Hiện nay, do chưa có thuốc điều trị và vắc xin phòng bệnh đặc hiệu nên cácnước trên thế giới đang tập trung triển khai các hoạt động giảm tác hại mang tínhchiến lược như Chương trình điề
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
HIV/AIDS đã và vẫn đang là vấn đề toàn cầu, nó không chỉ ảnh hưởng đếntính mạng, sức khoẻ của con người, mà còn gây tác hại lớn đến sự phát triển kinh tế,văn hoá, xã hội của các quốc gia Sau hơn 30 năm các quốc gia đã có nhiều biệnpháp phòng chống tích cực nhưng dịch vẫn gia tăng, với tính chất ngày càng phứctạp Đến nay, có khoảng 34 triệu người đang sống chung với HIV, gần 30 triệungười đã chết vì AIDS [103] Hiện nay, tiêm chích ma túy vẫn là phương thức lâytruyền HIV chủ yếu ở nhiều nước trong khu vực và trên thế giới Theo báo cáo của
cơ quan phòng chống Ma túy và Tội phạm của Liên Hợp Quốc ước tính có khoảng
14 triệu người tiêm chích ma túy trên toàn cầu và tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm tiêmchích ma túy là (10% - 13%) [115], [116]
Hiện nay, do chưa có thuốc điều trị và vắc xin phòng bệnh đặc hiệu nên cácnước trên thế giới đang tập trung triển khai các hoạt động giảm tác hại mang tínhchiến lược như Chương trình điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằngMethadone cho nhóm nghiện chích ma túy là hết sức cần thiết, mang tính thời sự,
có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao Một trong những nguyên nhân lan truyền HIV
ở Hà Nội chủ yếu là nhóm nghiện chích ma túy, song họ lại thiếu hiểu biết về cácbiện pháp can thiệp dự phòng Đến nay, Hà Nội cũng chưa có nghiên cứu nào đềcập một cách toàn diện đến các giải pháp can thiệp giảm tác hại có hiệu quả nhưChương trình điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone Từnhững lý do trên, trong khuôn khổ dự án “Dự phòng chăm sóc và điều trịHIV/AIDS tại Việt Nam” do Chính phủ Hoa Kỳ tài trợ, chúng tôi tiến hành nghiêncứu đề tài: "Thực trạng, hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích
ma túy và hiệu quả chương trình điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiệnbằng thuốc Methadone tại Hà Nội (2012 – 2013)" nhằm mục tiêu:
1 Mô tả thực trạng nhiễm HIV và hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma tuý tại Hà Đông và Từ Liêm, Hà Nội, năm 2012.
2 Đánh giá hiệu quả chương trình điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế Methadone, dự phòng lây nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy tại Hà Đông và Từ Liêm, Hà Nội, năm 2012 - 2013.
* Những đóng góp mới của luận án:
Đánh giá được thực trạng tỷ lệ nhiễm HIV và hành vi nguy cơ lây nhiễmHIV trong nhóm nghiện chích ma tuý tại Hà Đông, Từ Liêm của Hà Nội năm
2012 Đánh giá hiệu quả chương trình điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiệnbằng thuốc Methadone, dự phòng lây nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy
Trang 2tại Hà Đông và Từ Liêm, Hà Nội, năm 2012 - 2013 Bước đầu tiến hành các biệnpháp can thiệp trên quần thể nhóm NCMT và thu được hiệu quả dự phòng lâynhiễm HIV của điều trị nghiện các CDTP bằng thuốc Methadone
* Bố cục luận án: luận án gồm 143 trang bao gồm: Đặt vấn đề: 2 trang; Chương 1.Tổng quan: 45 trang; Chương 2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 20 trang;Chương 3 Kết quả nghiên cứu: 30 trang; Chương 4 Bàn luận: 43 trang; Kết luận:
2 trang và kiến nghị: 1 trang Luận án gồm: 28 bảng, 30 biểu đồ và 01 sơ đồ hình.Tài liệu tham khảo: 126 tài liệu (63 tài liệu tiếng Việt, 63 tài liệu tiếng Anh)
Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Đặc điểm dịch HIV/AIDS
Theo báo cáo của Bộ Y tế, tính đến 30/6/2015, trên toàn quốc lũy tích sốngười nhiễm HIV đang còn sống 227114 người, số bệnh nhân AIDS là 71115 và
số tử vong 74442 người Trong số người nhiễm HIV phát hiện tập trung chủ yếu ởnam giới (66%), nữ giới (34%) Mặc dù những năm gần đây lây truyền HIV quađường tình dục ngày càng gia tăng, nhưng lây nhiễm qua TCMT không an toànvẫn là nguyên nhân chính Gần 40% người được phát hiện nhiễm HIV là NCMT.Nhiều trường hợp lây nhiễm qua đường tình dục là bạn tình của người đã từngTCMT Tại Hà Nội số người NCMT ngày càng nhiều, dẫn đến tình trạng ngườinhiễm HIV ngày càng gia tăng và khó kiểm soát [21], [49]
1.2 Thực trạng tiêm chính ma túy và hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV
Trên thế giới, ước tính có khoảng 11,6 triệu người hiện đang TCMT.Khoảng 80% sống ở các quốc gia đang phát triển Những người NCMT chủ yếu lànam giới dao động từ khoảng 70 - 75% ở Châu Âu và Bắc Mỹ lên hơn 90% vàtrong nhiều quốc gia ở Châu Á Các vùng có số ước tính người NCMT cao nhất,với những con số lớn nhất được báo cáo ở Nga, Trung Quốc và Ấn Độ [66] Theobáo cáo Cơ quan phòng chống Ma túy và Tội phạm của Liên Hợp Quốc đến cuốinăm 2011, toàn thế giới có khoảng 167 đến 315 triệu người trong độ tuổi từ 15- 64
sử dụng các loại ma túy bất hợp pháp, chiếm từ 3,6% - 6,9% dân số trên thế giới
Tỷ lệ nhiễm HIV ở nhóm NCMT trên toàn cầu là 5 -10%, tuy nhiên tại một sốnước Châu Âu và Châu Á, tỷ lệ này là trên 70% [115], [116]
1.3 Chương trình điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone
Trang 31.3.1 Trên thế giới
Trên thế giới, Methadone là loại thuốc chính được sử dụng trong phươngpháp điều trị cai nghiện thay thế Tổng số người nhận dịch vụ điều trị cai nghiệncác chất ma tuý dạng thuốc phiện thay thế bằng Methadone theo ước tính khoảnghơn một nửa triệu người Con số này tiếp tục gia tăng nhanh chóng tại nhiều khuvực khác nhau Methadone đang được sử dụng để điều trị cai nghiện cho nhữngngười nghiện heroin tại Hoa Kỳ, Ac-hen-ti-na, Australia, Ca-na-đa, Trung Quốc,In-đô-nê-xi-a, I-ran, Tân Tây Lan, Ma-lay-xi-a, Thái Lan cũng như một số nướckhác Methadone là một loại thuốc dùng đường uống và hấp thụ tốt qua đườnguống Thuốc có tác dụng nhanh chóng và có hiệu quả mạnh trong khoảng 2 - 4 giờ[64], [91], [92]
1.3.2 Tại Việt Nam
Thực hiện Quyết định 1008/QĐ -TTg của Chính phủ về việc giao chỉ tiêu
bệnh nhân được điều trị thay thế nghiện các CDTP bằng thuốc Methadone năm
2014 - 2015 với mục tiêu đến năm 2015 sẽ điều trị thay thế bằng Methadone chokhoảng 80000 người NCMT tại 61 tỉnh/thành phố Đến nay, chương trình điều trịmethadone đã phát triển nhanh trong sáu năm qua, tăng từ 1735 người bệnh tại 6
cơ sở điều trị vào năm 2009 lên 23160 người bệnh với 127 cơ sở điều trị vào cuốinăm 2014 tại 38 tỉnh/thành phố Chương trình thí điểm cho thấy điều trịmethadone rất hiệu quả trong việc kiểm soát nghiện heroin và đã được chấp thuận
để mở rộng dịch vụ ra các tỉnh/thành khác trong cả nước [21]
1.3.3 Tại thành phố Hà Nội
Năm 2009, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội phê duyệt Đề án triển khaithí điểm điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc gồm cácquận/huyện: Từ Liêm, Hà Đông, Long Biên, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Sơn Tây
Từ khi triển khai đến ngày 31/12/2014, số bệnh nhân tham gia điều trị tại 6 điểmtrên địa bàn thành phố Hà Nội là 2914 bệnh nhân Từ tháng 1/2015, thành phố HàNội đã mở rộng thêm 11 cơ sở mới tại: TTYT Tây Hồ; TTYT Hoàng Mai; TTYT
Ba Vì; TTYT Đông Anh; TTYT Chương Mỹ; TTYT Ứng Hòa; TTYT ĐanPhượng; TTYT Phú Xuyên và Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS; Bệnh viện 09;Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội số V [49]
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Trang 42.1.1 Đối tượng nghiên cứu
* Đối tượng điều tra cắt ngang:
Là nam giới từ 18 tuổi trở lên, tiêm chích ma tuý trong vòng một thángqua tính từ thời điểm điều tra vì người trưởng thành có thể đánh giá đúng tácđộng của chương trình can thiệp qua trả lời phỏng vấn Hiện đang sống tại cộngđồng Được thông báo, tư vấn và tự nguyện tham gia nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu can thiệp:
Người tiêm chích ma tuý, đang sống tại gia đình hoăc đang sống tại cộng đồng.Được thông báo, tư vấn và tự nguyện tham gia nghiên cứu Không chọn những đốitượng sau vào nghiên cứu: Những người không đủ minh mẫn để trả lời phỏng vấn
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu
Các quận được chọn làm địa bàn nghiên cứu: Hà Đông, Từ Liêm - thành phố Hà Nội
2.1.3 Thời gian nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 6/2011 đến 10/2013, chia 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Điều tra mô tả thực trạng, từ tháng 6/2011 đến 2/2012
+ Giai đoạn 2: Nghiên cứu can thiệp, từ tháng 3/2012 đến 10/2013
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang và nghiên cứu can thiệp cộng đồng không có nhómchứng (đánh giá so sánh trước - sau can thiệp trên cùng nhóm đối tượng nghiên cứu)
2.2.1.1 Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang
* Cỡ mẫu nghiên cứu mô tả cắt ngang
p.(1-p)
n = Z 2
) 2 / 1 (
d2
+ n: Cỡ mẫu cần thiết cho nghiên cứu
+ Z (1 - α/2): Hệ số tin cậy với mức ý nghĩa α = 0,05; Z(1 - α/2) = 1,96
+ p: Tỉ lệ nhiễm HIV ở nhóm NCMT (do chưa biết tỷ lệ này chính xác, kết quả
tư vấn xét nghiệm tự nguyện HIV tại 48 tỉnh thành năm 2008, tỷ lệ nhiễmHIV ở nhóm NCMT là 8,78% nên ước đoán p là 10%), p = 0,1 [29]
+ d: Sai số tuyệt đối, d = 0,03 Theo công thức cỡ mẫu tính được là 385
2.2.1.2 Thiết kế nghiên cứu can thiệp
{z(1 – α) 2P( 1 P)
+ z(1 – β) p1( 1 p1) p2( 1 p2)}2
(p1 – p2)2
Trang 5Trong đó:
+ n: Cỡ mẫu nghiên cứu;
+ z²(1- µ/2) là hệ số tin cậy, với mức xác suất 95%;
+ p1 là tỷ lệ người NCMT tham gia điều trị có xét nghiệm nước tiểu dương tínhvới heroin trong 1 tháng tại thời điểm điều tra Theo một số kết quả nghiên cứuthì tỷ lệ này là 10%, p1= 10%;
+ p2 là tỷ lệ người NCMT tham gia điều trị có kết quả xét nghiệm nước tiểucòn dương tính với heroin sau can thiệp Dự kiến là 5%, p2 = 5%;
+ Z1 - β: là hệ số lực mẫu, (Lực mẫu 90%), Z1 – β = 1,28;
+P: Tỷ lệ trung bình (p1+p2)/2
Thay số, theo tính toán lý thuyết n = 343 Thực tế điều tra được 362 bệnh nhântham gia nghiên cứu
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu thứ cấp
- Tình hình nhiễm HIV/AIDS; Kết quả hoạt động can thiệp giảm tác hại
- Kết quả điều trị chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm
- Tình hình điều trị ARV cho bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS
Dựa vào các hồ sơ bệnh án, kết quả các xét nghiệm, tình hình điều trị, hiệu quảquá trình điều trị thay thế bằng Methadone cho bệnh nhân
2.2.3 Nội dung nghiên cứu
* Vận động chính quyền địa phương cam kết thực hiện chương trình
- Tổ chức các cuộc họp với lãnh đạo chính quyền về biện pháp triển khai
- Tổ chức hội nghị phổ biến với sự tham gia của các ban ngành tại cácquận/huyện, xã/phường, cụm dân cư điểm nóng triển khai chương trình
- Tổ chức diễn đàn, tọa đàm chuyên đề trên truyền thanh tại quận/huyện
- Tập huấn cho các quận về chương trình Methadone
* Thành lập nhóm kỹ thuật
- Thành lập Nhóm làm việc kỹ thuật về điều trị Methadone với sự tham gia cácban ngành liên quan từ 15 - 18 người
- Triển khai các thủ tục nhập khẩu bảo quản, pha chế dung dịch Methadone
- Xây dựng hướng dẫn kỹ thuật tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
- Tổ chức tập huấn về quản lý lâm sàng Methadone cho cán bộ
- Cung cấp dịch vụ Methadone để hướng dẫn tại chỗ cho các nhân viên
- Xây dựng một hệ thống theo dõi và đánh giá chương trình
- Báo cáo tình hình hoạt động và tiến triển của chương trình
* Thiết lập mạng lưới cơ sở điều trị Methadone
Tại tuyến quận/huyện, thành lập ban chỉ đạo xét chọn bệnh nhân điều trịMethadone do đồng chí Phó Chủ tịch làm Trưởng ban Các thành viên gồm:Cán bộ y tế, công an, lao động thương binh xã hội thành lập cơ sở điều trị
Trang 6Methadone gồm: trưởng cơ sở điều trị, bác sỹ khám bệnh, dược sỹ, hành chính,bảo vệ Mạng lưới này sẽ cung cấp các dịch vụ hỗ trợ và chăm sóc cho nhữngbệnh nhân điều trị Methadone, người nhiễm HIV và cả gia đình của họ vànhững người quan tâm đến điều trị Methadone
* Các biện pháp can thiệp
- Kết hợp giữa mục tiêu điều trị và tập huấn truyền thông thay đổi hành vi
- Lồng ghép điều trị HIV và điều trị cai nghiện/điều trị phục hồi
- Kết hợp hiệu quả giữa các dịch vụ khác nhau
- Sử dụng các dịch vụ lâm sàng, hỗ trợ cộng đồng Có sự cam kết về chất lượng
- Hàng ngày, những người NCMT tham gia sẽ uống Methadone
2.2.4 Kỹ thuật thu thập số liệu
Sử dụng bộ phiếu phỏng vấn dùng chung cho cả 2 lần điều tra trước và saucan thiệp
2.2.5 Các chỉ số nghiên cứu
Bộ công cụ chỉ số nghiên cứu gồm 2 phần gồm 36 chỉ số:
- Phần 1: Hành vi nguy cơ lây truyền HIV ở người NCMT (26 chỉ số)
- Phần 2: Tiếp cận dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốcMethadone của người NCMT (10 chỉ số)
2.2.6 Các vật liệu nghiên cứu
Xét nghiệm HIV được thực hiện theo phương cách III với các sinh phẩmxét nghiệm là Determin, Genscreen HIV - 1/2version 2, Vironostika Uniform IIAg/Ab, sinh phẩm SFD HIV ½ Tiến hành làm xét nghiệm tại Trung tâm phòngchống HIV/AIDS thành phố Hà Nội
Xét nghiệm HBV, HCV được sử dụng bằng test nhanh sàng lọc mẫu đểkhẳng định các trường hợp dương tính Xét nghiệm được thực hiện tại cơ sởđiều trị methadone do các kỹ thuật viên xét nghiệm thự hiện
Xét nghiệm nước tiểu tìm heroin được thực hiện tại cơ sở điều trịmethadone do các kỹ thuật viên xét nghiệm thự hiện Xét nghiệm nước tiểunhằm đánh giá hiệu quả trong quá trình điều trị Nguyên tắc: đảm bảo ngườibệnh không biết trước ngày lấy mẫu làm xét nghiệm và mẫu nước tiểu được lấydưới sự giám sát chặt chẽ của nhân viên y tế Xét nghiệm được sử dụng loại testthử heroin không có phản ứng chéo với Methadone [8], [12]
2.3 Xử lý số liệu
Số liệu được nhập trên phần mềm EpiData 3.1 Chế độ kiểm tra chặt chẽđược thiết lập để tránh sai số do nhập số liệu Số liệu sau khi nhập xong sẽ
Trang 7chuyển sang SPSS 13.0 để quản lý và phân tích với các test thống kê dùng trong
y học Đánh giá vai trò yếu tố nguy cơ: tính tỷ suất chênh (OR)
Số liệu được phân tích và trình bày dưới dạng tần số, tỷ lệ % Test χ2 vàgiá trị p được sử dụng để biểu thị sự khác biệt giữa các biến số độc lập và biến
số phụ thuộc
2.4 Khống chế sai số
Áp dụng phương pháp thống nhất cho 2 cơ sở điều trị nghiện CDTP bằngthuốc Methadone như: lựa chọn đối tượng, kế hoạch điều tra, triển khai hoạtđộng được tiến hành trong cùng một thời gian, với nội dung thống nhất
2.5 Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu này được thông qua Hội đồng đạo đức có thẩm quyền phê duyệt.Đối tượng nghiên cứu đã được thông báo về mục đích của nghiên cứu
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Thực trạng nhiễm HIV và hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV trong nhóm
nghiện chích ma túy tại Hà Nội
3.1.1 Mô tả thực trạng nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy tham gia điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone
93,0 88,5
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm NCMT tại Hà Đông và Từ Liêm
Kết quả biểu đồ 3.1 cho thấy: trong 400 người nghiện chích ma túy được làm
xét nghiệm HIV có 46 người HIV dương tính chiếm tỷ lệ 11,5%, trong đó: cơ sở HàĐông có 200 người được làm xét nghiệm, tỷ lệ nhiễm HIV là 7,0% và Cơ sở điều trịMethadone Từ Liêm có 200 người làm xét nghiệm, tỷ lệ nhiễm HIV là 16,0%
3.1.2 Hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV của người nghiện chích ma túy
Bảng 3.1 Một số đặc trưng cá nhân của người nghiện chích ma túy (n=400)
Trang 8Kết quả bảng 3.1 cho thấy: người NCMT tham gia nghiên cứu có độ tuổitrung bình là 35,7±7,0 tập trung chủ yếu ở độ tuổi 20 – 39 chiếm 74,0% Nhómtrên 39 tuổi chiếm 26,0% và không có đối tượng nào dưới 20 tuổi Về trình độhọc vấn: tập trung ở nhóm THPT và THCS chiếm 73,4% Các nhóm còn lạichiếm tỷ lệ thấp: nhóm cao đẳng/đại học chiếm 17,8%, nhóm tiểu học chiếm8,3% và mù chữ chiếm 0,5%.
Trên 3 lần/ngày
2 đến 3 lần/ngày
Khoảng 1 lần/ngày
Ít hơn 1 lần/ngày
Không biết/không trả lời
Biểu đồ 3.2 Tần suất tiêm chích ma túy trong 1 tháng qua (n=384 )
Kết quả biểu đồ 3.2 cho thấy: tần suất tiêm chích ma túy trong 1 thángqua, từ 2 - 3 lần/ngày chiếm tỷ lệ cao nhất là 68,5%, trên 3 lần/ngày là 24,7%,khoảng 1 lần/ngày chiếm tỷ lệ 5,2%, không có đối tượng nào TCMT ít hơn 1lần/ngày và tỷ lệ không trả lời là 1,6%
Trang 9Có dùng chung BKT 4,2%
Không dùng chung BKT 95,8%
Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ dùng chung bơm kim tiêm trong 1 tháng qua (n=384)
Kết quả biểu đồ 3.3 cho thấy: tỷ lệ người NCMT sử dụng chung BKTtrong 1 tháng qua là 4,2% và tỷ lệ không dùng chung BKT trong 1 tháng qua
là 95,8%
Có dùng chung BKT 1,8%
Không dùng chung BKT 98,2%
Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ dùng chung bơm kim tiêm trong lần gần đây nhất
(n=400)
Kết quả biểu đồ 3.5 cho thấy: trong lần tiêm chích gần đây nhất, 98,2%người NCMT không sử dụng chung BKT khi TCMT, chỉ có 1,8% ngườiNCMT vẫn sử dụng chung BKT
64,3
0 10
Biểu đồ 3.9 Kết quả tự đánh giá về hành vi lây nhiễm HIV (n = 400)
Kết quả biểu đồ 3.9 cho thấy: 64,3% người NCMT cho rằng hành vi
TCMT là nguy cơ nhiễm HIV, hành vi có nhiều bạn tình chiếm 8,5%, hành viQHTD không dùng BCS là 8,3%, hành vi nhận máu truyền là 2,3% và yếu tốnguy cơ khác là 2,3%
Trang 103.2 Đánh giá hiệu quả chương trình điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone tại Hà Nội
3.2.1 Mô tả thực trạng điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone
3,8
96,2
0 10 20 30 40 60 70 90 100
Biểu đồ 3.10 Tỷ lệ bệnh nhân điều trị methadone theo giai đoạn (n = 400)
Kết quả biểu đồ 3.10 cho thấy: trong 400 bệnh nhân tham gia nghiên cứutại 2 Cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadonecủa quận Hà Đông và huyện Từ Liêm, tỷ lệ bệnh nhân trong giai đoạn dò liều là3,8% và giai đoạn liều ổn định là 96,2%
20,6
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
Biểu đồ 3.11 Liều Methadone điều trị cho bệnh nhân (n = 400)
Kết quả biểu đồ 3.11 cho thấy: liều khởi đầu trung bình của bệnh nhântham gia nghiên cứu là 20,6 mg/ngày, liều duy trì trung bình là 69,7 mg/ngày vàliều hiện tại trung bình là 72,2 mg/ngày Liều Methadone duy trì cao nhất 430mg/ngày và thấp nhất là 7 mg/ngày
0,35 0,64
1,31 2,86
Trang 11đổ theo hướng tích cực là 54,3% và còn 45,7% không thay đổi.
Thái độ bác sỹ làm việc
Thái độ nhân viên cấp phát
Thái độ nhân viên
tư vấn
Thái độ nhân viên xét nghiệm
Biểu đồ 3.15 Tỷ lệ bệnh nhân hài lòng với thái độ nhân viên y tế (n=400)
Kết quả biểu đồ 3.15 cho thấy: hầu hết 99,0% bệnh nhân đều rất hài lòng,hoặc hài lòng với thái độ làm việc của bác sỹ, nhân viên tư vấn, nhân viên xétnghiệm…Tuy vậy vẫn có một số nhỏ (chiếm 1,0%) bệnh nhân là chưa hài lòngvới thái độ của các cán bộ làm việc tại cơ sở điều trị
7,0
0 2 4 6 8 10
Thái độ phục vụ
Chất lượng khám
Chất lượng điều trị
Chất lượng
tư vấn
Thời gian chờ đợi
Biểu đồ 3.17 Tỷ lệ bệnh nhân chưa hài lòng về chất lượng dịch vụ (n=400)