1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng công thương việt nam chi nhánh thanh xuân, trường hợp dự án đầu tư nhà máy nhựa phúc hà

132 582 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 2,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đạt được mục tiêu đó, tác giả cần nghiên cứu những vấn đề sau : - Hệ thống hóa lại lý thuyết và cơ sở lý luận về thẩm định dự án đầu tư trong đó nhấn mạnh nội dung thẩm định tài chính

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

DƯƠNG THỊ ANH

THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG

CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH XUÂN, TRƯỜNG HỢP DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY NHỰA PHÚC HÀ

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội - 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

DƯƠNG THỊ ANH

THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG

CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH XUÂN, TRƯỜNG HỢP DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY NHỰA PHÚC HÀ

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN PHÚ HÀ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả của quá trình học tập và nghiên cứu của riêng cá nhân tôi Những quan điểm được trình bày trong luận văn là quan điểm cá nhân Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng

Tác giả luận văn

Dương Thị Anh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến TS Nguyễn Phú Hà, người đã hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt thời gian nghiên cứu

Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu Trường Đại học Kinh

tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, đến quý thầy cô trong Khoa Tài chính Ngân hàng, Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã tận tình giúp

đỡ hỗ trợ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, 12 tháng 5 năm 2016

Tác giả luận văn

Dương Thị Anh

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIÊT TẮT i

DANH MỤC BẢNG BIỂU ii

DANH MỤC HÌNH iv

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5

1.2 Tổng quan lý thuyết về thẩm định dự án đầu tư 8

1.2.1 Khái niệm thẩm định dự án đầu tư 8

1.2.2 Bản chất và vai trò của thẩm định dự án đầu tư 9

1.2.3 Yêu cầu và nhiệm vụ đặt ra đối với thẩm định dự án đầu tư 10

1.3 Thẩm định tài chính dự án đầu tư 12

1.3.1 Khái niệm thẩm định tài chính DAĐT 12

1.3.2 Sự cần thiết phải thẩm định tài chính dự án đầu tư dưới góc độ NHTM 13

1.3.3 Nội dung trong thẩm định tài chính dự án đầu tư 13

1.3.4 Chất lượng thẩm định tài chính dự án 28

1.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài chính DAĐT 32

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 35

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

2.1 Xây dựng giả thuyết và đề xuất mô hình nghiên cứu 37

2.2 Thiết kế nghiên cứu 39

2.2.1 Nghiên cứu sơ bộ 39

2.2.2 Nghiên cứu chính thức 40

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 47 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH

Trang 6

THANH XUÂN, TRƯỜNG HỢP DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY NHỰA PHÚC

HÀ 48

3.1 Khái quát về Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân 48

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 48

3.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh từ năm 2011 - 2015 49

3.2 Thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân 51

3.2.1 Quy trình thẩm định dự án tại Vietinbank Thanh Xuân 51

3.2.2 Phương pháp thẩm định dự án đầu tư tại Vietinbank Thanh Xuân 55

3.2.3 Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Vietinbank Thanh Xuân: Trường hợp dự án nhà máy nhựa Phúc Hà 56

3.2.4 Chất lượng thẩm định tài chính dự án tại Vietinbank Thanh Xuân 74

3.2.5 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng Công ThươngViệt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân 79

3.3 Đánh giá chất lượng thẩm định tài chình dự án đầu tư tại Vietinbank Thanh Xuân 91

3.3.1 Kết quả đạt được 91

3.3.2 Hạn chế 93

3.3.3 Nguyên nhân 94

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 97

4.1 Định hướng phát triển của Vietinbank Thanh Xuân trong thời gian tới 98

4.1.1 Cơ hội và thách thức 98

4.1.2 Định hướng phát triển chung 100

4.2 Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng Công thương Việt Nam - chi nhánh Thanh xuân 102

4.2.1 Nhóm giải pháp về đội ngũ cán bộ thẩm định 102

4.2.3 Nhóm giải pháp hoàn thiện phương pháp thẩm định 106

4.2.4 Nhóm giải pháp hoàn thiện nội dung thẩm định tài chính dự án 106

Trang 7

4.2.5 Tăng cường biện pháp đảm bảo tiền vay 107

4.3 Kiến nghị 107

4.3.1 Đối với Chính phủ 108

4.3.2 Đối với cán bộ, ngành và đơn vị có liên quan 109

4.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Công Thương Việt Nam 109

4.3.4 Kiến nghị với chủ đầu tư 110

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 112

KẾT LUẬN 113

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 115

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIÊT TẮT

12 EFA Phương pháp phân tích nhân tố khám phá

19 TPP Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương

21 Vietinbank Ngân hàng thương mại cổ phần Công

thương Việt Nam

22 Vietinbank Thanh Xuân Ngân hàng thương mại cổ phần Công

thương Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

2 Bảng 3.1 Mức độ tăng trưởng các chỉ tiêu của Vietinbank Thanh

3 Bảng 3.2 Chỉ tiêu cân đối kế toán Công ty Phúc Hà 2012 - 2014 63

4 Bảng 3.3 Vốn lưu động ròng Công ty Phúc Hà từ năm

67

7 Bảng 3.6 Bảng hệ số thanh toán của Doanh nghiệp từ 2012

8 Bảng 3.7 Cơ cấu tài chính Doanh nghiệp 2012 - 2104 69

9 Bảng 3.8 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn Doanh nghiệp 2012 -

10 Bảng 3.9 Chi tiết nguồn vốn đầu tư Dự án nhà máy nhựa Phúc

11 Bảng 3.10 Sản lượng dự tính tiêu thụ trong 10 năm đầu dự án 72

12 Bảng 3.11 Giá bán dự kiến trong 3 năm đầu dự án 73

13 Bảng 3.12 Dự tính chi phí nguyên vật liệu Dự án 73

14 Bảng 3.13 Bảng doanh thu dự tính của dự án qua các năm 75

15 Bảng 3.14 Bảng chi phí dự tính của dự án qua các năm 76

16 Bảng 3.15 Bảng dự trù lỗ lãi của dự án qua các năm 77

Trang 10

18 Bảng 3.17 Tỷ lệ dự án triên khai thành công giai đoạn 2011 -

22 Bảng 3.21 Vòng quay vốn trung và dài hạn 2011 - 2014 83

24 Bảng 3.23 Tỷ lệ lợi nhuận tín dụng trung và dài hạn 2011 - 2014 84

25 Bảng 3.24 Bảng thang đo Descriptive Statistics 85

26 Bảng 3.25 Kiểm định độ tin cậy của các thang đo bằng hệ số

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

1 Hình 3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh 2011 - 2015 54

2 Hình 3.2 Quy trình thẩm định dự án đầu tƣ tại

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh còn nhiều khó khăn, năm 2014 ổn định kinh tế vĩ mô của Việt Nam tiếp tục được duy trì và củng cố, lạm phát được kiểm soát, kinh tế tiếp tục tăng trưởng Tuy nhiên, để thực hiện được mục tiêu mà Đảng và Nhà nước đề ra: đến năm 2020, đưa Việt Nam trở thành một nước Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa (CNH

- HĐH) thì đòi hỏi cả nước cần phải nỗ lực hơn nữa Trong giai đoạn này, nước ta cần đầu tư tập trung vào cơ sở hạ tầng, trang thiết bị máy móc hiện đại, xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất, đổi mới kỹ thuật công nghệ v.v.v…Điều này trên thực tế vấp phải một trở ngại rất lớn đó là sự thiếu hụt vốn từ các thành phần kinh tế trong nước Hơn nữa các dự án đầu tư (DAĐT) như vậy đòi hỏi số vốn lớn, thời gian hoàn vốn lâu mà không phải bất cứ doanh nghiệp (DN), cá nhân nào cũng

có thể đáp ứng Do vậy, sự trợ giúp từ phía hệ thống Ngân hàng (NH) là điều kiện quan trọng để dự án đầu tư có thể thực hiện thành công

Ngân hàng thương mại (NHTM) là loại hình doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính tiền tệ vì mục tiêu lợi nhuận Mọi hoạt động của NH đều hướng tới hiệu quả kinh tế bằng cách phân tán và giảm thiểu rủi ro Trong những năm trở lại đây, hệ thống tài chính thế giới luôn biến động, sự cạnh tranh giữa các quốc gia diễn ra gay gắt khốc liệt nhằm tranh giành vị thế trên thị trường quốc tế Trong bối cảnh hội nhập quốc tế nhất là từ khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) và đặt biệt là sự kiện Việt Nam tham gia Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), các NH nội đang phải đối mặt với những thách thức do yếu tố cạnh tranh toàn cầu gây ra, mặt khác phải đẩy nhanh, đẩy mạnh quá trình thu hút và

sử dụng vốn, đặc biệt là thông qua việc đầu tư vào dự án có hiệu quả cao để phục vụ cho công cuộc CNH - HĐH đất nước theo đúng đường lối, chính sách Đảng và Nhà nước

Để thực thi đường lối phát triển kinh tế đó, các NH cần chú trọng đến hoạt động đầu tư, đặc biệt là hoạt động cho vay vốn đầu tư Tuy nhiên hoạt động này tiềm ẩn nhiều rủi ro, bất trắc, do biến động của thị trường cạnh tranh, tỷ giá hối đoái

Trang 13

thay đổi… Vì vậy, trước mỗi DAĐT, các Ngân hàng đều phải tiến hành thẩm định

dự án một cách toàn diện, kỹ lưỡng, xem xét xem dự án có khả thi không, doanh nghiệp vay vốn có khả năng hoàn vốn, thu lợi nhuận không và nhất là có khả năng hoàn trả nợ gốc và lãi cho NH hay không trước khi quyết định đầu tư vốn cho dự

án Như vậy, hoạt động thẩm định vừa giúp cho Ngân hàng tránh được rủi ro vừa đẩy nhanh tốc độ cho vay đồng thời hạn chế tình trạng cho vay kém hiệu quả Tuy nhiên trên thực tế hiện nay, hệ thống NHTM đang hoạt động còn kém hiệu quả, khả năng cạnh tranh còn yếu, kém linh hoạt, nhiều vấn đề bất cập trong đó phải kể đến việc một lượng vốn khổng lồ không thu hồi được ở nhiều NH Mặc dù

có nhiều kiến nghị và giải pháp đưa ra song tình trạng đó vẫn chưa được khắc phục

Có thể nói, có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng trên, nhưng một trong những nguyên nhân quan trọng đó là chất lượng thẩm định dự án đầu tư của các Ngân hàng còn chưa đem lại hiệu quả, tồn tại nhiều bất cập trong thực tế

Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank) được biết đến là một Ngân hàng lớn, giữ vai trò quan trọng, là một trong những trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam Trong thời gian vừa qua Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân (Vietinbank Thanh Xuân) có tiếp nhận Dự án đầu tư từ Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Phúc Hà với dự án đầu tư có tên gọi : “Dự án đầu tư nhà máy nhựa Phúc Hà” - một trong những dự án nằm trong chiến lược phát triển trọng điểm của hoạt động cho vay tại Ngân hàng

Trước những thực tiễn đó em đã chọn đề tài :“Thẩm định dự án đầu tư tại ngân

hàng công thương Việt Nam - chi nhánh Thanh xuân, trường hợp dự án đầu tư Nhà máy nhựa Phúc Hà” làm đề tài nghiên cứu luận văn của mình

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận văn là nghiên cứu đánh giá thực trạng hoạt động

thẩm định tài chính dự án đồng thời đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến chất lượng thẩm định tài chính dự án của Vietinbank Thanh Xuân Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng hoạt động thẩm định tài

chính dự án tại Vietinbank Thanh Xuân nói riêng và Vietinbank nói chung

Trang 14

Để đạt được mục tiêu đó, tác giả cần nghiên cứu những vấn đề sau :

- Hệ thống hóa lại lý thuyết và cơ sở lý luận về thẩm định dự án đầu tư trong đó nhấn mạnh nội dung thẩm định tài chính dự án và chất lượng thẩm định tài chính (CLTĐTC) đối với dự án đầu tư của NHTM

- Phân tích và phản ánh thực trạng hoạt động thẩm định tài chính dự án tại Vietinbank Thanh Xuân nói chung và trường hợp Dự án đầu tư Nhà máy nhựa Phúc

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là “Chất lượng Thẩm định tài chính dự

án tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thanh

Xuân ”

Trên cơ sở này, những đối tượng nghiên cứu có liên quan là:

- Những cơ sở lý luận có liên quan đến chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư

- Thực tế hoạt động thẩm định tài chính tại Vietinbank Thanh Xuân trên cơ sở ví

dụ điển hình là trường hợp dự án đầu tư Nhà máy nhựa Phúc Hà

- Đo lường các các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định tài chính DAĐT

3.2 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

Tác giả không đi sâu nghiên cứu về thẩm định DAĐT trên tất cả các phương diện thẩm định mà chỉ chú trọng đến thẩm định cho vay dự án đầu tư dưới góc độ tài chính Bên cạnh đó, do hạn chế về khả năng và nguồn lực trong quá trình nghiên cứu, tác giả tập trung nghiên cứu chất lượng và các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định cho vay dự án hiện tại được áp dụng tại Vietinbank Thanh Xuân và thực tiễn áp dụng trong thẩm định cho vay dự án đầu tư Nhà máy nhựa Phúc Hà

Trang 15

Phạm vi về không gian: đề tài nghiên cứu được thực hiện tại Vietinbank Thanh Xuân và Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Phúc Hà, là đơn vị chủ đầu tư của dự án

4 Câu hỏi nghiên cứu

- Lý thuyết cơ sở và nội dung nào được thể hiện trong hoạt động thẩm định tài chính DAĐT ?

- Các chỉ tiêu đánh giá CLTĐTC dự án đầu tư tại NHTM ?

- Thực trạng chất lượng thẩm định tài chính DAĐT tại Vietinbank Thanh Xuân ?

- Những yếu tố ảnh hưởng tới CLTĐTC dự án đầu tư tại Vietinbank Thanh Xuân

và mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến hoạt động thẩm định dự án ?

- Những giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao CLTĐTC dự án đầu tư ?

5 Kết cấu của luận văn

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về thẩm định tài chính

dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng công thương Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân, trường hợp dự án đầu tư Nhà máy nhựa Phúc Hà

Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng công thương Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân

Trang 16

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Nhìn chung, vấn đề thẩm định DAĐT là đối tượng nghiên cứu của nhiều nhà kinh tế trong và ngoài nước Các bài báo, luận án, luận văn và các công trình nghiên cứu đã được công bố tương đối nhiều Một vài ví dụ về các đề tài nghiên cứu và tài liệu tham khảo có liên quan

Phùng Chu Cường, 2006 Nâng cao chất lượng phân tích hiệu quả tài chính

dự án đầu tư - trường hợp dự án khách sạn Đà Lạt Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại

Học Kinh Tế TP Hồ Chí Minh

Trong luận văn này, tác giả trình bày những nội dung cơ bản về mặt lý luận của khoa học phân tích đánh giá hiệu quả tài chính DAĐT Ý nghĩa thực tiễn của luận văn là đưa ra những nhận xét, đánh giá thực trạng về các mặt tích cực và những mặt còn hạn chế của công tác phân tích hiệu quả tài chính dự án tại DN Trên cơ sở đó tác giả đưa ra các giải pháp cụ thể, thiết thực gắn liền với hoạt động của các DN nói chung, trường hợp điển hình là Công ty Đầu tư Phát triển Hạ tầng trong công tác phân tích hiệu quả tài chính dự án trên quan điểm chủ đầu tư Qua đó, các DN nói chung và Công ty Đầu tư và Phát triển Hạ tầng nói riêng có thể vận dụng nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng của công tác này cho từng dự án cụ thể Các giải pháp mà tác giả đề xuất trong luận văn này có thể giúp cho DN áp dụng và có cơ sở đưa ra các quyết định đúng đắn nhất trong việc đầu tư các dự án, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của DN

Đặng Anh Vinh, 2015 Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính đối với các

dự án đầu tư dài hạn của Tổng công ty Sông Đà Luận văn Tiến sĩ, Trường Học

Viện Tài Chính

Luận văn tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận về thẩm định tài chính DAĐT, đồng thời phân tích sâu sắc lý luận về nội dung và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định tài chính DAĐT Trong luận văn, tác giả đã đi nghiên cứu

Trang 17

kinh nghiệm quốc tế về thẩm định tài chính DAĐT ở một số quốc gia như Anh, Úc, Nhật Bản Từ đó rút ra những kinh nghiệm hữu ích về thẩm định tài chính DAĐT cho các DN Việt Nam Đặc biệt từ nguồn số liệu được lấy từ Tổng công ty Sông

Đà, luận văn đã nêu được bức tranh toàn cảnh về thực trạng công tác thẩm định tài chính DAĐT dài hạn trên các nội dung : Thẩm định tổng mức đầu tư và nguồn tài trợ của các dự án, dòng tiền của dự án đầu tư, chi phí sử dụng vốn, phương pháp đánh giá hiệu quả dự án đầu tư, phương pháp đánh giá rủi ro của dự án đầu tư Thông qua phương pháp chọn mẫu và đi vào phân tích cụ thể một dự án đặc trưng của Tổng công ty là dự án thủy điện Xekaman 3, luận văn đã đánh giá những hạn chế và tìm ra nguyên nhân của hạn chế đó

Nguyễn Phi Sơn, 2013 Hoàn thiện công tác thẩm định cho vay theo dự án

đầu tư tại Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Kontum Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại Học Đà Nẵng

Trong nghiên cứu luận văn của mình cũng như đối với các tác giả khác trong nghiên cứu về hoàn thiện thẩm định dự án đầu tư cho vay tại NH Tác giả làm rõ những vấn

đề lý luận về dự án đầu tư và thẩm định cho vay theo dự án đầu tư của NHTM, qua

đó đánh giá thực trạng thẩm định hoạt động cho vay theo dự án tại chi nhánh thực hiện, chỉ ra kết quả đạt được, hạn chế nguyên nhân Điểm nổi bật trong bài luận văn

là tác giả đã sử dụng các phương pháp đánh giá, phân tích dự án đầu tư một cách đầy đủ từ phương pháp so sánh, phương pháp điều chỉnh lãi suất chiết khấu, phương pháp hiện giá dòng tiền, phương pháp phân tích độ nhạy, phương pháp dự báo và cuối cùng là phương pháp độ lệch chuẩn trong phương pháp đánh giá và phân tích

dự án đầu tư Qua việc phân tích thực trạng và sử dụng các phương pháp phân tích hiệu quả tác giả đã đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định cho vay theo dự án một cách hiệu quả

Trần Thị Mai Hương, 2006 Các yếu tố ảnh hưởng đến thẩm định dự án đầu

tư Tạp chí xây dựng, số 11, trang 11-12 Trong bài viết của mình tác giả đưa ra các

yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định dự án đầu tư bao gồm các yếu tố chủ quan và các yếu tố khách quan Yếu tố chủ quan bao gồm : Nhận thức của lãnh đạo

Trang 18

các tổ chức tín dụng về công tác thẩm định tài chính dự án, trình độ cán bộ thẩm định (CBTĐ) dự án, quy trình nội dung và phương pháp thẩm định tài chính dự án, nguồn thông tin, tổ chức điều hành; Yếu tố khách quan bao gồm: Hành lang pháp

lý, cơ chế chính sách Nhà nước, tác động của lạm phát…

Trần Thị Mai Hương, 2007 Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư

thuộc tổng công ty xây dựng trong điều kiện phân cấp quản lý đầu tư hiện nay

Luận án Tiến sĩ, Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Trong luận án tác giả xem xét toàn diện công tác thẩm định dự án để ra quyết định đầu tư ở tầm vi mô đối với DN trong ngành xây dựng với vai trò là chủ đầu tư đặc biệt là ngoài vốn ngân sách Nhà nước mà cập đến phương diện công tác thẩm định DAĐT như: căn cứ thẩm định, quy trình thẩm định, đội ngũ CBTĐ, vấn đề phân cấp thẩm định, từ đó tác giả đã đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định DAĐT thuộc các tổng công ty xây dựng Việt Nam trong điều kiện phân cấp quản lý đầu tư và chuyển đổi mô hình hoạt động

Vũ Thị Phương Thảo, 2012 Một số vấn đề trong công tác thẩm định tài

chính dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Luận văn Thạc

sĩ, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội

Luận văn này tác giả hệ thống hoá cơ sở lý luận về thẩm định DAĐT và thẩm định

về tài chính DAĐT Trong đó tác giả có đề cập đến các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định tài chính DAĐT bao gồm: con người, thông tin, quy trình, phương pháp thẩm định, cơ sở vật chất kỹ thuật và các yếu tố khách quan thuộc về chủ đầu

tư, DN và quản lý Nhà nước Phần nội dụng cụ thể tác giả tập trung phân tích quy trình, nội dung thẩm định tài chính DAĐT tại Ngân hàng Techcombank, nghiên cứu tính huống thẩm định tài chính dự án thực tế tại Nhà máy Sợi Số 3, đánh giá khái quát các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định tài chính dự án dựa trên các yếu

tố đã nêu ở chương cơ sở lý thuyết

Phạm Thanh Tuấn, 2012 Thẩm định tài chính dự án trong cho vay trung và

dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội Luận văn Thạc

sĩ, Đại Học Kinh Tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội

Trang 19

Trong luận văn của mình tác giả đi vào khái quát cơ sở lý luận khoa học về công tác thẩm định tài chính dự án trong cho vay trung và dài hạn của NHTM Qua đó, tác giả nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án trong cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội

Từ đó đưa ra những giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao CLTĐTC dự án trong cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội Nhìn chung các đề tài liên quan tới thẩm định DAĐT đều đưa ra những cơ sở

lý luận về thẩm định dự án, thực trạng hoạt động thẩm định dự án và cuối cùng là đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động thẩm định dự án Tuy nhiên chưa có đề tài nào tập trung đi sâu vào đánh giá yếu tố ảnh hưởng đên CLTĐTC dự

án đầu tư tại NH Do vậy, luận văn hứa hẹn sẽ mang đến những điểm mới mẻ riêng biệt nhằm đưa ra những giải pháp thích hợp nhất nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tài chính DAĐT tại NHTM

1.2 Tổng quan lý thuyết về thẩm định dự án đầu tư

1.2.1 Khái niệm thẩm định dự án đầu tư

Thẩm định dự án đầu tư tại NHTM là quá trình thẩm định DAĐT do khách hàng lập và nộp cho NH khi làm thủ tục vay vốn, dựa trên quan điểm của NH Nhiệm vụ của CBTĐ khi thẩm định dự án là phát hiện những điểm sai sót, những điểm đáng nghi ngờ hay những điểm chưa rõ ràng của dự án và cùng với khách hàng thảo luận, làm sáng tỏ thêm nhằm đánh giá chính xác và trung thực được thực chất của dự án Để có sự phối hợp tốt với khách hàng, CBTĐ cần nắm vững quy trình lập và thẩm định DAĐT của khách hàng Thẩm định dự án tạo cơ sở vững chắc cho hoạt động đầu tư có hiệu quả

- Theo luật đầu tư của Nhà nước: “Thẩm định dự án đầu tư” có nghĩa là việc đánh giá về mặt phù hợp, kết quả, hiệu quả, tác động và bền vững của dự án trước khi ghi

dự án vào kế hoạch đầu tư của Nhà nước

- Theo mục tiêu đầu tư: “Thẩm định dự án đầu tư” được hiểu là quá trình một cơ quan chức năng (Nhà nước hoặc tư nhân) xem xét một dự án có đạt được các mục

Trang 20

tiêu kinh tế và xã hội đã đề ra và đạt được những mục tiêu đó một cách có hiệu quả hay không?

- Theo Ngân hàng thế giới (WB) thì công tác thẩm định DAĐT nhằm giúp đưa

dự án đi theo đúng hướng, tạo nền móng cho việc thực hiện DAĐT có hiệu quả

1.2.2 Bản chất và vai trò của thẩm định dự án đầu tư

 Bản chất

Đối với NHTM, thẩm định DAĐT có kết quả của nó là báo cáo thẩm định, là

một hoạt động có ý nghĩa quan trọng, không thể tách rời trong tổng thể hoạt động tín dụng trung và dài hạn của NH Về mặt nghiệp vụ, hoạt động này giúp cho NH có thể đưa ra những đánh giá về tính hợp lý, tính hiệu quả và tính khả thi của dự án

theo quy định của NH

Thực chất của thẩm định DAĐT là quá trình kiểm tra, đánh giá toàn diện nội dung của dự án trên cơ sở các tiêu chuẩn, quyết định của Ngân hàng Nhà Nước Những kết luận về tính khả thi của DAĐT sau khi được thẩm định sẽ là cơ sở để các nhà đầu tư đưa ra quyết định đầu tư Việc thẩm định các DAĐT là rất cần thiết, một mặt với chủ đầu tư, nó khẳng định lại ý tưởng đầu tư ban đầu là hiện thực hay không

để có thể đưa ra quyết định đầu tư Mặt khác, đây cũng là công cụ để chủ đầu tư tiến hành huy động vốn cũng như để trình lên các cấp có thẩm quyển để thông qua dự án, cho phép DAĐT hoạt động Như vậy, việc thẩm định DAĐT là cần thiết cho chủ đầu

tư, cho NH và các TCTD khác

Quá trình thẩm định sẽ đi sâu phân tích, làm rõ các khía cạnh, chi tiết của dự

án giúp cho việc lựa chọn, phân tích tốt nhất, mang lại hiệu quả cao nhất hay thậm chí

có thể đưa đến việc loại bỏ tất cả các phương án và đưa ra các phương án khả thi hơn Chủ đầu tư muốn khẳng định quyết định đầu tư của mình là đúng đắn, các tổ chức tài chính tiền tệ muốn tài trợ vốn đối với dự án, để ngăn chặn sự đổ bể lãng phí vốn đầu tư, thì phải thẩm tra lại tính hiệu qủa, tính khả thi và tính hiện thực của dự án Với tư cách là nhà tài trợ hoặc là nhà cung cấp vốn cho dự án, điều mà NH quan tâm nhất là sự an toàn vốn NH sẽ chỉ đầu tư khi biết chắc chắn dự án có hiệu quả, có khả năng hoàn trả (gốc và lãi) đúng thời hạn Vì vậy, công tác thẩm định DAĐT đối với

Trang 21

NH là không thể thiếu Mặt khác, công tác thẩm định DAĐT là cơ sở để NH xác định tương đối chính xác số tiền cho vay, thời gian cho vay và phương thức cho vay Thẩm định DADT đảm bảo cho hoạt động kinh doanh vốn của NH an toàn

và có hiệu quả, hạn chế được rủi ro đến mức thấp mà vẫn thu được lợi nhuận Năng lực thẩm định của các CBTĐ được coi là một trong những yếu tố quyết định nhất đến hiệu quả kinh doanh của các NH Vì nếu CBTĐ có năng lực chuyên môn sâu rộng sẽ giúp việc thẩm định DAĐT vay vốn của NH có chất lượng cao, có tính chuyên môn, chính xác khi ra quyết định cho vay

 Vai trò

Thẩm định DAĐT của NH có vai trò trước hết là đánh giá một cách chính xác

và trung thực khả năng trả nợ của khách hàng để làm căn cứ quyết định cho vay Để

có thể giảm thiểu tới mức thấp nhất những khoản nợ tồn đọng và đưa ra quyết định phù hợp, thẩm định là một trong những khâu quan trọng trong việc ra quyết định cho vay giúp NH phòng ngừa được rủi ro đối với các khoản nợ Thực tế người thẩm định dự án sẽ tiến hành kiểm tra phân tích đánh giá từng phần và toàn bộ các mặt, các vấn đề có trong bản nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi trong mối quan hệ mật thiết với DN chủ dự án và các giả thiết về môi trường trong đó dự án sẽ hoạt động

1.2.3 Yêu cầu và nhiệm vụ đặt ra đối với thẩm định dự án đầu tư

1.2.3.1 Yêu cầu đối với thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại NHTM

Thẩm định DAĐT được tiến hành đối với tất cả các dự án thuộc mọi nguồn vốn tùy theo quy mô và hình thức, khi dự án đó muốn vay vốn tại NH Tuy nhiên yêu cầu của công tác thẩm định đối với các dự án này cũng khác nhau nhưng phải đảm bảo tính khách quan: Khi xem xét một dự án phải xuất phát từ nhu cầu thị trường, làm tốt công tác dự báo, nhìn nhận nội dung một cách bao quát toàn diện, độc lập Dự án phải được xem xét trên phương diện lợi ích, có khả năng trả nợ cho

NH Đội ngũ tổ chức thực hiện phải nhận thức rõ được vai trò của công tác thẩm định dự án, phải có trình độ chuyên môn về ngành nghề, lĩnh vực của dự án được thẩm định, bên cạnh đó CBTĐ cũng phải cập nhật nắm bắt được các quy định của

Trang 22

NH; công tác thẩm định phải đảm bảo thời gian và chi phí tối ưu nhất Để đảm bảo việc thẩm định dự án có hiệu quả cao và an toàn, người trách nhiệm công tác thẩm định cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Nắm vững chiến lược phát triển của NH, của ngành, của địa phương và các quy chế, luật pháp về quản lý kinh tế, quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành của Nhà nước có liên quan đến dự án

- Hiểu biết về bối cảnh, điều kiện và đặc điểm cụ thể của dự án, tình hình và trình

độ kinh tế chung của địa phương, đất nước và thế giới Nắm vững tình hình sản xuất

- kinh doanh, các số liệu tài chính của DN, các quan hệ tài chính - kinh tế tín dụng của DN với NH và ngân sách Nhà nước

- Biết khai thác số liệu trong báo cáo tài chính (BCTC) của DN hoặc chủ đầu tư, các thông tin về giá cả, thị trường để phân tích hoạt động chung của DN từ đó thêm căn cứ vững chắc để quyết định đầu tư hoặc cho phép đầu tư

- Biết xác định và kiểm tra được các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật quan trọng của dự

án, đồng thời thường xuyên thu thập, đúc kết, xây dựng các chỉ tiêu định mức kinh

tế - kỹ thuật tổng hợp trong và ngoài nước để phục vụ cho việc thẩm định

- Đánh giá khách quan, khoa học và toàn diện nội dung dự án

- Thẩm định kịp thời, tham gia ý kiến ngay từ khi nhận được hồ sơ

- Thường xuyên hoàn thiện quy trình thẩm định, phối hợp và phát huy trí tuệ tập thế

1.2.3.2 Nhiệm vụ đặt ra đối với thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại NHTM

Thẩm định dự án là phát hiện những điểm sai sót, những điểm đáng nghi ngờ hay những điểm chưa rõ ràng của dự án và cùng với khách hàng thảo luận, làm sáng

tỏ thêm nhằm đánh giá chính xác và trung thực được thực chất của dự án Để có sự phối hợp tốt với khách hàng, người thẩm định cần nắm vững quy trình lập và phân tích dự án đầu tư của khách hàng

Nhiệm vụ đặt ra đối với thẩm định dự án là nhằm phục vụ cho việc ra quyết định cho vay Do vậy, để giúp cho CBTĐ và lãnh đạo NH có thể mạnh dạn và tránh sai lầm trong quyết định cho vay, thẩm định dự án cần đạt được các mục tiêu sau:

- Có quyết định chủ trương bỏ vốn đúng đắn, có cơ sở đảm bảo hiệu quả vay vốn

Trang 23

- Phát hiện và bổ sung thêm các biện pháp đảm bảo tính khả thi cao cho việc triển khai thực hiện dự án, hạn chế và giảm bớt các yếu tố rủi ro

- Tạo căn cứ để kiểm tra việc sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng đã cam kết trong hợp đồng

- Có cơ sở tương đối vững chắc để xác định hiệu quả của DAĐT cũng như khả năng hoàn vốn hoặc khả năng trả nợ của DAĐT

- Bảo đảm việc thực hiện các quy định của pháp luật về DAĐT của Ngân hàng

1.3 Thẩm định tài chính dự án đầu tư

1.3.1 Khái niệm thẩm định tài chính DAĐT

Tài chính được đặc trưng bằng sự vận động độc lập tương đối của tiền tệ với chức năng làm phương tiện thanh toán và phương tiện cất trữ trong quá trình tạo lập hay sử dụng quỹ tiền tệ đại diện cho sức mua nhất định ở các chủ thể kinh tế - xã hội

Một trong những vai trò của tài chính là khai thác, thu hút các nguồn lực tài chính nhằm đảm bảo cho nhu cầu đầu tư phát triển của DN nói riêng và toàn xã hội nói chung Do đó tài chính là một trong những điều kiện tiên quyết cho sự thành công của một dự án Thực tế cho thấy có nhiều dự án đã không đủ vốn thì không thể thực hiện được, mà thông thường nguồn vốn cho một dự án là có từ nhiều nguồn khác nhau cho nên tài chính phải phát huy vai trò tìm nguồn vốn và huy động nguồn vốn cho dự án

Khái niệm: “Thẩm định tài chính dự án đầu tư là rà soát, đánh giá một cách

khoa học và toàn diện mọi khía cạnh tài chính của dự án trên giác độ của nhà đầu tư: doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế khác, các cá nhân.” (Thẩm định tài chính dự

án, Lưu Thị Hương, 2004, trang 17)

Thẩm định tài chính dự án đầu tư bao gồm 2 hướng cơ bản :

- Thứ nhất đó là hoạt động thẩm định tình hình tài chính của DN chủ đầu tư của dự

án (hay chính là doanh nghiệp vay vốn): Bao gồm các vấn đề về năng lực tài chính, tình trạng và khả năng thanh toán, về khả năng hoạt động và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 24

- Thứ hai là hoạt động thẩm định tài chính của bản thân DAĐT: Bao gồm việc xem xét tất cả những nội dung tài chính có liên quan của dự án như: Thẩm định tổng dự toán vốn đầu tư và các nguồn tại trợ cũng như phương thức tài trợ cho dự án, thẩm định chi phí và lợi ích của dự án từ đó xác định dòng tiền của dự án, thẩm định lãi suất chiết khấu, thẩm định các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả tài chính dự án, thẩm định rủi ro dự án

1.3.2 Sự cần thiết phải thẩm định tài chính dự án đầu tư dưới góc độ NHTM

Trong quá trình thẩm định DAĐT, Ngân hàng phải thẩm định trên nhiều

phương diện khác nhau để làm sao có cái nhìn khách quan trước khi quyết định cho vay Hoạt động cho vay là hoạt động quan trọng nhất của NHTM, các khoản vay thường chiếm 59% tổng tài sản của NH và 65-70% lợi tức NH sinh ra từ hoạt động cho vay Thành công của một NH phụ thuộc chủ yếu vào việc thực hiện kế hoạch tín dụng và thành công tín dụng xuất phát từ chính sách cho vay của NH Trong các hoạt động cho vay của NH thì cho vay theo dự án được NH đặc biệt quan tâm vì nó đòi hỏi số vốn lớn, thời hạn kéo dài và rủi ro cao nhưng lợi nhuận cao Vô số các rủi

ro khác nhau khi cho vay nói chung và cho vay theo dự án nói riêng, xuất phát từ nhiều yếu tố và có thể dẫn đến việc không chi trả được nợ khi đến hạn Do đó, để quyết định có chấp nhận cho vay hay không, NH cần phải coi trọng phân tích tín dụng nói chung và thẩm định tài chính dự án nói riêng Thông qua việc thẩm định này, NH có cái nhìn toàn diện về dự án, hiệu quả tài chính mà dự án mang lại cũng như khả năng trả nợ của dự án

Với mục tiêu hoạt động là an toàn và sinh lời, do đó NH chỉ được cho vay đối với các dự án có hiệu quả tài chính tức là dự án mang lại lợi nhuận và khả năng trả

nợ thì NH mới có thể thu hồi được gốc và lãi, khoản cho vay mới đảm bảo

1.3.3 Nội dung trong thẩm định tài chính dự án đầu tư

1.3.3.1 Thẩm định tình hình tài chính của chủ đầu tư

Trước khi thẩm định DAĐT, NH phải tiến hành thẩm định về tình hình tài chính của khách hàng nhằm đánh giá tính chính xác thực trạng tài chính của DN, khả năng độc lập và khả năng tự cân đối được nguồn vốn trong kinh doanh cũng

Trang 25

như chi trả khi cần thiết Đây là một trong những cơ sở để NH quyết định có đầu tư vào dự án hay không ?

Khi tiến hành phân tích tình hình tài chính của chủ đầu tư, NH cần phân tích những nội dung chủ yếu sau:

a Phân tích tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp

Tình hình nguồn vốn của DN thể hiện qua cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn Thông qua cơ cấu nguồn vốn không những đánh giá được chính sách tài chính của DN mà còn cho thấy được khả năng tự chủ hay phụ thuộc về tài chính của DN Nếu tỷ trọng nguồn vốn của chủ sở hữu (CSH) càng nhỏ chứng tỏ sự độc lập về tài chính của DN càng thấp, mức độ phụ thuộc về mặt tài chính đối với các chủ nợ cao

và ngược lại

Như vậy, phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn để khái quát đánh giá khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của DN, xác định mức độ độc lập, tự chủ trong sản xuất kinh doanh hoặc những khó khăn mà DN gặp phải trong việc khai thác nguồn vốn

 Phân tích vốn lưu động và vốn lưu động ròng

Vốn lưu động là nguồn vốn để tài trợ cho tài sản lưu động của doanh nghiệp

- Vốn lưu động = Tài sản ngắn hạn - Nợ phải trả ngắn hạn

Hoặc: Vốn lưu động ròng = Nguồn vốn ổn định - tài sản dài hạn

(Nguồn vốn ổn định bao gồm vốn chủ sở hữu (VCSH) và nợ dài hạn)

Vốn lưu động ròng là khoản chêch lệch giữa nguồn vốn dài hạn với tài sản dài hạn

Nó cho biết mức độ tài trợ của nguồn vốn dài hạn vào các tài sản ngắn hạn

- Vốn lưu động ròng > 0: Tài sản dài hạn của DN được tài trợ bằng nguồn vốn ổn định

- Vốn lưu động ròng = 0: Nguồn vốn dài hạn vừa chỉ đủ để tài trợ vào các tài sản dài hạn Cân bằng tài chính mong manh Nếu sau khi chi trả các khoản nợ ngắn hạn,

DN không được chủ nợ cho vay lại (tái tài trợ) thì hoạt động của DN sẽ gặp khó khăn, thậm chí ngưng trệ sản xuất

Trang 26

- Vốn lưu động ròng < 0: Vốn dài hạn không đủ để đầu tư vào tài sản dài hạn, doanh nghiệp đã lấy nguồn vốn ngắn hạn để đầu tư dài hạn DN có khả năng mất khả năng thanh toán do giá trị tài sản có thể chuyển đổi thành tiền nhanh chóng không đủ để đáp ứng các nghĩa vụ trả nợ ngắn hạn, DN buộc phải bán các tài sản cố định hay thanh lý

Như vậy khi phân tích vốn lưu động ròng, NH có thể đánh giá được việc sử dụng vốn của DN như thế nào, tránh được nguy cơ sử dụng vốn sai mục đích khi cho vay

b Phân tích kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Phân tích kết quả kinh doanh của DN trước hết tiến hành đánh giá chung báo cáo kết quả kinh doanh, sau đó đi sâu phân tích các nhóm chỉ tiêu cụ thể

- Đánh giá chung : Phân tích, xem xét sự biến động của từng chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa kỳ này với kỳ trước dựa vào việc so sánh về cả

số tuyệt đối và tương đối Đặc biệt chú ý đến sự biến động của doanh thu thuần, tổng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế

 Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí

Chỉ tiêu này cho biết trong tổng số doanh thu thuần (DTT) thu được thì giá vốn hàng bán (GVHB) chiếm bao nhiêu % Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ việc quản lý các khoản chi phí trong GVHB càng tốt và ngược lại

Chỉ tiêu này phản ánh để thu được 100 đồng DTT thì DN phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí bán hàng trong một kỳ cụ thể

Chỉ tiêu này phản ánh để thu được 100 đồng DTT thì DN phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí quản lý doanh nghiệp trong một kỳ cụ thể

 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh và khả năng sinh lời tài chính

Tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần

Trang 27

= 100%

Chỉ tiêu này phản ánh trong 100 đồng DTT có bao nhiêu đồng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

Chỉ tiêu này phản ánh trong 100 đồng DTT có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế (LNST)

Tỷ suất sinh lời của tài sản =

Chỉ tiêu này phản ánh khi sử dụng bình quân một đồng tài sản thì tạo ra bao nhiêu đồng LNST

Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu =

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu (VCSH) nói riêng

và khả năng sinh lời của toàn bộ vốn của DN nói chung

c Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán

Xét về mặt thời gian thì DN có các khoản nợ: Nợ ngắn hạn, nợ trung và dài hạn Vấn đề quan tâm hàng đầu của NH là liệu số vốn mà NH bỏ ra đầu tư có thu hồi lại được hay không và mức độ rủi ro là bao nhiêu ?

Để có thể trả lời được câu hỏi trên, cần đi sâu phân tích, đánh giá các chỉ tiêu sau:

Hệ số thanh toán tổng quát =

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn =

Hệ số này phản ánh mức độ đảm bảo của các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền trong một giai đoạn tương ứng với thời hạn của khoản nợ

Hệ số khả năng thanh toán nhanh =

Hệ số này cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ

Trang 28

Hệ số khả năng thanh toán tức thời =

Hệ số này thể hiện mức tiền mặt có thể đáp ứng ngay cho các khoản nợ đến hạn phải trả

d Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính

Nhóm chỉ tiêu này phản ánh khả năng tự chủ tài chính và rủi ro tài chính của

Vòng quay các khoản phải thu =

Vòng quay các khoản phải thu càng lớn càng chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh, vốn của DN không bị chiếm đọng

a Thẩm định nhu cầu tổng vốn đầu tư

Dưới giác độ của một dự án, vốn đầu tư là tổng số tiền được chi tiêu để hình thành nên tài sản cố định và tài sản lưu động cần thiết cho dự án Những tài sản này

Trang 29

sẽ được sử dụng trong việc tạo doanh thu, chi phí, thu nhập suốt vòng đời hữu ích của dự án Thẩm định vốn đầu tư là việc phân tích và xác định nhu cầu vốn đầu tư cần thiết dành cho một dự án

Đặc điểm của dự án thường yêu cầu một lượng vốn lớn và sử dụng một thời gian dài Tổng vốn đầu tư trước khi trình NH thì đã được xác định và được nhiều cấp, ngành xem xét, phê duyệt Tuy nhiên, NH vẫn cần phải thẩm định lại trước khi cho vay, bởi vì: sai lầm trong việc xác định nhu cầu vốn đầu tư của dự án có thể dẫn tới tình trạng lãng phí vốn, gây khó khăn trong hoạt động đầu tư cũng như hoạt động vận hành kết quả đầu tư sau này, thậm chí gây hậu quả nghiêm trọng đối với chủ đầu tư

Tổng mức vốn đầu tư của dự án là giá trị toàn bộ số tiền và tài sản cần thiết để lập và đưa dự án vào hoạt động

Tổng vốn đầu tư = Vốn cố định + Vốn lưu động + Vốn dự phòng

Để xác định được toàn bộ số vốn cần thiết cho dự án cần dựa vào các căn cứ chung sau:

- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi ( nếu có ) và báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công

- Khối lượng công tác xây lắp tính theo thiết kế phù hợp với danh mục định mức, đơn giá xây dựng cơ bản

- Danh mục và số lượng thiết bị công nghệ

- Giá tính theo đơn vị diện tích hay một đơn vị công suất của các hạng mục công trình thông dụng

- Đơn giá xây dựng cơ bản bao gồm chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công và chi phí sử dụng máy thi công tính trên một đơn vị khối lượng công tác xây lắp riêng biệt hoặc một số bộ phận kết cấu xây lắp và được xác định trên cơ sở định mức dự toán xây dựng cơ bản

- Giá các thiết bị được xác định trên kết quả đấu thầu hoặc chào hàng cạnh tranh mua sắm thiết bị hoặc theo các thông tin thương mại trên thị trường

Trang 30

- Giá cước vận tải, bốc xếp, chi phí lưu kho, bãi theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền

- Định mức các chi phí, phí, lệ phí tính theo tỷ lệ % hoặc các bảng giá theo quy định

- Chế độ chính sách khác có liên quan

Việc xác định tổng vốn đầu tư bao gồm:

Vốn đầu tư vào tài sản cố định: Đây là hoạt động nhằm mua sắm, cải tạo mở rộng

tài sản cố định cụ thể:

- Chi phí xây lắp

- Chi phí máy móc, thiết bị công nghệ

- Chi phí thuê mua đất

- Chi phí dự phòng

- Chi phí khác

Vốn đầu tư vào tài sản lưu động: Đây là vốn đầu tư nhằm hình thành các tài sản lưu

động cần thiết để thực hiện dự án Nhu cầu đầu tư vào tài sản lưu động phụ thuộc vào đặc điểm của từng dự án Bao gồm: Tài sản lưu động trong sản xuất (nguyên liệu, sản phẩm dở dang…), tài sản trong quá trình lưu thông (vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán, sản phẩm hàng hóa chờ tiêu thụ…)

Vốn dự phòng: Là khoản vốn cần dự trữ trong các trường hợp có sự biến động của

giá dự toán do các yếu tố chủ quan cũng như khách quan

b Thẩm định cơ cấu nguồn vốn của dự án

Một dự án thường được tài trợ từ các nguồn sau:

- Vốn tự có: để xác định nguồn vốn tự có của chủ đầu tư dự án, các NH cần phải phân tích, xem xét tình hình tài chính cũng như tình hình sản xuất kinh doanh của

DN chủ đầu tư ít nhất là trong ba năm gần nhất

- Vốn từ ngân sách Nhà nước: đây là nguồn có tính an toàn cao, thường chỉ được cấp cho các DN quốc doanh mà sản phẩm của DN mang tính chiến lược đối với nền kinh tế

- Vốn vay từ các NHTM khác

Trang 31

- Vốn vay trực tiếp từ nước ngoài: nguồn này thường chỉ xuất hiện trong các dự án lớn, chuyển giao công nghệ hay nhập thiết bị từ nước ngoài

Trong quá trình thẩm định các nguồn tài trợ cho dự án, NH phải xem xét cơ sở

pháp lý và cơ sở thực tế của các nguồn vốn để có thể khẳng định chắc chắn rằng các nguồn đó là có thực Trong thực tế có đơn vị vốn tự có thực tế không đủ hoặc không tham gia vào dự án, nên đã đẩy vốn đầu tư lên mức nhu cầu cao hơn thực tế cần thiết để vay tín dụng bù đắp, nếu không xem xét kỹ thì vô tình NH đã tham gia 100% nhu cầu vốn đầu tư Bởi vậy NH cần đánh giá nhu cầu vốn đầu tư và mức cân đối vốn từ các nguồn tài trợ Từ đó, xây dựng một trình tự cho vay sao cho tiến độ

bỏ vốn phù hợp với tiến độ thi công và việc điều hành vốn của NH Đồng thời trên

cơ sở tổng mức vốn đầu tư đã được duyệt, thông qua việc xem xét quy mô các nguồn tài trợ, NH sẽ xác định được số vốn còn thiếu và mức độ cho vay đối với dự

án Trong trường hợp các NH tham gia hợp vốn để cho vay thì các yếu tố về nguồn tài trợ phải được tất cả các NH đồng tài trợ cùng xem xét, bàn bạc rồi mới đi đến quyết định thống nhất

1.3.3.3 Thẩm định doanh thu, chi phí, lợi nhuận và dòng tiền của dự án

a Thẩm định doanh thu

Doanh thu của dự án là toàn bộ các khoản thu mà dự án dự kiến thu được từ

hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác có liên quan Bao gồm: Thu

từ sản phẩm chính, sản phẩm phụ, từ bán phế liệu, phế phẩm và thu từ hoạt động gia công cho bên ngoài, thu từ cho thuê tài chính, thu từ hoạt động tài chính và thu khác Song trong quá trình thẩm định thường chủ yếu phân tích doanh thu chính và phụ nếu các khoản thu khác không đáng kể Nên lưu ý rằng, doanh thu dự kiến của

dự án phụ thuộc vào giá bán và sản lượng bán ra dự kiến Ngoài ra, vào năm hoạt động cuối cùng, dự án còn có các khoản thu từ thanh lý tài sản

b Thẩm định chi phí

Thông thường chi phí của dự án bao gồm: chi phí nguyên, nhiên, vật liệu,

năng lượng, nước, chi phí tiền lương và bảo hiểm xã hội, chi phí khấu hao và bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bảo hiểm

Trang 32

tài sản, chi phí bán hàng, chi phí lãi vay và chi phí khác Ngân hàng cần kiểm tra chi phí biến đổi theo các tiêu chuẩn định mức hợp lý hoặc so sánh với các chi phí cùng loại Một số khoản chi phí có thể được tính theo doanh thu: chi phí quản lý, chi phí bán hàng v.v.v… Riêng chi phí khấu hao được xác định tùy thuộc vào phương pháp khấu hao mà chủ đầu tư lựa chọn trong phạm vi khống chế theo quy định của Bộ tài chính Trong báo cáo thu nhập của kế toán, khấu hao được trừ vào chi phí để xác định lợi nhuận trong kì, nhưng nó là chi phí không xuất quỹ, khấu hao được coi như

là một nguồn thu nhập của dự án

Trong việc tính toán chi phí cũng cần phải tính đến yếu tố chi phí cơ hội, nó

là cơ hội thu nhập bị bỏ qua do chấp nhận dự án này mà không chấp nhận dự án khác Các chi phí chìm sẽ không được tính đến trong phân tích chi phí, nó không nên coi là chi phí để đưa vào dòng tiền, bởi vì nó là chi phí mà chủ đầu tư dự án bỏ

ra cho dù dự án đó có được chấp nhận hay không

c Xác định lợi nhuận

Trên cơ sở thẩm định doanh thu và chi phí, cần xác định lợi nhuận dự kiến đạt được ở từng năm

Công thức xác định

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí + Thu nhập khác

Thuế thu nhập = Thu nhập chịu thuế * thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Lợi nhuận ròng = Thu nhập chịu thuế - Thuế thu nhập

d Dòng tiền của dự án

Trên cơ sở số liệu dự tính về dòng tiền vào và dòng tiền ra từng năm có thể dự

tính mức lãi lỗ hàng năm của dự án Đây là một chỉ tiêu quan trọng, nó phản ánh kết quả hoạt động sản xuất, dịch vụ trong từng năm của vòng đời dự án Đối với NHTM

nó là cơ sở về mặt tài chính để đánh giá dự án một cách chính xác

Trong thẩm định tài chính dự án, việc thẩm định dòng tiền của dự án có thể nói là việc khó nhất bởi nó dựa trên LNST, khấu hao, lãi vay và những khoản mục điều chỉnh khác khi có sự khác biệt trong cơ cấu vốn đầu tư tài trợ cho dự án Toàn

bộ những khoản mục đó phải được phân tích, dự báo cẩn trọng

Trang 33

Khái niệm “dòng tiền của dự án”: là các khoản chi và thu được kỳ vọng xuất

hiện tại các mốc thời gian khác nhau trong suốt chu kỳ của dự án và nếu chúng ta lấy toàn bộ khoản tiền thu được trừ đi khoản tiền chi ra thì chúng ta sẽ xác định được dòng tiền ròng tại các mốc thời gian khác nhau của dự án Tuy nhiên do tiền

có giá trị về thời gian nên chúng ta không thể so sánh các dòng tiền xuất hiện tại các mốc thời gian khác nhau mà phải quy chúng về một mốc để so sánh Việc quy các dòng tiền về hiện tại là cơ sở để tính NPV của dự án

1.3.3.4 Thẩm định lãi suất chiết khấu của dự án

Khái niệm: “Lãi suất chiết khấu chính là tỷ lệ sinh lời cần thiết mà nhà đầu

tư yêu cầu đối với một dự án, là cơ sở để chiết khấu các dòng tiền trong việc xác định giá trị hiện tại ròng của dự án.” ( Thẩm định tài chính dự án, Lưu Thị Hương,

1.3.3.5 Thẩm định các chỉ tiêu tài chính của dự án

Sau khi xem xét, phân tích dòng tiền hàng năm do dự án đem lại, công việc tiếp theo CBTĐ là lựa chọn phương pháp thẩm định phù hợp có thể đánh giá được một cách chính xác hiệu quả tài chính của dự án Trong thực tế có rất nhiều phương pháp được áp dụng để có thể đánh giá hiệu quả tài chính dự án Tuy nhiên, mỗi phương pháp xem xét hiệu quả dự án ở những khía cạnh khác nhau, chúng có những ưu điểm và nhược điểm riêng Vì thế, CBTĐ cần phân tích, so sánh mặt mạnh và yếu của từng phương pháp từ đó kết hợp với những đặc thù của dự án để lựa chọn phương pháp thẩm định hợp lý

Trang 34

Các phương pháp đánh giá hiệu quả tài chính dự án thường được các NHTM sử dụng là :

a Giá trị hiện tại ròng (Net present value - NPV)

Đây là chỉ tiêu cơ bản dùng để đánh giá hiệu quả của một dự án đầu tư vì nó thể hiện giá trị tăng thêm mà dự án đem lại cho công ty

Khái niệm: “Giá trị hiện tại ròng là chênh lệch giữa tổng giá trị hiện tại của các dòng tiền thu được trong từng năm thực hiện dự án với vốn đầu tư bỏ ra được hiện tại hóa ở mốc 0.” (Thẩm định tài chính dự án, Lưu Thị Hương, 2004, trang 182)

NPV =

Trong đó :

- CFt là dòng tiền xuất hiện tại năm thứ t của dự án, t chạy từ 1 đến n

- k là suất chiết khấu, giả định không đổi trong các năm

- n là số năm thực hiện dự án

- CF0 là vốn đầu tư bỏ ra ban đầu, giả định vốn đầu tư được bỏ ra một lần, vào đầu năm thứ nhất của dự án

Nguyên tắc đánh giá dự án bằng chỉ tiêu NPV

- Một dự án có NPV > 0 có nghĩa là, với suất chiết khấu xác định, hiện giá của dòng tiền thu nhập từ dự án lớn hơn chi phí đầu tư cho dự án Do đó, dự án nên được đầu tư

- Một dự án có NPV = 0 có nghĩa là, với suất chiết khấu xác định, hiện giá dòng tiền thu nhập từ dự án bằng với chi phí đầu tư cho dự án Do đó, dự án tạo ra được cho công ty tỷ suất sinh lợi bằng suất chiết khấu k, cho nên dự án cũng nên được chấp nhận đầu tư

- Một dự án có NPV < 0 có nghĩa là, với suất chiết khấu xác định k, hiện giá của dòng tiền thu nhập từ dự án nhỏ hơn chi phí đầu tư cho dự án Do đó, không nên đầu tư vào dự án vì dự án không tạo ra giá trị cho chủ đầu tư

- Với cùng một suất chiết khấu k, dự án có NPV càng lớn chứng tỏ dự án càng có hiệu quả vì nó tạo ra nhiều giá trị cho chủ đầu tư

Nhận xét: Ưu và nhược điểm của NPV

Trang 35

- Ưu điểm: Có tính đến yếu tố thời gian của dòng tiền, xem xét toàn bộ dòng tiền

của dự án, đơn giản và có tính chất cộng, có thể so sánh giữa các dự án có quy mô khác nhau

- Nhược điểm: Lãi suất chiết khấu có ảnh hưởng lớn đến NPV nên khi xác định lãi

suất chiết khấu không phù hợp sẽ làm cho NPV không chính xác; không thấy được lợi ích thu được từ một đồng vốn đầu tư; không áp dụng được trực tiếp để so sánh, lựa chọn các dự án có vòng đời hay vốn đầu tư khác nhau

b Tỷ suất sinh lời nội bộ (Internal rate of return - IRR)

Khái niệm: Tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR) là tỷ lệ chiết khấu tại đó giá trị hiện tại của dòng tiền vào tương đương với giá trị hiện tại của dòng tiền ra Nói cách khác, nó là

tỷ lệ chiết khấu sao cho giá trị hiện tại của thu nhập từ dự án tương đương với giá trị hiện tại của chi phí đầu tư, nghĩa là làm cho NPV dự án bằng 0

Tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR) chính là suất sinh lời thực tế của dự án đầu tư

IRR cho nhà đầu tư biết chi phí sử dụng vốn cao nhất mà dự án có thể chấp nhận được

Khi IRR nhỏ hơn chi phí sử dụng vốn (lãi suất chiết khấu) thì không nên đầu tư vào

dự án và ngược lại

Nhận xét: Ưu nhược điểm của phương pháp

Ưu điểm:

- Cung cấp một chỉ số đo lường tỷ lệ sinh lời giúp các chủ đầu tư chọn ra những dự

án có tỷ lệ sinh lời cao

- Cũng giống như NPV, IRR đánh giá hiệu quả tài chính dự án trên cơ sở giá trị

thời gian của tiền

- Một ưu điểm so với NPV là IRR đã giải quyết được vấn đề lựa chọn các dự án có

thời gian hoạt động khác nhau

Nhược điểm:

- Phương pháp IRR chỉ quan tâm đến tỷ lệ sinh lời hàng năm của một đồng vốn

đầu tư mà không tính đến tổng số tiền bỏ ra

Trang 36

- Đối với các dự án mà dòng tiền đổi dấu nhiều lần sẽ dẫn tới có nhiều kết quả IRR

thoả mãn phương trình NPV = 0

- Phương pháp IRR giả thiết rằng dự án có thể tái đầu tư với mức lãi suất bằng IRR Điều này là không hợp lý, mà lãi suất tái đầu tư thích hợp nhất phải là chi phí

vốn bình quân của dự án

c Chỉ số doanh lợi (Profit Index - PI)

Khái niệm: “Chỉ số doanh lợi (PI) là chỉ số phản ánh khả năng sinh lợi của

dự án, tính bằng tổng giá trị hiện tại của các dòng tiền trong tương lai chia cho vốn đầu tư bỏ ra ban đầu” (Thẩm định tài chính dự án, Lưu Thị Hương, 2004, trang 187)

d Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn ( Payback Period - PBP)

Khái niệm: Thời gian hoàn vốn là thời gian cần thiết để dòng tiền tạo ra từ dự

án đủ bù đắp chi phí đầu tư ban đầu cho dự án Nói khác đi, PBP cho biết phải mất

đi bao nhiêu năm để dòng tiền tạo ra từ dự án đủ bù đắp chi phí đầu tư cho dự án

Cơ sở để chấp nhận dự án dựa trên tiêu chuẩn thời gian hoàn vốn là thời gian hoàn vốn phải thấp hơn hoặc bằng thời gian hoàn vốn yêu cầu hay còn gọi là ngưỡng thời gian hoàn vốn PBP được xác định dựa vào dòng tiền tự do của dự án và có thể chia làm hai loại: thời gian hoàn vốn không chiết khấu và thời gian hoàn vốn có chiết khấu Tuy nhiên, trong xem xét đánh giá dự án đầu tư, chỉ tiêu thời gian hoàn vốn

có chiết khấu mang lại cho nhà đầu tư những đánh giá xác thực hơn đối với dự án

Trang 37

Công thức xác định PP = n +

Trong đó :

- CFt: Dòng thu nhập ròng năm t

- n: Số năm để dòng tiền tích lũy được của dự án nhỏ hơn 0 và dòng tiền tích lũy

sẽ lớn hơn 0 vào năm n+1

- k: Lãi suất chiết khấu của dự án

Nhận xét: Ưu nhược điểm của phương pháp

- Ưu điểm: mang tính thực tế cao, là căn cứ để quyết định đầu tư, giảm thiểu rủi ro

vì dữ kiện trong những năm đầu của dự án luôn có độ tin cậy cao hơn

- Nhược điểm: không cho biết thu nhập lớn hay nhỏ sau kỳ hoàn vốn, trong thực tế

đây cũng là mối quan tâm lớn của nhà đầu tư Có những dự án thời gian đầu mang lại thu nhập rất thấp nhưng triển vọng về lâu dài có thể tốt đẹp

e Điểm hòa vốn ( Break - even point - BP )

Khái niệm: Điểm hòa vốn là điểm sản lượng hoặc doanh thu tiêu thụ ở đó doanh thu bằng tổng chi phí Mặc dù, điểm hòa vốn không phải là mục tiêu hoạt động của DN nhưng phân tích hòa vốn sẽ chỉ ra mức hoạt động cần thiết để DN có thể có những giải pháp nhằm đạt được doanh số kinh doanh không bị thua lỗ Điểm hòa vốn cung cấp cho nhà phân tích những tín hiệu quan trọng

- Nếu sản lượng hoặc doanh thu tiêu thụ thấp hơn điểm hòa vốn thì doanh thu không đủ bù đắp tổng chi phí, Lợi nhuận trước thuế và lãi vay EBIT < 0

- Nếu sản lượng hoặc doanh thu tiêu thụ cao hơn điểm hòa vốn thì doanh thu lớn hơn tổng chi phí, do đó Lợi nhuận trước thuế và lãi vay EBIT > 0

- Muốn thay đổi điểm hòa vốn, công ty cần phải thay đổi chi phí cố định Việc thay đổi chi phí cố định phụ thuộc vào đặc điểm của công nghệ sản xuất hoặc ngành kinh doanh

Phân tích điểm hòa vốn theo sản lượng: Là kỹ thuật phân tích mối quan hệ giữa chi phí cố định, chi phí biến đổi, lợi nhuận và số lượng tiêu thụ

Trang 38

Sản lượng hòa vốn =

Phân tích điểm hòa vốn theo doanh thu:

Doanh thu hòa vốn =

1.3.3.6 Thẩm định rủi ro của dự án

Khái niệm: “Rủi ro của dự án được hiểu một cách chung nhất là khả năng

một sự kiện không có lợi xuất hiện Các nhà đầu tư quan niệm rằng rủi ro của một khoản đầu tư xảy ra khi lợi tức thực tế thấp hơn so với lợi tức dự kiến”.(Thẩm định tài chính dự án, Lưu Thị Hương, 2004, trang 157)

Để đánh giá rủi ro của dự án người ta thường sử dụng:

 Phương pháp phân tích độ nhạy

Phương pháp này dùng để kiểm tra tính vững chắc về hiệu quả tài chính của

dự án đầu tư Mỗi dự án bản thân nó chịu tác động của nhiều yếu tố khác nhau, sử dụng phương pháp phân tích độ nhạy tức là xem xét độ nhạy cảm của dự án đối với

sự thay đổi của các yếu tố liên quan, từ mối quan hệ giữa các đại lượng đầu vào không an toàn và đại lượng đầu ra

Các đại lượng đầu vào không an toàn thường là:

- Mức lãi suất tính toán trong dự án

Trang 39

Nếu kết quả phân tích cho thấy: Sự thay đổi bất lợi của các đại lượng đầu vào

và mà dự án vẫn có hiệu quả thì đó là một dự án chắc chắn có thể triển khai được, còn trong trường hợp ngược lại, phải có biện pháp đề phòng hoặc khước từ dự án

 Các bước thực hiện trong phương pháp phân tích độ nhạy:

- Xác định các đại lượng đầu vào không an toàn chủ yếu của dự án

- Ước tính những thay đổi dễ xảy ra nhất trong giá trị của các đại lượng này

- Xác định sự ảnh hưởng của mỗi sự thay đổi đến chi phí, lợi ích và tính toán chỉ tiêu hiệu quả tương ứng với sự thay đổi đó

- Xác định kết quả của phương pháp

1.3.4 Chất lượng thẩm định tài chính dự án

1.3.4.1 Khái niệm chất lượng thẩm định tài chính dự án

Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư là một chỉ tiêu trừu tượng và rất khó lượng hoá Tuỳ thuộc vào góc độ xem xét và mục tiêu đánh giá của chủ thể nghiên cứu sẽ có những quan niệm khác nhau về CLTĐTC dự án Thông thường, người ta xem xét CLTĐTC dự án trên 3 góc độ chính: các chủ đầu tư, cơ quan quản

lý Nhà nước và nhà tài trợ dự án như NHTM

Đứng trên góc độ của các nhà đầu tư, CLTĐTC dự án được hiểu là khả năng cung cấp cơ sở, luận chứng chính xác giúp cho nhà đầu tư lựa chọn được phương án đầu tư khả thi và đạt hiệu quả tối ưu nhất

Về phía cơ quan quản lý Nhà nước, CLTĐTC dự án được xem là mức độ tin cậy trong nội dung thẩm định về hiệu quả tài chính cũng như hiệu quả kinh tế xã hội

mà dự án đem lại Trên cơ sở đó giúp các cơ quan này xem xét, đưa ra quyết định chấp nhận, phê duyệt và cấp giấy phép đầu tư

Đứng trên lập trường của các nhà tài trợ dự án điển hình là NHTM, hoạt động thẩm định tài chính dự án được xem là có chất lượng khi dự án mà NH đã thẩm định và tài trợ hoạt động có hiệu quả, trả được gốc và lãi vay theo đúng thời hạn quy định trong hợp đồng tín dụng

Một dự án đạt hiệu quả về mặt tài chính khi dự án đó đã thẩm định phải có khả năng trả nợ (cả gốc và lãi) theo dự kiến, thời gian thẩm định nhanh, có hiệu quả

Trang 40

về mặt kinh tế - xã hội, rủi ro tín dụng thấp, không phát sinh các khoản nợ khó đòi, quá hạn, từ đó giúp tạo lợi nhuận cho NH Một dự án thẩm định tồi không có hiệu quả về mặt tài chính không chỉ làm cho NH không thu được vốn, suy giảm lợi nhuận mà còn có khả năng dẫn đến bờ vực phá sản Do đó nâng cao CLTĐTC dự án đầu tư là nhiệm vụ quan trọng của mỗi NH, nó đòi hỏi phải được làm thường xuyên

để đánh giá chất lượng thẩm định tài chính DAĐT Nó bao gồm:

- Nhận thức của lãnh đạo các tổ chức tín dụng về công tác thẩm định tài chính dự án: điều này có ý nghĩa hết sức quan trong Vì nếu lãnh đạo các tổ chức tín dụng cho rằng công tác thẩm định tài chính dự án là không cần thiết đối với các tổ chức tín dụng thì sẽ không có việc thẩm định tài chính dự án trước khi ra quyết định đầu

tư Công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư chỉ thực sự được quan tâm và nâng cao khi các nhà lãnh đạo các tổ chức tín dụng nhận thức được ý nghĩa của công tác này đối với hoạt động đầu tư

- Trình độ cán bộ thẩm định dự án: năng lực của người tham gia thẩm định dự án

có vai trò rất quan trọng vì kết quả thẩm định tài chính được dựa trên các kết quả nghiên cứu, phân tích về kỹ thuật, thị trường, tổ chức sản xuất,… Năng lực của cán

bộ thẩm định dự án ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả mà họ đảm trách Do vậy, trong mọi trường hợp, muốn hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án thì trước hết bản thân chất lượng của cán bộ thẩm định phải không ngừng được nâng cao Họ phải đáp ứng được những đòi hỏi về chuyên môn nghiệp vụ, nắm vững các văn bản pháp luật, chế độ chính sách của Nhà nước Ngoài ra , tư cách phẩm chất đạo đức của cán bộ thẩm định cũng là điều kiện không thể thiếu

- Quy trình nội dung và phương pháp thẩm định tài chính dự án: Quy trình có ảnh hưởng rất lớn tới công tác thẩm định tài chính dự án Một quy trình, nội dung và

Ngày đăng: 11/11/2016, 12:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phùng Chu Cường, 2006. Nâng cao chất lượng phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư - trường hợp dự án khách sạn Đà Lạt. Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư - trường hợp dự án khách sạn Đà Lạt
2. Phan Thị Thu Hà, 2006. Ngân hàng thương mại. Hà Nội: NXB Đại học kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế Quốc dân
3. Hà Thị Thu Hằng, 2015. Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đông Đô. Luận văn thạc sĩ, Trường Đại Học Kinh Tế, Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đông Đô
4. Đinh Thế Hiển, 2008. Lập và thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư. Viện nghiên cứu tin học và kinh tế ứng dụng: NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập và thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư
Nhà XB: NXB Thống kê
5. Trần Thị Mai Hương, 2006. Các yếu tố ảnh hưởng đến thẩm định dự án đầu tư. Tạp chí xây dựng, số 11, trang 11-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí xây dựng
6. Trần Thị Mai Hương, 2007. Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư thuộc thổng công ty xây dựng trong điều kiện phân cấp quản lý đầu tư hiện nay. Luận án tiến sĩ, Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư thuộc thổng công ty xây dựng trong điều kiện phân cấp quản lý đầu tư hiện nay
7. Lưu Thị Hương, 2004. Thẩm định tài chính dự án. Hà Nội : NXB Tài chính 8. Nguyễn Minh Kiều, 2009. Tài chính doanh nghiệp căn bản. Hà Nội: NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thẩm định tài chính dự án". Hà Nội : NXB Tài chính 8. Nguyễn Minh Kiều, 2009. "Tài chính doanh nghiệp căn bản
Nhà XB: NXB Tài chính 8. Nguyễn Minh Kiều
9. Nguyễn Minh Kiều, 2008. Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng. NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng
Nhà XB: NXB Tài chính
11. Nguyễn Hòa Nhân, 2002. Hoàn thiện phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại Việt Nam trong điều kiện hiện nay. Luận văn tiến sĩ kinh tế, Học Viện Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại Việt Nam trong điều kiện hiện nay
12. Nguyễn Năng Phúc, 2013. Phân tích báo cáo tài chính. Hà Nội: NXB Đại học kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích báo cáo tài chính
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế Quốc dân
13. Trần Thị Phƣợng, 2008. Ảnh hưởng của thẩm định dự án đầu tư trung và dài hạn tới hoạt động tín dụng của ngân hàng công thương Việt Nam. Luận văn thạc sĩ, Đại học Ngoại Thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của thẩm định dự án đầu tư trung và dài hạn tới hoạt động tín dụng của ngân hàng công thương Việt Nam
14. Peter S.Rose, 1998 dịch sang tiếng việt 2004. Quản trị ngân hàng thương mại. Hà Nội: NXB Tài chính Đại học kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Nhà XB: NXB Tài chính Đại học kinh tế Quốc dân
15. Nguyễn Hải Sản, 2007. Quản trị tài chính doanh nghiệp. Hà Nội: NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Tài chính
16. Nguyễn Phi Sơn, 2013. Hoàn thiện công tác thẩm định cho vay theo dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Kontum.Luận văn thạc sĩ, trường Đại Học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác thẩm định cho vay theo dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Kontum
17. Nguyễn Hữu Tài, 2007. Lý thuyết tài chính - tiền tệ. Hà Nội: NXB Đại học kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết tài chính - tiền tệ
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế Quốc dân
18. Nguyễn Đức Thắng, 2007. Nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Luận văn Tiến sĩ, Trường Học Viện Ngân Hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
19. Phạm Thanh Tuấn, 2012. Thẩm định tài chính dự án trong cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông ngccchiệp và phát triển nông thôn Hà Nội. Luận văn thạc sĩ, Đại Học Kinh Tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thẩm định tài chính dự án trong cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông ngccchiệp và phát triển nông thôn Hà Nội
20. Vũ Công Tuấn, 2007. Phân tích kinh tế dự án đầu tư. Hà Nội: NXB Tài chính 21. Đặng Anh Vinh, 2015. Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính đối với các dự án đầu tư dài hạn của Tổng công ty Sông Đà. Luận văn tiến sĩ, Trường Học Viện Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kinh tế dự án đầu tư". Hà Nội: NXB Tài chính 21. Đặng Anh Vinh, 2015. "Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính đối với các dự án đầu tư dài hạn của Tổng công ty Sông Đà
Nhà XB: NXB Tài chính 21. Đặng Anh Vinh
22. Lê Yến Xuân, 2007. Thẩm định và quyết định cho vay đối với dự án xây dựng nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Huỳnh Mai. Luận văn tốt nghiệp, Trường Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thẩm định và quyết định cho vay đối với dự án xây dựng nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Huỳnh Mai

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1  Hình 3.1  Tình hình hoạt động kinh doanh 2011 - 2015  54 - Thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng công thương việt nam   chi nhánh thanh xuân, trường hợp dự án đầu tư nhà máy nhựa phúc hà
1 Hình 3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh 2011 - 2015 54 (Trang 11)
Hình 3.1 : Tình hình hoạt động kinh doanh 2011 - 2015 (Đơn vị tính : tỷ đồng) - Thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng công thương việt nam   chi nhánh thanh xuân, trường hợp dự án đầu tư nhà máy nhựa phúc hà
Hình 3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh 2011 - 2015 (Đơn vị tính : tỷ đồng) (Trang 60)
Hình 3.2: Quy trình thẩm định dự án đầu tƣ tại Vietinbank Thanh Xuân - Thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng công thương việt nam   chi nhánh thanh xuân, trường hợp dự án đầu tư nhà máy nhựa phúc hà
Hình 3.2 Quy trình thẩm định dự án đầu tƣ tại Vietinbank Thanh Xuân (Trang 63)
Bảng 3.2: Chỉ tiêu cân đối kế toán Công ty Phúc Hà 2012 - 2014 - Thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng công thương việt nam   chi nhánh thanh xuân, trường hợp dự án đầu tư nhà máy nhựa phúc hà
Bảng 3.2 Chỉ tiêu cân đối kế toán Công ty Phúc Hà 2012 - 2014 (Trang 69)
Bảng 3.4: Báo cáo kết quả kinh doanh của DN trong năm 2012-2014 - Thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng công thương việt nam   chi nhánh thanh xuân, trường hợp dự án đầu tư nhà máy nhựa phúc hà
Bảng 3.4 Báo cáo kết quả kinh doanh của DN trong năm 2012-2014 (Trang 71)
Bảng 3.5: Nhóm chỉ tiêu phản ảnh mức độ sử dụng chi phí, kết quả kinh doanh - Thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng công thương việt nam   chi nhánh thanh xuân, trường hợp dự án đầu tư nhà máy nhựa phúc hà
Bảng 3.5 Nhóm chỉ tiêu phản ảnh mức độ sử dụng chi phí, kết quả kinh doanh (Trang 73)
Bảng 3.9: Chi tiết nguồn vốn đầu tƣ Dự án nhà máy nhựa Phúc Hà(Đvt: VNĐ) - Thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng công thương việt nam   chi nhánh thanh xuân, trường hợp dự án đầu tư nhà máy nhựa phúc hà
Bảng 3.9 Chi tiết nguồn vốn đầu tƣ Dự án nhà máy nhựa Phúc Hà(Đvt: VNĐ) (Trang 76)
Bảng 3.13: Bảng doanh thu dự tính của dự án qua các năm - Thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng công thương việt nam   chi nhánh thanh xuân, trường hợp dự án đầu tư nhà máy nhựa phúc hà
Bảng 3.13 Bảng doanh thu dự tính của dự án qua các năm (Trang 81)
Bảng 3.14: Bảng chi phí dự tính của dự án qua các năm - Thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng công thương việt nam   chi nhánh thanh xuân, trường hợp dự án đầu tư nhà máy nhựa phúc hà
Bảng 3.14 Bảng chi phí dự tính của dự án qua các năm (Trang 82)
Bảng 3.15: Bảng dự trù lỗ lãi của dự án qua các năm - Thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng công thương việt nam   chi nhánh thanh xuân, trường hợp dự án đầu tư nhà máy nhựa phúc hà
Bảng 3.15 Bảng dự trù lỗ lãi của dự án qua các năm (Trang 83)
Bảng 3.16: Bảng tính NPV, IRR cho dự án - Thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng công thương việt nam   chi nhánh thanh xuân, trường hợp dự án đầu tư nhà máy nhựa phúc hà
Bảng 3.16 Bảng tính NPV, IRR cho dự án (Trang 84)
Bảng 3.17: Tỷ lệ dự án triển khai thành công của chi nhánh giai đoạn 2011 - - Thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng công thương việt nam   chi nhánh thanh xuân, trường hợp dự án đầu tư nhà máy nhựa phúc hà
Bảng 3.17 Tỷ lệ dự án triển khai thành công của chi nhánh giai đoạn 2011 - (Trang 87)
Bảng 3.24: Bảng thang đo Descriptive Statistics - Thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng công thương việt nam   chi nhánh thanh xuân, trường hợp dự án đầu tư nhà máy nhựa phúc hà
Bảng 3.24 Bảng thang đo Descriptive Statistics (Trang 91)
Bảng 3.27: Kiểm định mức độ giải thích ý nghĩa của các biến quan sát - Thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng công thương việt nam   chi nhánh thanh xuân, trường hợp dự án đầu tư nhà máy nhựa phúc hà
Bảng 3.27 Kiểm định mức độ giải thích ý nghĩa của các biến quan sát (Trang 96)
Bảng 3.30: Bảng kết quả hồi quy - Thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng công thương việt nam   chi nhánh thanh xuân, trường hợp dự án đầu tư nhà máy nhựa phúc hà
Bảng 3.30 Bảng kết quả hồi quy (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w