Tình hình nghiên cứu về quy trình thay băng vết mổ ở bệnh nhân can thiệp mạch vành ở Việt Nam và trên thế giới...14 1.4.1... ĐẶT VẤN ĐỀBệnh lý tim mạch là bệnh lý chiếm tỷ lệ lớn trong c
Trang 1NGUYỄN THỊ QUỲNH
§¸NH GI¸ HµNH VI CñA §IÒU D¦ìNG VÒ THAY B¡NG VÕT Mæ
ë BÖNH NH¢N SAU CAN THIÖP M¹CH VµNH QUA DA T¹I VIÖN TIM M¹CH VIÖT NAM – BÖNH VIÖN B¹CH MAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN Y KHOA
KHÓA 2012-2016
HÀ NỘI - 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
Trang 2NGUYỄN THỊ QUỲNH
§¸NH GI¸ HµNH VI CñA §IÒU D¦ìNG VÒ THAY B¡NG VÕT Mæ
ë BÖNH NH¢N SAU CAN THIÖP M¹CH VµNH QUA DA T¹I VIÖN TIM M¹CH VIÖT NAM – BÖNH VIÖN B¹CH MAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN Y KHOA
KHÓA 2012-2016
Người Hướng Dẫn Khoa Học:
TS BS Phạm Minh Tuấn
HÀ NỘI - 2016
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện Các sốliệu, kết quả trong luận văn này là trung thực và chưa được công bô trong bất
kì một công trình nào khác
Hà Nội, ngày 23 tháng 5 năm 2016
Nguyễn Thị Quỳnh
MỤC LỤC
Trang 41.1 Tổng quan về bệnh mạch vành 3
1.1.1 Đại cương 3
1.1.2 Các yếu tố nguy cơ của BMV 3
1.1.3 Chẩn đoán bệnh ĐMV 5
1.1.4 Các thể bệnh lâm sàng 6
1.1.5 Điều trị bệnh ĐMV 7
1.2 Can thiệp ĐMV qua da 9
1.2.1 Chỉ định can thiệp ĐMV 9
1.2.2 Quy trình tiến hành thủ thuật 9
1.2.3 Biến chứng sau can thiệp 10
1.3 Tổng quan về quy trình thay băng vết mổ 11
1.3.1 Mục đích của thay băng vết mổ 11
1.3.2 Những tiêu chuẩn cần đạt trong quy trình thay băng 12
1.4 Tình hình nghiên cứu về quy trình thay băng vết mổ ở bệnh nhân can thiệp mạch vành ở Việt Nam và trên thế giới 14
1.4.1 Trên thế giới 14
1.4.2 Tại Việt Nam 15
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 17
2.2 Đối tượng nghiên cứu 17
2.3 Thiết kế nghiên cứu 17
2.4 Các bước tiến hành nghiên cứu 18
2.5 Biến số nghiên cứu 18
2.5.1 Đặc điểm cá nhân, xã hội 18
2.5.2 Đặc điểm liên quan đến quy trình thay băng 18
2.6 Phân tích thống kê 18
2.7 Đạo đức nghiên cứu 19
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20
Trang 53.2.1 Phân loại thực hành quy trình thay băng 22
3.2.2 Thực hành quá trình chuẩn bị của quy trình thay băng 23
3.2.3 Thực hành quá trình thay băng của quy trình thay băng 24
3.2.4 Thực hành quá trình sau thay băng của quy trình thay băng 25
3.3 Mối liên quan giữa thực hành thay băng và một số yếu tố 26
3.3.1 Mối liên quan giữa thực hiện đúng quy trình và giới tính 26
3.3.2 Mối liên quan giữa thực hiện đúng quy trình và trình độ chuyên môn 26
3.3.3 Mối liên quan giữa thực hiện đúng quy trình và thâm niên 27
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 28
4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 28
4.1.1 Giới tính 28
4.1.2 Trình độ và thâm niên 28
4.2 Đặc điểm về thực hành quy trình thay băng 29
4.2.1 Phân loại thực hành quy trình thay băng 29
4.2.2 Thực hành quá trình chuẩn bị của quy trình thay băng 29
4.2.3 Thực hành quá trình thay băng của quy trình 31
4.2.4 Thực hành quá trình sau thay băng của quy trình 32
4.3 Mối liên quan giữa thực hành thay băng và một số yếu tố 33
4.3.1 Mối liên quan giữa thực hành thay băng và giới tính 33
4.3.2 Mối liên quan giữa thực hành thay băng và trình độ chuyên môn 33
4.3.3 Mối liên quan giữa thực hành thay băng và thâm niên 34
KẾT LUẬN 35
KIẾN NGHỊ 36
HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU 37 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6ĐMV: Động mạch vành
YTNC: Yếu tố nguy cơ
WHO: World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới)
BMV: Bệnh mạch vành
NMCT: Nhồi máu cơ tim
ĐTN: Đau thắt ngực
Trang 7Bảng 1.1 Bảng tiêu chuẩn cần đạt trong quy trình thay băng 12
Bảng 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 20
Bảng 3.2 Thời gian thực hiện quy trình 21
Bảng 3.3 Tỷ lệ thực hành quá trình chuẩn bị 23
Bảng 3.4 Tỷ lệ thực hành quá trình thay băng 24
Bảng 3.5 Tỷ lệ thực hành quá trình sau thay băng 25
Bảng 3.6 Mối liên quan giữa thực hiện đúng quy trình là giới tính 26
Trang 8Biểu đồ 3.1 Biểu đồ phân bố tỷ lệ quy trình được đánh giá ở các khoa 21Biểu đồ 3.2 Phân loại thực hành quy trình 22Biểu đồ 3.3 Mối liên quan giữa thực hiện đúng quy trình và trình độ chuyên
môn 26Biểu đồ 3.4 Mối liên quan giữa thực hiện đúng quy trình và thâm niên 27
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh lý tim mạch là bệnh lý chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu bệnh tật ở cộngđồng và đã trở thành vấn đề sức khỏe hàng đầu ở hầu hết các nước phát triển Trong đó, bệnh động mạch vành (ĐMV) ngày càng chiếm vị trí quan trọng,bệnh có thể để lại hậu quả trầm trọng về sức khỏe cũng như kinh tế nếu nhưkhông phát hiện và điều trị kịp thời [1].Bệnh ĐMV đang là nguyên nhân gây
tử vong hàng đầu thế giới, mỗi năm có khoảng 7 triệu người tử vong do bệnhĐMV (chiếm 12,8 % mọi nguyên nhân) [2], [3], [4], [5]
Ở Việt Nam tỷ lệ mắc bệnh ĐMV có xu hướng tăng nhanh rõ rệt trongnhững năm gần đây Theo báo cáo của WHO năm 2002, BMV đã trở thànhnguyên nhân tử vong số 1 tại Việt Nam [6]
Cho đến nay có ba phương pháp điều trị BMV là điều trị nội khoa, canthiệp ĐMV qua da và phẫu thuật bắc cầu nối ĐMV Hiện nay, phương phápcan thiệp ĐMV qua da đã được thực hiện ở nhiều trung tâm tim mạch và đangđược triển khai ở các đơn vị tim mạch khác trong toàn quốc mang lại rấtnhiều hiệu quả điều trị cho bệnh nhân [7]
Việc chăm sóc vết mổ sau mổ đóng vai trò vô cùng lớn, đóng góp mộtphần lớn trong việc thành công của phẫu thuật Sự liền vết thương phụ thuộcvào tình trạng vết mổ, tuần hoàn nuôi dưỡng tại chỗ và phụ thuộc rất nhiềuvào sự chăm sóc vết mổ của điều dưỡng [8] Vì vậy, người điều dưỡng cần cókiến thức và thái độ cũng như hành vi đúng trong việc chăm sóc vết mổ hậuphẫu can thiệp mạch vành qua da Trong quá trình chăm sóc vết mổ thì thaybăng vết mổ cũng chính là vấn đề chăm sóc quan trọng nhất Quy trình thaybăng của điều dưỡng ảnh hưởng rất nhiều đến tình trạng vết mổ và quá trìnhliền vết thương [9]
Trang 10Câu hỏi đặt ra là liệu điều dưỡng đã tuân thủ đúng và đủ quy trình thay
băng vết mổ hay không Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Đánh giá hành vi của điều dưỡng về thay băng vết mổ ở bệnh nhân sau can thiệp mạch vành qua da tại Viện Tim mạch Việt Nam – Bệnh viện Bạch Mai” nhằm 2 mục tiêu sau:
1 Đánh giá hành vi của điều dưỡng tại Viện Tim mạch Việt Nam – Bệnh viện Bạch Mai về thay băng vết mổ ở bênh nhân can thiệp mạch vành qua da.
2 Tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của điều đưỡng tại Viện Tim mạch Việt Nam – Bệnh viện Bạch Mai về quy trình thay băng ở bệnh nhân sau can thiệp mạch vành qua da.
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan về bệnh mạch vành
1.1.1 Đại cương
Bệnh mạch vành (BMV) là bệnh của sự tổn thương các thành ĐMV tim,
mà nguyên nhân của các tổn thương ấy trong >90% trường hợp là do mảng xơvữa – huyết khối tại các ĐMV (thường chỉ là các mạch vành lớn bề mặt).Các mảng xơ vữa – huyết khối nói trên làm cho ĐMV không hoàn thànhtốt chức năng chuyển máu, y học gọi trạng thái sinh lý bệnh ấy là suy vànhhay thiểu năng vành Tình trạng này dẫn đến từng vùng nhỏ cục bộ cơ tim doĐMV có tổn thương nuôi dưỡng sẽ bị một trạng thái sinh lý bệnh là thiếu máucục bộ: cụ thể là giảm sự tưới máu (cung cấp máu mang oxy) khi tĩnh và nhất
là khi hoạt động [10]
1.1.2 Các yếu tố nguy cơ của BMV
Yếu tố nguy cơ (YTNC) của bệnh tim mạch là yếu tố liên quan với sựgia tăng khả năng mắc bệnh tim mạch Sự liên quan này dường như luônmang tính chất thống kê Một người mắc một YTNC nào đó chỉ có nghĩa là có
sự gia tăng khả năng mắc bệnh của người đó chứ không phải chắc chắn làngười đó sẽ mắc bệnh Ngược lại một người không có bất kì YTNC nào cũngkhông chắc chắn người đó sẽ không mắc bệnh [11]
Có những YTNC có thế tác động được, nhưng cũng có những YTNCkhông thể tác động được Tuy vậy rất cần sự hiểu biết và thái độ tốt với cácyếu tố nguy cơ (kể cả các YTNC không tác động được) để chúng ta chủ độngngăn ngừa tốt các biến cố tim mạch Các YTNC thường tác động lẫn nhau
Trang 12phức tạp và một cá thể thường dễ mắc nhiều YTNC Các YTNC có mặt càngnhiều thì khả năng bị bệnh ĐMV càng cao Các YTNC này tác động nhiềuđến việc lựa chọn phương pháp, mức độ điều trị và phòng bệnh ĐMV, xơ vữađộng mạch [12].
1.1.2.1 Các YTNC có thể tác động làm giảm để phòng ngừa BMV cấp 1 hoặc cấp 2
- Các YTNC sinh huyết khối
1.1.2.2 Các YTNC không thể thay đổi
- Tuổi: Nam trên 45 tuổi và nữ trên 55 tuổi
- Giới tính: Nam giới có nguy cơ mắc cao hơn nữ giới
- Tiền sử gia đình có người mắc bệnh ĐMV
- Tiền sử NMCT
- Tiền sử tai biến mạch máu não
- Hiện có bệnh ĐTN, suy tim, viêm tắc ĐMV
- Tiền sử làm thủ thuật thông mạch vành (cầu nối chủ vành, nongvành ) [12]
Trang 131.1.3 Chẩn đoán bệnh ĐMV
1.1.3.1 Triệu chứng lâm sàng
Triệu chứng nổi bật của BMV là những cơn đau ngực kiểu đặc trưng.William Heberden từ hơn 220 năm trước đã miêu tả triệu chứng này với thuậtngữ Angina pectoris (cơn ĐTN) [10]
- Không điển hình (2/3 triệu chứng) hoặc không do tim (0 – 1/3 triệu chứng)
- Cảm giác đau kiểu nhức nhối, rấm rứt, đau chói
- Quanh thành ngực, dưới vú, hướng lan đa dạng, thay đổi theo tư thế
- Xuất hiện bất chợt, không lien quan với tác nhân gắng sức
- Kéo dài vài giây, ít phút, vài giờ hoặc cả ngày
- Có thể có đáp ứng với nitroglycerin hoặc không [13]
1.1.3.2 Cận lâm sàng
- Chẩn đoán dựa vào điện tâm đồ: Tình trạng thiếu máu cơ tim làm thayđổi về tính chất điện học của tim Điện tâm đồ có thể phát hiện được nhữngthay đổi về điện học đó
Trang 14- Siêu âm tim: Tình trạng thiếu máu cơ tim làm ảnh hưởng đến sự co bópcủa tim Thiếu máu cơ tim vùng nào thì cơ tim vùng đó sẽ bị rối loạn
- Chụp ĐMV chọn lọc, cản quang
- Điện tâm đồ và siêu âm tim lúc gắng sức
- Xạ hình tưới máu cơ tim
- Chụp CT cắt lớp
1.1.4 Các thể bệnh lâm sàng
Bốn thể bệnh lâm sàng của BMV mãn tính:
- ĐTN ổn định (điển hình, không điển hình)
- ĐTN biến thái Prinzmetal
cơ chế bệnh sinh là sự nứt hay vỡ của mảng xơ vữa dẫn đến thành lập huyếtkhối gây tắc mạch máu dẫn đến biến cố thiếu máu cục bộ cấp tính [14] Nứtmảng xơ vữa dẫn đến tắc hoàn toàn ĐMV sẽ cho thể bệnh NMCT cấp STchênh lên Tắc không hoàn toàn ĐMV dẫn đến hội chứng ĐMV cấp không
ST chênh lên [13]
Trang 151.1.5 Điều trị bệnh ĐMV
Hiện nay có 3 phương pháp điều trị bệnh ĐMV: điều trị nội khoa (dùngthuốc ), can thiệp qua da (nong, đặt stent hoặc các biện pháp cơ học khác), mổlàm cầu nối chủ vành
1.1.5.1 Điều trị nội khoa
Mục đích cuả điều trị nội khoa là nhằm ngăm ngừa một số biến cố timmạch cấp như NMCT hoăc đột tử để cải thiện cuộc sống [15]
Điều trị nội khoa tối ưu:
A Aspirin & antianginal therapy
B β – blocker & blood pressure
C Cigarette smocking & cholesterol
D Diet & diabetes
E Education & Exercise
A Aspirin suốt đời nếu không có chống chỉ định Kết hợp với clopidogrelnếu nguy cơ cao sau đặt stent
B Chẹn β giao cảm và ức chế men chuyển thường quy nếu không cóchống chỉ định
C Statin để kiểm soát mỡ máu (mục tiêu LDL – C < 100 mg/dl) Kết hợpvới Fibrate nếu triglycerid cao và HDL – C thấp
D Kiểm soát cơn đau bằng dẫn xuất nitrates và chẹn β giao cảm Phối hợpvới thuốc chẹn calci nếu không kiểm soát hết cơn đau
E Thay đổi lối sống, nâng cao nhận thức về bệnh và các yếu tố nguy
cơ [13]
1.1.5.2 Thủ thuật chụp và can thiệp ĐMV
Năm 1958, M.Jones người đầu tiên trên thế giới chụp ĐMV bằng bộc lộđộng mạch cánh tay đã mở ra một kỷ nguyên mới về chuản đoán tổn thương
Trang 16ĐMV.Trường hợp đầu tiên can thiệp mạch vành được Gruentzig thực hiệnnăm 1977 Tháng 8 năm 1995, Viện Tim Mạch Việt Nam đã thực hiện những
ca đầu tiên chụp và can thiệp mạch vành [7] Hiện nay, can thiệp ĐMV qua da
là biện pháp điều trị bệnh tim thiếu máu cục bộ rất có hiệu quả Những nămgần đây, trung bình mỗi năm tại Viện Tim Mạch Việt Nam đã can thiệp đượchơn 1000 bệnh nhân Theo thống kê của Viện Tim Mạch Việt Nam, từ1/1/2009 đến 31/12/2009 đã can thiệp được 1368 bệnh nhân [16]
Can thiệp ĐMV là một trong ba biện pháp của tái thông ĐMV thủ phạm
để điều trị bệnh ĐMV (tiêu huyết khối trong trường hợp NMCT cấp đến trước3h và mổ bắc cầu chủ vành)
So sánh với điều trị nội khoa: phương pháp làm giảm triệu chứng và làmgiảm tỷ lệ tử vong, cải thiện chức năng thất trái
So sánh với phẫu thuật làm cầu nối: nếu ở những bệnh nhân có bệnh tổnthương một ĐMV, lợi ích vượt trội của can thiệp ĐMV không cần bàn cãi.Tuy nhiên ở những bệnh nhân bị tổn thương nhiều ĐMV, trước đây thườngcho chỉ định phẫu thuật, nhưng nay một số nghiên cứu cho thấy kết quả cũngtương tự như phẫu thuật cầu nối [17]
1.1.5.3 Phẫu thuật làm cầu nối chủ vành
- Mổ làm cầu nối ĐMV có một lịch sự khá lâu dà từ những năm 60 – 70của thế kỉ trước và chứng minh được hiểu quả đáng kể trong điều trị bệnhnhân ĐTN ổn định
- So sánh với điều trị nội khoa: làm giảm triệu chứng và cải thiện tỷ lệ tửvong đáng kể
- So sánh với can thiệp ĐMV: trong bệnh ĐMV kèm theo đái tháo đườngthì phẫu thuật làm cầu nối chủ vành tỏ ra vượt trội hơn
Trang 171.2 Can thiệp ĐMV qua da
1.2.1 Chỉ định can thiệp ĐMV
- ĐTN không khống chế được dù đã điều trị nội khoa tối ưu
- ĐTN ổn định, có bằng chứng của tình trạng thiếu máu cơ tim (nghiệmpháp gắng sức dương tính hoặc xạ hình tưới máu cơ tim dương tính) và tổnthương ở ĐMV cấp máu cho một cùng lớn cơ tim
- Đau ngực không ổn định
- NMCT cấp
- ĐTN xuất hiện sau khi phẫu thuật làm cầu nối chủ vành
- Có triệu chứng của tái hẹp mạch vành sau can thiệp ĐMV qua da
1.2.2 Quy trình tiến hành thủ thuật
- Gây tê vùng bẹn hoặc cánh tay, cảm giác khi gây tê tại chỗ cũng giốngnhư khi tiêm thuốc Bệnh nhân sẽ tỉnh táo hoàn toàn trong suốt quá trình làmthủ thuật, và có thể thực hiện một số động tác theo yêu cầu bác sĩ như nín thở,hít sâu, ho…
- Dùng một kim chọc vào động mạch quay hoặc động mạch đùi Quakim chọc mạch đặt một ống dẫn (introducer sheath ) vào động mạch đùi hoặcđộng mạch quay
- Qua introducer sheath, luồn ống thông từ động mach đùi hoặc độngmạch quay đến động mạch chủ và dộng mạch vành của tim dưới sự hướngdẫn của X – Quang
- Bơm thuốc cản quang vào ĐMV phải và trái để chụp ĐMV, sẽ pháthiện chỗ hẹp hay tắc ĐMV
- Nếu có hẹp ĐMV cần can thiệp đưa bóng vào và bơm bóng lên để nongchỗ hẹp ĐMV
Trang 18- Sau đó đặt giá đỡ (stent) để giữ cho lòng động mạch không bị hẹp trở lại.Can thiệp mạch vành qua da là một kỹ thuật dùng một ống thông nhỏ(catheter - một loại ống thông nhỏ làm bằng chất liệu nhựa dẻo đặc biệtthường sử dụng trong can thiệp mạch vành qua da) để đưa một bóng nhỏ vàolòng ĐMV bị hẹp hoặc tắc rồi nong rộng ra và/hoặc đặt stent – khung giá đỡbằng kim loại đặc biệt, hình ống, dạng lưới, khi được bơm lên tối đa bằngbóng tại vị trí hẹp ĐMV làm lòng mạch được thông rộng Có hai loại stent:loại phủ thuốc chống tái hẹp và loại không phủ thuốc, để làm tái thông lòngmạch giúp dòng máu lưu thông bình thường cung cấp máu nuôi dưỡng tráitim Trái với phẫu thuật bắc cầu nối chủ vành cần mở lồng ngực , can thiệpĐMV có thể thực hiện chỉ bằng cách chọc một lỗ nhỏ trên da để đưa cathetervào động mạch từ đùi hay cổ tay Người bệnh được gây tê tại vùng chọc nênnhìn chung thủ thuật này không gây đau đớn Bệnh nhân vẫn luôn tỉnh táotrong suốt quá trình thực hiện thủ thuật Quá trình thực hiện thủ thuật thươngđược tiến hành trong vòng 1 giờ và bệnh nhân có thể về nhà sau 1 – 2 ngàysau khi kết thúc thủ thuật [18].
Sau khi thực hiện thủ thuật, ống thông được rút ra và được băng ép tại vịtrí chọc mạch máu Bệnh nhân cần nằm yên, bên chân thực hiện thủ thuật cầnbất động 24h để chắc chắn là không bị chảy máu [13]
1.2.3 Biến chứng sau can thiệp
Mỗi năm ở Mỹ có hơn một triệu ca can thiệp mạch vành qua da với tỷ lệthành công trên 95% Biến cố tim mạch sau can thiệp mạch vành đã giảm rõrệt trong 15 – 20 năm gần đây, nhờ những tiến bộ trong điều trị nội khoa phốihợp cũng như trong công nghệ phẫu thuật Tỷ lệ phẫu thuật làm cầu nối chủvành cấp cứu sau can thiệp mạch vành đã giảm xuống chỉ còn 0,14% Cácnghiên cứu chung ở châu Âu cho kết quả tỷ lệ tử vong ở nhóm can thiệp cóchuẩn bị là 0,36% so với 3,25% ở nhóm can thiệp cấp cứu [13]
Trang 19Có thể liệt kê các biến chứng lâm sàng của thủ thuật như: tử vong,NMCT, tai biến mạch máu não, chẩy máu vùng chọc, thủng mạch vành hay
ép tim cấp, phẫu thuật bắc cầu nối chủ vành cấp cứu… Và đặc biệt biếnchứng do thuốc cản quang chiếm 11% những ca suy thận mắc phải trongbệnh viện, đứng thứ ba trong số những nguyên nhân gây suy thận trong bệnhviện [13]
Sau khi stent được đặt trong lòng ĐMV sẽ xảy ra quá trình nội mạc hóa:các tế bào nội mạc thành mạch sẽ phát triển và phủ lên bề mặt stent Quá trìnhnày hoàn thành sau 2 – 4 tuần từ lúc đặt stent Trong thời gian diễn ra quátrình nội mạc hóa, phần stent kim loại chưa được che phủ vẫn tiếp xúc vớidòng máu tuần hoàn, sẽ thu hút sự bám dính tiểu cầu và các tế bào máu, nguy
cơ cao gây huyết khối tắc stent Vì vậy việc sử dụng đầy đủ và tối ưu cácthuốc chống ngưng tập tiểu cầu trong giai đoạn này có ý nghĩa quan trọnggiúp làm giảm tỷ lệ tắc lại stent [13]
1.3 Tổng quan về quy trình thay băng vết mổ
1.3.1 Mục đích của thay băng vết mổ
Chăm sóc vết thương là kĩ thuật cơ bản trong chăm sóc người bệnh củađiều dưỡng Việc chăm sóc vết thương tốt giúp cho người bệnh phục hồi sứckhỏe nhanh chóng, kiểm soát nhiễm trùng, giảm thời gian nằm viện, giảm chiphí điều trị, tang cường niềm tin của người bệnh vào nhân viên y tế Mộttrong những khâu quan trọng của việc quản lý và chăm sóc vết thương đóchính là kỹ thuật thay băng vết thương [9]
Việc thực hiện kỹ thuật thay băng hàng ngày không chỉ đảm bảo giữ vệsinh vết thương mà còn giúp các nhân viên y tế đánh giá vết thương, phát hiệnnhững thay đổi bất thường của vết thương như nhiễm trùng, hoại tử để kịpthời xử lý làm giảm nguy cơ nhiễm trùng vết mổ [19]
Trang 20Các mục đích chính của thay băng vết mổ:
- Che chở, hạn chế sự tổn thương thêm cho vết thương
- Ngăn ngừa sự xâm nhập của các vi khuẩn từ môi trường
- Giữ vết thương sạch và mau lành
- Thấm hút chất bài tiết
- Đắp thuốc vào vết thương (nếu cần) [20]
1.3.2 Những tiêu chuẩn cần đạt trong quy trình thay băng
Bảng 1.1 Bảng tiêu chuẩn cần đạt trong quy trình thay băng
Trang 21STT Nội dung Ý nghĩa Tiêu chuẩn cần đạt
1 Báo, giải thích
cho người bệnh
Giúp người bệnh antâm và hợp tác
Ân cần, cảm thông, thấuhiểu.
2 Bộc lộ vùng vết
thương
Người bệnh tiện nghi,giúp cho việc chămsóc vết thương được
5 Tháo băng bẩn
bằng kềm sạch,
sát khuẩn lại tay
- Giảm nguy cơ lâynhiễm từ vết thương
- Giảm nguy cơ tổnthương mô mới mọc
- Nếu băng cũ dính sátvào vết thương quá, ta nênthấm ướt băng bằng NaCl0,9% rồi nhẹ nhàng tháobăng cũ ra
6 Rửa bên trong vết
thương
Giảm sự lây nhiễm từvết thương ra vùng daxung quanh vếtthương
- Từ trong ra ngoài rìa(trên cao xuống nơi thấp,bên xa đến bên gần) vớidung dịch rửa vết thương
Trang 221.4 Tình hình nghiên cứu về quy trình thay băng vết mổ ở bệnh nhân can thiệp mạch vành ở Việt Nam và trên thế giới
1.4.1 Trên thế giới
Năm 2001, Aarti Vij, Swapna.N Williamson, Shakti Gupta đã tiến hànhnghiên cứu “Kiến thức và thực hành của điều dưỡng hướng tới các biện phápkiểm soát nhiễm khuẩn trong chăm sóc ở bệnh viện” trên 50 điều dưỡng củaBệnh viện AIIMS Kết quả cho thấy kiến thức trung bình của nhân viên điềudưỡng về các biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn là 73,1%, và thực hành trungbình là 62,27% Và nghiên cứu cho thấy mối liên hệ giữa điều dưỡng có trình
độ đại học thực hành tốt hơn điều dưỡng có trình độ cao đẳng [21]
Năm 2002, Hadcock JL đã tiến hành nghiên cứu “Sự tiến bộ của cáchtiếp cận chuẩn để chăm sóc vết thương trong ICU” Kết quả nghiên cứu chỉ rarằng một số lượng lớn điều dưỡng thực hành tốt về chăm sóc là những điềudưỡng lâu năm có nhiều kinh nghiệm [22]
Năm 2010, Humaun Kabir Sickder, Wipa Sae-SIA and WongchanPetpichetchian tiến hành nghiên cứu “Kiến thức và thực hành của điều dưỡng
về ngăn ngừa nhiễm khuẩn vết mổ ở Bangladesh” cho thấy kiến thức và thựchành trong ngăn ngừa nhiễm khuẩn vết mổ có mối tương quan rất yếu với r=-0,18 và p=0,04 [23]
1.4.2 Tại Việt Nam
Năm 2012, Ngô Thị Huyền và Phan Văn Tường đã tiến hành nghiên cứu
“Đánh giá thực hành chăm sóc vết thương và tìm hiểu một số yếu tố liên quantại Bệnh viện Việt Đức năm 2012” Mục đích của nghiên cứu là để đánh giákiến thức, thực hành thay băng vết mổ của điều dưỡng, kỹ thuật viên và tìm
Trang 23hiểu một số yếu tố liên quan góp phần cải thiện chăm sóc người bệnh Nghiêncứu mô tả cắt ngang kết hợp phân tích với 162 điều dưỡng của các khoa lâmsàng Trong đó có 77,8% là nữ và 22,2% là nam Về trình độ chuyên môn71,6% là trình độ trung cấp, 11,1% có trình độ cao đẳng và 17,3% có trình độđại học, sau đại học Kết quả cho thấy 38,9% thực hành đúng quy trình thaybăng, 52,5% có kiến thức đúng về quy trình thay băng Trong đó, có 64,8%đối tượng thực hiện đúng toàn bộ quá trình chuẩn bị trong quy trình thaybăng, 48,1% đối tượng thực hành đúng quá trình thay băng, và 56,8% đốitượng thực hành đúng các bước trong quá trình sau thay băng [24].
Năm 2012, Phùng Thị Huyền, Nguyễn Hoa Pháp, Chu Văn Tuyên, HoàngThị Huyền Trang, Trương Quang Trung, Đỗ Thị Kim Oanh đã tiến hànhnghiên cứu “Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đên tuân thủ quy trìnhthay băng thường quy của điều dưỡng Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm2012” Mẫu nghiên cứu gồm 93 điều dưỡng đang công tác tại 8 khoa lâm sàng,
có trình độ chuyên môn không đồng đều như điều dưỡng có trình độ đại họcchiếm 19,4%, cao đẳng chiếm 12,9% và trung cấp 67,7% Về thâm niên côngtác dưới 1 năm có 9 người (chiếm 9,68%), từ 1 – 3 năm là 55 người (chiếm59,14%) và trên 3 năm là 29 người (chiếm31,18%) Tỷ lệ điều dưỡng thực hiệnquy trình đạt loại khá trở lên chiếm 94,6% (51,6% đạt loại giỏi và 43% đạt loạikhá) Nghiên cứu còn chỉ ra rằng giới và vị trí công tác của điều dưỡng có mốiliên quan đến kết quả tuân thủ quy trình thay băng thường quy [25]
Các nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam đã phần nào đánh giá đượcthực trạng về kiến thức cũng như thực hành của điều dưỡng về thay băng vết
mổ Tuy nhiên các nghiên cứu trên chỉ đánh giá chung về các quy trình thaybăng thường quy trên tất cả các loại vết mổ, không phân loại vết mổ cũng nhưbệnh của bệnh nhân nghiên cứu
Trang 24Bên cạnh đó, thủ thuật can thiệp mạch vành qua da là thủ thuật được tiếnhành rộng rãi, số lượng bệnh nhân được thay băng sau thực hiện thủ thuậtchiếm tỷ lệ rất lớn Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào đánh giá quy trình thaybăng của điều dưỡng ở bệnh nhân sau can thiệp mạch vành qua da.
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại Viện Tim mạch Việt Nam – Bệnh ViệnBạch Mai từ tháng 2/2016 đến tháng 5/2016
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Tiêu chuẩn lựa chọn:
- Bệnh nhân sau can thiệp mạch vành qua da tại Viện Tim Mạch ViệtNam từ tháng 2/2016 đến tháng 5/2016
- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu
- Điều dưỡng đã ký hợp đồng hoặc đã có biên chế với bệnh viện và trongbảng mô tả công việc có thực hiện quy trình thay băng
Trang 25- Điều dưỡng đồng ý tham gia vào nghiên cứu
Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện
Tiêu chuẩn loại trừ:
- Điều dưỡng viên từ chối tham gia nghiên cứu
- Bệnh nhân từ chối tham gia nghiên cứu
- Điều dưỡng đang trong quá trình thử việc và không thỏa mãn nhữngđiều kiện trên
2.3 Thiết kế nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.4 Các bước tiến hành nghiên cứu
Việc tiến hành nghiên cứu được tiến hành theo các bước sau:
- Bước 1: Lựa chọn đối tượng tham gia nghiên cứu thỏa mãn các tiêuchuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ
- Bước 2: Thu thập số liệu của quy trình thay băng của điều dưỡng viên ởbệnh nhân sau can thiệp mạch vành Các thông số cá nhân được thu thập trựctiếp qua phỏng vấn trực tiếp Quy trình thay băng được đánh giá bằng bảngkiểm của Viện Tim Mạch Việt Nam – Bệnh viện Bạch Mai
- Bước 3: Phân tích và xử lý thống kê
2.5 Biến số nghiên cứu
2.5.1 Đặc điểm cá nhân, xã hội
- Giới tính: nam/nữ
- Trình độ: đại học, cao đẳng, trung cấp
- Khoa: C1, C2, C4, C6, C7
Trang 26- Thâm niên công tác: dưới 1 năm, từ 1 năm đến 3 năm và trên 3 năm.
2.5.2 Đặc điểm liên quan đến quy trình thay băng
- Thời gian thực hiện quy trình: ngày thường/ngày nghỉ
- Để đánh giá quy trình thay băng của điều dưỡng chúng tôi quy ra điểmcho mỗi bước Điểm tối đa là 36 điểm, chúng tôi tạm quy ước nếu quy trình
có tổng số điểm dưới 18 điểm là không đạt, từ 18 – 35 điểm là đạt loại khá vàtổng 36 điểm là đạt loại giỏi
2.6 Phân tích thống kê
- Số liệu được nhập và xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS 20.0
- Các thông số định lượng được thể hiện dưới dạng trung bình ± độ lệchchuẩn, các thông số định tính được thể hiện dưới dạng tỉ lệ %
- Sử dụng t-test để so sánh các giá trị trung bình, sử dụng test χ² để sosánh các tỷ lệ % Các thống kê được gọi là có ý nghĩa thống kê khi p<0,05
2.7 Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu được sự đồng ý của Lãnh đạo Viện Tim mạch Việt Nam –Bệnh viện Bạch Mai và Bộ môn Tim mạch – Trường Đại học Y Hà Nội.Nghiên cứu tiến hành dựa trên sự hợp tác tự nguyện của đối tượngnghiên cứu Đối tượng nghiên cứu hoàn toàn có quyền từ chối tham gianghiên cứu
Các thông tin của đối tượng nghiên cứu hoàn toàn được bảo mật