Cụ thể đề tài nhằm: 1 Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về dự án, quản lý dự án Phát triển nông thôn; 2 Phân tích thực trạng công tác quản lý dự án; 3Từ những đánh giá chu
Trang 1KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CÔNG BÌNH – HUYỆN NÔNG CỐNG – THANH HÓA”
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
HÀ NỘI - 2009
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
***
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỰ ÁN
“XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO THÔNG QUA PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆPBỀN VỮNG VÀ TĂNG CƯỜNG SỰ THAM GIA CỦA PHỤ NỮ NGHÈO
XÃ CÔNG BÌNH – HUYỆN NÔNG CỐNG – THANH HÓA”
Tên sinh viên: LÊ VĂN HÙNG
Chuyên ngành đào tạo: Phát triển nông thôn và khuyến nôngLớp: PTNT& KN 50
Niên khóa: 2005 - 2009
Giảng viên hướng dẫn: TS NGUYỄN THỊ MINH HIỀN
HÀ NỘI - 2009
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này làtrung thực và chưa được sử dụng trong bất cứ một nghiên cứu nào khác đểbảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan tất cả các trích dẫn đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, tháng 6 năm 2009
TÁC GIẢ
LÊ VĂN HÙNG
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, tôi đãnhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, cô giáo trường Đạihọc Nông Nghiệp Hà Nội nói chung và thầy cô trong khoa Kinh tế và Pháttriển nông thôn nói riêng Nhân dịp này tôi xin được bày tỏ:
Trước hết tôi xin được dành tấm lòng biết ơn sâu sắc đến giảng viên
hướng dẫn khoa học TS Nguyễn Thị Minh Hiền, người đã tận tình giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông nghiệp
Hà Nội, tập thể các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn trườngĐại học Nông nghiệp Hà Nội đã dạy bảo, truyền thụ kiến thức và lý tưởngcho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi chân thành cảm ơn Trung tâm hỗ trợ phát triển vì phụ nữ và trẻ em(DWC) – Ban quản lý dự án Phát triển nông nghiệp bền vững và nâng cao sựtham gia của phụ nữ nghèo xã Công Bình – huyện Nông Cống – Thanh Hóa
đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thu thập tài liệu để nghiên cứu
Cảm ơn tập thể lớp Phát triển nông thôn và khuyến nông, khóa 50 –Khoa Kinh tế và PTNT- Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã cùng chia sẻvới tôi trong suốt quá trình học tập
Và cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tới những người thân và bạn bè
đã cùng chia sẻ những khó khăn, động viên và tạo điều kiện cho tôi nghiêncứu để hoàn thành luận văn
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
LÊ VĂN HÙNG
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Các dự án Phát triển nông thôn đóng vài trò quan trọng đối với quá trình thay đổi dần
bộ mặt nông thôn của cả nước, trong đó phải kể đến đóng góp của các tổ chức phi lợi nhuận Tổ chức hỗ trợ phát triển vì phụ nữ và trẻ em (DWC) là một tổ chức xã hội phi lợi nhuận thành lập năm 2003 và là thành viên của nhóm nghiên cứu chính sách giảm nghèo (APPS) đã thực hiện nhiều những hoạt động xã hội góp phần cải thiện đời sống của người dân nông thôn, đặc biệt là giúp đỡ phụ nữ nghèo Những vấn đề đặt ra cho sự phát triển của
dự án sau khi kết thúc và tầm quan trọng của công tác quản lý dự án là lý do mà tác giả chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án xóa đói giảm nghèo thông qua Phát triển nông nghiệp bền vững và nâng cao sự tham gia của phụ nữ nghèo tại xã Công Bình” làm đề tài tốt nghiệp.
II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu tổng quát của đề tài từ phân tích thực trạng quản lý dự án để đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác quản lý dự án Cụ thể đề tài nhằm: (1) Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về dự án, quản lý dự án Phát triển nông thôn; (2) Phân tích thực trạng công tác quản lý dự án; (3)Từ những đánh giá chung về các hoạt động của
dự án, nêu lên một số thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án; (4) Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý dự án, đặc biệt là sau khi dự án kết thúc.
III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Quan điểm tiếp cận nghiên cứu
Vấn đề quản lý dự án được tiếp cận trên quan điểm của người thực hiện dự án Phát triển nông thôn Phương pháp tiếp cận được sử dụng là đánh giá có sự tham gia của các đối tượng hưởng lợi Phân tích công tác quản lý dự án từ các điều kiện quản lý và chức năng của quản lý dự án Phát triển nông thôn.
3.2 Phương pháp thu thập thông tin
Thông tin trong quá trình điều tra, nghiên cứu được chia làm hai loại
3.2.1 Thông tin thứ cấp
a) Thu thập thông tin thứ cấp
Cơ sở lý luận của đề tài, dẫn
chứng số liệu, thông tin về
tình hình quản lý dự án Phát
triển nông thôn trong nước
và trên thế giới
Các loại sách và các bài giảng, các bài báo có liên quan đến đề tài, tài liệu từ các website có liên quan, các luận văn nghiên cứu đã công bố trước đó
Thư viện trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội, thư viện khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, tài liệu hướng dẫn của DWC, Internet
Số liệu chung về địa bàn
nghiên cứu, đề án dự án và
kết quả đánh giá dự án.
Báo cáo tình hình KT-XH của xã, đề án dự án của DWC, báo cáo đánh giá dự
án của DWC
DWC, UBND xã Công Bình, Ban địa chính xã, Ban quản lý dự án
b) Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
- Liệt kê các thông tin cần thiết có thể thu thập, hệ thống hóa theo nội dung và địa điểm dự kiến thu thập.
- Liên hệ với cơ quan cung cấp thông tin
- Tiến hành thu thập bằng ghi chép, photocopy
Trang 63.2.2 Thông tin sơ cấp
a) Phương pháp chọn mẫu điều tra
Thông tin và số liệu mới được thu thập ở 3 đối tượng: Cơ quan điều phối dự án Cán
bộ điều phối dự án là lãnh đạo xã và trưởng thôn và người dân tham gia dự án.
* Cơ quan điều phối dự án: điều tra thu thập các thông tin về dự án, cơ cấu nhân sự
và tổ chức bộ máy quản lý dự án, kết quả thực hiện dự án gồm có kết quả triển khai các hoạt động Kết quả đánh giá có sự tham gia của người dân vào hoạt động của dự án Báo cáo đánh giá công tác quản lý dự án, thuận lợi khó khăn trong tổ chức quản lý dự án Hoạt động của ban quản lý dự án sau khi kết thúc Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án Các số liệu này được cung cấp thông qua: 1) phỏng vấn Bà Bùi Thị Kim – giám đốc DWC; 2) Phỏng vấn hai (02) điều phối viên của dự án.
* Cán bộ lãnh đạo xã và trưởng thôn: thu thập số liệu về thực trạng hoạt động và phát triển của các hoạt động của dự án, số liệu về số người tham gia các hoạt động, đánh giá về tác động của các hoạt động và phương pháp tổ chức quản lý dự án Đánh giá hiện trạng và chất lượng các kết quả, tình hình vận hành và bảo dưỡng công trình, các vấn đề đặt ra cho giai đoạn tiếp theo Đánh giá hiệu quả hoạt động và kế hoạch tổ chức quản lý sau khi dự án kết thúc, thuận lợi, khó khăn và những vấn đề đặt ra cho quản lý dự án trong hiện tại và sau khi dự án kết thúc Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án Thông tin này được cung cấp qua: phỏng vấn 01 cán bộ quản lý dự án thuộc Hội LHPN huyện; Phỏng vấn 05 cán bộ lãnh đạo gồm: chủ tịch UBND, chủ tịch Hội nông dân xã và 03 trưởng thôn.
* Người dân tham gia dự án: Thu thập các thông tin về năng suất, sản lượng cây trồng, đánh giá tác động của hoạt động đến sản xuất của hộ Đánh giá về các hoạt động quản
lý dự án, mức độ tham gia vào dự án Đánh giá vai trò và chất lượng hoạt động của ban quản
lý dự án, mức độ hài lòng về các kết quả dự án đem lại Số liệu về quy mô, sản lượng và đánh giá về hiệu quả tham gia các hoạt động IPM, làm phân bón vi sinh, mức độ hài lòng của CLB khuyến nông, tính hợp lý và cần thiết của tổ chức đào tạo, tập huấn kỹ thuật, kỹ năng Đánh giá nhu cầu tham gia dự án và nhu cầu các loại thông tin cần cho sản xuất Đề xuất các hoạt động và giải pháp tổ chức hoạt động cho dự án sau khi kết thúc Những thông tin này cung cấp bởi: Điều tra 30/187 hộ dân đang tham gia vào ít nhất 1 trong các hoạt động của dự án; điều tra 2 thành viên trong CLB khuyến nông; tổ chức 03 cuộc thảo luận nhóm với sự tham gia của 17 – 25 phụ nữ nghèo/cuộc Phiếu điều tra và nội dung thảo luận nhóm tập trung vào các vấn đề sau: 1) Tình hình và kết quả đạt được trong trồng trọt của hộ khi tham gia dự án; 2) Chất lượng/mức độ hài lòng về các hoạt động của dự án; 3) Sự tham gia vào các hoạt động của dự án; 4) Mong muốn đối với các hoạt động của dự án; 5)Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án
b) Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp phỏng vấn KIP (Key Infomations Person) là phương pháp phỏng vấn trực tiếp người nắm giữ thông tin quan trọng về đối tượng nghiên cứu Đề tài sử dụng thông tin từ (Bà) Bùi Thị Kim – Giám đốc Trung tâm Hỗ trợ Phát triển vì Phụ nữ và Trẻ em – trưởng ban điều hành dự án và (Ông) Nguyễn Xuân Hiệp, Chủ tịch UBND xã Công Bình Nội dung phỏng vấn về hình thức tổ chức và quản lý thực hiện dự án, những thuận lợi và khó khăn trong tổ chức quản lý.
- Phương pháp điều tra nhanh nông thôn – phỏng vấn cấu trúc: Từ bảng hỏi đã thiết
kế, tiến hành điều tra trực tiếp người dân đã được chọn.
- Phương pháp thảo luận nhóm áp dụng cho 03 nhóm người dân địa phương, gồm 01 nhóm thảo luận được tổ chức tại lớp tập huấn cho cán bộ khuyến nông cấp thôn, 01 nhóm
Trang 7nông dân tại buổi sinh hoạt Câu lạc bộ nông dân (tháng 3 năm 2009) và 01 nhóm thuộc lớp tập huấn về lập kế hoạch bằng phương pháp tham gia và nội dung quy chế dân chủ Các lớp tập huấn và sinh hoạt này do DWC điều hành Ngoài ra còn phỏng vấn không chính thức một số cá nhân/nhóm người nhằm thu thập thêm các thông tin về các hoạt động và vấn đề quản lý dự án Đồng thời giúp so sánh, kiểm chứng các thông tin đã điều tra.
3.2.3 Phương pháp xử lý thông tin
* Xử lý thông tin thứ cấp
Chọn lọc, tổng hợp và phân tích các thông tin có liên quan phục vụ đề tài
* Xử lý thông tin sơ cấp
+ Thông tin định tính: Tổng hợp, phân loại và so sánh
+ Thông tin định lượng: sử dụng phần mềm Excel để xử lý các số liệu điều tra.
3.2.4 Phương pháp phân tích
3.2.4.1 Phương pháp tổng quan lịch sử
Là tóm tắt những hiểu biết về các vấn đề, lĩnh vực có liên quan đến đề tài Cụ thể là tổng quan tài liệu về khái niệm dự án, dự án Phát triển nông thôn, khái niệm và các vấn đề có liên quan đến lý luận và thực tiễn quản lý dự án Phát triển nông thôn Sử dụng phương pháp này trong nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài.
3.2.4.2 Phương pháp phân tích thống kê
Là phương pháp dựa trên các số liệu thu thập được trong quá trình điều tra, tổng hợp thành các tiêu chí khác nhau và áp dụng các chỉ tiêu phân tích để tiến hành phân tích nhằm đưa ra được những quan điểm của người nghiên cứu về vấn đề Cụ thể, phương pháp này được sử dụng trong phân tích thực trạng công tác quản lý dự án, phân tích các yếu tố tác động đến công tác quản lý đối với dự án xóa đói giảm nghèo thông qua phát triển nông nghiệp bền vững và nâng cao sự tham gia của phụ nữ nghèo ở xã Công Bình, huyện Nông Cống.
3.2.4.3 Phương pháp so sánh
Là phương pháp được sử dụng trong so sánh thông tin trong quá trình điều tra So sánh tác động của dự án khi dự án chưa được triển khai và kết quả đạt được sau khi triển khai dự án.
3.2.4.4 Phương pháp đánh giá có sự tham gia
Đánh giá có sự tham gia của người dân địa phương, cán bộ quản lý dự án và cán bộ lãnh đạo Công cụ được sử dụng là thảo luận nhóm cho công tác quản lý dự án và hoạt động quản lý dự án sau khi dự án kết thúc Đánh giá có sự tham gia được sử dụng trong đánh giá tác động của dự án và đánh giá công tác quản lý dự án
3.2.4.5 Khung logic
Khung logic (Logical Framework) sử dụng trong mô tả và phân tích các hoạt động của Ban quản lý dự án Dựa trên các chỉ số về hoạt động (bao gồm cả bố trí các yếu tố đầu vào, quá trình thực hiện) và kết quả đạt được (đầu ra) nhằm đưa ra những phân tích ở nhiều góc độ khác nhau: phân tích riêng rẽ cách thức tổ chức quản lý từng hoạt động và phân tích tổng hợp toàn bộ công tác quản lý dự án Khung logic trình bày trong bảng Phụ lục 2
3.3.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
+ Thống kê số lượng, thời gian và quy mô của các hoạt động đã và đang thực hiện, kết quả đạt được của các hoạt động tại dự án.
+ Các chỉ số phản ánh sự tham gia của người dân vào dự án: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, giám sát, đánh giá, hưởng lợi.
Trang 8+ Chỉ số thể hiện số lượng người dân tham gia các hoạt động của dự án: số hộ tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật, số hộ tham gia áp dụng IPM, số hộ tham gia làm phân vi sinh.
+ Chỉ tiêu đánh giá khả năng phát triển bền vững của dự án: sự tham gia của người dân vào khai thác, sử dụng và quản lý thành quả của dự án.
+ Chỉ tiêu phản ánh kết quả sự tham gia của phụ nữ nghèo vào quản lý dự án: số phụ nữ nghèo tham gia dự án, mức hỗ trợ cho phụ nữ nghèo trong các hoạt động: tập huấn
kỹ thuật, áp dụng IPM, làm phân vi sinh
+ Chỉ số đánh giá mức độ hài lòng của người dân về các dịch vụ khuyến nông, đánh giá sự tham gia của người dân vào các hoạt động của dự án.
+ Chỉ tiêu cơ cấu tổ chức quản lý dự án: Số người trong Ban quản lý dự án, cấu trúc Ban quản lý dự án.
IV NHỮNG KẾT QUẢ CHÍNH ĐẠT ĐƯỢC
Bài luận văn gồm năm phần Phần mở đầu là những vấn đề nghiên cứu và mục tiêu
và phạm vi nghiên cứu Phần thứ hai tác giả trình bày những lý luận chung về dự án và quản lý dự án, nêu lên một vài nét về thực trạng của quản lý dự án, đặc biệt là dự án Phát triển nông thôn ở trong nước và trên thế giới Phần thứ ba đã khái quát một số đặc điểm địa bàn có liên quan đến công tác quản lý dự án và trình bày các phương pháp tiếp cận vấn đề.
Phần thứ tư đề tài đã hoàn thành những nội dung sau đây: (1) Khái quát dự án; (2) Phân tích công tác quản lý dự án dựa trên phân tích điều kiện và chức năng của quản lý dự
án cho thấy Ban quản lý dự án đảm bảo đầy đủ các điều kiện quản lý dự án (8S) và hoạt động theo đúng chức năng (5 chức năng cơ bản), minh chứng cụ thể cho hiệu quả của quản
lý dự án là những thành công trong các hoạt động mà dự án đã đạt được; (3) Từ những đánh giá về thực trạng dự án, đề tài nêu lên những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến quản lý dự án Những vấn đề đặt ra cho các hoạt động của dự án sau khi dự án kết thúc Những thuận lợi chủ yếu là yếu tố con người trong dự án: thái độ tiếp nhận và hành động của người hưởng lợi dự án, sự hợp tác của chính quyền địa phương Khó khăn chủ yếu hiện nay là thúc đẩy sự tham gia của người dân vào dự án, thể hiện ở ý thức tham gia của người dân vào bảo vệ và duy trì các hoạt động của dự án, có ảnh hưởng lớn đến quản lý dự
án sau khi kết thúc (4) Từ phân tích thực trạng quản lý dự án và kết quả đã đạt được, đề tài
đã rút ra bài học kinh nghiệm đối với công tác quản lý dự án Phát triển nông thôn nói chung và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án Theo đó, các giải pháp chủ yếu là: a) Nhóm giải pháp cho giai đoạn kết thúc dự án; b) Giải pháp nhân lực cho Ban quản lý dự án sau khi dự án kết thúc; c) Giải pháp định hướng cho các hoạt động sau khi kết thúc dự án; d) Giải pháp tài chính cho các hoạt động sau kết thúc dự án Qua nghiên cứu này, tác giả hi vọng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý dự án “xóa đói giảm nghèo thông qua phát triển nông nghiệp bền vững và nâng cao sự tham gia của phụ nữ nghèo xã Công Bình, Nông Cống” và đóng góp một phần thực tiễn kinh nghiệm quản lý dự án Phát triển nông thôn ở nước ta hiện nay.
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN iii
MỤC LỤC vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ x
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xi
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung .2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .2
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu .2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu .3
PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 4
2.1.1 Khái niệm dự án, dự án Phát triển nông thôn 4
2.1.2 Sự tham gia của người dân vào dự án Phát triển nông thôn 10
2.1.3 Phân loại dự án Phát triển nông thôn .12
2.1.4 Một số nội dung của công tác quản lý dự án .14
2.1.5 Các hoạt động chính trong quản lý dự án .19
2.1.6 Mô hình xây dựng Dự án Phát triển nông thôn .21
Trang 102.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NÔNG NÔNG
THÔN TRONG NƯỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI 22
2.2.1 Một vài nét về quản lý dự án Phát triển nông thôn trên thế giới .22
2.2.2 Kinh nghiệm quản lý dự án Phát triển nông thôn trên thế giới .23
2.2.3 Quản lý dự án Phát triển nông thôn ở nước ta .25
PHẦN 3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 29
3.1.1 Giới thiệu Trung tâm hỗ trợ phát triển vì phụ nữ và trẻ em 29
3.1.2 Một số đặc điểm chính về xã Công Bình – Nông Cống – Thanh Hóa 30
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.2.1 Quan điểm tiếp cận nghiên cứu .32
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin .32
3.2.3 Phương pháp xử lý thông tin .35
3.2.4 Phương pháp phân tích .35
3.3.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .36
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37
4.1 Khái quát dự án “Xóa đói giảm nghèo thông qua phát triển nông nghiệp bền vững và nâng cao sự tham gia của phụ nữ nghèo ở xã Công Bình” 37
4.2 Phân tích công tác quản lý dự án 38
4.2.1 Tổ chức quản lý dự án .38
4.2.1.1 Cấu trúc, hệ thống và chiến lược tổ chức quản lý dự án 38
4.2.1.2 Đội ngũ cán bộ dự án và điều kiện về chuyên môn 41
4.2.1.3 Xã hội hóa công tác quản lý dự án 42
4.2.2 Phân tích hoạt động quản lý dự án .46
4.2.2.1 Phân tích công tác lập kế hoạch dự án 46
4.2.2.2 Tổ chức thực hiện dự án 49
4.2.2.3 Tổ chức điều phối các hoạt động của dự án 53
4.2.2.4 Giám sát, đánh giá dự án 55
4.2.2.5 Thực hiện các động cơ thúc đẩy 56
Trang 114.2.3 Một số kết quả đạt được của dự án .58
4.2.3.1 Xây dựng và bảo dưỡng hệ thống kênh mương 58
4.2.3.2 Phát triển nông nghiệp bền vững và tăng cường sự tham gia của phụ nữ nghèo vào các hoạt động của dự án 60
4.3 Đánh giá chung công tác quản lý dự án và một số thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án 67
4.3.1 Những đánh giá chung .67
4.3.1.1 Xây dựng và tu sửa hệ thống kênh mương 67
4.3.1.2 Đánh giá hoạt động của Câu lạc bộ khuyến nông 68
4.3.1.3 Hoạt động tập huấn kỹ thuật cho phụ nữ nghèo 68
4.3.1.4 Hoạt động tập huấn và hỗ trợ người dân làm phân vi sinh 69
4.3.1.5 Đánh giá hoạt động tập huấn và hỗ trợ áp dụng IPM 69
4.3.2 Một số điều kiện thuận lợi ảnh hưởng đến quản lý dự án 70
4.3.3 Những khó khăn chủ yếu đối với công tác quản lý dự án .71
4.3.3.4 Những khó khăn trong thúc đẩy sự tham gia của người dân 71
4.3.2.2 Những hạn chế trong đôn đốc, kiểm tra thực hiện dự án 73
4.4 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực trạng quản lý dự án và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quản lý dự án 74
4.4.1 Một số bài học kinh nghiệm .74
4.4.2 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án .75
4.4.2.1 Giải pháp cho giai đoạn kết thúc dự án 75
4.4.2.2 Giải pháp về nhân sự cho Ban quản lý dự án mới 76
4.4.2.3 Giải pháp định hướng hoạt động cho Ban quản lý dự án mới 77
4.4.2.4 Giải pháp tài chính cho các hoạt động 80
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81
5.1 Kết luận 81
5.2 Kiến nghị 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
PHẦN PHỤ LỤC 84
Trang 12PHỤ LỤC 1: Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội xã Công Bình 84
PHỤ LỤC 2 Khung Logic (Logic framework) 85
PHỤ LỤC 3: Phiếu điều tra 86
PHỤ LỤC 4: Quan điểm Phát triển bền vững 92
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ Danh mục các bảng Bảng 4.1 Kết quả khảo sát địa lý tại xã Công Bình, tháng 9/2005 37
Bảng 4.2 Cơ cấu nhân sự cho quản lý dự án 39
Bảng 4.3 Cơ cấu đóng góp của các bên tham gia 43
Bảng 4.4 Phân bổ kinh phí dự án……… 44
Bảng 4.5 Khảo sát tình hình nắm bắt thông tin dự án .47
Bảng 4.6 Cơ sở vật chất cho quản lý dự án 54
Bảng 4.7 Kết quả xây dựng và cải tạo hệ thống kênh mương 58
Bảng 4.8 Kết quả xây dựng hệ thống kênh mương 59
Bảng 4.9 Các hoạt động chủ yếu của dự án 60
Bảng 4.10 Một số thông tin về CLB khuyến nông 61
Bảng 4.11 Kết quả áp dụng IPM vào sản xuất nông nghiệp 63
Bảng 4.12 Kết quả áp dụng kiến thức tập huấn vào sản xuất 64
Bảng 4.13 Kết quả áp dụng kỹ thuật sản xuất phân vi sinh 66
Bảng 4.14 So sánh tác động của kênh mương đến sản xuất nông nghiệp 67
Bảng 4.15 Khảo sát tình hình nắm bắt thông tin dự án 72
Bảng 4.16 Cơ cấu Ban quản lý sau kết thúc dự án 76
Danh mục các sơ đồ Sơ đồ 2.1 Quan hệ giữa chính sách, kế hoạch, chương trình, dự án 7
Sơ đồ 2.3 Xây dựng và thực hiện một dự án Phát triển nông thôn 21
Trang 13Sơ đồ 4.1 Tổ chức quản lý dự án phát triển nông nghiệp bền vững và nâng cao
sự tham gia của phụ nữ nghèo xã Công Bình 39
Sơ đồ 4.2 Tổ chức bộ máy quản lý dự án sau kết thúc 77
Danh mục các hộp Hộp 4.1 Phương pháp quản lý dự án của DWC 41
Hộp 4.2 Một số ý kiến về chuyên môn của cán bộ kỹ thuật 42
Hộp 4.3 Xã hội hóa công tác quản lý dự án 45
Hộp 4.4 Quan điểm tổ chức thực hiện dự án 50
Hộp 4.5 Hoạt động của dự án phục vụ lợi ích cho số đông 52
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CLB: Câu Lạc Bộ
DWC: Trung tâm hỗ trợ vì sự phát triển phụ nữ và trẻ em (The Center
for Promotion Development for Women and Children) KN: Khuyến nông
IPM: Quản lý dịch hại tổng hợp (Intergate Pets Management)
UBND:
NGOs: : Các tổ chức phi chính phủ (Non – Government Organization)
PTNT: Phát triển nông thôn
QLDA: Quản lý dự án
Trang 15PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong những năm qua, cùng với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế vàtiến hành công nghiệp hóa – hiện đại hóa ở nước ta, khái niệm “dự án” được sửdụng ngày càng nhiều Các dự án không chỉ bao gồm các dự án đầu tư trongsản xuất kinh doanh mà còn có các dự án đầu tư không nhằm mục tiêu lợinhuận, loại hình dự án này tập trung tương đối nhiều trong các chương trìnhphát triển nông thôn và có liên quan đến nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội khác.Các dự án đầu tư trong khu vực nông thôn đã và đang đóng góp thành quả làmthay đổi dần bộ mặt nông thôn Việt Nam
Một cách ngắn gọn nhất, “dự án” có thể được hiểu là một tập hợp các hoạtđộng cần thiết để tác động vào nguồn lực hữu hạn nhằm đạt được một hoặcmột số mục tiêu xác định Chính vì vậy, công tác quản lý dự án phải thực hiện
có hiệu quả việc sử dụng nguồn lực cũng như đảm bảo cho thành công của dự
án Hiện nay trên thế giới đã xuất hiện môn học quản lý dự án, một số trườngĐại học trong nước đã có các môn học về dự án và quản lý dự án
Trung tâm Hỗ trợ Phát triển vì Phụ nữ và Trẻ em (viết tắt tiếng Anh làDWC) là một tổ chức xã hội phi lợi nhuận thành lập năm 2003 theo quyết địnhcủa Hội Khuyến khích và Hỗ trợ Phát triển Giáo dục Việt Nam (Hội khuyếnhọc Việt Nam), là thành viên của nhóm nghiên cứu chính sách giảm nghèo(Anti poverty Policies Studies Group - APPS) Các hoạt động của Trung tâmgồm các chương trình giảm nghèo, cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sốngcho phụ nữ và trẻ em thông qua các hoạt động nghiên cứu, giáo dục, tập huấn,thực hiện và trợ giúp các dự án phát triển nông thôn bền vững…
Dự án “Xóa đói giảm nghèo thông qua phát triển nông nghiệp bền vững
và nâng cao sự tham gia của phụ nữ nghèo ở xã Công Bình, huyện NôngCống, tỉnh Thanh Hóa” do Trung tâm điều hành, được thực hiện từ tháng9/2005 đến tháng 5/2009, đến nay đang ở giai đoạn kết thúc Dưới tác động
Trang 16của nhiều yếu tố đến công tác quản lý dự án đặc biệt là hoạt động của Banquản lý dự án sau khi kết thúc thì việc tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả công tác quản lý dự án sau khi kết thúc là việc làm cần thiết và có ảnhhưởng trực tiếp đến kết quả của dự án Nhận thức sâu sắc ý nghĩa của vấn đềnày, cùng với nhiệm vụ thực tập tốt nghiệp và sự phân công của Ban chủ nhiệmkhoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, em
đã chọn chuyên đề: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án
“Xóa đói giảm nghèo thông qua phát triển nông nghiệp bền vững và nâng cao sự tham gia của phụ nữ nghèo ở xã Công Bình - Nông Cống - Thanh Hóa” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu từ phân tích thực trạng quản lý dự án nhằm đưa ra các giảipháp cụ thể định hướng cho hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quản lý dự án
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về dự án và quản lý dự
án Phát triển nông thôn;
- Phân tích thực trạng công tác quản lý dự án ;
- Từ những đánh giá chung về các hoạt động của dự án, nêu lên một sốthuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án;
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản
lý dự án sau khi dự án kết thúc
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu kết quả hoạt động và công tác quản lý dự án tại dự ánxóa đói giảm nghèo thông qua phát triển nông nghiệp bên vững và nâng cao
sự tham gia của phụ nữ nghèo ở xã Công Bình, Nông Cống, Thanh Hóa
Trang 17Về chủ thể tham gia quản lý dự án, đề tài nghiên cứu cơ cấu bộ máy quảnBan quản lý dự án và các đối tượng hưởng lợi của dự án.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi nội dung
Nội dung của đề tài tập trung phân tích các điều kiện tổ chức quản lý dự
án và chức năng của quản lý dự án
Các phân tích dựa trên:
Khảo sát thực trạng hoạt động của dự án
Đánh giá công tác quản lý dự án
Một số thuận lợi và khó khăn của công tác quản lý dự án
1.3.2.2 Phạm vi thời gian
Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 01 năm 2009 đến tháng 05 năm 2009.Các số liệu trong đề tài từ khi dự án bắt đầu triển khai tại xã Công Bình: từtháng 9/2005 đến tháng 5 năm 2009 Gồm 2 giai đoạn, giai đoạn 1 từ tháng11/2005 – 10/2007 (2 năm), giai đoạn 2 từ tháng 12/2007 – 5/2009 (1,5 năm)
1.3.2.3 Phạm vi không gian
Số liệu sơ cấp và một số số liệu thứ cấp thu thập tại xã Công Bình,huyện Nông Cống, Thanh Hóa
Số liệu thứ cấp thu thập tại Trung tâm Hỗ trợ Phát triển vì Phụ nữ và Trẻ
em – Số 151A, đường Nguyễn Đức Cảnh – Quận Hoàng Mai – Hà Nội
Trang 18PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VÀQUẢN LÝ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
2.1.1 Khái niệm dự án, dự án Phát triển nông thôn
Khi phân tích, đánh giá công tác quản lý một dự án chúng ta cần xem xét
cơ sở lý luận của quản lý dự án, bao gồm các khái niệm về dự án, phương phápquản lý dự án Đây là cơ sở đầu tiên cho việc thực hiện và đánh giá, phân tíchcông tác quản lý dự án Mỗi một dự án lại có những đặc trưng, tính chất riêng
rẽ, song đều được thực hiện trên những nguyên tắc định hướng này
2.1.1.1 Khái niệm dự án
Khái niệm dự án được hiểu theo nhiều khái niệm khác nhau, theo nghĩachung nhất thì dự án được hiểu là tập hợp các hoạt động qua đó để bố trí sửdụng các nguồn lực khan hiếm, nhằm tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ, trong thờigian xác định nhằm thỏa mãn mục tiêu nhất định và đầu tư một lần có tác dụnglâu dài Dự án bao gồm đầu vào (kinh phí, thời gian, nhân lực, vật lực…) Cáchoạt động của dự án được thực hiện trong môi trường (tự nhiên, xã hội, chínhtrị và kinh tế), các đầu ra (sản phẩm, dịch vụ) để thỏa mãn nhu cầu mongmuốn Tùy theo mục đích, dự án có thể được chia thành ba loại: dự án đầu tưkinh doanh, dự án nghiên cứu và dự án phát triển (GS.TS Đỗ Kim Chung,2003)
Dự án không chỉ là một ý định phác thảo mà có tính cụ thể và mục tiêuxác định, dự án không phải là một nghiên cứu trừu tượng mà tạo nên một thựcthể mới, là một nỗ lực có thời hạn nhằm tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ
Trang 19Trên phương diện quản lý, có thể định nghĩa Dự án là những nỗ lực cóthời hạn nhằm tạo ra những sản phẩm/ dịch vụ duy nhất Nỗ lực có thời hạn cónghĩa là mọi dự án đầu tư đều có điểm bắt đầu và kết thúc xác định Một số đặctrưng cơ bản của dự án như sau:
(1) Dự án có mục đích, kết quả xác định, có chu kỳ phát triển riêng và cóthời gian tồn tại hữu hạn
(2) Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo (mới lạ), môitrường hoạt động ”va chạm”, tính bất định và độ rủi ro cao
(3) Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các
bộ phận quản lý chức năng với quản lý dự án Để thực hiện thành công mụctiêu của dự án, các nhà quản lý dự án cần phải duy trì thường xuyên mối quan
hệ với các bộ phận quản lý khác
Theo bách khoa toàn thư, từ “Project- dự án” được định nghĩa là “Điều người ta có ý định làm” hay “Đặt kế hoạch cho một ý đồ, quá trình hành động” Đặc điểm của dự án là ở chỗ kết hợp mong muốn với hiện thực, ý
tưởng với hành động Không có cố gắng nghị lực thì sẽ không đạt được mụcđích và dự án sẽ tồn tại ở hình thể tiềm tàng, mơ hồ
Để hiểu một cách đúng đắn ý nghĩa của từ “dự án”, phải lấy của cả haimặt: ý tưởng và hành động Do đó chúng ta có thể định nghĩa: thực hiện một
dự án là xác định và dẫn dắt đến thành công một tổ hợp các hành động, quyếtđịnh và hàng loạt các công việc ảnh hưởng lẫn nhau trong một chuỗi liên kếtnhằm:
(1) Đáp ứng một nhu cầu đã đề ra;
(2) Chịu sự ràng buộc bởi kỳ hạn và nguồn lực;
(3) Thực hiện trong một bối cảnh không chắc chắn
Chúng ta nói dự án nhằm đáp ứng một nhu cầu đã đề ra bởi vì dự án đượcxuất phát từ một ý tưởng, ý tưởng bắt nguồn từ một cơ hội Cơ hội này có thể trởthành một hiện thực hay không thì quá trình thực hiện dự án phải được tiến hành.Nếu không có một nhu cầu cụ thể thì sẽ không có dự án Bất kỳ dự án nào cũng
Trang 20chịu sự ràng buộc bởi kỳ hạn vì mỗi mục tiêu, mỗi nhu cầu đều chỉ xuất hiệntheo từng thời điểm Có thể trong giai đoạn trước mắt tồn tại mục tiêu đó songnếu dự án chỉ được hoàn thành sau thời điểm dự kiến thì có thể mục tiêu đó đãkhông còn hoặc giảm hiệu quả lợi ích.
Bất kỳ sự trễ hạn nào cũng kéo theo một chuỗi nhiều biến cố bất lợi nhưbội chi, khó tổ chức lại nguồn lực, chậm tiến độ cung cấp thiết bị vật tư…không đáp ứng được nhu cầu sản phẩm vào đúng thời điểm mà cơ hội xuất hiệnnhư dự án ban đầu
Dự án thường bị ràng buộc về nguồn lực vì khi nhắc đến dự án, người tanhìn thấy ngay các khoản chi phí: tiền bạc, phương tiện, dụng cụ, thời gian, trítuệ… Các nguồn lực này ràng buộc chặt chẽ với nhau và tạo nên khuôn khổcủa dự án Vì khối lượng chi phí nguồn lực cho dự án là một thông số then chốtphản ánh mức độ thành công của dự án đối với những dự án có quy mô lớn.Hầu hết các dự án có quy mô lớn đều phải trải qua những thời kỳ khó khăn vìbất kỳ một quyết định nào cũng bị ràng buộc bởi nhiều mối quan hệ: chủ đầu
tư, nhà tư vấn và các nhà thầu bên cạnh các đối tác cung cấp vốn, nhân lực, vật
tư và các tổ hợp công nghệ, kỹ thuật…
Vấn đề ràng buộc cuối cùng của dự án là dự án luôn tồn tại trong mộtmôi trường không chắc chắn Tất cả các loại dự án quy mô nhỏ hay quy mô lớnđều được triển khai trong một môi trường luôn biến đổi Công tác điều hành dự
án do vậy phải tính đến hiện tượng này để phân tích và ước lượng các rủi ro,chọn lựa giải pháp cho một tương lai bất định, đảm nhận và dự kiến những bấtlợi có thể ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến dự án, theo dõi và có phảnứng kịp thời đảm bảo cho việc hoàn thành dự án(Ths.Lê Tuấn Ngọc, 2007)
Cần phân biệt mối quan hệ giữa Dự án với chương trình, kế hoạch, chínhsách Theo đó:
Chính sách (Policy): Bất kỳ Chính phủ nào cũng phải ban hành các chủ
trương, chính sách phát triển quốc gia, điều hành xã hội Các chính sách nàythường được các cấp chính quyền công bố trên các phương tiện thông tin đại
Trang 21chúng theo từng thời điểm Chính sách thể hiện các định hướng mang tính chấttổng quát và lâu dài Đôi khi chính sách phải thay đổi do sự thay đổi các điềukiện kinh tế - xã hội Chính sách ban hành phục vụ lợi ích của nhân dân, nhưngđôi khi vì những mục tiêu lâu dài, những lợi ích bền vững mà chính sách khôngđưa lại lợi ích trực tiếp cho người dân Ví dụ như chính sách tiết kiệm tiêudùng, chính sách tăng thuế thu nhập, chính sách phát triển Quốc phòng, anninh…
Kế hoạch (Plans) là sự cụ thể hóa một chính sách bằng những hướng đi
theo các mốc thời gian Tùy vào khoảng thời gian thực hiện mà người ta chia ra
kế hoạch ngắn hạn (dưới 2 năm) hoặc kế hoạch trung hạn (2-5 năm) hay các
kế hoạch dài hạn (5 - 10 năm, cũng có thể lâu hơn) Tuy nhiên không phải bất
cứ chính sách nào cũng được thể hiện qua các kế hoạch Ví dụ như chính sáchkhuyến khích dùng hàng nội địa thay thế hàng nhập khẩu…
Tiến trình liên quan đến kế hoạch gọi là quy hoạch (Planning) Quyhoạch là một tiến trình động của kế hoạch bao gồm các bước xem xét, giảiquyết và cân nhắc lựa chọn các việc theo một lộ trình nhằm thực hiện các ýtưởng của kế hoạch
Chương trình (Programs) là bước đi cụ thể hóa của kế hoạch Một kế
hoạch lớn có thể được phân ra nhiều chương trình nhỏ hơn với tên gọi cụ thểcho từng nội dung Ví dụ Nhà nước có kế hoạch phủ xanh 5% diện tích đấttrống đồi trọc trong vòng 10 năm Theo đó sẽ có các chương trình 5 triệu harừng, chương trình định canh định cư…
Dự án (Projects) là bước cụ thể hóa của chương trình Mối quan hệ này thể
hiện ở sơ đồ 1.1 dưới đây (GS.TS Đỗ Kim Chung, 2003)
Sơ đồ 2.1 Quan hệ giữa chính sách, kế hoạch, chương trình, dự án.
Chính sách, cương
lĩnh chính trị
(Policy)
Kế hoạch 3,5hay 10năm (Planning)
Chương trình (Programs)
Dự án (Projects)
Trang 222.1.1.2 Dự án phát triển
Dự án phát triển là cụ thể hóa các chương trình phát triển, nhằm bố trí sửdụng cac nguồn lực khan hiếm để thực hiện thành công các mục tiêu phát triển
về kinh tế, xã hội và môi trường, cả mục tiêu trước mắt và mục tiêu lâu dài
Dự án phát triển khác với dự án đầu tư chủ yếu ở những mặt sau:
(1) Về mục tiêu: Dự án phát triển coi trọng mục tiêu phát triển toàn diện
cả về kinh tế, xã hội và môi trường trong khi dự án đầu tư hướng nhiều đến mụctiêu lợi nhuận, kinh tế
(2) Về tổ chức thực hiện, dự án đầu tư có sự tách rời khá rõ giữa chủ đầu
tư và người thực hiện, trong khi đó dự án phát triển thường không có sự tách rờinày Đặc biệt là các dự án phát triển nông thôn, cộng đồng vừa là người đầu tư,vừa là người thực hiện và cũng là người hưởng lợi, quản lý
(3) Về tính đa dạng của các hoạt động thì dự án phát triển đa dạng hơn
2.1.1.3 Dự án đầu tư
Dự án đầu tư là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mởrộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về
số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm/dịch vụ nào đó trong một
khoảng thời gian nhất định Luật đầu tư năm 2005 ghi “Dự án đầu tư là tập hợp cac đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác địn”.
Ngân hàng thế giới định nghĩa “Dự án đầu tư là tổng thể các chính sách, hoạt động và chi phí liênn quan với nhau được hoạch định nhằm đạt được những mục tiêu nào đó trong một thời gian nhất định”.
Một cách tổng quát có thể hiểu dự án đầu tư là một tập hợp những đềxuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ
sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoạt duy trì,
Trang 23cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm/dịch vụ trong khoảng thời gian xácđịnh.
2.1.1.4 Dự án phát triển nông thôn
Dự án Phát triển nông thôn là cụ thể hóa một chương trình phát triển
nông thôn, nhằm bố trí sử dụng các nguồn lực khan hiếm để thực hiện thànhcông các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, môi trường ở nông thôn, thỏa mãntốt nhất nhu cầu phát triển của cư dân nông thôn Dự án phát triển nông thônliên quan đến nhiều nội dung như hoạt động kinh tế (nông nghiệp, công nghiệp,thương mại, dịch vụ), sức khỏe cộng đồng, dân số, tổ chức xã hội/cộng đồng,giới trong nông thôn, giới và phát triển nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng pháttriển nông thôn, văn hóa, giáo dục
Nội dung cơ bản của một dự án Phát triển nông thôn nhằm trả lời các câu hỏi dưới đây:
Nội dung cơ bản Câu hỏi cần làm rõ
1 Vấn đề khó khăn - Dự án định giải quyết vấn đề khó khăn gì?
- Có đúng với nhu cầu của dân và khó khăn của cộng đồng không?
- Nguyên nhân nào dẫn đến khó khăn đó?
- Nếu không giải quyết thì sẽ gây nên hậu quả gì?
2 Mục tiêu - Mục têu chung, mục tiêu cụ thể dự án là gì
- Mục tiêu kinh tế - xã hội và môi trường của dự án là gì?
- Các mục tiêu này có định lượng được không?
- Có khả thi hay không?
3 Giải pháp lựa
chọn và các hoạt
động
- Các giải pháp nào tốt nhất để đạt được những mục tiêu đó?
- Mỗi giải pháp có những hoạt động gì?
- Mỗi hoạt động này cần bao nhiêu nguồn lực để thực hiện?
4 Nguồn lực và tổ
chức thực hiện
- Tổng kinh phí dự án là bao nhiêu?
- Địa phương đóng góp bao nhiêu? góp như thế nào?
- Xin tài trợ bao nhiêu?
5 Bảng tóm tắt kế
hoạch dự án
- Dự án gồm những mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, kết quả nào, gồm các hoạt động nào?
- Số liệu nào chứng minh cho các chỉ tiêu đã được thực hiện?
- Số liệu ấy lấy ở đâu?
Trang 24- Giả thiết nào quan trọng cho thành công của dự án nằm ngoài tầm kiểm soát của dự án?
6 Kế hoạch thực
hiện
Việc gì? Bao nhiêu? Lúc nào làm? Chi phí vật tư, lao động, thiết bị?
Ai làm? Làm ở đâu?
Nguồn: Tài liệu dự án Phát triển nông thôn Cao Bằng – Bắc Kạn, 2004
Các dự án phát triển nông thôn thường nhấn mạnh đến khái niệm pháttriển bền vững Theo đó, khái niệm này có nhiều quan điểm khác nhau, theoquan điểm của Liên Hợp Quốc, phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng cácnhu cầu hiện tại nhưng không làm tổn hại đến thỏa mãn nhu cầu của các thế hệtrong tương lai Quan điểm này được sử dụng chủ yếu cho các chương trình, dự
án phát triển Gắn với các chương trình, dự án này là phương pháp quản lý thựchiện có sự tham gia
2.1.2 Sự tham gia của người dân vào dự án Phát triển nông thôn
Một thực tế cho thấy sự tham gia của người dân vào các hoạt động pháttriển nông thôn đang cho thấy hiệu quả của các chương trình, dự án này đượcnâng cao rõ rệt so với các cơ chế tiếp cận chương trình, dự án theo kiểu từ trênxuống trước đây Hâu hết các dự án Phát triển nông thôn hiện nay đều sử dụngphương pháp tiếp cận có sự tham gia, hoặc phương pháp khuyến nông có sựtham gia (Parcitipatory Agricultural Extension Method - PAEM) Theo đó,phương pháp này nhấn mạnh các điểm sau đây:
(1) Người dân là trung tâm trong mọi hoạt động, người dân tự xác địnhnhu cầu, tự bàn kế hoạch thực hiện, tự đóng góp xây dựng, tự giám sát, kiểmtra Cán bộ dự án luôn đồng hành cùng họ, định hướng và đóng góp chuyênmôn, kỹ thuật Nhà nước/các tổ chức tài trợ cấp kinh phí và thực hiện điều phốicác hoạt động theo quy định
(2) Người dân được tham gia vào tất các các hoạt động, lập kế hoạch,giám sát, quản lý thực hiện Đặc biệt nhấn mạnh sự tham gia của phụ nữ, ngườinghèo trong các hoạt động
Trang 25(3) Người dân là nhân tố bên trong quyết định trong việc đưa ra các hànhđộng/hoạt động nhằm thỏa mãn những nhu cầu của họ và cộng đồng Đời sống
xã hội ngày càng cao thì sự quyết định của họ càng quan trọng
(4) Thực tế đã cho thấy khi người nông dân được tự do tổ chức sản xuất,kinh doanh trên chính mảnh đất của mình thì hiệu quả kinh tế tăng lên rõ rệt,chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy điều này qua thời gian từ 1988 trở lại đây,các chính sách khuyến khích phát triển sản xuất của Nhà nước ngày càng tạocho người dân điều kiện tốt để sản xuất, và bộ mặt nông thôn nói riêng và cả xãhội nói chung đã có biến chuyển rõ rệt
(5) Sự tham gia của nông dân được thực hiện trên nguyên tắc tự nguyện,dân chủ và cùng có lợi Không có mệnh lệnh, không có áp đặt …
(6) Vai trò của các cán bộ dự án, cán bộ khuyến nông như là chất xúctác, sự hỗ trợ của Nhà nước, đoàn thể, tổ chức là nguyên liệu đầu vào cho quátrình hành động và quản lý
Sự tham gia của phụ nữ nghèo trong các dự án Phát triển nông thôn hiện
nay được quan tâm, nhất là đối với dự án do các tổ chức quốc tế điều phối, thựchiện Phụ nữ nghèo hiện nay là một trong những đối tượng cần được giúp đỡ vàthường là những đối tượng chịu thiệt thòi trong xã hội Nhận diện phụ nữnghèo chưa có một quy chuẩn cụ thể, mà mới chỉ tính theo chuẩn nghèo chungtrong những hộ nghèo Có nghĩa là hộ nông thôn, vùng sâu vùng xa, biên giới,hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn có thu nhập bình quân dưới 200.000VNĐ/người/tháng và đối với hộ trong khu vực thành thị có mức thu nhập dưới250.000 VNĐ/người/tháng được xếp vào diện hộ nghèo (Chuẩn nghèo giaiđoạn 2006 - 2010) Phụ nữ trong những hộ nghèo được gọi là phụ nữ nghèo.Các đặc điểm chính của phụ nữ nghèo thể hiện qua các mặt sau đây:
(1) Họ là chủ hộ trong những hộ nghèo, kinh tế gia đình khó khăn, thunhập thấp, không được tiếp cận với các nguồn lực xã hội, không được hưởngcác ưu tiên trong chính sách cho lao động
Trang 26(2) Họ thường bị đối xử bất công trong gia đình cả về các điều kiện sinhhoạt, văn hóa tinh thần, chịu thiệt thòi trong đời sống, trong khi họ thường làngười tạo thu nhập chính cho cả gia đình.
(3) Họ thường có trình độ học vấn không cao, nhận thức Pháp luật cònhạn chế, họ thường không biết đến các ưu tiên cũng như quyền lợi của họ đượcPháp luật quy định
(4) Họ không có nhiều cơ hội tiếp cận các thông tin, họ thường bị người
sử dụng lao động đối xử không công bằng, làm việc trong môi trường độc hạikhông được bảo hộ lao động, không có nhiều chế độ an toàn lao động cho họ
(5) Họ không có nhiều cơ hội để phát triển, bị chi phối bởi nhiều quanniệm cũ lạc hậu về gia đình, dòng họ và trong xã hội, họ thường cam chịu,thương chồng, thương con, họ là đối tượng dễ bị tổn thương
(6) Sự tham gia của họ vào các hoạt động lập kế hoạch là cần thiết vàxứng đáng, vì trước hết họ là những đối tượng có ảnh hưởng lớn đến no ấm củagia đình, đến sự phát triển của thế hệ con cái, góp phần lớn trong ổn định vàphát triển xã hội Chiến lược phát triển bền vững phải tập trung nâng cao nănglực cho các đối tượng trong diện khó khăn, thiệt thòi Chiến lược phát triển bềnvững phải tập trung vào nâng cao năng lực cho tất cả các đối tượng, trong đónhóm dễ bị tổn thương (người nghèo, người tàn tật, hộ nghèo, phụ nữ nghèo…)cần thiết phải được ưu tiên phát triển, để tự họ có thể lập được kế hoạch pháttriển dựa trên chính khả năng của họ
Sự tham gia của phụ nữ nghèo vào các chương trình, hoạt động hay dự
án Phát triển nông thôn bền vững thể hiện ở các mặt sau đây:
(1) Phụ nữ nghèo cần được tham gia lập kế hoạch và xác định nhu cầu;(2) Không phân biệt đối xử trong quan hệ học tập và đời sống kinh tế,văn hóa tinh thần;
(3) Sự tham gia của phụ nữ nghèo là hoàn toàn tự nguyện, dân chủ, cóđộng viên, khuyến khích nhưng không được áp đặt, mệnh lệnh, ép buộc …
Trang 27(4) Các hoạt động nhằm nâng cao năng lực của phụ nữ nghèo được tiếnhành với sự tham gia của họ làm trung tâm;
(5) Cùng với sự tham gia của họ là sự can thiệp của luật pháp, chế tàiđiều chỉnh mọi quan hệ giữa họ với cá nhân, tổ chức khác Họ cần được đảmbảo quyền lợi, được ưu tiên trong các chương trình phát triển
Thông thường, đối với một dự án Phát triển nông thôn, sự tham gia củangười dân là trọng tâm, trong đó sự tham gia của phụ nữ nghèo được nhấnmạnh nhằm đem lại sự phát triển bền vững Phụ nữ nghèo là đối tượng đangđược xã hội quan tâm, trong đó phải kể đến luật chống bạo hành trong gia đình,luật bình đẳng giới, luật hôn nhân và gia đình, quy định về sử dụng lao động nữđối với người sử dụng lao động (Điều 11, Bộ Luật Lao Động) … Do đó, phụ
nữ nghèo đang có nhiều điều kiện để phát triển
2.1.3 Phân loại dự án Phát triển nông thôn
Hiện nay có nhiều cách phân loại dự án phát triển nông thôn, dựa vàocác tiêu chí khác nhau mà người ta phân loại thành các loại dự án khác nhaumột cách tương đối Dưới đây xin được liệt kê một số cách phân loại dự ánthường được sử dụng ở nước ta hiện nay
2.1.3.1 Phân loại theo đầu ra (Output) bao gồm hai loại
(1) Dự án tạo sản phẩm (Goods producing Projects) là dự án nhằm tạo
ra các loại hình sản phẩm hàng hóa dịch vụ có thể cân, đong, đo, đếm đượcbằng việc sử dụng các nguồn lực Loại dự án này thường do Nhà nước hoặc các
cá nhân thực hiện Ví dụ như dự án sản xuất rau an toàn, dự án xây dựng khuchế biến nông sản, dự án giao thông nông thôn…
(2) Dự án cung cấp dịch vụ (Sevices Provinding Projects) là những dự
án tạo ra các dịch vụ hay các tiện ích phục vụ đời sống con người, mang tínhđịnh tính là chủ yếu Các dự án thuộc loại này thường do các tổ chức xã hộihoặc các tổ chức phi lợi nhuận thực hiện Ví dụ như dự án nâng cao năng lựccho phụ nữ, hiểu biết về giới cho người dân…
2.1.3.2 Phân loại theo chủ đích (Intention) người ta chia làm hai loại
Trang 28(1) Dự án tạo thu nhập (Income Generating Projects) đôi khi còn được
gọi là dự án đầu tư (Investiment Projects), các tài nguyên huy động nhằm tạo ranhững sản phẩm hoặc dịch vụ có thể đem bán hoặc kinh doanh để tạo thêmnguồn thu nhập cho một nhóm người hay một cộng đồng Tạo nên lợi nhuận làđộng lực chính của dự án Một số dự án về cơ sở hạ thâng nông thôn, giáo dục,
y tế…cũng có thể là một phần nào của loại dự án này nếu có thể chứng minhđược chúng gián tiếp tạo nên thu nhập cho cộng đồng Các dự án nhóm này cóthể do nhóm cá nhân hay tổ chức xã hội hay do chính quyền tổ chức thực hiện
Ví dụ dự án khôi phục và phát triển hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống, dự ánxây dựng khu du lịch sinh thái…
(2) Dự án tạo lợi ích phi thu nhập (non-Income Generating Projects)
còn được gọi là dự án phát triển xã hội (Social Development Projects) Mụctiêu của các dự án loại này là nâng cao điều kiện hưởng thụ tốt hơn cho xã hội,con người Dự án dùng tài nguyên và cơ sở hạ tâng có được để tạo nên lợi íchcho cộng đồng miễn phí hoặt thu phí tượng trưng nhằm duy trì hoạt động lâudài Các loại dự án này thường là những dự án của chính phủ hoặc các tổ chức
xã hội, tổ chức phi chính phủ thực hiện Ví dụ như dự án cấp nước sạch, dự ánchống sốt rét…
2.1.3.3 Phân loại theo nguồn tài chính (Source of Funding) thường được chia làm hai loại
(1) Dự án công (Public Sector Projects) là các dự án của chính phủ,
Nhà nước dùng tiền thu được từ ngân sách để đầu tư cho những dự án công.Các công trình này một phần phục vự người dân, một phần thu phí trở lại chongân sách quốc gia hoặc địa phương Các dự án công đều do cơ quan chính phủkiểm soát, kinh phí của các dự án này từ ngân sách Nhà nước hoặc viện trợquốc tế (Viện trợ hoàn lại hoặc không hoàn lại) Ví dụ như xây dựng phát triểncầu, đường, bệnh viện, trường học…
(2) Dự án tư (Private Sector Projects) là các dự án do tư nhân có tiền,
có kinh nghiệm hoặc kết hợp với các nhóm cá nhân ở dạng tổ hợp, hợp tác xã
Trang 29hoặc các công ty, tập đoàn Dự án tư thường dùng tiền của mình mà khôngdùng tiền của Nhà nước, có thể ở dạng vay nợ ngân hàng hoặc một phần hỗ trợnhư ưu đãi về chính sách, thuế, phương tiện…Mục tiêu của các dự án này làtạo lợi nhuận và thu nhập Một số tổ chức phi chính phủ cũng có thể tài trợ chocác dự án nếu một trong các mục tiêu của dự án mang lại lợi ích cho cộngđồng Ví dụ dự án tạo việc làm cho nông dân, nước sạch
Ngoài các cách phân loại trên đây, dự án còn được phân loại theo cấp
độ và quy mô (Level and Size), theo cách này có thể phân loại ra dự án Quốc
tế, dự án cấp quốc gia hay cấp vùng, địa phương Hoặc có thể có các dự ánkhác như dự án nghiên cứu hoặc thí nghiệm (Research or ExperimentalProjects), dự án thí điểm (Pilot Projects) và dự án trình diễn (DemostraionProjects)…
2.1.4 Một số nội dung của công tác quản lý dự án
2.1.4.1 Chu trình dự án phát triển nông thôn là mối quan hệ giữa các giai
đoạn của dự án, một dự án phát triển nông thôn thường trải qua 4 giai đoạn:xây dựng dự án, tổ chức thẩm định dự án, thực hiện và kết thúc dự án:
(1) Giai đoạn xây dựng dự án bao gồm việc xác định nhu cầu hay vấn đềkhó khăn cần giải quyết, tìm nguyên nhân, xây dựng các giải pháp, tính toáncác nguồn lực, đánh giá tác động và ảnh hưởng có thể xảy ra nếu thực hiện nó.Kết quả của giai đoạn này là hình thành được bản đề án dự án (ProjectProposal) Vì thế vấn đề quan trọng nhất ở giai đoạn này là làm sao để có được
dự án tốt
(2) Giai đoạn thẩm định là giai đoạn được tiến hành sau khi có bản đề án
dự án, giai đoạn này được gọi là giai đoạn nghiên cứu khả thi Thông qua giaiđoạn này, dự án được thẩm định thông qua việc đánh giá một cách khoa học,toàn diện, có hệ thống trên các phương diện về nhu cầu và những vấn đề khókhăn mà dự án định giải quyết Đánh giá tác động của dự án trên các khía cạnh
về môi trường, kinh tế, chính trị cũng như các tác động mà dự án tạo ra chotừng cá nhân, cộng đồng trong vùng tác động Kết quả thẩm định sẽ trả lời cho
Trang 30câu hỏi có nên tiến hành thực hiện dự án hay không? Nếu tiến hành thì làm thếnào để thực hiện tốt dự án? Việc đánh giá thẩm định dự án thường do cơ quan
tư vấn hoặc phía đơn vị tài trợ thực hiện
(3) Giai đoạn thực hiện dự án được tiến hành sau khi đánh giá tính khảthi và chỉ thực hiện khi dự án được phê duyệt thực hiện Giai đoạn này liênquan đến công tác quản lý và giám sát dự án Nó bao gồm tiến hành các vấn đề
về tổ chức nguồn lực, vật chất, xây dựng cơ chế điều hành, tiến hành các hoạtđộng của dự án, hình thành hệ thống thông tin cuả dự án, tổ chức giám sát vàkiểm tra dự án Mục đích của giai đoạn này là bố trí sử dụng các nguồn lực hữuhạn nhằm thực hiện thành công các hoạt động, đảm bảo thực hiện các mục tiêucủa dự án
Sau khi giai đoạn tổ chức thực hiện hoàn thành nhiệm vụ, dự án bướcvào giai đoạn kết thúc Tùy theo bản chất của các loại dự án mà thời gian từgiai đoạn thực hiện đến giai đoạn kết thúc sớm hay muộn Việc thực hiện dự ánnghiệm thu, chuyển giao thành quả cho cộng đồng hưởng lợi được thực hiệnngay trong giai đoạn này Điều quan trọng nhất là khi kết thúc dự án, cần phảitrao cho cộng đồng quản lý thành quả những công cụ để họ quản lý, vận hànhkết quả dự án Đây chính là nội dung quan trọng trong việc đề ra các hoạt độngcủa Ban quản lý dự án sau khi kết thúc
Giai đoạn đánh giá dự án là giai đoạn không thể thiếu được của công tácquản lý dự án Giai đoạn này nhằm mục đích
- Xác định mức đạt được về mục tiêu của dự án
- Đánh giá tác động về kinh tế, môi trường, tác động trực tiếp và giántiếp, tác động trước mắt và lâu dài của dự án
- Rút ra các bài học kinh nghiệm trong thực hiện các dự án tương tự
- Tìm ra các cơ hội mới để hình thành và tiến hành các dự án khác
2.1.4.2 Tổ chức quản lý dự án được hiểu là nghệ thuật điều hành và kết hợp
các nguồn nhân lực với yếu tố vật chất thông qua một nhu chu trình dự án bằng
Trang 31việc sử dụng các kỹ năng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã xác định của dự
án (GS.TS Đỗ Kim Chung, 2003)
2.1.4.3 Chức năng của quản lý dự án bao gồm 5 chức năng cơ bản sau đây:
(1) Chức năng kế hoạch hóa: việc thực hiện các dự án phải được thông qua
các kế hoạch cụ thể Kế hoạch phải nêu được rõ mục tiêu của dự án, các hoạtđộng của dự án, các nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và kế hoạch tiếnhành Đây chính là kế hoạch triển khai dự án Chức năng này chỉ rõ ai tham gialập kế hoạch? Kế hoạch đưa ra đã phù hợp với mong muốn/ nhu cầu của cộngđồng hay chưa? Quá trình thực hiện kế hoạch như thế nào? Tiến độ và thờigian thực hiện kế hoạch có hợp lý không? Kinh phí thực hiện được huy động,
sử dụng như thế nào?
(2) Chức năng tổ chức thực hiện bao gồm: a) thành lập cơ cấu tổ chức, ban
điều hành, các đơn vị dự án và văn phòng dự án; b) Phân công công việc chocác thành viên tham gia; c) Xác định cơ chế điều hành dự án và d) xác định tiêuchuẩn quyền hạn và trách nhiệm cho các đơn vị tham gia Chức năng này làm
rõ hoạt động của cả hệ thống tổ chức thực hiện, quản lý Chỉ rõ ai/ những aitham gia quản lý? nhiệm vụ và quyền hạn của các bên tham gia như thế nào?
Bộ máy quản lý được thành lập và vận hành ra sao? Cần những trang thiết bị
gì, những yếu tố vật chất nào cho công tác quản lý?
(3) Chức năng điều phối bao gồm: a) Xác định phương thức điều hành dự
án; b) tăng cường kỹ năng của các thành viên tham gia trong đơn vị thực hiện
dự án; c) Tăng cường kỹ năng quản lý với sự tham gia của các thành viên trongnhóm thực hiện dự án; d) Đảm bảo tiến độ thực hiện dự án
(4) Chức năng giám sát đối với các dự án Phát triển nông thôn nhấn mạnh
đến yếu tố tham gia của người dân, chức năng này đảm bảo cho những ngườihưởng lợi được nắm bắt, giám sát một cách rõ ràng, minh bạch toàn bộ cáchoạt động liên quan đến lợi ích của họ Chức năng này trả lời các câu hỏinhững ai giám sát dự án? Người dân đã thực sự được tham gia chưa? Quá trình
Trang 32giám sát như thế nào? Có đạt được tính minh bạch và hoạt động của bộ máy cóthật sự hiệu quả hay không?
(5) Xác định động cơ thúc đẩy khiến cho những người tham gia vào dự án
làm việc một cách có hiệu quả cao nhất Bao gồm: a) Xác định nhu cầu của cácthành viên tham gia dự án; b) Đánh giá những nhân tố ảnh hưởng tới sự thamgia của các thành viên bao gồm cả nhóm hưởng lợi và cuối cùng là c) xác địnhnhững lợi ích của các thành viên tham gia dự án Chức năng này trả lời câu hỏi
về quyền lợi của các bên tham gia? Người dân được những gì trong dự án? Cán
bộ dự án được gì? Những người tham gia dự án (bao gồm cả người dân và cán
bộ dự án nêu trên) được những quyền lợi gì?
Chức năng của quản lý dự án chính là một tiêu chí để đánh giá công tácquản lý một dự án nói chung và dự án Phát triển nông thôn nói riêng Đứng ởgóc độ người quản lý dự án cần phải nhìn nhận rõ chức năng của quản lý dự ántrên nền tảng lợi ích cộng đồng
2.1.4.4 Điều kiện của quản lý dự án phát triển nông thôn
Theo Harvey (1999) và PGS.TS Đỗ Kim Chung (2000) thì điều kiện đểquản lý dự án cần tuân thủ theo các điều kiện sau đây (8S):
(1) Phải có chiến lược quản lý hiệu quả (Strategy), nghĩa là phải có kếhoạch sát với thực tế và khoa học
(2) Phải có một cấu trúc tổ chức thích hợp, linh hoạt để đảm đương tất cảcác hoạt động cuả dự án (Structure) Nguyên tắc này đòi hỏi phải làm tốt côngtác quản lý dự án
(3) Phải có hệ thống (Systems), tức là phải có phương pháp tiến hành đểcác họat động được thực hiện, được giám sát và kiểm tra
(4) Phải có đội ngũ cán bộ dự án có năng lực và trình độ chuyên môn(Staff) Nguyên tắc này liên quan đến tuyển dụng cán bộ dự án
(5) Cán bộ quản lý phải có kỹ năng và kỹ thuật quản lý (Skills)
Trang 33(6) Cán bộ quản lý phải có năng lực làm việc với cộng đồng, phù hợpvới đặc điểm văn hóa, xã hội của cộng đồng, am hiểu về nông thôn(Style/culture).
(7) Công việc quản lý cần phải được xã hội hóa (Socialisation) Tức làviệc quản lý phải có sự tham gia của cộng đồng, đặc biệt là cộng đồng hưởnglợi
(8) Phải tính đến lợi ích của các bên liên đới (Stakeholders) Điều kiệnnày đòi hỏi quản lý dự án phải tạo động lực khuyến khích cho những đối tượngliên quan đến dự án
2.1.4.5 Kết thúc dự án và các vấn đề đặt ra đối với một dự án
Việc kết thúc dự án đóng một vai trò quan trọng đối với thành công của
dự án cũng như giai đoạn khởi đầu, tổ chức, hoạch định, thực hiện và giám sát
dự án Các vấn đề đặt ra đối với một dự án Phát triển nông thôn trong giai đoạnkết thúc cần phải quan tâm đến các vấn đề sau đây:
(1) Vấn đề con người (People);
(2) Vấn đề truyền thông/cộng đồng (Communications);
(3) Thông tin (infomations);
(4) Quyền lực (Power)
Như vậy, giai đoạn kết thúc dự án nhà quản lý cần phải lưu ý:
Đối với tổ dự án, vấn đề là tương lai của tổ dự án, sự sụt giảm quan tâmcủa các thành viên đến dự án, giảm động cơ làm việc của thành viên và khônggắn bó với dự án như lúc ban đầu Nhà quản lý cần giải đáp các câu hỏi như dự
án có bị giải tán hay không? Dự án nào là dự án kế tiếp? Khi nào thì bắt đầumột dự án mới? Gắn kết các thành viên của tổ dự án với công việc mới như thếnào trong thực hiện một dự án mới?
Đối với người hưởng lợi, các vấn đề quan trọng đó là người hưởng lợigiảm sự quan tâm đến dự án ở mức độ tổng thể, gia tăng sự quan tâm đối vớicác nhân viên điều hành dự án (các câu hỏi về lợi ích của cán bộ dự án, hoạtđộng của cán bộ dự án …), giảm hoặc bỏ tham gia các hoạt động của dự án
Trang 34như họp dân, đánh giá …Các đối tượng hưởng lợi họ thường quan tâm đến khinào thì được vận hành dự án? Dự án có đáp ứng được các nhu cầu mà họ mongmuốn hay không? Cần phải làm gì để dự án kết thúc và quan tâm đến dự ánnào sẽ được triển khai tiếp theo.
Đối với chính dự án, những vấn đề cơ bản mà nhà quản lý cần phải quantâm đó là khả năng hoàn tất kết quả còn tồn đọng của dự án, kết thúc các hợpđồng cũng như yêu cầu của công việc, thanh lý tài sản dự án, đối chiếu và sosánh những kết quả đã đạt được đối với các dữ liệu đã đề ra trước khi bắt đầu
dự án, thực hiện và đảm bảo các cam kết của dự án với các đối tượng của dự
án Do vậy sự chuyển giao quyền lực (thực chất là chuyển giao kết quả dự áncho người hưởng lợi), cung cấp thông tin phải được tiến hành khoa học, hợp lý
2.1.5 Các hoạt động chính trong quản lý dự án
Quản lý dự án gồm các nội dung: kế hoạch hóa dự án, tổ chức quản lý,
tổ chức nhân lực cho quản lý, quản lý hợp đồng thực hiện và giám sát dự án
2.1.5.1 Kế hoạch hóa dự án
Kế hoạch hóa dự án là nội dung đầu tiên của quản lý dự án Muốn thực
hiện dự án cần phải xây dựng kế hoạch hoạt động dự án Dự án được phê duyệtmới chỉ là một bản kế hoạch tổng thể ban đầu, trong đó có nhiều yếu tố giảđịnh Mặt khác, dự án bao gồm nhiều nội dung bao trùm cho cả vùng dự án.Việc thực hiện dự án lại tiến hành ở từng vùng cụ thể có những yêu cầu riêng,mục tiêu riêng, những đặc điểm riêng về nguồn lực và cách tiến hành Vì thế,
để thực hiện thành công cần phải có kế hoạch cho từng vùng cụ thể Kế hoạchphải chỉ ra được các nội dung: vấn đề khó khăn cần giải quyết; Mục tiêu cầnđạt được của dự án; Các hoạt động cần làm; Kinh phí và tổ chức thực hiện; Kếhoạch thực hiện; kết quả và tác động của dự án
2.1.5.2 Tổ chức quản lý dự án
Tổ chức quản lý dự án bao gồm các nội dung: Tổ chức bộ máy quản lý
dự án, tổ chức phương tiện kỹ thuật, vật chất cho quản lý dự án
Trang 35a) Tổ chức bộ máy quản lý dự án là xác định và phối hợp giữa các thành
viên và các đơn vị để lãnh đạo thực hiện mục tiêu dự án Bộ máy quản lý dự ánbao gồm Ban quản lý dự án, các bộ phận giúp việc cho Ban quản lý như kỹthuật, tài chính vật tư, tư vấn và các đơn vị dự án cơ sở Các đơn vị cơ sởthường được tổ chức theo chức năng, tổ chức theo vùng lãnh thổ, tổ chức theophương thức kết hợp hoặc tổ chức theo sản phẩm Yêu cầu của tổ chức bộ máyquản lý:
(1) Bộ máy phải thể hiện được rõ ràng chức năng và nhiệm vụ của các
thành viên liên quan trong ban quản lý
(2) Hạn chế các khâu trung gian, tiết kiệm chi phí quản lý, tăng cườnghiệu quả và hiệu lực quản lý
(3) Bộ máy quản lý phải thuận tiện cho giám sát, kiểm tra và đánh giá
b) Tổ chức phương tiện vật chất cho quản lý dự án Bao gồm việc tổ chức
phương tiện quản lý dự án, như văn phòng, thiết bị, trang bị, phương tiện đi lại,thông tin liên lạc và vật tư thiết bị khác Văn phòng dự án là tring tâm của tổchức trang thiết bị vật tư cho quản lý dự án Tổ chức văn phòng dự án bao gồmxác định nhiệm vụ của văn phòng dự án, tuyển nhân viên và bố trí công việcphù hợp với nhân viên, văn phòng Tổ chức và bố trí không gian làm việc ởvăn phòng…
2.1.5.3 Tổ chức nguồn nhân lực cho dự án là một nội dung quan trọng
trong quản lý dự án Vì tính chất quan trọng nên việc tổ chức nguồn nhân lựccho quản lý dự án phải tuân theo các nguyên tắc nhất định:
(1) Phải dựa trên nhiệm vụ quản lý dự án mà tổ chức nhân lực cho phù hợp (2) Phải đảm bảo tinh giản bộ máy quản lý
(3) Phải góp phần tăng hiệu lực và hiệu quả của công tác quản lý
(4) Phải giảm được chi phí quản lý, góp phần thực hiện tốt dự án
2.1.5.4 Quản lý hợp đồng thực hiện dự án
Hợp đồng dự án là sự ràng buộc quan trọng giữa các bên tham gia Đó làmột nội dung quan trọng, dự án được thực hiện thông qua hợp đồng, các hoạt
Trang 36động đòi hỏi chuyên môn kỹ thuật cao như tư vấn, khảo sát, thiết kế, xây lắp,đào tạo, tập huấn, tư vấn mà cộng đồng địa phương không thể tự mình thựchiện được đều cần phải thực hiện thông qua những hợp đồng ký kết với các cơquan, tổ chức hay cá nhân có đủ năng lực, khả năng thực hiện công việc đó.Hợp đồng được hiểu là một văn bản pháp lý được các bên đồng ý để thựchiện một công việc hay một dịch vụ nào đó, hợp đồng là kết quả của quá trìnhđàm phán về dự án, nó phải nêu rõ được vấn đề trách nhiệm và nghĩa vụ chobên quản lý dự án và bên thực hiện các công việc của dự án để làm cho cáchoạt động của dự án đi đúng mục tiêu, tiêu chuẩn kỹ thuật và tiến độ.
2.1.6 Mô hình xây dựng Dự án Phát triển nông thôn
Tổ chức quản lý dự án không tách rời trong suốt quá trình thực hiện dự
án Có nhiều mô hình trên thế giới liên quan đến xây dựng và thực hiện một dự
án Dưới đây xin giới thiệu khung mô hình xây dựng và thực hiện Dự án Pháttriển nông thôn ở nước ta hiện nay
Sơ đồ 2.3 Xây dựng và thực hiện một dự án Phát triển nông thôn
ThS Lê Anh Tuấn Phân tích dự án Phát triển nông thôn
Tìm hiểu cộng đồng Xác định nhu cầu
Xác định mục tiêu
Xác định tài nguyên và những hạn chế
Hoạch định các hoạt động của dự án
Thực hiện dự án
Đánh giá
Trang 37Các mô hình khác nhau thường không lớn, nó phụ thuộc vào hoàn cảnh
và hướng dẫn của các tổ chức giúp đỡ Đây là 7 bước xây dựng và thực hiệnmột dự án, sơ đồ trên cho thấy quản lý là một khâu trong quá trình thực hiện.Trong đó, quá trình thực hiện bao gồm từ phối hợp, giám sát và quản lý Điềunày có thể thấy được vai trò của quản lý xuyên suốt trong toàn bộ quá trìnhthực hiện Với các dự án phát triển nông thôn do các tổ chức quốc tế, NGOsthực hiện thì thời điểm bắt đầu thực hiện thường gắn với những bước đầu tiên,tức là quá trình thực hiện bao gồm từ tìm hiểu cộng đồng cho đến quản lý thựchiện và đánh giá
Công tác quản lý được tiến hành song song với các khâu triển khai dự án.Việc tìm hiểu cộng đồng, xác định nhu cầu cộng đồng và mục tiêu được thựchiện với sự tham gia của cộng đồng
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NÔNG
NÔNG THÔN TRONG NƯỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI
2.2.1 Một vài nét về quản lý dự án Phát triển nông thôn trên thế giới
Khoa học về quản lý dự án xuất hiện từ những năm đầu của thập kỷ 60 ởAnh Trong những năm tiếp theo có sự phát triển mạnh và được áp dụng nhiềutrong các chương trình giảng dạy ở các trường Đại học danh tiếng trên thế giới.Tại các quốc gia phát triển như Mỹ, Australia, Hà Lan, Nhật Bản….Nông thônluôn được chú trọng đầu tư phát triển Các dự án Phát triển nông thôn đượcChính phủ hoặc các tổ chức Quốc tế tài trợ và đóng góp đáng kể vào sự pháttriển và ổn định của khu vực nông thôn tại các nước này
Trong thực hiện các dự án Phát triển nông thôn, công tác quản lý và giámsát, đánh giá luôn được thực hiện với sự tham gia của nhiều bên, trong đó đốitượng hưởng lợi chính là người nông dân đóng vai trò quan trọng trong đánhgiá và giám sát Chính điều này khiến cho công tác quản lý các dự án được tiếnhành chặt chẽ, khoa học và hiệu quả
Trang 38Có nhiều mô hình quản lý, song mô hình được sử dụng chủ yếu là quản lý
có sự tham gia, theo mô hình này, người dân và cán bộ dự án cùng với chínhquyền được trao quyền quản lý thực hiện, giám sát
Theo đó, quản lý dự án được tiến hành với sự giám sát tối đa của ngườidân nơi dự án được thực hiện, người dân đóng vai trò chính, mô hình này đượcnhiều tổ chức quốc tế phi lợi nhuận áp dụng, nó có ưu điểm là hạn chế tối đacác vấn đề tiêu cực, lãng phí và đặc biệt là tham nhũng Người dân trực tiếpxác định nhu cầu, dưới trợ giúp của các cán bộ có năng lực, họ tiến hành bànbạc và đi đến phác thảo kế hoạch thực hiện với nhiệm vụ cụ thể, huy động hiệuquả sức người và vật chất trên địa bàn, từ đó thực hiện dự án với tinh thần vàkết quả cao Tuy nhiên, với những khu vực trình độ dân trí còn thấp thì ngườidân rất khó phác thảo được kế hoạch cũng như tự tay thực hiện
2.2.2 Kinh nghiệm quản lý dự án Phát triển nông thôn trên thế giới
Một điển hình trong quản lý dự án Phát triển nông thôn trên thế giới đãđược nhiều quốc gia, nhiều dự án học hỏi kinh nghiệm đó chính là dự án tướiColombia miền Nam nước Mỹ trong những năm 1968 của thế kỷ trước Bàiviết được đăng tải trên nhiều tạp chí, phần trích dẫn dưới đây từ tạp chí nôngthôn đổi mới, nguồn cơ sở dữ liệu cổng thông tin điện tử quốc gia
Dự án này có quy mô lớn trên sông Colombia, Bang Wasshington, gầnbiên giới Canada, xây dựng từ năm 1933 đưa vào khai thác sử dụng năm
1951, diện tích tưới của hệ thống hiện nay là khoảng 230.000 ha (với 7.000chủ đất) Ban đầu, Vụ Cải tạo Đất (VCTĐ) quản lý vận hành Dự án, đến cuốinăm 1968 do hiệu quả quản lý không cao bắt buộc VCTĐ thay đổi mô hình tổchức quản lý bằng cách chuyển giao một phần quản lý tưới xuống 3 địa hạtthông qua tổ chức của những người nông dân hưởng lợi trực tiếp từ quản lý,hoạt động theo nguyênt ắc phi lợi nhuận và tự trang trải các chi phí Nói cáchkhác, là chuyển giao một phần trách nhiệm quản lý và kiểm soát hệ thống tưới
từ cơ quan quản lý của nhà nước sang người sử dụng nước tại địa phương.Việc đổi mới mô hình tổ chức quản lý ở Dự án Lưu vực Columbia có thể
Trang 39được coi là khá thành công từ nhiều góc độ và ở quy mô lớn Để thực hiện môhình quản lý, một loạt vấn đề xung quanh phân chia quyền hạn và trách nhiệmgiữa VCTĐ với các địa hạt (Tổ chức của cộng đồng, viết tắt là TCCĐ) như:những công việc nào do VCTĐ đảm nhiệm, những công việc nào nên có sựquản lý chung giữa các TCCĐ và những công việc nào thuộc về trách nhiệmcủa TCCĐ đã được các bên bàn bạc thống nhất cụ thể là: các TCCĐ có quyền
đo và tính nước theo thể tích; quyền lập và thực hiện kế hoạch về quản lý vậnhành; quyền áp dụng các mức phạt và trừng phạt đối với những thành viên viphạm; quyền từ chối cung cấp nước cho các thành viên trong trường hợp họkhông chịu thanh toán đủ phí nước hoặc những người không phải là thànhviên của địa hạt; quyền bán nước cho các hộ nông dân ngoài TCCĐ; quyềntịch thu tài sản trên đất đai thế chấp; quyền tìm kiếm lợi nhuận từ các hoạtđộng dịch vụ khác v.v đồng thời các TCCĐ có các trách nhiệm như phảituân thủ sự thỏa thuận về kế hoạch hoàn trả chi phí xây dựng; chịu tráchnhiệm về toàn bộ chi phí quản lý vận hành (OM); có trách nhiệm đóng góptheo tỷ lệ đã thỏa thuận để chi phí cho các hoạt động thường xuyên của
"những công việc chung" đặc biệt nhằm duy trì sự quản lý của VCTĐ; tráchnhiệm lập quỹ để thay thế sửa chữa lớn tài sản cố định với tỷ lệ trích nộp vàoquỹ này là 30% so với các chi phí OM hàng năm; trách nhiệm báo cáo trướcvới VCTĐ về kế hoạch hoạt động hàng năm Về phía VCTĐ có quyền giànhlại quyền quản lý trực tiếp đối với hệ thống nếu các TCCĐ không hoàn trả chiphí xây dựng, không đóng góp cho việc thực hiện và duy trì những công việcchung hoặc không vận hành hệ thống một cách đúng đắn phù hợp và VCTĐ
có trách nhiệm quản lý "các công việc chung" của toàn bộ dự án; theo dõihoạt động OM (hoặc "kiểm tra"), thường kỳ việc chấp hành quy định về OMcủa các TCCĐ; phải thông báo trước các kế hoạch duy tu và sửa chữa cáccông trình phục vụ chung Nhờ đổi mới mô hình tổ chức quản lý chất lượngdịch vụ tưới đã được cải thiện, bảo đảm tính công bằng về phân phối nướcgiứa các địa hạt và giữa các hộ nông dân, theo nguyên tắc dùng nhiều trả
Trang 40nhiều dùng ít trả ít vì vậy họ cảm thấy hài lòng với tính hợp lý của việc phânphối nước Các chi phí OM đã giảm xuống, trung bình giảm được 28% so vớitrước (giảm từ khoảng 27 USDD/ha/năm vào năm 1969 xuống còn khoảng 21USD /ha/năm vào năm 1989) Thu nhập của nông dân tăng lên nhờ chi phítưới giảm xuống (giá nước đã giảm xuống khoảng một phần ba), theo ướctính khoản thu nhập tăng thêm xấp xỉ 15% thu nhập nông nghiệp ròng trungbình Giảm bộ máy quản lý của Chính phủ nhờ giảm bớt số lượng cán bộnhân viên quản lý của VCTĐ, đặc biệt người nông dân tự thay đổi công nghệtưới để tiết kiệm nước chuyển đổi sang tưới phun, tưới nhỏ giọt hoặc chuyển
đổi cơ cấu cây trồng có nhu cầu nước thấp hơn mà có giá trị cao hơn (Nguồn: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Số 6/2003, tr 83-84)
2.2.3 Quản lý dự án Phát triển nông thôn ở nước ta
2.2.3.1 Tình hình thực hiện quản lý dự án Phát triển nông thôn ở nước ta
do các tổ chức phi chính phủ thực hiện
Trong hơn một thập kỷ qua, bộ mặt nông thôn nước ta đã có nhiều thayđổi đáng kể, trong đó phải kể đến tỉ trọng đầu tư nước ngoài (FDI) vào nôngthôn đang có chiều hướng tăng Thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn cho thấy năm 2007 đầu tư nước ngoài vào khu vực nông thôn chỉ đạtdưới mức 3,5% Cuối năm 2008, con số này tăng lên gần 5% Theo ông ĐônTuấn Phong, Giám đốc Ban điều phối viện trợ nhân dân (PACCOM) thuộcLiên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam: “Đến nay Việt Nam có quan hệhợp tác với khoảng 700 tổ chức Phi chính phủ, trong đó 600 tổ chức có mốiquan hệ thường xuyên Đa phần trong số đó có cam kết hợp tác dài hạn, trunghạn từ 5 - 10 năm” Các NGOs có những đóng góp cơ bản thông qua các dự
án hỗ trợ trực tiếp giải quyết những khó khăn nhất định đối với kinh tế, xã hội
ở các vùng có dự án Cũng theo ông Đôn Tuấn Phong: "Lĩnh vực nôngnghiệp, nông thôn chiếm tới 28% giá trị tài trợ và 25% số dự án" Ngoài ra,