Một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của học sinh trườngTHCS Thị Trấn Triệu Sơn 43 4.2.1.. Vấn đề quan trọng nữa là kiến thức, thực hành dinh dưỡng ,chăm sóc SKSS của các em
Trang 1LÊ THỊ QUỲNH TRANG
T×NH TR¹NG DINH D¦ìNG Vµ MéT Sè YÕU Tè LI£N QUAN
CñA HäC SINH TR¦êNG TRUNG HäC C¥ Së
THÞ TRÊN TRIÖU S¥N - THANH HãA N¡M 2016
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA
KHÓA 2010 – 2016
Hà Nội – 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Trang 2T×NH TR¹NG DINH D¦ìNG Vµ MéT Sè YÕU Tè LI£N QUAN
CñA HäC SINH TR¦êNG TRUNG HäC C¥ Së
THÞ TRÊN TRIÖU S¥N - THANH HãA N¡M 2016
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA
KHÓA 2010 – 2016
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TIẾN SĨ TRỊNH BẢO NGỌC
Hà Nội – 2016LỜI CẢM ƠN
Trang 3Trước hết, em xin chân thành cám ơn các phòng ban, bộ môn và thầy côgiáo trường Đại Học Y Hà Nội đã tận tình giảng dạy, chỉ bảo em trong suốt quátrình học tập.
Và đặc biệt em cũng muốn gửi lời biết ơn tới tất cả các thầy cô của ViệnĐào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng đã cho em những giờ giảng hay, bàihọc chuyên ngành ý nghĩa Em cũng không thể quên ơn các thầy cô bởi những bàihọc sau giờ giảng đầy hấp dẫn
Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn các thầy cô giáo bộ môn Dinh dưỡng
vì những kiến thức quí báu trong suốt thời gian học tập vừa qua, cũng như sựgiúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình làm khóa luận tốt nghiệp của em
Em xin chân thành cảm ơn cán bộ, bác sĩ Phòng công tác Chính trịhọc sinh sinh viên, Phòng Đào tạo Đại học đã tạo điều kiện tốt nhất giúp emhoàn thành khóa luận
Với tất cả tấm lòng kính trọng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tớiTiến sỹ Trịnh Bảo Ngọc, cô đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và tạo mọi điềukiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiệnkhóa luận này
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các cán bộ giảng dạy, học sinh trườngtrung học cơ sở Thị Trấn Triệu Sơn,Thanh Hóa đã nhiệt tình hợp tác và tạo điềukiện để việc thu thập số liệu của tôi được nhanh chóng và thuận tiện
Cuối cùng, tôi xin gửi tấm lòng biết ơn tha thiết và sâu sắc nhất tới giađình thân yêu cùng những người bạn đồng khóa đã luôn luôn sát cánh, ủng hộ
và khuyến khích tôi
Hà Nội, ngày 24 tháng 05 năm 2016
Sinh viên
Lê Thị Quỳnh Trang
LỜI CAM ĐOAN
Trang 4 Phòng đào tạo Đại học trường Đại học Y Hà Nội
Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng trường Đạihọc Y Hà Nội
Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp
Em là Lê Thị Quỳnh Trang, sinh viên tổ 30 lớp Y6H trường Đại học
Y Hà Nội Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học do tự bảnthân em thực hiện Các số liệu trong bản khóa luận này là hoàn toàn trungthực và chưa từng được công bố tại công trình nghiên cứu khoa học khác
Hà Nội, ngày 24 tháng 05 năm 2016
Sinh viên
Lê Thị Quỳnh Trang
Trang 5BMI : Chỉ số khối cơ thể
SD : Độ lệch chuẩn (Standar Deviation)
SDD : Suy dinh dưỡng
THCS : Trung học cơ sở
VTN : Vị thành niên
WHO : Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization)
Trang 6Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Khái niệm, định nghĩa 3
1.1.1 Khái niệm sức khỏe 3
1.1.2 Khái niệm tuổi vị thành niên 3
1.2 Tình trạng dinh dưỡng của lứa tuổi vị thành niên 5
1.2.1 Suy dinh dưỡng/Thiếu dinh dưỡng protein- năng lượng 6
1.2.2 Thừa cân – béo phì 8
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng dinh dưỡng của lứa tuổi vị thành niên 9
1.3.1 Yếu tố kinh tế xã hội 9
1.3.2 Khẩu phần ăn 9
1.3.3 Kiến thức, thực hành về dinh dưỡng và tập quán ăn uống của trẻ 11
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
2.1 Địa điểm, đối tượng và thời gian nghiên cứu 12
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu 12
2.1.2 Thời gian nghiên cứu 13
2.1.3 Đối tượng nghiên cứu .13
2.2 Thiết kế nghiên cứu 13
2.3 Cỡ mẫu và chọn mẫu 13
2.4 Biến số và chỉ số nghiên cứu 14
2.5 Công cụ thu thập số liệu 16
2.5.1 Kỹ thuật và phương pháp thu thập số liệu 16
2.5.2 Quy trình thu thập số liệu 16
2.6 Sai số và hạn chế sai số 17
2.6.1 Sai số thu thập thông tin 17
2.6.2 Sai số nhớ lại 17
2.6.3 Sai số không hồi đáp 17
Trang 73.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 193.2 Tình trạng dinh dưỡng của học sinh trường THCS Thị Trấn Triệu Sơn 223.3 Mô tả một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của học sinhtrường THCS Thị Trấn Triệu Sơn 253.3.1 Kiến thức, thực hành về dinh dưỡng của học sinh trường THCS
Thị Trấn Triệu Sơn 253.3.2 Yếu tố liên quan đến dinh dưỡng của học sinh trường THCS Thị
Trấn Triệu Sơn .36
Chương 4: BÀN LUẬN 40
4.1 Tình trạng dinh dưỡng của học sinh trường THCS Thị Trấn Triệu Sơn 404.1.1 Sự phát triển về thể lực 404.1.2 Tình trạng suy dinh dưỡng 414.1.3 Tình trạng thừa cân! 424.2 Một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của học sinh trườngTHCS Thị Trấn Triệu Sơn 43
4.2.1 Kiến thức, thực hành về dinh dưỡng của học sinh trường THCS
Thị Trấn Triệu Sơn 434.2.2 Yếu tố liên quan đến dinh dưỡng của học sinh trường THCS Thị
Trấn Triệu Sơn 47
KẾT LUẬN 49 KHUYẾN NGHỊ 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8Bảng 3.2: Trình độ văn hóa của bố mẹ học sinh 21
Bảng 3.3 Cân nặng và chiều cao của học sinh theo tuổi và giới tính 22
Bảng 3.4 Trung bình chỉ số khối cơ thể của học sinh 23
Bảng 3.5: Chỉ số BMI của học sinh theo tuổi và giới 23
Bảng 3.6: Tình trạng dinh dưỡng theo chỉ tiêu trung bình BMI phân theo tuổi và giới của học sinh 24
Bảng 3.7: Tiếp nhận nguồn thông tin về kiến thức dinh dưỡng của học sinh 26
Bảng 3.8: Hiểu biết của học sinh về loại nước uống cần thiết hàng ngày 27
Bảng 3.9: Hiểu biết của học sinh về phòng bệnh béo phì và suy dinh dưỡng 29
Bảng 3.10: Những đồ ăn học sinh ăn vặt 31
Bảng 3.11: Thói quen giải trí của học sinh 33
Bảng 3.12: Tần suất tiêu thụ thực phẩm trong tháng 34
Bảng 3.13: Tần suất xuất hiện cách chế biến món ăn trong tuần 35
Bảng 3.14: Sự khác biệt về kinh tế gia đình và tình trạng dinh dưỡng của học sinh 36
Bảng 3.15: Tương quan giữa tình trạng dinh dưỡng và nghề nghiệp của bố mẹ học sinh 37
Bảng 3.16: Tương quan giữa tình trạng dinh dưỡng và trình độ văn hóa của bố mẹ học sinh 38
Bảng 3.17: Mối liên quan giữa thói quen ăn vặt và tình trạng dinh dưỡng của học sinh trường THCS Thị Trấn Triệu Sơn 39
Bảng 3.18: Mối liên quan giữa thói quen ăn sáng và tình trạng dinh dưỡng của học sinh 39
Trang 9Biểu đồ 3.1: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi 19
Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo của gia đình học sinh 20
Biểu đồ 3.3: Hiểu biết của học sinh về nhóm thức ăn cần thiết trong bữa ăn chính 25
Biểu đồ 3.4: Hiểu biết của học sinh về số bữa ăn chính trong ngày 26
Biều đồ 3.5: Hiểu biết của học sinh về lượng nước uống cần thiết trong một ngày 27
Biểu đồ 3.6: Tỉ lệ học sinh biết đến thừa cân, béo phì và suy dinh dưỡng 28 Biểu đồ 3.7: Số bữa ăn chính trong một ngày 30
Biểu đồ 3.8: Tần suất ăn sáng của học sinh 30
Biểu đồ 3.9: Tỉ lệ học sinh hay ăn quà vặt 31
Biểu đồ 3.10: Lượng nước học sinh uống trong một ngày 32
Biểu đồ 3.11: Thời gian ngủ một ngày của học sinh 32
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Sức khỏe là tài sản quý giá nhất, không có gì có thể so sánh được! Sứckhỏe là vốn quý nhất của con người, trong đó bao gồm cả sức khỏe thể chất
VÀ sức khỏe tinh thần Để có một sức khỏe toàn diện, chúng ta phải có chế
độ chăm sóc sức khỏe hợp lí Một trong những yếu tố ảnh hưởng dễ dàng vàtrực tiếp nhất đến sức khỏe phải kể đến là dinh dưỡng
Theo tổ chức y tế thế giới (WHO) lứa tuổi vị thành niên bắt đầu từ
10-19 tuổi Là thời kỳ chuyển tiếp từ trẻ em thành người lớn Nó đánh dấu bằngnhững thay đổi xen lẫn nhau về mặt thể chất, trí tuệ và mối quan hệ xã hộichuyển từ đơn giản sang phức tạp Khác với các thời kỳ phát triển khác củatrẻ Lứa tuổi vị thành niên là lúc trẻ phần nhiều tự quyết định việc ăn uốngcủa mình và có khả năng tự chăm sóc cho bản thân vì vậy sự quan tâm củacha mẹ về chế độ ăn của trẻ ít đi
Lứa tuổi vị thành niên là giai đoạn chuyển tiếp rất quan trọng về tâmsinh lý và dinh dưỡng, chuẩn bị cho giai đoạn phát triển đầy đủ của cơ thể,hoàn thiện các cơ quan, chức phận [1] Khi thiếu dinh dưỡng sẽ ảnh hưởngđến tiềm lực sức khoẻ, sự phát triển não bộ và tư duy Nếu trẻ bị suy dinhdưỡng sẽ để lại hậu quả nghiêm trọng làm ảnh hưởng tới khả năng học tập,lao động, sáng tạo và gây tổn thất về mặt kinh tế [2] Tình trạng dinh dưỡngcủa lứa tuổi này liên quan chặt chẽ với lứa tuổi trước cũng như sau đó
Tổng điều tra dinh dưỡng toàn quốc năm 2000 cho kết quả tỷ lệ béo phì
là 6-10% cho từng nhóm tuổi, trong đó trẻ em lứa tuổi học đường chiếm tỷ lệcao [3] Hiện nay, Việt Nam đang đối mặt với gánh nặng kép về dinh dưỡng,bên cạnh tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em thì tỷ lệ thừa cân, béo phì đang giatăng dẫn đến thay đổi mô hình bệnh tật, tử vong [4]
Trang 11Thừa cân, béo phì ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của trẻ khi trưởngthành Những trẻ béo sẽ ngừng tăng trưởng sớm Trước dậy thì, chúng thườngcao hơn so với tuổi nhưng khi dậy thì, chiều cao ngừng phát triển và trẻ có xuhướng thấp hơn so với bạn bè Ngoài ra, thừa cân béo phì không chỉ ảnhhưởng đến hành vi học tập của trẻ mà còn kéo theo nguy cơ cao mắc các bệnhmạn tính không lây như tim mạch, tăng huyết áp, tiểu đường, sỏi mật, viêmkhớp sau này Vấn đề quan trọng nữa là kiến thức, thực hành dinh dưỡng ,chăm sóc SKSS của các em cũng chưa được tốt: tỷ lệ rửa tay trước khi ănthấp và số trẻ đúng khi tự nhận xét về sự gầy béo của bản thân còn chưa cao[5],[6].
Khi bị thiếu dinh dưỡng sẽ ảnh hưởng đến tiềm lực sức khỏe, sự pháttriển của não bộ và tư duy Nếu trẻ bị suy dinh dưỡng sẽ ảnh hưởng đến khảnăng học tập, lao động, sáng tạo và gây tổn thương rất nhiều về mặt kinh tế
Ở Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về tình trạng dinh dưỡng của lứatuổi vị thành niên học đường nói chung, đối với lứa tuổi vị thành niên ở trunghọc cơ sở đã có một số nghiên cứu nhưng chỉ mới chú trọng nhiều đến vấn đềphát triển thể lực mà chưa đề cập tới tình trạng dinh dưỡng
Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Tình trạng dinh dưỡng học sinh trường THCS Thị Trấn Triệu Sơn Thanh Hóa năm 2016 và một số yếu tố liên quan” với các mục tiêu sau:
1 Mô tả tình trạng dinh dưỡng của học sinh trường Trung học cơ sở
Thị Trấn Triệu Sơn, Thanh Hóa năm 2016.
2 Mô tả một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của học
sinh trường THCS Thị Trấn Triệu Sơn, Thanh Hóa năm 2016.
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Khái niệm, định nghĩa
1.1.1 Khái niệm sức khỏe
Theo tổ chức y tế thế giới (WHO): “Sức khỏe là một trạng thái hoàntoàn thoải mái về mặt thể chất, tâm thần và xã hội, chứ không phải chỉ làkhông có bệnh hay thương tật [7],[8] Vì vậy sức khỏe được coi là tài sản quýgiá của con người, sức khỏe đã có và tồn tại từ khi con người sinh ra cho đếnkhi chết, nhưng mức độ thì thường xuyên thay đổi trong suốt cuộc đời [9].Các định nghĩa khác cũng được đưa ra, trong số đó có định nghĩa gần đâynhất là mối quan hệ giữa sức khỏe và sự thỏa mãn nhu cầu cá nhân [10] Sứckhỏe là quyền lợi cơ bản nhất của con người và phải được nhìn nhận như tàisản của con người, của xã hội cùng giống như bất kỳ của cải vật chất nào [8]
Có một sức khỏe tốt là một trong những quyền cơ bản của con người
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người, đó là các đặctrưng cá nhân: sinh học và di truyền, tính nhạy cảm của mỗi cá nhân, trình độhọc vấn, thu nhập kinh tế, lối sống lành mạnh hay buông thả, sự tác động củamôi trường sống, môi trường làm việc, mạng lưới tổ chức y tế và khả năngtiếp cận với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, và một số nhân tố không kémphần quan trọng đó là dinh dưỡng Sức khỏe con người thường xuyên thayđổi trong suốt cuộc đời, nhưng giai đoạn phát triển từ sơ sinh đến trưởngthành là giai đoạn chứa đựng hàng loạt các biến đổi sâu sắc, đặc biệt là trongthời kỳ dậy thì
1.1.2 Khái niệm tuổi vị thành niên
Theo tổ chức Y tế Thế giới (WHO) vị thành niên nằm trong độ tuổi từ10-19 chia làm 2 giai đoạn: giai đoạn đầu từ 10-14 tuổi, giai đoạn sau từ 15-
Trang 1319 Trong quá trình phát triển, lứa tuổi vị thành niên phải trải qua những thayđổi về thể chất, tâm lý, xã hội, hành vi tình dục, sự tự nhận thức và tự đánhgiá Những chuyển biến đột ngột và to lớn này có thể gây ra nhiều sức ép lớn,khiến các em lo lắng Vì thế, ở lứa tuổi này các em cần sự hướng dẫn tại từnggiai đoạn phát triển và ở từng vấn đề một [11] Trên thế giới, lứa tuổi VTNchiếm khoảng 20-30%, con số này cao hơn ở các nước nghèo, và ở Việt Nam,theo số liệu điều tra dân số năm 2009 là gần 20%
Sự phát triển trong 10 năm thứ hai của cuộc đời đòi hỏi một lượng lớncác chất dinh dưỡng Nhu cầu đề nghị chung (RDAs) cho lứa tuổi này nhiềukhi không đáp ứng được nhu cầu của nhiều cá thể Ở giai đoạn thiếu niên, nhucầu dinh dưỡng ở trẻ trai và trẻ gái ở cùng độ tuổi không khác nhau nhiều,nhưng đến giai đoạn này do tốc độ tăng trưởng và phát triển ở tuổi dậy thì nênnhu cầu dinh dưỡng ở hai giới khác nhau rõ rệt Sau tuổi dậy thì, sự khác biệt
về nhu cầu trở nên ổn định [12] Trẻ dần hoàn thiện thể lực, sinh lý để trởthành người lớn
Lứa tuổi VTN có giai đoạn dậy thì- giai đoạn cơ thể phát triển nhanh cả
về chiều cao, trọng lượng, cơ bắp và có những biến đổi về tâm sinh lý nên đã
có những vấn đề phát sinh như hành vi tình dục và những ảnh hưởng khikhông có đủ kiến thức: mang thai ngoài ý muốn, sinh con sớm, các bệnh lâynhiễm qua đường tình dục đặc biệt là HIV/AIDS có ảnh hưởng rất lớn đếntương lai sau này của các em Lứa tuổi này cơ thể phát triển nhanh, có nhiềuthay đổi về tâm sinh lý đặc biệt là tầm vóc Do đó, nhu cầu năng lượng và cácchất dinh dưỡng cao, đặc biệt là vitamin và chất khoáng (A, D, C, sắt,canxi ) giúp cho các em phát triển bình thường Chất đạm là nền tảng xâydựng cơ thể và đặc biệt quan trọng với lứa tuổi này Chất béo cần thiết với sốlượng vừa phải, tránh ăn quá nhiều chất béo Tinh bột cũng là phần quan
Trang 14trọng trong quá trình ăn uống của trẻ vị thành niên vì nó là chất cung cấpnhiều năng lượng và có trong những thực phẩm giá rẻ [13].
Cần quan tâm đặc biệt đến nhu cầu dinh dưỡng của lứa tuổi này nhất làđối với nữ vị thành niên Tình trạng dinh dưỡng của các em là yếu tố quantrọng góp phần làm xuất hiện sớm hay muộn một trong các dấu hiệu pháttriển sinh lý của trẻ Các em gái cần được nuôi dưỡng tốt trong hiện tại cũngnhư để chuẩn bị làm mẹ trong tương lai Nhiều nghiên cứu trên thế giới chothấy các thiếu nữ có tình trạng dinh dưỡng tốt thường có hành kinh sớm sovới các thiếu nữ có tình trạng dinh dưỡng kém Tốc độ tăng trưởng nói chung
ở thiếu nữ có hành kinh sớm cao hơn so với thiếu nữ có hành kinh muộn [9]
1.2 Tình trạng dinh dưỡng của lứa tuổi vị thành niên
Từ lâu người ta đã biết mối liên quan chặt chẽ giữa tình trạng dinhdưỡng và tình trạng sức khỏe Tình trạng dinh dưỡng là tập hợp các đặc điểmchức phận, cấu trúc và các chỉ tiêu hóa sinh phản ánh mức đáp ứng nhu cầudinh dưỡng của cơ thể Tình trạng dinh dưỡng của các cá thể là kết quả của ănuống và sử dụng các chất dinh dưỡng của cơ thể [12] Số lượng và loại thựcphẩm cần để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của con người khác nhau tùy theotuổi, giới, tình trạng sinh lý (thời kỳ có thai, cho con bú ) và mức độ hoạtđộng thể lực, trí lực Cơ thể sử dụng các chất dinh dưỡng chủ yếu phụ thuộcvào tình trạng sức khỏe của cá thể Tình trạng dinh dưỡng tốt phản ánh sự cânbằng giữa thức ăn ăn vào và tình trạng sức khỏe, khi cơ thể có tình trạng dinhdưỡng không tốt ( thiếu hoặc thừa dinh dưỡng) là thể hiện có vấn đề sức khỏehoặc dinh dưỡng hoặc cả hai
Đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng các chỉ số nhân trắc như chiềucao, cân nặng, chỉ số BMI (cân nặng/chiều cao2) là một trong những phươngpháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng và có khả năng phát hiện những thiếu hụt
Trang 15dinh dưỡng ở thời kỳ bệnh lý lâm sàng Tình trạng dinh dưỡng chịu ảnhhưởng của chế độ dinh dưỡng, tình trạng sức khỏe, chăm sóc, lao động
1.2.1 Suy dinh dưỡng/Thiếu dinh dưỡng protein- năng lượng
Thiếu dinh dưỡng Protein – năng lượng là loại thiếu dinh dưỡng quantrọng nhất ở trẻ em, với biểu hiện là tình trạng chậm lớn và hay đi kèm vớicác bệnh nhiễm khuẩn Thiếu dinh dưỡng Protein – năng lượng ở trẻ emthường xảy ra do:
- Chế độ ăn thiếu về số lượng và kém về chất lượng
- Tình trạng nhiễm khuẩn, đặc biệt là các bệnh đường ruột, sởi và viêmcấp đường hô hấp Tình trạng phổ biến của suy dinh dưỡng liên quan chặt chẽvới tình trạng kinh tế xã hội, sự nghèo đói, sự kém hiểu biết, trình độ học vấnthấp, thiếu an ninh thực phẩm, vệ sinh kém và sự lưu hành của các bệnhnhiễm khuẩn Các nguyên nhân này thường đa dạng và đan xen phức tạp, đặcbiệt là ở cộng đồng nghèo [12]
Phân loại suy dinh dưỡng có hai cách là phân loại theo lâm sàng vàphân loại trên cộng đồng Trên lâm sàng có hai thể suy dinh dưỡng là thể teođét (marasmus) và thể phù (kwashiorkor), trong đó thể teo đét hay gặp trênlâm sàng hơn so với thể phù
Suy dinh dưỡng thể teo đét là thể thiếu dinh dưỡng rất nặng, do chế độ
ăn thiếu cả năng lượng lẫn protein Suy dinh dưỡng thể teo đét có thể xảy rangay trong năm đầu tiên, điều này khác với suy dinh dưỡng nặng thể phù –chủ yếu xảy ra ở nhóm 1-3 tuổi Cai sữa quá sớm hoặc thức ăn bổ sung khônghợp lý là nguyên nhân phổ biến dẫn tới thể suy này Khi đó, đứa trẻ rơi vàotình trạng kém ăn, các bệnh nhiễm khuẩn thường gắn liền với vòng luẩn quẩn
đó là tiêu chảy và viêm đường hô hấp Suy dinh dưỡng thể phù thường gặp ởtrẻ trên 1 tuổi, nhiều nhất là giai đoạn từ 1-3 tuổi Hiếm gặp ở người lớn,nhưng vẫn có thể gặp khi xảy ra nạn đói nặng nề, nhất là đối với phụ nữ
Trang 16Thường do chế độ ăn quá nghèo về protein và glucid tạm đủ hoặc thiếu nhẹ( nhất là đối với chế độ ăn sam chủ yếu dựa vào khoai sắn) Suy dinh dưỡngthể Kwashiorkor thường kèm theo tình trạng nhiễm khuẩn từ vừa đến nặng.Tình trạng thiếu các vi chất dinh dưỡng như thiếu vitamin A, thiếu máu dothiếu sắt nặng thường biểu hiện khá rõ rệt ở những đứa trẻ bị Kwashiorkor[14] Phân loại trên cộng đồng: từ 2005, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đãnghiên cứu và đưa ra thang phân loại dựa vào cân nặng và chiều cao theo cácchỉ số như sau: Cân nặng/tuổi, Chiều cao/tuổi, Cân nặng/chiều cao Những trẻ
có Cân nặng/tuổi từ -2SD trở lên được coi là bình thường Suy dinh dưỡngđược chia ra các mức độ sau: từ dưới -2SD đến -3SD: suy dinh dưỡng độ I, từdưới -3SD đến -4SD: suy dinh dưỡng độ II, dưới -4SD: suy dinh dưỡng độIII Chiều cao/tuổi: từ -2SD trở lên coi là bình thường, từ dưới -2SD đến -3SD: suy dinh dưỡng độ I, dưới -3SD: suy dinh dưỡng độ II Cân nặng/chiềucao thấp so với điểm ngưỡng là dưới -2SD Để phân biệt thiếu dinh dưỡngmới xảy ra gần đây hay đã lâu, tác giả Waterlow đã đề nghị một cách phânloại như sau: thiếu dinh dưỡng thể gầy còm (wasting – tức là hiện nay đangthiếu dinh dưỡng) biểu hiện bằng cân nặng theo chiều cao thấp so với chuẩn;thiếu dinh dưỡng thể còi cọc (stunting – tức là thiếu dinh dưỡng trường diễn)dựa vào chiều cao so với tuổi, thấp so với chuẩn [14]
Hiện nay, tỷ lệ SDD còn khá cao, tỷ lệ thiếu cân của học sinh nữ 11-15tuổi tại một số trường THCS Thành phố Huế (2007) là 19,4%, trong đó SDD
nữ chiếm 15,5% [15] Nghiên cứu của tác giả Bùi Văn Dũng, Khương VănDuy cho thấy, tỷ lệ SDD ở trẻ nữ 12-13 tuổi ở nội thành Hà Nội là 21,2% và ởngoại thành là 42,2% [3] SDD sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh Ngoài việc ảnhhưởng đến sự phát triển tổng thể, SDD hoặc kém hấp thu có thể dẫn đếnnhững rối loạn nghiêm trọng, chẳng hạn như rối loạn tạo xương, thiếu máu vàhội chứng liên quan đến thiếu hụt vitamin, khoáng chất, axit béo thiết yếu, các
Trang 17axit amin, và nguyên tố vi lượng SDD có liên quan đến tuổi kinh nguyệt cómuộn (cũng như vô kinh thứ phát), trong khi mức độ béo phì vừa phải có liênquan đến trưởng thành tình dục sớm [16].
1.2.2 Thừa cân – béo phì
Thừa cân: là tình trạng cân nặng vượt quá cân nặng “nên có” so vớichiều cao
Béo phì: là tình trạng tích lũy thái quá và không bình thường của lipidtrong tổ các tổ chức mỡ tới mức ảnh hưởng xấu đến sức khỏe [17]
Thừa cân béo phì đang tăng lên mức báo động trên khắp thế giới ởngười lớn và cả trẻ em Đó thực là một mối đe dọa tiềm ẩn trong tương lai Ởcác nước đang phát triển béo phì tồn tại song song với thiếu dinh dưỡng(BMI<18,5) gặp nhiều ở đô thị hơn ở nông thôn Tỷ lệ người trưởng thànhbéo phì ở Hồng Kông là 20% nam, 75% nữ; Canada 15%, Hà Lan 8%, Anh26% [18]
Thừa cân – béo phì ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của trẻ Nhữngtrẻ béo sẽ ngừng tăng trưởng sớm, trước dậy thì chúng thường cao hơn so vớituổi nhưng khi dậy thì, chiều cao ngừng phát triển và trẻ có xu hướng thấphơn bạn bè Sự mặc cảm về hình dáng cơ thể ở độ tuổi này cũng gây không ítkhó khăn cho các em Vì vậy cần phải theo dõi chiều cao, cân nặng của trẻthường xuyên để phát hiện sớm SDD hoặc thừa cân, béo phì để xử lý kịp thời
Và đối với trẻ VTN, cách tốt nhất là tăng cường hoạt động thể lực với các loạihình và mức độ thích hợp (như thế dục nhịp điệu, đi bộ, chạy nhảy, bơi lội ).Cùng với việc đảm bảo một khẩu phần ăn hợp lý, đảm bảo nhu cầu dinhdưỡng, khuyến khích ăn rau và hoa quả, hạn chế sử dụng các thực phẩm giàunăng lượng, nghèo vi chất dinh dưỡng và đồ uống có đường, sẽ làm giảmnguy cơ mắc các bệnh mãn tính sau này như bệnh tim mạch, tăng huyết áp,đái tháo đường hay các rối loạn dạ dày, ruột
Trang 18Theo dõi tình trạng thể lực của học sinh Hà Nội, ta thấy, năm 1995, tỷ
lệ thừa cân béo phì là 2,6%, năm 2000 tăng đến 5,6% [19] Và đến năm 2011,
tỷ lệ thừa cân của học sinh khu vực nội thành Hà Nội là 17,7%, béo phì là8,3% Trong đó, tỷ lệ thừa cân của nam là 26,6%, béo phì là 15%, cao hơn tỷ
lệ thừa cân của nữ là 8,7% và béo phì nữ là 4% [20]
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng dinh dưỡng của lứa tuổi vị thành niên
1.3.1 Yếu tố kinh tế xã hội.
Một trong những biểu hiện của tình trạng kinh tế, xã hội đó là vấn đềthu nhập Nghiên cứu của Ahmed và cộng sự (1991) về ảnh hưởng của tìnhtrạng kinh tế - xã hội đến sự phát triển của trẻ học đường ở Banglades chothấy: trẻ từ các gia đình có thu nhập cao có cân nặng và chiều cao theo tuổicao hơn so với trẻ từ các gia đình có thu nhập thấp [21]
Nghiên cứu mới đây tại Brazil cho thấy tỷ lệ thiếu cân và thấp còi caohơn trong các hộ gia đình tình trạng kinh tế xã hội thấp và trong hộ gia đình
có điều kiện vệ sinh kém [22] Ở nước ta nền kinh tế đang còn trong thời kìchuyển tiếp, ranh giới giàu và nghèo ngày càng rõ rệt đã ảnh hưởng không ítđến dinh dưỡng và sức khỏe của trẻ em Bên cạnh tỷ lệ SDD còn khá cao, tỷ
lệ thừa cân béo phì đã có xu hướng gia tăng đặc biệt tại các đô thị lớn [23].Một nghiên cứu khác ở Việt Nam cho thấy trẻ em ở gia đình giàu có trọnglượng cao hơn trẻ em ở gia đình nghèo [24] Kích cỡ gia đình cũng ảnh hưởngtới tình trạng dinh dưỡng của trẻ, đặc biệt là các nước đang phát triển Các tácgiả còn cho thấy tình trạng học vấn của cha mẹ có liên quan đến chất lượngbữa ăn của trẻ [25]
1.3.2 Khẩu phần ăn
Để đảm bảo cho cơ thể một sự phát triển đầy đủ và cân đối, yếu tố quantrọng hàng đầu là chế độ dinh dưỡng và diễn biến về mức tiêu thụ lương thực-thực phẩm của trẻ là một phần thiết yếu của việc đánh giá tình trạng dinh dưỡng
Trang 19Theo quan niệm hiện nay, một khẩu phần hợp lý nghĩa là: cung cấp đủnhiệt lượng theo nhu cầu cơ thể; có đủ các chất dinh dưỡng cần thiết và cácchất dinh dưỡng ở một tỷ lệ cân đối, thích hợp [12].
Một số công trình nghiên cứu cho thấy ăn uống hợp lý là yếu tố căn bảnnhất cho sự tăng trưởng và phát triển Năng lượng, protein, chất béo, vitamin
và các yếu tố vi lượng cần được cung cấp đầy đủ và tăng cường dự trữ cácchất trong cơ thể [23] Chế độ ăn uống là yếu tố không nhỏ ảnh hưởng đến sựtăng trưởng và phát triển VTN Ở trẻ nữ, tuổi VTN là thời kỳ dự trữ các chấtdinh dưỡng chuẩn bị cho giai đoạn mang thai, tiết sữa và các công việc nặngnhọc khác mà sắp phải trải qua Sự bùng nổ tăng trưởng tại lứa tuổi này đượcđiều khiển bằng hoocmon Nhu cầu dinh dưỡng đã có liên quan tương đốichặt chẽ với trọng lượng cơ thể và sự phát triển cơ thể ở từng thời kỳ Tronggiai đoạn dậy thì, chiều cao tăng khoảng 25%, còn trọng lượng cơ thể tăng50% so với người trưởng thành [1] Thiếu dinh dưỡng (thiếu về số lượng vàchất lượng) cũng như sự mất cân đối trong khẩu phần ăn dẫn đến sự tăngtrưởng chậm và có thể gây nên suy dinh dưỡng cấp hay mạn tính và nhiềudạng thiếu dinh dưỡng khác [26]
Theo Nut Blain (1969) nhận định rằng có mối liên quan giữa chiều cao,cân nặng với nhu cầu năng lượng của cơ thể và đã kết luận: nhu cầu nănglượng của mỗi cơ thể phụ thuộc vào trọng lượng của mỗi cơ thể đó Nhưngnhu cầu năng lượng rất đa dạng nó không chỉ phụ thuộc vào trọng lượng màcòn phụ thuộc vào đặc tính riêng của từng cá thể Ví dụ Widdwson (1997) đãghi nhận những đứa trẻ nhẹ cân đôi khi ăn nhiều hơn những trẻ béo, vì vậykhi nghiên cứu nhu cầu năng lượng của trẻ em lứa tuổi đến trường và lứa tuổiVTN, chúng ta cần quan tâm đến sự khác nhau giữa nhu cầu năng lượng đãkhuyến cáo nói chung và nhu cầu riêng của từng người [5]
Trang 201.3.3 Kiến thức, thực hành về dinh dưỡng và tập quán ăn uống của trẻ.
Sức khỏe của học sinh là một bộ phận quan trọng của sức khỏe cộngđồng, các dịch vụ sức khỏe trong nhà trường mang lại hiệu quả kinh tế caobởi vì trẻ học tập và vui chơi cùng với nhau sẽ học tập nhau và trẻ sẽ chia sẻnhững gì chúng được học cho cha mẹ và những người khác
Tuy nhiên ở lứa tuổi này trẻ cũng đã phần nào tự chăm lo về sức khỏe,
do vậy gia đình ít quan tâm hơn Vì vậy, trẻ có thể có những biểu hiện khácnhau về dinh dưỡng, có những hiểu biết đúng hoặc sai Những biểu hiện vàthói quen dinh dưỡng của trẻ ảnh hưởng đến sự lựa chọn thực phẩm, cách ănuống của trẻ, cuối cùng là ảnh hưởng tới tình trạng dinh dưỡng của trẻ
Một số nghiên cứu cho thấy tập tính ăn uống của trẻ có liên quan đếntình trạng dinh dưỡng Những trẻ ăn nhiều đồ ngọt, thức ăn giàu chất béothường có dấu hiệu thừa cân, béo phì [13] Ngược lại những trẻ ăn kiêng, bỏbữa sáng thường là những trẻ thiếu dinh dưỡng [9]
Trang 21Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa điểm, đối tượng và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại trường THCS Thị Trấn Triệu Sơn, tỉnhThanh Hóa Trường được thành lập vào năm 1990 với tiền thân là trườngNăng khiếu Triệu Sơn, sau đổi tên thành trường THCS Triệu Thị Trinh vàonăm 1996, đến năm 2007 với chủ trương chung của tỉnh Thanh Hóa 2 trườngTHCS Triệu Thị Trinh với 16 lớp (700 học sinh) và THCS Tô Vĩnh Diệnđược sát nhập lại và mang tên là trường THCS Thị Trấn Triệu Sơn Vớitruyền thống 20 năm trải qua rất nhiều khó khăn, nhà trường đã vươn lên xâydựng, trưởng thành và đạt được nhiều thành tích nhất định, vị thế nhà trườngngày càng được khẳng định rõ nét
Trang 22Trường THCS Thị Trấn Triệu Sơn được xây dựng trên địa bàn Phố TôVĩnh Diện, Thị Trấn Triệu Sơn, Thanh Hóa Là một trường luôn đạt chấtlượng cao so với các trường trong huyện về giáo dục, học sinh chủ yếu là connhân dân ở Thị Trấn và một số học sinh con em ở các xã khác.
Hiện nay, trường THCS Thị Trấn Triệu Sơn với quy mô 11 lớp (4 khối)với 408 học sinh, số cán bộ công nhân viên là 29, 2 tổ chuyên môn và 1 tổhành chính Với chất lượng bình quân: học sinh lên lớp 100%, 50% học sinhkhá giỏi, tỷ lệ đỗ tốt nghiệp THCS vào THPT công lập 100%, số giải học sinhgiỏi khoảng 88 giải, trong đó có 4 giải học sinh giỏi cấp tỉnh và 84 học sinhgiỏi cấp huyện
2.1.2 Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 03/2016 đến 05/2016
2.1.3 Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu là học sinh từ 11 tuổi đến 14 tuổi đang học tạitrường THCS Thị Trấn Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Tiêu chuẩn chọn đối tượng:
o Học sinh từ 11 đến 14 tuổi trường THCS Thị Trấn Triệu Sơn
o Cơ thể không bị dị dạng
o Đồng ý tham gia vào nghiên cứu.
Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng:
o Học sinh không nằm trong độ tuổi từ 11 đến 14 tuổi.
o Bị dị tật bẩm sinh
o Không đồng ý tham gia vào nghiên cứu.
2.2 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu định lượng: thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.3 Cỡ mẫu và chọn mẫu
Cỡ mẫu sử dụng trong nghiên cứu này là cỡ mẫu toàn bộ: 405 học sinh
Trang 232.4 Biến số và chỉ số nghiên cứu
Biến số Định nghĩa/ cách tính Chỉ số
Thông
tin
chung
Tuổi Tuổi của học sinh tính
theo năm dương lịch
Tỷ lệ suy dinh dưỡng theo tuổi
Tỷ lệ béo phì theo tuổi Giới tính Là qui định theo gen Tỷ lệ suy dinh dưỡng theo giới
Tỷ lệ béo phì theo giới Cân nặng Cân nặng của trẻ (kg) Tỷ lệ học sinh theo cân nặng Chiều cao Chiều cao của trẻ (cm) Tỷ lệ chiều cao học sinh theo
giới và tuổi BMI Là tỷ số giữa cân nặng
chia cho bình phươngchiều cao
Tỷ lệ học sinh bị gầy, thừa cân theo giới
Tỷ lệ học sinh biết về phòngbệnh suy dinh dưỡng
Phòng
bệnh béo
phì
Các phương pháp phòng cho đối tượng tích lũy mỡ quá mức vàkhông bình thường tại một vùng cơ thể
Tỷ lệ học sinh biết về phòngbệnh béo phì
Trang 24Uống bao nhiêu lít nước/ ngày
Tỷ lệ học sinh uống đủ 2l nước/ ngày
ngày Hoạt động
thể lực
Số lần hoạt động thể lực / tuần
Tỷ lệ học sinh hoạt động thể lực trong tuần
Thời gian Thời gian sử dụng
Internet, smartphone
Tỷ lệ học sinh dành thời gian
sử dụng Internet, smartphone
>2h/ngày Một
Tỷ lệ học sinh suy dinh dưỡng / thu nhập gia đình
Tỷ lệ học sinh béo phì / thu nhập gia đình
Trang 252.5 Công cụ thu thập số liệu
2.5.1 Kỹ thuật và phương pháp thu thập số liệu
Kỹ thuật:
o Đo bằng thước Microtoise, cân seaca
o Sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn được thiết kế sẵn để kiểm tra học
sinh về kiến thức thực hành dinh dưỡng, hoạt động thể lực vàmột số thông tin khác
Công cụ thu thập số liệu: bộ câu hỏi định lượng được thiết kế dựa vàocác biến số đã xây dựng
2.5.2 Quy trình thu thập số liệu
Giai đoạn 1: Chuẩn bị
Xin phép hiệu trưởng trường THCS Thị Trấn Triệu Sơn để được tiếnhành nghiên cứu
Quan sát, tìm hiểu về trường THCS Thị Trấn Triệu Sơn
Xây dựng bộ công cụ định lượng dựa trên các biến số đã xây dựng
Lấy thời khóa biểu các khối học của trường THCS Thị Trấn Triệu Sơn,lên kế hoạch tiến hành
Giai đoạn 2: Thử nghiệm bộ công cụ đã thiết kế
Chọn 1 lớp trong 1 khối bất kì để tiến hành lấy số liệu
Đánh giá phản hồi của học sinh về bộ công cụ
Sửa đổi bộ công cụ và bổ sung, thay đổi cho hợp lý
Giai đoạn 3: nghiên cứu định lượng trên quần thể nghiên cứu
Chọn bất kì các lớp trong các khối theo thời khóa biểu
Sử dụng bộ câu hỏi định lượng đã xây dựng, chỉnh sửa, bổ sung để tiếnhành phát vấn và cân đo học sinh
Trang 262.6 Sai số và hạn chế sai số
2.6.1 Sai số thu thập thông tin
Đây là những sai số trong quá trình thu thập thông tin gây ra bởi cácđiều tra viên: chưa giải thích, hướng dẫn rõ ràng, cụ thể cho học sinh điền bộcâu hỏi
Cách khắc phục:
Điều tra viên cần được tập huấn kỹ và hiếu rõ nội dung bộ câu hỏi
Phát triển bộ câu hỏi đơn giản dễ hiểu
2.6.2 Sai số nhớ lại
Sai số này xảy ra do học sinh ( đối tượng nghiên cứu) phải nhớ lại thờiđiểm trước đó
2.6.3 Sai số không hồi đáp
Là sai số do sự khác biệt giữa những học sinh trả lời và những học sinhkhông trả lời khi được nhận bộ câu hỏi không hồi đáp bao gồm: không trả lờihoàn toàn và không trả lời một số câu hỏi
Khắc phục:
Các phiếu không điền hoàn toàn: loại bỏ
Các phiếu trả lời thiếu quá nhiều phiếu đó loại bỏ, chỉ giữa lại nhữngphiếu chỉ thiếu từ 1-2 thông tin không phải là biến phụ thuộc
Trang 272.8 Đạo đức nghiên cứu
Thông báo về mục đích nghiên cứu cho hiệu trưởng và học sinh thamgia nghiên cứu, và chỉ tiến hành khi có sự đồng ý của hiệu trưởng vàhọc sinh tham gia nghiên cứu
Đảm bảo tính bảo mật thông tin cho đối tượng tham gia nghiên cứu
Các số liệu chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu, không phục vụ chocác mục đích khác
Tất cả điều tra viên trong nhóm nghiên cứu sẽ được tập huấn và hiểu rõnghiên cứu, tiến hành một cách cẩn thận
Thực hiện nghiêm chỉnh, đầy đủ các qui định về y đức của ngành y tế
Các kết quả của nghiên cứu sẽ được phản hổi cho trường
Trang 28Chương 3 KẾT QUẢ3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
Biểu đồ 3.1: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi
Nhận xét: Biểu đồ 3.1 trình bày về phân bố đối tượng nghiên cứu theo
tuổi Kết quả cho thấy:
- Nhóm tuổi 11 nghiên cứu 108 học sinh, chiếm 26,7%
- Nhóm tuổi 12 nghiên cứu 136 học sinh, chiếm 33,5%
- Nhóm tuổi 13 nghiên cứu 80 học sinh, chiếm 19,8%
- Nhóm tuổi 14 nghiên cứu 81 học sinh, chiếm 20%
Trang 2991.90%
Có Không
Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo của gia đình học sinh
Nhận xét: Biểu đồ 3.2 trình bày về tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo của gia đình
học sinh Kết quả cho thấy, số gia đình thuộc hộ nghèo, cận nghèo chiếm 8,1%
Bảng 3.1: Nghề nghiệp của bố mẹ học sinh
Nhận xét: Bảng 3.1 trình bày về nghề nghiệp của bố mẹ học sinh Kết
quả cho thấy, nghề nghiệp của cả bố và mẹ học sinh phân bố khá đồng đềutrong các nghề như cán bộ nhà nước (bố: 20,3%; mẹ: 18,8%), nông dân (bố:21,2%; mẹ: 26,4%), buôn bán (bố: 20%, mẹ: 25,4%)
Trang 30Bảng 3.2: Trình độ văn hóa của bố mẹ học sinh
Nhận xét: Bảng 3.2 trình bày về trình độ văn hóa của bố mẹ học sinh.
Kết quả cho thấy, bố mẹ của các học sinh chủ yếu hoàn thành hết chươngtrình THCS và THPT (≈ 60 %) Bên cạnh đó trình độ đại học/ sau đại học của
bố mẹ cũng chiếm tỉ lệ tương đối (bố: 23,7%, mẹ: 20%)
Trang 313.2 Tình trạng dinh dưỡng của học sinh trường THCS Thị Trấn Triệu Sơn.
Bảng 3.3 Cân nặng và chiều cao của học sinh theo tuổi và giới tính
(kg)
Chiều cao (cm)
(kg)
Chiều cao (cm)
Nhận xét: Bảng 3.3 trình bày về cân nặng và chiều cao của học sinh theo
tuổi và giới tính Kết quả cho thấy:
- Với học sinh nam:
+ Cân nặng tăng nhanh ở tuổi 11 - 12, từ độ tuổi 12 đến 13 tăng chậmhơn Tiếp đến độ tuổi 14 lại tăng nhanh trở lại Trung bình mỗi nămtăng 5 kg
+ Chiều cao tăng nhanh hơn ở tuổi 11 - 12, trung bình tăng khoảng 10
cm Ở độ tuổi 12 - 15 chậm hơn mỗi năm tăng trung bình 5 cm
- Với học sinh nữ:
+ Cân nặng tăng đều ở các độ tuổi từ 11 - 14, tăng cao nhất là từ 11-12tuổi tăng trung bình khoảng 4 kg Ở ngưỡng tuổi 12-14 đã có sự tăngchậm lại, cân nặng trung bình tăng 2 kg
+ Chiều cao, ở nữ tăng đều ở độ tuổi 11 - 13, chiều cao tăng trung bình4cm/năm Độ tuổi 13 – 14 tăng chậm hơn, tăng trung bình 1cm/năm
Trang 32Bảng 3.4 Trung bình chỉ số khối cơ thể (BMI) của học sinh
Nhận xét: Bảng 3.4 trình bày kết quả về trung bình chỉ số khối cơ thể
(BMI) của học sinh Kết quả cho thấy, chỉ số khối cơ thể trung bình của họcsinh ở lứa tuổi 11 là 17,3, tăng lên ở lứa tuổi 12 là 17,9 và ở lứa tuổi 13 là17,6, tăng lên 18,3 ở lứa tuổi 14
Bảng 3.5: Chỉ số BMI của học sinh theo tuổi và giới
Nhận xét: Bảng 3.5 trình bày về chỉ số BMI của học sinh theo tuổi và
giới Kết quả cho thấy, Chỉ số BMI tăng dần theo độ tuổi nhưng đều ở mứcthấp và không có sự khác biệt nhiều Cụ thể ở học sinh nam các lứa tuổi 11,
12, 13, 14 chỉ số BMI lần lượt là 17,5 ± 2,4; 18,0 ± 2,9; 17,4 ± 2,1; 18,1 ± 2,3
Ở học sinh nữ BMI theo các tuổi 11,12,13,14 lần lượt là 17,2 ± 1,7; 17,8 ±2,6; 17,8 ± 2,0; 18,6 ± 1,6 Riêng ở học sinh nam chỉ số BMI thấp nhất ở lứatuổi 13
Bảng 3.6: Tình trạng dinh dưỡng theo chỉ tiêu trung bình BMI phân theo
tuổi và giới của học sinh
Z-score
< -2 SD -2 SD đến 1 SD > 1 SD