1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xã hội học TRONG LĨNH vực tư TƯỞNG văn HOÁ Nơi ở cho sinh viên với việc nâng cao chất lượng học tập” khảo sát cụ thể tại trường đại học công đoàn

24 343 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 141 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Tính cấp thiết của đề tài: ở nước ta hiện nay quá trình đô thị hóa cùng với dòng di dân nông thôn, thành thị đã tạo nên một sức ép hết sức to lớn,về nhà ở cho các đô thị trong nước, đồng thời sự phát triển của các lĩnh vực kinh tế, chính trị , văn hóa, giáo dục ... quy mô giáo dục đào tạo ngày càng được mở rộng nhằm đáp ứng ngày càng cao , yêu cầu của sự nghiệp CNH – HĐH đất nước. Do vậy số lượng sinh viên cũng tăng nhanh và thường tập trung ở các thành phố lớn ( nhất là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh) nơi mà có nhiều trường cao đẳng, đại học. Việc tập trung một số lượng sinh viên tại các thành phổ đã và đang đặt ra những vấn đề xã hội cần phải được quan tâm giải quyết trong đó có vấn để nhà ở cho sinh viên. Mặc dù Nhà nước và bản thân các trường đã có rất nhiều cố gắng song nhà ở cho sinh viên vẫn là một trong những vấn để nan giải. Thực tế trong nhiều năm gần đây, ký túc xá của các trường đại học và cao đẳng tại Hà Nội đã không được đáp ứng nhu cầu và chất lượng nơi của của sinh viên. Mặt khác trong số nhiều sinh viên theo học tại các trường đại học và cao đẳng có sinh viên ở tại Hà Nội và người thân, sinh viên sống ở ký túc xá chiếm tỷ lệ khá khiêm tốn và phần đông sinh viên phải ra ngoài thuê nhà trọ. Tuy nhiên nơi ở của ký túc xá và nơi ở của sinh viên thuê trọ hiện nay đang gặp phải những khó khăn về số lượng và chất lượng. Vấn đề đặt ra là chất lượng học tậo của sinh viên ảnh hưởng như thế nào bởi sự tác động của nơi ở và điều kiện nơi ở. Để kiểm nghiệm và đánh giá khách quan tình trạng nhà ở của sinh viên và ảnh hưởng của nó tới chất lượng học tập của sinh viên. Trước yêu cầu về mặt lý luận, thực tiễn, được sự giảng dạy, giúp đỡ của các thầy cô trong khoa tuyên truyền, khoa xã hội học em mạnh dạn chọn đề tài “ Nơi ở cho sinh viên với việc nâng cao chất lượng học tập” khảo sát cụ thể tại trường đại học công đoàn.

Trang 1

A Phần mở đầu 1/ Tính cấp thiết của đề tài:

ở nớc ta hiện nay quá trình đô thị hóa cùng với dòng di dân nông thôn,thành thị đã tạo nên một sức ép hết sức to lớn,về nhà ở cho các đô thị trongnớc, đồng thời sự phát triển của các lĩnh vực kinh tế, chính trị , văn hóa, giáodục quy mô giáo dục đào tạo ngày càng đợc mở rộng nhằm đáp ứng ngàycàng cao , yêu cầu của sự nghiệp CNH – HĐH đất nớc Do vậy số lợng sinhviên cũng tăng nhanh và thờng tập trung ở các thành phố lớn ( nhất là HàNội và Thành phố Hồ Chí Minh) nơi mà có nhiều trờng cao đẳng, đại học.Việc tập trung một số lợng sinh viên tại các thành phổ đã và đang đặt ranhững vấn đề xã hội cần phải đợc quan tâm giải quyết trong đó có vấn để nhà

ở cho sinh viên Mặc dù Nhà nớc và bản thân các trờng đã có rất nhiều cốgắng song nhà ở cho sinh viên vẫn là một trong những vấn để nan giải

Thực tế trong nhiều năm gần đây, ký túc xá của các trờng đại học và cao

đẳng tại Hà Nội đã không đợc đáp ứng nhu cầu và chất lợng nơi của củasinh viên Mặt khác trong số nhiều sinh viên theo học tại các trờng đại học

và cao đẳng có sinh viên ở tại Hà Nội và ngời thân, sinh viên sống ở ký túcxá chiếm tỷ lệ khá khiêm tốn và phần đông sinh viên phải ra ngoài thuê nhàtrọ Tuy nhiên nơi ở của ký túc xá và nơi ở của sinh viên thuê trọ hiện nay

đang gặp phải những khó khăn về số lợng và chất lợng

Vấn đề đặt ra là chất lợng học tậo của sinh viên ảnh hởng nh thế nào bởi

sự tác động của nơi ở và điều kiện nơi ở Để kiểm nghiệm và đánh giá kháchquan tình trạng nhà ở của sinh viên và ảnh hởng của nó tới chất lợng học tậpcủa sinh viên Trớc yêu cầu về mặt lý luận, thực tiễn, đợc sự giảng dạy, giúp

đỡ của các thầy cô trong khoa tuyên truyền, khoa xã hội học em mạnh dạnchọn đề tài “ Nơi ở cho sinh viên với việc nâng cao chất l ợng học tập” khảosát cụ thể tại trờng đại học công đoàn

2/ Tình hình nghiên cứu.

Nhà ở không đơn giản chỉ là nơi trú ngụ của con ngời mà còn còn là nơinghỉ ngơi yên tỉnh tạo điều kiện phát triển tài năng, trí tuệ, là nơi giao tiếp để

đa con ngời tham gia vào các quan hệ xã hộ ổn định xã hội ngày càng ổn

định và phát triển , thì nhu cầu về nhà ở của con ngời ngày càng cao và đadạng Cho đến ngày nay nhà ở là vấn đề đợc đặt ra cho nhiều nớc trên thếgiới, đặc biệt là nhà ở đô thị Đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đềnhà ở

công trình “ Vấn đề nhà ở đô thị trong nền kinh tế thị trờngcủa thế giới thứ 3 “ với bài viết “ Chính sách nhà ở và các quá trình sản xuất

“ Trang 1”

Trang 2

chính sách

nơi ở cho SV

ĐK nơi ở củatrờng ĐH chosinh viên

Thị trờng nhà

ở cho sinhviên

Đặc điểmKT-XH vàtâm lý củasinh viên

Nhu cầu và thực trạng nhà ở của Sinh viên

Bài viết “ Học bài” đăng trên báo sinh viên số 31/2006 của Lan Gianglại đề cập tới sự ảnh hởng của nhà học sinh viên tới chất lợng học tậo Tác giảnêu lên ớc mơ của sinh viên là có 1 phòng tự học

Nhìn chung những bài báo, những công trình nghiên cứu phần nào đãnêu lên tình trạng nhà ở đô thị, nhà ở ảnh hởng đến chất lợng của nghiêncứu từ đó sẽ có những cách thức nghiên cứu nói chung, chất lợng học tậpcủa sinh viên nói riêng từ đó sẽ có những cách nghiê cứu và tìm ra h ớng đicho mình nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho việc học tập của sinh viên dòngtheo học các trờng cao đẳng, đại học

3/ Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.

* Mục đích : Nghiên cứu thực trạng vấn đề nhà ở cho sinh viên từ hớngtiếp cận xã hội học nhằm tìm hiểu sự ảnh hởng của nó, c trú đến chất lợnghọc tập của sinh viên Từ những kết quả nghiên cứu qua thực tế đề xuấtnhững khuyến nghị nhằm góp một phần nhỏ bé của mình vào việc cải thiệntình hình ở và nâng cao chất lợng học tập cho sinh viên

* Nhiệm vụ : Tìm hiểu thực trạng nhà ở cho sinh viên, sự ảnh hởng củanơi c trú đến chất lợng học tập của sinh viên Đề xuất những khuyến nghị ,nhằm góp phần cải thiện tình hình nơi ở của sinh viên

4/ Phạm vi nghiên cứu.

Đề tài bắt đầu từ những vấn đề lý luận về nhà ở và thực trạng nhà ở củasinh viên và tác động đến chất lợng học tập của sinh viên tại trờng đại học,cao đẳng từ đó đề ra những khuyến nghị cơ bản

5/ Khung lý thuyết của giá thuyết nghiên cứu.

“ Trang 2”

Trang 3

Cách thức tổ chức học tập

Và sinh hoạt của sinh viên

Chất lợng học tập của sinh viên

+ Ban can thiệp

- Chính sách nơi ở cho sinh viên

- Điều kiện nơi ở của trờng Đại học cho sinh viên

- Thị trờng nhà ở cho sinh viên

- Đặc điểm KT – XH và tâm lý của sinh viên

* Biến phụ thuộc

Chất lợng học tập của sinh viên

* Giá thuyết nghiên cứu

Nhu cầu và thực trạng nhà ở của sinh viên chịu sự tác động chủ yếucủa chính sách nơi ở cho sinh viên, điều kiện nơi ở các trờng đại học chosinh viên, thị trờng nhà ở cho sinh viên, đặc điểm kinh tế – xã hội và tâm lýcủa sinh viên

Điều kiện nhà ở và môi trờng xã hội xung quanh khu ở chính là nhữngnhân tố ảnh hởng trực tiếp tới cách tổ chức học tập và sinh hoạt của sinh viêntác động tốt đến chất lợng học tập của sinh viên

6/ Phơng pháp nghiên cứu.

Đề tài đợc thực hiện trên nguyên tắc phơng pháp lý luận của chủ nghĩaduy vật và biện chứng, một số lý thuyết, xã hội, hệ thống hành vi và một sốphơng pháp chính nh : Đều tua an xet, phơng pháp quan sát, phơng pháp tàiliệu, xử lý số liệu để nghiên cứu

“ Trang 3”

Trang 4

7/ ý nghĩa của đề tài.

Góp phần bổ sung những nghiên cứu về thực trạng nơi ở của sinh viên

ở đô thị, ảnh hởng của nơi ở tới chất lợng học tập của kinh viên

Đề xuất một số giải pháp , khuyến nghị nhằm tổ chức và quản lý vấn

để nơi ở cho sinh viên, đặc biệt là sinh viên ngoại tỉnh để nâng cao chất lợnghọc tập, từ đó góp phần thực hiện mục tiêu xây dựng con ngời mới XHCN ,con ngời phát triển toàn siện hài hòa

8/ Kết cấu đề tài.

Đề tài gồm 3 phần : Mở đầu, nội dung , kết luận và khuyến nghị , phầnnội dung gồm có 3 chơng

Chơng 1 : Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài.

Chơng 2: Thực trạng nơi ở của sinh viên trờng đại học , cao đẳng Chơng 3 : ảnh hởng của nơi ở đối với chất lợng học tập của sinh viên.

B phân nội dung

Chơng I : Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

1.1 Một số khái niêm cơ bản

* Khái niệm môi trờng

Môi trờng gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo cơ quan

hệ mật thiết với nhau, bao quanh con ngời, có ảnh hởng tới đời sống sảnxuất, sự tồn tại, phát triển của con ngời và thiên nhiên ( Điều 1, luật môi tr-ờng Việt Nam)

- Môi trờng gồm có môi trờng xã hội và môi trờng tự nhiên

+ Môi trờng xã hội gồm : Môi trờng chính trị , môi trờng kinh tế, sảnxuất, môi trờng xã hội – sinh hoạt

+ Môi trờng tự nhiên gồm : Các điều kiện tự nhiên sinh thái phục vụcho học tập , rèn luyện sức khỏe giải trí

“ Trang 4”

Trang 5

* Khái niệm nhà trọ.

“ Nhà trọ là nhà có phòng, giờng cho khách ngủ trọ” Nhà trọ cho sinhviên gồm nhiều loại hình nhà ở Nhà tập thể, nhà ngói, nhà tầng dùng chosinh viên thuê, hình thức thuê thông qua thỏa thuận bằng mioệng không cóhợp đồng Giá nhà trọ cho sinh viên thuê tùy theo từng kiều nhà, diện tíchphòng ở

* Khái niệm nhà ngời thân

Là nhà của anh em, họ hàng sinh viên mà sinh viên đợc gia đình gửi

đến ở nhờ trong quá trình học tập ở các trờng đại học ở nhà ngời thân, sinhviên không phải trả tiền hoặc trả không đáng kể, sinh viên phải sinh hoạt vàhọc tập theo nếp sống của gia đình ngời thân

* Khái niệm nhà riêng

Chất lợng là cải tạo nên phẩm chất giá trị của một con ngời, một sựvật, một sự việc

- Học tập là khái niệm chỉ hành động học và luyện tập để hiểu biết, để

có kỹ năng, học cũng có nghĩa làm theo gơng tốt

- Chất lợng học tập thể hiện ở kiến thức thực tế của sinh viên, khả năngnhận thức, t duy của sinh viên thu đợc trong quá trình học tập và nghiên cứuchất lợng học tập đợc biểu hiện ở những điểm số cụ thể

1.2 Vai trò của nơi ở đối với việc phát triển , hoàn thiện nhân sách, trítuệ , thế học GSV

Phát triển cá nhân là quá trình trởng thành về sinh học, về tâm lý nhậnthức và mặt xã hội của cá nhân, bao gồm những biến đổi về lợng và vềchất cuả những thuộc tính bẩm sinh và những thuộc tính mới mà cá nhânthu đợc

Sự phát triển về thể chất chính là sự phăt triển về mặt giải phẫu sinh lýngời biểu hiện ở sự phát triển của cơ thể, sự chịu đựng chống đỡ với những

ảnh hởng bên ngoài, sự hình hành phát triển của các hệ thống cơ, xơng, hệthần kinh Sự phát triển nhân cách, trí tuệ, thể lực của sinh viên cùng chịu

ảnh hởng của môi trờng tự nhiên và môi trờng xã hội Con ngời bao giờcũng sống trong hoàn cảnh nhất định, trong một chế kinh tế, chính trị nhất

định thuộc về dân tộc Một thành phần giai cấp nhất định Các điều kiệnkhách quan để luôn ảnh hởng tới sự phát triển nhân cách, tâm lý , ý thức củacon ngời

Sự phát triển trí tuệ của sinh viên ảnh hởng của môi trờng giáo dục ởnhà trờng và môi trờng nơi ở xung quanh sinh viên

“ Trang 5”

Trang 6

Những điều kiện vật chất, tinh thần tại nơi sinh viên ở tác độ trực tiếptới hoạt động sinh hoạt và học tập của sinh viên Nếu nơi ở tốt, mối quan hệxã hội hòa thuận thì sẽ trở thành cơ sở thuận lợi của việc hình thành nhữngphẩm chất đạo đức những t tởng, những tình cảm tốt đẹp, nhân cách của sinhviên từ đó ngời sinh viên sẽ có ý thức , ý chí , có động lực tốt đẹp cho quátrình hoạt động nhận thức mình Để đạt đợc mục tiêu sinh viên phát biết vơnlên để tự hoàn thiện mình.

Điều kiện nơi ở cỏ thể là động lực, cùng có thể là bức tờng cản trở hoạt

động học tập của sinh viên , chính điều kiện nơi ở đã chế định các hoạt độngkhác của sinh viên nh hoạt động sinh hoạt, ăn ở, giao tiếp và các hoạt độngnày có mối quan hệ tơng tác và ảnh hởng đến hoạt động học tập của sinhviên

Con ngời không bao giờ bị động trớc hoàn cảnh, Ngợc lại con ngờiluôn luôn phát huy tính năng động của minh trớc hoàn cảnh Tính năng độngcòn thể hiện ở khia cạnh con ngời không xoay lng lại với hoàn cảnh, ở mức

độ cao hơn con ngời tham gia cải tạo hoàn cảnh cũng chính là trực tiếp cảitạo bản thân mình

Nh vậy sự ảnh hởng của nơi ở sinh viên, tính chất và mức độ ảnh hởngcòn phụ thuộc vào ý thức cá nhân, lập trờng quan điểm thái động từng cánhân, bản thân sinh viên

1.3 Cơ sở lý luận của đề tài

* Lý thuyết hệ thống

Xã hội là một hệ thống , hệ thống xã hội đợc hình thành “ Từ nhữngtrạng thái và quá trình tơng tác xã hội giữa những cá nhân hành động” Conngời là một tiểu hệ thống lớn hệ thống xã hội

Nghiên cứu sự ảnh hởng của nơi ở đến chất lợng học tập của sinh viênchính là đi xem xét mối quan hệ tác động của môi trờng sống xung quanhhành đến hành đi học tập của sinh viên Vì vậy nghiên cứu vấn để này taphải đứng trên quan điểm hệ thống “Nguyên lứ cân bằng với môi trờng” của

lý thuyết hệ thống phát biểu rằng mọi h thống tồn tại bình thờng với điềukiện cân bằng nội tại và cả với môi trờng xung quanh nó Thích nghi là biểuhiện sự cân bằng giữa hệ thống và môi trờng Khi môi trờng và con ngời tác

động lên nhau thì sẽ có sự phản hồi cơ thể là sự phản hồi dơng hoặc sự phảnhồi âm ( theo chiều tích cực hoặc tiêu cực) chính từ quan điểm này chúng ta

sẽ có một cái nhìn khách quan trong việc phân tích vai trò của nó đối vớihành vi học tập của sinh viên Với sinh viên họ phải có nhiệm vụ đầu tiên làhọc tập tốt , bên cạnh đó cũng phải thực hiện rất nhiều vai trò Vậy sinh viên

“ Trang 6”

Trang 7

nên phải có hành vi học tập của sinh viên, với sinh viên họ phải có nhiệm vụ

đầu tiên là học tập tốt, bên cạnh đó cũng phải thực hiện rất nhiều vai trò Vậysinh viên nên phải có hành vi nh thế nào để thích nghi, phù hợp với hoàncảnh để thực hiện đợc vai trò của mình

* Lý thuyết hành vi

Phản ứng của con ngời, hành vi của con ngời chịu sự quy định hìnhthức của hoàn cảnh Nếu cho một kíc thích tác động đến con ngời nh thế nàothì con ngời sẽ phản ứng nh thế đấy Ưu điểm của thuyết này đã nói lên đợcvai trò của hoàn cảnh đối với hành vi của con ngời Con ngời phải đấu tranh

để thích nghi với điều kiện sống của mình Sinh viên cũng vậy cũng phải tìmcho mình một cách tổ chức sinh hoạt và học tập cho phù hợp với môi trờng

họ đang sống Hoạt động học tập của sinh viên ảnh hởng của hoàn cảnh,

nh-ng bẳnh-ng nổ lực, ý chí của mình sinh viên có thể khắc phục hoàn cảnh hạn chếnhững tác động tiêu cực của hoàn cảnh để làm tốt nhiệm vụ học tập mình

Nếu chỉ sử dụng để giải thích mối quan hệ tơng quan giữa các biến đốtrong khung lý thuyết thì cha đủ, bởi lý thuyết hành vi chủ yếu nhìn con ngời

bị động và chịu quyết định của hoàn cảnh mà không thấy đợc vai trò chủ thếtích cực của con ngời trớc hoàn cảnh Vì vậy để có cách giải thích toàn diện

và khoa học hơn về vai trò của nó ở đó với chất lợng học tập của sinh viên vàcần phải vận dụng lý thuyết xã hội hóa, lý thuyết này nghiên cứu quá trình t-

ơng tác “ Giữa con ngờid - con ngời, con ngời – xã hội, qua đó con ngờilạc hóa những quy luật và đóng vai trò hòa nhập xã hội

Trong quan điểm của lý thuyết hành vi và lý thuyết xã hội hóa chúng

ta nghiên cứu nhằm tìm hiểu mối quan hệ tác động của mô trờng sống tớihành vi của sinh viên trong đó có hành vi học tập và xem xét những yếu tốcơ bản nào của nó có ảnh hởng tới chất lợng học tập của sinh viên

* Lý thuyết mạng lới xã hội

Sinh viên ra đô thị để học tập ở các trờng đại học, cao đẳng thực chấtcũng là một hiện tợng di dân tạm thời Mạng lới xã hội cóp vai trò quan trọngtrong việc tìm hiểu nguyên nhân của sự lựac chọn và sự hoà thuận của nhómngời di dân tại nơi chuyển đến Trên bình dân xã hội học, khái niệm mạng lớixã hội dựa trên cơ sở lý thuyết hệ thống và tơng tác xã hội, trong đó mạng lớixã hội là một tập hợp liên kết giữa các cá nhân hay nhóm di c ý định

Thông qua quan hệ họ hàng, thân tộc, bạn bè, ngời thân ngời di chuyển

có thể tiếp nhận thônmg tin và sự giúp đỡ cần thiết tại nơi mà họ sẽ chuyển

“ Trang 7”

Trang 8

đến Điều đó lý giải tại sao hầu hết sinh viên đều thích ở ngời thân, bạn bècùng quê, họ hàng của mình.

Việc vận dụng sáng tạo những lý thuyết xã hội trên là cơ sở để xâydựng khung lý thuyết và giải thích mối quan hệ giữa các biến số trong khung

lý thuyết Từ đó xác định phơng pháp nghiên cứu cụ thể cho đề tài này

Chơng II: Thực trạng nơi ở của sinh viên trờng đại học công đoàn

2.1 Đặc điểm của trờng đại học công đoàn

Trờng đại học Công đoàn Hà Nội ( ĐHCĐ) đợc thành lập ngày13/5/1946 theo Nghị định 276/ NĐ của Bộ quốc gia giáo dục Trờng nằm trên

đờng Tây sơn - Đống Đa- Hà Nội Sau hơn 61 năm xây dựng và trởng thành,nhà trờng luôn luôn là nòng cốt của sự nghiệp giáo dục và đào tạo Trờng có

8 khoa ( 2006 - 2007)

* Đội ngũ cán bộ

Đội ngũ cán bộ các phòng ban trờng có 900 cán bộ viên chức, trong đó

có 630 cán bộ giảng dạy ( 95% cán bộ giảng dạy có trình độ Thạc sỹ trở lên,

20 giáo s, 98 phó giáo s, 160 tiến sỹ

2.1.1 Đặc điểm ngành nghề đào tạo

Năm học 2005 - 2006 trờng Đại học Công đoàn tổng số 3.984 sinhviên với 6 chuyên ngành đào tạo Mác Lê nin công tác xã hội, kế toán tàichính ngân sách, công đoàn - xã hội học, quản trị kinh doanh Hiện nay tr-ờng ĐHCĐ đang tuyển sinh viên sau đại học

2.1.2 Đặc điểm nhân khẩu của sinh viên trờng ĐHCĐ

Năm học 2006 - 2007 trờng ĐHCĐ có 8.984 sinh viên hệ chính quy (nữ chiếm 65% , nam là 55%) tỷ lệ sinh viên ở Hà Nội chiếm 20% , ngoại tỉnhchiếm 80% trong tổng số sinh viên toàn trờng

Theo số liệu điều tra xét theo khu vực c trú có 60% sinh viên ở nôngthôn, 40 % sinh viên là ở đô thị( đô thị ở đây là các thành phố, thị xã,thị trấn )theo quy định của Bộ Giáo dục - Đào tạo thì sinh viên trờng ĐHCĐ ở mvshọc phí là 180.000đ/ tháng

đợi lấy nớc rất lâu có khi gần 1 buổi chiều vì phái xếp hàng

Bảng 2 : Khả năng cung ứng nớc cho sinh viên ký túc xá

Mức độ đáp ứng về nhu cầu nớc

“ Trang 8”

Trang 9

* Điều kiện vật chất và vệ sinh phòng ở.

Mỗi phòng đều đợc trang bị 4 giờng 2 tầng và bóng tuýt, 1 quạt trần,sinh viên mua sắm các dụng cụ phục vụ học tập nh bàn học gấp, giá sách vì diện tích phòng quá hẹp nên sinh viên phải sử dụng giờng của minh vừa lànơi để ngủ, vừa là nơi để học tập tiếp khách 100% phòng ở của trờng

ĐHCĐ đều là phòng khép kín nên việc vệ sinh phòng ở khá thuận lợi Tuy dothiếu nớc nên khu công trình phụ rất mất vệ sinh sự can thiệp của banquản lý ký túc xá còn mang tính chất hình thức nên hiệu quả kiểm trakhông cao

* Tình hình an ninh trật tự

Sự quản lý của Ban quản lý ký túc xá và hoạt động của đội xung kíchkết hợp với tinh thần cảnh giác , lối sống có tính cộng đồng của các sinh viênnên an ninh trong ký túc xá khá ổn định

Khu ký túc xá ĐHCĐ có vị trí khá với các loại hình nh tnhân nh quán cà phê nên ít bị ồn ào của khu vực c trú

2.2 Thực trạng nhà ở cho sinh viên của trờng ĐHCĐ

2.2.1 Thực trạng nhà ở cho sinh viên ở ký túc xá

Năm học 2005 - 2006 trờng ĐHCĐ có 3.984 sinh viên đào tạo hệ chínhquy trong đó 1.600 sinh viên ở ký túc xá, sinh viên năm thứ nhất chiếm hơn50% cón lại là năm thứ 2, thứ 3 và thứ 4

Hệ thống ký túc xá của trờng bao gồm 3 dãy nhà cao tầng với 200phòng Hiện nay có 100% các phòng đều ở khép nkín mỗi phòng có từ 6- 8ngời ở Mỗi phòng đợc trang bị 4 giờng 2 tầng, 2 bóng điện tuýt, cung cấpmiễn phí cho mỗi sinh viên số điện sinh viên ở ký túc xá phải 60.000đ/ ngời/

“ Trang 9”

Trang 10

tháng Hiện nay ký túc xá ĐHCĐ đáp ứng khoảng 40% nhu cầu nhà ở chosinh viên, nhìn chung các điều kiện sinh hoạt, học tập trong ký túc xá của Đạihọc Công đoàn là khá phù hợp cho sinh viên học tập , tuy xét về mặt tàichính thì khá cao so với một số sinh viên về mức độ an ninh cũng đợc đảmbảo khá tốt.

* Điều kiện điện - nớc

Mỗi sinh viên đợc nhà trờng bao cấp cho 10 số điện / 1 tháng nếu sửdụng quá thì phải trả thêm tiền ậ ký túc xá có trạm biên áp riêng để phục vụ,nói chung điện phục vụ cho học tập và sinh hoạt của sinh viên ở ký túc xákhá ổn định Ngoại trừ thờng các loại hình dịch vụ này Tuy vậy nhng ký túcxá khá ồn ào từ 3 dãy ký túc xá của trờng khá sát nhau, sinh viên ở trong kýtúc xá khá đông ( 1.600) nên đã là một trong những nguyên nhân gây ra tiến

ồn cho khu vực ký túc xá ( sinh viên ký túc xá chiếm 75% nên có rất nhiềukhách khứa ra vào buổi tối

* Các hình thức vui chơi giải trí và rèn luyện thể chất

Trờng có một sân vận động nằm ngay cạnh ký túc xá, mở phục vụmiễn phí cho sinh viên trong khoảng thời gian 16h - 18h Đây là một thuậnlợi lớn trong việc vui chơi, rèn luyện thế chất của sinh viên ký túc xá đặc biệt

là sinh viên nam

Sinh viên trong ký túc xá còn có điều kiện tham gia câu lạc bộ sinhviên của trờng , câu lạc bộ này đợc trang bị một ti vi màn hình cở lớn đểphục vụ sinh viên Tuy vậy việc đáp ứng nhu cầu thông tin và giải trí của sinhviên vẫn còn hạn chế, câu lạc bộ sinh viên cha phát huy hết hiệu quả cha lôikéo nhiều sinh viên tham gia

* Cách thức quản lý của Ban quản lý ký túc xá

Mục tiêu quản lý của Ban quản lý ký túc xá trờng ĐHCĐ là hình thứcquản lý nhằm khuyến khích tinh thần cảnh giác, tính cộng đồng tập thể củasinh viên nâng cao ý thức , phát huy tinh thần độc lập, tự chủ, để đạt đợc mụctiêu này cần có sự phấn đấu, nổ lực của mỗi sinh viên cùng với sự giúp đỡ củanhà trờng mà chủ yếu là Ban quản lý ký túc xá

*Tóm lại : Ký túc xá Đại học Công đoàn đã đáp ứng đợc nhu cầu tốithiểu của sinh viên tuy rằng còn tồn tại nhiều khó khăn và bất cập Hạn chếnày do sự khó khăn của Nhà nớc cho việc đầu t kinh ơhí cho các trờng Đạihọc chính thực trạng này cùng ảnh hởng rất nhiều đến hoạt động học tập vàsinh hoạt của sinh viên

2.2.2 Thực trạng nhà ở cho sinh viên ở trọ

“ Trang 10”

Trang 11

áp dụng hình thức xét tuyển ở ký túc xá theo chế độ u tiên là một biệnpháp hữu hiệu nhằm giảm tình trạng “ quá tải ký túc xá”những sinh viênkhông đợc ở trong ký túc xá phải đi thuê nhà ở bên ngoài sự ra đời của “ Kýtúc xá làng” có rất nhiều vấn đề đặt ra xung quanh việc sinh viên thuê nhàtrọ và thực trạng nơi ở trọ của sinh viên mà nhà trờng, xã hội phài cần quantâm thị trờng nhà ở cho sinh viên.

Có rất nhiều loại hình nhà trọ để sinh viên lựa chọn Nhà mái lợp Pơ rôxin măng, nhà tập thể tuy nhiên để tìm đợc một nơi hợp lý ( về điện tích, đilại, giá cả ) thì quả là một điều khó khăn Giá nhà trọ đã đợc chuẩn hoá tuỳthuộc theo diện tích loại hình nhà trọ giá phòng cho một ngời ở thờng từ150.000đ - 250.000đ/ tháng còn rộng và cho từ 2 ngời ờ trở lên từ 150.000đ

đến 500.000đ/ tháng có nhiều cách tìm nhà trọ có thể là tự bản thân đi tìmhoặc có thể là sự tìm giúp của bạn bè

* Điều kiện , nớc và khu công trình phụ

Sơ với ký túc xá thì sinh viên ở nhà trọ không gặp khó khăn trong việc

vệ sinh , tâm lý “ của chung” là nguyên nhân gây là tình trạng mất vệ dinhmôi trờng nơi ở

Trang 12

- Giá sách riêng 93,6 6,4

Lý do không có bàn học riêng là do phòng quá nhỏ hẹp, dùng chungvới ngời cùng phòng hoặc không đủ điều kiện

* Vấn đề an ninh trật tự khu ở

Tình hình an ninh - trật tự xung quanh nơi ở của sinh viên cũng là vấn

đề đang quan tâm

Bảng 5: Các hiện tợng mất an ninh trật tự khu ở

đối với sinh viên thuê nhà, hầu hết sinh viên đều thích thuê nhà ở chung vớichủ vậy sẽ đảm bảo an toàn hơn

* Mức độ tham gia các loại hình vui chơi giải trí

Xung quanh khu vực trọ của sinh viên rất nhiều loại hình vui chơi giảitrí và rèn luyện thể chất nh : Quán nhạc sinh viên, câu lạc bộ sinh viên, sảnnhày.v.v Nhng vấn đề đáng quan tâm là mức độ tham gia của sinh viên.Bảng 6 : Mức độ tham gia vui chơi, rèn luyện thể chất của sinh viên Loại hình vui chơi - giải trí % mức độ cha bao giờ tham gia

* Cách thức quản lý sinh viên nhà trọ

“ Trang 12”

Ngày đăng: 25/06/2016, 21:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Mức độ đáp ứng nhu cầu về nớc. - Xã hội học TRONG LĨNH vực tư TƯỞNG văn HOÁ  Nơi ở cho sinh viên  với việc nâng cao chất lượng học tập” khảo sát cụ thể tại trường đại học công đoàn
Bảng 3 Mức độ đáp ứng nhu cầu về nớc (Trang 11)
Bảng 5 . Kết quả sau đây là một minh chứng cụ thể. - Xã hội học TRONG LĨNH vực tư TƯỞNG văn HOÁ  Nơi ở cho sinh viên  với việc nâng cao chất lượng học tập” khảo sát cụ thể tại trường đại học công đoàn
Bảng 5 Kết quả sau đây là một minh chứng cụ thể (Trang 15)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w