên) và loại hình (kiểm kê toàn diện, kiểm kê điển hình hay chọn mẫu) tùy thuộc mục đích của từng cuộc kiểm toán Đối với cuộc kiểm toán báo cáo tài chính cả năm thì kiểm kê phải thực hiện vào cuối năm và kiểm kê toàn diện Còn đối với cuộc kiểm toán nhằm mục đích chia tách, sát nhập hay giải thể doanh nghiệp thì kiểm kê có thể thực hiện đột xuất và chỉ kiểm kê điển hình với những tài sản có giá trị lớn…

Trang 14

Kiểm kê thực tế là sơ sở để lập báo cáo tài chính và cho phép kiểm tra độ tin cậy của hệ thống kê khai thường xuyên Vì vậy, việc vận dụng kỹ thuật kiểm kê để thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính là vô cùng quan trọng

Kỹ thuật này có ưu điểm cung cấp các bằng chứng có độ tin cậy cao nhất vì kiểm tra vật chất là quá trình xác minh tính có thực của tài sản và quá trình này hoàn toàn mang tính khách quan Hơn nữa kỹ thuật này thực hiện đơn giản, phù hợp với chức năng xác minh của kiểm toán

Tuy nhiên đối với tài sản cố định như đất đai, nhà xưởng, máy móc…kỹ thuật kiểm

kê chỉ cho biết sự hiện hữu của tài sản, không cho biết quyền sở hữu của đơn vị đối với tài sản đó có thể hiện hữu nhưng lại là tài sản thuê ngoài hay đã đem thế chấp…Còn đối với hàng hoá, nguyên vật liệu tồn kho, kiểm kê chỉ cho biết sự tồn tại

về số lượng còn chất lượng, tình trạng kỹ thuật, phương pháp đánh giá đúng hay sai thì chưa thể hiện Vì vậy, khi thu thập bằng chứng khác để chứng minh quyền sở hữu và giá trị của tài sản đó

1.2.2 Lấy xác nhận

Là quá trình thu thập thông tin từ bên thứ ba độc lập cung cấp để xác minh tính chính xác của thông tin mà KTV nghi vấn và các đối tượng mà KTV thường gửi thư xác nhận được khái quát trong bảng 1.1

Thư xác nhận (sau khi đã có ký, duyệt của đại diện đơn vị được kiểm toán) có thể được KTV gửi trực tiếp đến người thứ 3 để nhờ xác nhận thông tin theo yêu cầu và sau

đó được gửi lại theo địa chỉ của KTV

Thông thường đơn vị được kiểm toán có thể gửi thư nhờ xác nhận đến người thứ 3 theo yêu cầu của KTV, nhưng thư trả lời vẫn phải gửi trực tiếp về địa chỉ của KTV và KTV phải kiểm soát được toàn bộ việc gửi và nhận của xác nhận Qui trình nhằm đảm bảo tính độc lập của kỹ thuật xác nhận đối với đơn vị được kiểm toán

Trang 15

Bảng 1.1: Thông tin thường cần phải xác nhận

Tài sản Tiền gửi ngân hàng

Khoản phải thu

Phiếu nợ phải thu

Hàng tồn kho gửi trong công ty lưu kho

Giá trị bằng tiền của bảo hiểm nhân thọ

Ngân hàng Khách nợ Người lập phiếu Công ty lưu kho Công ty bảo hiểm Công nợ

Cổ đông Các loại thông tin khác

Loại bảo hiểm

Chủ nợ

Ưu điểm của kỹ thuật này là bằng chứng thu được có độ tin cậy cao nếu KTV thực hiện đúng quy trình và đảm bảo các yêu cầu: Thông tin cần phải được xác nhận theo yêu cầu của KTV, sự xác nhận phải được thực hiện bằng văn bản, sự độc lập của người xác nhận thông tin, KTV phải kiểm soát được toàn bộ quá trình thu thập thư xác nhận

Tuy nhiên , kỹ thuật này có chi phí thực hiện khá lớn và do phạm vi áp dụng tương đối giới hạn nhất là khi đơn vị được kiểm toán có quy mô lớn, quan hệ rộng, đa quốc gia…Hơn nữa, KTV cũng có quan tâm đến khả năng các xác nhận của bên thứ ba đã qua sự dàn xếp trước của đối tượng được kiểm toán

Trang 16

1.2.3 Xác minh tài liệu

Là quá trình xem xét, kiểm tra đối chiếu các chứng từ sổ sách có liên quan sẵn có trong đơn vị được kiểm toán Kỹ thuật này áp dụng đối với : hoá đơn bán hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoá đơn vận chuyển, sổ sách kế toán…

Trong kiểm tra tài liệu, bằng chứng kiểm toán thu được phụ thuộc vào mục tiêu kiểm toán hay nói cách khác mục tiêu kiểm toán là cơ sở để lựa chọn thủ tục kiểm tra

cụ thể Kỹ thuật này thường được tiến hành theo hai cách:

Thứ nhất, từ một kết luận có trước, KTV thu thập tài liệu làm cơ sở để khẳng định

cho kết luận đó như có thể kiểm tra các tài liệu, hồ sơ về quyền sở hữu tài sản

Thứ hai, kiểm tra các tài liệu của một nghiệp vụ từ khi phát sinh đến khi phản ánh

vào sổ sách kế toán, việc kiểm tra tiến hành theo hai hướng:

Xác minh từ chứng từ gốc lên sổ sách kế toán Hướng xác minh này được áp dụng khi kiểm toán viên thu thập bằng chứng kiểm toán để khẳng định nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi sổ đầy đủ (mục tiêu đầy đủ)

Xác minh từ sổ sách kế toán xuống chứng từ gốc Hướng xác minh này được áp dụng khi kiểm toán viên thu thập bằng chứng kiểm toán về tính có thật của các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh

Kĩ thuật kiểm tra tài liệu tương đối thuận tiện do tài liệu thường sẵn có, chi phí để thu thập bằng chứng kiểm toán là thấp Tuy nhiên độ tin cậy của tài liệu minh chứng phụ thuộc vào nguồn gốc của bằng chứng Các tài liệu cung cấp có thể bị sửa chữa, tẩy xoá, giả mạo làm mất tính khách quan nên cần có sự kiểm tra, xác minh bằng các kỹ thuật khác

Trang 17

1.2.5 Phỏng vấn

Phỏng vấn là quá trình KTV thu thập thông tin bằng văn bản hay bằng lời nói qua việc phỏng vấn những người hiểu biết về vấn đề mà KTV cần quan tâm Việc thu thập được bằng chứng kiểm toán khách quan và đáng tin cậy phụ thuộc vào nhiều kỹ thuật

và kinh nghiệm phỏng vấn của kiểm toán viên Quá trình phỏng vấn thường bao gồm

ba giai đoạn:

Giai đoạn lập kế hoạch phỏng vấn: KTV phải xác định được mục đích, đối tượng

và nội dung cần phỏng vấn, thời gian và địa điểm phỏng vấn…

Giai đoạn thực hiện phỏng vấn: KTV giới thiệu lý do phỏng vấn, trao đổi về

những trọng điểm đã xác định Khi phỏng vấn kiểm toán viên có thể sử dụng câu hỏi đóng hoặc mở

Câu hỏi “mở” giúp được KTV thu được câu trả lời chi tiết và đầy đủ Loại câu hỏi này được sử dụng khi KTV muốn thu thập thêm thông tin Loại câu hỏi này thường có các cụm từ “thế nào”, “cái gì”, “tại sao”

Câu hỏi “đóng” loại câu hỏi giới hạn trả lời của người được phỏng vấn loại câu hỏi này được sử dụng khi kiểm toán viên muốn xác định một vấn đề đã nghe hoặc đã biết

Giai đoạn kết thúc phỏng vấn: Trong giai đoạn này KTV cần đưa ra kết luận trên

cơ sở thông tin đã thu thập được Tuy nhiên KTV cần phải chú ý đến tính khách quan

và sự hiểu biết của người phỏng vấn để có thể kết luận xác đáng về bằng chứng kiểm toán thu thập được

Kỹ thuật phỏng vấn giúp cho KTV thu thập được những bằng chứng chưa có nhằm thu thập được những thông tin phản hồi để củng cố luận cứ của KTV Tuy nhiên, độ tin cậy của bằng chứng không cao do đối tượng được phỏng vấn chủ yếu trong đơn vị được kiểm toán nên thiếu tính khách quan Bằng chứng thu thập chủ yếu dùng để củng

cố cho các bằng chứng khác

1.2.6 Tính toán lại

Tính toán là quá trình kiểm toán viên kiểm tra chính xác về mặt số học trong việc tính toán và ghi sổ Kỹ thuật này chỉ quan tâm đến tính chính xác thuần tuý về mặt số học, không chú ý đến sự phù hợp của phương pháp tính được sử dụng Do đó, phương pháp này thường được sử dụng cùng với các kỹ thuật khác như kiểm tra tài liệu, kiểm tra vật chất, phân tích…

Kĩ thuật tính toán lại cung cấp bằng chứng có độ tin cậy cao về mặt số học Tuy

Trang 18

nhiên, các phép tính và phân bổ đôi khi khá phức tạp, tốn thời gian đặc biệt là quy mô của đơn vị kiểm toán là khá lớn, loại hình đa dạng…

1.2.7 Phân tích

Phân tích là quá trình so sánh đối chiếu đánh giá các mối quan hệ để xác định tính hợp lý của các số dư trên tài khoản Các mối quan hệ này bao gồm quan hệ giữa thông tin tài chính với nhau và các quan hệ giữa các thông tin tài chính và phi tài chính Đây

là kỹ thuật bao trùm nhất để khai thác bằng chứng kiểm toán, là phương pháp áp dụng

ở tất cả các chu trình của kiểm toán tài chính Phân tích là kỹ thuật chủ yếu của KTV

để tìm ra những quan hệ bất thường hay những thay đổi thực tế khi tiến hành thiết lập những giả thuyết về sự liên hệ giữa các số liệu, ước tính các số liệu cần kiểm toán và

so sánh với số liệu thực tế, kỹ thuật phân tích thường gồm ba yếu tố: dự đoán, so sánh

và đánh giá:

 Dự đoán là sự ước đoán về số dư tài khoản, giá trị tỷ suất hoặc xu hướng

 So sánh là việc đối chiếu ước đoán trên với số báo cáo

 Đánh giá là việc sử dụng các phương pháp chuyên môn và kỹ thuật khác (như phỏng vấn, quan sát) để phân tích và kết luận về các chênh lệch khi so sánh

Kỹ thuật phân tích được tiến hành theo cách: Kiểm tra tính hợp lý, phân tích xu hướng, phân tích tỷ suất

Kiểm tra tính hợp lý thường bao gồm những so sánh chủ yếu như:

So sánh giữa số liệu thực tế của đơn vị với số liệu kế hoạch, dự toán: Từ kết quả so

sánh, việc điều tra những sai biệt lớn giữa số thực tế và số kế hoạch sẽ giúp KTV phát hiện những sai sót trong Báo cáo tài chính hoặc các biến động lớn trong tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị

So sánh giữa chỉ tiêu của đơn vị với chỉ tiêu bình quân nghành: Thông thường, các

chỉ tiêu của đơn vị được kiểm toán có sự tương đồng chỉ tiêu của nghành trong một phạm vi nhất định Thí dụ, tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu, tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu chính trong giá thành sản phẩm… Sự so sánh số liệu của đơn vị với số liệu của ngành làm cho thông tin thu được có độ tin cậy cao hơn việc so sánh đơn thuần trong nội bộ đơn vị Tuy vậy , KTV cần chú ý rằng số liệu của nghành là số trung bình và trên một phạm vi rộng Do đó mức dao động có thể xảy ra chứa đựng các yếu tố không đồng đều giữa các đơn vị

Nghiên cứu mối quan hệ giữa thông tin tài chính và thông tin phi tài chính: Với

Trang 19

phương pháp sẽ cung cấp cho KTV một quan điểm toàn diện về đơn vị được kiểm toán Các thông tin phi tài chính như mức thay đổi nhân viên, số liệu thống kê sản xuất luôn bổ sung tính chính xác cho các thông tin tài chính Ví dụ, Sự thay đổi số lượng nhân viên sẽ có giá trị khi kiểm toán viên tiến hành đánh giá tính hợp lý của những biến đổi về tiền lương Bên cạnh đó, KTV cần so sánh số liệu thực tế của đơn vị được kiểm toán Những chênh lệch này phụ thuộc vào ước tính chủ quan của kiểm toán viên nên việc so sánh này đưa ra những thông tin có độ tin cậy không cao

So sánh số liệu của doanh nghiệp với kết quả dự kiến của KTV

Phân tích xu hướng là sự phân tích những thay đổi theo thời gian của số dư tài

khoản hay loại nghiệp vụ Phân tích xu hướng thường được kiểm toán viên sử dụng qua so sánh các thông tin tài chính giữa kỳ này với kỳ trước, so sánh thông tin giữa các tháng trong kỳ hoặc so sánh số dư hay số phát sinh của các tài khoản cần xem xét giữa các kỳ nhằm phát hiện những biến động bất thường để tập trung kiểm tra xem xét

Phân tích tỷ suất là cách thức so sánh giữa những số dư tài khoản hoặc giữa những

loại hình nghiệp vụ Phân tích tỷ suất cũng giúp ta so sánh tính hợp lý về tình hình tài chính của một Công ty nào đó với Công ty khác trong cùng một tập đoàn hay với ngành đó Và thông thường phân tích tỷ suất cũng phải tính đến xu hướng của tỷ suất

đó

1.3 Cơ sở pháp lý

Đặc điểm nổi bật của nghề kiểm toán là việc chấp nhận trách nhiệm vì lợi ích của công chúng Do vậy, trách nhiệm của kiểm toán viên chuyên nghiệp không chỉ dừng lại ở việc đáp ứng các nhu cầu của khách hàng đơn lẻ hoặc doanh nghiệp kiểm toán viên chuyên nghiệp làm việc mà còn phải nắm được và tuân thủ các quy định trong Chuẩn mực vì lợi ích của công chúng Trường hợp kiểm toán viên chuyên nghiệp không thể tuân thủ một số quy định nhất định trong Chuẩn mực này do pháp luật và các quy định có liên quan không cho phép, thì kiểm toán viên chuyên nghiệp vẫn phải tuân thủ các quy định khác trong Chuẩn mực kiểm toán

Đối với việc thu thập bằng chứng, KTV tập trung áp dụng chuẩn mực kiểm toán VSA 500 về bằng chứng kiểm toán cũng có quy định rõ:

- Mục tiêu: Mục tiêu của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán là thiết kế và thực hiện các thủ tục kiểm toán để giúp kiểm toán viên thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để đưa ra các kết luận hợp lý làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán

Trang 20

- Nội dung:

 Tài liệu, thông tin được sử dụng làm bằng chứng kiểm toán

 Lựa chọn phần tử kiểm tra để thu thập bằng chứng kiểm toán

 Tính không nhất quán, hoặc những hoài nghi về độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán

 Bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp

Sau đây là những chuẩn mực kiểm toán, KTV phải tuân thủ và áp dụng trong cuộc kiểm toán theo Thông tư 214/2012/TT-BTC ban hành ngày 06/12/2012 về hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Ngày hiệu lực: 01/01/2014

- Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 Kiểm soát chất lượng doanh nghiệp thực hiện kiểm toán, soát xét báo cáo tài chính, dịch vụ đảm bảo và các dịch vụ liên quan khác (VSQC1)

- Chuẩn mực 200: Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam

- Chuẩn mực 210: Hợp đồng kiểm toán

- Chuẩn mực 220: Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính

- Chuẩn mực 230: Tài liệu, hồ sơ kiểm toán

- Chuẩn mực 240: Trách nhiệm của kiểm toán viên liên quan đến gian lận trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính

- Chuẩn mực 250: Xem xét tính tuân thủ pháp luật và các quy định trong kiểm toán báo cáo tài chính

- Chuẩn mực 260: Trao đổi các vấn đề với Ban quản trị đơn vị được kiểm toán

- Chuẩn mực 265: Trao đổi về những khiếm khuyết trong kiểm soát nội bộ với Ban quản trị và Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán

- Chuẩn mực 300: Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính

- Chuẩn mực 315: Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị

- Chuẩn mực 320: Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán

- Chuẩn mực 330: Biện pháp xử lý của kiểm toán viên đối với rủi ro đã đánh giá

- Chuẩn mực 402: Các yếu tố cần xem xét khi kiểm toán đơn vị có sử dụng dịch vụ bên ngoài

- Chuẩn mực 450: Đánh giá các sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán

Trang 21

- Chuẩn mực 500: Bằng chứng kiểm toán

- Chuẩn mực 501: Bằng chứng kiểm toán đối với các khoản mực và sự kiện đặc biệt

- Chuẩn mực 505: Thông tin xác nhận từ bên ngoài

- Chuẩn mực 510: Kiểm toán năm đầu tiên – Số dư đầu kỳ

- Chuẩn mực 520: Thủ tục phân tích

- Chuẩn mực 530: Lấy mẫu kiểm toán

- Chuẩn mực 540 Kiểm toán các ước tính kế toán (bao gồm ước tính kế toán về giá trị hợp lý và các thuyết minh liên quan)

- Chuẩn mực 550: Các bên liên quan

- Chuẩn mực 560: Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán

- Chuẩn mực 570: Hoạt động liên tục

- Chuẩn mực 580: Giải trình bằng văn bản

- Chuẩn mực 600: Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính tập đoàn (kể cả công việc của kiểm toán viên đơn vị thành viên)

- Chuẩn mực 610: Sử dụng công việc của kiểm toán viên nội bộ

- Chuẩn mực 620: Sử dụng công việc của chuyên gia

- Chuẩn mực 700: Hình thành ý kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính

- Chuẩn mực 705: Ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần

- Chuẩn mực 706: Đoạn “Vấn đề cần nhấn mạnh” và “Vấn đề khác” trong báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính

- Chuẩn mực 710: Thông tin so sánh – Dữ liệu tương ứng và báo cáo tài chính so sánh

- Chuẩn mực 720: Các thông tin khác trong tài liệu có báo cáo tài chính đã được kiểm toán

- Chuẩn mực 800: Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính được lập theo khuôn khổ

về lập và trình bày báo cáo tài chính cho mục đích đặc biệt

- Chuẩn mực 805: Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính riêng lẻ và khi kiểm toán các yếu tố, tài khoản hoặc khoản mục cụ thể của báo cáo tài chính

- Chuẩn mực 810: Dịch vụ báo cáo về báo cáo tài chính tóm tắt

Trang 22

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG CÁC KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C THỰC HIỆN

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C

2.1.1 Lịch sử hình thành công ty

 Giai đoạn 1:

Tiền thân của Công ty kiểm toán và tư vấn (A&C) là chi nhánh phía Nam của Công

ty Kiểm toán Việt Nam (VACO), là doanh nghiệp Nhà nước được thành lập theo quyết định số 140TC/QĐ/TCCB ngày 26 tháng 03 năm 1992, quyết định số 107TC/QĐ/TCCB ngày 13 tháng 02 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và hoạt động theo Giấy phép kinh doanh số 102218 ngày 13 tháng 03 năm 1995 do Ủy ban Kế hoạch Tp Hồ Chí Minh cấp

Têm giao dịch: Công ty Kiểm toán và Tư vấn

Trụ sở: 229 Đồng Khởi, phường Bến Nghé, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh

 Giai đoạn 2:

Công ty Kiểm toán và Tư vấn đã tiến hành chuyển đổi hình thức sở hữu từ Doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty Cổ phần theo Quyết định số 1962/QĐ-BTC ngày 30/06/2003 Công ty hoạt động theo Giấy phép kinh doanh số 4103001964 do sở Kế hoạch và đầu tư Tp Hồ Chí Minh cấp ngày 09/12/2003

Tên Công ty: Công ty Cổ phần Kiểm toán và Tư vấn

Tên giao dịch: Auditing and Consulting Joint Stock Company

Tên viết tắt: A&C Co

Vốn điều lệ: 5.045.000.000đ, trong đó vốn Nhà nước chiếm 51% và vốn của các cổ đông chiếm 49%

Tổng số cổ phiếu phát hành là 50.450 cổ phiếu, trong đó Nhà nước nắm giữ 25.730 cổ phiếu và số cổ phiếu bán ra là 24.720 cổ phiếu

Mệnh giá: 100.000đ/CP

Tháng 03 năm 2004, A&C là thành viên chính thức của HLB International – Tổ chức

kế toán, kiểm toán và tư vấn quốc tế có trụ sở tại Vương Quốc Anh

Trang 23

 Giai đoạn 3:

Ngày 06/02/2007, Công ty Cổ phần Kiểm toán và Tư vấn (A&C) đã chính thức chuyển đổi thành Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 4102047448 do sở Kế hoạch và Đầu tư Tp.Hồ Chí Minh cấp

Từ tháng 5 năm 2010, A&C là thành viên chính thức của Tập đoàn Kiểm toán quốc tế Baker Tilly International, một trong tám Tập đoàn kiểm toán lớn trên thế giới, có trụ

sở chính tại số 2 Blomsbury Street, London WC1B3ST, Vương quốc Anh

2.1.2 Chính sách phục vụ

Đảm bảo chất lượng dịch vụ và thời gian thực hiện luôn là những yếu tố quyết định đem đến sự tin tưởng và hài long cho tất cả khách hàng của A&C Trong nhiều tình huống, A&C sẵn sang hỗ trợ giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đưa ra ý kiến tư vấn để củng cố, hoàn thiện công tác quản lý Doanh nghiệp và luôn bảo vệ quyền lợi chính đáng cho Doanh nghiệp

Từ những ngày đầu thành lập cho đến nay, A&C đã xây dựng được thương hiệu uy tín và vững mạnh với những điểm nổi bật:

 Phục vụ khách hàng là một niềm vinh hạnh rất lớn

 Đội ngũ nhân viên A&C có đủ năng lực, được tuyển chọn và đào tạo kỹ lưỡng với

sự kết hợp tối ưu các kỹ năng nghiệp vụ và quản lý để cung cấp những dịch vụ tốt nhất cho khách hàng

 Được sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc kiểm toán các Ngân hàng và tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam

 Được sự chấp thuận của Ủy ban chứng khoán Nhà nước về việc kiểm toán các Công ty Cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam và các Công ty Chứng khoán

Đặc điểm và tình hình hoạt động kinh doanh

Dịch vụ kiểm toán BCTC

Kiểm toán BCTC là hoạt động chủ yếu của Công ty với hơn 1.000 khách hàng thuộc các loại hình doanh nghiệp, các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh khác nhau Việc kiểm toán hàng năm sẽ được tiến hành bằng các đợt Kiểm toán sơ bộ và Kiểm toán kết thúc năm tài chính theo lịch trình đã thỏa thuận với khách hàng

Quy trình Kiểm toán BCTC được xây dựng trên cơ sở:

- Tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam hiện hành

Trang 24

- Tuân thủ các chuẩn mực và thông lệ Quốc tế trong lĩnh vực nghề nghiệp

- Các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán (độc lập, chính trực, khách quan, thận trọng và bảo mật các thông tin có được trong quá trình kiểm toán)

- Phù hợp với thực tiễn kinh doanh và môi trường pháp luật Việt Nam

Ngoài ra theo yêu cầu của nhiều doanh nghiệp công ty đã thực hiện các dịch vụ kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán nội bộ và kiểm toán thông tin tài chính Quá trình kiểm toán của Công ty luôn gắn liền với việc hỗ trợ thông tin và tư vấn đã góp phần hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ và công tác tổ chức kế toán quản lý tài chính của Doanh nghiệp Trong nhiều trường hợp Công ty đã giúp Doanh nghiệp bảo vệ quyền lợi hợp pháp chính đáng của mình

2.1.3.1 Dịch vụ Thẩm định, kiểm toán đầu tư và xây dựng cơ bản

Hoạt động thẩm định kiểm toán quyết toán vốn đầu tư và quyết toán các công trình XDCB là một trong những hoạt động nổi trội của A&C

Các dịch vụ mà Công ty đã đang và sẵn sang cung cấp gồm:

- Kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án, kiểm toán Báo cáo quyết toán công trình

- Kiểm toán tuân thủ trong hoạt động đầu tư

- Thẩm tra dự án, lập và thẩm tra dự toán công trình

- Tư vấn xây dựng (trừ thiết kế, giám sát, khảo sát xây dựng)

- Tư vấn cổ phần hóa, tư vấn chuyển đổi doanh nghiệp

- Xác định giá trị Doanh nghiệp, các loại hình vốn góp, vốn chuyển nhượng

- Định giá các Bất động sản, hàng hóa, máy móc…

Các dịch vụ trên thực hiện dựa trên cơ sở tuân thủ những quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư XDCB đối với các loại dự án có vốn đầu tư nước ngoài, vốn đầu tư trong nước, tôn trọng tính hiện hữu hợp lý và tính thị trường

Các báo cáo được kiểm toán sẽ giúp khách hàng hoàn tất thủ tục và bước phê duyệt quyết toán vốn đầu tư, giá trị quyết toán công trình đầu tư XDCB trước khi công trình được đưa vào sử dụng, đồng thời kết quả các dịch vụ nêu trên sẽ cung cấp cho khách hàng những thông tin, tài liệu đáng tin cậy trong việc lựa chọn đối tác đầu tư, cùng các khoản mục thế chấp, chuyển nhượng, cổ phần hóa, giải thể, phá sản doanh nghiệp theo Luật

Trang 25

2.1.3.2 Dịch vụ tư vấn

Các chuyên gia tƣ vấn của Công ty với kiến thức sâu rộng am hiểu về pháp luật cùng với kinh nghiệm làm việc thực tiễn đã cung cấp cho các khách hàng những giải pháp tốt nhất giúp cải thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, nâng cao hiệu quả kinh doanh, tuân thủ các quy định của pháp luật

Các dịch vụ tƣ vấn Công ty cung cấp gồm:

- Tƣ vấn về Thuế

- Tƣ vấn các vấn đề liên quan đến kế toán

- Tƣ vấn các vấn đề tài chính và quản trị doanh nghiệp

- Tổ chức công tác kiểm định chất lƣợng công trình

- Tổ chức công tác nghiệm thu

- Tổ chức công tác thanh toán, thủ tục xây dựng trong quá trình đầu tƣ

- Tổ chức công tác hoàn công, quyết toán và quy đổi vốn đầu tƣ công trình

- Thực hiện các công việc khác hoàn tất đầu tƣ dự án

Trang 26

Tổ chức bộ máy quản lý, văn phòng và chi nhánh

Sơ đồ 2.1 :Bộ máy quản lý của Công ty TNHH Kiểm Toán và Tƣ Vấn A&C

Sơ đồ 2.1 :Bộ máy quản lý của Công ty TNHH Kiểm Toán và Tƣ Vấn A&C

Sơ đồ 2.2: Bộ máy tổ chức bộ máy quản lý tại công ty A&C

Trang 27

Bảng 2.1: Văn phòng và chi nhánh công ty A&C

Trụ sở

chính

229 Đồng Khởi, Quận 1,

TP.Hồ Chí Minh

(84-8)38.272.295

8)38.272.298 – 38.272.300

(84-c.com.vn Võ Hùng

Đa, Hà Nội

(84-4)37.367.879

(84-4)37.367.869

c.com.vn

Kttv.hn@a-Nguyễn Hoàng Đức

(84-58)3.876.555

(84-58)3.875.327

c.com.vn Nguyễn

(84-71)3.764.995

(84-71)3.764.996

c.com,vn Nguyễn

TP.HCM

(84-8)38.227.557

(84-8)38.227.558

c,com.vn

Tdv.vac@a-Lê Tuấn Sơn

Trang 28

2.2 Vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C chi nhánh Nha Trang thực hiện

Với khách hàng thường xuyên (Công ty ABC), KTV sẽ dựa vào thông tin đã thu

thập ở cuộc kiểm toán trước, thu thập thêm những thay đổi trong năm kết hợp các công việc kiểm toán khác để định hướng cho việc thu thập các bằng chứng kiểm toán giúp đưa ra các kết luận kiểm toán chính xác

Với khách hàng lần đầu (Công ty XYZ), KTV sẽ tiến hành thu thập đầy đủ thông tin để

xây dựng hồ sơ kiểm toán, làm căn cứ cho các cuộc kiểm toán sau

2.2.1 Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán và thu thập bằng chứng kiểm toán thông qua việc thu thập thông tin của khách hàng

Thu thập thông tin cơ sở, thông tin về địa vị pháp lý giúp KTV thu thập hiểu biết về ngành nghề, công việc kinh doanh và tìm hiểu về hệ thống kế toán, KSNB và các bên liên quan để đánh giá rủi ro, từ đó lên kế hoạch kiểm toán

Đối với khách hàng thường niên là Công ty ABC thì tất cả các thông tin đã được lưu

trữ trong hồ sơ kiểm toán tại Công ty, vì vậy công việc mà KTV thực hiện sẽ là cập nhật những thông tin mới Nhìn chung, các thông tin cơ sở và địa vị pháp lý của Công

ty không thay đổi

Đối với Công ty XYZ là khách hàng năm đầu tiên của Công ty nên các KTV tiến

hành thu thập tất cả các thông tin chi tiết về khách hàng

 Phỏng vấn

Phỏng vấn là kỹ thuật phổ biến được áp dụng nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán Trưởng nhóm kiểm toán là người đại diện phỏng vấn Ban Giám đốc và kế toán trưởng công ty khách hàng

Đối với khách hàng thường niên như Công ty ABC, KTV tiến hành gặp gỡ, phỏng

vấn Ban Giám đốc Công ty để tìm hiểu những thay đổi của Công ty trong năm Qua quá trình phỏng vấn bằng các câu hỏi “đóng”, KTV nhận thấy tình hình hoạt động của Công ty không có nhiều thay đổi so với kỳ trước Ngoại trừ việc tiêu thụ hàng hoá của công ty khó khăn hơn so với các năm trước làm cho hàng tồn kho tăng lên đáng kể

Trang 29

Bảng 2.2: Bảng câu hỏi phỏng vấn tại công ty ABC

Đối với một khách hàng mới như Công ty XYZ, trong buổi phỏng vấn KTV luôn tạo

không khí thoải mái, sử dụng những câu hỏi “đóng”, câu hỏi “mở” để làm rõ thêm và xác nhận thông tin Các câu hỏi của KTV đã được xây dựng từ trước và chủ yếu là các câu hỏi “mở” Sau khi đặt câu hỏi, KTV lắng nghe câu trả lời và chủ động ghi chép vào giấy tờ làm việc những thông tin thu được phục vụ cho việc tổng hợp và phân tích Nếu phát hiện sự không nhất quán trong câu trả lời của Ban Giám đốc khách hàng hoặc các nhân viên khác, KTV sẽ đặt câu hỏi “đóng” nhằm tìm hiểu kỹ hơn và phát hiện những vấn đề sai phạm KTV luôn thận trọng trong việc đặt câu hỏi, tránh đặt những câu hỏi không rõ ý, làm ảnh hưởng đến việc xác định bằng chứng kiểm toán cần thu thập

Trong quá trình phỏng vấn,KTV cũng yêu cầu Ban Giám đốc cung cấp các thông tin liên quan đến quá trình thành lập và hoạt động của Công ty khách hàng

chú Trong năm công ty có biến động nhân sự không? √

Công ty có kinh doanh thêm lĩnh vực nào không? √

Thị trường tiêu thụ năm nay có tác động đến doanh

Công việc của những người nghỉ phép có được

Các nhân viên có được gửi đi học đào tạo lại hoặc

tham gia các khoá học cập nhật kiến thức √

Mọi chứng từ, tài liệu gửi đến bộ phận kế toán

xem xét trước khi chuyển tới bộ phận thường trực √

Trang 30

Bảng 2.3: Bảng câu hỏi phỏng vấn tại công ty XYZ

 Phân tích

Kỹ thuật phân tích giúp cho KTV có cái nhìn tổng quát về tình hình kinh doanh của khách hàng trong năm để đưa ra các phương pháp thu thập bằng chứng và đánh giá vấn đề một cách có hiệu quả nhất trong cuộc kiểm toán

KTV đã thực hiện phân tích tổng quát về tình hình kinh doanh của 2 công ty ABC và XYZ như sau:

Công ty có sự phân công

công việc rõ ràng giữa các

cán bộ, công nhân viên?

Tại công ty có sự phân công công việc rõ ràng giữa các cán bộ, công nhân viên, Giám đốc uỷ quyền thường xuyên cho các Phó Giám đốc trong việc quyết định một số lĩnh vực mà họ phụ trách

Phòng kế toán có bao

nhiêu người?

Phòng kế toán có 5 người: 1 kế toán trưởng, 1 kế toán tổng hợp, 2 kế toán chi tiết và 1 thủ quỹ Đội ngũ nhân viên kế toán đều tốt nghiệp đại học và thành thạo về chuyên môn

-Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích từ giao dịch bán hàng;

-Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Trang 31

Bảng 2.4 : Phân tích tình hình kinh doanh của công ty ABC

Nhận xét: Doanh thu năm 2015 giảm 7,89% so với năm 2014, lợi nhuận giảm 45,88% và nguồn vốn kinh doanh năm nay giảm 25,67% bên cạnh đó chi phí tăng 41,88% điều này chứng tỏ kết quả kinh doanh trong năm qua của doanh nghiệp không tốt Nhưng công nợ phải thu giảm 87,30% và công nợ phải trả giảm 6,66% cho thấy công ty đã giảm đi việc bán chịu và thực hiện nghĩa vụ thanh toán đối người bán làm cho nợ công ty giảm xuống

Bảng 2.5: Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn tại công ty ABC

Do công ty XYZ mới thành lập nên KTV không đánh giá được sự biến động tình hình tài chính trong năm

 Kiểm tra tài liệu

Kỹ thuật phỏng vấn chủ yếu giúp KTV tiếp xúc làm quen với Ban Giám đốc khách hàng và nắm bắt được một cách khái quát tình hình chung của đơn vị Vì vậy, KTV tiến hành thu thập thêm tài liệu để làm căn cứ cho các câu trả lời mà khách hàng đưa

ra

Để bắt đầu cuộc kiểm toán, KTV yêu cầu Ban Giám đốc Công ty ABC cung cấp

Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2014 Chênh lệch tuyệt

đối

Chênh lệch tương đối Doanh thu 35.355.460.790 38.383.455.659 (3.027.994.869) (7,89) Chi phí 22.679.850.388 16.025.200.957 6.654.649.431 41,53 Lợi nhuận trước thuế 12.974.482.429 23.973.288.421 (10.998.805.992) (45,88) Vốn kinh doanh 28.712.966.786 38.629.660.431 (9.916.693.645) (25,67) Công nợ phải thu 88.135.504 693.802.575 (605.667.071) (87,30) Công nợ phải trả 390.666.615 418.545.000 (27.878.385) (6,66)

Trang 32

những tài liệu sau đây: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính và Báo cáo giám đốc và cam kết trách nhiệm trong việc chuẩn bị các Bảng khai tài chính trình bày trung thực, hợp lý

Công ty XYZ là khách hàng mới, để tiến hành thu thập thông tin cơ sở và địa vị

pháp lý khách hàng, KTV cần thu thập và kiểm tra các tài liệu sau:

- Các tài liệu về thông tin chung: Thông tin cơ bản về khách hàng, sơ đồ tổ chức chung, ban lãnh đạo, quá trình phát triển, các đối tác thường xuyên, các khoản đầu tư

ra bên ngoài

- Các tài liệu pháp luật: Điều lệ Công ty, Giấy phép thành lập, đăng ký hoạt động kinh doanh, hợp đồng liên doanh, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị, Ban lãnh đạo, nhiệm kỳ lãnh đạo theo dõi thay đổi ngành nghề kinh doanh, theo dõi vốn kinh doanh và thay đổi vốn kinh doanh

- Các tài liệu về thuế: Quyết toán thuế hàng năm, biên bản kiểm tra thuế, các văn bản

có liên quan đến yếu tố và đặc điểm riêng của doanh nghiệp trong tính thuế

- Các tài liệu nhân sự: Thoả ước lao động tập thể, hợp đồng lao động, các quy trình

về quản lý và sử dụng quỹ lương, tóm tắt các quy định trong điều lệ, biên bản đại hội công nhân viên chức, hội đồng quản trị có liên quan đến nhân sự, biên bản các cuộc kiểm tra về nhân sự trong doanh nghiệp

- Các tài liệu kế toán: Chế độ chính sách kế toán áp dụng trong doanh nghiệp, BCTC, thư quản lý

Các tài liệu về hợp đồng: Hợp đồng kiểm toán, hợp đồng thuê mướn dịch vụ, hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng tín dụng

 Nhận xét chung: Đối với Công ty ABC là khách hàng thường niên của Công ty vì

vậy tất cả các vấn đề được lưu trong hồ sơ kiểm toán thường niên Trong quá trình thu thập thông tin cơ sở, đia vị pháp lý kiểm toán viên chỉ việc cập nhật thông tin từ năm trước và phỏng vấn Ban Giám đốc Công ty xem hoạt động của Công ty có thay đổi gì so với năm trước để từ đó thu thập các tài liệu liên quan đến việc thay đổi đó Ngoài ra KTV cũng phân tích tổng quát tình hình tài chính trong năm

Còn đối với Công ty XYZ là khách hàng mới nên kiểm toán viên sử dụng tất cả các

kỹ thuật kiểm toán có thể để thu thập các bằng chứng để vừa có được một cuộc kiểm toán hiệu quả, vừa tiết kiệm được chi phí cũng như thời gian làm việc Nhưng

do công ty XYZ là công ty mới thành lập nên KTV bỏ qua việc phân tích sự biến

Trang 33

động tình hình tà chính trong năm chủ yếu tâp trung vào việc thu tập các tài liệu như quyết định thành lập, quy chế lao động, quy chế tiền lương để phục vụ cho cuộc kiểm toán cũng như là lưu hồ sơ thường trực

2.2.2 Thu thập bằng chứng kiểm toán thông qua việc đánh giá mức trọng yếu

Bước tiếp theo trong khâu lập kế hoạch kiểm toán Báo cáo tài chính tại A.C là việc

đánh giá mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán của khoản mục trên Báo cáo tài chính Việc đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán giúp cho KTV đánh giá hiệu quả cuộc kiểm toán và thông qua mức đánh giá trọng yếu với từng khoản mục để có thể thu thập bằng chứng kiểm toán cần thiết để hoàn thành cuộc kiểm toán, từ đó giảm rủi ro kiểm toán có thể mắc phải

Trong bước này KTV chủ yếu sử dụng kỹ thuật tính toán và dựa trên sự xét đoán mang tính nghề nghiệp của kiểm toán viên để đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán Mức trọng yếu được ước lượng cao nghĩa là độ chính xác của số liệu trên BCTC thấp, khi đó số lượng bằng chứng thu thập sẽ nhiều và ngược lại

Đối với Công ty ABC, KTV tiến hành đánh giá mức trọng yếu ban đầu như sau:

Bảng 2.6: Mức trọng yếu tại công ty ABC

Đối với Công ty ABC, KTV sẽ chọn mức trọng yếu là nhỏ nhất: Xem xét bảng trên

KTV nhận thấy chỉ tiêu doanh thu thuần có mức trọng yếu nhỏ nhất Mặt khác chỉ tiêu doanh thu thuần cũng là một chỉ tiêu quan trọng trên BCTC Do đó KTV quyết định mức trọng yếu cho cuộc kiểm toán tại Công ty ABC dựa vào chỉ tiêu doanh thu thuần

Chỉ tiêu

Số tiền trên báo cáo tài chính

Mức trọng yếu ban đầu

Mức trọng yếu tối thiểu Mức trọng yếu tối đa

% Mức trọng yếu % Mức trọng yếu Lợi nhuận thuần

trước thuế 12.974.482.429 5 648.724.121 10 1.297.448.243 Doanh thu thuần 35.355.460.790 0,5 176.777.304 3 1.060.663.824 Tổng tài sản 37.401.903.430 1 187.009.517 2 748.038.069

Trang 34

là 176.777.304 đồng Vì vậy nếu tổng sai phạm trong BCTC của Công ty lớn hơn 176.777.304 đồng thì sẽ được coi là trọng yếu và ngược lại nếu tổng sai phạm trên BCTC mà nhỏ hơn 176.777.304 đồng thì sẽ được coi là không trọng yếu

Bên cạnh đó, KTV dựa vào mức trọng yếu ban đầu vừa tính được sẽ tính lại mức trọng yếu cho từng khoản mục trên báo cáo tài chính Mỗi công ty kiểm toán sẽ có một phương pháp tính trọng yếu cho từng khoản mục khác nhau và tại A&C mức trọng yếu cho từng khoản mục sẽ được tính bằng 75% so với mức trọng yếu ban đầu Như vậy mức trọng yếu cho từng khoản mục tại công ty ABC là 132.582.978 đồng

Tương tự đối với Công ty XYZ, KTV tiến hành đánh giá mức trọng yếu ban đầu như sau:

Bảng 2.7: Mức trọng yếu tại công ty XYZ

Theo như bảng tính mức trọng yếu của công ty XYZ thì lợi nhuận thuần trước thuế bị

lỗ nên sẽ bỏ qua chỉ tiêu này Cũng như Công ty ABC, đối với Công ty XYZ, KTV cũng lựa chọn mức trọng yếu cho cuộc kiểm toán dựa trện chỉ tiêu doanh thu thuần là 236.411.712 đồng Vì vậy nếu tổng sai phạm trong BCTC của Công ty lớn hơn 236.411.712 đồng thì được coi là trọng yếu và ngược lại nếu tổng sai phạm trên BCTC nhỏ hơn 236.411.712 đồng thì sẽ coi là không trọng yếu

Tương tự như công ty ABC, KTV tính mức trọng yếu cho từng khoản mục là 177.308.784 đồng

Sau khi đánh giá mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán, KTV xác định nội dung kiểm toán bằng cách thiết kế thủ tục kiểm toán trên cơ sở các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán

Chỉ tiêu

Số tiền trên báo cáo tài chính

Mức trọng yếu ban đầu

Ngày đăng: 23/11/2016, 15:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Thông tin thường cần phải xác nhận - Hoàn thiện kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn ac chi nhánh nha trang
Bảng 1.1 Thông tin thường cần phải xác nhận (Trang 15)
Sơ đồ 2.1 :Bộ máy quản lý của Công ty TNHH Kiểm Toán và Tƣ Vấn A&C - Hoàn thiện kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn ac chi nhánh nha trang
Sơ đồ 2.1 Bộ máy quản lý của Công ty TNHH Kiểm Toán và Tƣ Vấn A&C (Trang 26)
Sơ đồ 2.1 :Bộ máy quản lý của Công ty TNHH Kiểm Toán và Tƣ Vấn A&C - Hoàn thiện kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn ac chi nhánh nha trang
Sơ đồ 2.1 Bộ máy quản lý của Công ty TNHH Kiểm Toán và Tƣ Vấn A&C (Trang 26)
Bảng 2.1: Văn phòng và chi nhánh công ty A&C - Hoàn thiện kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn ac chi nhánh nha trang
Bảng 2.1 Văn phòng và chi nhánh công ty A&C (Trang 27)
Bảng 2.2: Bảng câu hỏi phỏng vấn tại công ty ABC - Hoàn thiện kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn ac chi nhánh nha trang
Bảng 2.2 Bảng câu hỏi phỏng vấn tại công ty ABC (Trang 29)
Bảng 2.3: Bảng câu hỏi phỏng vấn tại công ty XYZ - Hoàn thiện kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn ac chi nhánh nha trang
Bảng 2.3 Bảng câu hỏi phỏng vấn tại công ty XYZ (Trang 30)
Bảng 2.4 : Phân tích tình hình kinh doanh của công ty ABC - Hoàn thiện kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn ac chi nhánh nha trang
Bảng 2.4 Phân tích tình hình kinh doanh của công ty ABC (Trang 31)
Bảng 2.6:  Mức trọng yếu tại công ty ABC - Hoàn thiện kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn ac chi nhánh nha trang
Bảng 2.6 Mức trọng yếu tại công ty ABC (Trang 33)
Bảng 2.7: Mức trọng  yếu tại công ty  XYZ - Hoàn thiện kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn ac chi nhánh nha trang
Bảng 2.7 Mức trọng yếu tại công ty XYZ (Trang 34)
Bảng 2.8:  Biên bảng kiểm kê tiền tại công ty ABC - Hoàn thiện kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn ac chi nhánh nha trang
Bảng 2.8 Biên bảng kiểm kê tiền tại công ty ABC (Trang 36)
Bảng 2.11: Kiểm tra chi tiết đối với khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp tại - Hoàn thiện kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn ac chi nhánh nha trang
Bảng 2.11 Kiểm tra chi tiết đối với khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp tại (Trang 41)
Bảng 2.12: Kiểm tra tính đúng kỳ của doanh thu tại công ty ABC - Hoàn thiện kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn ac chi nhánh nha trang
Bảng 2.12 Kiểm tra tính đúng kỳ của doanh thu tại công ty ABC (Trang 45)
Bảng 2.14: Bảng câu hỏi phỏng vấn khoản mục phải thu và dự phòng tại công ty - Hoàn thiện kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn ac chi nhánh nha trang
Bảng 2.14 Bảng câu hỏi phỏng vấn khoản mục phải thu và dự phòng tại công ty (Trang 49)
Bảng 2.17: Lãi từ hoạt động đầu tƣ ngắn hạn tại công ty ABC - Hoàn thiện kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn ac chi nhánh nha trang
Bảng 2.17 Lãi từ hoạt động đầu tƣ ngắn hạn tại công ty ABC (Trang 53)
Bảng 2.18:  Bảng tính lại tỷ giá cuối kỳ tại công ty ABC - Hoàn thiện kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn ac chi nhánh nha trang
Bảng 2.18 Bảng tính lại tỷ giá cuối kỳ tại công ty ABC (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w