1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng các mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững của nông hộ tại các xã vùng cát của huyện hải lăng

101 373 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 4,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG CÁC MÔ HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG CỦA NÔNG HỘ T

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG CÁC MÔ HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG CỦA NÔNG HỘ TẠI CÁC XÃ VÙNG CÁT CỦA

HUYỆN HẢI LĂNG

Trang 2

Lời Cảm Ơn

Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những

sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác

Để có được kết quả này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được sự hướng dẫn chu đáo, tận tình, sự giúp đỡ của quý Thầy cô giáo, gia đình và bạn bè

Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Thầy giáo, PGS.TS.Bùi Dũng Thể là người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành bài khóa luận

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các Chú, các Bác và toàn thể các anh (chị) làm việc tại Phòng Nông nghiệp huyện Hải Lăng đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập trong suốt thời gian thực tập tại cơ quan Tôi xin cảm ơn UBND các xã: Hải Dương, Hải Ba, Hải Quế…và các phòng, ban, cá nhân đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong thời gian thu thập thông tin, tài liệu, nghiên cứu hoàn thành luận văn

Trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm Khóa luận, khó tránh khỏi những sai sót, rất mong quý Thầy, Cô giáo bỏ qua Đồng thời,

do sự hiểu biết cũng như kinh nghiệm thực tiễn của bản thân còn hạn chế nên bài Khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của Thầy, Cô để bài Khóa luận được hoàn thiện hơn Tôi xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 5 năm 2016

Sinh viên Nguyễn Thị Huyền

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 3

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU v

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ vi

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii

ĐƠN VỊ QUY ĐỔI viii

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ix

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Lí do chọn đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu: 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở lí luận 4

1.1.1 Khái niệm và phân loại các mô hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững 4

1.1.1.1 Khái niệm sử dụng đất bền vững 4

1.1.1.2 Mô hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững 6

1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng các mô hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững của nông hộ 8

1.1.2.1 Các nhân tố về đặc điểm của nông hộ 8

1.1.2.2 Các nhân tố về đất đai 9

1.1.3 Mô hình kinh tế lượng đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố đến việc áp dụng mô hình sử dụng đất sản xuất bền vững 10

1.2 Cơ sở thực tiễn 12

1.2.1 Tình hình áp dụng các mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững của nông hộ ở Việt nam 12

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 4

nghiệp bền vững của nông hộ ở tỉnh Quảng Trị 18

1.2.2.1 Tình hình suy thoái đất ở Quảng Trị 18

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÁC MÔ HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG TẠI CÁC XÃ VÙNG CÁT HUYỆN HẢI LĂNG 25

2.1 Tình hình cơ bản của huyện Hải Lăng và các xã vùng cát 25

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 25

2.1.1.1 Vị trí địa lí 25

2.1.1.2 Địa hình 26

2.1.1.3 Khí hậu 27

2.1.1.4 Nhiệt độ 27

2.1.1.5 Chế độ mưa 27

2.1.1.6 Độ ẩm không khí 27

2.1.1.7 Chế độ gió 27

2.1.1.8 Bão và lũ lụt 28

2.1.1.9 Thủy văn 28

2.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 28

2.1.2.1 Các nguồn tài nguyên 28

2.1.2.2 Tình hình dân số và lao động 31

2.1.2.3 Cơ cấu các ngành kinh tế tại huyện Hải Lăng 34

2.1.2.4 Đặc điểm về cơ cấu hạ tầng 37

2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Hải Lăng và các xã vùng cát 39

2.1.4 Phân tích đặc điểm sinh thái đất của các xã nghiên cứu 40

2.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Hải Lăng qua 3 năm 42

2.3 Tình hình áp dụng các mô hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững của các xã vùng cát huyện Hải Lăng 46

2.3.1 Các mô hình sử dụng đất nông nghiệp của các xã vùng cát huyện Hải Lăng 46

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 5

2.3.2.1 Tình hình cơ bản của nhóm hộ điều tra 55

2.3.2.2 Tình hình sử dụng đất đai của các nhóm hộ điều tra 57

2.4 Thực trạng áp dụng các mô hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững của nông hộ 58

2.4.2 Nhận thức của người dân về mô hình sử dụng đất bền vững 59

2.4.3 Tình hình áp dụng các mô hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững của nông hộ 60

2.5 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng mô hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững dựa vào hàm sản xuất 65

CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ KHI ÁP DỤNG CÁC MÔ HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG TẠI CÁC XÃ VÙNG CÁT HUYỆN HẢI LĂNG 67

3.2 Giải pháp nâng cao việc áp dụng các mô hình sử dụng đất bền vững tại huyện Hải Lăng 68

3.2.1 Giải pháp về kỹ thuật 68

3.2.2 Giải pháp về chính sách vốn và tín dụng 68

3.2.3 Giải pháp về đất đai 69

3.2.4 Giải pháp về thị trường 69

3.2.5 Giải pháp về cơ sở hạ tầng 70

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71

1 Kết luận 71

2 Kiến nghị 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73 PHỤ LỤC

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 6

FAO Food and Agriculture Organization of the United Nations CTLC Công thức luân canh

ĐX Đông Xuân

HT Hè Thu TBKT Tiến bộ kĩ thuật KHKT Khoa học kĩ thuật PTNT Phát triển nông thôn UBND Ủy ban nhân dân VAC Vườn ao chuồng BVTV Bảo vệ thực vật CN-XD Công nghiệp – xây dựng

PCCR Phòng chống cháy rừng CN- TTCN Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp LDNN Lao động nông nghiệp

Trang 7

Sơ đồ 1: Sơ đồ vị trí huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị 25

Sơ đồ 2: Sơ đồ 2 xã nghiên cứu 41Biểu đồ 1: Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất năm 2015 43

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 8

Bảng 1: Mẫu điều tra theo địa bàn nghiên cứu 3

Bảng 2: Diễn giải các biến độc lập trong mô hình logit ảnh hưởng đến việc áp dụng mô hình sử dụng đất sản xuất bền vững 10

Bảng 3: Diễn giải các biến độc lập trong mô hình binary logistic ảnh hưởng đến áp dụng TBKT trong sản xuất lúa 11

Bảng 4: Hiện trạng sử dụng đất 2015 29

Bảng 5: Diện tích, dân số, mật độ dân số Huyện Hải Lăng năm 2014 32

Bảng 6: Số lao động trong độ tuổi phân theo giới tính, thành thị/nông thôn 33

Bảng 7 : Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Hải Lăng giai đoạn 2013 – 2015 44

Bảng 8: Các công thức luân canh tại địa bàn 2 xã nghiên cứu 46

Bảng 9: Lịch thời vụ của các loại cây trồng 47

Bảng 10: Các mô hình bền vững tại địa bàn các xã điều tra 49

Bảng 11: Lịch thời vụ của các mô hình bền vững 50

Bảng 12: Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra năm 2015 56

Bảng 13: Tình hình sử dụng đất đai của hộ điều tra năm 2015 57

Bảng 14: Nguồn tiếp cận thông tin về các mô hình sử dụng đất bền vững của nông hộ 58

Bảng 15: Nhận định của nông hộ về mô hình sử dụng đất bền vững 59

Bảng 16: Tình hình nông hộ áp dụng theo các mô hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững 60

Bảng 17: Đánh giá mức độ quan trọng của các mục tiêu trong việc áp dụng mô hình sử dụng đất bền vững 62

Bảng 18: Khó khăn trong áp dụng mô hình sử dụng đất bền vững 63

Bảng 19: Lí do nông hộ không áp dụng mô hình sử dụng đất bền vững 63

Bảng 20: Nguồn cung cấp tín dụng của nông hộ 64

Bảng 21: Kết quả phân tích hồi quy bằng mô hình binary logistic 65

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 10

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Hệ thống hóa cơ sở lí luận, thực tiễn về áp dụng mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững

- Nhận diện và xác định các mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững tại các xã vùng cát huyện Hải Lăng

- Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến việc áp dụng mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững của nông hộ tại các xã vùng cát huyện Hải Lăng

- Đề xuất các giải pháp tăng cường áp dụng các mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững của nông hộ tại các xã vùng cát huyện Hải Lăng

 DỮ LIỆU PHỤC VỤ NGHIÊN CỨU

Số liệu thứ cấp: Số liệu được thu thập trong giai đoạn 2010 – 2015

- Dựa vào số liệu điều tra của Phòng Nông nghiệp huyện Hải Lăng, các niên giám thống kê của huyện, các báo cáo của Phòng nông nghiệp huyện và xã, một số tạp chí sách báo liên quan, internet,…

-Căn cứ vào các số liệu sơ cấp và số liệu thứ cấp thu thập được để mô tả các đặc trưng của vấn đề từ đó phân tích, đánh giá theo các chỉ tiêu qua thời gian

- Vận dụng hàm hồi quy logit để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng các mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững

Số liệu sơ cấp: Điều tra nông hộ tại các xã Hải Ba, Hải Dương áp dụng mô hình sử dụng đất bền vững năm 2015

 PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG CHO NGHIÊN CỨU

- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:

+ Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Được thu thập từ điều tra phỏng vấn 50

hộ áp dụng mô hình và 50 hộ không áp dụng mô hình ở địa bàn nghiên cứu bằng cách xây dựng phiếu điều tra căn cứ vào nội dung nghiên cứu theo phương pháp điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 11

+ Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Dựa vào số liệu điều tra của Phòng Nông nghiệp huyện Hải Lăng, các niên giám thống kê của huyện, các báo cáo của Phòng nông nghiệp huyện và xã, một số tạp chí sách báo liên quan, internet,…

- Phương pháp phân tích và thống kê mô tả: Căn cứ vào các số liệu sơ cấp và số liệu thứ cấp thu thập được để mô tả các đặc trưng của vấn đề từ đó phân tích, đánh giá theo các chỉ tiêu qua thời gian

- Phương pháp phân tích tương quan hồi quy logit Vận dụng hàm hồi quy logit

để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng các mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững

 CÁC KẾT QUẢ MÀ NGHIÊN CỨU ĐẠT ĐƯỢC

Qua thời gian thực tập tại Phòng nông nghiệp huyện Hải Lăng để nghiên cứu về các mô hình sử dụng đất bền vững trên địa bàn các xã vùng cát huyện Hải Lăng tôi đã đạt được kết quả như sau:

Nghiên cứu đã cho thấy rằng, tình hình đất đai trên địa bàn huyện Hải Lăng nói chung và các xã vùng cát nói riêng hiện nay đang có xu hướng giảm dần và bị suy thoái nghiêm trọng Nhiều diện tích đất phục vụ sản xuất nông nghiệp cũng mất dần do con người sử dụng cho các mục đích khác một cách bất hợp lý

Trong những năm qua, mặc dù chính quyền địa phương đã đưa ra nhiều mô hình

sử dụng đất bền vững, nhiều biện pháp canh tác hiệu quả nhưng số lượng nông hộ áp dụng vẫn còn rất hạn chế, họ chưa mạnh dạn đầu tư để sản xuất vì sợ rủi ro Điều kiện

tự nhiên, tính chất khắc nghiệt của vùng cùng với thị trường không ổn định là những khó khăn mà nông hộ đang gặp phải

Điều quan trọng nhất là nghiên cứu đã phân tích được những nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng mô hình sử dụng đất bền vững của nông hộ, từ đó đề ra những giải pháp thiết thực nhất nhằm khuyến khích nhiều hộ nông dân tin tưởng áp dụng

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 12

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Lí do chọn đề tài

Tài nguyên thiên nhiên là các sản phẩm của tự nhiên, do tự nhiên sinh ra và là có hạn Trong quá trình khai thác và sử dụng cho mục đích của mình con người đã lấy đi những tài nguyên này để khai thác, tuy nhiên nếu việc khai thác đó bừa bãi sẽ làm nguồn tài nguyên ngày càng suy thoái Đất đailà nguồn tài nguyên như thế, là địa bàn phân bố của con người, là nơi phát triển xây dựng các cơ sở kinh tê – văn hoá – xã hội Đất không những dành cho nông - lâm – ngư nghiệp mà còn tham gia vào mục đích khác như công nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ, giao thông Việc sử dụng đất vào nhiều mục đích khác nhau đã làm ảnh hưởng tới đất theo nhiều hướng khác nhau Trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng đặc biệt quan tâm tới vấn đề phát triển bền vững, trong đó việc sử dụng đất bền vững là một lí do để FAO đề ra “Hiến chương đất đai “ hợp lí vì sự an toàn lương thực và sự tồn tại của loài người trên thế giới

Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển nhanh của nền kinh tế, tốc độ

đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ, quỹ đất nông nghiệp ngày càng giảm, thách thức lớn đặt

ra cho ngành nông nghiệp cũng như khu vực nông thôn là làm thế nào với diện tích ngày càng bị thu hẹp như vậy nhưng vẫn tạo ra được nhiều sản phẩm cho thu nhập cao đáp ứng được nhu cầu nông sản của xã hội

Vùng đất cát có vai trò rất quan trọng cho sản xuất nông lâm nghiệp và các ngành khác, tuy nhiên việc sử dụng đất cát đang gặp nhiều trở ngại do địa hình bị chia cắt, độ phì tự nhiên thấp, khả năng giữ nước, dinh dưỡng kém, năng suất cây trồng thấp Chính bởi vậy, việc sử dụng tài nguyên đất cát cần phải được nhìn nhận một cách khoa học trên cơ sở sử dụng có hiệu quả và bền vững để tránh những hậu quả sau này do việc sử dụng chúng một cách thiếu ý thức và duy ý chí.Đối với các xã vùng ven biển, hàm lượng chất hữu cơ trong đất được bổ sung chủ yếu từ xác thực vật Tuy nhiên, hệ thực vật ở đây rất nghèo nàn, sinh khối thấp nên lượng bổ sung chất hữu cơ hằng năm rất hạn chế Quá trình khô hạn, nguy cơ hoang mạc hóa, quá trình rửa trôi – bạc màu…đang diễn ra mạnh ở những vùng đất trống, những vùng canh tác không thường xuyên ở các xã vùng cát tỉnh Quảng Trị

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 13

Hải Lăng là một trong 8 huyện có diện tích đất cát khá lớn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Cùng với một không gian mang sắc thái khí hậu nhiệt đới ẩm, nơi đây là tiềm năng lớn để phát triển nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản, nhưng đến nay việc sử dụng đất cát của vùng nhìn chung hiệu quả vẫn chưa cao Vì vậy, nghiên cứu thực trạng, đánh giá ảnh hưởng của từng nhân tố đến việcáp dụng mô hình sử dụng đất bền vững ở Hải Lăng đặc biệt là các xã vùng cát để phát huy yếu tố tích cực đồng thời khắc phục những mặt hạn chế là rất cần thiết Xuất phát từ thực tế đó, tôi tiến hành

nghiên cứu đề tài: “ Nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng các mô hình sử dụng đất

sản xuất nông nghiệp bền vững của nông hộ tại các xã vùng cát của Huyện Hải Lăng " cho khóa luận tốt nghiệp của mình

1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hóa cơ sở lí luận, thực tiễn về áp dụng mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững

- Nhận diện và xác định các mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững tại các xã vùng cát huyện Hải Lăng

- Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến việc áp dụng mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững của nông hộ tại các xã vùng cát huyện Hải Lăng

- Đề xuất các giải pháp tăng cường áp dụng các mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững của nông hộ tại các xã vùng cát huyện Hải Lăng

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lí luận và thực tiễn về áp dụng mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vikhông gian: Nghiên cứu trên địa bàn một số xã vùng cát thuộc huyện Hải Lăng

+ Phạm vi thời gian:

 Số liệu thứ cấp: Số liệu được thu thập trong giai đoạn 2010 – 2015

 Số liệu sơ cấp: Điều tra tình hình áp dụng các mô hình sử dụng đất bền vững của nông hộ năm 2015

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 14

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:

+ Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Được thu thập từ điều tra phỏng vấn 50hộ áp dụng mô hình và 50 hộ không áp dụng mô hình ở địa bàn nghiên cứu bằng cách xây dựng phiếu điều tra căn cứ vào nội dung nghiên cứu theo phương pháp điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên

Bảng 1: Mẫu điều tra theo địa bàn nghiên cứu Địa điểm Hộ áp dụng

mô hình

Hộ không áp dụng

mô hình

Tổng số hộ điều tra

Nguồn: Số liệu điều tra hộ, 2015

+ Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Dựa vào số liệu điều tra của Phòng Nông nghiệp huyện Hải Lăng, các niên giám thống kê của huyện, các báo cáo của Phòng nông nghiệp huyện và xã, một số tạp chí sách báo liên quan, internet,…

- Phương pháp phân tích và thống kê mô tả: Căn cứ vào các số liệu sơ cấp và số liệu thứ cấp thu thập được để mô tả các đặc trưng của vấn đề từ đó phân tích, đánh giá theo các chỉ tiêu qua thời gian

- Phương pháp phân tích tương quan hồi quy logit Vận dụng hàm hồi quy logit

để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng các mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 15

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Quan điểm này đã được nhiều nhà khoa học và các tổ chức quốc tếđi sâu nghiên cứu trên nhiều vùng của thế giới, trong đó có Việt Nam Việc sử dụng đất bền vững nhằm đạt được các mục tiêu sau:

+ Duy trì, nâng cao sản lượng (hiệu quả sản xuất)

+ Giảm rủi ro sản xuất (an toàn)

+ Bảo vệ tiềm năng nguồn lực tự nhiên, ngăn ngừa thoái hóa đất và nước (bảo vệ) + Có hiệu quả lâu dài (lâu bền)

+Được xã hội chấp nhận (tính chấp nhận)

Như vậy sử dụng đất bền vững không chỉ thuần túy về mặt tự nhiên mà còn cả về mặt môi trường, lợi ích kinh tế và xã hội.Năm mục tiêu nguyên tắc trên đây là trụ cột của việc sử dụng đất bền vững.Trong thực tiên, việc sử dụng đất đạt được cả 5 mục tiêu trên thì sự bền vững sẽ thành công, nếu không sẽ chỉ đạt được sự bền vững ở một vài bộ phận hay sự bền vững có điều kiện Tại Việt Nam, việc sử dụng đất bền vững cũng dựa trên những nguyên tắc trên và được thể hiện trong 3 yêu cầu sau:

- Bền vững về mặt kinh tế: Cây trồng cho hiệu quả cao, được thị trường chấp

nhận Hệ thống sử dụng đất phải có mức năng suất sinh học cao trên mức bình quân vùng có cùng điều kiện đất đai Năng suất sinh học bao gồm các sản phẩm chính và phụ (đối với cây trồng là gỗ, hạt, củ, quả,…và tàn dư để lại) Một hệ thống sử dụng đất

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 16

bền vững phải có năng suất trên mức bình quân vùng, nếu không sẽ không cạnh tranh

được trong cơ chế thị trường

Về chất lượng: sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại địa phương, trong nước

và xuất khẩu, tùy mục tiêu của từng vùng

Tổng giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích là thước đo quan trọng nhất của hiệu quả kinh tế đối với một hệ thống sử dụng đất Tổng giá trị trong một giai đoạn hay cả chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng, nếu dưới mức đó thì người sử dụng đất sẽ không có lãi, hiệu quả vốn đầu tư phải lớn hơn lãi suất tiền vay vốn ngân hàng

- Bền vững về mặt xã hội: Thu hút được lao động, đảm bảo đời sống xã hội phát

triển Đáp ứng nhu cầu của nông hộ là điều quan tâm trước nếu muốn họ quan tâm đến lợi ích lâu dài (bảo vệ đất, môi trường, ) Sản phẩm thu được cần thỏa mãn cái ăn, cái mặc và nhu cầu sống hàng ngày của người nông dân

Nội lực và nguồn lực địa phương phải được phát huy Hệ thống sử dụng đất phải được tổ chức trên đất mà nông dân có quyền hưởng thụ lâu dài, đất đã được giao và rừng đã được khoán với lợi ích các bên cụ thể.Sử dụng đất sẽ bền vững nếu phù hợp với nền văn hóa dân tộc và tập quán địa phương, nếu ngược lại sẽ không được cộng đồng ủng hộ

- Bền vững về mặt môi trường: Loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được độ màu

mỡ của đất, ngăn chặn thoái hóa đất và bảo vệ môi trường sinh thái Giữ đất được thể hiện bằng giảm thiểu lượng đất mất hàng năm dưới mức cho phép

+ Độ phì nhiêu đất tăng dần là yêu cầu bắt buộc đối với quản lý sử dụng bền vững + Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (> 35%)

+ Đảm bảo đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài (đa canh bền vững hơn độc canh, cây lâu năm có khả năng bảo vệ đất tốt hơn cây hằng năm…)

→ Ba yêu cầu bền vững trên là cơ sở xem xét và đánh giá các loại hình sử dụng đất hiện tại Thông qua việc xem xét và đánh giá các yêu cầu trên để giúp cho việc định hướng phát triển nông nghiệp ở vùng sinh thái.[2]

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 17

1.1.1.2 Mô hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững

Hiện nay, các mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững gồm có 3 nhóm chính như sau:

a) Mô hình nông – lâm kết hợp:

- Khái niệm:

Nông lâm kết hợp là một phương thức sản xuất kinh doanh có khoa học, nó kết hợp một cách hài hòa giữa cây nông nghiệp và cây lâm nghiệp, giữa trồng trọt và chăn nuôi, sử dụng một cách đầy đủ nhất, hợp lý nhất để sản xuất ra nhiều sản phẩm mà không ảnh hưởng đến đất đai Môi trường sinh thái bền vững, ít tốn chi phí, mang lại hiệu quả kinh tế cao

- Phân loại:

+ Phân loại theo cấu trúc hệ thống

 Theo không gian

 Hệ thống hỗn giao dày (như hệ thống vườn nhà)

 Hệ thống hỗn giao thưa (như hệ thống cây trên đồng cỏ)

 Hệ thống xen theo vùng hay băng (như canh tác xen theo băng)

 Theo thời gian

 Song hành cả đời sống

 Song hành giai đoạn đầu

 Trùng nhau một giai đoạn

 Tách biệt nhau

 Trùng nhau nhiều giai đoạn

 Dựa trên tính chất của các thành phần

 Phương thức kết hợp cây lâu năm và hoa màu

 Phương thức kết hợp cây lâu năm, đồng cỏ và gia súc

 Phương thức kết hợp hoa màu, đồng cỏ, gia súc và cây lâu năm

+ Phân loại theo chức năng của hệ thống

 Sản xuất (sản xuất một hay nhiều sản phẩm để tự cung tự cấp hay sản xuất hàng hóa)

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 18

 Phòng hộ (để che chắn và bảo vệ các hệ thống sản xuất khác)

+ Phân loại theo vùng sinh thái: chủ yếu dựa trên loại hình sinh thái nông nghiệp tại chỗ Do phần lớn các hệ thống nông lâm thường thấy ở hầu hết các vùng sinh thái nông nghiệp khác nhau, nên cách phân chia này có thể không thích hợp lắm cho sự phân loại hệ thống

+ Phân loại theo điều kiện dân sinh kinh tế - xã hội

 Sản xuất hàng hóa: khi mà hệ thống cho đầu ra là sản phẩm để bán ra thị trường để lấy lợi nhuận

 Tự cung tự cấp: khi hệ thống sử dụng đất để cung cấp các yêu cầu thiết yếu cho nông trại, thỏa mãn các nhu cầu về lương thực thực phẩm cho nông hộ

 Trung gian cả hai thứ: hệ thống sản xuất để thỏa mãn cả nhu cầu tại chỗ của nông hộ và sản xuất hàng hóa cho thị trường.[2]

b) Mô hình canh tác bảo tồn

- Khái niệm:

Canh tác bảo tồn là phương pháp canh tác không làm đất hoặc làm đất tối thiểu,

để lại những tàn dư thực vật của vụ trước (thân cây ngô, đậu, rơm, rạ …) trên cánh đồng trước và sau khi gieo trồng vụ tiếp theo để làm giảm sự xói mòn và rửa trôi đất

Để đạt được các lợi ích bảo tồn này, tối thiểu 30% bề mặt đất phải được phủ bằng các tàn dư thực vật

- Các phương pháp canh tác bảo tồn:

Phương pháp canh tác bảo tồn bao gồm: không cày, cày thành từng dải, cày thành luống cao, cày phủ…Mỗi phương pháp đòi hỏi các loại thiết bị khác nhau chuyên dùng hoặc chuyển đổi thiết bị có sẵn cho phù hợp

+Không cày và cày theo dải: là phương pháp gieo trồng trực tiếp trên đất vừa thu hoạch cây trồng vụ trước, không cày xới toàn bộ diện tích, hoặc chỉ cày xới một dải hẹp

+ Đánh vồng: Cây trồng vụ trước sau khi thu hoạch được lấp ngay xuống rãnh,

vùi lấp cùng với phân bón Cây trồng vụ mới được gieo trồng ngay trên đỉnh của vồng

Trang 19

+ Lớp phủ: Là hệ thống canh tác mà 1/3 diện tích bề mặt đất được phủ bởi tồn dư

của các cây hoa màu vụ trước

+ Làm đất khu vực: Tương tự như không làm đất.[3]

c) Mô hình canh tác hữu cơ

- Khái niệm:

Canh tác hữu cơ là phương pháp canh tác “ sạch”, không dùng phân bón hóa học, không thuốc bảo vệ thực vật, không thuốc diệt cỏ khai hoang, không chất kích thích tăng trưởng…Nói chung, phương pháp canh tác hữu cơ là phương pháp canh tác trên nền tảng canh tác tự nhiên ngày xưa nhưng có sự kiểm soát, tác động của tiến bộ khoa học kỹ thuật, nhất là công nghệ sinh học

- Đặc điểm:

Nhìn chung canh tác nông nghiệp hữu cơ sẽ cải thiện và duy trì cảnh quan tự nhiên và hệ sinh thái nông nghiệp, tránh việc khai thác quá mức và gây ô nhiễm cho các nguồn lực tự nhiên, giảm thiểu việc sử dụng năng lượng và các nguồn lực không thể tái sinh, sản xuất đủ lương thực có dinh dưỡng, không độc hại, và có chất lượng cao, Ngoài ra, nông nghiệp hữu cơ còn đảm bảo, duy trì và gia tăng độ màu mỡ lâu dài cho đất, củng cố các chu kỳ sinh học trong nông trại, đặc biệt là các chu trình dinh dưỡng, bảo vệ cây trồng dựa trên việc phòng ngừa thay cho cứu chữa, đa dạng các vụ mùa và các loại vật nuôi, phù hợp với điều kiện địa phương.[4]

1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng các mô hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững của nông hộ

1.1.2.1 Các nhân tố về đặc điểm của nông hộ

Tuổi tác, kinh nghiệm, trình độ văn hoá của người sản xuất: Những người trẻ

tuổi thường dễ tiếp cận với sự tiến bộ kĩ thuật Người nhiều tuổi lại thường bảo thủ, thích duy trì cái cũ, cái vốn có của những phương thức canh tác lâu đời nên việc chấp nhận áp dụng các mô hình sản xuất mới ở những người này khó khăn hơn Người có trình độ văn hoá cao thì dễ nắm bắt được các thuộc tính kỹ thuật, kinh tế của công nghệ hiện đại.Từ đó họ sẽ thấy tính ưu việt của mô hình và nhanh chóng đón nhận

Giới tính: Nhận thức của cộng đồng về vai trò của phụ nữ trong xã hội cũng như

cách ứng xử đối với họ đã hạn chế rất nhiều đến sự tiếp nhận các tiến bộ kỹ thuật Cụ

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 20

thể, trong các khóa tập huấn kỹ thuật nông nghiệp tỷ lệ nữ tham gia rất ít Vì vậy, họ

đã không thực hiện đúng quy trình kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi dẫn đến gia đình đã không thu được năng suất cây trồng, vật nuôi như mong muốn Phụ nữ ít có cơ hội tham gia các cuộc họp làng, xã hay tham gia các công việc mang tính chất quyết định, nắm bắt các thông tin quan trọng Họ ít được được tiếp cận các vấn đề khuyến nông và tham gia vào dịch vụ khuyến nông.[1]

Lao động nông nghiêp: Số lao động nông nghiệp có ảnh hưởng lớn đến việc áp dụng

mô hình Thông thường nhũng hộ gia đình có nhiều lao động sẽ mạnh dạn áp dụng mô hình hơn Nông nghiệp là ngành sản xuất đòi hỏi nhiều lao động do quá trình chăm sóc thường xuyên vì thế lao động có ý nghĩa quan trọng quyêt định mọi hoạt động sản xuất

Thu nhập:Những hộ gia đình có thu nhập cao sẽ dễ dàng áp dụng mô hình do họ

có chi phí để đầu tư mua giống, vật tư và các trang thiết bị khác hơn các hộ có thu nhập thấp

1.1.2.2 Các nhân tố về đất đai

Đất đai là yếu tố không thể thiếu được trong sản xuất nông nghiệp, là mối quan tâm hàng đầu đối với người làm nông nghệp Sản xuất nông nghiệp phải gắn liền với đất đai, quỹ đất nhiều hay it, tốt hay xấu, vị trí thuận lợi hay không, độ dốc lớn hay nhỏ,…đều ảnh hưởng đến kết quả sản xuất và tác động đến thu nhập của người nông dân Điều kện tự nhiên có ảnh hưởng trực tiếp tới sản xuất nông nghiệp bởi vì đây là cơ

sở để sinh vật sinh trưởng, phát triển và tạo sinh khối.Đánh giá đúng điều kiện tự nhiên

là cơ sở xác định cây trồng vật nuôi phù hợp và định hướng đầu tư thâm canh đúng Diện tích đất đai càng nhiều nông hộ có nhiều sự lựa chọn để sản xuất hơn, họ có thể tùy ý trồng nhiều loại cây trên thửa đất của mình Đất đai không tập trung một chỗ

mà rải rác ở nhiều thửa đất với đặc điểm tự nhiên khác nhau sẽ ảnh hưởng đến quyết định của người nông dân, họ xem xét những thuận lợi, khó khăn của từng thửa đất để lựa chọn cây trồng phù hợp nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao

Ở vùng đồng bằng, đất nông nghiệp được hình thành chủ yếu do sự bồi tụ phù sa của hệ thống các sông lớn theo những loại hình tam giác châu thổ hoặc đồng bằng ven biển Với các đặc điểm là địa hình tương đối bằng phẳng, có nguồn nước tưới thuận

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 21

lợi, đất đai màu mỡ phì nhiêu, đồng bằng đã và đang là những cánh đồng lớn ngày càng phong phú về chủng loại cây trồng theo sự phát triển của giống và hệ thống canh tác mới Ở miền núi, đất đai rất phong phú, đa dạng, địa hình xen kẽ giữa các cánh đồng nhỏ hẹp hình thành do phù sa sông suối, các thung lũng do đất bồi tụ mà thành với những vùng đất cao, những triền đồi, núi dốc rất khác nhau về đặc điểm thổ nhưỡng, thảm thực vật, nguồn nước và độ ẩm được khai thác, sử dụng bởi nhiều tộc người khác nhau Vì vậy, quá trình sử dụng đất nói chung và đất nông nghiệp nói riêng

ở miền núi cũng có sự khác biệt so với miền xuôi, thể hiện qua chủng loại cây trồng,

cơ cấu mùa vụ, năng suất cây trồng rồi đến thu nhập của hộ nông dân

1.1.3 Mô hình kinh tế lượng đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố đến việc áp dụng mô hình sử dụng đất sản xuất bền vững

Mô hình logit và probit thường được áp dụng để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng các mô hình sử dụng đất bền vững của nông hộ Căn cứ vào các tài liệu có liên quan đã được lược khảo và cơ sở lí thuyết đã được trình bày, mô hình logit được xây dựng như sau:

Loge ( )

( )= B0 + B1X1 + B2X2 + B3X3 + B4X4 + B5X5 + B6X6+ B7X7+ ui

Trong đó: Y là biến nhị phân, thể hiện việc áp dụng mô hình sử dụng đất bền vững và được đo lường bằng hai giá trị 1 và 0 (1 là nông hộ áp dụng mô hình, 0 là nông hộ không áp dụng mô hình) Các biến X1, X2, X3, X4, X5,X6, X7các biến độc lập (biến giải thích)

Bảng 2: Diễn giải các biến độc lập trong mô hình logitảnh hưởng đến việc áp

Số lao động nông nghiệp (X 4 ) Người

Số thửa đất của hộ (X 5 ) Số thửa đất

Diện tích đất đai (X 6 ) M2

Thu nhập của hộ (X 7 ) Triệu đồng/năm

Nguồn: Số liệu điều tra hộ năm 2015

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 22

Trên thực tế, mô hình logit và probit được áp dụng nhiều trong các nghiên cứu khác hiện nay Dưới đây là một số ví dụ về các nghiên cứu trên:

 Vd1: Các yếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất lúa của hộ nông dân tại tỉnh Hậu Giang

Mô hình được xây dựng như sau :

Loge ( )

( )= Bo + B1X1 + B2X2 + B3X3 + B4X4 + B5X5 + B6X6 + B7X7 Trong đó: Y là biến nhị phân, thể hiện ứng dụng TBKT của nông hộ vào sản xuất lúa và được đo lường bằng hai giá trị 1 và 0 (1 là nông hộ có ứng dụng ít nhất một mô hình TBKT, 0 là nông hộkhông ứng dụng TBKT hay gọi là nông hộ sản xuất lúa theo truyền thống) Các biến X1, X2, X3, X4, X5, X6, X7 là các biến độc lập (biến giải thích)

Bảng 3: Diễn giải các biến độc lập trong mô hình binary logistic ảnh hưởng đến

áp dụng TBKT trong sản xuất lúa

Số lao động trong nông hộ (X1) Tổng số người trong tuổi lao động trong gia đình của nông hộ sản xuất lúa Trình độ học vấn của chủ hộ (X2) Lớp mà chủ hộ đã học tính đến thời điểm nghiên cứu Kinh nghiệm của chủ hộ (X3) Số năm chủ hộ tham gia sản xuất lúa tính đến thời điểm nghiên cứu

Tham gia tổ chức xã hội (X4)

Biến giả, nhận giá trị 1 nếu nông hộ có tham gia tổ chức xã hội, nhận giá trị 0 tức

là không tham gia bất kỳ tổ chức nào Diện tích đất sản xuất (X5) Tổng diện tích đất sản xuất (1.000 m

2) mà

Cơ sở hạ tầng nông nghiệp(X7)

Đánh giá của nông hộ đối với cơ sở hạ tầng phục vụ nông nghiệp (1= không tốt

Trang 23

sử dụng chúng sản xuất hàng hóa?Để thực hiện nhiệm vụ trên, các tỉnh thành của nước

ta hiện nay, đã và đang áp dụng các mô hình sử dụng đất bền vững như thế và đem lại

hiệu quả kinh tế tương đối cao

* Quảng Ngãi: Mô hình trồng lạc xen sắn trên vùng đất cát

Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Duyên hải Nam Trung bộ vừa đưa vào ứng dụng thành công mô hình canh tác lạc (đậu phụng) xen sắn (mì) trên vùng đất cát tại huyện Mộ Đức (Quảng Ngãi) Bước đầu mô hình này không chỉ tăng thu nhập cho nông dân mà còn góp phần giảm nguy cơ sa mạc hóa, cải tạo đất Mô hình được triển khai trong vụ đông xuân 2010 - 2011, trên chân đất cát tại xã Đức Phong ( huyệnMộ Đức) với giống lạc Lỳ Tây Nguyên trồng xen giống mì cao sản KM94 được trồng là 2

ha, với 4 hộ tham gia Sau quá trình áp dụng mô hình và đem lại hiệu quả thì hiện nay

mô hình này đã thu hút được nhiều hộ gia đình áp dụng

Kết quả việc trồng mì xen với đậu phụng cho thấy, cả 2 loại cây trồng này đều sinh trưởng, phát triển tốt, ít bị sâu bệnh gây hại, ít cỏ dại hơn Trong mô hình trồng xen 4 hàng đậu phụng giữa 2 hàng mì, với khoảng cách (20 x 15 cm x 1 cây) cho mật

độ 26,6 cây/m2 Được hưởng lợi thế khoảng không gian của cây mì thời kỳ đầu chưa khép tán, cây đậu có số hạt chắc/cây cao hơn so với trồng thuần, nên năng suất thực thu giảm không đáng kể (năng suất đạt 86% so với đậu trồng thuần) Trong khi đó sẽ thu được vụ mì có năng suất và hàm lượng tinh bột ở mức cao, do được trồng sớm, đủ thời gian tích lũy (mì được 10 - 11 tháng nên năng suất cao và tinh bột đạt trên 26%) Chính vì thế thu nhập cao hơn so với mô hình luân canh đậu phụng (đông xuân) - mì (vụ hè) hoặc mì trồng thuần trên vùng đất cát biển, nghèo dinh dưỡng

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 24

Năng suất thống kê hiện tại trong mô hình xen canh này, cây đậu phụng năng suất đạt khoảng 21 - 25 tạ/ha, năng suất cây mì dự kiến khoảng 25 tấn/ha Như vậy với giá đậu (23.000 đồng/kg) và mì (2.000 đồng/kg) như hiện nay, ước tính mỗi hecta trồng đậu phụng xen mì cho lãi ròng khoảng trên 69 triệu đồng; tỷ suất lợi nhuận cao gấp 2,3 lần so với mô hình trồng mì thuần đối chứng trên cùng chân đất (trồng mì thuần lãi ròng chỉ đạt 25,69 triệu đồng/ha)

- Với mục đích mở rộng diện tích sản xuất và khuyến khích nhiều hộ áp dụng mô hình này, ban lãnh đạo đã thực hiện nhiều biện pháp:

+ Ban chủ nhiệm dự án và Viện KHKT Nông nghiệp Duyên hải Nam Trung bộ

đã phối hợp với Phòng Nông nghiệp và PTNT cũng như UBND các xã liên quan tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật

+ Tổ chức các hội nghị tham quan kết quả xây dựng các mô hình để người tham quan (cán bộ kỹ thuật, nông hộ, chính quyền địa phương,…) đánh giá, đúc kết kinh nghiệm và lựa chọn tính phù hợp để ứng dụng vào thực tiễn sản xuất

* Thanh Hóa: Mô hình trồng khoai tây phủ xác thực vật

Vụ đông năm 2015, với mục tiêu giúp bà con cải thiện cuộc sống, có thêm thu

nhập từ sản xuất nông nghiệp, đồng thời tận dụng được nguồn rơm rạ, cải tạo được

nguồn đất đai đã bị thoái hóa, bạc màu, Dự án CATREND – thuộc tổ chức Tầm nhìn Thế giới đã phối hợp với Trung tâm Khuyến nông tỉnh Thanh Hóa xây dựng và triển khai mô hình “Trồng khoai tây che phủ xác thực vật” tại xã Hoằng Thanh, huyện Hoằng Hóa với 10 hộ tham gia

Sau gần ba tháng, diện tích khoai tây đã bắt đầu cho thu hoạch, năng suất ước đạt 1.000 kg/sào, cao hơn trồng khoai tây theo phương pháp truyền thống từ 200-300 kg/sào, hiệu quả kinh tế thu được cao hơn 1,8 triệu đồng/sào so với mô hình canh tác truyền thống

- Một số biện pháp thúc đẩy áp dụng mô hình tại Thanh Hóa:

+ Tham gia mô hình, bà con nông dân được hỗ trợ giống khoai tây Marabel của Đức + Tập huấn quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc ngay trên đồng ruộng

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 25

+ Cán bộ kỹ thuật thường xuyên kiểm tra, theo dõi, hướng dẫn các biện pháp chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh hại kịp thời

* Một số mô hình nông lâm kết hợp cũng được đưa vào sử dụng cho hiệu quả rất cao về bảo vệ, cải tạo, nâng cao độ phì nhiêu của đất và cho thu nhập cao, tạo ra những biến đổi lớn lao về kinh tế xã hội như một số mô hình:

- Mô hình hồi-trám-rừng tái sinh: Đỉnh đồi để rừng tái sinh Từ giữa đồi trở xuống trồng hồi theo mật độ 5mx5m, trám trồng xen với hồi với khoảng cách 6mx7m

Độ che phủ đạt trên 60% Mô hình này tương đối lâu mới cho thu hoạch nhưng có lợi ích lâu dài

- Mô hình trồng chè xen hồi ở Bình Gia, Lạng Sơn Trong thời kỳ chăm sóc có thể trồng xen cốt khí làm phân xanh hoặc đậu xanh, đậu Cao Bằng lấy hạt Độ che phủ đạt 50-60%

Kỹ thuật canh tác nông nghiệp trên đất dốc (SALT) là hệ sinh thái canh tác nhằm

sử dụng đất dốc được bền vững đã được Trung tâm đời sống nông thôn Minđanao (Philipin) tổng kết, hoàn thiện và phát triển từ năm 1970, đã có một số mô hình tổng hợp về kỹ thuật canh tác nông nghiệp đất dốc bền vững được ghi nhận và ứng dụng tại Việt Nam:

+ Mô hình SALT 1: Mô hình này bố trí trồng những băng cây ngắn ngày xen kẽ với những băng cây dài ngày sao cho phù hợp với đặc tính và yêu cầu đất đai của các loài cây đó và đảm bảo thu hoạch đều đặn Các băng này được trồng theo đường đồng mức, giữa những băng cây trồng chính rộng từ 4-6m còn có những băng hẹp trồng cây

cố định đạm để giữ đất chống xói mòn, làm phân xanh hoặc lấy gỗ Cây cố định đạm được trồng dày theo hàng đôi, khi cây cao 1m thì cắt bớt cành, lá xếp vào gốc Cơ cấu cây trồng trong mô hình thường là 75% cây nông nghiệp, 25% cây lâm nghiệp (trong cây nông nghiệp thì 50% là cây hàng năm, 25% là cây lâu năm) Đây là mô hình canh tác đất dốc đơn giản, người nông dân có thể thu nhập cao hơn gấp 1,5 lần so với cách trồng sắn thông thường Kỹ thuật này làm giảm xói mòn 50% so với hệ thống canh tác vùng cao theo tập quán

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 26

Vd: Ở các tỉnh miền núi,trồng xen băng cây phân xanh theo đường đồng mức như muồng hoa vàng, cốt khí…giữa cây công nghiệp (cà phê, cao su, điều) và cây ngắn ngày (ngô, lúa nương, sắn…) là biện pháp đơn giản và rất có hiệu quả trong việc bảo vệ đất, chống xói mòn, cải tạo độ phì của đất và góp phần tăng năng suất cây trồng Cây phân xanh đươc gieo vào đầu mùa mưa (tháng 4-5) với chu kỳ sống thường kéo dài 2-3 năm, có tốc độ sinh trưởng phát triển mạnh, sau 1-2 tháng đã tạo nên một hàng rào dày đặc, có khả năng ngăn giữ dòng chảy và nước trôi trên bề mặt Khi cây băng xanh lên tốt chúng ta có thể cắt lấy phân xanh ép vào gốc cây trồng Nguồn phân xanh tại chỗ rất tiện lợi Đối với cây cà phê thì cách một hai hàng gieo một băng phân xanh, còn các cây ngắn ngày thì khoảng cách gieo là 10-15 m một hàng

Một số trở ngại khi áp dụng mô hình: Địa hình của các tỉnh miền núi chủ yếu là đồi núi, có độ dốc lớn, lượng mưa hàng năm lại tập trung vào một số tháng vào mùa mưa nên mức độ xói mòn xảy ra mạnh

+ Mô hình SALT 2: Mô hình kỹ thuật nông súc kết hợp đơn giản: ở mô hình này người ta bố trí trồng trọt kết hợp với chăn nuôi bằng cách dành một phần đất trong mô hình để canh tác nông nghiệp cho chăn nuôi Việc sử dụng đất dốc được thực hiện theo phương thức nông-lâm-súc kết hợp.Ở Philipin người ta thường nuôi dê để lấy thịt, sữa Một phần diện tích khác được dành để trồng cỏ và cây làm thức ăn cho dê

Vd: Phú Yên có 1.788 trang trại hoạt động theo mô hình nông lâm kết hợp và hầu hết hình thành trên những vùng đất có độ dốc từ 15 đến 25 độ Các chủ trang trại nói trên sở hữu 12.140 ha đất và canh tác theo phương châm lấy ngắn nuôi dài đem lại thu nhập khá Phổ biến là từng trang trại trồng cây công nghiệp chủ yếu là mía, sắn, keo lai, trồng rừng xen canh trồng cỏ kết hợp chăn nuôi bò đàn

Đến nay, tất cả các huyện, thành phố trong tỉnh đều có những mô hình kinh tế trang trại với mức thu nhập mỗi năm vài chục triệu đồng trở lên Ở huyện miền núi Sông Hinh có 328 trang trại trồng mía, cao su, sắn kết hợp với nuôi bò đàn Như trang trại của ông Thái Văn Hùng ở xã Ea-trol được bố trí cây trồng vật nuôi theo độ dốc từ thấp đến cao: lúa nước- ao cá- trồng cỏ- chuồng trại- nhà ở- vườn cây lâu năm- trồng rừng- đồng cỏ tự nhiên để chăn nuôi bò Với phương pháp trên ông canh tác 0,7 ha lúa

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 27

nước, 0,6 ha ao nuôi cá, 2 ha xoài ghép, 7 ha điều cao sản cùng đồng cỏ và nuôi hơn

100 con bò Đối với những diện tích trồng rừng hoặc trồng cây lâu năm, ông Hùng còn trồng xen cây họ đậu, cây mè…vừa sử dụng hết diện tích đất trống, vừa tăng thêm băng cản chống xói mòn và cung cấp chất đạm cho đất Mỗi năm gia đình ông Hùng thu nhập không dưới 80 triệu đồng Trang trại của ông Cao Nguyên Lâm xã Ea- Bar rộng 25 ha, trong đó anh trồng 6,5 ha cây xà cừ, 10 ha cao su, 2 ha cà phê cùng một số cây khác như dó bầu, keo lai và xen canh với các loại cây trên là cây sắn kết hợp chăn nuôi 120 con bò….Lợi nhuận hàng năm đem lại cho gia đình anh Lâm không dưới 120 triệu đồng trở lên Ở một số địa phương kết hợp trồng luồng các cây gỗ với chăn nuôi đại gia súc như trâu, bò…ở Thanh Hóa, Hòa Bình, ở Hương Sơn (Hà Tĩnh) người dân còn nuôi hươu sao để lấy nhung, ở nhiều tỉnh người dân kết hợp nuôi dê dưới tán rừng trồng, ở Tây Nguyên đồng bào dân tộc còn thuần hóa và nuôi voi

Tuy nhiên, với mô hình như thế sẽ có một số loài cây trồng thường tạo ra các chất kháng hóa học gây ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của các loài thực vật khác kể

cả hoa màu Gia súc có thể gây hại đến các loại cây ăn quả, hoa màu và những thực vật khác khi áp dụng việc chăn thả kết hợp dưới rừng trồng

+ Mô hình SALT 3: Mô hình kỹ thuật canh tác nông- lâm kết hợp bền vững: Mô hình kỹ thuật canh tác này kết hợp một cách tổng hợp việc trồng rừng qui mô nhỏ với việc sản xuất lương thực, thực phẩm Cơ cấu sử dụng đất thích hợp là 40% danh cho nông nghiệp và 60% cho lâm nghiệp Bằng cách đó đất đai được bảo vệ có hiệu quả đồng thời cung cấp được nhiều lương thực, thực phẩm, gỗ củi và các sản phẩm khác, tăng thu nhập cho nông dân Thực chất mô hình này cũng là sự điều hoà phối hợp và

mở rộng qui hoạch hợp lý các mô hình trên nhưng có sợ chú trọng đặc biệt tới phát triển rừng Mô hình này có thể mở rộng cho một hộ có quĩ đất đai tương đối rộng (khoảng 5-10ha) trên nhiều dạng địa hình, hay qui mô lớn hơn cho một nhóm hộ Vd: Gia đình anh Hoàng Văn Thượng, thôn Khuôn Áng, xã Quang Lang, huyện Chi Lăng, thực hiện thí điểm 1 ha theo mô hình nông lâm kết hợp theo sự hướng dẫn của cán bộ chuyên môn, một mặt trồng rừng nguyên liệu là keo lai, mặt khác dưới tán rừng non, gia đình trồng các loại cây nông nghiệp, không bỏ sót diện tích nào Trên

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 28

đỉnh đồi, gia đình anh trồng xen 2 vụ ngô lai và đỗ tương, ở sườn dốc trồng sắn và phía chân đồi trồng gừng Bố trí cây trồng hợp lý, canh tác đúng kỹ thuật, chỉ tính riêng cây ngô, vụ vừa qua, gia đình anh Thượng đã thu được trên 4 tấn Theo ước tính của anh, trong vòng 2 năm đầu, khi rừng chưa khép tán các sản phẩm nông nghiệp sẽ cho thu nhập khoảng 40 triệu đồng/năm Đây là con số rất có ý nghĩa, bởi nếu là đất ruộng, để đạt được thu nhập này người dân cũng phải canh tác liên tục 3 vụ/năm với điều kiện thủy lợi và thời tiết thuận lợi kết hợp với nhiều yếu tố khác Các sản phẩm nông nghiệp tiếp tục là nguồn thu nhập chính đến vài năm sau, đến khi rừng nguyên liệu bắt đầu cho khai thác

Những mặt hạn chế: Kĩ thuật này đòi hỏi đầu tư tương đối cao cả về vốn cũng như trình độ hiểu biết, cần thời gian dài mới thu được sản phẩm lâm nghiệp

+ Mô hình SALT 4: Mô hình kỹ thuật canh tác nông nghiệp - cây ăn quả qui mô nhỏ Trong mô hình này các loài cây ăn quả nhiệt đới được đặc biệt chú ý do sản phẩm của nó có thể bán để thu tiền mặt và cũng là những cây lâu năm nên dễ dàng duy trì được sự ổn định và lâu bền hơn về môi trường sinh thái so với cây hàng năm Đối với cây ăn quả yêu cầu đất đai phải tốt hơn, có đầu tư thâm canh cao hơn (về biện pháp làm đất, bón phân, chọn giống) Do đó, giúp nông dân hiểu biết hơn về khoa học và kỹ thuật Mô hình này có ý nghĩa lớn, ngoài lương thực, thực phẩm thu được còn có sản phẩm của cây cố định đạm chống xói mòn, cải tạo đất, đặc biệt là có thêm sản phẩm hàng hoá, hoa quả bán thu tiền mặt, mua sắm thêm các vật dụng cần thiết khác

Vd: Trồng kết hợp giữa cây ăn quả, cây hồ tiêu với cây rừng trong vườn cà phê trên cùng một diện tích đất canh tác ở các tỉnh Tây Nguyên Gia đình ông Trần Vĩnh Khánh ở thôn 8, xã Đắk Ru (Đắk R’Lấp) chọn cây sầu riêng để trồng xen trong vườn cà phê

Trên tổng diện tích 1,8 ha, ông trồng được 100 cây sầu riêng, 1.500 cây cà phê và

200 gốc tiêu trồng bằng trụ sống Theo ông Khánh thì việc trồng xen cây sầu riêng để vừa chắn gió và che bóng cho cà phê, dưới gốc cây trồng lạc dại che phủ mặt đất, chống xói mòn đã hạn chế được lượng nước tưới, chống được khô hạn vào mùa khô Thực tế cho thấy, với những diện tích trồng thuần cà phê mỗi vụ phải tưới 4 - 5 đợt nước, còn trồng xen các loại cây ăn quả chỉ tưới 2 - 3 đợt Cà phê là cây thích hợp

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 29

với cường độ ánh sánh trung bình, vì vậy khi trồng xen sầu riêng không chỉ tăng năng suất cho cà phê mà còn tạo thêm thu nhập từ sầu riêng Ngoài ra, cây tiêu không cạnh tranh dinh dưỡng và ánh sáng với cây cà phê nên tiêu sinh trưởng và phát triển rất tốt Năm vừa qua, ông Khánh đã thu được 200 triệu đồng từ 12 tấn sầu riêng cùng với 300 triệu đồng từ 7 tấn cà phê và trên 100 triệu đồng từ 9 tạ tiêu Sau khi trừ chi phí, gia đình anh còn lãi trên 400 triệu đồng

Hạn chế: Đầu tư thâm canh cao hơn về các biện pháp cày đất, chọn giống, phân bón, chăm sóc

1.2.2 Tình hình suy thoái đất và áp dụng các mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững của nông hộ ở tỉnh Quảng Trị

1.2.2.1 Tình hình suy thoái đất ở Quảng Trị

Đất bị suy thoái là những loại đất do những nguyên nhân tác động nhất định theo thời gian đã và đang mất đi những đặc tính và tính chất vốn có ban đầu trở thành các loại đất mang đặc tính và tính chất không có lợi cho sinh trưởng và phát triển của các loại cây trồng nông lâm nghiệp

- Một loại đất bị thoái hóa nghĩa là bị suy giảm hoặc mất đi:

+ Độ phì đất: các chất dinh dưỡng, cấu trúc đất, màu sắc ban đầu của đất, tầng đà đất, thay đổi pH đất…

+ Khả năng sản xuất: các loại cây trồng, các loại vật nuôi, các loại cây lâm nghiệp

+ Cảnh quan sinh thái: rừng tự nhiên, rừng trồng, hệ thống cây trồng

+ Thiêntai: khô, hạn, bão, lũ lụt, nóng, rét

+ Hoạt động sản xuất không hợp lý của con người:

+ Từ các hoạt động sản xuất và kinh tế khác nhau

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 30

+ Từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp trực tiếp đến đất

 Nguyên nhân của sự suy thoái đất

*Do tự nhiên:

- Vận động địa chất của trái đất: động đất, sóng thần, sông suối thay đổi dòng chảy, núi lở, nước biển xâm nhập…

- Do thay đổi khí hậu, thời tiết: mưa, nắng, nhiệt độ, gió, bão…

* Do con người gây nên:

Hiện nay, các quá trình suy thoái đất ở các xã vùng cát tỉnh Quảng Trị đang diễn

ra mãnh liệt như: quá trình khô hạn và nguy cơ hoang mạc hóa, quá trình cát bay – cát chảy ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt của người dân; quá trình nhiễm mặn; quá trình rửa trôi - bạc màu; quá trình ô nhiễm đất…[5]

Xói mòn và rửa trôi đất

Đất đồi núi dốc tại tỉnh Quảng Trị chiếm 56,9% diện tích tự nhiên, trong đó, đất dốc > 150

chiếm 23,0% (109.215 ha); dốc > 250 chiếm 33,9% (161.015 ha) Vào mùa mưa lũ (tháng IX đến tháng I năm sau) thường xảy ra sự xói mòn và rửa trôi mạnh ở các vùng đất dốc đó Tỉnh Quảng Trị có tổng diện tích đất cát là 32.888 ha (chiếm 6,9% diện tích tự nhiên) Do đặc điểm khí hậu, gió tây nam khô nóng (từ tháng III đến tháng VIII) thường gây hiện tượng cát bay, cát nhảy làm che lấp đồng ruộng bởi cát, dẫn đến mất diện tích đất sản xuất, đồng thời sự hoà tan và rửa trôi muối trong cát ra làm nhiễm mặn vùng đất lân cận

Đất bạc màu ở tỉnh (diện tích 467 ha, chiếm 0,1% diện tích tự nhiên) hình thành

do quá trình xói mòn, rửa trôi bề mặt và phân bố tập trung ở huyện Cam Lộ Kết quả nghiên cứu tính chất cơ lý của đất cho thấy: đất bị bạc màu nhẹ, đất chua và nghèo các

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 31

chất dinh dưỡng, thậm chí đất khô và rất cứng, độ ẩm đất rất thấp (khoảng 7,4%) và thảm thực vật chỉ là cỏ dại Đất xói mòn trơ sỏi đá có diện tích 4018 ha, chiếm 0,89% diện tích tự nhiên toàn tỉnh và phân bố tập trung chủ yếu ở thành phố Đông Hà, các huyện Hải Lăng, Triệu Phong và Cam Lộ

Trong nhiều năm qua, các ngành và các địa phương đã nỗ lực cải tạo một số vùng cát ven biển và biến chúng thành những làng sinh thái trù phú như ở các xã Hải

An (huyện Hải Lăng), xã Triệu An, Triệu Vân (huyện Triệu Phong), xã Gio Mỹ (huyện Gio Linh) và xã Vĩnh Tú, Vĩnh Thái (huyện Vĩnh Linh) [6]

Quá trình đất mặn hóa

Đất mặn là đất chứa nhiều muối hòa tan (>1,0%) Những loại muối tan thường được gặp trong đất là: Nacl, Na2SO4, CaCl2, CaSO4, MgCl2, NaHCO3 Sự hình thành đất mặn là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố: đá mẹ, địa hình trũng không thoát nước, mực nước mặn nông, khí hậu khô hạn và sinh vật ưa muối, trong các yếu tố trên nước ngầm mặn là nguyên nhân trực tiếp làm cho đất bị mặn

Theo kết quả thống kê các loại đất thì diện tích đất mặn ở khu vực nghiên cứu là 1.197,9 ha; chỉ chiếm tỷ lệ 2,74% tổng diện tích Diện tích đất mặn phân bố chủ yếu ở vùng ven cửa sông của xã Triệu An (huyện Triệu Phong), xã Trung Giang (huyện Gio Linh), xã Hải Khê, xã Hải An (huyện Hải Lăng) Đây là phần diện tích đất bị nhiễm mặn do xâm nhập trực tiếp của nước biển khi triều cường hoặc là những vùng bị ngập nước thường xuyên

Hiện trạng đất bị mặn hoá, chua phèn và feralit hoá kết đá ong ở Quảng Trị như dưới đây:

+ Đất mặn nhiều (Mn): Loại đất này có diện tích 213 ha, chiếm 0,26% diện tích đất bằng và chiếm 0,04% diện tích tự nhiên; phân bố tập trung gần khu vực Cửa Tùng

và hiện được sử dụng trồng lúa 1 vụ, trồng rừng ngập mặn và nuôi trồng thuỷ sản + Đất mặn trung bình(M): Đất này có diện tích 83 ha, chiếm 0,10% diện tích đất bằng và chiếm 0,02% diện tích tự nhiên; phân bố tập trung chủ yếu ở xã Gio Mai, huyện Gio Linh; được sử dụng trồng 1 - 2 vụ lúa cho năng suất cao, tuy nhiên để sản xuất lâu bền trên loại đất này cần bón nhiều phân hữu cơ

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 32

+ Đất mặn ít: Loại đất này có diện tích 1.134 ha, chiếm 1,41% diện tích đất bằng

và chiếm 0,24% diện tích tự nhiên; phân bố ở huyện Triệu Phong, Gio Linh và Vĩnh Linh; được sử dụng trồng lúa 2 vụ

+ Đất phèn - Sj(Sali Orthi Thionic Fluvisols - FLt-o-s): Loại đất phèn hoạt động mặn trung bình và ít, phân bố ở 2 cửa sông Thạch Hãn - Cửa Việt và Bến Hải - Cửa Tùng với diện tích 418 ha (trong đó huyện Gio Linh có 338 ha, huyện Triệu Phong có

80 ha), chiếm 0,52% diện tích đất bằng và chiếm 0,09% diện tích tự nhiên Phần lớn diện tích này được sử dụng để trồng lúa, nhưng năng suất thấp.[7]

Ô nhiễm đất do phân bón và hóa chất BVTV

Phân bón hóa học và hóa chất BVTV đã góp phần quan trọng vào tăng năng suất cây trồng, nhưng do tình trạng lạm dụng quá mức và kém hiểu biết của người dân trong việc sử dụng phân bón hóa học và hóa chất BVTV, nên đã dẫn đến tình trạng suy thoái đất nông nghiệp (do làm giảm tính cơ giới của đất, tích lũy nhiều kim loại nặng trong đất, làm tăng độ chua của đất…) và tồn dư quá mức hóa chất BVTV trong môi trường đất, đặc biệt là hóa chất BVTV nhóm clo (DDT, 666, 2,4-D…), tác hại đến hệ sinh thái nông nghiệp

Theo tính toán của nhiều chuyên gia trong lĩnh vực nông hóa học của Việt Nam, lượng phân bón chỉ được cây trồng sử dụng từ 40%, còn lại 60% bị bốc hơi, tồn lưu trong đất hoặc bị rữa trôi (Đại học xây dựng Hà Nội, 2013) Như vậy, việc sử dụng phân bón hóa học không cân đối, không đúng lúc cây cần, không đúng cách dẫn đến tình trạng dư thừa, thất thoát phân bón Bên cạnh đó, trong thành phần phân bón hóa học chứa hàm lượng các chất dinh dưỡng (N và P), trong phân lân chứa Flo, một số loại phân còn chứa các loại kim loại nặng Đây là những tác nhân gây ô nhiễm môi trường đất, khi bị rửa trôi gây ô nhiễm môi trường nước mặt

Nhu cầu phân bón sử dụng cho nông nghiệp trong 5 năm qua (2010 - 2014) của Quảng Trị có tăng nhẹ và đạt mức trên 110 nghìn tấn/năm Khối lượng phân bón hóa học sử dụng trong nông nghiệp tăng lên theo diện tích đất canh tác [8]

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 33

Suy giảm hàm lượng chất dinh dưỡng trong đất

Cụ thể, tại các vùng này thì quá trình suy giảm hàm lượng chất hữu cơ diễn ra mạnh.Đối với các xã vùng ven biển, hàm lượng chất hữu cơ trong đất được bổ sung chủ yếu từ xác thực vật Tuy nhiên, hệ thực vật ở đây rất nghèo nàn, sinh khối thấp nên lượng bổ sung chất hữu cơ hằng năm rất hạn chế Quá trình suy giảm hàm lượng chất hữu cơ trong đất diễn ra mạnh ở những vùng đất trống, những vùng canh tác không thường xuyêntại các xã bãi ngang của huyện Hải Lăng (Hải An, Hải Khê, Hải Ba), huyện Triệu Phong (Triệu An, Triệu Văn, Triệu Lăng), huyện Gio Linh (Gio Hải, Gio

Mỹ, Gio An, Gio Thành), huyện Vĩnh Linh (Vĩnh Thái).[9]

1.2.2.2 Tình hình áp dụng các mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững ở tỉnh Quảng Trị

Do đặc điểm về điều kiện tự nhiên, cùng với tình trạng suy thoái đất đang diễn ra mạnh mẽ từng ngày đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến việc sản xuất nông nghiệp của tỉnh Hiện nay, tỉnh Quảng Trị đã và đang xây dựng nhiều mô hình sản xuất bền vững

và đem lại hiệu quả kinh tế cao nhằm khắc phục những khó khăn đó:

* Mô hình trồng xen hoa màu giữa vườn cao su tái canh

Trước thực trạng vườn cao su già cỗi, năng suất thấp, từ năm 2012, Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị đã có chủ trương thanh lý, tái canh Cùng với việc trồng mới, công ty đã có chính sách hỗ trợ và tạo điều kiện cho công nhân trồng xen lúa và hoa màu giữa vườn cao su, mô hình này mang lại hiệu quả rất cao Các loại cây hoa màu được trồng xen như: lúa, lạc, khoai lang, ngô, rau, màu…Thực tế cho thấy, tổng thu nhập khi trồng xen cây màu với cao su trong 1 năm đạt khoảng 25 triệu đồng/ha Nếu 1 công nhân nhận khoán chăm sóc 10 ha cao su trồng mới thì đất trồng xen khoảng 4 ha, tổng thu nhập khoảng 100 triệu đồng

Mô hình này không chỉ nâng cao thu nhập, cải thiện cuộc sống cho người lao động trong lúc giá mủ cao su thấp, giúp họ ổn định tư tưởng, yên tâm công tác, tích cực chăm sóc vườn cây đang trong thời kỳ khai thác mà còn góp phần cải tạo, làm tăng

độ màu mỡ của đất, tạo được sản phẩm tủ gốc giữ ẩm mùa hè, giữ ấm mùa đông nên vườn cây cao su trồng mới sinh trưởng, phát triển tốt.[10]

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 34

* Mô hình trồng Keo lá liềm trên đất cát

Sau nhiều năm nghiên cứu chọn lựa lai giống, Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp Bắc Trung bộ đã tạo được giống keo lá liềm phù hợp với thổ nhưỡng, khí hậu Quảng Trị nói riêng và miền Trung nói chung, vừa cho hiệu quả kinh tế cao Cây Keo lá liềm có khả năng thích nghi, sinh trưởng phát triển tốt trên đất cát cố định, bán cố định ven biển, nơi có thành phần dinh dưỡng nghèo, khô hạn và thường xuyên chịu ảnh hưởng của các yếu tố thời tiết bất lợi như gió, bão, cát bay

Keo lá liềm có chu kỳ sinh trưởng từ 6 - 9 năm Song chăm sóc tốt và trồng đúng quy trình kỹ thuật chỉ mất 5 năm có thể cho khai thác lấy gỗ đem lại giá trị kinh tế cao.Loại cây này có thân thẳng, cao, vỏ màu sẫm hay nâu xám, nhiều vết nứt sâu Rễ cây phát triển mạnh, có nhiều vi khuẩn cố định đạm cộng sinh nên có tác dụng bảo vệ

và cải tạo đất rất tốt, đặc biệt là các vùng cát trắng ven biển Từ những đặc điểm sinh trưởng của cây và điều kiện khí hậu của vùng hiện nay, trên địa bàn tỉnh nhiều hộ gia đình đã áp dụng và nhân rộng mô hình này như: Gio Linh, Triệu Phong, Cam Lộ… Việc áp dụng trồng cây keo lá liềm không chỉ đem lại lợi ích kinh tế, mà còn hình thành hệ thống rừng phòng hộ bảo vệ đất, điều hòa khí hậu, chống cát bay, cát nhảy, cải tạo môi trường sinh thái, tạo điều kiện thuận lợi cho canh tác nông nghiệp và đời sống dân sinh.[11]

Bao bọc xung quanh Trằm là thảm thực vật nguyên sinh được dân địa phương gọi là rú với một diện tích khoảng 65 ha; trong đó, một nửa gọi là Rú Cao, nửa còn lại

là Rú Phá Gọi là Rú Cao bởi từ bao đời nay theo quy ước bất thành văn của làng, khu

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 35

vực này được bảo vệ hết sức nghiêm ngặt, không một ai được chặt cây, đốn củi dù là một nhành cây nhỏ Còn khu Rú Phá thì cứ theo lệ 3 năm 1 lần làng cho toàn dân chặt ngang gốc để lấy củi Chính vì thế, thảm thực vật xung quanh Trằm Trà Lộc được phân thành 2 khu vực rất dễ nhận diện Khu vực vành đai phía Ðông nam và Tây bắc

là khu bảo tồn tương đối nguyên vẹn Ở đây, dải rừng nguyên sinh kéo dài từ góc Ðông nam bờ Trằm lên phía Tây Bắc giáp với Bàu Ông Vần tới gần 1km, chiều ngang hơn 50m Chính dải rừng này đã tạo thành một vành đai có tác dụng chắn cát từ phía Tây tràn xuống để bảo vệ đồng ruộng Ðây là khu bảo tồn được nhiều gen thực vật thuộc hệ sinh thái thảm thực vật vùng cát rất quý với nhiều cây lấy gỗ lâu năm, to đến một người ôm không xuể và cao hàng chục mét; có các loại cây quý hiếm như: tran, săng ve, đá lã, trai, rỏi, tràm, bông cấu…[12]

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 36

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÁC MÔ HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG TẠI CÁC XÃ VÙNG CÁT

HUYỆN HẢI LĂNG 2.1 Tình hình cơ bản của huyện Hải Lăng và các xã vùng cát

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Trang 37

Hải Lăng là huyện nằm phía Nam của tỉnh Quảng Trị, có tọa độ địa lý từ 160°33’40” đến 160°48’00” độ vĩ Bắc và từ 107°04’10” đến 107°23’30” độ kinh Đông, thị trấn huyện lỵ cách thành phố Đông Hà khoảng 21km về phía Nam, cách thành phố Huế khoảng 50km về phía Bắc Địa giới hành chính của huyện được giới hạn như sau:

- Phía Bắc giáp huyện Triệu Phong và thị xã Quảng Trị

- Phía Nam giáp huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

- Phía Đông giáp Biển Đông

- Phía Tây giáp huyện Đakrông

Huyện Hải Lăng gồm có 20 đơn vị hành chính, gồm 19 xã và 1 thị trấn Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 42.479,68 ha

2.1.1.2 Địa hình

Đặc trưng của địa hình Hải Lăng nghiêng từ Tây sang Đông Vùng đồi núi và ven biển bị chia cắt bởi các sông, suối, một số khu vực đồng bằng có địa hình thấp trũng do đó việc phát triển giao thông, mạng lưới điện cũng như tổ chức sản xuất cũng gặp những khó khăn nhất định

Có thể chia địa hình ra 3 vùng: Vùng đồi núi (chiếm 55% diện tích tự nhiên), vùng đồng bằng (chiếm 32% diện tích tự nhiên), vùng cồn cát và bãi cát ven biển (chiếm 13% diện tích tự nhiên)

- Vùng gò đồi và núi: Đa phần các khu vực phía Tây đường sắt Bắc Nam bao gồm lãnh thổ chủ yếu của các xã: Hải Phú, Hải Lâm, Hải Sơn, Hải Chánh, Hải Trường, núi thấp có độ cao bình quân 100 – 150 m, vùng gò đồi có độ cao bình quân

40 – 50 m

- Vùng đồng bằng: Nằm giữa gò đồi và cồn cát, bãi cát Bao gồm địa bàn các xã: Hải Quy, Hải Xuân, Hải Vĩnh, Hải Thiện, Hải Thành, Hải Tân, Hải Hòa, thị trấn Hải Lăng và một phần của các xã: Hải Phú, Hải Thượng, Hải Lâm, Hải Thọ, Hải Trường, Hải Sơn, Hải Chánh, Hải Dương, Hải Quế, Hải Ba

- Vùng cồn cát, bãi cát ven biển: Nằm giữa đồng bằng và Biển Đông, chủ yếu tập trung ở phía Đông đường tỉnh lộ 68 thuộc các xã Hải An, Hải Khê và một phần của

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 38

các xã Hải Ba, Hải Quế, Hải Dương Có độ cao bình quân 6 – 7m Đất đai chủ yếu là đất cồn cát, bãi cát

2.1.1.3 Khí hậu

Tiểu vùng Hải Lăng cũng nằm trong vùng miền chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa tương đối điển hình, gió Tây Nam khô nóng vào mùa hè, gió Đông Nam ẩm ướt vào mùa Đông Nền nhiệt tương đối cao, tổng lượng nhiệt cả năm trên dưới 9.000°C, tổng lượng nhiệt này cho phép phát triển trồng trọt với đa dạng cây trồng và cải tạo mùa vụ trong năm

2.1.1.4 Nhiệt độ

Nhiệt độ trung bình hằng năm hầu hết các vùng trong huyện khoảng 24 - 25°C Nhiệt độ tháng cao nhất (từ tháng 5 đến tháng 7) khoảng 35°C, có khi gần lên tới 40°C; tháng thấp nhất (tháng 1 – tháng 2) khoảng 18°C, có khi xuống tới 12 - 13°C, nói chung biên độ nhiệt khá lớn

2.1.1.5 Chế độ mưa

Lượng mưa trung bình hằng năm từ 2.500 – 2.700 mm, cao hơn mức trung bình

cả nước.Tổng lượng mưa tập trung chủ yếu vào các tháng 9, 10, 11 (chiếm từ 75 – 80% lượng mưa cả năm) Số ngày mưa phân bố không đều, trong các tháng cao điểm trung bình mỗi tháng có 17 – 18 ngày mưa, thường có kèm theo bão, gây lũ lụt làm ngập úng, ảnh hưởng đến bố trí thời vụ và bố trí sản xuất nông nghiệp

2.1.1.6 Độ ẩm không khí

Về mùa gió Tây Nam khô nóng, độ ẩm không khí thường xuyên dưới 50%, có khi xuống dưới 40%.Đây là một trong những nguyên nhân làm hao hụt nguồn nước, gây khô hạn và dễ gây cháy rừng

2.1.1.7 Chế độ gió

Hải Lăng chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam khô nóng từ tháng 4 đến tháng 8 hằng năm Gió Tây Nam khô nắng đã làm tăng đáng kể tính khắc nghiệt của thời kì khô hạn, làm tăng lượng bốc hơi, giảm độ ẩm không khí, gây cạn kiệt nguồn nước mặt,

hạ thấp mặt nước ngầm và ảnh hưởng lớn đến sự sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi

và cuộc sống của con người

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 39

2.1.1.8 Bão và lũ lụt

Bão lụt thường xảy ra từ tháng 8 đến tháng 11, khi có bão mưa càng lớn gây ngập lụt kéo dài trên diện rộng làm thiệt hại lớn đến mùa màng, ảnh hưởng xấu đến sinh hoạt của nhân dân trong vùng

2.1.1.9 Thủy văn

Hải lăng có 04 sông chính sau:

- Hệ thống sông Ô Lâu – Ô Giang nằm ở phía Nam của huyện chạy qua các xã Hải Chánh, Hải Sơn, Hải Tân, Hải Hòa và đổ ra phá Tam Giang, có dòng chính dài khoảng 65 km, lưu lượng dòng chảy trung bình 44 m³/s, diện tích lưu vực 855 km²

- Sông Nhùng chảy từ Hải Lâm qua Hải Phú, Hải Thượng, Hải Quy đổ ra Thạch Hãn

- Sông Bến Đá chảy từ vùng gò đồi qua địa bàn xã Hải Trường chảy vào sông Ô Giang

- Sông Vĩnh Định bắt nguồn từ sông Thạch Hãn chảy qua trung tâm vùng đồng bằng của huyện đổ về sông Ô Giang.[13]

2.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội

2.1.2.1 Các nguồn tài nguyên

a Tài nguyên đất đai

- Quy mô đất đai: Theo số liệu thống kê đất đai năm 2015, tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 42.479,67 ha Trong đó, đất chưa sử dụng còn 1.590,03ha chiếm 3,74% tổng diện tích đất tự nhiên Các xã vùng cát ven biển như: Hải Ba, Hải Quế, Hải Dương, Hải An, Hải Khê chiếm một phần diện tích nhỏ trong tổng diện tích đất tự nhiên Năm 2015, diện tích đất tự nhiên của xã Hải Ba là 2271.72 ha chiếm 5.35% , xã Hải Quế là 1502.1 ha chiếm 3,54%, xã Hải Dương (2410.76 ha) chiếm 5.68%, xã Hải

An (1119.57 ha) chiếm 2.64 % và xã Hải Khê là 842.31 ha chiếm 1.98% trong tổng diện tích đất tự nhiên của toàn huyện

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 40

Các xã vùng cát Hải

Ba

Hải Quế

Hải Dương

Hải

An

Hải Khê

I Tổng diện tích đất của đơn vị hành chính

(1+2+3) 42479.67 2272 1502 2410.8 1120 842

1 Nhóm đất nông nghiệp 35487.9 1647 1275 1895.7 858.9 648 1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 11879.8 698 629.9 1114 161.4 59.3 1.1.1 Đất trồng cây hàng năm 11353.8 698 625.7 1114 161.4 59.3 1.1.1.1 Đất trồng lúa 7399.2 414.4 455.8 896.36

1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác 3954.6 283.6 169.9 217.59 161.4 59.3 1.1.2 Đất trồng cây lâu năm 526 4.16

1.2 Đất lâm nghiệp 23012.06 840.3 643 722.4 642.3 568 1.2.1 Đất rừng sản xuất 15621.02 333.9 255.7 14.87 355.7 172 1.2.2 Đất rừng phòng hộ 7391.04 506.5 387.3 707.53 286.6 396 1.2.3 Đất rừng đặc dụng

1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản 565.71 108.2 1.48 52.68 55.11 21.5 1.4 Đất làm muối

1.5 Đất nông nghiệp khác 30.34 0.16 6.64 0.16

2 Nhóm đất phi nông nghiệp 5401.73 280.2 214.1 462.17 163.4 80.8 2.1 Đất ở 698.97 25.01 21.78 26.47 20 12.3 2.1.1 Đất ở tại nông thôn 656.14 25.01 21.78 26.47 20 12.3 2.1.2 Đất ở tại đô thị 42.83

2.2 Đất chuyên dùng 2296.52 121 113 170.88 71.93 48.6 2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan 15.49 0.17 0.16 0.25 0.27 0.14 2.2.2 Đất quốc phòng 54.37 2.44 0.13 2.2.3 Đất an ninh 1.73 0.01 2.2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp 95.37 6.56 5.9 2.51 4.32 3.48 2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp 139.05 0.76 1.07 1.96 0.56 0.12 2.2.6 Đất sử dụng vào mục đích công cộng 1990.5 113.5 105.9 166.16 64.33 44.8 2.3 Đất cơ sở tôn giáo 36.52 0.99 0.86 1.57 0.39 0.52 2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng 122.59 8.14 8.3 9.54 2.76 3.85 2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ,

nhà hỏa táng 1035.49 103 47.72 117.1 68.07 15.5 2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 820.33 18.72 13.33 68.67

2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng 390.7 3.3 9.11 67.92

2.8 Đất phi nông nghiệp khác 0.62 0.27

3 Nhóm đất chưa sử dụng 1590.03 345 13.5 52.93 97.21 113 3.1 Đất bằng chưa sử dụng 1158.97 345 13.5 52.93 97.21 113 3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng 431.07

3.3 Núi đá không có rừng cây

4 Đất có mặt nước ven biển 4.1 Đất mặt nước ven biển nuôi trồng thuỷ sản 4.2 Đất mặt nước ven biển có rừng ngập mặn 4.3 Đất mặt nước ven biển có mục đích khác

Nguồn: Phòng Tài nguyên và môi trường năm 2015[14]

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Ngày đăng: 19/10/2016, 15:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3] Hà Đức Hồ, Hội cơ khí nông nghiệp Việt Nam, [4] Nông nghiệp GAP, ngày truy cập 10/4 /2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội cơ khí nông nghiệp Việt Nam, [4] Nông nghiệp GAP
[10] Bá Thuần, Hiệu quả mô hình trồng xen hoa màu giữa vườn cao su tái canh, ngày truy cập 20/4/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả mô hình trồng xen hoa màu giữa vườn cao su tái canh
[16] UBND xã Hải Ba, Báo cáo tổng kết tình hình sản xuất năm 2015 Đạ i h ọ c Kinht ế Hu ế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết tình hình sản xuất năm 2015
[1] PGS.TS. Bùi Dũng Thể, Bài giảng Kinh tế nông nghiệp Khác
[2] Bùi Nữ Hoàng Anh, giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp tại Yên Bái giai đoạn 2012-2020 Khác
[5] Ths. Trương Đình Trọng, Nghiên cứu đánh giá mức độ suy thoái đất đai vùng ven biển Quảng Trị Khác
[6] Thực trạng ô nhiễm đất ở Quảng Trị, ngày truy cập 15/4/2016 Khác
[7] Đặc điểm môi trường đất ven biển miền Trung từ Quảng Trị đến Thừa Thiên Huế, ĐH Khoa học tự nhiên Khác
[8] Hiện trạng môi trường Quảng Trị giai đoạn 2011-2015, Báo Quảng Trị, ngày truy cập 10/5/2016 Khác
[9] Hiện trạng môi trường Quảng Trị giai đoạn 2011-2015, Báo Quảng Trị, ngày truy cập 10/5/2016 Khác
[11] Hiệu quả mô hình trồng keo lưỡi liềm trên đất cát, Báo Quảng Trị, ngày truy cập 25/4/2016 Khác
[12] Nguyễn Văn Dương, Du lịch Quảng Trị ngày truy cập 10/5/2016 Khác
[13] Phòng Nông nghiệp huyện Hải Lăng (2015), Báo cáo thuyết minh về sử dụng đất huyện Hải Lăng Khác
[14] Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hải Lăng (2013), Thống kê đất đai năm 2015 Khác
[15] Phòng Thống kê huyện Hải Lăng (2015), Niên giám thống kê năm 2014 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ vị trí huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị .................................................. - Nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng các mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững của nông hộ tại các xã vùng cát của huyện hải lăng
Sơ đồ 1 Sơ đồ vị trí huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị (Trang 7)
Bảng 1: Mẫu điều tra theo địa bàn nghiên cứu  Địa điểm  Hộ áp dụng - Nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng các mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững của nông hộ tại các xã vùng cát của huyện hải lăng
Bảng 1 Mẫu điều tra theo địa bàn nghiên cứu Địa điểm Hộ áp dụng (Trang 14)
Sơ đồ 1: Sơ đồ vị trí huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị - Nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng các mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững của nông hộ tại các xã vùng cát của huyện hải lăng
Sơ đồ 1 Sơ đồ vị trí huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị (Trang 36)
Bảng 4: Hiện trạng sử dụng đất 2015 - Nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng các mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững của nông hộ tại các xã vùng cát của huyện hải lăng
Bảng 4 Hiện trạng sử dụng đất 2015 (Trang 40)
Bảng 6: Số lao động trong độ tuổi phân theo giới tính, thành thị/nông thôn - Nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng các mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững của nông hộ tại các xã vùng cát của huyện hải lăng
Bảng 6 Số lao động trong độ tuổi phân theo giới tính, thành thị/nông thôn (Trang 44)
Sơ đồ 2: Sơ đồ 2 xã nghiên cứu - Nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng các mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững của nông hộ tại các xã vùng cát của huyện hải lăng
Sơ đồ 2 Sơ đồ 2 xã nghiên cứu (Trang 52)
Bảng 7 : Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Hải Lăng giai đoạn 2013 – 2015 - Nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng các mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững của nông hộ tại các xã vùng cát của huyện hải lăng
Bảng 7 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Hải Lăng giai đoạn 2013 – 2015 (Trang 55)
Bảng 8: Các công thức luân canh tại địa bàn 2 xã nghiên cứu - Nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng các mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững của nông hộ tại các xã vùng cát của huyện hải lăng
Bảng 8 Các công thức luân canh tại địa bàn 2 xã nghiên cứu (Trang 57)
Bảng 10: Các mô hình bền vững tại địa bàn các xã điều tra - Nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng các mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững của nông hộ tại các xã vùng cát của huyện hải lăng
Bảng 10 Các mô hình bền vững tại địa bàn các xã điều tra (Trang 60)
Bảng 11: Lịch thời vụ của các mô hình bền vững - Nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng các mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững của nông hộ tại các xã vùng cát của huyện hải lăng
Bảng 11 Lịch thời vụ của các mô hình bền vững (Trang 61)
Bảng 14: Nguồn tiếp cận thông tin về các mô hình sử dụng đất bền vững của nông hộ - Nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng các mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững của nông hộ tại các xã vùng cát của huyện hải lăng
Bảng 14 Nguồn tiếp cận thông tin về các mô hình sử dụng đất bền vững của nông hộ (Trang 69)
Bảng 15: Nhận địnhcủa nông hộ về mô hình sử dụng đất bền vững - Nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng các mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững của nông hộ tại các xã vùng cát của huyện hải lăng
Bảng 15 Nhận địnhcủa nông hộ về mô hình sử dụng đất bền vững (Trang 70)
Bảng 16:Tình hình nông hộ áp dụng theo các mô hình sử dụng đất nông nghiệp - Nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng các mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững của nông hộ tại các xã vùng cát của huyện hải lăng
Bảng 16 Tình hình nông hộ áp dụng theo các mô hình sử dụng đất nông nghiệp (Trang 71)
Bảng 18: Khó khăn trong áp dụng mô hình sử dụng đất bền vững - Nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng các mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững của nông hộ tại các xã vùng cát của huyện hải lăng
Bảng 18 Khó khăn trong áp dụng mô hình sử dụng đất bền vững (Trang 74)
Bảng 20: Nguồn cung cấp tín dụng của nông hộ  STT  Nguồn cung cấp tín dụng  Tần số - Nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng các mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững của nông hộ tại các xã vùng cát của huyện hải lăng
Bảng 20 Nguồn cung cấp tín dụng của nông hộ STT Nguồn cung cấp tín dụng Tần số (Trang 75)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w