1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NOI DUNG HOAN CHINH LUẬN VĂN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH THEO CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN MẪU VACPA

211 511 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 211
Dung lượng 5,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì việc phản ánh trung thực khoản mục này sẽ cho thấy rõ thực tế hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho ban lãnh đạo hoạch định chiến lược phát triển của công

Trang 1

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

- BH&CCDV Bán hàng và cung cấp dịch vụ

- BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ

Trang 2

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO

TÀI CHÍNH THEO CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN MẪU VACPA 1

I Khái quát chung về khoản mục doanh thu BH&CCDV 1

1 Khái niệm doanh thu BH&CCDV 1

1.1 Khái niệm doanh thu 1

1.2 Khái niệm doanh thu BH&CCDV 1

2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu 2

2.1 Doanh thu bán hàng: 2

2.2 Doanh thu từ cung cấp dịch vụ 2

3 Các tài liệu phục vụ kiểm toán khoản mục DTBH&CCDV 2

3.1 Chứng từ, tài liệu kế toán liên quan đến khoản mục DTBH&CCDV 2

3.2 Hệ thống sổ sách kế toán 3

II Khoản mục doanh thu BH&CCDV trong BCTC đối với vấn đề kiểm toán 3

1 Vai trò, ý nghĩa của việc kiểm toán khoản mục doanh thu BH&CCDV trong kiểm toán BCTC 3

2 Mục tiêu của kiểm toán khoản mục doanh thu BH&CCDV 4

3 Yêu cầu của việc kiểm toán khoản mục doanh thu BH&CCDV 4

4 Những sai phạm thường gặp đối với kiểm toán khoản mục doanh thu BH&CCDV 5 4.1 Doanh thu BH&CCDV phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán cao hơn so với doanh thu BH&CCDV thực tế 5

4.2 Doanh thu BH&CCDV phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán thấp hơn so với doanh thu BH&CCDV thực tế 5

III Nội dung kiểm toán khoản mục doanh thu BH&CCDV trong kiểm toán BCTC theo chương trình kiểm toán mẫu VACPA 6

1 Lập kế hoạch kiểm toán khoản mục doanh thu BH&CCDV 6

1.1 Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng 6

1.2 Lập hợp đồng kiểm toán và lựa chọn nhóm kiểm toán 7

1.2.1 Hợp đồng/ thư hẹn kiểm toán 7

1.2.2 Tính độc lập của KTV – Mẫu A260, A270 và A280 7

1.3 Trao đổi với BGĐ đơn vị về kế hoạch kiểm toán 8

1.4 Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động 8

Trang 3

1.5 Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh quan trọng 8

1.6 Phân tích sơ bộ BCTC 10

1.7 Đánh giá chung về HTKSNB của đơn vị 11

1.8 Trao đổi với BGĐ và các cá nhân có liên quan về gian lận 12

1.9 Trao đổi với Bộ phận Kiểm toán nội bộ/Ban kiểm soát về gian lận 12

1.10 Xác định mức trọng yếu (Kế hoạch – Thực hiện) 13

1.11 Xác định phương pháp chọn mẫu, cỡ mẫu 13

1.12 Tổng hợp kế hoạch kiểm toán 14

2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 14

2.1 Kiểm tra hệ thống KSNB 14

2.2 Bảng số liệu tổng hợp 15

2.3 Giấy tờ làm việc phục vụ thuyết minh BCTC 15

2.4 Chương trình kiểm toán 15

2.5 Kiểm tra tính tuân thủ pháp luật và các quy định liên quan 15

2.6 Soát xét các bút toán tổng hợp 16

2.7 Kiểm toán năm đầu tiên – Số dư đầu năm tài chính 16

2.8 Soát xét giao dịch với các bên liên quan 16

2.9 Soát xét sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính 16

2.10 Kiểm tra các thông tin khác trong tài liệu có BCTC đã được kiểm toán 17

2.11 Soát xét thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và sai sót 17

3 Giai đoạn tổng hợp, kết luận và lập báo cáo 17

3.1 Phê duyệt và phát hành Báo cáo kiểm toán và thư quản lý 17

3.2 Soát xét chất lượng của thành viên BGĐ độc lập 17

3.3 Soát xét giấy tờ làm việc chi tiết 18

3.4 Báo cáo tài chính và Báo cáo kiểm toán năm nay 18

3.5 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trước và sau điều chỉnh 18

3.6 Các bút toán điều chỉnh và phân loại lại, các bút toán không điều chỉnh 19

3.7 Tổng hợp kết quả kiểm toán 19

3.8 Các vấn đề cần giải quyết trước ngày phát hành BCKT 19

3.9 Thư giải trình của BGĐ khách hàng 19

PHẦN II: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BH&CCDV TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN FAC CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG THỰC HIỆN 21

A Giới thiệu về Công ty TNHH Kiểm toán FAC 21

I Quá trình hình thành và phát triển 21

II Thông tin cơ bản về công ty TNHH Kiểm toán FAC chi nhánh Đà Nẵng 22

Trang 4

III Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty 22

IV Các loại hình dịch vụ của công ty 23

1 Kiểm toán báo cáo tài chính 23

2 Thẩm tra dự toán 24

3 Dịch vụ kế toán 24

4 Dịch vụ tư vấn 25

5 Thẩm định giá 25

V Khách hàng của công ty 26

VI Tóm tắt quy trình kiểm toán BCTC của công ty FAC 27

B Thực trạng kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán FAC chi nhánh Đà Nẵng thực hiện 28

I Lập kế hoạch kiểm toán khoản mục doanh thu BH&CCDV trong kiểm toán BCTC 28

1 Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán 28

2 Nhận diện lý do kiểm toán của công ty khách hàng 29

3 Lập hợp đồng kiểm toán 29

4 Lập kế hoạch kiểm toán sơ bộ 29

5 Tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh khách hàng 29

6 Thực hiện các thủ tục phân tích 30

7 Tìm hiểu hệ thống KSNB và đánh giá sơ bộ hệ thống KSNB 30

8 Xác lập mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán 31

8.1 Đánh giá mức trọng yếu 31

8.2 Đánh giá rủi ro 33

II Thực hiện kiểm toán khoản mục doanh thu BH&CCDV 33

2 Tìm hiểu và đánh giá sơ bộ HTKSNB đối với KM DTBH&CCDV 35

3 Thủ tục chung: 35

3.1 Xem xét tính nhất quán của nguyên tắc kế toán 35

3.2 Lập bảng tổng hợp số liệu và so sánh với năm trước 36

4 Thực hiện các thử nghiệm cơ bản 37

4.1 Thực hiện các thủ tục phân tích 37

4.1.1 Kiểm tra tính hợp lý và nhất quán với năm trước của từng loại doanh thu BH&CCDV 38

4.1.2 So sánh doanh thu giữa các tháng trong năm 39

4.2 Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết 41

4.2.1 Kiểm tra chọn mẫu doanh thu BH&CCDV trong năm 41

4.2.2 Kiểm tra sự liên tục của hóa đơn 43

Trang 5

4.2.3 So sánh doanh thu trên sổ sách với doanh thu trên tờ khai thuế GTGT 44

4.2.4 Kiểm tra tính đúng kỳ của doanh thu 46

4.2.5 Kiểm tra việc trình bày doanh thu trên BCTC 46

III Kết thúc kiểm toán và lập BCKT 47

1 Các bút toán đề nghị điều chỉnh 47

2 Lập biểu tổng hợp số liệu 48

3 KTV lập bảng so sánh số liệu điều chỉnh với mức trọng yếu phân bổ cho từng khoản mục và toàn bộ BCTC 49

4 Xem xét lại các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ 49

5 Lập lại BCTC 49

6 Họp ban lãnh đạo công ty 49

7 Lập Báo cáo kiểm toán 49

PHẦN III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BH&CCDV TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN FAC CHI NHÁNH 52

ĐÀ NẴNG THỰC HIỆN 52

I Đánh giá về thực tiễn công tác kiểm toán khoản mục doanh thu BH&CCDV tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC 52

1 Nhận xét chung về Công ty TNHH Kiểm toán FAC Chi nhánh Đà Nẵng 52

1.1 Thuận lợi 52

1.1.1 Ban lãnh đạo 52

1.1.2 Đội ngũ nhân viên 52

1.2 Khó khăn 53

2 Đánh giá về thực tiễn công tác kiểm toán khoản mục doanh thu tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC 53

2.1 Những kết quả đạt được 53

2.2 Những tồn tại 54

II Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục doanh thu BH&CCDV trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán FAC thực hiện 56

1 Hoàn thiện một số vấn đề về tổ chức, công tác hoạt động của công ty 56

1.1 Vốn pháp định 56

1.2 Liên doanh với doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài 57

1.3 Khách hàng của công ty 58

1.4 Báo cáo kiểm toán 60

2 Hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục doanh thu BH&CCDV trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán FAC thực hiện 61

Trang 6

2.1 Hoàn thiện việc xác lập mức trọng yếu 61

2.2 Hoàn thiện việc tìm hiểu HTKSNB đối với khoản mục Doanh thu BH&CCDV 62

2.2.1 Sử dụng lưu đồ 62

2.2.2 Kiểm soát ứng dụng 64

2.3 Hoàn thiện thử nghiệm kiểm soát cho khoản mục Doanh thu BH&CCDV 66

2.4 Hoàn thiện thủ tục phân tích đối với doanh thu BH&CCDV 67

2.4.1 Ước tính doanh thu BH&CCDV năm 2011 của công ty Cổ phần ABC bằng phần mềm SSPS 16.0 68

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh kinh tế ngày càng hội nhập với nền kinh tế thế giới thì một tất yếu khách quan là nền kinh tế Việt Nam sẽ phải có một môi trường kinh doanh lành mạnh Để đảm bảo cho môi trường này thì dịch vụ kiểm toán Báo cáo tài chính ngày càng trở nên cần thiết Kiểm toán BCTC là một bộ phận của hoạt động kiểm toán độc lập Dịch vụ kiểm toán BCTC là một phần cơ bản tập trung nhiều công sức, chi phí đối với công ty kiểm toán, nhưng thông qua chất lượng của dịch vụ này, trình độ chuyên môn của các kiểm toán viên và uy tín nghề nghiệp của các công ty được nâng cao, từ đó nâng cao vị thế của họ trên thị trường.

Trong kiểm toán BCTC các kiểm toán viên sẽ kiểm tra và đưa ra ý kiến về sự trình bày trung thực và hợp lý của BCTC của khách hàng Kết quả kiểm toán BCTC phục vụ cho rất nhiều đối tượng như ban lãnh đạo đơn vị được kiểm toán, các nhà đầu tư, cổ công, cơ quan thuế, ngân hàng,….

Trong số các khoản mục trên BCTC, khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được nhiều đối tượng quan tâm nhất Vì việc phản ánh trung thực khoản mục này sẽ cho thấy rõ thực tế hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho ban lãnh đạo hoạch định chiến lược phát triển của công ty, các quyết định đầu tư hay rút vốn, ngân hàng có quyết định cho doanh nghiệp tiếp tục vay vốn, cơ sở để nộp thuế nhà nước,… Vì điều quan trọng đó, KTV thường rất cẩn trọng khi kiểm toán khoản mục này với mục tiêu cung cấp cho người sử dụng BCTC một cái nhìn chính xác đối với hoạt động doanh nghiệp BCTC.

Nhận thức được tầm quan trọng đó, trong quá trình học tập tại khoa Kế toán, trường đại học Duy Tân và thời gian thực tập công ty TNHH Kiểm toán FAC chi

nhánh Đà Nẵng, em quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục doanh thu BH&CCDV trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH kiểm toán FAC chi nhánh Đà Nẵng thực hiện tại Công ty Cổ phần ABC”

Khóa luận bao gồm 3 phần:

- Phần I: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục doanh thu BH&CCDV

trong kiểm toán BCTC theo chương trình kiểm toán mẫu VACPA

Trang 8

- Phần II: Thực trạng kiểm toán khoản mục doanh thu BH&CCDV trong

kiểm toán BCTC do Công ty TNHH kiểm toán FAC chi nhánh Đà Nẵng thực hiện.

- Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục

doanh thu BH&CCDV do Công ty TNHH kiểm toán FAC chi nhánh Đà Nẵng thực hiện.

Do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, luận văn của em còn nhiều thiếu sót Vì vậy em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô.

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo NCS.THS Phan Thanh Hải, Ban lãnh đạo và các anh chị kiểm toán viên trong công ty TNHH kiểm toán FAC chi nhánh

Đà Nẵng đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành luận văn này.

Đà Nẵng, tháng 04 năm 2012 Sinh viên thực hiện

Phạm Thị Như Quỳnh

Trang 9

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH THEO CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN MẪU VACPA

I Khái quát chung về khoản mục doanh thu BH&CCDV

1 Khái niệm doanh thu BH&CCDV

1.1 Khái niệm doanh thu

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”.

1.2 Khái niệm doanh thu BH&CCDV

- Doanh thu BH&CCDV là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch như bán hàng hóa, bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).

Doanh thu còn bao gồm các khoản trợ giá, phụ thu theo quy định của nhà nước đối với một số hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ được nhà nước cho phép

và giá tri của các hàng hóa sản phẩm đem biếu, tặng hoặc tiêu dùng nội bộ trong doanh nghiệp.

Liên quan đến doanh thu BH&CCDV trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp còn có các chỉ tiêu sau đây:

- Doanh thu nội bộ: là số tiền thu được do bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty hay tổng công ty.

- Các khoản giảm trừ doanh thu gồm:

+ Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua với số lượng lớn, hoặc với khách hàng thường xuyên của đơn vị.

+ Giảm giá hàng bán: là các khoản mà công ty phải giảm trừ cho người mua

do những hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.

+ Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thu

bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.

Trang 10

+ Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế GTGT: phản ánh tổng số thuế tiêu thu đặc biệt, thuế xuất khẩu hoặc thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp cho ngân sách nhà nước theo số doanh thu trong kỳ được báo cáo.

2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

2.1 Doanh thu bán hàng:

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đông thời thỏa mãn tất cả (5) điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền

sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

2.2 Doanh thu từ cung cấp dịch vụ

Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả 4 điều kiện sau:

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán.

- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ thực hiện trong nhiều kỳ kế toán thì việc xác định doanh thu của dịch vụ trong từng kỳ thường được thực hiện theo phương pháp tỷ lệ hoàn thành Theo phương pháp này, doanh thu được ghi nhận trong kỳ kế toán được xác định theo tỷ lệ phần công việc đã hoàn thành.

3 Các tài liệu phục vụ kiểm toán khoản mục DTBH&CCDV

3.1 Chứng từ, tài liệu kế toán liên quan đến khoản mục DTBH&CCDV

- Đơn đặt hàng của khách hàng, hợp đồng đã ký kết về BH&CCDV

Trang 11

- Các chứng từ vận chuyển

- Hóa đơn GTGT

- Hóa đơn bán hàng

- Bảng thanh toán đại lý

- Bảng quyết toán thanh lý hợp đồng BH&CCDV

- Thẻ quầy hàng

- Các hợp đồng, khế ước, tín dụng

- Phiếu thu, giấy báo Có.

Việc thiết kế khối lượng chứng từ kế toán, quy trình hạch toán trên chứng từ theo chỉ tiêu hạch toán và đơn vị hạch toán cơ sở được gọi là tổ chức chứng từ kế toán và có thể được khái quát ở sơ đồ luân chuyển chứng từ trong quá trình bán

hàng (Phụ lục 1.1)

Ngoài ra cần thu thập thông tin và các tài liệu phục vụ cho cuộc kiểm toán như: BCTC năm trước, báo cáo kế toán quản trị, báo cáo kiểm toán năm trước, các quy định của công ty về giá niêm yết, các khoản giảm trừ,…

3.2 Hệ thống sổ sách kế toán

Kết hợp các chứng từ, doanh nghiệp sử dụng hệ thống sổ sách kế toán theo quy định về chế độ sổ sách kế toán của bộ tài chính ban hành để phục vụ cho việc hạch toán:

- Sổ nhật ký chung

- Sổ nhật ký bán hàng, nhật ký thu tiền.

- Sổ cái các tài khoản liên quan: 511, 512, 521, 531, 532…

- Sổ chi tiết doanh thu, doanh thu nội bộ, và sổ chi tiết các khoản phải thu, sổ chi tiết các khoản giảm trừ doanh thu.

- Báo cáo hàng tháng về các nghiệp vụ bán hàng, phải thu và thu tiền….

II Khoản mục doanh thu BH&CCDV trong BCTC đối với vấn đề kiểm toán

1 Vai trò, ý nghĩa của việc kiểm toán khoản mục doanh thu BH&CCDV trong kiểm toán BCTC

Doanh thu BH&CCDV là chỉ tiêu trọng yếu trên báo cáo tài chính vì đó là cơ sở

để người sử dụng đánh giá tình hình hoạt động và quy mô doanh nghiệp, có ý nghĩa quan trọng đến kết quả sản xuất của doanh nghiệp và được nhiều đối tượng quan quan

Trang 12

tâm Nên khách hàng có thể vì các mục tiêu của mình mà ghi nhận doanh thu không đúng, doanh thu phát sinh kỳ này có thể để sang kỳ sau, hoặc doanh thu kỳ sau nhưng được ghi nhận vào kỳ này, hay doanh thu được ghi nhận theo tiền về chứ không phải là thời điểm chuyển giao hàng hóa Vì thế kiểm toán doanh thu có ý nghĩa hết sức quan trọng trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính Nó có nhiệm vụ kiểm tra và xác minh các khoản cấu thành doanh thu có được ghi nhận một cách đầy đủ, chính xác và tuân thủ theo chuẩn mực hay không, các nghĩa vụ với nhà nước được trình bày nghiêm túc hay không.

Đặc điểm nổi bật của doanh thu BH&CCDV là mối quan hệ chặt chẽ của khoản mục này với các chỉ tiêu khác trên BCTC Do đó phần lớn nội dung liên quan đến kiểm toán khoản mục này được tiến hành kiểm tra ngay trong quá trình kiểm toán các khoản mục có liên quan trên BCĐKT.

2 Mục tiêu của kiểm toán khoản mục doanh thu BH&CCDV

Mục tiêu kiểm toán khoản mục doanh thu là nhằm xác định sự phát sinh, tính đầy đủ và quyền của doanh nghiệp đối với doanh thu, cũng như khẳng định tính chính xác đúng đắn của các con số trên sổ sách kế toán, đảm bảo sự trình bày và khai báo về doanh thu là hợp lý Các mục tiêu cụ thể được tóm tắt như sau:

- Sự phát sinh: DT đơn vị ghi nhận là thực tế phát sinh thuộc về đơn vị.

- Sự đầy đủ: DT được ghi nhận một cách đầy đủ, không bỏ sót một nghiệp vụ nào.

- Sự đánh giá: DT được phản ánh đúng số tiền.

- Tính chính xác: DT được tính toán và ghi chép chính xác, khớp đúng số liệu.

- Quyền và nghĩa vụ: DT từ được ghi nhận là thuộc về sở hữu của đơn vị.

- Trình bày và công bố: DT được trình bày và khai báo đúng, đầy đủ.

3 Yêu cầu của việc kiểm toán khoản mục doanh thu BH&CCDV

Thực hiện kiểm toán khoản mục doanh thu BH&CCDV để đạt hiệu quả phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Thu thập đầy đủ bằng chứng chứng minh mọi nghiệp vụ phát sinh về doanh thu đã hạch toán đầy đủ trong sổ sách kế toán.

Trang 13

- Thu thập bằng chứng chứng minh việc hạch toán doanh thu BH&CCDV và HTKSNB của doanh nghiệp đã bảo đảm cho việc hạch toán là trung thực, hợp lý và tuân thủ đúng các chuẩn mực kế toán, quy định của nhà nước.

- Thu thập đủ bằng chứng chứng minh mọi nghiệp vụ phát sinh đều đã được hạch toán và phân loại chính xác.

4 Những sai phạm thường gặp đối với kiểm toán khoản mục doanh thu BH&CCDV

Doanh thu BH&CCDV là một chỉ tiêu để đánh giá rất lớn tình hình sản xuất kinh doanh, quy mô của doanh nghiệp Vì vậy, chỉ tiêu này tiềm ẩn nhiều gian lận, sai sót Doanh nghiệp vừa muốn ghi tăng nhằm khuếch trương năng lực tài chính, vừa muốn ghi giảm nhằm hạ thấp mức thuế phải nộp cho nhà nước Các sai phạm đối với khoản mục này gồm:

4.1 Doanh thu BH&CCDV phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán cao hơn so với doanh thu BH&CCDV thực tế

Trường hợp này được biểu hiện cụ thể là doanh nghiệp đã hạch toán vào doanh thu những khoản thu chưa đủ các yếu tố xác định là doanh thu như quy định hoặc số doanh thu đã phản ánh trên sổ sách báo cáo kế toán cao hơn chứng từ kế toán Ví dụ:

- Người mua đã ứng trước nhưng doanh nghiệp chưa xuất hàng hoặc chưa cung cấp dịch vụ cho người mua.

- Người mua đã ứng tiền, doanh nghiệp đã xuất hàng hoặc cung cấp dịch vụ nhưng các thủ tục mua bán, cung cấp dịch vụ chưa hoàn thành và người mua chưa chấp nhận thanh toán.

- Doanh thu BH&CCDV có thể bị ghi trùng hoặc hạch toán vào tài khoản doanh thu nội bộ; do sai sót trong việc tính toán và ghi sổ làm tăng doanh thu so với

số liệu phản ánh trên chứng từ kế toán.

4.2 Doanh thu BH&CCDV phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán thấp hơn so với doanh thu BH&CCDV thực tế

Trường hợp này biểu hiện cụ thể là doanh nghiệp chưa hạch toán hết các khoản thu đủ điểu kiện để xác định là doanh thu như quy định hoặc số doanh thu đã

Trang 14

phản ánh trên sổ sách, báo cáo thấp hơn so với doanh thu trên các chứng từ kế toán.

Ví dụ như:

- Doanh nghiệp đã làm thủ tục BH&CCDV cho khách hàng, khách hàng đã trả tiền hoặc đã thực hiện các thủ tục chấp nhận thanh toán nhưng doanh nghiệp chưa hạch toán, hạch toán nhầm vào tài khoản khác.

- Một số doanh nghiệp bán hàng mà không hạch toán vào doanh thu BH&CCDV mà bù trừ thẳng vào hàng tồn kho hay nợ phải trả.

- Doanh thu BH&CCDV trả chậm nhưng chỉ hạch toán doanh thu khi thực thu được tiền bán hàng.

- Chuyển một số doanh thu BH&CCDV đã thực hiện trong kỳ sang kỳ sau để làm chậm việc nộp thuế và dự phòng rủi roc ho kỳ sau.

- Quy đổi tỷ giá ngoại tệ (xuất khẩu) thấp hơn so với thực tế.

- Số liệu tính toán và ghi sổ sai làm giảm doanh thu so với số liệu phản ánh trên chứng từ kế toán.

III Nội dung kiểm toán khoản mục doanh thu BH&CCDV trong kiểm toán BCTC theo chương trình kiểm toán mẫu VACPA

1 Lập kế hoạch kiểm toán khoản mục doanh thu BH&CCDV

1.1 Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng

Việc chấp nhận một khách hàng mới hay tiếp tục kiểm toán cho khách hàng

cũ có liên quan đến vấn đề rủi ro cho hoạt động của KTV hay uy tín của công ty kiểm toán Công việc này thực hiện trước khi ký hợp đồng/Thư hẹn kiểm toán Một

khách hàng chỉ thực hiện một trong hai mẫu: A110 (khách hàng mới) Phụ lục1.2 và mẫu A120 (khách hàng cũ) Phụ lục 1.3.

Thông thường, một hợp đồng được đánh giá có mức độ rủi ro cao khi có một trong các đặc điểm sau đây:

- Công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán.

- Công ty đại chúng.

- Công ty không có hệ thống KSNB hiệu quả.

- Công ty có dấu hiệu nghi ngờ về khả năng hoạt động liên tục.

- Công ty có dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm trọng.

- Có nghi ngờ về tính chính trực của BGĐ/Ban Quản trị.

Trang 15

Việc chấp thuận giấy tờ làm việc này làm cơ sở để thực hiện các phần tiếp theo như ký hợp đồng kiểm toán/Thư hẹn kiểm toán Mức độ đánh giá rủi ro hợp đồng làm cơ sở cho việc bố trí nhân sự kiểm toán, thời gian kiểm toán và đặc biệt là cân nhắc khi xác định mức trọng yếu Tất cả các vấn đề này thuộc về xét đoán chuyên môn của KTV.

1.2 Lập hợp đồng kiểm toán và lựa chọn nhóm kiểm toán

1.2.1 Hợp đồng/ thư hẹn kiểm toán

Hợp đồng kiểm toán cần được ký kết 30 ngày trước ngày kết thúc năm tài chính và nhất thiết phải được ký trước ngày triển khai công việc kiểm toán Đối với kiểm toán trong thời gian ngắn thì có thể ký dưới hình thức thư hẹn kiểm toán.

Hợp đồng kiểm toán phải được BGĐ hoặc người được uỷ quyền theo quy định của pháp luật của công ty kiểm toán và đơn vị được kiểm toán ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu đơn vị theo quy định của pháp luật.

Hợp đồng kiểm toán có nhiều mẫu, áp dụng cho các trường hợp khác nhau:

- A210 - Hợp đồng kiểm toán (Trường hợp thông thường) (Phụ lục 1.4)

- A211 - Hợp đồng kiểm toán (Trường hợp 2 công ty cùng thực hiện một

cuộc kiểm toán) (Phụ lục 1.5)

- A212 - Thư hẹn kiểm toán (Phụ lục 1.6)

Sau khi hoàn thành công việc kiểm toán theo thoả thuận, các bên giao kết phải làm thủ tục thanh lý hợp đồng và lập “Biên bản thanh lý hợp đồng kiểm toán” theo Mẫu A213.

1.2.2 Tính độc lập của KTV – Mẫu A260, A270 và A280

Các mẫu giấy tờ trong bước thực hiện này là A260, A270 và A280, do trưởng nhóm kiểm toán lập Việc lựa chọn đội ngũ KTV được thực hiện trước khi bắt đầu cuộc kiểm toán

Các thành viên nhóm kiểm toán phải ký vào Mẫu A260 (Phụ lục 1.7) thể

hiện sự cam kết về tính độc lập của mình trước khi tham gia vào nhóm kiểm toán.

Mẫu A270 (Phụ lục 1.8) được sử dụng như một checklist để kiểm tra tính độc lập

của các thành viên nhóm kiểm toán Trưởng nhóm kiểm toán cần hoàn thành Mẫu

Trang 16

A280 (Phụ lục 1.9) để khẳng định các yếu tố có thể làm suy yếu tính độc lập đã

được loại trừ một cách phù hợp chưa.

1.3 Trao đổi với BGĐ đơn vị về kế hoạch kiểm toán

Trong hoặc sau khi kết thúc cuộc họp với BGĐ, trưởng nhóm kiểm toán sẽ thảo luận một số vấn đề về lập kế hoạch kiểm toán nhằm tạo thuận lợi cho việc thực hiện và quản lý kiểm toán Sau đó được KTV và người phê duyệt kiểm toán trình

bày vào mẫu A290 (Phụ lục 1.10) Các nội dung chính được thảo luận:

- Phạm vi kiểm toán

- Kế hoạch kiểm toán sơ bộ/kết thúc năm

- Xác định các bộ phận/ phòng, ban liên quan đến cuộc kiểm toán.

- Các thay đổi quan trọng về môi trường kinh doanh, quy định pháp lý ảnh hưởng đến đơn vị.

- Các vấn đề BCĐ quan tâm và đề nghị KTV lưu ý trong cuộc kiểm toán Tuy nhiên, khi thảo luận về kế hoạch kiểm toán, KTV cần thận trọng để không làm ảnh hưởng đến hiệu quả của cuộc kiểm toán.

1.4 Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động

Công việc này được thực hiện trước khi cuộc kiểm toán bắt đầu, yêu cầu KTV cần có hiểu biết về đơn vị kiểm toán và môi trường hoạt động của đơn vị Do trưởng nhóm kiểm toán và người phê duyệt kiểm toán thực hiện và lập vào mẫu

A310 (Phụ lục 1.11)

Khi thực hiện Mẫu này, KTV cần đọc kỹ mục tiêu của thủ tục “tìm hiểu khách hàng và môi trường kiểm soát” Sau đó thực hiện tìm hiểu và điền thông tin hiểu biết về những nhân tố bên trong và bên ngoài tác động đến doanh nghiệp Cuối cùng KTV cần xác định ra những giao dịch bất thường cần quan tâm, các rủi ro trọng yếu liên quan tới toàn bộ BCTC và tài khoản cụ thể

1.5 Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh quan trọng

Công việc này được trưởng nhóm kiểm toán và người phê duyệt kiểm toán thực hiện trước khi cuộc kiểm toán bắt đầu Tùy theo đặc điểm khách hàng và cuộc kiểm toán cụ thể, KTV phải căn cứ vào HTKSNB thực tế, mục tiêu kiểm soát và rủi

ro phát hiện để xác định nội dung cần tìm hiểu đối với chu trình kinh doanh chính

Trang 17

“bán hàng, phải thu và thu tiền” liên quan trực tiếp đến khoản mục DTBH&CCDV.

Việc kiểm tra chu trình này được thực hiện theo mẫu A410 (Phụ lục 1.12)

Các nội dung cần tìm hiểu:

- Hiểu biết về các khía cạnh kinh doanh chủ yếu liên quan.

- Hiểu biết về chính sách kế toán áp dụng.

- Mô tả chu trình: Các nghiệp vụ chính và thủ tục kiểm soát chính phải được xác định và mô tả bằng cách trần thuật bằng văn bản hoặc lập sơ đồ trong bước này Mục tiêu của giai đoạn này là để KTV xác định được các giao dịch liên quan trực tiếp đến chu trình và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các thủ tục kiểm tra, kiểm soát các nghiệp vụ kinh tế và lập chứng từ kế toán liên quan đến khoản mục Doanh thu BH&CCDV; đánh giá việc thiết kế và thực hiện đối với các thủ tục kiểm soát chính của chu trình; quyết định xem liệu có thực hiện kiểm tra HTKSNB hay không; thiết kế các thủ tục kiểm tra cơ bản phù hợp, hiệu quả đối với chu trình kinh doanh.

Kết thúc phần mô tả các chu trình kinh doanh chủ yếu của khách hàng, KTV phải ghi chép lại nguồn thông tin cung cấp (ai, bộ phận liên quan) và cách xác minh tính hiện hữu của các bước và thủ tục trong từng quá trình (các mẫu chứng từ, các báo cáo nội bộ) và các thủ tục kiểm toán đã thực hiện (phỏng vấn, quan sát, kiểm tra) để chứng minh tính hiện hữu của các thông tin thu thập được, phục vụ cho quá trình tiến hành thử nghiệm kiểm soát hoặc thử nghiệm cơ bản.

KTV cần cân nhắc tiến hành thử nghiệm kiểm soát trong trường hợp sau:

- KTV tin rằng HTKSNB được thiết kế và vận hành có hiệu quả trong việc ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa các sai sót hoặc gian lận có ảnh hưởng trọng yếu đến các cơ sở dẫn liệu của các chỉ tiêu trên BCTC.

- Các thử nghiệm cơ bản không đủ cơ sở cung cấp các bằng chứng kiểm toán phù hợp cho các cơ sở dẫn liệu của các chỉ tiêu trên BCTC, chẳng hạn các chu trình kinh doanh chủ yếu phụ thuộc ở mức độ cao vào hệ thống công nghệ thông tin.

Nếu KTV quyết định tiến hành thử nghiệm kiểm soát, KTV cần thực hiện 5 bước công việc sau:

Bước 1 - Xác định mục tiêu kiểm soát: Mục tiêu kiểm soát được xây dựng chủ

yếu dựa vào một số cơ sở dẫn liệu Các cơ sở dẫn liệu hiệu quả đối với tìm hiểu,

Trang 18

đánh giá và kiểm tra HTKSNB là tính hiện hữu, tính đầy đủ và tính chính xác Các

cơ sở dẫn liệu khác thường được kiểm tra thông qua kiểm tra cơ bản.

Bước 2 - Xác định rủi ro có thể xảy ra: Xác định được rủi ro có thể xảy ra dẫn

đến mục tiêu kiểm soát tương ứng không thực hiện được.

Bước 3 – Xác định thủ tục kiểm soát chính: Xác định thủ tục kiểm soát chủ yếu

mà doanh nghiệp sử dụng để ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa một cách có hiệu quả các rủi ro đã xác định

Bước 4 – Đánh giá thủ tục kiểm soát chính về mặt thiết kế: Sử dụng các thủ tục

phỏng vấn, trao đổi, quan sát và vận dụng xét đoán chuyên môn để đánh giá xem thủ tục kiểm soát chính này có ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa có hiệu quả rủi ro

đã xác định hay không.

Bước 5 – Đánh giá thủ tục kiểm soát chính về mặt triển khai: Kiểm tra xem

doanh nghiệp có thực sự sử dụng các thủ tục kiểm soát này không bằng việc chọn mẫu một hoặc hai nghiệp vụ kiểm tra chúng từ khi bắt đầu cho đến khi được ghi nhận vào BCTC.

Khi kết luận kiểm toán cho các mẫu giấy tờ làm việc phần này, KTV cần phải thực hiện các công việc sau:

- Xác định xem có còn rủi ro trọng yếu nào không và thủ tục kiểm toán cơ bản để kiểm tra chúng.

- Kết luận sơ bộ về chu trình kiểm soát.

- KTV có thể quyết định việc tiếp tục thực hiện kiểm tra hệ thống.

1.6 Phân tích sơ bộ BCTC

Phân tích sơ bộ BCTC trong giai đoạn lâp kế hoạch chủ yếu là phân tích BCĐKT và phân tích BCKQHĐKD Đây được xem như là một thủ tục đánh giá rủi

ro trợ giúp cho KTV xây dựng kế hoạch kiểm toán Công việc này được trưởng

nhóm kiểm toán thực hiện và hoàn thành vào mẫu A510.(Phụ lục 1.13)

Khi thực hiện phân tích sơ bộ, KTV thực hiện việc phân tích biến động, phân tích hệ số, phân tích các số dư bất thường.

(1) Phân tích biến động của Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

Trang 19

KTV thực hiện so sánh năm nay với năm trước kể cả về số tuyệt đối và tương đối cho các khoản mục chủ yếu là các khoản mục có số dư lớn, biến động lớn hoặc chỉ tiêu nhạy cảm (các khoản vay, nợ phải thu, lãi, lỗ ) Đối với các khoản mục có biến động lớn hơn mức trọng yếu chi tiết, KTV thực hiện việc tìm hiểu và phỏng vấn các nhân viên của khách hàng để đánh giá tính hợp lý của biến động Nếu có biến động mà KTV chưa thể giải thích được, có thể coi là một rủi ro trọng yếu cần quan tâm khi thực hiện kiểm toán chi tiết.

(2) Phân tích hệ số: Khi phân tích hệ số KTV thường tập trung vào 04

nhóm hệ số phố biến như sau: (1) Hệ số thanh toán; (2) Hệ số đo lường hiệu quả hoạt động; (3) Khả năng sinh lời; (4) Hệ số nợ Khi phân tích hệ số KTV dùng hiểu biết của mình về kế toán doanh nghiệp và phân tích tài chính để phát hiện các biến động hoặc xu hướng lạ, hay việc thay đổi đột ngột của chỉ số Việc phân tích hệ số này giúp KTV phát hiện ra các rủi ro, từ đó đưa ra thủ tục kiểm toán phù hợp cho các rủi ro

đó Đây là quá trình KTV sử dụng xét đoán chuyên môn của mình để thực hiện.

(3) Phân tích các số dư lớn, nhỏ và bất thường:

Đối với từng loại hình doanh nghiệp, KTV phải quan tâm đến các chỉ tiêu riêng biệt, nếu có số dư có giá trị lớn hoặc nhỏ bất thường so với năm trước hoặc theo thông

lệ, hoặc số dư bất thường (lần đầu xuất hiện tại DN…) thì cần giải trình rõ lý do

1.7 Đánh giá chung về HTKSNB của đơn vị

KTV cần tìm hiểu HTKSNB về mặt thiết kế và triển khai nhằm xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán Việc tìm hiểu và đánh giá HTKSNB trong giai đoạn lập kế hoạch gồm 2 phần:

- Phần 1: Đánh giá HTKSNB ở cấp độ doanh nghiệp – Mẫu A610(Phụ lục 1.14)

- Phần 2: Tìm hiểu HTKSNB về các chu trình bán hàng, phải thu và thu tiền –

Trang 20

Khi xác định được rủi ro trọng yếu, KTV cần thực hiện 3 bước sau:

Bước 1: liệt kê các rủi ro trọng yếu

Bước 2: tìm kiếm các yếu tố làm giảm rủi ro.

Bước 3: nêu các yếu tố làm giảm rủi ro chấp nhận được Nếu rủi ro còn lại

vẫn cao, KTV phải thiết kế các thủ tục kiểm toán cơ bản cho rủi ro này.

Trường hợp KTV không xác định được rủi ro nào ở giai đoạn này, thì sau khi hoàn thành việc ghi chép, thì kết luận “không có rủi ro trọng yếu về hệ thống kiểm soát ở cấp độ doanh nghiệp được xác định”.

1.8 Trao đổi với BGĐ và các cá nhân có liên quan về gian lận

KTV cần phỏng vấn các thành viên trong BGĐ và ban quản trị doanh nghiệp

về gian lận như rủi ro về BCTC bị sai sót trọng yếu do gian lận hay nhầm lẫn Ngoài ra KTV cũng được yêu cầu phỏng vấn các thành viên khác trong doanh nghiệp để xác định xem họ có biết về vụ gian lận nào không Công việc này được

chủ nhiệm kiểm toán thực hiện và hoàn thành vào mẫu A620 (Phụ lục 1.15).

Nếu xác định được rủi ro do gian lận, KTV phải ghi chép lại và tổng hợp vào kế hoạch kiểm toán

1.9 Trao đổi với Bộ phận Kiểm toán nội bộ/Ban kiểm soát về gian lận

KTV cần phải trao đổi với bộ phận Kiểm toán nội bộ/Ban kiểm soát về các thủ tục mà họ đã thực hiện trong năm nhằm phát hiện gian lận và phản ứng, biện pháp xử lý của BGĐ đối với các phát hiện đó (nếu có).

KTV cần ghi lại cụ thể họ tên, chức vụ người đã trao đổi, thời gian, địa điểm

và nội dung trao đổi, phỏng vấn

Các nội dung trao đổi/ phỏng vấn được đề xuất bao gồm nhưng không giới hạn ở các vấn đề sau:

- Đánh giá của Bộ phận Kiểm toán nội bộ/ Ban Kiểm soát về rủi ro tiềm tàng/ rủi ro kiểm soát/ các khoản mục dễ sai sót trên BCTC của đơn vị.

- Các thủ tục mà Bộ phận Kiểm toán nội bộ/ Ban Kiểm soát đã thực hiện trong năm nhằm phát hiện gian lận.

- Các phát hiện của Bộ phận Kiểm toán nội bộ/ Ban Kiểm soát trong năm.

- Phản ứng và biện pháp xử lý của BGĐ đối với các phát hiện đó.

Trang 21

Kết thúc cuộc trao đổi, KTV phải đưa ra nhận định về khả năng xảy ra rủi ro

và thủ tục kiểm toán cần lưu ý và hoàn thành vào mẫu A630 (Phụ lục 1.16)

1.10 Xác định mức trọng yếu (Kế hoạch – Thực hiện)

Giai đoạn này được KTV trình bày vào mẫu A710 (Phụ lục 1.17) và thực

hiện qua các bước sau:

Bước 1: Xác định tiêu chí được sử dụng để ước tính mức trọng yếu.

Bước 2: Lấy giá trị tiêu chí được lựa chọn ghi vào ô tương ứng.

Bước 3: Lựa chọn tỷ lệ tương ứng để xác định mức trọng yếu.

Tỷ lệ thường áp dụng đối với doanh thu là 0,5% đến 3% tổng doanh thu.

Bước 4: Xác định mức trọng yếu tổng thể = Giá trị tiêu chí * tỷ lệ %

Bước 5: Xác định mức trọng yếu thực hiện

Mức trọng yếu chi tiết thông thường nằm trong khoảng 50%-70% so với mức trọng yếu tổng thể đã xác định ở trên Việc này tùy thuộc xét đoán chuyên môn của KTV, tuy nhiên cần giải thích lý do KTV lại chọn như vậy.

Bước 6: Xác định ngưỡng sai sót không đáng kể/sai sót có thể bỏ qua:

Mức tối đa quy định là 4% mức trọng yếu thực hiện Đây là ngưỡng để tập hợp các chênh lệch do KTV phát hiện, các chênh lệch nhỏ hơn không cần tập hợp.

Bước 7: Lựa chọn mức trọng yếu áp dụng đối với cuộc kiểm toán: KTV cần

phải so sánh mức trọng yếu năm nay với năm trước để cân nhắc mức trọng yếu năm nay có phù hợp so với tình hình kinh doanh năm nay của đơn vị không

Bước 8: Đánh giá lại mức trọng yếu.

Kết thúc quá trình kiểm toán, nếu tiêu chí được lựa chọn để xác định mức trọng yếu biến động quá lớn thì KTV phải xác định lại mức trọng yếu

1.11 Xác định phương pháp chọn mẫu, cỡ mẫu

KTV trình bày phần thực hiện vào mẫu A810 (Phụ lục 1.18)

Công việc này yêu cầu KTV phải xác định các phương pháp thích hợp để lựa chọn các phần tử thử nghiệm nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán thỏa mãn mục tiêu thử nghiệm kiểm toánđối với từng khoản mục lớn trên BCTC thông qua một trong 3 phương pháp:

- Chọn toàn bộ (kiểm tra 100%)

- Lựa chọn các phần tử đặc biệt

Trang 22

- Lấy mẫu kiểm toán.

Các bước lấy mẫu trong quá trình thực hiện thử nghiệm cơ bản bao gồm: (1) Xác định mục tiêu thử nghiệm (mục tiêu kiểm toán).

(2) Xác định tổng thể một cách chính xác.

(3) Xác định kích cỡ mẫu.

(4) Xác định phương pháp chọn mẫu.

(5) Thực hiện lấy mẫu.

(6) Phân tích và đánh giá mẫu: tỷ lệ sai phạm, dạng sai phạm -> tổng sai sót mẫu dự kiến.

(6) Ghi thành tài liệu về việc lấy mẫu.

Trong quá trình thực hiện kiểm toán, nếu có sự thay đổi về cỡ mẫu đã xác định, KTV phải phản ánh sự thay đổi đó và trình bày rõ nguyên nhân.

1.12 Tổng hợp kế hoạch kiểm toán

Cuối giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, trưởng nhóm kiểm toán tiến hành tổng hợp nội dung chính của các phần trong giai đoạn lập kế hoạch vào mẫu A910

(Phụ lục 1.19) Đồng thời tóm tắt các vấn đề từ cuộc kiểm toán năm trước mang

sang và đưa ra hướng giải quyết trong cuộc kiểm toán năm nay.

2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán

2.1 Kiểm tra hệ thống KSNB

Công việc này được KTV trình bày vào mẫu C110- KSNB đối với chu trình

bán hàng, phải thu, thu tiền (Phụ lục 1.20) Việc kiểm tra HTKSNB được khuyến

nghị sử dụng trong trường hợp:

- Thủ tục kiểm soát được kỳ vọng là hoạt động có hiệu quả.

- Các thủ tục kiểm tra cơ bản không thể giảm rủi ro có sai sót trọng yếu đến mức chấp nhận được do có quá nhiều nghiệp vụ phát sinh, giá trị nhỏ, hoặc được kiểm soát bằng hệ thống công nghệ thông tin.

Trên cơ sở kết quả kiểm tra mẫu chọn, KTV phải kết luận là có tin tưởng vào thủ tục kiểm soát chính đã kiểm tra không? Nếu không tin tưởng vào HTKSNB thì KTV sẽ phải thực hiện kiểm tra cơ bản ở mức độ cao Ngược lại, thì thủ tục kiểm tra cơ bản có thể chỉ thực hiện ở mức trung bình hoặc thấp

Trang 23

2.2 Bảng số liệu tổng hợp

KTV tiến hành lập bảng số liệu tổng hợp doanh thu BH&CCDV theo mẫu

G110 (Phụ lục 1.21) để phân tích biến động từng khoản mục của năm nay so với

năm trước, đảm bảo cho KTV hiểu biết tổng quan về khoản mục được kiểm toán, đánh giá hợp lý biến động để đưa ra những thủ tục kiểm toán phù hợp.

Số dư sau điều chỉnh trên Bảng tổng hợp phải là số dư sau khi cộng tất cả các điều chỉnh kiểm toán gắn với tài khoản liên quan từ tất cả các phần hành kiểm toán

2.3 Giấy tờ làm việc phục vụ thuyết minh BCTC

Các mẫu biểu này do công ty kiểm toán tự thiết kế trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành đối với tài khoản liên quan Được thực hiện ở các mẫu Dx20 đến Gx20.

2.4 Chương trình kiểm toán

KTV thực hiện chương trình kiểm toán mẫu đối với khoản mục

DTBH&CCDV theo mẫu G130 (Phụ lục 1.22) Trên cơ sở đánh giá rủi ro trọng

yếu, KTV cần xem xét mức độ kiểm tra cơ bản là cao, trung bình, thấp Cụ thể là:

- Nếu mức độ kiểm tra cơ bản là cao hoặc trung bình: KTV phải đảm bảo

thực hiện đầy đủ các thủ tục kiểm toán tối thiểu theo hướng dẫn của chương trình kiểm toán mẫu, nếu cần có thể bổ sung các thủ tục khác nếu có những rủi ro đặc biệt tập trung Số lượng cỡ mẫu tỷ lệ thuận với mức độ kiểm tra cơ bản và đánh giá rủi ro của KTV cũng như số lượng và chất lượng bằng chứng được thu thập.

- Nếu mức độ kiểm tra cơ bản là thấp: KTV có thể dựa vào HTKSNB của

khách hàng trong việc ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa sai sót và gian lận trọng yếu KTV có thể lược bớt thủ tục kiểm tra chi tiết, thay vào đó tập trung vào các thủ tục chung, thủ tục phân tích, đối chiếu…

2.5 Kiểm tra tính tuân thủ pháp luật và các quy định liên quan

KTV thực hiện và trình bày vào mẫu H110 (Phụ lục 1.23) Người thực hiện

phải có sự hiểu biết tổng thể về pháp luật và quy định liên quan đến ngành nghề kinh doanh của khách hàng KTV phải chú ý đến vần đề của đơn vị được kiểm toán không tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan ảnh hưởng quan trọng đến BCTC.

Trang 24

Thủ tục kiểm toán thực hiện chủ yếu là phỏng vấn, quan sát, kiểm tra tài liệu liên quan KTV ghi chép, tổng hợp các hành vi phát hiện được rồi trao đổi với BGĐ phụ trách cuộc kiểm toán để đưa ra xử lý phù hợp.

2.6 Soát xét các bút toán tổng hợp

KTV tiến hành soát xét, kiểm tra các bút toán ghi sổ tổng hợp, các bút toán điều chỉnh khi lập BCTC để phát hiện các tình huống thể hiện sự thiếu khách quan hoặc sự can thiệp của BGĐ và đánh giá các tình huống đó có sai sót trọng yếu do gian lận không Công việc này KTV thực hiện theo công việc được nêu ở mẫu H120

(Phụ lục 1.24) KTV có thể bổ sung các thủ tục kiểm toán nếu cần thiết.

2.7 Kiểm toán năm đầu tiên – Số dư đầu năm tài chính

KTV thực hiện theo mẫu H130 (Phụ lục 1.25) Yêu cầu KTV phải thu thập

đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp nhằm đảm bảo:

- Số dư đầu năm không có sai sót ảnh hưởng trọng yếu tới BCTC năm nay.

- Số dư cuối năm của năm tài chính trước kết chuyển chính xác.

- Chuẩn mực và chế độ kế toán độ kế toán đã được áp dụng nhất quán hoặc các thay đổi về chế độ kế toán đã được điều chỉnh trong BCTC.

2.8 Soát xét giao dịch với các bên liên quan

KTV thực hiện những thủ tục kiểm toán để thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp cho việc xác định và thuyết minh của BGĐ được đơn vị kiểm toán và các bên liên quan và về những giao dịch với các bên liên quan có ảnh hưởng trọng yếu đối với BCTC.

KTV tiến hành thực hiện theo các công việc đã nêu cụ thể trong mẫu H140

(Phụ lục 1.26) KTV có thể bổ sung các thủ tục kiểm toán khác nếu cần thiết, nếu

không áp dụng bất kỳ thủ tục nào thì phải ghi rõ lý do và đánh giá ảnh hưởng đến mục tiêu kiểm toán.

2.9 Soát xét sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính

KTV tiến hành thực hiện các công việc đã nêu cụ thể trong mẫu H150

(Phụ lục 1.27) Khi tiến hành, cần chú ý đến 2 loại sự kiện xảy ra sau ngày khóa sổ

kế toán lập BCTC:

(1) Những sự kiện phát sinh cung cấp thêm bằng chứng về các sự kiện đã tồn tại vào ngày khóa sổ kế toán lập BCTC.

Trang 25

(2) Những sự kiện cung cấp dấu hiệu về các sựu việc đã phát sinh tiếp sau ngày hoặc trước ngày khóa sổ kế toán lập BCTC.

Thủ tục kiểm toán thực hiện chủ yếu là phỏng vấn, quan sát, kiểm tra tài liệu liên quan Nếu phát hiện thấy các sự kiện xảy ra sau ngày khóa sổ kế toán lập BCTC thì KTV phải định xem xác sự kiện này có được tính đúng đắn, điều chỉnh và trình vày thích hợp trong BCTC đã được kiểm toán hay không.

2.10 Kiểm tra các thông tin khác trong tài liệu có BCTC đã được kiểm toán

KTV thực hiện xem xét các thông tin khác có chứa đựng BCTC đã được kiểm toán để xác định những điểm mâu thuẫn trọng yếu so với BCTC đã được kiểm

toán theo hướng dẫn nêu trong mẫu H170 (Phụ lục 1.28).

Khi xem xét lại những thông tin khác được trình bày, nếu phát hiện ra điểm không nhất quán quan trọng thì KTV phải xác định xem liệu có sửa đổi BCTC được kiểm toán hay sửa đổi những thông tin khác cùng được trình bày có tài liệu có BCTC và có biện pháp xử lý phù hợp.

2.11 Soát xét thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và sai sót

KTV thực hiện công việc theo mẫu H190 (Phụ lục 1.29) để xác định xem

tính phù hợp, độ tin cậy và khả năng so sánh BCTC của doanh nghiệp giữa các năm, so sánh với các doanh nghiệp khác có bị ảnh hưởng trọng yếu trong trường hợp đơn vị được kiểm toán có sự thay đổi trong chính sách kế toán, các ước tính và sửa chữa sai sót khi không áp dụng đúng trong việc lập BCTC.

Thủ tục kiểm toán chính là phỏng vấn, tính toán lại, kiểm tra tài liệu có liên quan Khi nhận thấy những thay đổi thì KTV phải ghi chép, tổng hợp lại và trao đổi với trưởng nhóm kiểm toán để đưa ra xử lý phù hợp

3 Giai đoạn tổng hợp, kết luận và lập báo cáo

3.1 Phê duyệt và phát hành Báo cáo kiểm toán và thư quản lý

Sau khi hoàn thành dự thảo báo cáo kiểm toán chờ phát hành, KTV cần phải hoàn thành mẫu B110 – Phê duyệt và phát hành Báo cáo kiểm toán và Thư quản lý.

(Phụ lục 1.30)

3.2 Soát xét chất lượng của thành viên BGĐ độc lập

Công việc này phải được thành viên BGĐ hoặc chuyên gia độc lập trong hoặc ngoài công ty kiểm toán độc lập với nhóm kiểm toán và đơn vị được kiểm toán

Trang 26

thực hiện vào mẫu B120 (Phụ lục1.31) và được trả lời hoàn tất trước khi phát hành

Báo cáo kiểm toán chính thức.

Các thủ tục đề cập trong mẫu này cần được thực hiện để đảm bảo cuộc kiểm toán đã có được sự tham vấn cần thiết đối với những vấn đề phức tạp, rủi ro cao và

sự tham vấn này đã được lưu hồ sơ đúng đắn.

3.3 Soát xét giấy tờ làm việc chi tiết

Công việc này được thực hiện khi các cấp soát xét công việc nhóm kiểm toán thực hiện trong suốt cuộc kiểm toán Mức độ soát xét tùy thuộc vào chính sách kiểm toán chất lượng ở từng công ty kiểm toán.

KTV sử dụng mẫu B130 (Phụ lục 1.32) để ghi chép lại các điểm nhận xét

của người kiểm tra Các nhận xét này cần được các cấp nhân viên chịu trách nhiệm trả lời và giải quyết thỏa đáng theo yêu cầu của cấp soát xét trước khi phát hành Báo cáo kiểm toán Mục tiêu của việc soát xét:

- Các bằng chứng kiểm toán thu thập được là đầy đủ và thích hợp với ý kiến kiểm toán đề xuất không.

- Các BCTC không còn tồn tại sai sót trọng yếu mà chưa được phát hiện ra.

- Tính phù hợp của giả định hoạt động liên tục khi lập BCTC.

- Quá trình kiểm toán được thực hiện phù hợp với phương pháp kiểm toán, chính sách kiểm soát chất lượng của công ty cũng như các chuẩn mực kiểm toán chi phối.

3.4 Báo cáo tài chính và Báo cáo kiểm toán năm nay

BCKT thực hiện vào giai đoạn kết thúc cuộc kiểm toán, sau khi kết thúc các thủ tục kiểm toán theo quy định BCKT có 4 mẫu chính áp dụng cho các trường hợp sau:

3.5 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trước và sau điều chỉnh

KTV trình bày việc kiểm tra các khoản mục báo cáo lưu chuyển tiền tệ khớp với thông tin tại BCTC khác hoặc phần hành kiểm toán khác vào mẫu B343.

(Phụ lục 1.33)

Trang 27

3.6 Các bút toán điều chỉnh và phân loại lại, các bút toán không điều chỉnh

Trong và sau khi kết thúc kiểm toán tại khách hàng, KTV lưu lại các bút toán

sai sót lớn hơn ngưỡng sao sót có thể bỏ qua vào các mẫu B360, B370 (Phụ lục 1.34) và đánh giá ảnh hưởng của sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán KTV

đánh giá 2 nội dung chủ yếu:

- Đánh giá ảnh hưởng của các sai sót đã phát hiện đối với cuộc kiểm toán.

- Đánh giá ảnh hưởng của các sai sót không được điều chỉnh (nếu có) đối với BCTC.

Về cách thức đánh giá chi tiết của các sai sót chưa điều chỉnh, KTV phải cân nhắc 3 trường hợp sau:

(1) Tổng giá trị các sai sót không được điều chỉnh là không trọng yếu.

(2) Tổng giá trị sai sót không được điều chỉnh gần bằng mức trọng yếu (3) Tổng giá trị sai sót không được điều chỉnh là trọng yếu.

3.7 Tổng hợp kết quả kiểm toán

KTV thực hiện mẫu B410 (Phụ lục 1.35) với các công việc sau:

- Tổng hợp các vấn đề phát sinh tại từng tài khoản trọng yếu, các bút toán đề nghị điều chỉnh, trao đổi và thống nhất với khách hàng về các nội dung này Đặc biệt phải trả lời về việc các rủi ro phát hiện trong giai đoạn lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán đã được xử lý chưa.

- Xem xét mức trọng yếu đã xác định trong giai đoạn lập kế hoạch liệu có còn phù hợp ở giai đoạn kết thúc cuộc kiểm toán hay không.

- Tóm tắt các vấn đề cần lưu ý trong cuộc kiểm toán năm sau.

3.8 Các vấn đề cần giải quyết trước ngày phát hành BCKT

Sau khi kết thúc kiểm toán khách hàng, trưởng nhóm kiểm toán thực hiện

vào mẫu B430 (Phụ lục 1.36) việc tổng hợp các vẫn đề cần giải quyết trước ngày

phát hành BCKT, như: các tài liệu còn thiếu mà khách hàng cam kết bổ sung, danh sách các thư xác nhận chưa quay về,…

3.9 Thư giải trình của BGĐ khách hàng

KTV tiến hành thu thập Thư giải trình của BGĐ khách hàng trong và sau khi kết thúc kiểm toán Thư giải trình cần có cam kết trong hợp đồng kiểm toán và nên

Trang 28

gửi cho khách hàng ngay Khi kết thúc kiểm toán hoặc khi phát sinh các vấn đề trọng yếu cần có ý kiến giải trình của BGĐ.

Thư giải trình được trình bày dưới mẫu B440 (Phụ lục 1.37).

Trang 29

PHẦN II: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BH&CCDV TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN FAC CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG THỰC HIỆN

A Giới thiệu về Công ty TNHH Kiểm toán FAC

I Quá trình hình thành và phát triển

Công Ty TNHH Kiểm toán FAC "FAC CO.,LTD" được sáp nhập từ Công ty TNHH Tư vấn tài chính và Kiểm toán Đông Phương, MSDN:0308292718, số ĐKKD: 410207912, do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp ngày 20/04/2009 vào Công ty TNHH Kiểm toán FAC, tên cũ Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Đệ Nhất

Tên công ty : CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN FAC.

Tên giao dịch: FAC AUDITING COMPANY LIMITED

Tên viết tắt : FAC Co., Ltd

Vốn điều lệ : 2.800.000.000 VND (hai tỷ tám trăm triệu đồng Việt Nam)

Văn phòng giao dịch: 64 Đường C18 Khu K300 (Cộng Hòa) - P12 - Quận Tân

và các Qui định về đầu tư xây dựng cơ bản hiện hành của Việt Nam, đồng thời lựa chọn vận dụng những chuẩn mực thông lệ chung của Quốc tế trong lĩnh vực nghề nghiệp phù hợp thực tiễn hoạt động kinh doanh và quản lý kinh tế ở Việt Nam

Trang 30

Với phương châm uy tín và chất lượng luôn đi đầu cùng với mục tiêu phấn đấu trở thành một công ty kiểm toán và tư vấn họat động chuyên nghiệp ở Việt Nam, có chất lượng Quốc tế Công ty luôn song hành cùng khách hàng để tạo ra những giá trị gia tăng đích thực, làm giàu chính đáng bằng năng lực chính mình trong nền kinh tế toàn cầu đang thay đổi một cách nhanh chóng

Công Ty TNHH Kiểm toán FAC (FAC CO.,LTD) đã và đang tạo được sự tin tưởng, quan tâm của các đơn vị, các cơ quan gần, xa Để đáp lại sự tin tưởng ấy, Công ty TNHH Kiểm toán FAC đang và sẽ không ngừng cải thiện các hình thức phục vụ và chất lượng dịch vụ, đi cùng sự phát triển của khách hàng trong mối quan hệ hợp tác

và tin cậy, hỗ trợ khách hàng những giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao năng lực hoạt động và đảm bảo tính an toàn trong hoạt động tài chính.

II Thông tin cơ bản về công ty TNHH Kiểm toán FAC chi nhánh Đà Nẵng

Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán FAC tại Đà Nẵng được Sở Kế hoạch đầu tư Đà Nẵng cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0305992447-003, sửa đổi bổ sung lần thứ hai ngày 30/03/2010.

Địa chỉ : 89 Phạm Văn Bạch, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

Điện thoại : (84-511) 3 638 068 hoặc 3 707 252

Email : facdanang@gmail.com

Giám đốc chi nhánh Ông Trình Quốc Việt, điện thoại: 0905693638

III Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty

- Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty TNHH kiểm toán FAC – Phụ lục 2.1

Bộ máy quản lý công ty được tôt chức theo mô hình khối chức năng, với một ban Lãnh đạo và đội ngũ chủ nhiệm kiểm toán vững mạnh, nhiều kinh nghiệm do vậy công việc luôn được giải quyết với một trình độ chuyên môn hóa cao và đa dạng của khách hàng Bộ máy quản lý được thiết kế gọn nhẹ, khoa học rất phù hợp với quy mô vừa và nhỏ của công ty.

Tại chi nhánh của công ty ở Đà Nẵng, đây gần như là một công ty thu nhỏ của Công ty TNHH Kiểm toán FAC, với cơ cấu tổ chức đơn giản nhưng hợp lý, các

bộ phận làm việc một cách khoa học và hiệu quả dưới sự chỉ đạo của giám đốc chi

Trang 31

nhánh và lãnh đạo chính tại TP Hồ Chí Minh, đã không ngừng mở rộng địa bàn khách hàng tại miền Trung và luôn đem đến cho khách hàng gói dịch vụ chất lượng tốt nhất.

- Sơ đồ cơ cấu tổ chức chi nhánh TNHH Kiểm toán FAC tại Đà Nẵng - Phụ lục 2.2

Giám đốc chi nhánh: Đứng đầu là Giám đốc chi nhánh, đây là người chịu

trách nhiệm cao nhất trong chi nhánh, có đầy đủ tư cách pháp lý và năng lực quản lý chi nhánh, là người tổ chức và điều hành hoạt động kinh doanh của chi nhánh Đại diện cho công ty ký hợp đồng kinh doanh (hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm toán và các dịch vụ khác) tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên, giao dịch với khách hàng

và chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của chi nhánh trước công ty mẹ, pháp luật, chế độ chính sách của nhà nước.

Bộ phận kiểm toán: trực tiếp thực hiện các cuộc kiểm toán, làm dịch vụ kế

toán cho khách hàng.

Bộ phận tư vấn: Chịu trách nhiệm cung cấp các dịch vụ tư vấn về thuế, sử

dụng các nguồn tài chính, tu vấn quản lý cho khách hàng Ngoài ra còn tư vấn, cung cấp các phần mềm quản lý, phần mền kế toán cho khách hàng.

Kế toán: ghi sổ kế toán, tổng hợp đối chiếu số liệu tổng hợp với chi tiết, xác

định kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính…

Thủ quỹ: theo dõi thu chi bằng tiền mặt hàng ngày của chi nhánh.

IV Các loại hình dịch vụ của công ty

Công ty TNHH Kiểm toán FAC là một tổ chức kiểm toán độc lập cung cấp toàn bộ các dịch vụ kiểm toán, kế toán và tư vấn tài chính cho khách hàng trong và ngoài nước nằm trong khuôn khổ chính sách, quy định nghề nghiệp của Nhà nước Việt Nam Chi tiết các loại dịch vụ mà công ty cung cấp như sau:

1 Kiểm toán báo cáo tài chính

Kiểm toán Báo cáo tài chính là một trong những thế mạnh của công ty Các kiểm toán viên của công ty TNHH Kiểm toán FAC là những chuyên gia với kinh nghiệm chuyên sâu về tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế, đã từng thực hiện kiểm toán nhiều hợp đồng kiểm toán Báo cáo tài chính cho các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, các cơ quan hành chính, sự nghiệp, các Ban quản lý dự án, các dự án tài trợ,

Trang 32

vay vốn của các tổ chức quốc tế, các tổ chức trong và ngoài nước Với đội ngũ kiểm toán viên, thẩm định viên về giá chuyên nghiệp, được tích lũy được nhiều kinh nghiệm thực tế, chúng tôi luôn sẵn sàng phục vụ tất cả các Doanh nghiệp cùng các

tổ chức với chất lượng dịch vụ tốt nhất.

-Mục tiêu: Đưa ra ý kiến xác nhận rằng báo cáo tài chính có được lập trên cơ

sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không

- Quy trình kiểm toán: qui trình kiểm toán của FAC được xây dựng dựa trên

cơ sở tuân thủ những quy định của Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam, đồng thời lựa chọn và vận dụng những chuẩn mực, thông lệ chung của Quốc tế trong lĩnh vực nghề nghiệp, trên cơ sở phù hợp với thực tiễn hoạt động kinh doanh và quản lý kinh

tế Việt Nam.

2 Thẩm tra dự toán

Đảm bảo việc lập dự toán là hợp pháp, nội dung dự toán tính đúng, tính đủ khối lượng và các khoản chi phí của dự án Nội dung kiểm tra gồm:

- Tính pháp lý của Đơn vị lập dự toán.

- Sự đầy đủ về số lượng và chất lượng của tài liệu: thuyết minh, dự toán, bản

vẽ thiết kế.

- Tính hiệu lực của các tài liệu.

- Khối lượng các hạng mục công việc.

- Tính hợp lý của định mức vật tư, nhân công và ca máy bằng việc sử dụng các phần mềm dự toán chuyên dụng.

- Các hệ số điều chỉnh dự toán.

- Lập báo cáo sơ bộ và kiến nghị.

- Phối hợp cùng Đơn vị lập dự toán điều chỉnh sai sót (nếu có).

- Báo cáo thẩm tra.

3 Dịch vụ kế toán

Kế toán là một công tác quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến tình hình hoạt động và sự phát triển của doanh nghiệp Mọi doanh nghiệp đều cần phải có Hệ

Trang 33

thống kế toán được thiết lập phù hợp với các quy định của pháp luật ngay từ những ngày đầu đi vào hoạt động.

Với đội ngũ chuyên viên gồm các kiểm toán viên và kế toán viên am hiểu sâu rộng về các Chuẩn mực Kế toán và các quy định của pháp luật về thuế của Việt Nam, nhiều năm kinh nghiệm làm việc thực tiễn tại các doanh nghiệp Dịch vụ kế toán do FAC cung cấp luôn làm hài lòng cho các khách hàng Các dịch vụ mà chúng tôi đã, đang và sẵn sàng cung cấp cho Quý khách hàng bao gồm:

- Ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính và các báo cáo khác theo yêu cầu khách hàng.

- Tổng hợp và lập các báo cáo tài chính hoặc báo cáo quản trị.

- Soát xét báo cáo tài chính.

- Thiết kế, triển khai vận hành hệ thống kế toán.

- Thiết kế, triển khai và hỗ trợ vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ.

- Cung cấp nhân viên kế toán và kế toán trưởng.

4 Dịch vụ tư vấn

Công việc này được thực hiện bởi các chuyên gia tư vấn có kiến thức sâu rộng, am hiểu về pháp luật cùng với kinh nghiệm làm việc thực tiễn đã cung cấp cho các khách hàng những giải pháp tốt nhất, giúp khách hàng cải thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, nâng cao hiệu quả kinh doanh, tuân thủ các qui định pháp luật Các dịch vụ tư vấn FAC cung cấp:

- Tư vấn về thuế.

- Tư vấn các vấn đề liên quan đến kế toán, tài chính.

- Tư vấn quản lý, tái cấu trúc doanh nghiệp.

- Tư vấn ứng dụng công nghệ thông tin.

- Dịch vụ bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tài chính, kế toán, kiểm toán.

Trang 34

thẩm định giá trị doanh nghiệp của các tổ chức cá nhân, trong và ngoài nước với hầu hết các loại tài sản như:

Thẩm định giá Bất động sản: Quyền sử dụng đất, khu đất dự án, nhà ở, nhà xưởng, trung tâm thuơng mại, trang trại, (Giấy tờ cần thiết và mức phí xem tại phụ lục số 3 kèm theo) Đây được xem là thế mạnh của FAC với công tác Thẩm tra dự toán, thẩm định giá Bất động sản, thẩm định giá trị doanh nghiệp nhằm các mục đích khác nhau của khách hàng:

Loại tài sản:

- Quyền sử dụng đất; Khu đất dự án;

- Nhà ở, Nhà xưởng, Trung tâm thuơng mại, Chung cư, Trang trại,

- Máy móc thiết bị của doanh nghiệp

Phục vụ cho các mục đích:

- Cổ phần hóa, mua bán doanh nghiệp

- Liên doanh, thành lập hoặc giải thể doanh nghiệp.

- Mua bán, chuyển nhượng, thế chấp, bảo lãnh vay vốn ngân hàng.

- Hạch toán kế toán để tính bảo hiểm.

V Khách hàng của công ty

Khách hàng của công ty bao gồm các doanh nghiệp và tổ chức hoạt động ở các lĩnh vực khác nhau trên phạm vi toàn lãnh thổ Việt Nam như:

- Các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

- Các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty tư nhân

- Các cơ quan nhà nước, đơn vị hành chính sự nghiệp, các tổ chức kinh tế xã hội

- Các công trình xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao.

Trang 35

VI Tóm tắt quy trình kiểm toán BCTC của công ty FAC

Sơ đồ Quy trình kiểm toán BCTC tại công ty kiểm toán FAC Bước 1: Khảo sát hoạt động và tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ

Ở bước này công ty sẽ gặp gỡ ban giám đốc hoặc Kế toán trưởng công ty nhằm:

- Thu thập thông tin chung về Công ty

- Tìm hiểu sơ bộ Hệ thống kiểm soát nội bộ, hệ thống sổ sách, chứng từ và báo cáo tài chính của công ty

- Xác định mục tiêu, phạm vi và phương thức tiến hành

- Lựa chọn nhân viên kiểm toán, phân công công việc trong nhóm kiểm toán

và giới thiệu nhóm kiểm toán với ban giám đốc

Bước 2: Khảo sát sơ bộ

- Thu thập tất cả hồ sơ, liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty

- Kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ và hệ thống kế toán

- Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết

- Lập chương trình kiểm toán chi tiết

Bước 3: Thực hiện kiểm toán kết thúc năm tài chính

Kiểm toán hoạt động và tìm hiểu hệ thống kiểm soát

nội bộ

Kiểm toán sơ bộ

Thực hiện kiểm toán kết thúc năm tài chính

Trao đổi, tổng hợp và soạn thảo Báo cáo kiểm toán

Bước 1

Bước 2

Bước 3

Bước 4

Trang 36

- Kiểm tra trên cơ sở chọn mẫu chứng từ, tài liệu liên quan đến các khoản góp vốn, mua sắm máy móc thiết bị, chi phí xây dựng cơ bản, hàng tồn kho, công

nợ, doanh thu và chi phí.

- Kiểm tra thủ tục mua hàng và thanh toán với nhà cung cấp.

- Kiểm tra các thủ tục bán hàng và thu tiền khách hàng

- Xác nhận số dư tài khoản vay, TGNH, công nợ phải thu, phải trả.

- Phân tích một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu liên quan đến tình hình tài sản,

tỷ suất lợi nhuận, khả năng thanh toán của Công ty.

Bước 4: Trao đổi, tổng hợp và soạn thảo báo cáo kiểm toán

- Trao đổi với ban giám đốc công ty những vấn đề cần xem xét và các bút toán cần bổ sung và điều chỉnh.

- Tổng hợp và lập báo cáo kiểm toán dự thảo, trình bày ý kiến của kiểm toán viên về mức độ trung thực hợp lý của BCTC tổng hợp gửi BGĐ.

- Phát hành Báo cáo kiểm toán chính thức sau nhận được phúc đáp của ban giam đốc về dự thảo Báo cáo kiểm toán.

- Phát hành thư quản lý ghi nhận những vấn đề còn tồn tại của Công ty về hệ thống kiểm soát và quản lý.

Khi kết thúc quá trình cung cấp dịch vụ, công ty sẽ cung cấp cho khách hàng:

- Báo cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính của công ty.

- Thư quản lý (nếu có).

B Thực trạng kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán FAC chi nhánh Đà Nẵng thực hiện

Để hiểu rõ hơn về quy trình kiểm toán của công ty TNHH kiểm toán FAC chi nhánh Đà Nẵng, sau đây người viết xin mô tả lại quy trình kiểm toán Doanh thu BH&CCDV tại công ty Cổ phần ABC.

I Lập kế hoạch kiểm toán khoản mục doanh thu BH&CCDV trong kiểm toán BCTC

1 Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán

Công ty Cổ phần ABC là một trong những khách hàng thường xuyên của FAC, loại hình kinh doanh là dịch vụ, thương mại, khách sạn Để xem xét việc chấp nhận kiểm toán hay không, KTV sẽ xem lại thông tin khách hàng ở hồ sơ thường

Trang 37

trực, đồng thời tiến hành trả lời bảng câu hỏi để đảm bảo các thông tin đầy đủ đã được thu thập để cho phép Công ty quyết định xem có nên tiếp tục hợp đồng kiểm toán không Câu hỏi phải được hoàn tất hàng năm dựa trên kết luận của cuộc kiểm

toán năm trước (Phụ lục 2.3)

2 Nhận diện lý do kiểm toán của công ty khách hàng

Qua tìm hiểu, kiểm toán viên biết rằng khách hàng muốn mời kiểm toán vì mục đích minh bạch BCTC cho các cổ đông trong công ty do đây là công ty cổ phần và đưa BCTC ra trước cuộc họp Đại hội cổ đông thường niên của công ty Sau khi thu thập thêm thông tin, công ty Kiểm toán FAC đã quyết định nhận kiểm toán BCTC cho công ty Cổ phần ABC cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12/2011.

3 Lập hợp đồng kiểm toán

Sau khi chấp nhận kiểm toán cho khách hàng Đại diện ban giám đốc của FAC sẽ tiến hành gặp gỡ, thảo luận với đại diện công ty Cổ phần ABC để đi đến ký kết hợp đồng kiểm toán Trong hợp đồng, công ty đã tuân theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 210, theo đó, hợp đồng của công ty lập có các điều khoản và điều kiện thực hiện kiểm toán của khách hàng và của công ty Trong hợp đồng còn thể hiện mục tiêu, phạm vi kiểm toán, quyền và trách nhiệm của mỗi bên, hình thức báo cáo kiểm toán, thời gian thực hiện và các điều khoản về phí, xử lý tranh chấp hợp

đồng (phụ lục 2.4)

4 Lập kế hoạch kiểm toán sơ bộ

Sau khi tiến hành ký kết hợp đồng kiểm toán, KTV của FAC sẽ tiến hành thảo luận về kế hoạch kiểm toán Đây là bản kế hoạch chính làm việc của công ty, bản kế hoạch sẽ được lập thành 2 bản, công ty giữ một bản và sẽ giao bản còn lại cho khách hàng Trong đó nêu rõ: lịch trình của công việc, nhóm kiểm toán và nguồn lực, kế hoạch về thời gian kiểm toán, chi phí cho cuộc kiểm toán; những tài liệu yêu cầu công ty cung cấp Đây là bước quan trọng nên công ty rất chú trọng

xây dựng bản kế hoạch này (Phụ lục 2.5)

- Lựa chọn đội ngũ thực hiện kiểm toán: Đội ngũ KTV tham gia phải đảm bảo tính độc lập với khách hàng Việc xem xét này được trưởng nhóm kiểm toán kiểm tra thông qua bảng câu hỏi liên quan đến việc tiếp tục cung cấp dịch vụ cho

khách hàng (Phụ lục 2.3)

Trang 38

Trước khi cuộc kiểm toán bắt đầu, KTV tham gia kiểm toán phải tiến hành

ký vào bảng xác nhận tính về tính độc lập đối với khách hàng (Phụ lục 2.6)

5 Tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh khách hàng

Vì Công ty Cổ phần ABC là khách hàng cũ của công ty FAC nên các thông tin về khách hàng được lưu tại hồ sơ kiểm toán chung Hàng năm, KTV tiến hành cập nhật các thông tin về khách hàng vào bảng tìm hiểu hoạt động kinh doanh đơn

vị (phụ lục 2.7).

6 Thực hiện các thủ tục phân tích

Sau khi đã thu thập được các thông tin cơ sở và thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng, KTV của FAC tiến hành thực hiện các thủ tục phân tích đối với các thông tin thu thập để hỗ trợ cho quá trình kiểm toán.

Trong giai đoạn lập kế hoạch, KTV chủ yếu phân tích trên BCDKT và Báo cáo KQHĐKD Đây là một bước khá quan trọng trong quy trình kiểm toán BCTC Thủ tục phân tích này giúp cho KTV suy đoán được những sai phạm có thể xảy ra hay khoanh vùng sai phạm, điều này phần nào giúp tiết kiệm được thời gian, chi phí

và tăng hiệu quả của cuộc kiểm toán.

Đối với khoản mục doanh thu BH&CCDV thì KTV đi phân tích Báo cáo KQHĐKD mà chủ yếu phân tích số chênh lệch giữa năm nay và năm trước, đồng thời xem xét tỷ trọng chênh lệch đó như thế nào, biến động nhiều hay ít, chiều hướng tốt, xấu Từ đó đưa ra nhận xét về tình hình kinh doanh của đơn vị Nếu có những biến động bất thường, KTV lưu ý những vấn đề đó lại để khoanh vùng kiểm tra, giải trình nguyên nhân thay đổi đó.

Thủ tục phân tích – Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Phụ lục 2.8)

7 Tìm hiểu hệ thống KSNB và đánh giá sơ bộ hệ thống KSNB

Trưởng đoàn sẽ tìm hiểu thông qua các phương pháp như: dựa vào kinh nghiệm kiểm toán trước đây tại đơn vị, phỏng vấn các nhà quản lý, nhân viên giám sát và những nhân viên khác hay kiểm tra các loại tài liệu, sổ sách…

Đối với khách hàng là công ty Cổ phần ABC năm nay không có sự thay đổi lớn trong bộ máy quản lý nên có thể tin tưởng Thủ tục kiểm soát được xây dựng trên ba nguyên tắc: nguyên tắc phân công phân nhiệm, nguyên tắc bất kiêm nhiệm

Trang 39

và nguyên tắc ủy quyền phê chuẩn KTV sử dụng Bảng câu hỏi có sẳn để đánh giá

hệ thống KSNB và đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát.

Với mỗi khoản mục, sẽ có một bảng câu hỏi áp dụng riêng Đối với khoản mục Doanh thu BH&CCDV, KTV sử dụng bảng câu hỏi đánh giá HTKSNB đối với

khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Phụ lục 2.9)

Kết luận của KTV: Hệ thống KSNB đối với khoản mục Doanh thu BH&CCDV của đơn vị tổ chức khá tốt, rủi ro kiểm soát được đánh giá là thấp

8 Xác lập mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán

8.1 Đánh giá mức trọng yếu

Mức trọng yếu được xác định theo xét đoán mang tính nghề nghiệp của KTV khi xét trên hai mặt định lượng và định tính Qua quá trình tìm hiểu sơ bộ về khách hàng, KTV căn cứ vào nhân tố ảnh hưởng để đưa ra ước tính ban đầu về mức trọng yếu cho tổng thể BCTC (PM) Mức ước lượng này chính là mức sai sót có thể chấp nhận được của toàn bộ BCTC Sau đó KTV sẽ phân bổ mức ước tính ban đầu cho các khoản mục của BCTC căn cứ trên bản chất của từng khoản mục, đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát, kinh nghiệm kiểm toán và chi phí kiểm tra các khoản mục.

KTV tiến hành thực hiện theo mẫu 5.05 để xác lập trọng yếu.

Thực tế tại công ty Cổ phần ABC, công tác xác lập mức trọng yếu được thực hiện như sau:

Trang 40

Biểu mẫu: Xác lập mức trọng yếu

Mức trọng yếu cho từng khoản mục (75% mức

Ngưỡng trọng yếu (2%-5% của

mức trọng yếu cho từng khoản

mục) (MT)

Sau khi tính mức trọng yếu cho năm 2011 và so sánh với trọng yếu của năm trước thì KTV thống nhất mức trọng yếu như sau: mức độ trọng yếu của tổng thể được chọn (PM) là 166.639.011,4VNĐ ; mức trọng yếu cho từng Khoản mục (IM)

Ngày đăng: 05/10/2016, 23:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Phụ lục 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty TNHH kiểm toán FAC - NOI DUNG HOAN CHINH LUẬN VĂN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU  BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH THEO CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN MẪU VACPA
h ụ lục 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty TNHH kiểm toán FAC (Trang 80)
Bảng phân tích, bằng chứng kiểm toán để khẳng định kết luận kiểm toán là phù - NOI DUNG HOAN CHINH LUẬN VĂN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU  BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH THEO CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN MẪU VACPA
Bảng ph ân tích, bằng chứng kiểm toán để khẳng định kết luận kiểm toán là phù (Trang 143)
BẢNG TỔNG HỢP ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC SAI SÓT KHÔNG - NOI DUNG HOAN CHINH LUẬN VĂN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU  BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH THEO CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN MẪU VACPA
BẢNG TỔNG HỢP ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC SAI SÓT KHÔNG (Trang 149)
PHỤ LỤC 2.3: Bảng câu hỏi liên quan đến việc tiếp tục cung cấp dịch vụ - NOI DUNG HOAN CHINH LUẬN VĂN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU  BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH THEO CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN MẪU VACPA
2.3 Bảng câu hỏi liên quan đến việc tiếp tục cung cấp dịch vụ (Trang 157)
3. Hình thức kế toán áp dụng - NOI DUNG HOAN CHINH LUẬN VĂN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU  BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH THEO CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN MẪU VACPA
3. Hình thức kế toán áp dụng (Trang 186)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w