1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh dịch vụ ở các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn xã hải hòa huyện hải lăng tỉnh quảng trị

101 274 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 631,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các HTX vẫn còn tồn tại những tư tưởng cũ, trông chờ vào sự hỗtrợ của Nhà nước, chưa được xem là một đơn vị kinh tế tự chủ, chưa đáp ứng đượcnhu cầu của bà con xã viên.Chính vì lẽ đó, tô

Trang 1

Lời Cảm Ơn

Để thực hiện v à hoàn thành tốt khóa luận n ày, ngoài sự cố gắng v à nổ

lực của bản thân, tôi đ ã nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận t ình về nhiều mặt của các tổ chức v à cá nhân.

Đầu tiên cho tôi gửi lời cám ơn chân th ành tới các thầy cô giáo , những

người đã dạy dỗ v à cho tôi nhiều kiến thức quý giá suốt thời gian tr ên giảng

Xin gửi lời cảm ơn đến các cô, các chú, các anh chị ở UBND x ã Hải Hòa và

bà con xã viên các HTX nông nghiệp Hưng Nhơn, An Thơ v à Phú Kinh đã tận tình

hướng dẫn, giúp đ ỡ tôi trong suốt thời gian thực tập tr ên địa bàn.

Và cuối cùng tôi muốn bày tỏ lòng cảm ơn đến gia đ ình và bạn bèđã cổ

vũ, động viên tinh thần cho tôi trong suốt thời gian qua.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do kiến thức v à năng lực bản thân có hạn, kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều n ên không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được những đóng góp ý kiến quý báu của thầy cô v à các bạn

để khóa luận được ho àn thiện hơn.

Xin chân thành cảm ơn!

Huế, ngày 05 tháng 05 năm 2012

Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Hoài Yên

MỤC LỤC

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Phương pháp nghiên cứu 3

4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 4

PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 5

1.1.1 Những vấn đề chung về hiệu quả kinh doanh 5

1.1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh 5

1.1.1.2 Bản chất của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 6

1.1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh dịch vụ của HTX nông nghiệp 7

1.1.2 Khái niệm, vai trò của HTX và HTX nông nghiệp 8

1.1.2.1 Hợp tác và các hình thức hợp tác hiện nay 8

1.1.2.2 Khái niệm HTX và vai trò của HTX nông nghiệp 9

1.1.2.3 Vai trò của HTX trong phát triển nông nghiệp nông thôn 10

1.1.3 Các đặc điểm cơ bản, nguyên tắc tổ chức hoạt động của HTX 12

1.1.3.1 Các đặc điểm cơ bản của HTX theo luật 12

1.1.3.2 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của HTX 14

1.1.4 Các lọai hình HTX nông nghiệp ở nước ta hiện nay: 15

1.1.5 Đặc trưng của HTX kiểu mới 15

1.1.6 Sự cần thiết khách quan phải đổi mới HTX: 18

1.1.7 Phương hướng đổi mới HTX 19

1.1.8 Tổ chức quản lý dịch vụ trong HTX nông nghiệp 20

1.1.8.1 Đặc điểm của dịch vụ nông nghiệp 20

1.1.8.2 Định hướng hoạt động dịch vụ trong HTX nông nghiệp 22

1.1.8.3 Các điều kiện cần thiết để làm dịch vụ nông nghiệp 22

1.1.9 Các chỉ tiêu đánh giá quả hoạt động kinh doanh của HTX 24

1.1.9.1 Doanh thu 24

1.1.9.2 Chi phí 24

1.1.9.3 Lợi nhuận 25

1.1.9.4 Tỷ suất lợi nhuận / vốn 25 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

1.1.9.5 Lợi nhuận / chi phí 25

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 25

1.2.1 Lịch sử phát triển của HTX ở Việt Nam 25

1.2.1.1 Trước đổi mới 25

1.2.1.2 Sau đổi mới 27

1.2.2 Tình hình hoạt động của các HTX nông nghiệp ở tỉnh Quảng Trị 28

1.2.3 Tình hình hoạt động của các HTX nông nghiệp ở huyện Hải Lăng 30

CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ Ở CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HẢI HÒA – HUYỆN HẢI LĂNG – TỈNH QUẢNG TRỊ 32

2.1 TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA CÁC HTX NÔNG NGHIỆP Ở XÃ HẢI HÒA 32

2.1.1 Điều kiện tự nhiên của xã Hải Hòa 32

2.1.1.1 Vị trí địa lý 32

2.1.1.2 Địa hình 32

2.1.1.3 Thời tiết, khí hậu 32

2.1.1.4 Chế độ gió, thủy văn 33

2.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 33

2.1.2.1 Tình hình dân số và lao động 33

2.1.2.2 Tình hình sử dụng đất đai 35

2.1.2.3 Thực trạng đầu tư cơ sở hạ tầng và phát triển nông thôn 36

2.1.3 Đánh giá chung về tình hình cơ bản của xã Hải Hòa 37

2.1.3.1 Thuận lợi: 37

2.1.3.2 Khó khăn: 37

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HTX NÔNG NGHIỆP Ở XÃ HẢI HÒA 38

2.2.1 Khái quát chung 38

2.2.2 Tình hình vốn hoạt động kinh doanh của các HTX nông nghiệp ở xã Hải Hòa 39

2.3 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ CỦA CÁC HTX NÔNG NGHIỆP Ở XÃ HẢI HÒA 44

2.4 KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ CỦA CÁC HTX NÔNG NGHIỆP Ở XÃ HẢI HÒA NĂM 2011 47 2.4.1 Kết quả kinh doanh dịch vụ thủy lợi, tiêu úng của các HTX nông nghiệp xã

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

Hải Hòa 47

2.4.2 Kết quả kinh doanh dịch vụ bảo vệ bảo vệ thực vật của các HTX nông nghiệp xã Hải Hòa 48

2.4.3 Kết quả kinh doanh dịch vụ làm đất của các HTX nông nghiệp xã Hải Hòa 49

2.4.4 Kết quả kinh doanh dịch vụ điều hành sản xuất của các HTX nông nghiệp xã Hải Hòa 51

2.4.5 Kết quả kinh doanh dịch vụ giống cây trồng của các HTX nông nghiệp xã Hải Hòa 52

2.4.6 Kết quả kinh doanh dịch vụ bảo vệ nông (bảo vệ sản xuất) của các HTX nông nghiệp xã Hải Hòa 53

2.4.7 Kết quả kinh doanh dịch vụ vật tư nông nghiệp của các HTX nông nghiệp xã Hải Hòa 53

2.4.8 Kết quả kinh doanh dịch vụ thú y của các HTX nông nghiệp xã Hải Hòa 54

2.4.9 Kết quả kinh doanh dịch vụ tiêu thụ sản phẩm của các HTX nông nghiệp xã Hải Hòa 56

2.4.10 Kết quả kinh doanh dịch vụ đấu trưa dồn ô đổi thửa của xã viên của các HTX nông nghiệp xã Hải Hòa 56

2.4.11 Đánh giá chung về kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của các HTX nông nghiệp xã Hải Hòa 57

2.5 ĐÁNH GIÁ CỦA XÃ VIÊN VỀ CHẤT LƯỢNG, GIÁ CẢ CỦA CÁC KHÂU DỊCH VỤ VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC HTX NÔNG NGHIỆP Ở XÃ HẢI HÒA 59

2.5.1 Đánh giá của xã viên về chất lượng các dịch vụ 59

2.5.2 Đánh giá của xã viên về giá cả các loại hình dịch vụ 64

2.5.3 Đánh giá của xã viên về vai trò của HTX 66

2.6 NHỮNG TỒN TẠI, NGUYÊN NHÂN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM 67

2.6.1 Những tồn tại 67

2.6.2 Nguyên nhân 69

2.6.3 Bài học kinh nghiệm 69

CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ CỦA CÁC HTX NÔNG NGHIỆP Ở XÃ HẢI HÒA 70

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HẢI HÒA 70 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

3.2.1.1 Nhóm giải pháp về tuyên truyền, vận động, bồi dưỡng thông tin cho người lao

động những hiểu biết về HTX 71

3.2.1.2 Đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ phát triển HTX 72

3.2.1.3 Nhóm giải pháp về quản lý Nhà Nước và hoàn thiện khung pháp lý cho các HTX phát triển 73

3.2.1.4 Thúc đẩy phong trào thi đua trong từng HTX với nhau trên địa bàn 73

3.2.1.5 Nhân rộng phong trào HTX và làm theo HTX kiểu mới điển hình tiên tiến 74

3.2.2 Những giải pháp cụ thể 74

3.2.2.1 Giải pháp về nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật và CSHT của HTX 74

3.2.2.2 Giải pháp về vốn 74

3.2.2.3 Giải pháp về cải thiện công tác quản lý 75

3.2.2.4 Giải pháp về mở rộng và nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ 75

3.3.2.5 Giải pháp về tăng cường thông tin và tìm kiếm thị trường 77

3.3.2.6 Giải pháp về thu hút và hỗ trợ xã viên 78

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80

1 KẾT LUẬN 80

2 KIẾN NGHỊ 81

2.1 Đối với Nhà Nước 81

2.2 Đối với cấp tỉnh 82

2.3 Đối với cấp huyện 82

2.4 Về phía các HTX 83

2.5 Về phía xã viên 83

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

PHỤ LỤC 86

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1: Phân loại HTX NN của huyện Hải Lăng năm 2011 31

Bảng 2: Tình hình dân số và lao động của xã Hải Hòa qua ba năm (2009 – 2011) 34 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

Bảng 3: Cơ cấu diện tích đất đai của xã Hải Hòa năm 2011 35Bảng 4: Tình hình vốn kinh doanh của các HTX nông nghiệp ở xã Hải Hòa

năm 2011 39Bảng 5: Tình hình số lượng và chất lượng cán bộ quản lý các HTX nông nghiệp xã

Hải Hòa năm 2011 42Bảng 7: Kết quả hoạt động dịch vụ bảo vệ thực vật năm 2011 của các HTX nông

nghiệp xã Hải Hòa 49Bảng 8: Kết quả hoạt động dịch vụ làm đất năm 2011 của các HTX nông nghiệp xã

Hải Hòa 50Bảng 9: Kết quả hoạt động dịch vụ điều hành sản xuất năm 2011 của các HTX nông

nghiệp xã Hải Hòa 51Bảng 10: Kết quả hoạt động dịch vụ giống cây trồng năm 2011 của các HTX nông

nghiệp xã Hải Hòa 52Bảng 11: Kết quả hoạt động dịch vụ bảo vệ nông năm 2011 của các HTX

nông nghiệp xã Hải Hòa 53Bảng 12: Kết quả hoạt động dịch vụ vật tư nông nghiệp năm 2011 của các HTX

nông nghiệp xã Hải Hòa 54Bảng 13: Kết quả hoạt động dịch vụ thú y năm 2011 của các HTX nông nghiệp

xã Hải Hòa 55Bảng 14: Kết quả hoạt động dịch vụ tiêu thụ sản phẩm năm 2011 của các HTX

nông nghiệp xã Hải Hòa 56Bảng 15: Kết quả hoạt động dịch vụ đấu trưa đồn ô đổi thửa của xã viên năm 2011

của các HTX nông nghiệp xã Hải Hòa 57Bảng 16: Kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của các HTX

nông nghiệp ở xã Hải Hòa 57Bảng 17: Đánh giá của xã viên về chất lượng các dịch vụ của các HTX nông nghiệp

xã Hải Hòa 63Bảng 18: Đánh giá của xã viên về giá cả các dịch vụ của các HTX nông nghiệp

xã Hải Hòa 65Bảng 19: Đánh giá của xã viên về vai trò của HTX nông nghiệp trên địa bàn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

xã Hải Hòa 67

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

HTX NN Hợp tác xã nông nghiệpCNH – HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

NN &PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thônDVNN Dịch vụ nông nghiệp

NN&DV Nông nghiệp và dịch vụ

WTO Tổ chức thương mại thế giới

Trang 9

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Từ khi có Luật HTX ban hành năm 1996, sửa đổi năm 2003 và nhất là sau khi

TW Đảng có Nghị quyết TW 5 khóa IX về củng cố, đổi mới và phát triển kinh tế tậpthể, phong trào HTX ở nước ta đã có những chuyển biến mạnh mẽ, góp phần quantrọng vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Nhiều HTX đã đóng vai trò tích cựctrong giải quyết việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn Tuynhiên, trong thực tế, việc chuyển từ HTX kiểu cũ sang mô hình HTX kiểu mới ở cácđịa phương trong cả nước vẫn còn mang tính hình thức, chạy theo phong trào đổi mớinội dung, phương thức hoạt động, chưa thực sự mang lại hiệu quả Vì vậy, hiệu qủakinh tế chưa cao, thu nhập người lao động trong các HTX còn thấp, sức hấp dẫn củacác HTX nông nghiệp kiểu mới chưa lớn Bên cạnh đó, cơ chế chính sách của Nhànước đến các HTX còn chậm, gây không ít các khó khăn cho các HTX…

Không nằm ngoài xu hướng phát tiển chung của cả nước, tình hình hoạt độngcủa các HTX nông nghiệp ở xã Hải Hòa, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị cũng gặpnhững khó khăn nhất định Các hình thức kinh doanh của các HTX nông nghiệp trênđịa bàn như: dịch vụ giống cây trồng, dịch vụ tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ thủy nông,thủy lợi tưới tiêu, dịch vụ đấu trưa ruộng dồn ô đổi thửa,… mang lại hiệu quả khôngcao Các HTX vẫn còn tồn tại nhiều tư tưởng cũ, trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhànước, chưa thực sự là một đơn vị kinh tế tự chủ, chưa đáp ứng được nhu cầu của bà

con xã viên Xuất phát từ tình hình thực tế đó, tôi quyết định chọn đề tài: “ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ Ở CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HẢI HÒA- HUYỆN HẢI LĂNG- TỈNH QUẢNG TRỊ”

Trang 10

 Phương pháp nghiên cứu:

 Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử:

Phương pháp này nhằm xây dựng tiền đề lý luận cho đề tài Trên cơ sở đó, xemxét các sự vật hiện tượng, sự vận động và biến đổi của nó trong mối quan hệ và liên hệchặt chẽ với nhau Thông qua cách nhìn nhận vấn đề đó để có cơ sở đánh giá bản chấtcác sự vật, hiện tượng trong điều kiện cụ thể tại xã Hải Hòa

 Phương pháp điều tra thu thập số liệu:

 Chọn địa điểm điều tra: Ba HTX nông nghiệp trên địa bàn xã Hải Hòa,huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị

 Chọn mẫu điều tra: Tổng số mẫu điều tra là 60 xã viên,chọn ở mỗi HTX

20 xã viên Tất cả các xã viên được chọn theo phương pháp ngẫu nhiênkhông lặp

 Thu thập số liệu:

 Sơ cấp: Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua việc thiết kế phiếuđiều tra phỏng vấn và tiến hành phỏng vấn trực tiếp 60 xã viên được lựachọn ngẫu nhiên

 Thứ cấp: Số liệu thứ cấp được thu thập từ các HTX trên địa bàn

xã Hải Hòa, sách, báo, tạp chí, mạng internet

 Phương pháp phân tổ: căn cứ vào các tiêu thức khác nhau mà tiến hành phân tổ

có tính chất khác nhau

 Phương pháp phân tích thống kê: từ các số liệu thu thập được, vận dụng cácphương pháp so sánh tổng hợp để phân tích số liệu, tài liệu về tình hình hoạtđộng kinh doanh dịch vụ của các HTX nông nghiệp trong năm 2011

 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: Để có thể thực hiện và hoàn thành đềtài này tôi đã trao đổi, tham khảo ý kiến, kinh nghiệm của ban quản trị các HTX

và các cán bộ UBND xã

 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

 Đối tượng nghiên cứu: là hoạt động kinh doanh dịch vụ của các HTX nôngnghiệp trên địa bàn xã Hải Hòa, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị.

 Các kết quả đạt được

 Nắm được tình hình cơ bản của các HTX NN trên địa bàn xã Hải Hòa

 Đánh giá được thực trạng tình hình kinh doanh các loại hình dịch vụ của các

HT NN xã Hải Hòa

 Cho thấy được tình hình sử dụng dịch vụ của các hộ gia đình xã viên ở cácHTX nông nghiệp chiếm phần lớn, việc tổ chức hoạt động đạt được nhiều mặttích cực, đáp ứng được nhu cầu cho xã viên

 Nghiên cứu cho thấy những tồn tại, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm củacác HTX

 Từ nghiên cứu đã đề xuất được một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệuquả hoạt động kinh doanh dịch vụ của các HTX NN trong thời gian tới

1 Giải pháp về vốn

2 Giải pháp về nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật và CSHT của HTX

3 Giải pháp về cải thiện công tác quản lý

4 Giải pháp về mở rộng và nâng cao chất lượng các loại hịnh dịch vụ

5 Giải pháp về tăng cường thông tin và tìm kiếm thị trường

6 Giải pháp về thu hút và hỗ trợ xã viên

Từ đó, đã đưa ra kết luận và một số kiến nghị đề xuất với các cấp liên quannhằm có tác động đối với các cấp trong việc hỗ trợ, giúp đỡ cho HTX hoạt động cóhiệu quả hơn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Nông nghiệp luôn là vấn đề trọng yếu của mỗi quốc gia, kể cả những nước đãđạt đến trình độ phát triển cao Nó là khu vực sản xuất chủ yếu, góp phần giải quyếtviệc làm, ổn định đời sống và tăng thu nhập cho người dân nông thôn, bảo đảm anninh lương thực, ổn định quốc gia Đồng thời, nông nghiệp còn là thị trường rộng lớncung cấp nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm cho nền kinh tế

Ở Việt Nam hiện nay, nông nghiệp vẫn còn là ngành đóng vai trò chủ đạo trongnền kinh tế quốc dân, dân số sống bằng nghề nông chiếm 70% dân số cả nước, 57%lực lượng lao động xã hội làm việc trong ngành nông nghiệp Trong những năm qua,nông ngiệp nước ta đã đạt được những thành tựu đáng kể, điều này chứng tỏ nôngnghiệp đã thực sự trở thành chỗ dựa nền tảng cho công nghiệp và dịch vụ trong tiếntrình hội nhập và phát triển kinh tế Chính vì vậy, bên cạnh mục tiêu đẩy mạnh pháttriển công nghiệp và dịch vụ, chúng ta vẫn không thể quên tầm quan trọng của pháttriển nông nghiệp

Hiện nay, Việt Nam là thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giớiWTO Tham gia WTO đã mở ra cho nền kinh tế Việt Nam nhiều lợi ích và cơ hội thuậnlợi có thể khai thác phục vụ phát triển kinh tế Trong thời gian qua, Việt Nam đã tận dụng

và khai thác khá thành công các lợi ích và cơ hội, nhờ đó Việt Nam đã gặt hái được nhiềuthành tựu quan trọng về phát triển kinh tế, đặc biệt là đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao vàđứng trong số ít nước duy trì được mức tăng trưởng GDP cao nhất thế giới (8,5% năm

2007, 6,2 % năm 2008), thậm chí mặc dù bị ảnh hưởng nặng nề của cuộc khủng hoảng tàichính-kinh tế toàn cầu vừa qua và trong khi phần lớn các nền kinh tế trên thế giới rơi vàosuy thoái thì nền kinh tế Việt Nam vẫn duy trì được mức tăng trưởng 5,2 % (2010) Để tạonên thành tựu ấy có sự đóng góp không nhỏ của nông nghiệp, điển hình là mặc dù trongbối cảnh suy giảm toàn cầu nhưng khu vực nông nghiệp, nông thôn đã vượt qua khó khăn,duy trì tăng trưởng Năm 2009 đạt mức tăng GDP 1,83%; năm 2010 đạt 2,78%; bình quângiai đoạn 2006 – 2010 đạt 3,36%/năm

Đánh giá cao vai trò của nông nghiệp, ngày 5/8/2008, Ban Chấp Hành Trungương đã ban hành nghị quyết số 26- NQ/TƯ “về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

thời kỳ 2009 – 2020, coi nông nghiệp, nông dân, nông thôn là một trong những nộidung luôn được quan tâm đặc biệt trong chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của đấtnước Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn là một nhiệm vụ quantrọng hàng đầu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Muốn côngnghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn thì phải phát triển kinh tế hợp tác, đó

là nhu cầu khách quan từ cuộc sống Kinh tế tập thể, trong đó, kinh tế HTX đóng vaitrò nòng cốt trong phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Đặc biệt, hiện nay, mô hìnhHTX đã trở thành lực lượng vững mạnh ở một số nước châu Á, trong đó có Việt Nam

Từ khi có luật HTX năm 1996 và luật HTX sửa đổi năm 2003, ngày càng cónhiều HTX sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn Các HTX trong nông nghiệp đã hoạtđộng đa dạng và năng động Nhiều HTX đã đóng vai trò tích cực trong giải quyết việclàm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, xóa đói giảm nghèo, xâydựng nông thôn mới, …góp phần tăng cường tinh thần đoàn kết cộng đồng, củng cốquan hệ sản xuất mới trong nông thôn Mô hình HTX đã có đóng góp hết sức to lớnvào công cuộc đổi mới và phát triển đất nước

Tuy nhiên,bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn một số HTX hoạt độngcòn lúng túng, các HTX vẫn chưa thoát khỏi vòng luẩn quẩn, chưa nhận thức rõ mụctiêu, mô hình của HTX, nhiều HTX vẫn còn tồn tại mang tồn tại mang tính chất hìnhthức, "bình mới, rượu cũ" tuy đã hoàn tất các thủ tục chuyển đổi Hầu hết các HTXkiểu mới đều thiếu vốn do nguồn vốn huy động được quá nhỏ bé, không đáp ứng đượcnhu cầu thu mua, tiêu thụ nông sản hàng hoá cho bà con nông dân Mặt khác, đa sốBan chủ nhiệm HTX chưa được đào tạo, tập huấn trang bị những kiến thức chuyênmôn cần thiết, nhất là những kiến thức kinh doanh trong cơ chế kinh tế thị trường Dovậy, hoạt động của HTX thiếu nhạy bén và năng động Thêm nữa, một số HTX khôngxây dựng được phương án sản xuất cụ thể và bền vững, chỉ theo “thời vụ” là chính nênthiếu ổn định, kém hiệu quả, các cơ chế chính sách của Nhà nước đối với các HTX vẫncòn chậm đến cơ sở, gây không ít khó khăn, cản trở cho các HTX Vì vậy, hiệu quảkinh tế chưa cao, thu nhập của người lao động trong các HTX còn thấp, sức hấp dẫncủa các HTX kiểu mới còn chưa lớn Để các HTX phát huy tốt vai trò của mình, cầnsớm có những giải pháp thiết thực để củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động, tránhtình trạng hoạt động có hình thức mang tính chiếu lệ, "được chăng hay chớ"

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

Không nằm ngoài xu hướng phát triển chung của cả nước, tình hình hoạtđộng của các HTX nông nghiệp ở xã Hải Hòa, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng trị cũnggặp những khó khăn nhất định Các hình thức kinh doanh dịch vụ trên địa bàn xãnhư thu mua sản phẩm của bà con nông dân, dịch vụ đấu trưa ruộng dồn ô đổi thửa,dịch vụ thủy nông – thủy lợi tưới tiêu, …vẫn còn nhiều hạn chế và chưa mang lạihiệu quả thực sự Các HTX vẫn còn tồn tại những tư tưởng cũ, trông chờ vào sự hỗtrợ của Nhà nước, chưa được xem là một đơn vị kinh tế tự chủ, chưa đáp ứng đượcnhu cầu của bà con xã viên.

Chính vì lẽ đó, tôi đã chọn đề tài: “ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ Ở CÁC HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HẢI HÒA- HUYỆN HẢI LĂNG- TỈNH QUẢNG TRỊ” nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ ở các HTX trên địa bàn

xã Hải Hòa và tìm hiểu những khó khăn, nguyên nhân gây ra khó khăn nhằm đưa ramột số giải pháp chủ yếu khắc phục góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của cácHTX từ đó có thể nâng cao thu nhập cho các xã viên nơi đây

3 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử:

Phương pháp này nhằm xây dựng tiền đề lý luận cho đề tài Trên cơ sở đó, xemxét các sự vật hiện tượng, sự vận động và biến đổi của nó trong mối quan hệ và liên hệchặt chẽ với nhau Thông qua cách nhìn nhận vấn đề đó để có cơ sở đánh giá bản chấtcác sự vật, hiện tượng trong điều kiện cụ thể tại xã

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

 Phương pháp điều tra thu thập số liệu:

 Chọn địa điểm điều tra: Ba HTX nông nghiệp trên địa bàn xã Hải Hòa,huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị

 Chọn mẫu điều tra: Tổng số mẫu điều tra là 60 xã viên,chọn ở mỗi HTX 20

xã viên Tất cả các xã viên được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên không lặp

 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: Để có thể thực hiện và hoàn thành

đề tài này tôi đã trao đổi, tham khảo ý kiến, kinh nghiệm của ban quản trị các HTX vàcác cán bộ UBND xã

4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

*Phạm vi nghiên cứu

 Phạm vi không gian: nghiên cứu ba HTX nông nghiệp trên địa bàn xã HảiHòa, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị

 Phạm vi thời gian: thu thập số liệu thứ cấp về tình hình hoạt động kinh doanh dịch

vụ của các HTX nông nghiệp qua ba năm (2009- 2011) và số liệu sơ cấp năm 2011

* Đối tượng nghiên cứu: là hoạt động kinh doanh dịch vụ của các HTX nông

nghiệp trên địa bàn xã Hải Hòa, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1.1 Những vấn đề chung về hiệu quả kinh doanh

1.1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh

Trong sản xuất kinh doanh, vấn đề hiệu quả và nâng cao hiệu quả là mối quantâm hàng đầu của mỗi nhà sản xuất, mỗi doanh nghiệp, mỗi HTX và xã hội Trong nềnkinh tế thị trường, doanh nghiệp, HTX muốn đứng vững và phát triển thì phải tìm cách

mở rộng quy mô, áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, tìm kiếm thông tin thịtrường,…Có làm được như vậy thì mới kinh doanh có hiệu quả, không những đạt hiệuquả về kinh tế, xã hội mà còn đạt được hiệu quả về môi trường

Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quátrình đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng sản phẩm trên thị trườngnhằm mục đích sinh lời

Hiệu quả kinh doanh là thước đo chất lượng hoạt động kinh doanh, phản ánhtrình độ tổ chức, quản lý sản xuất và là vấn đề sống còn đối với tất cả các doanhnghiệp Chính vì thế, nhiệm vụ và mục tiêu đặt ra cho các doanh nghiệp đó là phảihoạt động đạt hiệu quả Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh

tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, nguyên vậtliệu và vốn…) nhằm đạt được các mục tiêu mà doanh ngiệp đã xác định

Chỉ tiêu hoạt động kinh doanh có thể tính theo cách sau:

Cách 1:

H = K – C

Trong đó:

- H là hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

- K là kết quả thu về từ hoạt động sản xuất kinh doanh

- C là chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó

Hiệu quả kinh doanh tính theo cách này cho thấy được lợi nhuận mang lại nhưthế nào, cách tính này đơn giản, thuận lợi, nhưng không thể phản ánh hết chất lượngTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

kinh doanh cũng như tiềm năng nâng cao hiệu quả và khả năng tiết kiệm hay phản ánhlao động xã hội.

Cách 2: Từ nhược điểm của cách trên, ta có thể sử dụng cách tính sau:

H = K / C

Như vậy, giữa kết quả và hiệu quả có mối quan hệ mật thiết với nhau Kết quảthu được phải là kết quả tốt, kết quả có ích, nó có thể là một đại lượng vật chất đượctạo ra do có sự đầu tư chi phí hay mức độ thỏa mãn của nhu cầu có phạm vi xác định

Hiệu quả kinh doanh trước hết là một đại lượng so sánh; so sánh giữa kết qủađầu ra và chi phí đầu vào, so sánh giữa chi phí kinh doanh và kết quả thu được Trêngóc độ xã hội, chi phí được xem xét phải là chi phí hoạt động xã hội Do đó, thước đocủa hiệu quả là sự tiết kiệm lao động xã hội và tiêu chuẩn của hiệu quả là tối đa hóakết quả đạt được hoặc tối thiểu hóa chi phí bỏ ra dựa trên các nguồn nhân lực và vậtlực hiện có

1.1.1.2 Bản chất của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Chúng ta cần phân biệt giữa hiệu quả và kết quả của hoạt động kinh doanh đểthấy rõ được bản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh

Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ so sánhgiữa kết quả trực tiếp và gián tiếp mà chủ thể kinh tế phải bỏ ra để đạt được kết quả đó

- Về mặt thời gian: Hiệu quả của doanh nghiệp phải là hiệu quả đạt đượctrong từng giai đoạn, trong từng thời kỳ và trong cả quá trình sản xuất

- Về mặt không gian: Hiệu quả kinh doanh chỉ có thể coi là đạt được tốt khitoàn bộ các hoạt động của các bộ phận, các đơn vị đều mang lại hiệu quả

- Về mặt chất: Hiệu quả hoạt động kinh doanh phản ánh trình độ sử dụng cácnguồn lực trong một doanh nghiệp Hiệu quả hoạt động kinh doanh phảnánh mối quan hệ mật thiết giữa kết quả thực hiện những mục tiêu kinh tếvới những yêu cầu và mục tiêu chính trị Xã hội

- Về mặt lượng: Hiệu quả hoạt động kinh doanh thể hiện trong mối tươngquan giữa thu và chi theo hướng tăng thu, giảm chi Doanh nghiệp, HTX đạthiệu quả khi nào kết quả đạt được lớn hơn chi phí bỏ ra, chi phí này càngnhỏ thì hiệu quả càng cao và ngược lại

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

Kết quả hoạt động kinh doanh có thể hiểu là những gì mà doanh ngiệp, HTXđạt được sau một quá trình hoạt động; có thể những đại lượng cân, đong, đo, đếm đượcnhư: tổng sản lượng, số sản phẩm tiêu thụ , doanh thu, lợi nhuận…; cũng có thể là cácđại lượng chỉ phản ánh mặt chất lượng hoàn toàn có tính chất định tính như: uy tín củadoanh nghiệp, uy tín của HTX, chất lượng sản phẩm dịch vụ… Do đó, kết quả bao giờcũng là mục tiêu của doanh nghiệp, HTX.

1.1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh dịch vụ của HTX nông nghiệp

a Vốn kinh doanh:

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp, HTX là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sảnđược sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, HTX Nó ảnhhưởng đến quy mô sản xuất, việc đưa ra các hoạt động sản xuất, cải tiến công nghệ,đổi mới cơ sở hạ tầng, trang thiết bị Đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp,hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ của các HTX đòi hỏi một lượng vốn khá lớn để triểnkhai thực hiện các dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp, trong khi đó, vòng quay củavốn chậm, hiệu quả kinh doanh không cao nên không thu hút được sự đầu tư, khó khănlại càng khó khăn hơn Do đó, phải có các chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh cóhiệu quả để có thể huy động vốn đáp ứng cho quá trình kinh doanh của mình

b Trình độ khoa học kỹ thuật

Trong sản xuất nông nghiệp, nông dân là người trực tiếp tham gia sản xuất, nhưng

họ là người có trình độ thấp, khả năng tiếp cận các tiến bộ khoa học kỹ thuật kém.Trong khi đó, đối tượng sản xuất nông nghiệp là những cơ thể sống, có quy luật sinhtrưởng và phát triển riêng vì thế đòi hỏi phải có những hiểu biết, những kiến thức khoahọc để tác động một cách đúng đắn nhằm mang lại năng suất cao Đối với các hoạtđộng dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp, đòi hỏi cán bộ thực hiện phải có trình độ

về khoa học kỹ thuật khi đó mới có thể điều hành được các thiết bị máy móc đáp ứngđược nhu cầu các hộ nông dân

c Kinh nghiệm quản lý

Kinh nghiệm quản lý của các cấp lãnh đạo có vai trò quyết định đến thành côngcủa HTX Nó được thể hiện trên tất cả mọi mặt: cơ cấu tổ chức phù hợp với quy mô;Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

hoạch định kế hoạch sản xuất phù hợp với điều kiện của địa phương; phân công laođộng hợp lý; quan tâm dến lợi ích của người nông dân và của tập thể; đào tạo, tuyểnchọn những người có trình độ chuyên môn cao.

Kinh nghiệm và trình độ quản lý của cán bộ lãnh đạo có ảnh hưởng quan trọngđến việc xây dựng phương án sản xuất kinh doanh của HTX , tính toán hiệu quả kinh

tế, xây dựng điều lệ HTX, xác định các quỹ vốn…

d Hệ thống thông tin

Trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ củaHTX thì việc nắm bắt các vấn đề về thông tin thị trường, khoa học công nghệ , các đốithủ cạnh tranh… là cần thiết, gióp phần đưa ra các kế hoạch kinh doanh đáp ứng nhucầu thị trường, mang lại hiệu quả cao

Bên cạnh đó, hoạt động kinh doanh dịch vụ của HTX còn chịu ảnh hưởng của một

số nhân tố như: khí hậu, thời tiết, địa hình, sự thay đổi của thị trường

1.1.2 Khái niệm, vai trò của HTX và HTX nông nghiệp

Trong sản xuất nông nghiệp, kinh tế hợp tác là một hình thức kinh tế mà nhờ đócác chủ thể kinh tế tự chủ có điều kiện phát triển Hợp tác trong lĩnh vực nông nghiệp

là một nhu cầu khách quan, hợp tác từ giản đơn đến phức tạp, từ đơn ngành đến đangành Trình độ hóa sản xuất càng cao thì nhu cầu hợp tác càng tăng, quan hệ hợp tácngày càng sâu rộng

Trang 20

- HTX

+ Hợp tác xã nông nghiệp

+ Hợp tác xã phi nông nghiệp

- Liên hiệp HTX, liên minh HTX

- Hiệp hội sản xuất

- Liên doanh sản xuất…

1.1.2.2 Khái niệm HTX và vai trò của HTX nông nghiệp

a Khái niệm

 Khái niệm HTX: “ HTX là hình thức tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộgia đình, pháp nhân có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theoquy định của luật này để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia HTX,cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng caođời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước”

(Trích: Luật HTX năm 2003 của Việt Nam)

HTX hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, tự chủ,

tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích quỹ

và các nguồn vốn khác của HTX theo quy định của pháp luật”

 Khái niệm HTX nông nghiệp: HTX nông nhiệp là một trong các hình thức cụthể của kinh tế hợp tác trong nông nghiệp, là tổ chức kinh tế của những người nôngdân có cùng nhu cầu và nguyện vọng tự nguyện liên kết lại để phối hợp, giúp đỡ nhauphát triển kinh tế hoặc đáp ứng tốt hơn nhu cầu về đời sống của mỗi thành viên tổ chức

và hoạt động theo các nguyên tắc, luật pháp quy định, có tư cách pháp nhân

(Trích: Bài giảng quảng trị doanh nghiệp nông nghiệp của TS Phùng Thị Hồng

Hà, Đại họC Kinh tế Huế năm 2004)

 Các hình thức HTX nông nghiệp:

- HTX nông nghiệp làm dịch vụ bao gồm:

+ Dịch vụ các yếu tố đầu vào cho sx nông nghiệp

+ Dịch vụ các khâu cho sx nông nghiệp

+ Dịch vụ quá trình tiếp theo của quá trình sx nông nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

- HTX sx kết hợp dịch vụ

- HTX sx kinh doanh toàn diện

1.1.2.3 Vai trò của HTX trong phát triển nông nghiệp nông thôn

Thông qua các hoạt động kinh tế- xã hội, HTX đã khẳng định được vai trò quantrọng không chỉ đối với sx kinh doanh và đời sống của hàng chục triệu người dân màcòn là nhân tố quan trọng góp phần thúc đẩy dân chủ, đảm bảo an sinh xã hội, ổn địnhchính trị ở cơ sở

Đảng và Nhà nước ta luôn khẳng định: “Phát triển HTX là con đường xóa đóigiảm nghèo nhanh và bền vững nhất trong giai đoạn CNH, HĐH hiện nay.” Lịch sửphát triển của các HTX ở Việt Nam đã khẳng định được vai trò và vị trí to lớn của cácHTX trong việc phát triển kinh tế, xã hội đất nước Vào những năm 50 và đến cuốinhững năm 60, ở miền Bắc có 2,4 triệu hộ (chiếm 84,8 %) và 76% diện tích ruộng đấttrong nông nghiệp vào làm ăn tập thể trong 41.000 HTX Chính số lượng đông đúctrong các HTX đã góp phần làm ra một lượng lương thực lớn, góp phần giải quyết vấn

đề lương thực ở miền Bắc và chi viện cho công cuộc đấu tranh ở miền Nam Sau ngàygiải phóng mặc dù có những sai lầm trong cách thức phân phối vật phầm nhưng cácHTX cũng tạo ra được một lượng vật phẩm lớn cho xã hội, góp phần giải quyết nhữngvấn đề khó khăn nhất trong giai đoạn này

Vai trò của HTX thể hiện rất rõ trong phòng chống thiên tai, có sức mạnh tập thể

sẽ hạn chấ thiệt hại; kinh tế hợp tác còn thúc đẩy văn hóa – xã hội ở cơ sở phát triển Ngàynay trong xu thế hội nhập, các HTX có một vai trò rất đặc biệt trong nền kinh tế quốc dân.Các HTX được tổ chức theo mô hình HTX kiểu mới, sx kinh doanh ngày càng hiệu quảhơn Các HTX nông nghiệp đã có những đóng góp nhất định vào sự phát triển kinh tế xãhội nông nghiệp nông thôn, đặc biệt là góp phần đáng kể vào phát triển kinh tế nông hộ.Nhờ có hoạt động của các HTX mà các yếu tố đầu vào, các khâu dịch vụ trong quá trìnhsản xuất nông nghiệp được cung cấp kịp thời, đầy đủ và bảo dảm chất lượng, các khâu sxtiếp theo được đảm bảo làm cho hiệu quả sx của nông hộ được nâng lên

Thông qua hoạt động dịch vụ, vai trò điều tiết sx của các HTX nông nghiệpđược thực hiệ theo hướng tập trung, tạo điều kiện hình thành các vùng chuyên canh,chuyên môn hóa cao

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

Mặt khác, hoạt động của các HTX là cầu nối giữa Nhà nước và nông dân Thôngqua HTX nông nghiệp, Nhà nước có thể thực hiệ các chính sách của mình với nhữngngười nông dân như chính sách khuyến nông, chính sách thuế và một số chính sách kinh

tế xã hội khác Các HTX chính là cầu nối giúp Nhà nước có thể chuyển giao các kỹthuật, khoa học công nghệ tiến bộ trong sx đến nông dân Đồng thời, các HTX cùng lànơi cung cấp cho Nhà nước những thông tin cơ bản về tình hình nông nghiệp nông thôn

để có những chính sách điều chỉnh phù hợp Ngược lại, đối với các hộ nông dân, HTX lànơi họ có thể tìm thấy các yếu tố đầu vào cho sx và tiêu thụ sản phẩm Và HTX cũngchính là nơi họ thể hiện những yêu cầu, nguyện vọng của mình đối với Nhà nước HTX

là nơi họ có thể tìm đến những lúc khó khăn trong sx và đời sống Vì vậy, kinh tế HTXkhông thể thiếu trong nền kinh tế, đặc biệt là trong nông nghiệp nông thôn

Ngoài ra, HTX có vai trò rất lớn trong việc nâng cao sức cạnh tranh của hàngnông sản trên thị trường trong nước cũng như quốc tế, thể hiện qua các nội dung sau:

- Với chức năng là người đại diện cho nhà sx, là nơi tiếp cận thị trường để thuthập và phân tích các thông tin thị trường, từ đó đưa ra các dự báo thời gian, số lượng,giá cả và xu hướng vận động của thị trường, đưa ra các định hướng sx sát với nhu cầuthị trường nhằm cung ứng hàng hóa với hiệu quả cao nhất

- Là người đại diện cho các cá nhân, hộ gia đình có thể trực tiếp bán hàng nôngsản cho người tiêu dùng, có thể làm trung gian giữa nhà sx với các doanh nghiệpthương mại bằng cách ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm hoặc trực tiếp ký hợp đồngxuất khẩu

- Là người đại diện cho những người nhà sx tham gia cung ứng hàng nông sản

để giảm bớt số lượng các chủ thể cung hàng nông sản trên thị trường nhằm mang lạihiệu quả cao hơn cho người sx nhờ giá cả cao hơn và ổn định hơn

- Là tổ chức trung gian có thể tập trung được một khối lượng hàng hóa lớn đểđáp ứng nhu cầu của thị trường Theo quy luật giá trị, ai là người cung ứng đại bộ phậnhàng hóa trên thị trường thì người đó có quyền định giá thị trường Mặt khác, khi cómột khối lượng hàng nông sản trong tay, các HTX có tiềm lực vật chất đủ mạnh đểgiành chiến thắng trong cạnh tranh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

- Địa bàn sx hàng nông sản thường xa thị trường tiêu thụ, lúc này HTX với vaitrò đầu mối đảm nhận khâu thu mua và đưa hàng hóa dến các thị trường sẽ tiết kiệmchi phí lưu thông, do đó lợi nhuận mang lại cho người sx sẽ cao hơn.

- Là trung gian giữa người sx và người tiêu dùng, HTX có đủ tư cách phápnhân Sự am hiể pháp luật, tiềm lực tài chính nhằm xây dựng và bảo vệ thương hiệuhàng nông sản Việt Nam Đồng thời HTX còn là tổ chức đứng ra đảm bảo ổn định cácnguồn cung nguyên liệu cho các doanh nghiệp chế biến trên cơ sở quan hệ cùng có lợi

- Là tổ chức trung gian làm cấu nối giữa chính sách của Nhà nước với hộ xãviên, trên thực tế, nhiều hộ gia đình làm kinh tế nhưng chưa thể tiếp cận với đăng kýkinh doanh, mã số thuế và hóa đơn chứng từ tiêu thụ hàng hóa nông sản, do đó thường

bị thua thiệt trong việc tiếp cận chính sách kinh tế hỗ trợ Bởi vậy, rất ít kinh tế hộhưởng lợi thông qua những chính sách hỗ trợ lãi suất, kích cầu đàu tư và tiêu dùnghiện nay Ở dâu có HTX, ở đó hộ xã viên dễ dàng tiếp cận hơn với những chủ trương,chính sách của Đảng và Nhà nước, và do đó, sẽ có lợi hơn trong sx, kinh doanh nóichung, tiêu thụ hàng hóa nông sản nói riêng

Tóm lại, HTX là một kiểu tổ chức sx kinh doanh do cá nhân, hộ gia đình, doanhnghiệp hoặc các tổ chức xã hội góp vốn giải quyết có hiệu quả hơn những vấn đề của

sx kinh doanh và đời sống Kinh tế HTX làm tăng nguồn thu ngân sách, thúc đẩy cạnhtranh với các thành phần kinh tế khác , đặc biệt giúp ics cho kinh tế hộ phát triển đadạng , phong phú Mặt khác, nhờ HTX mà làng nghề phát triển, các ngành nghề truyềnthống được khôi phục, bảo tồn được giá trị văn hóa góp phần làm chuyển dịch cơ cấukinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng CNH- HĐH

1.1.3 Các đặc điểm cơ bản, nguyên tắc tổ chức hoạt động của HTX

1.1.3.1 Các đặc điểm cơ bản của HTX theo luật

HTX theo luật là tổ chức tự chủ của những người lao động có nhu cầu, lợi íchchung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật, để phát huy sứcmạnh của tập thể và của từng xã viên, nhằm giúp nhau cải thiện đời sống, góp phầnphát triển kinh tế - xã hội của đất nước HTX có tư cách pháp nhân, có tổ chức chặtchẽ, hoạch toán độc lập, phải tự chịu trách nhiệm về các hoạt động của mình và đượcđối xử như các thành phần kinh tế khác

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

Từ khái niệm pháp lý về HTX cho thấy HTX có những đặc điểm sau đây:

 Thứ nhất: HTX trước hết là một tổ chức kinh tế

HTX dưới góc độ pháp luật, trước hết là một tổ chức kinh tế được thành lập để tiếnhánh các hoạt động sx kinh doanh và dịch vụ Là một tổ chức kinh tế, vốn kinh doanh củaHTX được hình thành từ vốn góp của các xã viên, vốn tích lũy thuộc sở hữu của HTX vàcác nguồn vốn khác có điều lệ tổ chức và hoạt động riêng, có tên gọi và biểu tượng riêng(nếu có), phải tự chủ và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt đông sx kinh doanh, về tàichính, về hoạch toán và hoạt động có hiệu quả để tồn tại và phát triển bền vững, đáp ứngnhu cầu của xã viên, được bình đẳng như các laoij hình doanh nghiệp khác

 Thứ hai: HTX là một tổ chức kinh tế mang tính xã hội cao

HTX là một tổ chức kinh tế tự chủ, cũng tiến hành các hoạt động sx kinh doanhnhư các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác Tuy nhiên, khác với các loạihình doanh nghiệp lấy lợi nhuận làm mục tiêu hoạt động, HTX với tư cách là tổ chứckinh tế và xã hội, phục vụ và hỗ trợ thành viên sx, kinh doanh , tăng thêm lợi ích chothành viên Trong hoạt động coi trọng các lợi ích kinh tế ( bao gồm lợi ích của cácthành viên và lợi ích của tập thể, các lợi ích xã hội của thành viên Sở dĩ thành viên gianhập HTX là vì họ cần được HTX phục vụ, cần HTX trợ giúp những việc mà họkhông thể tự làm hoặc làm không có hiệu quả Nhờ tham gia HTX mà các thành viênkhắc phục được những nhược điểm và những hạn chế của mình Hoạt động sx kinhdoanh của HTX có thể tạo ra lợi nhuận; lợi nhuận này hoặc được sử dụng để mở rộngtăng thêm việc phục vụ của HTX, hoặc được hoàn trả trực tiếp cho các thành viên Tuynhiên, HTX tuyệt nhiên không coi mục tiêu thu lợi nhuận theo ý nghĩa của các loạihình doanh nghiệp khác như công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanhnghiệp tư nhân…, qua đó, các thành viên sẽ được chia lãi cổ phần cao hơn và hàm ýthành viên vào HTX là đầu tư vốn vào để HTX được trả nhiều tiền hơn Mục tiêu củaHXT là phục vụ không chỉ là lợi nhuận Như vậy, HTX là một tổ chức mang tính cộngđồng và xã hội sâu sắc, trong đó các thành viên tham gia HTX được bình đẳng, dânchủ trong việc quản lý HTX- mỗi người một phiếu bầu, cùng có quyền lợi và nghĩa vụtrong phát triển HTX Chính vì vậy mà luật HTX năm 2003 không xác định HTX làmột loại hình doanh nghiệp mà coi HTX hoạt động như một loại hình doanh nghiệp.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

 Thứ ba: Đối tượng tham gia hoạt động HTX bao gồm tất cả các cá nhân, hộgia đình và pháp nhân.

 Thứ tư: Khi tham gia HTX xã viên bắt buộc pải góp vốn, còn việc góp sức làtùy thuộc loại hình HTX, vào yêu cầu của HTX và nguyện vọng của xã viên, khôngbắt buộc xã viên góp sức

 Thứ năm: HTX được thành lập dựa trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, xuất phát từ nhucầu, lợi ích chung của các thành viên liên kết lại với nhau để phát huy sức mạnh tập thể, cùnggiúp đỡ nhau thực hiện có hiệu quả hoạt động sx kinh doanh và nâng cao đời sống vật chấtcũng như tinh thần cho các thành viên, góp phần phát triển kinh tế xã hội của từng đất nước

 Thứ sáu: HTX là tổ chức kinh tế có chế độ trách nhiệm hữu hạn Nghĩa là khiHTX tuyên bố phá sản và toàn bộ tài sản của HXT được đưa ra phát mại để thanh toáncác khoản nợ, thì HTX chỉ chịu trách nhiệm trả nợ trong giới hạn vốn điều lệ, vốn tíchlũy và các nguồn vốn khác của HTX tại thời điểm tuyên bố phá sản Xã viên cũng chỉchịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp của mình

1.1.3.2 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của HTX

HTX tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc sau đây:

+ Tự nguyện: Mọi cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có đủ điều kiện theo quy địnhcủa luật HTX tán thành điều lệ đều có quyền gia nhập vào HTX, xã viên có quyền rakhỏi HTX theo quy định của điều lệ HTX

+ Dân chủ, bình đẳng và công khai: xã viên có quyền tham gia quản lý, kiểm tra,giám sát HTX và có quyền ngang nhau trong biểu quyết thực công khai phương hướngsxm kinh doanh, tài chính, phân phối và những vấn đề khác quy định trong luật HTX.+ Tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi ích: HTX tự chủ và tự chịu tráchnhiệm về hiệu quả hoạt động sx kinh doanh, tự chủ quyết định về phân phối thu nhập.Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ nộp thuế và trang trải các khoản lỗ của HTX,mộtphần chia theo vốn góp và công sức đóng góp của xã viên, phần còn lại chia đềucho xã viên theo mức độ sử dụng dịch vụ của HTX

+ HTX và phát triển cộng đồng: xã viên phải có ý thức phát huy tinh thần xây dựngtập thể và hợp tác với nhau trong HTX, trong cộng đồng xã hội, hợp tác giữa các HTXtrong và ngoài nước theo quy định của pháp luật

(Trích điều 5 luật HTX 2003 của Việt Nam)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

1.1.4 Các lọai hình HTX nông nghiệp ở nước ta hiện nay:

Tùy theo đặc điểm của mỗi nước và nhu cầu cụ thể của những người tham gia, do đặcđiểm của từng ngành nghề, lĩnh vực hoạt động sx kinh doanh mà HTX được xây dựng theomột mô hình nào đó nhằm đáp ứng nhu cầu đặt ra, vì vậy, các loại hình HTX rất đa dạng

Nhìn chung về loại hình HTX trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ởnước ta và thực tiễn hoạt động của HTX nông nghiệp kiểu mới, chúng ta có thể kháiquát HTX nông nghiệp với các mô hình sau:

 Loại thứ nhất: HTX nông nghiệp làm dịch vụ: loại hình HTX nông nghiệpđược tách hẳn để làm chức năng dịch vụ nông nghiệp, bao gồm dịch vụ các yếu tố đầuvào như: HTX cung ứng vật tư (giống, phân bón, thuốc trừ sâu,…); dịch vụ các khâucho sx nông nghiệp như: dịch vụ làm đất, tưới tiêu, bảo vệ thực vật…; dịch vụ quátrình tiếp theo của sx nông nghiệp như: dịch vụ chế biến, thu mua, tiêu thụ sản phẩm…

 Loại thứ hai: HTX vừa làm dịch vụ vừa tổ chức sx tập trung ở các mức độ vàquy mô khác nhau (thường gọi là HTX sx kinh doanh dịch vụ tổng hợp)

Các HTX loại này thường tồn tại dưới dạng HTX chuyên môn hóa theo sản phẩm

Đó là HTX chuyên ngành, gắn sx với chế biến và tiêu thụ Loại hình này phổ biến nhất làcác HTX nuôi trồng thủy hải sản, chăn nuôi gia súc tập trung, trồng rừng…

 Loại thứ ba: là các HTX sx tập trung như: HTX chăn nuôi hay trồng trọt…Đây là loại hình HTX, trong đó, các TLSX chính được tập thể hóa, lao động được tổchức theo hướng chuyên môn hóa với sự điều hành chỉ đạo chung của Ban Quản Trị,loại hình này ở nước ta trong thời kỳ bao cấp là phổ biến, hiện nay và trong tương laigần đang có xu hướng giảm xuống

Với các loại hình HTX nông nghiệp nêu trên, tùy theo đặc điểm từng ngành,trình độ sx của các hộ nông dân, điều kiện của từng địa phương mà lựa chọn loại hìnhHTX sao cho có hiệu quả thiết thực, đặc biệt, HTX htwcj swl là “bà đỡ” cho kinh tế hộphát triển, góp phần đẩy nhanh quá trình CNH – HĐH nông nghiệp nông thôn

1.1.5 Đặc trưng của HTX kiểu mới

Từ nội dung của luật HTX năm 2003 và các quan điểm có tính chất nguyên t ắctrong xây dựng kinh tế tập thể đã nêu trong nghị định số 13 – NQ/TW, hội nghi 5, banTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

chấp hành trung ương khóa IX về “Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu quả kinh tế củakinh tế tập thể” có thể nêu lên các đặc trưng cơ bản của HTX kiểu mới như sau:

 Về thành viên tham gia HTX:

Khác với HTX kiểu cũ, thành viên HTX chỉ bao gồm các cá nhân, HTX kiểumới là một tổ chức kinh tế do các thành viên , bao gồm các cá nhân, hộ gia đình vàpháp nhân (người lao động, cán bộ, doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc các thành phầnkinh tế…), cả người có ít vốn và người có nhiều vốn có nhu cầu tự nguyện góp vốnhoặc có thể góp sức lập ra và tự chịu trách nhiệm về các hoạt động của mình theo cácquy định của Pháp luật về HTX

 Về quan hệ sở hữu:

Trong các mô hình HTX kiểu cũ, sở hữu cá nhân không được thừa nhận, sở hữucác hộ gia đình bị xóa bỏ, chỉ thừa nhận chế độ sở hữu tập thể về tư liệu sx, người laođộng vào HTX phải đóng góp ruộng đất, trâu bò, công cụ sx chủ yếu Trong HTX kiểumới, sở hữu tập thể và sở hữu cá nhân của các thành viên được phân rõ Sở hữu tập thểbao gồm các nguồn vốn tích lũy tái đầu tư, các tài sản do tập thể mua sắm dùng chohoạt động của HTX, tài sản trước đây được giao cho tập thể sử dụng và tài sản do Nhànước hoặc các tổ chức, các cá nhân trong và ngoài nước tài trợ làm tài sản không chia

và các quỹ không chia

 Về quan hệ quản lý trong HTX:

Trong các HTX kiểu cũ, quan hệ giữa xã viên và HTX là quan hệ phụ thuộc Xãviên bị tách rời khỏi tư liệu sx trở thành người lao động làm công theo sự điều hànhtập trung của HTX, tính chất hợp tác tích cực trong HTX không còn Trong các HTXkiểu mới, quan hệ hợp tác giữa các thành viên là quan hệ bình đẳng, thỏa thuận, tựnguyện cùng có lợi và cùng chịu rủi ro trong sx kinh doanh Hoạt động sx kinh doanhcủa HTX không bao trùm hoạt động của xã viên mà chỉ ở từng khâu công việc, từngcông đoạn nhằm hỗ trợ

Thành viên tham gia quyết định những công việc quan trọng của HTX như sửađổi điều lệ HTX, tổ chức lại HTX… Nguyên tắc bầu cử và biểu quyết được thực hiệnbình đẳng, mỗi thành viên một phiếu bầu, không phân biệt số vốn góp ít hay nhiều

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

 Trong các HTX kiểu cũ, chế độ phân phối mang nặng tính bình quân, baocấp, chủ yếu phân phối theo công lao động, việc phân phối theo vốn hầu như khôngđược thực hiện Vì vậy, không khuyến khích được người lao động hăng hái tham giasản xuất, thiếu gắn bó với HTX, chủ yếu dành công sức cho gia đình Trong HTX kiểumới, hình thức phân phối được thực hiện theo nguyên tắc công bằng Người lao dộng

là xã viên, ngoài tiền công được nhận theo số lượng và chất lượng lao động, vừa theovốn góp và theo mức độ dịch vụ

 Về quy chế quản lý đối với các HTX:

HTX kiểu mới đã được giải phóng khỏi sự ràng buộc cứng nhắc của cơ chế tậptrung, bao cấp Nếu như trước đây, mọi hoạt động sx kinh doanh cũng như hoạch toán đềutheo sự chỉ đạo trực tiếp của cấp trên và theo kế hoạch của Nhà nước thì nay, HTX thựcthụ là những tổ chức kinh tế tự chủ Vai trò quản lý của Nhà nước đối với các HTX đượcchuyển qua việc ban hành pháp luật và các chính sách khuyến khích kinh tế hợp tác

 Về quy mô và phạm vi hoạt động:

Hoạt động của các HTX trước đây, đặc biệt là các HTX tín dụng nông nghiệp,thường bị gói gọn trong địa giới hành chính xã phường Ngày nay, các HTX có thểhoạt động ở nhiều ngành nghề lĩnh vực khác nhau, không giới hạn địa giới hành chính.Các HTX có thể liên kết thành các liên minh HTX Mỗi thành viên có thể tham gianhiều HTX nếu điều lệ HTX không hạn chế, không giới hạn về số lượng thành viênkhi tham gia HTX

 Về hiệu quả hoạt động của các HTX:

HTX là một tổ chức kinh tế gồm nhiều chủ sở hữu, hoạt động lấy lợi ích kinh tếlàm chính bao gồm cả lợi ích thành viên và lợi ích tập thể, nhưng HTX còn có vai tròquan trọng trong việc xóa đói giảm nghèo, công bằng xã hội…

 Về quy mô HTX:

Mô hình HTX kiểu mới linh hoạt, đa dạng về hình thức, phù hợp với các đặcđiểm từng vùng, ngành; với trình độ phát triển từ thấp tới cao, từ làm dịch vụ đầu vào,đầu ra phục vụ cho hoạt động sx kinh doanh của các thành viên, đến mở mang ngànhnghề, vươn ra kinh doanh tổng hợp và hình thành các doanh nghiệp trực thuộc dướihình thức công ty trách nhiệm hữu hạn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

1.1.6 Sự cần thiết khách quan phải đổi mới HTX:

Chúng ta thấy rằng, bên cạnh những mặt đã làm được thì kinh tế hợp tác màtiêu biểu là các HTX nước ta hiện nay vẫn còn một số tồn tại nhất định Do vậy, việcđổi mới các HTX là hết sức cần thiết, nhằm từng bước đưa các HTX nước ta sx tiếnlên hiện đại, làm ăn ngày càng có hiệu quả hơn Bất cứ một thế lực nào trong xã hộicũng cần có sự đổi mới, sự đổi mới này nhằm phù hợp với sự phát triển của xã hội Dovậy, việc đổi mới các HTX lại càng cần thiết hơn khi sx đã vào thời kỳ hiện đại, trình

độ của lực lượng sản xuất ngày càng phát triển Điều này đặt ra tính tất yếu nhằm làmcho quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượng sản xuất trong các HTX hiện nay

Do các tài nguyên thiên nhiên ngày càng hữu hạn, đặc biệt là các tài nguyên

về đất đai, lao động và nột số tài nguyên khác nên con người phải biết sử dụng hợp lýcác nguồn tài nguyên này Chính điều này buộc các HTX phải thực hiện đổi mới trongcách sử dụng cũng như quản lý nguồn lực này nhằm làm tăng tính hiệu quả của sảnxuất Việc đổi mới sẽ tạo cho các HTX sản xuất kinh doanh mạnh mẽ và vững vàng,giúp họ có thể tăng giá trị sản xuất trong điều kiện giới hạn về nguồn lực

Ngày nay, mặc dù trình độ dân trí của con người đã tăng lên đáng kể songnhững người nông dân vẫn gặp không ít khó khăn trong đời sống và sản xuất Do vậy,

họ vẫn rất cần đến sự quan tâm giúp đỡ của các HTX Để làm được điều này, các HTXcần không ngừng nâng cao năng lực thực sự của mình để phục vụ ngày càng tốt hơnnhững nhu cầu đó Điều này chính là đòi hỏi sự đổi mới ở các HTX hiện nay Các hộnông dân Việt Nam hiện nay thường gặp những khó khăn đó là thiếu nguồn lực sảnxuất (vốn, khoa học kỹ thuật,…), và trình độ quản lý Bên cạnh đó, đầu ra cho sảnphẩm cũng như chế biến và tiêu thụ sản phẩm là điều hết sức cần thiết do kinh tế hộphát triển theo hướng sản xuất hàng hóa Cho nên, khi các HTX tiến hành đổi mới sẽlàm cho khả năng giải quyết những vấn đề này cho nông hộ càng có hiệu quả hơn vàngười nông dân sẽ an tâm hơn trong sản xuất và đời sống

Một vấn đề hết sức quan trọng thôi thúc các HTX đổi mới đó là xu hướngquốc tế hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng mạnh mẽ Hiện nay, Việt Nam đã làthành viên chính thức của Tổ chức Thương mại thế giới WTO, do đó, sẽ mở ra những

cơ hội cũng như thách thức đối với nền kinh tế Việt Nam Trong xu hướng chung đó,Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

các HTX không ngừng đổi mới để có thể tự tìm cho mình một chỗ đứng trên thị trườngtrong và ngoài nước, biến những thách thức thành cơ hội trong quá trính sản xuất kinhdoanh của mình Việc đổi mới này là thực hiện đồng bộ từ trong nhận thức đến nhữnghành động bên ngoài của các HTX Nếu không đổi mới thì các HTX Việt Nam sẽ giàcỗi và không còn sức mạnh cạnh tranh với các thành phần khác cũng như với các đốithủ bên ngoài.

Chính vì những lý do trên mà việc đổi mới các HTX là một điều tất yếu Việcđổi mới các HTX cần theo những hướng phù hợp để số lượng các HTX làm ăn cóhiệu quả và có năng lực cạnh tranh ngày càng tăng lên , phù hợp với giai đoạn pháttriển mới – giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế

1.1.7 Phương hướng đổi mới HTX

Qua hơn 40 năm xây dựng và phát triển, các HTX nông nghiệp đã trải quanhiều giai đoạn Hiện nay, trong nông nghiệp vẫn còn tồn tại các HTX nông nghiệpvới các mức độ sau:

 Loại HTX đổi mới có kết quả: Số HTX này chiếm khoảng 18,5% tổng sốHTX Song số HTX làm ăn có hiệu quả chỉ khỏng 5% - 8%

 Loại HTX hoạt động một vài khâu nhưng kết quả thấp: loại này chiếmkhoảng 44% so với tổng số HTX hiện có, khâu dịch vụ HTX hoạt động chủ yếu làthủy nông, song càng hoạt động thì HTX càng có những biểu hiện yếu kém

 Loại HTX chỉ tồn tại trên hình thức:

Tuy hằng năm có một số tự giải thể nhưng tỷ lệ HTX loại này vẫn tăng domột số HTX trung bình trở thành hình thức, loại này chiếm 37,7% tổng số HTX hiện

có, có nhiều nơi tỷ lệ này lên đến 50 – 60% Loại HTX này vẫn còn Ban quản tị vàChủ nhiệm HTX nhưng không hoạt động kinh tế Đại hội xã viên khoonh họp được đểbầu Ban quản trị mới, mặc dù đã hết nhiệm kỳ, tài sản vốn quý của các HTX khôngcòn, có nơi vốn của các HTX bị xã viên chiếm dụng hết

Tuy Đảng và Chính phủ đã có những chủ trương, chính sách đổi mới HTX,các địa phương tiến hành chuyển đổ các HTX nông nghiệp theo luật nhưng đa số đổimới đó chỉ là bước đầu Cần tiếp tục đổi mới các HTX nông nghiệp theo các phươnghướng cơ bản sau:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

+ Đối với các HTX đã chuyển đổi có hiệu quả bước đầu: Cần tiếp tục chuyểnđổi về hình thức tổ chức và quản lý cũng như phương thức tổ chức quản lý kinh doanhnâng cao trình độ quản lý HTX.

+ Đối với các HTX chưa chuyển đổi và có khả năng chuyển đổi cần tiến hànhchuyển đổi ngay theo hai nội dung:

 Một là: chuyển đổi mô hình tổ chức quản lý kinh doanh sang các HTX dịch vụtổng hợp hay dịch vụ chuyên khâu tùy theo điều kiện cụ thể của từng địaphương

 Hai là: chuyển đổi nội dung tổ chức kinh doanh trong các HTX theo hướng gắnvới quyền lợi và nghĩa vụ một cách trực tiếp cho từng lao động quản lý vàngười lao động Gắn việc nâng cao trình độ và năng lực của cán bộ quản lý vớităng cường vốn quỹ đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho các HTX

 Đối với các HTX khác, chính quyền cần hướng xã viên tự quyết định giải thể vàchuyển sang các hình thức kinh tế hợp tác mới

1.1.8 Tổ chức quản lý dịch vụ trong HTX nông nghiệp

1.1.8.1 Đặc điểm của dịch vụ nông nghiệp

Dịch vụ nông nghiệp dược hiểu là những hoạt động tạo điều kiện và cung cấpnhững yếu tố cần thiết hoặc cần có cho một quá trình sx kinh doanh một loại sản phẩmnào đó trong nông nghiệp như: cung cấp giống cây trồng, làm đất tưới tiêu, bảo vệđòng ruộng mà tự người sx một mình không làm được hoặc có thể tự làm nhưngkhông cao, cho nên họ phải tiếp nhận các yếu tố đó từ bên ngoài bằng các hình thứckhác nhau như mua bán, trao đổi, thuê hoặc nhờ… Dịch vụ nông nghiệp có một số đặcđiểm như sau:

 Dịch vụ nông nghiệp mang tính thời vụ:

Do đặc điểm của sx nông nghiệp mang tính thời vụ , vì vậy, hoạt động dịch vụnông nghiệp mang tính thời vụ rõ rệt Như việc cung ứng, sử dụng các dịch vụ nôngnghiệp chỉ xuất hiện vào những thời điểm nhất định trong năm, đặc biệt những dịch vụcho ngành trồng trọt Muốn dịch vụ tốt, các tư thương, các chủ doanh nghiệp cũngnhư chủ nhiệm HTX cần nắm vững tính thời vụ đối với từng loại dịch vụ để dự trữ hợp

lý, đáp ứng nhu cầu của nông dân, hộ gia đình xã viên

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

 Tính có thể “tự dịch vụ” của dịch vụ nông nghiệp

Nhìn chung, sx nông nghiệp là loại sx giản đơn, ít đòi hỏi trình độ cao vềchuyên môn Những dịch vụ có tính lao vụ như làm đất, chăm sóc, phòng trừ sâubệnh… người sx đều có thể tự làm lấy được Vì vậy, cần nắm vững nhu cầu về dịch vụcủa khách hàng và phải biết loại dịch vụ nào xã viên tự làm được và làm có hiệu quảthì để họ làm Đối với những dịch vụ mà tự hộ xã viên không thể làm được hoặc làmđược mà hiệu quả không cao thì HTX cần phải tổ chức hoạt động

 Dịch vụ nông nghiệp được cung cấp từ nhiều nguồn khác nhau và mang tínhcạnh tranh cao

Trong thị trường dịch vụ nông thôn, các thành phần kinh tế khác nhau tham giadịch vụ ngày càng nhiều Do vậy, cạnh tranh là điều dễ hiểu Doanh nghiệp hay HTXmuốn mở rộng dịch vụ có hiệu quả cần phải nâng cao chất lượng dịch vụ, hạ giá dịch

vụ, cung cấp kịp thời, thuận tiện… Nền kinh tế thị trường hiện nay, sx hàng hóa pháttriển, sức sx phát triển, lượng cung ứng hàng hóa dịch vụ lớn hơn nhu cầu tiêu dùng, vìvậy, người mua dễ dàng lựa chọn hàng hóa, dịch vụ, giá cả… để quyết định mua haykhông Do đó, doanh nghiệp hay HTX làm dịch vụ phải nắm vững tâm lý xã viên đểphục vụ tối đa, thông qua đó mà tăng khối lượng, doanh số dịch vụ và tăng lợi nhuận

 Dịch vụ nông nghiệp chỉ có hiệu quả cao khi thực hiện đồng thời và trên phạm

vi rộng lớn như: dịch vụ tưới tiêu, cung cấp điện, BVTV- BVĐR, tiêu thụ sản phẩm

Những dịch vụ này đòi hỏi sự hợp tác trong cung cấp và sử dụng dịch vụ Vìvậy, đây là những dịch vụ HTX cần ưu tiên trong lựa chọn và tổ chức hoạt động màcòn khuyến khích xã viên sử dụng dịch vụ của HTX để giảm thấp chi phí sx của hộ

Nhiều loại dịch vụ của hộ rất khó định lượng chính xác như: dịch vụ tưới tiêu, BVĐR… Vì vậy sẽ rất khó cho việc xác định nhu cầu, lập kế hoạch , ký hợp đồng giaokhoán và đặc biệt là hạch toán thanh toán hợp đồng Đây cũng là một vấn đề khó, dễđưa đến thiệt thòi cho người sử dụng dịch vụ và mất sự công bằng giữa xã viên vớinhau Việc tính đơn giá dịch vụ thủy lợi căn cứ vào diện tích (đầu sào) như hiện nay,

BVTV-rõ ràng không hợp lý, vì nó không tính đến chất lượng tưới tiêu, do vậy đây cũng làdịch vụ người sử dụng hay thắc mắc khi thanh toán

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

1.1.8.2 Định hướng hoạt động dịch vụ trong HTX nông nghiệp

Các loại hình dịch vụ hiện nay HTX đang làm có một số điểm chung như:

Các dịch vụ phần lớn tập trung vào phục vụ sản xuất kinh doanh nông nghiệpThực hiện các dịch vụ có sử dụng các cơ sở vật chất kỹ thuật công cộng như: hệthống kênh mương, công trình thủy nông, điện dân dụng

Phần lớn các dịch vụ có tính chất tài chính thương mại làm được rất ít Chỉ mớitập trung vào các dịch vụ trong giai đoạn trước và trong sản xuất, còn các dịch vụ saugiai đoạn sản xuất làm được rất ít nhất là các dịch vụ như chế biến, tiêu thụ sản phẩm-loại dịch vụ quyết định hiệu quả kinh doanh của hộ gia đình xã viên và cũng là dịch vụ

hộ nông dân rất cần nhưng HTX rất khó làm

- Để tổ chức các hoạt động kinh doanh dịch vụ tốt thì việc xây dựng phương án sảnxuất kinh doanh có ý nghĩa vô cùng quan trọng Một số HTX khi xây dựng kế hoạch sảnxuất chủ yếu dựa vào phương án có sẵn làm thủ tục đăng ký hoạt động kinh doanh, chưaxây dựng một cách chi tiết từng vùng, từng năm, từng loại dịch vụ Kết quả là không quyđịnh được chi phí (giá cả) cho từng loại dịch vụ, làm cho việc thu chi phí từng xã viênthiếu căn cứ gây mất công bằng trong việc sử dụng các dịch vụ Số HTX có xây dựngphương án kinh doanh cũng gặp nhiều khó khăn về phương pháp xây dựng Để xây dựngđược phương án kinh doanh có tính khả thi cần phải có một số điều kiện:

+ Có hệ thống định mức kinh tế- kỹ thuật cho từng loại dịch vụ

+ Xây dựng được mức lao động và đơn giá trả công lao động

+ Xây dựng được đơn giá của từng dịch vụ

1.1.8.3 Các điều kiện cần thiết để làm dịch vụ nông nghiệp

HTX không nhất thiết kinh doanh mọi dịch vụ, mà nên tập trung vào một sốdịch vụ có hiệu quả và xã viên có nhu cầu, một số căn cứ để HTX lựa chọn:

 Tính phổ biến của các loại dịch vụ: tức là loại dịch vụ gắn liền với tư liệu sảnxuấtt có tính chất xã hội hóa cao như: thủy nông, điện,… Việc cung cấp và sử dụngloại dịch vụ như vậy đòi hỏi sự hợp tác mới có thể làm được, chưa nói đến hiệu quảcao hay thấp , nghĩa là dịch vụ chỉ có thể tập thể mới làm có hiệu quả

 Nhu cầu dịch vụ của hộ nông dân và nhu cầu của thị trường dịch vụ địaphương: Nhu cầu về dịch vụ bao gồm nhu cầu của các hộ gia đình xã viên và các hộTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

gia đình ngoài HTX Những loại dịch vụ có nhu cầu lớn nếu HTX không làm thì từng

hộ nông dân cũng phải làm như dịch vụ làm đất, BVTV- BVĐR, giống, tiêu thụ sảnphẩm… nhu cầu dịch vụ của các hộ nông dân càng lớn thì HTX cần phải làm Trướchết HTX cần phải tập trung vào các dịch vụ cho hộ gia đình xã viên Tuy nhiên, đểnâng cao hiệu quả các hoạt động dịch vụ, phát triển kinh tế thi trường, HTX cần chú ýđến nhu cầu dịch vụ của các dân cư trong vùng, nhất là các hộ dân cư lân cận để mộtmặt giúp đỡ họ, mặt khác, để chứng minh tính ưu việt của HTX để từ đó lôi kéo họtham gia vào HTX

 Nông dân tự mình không làm được, làm không trọn vẹn hoặc làm không cóhiệu quả: Một trong những lý do khiến người dân tham gia vào HTX đó là họ khôngthể tự làm dịch vụ được mọi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh hoặc những khâu

mà họ tự phục vụ được nhưng đạt hiệu quả kinh tế không cao như các dịch vụ cungcấp điện, BVTV- BVĐR, tưới tiêu, tiêu thụ sản phẩm Vì vậy, HTX phải làm tốtnhững dịch vụ mà xã viên không thể làm được Nếu những dịch vụ này HTX làm tốtthì hộ nông dân sẽ có điều kiện tiết kiệm được chi phí sản xuất từ đó nâng cao hiệu quảkinh tế của hộ gia đình

 HTX có khả năng đáp ứng các loại dịch vụ đó: Như khả năng về vốn, đặcbiệt là những loại dịch vụ đòi hỏi vốn lớn (cung ứng vật tư, giống,…), khả năng về cán

bộ nhất là những dịch vụ kinh doanh đòi hỏi kiến thức và kỹ năng về thị trường, khảnăng của hệ thống tổ chức, tiếp nhận và phân phối dịch vụ, khả năng về cơ sở kỹ thuậtnhư nhà kho, máy móc, phương tiện vận tải, phương tiện quản lý

 Vai trò và tính chất quan trọng của dịch vụ đối với lợi ích cộng đồng: Tức làdịch vụ mà việc thực hiện nó có ảnh hưởng rất lớn đến lợi ích chung của cộng đồng dù

nó có thể thực hiện mà không cần đến vai trò của HTX như dịch vụ BVTV- BVĐR,thú ycó thể thực hiện ở quy mô gia đình nhưng bởi tầm quan trọng của nó đối với cộngđồng mà HTX cần phải dành quyền thực hiện và coi đó là dịch vụ “bắt buộc” đối với

hộ xã viên Như vậy, loại dịch vụ mà HTX lựa chọn không cố định bất biến, tùy từngnơi, từng giai đoạn có thể thay đổi cho phù hợp Tuy nhiên, theo xu hướng chung tronghoạt động dịch vụ, các HTX nên đi theo mô hình kinh doanh dịch vụ tổng hợp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

1.1.9 Các chỉ tiêu đánh giá quả hoạt động kinh doanh của HTX

Hiệu quả kinh tế của các hoạt động dịch vụ trong HTX nông nghiệp có thể đánhgiấ qua một số chỉ tiêu chủ yếu sau:

- Doanh thu từ hoạt động khác: lãi cho vay vốn, lãi từ góp vốn liên doanh liênkết với các đơn vị khác, thu từ hoạt động do thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, …

1.1.9.2 Chi phí

Chi phí của HTX là toàn bộ giá trị hao phí về mặt vật chất, lao động và tiền màHTX đã bỏ ra trong quá trình hoạt động kinh doanh Chi phí của HTX bao gồm:

- Chi phí trực tiếp cho từng dịch vụ kinh doanh, bao gồm:

+Chi phí vật tư: bao gồm chi phí về nguyên liệu, nhiên liệu, dụng cụ, … đã chidùng trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm dịch vụ

+ Chi phí tiền công: bao gồm tiền công cho xã viên tham gia trực tiếp vào hoạtđộng kinh doanh của HTX , của đội, các tổ chức dịch vụ và tiền công thuê ngoài

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: là tiền phải trích khấu hao trong năm củanhững tài sản cố định sử dụng trực tiếp trong sản xuất kinh doanh dịch vụ

+ Chi phí mua ngoài: bao gồm các khoản tiền chi phí cho thuê ngoài sửa chữatài sản cố định, tiền trả cho chi nhánh điện, tiền nước, điện thoại, chi phí vận chuyểnbốc vác hàng hóa, tiền trả hoa hồng đai lý, tiền thuê tư vấn các dịch vụ thuê ngoài khácphục vụ cho hoạt động kinh doanh

+ Ngoài ra, còn một số chi phí trực tiếp khác:

Chi phí quản lý HTX: là những chi phí chi dùng cho công tác quản lý kinhdoanh dịch vụ, quản lý hành chính và các chi phí khác có liên quan đến hoạt động củaHTX, bao gồm:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

 Chi phí tiền công cho cán bộ quản lý HTX: gồm tiền công và phụ cấp cho banquản lý; ban kiểm soát và nhân viên giúp việc cho bộ máy quản lý HTX.

 Chi phí vật liệu dụng cụ văn phòng

 Chi phí sữa chữa tài sản văn phòng quản lý

 Chi phí dịch vụ mua ngoài: tiền điện, điện thoại, … phục vụ công tác quản lý

 Chi phí bằng tiền khác: các khoản thuế gián thu, lệ phí phải nộp trong kinhdoanh, chi phí tiếp khách, chi phí giao dịch đối ngoại, hội nghị, …

- Chi phí hoạt động tài chính của HTX bao gồm:

+ Chi phí về lãi phải trả cho số vốn huy động trong kỳ

+ Chi phí liên quan đến các hoạt động bên ngoài HTX nhằm mục đích sử dụngcác nguồn vốn, tăng thêm thu nhập

- Chi phí bất thường, bao gồm:

+ Chi phí cho thuê tài sản

+ Một số khoản chi phí xảy ra không thường xuyên như chi phí nhượng bán thanh

lý tài sản cố định, chi phí tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, chi phí thu tiền phạt

1.1.9.3 Lợi nhuận

Lợi nhuận của HTX là kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh dịch vụ, đây

là chỉ tiêu phản ánh hoạt động kinh doanh của HTX sau khi đã trừ chi phí, bao gồm:lợi nhuận từ hoạt động tài chính, lợi nhuận từ hoạt động khác …

-1.1.9.4 Tỷ suất lợi nhuận / vốn

Tỷ suất lợi nhuận/ vốn (%) = (Tổng lợi nhuận thu được / Tổng vốn sản xuất) * 100%

1.1.9.5 Lợi nhuận / chi phí

Lợi nhuận/ Chi phí (%) = ( Tổng lợi nhuận thu được / tổng chi phí sản xuất) * 100%

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

1.2.1 Lịch sử phát triển của HTX ở Việt Nam

1.2.1.1 Trước đổi mới

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

Thời kỳ này HTX bắt đầu xây dựng và phát triển ở miền Bắc Sau khi miền Bắchoàn toàn giải phóng, thực hiện chỉ thị trung ương (5-1955), nông dân miền bắc đượcchia cấp ruộng đất và trở thành nhừng hộ nông dân tự chủ sx và có nhu cầu đổi cônghợp tác để phát triển sx Đến năm 1958, toàn miền Bắc dã xây dựng gồm 245.000 tổđổi công, thu hút 66% tổng số hộ tham gia Hội nghị thứ 8 Ban chấp hành Trung ươngkhóa II (8/ 1955) đã đề ra chủ trương xây dựng 6 HTX nông nghiệp tại 6 tỉnh chọn làmthí điểm, chủ yếu là từ đổi công lên HTX Toàn miền Bắc lúc này đã có 4.832 HTXvới 126.082 hộ nông dân tham gia.

 Thời kỳ 1961- 1975:

Đây là thời kỳ đưa HTX từ bậc thấp lên bậc cao, quy mô HTX được mở rộngtheo mô hình tập thể hóa Đến giữa năm 1961 có 35.000 HTX, trong đó có 12% là HTXbậc cao có quy mô thôn, quy mô xã, đồng thời, số hộ xin ra khỏi HTX hoăc phản đối mởrộng quy mô HTX cũng trở thành phổ biến ở nhiều nơi Qúa trình mở rộng và củng cốHTX luôn mâu thuẫn, trái ngược với kết quả thu được trong sx nông nghiệp Cuối năm

1973, miền Bắc có 1.089 HTX tan rã hoàn toàn, 27.036 hộ xã viên xin ra HTX

 Thời kỳ 1976- 1980:

Đây là thời kỳ tiếp tục mở rộng và củng cố HTX gắn với chủ trương cấp huyện

ở miền Bắc Còn ở miền Nam, sau ngày giải phóng, phong trào hợp tác hóa nôngnghiệp lại diễn ra ồ ạt rộng khắp Tuy nhiên, mô hình HTX tập thể hóa khi áp dụngvào miền Nam đã sớm bộc lộ những khuyết điểm và nhanh chóng tan rã Dẫn đến nềnkinh tế đất nước lâm vào khủng hoảng trầm trọng, trước hết là khủng hoảng kinh tế tậpthể trong nông nghiệp trên phạm vi cả nước

 Thời kỳ 1981- 1988:

Trước diễn biến phong phú và phức tạp của thực tế sx, trên cơ sở đánh giá tìnhhình thực tiễn, ngày 13/01/1988 BBT TW Đảng đã ban hành chỉ thị 100 CT/TW,chính thức thực hiện chế độ khoán sản phẩm cuối cùng đến nhóm và người lao động

Có thể coi đây là cái mốc khởi đầu cho một quá trình đổi mới từng bước cơ chế quản

lý kinh tế nông nghiệp nói chung, cơ chế quản lý HTX nói riêng Nó đã trở thành mộtgiải pháp tình thế có hiệu quả, đáp ứng được nguyện vọng, quyền lợi của nông dân,khơi dậy sinh khí mới trong nông thôn, nông nghiệp và gợi mở một hướng mới để tìmTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

tòi, đổi mới cơ chế quản lý trong nông nghiệp Tuy nhiên, sau một thời gian phát huytác dụng, cơ chế khoán 100 đã bộc lộ những hạn chế, và ảnh hưởng sâu sắc đến nềnkinh tế đát nước Thực tế đòi hỏi phải có cơ chế quản lý mới và tất yếu đưa đến sự rađời nghị quyết 10 Bộ Chính Trị (5/4/1988) để đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp.

1.2.1.2 Sau đổi mới

 Giai đoạn 1988- 1996:

Nghị quyết 10 của bộ chính trị và Nghị Quyết Hội nghị lần thứ 6 BCHTW khóa

VI (29/03/1989) đã dề cập tới những quan điểm, phương hướng tiếp tục đổi mới HTX

và tập đoán sx Đây được coi là sự đổi mới có tính chất bước ngoặt về nhận thức trong

cơ chế kinh tế trong nông nghiệp, về vai trò và vị trí khách quan của kinh tế hộ nôngdân, quan điểm mới về chế độ kinh tế hợp tác trong nông nghiệp

Nhà nước đã ban hành luật đất đai năm 1993 cùng với Nghị quyết 64/CP củaChính phủ về việc giao đất cho hộ nông dân sử dụng lâu dài Theo đó, hộ gia đình xãviên được quyền tự chủ trong sx kinh doanh, được quyền lựa chọn các yếu tố đầu vào

và tự quyết định bán sản phẩm

Tuy nhiên, trong một giai đoạn dài của thời kỳ đổi mới, không ít các HTX nôngnghiệp đã rơi vào tình trạng “giậm chân tại chỗ”, thậm chí nhiều HTX buộc phải giảithể vì hoạt động không hiệu quả Đánh giá về thực trạng của các HTX nông nghiệptrong thời kỳ đổi mới, Thứ trưởng Hồ Xuân Hùng cho biết, các HTX trong thời kỳ nàyđêì rơi vào tình trạng “ách tắc”, tại nhiều địa phương HTX nông nghiệp còn bị lãngquên Điểm báo động đỏ cho sự “tan rã” đó đã khiến Nhà nước phải có những chínhsách, biện pháp khôi phục, phát huy tiềm năng vốn có của các HTX nông nghiệp trướckia, hay còn gọi là nền kinh tế tập thể tại các địa phương

 Giai đoạn 1996 đến nay:

Sau khi luật HTX năm 1996 được ban hành và có hiệu lực từ ngày 1/1/1997 thìtình hình chuyển đổi HTX nông nghiệp ở nước ta đã được thực hiện rộng khắp tại cácđịa phương

Sau 5 năm khi luật HTX được ban hành, tính đến giữa năm 2002, cả nước có2.569 HTX thành lập mới và 6.384 HTX đã chuyển đổi theo luật trong tổng số 10.331HTX Sau khi áp dụng luật HTX năm 1996 thì trong thực tiễn đã bộc lộ những điểmTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

không phù hợp, vì thế, luật HTX năm 2003 được phát hành nhằm sửa đổi, bổ sung luậtHTX năm 1996 cho phù hợp với thực tiễn.

Sau khi có luật HTX năm 2003

Căn cứ Nghị quyết Đại hội IX, Nghị quyết số 13 và Hội nghị BCHTW Đảnglần thứ 5 (khóa IX) về kinh tế tập thể, Luật HTX năm 2003, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã

có thông tư số 04/2004/TT- BKH ngày 13/12/2004 về việc hướng dẫn xây dựng pháttriển khu vực kinh tế tập thể năm 2006- 2010

Theo số liệu báo cáo của các địa phương, hiện cả nước có trên 9.000 HTX nôngnghiệp, trong đó có 76,41% HTX chuyển đổi từ HTX cũ, tổng số xã viên khoảng 6,5triệu người, tỷ lệ hộ nông dân tham gia HTX nông nghiệp đạt khoảng 58% Tại hộithảo tổng kết 4 năm thục hiện dự án Tăng cường chức năng HTX nông nghiệp ở ViệtNam do tổ chức cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA) tài trợ vừa diễn ra, Thứtrưởng Bộ NN&PTNT Hồ Xuân Hùng một lần nữa khẳng định vai trò của các HTXnông nghiệp trong tiến trình phát triển nền kinh tế nông nghiệp nói riêng và nền kinh

tế cả nước nói chung Phát triển HTX nông nghiệp, cải thiện nó sao cho phù hợp , hiệuquả là đòn bẩy bảo đảm cân bằng mức sống giữa khu vực nông thôn và thành thị

Sau 4 năm (2006- 2010) thực hiện dự án, không ít các HTX nông nghiệp của ta

đã được “lột xác”, phát huy hiệu quả kinh tế cao Theo ông Nguyễ Văn Nghiêm,Trưởng phòng kinh tế hợp tác trang trại (Cục KTHT và PTNT Bộ NN&PTNT), sau khitriển khai dự án, các HTX nông nghiệp đã tiếp thu được rất nhiều kinh nghiệm từ các

mô hình HXT nông nghiệp tiên tiến ở Nhật Bản Số HTX tổ chức tiêu thụ sản phẩmtăng, hoạt động tín dụng nội bộ cũng phát triển Nhiều HTX khá đang có xu hướng mởrộng các ngành nghề dịch vụ mới theo mô hình HTX nông nghiệp đa chức năng.Trong năm 2008, có 6.688 HTX hoạt động có lãi chiếm 74% tổng số HTX , lãi bìnhquân là 50 triệu đồng/ HTX, nhiều HTX có lãi từ 20- 30 triệu đồng Ông Nguyễn ChíQúy, Phó Chi cục trưởng, Chi cục Phát triển nông thôn Hà Nội cho biết, Hà Nội hiện

có gần 1.000 HTX nông nghiệp, trong đó 50% số HTX đạt kết quả kinh doanh dịch vụkhá, 30% đạt trung bình và vẫn còn 20% HTX thuộc loại yếu kém, không hiệu quả

1.2.2 Tình hình hoạt động của các HTX nông nghiệp ở tỉnh Quảng Trị

Kinh tế tập thể có vai trò vị trí vô cùng quan trọng trong tiến trình phát triển đấtnước nói chung, tỉnh Quảng Trị nói riêng Trong tiến trình xây dựng nông thôn mới,Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

hoạt động của các hình thức tổ chức kinh tế trong nông nghiệp và nông thôn, mà nòngcốt là hợp tác xã nông nghiệp và dịch vụ nông nghiệp (HTX NN và DV NN) đóng vaitrò hết sức quan trọng Nghị Quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã khẳngđịnh Kinh tế nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vữngchắc của nền kinh tế quốc dân, thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển, nâng cao thunhập cho người dân nông thôn.

Thực tiễn qua triển khai thực hiện Nghị quyết 26- Hội nghị lần thứ bảyBCHTW Đảng (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và triển khai thực hiệnQuyết định 800/QĐ-TTg về xây dựng nông thôn mới ở Quảng Trị trong thời gian qua

đã khẳng định, thành phần kinh tế tập thể, mà nồng cốt là các HTX NN và DV NN nếuphát triển đúng hướng, sẽ là một yếu tố và động lực cơ bản để đổi mới tư duy, nângcao trình độ sản xuất trên mọi phương diện cho người nông dân và đem lại hiệu quảkinh tế cao trong khu vực nông nghiệp nông thôn, tạo nền tảng để thúc đẩy quá trìnhxây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới

Trong những năm qua, với yêu cầu trong phát triển nông nghiệp, nông dân vànông thôn, cùng với sự chỉ đạo sâu sát của các cấp ủy Đảng, chính quyền và các cơquan quản lý chuyên ngành về lĩnh vực kinh tế tập thể như: các Ban đổi mới và pháttriển kinh tế tập thể các cấp, liên minh HTX và Chi cục Phát triển nông thôn , kinh tếhợp tác xã ở Quảng Trị đã có những bước phát triển đáng kể cả về số lượng lẫn hiệuquả hoạt động sản xuất kinh doanh HTX hoạt động với quy mô rộng lớn trong tất cảcác ngành, các lĩnh vực, hình thức hoạt động phong phú, đa dạng, có hiệu quả Sảnphẩm của nhiều HTX đã tạo được chổ đứng trên thị trường Nhiều HTX đã huy độngđược các nguồn lực, mở thêm các ngành nghề, dịch vụ mới hỗ trợ hộ xã viên, chuyểndịch cơ cấu kinh tế, tổ chức dồn điền đổi thửa, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôithích hợp với điều kiện tự nhiên, mùa vụ và lợi thế của từng vùng

Tính đến cuối năm 2011, toàn tỉnh có 358 HTX trong đó có 278 HTX nôngnghiệp đang hoạt động, trong đó có: 13 HTX quy mô toàn xã chiếm tỷ lệ 4,74%, 39HTX quy mô liên thôn chiếm tỷ lệ 14,23% và 230 HTX quy mô thôn chiếm tỷ lệ81,03% Phần lớn HTX sau khi chuyển đổi theo luật HTX 2003 đã tiến hành cũng cốkiện toàn lại bộ máy quản lý, chuyển hướng hoạt động chủ yếu cung cấp các loại hìnhTrường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 19/10/2016, 22:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Phạm Thế Cần – TS. Vũ Văn Phúc, PGS.TS. Nguyễn Văn Kỹ, Kinh tế hợp tác trong nông nghiệp nước ta hiện nay Khác
2. TS. Pùng Thị Hồng Hà, bài giảng quảng trị doanh nghiệp nông nghiệp, đại học Kinh tế – Huế năm 2004 Khác
3. Nguyễn Ngọc Thân, Trịnh Văn Sơn, giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh , trường Đại học Kinh tế Huế, 2000. Internet Khác
1. Luật HTX năm 2003, Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa VI, kỳ họp thứ 4 (từ ngày 21/10 đến ngày 26/11 năm 2003) Khác
2. Chính phủ, Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển HTX Khác
3. Chính phủ, Nghị định số 177/2004/NĐ-CP ngày 12/10/2004 quy định chi tiết thi hành một số điều luật HTX năm 2003 Khác
5. Báo cáo quyết toán năm 2011 và báo cáo tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2011 – Phương hướng sản xuất kinh doanh dịch vụ năm 2012 của HTX NN Hưng Nhơn Khác
6. Báo cáo quyết toán năm 2011 và báo cáo tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2011 – Phương hướng sản xuất kinh doanh dịch vụ năm 2012 của HTX NN An Thơ Khác
7. Báo cáo quyết toán năm 2011 và báo cáo tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2011 – Phương hướng sản xuất kinh doanh dịch vụ năm 2012 của HTX NN Phú Kinh.Trường Đại học Kinh tế Huế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Phân loại HTX NN của huyện Hải Lăng năm 2011 - Đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh dịch vụ ở các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn xã hải hòa  huyện hải lăng  tỉnh quảng trị
Bảng 1 Phân loại HTX NN của huyện Hải Lăng năm 2011 (Trang 42)
Bảng 2: Tình hình dân số và lao động của xã Hải Hòa qua ba năm (2009 – 2011) - Đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh dịch vụ ở các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn xã hải hòa  huyện hải lăng  tỉnh quảng trị
Bảng 2 Tình hình dân số và lao động của xã Hải Hòa qua ba năm (2009 – 2011) (Trang 45)
Bảng 3: Cơ cấu diện tích đất đai của xã Hải Hòa năm 2011 - Đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh dịch vụ ở các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn xã hải hòa  huyện hải lăng  tỉnh quảng trị
Bảng 3 Cơ cấu diện tích đất đai của xã Hải Hòa năm 2011 (Trang 46)
Bảng 4: Tình hình vốn kinh doanh của các HTX nông nghiệp ở xã Hải Hòa - Đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh dịch vụ ở các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn xã hải hòa  huyện hải lăng  tỉnh quảng trị
Bảng 4 Tình hình vốn kinh doanh của các HTX nông nghiệp ở xã Hải Hòa (Trang 50)
Bảng 5: Tình hình số lượng và chất lượng cán bộ quản lý các HTX nông nghiệp xã Hải Hòa năm 2011 - Đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh dịch vụ ở các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn xã hải hòa  huyện hải lăng  tỉnh quảng trị
Bảng 5 Tình hình số lượng và chất lượng cán bộ quản lý các HTX nông nghiệp xã Hải Hòa năm 2011 (Trang 53)
Bảng 6: Kết quả hoạt động dịch vụ thủy lợi, tiêu úng năm 2011 của các HTX - Đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh dịch vụ ở các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn xã hải hòa  huyện hải lăng  tỉnh quảng trị
Bảng 6 Kết quả hoạt động dịch vụ thủy lợi, tiêu úng năm 2011 của các HTX (Trang 59)
Bảng 7: Kết quả hoạt động dịch vụ bảo vệ thực vật năm 2011 của các HTX nông - Đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh dịch vụ ở các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn xã hải hòa  huyện hải lăng  tỉnh quảng trị
Bảng 7 Kết quả hoạt động dịch vụ bảo vệ thực vật năm 2011 của các HTX nông (Trang 60)
Bảng 8: Kết quả hoạt động dịch vụ làm đất năm 2011 của các HTX nông nghiệp - Đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh dịch vụ ở các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn xã hải hòa  huyện hải lăng  tỉnh quảng trị
Bảng 8 Kết quả hoạt động dịch vụ làm đất năm 2011 của các HTX nông nghiệp (Trang 61)
Bảng 10: Kết quả hoạt động dịch vụ giống cây trồng năm 2011 của các HTX nông - Đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh dịch vụ ở các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn xã hải hòa  huyện hải lăng  tỉnh quảng trị
Bảng 10 Kết quả hoạt động dịch vụ giống cây trồng năm 2011 của các HTX nông (Trang 63)
Bảng 11: Kết quả hoạt động dịch vụ bảo vệ nông năm 2011 của các HTX nông - Đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh dịch vụ ở các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn xã hải hòa  huyện hải lăng  tỉnh quảng trị
Bảng 11 Kết quả hoạt động dịch vụ bảo vệ nông năm 2011 của các HTX nông (Trang 64)
Bảng 12: Kết quả hoạt động dịch vụ vật tư nông nghiệp năm 2011 của các HTX - Đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh dịch vụ ở các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn xã hải hòa  huyện hải lăng  tỉnh quảng trị
Bảng 12 Kết quả hoạt động dịch vụ vật tư nông nghiệp năm 2011 của các HTX (Trang 65)
Bảng 14: Kết quả hoạt động dịch vụ tiêu thụ sản phẩm năm 2011 của các HTX - Đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh dịch vụ ở các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn xã hải hòa  huyện hải lăng  tỉnh quảng trị
Bảng 14 Kết quả hoạt động dịch vụ tiêu thụ sản phẩm năm 2011 của các HTX (Trang 67)
Bảng 15: Kết quả hoạt động dịch vụ đấu trưa đồn ô đổi thửa của xã viên năm - Đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh dịch vụ ở các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn xã hải hòa  huyện hải lăng  tỉnh quảng trị
Bảng 15 Kết quả hoạt động dịch vụ đấu trưa đồn ô đổi thửa của xã viên năm (Trang 68)
Bảng 18: Đánh giá của xã viên về giá cả các dịch vụ của các HTX nông nghiệp xã - Đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh dịch vụ ở các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn xã hải hòa  huyện hải lăng  tỉnh quảng trị
Bảng 18 Đánh giá của xã viên về giá cả các dịch vụ của các HTX nông nghiệp xã (Trang 76)
Bảng 19: Đánh giá của xã viên về vai trò của HTX nông nghiệp trên địa bàn xã - Đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh dịch vụ ở các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn xã hải hòa  huyện hải lăng  tỉnh quảng trị
Bảng 19 Đánh giá của xã viên về vai trò của HTX nông nghiệp trên địa bàn xã (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w