1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thực trạng gây trồng, tình hình sinh trưởng và năng suất cây chè vằng (jasminum subtriplinerve c l blume) trên các mô hình tại huyện cam lộ, tỉnh quảng trị

75 784 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 35,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ nhu cầu thực tế của địa phương mình đang sinh sống cũng nhưđồng thời được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm Khoa Lâm nghiệp, tôi thực hiệnđề tài: “Nghiên cứu thực trạng gây trồng,

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ

Khoa Lâm Nghiệp

KHÓA LUẬN

TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI:

Nghiên cứu thực trạng gây trồng, tình hình sinh trưởng và

năng suất cây Chè vằng (Jasminum subtriplinerve C L Blume)

trên các mô hình tại huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị

Sinh viên thực hiện: Trần Phi Vụ Lớp: Lâm Nghiệp 46

Thời gian thực hiện: Từ 10/01 đến 20/04/2016 Địa điểm thực hiện: Huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị Giáo viên hướng dẫn: ThS Dương Văn Thành

Bộ môn: Điều tra quy hoạch rừng

HUẾ, 05/2016

Trang 2

Lời Cảm Ơn

Thực tập tốt nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với mỗi sinh viên, đây là thời gian để sinh viên làm quen với các hoạt động, nghiên cứu, áp dụng những kiến thức lý thuyết với thực tế nhằm củng cố và nâng cao khả năng phân tích, làm việc sáng tạo của bản thân phục vụ cho công tác sau này Đồng thời đó là thời gian quý báu cho tôi có thể học học tập nhiều hơn từ bên ngoài về cả kiến thức chuyên môn và không chuyên môn nh giao tiếp, cách nhìn nhậ công việc và thực hiện công việc đó nh thế nào.

Xuất phát từ nhu cầu thực tế và nhu cầu bản thân đồng thời đợc sự đồng ý của Ban chủ nhiệm Khoa Lâm nghiệp, tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu thực trạng gây trồng, tình hình sinh trởng và năng suất cây Chè vằng ( Jasminum subtriplinerve C L Blume) trên các mô hình tại huyện Cam Lộ tỉnh Quảng Trị ”.

Trong quá trình thực hiện đề tài náy tôi đã cố gắng nỗ lực hết sức mình và tôi cũng đã nhận đợc sự giúp đỡ rất nhiệt tình của các cán bộ địa phơng, hạt kiểm lâm cam lộ, bà con thôn định sơn xà cam nghĩa, và đợc sự chỉ dạy tận tình của giáo viên hớng dẫn, thầy giáo ThS.Dơng Văn Thành Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới:

Ban chủ nhiệm Khoa Lâm nghiệp, Hạt Kiểm lâm huyện Cam Lộ tỉnh Quảng Trị, Chi cục thống kê huyện Cam Lộ tỉnh Quảng Trị, Lãnh đạo và bà con thôn Định Sơn xã Cam Nghĩa huyện Cam Lộ

Đặc biệt là sự chỉ dạy của giáo viên hớng dẫn ThS.Dơng Văn Thành, đã tận tình giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện đề tài.

Do kiến thức còn hạn hẹp cũng nh kinh nghiệm cha có nên trong quá trình thực hiện đề tài gặp không ít những khó khăn, do vậy mà đề tài không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận đợc những ý kiến đống góp của các thầy giáo, cô giáo và các bạn sinh viên để đề tài đ-

ợc hoàn thiện hơn.

Huế, ngày 20 thỏng 5 năm 2016

Sinh viờn

Trần Phi Vụ

Trang 3

MỤC LỤC

HUẾ, 05/2016 i

Lêi C¶m ¥n i

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU iv

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ vi

BẢNG CHÚ GIẢI CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT xi

TÓM TẮT KHÓA LUẬN xii

PHẦN 1 1

MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu 2

1.3 Yêu cầu 2

1.4 Ý nhĩa của đề tài 2

1.4.1 Trong học tập và nghiên cứu khoa học 2

1.4.2 Trong thực tiễn sản xuất 2

PHẦN 2 3

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

2.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu 3

2.1.1 Tổng quan về cây chè vằng 3

2.1.2 Đặc điểm hình thái 4

2.1.3 Đặc điểm sinh thái- tác dụng dược lý và công dụng 4

2.1.4 Đặc điểm phân bố nơi nghiên cứu 4

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và nước ngoài 4

2.2.1 Nghiên cứu ứng dụng cây Chè Vằng 4

2.2.2 Nghiên cứu nhân giống cây Chè vằng trong nước 6

2.2.3 Thành phần hóa học, tác dụng của Chè vằng, và một số sản phẩm chế biến từ chè vằng 6

2.2.3.1 Thành phần hóa học 6

2.2.3.2 Tác dụng của chè vằng 7

2.2.3.3 Một số sản phẩm chế biến từ chè vằng 8

PHẦN 3 10

ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG, 10

Trang 4

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10

3.1.1.Đối tượng 10

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 10

3.1.3 Địa điểm và thời gian tiến hành 10

3.2 Nội dung nghiên cứu 10

3.2.1 Điều tra đánh giá các mô hình gây trồng cây chè vằng tại khu vực nghiên cứu 10

3.2.2.Điều tra tiêu chuẩn phân loại cây và đánh giá chất lượng sản phẩm của người dân 11

3.2.3 Nghiên cứu tình hình sinh trưởng của loài cây chè vằng ở các mô hình trồng 11

3.2.4 Điều tra đánh giá năng suất mô hình và tình hình khai thác, sử dụng của người dân 11

3.3 Phương pháp nghiên cứu 11

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 11

3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 12

3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 13

PHẦN 4 14

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 14

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 14

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 14

4.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 16

4.1.3 Hiện trạng tài nguyên và tiềm năng phát triển 17

4.2 Đặc điểm phân bố, hình thái và phân loại cây Chè vằng tại huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị 21

4.2.1 Đặc điểm phân bố, hình thái 21

4.2.2 Tình hình phân loài cây trên địa bàn 22

4.3 Tình hình gây trồng tại huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị 22

4.3.1 Diện tích và số hộ tham gia trồng 22

4.3.2 Kỹ thuật gây trồng cây Chè vằng trên các mô hình 24

4.4 Tình hình khai thác, chế biến và sử dụng cây Chè vằng tại huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị 25

4.4.1 Tình hình khai thác 25

4.4.2 Tình hình chế biến 25

4.4.3 Tình hình sử dụng 30

4.4.4 Xác định tiêu chuẩn và chất lượng cây khai thác của người dân 31

4.5 Tình hình sinh trưởng của cây Chè vằng tại các mô hình gây trồng 32

4.5.1 Tình hình sinh trường tại mô hình vườn tạp 32

4.5.1.1 Mô hình vườn tạp có bón phân 32

4.5.1.2 Mô hình vườn tạp không bón phân 33

Trang 5

4.5.2 Tình hình sinh trưởng tại mô hình đất trống 35

4.5.2.1 Mô hình đất trống có bón phân 35

4.5.2.2 Mô hình đất trống không bón phân 36

4.6 Năng suất cây Chè vằng trên các mô hình trồng tại huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị 38

MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC TẬP 40

PHẦN 5 44

KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 44

5.1 Kết luận 44

5.2 Kiến nghị 45

PHẦN 6 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

6.1 Tài liệu trong nước 45

6.2 Tài liệu ở một số trang mạng 45

PHẦN 7 1

PHỤ LỤC 1

BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, TÀI LIỆU KHÁC 1

BẢNG THEO DÕI SINH TRƯỞNG CÂY CHÈ VẰNG 10

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 4.2.1 Phân bố và đặc điểm thực vật Chè vằng ở huyện Cam Lộ, 21

tỉnh Quảng Trị 21

Bảng 4.2.2 Phân biệt vằng sẻ và vằng trâu 22

Bảng 4.3.1 Tổng số diện tích gây trồng của các mô hình trên địa bàn huyện Cam Lộ năm 2016 22

(ĐVT: m2) 22

Bảng 4.3.2 Kỹ thuật gây trồng Chè vằng ở một số một số mô hình 24

Bảng 4.4.2.1 Số lò chưng cất cao lá vằng tại huyện Cam Lộ 26

Bảng 4.4.2.2 Số lao động tham gia nấu cao phân theo quy mô 27

Bảng 4.4.2.3 Khối lượng nguyên liệu thu mua trên mỗi lần mua 28

Bảng 4.4.2.4 Số lao động tham gia đóng gói sản phẩm cao lá vằng 28

Bảng 4.4.3 Bảng tình hình sử dụng của người dân 30

Bảng 4.4.4 Chỉ tiêu và phương pháp đánh giá cây thành phẩm và sản phẩm của người dân 31

Bảng 4.5.1.1 Sinh trưởng cây Chè vằng ở mô hình vườn tạp có bón phân.32 (ĐVT: cm) 32

Bảng 4.5.1.2 Bảng tổng hợp tình hình sinh trưởng cây chè vằng mô hình vườn tạp có bón phân 33

Bảng 4.5.1.3 Sinh trưởng cây Chè vằng ở mô hình vườn tạp không bón phân 33

Bảng 4.5.1.4 Bảng tổng hợp tình hình sinh trưởng cây chè vằng mô hình vườn tạp không bón phân 34

Bảng 4.5.1.5 So sánh một số chỉ tiêu sinh trưởng của 2 mô hình vườn tạp.34 Bảng 4.5.2.1 Sinh trưởng cây Chè vằng ở mô hình đất trống có bón phân 35 Bảng 4.5.2.2 Bảng tổng hợp tình hình sinh trưởng cây chè vằng mô hình đất trống có bón phân 36

Bảng 4.5.2.3 Sinh trưởng cây Chè vằng ở mô hình đất trống không bón phân 36

Trang 7

Bảng 4.5.2.4 Bảng tổng hợp tình hình sinh trưởng cây chè vằng mô hình

đất trống không bón phân 37

Bảng 4.5.2.5 So sánh một số chỉ tiêu sinh trưởng của 2 mô hình đất trống 37 Bảng 4.5.2.6 Tổng hợp sinh trưởng 4 mô hình trồng 38

Bảng 4.6.1 Số cây ban đầu khi trồng trên 2 mô hình 38

Bảng 4.6.2 Năng suất của 2 mô hình 39

Bảng 4.6.3 So sánh hiệu quả 2 mô hình 39

Bảng 4.4.2 Diện tích trồng Chè vằng mô hình vườn tạp năm 2016 1

Bảng 4.5.1.1 Theo dõi sinh trưởng cây Chè vằng mô hình 3

vườn tạp có bón phân 3

Bảng 4.5.1.2 Theo dõi sinh trưởng cây Chè vằng mô hình 5

vườn tạp không bón phân 5

Bảng 4.5.2.1 Theo dõi sinh trưởng cây Chè vằng mô hình đất trống bón phân 7

Bảng 4.5.2.1 Theo dõi sinh trưởng cây Chè vằng mô hình 9

đất trống không bón phân 9

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 4.1 Bản đồ ranh giới hành chính huyện Cam Lộ 17

Hình 4.3.1 Biểu đồ thể hiện diện tích trồng mới và thu hoạch của 30 hộ dân trên điều tra được trên địa bàn huyện Cam Lộ 23

Hình 4.4.2.1 Biểu đồ thể hiện số lò chưng cất cao lá vằng 26

Hình 4.4.2.2 Bản đồ phân bố các hộ nấu cao trên tuyến điều tra 27

Số người nấu 27

1 27

2 27

3 27

5 27

Số hộ(34) 27

1 27

30 27

2 27

1 27

Số lao động tham gia sản xuất nấu cao chủ yếu là lao động chính trong gia đình Đa số là cả vợ lẫn chồng đều tham gia vào công việc này Theo bảng trên ta thấy, có 30 hộ có 2 người tham gia nấu còn 1 người, 3 người, 5 người lại rất it chỉ 1 đến 2 hộ Cho thấy đây vẫn là quy mô gia đình 27

Số lượng nguyên liệu được tiêu thụ trong một lần nấu cũng tùy thuộc vào số

lò và số người nấu Có hộ nấu nhiều lên đến vài trăm kilôgam có hộ thì vài chục kilôgam Theo thống kê có 3 hộ tiêu thụ từ 40-50kg, 17 hộ từ 50-70kg,

9 hộ từ 70-90kg, 4 hộ từ 90-120kg và 1 hộ trên 200kg Với mức độ tiêu thụ như thế này thì mỗi ngày 34 hộ này tiêu thụ hơn 3 tấn lá nguyên liệu tạo ra 300-400kg cao sản phẩm Người dân ở đây cho biết, nguồn nguyên liệu chỉ tiêu thụ mạnh vào mùa khô Bởi vì mua mưa nguyên liệu khan hiếm mà lượng cao lấy được lại ít hơn so với mùa khô Bình thường vào mùa khô 10kg lá lấy đươc 1kg cao nhưng vào mùa mưa thì 10kg lá chỉ lấy được

Trang 9

0,7-0,8kg cao Vì vậy một số hộ không sản xuất cao vào mua mưa 28

Còn nguồn nguyên liệu phụ thuộc theo mùa Phần lớn là phải nhập lá từ nơi khác về như: Quảng Ngãi, Quảng Nam, Đà Nẵng, Huế,… phải 2-3 ngày mới nhập về một lần Lá vằng cũng không thể để lâu nếu để lâu thì chất lượng cũng như số lượng cao sẻ giảm Vì vậy mỗi hộ cũng nhập lá đủ nấu từ 2-3 ngày 28

Khối lượng(kg) 28

<200 28

200-300 28

300-400 28

400-500 28

>500 28

Số hộ(34) 28

2 28

22 28

4 28

2 28

4 28

Theo bảng trên ta thấy có đến 22 hộ mua từ 200-300kg Phần lớn các hộ có quy mô vừa nên với khối lượng như vậy là đủ nấu trong 2-3 ngày 28

Trên địa bàn vẫn có nhiều hộ tham gia đóng gói sản phẩm Theo điều tra thống kê được có 21 hộ đóng gói sản phẩm trên 34 hộ được phỏng vấn Số lao đông không nhiều nằm trong khoảng 3-4 người Ta thấy trong 21 hộ thì có đến 9 hộ co 3 lao động, 6 hộ có 4 lao động Chỉ có 1 hộ 14 lao động 28

Số lao động 28

2 28

3 28

4 28

5 28

14 28

Trang 10

Số hộ(21) 28

3 28

9 28

6 28

2 28

1 28

=81(người) 28

6 28

27 28

24 28

10 28

14 28

Tuy với quy mô sản xuất còn nhỏ, số lượng nhân công lao động còn ít nhưng với 21 hộ đã tạo công ăn việc làm cho 81 người trên địa bàn Tạo thu nhập ổn định cho người dân nới đây, góp phần xóa đói giảm nghèo cho quê hương 28

* Nguồn tài nguyên 28

Chất lượng sản phẩm phụ thuộc lớn vào nguyên liệu chưng cất Tại thôn Định Sơn nguồn nguyên liệu được dùng 100% là cây vằng sẽ Thu mua hay thu hái đều là cây vằng sẽ theo dì Lê Thị Mịch một hộ nấu cao lâu năm cho biết “chỉ có cây vằng sẽ mới cho cao nhiều và thơm, còn vằng trâu đem nấu cao sẻ không cô đặc được mà còn rất ít cao.” Cây vằng sẽ mỗi ngày mỗi ít hơn trước nên bà con ở đây khai thác một cách có ý thức Chỉ khai thác phần thân trên còn phần gốc trở lên 20cm được giữ lại Khoảng 2-3 tháng sau quay lại khai thác tiếp 29

Theo thống kê, trong 34 hộ có 7 hộ đưa cây chè vằng trồng trong vườn còn 1 hộ trồng đại trà Tất cả các hộ có trồng cho biết, cây chè vằng rất dễ trồng và phát triển tốt Nhưng diện tích trồng còn ít,do thiếu đất canh tác và nguồn giống Nguồn giống chủ yếu là được bà con lấy ngoài tự nhiên 29

* Công nghệ sản xuất và chế biến cao lá vằng 29 Với công nghệ nấu cao còn thô sơ, toàn bộ các khâu công việc đều làm thủ

Trang 11

công Quy trình công nghệ nấu cung giống nhau Để nấu hoàn thành một nồi cao thì cần khoảng thời gian 6-7 giờ gồm các bước sau: 29 Bước 1: + Cho lá và nước vào nồi nấu khoảng 2-2,5 giờ rồi lấy nước lần 1 29 + Cho nước nồi đó nấu lần 2 với thời gian khoảng 1,5-2 giờ rồi lấy nước lần 2 29 Bước 2: Lấy nước 1 và nước 2 cho vào 1 nồi rồi cô đặc lại Ở bước này phải lọc (lượt) sạch cao trước khi cao đặc 29

Để lọc cao người ta cho cao chưa cô đặc chảy qua một tấm vải dày 2-3 lần

để lọc đi những bụi bẩn lẫn trong cao 29 Nguồn nhiên liệu phục vụ cho nấu cao chủ yếu là củi Tuy là một xã vùng núi nhưng vấn đề thiếu củi đốt vẫn diễn ra Họ cho biết là mỗi xe củi khoảng 4m3 có giá từ 4-5 triệu, mỗi ngày nấu mất 200,000 vnđ tiền củi 29

* Sản phẩm và thị trường 29 Sản phẩm chủ yếu là cao lá vằng ngoài ra còn nhiều loại cao khác nữa như: cao chó đẻ răng cưa, cao lạc tiên,…Nhưng số lượng ít và nấu theo đơn đặt hàng do thị trường tiêu thụ các loại cao này vẫn còn hạn chế 29 Trong 34 hộ được phỏng vấn thì tất cả các hộ cho biết thị trường tiêu thụ cao lá vằng rất tốt, bán rất chạy Nhu cầu thị trường ngày càng được mở rộng Dì Lê Thị Mịch cho biết “trước đây thị trường chủ yếu là ở miền Bắc nhưng giờ đã được mở rộng sang miền Nam Hiện nay rất nhiều đơn đặt hàng từ miền Nam với số lượng lớn.” Trong 34 hộ được phỏng vấn có 21 hộ đóng gói sản phẩm Những hộ này khi đóng gói hoàn thành sản phẩm họ lại mang nhập sỷ cho các thương lái, các quán tạp hóa tại chợ Đông Hà Ngoài

ra còn gửi bưu điện cho những người đặt hàng ở xa chủ yếu là ở TP Hồ Chí Minh và Hà Nội Những hộ còn lại không đóng gói ma bán cao khối đó cho những người đóng gói trong làng 29 Với một kilôgam cao thành phẩm có giá từ 100,000 đến 120,000 nghìn đồng Đối với cao nguyên khối chưa qua đống gói một kilôgam có giá từ 130,000 đến 140,000 đồng Công việc nấu cao tuy nhẹ nhàng nhưng phải cần mẫn bởi phải duy trì lượng nước và lửa hợp lý Người dân ở đây cho biết: việc nấu cao có nhiều thời gian rảnh có thể làm thêm việ nhà, mà một ngày công

có thể đạt từ 250,000 đến 300,000 đồng Đối với những nhà đóng gói sản phẩm thì một kilôgam có lời khoảng 20,000 đồng 30

Trang 13

MS Mass Spectrometry (Phổ khối lượng)

NMR Nuclear Magnetic Resonance (Cộng hưởng từ hạt nhân)

DPPH 1,1-Diphenyl-2-picrylhydrazyl

Trang 14

Xuất phát từ nhu cầu thực tế của địa phương mình đang sinh sống cũng nhưđồng thời được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm Khoa Lâm nghiệp, tôi thực hiện

đề tài: “Nghiên cứu thực trạng gây trồng, tình hình sinh trưởng và năng suất cây Chè vằng (Jasminum subtriplinerve C L Blume) trên các mô hình tại huyện Cam Lộ tỉnh Quảng Trị”.

Quá trình thực hiện đề tài tập trung chủ yếu các nội dung:

Điều tra đánh giá các mô hình gây trồng cây chè vằng tại khu vực nghiêncứu: Đánh giá hiện trạng tài nguyên tại địa bàn huyện Cam Lộ tỉnh Quảng Trị,tìm hiểu các mô hình trồng hiện có trên địa bàn và tập trung đến các yếu tố như:Quy mô, giống, kỹ thuật, điều kiện lập địa, mật độ, thời vụ

Điều tra tình hình sản xuất,tiêu chuẩn phân loại cây và đánh giá chất lượngsản phẩm của người dân: Tình hình sản xuất, điều tra tình hình phân cấp loàicây, điều tra chỉ số và phương pháp đánh giá cây thành phẩm và chất lượng sảnphẩm của người dân

Nghiên cứu tình hình sinh trưởng của loài cây chè vằng ở các mô hìnhtrồng: Tỷ lệ sống, tình hình sinh trưởng của lá, thân, rể, hoa, quả

Điều tra đánh giá năng suất mô hình và tình hình khai thác, sử dụng củangười dân: Đối trượng khai thác, năng suất, thời vụ khai thác, mục đích khaithác và sử dụng, giá trị sử dụng, kỹ thuật khai thác

Trang 15

Phương pháp điều tra nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, thu thập tất cả các thông tin liênquan về đề tài Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp, dùng phương pháp điều trathực địa, xác định các mô hình gây trồng cây chè vằng, lập ô đo đếm trên 2 môhình Phương pháp xử lý số liệu, sử dụng các bảng tổng hợp số liệu, bằng các sốliệu thu thập được dùng các phần mềm xử lý số liệu như Mycrosoft excel.Đánhgiá được tình hình gây trồng ở mô hình trông vườn tạp diện tích ngày càng đượctăng lên nhưng việc trồng ngoài đất trống thì vẫn chưa có hộ dân nào dám đầu tưquỹ đất của nhà mình để thực hiện trồng Chè vằng

Nếu được đầu tư phân bón và được trồng ngoài đất trống thì cây Chè vằng

sẽ sinh trưởng và phát triển tốt cho năng suất trên một sào gấp bốn lần

Cây chè vằng là một loại cây dược liệu cực kì có giá trị đối với cuộc sốngcủa con người chúng ta, ngoài những công dụng cho người sử dụng thì nó cũngđem lại một nguồn thu nhập chính cho một bộ phận người dân kinh doanh vàtrồng loài cây này

Cây chè vằng rất dể trồng, tốn ít công chăm sóc, hầu như không bị sâu bệnhhại vì nó có vị đắng, sinh trưởng và phát triển nhanh, khai thác được quanh năm,nguồn giống có thể lấy được ở tự nhiên nên có thể nói người dân có thể đầu tư

và phát triển mô hình trồng chè vằng này một cách dễ dàng

Cần phải có sự vào cuộc của các nhà khoa học để nghiên cứu cho ra mộtcuốn cẩm nang về toàn bộ quy trình trồng, chăm sóc, giống, bảo quản, sử dụngcủa cây chè vằng

Cần phải có nguồn vốn cũng như quỹ đất cho người dân mở rộng đầu tư đểtrồng nhân rộng mô hình

Kiến thức cũng như hiểu biết của người dân trồng là chưa cao nên cần cónhiều cuộc hội thảo, tập huấn kỹ năng cho người dân để năng cao hiểu biếtcũng như trình độ của họ nhằm nâng cao chất lượng và sản lượng sản phẩmcủa mô hình

Trang 16

Trong những năm gần đây, trước xu thế ngày càng giảm về số lượng củacác loài dược liệu quý hiếm, các quốc gia và các tổ chức phi chính phủ đã vàđang rất nổ lực hành động để phát triển cũng như sử dụng các cây dược liệutrong đó có cây chè vằng một cách hợp lý bền vững Việt Nam là quốc gia cónguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng và phong phú nhưng cũng là nơi tốc độtàn phá thiên nhiên làm suy giảm số lượng các cây dược liệu một cách khánhanh chóng.

Ngày nay, khoa học công nghệp phát triển nhanh chóng cho phép chúng ta

có cách tiếp cận khác hơn về cây dược liệu, có kế thừa và phát triển những kinhnghiệm quý báu của cha ông ta đồng thời áp dụng những thành tựu kỹ thuật màngày nay các nước trên thế giới đang áp dụng, để vừa có thể sử dụng đáp ứngnhu cầu ngày càng cao của con người mà vẫn bảo vệ phát tiển một cách bềnvững

Ở huyện Cam Lộ tỉnh Quảng Trị khai thác, chế biến cây chè vằng đã thuhút hàng trăm lao động góp phần đáng kể giúp phát triển kinh tế hộ gia đình trênđịa phương có rừng và đất rừng Thường vào những vụ nông nhàn, người dânhay vào rừng thu hái cây chè vằng để kiếm thêm thu nhập cho gia đình Ngoài racây chè vằng còn là nguồn cung cấp nguyên liệu để làm nước uống hàng ngàycho người dân thu hái nhằm mục đích để dùng hàng ngày cho gia đình…

Trong tình hình hiện nay, việc khai thác cây chè vằng của người dân ngàycàng nhiều, người dân chỉ ham lợi không biết cách khai thác làm cây chè vằngsau khai thác mất khả năng phục hồi phát triễn dẫn đến trữ lượng cây chè vằng

Trang 17

trên địa bàn ngày càng suy kiệt Không những vậy cây Chè vằng trên địa bànhuyện còn có khả năng bị khai thác trắng hoàn toàn Dẫn đến một thách thứcrằng, nếu các cấp chính quyền, các nhà khoa học không vào cuộc thì cây chèvằng trên địa bàn huyện chắc chắn sẽ biến mất hoàn toàn.

- Đánh giá được năng suất năng suất theo mô hình, tình hình khai thác và

sử dụng của người dân

1.4 Ý nhĩa của đề tài

1.4.1 Trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Cũng cố kiến thức lý thuyết và kiến thức thực hành

- Bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học để trang bị một sốkiến thức trong công tác sau này

- Điều tra được tình hình gây trồng tại địa phương nghiên cứu và đề xuấtđược ý kiến của cá nhân trong việc bảo tồn bà phát triển

1.4.2 Trong thực tiễn sản xuất

Thấy được vai trò quan trọng của cây chè vằng trong đời sống của conngười và những giá trị của cây này, do vậy mà có thể đề xuất ý kiến nhằm giúpcho các chủ hộ cũng như tổ chức có biện pháp sử dụng và phát triển một cáchhợp lý

Đây cũng có thể là tài liệu tham khảo cho mọi người có nhu cầu tìm hiểu vềcây chè vằng trong địa phận huyện Cam Lộ trình bày trong đề tài này

Trang 18

PHẦN 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

a.Vị trí phân loại

Theo phân loại khoa học:

Giới: Plantae

Bộ: Lamiales

Họ: OleaceaeChi: Jasminum

Ở Việt Nam chi này bao gồm 30 loài, tám trong số đó được gọi là caythuốc và được tìm thấy ở vùng đồng bằng, trung du và vùng núi dưới 1500m.Thế Giới: Chè vằng phân bố nhiều ở các vùng Đông Nam và Nam Á như

Ấn Độ, Lào, Campuchia, Myanmar Cũng gặp cây mọc hoang ở các vùng phíanam Trung Quốc và đảo Hãi Nam Trung Quốc

Trang 19

2.1.2 Đặc điểm hình thái

Cây chè vằng mọc hoang ở khắp nơi, là loại cây bụi nhỏ, đường kính thânkhông quá 6mm Thân cứng, từng đốt vươn dài hàng chục mét, phân nhánhnhiều Vỏ thân nhẵn màu xanh lục Lá mọc đối hơi hình mác, phía cuống tròn,mũi nhọn, có ba gân chính nổi rõ ở mặt trên, mép nguyên, càng lên ngọn, cành

lá càng nhỏ Hoa màu trắng mọc thành xim ở đầu cành, quả hình cầu

2.1.3 Đặc điểm sinh thái- tác dụng dược lý và công dụng

Cây Chè vằng phân bố tự nhiên trên cả nước Chè vằng là một loài cây thuốcqúy, thường được sử dụng để chữa các bệnh: Kinh nguyệt không đều, kinh bế,phụ nữ sau sinh sốt cao, viêm hạch bạch huyết, viêm tử cung, viêm tuyến sữa, nhũung, phong thấp gây đau nhức xương, ghẻ lở, chốc đầu, hoàng đản… Hiện nay,việc khai thác Chè vằng chủ yếu là khai thác cây mọc hoang dã, với nhu cầu củathị trường ngày càng cao đã làm Chè vằng trong tự nhiên ngày càng trở nên khanhiếm và có nguy cơ suy thoái nghiêm trọng cả về số lượng và chất lượng

2.1.4 Đặc điểm phân bố nơi nghiên cứu

Loài cây Chè Vằng hiện phân bố chủ yếu ở các vùng rừng tự nhiên và rừngtrồng tại các xã như: Cam Tuyền, Cam Chính, Cam Nghĩa, Cam Thành củahuyện Cam Lộ tỉnh Quảng Trị

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và nước ngoài

2.2.1 Nghiên cứu ứng dụng cây Chè Vằng

Kinh nghiệm dân gian Việt Nam thường dùng lá chè Vằng đun lấy nướcuống hay pha như pha trà để chữa sưng vú, mụn nhọt; còn dùng chữa rắn rết haycôn trùng cắn; rễ cây vằng mài với dấm thanh để làm hết mủ những ung nhọt đãnung mủ Liều uống hàng ngày khoảng 20-30g lá khô sắc uống, nếu dùng ngoàikhông kể liều lượng

Chè vằng ở Việt Nam rất rẻ và phổ biến , đặc biệt vùng miền trung, nó córất nhiều tác dụng có lợi với con người nên được mọi người sử dụng nhiều.Nhưng những nghiên cứu về nó còn rất ít kể cả trong và ngoài nước

Hiện nay đã có một số nghiên cứu về hợp chất cũng như nhân giống đểtrông cây chè vằng này Từ đó ta sẽ ứng dụng vào để sử dụng rộng rãi trong vàlàm nước uống hàng ngày

Năm 2003 W.kraus và cộng sự đã tìm ra 6 glycosides terpene mới 1-6 đãđược phân lập

Trang 20

Theo một số nghiên tài liệu đã công bố (T.N.H nguyen, 1986) họ đã phântích và quan sát thấy một số thành phần hóa học có trong chè vằng Một số hợpchất được tìm thấy như: alkaloid, glycosides 6, flavonid, tecpen, và nhựa Tuynhiên không có hợp chất được phân lập.

Ở Việt Nam cũng có một số nghiên cứu về hợp chất hóa chất của chè vằngkhảo sát hoạt tính sinh học, khả năng kháng khuẩn, chống oxy hóa của chè vằng.Năm 2005 Nguyễn Thị Hồng Hương, Nguyễn Khắc Quỳnh Cứ thực hiệnnghiên cứu phân lập và xác định cấu trúc cảu 3 chất flavonol glycosid có trongcành, lá chè vằng dựa trên dược liệu phổ MS và phổ NMR của từng trường hợpchất cho kết quả 3 flavonol glycosid là Rutin, Astragalin và Isoquercitrin đãđược phân lập

Tháng 9/2005 Nguyễn Thị Diễm Hương, Phan Hồng Sơn, Hồ Thị CẩmHoài, Nguyễn Thị Thanh Mai họ đã sử dụng phương pháp baayxx gốc tự doDPPH+ và phương pháp ức chế gốc tự do NO+ để khảo sát hoạt tính kháng oxyhóa của các cao trích từ thân và lá của cây chè vằng sẻ Các kết quả thu đượccho thấy ngoại trừ cao chiết eter dầu hỏa, các cao còn lại đều thể hiện hoạt tínhkháng oxy hóa , trong đó cao etyl axetat thể hiện hoạt tính cao nhất trên cả 2phương diện thử nghiệm với giá trị SC50 thu được tương ứng là 8,2 µg/ mL và80,7 µg/mL

Việc kết hợp khảo sát hoạt tính kháng oxy hóa của cao chiết cây vằng sẻ vàcác hợp chất cô lập được từ cao này mở ra một hướng mới về việc sử dụng câychè vằng sẻ trong lĩnh vực chế tạo thuốc và bào chế thuốc từ các loại thảo dược

để chữa trị các loại bệnh có liên quan đến tác hại của các gốc tự do

Hiện nay nước ta đã có tương đối khá nhiều mô hình nhân giống và trồngcây chè vằng để phục vụ cho nhu cầu ngày càng cao của người dân trong nướccũng như nước ngoài

Bệnh viện Thái Bình dùng lá chè Vằng giã nát đắp vào nơi áp xe vú hoặcgiã lá với cồn 50 độ rồi đắp vào nơi áp xe ngày 3 lần, đêm 2 lần Thời gian điềutrị thường là 1 ngày đến 1 tuần tùy theo bệnh nặng hay nhẹ và được bắt đầuchữa bằng lá chè vằng sớm hay muộn, trung bình 1,5 đến 2 ngày Ngoài tácdụng kháng khuẩn, chống viêm, chè Vằng được sử dụng dưới dạng đồ uống cótác dụng giải nhiệt, giải khát, bổ gan, lợi mật, kích thích tiêu hoá, tăng cườngtuần hoàn máu, giảm béo, lợi sữa rõ rệt Nước chè Vằng uống ban đầu có vị hơiđắng, sau thấm ngọt, tính mát và lành Điều đặc biệt là dùng được cho cả namgiới Dùng chè Vằng đều đặn thấy bụng nhỏ, mỡ máu hạ, người ấm, huyết áp ổnđịnh và ăn ngủ rất tốt

Trang 21

Đặc biệt, Trường Đại học Dược Hà nội cũng có nhiều đề tài nghiên cứu vềchè Vằng như đề tài: Tác dụng chống nhiễm khuẩn của cây Chè Vằng mọc ởQuảng Nam đến Đà Nẵng Nghiên cứu này được áp dụng điều trị ở 254 sản phụ

và cho nhiều kết quả đáng chú ý Ví dụ như không dùng thuốc kháng sinh màchỉ dùng chè Vằng trong trường hợp đẻ thường, giảm 50% thuốc kháng sinhtrong trường hợp đẻ khó…Các sản phụ khi dùng chè Vằng rất lợi sữa, ngườichóng khỏe, các cơ bụng, cơ tử cung co lên nhanh chóng, ăn ngon miệng CácGS.TS trường Dược cũng đã bào chế thử cao chè Vằng, thuốc từ chè Vằng chokết quả rất tốt

2.2.2 Nghiên cứu nhân giống cây Chè vằng trong nước

Hiện nay nước ta đã có tương đối khá nhiều mô hình nhân giống và trồngcây chè vằng để phục vụ cho nhu cầu ngày càng cao của người dân trong nướccũng như nước ngoài

Một số nghiên cứu có thể kể đến như: Nghiên cứu kỹ thuật tạo giống loàiChè vằng tại Vườn quốc gia Bến En và Thanh Hóa, chi cục kiểm lâm tỉnh AnGiang nghiên cứu cách trồng và và sử dụng, Hạt Kiểm Lâm huyện Cam Lộ tỉnhQuảng Trị và mô hình trồng ngoài đất trống

2.2.3 Thành phần hóa học, tác dụng của Chè vằng, và một số sản phẩm chế biến từ chè vằng

Một số nghiên cứu khác được tiến hành ở trà vằng cho thấy dịch chiết tràvằng phơi khô xay nhỏ thành bột được thu hái vào tháng 5/2005 ở 2 tỉnh Nghệ

An và Hà Tĩnh kết quả cho thấy từ phần cao ethylacetat trong dịch chiếtethanolcuar cành lá cây chè vằng, có 3 loại flavonol glycosid là rutin Astragalin

và isoquercitrin đã được phân lập

Cấu trúc hóa học của chúng đã được xác định d\ạ trên các dữ liệu phổ khối

và phổ cộng hưởng từ hạt nhân (F1 thu được ở dạng bột tinh thể hình kim có

Trang 22

màu vàng cam, công thức phân tử C27H30O16, F3 thu được ở dạng bột tinh thểhình kim có màu vàng sáng, công thức phân tử là C21H30O11, F4 thu được ởdạng bột tinh thể hình kim có màu vàng đậm, công thức phân tử C21H20O12).Các hợp chất này được tìm thấy lần đàu tiên từ cây chè vằng trồng tại Hà Tĩnh

và Nghệ An Hợp chất F2 đã phân lập vào một số flavonoid glycosid khác đangđược tiếp tục nghiên cứu

2.2.3.2 Tác dụng của chè vằng

Vằng là một trong những cây dùng làm thuốc tại Việt Nam Nó từ lâu đãđược biết đến với liệu pháp truyền thống ở một số vùng đặc biệt là vùng bắctrung bộ Việt Nam

Theo đông y: Chè vằng có vị hơi đắng, tính mát Có tác dụng thanh nhiệt,tiêu viêm, hoạt huyết

Tác dụng thông huyết, điều kinh:cây trà vằng có tác dụng thông huyết điềukinh,đau bụng hay điều trị đau khớp xương.Trà vằng có thể dùng cho chị emphụ nữ sau khi sinh bị nhiễm trùng,sốt cao,viêm bạch huyết,viêm tử cung vàtuyến vú Để chưa thông huyết điều kinh đau bụng hay khớp xương mọi người

có thể sắc uống với liều 20-30 khô/ngày.Với các bệnh như thiếu máu mệtmỏi,kém ăn, cảm,đau bụng hay vàng da mỗi ngày có thể uống 8-16g Ở một sốvùng như Quảng Nam, Đà Nẵng hay Bình Trị Thiên,phụ nữ sau khi sinh đem tràvằng khô sắc uống cả ngày để kích thích ăn ngon miệng tăng tiết sữa

Theo cách điều trị dân gian nó đi vào các kinh mạch của tim và lá lách thúcđẩy máu dòng chảy, chống hiện tượng rối loạn kinh nguyệt

Thành phần hóa học của chè vằng có các chất terpenoit, glycosit đắng,flavanoit và ankaloit

Hoạt động hạ sốt:

Chiết suất chè vằng có tác dụng hạ sốt bằng cách làm chậm sự gia tăng thânnhiệt của thỏ uống với lưu lượng 10g/ kg bw

Tác dụng đối với dạ dày:

Chè vằng còn được dùng trong trường hợp dạ dày tăng tốc độ chữa lành vếtthương, giảm đau và bảo vệ dạ dày, gan kém hoạt động, táo bón, ăn uống khôngtiêu Bởi glucocid chất tạo ra vị đắng có khả năng tác động lên dạ dày và ruộtchuyển động, giúp kích thích tiêu hóa

Đặc biệt chè vằng giá rẻ, dễ mua, dễ sử dụng nên bất kì ai cũng có thể tậnhưởng những lợi ích tuyệt vời từ nó

Trang 23

Tác dụng đối với da

Ở dạng thuốc sắc nó dùng để tắm để chống lại bệnh chóc lỡ tất cả cáccông dụng ở trên của loài cây này đều được áp dụng ở một bệnh xá thuộc huyệnCam Lộ tĩnh Quãng Trị, một khu vực miền trung Ngoài ra người dân địaphương còn sử dụng nó như trà bình thường như y học cổ truyền cho phụ nữ sausinh đẻ

Chữa bệnh răng miệng

Dùng lá chè vằng tươi rữa sạch, cho bệnh nhân nhai ngậm để chữa bệnhnha chu viêm, ngoài ra chè vằng còn được đun để rữa vết thương

Tác dụng kháng khuẩn chống viêm

Ngoài tác dụng ra chè vằng được sử dụng dưới dạng đồ uống có tác dụnggiải nhiệt, giải khát, bỏ gan, lợi mật, kích thích tiêu hóa, tăng cương tuần hoànmáu, giảm béo, lợi sữa Nước chè vằng uống ban đầu có vị hơi đắng sau thấmngọt, tính mát và lành Trong nắng lữa mùa hè khi đi làm đồng về, mồ hôi đầmđìa lưng áo, chỉ cần uống một bát nước chè vằng là cơn khát tiêu tan, toàn thânmát mẻ, sảng khoái Nhờ đó chè vằng được xem là laoij chè quý hiếm và rất cólợi cho sức khỏe con người

Có một số vùng người ta đã sử dụng lá vằng làm nước uống hàng ngày chogia đình mình nhằm kích thích tiêu hóa, ăn ngon miệng, ngủ ngon Một phầnđây là thực phẩm bổ đắng uống ngon, với mùi thoem và vị đắng nhưng lại ngọtđặc trưng phù hợp với sở thích đa số người dân nông thôn và sẵn có một số địaphương nên rất kinh tế khi sử dụng

Theo kinh nghiệm dân gian ở một số vùng , lá vằng tươi nấu nước gội đầu

sẽ làm mịn tóc và chữa được bệnh nấm tóc

Người ta cũng hy vọng rằng cây chè vằng sẽ được ứng dụng rộng rãi trongsản khoa để giúp chống nhiễm khuẩn và giúp sản phụ chống hồi phục sức khỏe,giúp kích thích tiêu hóa, ăn ngon miệng mà không ảnh hưởng đến việc tiết sữa

Trang 24

Thành phần hóa học: 100% thành phần được chiết xuất từ cây vằng sẻkhông có phụ gia thực phẩm Có tác dụng thanh nhiệt giải độc, mát gan, ngănngừa mụn nhọt.

- Trà vằng:

Sản phẩm trà vằng túi lọc với nguyên liệu từ cây lá vằng sẻ

Thành phần: Lá vằng sẻ và cỏ ngọt tự nhiên, không dùng chất bảo quản.Đây là sản phẩm rất tốt cho chị em phụ nữ

Trang 25

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.3 Địa điểm và thời gian tiến hành

Tại làng nghề Định Sơn xã Cam Nghĩa huyện Cam Lộ tỉnh Quảng Trị.Thời gian: Từ 10/1- 20/4/2016

3.2 Nội dung nghiên cứu

Quá trình thực hiện đề tài tập trung chủ yếu các vấn đề sau:

3.2.1 Điều tra đánh giá các mô hình gây trồng cây chè vằng tại khu vực nghiên cứu

+ Đánh giá hiện trạng tài nguyên

Trang 26

3.2.2.Điều tra tiêu chuẩn phân loại cây và đánh giá chất lượng sản phẩm của người dân

+ Điều tra tình hình phân cấp loài cây

+ Điều tra chỉ số và phương pháp đánh giá cây thành phẩm và chất lượngsản phẩm của người dân

3.2.3 Nghiên cứu tình hình sinh trưởng của loài cây chè vằng ở các mô hình trồng

+ Tỷ lệ sống

+ Tình hình sinh trưởng của lá, thân

+ Đặc điểm thân cây

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập tất cả các thông tin liên quan về đề tài bao gồm:

Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, văn hóa, các thông tin về tài nguyên đấtđai, khí hậu… thông qua các báo cáo, niên giám thống kê

Nghiên cứu cây chè vằng trước đây từ báo cáo của các chương trình, dự án

Trang 27

Dùng bảng hỏi điều tra thông tin từ các hộ gia đình gây trồng trong địaphương.

Khảo sát thực địa bằng cách nhận biết bằng mắt và kinh nghiệm học đượccủa bản thân

Dùng các công cụ hỗ trợ như máy ảnh, thước , dây, cân

3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

- Dùng phương pháp điều tra thực địa

- Xác định các mô hình gây trồng cây chè vằng

- Lập ô đo đếm trên 2 mô hình

+ Trồng trên đất trống: Chọn 60 cây đồng tuổi

* 30 cây đánh số thứ tự từ 1- 30 không bón phân

* 30 đánh số thứ tự từ 1- 30 Rồi tiến hành bón phân

+ Trồng trong vườn tạp: Chọn 60 cây đồng tuổi với 60 cây trên đất trống

* 30 cây đánh số thứ tự 1- 30, không bón phân

* 30 cây đánh số thứ tự 1-30 rồi tiến hành bón phân

- Tiến hành đo lần 1 chiều dài thân, rể ,lá, của các hình thức trồng

- Lập bảng xữ lý dữ liệu thu thập được

- Tiến hành điều tra thực trạng gây trồng cây chè vằng:

+ Mật độ

+ Thời vụ trồng

+ Chăm sóc

- Đi theo dõi thực địa hàng ngày, ghi chép vào bảng kết quả hiện trường

- Xây dựng các bảng hỏi đề tiến hành thu thập thông tin từ người dân cũngnhư chuyên gia

- Phương pháp chọn mẫu: Tiến hành chọn các đối tượng phỏng vấn nhằmrút ngắn thời gian, và đem lại hiệu quả trong việc thu thập số liệu

+ Bao gồm nam giới, nữ giới, hộ nghèo, hộ giàu, các cán bộ kiểm lâm, các

cơ quan chính quyền, các thầy thuốc…

Trang 28

+ Các nội dung điều tra:

- Ghi chép, trao đổi, chụp ảnh về mô hình

- Xác định sự có mặt và tần số xuất hiện của các loài cây chè vằng

- Đo đếm số cây

- Phương pháp phỏng vấn

Tiến hành thu thập thông tin từ người dân địa phương là nguồn thông tin cơbản giúp tiến hành điều tra trên thực địa Dựa vào những người dân địa phươngtìm hiểu các thông tin về việc sử dụng, khai thác, buôn bán và hiệu quả kinh tếcủa cây chè vằng mang lại Trên địa bàn nghiên cứu tiến hành phỏng vấn 30 hộ,được phân thành hai nhóm: nhóm hộ nghèo và nhóm hộ không nghèo

- Phương pháp chuyên gia

Phương pháp chuyên gia là phương pháp thu thập và xử lý những đánh giá,

dự báo bằng cách tập hợp và hỏi ý kiến các chuyên gia giỏi trong lĩnh vựcnghiên cứu Quá trình áp dụng phương pháp chuyên gia có thể chia thành ba giaiđoạn lớn:

+ Lựa chọn chuyên gia

+ Trưng cầu ý kiến chuyên gia

+ Thu thập và xử lý các đánh giá dự báo

- Tiến hành lập ô tiêu chuẩn ở các mô hình để đánh giá sinh trưởng

3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu

Sử dụng các bảng tổng hợp số liệu…

Bằng các số iệu thu thập được dùng các phần mềm xử lý số liệu nhưMycrosoft excel…

Trang 29

Huyện Cam Lộ có diện tích tự nhiên 367,4 km2, chiếm 8% diện tích tỉnhQuảng Trị Là cửa ngỏ phía Tây và phía Bắc của thị xã Đông Hà - trung tâmchính trị, kinh tế, văn hoá của tỉnh Quảng Trị Địa bàn Cam Lộ nằm trên giaođiểm của nhiều tuyến giao thông quan trọng đi qua gồm: Quốc lộ 1A; đường HồChí Minh; Quốc lộ 9 - tuyến đường liên Á nối Việt Nam - Lào - Thái Lan và cácnước trong khu vực.

Cam Lộ hiện có 9 đơn vị hành chính bao gồm: thị trấn Cam Lộ là trung tâmhuyện lỵ; 4 xã vùng đồng bằng là Cam An, Cam Thanh, Cam Thủy, Cam Hiếu

và 4 xã miền núi là Cam Chính, Cam Nghĩa, Cam Tuyền,Cam Thành Dòngsông Hiếu và Quốc lộ 9, đường Hồ Chí Minh đi ngang qua trung tâm tạo thànhtrục cơ sở quy tụ dân cư, phát triển kinh tế- xã hội của huyện

* Đặc điểm địa hình, đất đai

Đặc điểm địa hình Cam Lộ mang sắc thái của vùng chuyển tiếp địa hình từdãy Trường Sơn thấp dần ra biển, độ cao địa hình từ 50 - 400m với 3 tiểu vùng

rõ rệt :

- Vùng núi thấp ở phía Tây - Tây Bắc gồm các xã Cam Thành, Cam Tuyền

có địa hình nghiêng về phía Đông, độ dốc lớn, thuận lợi cho trồng cây lâmnghiệp

- Vùng gò đồi gồm các xã Cam Chính, Cam Nghĩa mang sắc thái tiểuvùng cao nguyên, đây là vùng đất đỏ bazan thuận lợi cho trồng cây côngnghiệp dài ngày

- Vùng đồng bằng dọc theo hai bờ sông Hiếu thuộc các xã Cam An, CamThanh, Cam Thủy, Cam Hiếu và thị trấn Cam Lộ, thích hợp cho phát triển cáccây công nghiệp ngắn ngày và cây lương thực

Trang 30

Thổ nhưỡng Cam Lộ chủ yếu là nhóm đất đỏ vàng chiếm 84% diện tích;69,7% diện tích đất tự nhiên, có độ dốc dưới 250; đất tự nhiên có tầng đất dàyphù hợp phát triển cây trồng ngắn ngày, cây công nghiệp dài ngày có giá trịkinh tế.

* Hiện trạng sử dụng đất đai của địa bàn

Cam Lộ có tổng diện tích đất tự nhiên 34.447,39 ha, trong đó đất nôngnghiệp có diện tích lớn nhất là 27.553,48 ha chiếm 80% tổng diện tích đất.Trong diện tích đất nông nghiệp nhóm đất lâm nghiệp chiếm chủ yếu với diệntích 20.322,15 ha bằng 75% đất nông nghiệp Diện tích đất chưa sử dụng hiện cógần 2.528,22 ha chiếm 7,3% diện tích, trong đó có 503,99 ha diện tích đất bằngchưa sử dụng

* Sông ngòi và nguồn nước

Sông Hiếu phát nguồn từ dãy Trường Sơn, chảy qua các hẽm đá, cát tạothành một con sông nước ngọt tươi mát, xanh trong Đây là con sông chính chảyqua địa bàn Cam Lộ cùng 10 phụ lưu như khe Chùa, khe Mài tạo thành nguồnnước sinh hoạt, phát triển thủy lợi và đánh bắt thủy sản cho nhân dân

Cam Lộ có các hồ chứa nước như: Đá Mài, Tân Kim, Nghĩa Hy, Đá Lã,Hiếu Nam có tổng dung tích 6,334 triệu m3, tưới cho trên 1.000 hecta câytrồng Ở lòng đất, độ sâu từ 6m- 30m có mạch nước ngầm liên thông thuận lợicho đào giếng, khoan giếng dùng trong sinh hoạt hoặc phục vụ sản xuất

Quảng Trị nói chung và Cam Lộ chịu ảnh hưởng của gió Tây - Nam khônóng xuất hiện sớm từ tháng 2 và kết thúc muộn vào tháng tháng 9 Bão lụt làyếu tố ảnh hưởng đáng kể đối với Quảng Trị Tần suất bão lụt tập trung từ tháng

9 đến tháng 11 Bão thường kèm mưa lớn nên dễ gây ra lũ lụt, ảnh hưởng khôngnhỏ đến sản xuất, đời sống của nhân dân

Trang 31

* Tài nguyên thiên nhiên

- Về khoáng sản: Khoáng sản đáng kể của huyện Cam Lộ là nguồn vật liệu

xây dựng (đá vôi, cát sạn, đất làm gạch ngói)

Đá vôi vùng Tân Lâm, Cam Tuyền có trữ lớn, chất lượng đá khá tốt có thể

sử dụng sản xuất ximăng mác cao và chế biến vật liệu xây dựng

Mỏ nước khoáng Tân Lâm có thể khai thác phục vụ cho nhu cầu địaphương

Ven sông Hiếu có cát, sạn, sỏi có trữ lượng đáng kể phục vụ cho xây dựng

- Tài nguyên thực vật và động vật: Trên 60% diện tích đất huyện Cam Lộ

được che phủ bởi thảm rừng nguyên sinh, rừng trồng với nhiều chủng loại thựcvật phong phú

- Về động vật hoang dã có một số loài chim thú như chồn, nhím, lợn rừng,hoẵng, gà lôi Đây là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá cần được quan tâmbảo vệ tạo môi trường sinh thái, phục vụ cho nghiên cứu khoa học và phát triểnkinh tế - xã hội trên địa bàn huyện

4.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội

Trong những năm gần đay, kinh tế xã hội có những bước phát triển rõ rệttheo xu hướng tích cực Tốc độ tăng trưởng bình quân 5 năm 2010- 2015 đạt12,1 % ( Văn kiện Đại hội lần thứ XV của Đảng bộ huyện Cam Lộ)

Trong đó:

Nông lâm nghiệp thủy sản :5,5 %

Công nghiệp xây dựng: 17,2 %

Thương mại- dịch vụ: 18,3%

Trong cơ cấu kinh tế đã có bước chuyển dịch tích cực, giảm dần tỷ trọng nônglâm nghiệp, và tăng dần tỷ trọng công nghiệp, thương mại dịch vụ, năm 2015.Nông lâm nghiệp thủy sản: 37 %

Công nghiệp xây dựng : 35 %

Thương mại dịch vụ : 28 %

Toàn huyện có 12056 hộ, và 45160 người

Tổng số lao động năm 2015 có 27873 người Trong đó lao động nôngnghiệp có 5302 người chiếm 69,10 %

Trang 32

Cơ sở hạ tầng như trường học, trạm xá, nhà văn hóa và các công trình phụtrợ được xây dựng kiên cố và khang trang Các thôn đều có nhà văn hóa đề hộihọp và trường học tương dối hoàn chỉnh Hệ thống giao thông của huyện tươngđối hoàn chỉnh Trên địa bàn huyện có 2 tuyến quốc lộ với chiều dài 33 km Hệthống giao thông liên xã được bê tông hóa Mật độ giao thông đủ khả năng đápứng nhu cầu đi lại và giao lưu hàng hóa với các khu vực phụ cận sản xuất củadịa phương Hệ thống thủy lợi của huyện đã được quy hoạch khá hoàn chỉnh,đảm bảo nguồn nước tưới cho sản xuất nông công nghiệp.

Toàn huyện có 105 thôn, Khu phố và 12056 hộ sử dụng điện lưới quốc gia

4.1.3 Hiện trạng tài nguyên và tiềm năng phát triển

Hình 4.1 Bản đồ ranh giới hành chính huyện Cam Lộ

(Nguồn: camlo.quangtri.gov.vn)

Trang 33

Cam Lộ có tổng diện tích đất tự nhiên 34.447,39 ha, trong đó đất nôngnghiệp có diện tích lớn nhất là 27.553,48 ha chiếm 80% tổng diện tích đất.

Trong diện tích đất nông nghiệp nhóm đất lâm nghiệp chiếm chủ yếu vớidiện tích 20.322,15 ha bằng 75% đất nông nghiệp Diện tích đất chưa sử dụnghiện có gần 2.528,22 ha chiếm 7,3% diện tích, trong đó có 503,99 ha diện tíchđất bằng chưa sử dụng

Huyện có tiềm năng về phát triển nông- lâm nghiệp, thương mại, du lịch vàtiểu thủ công nghiệp chế biến, khai khoáng, sản xuất vật liệu xây dựng,…Thờigian qua, kinh tế của huyện đã có nhiều khởi sắc, cơ cấu kinh tế chuyển dịchtheo hướng tích cực, tỷ trọng công nghiệp, xây dựng, dịch vụ ngày một tăng lên,

cơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội được tăng cường đáng kể, bộ mặt nông thôn miềnnúi từng bước được cải thiện, đời sống nhân dân nâng cao, hạn chế và đẩy lùiđói nghèo

Tiềm năng về đất, rừng

Cam Lộ có tổng diện tích đất tự nhiên 34.447,39 ha, trong đó đất nôngnghiệp có diện tích lớn nhất là 27.553,48 ha chiếm 80% tổng diện tích đất.Trong diện tích đất nông nghiệp nhóm đất lâm nghiệp chiếm chủ yếu với diệntích 20.322,15 ha bằng 75% đất nông nghiệp Diện tích đất chưa sử dụng hiện cógần 2.528,22 ha chiếm 7,3% diện tích, trong đó có 503,99 ha diện tích đất bằngchưa sử dụng

Tiềm năng khoáng sản

Tài nguyên khoáng sản của Cam Lộ chủ yếu là khoáng sản phục vụ chongành sản xuất vật liệu xây dựng Một số khoáng sản đáng chú ý như sau:

- Đá vôi xi măng: Hiện có nhiều tại 02 mỏ Tân Lâm (Cam Tuyền) với trữlượng cấp C1=74.389.000 tấn, cấp C2=328.055.000 tấn và mỏ Cam Thành vớitrữ lượng dự báo cấp P=79.361.000 tấn Hai mỏ đá này đều được đánh giá có đávôi chất lượng tốt, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật làm nguyên liệu sản xuất xi măng

- Sét xi măng: Có tại Tân An (Cam Nghĩa), Cùa (Cam Chính) với quy môkhá lớn, đáp ứng chất lượng nguyên liệu sét sản xuất xi măng

- Bazan phụ gia xi măng: Hiện có một điểm tại Tân Lâm (Cam Nghĩa)được đánh giá có quy mô khá lớn, đây là một trong những nguồn nguyên liệuphụ gia cho sản xuất cần đầu tư, thăm dò, khai thác

- Quặng sắt: Có 03 điểm tại Tân Mỹ (Cam Thành) trữ lượng cấp P2= 1,06triệu tấn; Quai Vạc (Cam Hiếu); Cùa (Cam Nghĩa)

Trang 34

- Sét gạch ngói (Cam Hiếu và Cam Thanh): Ngoài ra, trên địa bàn còn một

số điểm, mỏ khoáng sản đáng chú ý khác là Đolomit Bản Hiếu (Cam Tuyền) cótrữ lượng cấp P2=1,2 triệu m3; cát, cuội sỏi xây dựng (Cam Lộ) trữ lượng cấp

C2=186.000 m3; nước khoáng nóng Tân Lâm (Cam Tuyền) thuộc nhóm nướckhoáng cacbonic, nhiệt độ 450C; sét gạch ngói (Cam Thanh)

Một số ngành nghề, lĩnh vực chủ yếu khuyến khích đầu tư vào địa bàn huyện

- Khai thác và chế biến khoáng sản: Thăm dò và khai thác các mỏ khoángsản trên địa bàn; Nâng công suất các cơ sở khai thác đá lên 700-800 ngànm3/năm

- Sản xuất vật liệu xây dựng: Nâng công suất Nhà máy xi măng hiện có;Đầu tư thêm dây chuyền sản xuất gạch tuynen, gạch block, bêtông đúc sẵn, nhàmáy phụ gia xi măng, sản xuất bao bì xi măng

- Chế biến nông sản, thực phẩm: Chế biến mủ cao su, hồ tiêu, sản xuất tinhdầu lạc, thức ăn gia súc

- Sản xuất chế biến gỗ: Đồ gỗ dân dụng và mộc mỹ nghệ cao cấp; xây dựngnhà máy sản xuất ván ghép thanh

- Sản xuất sản phẩm kim loại và dịch vụ sửa chữa: Hình thành các trungtâm bảo dưỡng, sửa chữa ôtô, xe máy, đồ gia dụng, điện tử ; Đầu tư một số nhàmáy cán tôn, sản xuất khung thép tiền chế với công suất 500-700 tấn/năm

- Đầu tư phát triển thương mại - dịch vụ ở trung tâm huyện lỵ, CụmThương mại - Dịch vụ Ngã Tư Sòng và đầu tư, khai thác các điểm tham quan,vui chơi giải trí như: Khu du lịch sinh thái Khe Gió, suối nước nóng Tân Lâm,căn cứ Tân Sở, cao điểm 241

Về hạ tầng giao thông:

- Quốc lộ Trên địa bàn huyện có 3 tuyến Quốc lộ chạy qua có tổng chiều

dài 51km Trong đó, quốc lộ 1A dài 5km nền rộng 12m, mặt rộng 11m.Quốc lộ 9 qua huyện Cam Lộ gồm 3 nhánh dài 41km: đoạn từ quốc lộ 1A đếnKm13 Quốc Lộ 9 dài 10km và đoạn Km5 ÷ Km33 dài 28 km đạt tiêu chuẩn cấpIII, nền rộng 12m, mặt rộng 11m Riêng đoạn qua thị trấn Cam Lộ mặt đườngđược mở rộng theo tiêu chuẩn đường đô thị rộng 28m Đường Hồ Chí Minhnhánh Đông dài 8 km được đầu tư xây dựng giai đoạn 2001-2005 đạt tiêu chuẩncấp IV, nền rộng 9m, mặt rộng 7m

Trang 35

- Tỉnh lộ Đường tỉnh 585 (ĐT11 cũ) có chiều dài 10,8 km đạt tiêu chuẩncấp IV miền núi, nền rộng 7,5m, mặt 6m bằng bê tông nhựa.

- Đường huyện Đường huyện có 14 tuyến với tổng chiều dài 14,8 km; bềrộng nền đường chủ yếu là 5m, rộng mặt đường 3,5m Trong đó, đã nhựa hóa và

bê tông hóa 5,7 km, đạt 38,5%

- Đường xã và giao thông nông thôn.

Toàn huyện có 50 tuyến đường xã và liên thôn với tổng chiều dài 149

km Mạng lưới giao thông nông thôn liên xã, liên thôn từng bước đã được mởrộng và xây dựng mới hoàn chỉnh theo quy hoạch Trong giai đoạn vừa qua đãkết hợp phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm, nhiều tuyến đường giaothông đã được bê tông hoá đưa vào sử dụng có hiệu quả Tổng chiều dài cáctuyến được bê tông và nhựa hoá 52,9 km, đạt 35,5%

Những thuận lợi và khó khăn trên địa bàn huyện được tôi đánh giá như sau:

* Thuận lợi

- Là có nguồn tài nguyên đất phong phú

- Người dân cần cù chăm chỉ

- Giao thông tương đối thuận lợi

- Được sự quan tâm thường xuyên của các cấp lãnh đạo về phát triển cácmặt trồng trọt chăn nuôi để phát triển kinh tế bền vững

Trang 36

4.2 Đặc điểm phân bố, hình thái và phân loại cây Chè vằng tại huyện Cam

Lộ, tỉnh Quảng Trị

4.2.1 Đặc điểm phân bố, hình thái

Bảng 4.2.1 Phân bố và đặc điểm thực vật Chè vằng ở huyện Cam Lộ,

Có thể thấy cây có thể sống, thích nghi tốt ở nhiều dạng lập địa, vùng sinhthái khác nhau, đặc biệt là các kiểu lập địa đất nghèo dinh dưỡng, tính chất đấtrừng thấp và cây sinh trưởng phát triển tốt ở các trạng thái rừng phục hồi saukhai thác kiệt hay dưới tán rừng trồng Với đặc điểm phân bố này đã tạo nên sốlượng quần thể có trữ lượng lớn

Trang 37

4.2.2 Tình hình phân loài cây trên địa bàn

Bảng 4.2.2 Phân biệt vằng sẻ và vằng trâu

Theo dân gian có 3 loại vằng, vằng lá nhỏ là vằng sẻ dùng tốt hơn cả, vằng

lá to là vằn trâu còn vằng núi không được sử dụng

Vằng sẻ có cành nhẵn, mềm, và dẽo Vằng trâu có lông và cứng dễ gãy Lávằng sẻ có 3 gân rõ ràng, nhìn bóng và mịn đồng đều Vằng trâu 3 gân không rõnhìn thô nhám và không đều nhau trên một mặt phẳng Màu sắc lá và thân củavằng sẻ thì hơi ngả vàng nên sau khi phơi sẽ có màu vàng nhạt Vằng trâu thân

và lá màu xanh đậm, sau khi phơi thì có màu đen

Khi chọn giống để trồng người dân chỉ chọn trồng vằng sẻ vì nó thơm khidùng và tỷ lệ cho cao khi nấu lớn Còn vằng trâu người ta không trồng vì khidùng nó đắng và nấu cao thì sản phẩm rất ít

4.3 Tình hình gây trồng tại huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị

4.3.1 Diện tích và số hộ tham gia trồng

Trên địa bàn huyện Cam Lộ hiện có 2 mô hình gây trồng cây chè vằng đó

là mô hình trồng trong vườn tạp và trồng ngoài đất trống

Bảng 4.3.1 Tổng số diện tích gây trồng của các mô hình trên địa bàn huyện

Diện tích

Diện tích trồng mới 2016

Diện tích thu hoạch 2016

Ngày đăng: 06/10/2016, 11:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1. Bản đồ ranh giới hành chính huyện Cam Lộ - Nghiên cứu thực trạng gây trồng, tình hình sinh trưởng và năng suất cây chè vằng (jasminum subtriplinerve c  l  blume) trên các mô hình tại huyện cam lộ, tỉnh quảng trị
Hình 4.1. Bản đồ ranh giới hành chính huyện Cam Lộ (Trang 32)
Bảng 4.2.1. Phân bố và đặc điểm thực vật Chè vằng ở huyện Cam Lộ,  tỉnh Quảng Trị - Nghiên cứu thực trạng gây trồng, tình hình sinh trưởng và năng suất cây chè vằng (jasminum subtriplinerve c  l  blume) trên các mô hình tại huyện cam lộ, tỉnh quảng trị
Bảng 4.2.1. Phân bố và đặc điểm thực vật Chè vằng ở huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị (Trang 36)
Bảng 4.2.2. Phân biệt vằng sẻ và vằng trâu - Nghiên cứu thực trạng gây trồng, tình hình sinh trưởng và năng suất cây chè vằng (jasminum subtriplinerve c  l  blume) trên các mô hình tại huyện cam lộ, tỉnh quảng trị
Bảng 4.2.2. Phân biệt vằng sẻ và vằng trâu (Trang 37)
Bảng 4.3.1. Tổng số diện tích gây trồng của các mô hình trên địa bàn huyện Cam Lộ năm 2016 - Nghiên cứu thực trạng gây trồng, tình hình sinh trưởng và năng suất cây chè vằng (jasminum subtriplinerve c  l  blume) trên các mô hình tại huyện cam lộ, tỉnh quảng trị
Bảng 4.3.1. Tổng số diện tích gây trồng của các mô hình trên địa bàn huyện Cam Lộ năm 2016 (Trang 37)
Hình 4.3.1. Biểu đồ thể hiện diện tích trồng mới và thu hoạch của 30 hộ dân trên điều tra được trên địa bàn huyện Cam Lộ - Nghiên cứu thực trạng gây trồng, tình hình sinh trưởng và năng suất cây chè vằng (jasminum subtriplinerve c  l  blume) trên các mô hình tại huyện cam lộ, tỉnh quảng trị
Hình 4.3.1. Biểu đồ thể hiện diện tích trồng mới và thu hoạch của 30 hộ dân trên điều tra được trên địa bàn huyện Cam Lộ (Trang 38)
Bảng 4.3.2. Kỹ thuật gây trồng Chè vằng ở một số một số mô hình - Nghiên cứu thực trạng gây trồng, tình hình sinh trưởng và năng suất cây chè vằng (jasminum subtriplinerve c  l  blume) trên các mô hình tại huyện cam lộ, tỉnh quảng trị
Bảng 4.3.2. Kỹ thuật gây trồng Chè vằng ở một số một số mô hình (Trang 39)
Bảng 4.4.2.1. Số lò chưng cất cao lá vằng tại huyện Cam Lộ - Nghiên cứu thực trạng gây trồng, tình hình sinh trưởng và năng suất cây chè vằng (jasminum subtriplinerve c  l  blume) trên các mô hình tại huyện cam lộ, tỉnh quảng trị
Bảng 4.4.2.1. Số lò chưng cất cao lá vằng tại huyện Cam Lộ (Trang 41)
Hình 4.4.2.2. Bản đồ phân bố các hộ nấu cao trên tuyến điều tra - Nghiên cứu thực trạng gây trồng, tình hình sinh trưởng và năng suất cây chè vằng (jasminum subtriplinerve c  l  blume) trên các mô hình tại huyện cam lộ, tỉnh quảng trị
Hình 4.4.2.2. Bản đồ phân bố các hộ nấu cao trên tuyến điều tra (Trang 42)
Bảng 4.4.2.3. Khối lượng nguyên liệu thu mua trên mỗi lần mua - Nghiên cứu thực trạng gây trồng, tình hình sinh trưởng và năng suất cây chè vằng (jasminum subtriplinerve c  l  blume) trên các mô hình tại huyện cam lộ, tỉnh quảng trị
Bảng 4.4.2.3. Khối lượng nguyên liệu thu mua trên mỗi lần mua (Trang 43)
Bảng 4.4.3. Bảng tình hình sử dụng của người dân - Nghiên cứu thực trạng gây trồng, tình hình sinh trưởng và năng suất cây chè vằng (jasminum subtriplinerve c  l  blume) trên các mô hình tại huyện cam lộ, tỉnh quảng trị
Bảng 4.4.3. Bảng tình hình sử dụng của người dân (Trang 45)
Bảng 4.4.4. Chỉ tiêu và phương pháp đánh giá cây thành phẩm và sản phẩm của người dân - Nghiên cứu thực trạng gây trồng, tình hình sinh trưởng và năng suất cây chè vằng (jasminum subtriplinerve c  l  blume) trên các mô hình tại huyện cam lộ, tỉnh quảng trị
Bảng 4.4.4. Chỉ tiêu và phương pháp đánh giá cây thành phẩm và sản phẩm của người dân (Trang 46)
Bảng 4.5.1.1. Sinh trưởng cây Chè vằng ở mô hình vườn tạp có bón phân (ĐVT: cm) - Nghiên cứu thực trạng gây trồng, tình hình sinh trưởng và năng suất cây chè vằng (jasminum subtriplinerve c  l  blume) trên các mô hình tại huyện cam lộ, tỉnh quảng trị
Bảng 4.5.1.1. Sinh trưởng cây Chè vằng ở mô hình vườn tạp có bón phân (ĐVT: cm) (Trang 47)
Bảng 4.5.1.3. Sinh trưởng cây Chè vằng ở mô hình vườn tạp không bón phân (ĐVT:cm) - Nghiên cứu thực trạng gây trồng, tình hình sinh trưởng và năng suất cây chè vằng (jasminum subtriplinerve c  l  blume) trên các mô hình tại huyện cam lộ, tỉnh quảng trị
Bảng 4.5.1.3. Sinh trưởng cây Chè vằng ở mô hình vườn tạp không bón phân (ĐVT:cm) (Trang 48)
Bảng 4.5.1.2. Bảng tổng hợp tình hình sinh trưởng cây chè vằng mô hình vườn tạp có bón phân - Nghiên cứu thực trạng gây trồng, tình hình sinh trưởng và năng suất cây chè vằng (jasminum subtriplinerve c  l  blume) trên các mô hình tại huyện cam lộ, tỉnh quảng trị
Bảng 4.5.1.2. Bảng tổng hợp tình hình sinh trưởng cây chè vằng mô hình vườn tạp có bón phân (Trang 48)
Bảng 4.5.1.5. So sánh một số chỉ tiêu sinh trưởng của 2 mô hình vườn tạp - Nghiên cứu thực trạng gây trồng, tình hình sinh trưởng và năng suất cây chè vằng (jasminum subtriplinerve c  l  blume) trên các mô hình tại huyện cam lộ, tỉnh quảng trị
Bảng 4.5.1.5. So sánh một số chỉ tiêu sinh trưởng của 2 mô hình vườn tạp (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w