Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu cho luận án tiến sỹ: “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp khu công nghiệp, khu chế xuất trên địa bàn
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
VŨ THỊ HÀ
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC CHO CÁC DOANH NGHIỆP KHU CÔNG NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 62 34 01 01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI – 2016
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS TS Vũ Quang Thọ
2 TS Nguyễn Xuân Chính
Phản biện 1: GS TS Đỗ Đức Bình
Phản biện 2: PGS.TS Vũ Thanh Sơn
Phản biện 3: PGS.TS Bùi Quang Tuấn
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học viện, tại: Học viện Khoa học xã hội, 477 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
Vào hồi giờ, ngày tháng năm 2016
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Thư viện Học viện Khoa học xã hội
Trang 3DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
CÓ LIÊN QUAN CỦA TÁC GIẢ LUẬN ÁN
1 “Nguồn nhân lực tại các khu công trên địa bàn Hà Nội: Thực trạng
và giải pháp”, Tạp chí Kinh tế và dự báo, số 07 tháng 4/2016, trang 63, (Ngôn ngữ: Tiếng Việt)
2 “Thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp Hà Nội: Thực trạng và giải pháp”, Tạp chí Kinh tế và dự báo, số 05 tháng 3/2016, trang 59, (Ngôn ngữ: Tiếng Việt)
3 “Đào tạo nghề cho công nhân, lao động trong các khu công nghiệp
ở thành phố Hà Nội”, Tạp chí Khoa học dạy nghề, số 28 + 29, tháng 1 +2/2016, trang 23 (Ngôn ngữ: Tiếng Việt)
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Khu công nghiệp (KCN), khu chế xuất (KCX) là không gian quy tụ các doanh nghiệp (DN) và cơ sở sản xuất kinh doanh với cấu trúc sản xuất công nghiệp Phát triển các KCN, KCX là giải pháp hữu hiệu nhằm đẩy mạnh công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH); chủ động tham gia vào quá trình phân công và hiệp tác lao động quốc tế theo hướng chuyên môn hóa và tập trung hóa Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, sự ra đời của các KCN, KCX làm xuất hiện những mô hình sản xuất mới với quy
mô lớn hơn, công nghệ hiện đại hơn, mức độ chuyên môn hóa sâu hơn và đặc biệt là tính tập trung theo ngành nghề cao hơn Chính mô hình sản xuất này làm xuất hiện nhu cầu lao động rất lớn ở nhiều ngành nghề và cấp bậc đào tạo (ĐT) Nó cũng đòi hỏi các quốc gia cần có chiến lược phát triển nguồn nhân lực (NNL) cho phù hợp
Là thủ đô của cả nước, Hà Nội có vai trò là đại diện cho Việt Nam
cả về phát triển kinh tế, xã hội và cảnh quan đô thị Hà Nội được chính phủ phê duyệt thành lập 33 KCN, KCX, khu công nghệ cao, tổng diện tích khoảng 8.000 ha với kỳ vọng đây sẽ là trung tâm, là xương sống của nền kinh tế thủ đô và các khu vực lân cận Tuy nhiên, thực trạng CLNNL trong các KCN, KCX Hà Nội cho thấy, CLNNL không đáp ứng được yêu cầu phát triển công nghiệp theo hướng hiện đại, phần lớn là lao động phổ thông (65%), thiếu lao động được ĐT, lao động chuyên môn kỹ thuật (CMKT) và lao động có kỹ năng trong khi Hà Nội được coi là trung tâm ĐT lớn của cả nước, tập trung số lượng lớn các cơ sở ĐT CLNNL đã trở thành một rào cản lớn đối với các KCN, KCX Hà Nội trong việc thu hút đầu tư vào các ngành công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn Muốn khẳng định vai trò là
“xương sống” của kinh tế thủ đô, Hà Nội cần có sự đột phá trong cải cách chính sách, thủ tục và ưu đãi đầu tư, trong đó quan trọng hơn cả là xóa bỏ những rào cản về CLNNL
Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu cho
luận án tiến sỹ: “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho các doanh
nghiệp khu công nghiệp, khu chế xuất trên địa bàn Hà Nội”
2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án: Phân tích, đánh giá thực trạng CLNNL trong các DN thuộc các KCN, KCX trên địa bàn Hà Nội và đề xuất
Trang 5các giải pháp nhằm nâng cao CLNNL trong các DN thuộc các KCN, KCX trên địa bàn Hà Nội
Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, luận án sẽ thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu tổng quan các công trình nghiên cứu về CLNNL nhằm xác định hướng nghiên cứu về CLNNL trong các DN KCN, KCX;
- Xây dựng và đề xuất cơ sở lý thuyết cho việc nghiên cứu CLNNL trong các DN thuộc các KCN, KCX;
- Phân tích, đánh giá thực trạng CLNNL trong các DN thuộc các KCN, KCX trên địa bàn Hà Nội trên cơ sở lý thuyết đã xây dựng;
- Chỉ rõ những hạn chế về CLNNL trong các DN thuộc các KCN, KCX địa bàn Hà Nội và phân tích nguyên nhân dẫn đến những hạn chế đó;
- Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao CLNNL trong các
DN thuộc các KCN, KCX địa bàn Hà Nội
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
CLNNL trong các DN thuộc các KCN, KCX
3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Về không gian: Tác giả nghiên cứu CLNNL trong các DN thuộc các
KCN, KCX trên địa bàn Hà Nội (phân tích thực trạng CLNNL trong các
DN tại 8 KCN, KCX đang hoạt động trên địa bàn Hà Nội và xây dựng giải pháp nhằm nâng cao CLNNL trong các DN tại các KCN trên địa bàn Hà Nội, bao gồm cả các KCN đang hoạt động và các KCN sẽ được thu hút đầu
tư, phát triển trong tương lai theo quy hoạch)
* Về đối tượng khảo sát: Tác giả khảo sát thông tin về CLNNL trong các
DN KCN, KCX Hà Nội thông qua việc trưng cầu ý kiến của 2 nhóm đối tượng: (i) Người lao động trong các DN (được cơ cấu theo KCN, theo DN, theo đối tượng lao động và theo ngành nghề, vị trí làm việc) và (ii) đại diện lãnh đạo DN thuộc các KCN, KCX địa bàn Hà Nội
* Về nội dung nghiên cứu: nghiên cứu thực trạng CLNNL trong các DN KCN, KCX trên địa bàn Hà Nội nhằm xây dựng giải pháp nâng cao
Trang 6CLNNL trong các DN này Chủ thể nâng cao CLNNL bao gồm: Nhà nước, Thành phố Hà Nội và bản thân các DN Tuy nhiên, do chuyên ngành ĐT của NCS là Quản lý kinh tế nên luận án sẽ tập trung vào 2 chủ thể chính là Nhà nước và TP Hà Nội, chủ thể DN được nghiên cứu trên góc nhìn của quản lý kinh tế Hiện nay ở Hà Nội chưa có KCX nên khái niệm KCN, KCX dùng để chỉ các KCN, luận án nghiên cứu CLNNL trong các KCN
4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành luận án, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu như sau:
4.1 Phương pháp luận
Luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử
4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
+ Phương pháp thống kê, mô tả: Luận án sử dụng nhiều nguồn số liệu được cung cấp bởi Tổng cục thống kê, Cụ thống kê Hà Nội, Ban quản
lý các KCN & CX Hà Nội, Ban quản lý 8 KCN, Viện công nhân công đoàn
và một số DN cung cấp hạ tầng cho các KCN của Hà Nội Luận án cũng sử dụng một số tài liệu, báo cáo nghiên cứu trước đây nhằm bổ sung thông tin,
số liệu Các số liệu, tài liệu được tập hợp và mô tả nhằm phân tích, đánh giá
về CLNNL của các DN trong các KCN, KCX trên địa bàn Hà Nội
+ Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, bình luận: Bổ sung vào những tài liệu được cung cấp bởi các cơ quan, DN còn có các tài liệu thứ cấp được tác giả thu thập từ sách báo, tạp chí chuyên ngành, mạng internet và các cuộc hội thảo Các tài liệu được tổng hợp, xử lý trong quá trình phân tích, so sánh, bình luận để làm rõ thực trạng CLNNL trong các
DN thuộc các KCN, KCX trên địa bàn Hà Nội cũng như các nguyên nhân ảnh hưởng đến CLNNL trong các DN đó
+ Phương pháp phân tích hệ thống: Luận án có sử dụng phương pháp phân tích hệ thống nhằm tổng hợp các vấn đề nghiên cứu và hình thành tư duy logic trong quá trình trả lời các câu hỏi nghiên cứu
4.3 Phương pháp thu thập thông tin
* Thông tin thứ cấp: Hồi cứu thông qua các công trình khoa học đã công
bố, các luận án, các ấn phẩm sách báo, tạp chí, kỷ yếu khoa học, các số liệu thống kê của các cơ quan quản lý, nghiên cứu Đặc biệt là hồi cứu các dữ liệu thống kê của Ban quản lý các KCN, Ban quản lý KCN & CX Hà Nội, Sở lao
Trang 7động thương binh xã hội Hà Nội, Liên đoàn lao động TP Hà Nội, Viện Công nhân công đoàn
* Thông tin sơ cấp: Thu thập thông qua khảo sát, phỏng vấn và quan sát thực tế
- Đối tượng khảo sát: người lao động, đại diện DN trong các KCN
4.4 Phương pháp xử lý thông tin
- Thông tin thứ cấp được tập hợp, phân tích, chắt lọc để hình thành các luận cứ khoa học nhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu
- Thông tin sơ cấp thu thập qua các bảng hỏi được nhập, xử lý, phân tích bằng phần mềm chuyên dụng trong xử lý số liệu điều tra SPSS Các thông tin phỏng vấn sâu được tổng hợp, phân tích theo chủ đề nghiên cứu
5 Những đóng góp mới của luận án
- Về lý luận:
+ Làm sáng tỏ khái niệm NNL, CLNNL trong các DN thuộc các KCN, KCX trên cơ sở chỉ rõ những đặc điểm của NNL trong các DN KCN, KCX
+ Phân tích đặc điểm NNL trong các DN KCN, KCX và hình thành các chỉ tiêu đánh giá CLNNL trong các DN KCN, KCX;
+ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến CLNNL trong các doanh nghiệp KCN, KCX;
- Về thực tiễn:
+ Nghiên cứu một số kinh nghiệm về nâng cao CLNNL trong các DN KCN, KCX của một số quốc gia và rút ra bài học cho các KCN, KCX trên địa bàn Hà Nội
+ Phân tích, đánh giá thực trạng CLNNL và các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến CLNNL trong các DN KCN, KCX trên địa bàn Hà Nội trên
cơ sở thu thập thông tin, số liệu về NNL, CLNNL trong các DN KCN, KCX của Hà Nội và quan sát, khảo sát bằng bảng hỏi về CLNNL của các
Trang 8DN đó Chỉ rõ những bất cập, nguyên nhân và các vấn đề đặt ra với yêu cầu nâng cao CLNNL trong các KCN ở Hà Nội trong bối cảnh phát triển mới: (i) tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế và (ii) đẩy mạnh phát triển các ngành CN có giá trị gia tăng cao nhằm thúc đẩy phát triển KT-XH của Hà Nội trong thời gian tới
+ Đề xuất các giải pháp nâng cao CLNNL trong các DN KCN, KCX trên địa bàn Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn 2030
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
- Về mặt lý luận: Luận án đã hoàn thiện, củng cố khung lý thuyết
về CLNNL trong các DN KCN, KCX
- Về mặt thực tiễn: Luận án đã phân tích thực trạng CLNNL trong các DN KCN, KCX trên địa bàn Hà Nội và xây dựng giải pháp nâng cao CLNNL trong các DN đó
7 Cơ cấu luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án được kết cấu thành 4 chương, 16 tiết:
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ
CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP KHU CÔNG NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT 1.1 Các công trình nghiên cứu của các tác giả trên thế giới
NCS đã khái quát các công trình nghiên cứu của các tác giả trên thế giới theo 3 chủ đề lớn là: (i) Các công trình nghiên cứu về nội dung và các chỉ tiêu đánh giá CLNNL; (ii) Các công trình nghiên cứu về quản lý nâng cao CLNNL (iii) Các công trình nghiên cứu về về vốn con người
1.2 Các nghiên cứu của các tác giả trong nước về chất lượng nguồn nhân lực
NCS đã đi phân tích, đánh giá các tác phẩm, sách, báo, đề tài NCKH, luận án của các tác giả trong nước theo 3 chủ đề lớn là:
(i) Các nghiên cứu coi CLNNL như tổng thể các nguồn lực tồn tại trong mỗi con người, được con người vận dụng khi tiến hành các hoạt động kinh tế - xã hội;
(ii) Các nghiên cứu coi CLNNL như năng lực thực thi công việc và mức
độ đáp ứng yêu cầu công việc;
(iii) Các nghiên cứu CLNNL ở phạm vi KCN
Trang 91.3 Khoảng trống trong nghiên cứu về CLNNL và hướng nghiên cứu của luận án
1.3.1 Khoảng trống nghiên cứu
Tổng quan các công trình nghiên cứu của các tác giả trong nước cũng như quốc tế, tác giả nhận thấy:
1 Dù tiếp cận theo hướng nào thì các nghiên cứu đều cho rằng CLNNL bao gồm cả ba nhóm yếu tố về thể lực, trí lực, tâm lực cùng với các chỉ tiêu đánh giá trực tiếp, nhưng đánh giá về tâm lực của NNL còn thiếu toàn diện, không đầy đủ, ngắn hạn và chưa có tính khái quát hóa
2 NNL được cấu thành từ một tập hợp những người lao động gắn kết với nhau theo những mục tiêu nhất định nhưng khi đánh giá CLNNL các tác giả thường tập trung vào CL của cá nhân người lao động mà ít quan tâm đến tính tập thể của NNL Theo tác giả khi đánh giá CLNNL, cần bổ sung các chỉ tiêu phản ánh tính tập thể của CLNNL như quy mô, cơ cấu NNL, khẳ năng phối hợp, khẳ năng làm việc theo nhóm,…
3 Các nghiên cứu về CLNNL thường đứng trên quan điểm của cung ứng NNL mà ít quan tâm đến nhu cầu của khách hàng (người sử dụng lao động) Theo tác giả cần phải đứng trên quan điểm của người sử dụng lao động để xây dựng giải pháp nâng cao CLNNL, cụ thể hơn là nghiên cứu kỹ chiến lược của tổ chức, các bản mô tả công việc, bản yêu cầu công việc, bản yêu cầu đối với người thực hiện công việc mà rộng hơn là nghiên cứu yêu cầu công việc để nâng cao CLNNL
4 Theo tác giả, nâng cao CLNNL không chỉ nhằm đáp ứng các yêu cầu, đòi hỏi của công việc trước mắt (ngắn hạn) mà quan trọng hơn cần phải xây dựng NNL có đủ khả năng đáp ứng và sẵn sàng tham gia khi có sự thay đổi công việc của tổ chức trong tương lai (dài hạn) Nhưng các công trình nghiên cứu đã có trước đây và những năm gần đây ít đề cập đến vấn đề này
5 Về CLNNL trong các DN thuộc các KCN, KCX trên địa bàn Hà Nội hiện chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống và toàn diện
Đây là những vấn đề mà luận án sẽ tập trung làm sáng tỏ
1.3.2 Hướng nghiên cứu của luận án
- Về cách tiếp cận: luận án nghiên cứu CLNNL trong các DN nằm trong các KCN, KCX trên địa bàn Hà Nội CLNNL được cấu thành bởi hai
bộ phận là: phản ánh CL của các cá nhân người lao động đơn lẻ và phản ánh CL của tập hợp các cá nhân người lao động với tư cách là một tập thể
Trang 10lao động CLNNL được tiếp cận trên quan điểm của người sử dụng lao động, đó là tập hợp các thuộc tính bên trong của NNL bao gồm thể lực, trí lực, tâm lực có khả năng đáp ứng yêu cầu của công việc Công việc ở đây bao hàm cả những công việc trước mắt (những công việc họ đang thực hiện) và những công việc dự kiến sẽ xuất hiện trong tương lai với xu hướng
phát triển của công nghiệp hiện đại
- Về phương pháp đánh giá CLNNL: sẽ có 3 phương pháp cụ thể được sử dụng để đánh giá CLNNL trong phạm vi luận án này, đó là: (i) Đánh giá CLNNL qua các chỉ tiêu phản ánh CL của các cá nhân người lao động; (ii) Đánh giá CLNNL qua các chỉ tiêu phản ánh tính tập thể của NNL; (iii) Đánh giá CLNNL theo khả năng thỏa mãn yêu cầu của người sử dụng lao động
- Về nội dung nghiên cứu: luận án sẽ tập trung nghiên cứu những vấn
đề cơ bản sau: (i) Phân tích làm rõ quan điểm của luận án về bản chất và cấu trúc của CLNNL trong các KCN, KCX; (ii) Luận giải và đưa ra hệ thống các chỉ tiêu phù hợp cho việc đánh giá CLNNL trong các KCN, KCX theo cả 3 góc độ: thành phần phản ánh CL cá nhân người lao động, thành phần phản ánh CL tập thể của NNL, thành phần phản ánh khả năng thỏa mãn yêu cầu của người sử dụng lao động; (iii) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến CLNNL trong các KCN, KCX; (iv) Sử dụng các phương pháp khác nhau để phân tích và đánh giá CLNNL trong các KCN, KCX trên địa bàn Hà Nội; (v) Đề xuất các giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao CLNNL trong các KCN, KCX trên địa bàn Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
- Về bối cảnh phân tích CLNNL: Khung lý thuyết, các phân tích, đánh giá về CLNNL, giải pháp nâng cao CLNNL cho các KCN, KCX địa bàn Hà Nội được đặt trong bối cảnh: trình độ phát triển của khoa học công nghệ, mục tiêu phát triển bền vững, KTTT cộng với TCH và HNKTQT
1.4 Khung nghiên cứu của luận án
Với tốc độ phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ trong bối cảnh phát triển KTTT, TCH và HNKTQT để đạt được mục tiêu phát triển bền vững NNL việc nghiên cứu về CLNNL trong các DN thuộc các KCN, KCX địa bàn Hà Nội là hết sức cần thiết và có ý nghĩa cả về mặt lý luận cũng như thực tiễn Nghiên cứu đề tài này nhằm trả lời các câu hỏi
nghiên cứu sau:
Trang 11- CLNNL trong các DN thuộc các KCN, KCX có những đặc điểm gì? Chịu ảnh hưởng của các nhân tố nào?
- Những chỉ tiêu nào được sử dụng để đo lường CLNNL trong các
DN thuộc các KCN, KCX?
- Sự hình thành và phát triển các KCN, KCX Hà Nội đặt ra những yêu cầu gì về phát triển NNL và nâng cao CLNNL?
- Thực trạng CLNNL của các DN thuộc các KCN, KCX địa bàn Hà Nội? Những hạn chế của CLNNL và nguyên nhân của nó là gì?
- Bối cảnh kinh tế trong nước và quốc tế đặt ra những yêu cầu gì đối với CLNNL?
- Các giải pháp nào cần được thực hiện để nâng cao CLNNL trong các DN thuộc các KCN, KCX địa bàn Hà Nội?
Để trả lời các câu hỏi này, các giả thuyết nghiên cứu được tác giả đưa ra là:
1 Hà Nội là thủ đô của cả nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao; tốc độ phát triển CN và khả năng thu hút nguồn vốn FDI khá mạnh, tạo nên
sự phát triển mạnh mẽ của các KCN, đòi hỏi một lực lượng lao động có chất lượng
2 CLNNL trong các DN thuộc các KCN trên địa bàn Hà Nội có những đặc trưng cơ bản là: Quy mô đông, chủ yếu là lao động trẻ tuổi, sức khỏe tốt nhưng kỹ năng kém, thiếu lao động có chuyên môn, lao động kỹ thuật có trình độ cao, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của các DN trong KCN
3 Xu hướng TCH, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ và
kinh tế tri thức sẽ thúc đẩy Hà Nội hình thành và phát triển các KCN công nghệ cao, các ngành công nghiệp có giá trị gia tăng cao Vì thế, đòi hỏi NNL không ngừng được nâng cao về chất lượng, kỹ năng chuyên sâu để đáp ứng
những yêu cầu ngày càng cao của các DN
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG
NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KHU CÔNG
NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT 2.1 Khái niệm chất lượng nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp khu công nghiệp, khu chế xuất
Trang 122.1.1 Khái niệm chất lượng nguồn nhân lực
+ Nguồn nhân lực
NNL của một tổ chức là tổng thể nguồn lực của những con người trong độ tuổi lao động cùng làm việc trong tổ chức đó Các nguồn lực của con người là những yếu tố cấu thành năng lực lao động của họ bao gồm thể lực, trí lực và tâm lực, quyết định khả năng đảm nhiệm và hoàn thành các nhiệm vụ của tổ chức
+ Chất lượng nguồn nhân lực
CLNNL chính là những nguồn lực bên trong của NNL cấu thành năng lực lao động của họ có khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã đưa ra hoặc tiềm ẩn của người sử dụng lao động
- CLNNL bao gồm 2 bộ phận hợp thành: (1) bộ phận phản ánh CL của các cá nhân người lao động bao gồm thể lực, trí lực và tâm lực; (2) bộ phận phản ánh CL của tập thể các cá nhân đó thể hiện thông qua quy mô, cơ cấu NNL và khẳ năng phối hợp của các cá nhân trong quá trình thực hiện công việc
- CLNNL phải có khả năng đáp ứng nhu cầu của người sử dụng lao động bao gồm cả những nhu cầu hiện có và nhu cầu tiềm ẩn
+ Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Nâng cao chất lượng NNL trong DN là tổng thể các giải pháp có tổ chức, có định hướng tác động lên cá nhân người lao động trong DN và sự phối hợp hoạt động của những cá nhân đó làm thay đổi về chất cao hơn, đáp ứng tốt hơn yêu cầu phát triển của DN
2.1.2 Chất lượng nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp khu công nghiệp, khu chế xuất
* Khái niệm doanh nghiệp KCN, KCX
Doanh nghiệp KCN, KCX được dùng để chỉ các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, có trụ sở hoạt động trong không gian của khu công nghiệp, khu chế xuất hưởng các ưu đãi đầu tư về tài chính và quản lý kinh
tế theo quy định áp dụng với KCN, KCX
* Chất lượng nguồn nhân lực trong các DN KCN, KCX
CLNNL trong các DN KCN, KCX là CL của những con người làm
việc trong các DN thuộc các KCN, KCX Đó là tổng thể các nguồn lực bên trong của NNL cấu thành năng lực lao động của họ có khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã đưa ra hoặc tiềm ẩn của các DN trong các KCN, KCX
Các nguồn lực bên trong của NNL trong các DN KCN, KCX được thể hiện
Trang 13ở CL của các cá nhân người lao động làm việc cho các DN thuộc các KCN, KCX và CL của sự hợp tác giữa các cá nhân đó trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ của DN
Chất lượng NNL trong các DN KCN, KCX có những đặc điểm là: Một là, CLNNL trong các DN KCN, KCX là chất lượng của lực lượng lao động công nghiệp
Hai là, CLNNL trong các DN KCN, KCX chịu ảnh hưởng nhiều của các yếu tố liên quan đến đời sống của công nhân, lao động trong các KCN
Ba là, CLNNL trong các DN KCN, KCX là yếu tố quan trọng nhất quyết định khả năng và hiệu quả thu hút đầu tư phát triển KCN, qua đó đẩy mạnh sự nghiệp CNH, HĐH và phát triển KTTT
Bốn là, CLNNL trong các DN KCN, KCX quyết định khả năng thành công trong việc đảm nhiệm chức năng, nhiệm vụ của DN trong các KCN, KCX
* Nâng cao CLNNL trong các doanh nghiệp khu công nghiệp, khu chế xuất
Nâng cao CLNNL trong các DN thuộc các KCN, KCX là nâng cao chất lượng của các nguồn lực cấu thành chất lượng NNL của các DN đó
2.2 Các chỉ tiêu đánh gía chất lượng nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp khu công nghiệp, khu chế xuất